Wacc Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Wacc

--- Bài mới hơn ---

  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Weighted Average Cost Of Capital (Wacc) Là Gì?
  • Cài Win Là Gì ? Khi Nào Phải Cài Win
  • Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (Wto)
  • Giải Quyết Tranh Chấp Tại Wto Và Kinh Nghiệm Giải Quyết Các Vụ Án Dân Sự Tại Việt Nam
    • WACC – Weighted Average Cost of Capital có nghĩa là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên cơ sở tỷ trọng các loại vốn mà mình đã sử dụng. Vốn của doanh nghiệp sẽ bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và một số khoản nợ dài hạn khác.
    • Thông thường, tài chính của một công ty sẽ được phân thành 2 loại: nợ và vốn chủ sở hữu. Wacc là mức chi phí trung bình để huy động được số tiền đó một cách hiệu quả, tính theo tỷ lệ của từng nguồn.

    2 – Ý nghĩa chỉ số Wacc

    • Bên cạnh đó, Wacc cũng được sử dụng để làm tỷ suất chiết khấu, phục vụ việc tính giá trị hiện tại của các dòng tiền phát sinh. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng đánh giá và lựa chọn được dự án đầu tư phù hợp với mình.
    • Ngoài ra, Wacc cũng được dùng nhằm mục đích đánh giá các cơ hội đầu tư sinh lời của một công ty bởi nó đại diện cho chi phí cơ hội của doanh nghiệp. Theo đó, Wacc sẽ đóng vai trò như tỷ suất sinh lợi tối thiểu giúp doanh nghiệp đánh giá việc sáp nhập và mua lại cũng như mô hình tài chính của các khoản đầu tư nội bộ.

    3 – Cách tính chỉ số Wacc

    Hiện nay, chi phí vốn bình quân gia quyền WACC sẽ được tính bằng công thức:

    WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

    Trong đó:

    • Re là chi phí sử dụng vốn cổ phần
    • Rd là chi phí sử dụng nợ
    • E là giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
    • D là giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
    • V là tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
    • Tc là thuế thu nhập doanh nghiệp

    Trong công thức trên, E/V là những chỉ số đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên vốn chủ sở hữu. Trong khi đó, chỉ số D/V sẽ đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên nợ.

    WACC là tổng của hai thuật ngữ . Cụ thể, vế thứ nhất đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết vốn, còn vế sau đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết nợ.

    4 – Ví dụ minh họa về cách tính Wacc

    Một doanh nghiệp tổng số nguồn vốn là 5 tỷ đồng được hình thành từ các nguồn cơ bản sau:

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/ năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13.4%. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/ năm. Khi đó, chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền WACC của công ty sẽ là: WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%.

    Hy vọng qua nội dung thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ trong bài viết, các bạn có thể hiểu rõ Wacc là gì, ý nghĩa của chỉ số này đối với các doanh nghiệp. Việc tính Wacc đúng công thức và đảm bảo tính chính xác sẽ tạo tiền đề vững chắc để các công ty xây dựng, mở rộng chiến lược kinh doanh. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước.

    5 – Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Phân Tích Tác Phẩm Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Sìn Sú Voz Là Gì, Mua Bán Ở Đâu Giá Bao Nhiêu Tại Tphcm?
  • Wacc Là Gì ? Ý Nghĩa Của Wacc Với Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Wacc Là Gì? Ý Nghĩa Của Chỉ Số Wacc Đối Với Sự Phát Triển Của Doanh Nghiệp
  • Wto Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Wto
  • Ý Nghĩa Của Việc Gia Nhập Wto Đối Với Chính Phủ Và Các Doanh Nghiệp
  • Ngã Rẽ Cuộc Đời Của 3 Nàng Wags Nổi Tiếng Nhất Làng Túc Cầu Thế Giới
  • 3 Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Xương Rồng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • WACC là từ viết tắt của Weighted Average Cost of Capital, dịch sang tiếng Việt là chi phí vốn bình quân gia quyền trong công ty. WACC thể hiện chi phí sử dụng vốn ở toàn bộ các nguồn, nó bao gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi và nợ. Chi phí của từng loại được tính theo tỉ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại thuần của một doanh nghiệp.

    Công thức tính WACC là gì?

    Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC được tính theo công thức:

    WACC = (E / V x Re) + ((D / V x Rd) x (1-T)

    Trong đó:

    E: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

    D: Giá trị thị trường của nợ công ty

    V: Tổng giá trị vốn (Vốn chủ sở hữu + Nợ)

    E / V: Phần trăm vốn chủ sở hữu

    D / V: Phần trăm vốn nợ

    Re: Chi phí vốn chủ sở hữu (Tỷ suất lợi nhuận bắt buộc)

    Rd: Chi phí nợ (Lãi suất đến hạn trên nợ hiện có)

    T: Thuế

    Bên cạnh đó còn có một công thức mở rộng như sau:

    WACC = Chi phí vốn chủ sở hữu * % vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ * % nợ * (1 – thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi * % Cổ phiếu ưu đãi

    Mục đích của WACC chính là xác định chi phí của từng cấu trúc vốn của công ty dựa trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu, nợ và cổ phiếu ưu đãi mà nó có. Mỗi thành phần sẽ có một chi phí cho công ty. Công ty sẽ trả lãi suất cố định cho các khoản nợ, cộng thêm lãi suất cố định trên cổ phiếu ưu tiên của doanh nghiệp.

    Tuy công ty không trả lãi suất cố định ở trên vốn chủ sở hữu, song công ty sẽ phải trả cổ tức bằng tiền mặt hay chủ sở hữu cổ phần. Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC chính là một phần không thể nào thiếu được trong việc định giá DCF DCF (Discounted Cash Flow – Dòng tiền chiết khấu). Đó cũng là lý do vì sao mà các chuyên gia tài chính cần hiểu rõ khái niệm về nó.

    Mọi người có thể ước tính chi phí vốn bình quân gia quyền bằng cách tách cấu trúc vốn của công ty thành những thành phần khác nhau và tính chi phí cho mỗi thành phần riêng.

    WACC hay chi phí vốn bình quân gia chuyên giữ vai trò là tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại thuần của một doanh nghiệp. Nó cũng được dùng nhằm mục đích đánh giá cơ hội đầu tư, bởi nó được coi là chi phí cơ hội của công ty. Vậy nên, nó được dùng như lợi tức tối thiểu của doanh nghiệp.

    Một công ty thông thường sẽ dùng WACC của mình như là một lợi tức thấp nhất để đánh giá việc sáp nhập và mua lại, cũng như mô hình tài chính của những khoản đầu tư nội bộ. Trường hợp cơ hội đầu tư có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn WACC của nó thì họ nên mua lại cổ phiếu của mình hay trả cổ tức thay vì đầu tư vào dự án.

    Kết cấu nguồn vốn trên được xem là tối ưu. Trong năm sắp tới, doanh nghiệp dự kiến sẽ huy động 2.000 triệu đồng vốn cho đầu tư và việc huy động vốn được thực hiện theo kết cấu nguồn vốn tối ưu. Trong khi đó, công ty cũng dự kiến sẽ dùng số tiền lợi nhuận 1.060 triệu đồng để đầu tư.

