Thông Tin Tỷ Giá Ngoại Tệ Ngân Hàng Agribank Mới Nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Tỷ Giá Ngoại Tệ Ngân Hàng Agribank mới nhất ngày 21/09/2020 trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Tỷ Giá Ngoại Tệ Ngân Hàng Agribank để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,692 lượt xem.

Tỷ giá còn ở lâu trong vùng an toàn

Áp lực VND được giải tỏa

Đề cập đến vấn đề tỷ giá, ông Lê Quang Trung, Phó Tổng Giám đốc VIB cho rằng, cần đánh giá trong tổng thể kinh tế vĩ mô hiện nay khi cán cân thanh toán, cán cân xuất nhập khẩu đang rất tích cực.

Ghi nhận trên thị trường, nguồn cung ngoại tệ trong tháng 8 ở mức rất dồi dào, chủ yếu nhờ diễn biến tích cực của hoạt động xuất nhập khẩu. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 8 đạt khoảng 26,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với tháng trước khi Samsung đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm mới Note 20 ra thị trường thế giới. Trong khi đó, nhập khẩu tăng chậm hơn, đạt khoảng 23 tỷ USD, đưa cán cân thương mại thặng dư ở mức kỷ lục khoảng 3,5 tỷ USD.

Ông Nguyễn Đức Hiếu, Phó Tổng Giám đốc SCB phân tích, là quốc gia gia công, Việt Nam giảm xuất khẩu cũng sẽ đồng thời giảm nhập khẩu, nhưng nông sản đang xuất khẩu rất tốt nên tổng thể vẫn thặng dư. Bên cạnh đó, luồng tiền vẫn có xu hướng chảy vào Việt Nam trong bối cảnh các ngân hàng trung ương trên thế giới bơm tiền và Việt Nam là một điểm đến đầu tư hấp dẫn.

Báo cáo cập nhật Triển vọng phát triển châu Á (ADO) 2020 của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa công bố cho biết, Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản đã công bố danh sách 15 doanh nghiệp Nhật Bản sẽ chuyển hoạt động sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam, phần lớn trong đó sản xuất thiết bị y tế và còn lại là sản xuất thiết bị bán dẫn, linh kiện điện thoại, máy điều hòa không khí hoặc mô-đun nguồn.

Ngoài yếu tố thuận lợi đến từ trong nước, áp lực từ môi trường quốc tế lên tỷ giá hiện cũng ở mức thấp. Theo các chuyên gia phân tích của BIDV, tuy đã có những lo ngại nhất định về làn sóng bùng phát thứ 2 của dịch Covid-19 hay căng thẳng quan hệ Mỹ - Trung, nhưng tâm lý chủ đạo trên thị trường vẫn lạc quan vào khả năng phục hồi của nền kinh tế toàn cầu, cũng như triển vọng sớm điều chế thành công vắc-xin vào cuối năm nay. Do vậy, sự suy yếu của USD tiếp tục là yếu tố chính dẫn dắt thị trường trong tháng 8 vừa qua.

“Ước tính, cân đối cung - cầu ngoại tệ thuận lợi đã giúp Ngân hàng Nhà nước mua được khoảng 3,5 tỷ USD từ các ngân hàng thương mại trong tháng 8 - mức cao nhất kể từ đầu tháng 1/2020”, một lãnh đạo cao cấp BIDV chia sẻ.

Thay đổi tỷ giá để làm gì?

Ông Lê Quang Trung tính toán, mỗi tháng Việt Nam nhập khẩu khoảng 21 tỷ USD, chia ra mỗi tuần vào khoảng 5 tỷ USD. Theo đánh giá của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), nếu quốc gia nào có quy mô dự trữ ngoại hối tương đương 12-14 tuần nhập khẩu thì quốc gia đó sẽ được coi là đủ dự trữ ngoại hối.

Như vậy, dự trữ ngoại hối cho 14 tuần nhập khẩu của Việt Nam tối thiểu phải là 70 tỷ USD. Vì thế, mức dự trữ khoảng 92 tỷ USD hiện tại và dự kiến đạt con số 100 tỷ USD thời gian tới là phù hợp với thực tế, đồng thời cho thấy đây là mục đích chính đáng, chứ không phải bóp méo giá trị của VND.

