Đối Tượng Worksheet Trong Excel Vba

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Xml Trong Excel
  • Hàm Year Trong Excel, Hàm Cho Giá Trị Là Năm Của Biểu Thức Số, Ví Dụ V
  • Nguyên Mẫu Hàm Trong C/c++ Là Gì? Và Cách Sử Dụng
  • 1.4 Biến Và Các Kiểu Dữ Liệu Trong C++
  • Hàm Bạn (Friend Function) Và Lớp Bạn (Friend Class) Trong C++
  • Đối tượng Worksheet trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hoá các tác vụ với VBA.

    Đối tượng Worksheet đại diện cho các sheet trong Workbook, tức là mỗi Workbook chứa một hoặc nhiều Worksheet.

    Các phương thức của đối tượng Worksheet

    Phương thức Activate

    Phương thức Activate của đối tượng Worksheet trong VBA được sử dụng để kích hoạt một Worksheet cụ thể của một Workbook đang được kích hoạt.

    Tại sao chúng ta cần phải kích hoạt một Worksheet bằng VBA?

    Khi chúng ta phải xử lý nhiều Worksheet (sheet trong một Workbook) và bạn muốn đọc hoặc ghi vào một Worksheet (sheet) cụ thể thì bạn phải kích hoạt Worksheet đó.

    Cú pháp:

    Worksheets("Worksheet Name").Activate ' Or Worksheets("Worksheet Index").Activate

    Áp dụng cú pháp trên bạn sẽ kích hoạt được đối tượng Worksheet cụ thể của một Workbook đang được kích hoạt.

    Ví dụ 1: Activate Worksheet trong VBA với tên của Worksheet

    Sub ActiveWorksheetExample1() ' sử dụng tên của một Worksheet Worksheets("data").Activate 'Or Sheets("data").Activate End Sub

    Ví dụ 2: Activate Worksheet trong VBA với chỉ số của Worksheet

    Sub ActiveWorksheetExample1() ' sử dụng tên của một Worksheet Worksheets(2).Activate 'Or Sheets(2).Activate End Sub

    Cách tiếp cận tốt nhất

    Lưu ý: Luôn luôn sử dụng tên của Worksheet, thay vì chỉ số của Worksheet. Và cách tiếp cận tốt nhất là gán Worksheet cho một đối tượng và sau đó làm bất cứ nhiệm vụ nào bạn muốn làm với đối tượng Worksheet cụ thể đó.

    Tạo biến tham chiếu đến Worksheet

    Vấn đề: Khi bạn phải làm việc với nhiều Workshet (nhiều sheet), mỗi Workbook có nhiều Worksheet. Bạn phải sử dụng phương thức Activate với hết Workshet này đến Workshet khác để đọc hoặc ghi dữ liệu từ chúng, điều này có thể dẫn đến mã rối rắm, khó hiểu khiến bạn lúng túng.

    Giải quyết vấn đề

    Để giải quyết vấn đề trên, có một giải pháp cho bạn đó là với mỗi Worksheet bạn tạo ra một biến tham chiếu. Sau đó, bất cứ khi nào muốn sử dụng (Activate) Worksheet nào bạn chỉ cần tham chiếu đến biến tương ứng.

    Ví dụ:

    Sub vidu3() ' khai báo đối tượng wb Dim wb As Workbook ' khai báo đối tượng ws Dim wsInput As Worksheet Dim wsOutput As Worksheet ' gán wb cho active Workbook Set wb = Application.ActiveWorkbook ' gán wsInput cho đối tượng Worksheet có tên "input" Set wsInput = wb.Sheets("input") ' gán wsOutput cho đối tượng Worksheet có tên "output" Set wsOutput = wb.Sheets("output") End Sub

    Xem ví dụ cụ thể tại ví dụ đối tượng Workbook và Worksheet

    Phương thức Copy

    Phương thức Copy của đối tượng Worksheet trong VBA được sử dụng để sao chép một Worksheet từ vị trí này sang ví trí khác trong cùng một Workbook hoặc Workbook đang tồn tại hoặc Workbook mới khác.