    Qua kết quả tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm, chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi là 10.3%/năm, chi phí dùng lợi nhuận để lại là 13.4%. Từ đó, có thể tính được chi phí dùng vốn bình quân cho đầu tư của công ty:

    – Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 10% x (1 – 25%) = 7,5%

    – Chi phí sử dụng vốn bình quân:

    WACC = (45% x 7,5%) (2% x 10,3%) (53% x 13,4%) = 10,55%

    Người cho vay và chủ sở hữu vốn sẽ mong muốn có được lợi nhuận nhất định trên số tiền hay vốn mà họ bỏ ra. Bởi chi phí là lợi nhuận mà chủ sở hữu vốn và chủ nợ mong đợi.

    Đồng thời, WACC cũng chỉ ra lợi nhuận mà cả chủ sở hữu vốn cổ đông và người cho vay có thể mong đợi nhận được. Những giám đốc thường dùng WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định, chẳng hạn như xác định tính khả thi về kinh tế của việc sáp nhập và cơ hội mở rộng khác. WACC là tỷ lệ chiết khấu nên được dùng cho dòng tiền và rủi ro tương tự như của một công ty nói chung.

    Trường hợp nếu có cơ hội đầu tư có tỉ lệ hoàn vốn nội bộ kém hơn WACC của nó thì nghĩa là công ty nên mua lại cổ phiếu của mình, hay trả cổ tức thay vì đầu tư vào dự án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wacc Là Gì ? Công Thức Tính, Ý Nghĩa Và Bản Chất Của Wacc Là Gì ?
  • Chữ U Từ Khái Niệm Trong Bóng Đá U19
  • Sao Chổi Phải Chăng Chỉ Đem Lại Điềm Xấu?
  • Sao Chổi Có Ý Nghĩa Gì?
  • Số 520 Nghĩa Là Gì
  • Wacc Là Gì ? Công Thức Tính, Ý Nghĩa Và Bản Chất Của Wacc Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Wacc Là Gì ? Ý Nghĩa Của Wacc Với Doanh Nghiệp
  • Wacc Là Gì? Ý Nghĩa Của Chỉ Số Wacc Đối Với Sự Phát Triển Của Doanh Nghiệp
  • Wto Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Wto
  • Ý Nghĩa Của Việc Gia Nhập Wto Đối Với Chính Phủ Và Các Doanh Nghiệp
  • Ngã Rẽ Cuộc Đời Của 3 Nàng Wags Nổi Tiếng Nhất Làng Túc Cầu Thế Giới
  • WACC là gì ?

    Chi phí vốn bình quân gia quyền ( Tên Tiếng Anh : Weighted Average Cost Of Capital – WACC) là chi phí sử dụng vốn của công ty được tính toán dựa trên tỉ trọng các loại vốn mà công ty đã và đang sử dụng.

    Vốn của công ty bao gồm: Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu, hoặc bất kỳ các khoản nợ dài hạn nào khác, đều được đưa vào tính toán của WACC.

    Vì tài chính của một công ty chủ yếu được phân thành hai loại là nợ và vốn chủ sở hữu. Vì vậy, WACC là chi phí trung bình để huy động được số tiền đó, được tính theo tỉ lệ của từng nguồn.

    Chi phí vốn bình quân gia quyền của WACC được tính bằng công thức sau đây:

    Trong đó :

    • Re là chi phí sử dụng vốn cổ phần
    • Rd là chi phí sử dụng nợ
    • E là giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
    • D là giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
    • V là tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
    • Tc là thuế thu nhập doanh nghiệp

    Công thức trên, E/V đại diện cho tỉ lệ tài chính dựa trên vốn chủ sở hũu, trong khi D/V đại diện cho tỉ lệ tài chính dựa trên nợ.

    WACC là tổng của hai thuật ngữ . Cái trước đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết vốn, cái sau đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết nợ.

    Ý nghĩa của chỉ số WACC là gì ?

    Nợ và vốn chủ sở hữu là hai thành phần cấu thành nên nguồn vốn của công ty. Người cho vay và chủ sở hữu vốn sẽ mong đợi nhận được lợi nhuận nhất định trên số tiền hoặc vốn mà họ bỏ ra. Vì chi phí vốn là lợi nhuận mà chủ sở hữu vốn và chủ nợ sẽ mong đợi, WACC chỉ ra lợi nhuận mà cả chủ sở hữu vốn (cổ đông) và người cho vay có thể mong đợi nhận được.

    Các giám đốc thường sử dụng WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định, chẳng hạn xác định tính khả thi về kinh tế của việc sáp nhập và cơ hội mở rộng khác. WACC là tỷ lệ chiết khấu nên được sử dụng cho dòng tiền với rủi ro tương tự như của công ty nói chung.

    Nếu cơ hội đầu tư có tỉ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn WACC của nó thì công ty nên mua lại cổ phiếu của mình hoặc trả cổ tức thay vì đầu tư vào dự án.

    Ví dụ về WACC

    Một công ty cổ phần có tổng số nguồn vốn là 5000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/ năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13.4%. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/ năm.

    Khi đó, chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền WACC là:

    WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

    Bản chất của WACC là gì ?

    WACC của một công ty là lợi nhuận tổng thể cần thiết cho một công ty. Do đó, các giám đốc công ty thường sẽ sử dụng WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định, như xác định tính khả thi về kinh tế của việc sáp nhập và các cơ hội mở rộng khác. WACC là tỷ lệ chiết khấu nên được sử dụng cho các dòng tiền có rủi ro tương tự như của công ty nói chung.

    Để giúp hiểu WACC, hãy thử nghĩ về một công ty như một nhóm tiền. Tiền vào bể từ hai nguồn riêng biệt: nợ và vốn chủ sở hữu. Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh không được coi là nguồn thứ ba bởi vì, sau khi một công ty trả hết nợ, công ty giữ lại bất kỳ khoản tiền còn lại nào không được trả lại cho các cổ đông (dưới dạng cổ tức) thay cho các cổ đông đó.

    Nếu số tiền duy nhất trong nhóm là 50 đô la đóng góp của chủ nợ và 50 đô la đầu tư của cổ đông và công ty đã đầu tư 100 đô la vào một dự án, để đáp ứng kỳ vọng hoàn trả của người cho vay và cổ đông, dự án sẽ cần tạo ra lợi nhuận là 5 đô la mỗi năm cho các công ty cho vay của công ty và 10 đô la một năm cho các cổ đông của công ty. Điều này sẽ đòi hỏi tổng lợi nhuận 15 đô la một năm, hoặc 15% WACC.

    Sử dụng WACC

    Các nhà phân tích chứng khoán thường sử dụng WACC khi đánh giá giá trị của các khoản đầu tư và khi xác định nên mua cổ phiếu nào. Ví dụ: trong phân tích dòng tiền chiết khấu, người ta có thể áp dụng WACC làm tỷ lệ chiết khấu cho các luồng tiền trong tương lai để lấy giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp. WACC cũng có thể được sử dụng như một tỷ lệ vượt rào mà các công ty và nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu suất ROIC. WACC cũng rất cần thiết để thực hiện các tính toán giá trị gia tăng kinh tế (EVA).

    Các nhà đầu tư thường có thể sử dụng WACC như một chỉ báo về việc liệu một khoản đầu tư có đáng để theo đuổi hay không. Nói một cách đơn giản, WACC là tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được mà tại đó một công ty mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Để xác định nhà đầu tư, lợi nhuận cá nhân của nhà đầu tư vào một khoản đầu tư vào công ty, chỉ cần trừ WACC khỏi tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty.