Ở góc độ thị trường, ông Nguyễn Đức Hiếu cho rằng, Ngân hàng Nhà nước không cần thay đổi tỷ giá bởi cho dù VND có thể mạnh lên, nhưng cơ quan này vẫn phải mua ngoại tệ nhằm tăng dự trữ ngoại hối, hỗ trợ phần nào cho việc giảm thêm lãi suất VND.

Không có lý do thay đổi tỷ giá còn bởi lãi suất USD các kỳ hạn qua đêm - 1 tuần có xu hướng đi ngang ở mức thấp 0,1-0,3%/năm. Giá trị giao dịch bình quân phiên trong tháng 8 đạt khoảng 27.000 tỷ đồng, tăng khoảng 4% so với mức bình quân của tháng trước và cao hơn khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước. Các giao dịch vẫn tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm - 1 tuần (chiếm khoảng 90% tổng khối lượng giao dịch).

Các yếu tố tác động lên USD có xu hướng hỗ trợ sự ổn định của mặt bằng lãi suất. Cụ thể, lãi suất LIBOR USD trên thị trường quốc tế duy trì đi ngang ở mức thấp với kỳ hạn qua đêm - 1 tháng quanh mức 0-0,18%/năm. Trong khi đó, thanh khoản USD trong nước trong trạng thái dồi dào khi chênh lệch huy động - cho vay USD vẫn duy trì ở mức cao nhất trong nhiều năm qua.

Liên quan đến vấn đề tỷ giá, trao đổi với báo chí, ông Nguyễn Minh Cường, chuyên gia kinh tế trưởng ADB cho rằng, ngoại trừ một đợt biến động ngắn vào đầu tháng 4/2020, giá trị VND trong năm nay duy trì ổn định do USD suy yếu và thặng dư thương mại của Việt Nam mở rộng vì nhu cầu nhập khẩu trong nước thấp hơn.

Tỷ giá trung tâm, tỷ giá chợ đen mới nhất

Ghi nhận tại thời điểm lúc 21:29 ngày 21/09/2020, tỷ giá trung tâm của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (https://www.sbv.gov.vn) niêm yết trên website là 23,191 VND/USD.

Trên thị trường tự do, theo website Tỷ giá đô la (https://tygiadola.com) niêm yết tỷ giá USD (Đô La Mỹ) chợ đen mua vào ở mức 23,160 VND/USD và bán ra ở mức 23,190 VND/USD.

Tỷ giá ngoại tệ của 11 ngân hàng hôm nay

Khảo sát lúc 21:30, tỷ giá các loại ngoại tệ được niêm yết chính thức tại các ngân hàng cụ thể như sau:

Tỷ giá Vietcombank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Vietcombank (https://www.vietcombank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,514 VND/ AUD và bán ra 17,204 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,681 VND/ AUD và bán ra 17,204 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,145 VND/ CAD và bán ra 17,861 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,319 VND/ CAD và bán ra 17,861 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 24,829 VND/ CHF và bán ra 25,866 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,080 VND/ CHF và bán ra 25,866 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 3,356 VND/ CNY và bán ra 3,497 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,390 VND/ CNY và bán ra 3,497 VND/ CNY
  • Tỷ giá DKK ( Đồng Krone Đan Mạch ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ DKK và bán ra 3,764 VND/ DKK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,628 VND/ DKK và bán ra 3,764 VND/ DKK
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 26,792 VND/ EUR và bán ra 28,159 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,063 VND/ EUR và bán ra 28,159 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,266 VND/ GBP và bán ra 30,489 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,562 VND/ GBP và bán ra 30,489 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,916 VND/ HKD và bán ra 3,038 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,945 VND/ HKD và bán ra 3,038 VND/ HKD
  • Tỷ giá INR ( Rupee Ấn Độ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ INR và bán ra 326.8 VND/ INR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 314.5 VND/ INR và bán ra 326.8 VND/ INR
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 214.9 VND/ JPY và bán ra 226.6 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 217.1 VND/ JPY và bán ra 226.6 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17.26 VND/ KRW và bán ra 21.01 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 19.18 VND/ KRW và bán ra 21.01 VND/ KRW
  • Tỷ giá KWD ( Đồng Dinar Kuwait ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KWD và bán ra 78,610 VND/ KWD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 75,642 VND/ KWD và bán ra 78,610 VND/ KWD
  • Tỷ giá MYR ( Renggit Malaysia ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ MYR và bán ra 5,697 VND/ MYR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 5,579 VND/ MYR và bán ra 5,697 VND/ MYR
  • Tỷ giá NOK ( Krone Na Uy ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NOK và bán ra 2,607 VND/ NOK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,502 VND/ NOK và bán ra 2,607 VND/ NOK
  • Tỷ giá RUB ( Ruble Liên Bang Nga ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ RUB và bán ra 342.0 VND/ RUB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 306.9 VND/ RUB và bán ra 342.0 VND/ RUB
  • Tỷ giá SAR ( Riyal Ả Rập Xê Út ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SAR và bán ra 6,407 VND/ SAR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 6,165 VND/ SAR và bán ra 6,407 VND/ SAR
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 2,706 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,597 VND/ SEK và bán ra 2,706 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,663 VND/ SGD và bán ra 17,358 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,831 VND/ SGD và bán ra 17,358 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 660.8 VND/ THB và bán ra 761.8 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 734.2 VND/ THB và bán ra 761.8 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,060 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,090 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD

Tỷ giá Eximbank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Eximbank (https://www.eximbank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,737 VND/ AUD và bán ra 17,041 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,787 VND/ AUD và bán ra 17,041 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,440 VND/ CAD và bán ra 17,757 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,492 VND/ CAD và bán ra 17,757 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 25,211 VND/ CHF và bán ra 25,670 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,287 VND/ CHF và bán ra 25,670 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CNY và bán ra 3,441 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,346 VND/ CNY và bán ra 3,441 VND/ CNY
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,174 VND/ EUR và bán ra 27,670 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,256 VND/ EUR và bán ra 27,670 VND/ EUR
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,500 VND/ HKD và bán ra 3,014 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,969 VND/ HKD và bán ra 3,014 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 216.1 VND/ JPY và bán ra 220.1 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 216.8 VND/ JPY và bán ra 220.1 VND/ JPY
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 15,295 VND/ NZD và bán ra 15,620 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,371 VND/ NZD và bán ra 15,620 VND/ NZD
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,689 VND/ SGD và bán ra 17,095 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,839 VND/ SGD và bán ra 17,095 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 717.0 VND/ THB và bán ra 751.0 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 735.0 VND/ THB và bán ra 751.0 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,080 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,100 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD

Tỷ giá Acb

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Acb (https://www.acb.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,691 VND/ AUD và bán ra 17,059 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,800 VND/ AUD và bán ra 17,059 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,354 VND/ CAD và bán ra 17,693 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,459 VND/ CAD và bán ra 17,693 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CHF và bán ra 0 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,276 VND/ CHF và bán ra 25,615 VND/ CHF
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,180 VND/ EUR và bán ra 27,655 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,289 VND/ EUR và bán ra 27,655 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ GBP và bán ra 0 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,803 VND/ GBP và bán ra 30,203 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ HKD và bán ra 0 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,970 VND/ HKD và bán ra 3,010 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 219.2 VND/ JPY và bán ra 223.2 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 220.3 VND/ JPY và bán ra 223.2 VND/ JPY
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NZD và bán ra 0 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,560 VND/ NZD và bán ra 15,801 VND/ NZD
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,856 VND/ SGD và bán ra 17,194 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,966 VND/ SGD và bán ra 17,194 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ THB và bán ra 0 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 741.0 VND/ THB và bán ra 759.0 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,080 VND/ USD và bán ra 23,250 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,100 VND/ USD và bán ra 23,250 VND/ USD