    Cú pháp:

    Sheets("Worksheet Number").Copy()

    Ví dụ 1: Copy Worksheet trong VBA với Before

    Ví dụ sau sao chép sheet “Sheet3” tới vị trí trước sheet đầu tiên trong cùng Workbook. Trường hợp ‘1’ đại diện cho số chỉ mục Worksheet đầu tiên.

    Sub CopySheet_Beginning1() Worksheets("Sheet3").Copy Before:=Worksheets(1) End Sub

    Ví dụ trên, chúng ta sao chép worksheet đang hoạt động đến vị trí đầu tiên trong cùng Workbook.

    Sub CopySheet_Beginning2() chúng tôi Before:=Worksheets(1) End Sub

    Ví dụ 2: Copy Worksheet trong VBA với After

    Ví dụ sau sao chép sheet “Sheet3” tới vị trí trước sheet cuối cùng trong cùng Workbook. Trường hợp Worksheets.Count đại diện cho số chỉ mục Worksheet cuối cùng.

    Sub CopySheet_Ending1() Worksheets("Sheet3").Copy After:=Worksheets(Worksheets.Count) End Sub

    Ví dụ trên, chúng ta sao chép worksheet đang hoạt động đến vị trí cuối cùng trong cùng Workbook.

    Sub CopySheet_Ending2() chúng tôi After:=Worksheets(Worksheets.Count) End Sub

    Phương thức Delete

    Cú pháp:

    Worksheets("Sheet Name").Delete

    Ví dụ 1: Xóa Worksheet trong VBA

    Ví dụ sau xóa sheet có tên “Sheet2” từ một Workbook.

    Sub DeleteSheetExample1() Sheets("Sheet2").Delete ' or Sheet2.Delete End Sub

    Ví dụ trên, sẽ hiển thị hộp thoại Excel và thông báo xác nhận tới người dùng để xóa “Sheet2”.

    Ví dụ 2: Xóa Worksheet trong VBA

    Sub DeleteSheetExample1() ActiveSheet.Delete End Sub

    Ví dụ trên, chúng ta thực hiện xóa đối tượng Worksheet đang hoạt động từ một Workbook bằng cách sử dụng phương thức Delete của đối tượng Worksheet.

    Ví dụ 3: Xóa Worksheet trong VBA – không hiển thị alert

    Sub DeleteSheetExample1() Application.DisplayAlerts = False Sheets("Sheet2").Delete Application.DisplayAlerts = True End Sub

    Ví dụ trên, xóa “Sheet2” nhưng KHÔNG hiển thị hộp thoại Excel thông báo xác nhận tới người dùng.

    Tìm hiểu thêm: https://msdn.microsoft.com/en-us/vba/excel-vba/articles/worksheet-object-excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Vba
  • Hàm Var Trong Excel, Hàm Ước Tính Phương Sai Dựa Trên Mẫu, Ví Dụ Và Cá
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Worksheet Trong Vba Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Phương Thức Select Với Activate Của Đối Tượng Worksheet Trong Vba
  • Sắp Xếp Nhiều Cửa Sổ Làm Việc Trên Excel Cùng Lúc
  • Mở Định Dạng Xml Và Phần Mở Rộng Tên Tệp
  • Cách Chuyển File Xml Sang Excel Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • 2 Cách Chuyển File Xml Sang Excel Online Và Phần Mềm Office
  • Phân biệt Name và Code Name của đối tượng Sheet trong VBA

    Trong cửa sổ Project của VBA, chúng ta có thể thấy đối tượng Sheet gồm 2 phần là Code Name và Name. Cụ thể như sau:

      Code Name là phần bên trái, không nằm trong ngoặc. Code Name chỉ thay đổi được khi đổi tên mục (Name) ở cửa sổ Properties trong VBA

      Name là phần trong dấu ngoặc đơn. Đây chính là tên sheet được thể hiện trong thanh SheetTab trong Excel. Khi đổi tên Sheet trong SheetTab thì phần tên này sẽ thay đổi theo.

    Cách viết đối tượng Worksheet trong VBA

    Đối tượng Worksheets hay Sheets

    Chú ý trong đối tượng này, chữ Sheets có kèm theo chữ ” S “. Đây là sự khác biệt rất lớn, bởi việc viết có S hay không có S sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc của câu lệnh code trong VBA.