    Ví dụ: giả sử rằng một công ty mang lại lợi nhuận 20% và có WACC là 11%. Điều này có nghĩa là công ty đang mang lại lợi nhuận 9% cho mỗi đô la mà công ty đầu tư. Nói cách khác, với mỗi đô la chi tiêu, công ty đang tạo ra chín xu giá trị. Mặt khác, nếu lợi nhuận của công ty thấp hơn WACC, công ty sẽ mất giá trị. Nếu một công ty có lợi nhuận 11% và WACC là 17%, công ty sẽ mất sáu xu cho mỗi đô la chi tiêu, cho thấy các nhà đầu tư tiềm năng sẽ tốt nhất là bỏ tiền của họ vào nơi khác.

    WACC có thể phục vụ như một kiểm tra thực tế hữu ích cho các nhà đầu tư; tuy nhiên, nhà đầu tư trung bình hiếm khi gặp rắc rối khi tính toán WACC vì đây là một phép đo phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin chi tiết về công ty. Tuy nhiên, việc có thể tính toán WACC có thể giúp các nhà đầu tư hiểu WACC và tầm quan trọng của nó khi họ nhìn thấy nó trong các báo cáo của các công ty chứng khoán.

    Hạn chế của WACC là gì ?

    Công thức WACC nhìn thì vẻ dễ tính toán nhưng thực tế thì không phải vậy. Vì các yếu tố nhất định của công thức, ví dụ như như chi phí vốn cổ phần, không phải là giá trị nhất quán, những người khác nhau có thể báo cáo những con số này theo các cách khác nhau vì những lý do khác nhau. Do đó, trong khi WACC thường có thể giúp mỗi người có cái nhìn sâu sắc có giá trị vào công ty, người ta phải luôn sử dụng nó cùng với các số liệu khác khi xác định có nên đầu tư vào công ty hay không.

    Tổng kết

    Hy vọng qua nội dung thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ trong bài viết, các bạn có thể hiểu rõ WACC là gì ? Công thức thính, Ý nghĩa và bản chất của WACC là gì đối với các doanh nghiệp. Việc tính WACC đúng công thức và đảm bảo tính chính xác sẽ tạo tiền đề vững chắc để các công ty xây dựng, mở rộng chiến lược kinh doanh. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước.

    Từ khóa tìm kiếm: roa là gì ladigi, ý nghĩa của wacc, ý nghĩa wacc, hỉ số wacc là gì, wacc la gi, suất chiết khấu wacc là gì, weighted average cost of capital là gì,công thức tính wacc, cách tính wacc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ U Từ Khái Niệm Trong Bóng Đá U19
  • Sao Chổi Phải Chăng Chỉ Đem Lại Điềm Xấu?
  • Sao Chổi Có Ý Nghĩa Gì?
  • Số 520 Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Các Con Số Tiếng Trung: Mật Mã Tình Yêu 520, 9420…
  • Wacc Là Gì? Ý Nghĩa Của Chỉ Số Wacc Đối Với Sự Phát Triển Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Wto Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Wto
  • Ý Nghĩa Của Việc Gia Nhập Wto Đối Với Chính Phủ Và Các Doanh Nghiệp
  • Ngã Rẽ Cuộc Đời Của 3 Nàng Wags Nổi Tiếng Nhất Làng Túc Cầu Thế Giới
  • 3 Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Xương Rồng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bạn Đã Biết 3 Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Xương Rồng Trong Phong Thủy?
  • Wacc là gì?

    WACC – Weighted Average Cost of Capital có nghĩa là chi phí vốn bình quân gia quyền. Theo đó, Wacc là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên cơ sở tỷ trọng các loại vốn mà mình đã sử dụng. Vốn của doanh nghiệp sẽ bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và một số khoản nợ dài hạn khác.

    Thông thường, tài chính của một công ty sẽ được phân thành 2 loại: nợ và vốn chủ sở hữu. Wacc là mức chi phí trung bình để huy động được số tiền đó một cách hiệu quả, tính theo tỷ lệ của từng nguồn.

    WACC là chi phí vốn bình quân gia quyền

    Ý nghĩa chỉ số Wacc

    Bên cạnh đó, Wacc cũng được sử dụng để làm tỷ suất chiết khấu, phục vụ việc tính giá trị hiện tại của các dòng tiền phát sinh. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ dễ dàng đánh giá và lựa chọn được dự án đầu tư phù hợp với mình.

    Ngoài ra, Wacc cũng được dùng nhằm mục đích đánh giá các cơ hội đầu tư sinh lời của một công ty bởi nó đại diện cho chi phí cơ hội của doanh nghiệp. Theo đó, Wacc sẽ đóng vai trò như tỷ suất sinh lợi tối thiểu giúp doanh nghiệp đánh giá việc sáp nhập và mua lại cũng như mô hình tài chính của các khoản đầu tư nội bộ.

    Wacc đóng vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp

    Cách tính chỉ số Wacc

    Hiện nay, chi phí vốn bình quân gia quyền WACC sẽ được tính bằng công thức:

    WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

    Trong đó:

    • Re là chi phí sử dụng vốn cổ phần
    • Rd là chi phí sử dụng nợ
    • E là giá trị thị trường của tổng vốn cổ phần
    • D là giá trị thị trường của tổng nợ của doanh nghiệp
    • V là tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
    • Tc là thuế thu nhập doanh nghiệp

    Trong công thức trên, E/V là những chỉ số đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên vốn chủ sở hữu. Trong khi đó, chỉ số D/V sẽ đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên nợ.

    WACC là tổng của hai thuật ngữ . Cụ thể, vế thứ nhất đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết vốn, còn vế sau đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết nợ.

    WACC sẽ được tính bằng công thức cụ thể

    Ví dụ minh họa về cách tính Wacc

    Một doanh nghiệp tổng số nguồn vốn là 5 tỷ đồng được hình thành từ các nguồn cơ bản sau:

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/ năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13.4%. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/ năm. Khi đó, chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền WACC của công ty sẽ là: WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%.

    Việc tính Wacc sẽ góp phần giúp bạn hiểu rõ công ty hơn

    Hy vọng qua nội dung thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ trong bài viết, các bạn có thể hiểu rõ Wacc là gì, ý nghĩa của chỉ số này đối với các doanh nghiệp. Việc tính Wacc đúng công thức và đảm bảo tính chính xác sẽ tạo tiền đề vững chắc để các công ty xây dựng, mở rộng chiến lược kinh doanh. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế đất nước.

    Nguồn ảnh: Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wacc Là Gì ? Ý Nghĩa Của Wacc Với Doanh Nghiệp
  • Wacc Là Gì ? Công Thức Tính, Ý Nghĩa Và Bản Chất Của Wacc Là Gì ?
  • Chữ U Từ Khái Niệm Trong Bóng Đá U19
  • Sao Chổi Phải Chăng Chỉ Đem Lại Điềm Xấu?
  • Sao Chổi Có Ý Nghĩa Gì?
  • Wacc Là Gì? Công Thức Tính Wacc Chuẩn Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Wacc Là Gì? Những Bạn Cần Biết Về Wacc
  • Chi Tiết Về Tổ Chức Quốc Tế
  • Phong Thủy Cây Xương Rồng Có Ý Nghĩa Gì? Đặt Ở Đâu Tốt ?
  • Ý Nghĩa Cây Xương Rồng
  • Lập Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Là Gì Và Ý Nghĩa Của Nó
  • WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital tức là chi phí sử dụng vốn bình quân.

    WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên cơ sở tỷ trọng các loại vốn mà mình đã sử dụng. Vốn của doanh nghiệp sẽ bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và một số khoản nợ dài hạn khác.

    Chi phí của từng loại được tính theo tỉ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại thuần của một doanh nghiệp.

    là viết tắt củatức làlà chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên cơ sở tỷ trọng các loại vốn mà mình đã sử dụng. Vốn của doanh nghiệp sẽ bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và một số khoản nợ dài hạn khác. Chi phí của từng loại được tính theo tỉ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại thuần của một doanh nghiệp.

    WACC là gì?

    Cost of Capital là chi phí sử dụng vốn.  Đây là tỉ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với số vốn mà doanh nghiệp huy động cho một dự án đầu tư hay kế hoạch kinh doanh.

    Bản chất của chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư tính trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp.

    WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

    Trong đó

    Re: chi phí vốn chủ sở hữu

    Rd: chi phí nợ

    E: giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

    D: giá trị thị trường của nợ của doanh nghiệp

    V = E+D = tổng giá trị thị trường của tài chính doanh nghiệp

    E/V và D/V: từng thành phần của V chiếm bao nhiêu % trong tổng số

    Tc: Mức thuế doanh nghiệp

    E/V là những chỉ số đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên vốn chủ sở hữu. Còn chỉ số D/V sẽ đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên nợ. WACC là tổng của hai thuật ngữ . Cụ thể, vế thứ nhất đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết vốn, còn vế sau đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết nợ.

    Bên cạnh đó còn có một công thức mở rộng như sau:

    Trong đó Re: chi phí vốn chủ sở hữu Rd: chi phí nợ E: giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu doanh nghiệp D: giá trị thị trường của nợ của doanh nghiệp V = E+D = tổng giá trị thị trường của tài chính doanh nghiệp E/V và D/V: từng thành phần của V chiếm bao nhiêu % trong tổng số Tc: Mức thuế doanh nghiệp E/V là những chỉ số đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên vốn chủ sở hữu. Còn chỉ số D/V sẽ đại diện cho tỷ lệ tài chính dựa trên nợ. WACC là tổng của hai thuật ngữ . Cụ thể, vế thứ nhất đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết vốn, còn vế sau đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết nợ. Bên cạnh đó còn có một công thức mở rộng như sau:

    WACC = Chi phí vốn chủ sở hữu * % vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ * % nợ * (1 – thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi * % Cổ phiếu ưu đãi

    Mục đích của WACC là xác định chi phí của từng cấu trúc vốn của doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu, nợ và cổ phiếu ưu đãi mà nó có. Mỗi thành phần sẽ có một chi phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ trả lãi suất cố định cho các khoản nợ, cộng thêm lãi suất cố định trên cổ phiếu ưu tiên của doanh nghiệp.

    Chúng ta có thể ước tính chi phí sử dụng vốn bình quân bằng cách tách cấu trúc vốn của công ty thành những thành phần khác nhau và tính chi phí cho mỗi thành phần riêng.

    Mục đích củalà xác định chi phí của từng cấu trúc vốn của doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu, nợ và cổ phiếu ưu đãi mà nó có. Mỗi thành phần sẽ có một chi phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ trả lãi suất cố định cho các khoản nợ, cộng thêm lãi suất cố định trên cổ phiếu ưu tiên của doanh nghiệp. Chúng ta có thể ước tínhbằng cách tách cấu trúc vốn của công ty thành những thành phần khác nhau và tính chi phí cho mỗi thành phần riêng.

    Công thức tính WACC

    WACC của một doanh nghiệp là lợi nhuận tổng thể cần thiết cho một doanh nghiệp. Do đó, các giám đốc thường sẽ sử dụng WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định. Ví dụ như xác định tính khả thi về kinh tế của việc sáp nhập và các cơ hội mở rộng khác. Chi phí sử dụng vốn bình quân là tỷ lệ chiết khấu nên được sử dụng cho các dòng tiền có rủi ro tương tự như của doanh nghiệp nói chung.

    Có thể đánh giá giá trị của các khoản đầu tư và khi xác định nên mua cổ phiếu nào. Ví dụ: trong phân tích dòng tiền chiết khấu, người ta có thể áp dụng WACC làm tỷ lệ chiết khấu cho các luồng tiền trong tương lai để lấy giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng như một tỷ lệ vượt rào mà các doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu suất ROIC. Đặc biệt, cũng rất cần thiết để thực hiện các tính toán giá trị gia tăng kinh tế (EVA).

    Các nhà đầu tư thường có thể sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân như một chỉ báo về việc liệu một khoản đầu tư có đáng để theo đuổi hay không. Nói một cách đơn giản, WACC là tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được mà tại đó một doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Để xác định nhà đầu tư, lợi nhuận cá nhân của nhà đầu tư vào một khoản đầu tư vào công ty, chỉ cần trừ WACC khỏi tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty.

    Ngoài ra có thể phục vụ như một kiểm tra thực tế hữu ích cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, nhà đầu tư trung bình hiếm khi gặp rắc rối khi tính toán WACC vì đây là một phép đo phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin chi tiết về doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc có thể tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân có thể giúp các nhà đầu tư hiểu WACC và tầm quan trọng của nó khi họ nhìn thấy nó trong các báo cáo của các công ty chứng khoán.

    của một doanh nghiệp là lợi nhuận tổng thể cần thiết cho một doanh nghiệp. Do đó, các giám đốc thường sẽ sử dụngtrong nội bộ để đưa ra quyết định. Ví dụ như xác định tính khả thi về kinh tế của việc sáp nhập và các cơ hội mở rộng khác.là tỷ lệ chiết khấu nên được sử dụng cho các dòng tiền có rủi ro tương tự như của doanh nghiệp nói chung. Có thể đánh giá giá trị của các khoản đầu tư và khi xác định nên mua cổ phiếu nào. Ví dụ: trong phân tích dòng tiền chiết khấu, người ta có thể áp dụnglàm tỷ lệ chiết khấu cho các luồng tiền trong tương lai để lấy giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng như một tỷ lệ vượt rào mà các doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu suất ROIC. Đặc biệt, cũng rất cần thiết để thực hiện các tính toán giá trị gia tăng kinh tế (EVA). Các nhà đầu tư thường có thể sử dụngnhư một chỉ báo về việc liệu một khoản đầu tư có đáng để theo đuổi hay không. Nói một cách đơn giản,là tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được mà tại đó một doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Để xác định nhà đầu tư, lợi nhuận cá nhân của nhà đầu tư vào một khoản đầu tư vào công ty, chỉ cần trừkhỏi tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của công ty. Ngoài ra có thể phục vụ như một kiểm tra thực tế hữu ích cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, nhà đầu tư trung bình hiếm khi gặp rắc rối khi tính toánvì đây là một phép đo phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin chi tiết về doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc có thể tính toáncó thể giúp các nhà đầu tư hiểuvà tầm quan trọng của nó khi họ nhìn thấy nó trong các báo cáo của các công ty chứng khoán.