Tỷ giá Bidv

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Bidv (https://www.bidv.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,626 VND/ AUD và bán ra 17,193 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,726 VND/ AUD và bán ra 17,193 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,238 VND/ CAD và bán ra 17,799 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,342 VND/ CAD và bán ra 17,799 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 25,005 VND/ CHF và bán ra 25,804 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,156 VND/ CHF và bán ra 25,804 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CNY và bán ra 3,478 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,382 VND/ CNY và bán ra 3,478 VND/ CNY
  • Tỷ giá DKK ( Đồng Krone Đan Mạch ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ DKK và bán ra 3,747 VND/ DKK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,644 VND/ DKK và bán ra 3,747 VND/ DKK
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,041 VND/ EUR và bán ra 28,125 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,115 VND/ EUR và bán ra 28,125 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,506 VND/ GBP và bán ra 30,187 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,684 VND/ GBP và bán ra 30,187 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,935 VND/ HKD và bán ra 3,027 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,956 VND/ HKD và bán ra 3,027 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 216.3 VND/ JPY và bán ra 225.0 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 217.6 VND/ JPY và bán ra 225.0 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17.96 VND/ KRW và bán ra 21.85 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 21.85 VND/ KRW
  • Tỷ giá LAK ( Kíp Lào ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ LAK và bán ra 2.780 VND/ LAK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2.340 VND/ LAK và bán ra 2.780 VND/ LAK
  • Tỷ giá MYR ( Renggit Malaysia ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 5,281 VND/ MYR và bán ra 5,773 VND/ MYR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 0 VND/ MYR và bán ra 5,773 VND/ MYR
  • Tỷ giá NOK ( Krone Na Uy ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NOK và bán ra 2,587 VND/ NOK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,515 VND/ NOK và bán ra 2,587 VND/ NOK
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 15,444 VND/ NZD và bán ra 15,838 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,537 VND/ NZD và bán ra 15,838 VND/ NZD
  • Tỷ giá RUB ( Ruble Liên Bang Nga ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ RUB và bán ra 354.0 VND/ RUB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 277.0 VND/ RUB và bán ra 354.0 VND/ RUB
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 2,685 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,610 VND/ SEK và bán ra 2,685 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,806 VND/ SGD và bán ra 17,342 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,908 VND/ SGD và bán ra 17,342 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 706.8 VND/ THB và bán ra 775.6 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 713.9 VND/ THB và bán ra 775.6 VND/ THB
  • Tỷ giá TWD ( Đô La Đài Loan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 726.3 VND/ TWD và bán ra 821.9 VND/ TWD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 0 VND/ TWD và bán ra 821.9 VND/ TWD
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,090 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,090 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD

Tỷ giá Vietinbank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Vietinbank (https://www.vietinbank.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,614 VND/ AUD và bán ra 17,214 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,744 VND/ AUD và bán ra 17,214 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,293 VND/ CAD và bán ra 17,880 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,409 VND/ CAD và bán ra 17,880 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 25,038 VND/ CHF và bán ra 25,643 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,143 VND/ CHF và bán ra 25,643 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CNY và bán ra 3,455 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,380 VND/ CNY và bán ra 3,455 VND/ CNY
  • Tỷ giá DKK ( Đồng Krone Đan Mạch ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ DKK và bán ra 3,753 VND/ DKK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,623 VND/ DKK và bán ra 3,753 VND/ DKK
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 26,908 VND/ EUR và bán ra 27,933 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 26,923 VND/ EUR và bán ra 27,933 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,389 VND/ GBP và bán ra 30,399 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,439 VND/ GBP và bán ra 30,399 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,946 VND/ HKD và bán ra 3,066 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,951 VND/ HKD và bán ra 3,066 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 216.6 VND/ JPY và bán ra 225.6 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 217.1 VND/ JPY và bán ra 225.6 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 18.13 VND/ KRW và bán ra 21.73 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 18.93 VND/ KRW và bán ra 21.73 VND/ KRW
  • Tỷ giá LAK ( Kíp Lào ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ LAK và bán ra 2.790 VND/ LAK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2.340 VND/ LAK và bán ra 2.790 VND/ LAK
  • Tỷ giá NOK ( Krone Na Uy ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NOK và bán ra 2,562 VND/ NOK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,482 VND/ NOK và bán ra 2,562 VND/ NOK
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 15,383 VND/ NZD và bán ra 15,753 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,466 VND/ NZD và bán ra 15,753 VND/ NZD
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 2,653 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,603 VND/ SEK và bán ra 2,653 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,711 VND/ SGD và bán ra 17,261 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,761 VND/ SGD và bán ra 17,261 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 689.1 VND/ THB và bán ra 757.1 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 733.4 VND/ THB và bán ra 757.1 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,044 VND/ USD và bán ra 23,274 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,094 VND/ USD và bán ra 23,274 VND/ USD