    Khi sử dụng đối tượng này, chúng ta phải nhập theo tên (Name) chứ không phải nhập theo CodeName.

    Ví dụ:

    Cách viết đúng (1 trong 2 cách):

    Cách 1: Sheets(“01”).Select

    Cách 2: ABC_01.Select (vì Sheet1 đã đổi thành ABC_01 nên ký tự ABC_01 chính là CodeName của Sheet)

    Ngoài ra có thêm 1 cách viết khác là dùng số thứ tự của Sheet đó:

    • Thứ tự của Sheet chính là thứ tự của Sheet trên thẻ Sheet Tab của Excel theo chiều từ trái sang phải.
    • Thứ tự này không phụ thuộc vào tên Sheet, Code Name của Sheet hay thời gian khởi tạo Sheet.
    • Cách này thường áp dụng khi bạn biết rõ vị trí của Sheet cần làm việc trên thanh SheetTab mà không quan tâm tới tên Sheet.

    Đối tượng Sheet

    Khi viết đối tượng Sheet (không có chữ ” S“), chúng ta chỉ được phép sử dụng CodeName mà không được sử dụng Name.

    Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng thêm 1 đối tượng để gọi riêng Sheet đang hoạt động (đang được chọn, đang làm việc) là ActiveSheet (không có chữ S)

    Như vậy chúng ta cần hết sức chú ý: Khi dùng cách gọi nào phải viết đúng theo cách viết của đối tượng đó. Nếu viết sai thì VBA sẽ báo lỗi không xác định được đối tượng (object)

    Vì VBA là ngôn ngữ lập trình theo hướng đối tượng, do đó trong đối tượng Worksheet chúng ta có các phương thức sau:

    Activate: Để kích hoạt một sheet

    Ví dụ:

    Sheets(“ABC”).Active ‘Kích hoạt Sheet có tên là ABC

    Sheet1.Active ‘Kích hoạt Sheet có CodeName là Sheet1

    Kích hoạt tức là chọn tới Sheet đó, đồng thời con trỏ chuột sẽ đặt tại 1 ô trong Sheet được kích hoạt.

    Calculate: thực hiện việc tính toán tất cả các công thức có trong Sheet

    Ví dụ:

    Sheets(“ABC”).Calculate ‘Thực hiện tính toán các công thức trong Sheet có tên là ABC

    Sheet1.Calculate ‘Thực hiện tính toán các công thức trong Sheet có CodeName là Sheet1

    Copy: Sao chép 1 sheet

    Việc copy 1 sheet có thể sao chép sheet đó thành 1 sheet mới nằm trong cùng 1 Workbook (tạo ra phiên bản copy) hoặc Copy ra 1 Workbook khác. Kèm theo đó là vị trí đặt Worksheet mới được copy đó. Nếu không quy định cụ thể ở vị trí nào thì sẽ mặc định là vị trí cuối cùng.

    Việc gán vị trí sẽ quy định bởi tham số Before (ở trước) hoặc After (ở sau)

    Sheets(“Tên sheet”).Copy ()

    Sheets(Số thứ tự sheet).Copy ()

    Ví dụ:

    Worksheets(“Sheet2”).Copy Before:=Worksheets(1) ‘Sao chép sheet có tên là Sheet2 tới vị trí trước Sheet đầu tiên trong danh sách các Sheet

    Delete: Xóa 1 sheet

    Ví dụ:

    Sheets(“MENU”).Delete ‘Xóa Sheet có tên là MENU

    Khi xóa 1 Sheet, chúng ta có thể thấy Excel xuất hiện 1 thông báo yêu cầu xác nhận lại việc xóa này có được làm hay không. Nếu xác nhận lại là có thì Excel mới thực hiện việc Xóa Sheet.

    Để bỏ thông báo đó mà luôn luôn cho phép xóa Sheet, chúng ta có thể kết hợp với câu lệnh không hiển thị thông báo của Excel như sau:

    Sub XoaSheet()

    Application.DisplayAlerts = False

    Sheet2.Delete

    Application.DisplayAlerts = True

    Câu lệnh trên sẽ xóa Sheet có CodeName là Sheet2 mà không có bất kỳ thông báo nào.