    Ý nghĩa của WACC

    WACC tưởng chừng dễ tính toán nhưng thực tế thì không phải vậy. Vì các yếu tố nhất định của công thức không phải là giá trị nhất quán. Vì vậy, để có cái nhìn chính xác vào giá trị một doanh nghiệp thì người ta không những dựa trên WACC mà còn phải xác định trên các chỉ số khác. Hy vọng bìa viết này có ích với các bạn!

    tưởng chừng dễ tính toán nhưng thực tế thì không phải vậy. Vì các yếu tố nhất định của công thức không phải là giá trị nhất quán. Vì vậy, để có cái nhìn chính xác vào giá trị một doanh nghiệp thì người ta không những dựa trênmà còn phải xác định trên các chỉ số khác. Hy vọng bìa viết này có ích với các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Ý Nghĩa Văn Chương – Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Url Là Gì? Mức Độ Ảnh Hưởng Của Url Đến Seo Website
  • Các Thuật Ngữ Web Cơ Bản – Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Trang Web.
  • Các Quân Bài Mở Rộng Trong Trò Chơi Uno
  • Pump It Up Là Gì?
  • Wacc Là Gì? Những Thông Tin Bạn Cần Biết Về Wacc

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Về Tổ Chức Quốc Tế
  • Phong Thủy Cây Xương Rồng Có Ý Nghĩa Gì? Đặt Ở Đâu Tốt ?
  • Ý Nghĩa Cây Xương Rồng
  • Lập Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Là Gì Và Ý Nghĩa Của Nó
  • Mật Độ Xây Dựng Là Gì? Ý Nghĩa Của Quy Chuẩn Mật Độ Xây Dựng
  • WACC – một trong những cái tên khá quen thuộc đối với sinh viên hoặc những người chuyên làm về kinh tế. Thế nhưng, trên thực tế vẫn có rất nhiều còn khá mơ hồ về cụm từ này. Để giúp bạn hiểu rõ hơn và tổng quát hơn về WACC là gì thì bài viết sau sẽ tóm lược một cách đơn giản nhất. 

    Định nghĩa WACC là gì?

    WACC là gì? WACC là cụm từ viết tắt của tên tiếng Anh “Weighted Average Cost of Capital”. WACC được định nghĩa là chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp được tính dựa trên tỷ trọng của những loại vốn mà doanh nghiệp đã và  đang sử dụng. Trong đó, Cost of Capital là gì? – Đây chính là chi phí sử dụng vốn bình quân. 

    Ý nghĩa của WACC trong kinh doanh – đầu tư

    Chính vì vậy, doanh nghiệp và các nhà đầu tư cần phải xem xét và xác định được chi phí sử dụng vốn bình quân WACC rồi từ đó mới đưa ra được những quyết định tài chính phù hợp nhất. Dĩ nhiên, bạn bắt buộc phải hiểu được WACC là gì thì mới có thể làm được điều này. 

    Công thức tính WACC chi tiết

    Công thức tính WACC cụ thể như sau:

    WACC = i=1nWi x ri

    Trong số đó:

    • WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân

    • r

      i

      : Chi phí sử dụng nguồn vốn của i

    Lưu ý: 

    • Hơn nữa, cơ cấu nguồn vốn được sử dụng chính là cơ cấu của nguồn vốn tối ưu. Và cơ cấu này thường sẽ được xác định dựa trên giá thị trường của công ty. 

    • Để đơn giản hóa thì mọi người cũng có thể dùng cơ cấu nguồn vốn dựa trên giá trị sổ sách. Với điều kiện, nếu giá trị nguồn vốn trong sổ sách gần đúng hoặc tương đương với giá trị công ty hiện hành trên thị trường.

    Mục đích sử dụng WACC là gì?

    Như đã nói ở nội dung trên, WACC là chi phí sử dụng bình quân của doanh nghiệp. Và WACC đóng vai trò là tỷ lệ chiết khấu nhằm mục đích tính ra giá trị hiện hành của một doanh nghiệp ở trên thị trường. Hơn nữa, WACC cũng là một công cụ được sử dụng để đánh giá  hiệu quả của các cơ hội đầu tư. Vậy nên, trên thực tế WACC được sử dụng tương tự như lợi tức tối thiểu của một doanh nghiệp. 

    Với những doanh nghiệp thông thường, WACC được sử dụng tương tự như mức lợi tức thấp nhất. Dựa vào đó để đánh giá về sự khả thi của việc sáp nhập hoặc mua lại. Cũng tương tự như những mô hình tài chính khác của các khoản đầu tư bên trong doanh nghiệp. 

    Trong trường hợp hoạt động đầu tư có mức tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bé hơn so với WACC thì những nhà đầu tư nên lựa chọn mua lại cổ phiếu của mình hoặc trả cổ tức thay vì quyết định đâm đầu đầu tư dự án không khả thi này. 

    Với những phân tích cơ bản và đơn giản trên có lẽ Meeyland đã giúp bạn phần nào hiểu được WACC là gì. Trong vấn đề kinh doanh, đầu tư WACC đóng vai trò khá quan trọng. Chính vì vậy, việc hiểu rõ và nắm bắt được nội dung chính của WACC sẽ thực sự có ích cho công việc của bạn sau này. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wacc Là Gì? Công Thức Tính Wacc Chuẩn Nhất 2022
  • Soạn Bài: Ý Nghĩa Văn Chương – Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Url Là Gì? Mức Độ Ảnh Hưởng Của Url Đến Seo Website
  • Các Thuật Ngữ Web Cơ Bản – Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Trang Web.
  • Các Quân Bài Mở Rộng Trong Trò Chơi Uno
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Weighted Average Cost Of Capital (Wacc) Là Gì?
  • Cài Win Là Gì ? Khi Nào Phải Cài Win
  • Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (Wto)
  • Giải Quyết Tranh Chấp Tại Wto Và Kinh Nghiệm Giải Quyết Các Vụ Án Dân Sự Tại Việt Nam
  • Wags Là Gì ? Top 3 Nàng Wags Nổi Tiếng Khắp Thế Giới
    • Vì sao cần quan tâm đến Chi phí sử dụng vốn?
    • Công thức tính: Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, Chi phí sử dụng vốn vay, Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

    WACC là gì?

    WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital (hay, Chi phí sử dụng vốn bình quân). Được tính bằng chi phí bình quân với tỷ trọng được lấy theo các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.

    Các loại vốn đó bao gồm:

    Bản chất đây là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư, tính trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp.

    WACC (Chi phí sử dụng vốn bình quân) được tính toán như thế nào?

    Trong đó:

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (1)
    • KD: Chi phí sử dụng nợ vay (2)
    • E: Giá trị thị trường của Vốn cổ phần
    • D: Giá trị thị trường của Nợ vay
    • V: Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp (V = E + D)
    • Tax: Thuế suất thuế TNDN

    #Cần lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) phải là cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

    Ví dụ về cách xác định WACC

    Chúng ta hãy xem qua ví dụ sau:

    Một công ty cổ phần có tổng số vốn 5.000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

    Nguồn vốn của công ty

    Kết cấu nguồn vốn trên được coi là tối ưu.

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13,4%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

    Khi đó, Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:

    WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

    *******

    #Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

    Chi phí vốn cổ phần là tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư kỳ vọng (hoặc yêu cầu) khi mua cổ phần của doanh nghiệp.