Tỷ giá Techcombank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Techcombank (http://www.techcombank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,393 VND/ AUD và bán ra 17,220 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,617 VND/ AUD và bán ra 17,220 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,092 VND/ CAD và bán ra 17,874 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,271 VND/ CAD và bán ra 17,874 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 24,859 VND/ CHF và bán ra 25,721 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,118 VND/ CHF và bán ra 25,721 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CNY và bán ra 3,491 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,360 VND/ CNY và bán ra 3,491 VND/ CNY
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 26,830 VND/ EUR và bán ra 28,042 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,040 VND/ EUR và bán ra 28,042 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,144 VND/ GBP và bán ra 30,264 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,360 VND/ GBP và bán ra 30,264 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ HKD và bán ra 3,061 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,861 VND/ HKD và bán ra 3,061 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 218.9 VND/ JPY và bán ra 228.2 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 219.2 VND/ JPY và bán ra 228.2 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 23.00 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 23.00 VND/ KRW
  • Tỷ giá MYR ( Renggit Malaysia ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ MYR và bán ra 5,709 VND/ MYR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 5,556 VND/ MYR và bán ra 5,709 VND/ MYR
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,727 VND/ SGD và bán ra 17,416 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,813 VND/ SGD và bán ra 17,416 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 713.0 VND/ THB và bán ra 778.0 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 722.0 VND/ THB và bán ra 778.0 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,069 VND/ USD và bán ra 23,269 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,089 VND/ USD và bán ra 23,269 VND/ USD

Tỷ giá Sacombank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Sacombank (https://www.sacombank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,627 VND/ AUD và bán ra 17,233 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,727 VND/ AUD và bán ra 17,133 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,305 VND/ CAD và bán ra 17,812 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,405 VND/ CAD và bán ra 17,612 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 25,125 VND/ CHF và bán ra 25,638 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,225 VND/ CHF và bán ra 25,488 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CNY và bán ra 0 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,348 VND/ CNY và bán ra 3,518 VND/ CNY
  • Tỷ giá DKK ( Đồng Krone Đan Mạch ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ DKK và bán ra 0 VND/ DKK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,601 VND/ DKK và bán ra 3,876 VND/ DKK
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,091 VND/ EUR và bán ra 27,650 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,191 VND/ EUR và bán ra 27,500 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,571 VND/ GBP và bán ra 30,083 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,671 VND/ GBP và bán ra 29,883 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ HKD và bán ra 0 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,899 VND/ HKD và bán ra 3,109 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 220.1 VND/ JPY và bán ra 226.5 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 221.6 VND/ JPY và bán ra 225.2 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 0 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 18.90 VND/ KRW và bán ra 21.10 VND/ KRW
  • Tỷ giá LAK ( Kíp Lào ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ LAK và bán ra 0 VND/ LAK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2.420 VND/ LAK và bán ra 2.560 VND/ LAK
  • Tỷ giá MYR ( Renggit Malaysia ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ MYR và bán ra 0 VND/ MYR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 5,404 VND/ MYR và bán ra 5,879 VND/ MYR
  • Tỷ giá NOK ( Krone Na Uy ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NOK và bán ra 0 VND/ NOK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,554 VND/ NOK và bán ra 2,707 VND/ NOK
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NZD và bán ra 0 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,349 VND/ NZD và bán ra 15,755 VND/ NZD
  • Tỷ giá PHP ( ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ PHP và bán ra 0 VND/ PHP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 470.0 VND/ PHP và bán ra 500.0 VND/ PHP
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 0 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,560 VND/ SEK và bán ra 2,814 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,846 VND/ SGD và bán ra 17,250 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,946 VND/ SGD và bán ra 17,150 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ THB và bán ra 807.0 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 716.0 VND/ THB và bán ra 802.0 VND/ THB
  • Tỷ giá TWD ( Đô La Đài Loan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ TWD và bán ra 0 VND/ TWD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 766.0 VND/ TWD và bán ra 862.0 VND/ TWD
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,077 VND/ USD và bán ra 23,289 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,117 VND/ USD và bán ra 23,259 VND/ USD

Tỷ giá Agribank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Agribank (https://www.agribank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,640 VND/ AUD và bán ra 17,109 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,707 VND/ AUD và bán ra 0 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,335 VND/ CAD và bán ra 17,716 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,405 VND/ CAD và bán ra 0 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 25,086 VND/ CHF và bán ra 25,700 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,187 VND/ CHF và bán ra 0 VND/ CHF
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,147 VND/ EUR và bán ra 27,740 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,216 VND/ EUR và bán ra 0 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,596 VND/ GBP và bán ra 30,237 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,775 VND/ GBP và bán ra 0 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,942 VND/ HKD và bán ra 3,022 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,954 VND/ HKD và bán ra 0 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 218.6 VND/ JPY và bán ra 223.8 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 220.0 VND/ JPY và bán ra 0 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 20.91 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 19.05 VND/ KRW và bán ra 0 VND/ KRW
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NZD và bán ra 15,873 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,456 VND/ NZD và bán ra 0 VND/ NZD
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,844 VND/ SGD và bán ra 17,211 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,912 VND/ SGD và bán ra 0 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 723.0 VND/ THB và bán ra 765.0 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 726.0 VND/ THB và bán ra 0 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,085 VND/ USD và bán ra 23,255 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,095 VND/ USD và bán ra 0 VND/ USD

Tỷ giá Scb

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Scb (https://www.scb.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,750 VND/ AUD và bán ra 17,150 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,800 VND/ AUD và bán ra 17,150 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,420 VND/ CAD và bán ra 17,780 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,490 VND/ CAD và bán ra 17,780 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 25,070 VND/ CHF và bán ra 25,940 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,220 VND/ CHF và bán ra 25,940 VND/ CHF
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,250 VND/ EUR và bán ra 27,710 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,330 VND/ EUR và bán ra 27,710 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,750 VND/ GBP và bán ra 30,240 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,870 VND/ GBP và bán ra 30,240 VND/ GBP
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 220.0 VND/ JPY và bán ra 224.0 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 220.7 VND/ JPY và bán ra 224.0 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 21.90 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 19.70 VND/ KRW và bán ra 0 VND/ KRW
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NZD và bán ra 15,900 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,580 VND/ NZD và bán ra 0 VND/ NZD
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,930 VND/ SGD và bán ra 17,270 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,950 VND/ SGD và bán ra 17,370 VND/ SGD
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 22,950 VND/ USD và bán ra 23,260 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,110 VND/ USD và bán ra 23,260 VND/ USD

Tỷ giá Đông Á Bank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Đông Á Bank (https://www.dongabank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,670 VND/ AUD và bán ra 16,960 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,730 VND/ AUD và bán ra 16,950 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,330 VND/ CAD và bán ra 17,650 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,410 VND/ CAD và bán ra 17,640 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 22,610 VND/ CHF và bán ra 23,080 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,150 VND/ CHF và bán ra 25,510 VND/ CHF
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 27,030 VND/ EUR và bán ra 27,510 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,130 VND/ EUR và bán ra 27,500 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,450 VND/ GBP và bán ra 29,970 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,570 VND/ GBP và bán ra 29,960 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,410 VND/ HKD và bán ra 2,920 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,970 VND/ HKD và bán ra 3,020 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 216.9 VND/ JPY và bán ra 223.8 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 221.2 VND/ JPY và bán ra 224.1 VND/ JPY
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ NZD và bán ra 0 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,470 VND/ NZD và bán ra 15,820 VND/ NZD
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,790 VND/ SGD và bán ra 17,170 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,940 VND/ SGD và bán ra 17,170 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 670.0 VND/ THB và bán ra 750.0 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 730.0 VND/ THB và bán ra 750.0 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,110 VND/ USD và bán ra 23,240 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,110 VND/ USD và bán ra 23,240 VND/ USD