    Nguyên tắc căn bản là rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

    Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

    Mô hình CAPM thể hiện quan hệ giữa suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản so với rủi ro hệ thống của tài sản đó.

    Trong đó:

    KE = Rf + β x (RM – Rf)

    Ví dụ: Giả sử tỷ lệ phi rủi ro r f = 5%, hệ số β = 0.84, thu nhập thị trường kỳ vọng là 15%, khi đó:

    K E = 5% + 0.84 x (15% – 5%) = 13,4%

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).
    • Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).
    • RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.

    Tìm hiểu thêm Lấy số liệu Chỉ số trung bình ngành ở đâu?

    #Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

      Hệ số β của doanh nghiệp bạn cũng có thể tìm thấy trên các trang tài chính (Cafef,…) hoặc từ các CTCK.

    Nợ vay là khoản tiền doanh nghiệp vay mượn bên ngoài và phải thanh toán (gốc + lãi) theo ngày thỏa thuận.

    Tiền lãi mà doanh nghiệp trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường được chú ý hơn.

    Vì thế, Chi phí sử dụng vốn vay là thước đo hiệu quả để biết được…

    Chi phí trung bình mà doanh nghiệp phải trả khi huy động 1 đồng nợ vay là bao nhiêu?

    Chi phí sử dụng nợ vay giúp nhà đầu tư hình dung ban đầu về rủi ro của doanh nghiệp.

    Thông thường, doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn.

    Chi phí sử dụng nợ vay được xác định bằng: KD = Lãi suất vay x (1 – Tax)

    *******

    Bonus: Ứng dụng Chi phí sử dụng vốn (WACC) trong định giá doanh nghiệp

    Trong đầu tư chứng khoán, chi phí sử dụng vốn được sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp (hay giá trị của cổ phiếu). Vậy việc áp dụng này được thực hiện như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wacc Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Wacc
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Phân Tích Tác Phẩm Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Weighted Average Cost Of Capital (Wacc) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cài Win Là Gì ? Khi Nào Phải Cài Win
  • Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (Wto)
  • Giải Quyết Tranh Chấp Tại Wto Và Kinh Nghiệm Giải Quyết Các Vụ Án Dân Sự Tại Việt Nam
  • Wags Là Gì ? Top 3 Nàng Wags Nổi Tiếng Khắp Thế Giới
  • Giải Thích Wag Là Gì? Những Nàng Wag Nổi Tiếng Trong Làng Bóng Đá
  • WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital tức là chi phí sử dụng vốn bình quân.

    Trong đó Cost of Capital – Chi phí sử dụng vốn, là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi đối với số vốn mà doanh nghiệp huy động cho một dự án đầu tư hay kế hoạch kinh doanh.

    Bản chất của Cost of Capital là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư, dựa trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp. Do đó việc ước tính Cost of Capital được xem như là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh để đảm bảo cho ROE hay EPS là không bị sụt giảm.

    WACC được tính toán dựa trên cơ sở tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng, bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và một số khoản nợ dài hạn khác. Chi phí của từng loại được tính theo tỷ lệ chiết khấu, từ đó tính ra giá trị hiện tại thuần của một doanh nghiệp.

    Công thức tính WACC

    WACC được tính theo công thức sau:

    WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

    Trong đó

    • Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần
    • Rd = chi phí sử dụng nợ vay
    • E = giá trị vốn chủ sở hữu
    • D = giá trị nợ vay của doanh nghiệp
    • V = (E+D) = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp
    • Tc = thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

    WACC bao gồm 2 vế .

    Cụ thể, vế thứ nhất đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết vốn, còn vế sau đại diện cho giá trị trọng số của vốn liên kết nợ.

    Kết cấu nguồn vốn trên được xem là tối ưu.

    Trong năm tới công ty dự kiến huy động 2.000 triệu đồng vốn cho đầu tư và việc huy động vốn được thực hiện theo kết cấu nguồn vốn tối ưu, trong đó công ty dự kiến số lợi nhuận để lại tái đầu tư là 1.060 triệu đồng.

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm, chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi là 10,3%/năm, chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là 13,4%.

    Từ đó, có thể tính được chi phí sử dụng vốn bình quân cho đầu tư của công ty:

    – Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 10% x (1 – 25%) = 7,5%

    – Chi phí sử dụng vốn bình quân:

    WACC = (45% x 7,5%) (2% x 10,3%) (53% x 13,4%) = 10,55%

    Bạn có thể tải file Excel tính WACC TẠI ĐÂY.

    Ý nghĩa của WACC

    Người cho vay và chủ sở hữu vốn sẽ mong muốn có được lợi nhuận nhất định trên số tiền hay vốn mà họ bỏ ra. Bởi chi phí là lợi nhuận mà chủ sở hữu vốn và chủ nợ mong đợi.

    Đồng thời, WACC cũng chỉ ra lợi nhuận mà cả chủ sở hữu vốn cổ đông và người cho vay có thể mong đợi nhận được. Những giám đốc thường dùng WACC trong nội bộ để đưa ra quyết định, chẳng hạn như xác định tính khả thi về kinh tế của việc sáp nhập và cơ hội mở rộng khác. WACC là tỷ lệ chiết khấu nên được dùng cho dòng tiền và rủi ro tương tự như của một công ty nói chung.

    Trường hợp nếu có cơ hội đầu tư có tỉ lệ hoàn vốn nội bộ kém hơn WACC của nó thì nghĩa là công ty nên mua lại cổ phiếu của mình, hay trả cổ tức thay vì đầu tư vào dự án.

    WACC tưởng chừng dễ tính toán nhưng thực tế thì không phải vậy. Vì các yếu tố nhất định của công thức không phải là giá trị nhất quán. Vì vậy, để có cái nhìn chính xác vào giá trị một doanh nghiệp thì người ta không những dựa trên WACC mà còn phải xác định trên các chỉ số khác. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích đến bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Wacc Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Wacc
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Phân Tích Tác Phẩm Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Ý Nghĩa Của Id Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Inverter Là Gì? Inverter Giúp Tiết Kiệm Điện Như Thế Nào?
  • Inverter Là Gì? Công Nghệ Inverter Và Ứng Dụng Của Nó
  • Tủ Lạnh Inverter Là Gì? Có Điểm Gì Nổi Bật? 5 Tủ Lạnh Inverter Tốt Nhất 2022
  • Tên Tieng Anh Jenny Nghĩa Là Gì
  • Bách Hợp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Bách Hợp
  • Với thời đại ngày càng phát triển, con người hầu như đang dần phụ thuộc vào công nghệ. Chỉ một thứ nhỏ bé người ta cũng sẽ lấy điện thoại thông minh hay các phương tiện smart khác để tìm kiếm. Chính vì thế mà các thông tin cá nhân rất dễ bị đánh cắp trên các thiết bị mà bạn hay dùng. Để thông tin không bị người xấu lấy cắp thì người ta đã thiết lập ra một mật mã cá nhân giúp người dùng có thể bảo mật thông tin của mình. Vậy đó là gì? Đó chính là ID.