Tỷ giá Mbbank

Theo khảo sát trên website của ngân hàng Mbbank (https://www.mbbank.com.vn) lúc 21:30 ngày 21/09, tỷ giá giao dịch các loại ngoại tệ cụ thể như sau:

  • Tỷ giá AUD ( Đô La Úc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,519 VND/ AUD và bán ra 17,453 VND/ AUD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,686 VND/ AUD và bán ra 17,453 VND/ AUD
  • Tỷ giá CAD ( Đô La Canada ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 17,131 VND/ CAD và bán ra 17,876 VND/ CAD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 17,304 VND/ CAD và bán ra 17,876 VND/ CAD
  • Tỷ giá CHF ( France Thụy Sỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 24,894 VND/ CHF và bán ra 25,778 VND/ CHF , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 25,145 VND/ CHF và bán ra 25,778 VND/ CHF
  • Tỷ giá CNY ( Nhân Dân Tệ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ CNY và bán ra 3,514 VND/ CNY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 3,359 VND/ CNY và bán ra 3,514 VND/ CNY
  • Tỷ giá EUR ( Euro ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 26,910 VND/ EUR và bán ra 28,030 VND/ EUR , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 27,045 VND/ EUR và bán ra 28,030 VND/ EUR
  • Tỷ giá GBP ( Bảng Anh ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 29,327 VND/ GBP và bán ra 30,302 VND/ GBP , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 29,474 VND/ GBP và bán ra 30,302 VND/ GBP
  • Tỷ giá HKD ( Đô La Hồng Kông ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 2,882 VND/ HKD và bán ra 3,080 VND/ HKD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2,941 VND/ HKD và bán ra 3,080 VND/ HKD
  • Tỷ giá JPY ( Yên Nhật ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 218.0 VND/ JPY và bán ra 227.6 VND/ JPY , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 218.7 VND/ JPY và bán ra 227.6 VND/ JPY
  • Tỷ giá KRW ( Won Hàn Quốc ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ KRW và bán ra 22.26 VND/ KRW , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 18.61 VND/ KRW và bán ra 22.26 VND/ KRW
  • Tỷ giá LAK ( Kíp Lào ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ LAK và bán ra 2.870 VND/ LAK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 2.290 VND/ LAK và bán ra 2.870 VND/ LAK
  • Tỷ giá NZD ( Dollar New Zealand ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 15,232 VND/ NZD và bán ra 15,941 VND/ NZD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 15,386 VND/ NZD và bán ra 15,941 VND/ NZD
  • Tỷ giá RUB ( Ruble Liên Bang Nga ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ RUB và bán ra 385.0 VND/ RUB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 279.4 VND/ RUB và bán ra 385.0 VND/ RUB
  • Tỷ giá SEK ( Krona Thụy Điển ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 0 VND/ SEK , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 0 VND/ SEK và bán ra 0 VND/ SEK
  • Tỷ giá SGD ( Đô La Singapore ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 16,653 VND/ SGD và bán ra 17,403 VND/ SGD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 16,821 VND/ SGD và bán ra 17,403 VND/ SGD
  • Tỷ giá THB ( Bạt Thái Lan ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 698.0 VND/ THB và bán ra 776.6 VND/ THB , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 705.0 VND/ THB và bán ra 776.6 VND/ THB
  • Tỷ giá USD ( Đô La Mỹ ) giao dịch bằng tiền mặt mua vào 23,075 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD , giao dịch bằng chuyển khoản mua vào 23,085 VND/ USD và bán ra 23,270 VND/ USD

Video clip

👩‍💼 tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/9/2020 | tỷ giá usd, tỷ giá euro, tỷ giá bảng anh, tỷ giá yên nhật

Tỷ giá ngoại tệ ngày 21/9: vietcombank giảm giá nhân dân tệ, yen nhật

Chuyên đề chênh lệch tỷ giá theo ttư 200 - kế toán tài chính - kế toán trưởng - tt.kế toán hợp nhất

Giá vàng hôm nay 21/9/2020 | vàng thế giới được dự báo tăng giá trong dài hạn | fbnc

Tại sao tỷ giá cặp tiền tệ có thể tăng hoặc giảm?

👩‍💼 tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/9/2020 | tỷ giá usd, tỷ giá euro, tỷ giá bảng anh, tỷ giá yên nhật

Tỷ giá usd tại các ngân hàng bất ngờ leo thang

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/9/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

Cô thủy acca hướng dẫn về kế toán chênh lệch tỷ giá theo tt 200

👩‍💼 chiêm ngưỡng cảnh đẹp mê hồn và tỷ giá của các quốc gia với đồng việt nam

👩‍💼tỷ giá ngoại tệ hôm nay 17/9/2020 | tỷ giá usd, tỷ giá euro, tỷ giá bảng anh, tỷ giá yên nhật

Tỷ giá hối đoái là gì?

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay || giá đôla mỹ mới nhất || fast news

👩‍💼 tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/9/2020 | tỷ giá usd, tỷ giá euro, tỷ giá bảng anh, tỷ giá yên nhật

[bts film] •tập 15• tứ tỷ giá lâm

Hướng dẫn xem tỷ giá ngoại tệ mới nhất bằng zalo (usd, eur, gbp, sgd, aud, cad...) | zalo bank

Chênh lệch tỷ giá theo thông tư 200 - kế toán tài chính - bản quyền kế toán hợp nhất

Tỷ giá ngoại tệ ngày 28/8: vietinbank giảm 20 đồng ở giá mua

Tỷ giá hối đoái và ý nghĩa kinh tế

Tỷ giá ngoại tệ ngày 19/8: vietcombank tăng giá bảng anh, yen nhật, đô la úc, usd, euro

👩‍💼tỷ giá ngoại tệ hôm nay 14/9/2020 | tỷ giá usd, tỷ giá euro, tỷ giá bảng anh, tỷ giá yên nhật

Tỷ giá ngoại tệ ngày 9/9: giá usd tăng tại một số ngân hàng

Tỷ giá đồng euro hôm nay 29/4: giá euro trong nước có xu hướng tăng

[bts film] •tập 23• tứ tỷ giá lâm

Tỷ giá ngoại tệ ngày 18/9: vietcombank đồng loạt tăng giá nhiều tiền tệ

Tỷ giá hối đoái và đồng tiền thanh toán ngoại thương

Tỷ giá ngoại tệ ngày 24/8: vietcombank đồng loạt giảm giá nhiều tiền tệ

Tỷ giá ngoại tệ ngày 4/9: tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/9/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

[bts film] •tập 2• tứ tỷ giá lâm

[bts film] •tập 41• tứ tỷ giá lâm_ h+

Lan tiền tỷ: giá trị thật hay chiêu thổi giá? | vtv24

Tỷ giá ngoại tệ ngày 19/9: usd đi ngang, euro tuột dốc không phanh

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/8/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá usd hôm nay 5/5: biến động trái chiều ở các ngân hàng

Tỷ giá usd hôm nay 6/4: đồng usd ổn định, chờ đợi các dữ liệu kinh tế sắp được công bố

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 20/9/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

[bts film] •tập 4• tứ tỷ giá lâm || mừng 🎉1000sub🎉

Tỷ giá ngoại tệ ngày 21/8: vietcombank tăng giá nhân dân tệ, bảng anh, yen nhật

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 30/8/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ ngày 25/8: giá usd chợ đen giảm mạnh

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 26/7/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

Lấy tỷ giá ngoại tệ từ vietcombank vào excel bằng power query

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 8/9/2020 | tỷ giá đô la hôm nay | tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 08/4/2020 i tỷ giá đô la mỹ tăng bất ngờ

👩‍💼tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/8/2020 | tỷ giá usd, tỷ giá euro, tỷ giá bảng anh, tỷ giá yên nhật

Tỷ giá ngoại tệ ngày 17/1: bảng anh tăng giá, euro trong nước giảm trở lại

[ thuế tndn ] chênh lệch tỷ giá

Tỷ giá ngoại tệ ngày 20/8: hàng loạt đồng tiền tệ giảm giá


Bạn đang xem bài viết Tỷ Giá Ngoại Tệ Ngân Hàng Agribank trên website Doisonggiaitri.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!