    Ứng dụng ID trong cuộc sống

    Ứng dụng của ID thì chúng ta đã bắt gặp rất nhiều nhưng hầu như mọi người không để ý đến như: số CMTND là một mã ID mà khi chúng ta nhìn vào đó sẽ biết được mình là ai và mã này tự động được sinh ra trên hệ thống phần mềm chung duy nhất và bảo đảm không bao giờ có sự trùng lặp.

    Tác dụng của ID

    Các trung tâm với các chuyên ngành đào tạo tiếng anh, đào tạo seo,… hay trung tâm dạy học và đặc biệt tại các trường học trên cả nước muốn quản lý thông tin học viên sẽ thường phải sử dụng các phần mềm quản lý để đánh số học viên theo số ID nhất định nhằm đảm bảo rằng thông tin học viên sẽ được quản lý một cách chính xác không nhầm lẫn và trùng lặp với các học viên khác.

    ID được cho là giải pháp tốt nhất mà con người đã từng nghĩ ra để loại bỏ tình trạng trùng lặp dữ liệu giúp việc quản lý được dễ dàng hơn, thuận tiện hơn.ID được áp dụng lên tất cả những thực thể như: con người, sản phẩm, đồ vật,… đều được gắn một mã ID khi chúng cần được quản lý.

    ID hiện nay được coi là một cuộc cách mạng trong việc quản lý cũng như lưu trữ mọi thứ trở nên dễ dàng chỉ cần có ID là có thể biết mọi thông tin về các thực thể đó.

    Ví dụ về ID

    Nếu bạn đang bán hàng online trên mạng thì chắc chắn bạn đang làm việc nhiều với rất nhiều ID về sản phẩm đó vì hàng ngày bạn đăng rất nhiều sản phẩm trên web và ID chính là cái để bạn quản lý sản phẩm một cách dễ dàng hơn.

    Khách hàng đang trên web của bạn và họ chỉ cần đọc ID sản phẩm mà họ đang xem thì bạn check ID thì bạn biết khách hàng của bạn đang quan tâm sản phẩm gì. Chính vì vậy mọi việc sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ vào tác dụng ID.

    Vậy ID tuy chỉ là 1 con số hoặc một đoạn mã duy nhất không trùng lặp nhằm xác định một thực thể nào đó nhưng nó lại có tác dụng rất nhiều.

    Như các bạn đã biết trong các hệ thống phần mềm, hay những hệ thống quản lý thông tin con người hiện nay như: quản lý hộ khẩu, giấy tờ tùy thân hay bất kể một thực thể cần được quản lý để không gây trùng lặp thì đều được cấp một mã ID hoặc một con số ID nhất định.

    Apple ID là gì?

    Cách tạo Apple ID?

    Việc đăng ký tài khoản Apple ID là hoàn toàn miễn phí.

    Trước khi tạo một tài khoản Apple ID, bạn phải lưu ý rằng nếu muốn sử dụng tài khoản Apple ID để thanh toán các đơn hàng từ gian hàng trực tuyến của Apple thì bạn sẽ phải khai báo thẻ thanh toán quốc tế có chức năng thanh toán trực tuyến trong hoặc sau khi tạo tài khoản Apple ID. Nếu không thì bạn có thể lựa chọn None để từ chối khai báo thông tin thẻ thanh toán.

    Để tạo một tài khoản Apple ID các bạn làm theo các bước sau:

    – Tải và cài đặt phần mềm iTunes trên máy tính, điện thoại, máy tính bảng Apple.

    – Tiếp theo bạn gõ chữ free vào ô Search để liệt kê tên một số ứng dụng miễn phí.

    – tiếp đến bạn chọn một ứng dụng miễn phí trong danh sách tìm thấy, lúc này sẽ có một bảng thông báo hiện ra yêu cầu bạn tạo tài khoản Apple ID mới hoặc đăng nhập nếu có tài khoản. Khi đó bạn hãy nhấn vào chữ Create New Account để tạo tài khoản Apple ID mới, sau đó nhấn Continue tại cửa sổ chào mừng đến với gian hàng iTunes.

    – Đọc các điều khoản sử dụng Apple đưa ra và nhấn chấp nhận, và tiếp tục nhấn nút Continue.

    – Bạn phải khai báo tất cả các thông tin yêu cầu để tạo tài khoản Apple ID mới, cần lưu ý mật khẩu phải dài trên 8 ký tự có chứa cả chữ hoa, chữ thường và cả số.

    – Trong phần yêu cầu lựa chọn phương thức thanh toán, hãy chọn None và khai báo đủ các thông tin cá nhân yêu cầu bên dưới.

    – Sau khi nhập đầy đủ thông tin ỷeu cầu thì tài khoản Apple ID của bạn đã được tạo thành công.

    Phân biệt tài khoản iCloud và Apple ID

    Với các thông tin bên trên bạn đã hiểu về Apple ID là gì và iCloud chính là một dịch vụ của Apple với mục đích lưu trữ các dữ liệu và đồng bộ dữ liệu trên các thiết bị cùng đăng kí một Apple ID và giúp người dùng bảo mật cho thiết bị mà họ đang dùng.

    Tại sao mọi người hay bị nhầm lẫn giữa iCloud và Apple ID đó là khi bạn muốn sử dụng tính năng iCloud và tìm từ khóa tạo tài khoản iCloud họ thường hướng dẫn bạn từ đầu là đăng kí Apple ID thông qua dịch vụ iCloud.

    – Các bạn vào mục iCloud để đăng nhập vào iCloud bằng Apple ID.

    – Tiếp theo vào mục Setting sử dụng email mà bạn đã đăng kí làm Apple ID để đăng nhập vào iCloud để sử dụng tài khoản iCloud trên Apple ID.

    iCloud và Apple ID quan trọng như thế nào

    Nếu như không có tài khoản Apple ID thì bạn không thể sử dụng bất cứ dịch vụ nào của Apple. Tài khoản iCloud ngoài khả năng đồng bộ dữ liệu từ máy lên dịch vụ điện toán đám mây nó còn đồng bộ dữ liệu với các thiết bị cùng sử dụng chung 1 Apple ID. Dịch vụ iCloud còn có khả năng bảo mật rất cao:

    + Back up: bảo mật dữ liệu khi cài đặt hoặc đặt lại thiết bị

    + Với ứng dụng Find My iPhone: dịch vụ nhằm hỗ trợ tìm kiếm, khóa và xóa tài khoản khi thiết bị của bạn bị đánh cắp. Các thiết bị bị khóa khi bị đánh cắp sẽ không sử dụng được nếu không có ID và mật khẩu được đăng kí trên máy trước đó.

    Chính vì tầm quan trọng của chúng mà bạn cần phải bảo mật thông tin tài khoản và mật khẩu Apple ID thật cẩn thận. Nếu bất cẩn bạn quên mật khẩu thì bạn cũng sẽ không thể truy cập lại dịch vụ iCloud. Với các đời iOS cao như iOS 7 và iOS 8, khi các bạn restore máy yêu cầu mật khẩu nếu như bạn không nhập đúng mật khẩu có nghĩa bạn không thể sử dụng thiết bị của mình nữa. Hãy ghi nhớ mật khẩu cẩn thận hoặc sử dụng câu hỏi bảo mật để phòng khi quên có thể lấy lại mật khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Halo Effect Là Gì? Hiệu Ứng Mà Halo Effect Tác Động Tâm Lý Khách Hàng
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Huyền, Gợi Ý Các Tên Đệm Đẹp Cho Tên Huyền
  • Khái Niệm Và Ý Nghĩa Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc
  • Gay Là Gì? Đồng Tính Luyến Ái Có Phải Là Bệnh?
  • Tại Sao Phải Mua Vòng Tay Phong Thủy Và Ý Nghĩa Của Chúng Là Gì?
  • It Là Gì? Những Ý Nghĩa Của It

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Thiết Bị Di Động Sử Dụng Ios 5 Từ Xa Với Find My Iphone
  • Thế Nào Là Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp?
  • Kpi Là Gì? Phân Loại Kpi? Xây Dựng Chiến Lược Kpi Hiệu Quả?
  • Trả Lương Theo Kpi Là Gì? 3 Trường Hợp Trả Lương Theo Kpi
  • Kpi Là Gì? Hướng Dẫn Xây Dựng Kpi Cho Nhân Viên
  • Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa IT là gì

    Định nghĩa IT là gì?

    • Nhân viên IT là những người chuyên thu thập cũng như quản lý, tiến hành sửa chữa, khắc phục những lỗi mà website đang gặp phải. Nhờ có IT mà các cá nhân, tổ chức có thể tránh được những hacker đánh cắp thông tin cũng như giúp mỗi cá nhân, tổ chức có thể quản lý và sử dụng dữ liệu của mình một cách đơn giản, dễ dàng và hiệu quả hơn rất nhiều.
    • Ví dụ: Có những công ty yêu cầu những nhân viên IT của mình phải không chỉ biết về phần mềm mềm máy tính mà còn phải có những kiến thức về code, thậm chí có một số công ty thì yêu cầu nhân viên của mình chuyên về SEO, hỗ trợ khắc phục các vấn đề máy tính, hệ thống mạng…

    Công việc IT có thể chia ra những phân loại ngành tiêu biểu như sau:

    Phát triển ứng dụng di động

    • Nhân viên IT thuộc lĩnh vực này có thể tạo ra các ứng dụng di động, các app trên điện thoại tương tự như Zalo, Facebook… Hiện nay, phát triển ứng dụng di động được thực hiện trên những nền tảng phổ biến như IOS, Android, Windows Phone.
    • Mức lương trung bình là 11.300.000 đồng/tháng.

    Phát triển web (Web Developer)

    • Công việc chủ yếu là tạo các ứng dụng chạy trên trình duyệt như Google, Cốc Cốc, Firefox… Có 2 loại website là web động và web tĩnh nhưng lập trình viên chỉ tạo web động. Web động còn bao gồm cả các web ứng dụng.
    • Mức lương nhân viên lập trình web khoảng 10 – 17 triệu tùy vào cấp bậc, kinh nghiệm và môi trường làm việc. Cơ hội phát triển ở mức trung bình.

    Quy trình làm game sẽ bao gồm những bước sau:

    • – Thiết kế bản phác thảo ý tưởng, nêu ra những điểm hấp dẫn
    • – Phát triển nhanh bản demo gameplay để chơi thử, cảm nhận, đánh giá, tìm lỗi sai để sửa chữa.
    • – Phát triển game hoàn chỉnh song song với Artist và Game Designer
    • – Hoàn thiện game

    Với xu hướng di động hóa ngày càng vượt trội, nhân viên IT lập trình game dựa trên nền tảng các hệ điều hành như iOS, Android. Bên cạnh đó còn lập trình đa nền tảng với ngôn ngữ web.

      Facebook có thể nhận diện hình ảnh, google nhận diện giọng nói, SoftBank chế tạo robot Pepper làm lễ tân… tất cả đều là sản phẩm của trí tuệ nhân tạo. Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay thì đây là công việc hấp dẫn với nhu cầu nhân lực lớn.

      Về cơ bản, lập trình nhúng cũng giống như lập trình bình thường. Điểm khác biệt là ở môi trường lập trình. Ví dụ, một chiếc ô tô thông thường sẽ có 70-80 chip vi xử lý. Mỗi bộ xử lý đảm nhiệm một nhiệm vụ như điều khiển đèn tín hiệu, đóng mở cửa… Và mỗi bộ phận này chính là một hệ thống nhúng.

      Vấn đề bảo mật, an ninh mạng đang là mối lo chung trên toàn thế giới. Một kỹ sư IT trong lĩnh vực bảo mật, đặc biệt là điện toán đám mây sẽ là nghề hot, cơ hội việc làm cao.

    Nhân viên IT cần có những kỹ năng gì?

    • Đây chính là kỹ năng đầu tiên mà một kỹ sư IT cần có. Nắm vững kỹ năng phát triển thuật toán bạn sẽ thực hiện công việc hiệu quả hơn rất nhiều, nhất là với quy mô dữ liệu khổng lồ như ngày nay.
    • Bên cạnh đó, những kỹ năng tìm kiếm, khai thác dữ liệu, lập mô hình số liệu thống kê cũng được coi trọng. Việc thiết kế và phát triển thuật toán hoặc kỹ xảo sẽ giúp nâng cao hiệu suất cho máy tính.
    • Để có được kỹ năng này, bạn phải học hỏi từ trường lớp, đồng nghiệp. Nó cũng là những kinh nghiệm, bạn rút ra được từ trong công việc thực tế.
      Nhân viên IT cần có khả năng quản lý các dự án của mình, đảm bảo thời gian, tiến độ và hiệu suất công việc. Bạn cũng nên chọn vị trí người chỉ huy, đôn thúc và quản lý công việc chung của dự án. Một người có khả năng quản lý tốt và đóng vai trò leader sẽ ghi điểm rất nhiều trong mắt nhà tuyển dụng.

    Nhân viên IT phải am hiểu về công nghệ

      Các sản phẩm và ứng dụng từ công nghệ ngày càng phổ biến, đặc biệt là công nghệ mạng không dây như Bluetooth, wi-fi… Nhân viên IT phải am hiểu công nghệ trong từng lĩnh vực để có thể hiểu về công việc và phối hợp các công nghệ hiệu quả.

    Thiết kế giao diện người dùng

      Một nhân viên IT phải tạo ra được những phần mềm có giao diện rõ ràng, dễ dùng. Thậm chí là phải bắt mắt để phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và người dùng.

    Các kỹ năng chung về mạng

      Mạng là yếu tố quan trọng trong công việc, dù bạn làm trong lĩnh vực gì. Trước khi phát triển bản thân về bất cứ phương diện nào thì cũng cần có những hiểu biết nhất định về mạng.

      Đây là kỹ năng cần thiết đối với mọi nhân viên IT. Ít nhất bạn phải có khả năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật, thông tin phần mềm, viết code…

      Một nhân viên IT bắt buộc phải nắm được những quy tắc tối thiểu trong bảo mật thông tin. Nhân viên IT nên có khả năng thiết lập môi trường an ninh và độ bảo mật cao. Điều này giúp bạn có cơ hội phát triển bản thân và thử sức với lĩnh vực bảo mật chẳng hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân It Là Gì? Giải Mã Bí Ẩn Về Công Việc Và Cuộc Sống Của Dân It
  • It Manager Là Ai Và Làm Gì?
  • Quản Lý Cấu Hình It
  • Vì Sao Quản Lý Imei Quan Trọng Cho Các Cửa Hàng Điện Thoại?
  • Tìm Hiểu Về Chuyên Ngành Quản Lý Nhà Nước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100