    Move: Di chuyển 1 sheet

    Việc di chuyển Sheet cũng giống như khi chúng ta Copy, đó là phải chỉ định vị trí Sheet đó sẽ đi tới đâu, trước Sheet nào, hay sau Sheet nào, tại Workbook nào

    Sheets(“Tên sheet”).Move ()

    Select: Lựa chọn 1 sheet

    Thao tác Select giống như Active, đó là lựa chọn sheet để kích hoạt Sheet.

    Sự khác nhau cơ bản giữa Select với Active đó chính là: Chúng ta có thể lựa chọn (Select) cùng lúc nhiều Sheet, nhưng chỉ có duy nhất 1 Sheet được kích hoạt (Active)

    Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã có thể biết thêm nhiều kiến thức khi lập trình với đối tượng Sheet trong VBA.

    Hướng dẫn cách viết code với đối tượng Workbook trong VBA Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hack Tính Năng Excel Protect Workbook Khi Lỡ Quên Password
  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Cách Tính Phần Trăm Phương Sai Trong Excel
  • Công Thức Tô Màu Trong Excel, Tô Màu Xen Kẽ Trên Bảng Tinh
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Giá Trị Trùng Trong Vba
  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì – Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Filter Trong Microsoft Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Còn Gọi Là Filter Trong Excel Có Bài Tập Đính Kèm
  • Đang xem: Lỗi ref trong excel là gì

    1. Ý nghĩa của lỗi #REF!

    REF là tên viết tắt của từ Reference, tức là Tham chiếu. Do đó trong mọi trường hợp xuất hiện lỗi này đều hiểu là lỗi tham chiếu.

    Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi #REF!

    Tham chiếu tới 1 file đang chưa được mở nên không tham chiếu được.Đối tượng cần tham chiếu không có trong vùng tham chiếu.Đối tượng cần tham chiếu bị mất bởi việc xóa cột, xóa hàng chứa đối tượng đó, do bị ghi đè bởi việc copy paste

    2. Cách khắc phục một số trường hợp cụ thể

    a. Tham chiếu bị mất bởi bị xóa, bị ghi đè

    Trong ví dụ trên chúng ta thấy cột C chứa dữ liệu năm 2022 đã bị xóa, dẫn tới kết quả ở cột Tổng bị lỗi #REF! (bị mất tham chiếu ở cột năm 2022)

    Việc này rất hay xảy ra bởi chúng ta hay có thói quen sử dụng thao tác Delete cả cột, cả hàng thay vì chỉ xóa dữ liệu trong cột, hàng đó.

    Ngoài ra việc cut dữ liệu rồi paste trong Excel cũng gây ra lỗi tham chiếu khi chúng ta Paste đè vào 1 vùng dữ liệu khác đang được tham chiếu tới. Ví dụ như sau:

    Sau khi thực hiện thao tác Cut và paste vào cột C thì xảy ra lỗi tham chiếu ở cột E

    Cách khắc phục:

    Nếu lỡ tay vừa thực hiện xong hành động trên thì chúng ta có thể bấm phím Ctrl + Z để hoàn tác (trở lại lúc trước khi thực hiện thao tác đó)Nếu phát hiện muộn, bạn có thể đóng file excel mà không lưu. Sau đó mở lại file.Một khi đã lưu file chứa lỗi tham chiếu thì không thể sửa lại được nữa. Lúc đó chúng ta đành phải tự rà soát lại dữ liệu và sửa lại bằng tay.

    b. Tham chiếu không có sẵn, vượt quá phạm vi

    Thường xảy ra khi chúng ta tham chiếu tới các đối tượng là col_index_num, row_index_num trong một số công thức vượt quá phạm vi vùng cần tham chiếu.

    Ví dụ:

    Trong bảng trên chúng ta thấy vùng A2:E4 chỉ có 5 cột, trong khi đó đối tượng Col_index_num trong hàm vlookup lại tính theo giá trị cột thứ 6, vượt quá phạm vi của vùng dữ liệu cần tham chiếu. Do đó kết quả trả về là lỗi #REF!

    Cách khắc phục:

    Sử dụng công thức tại đối tượng col_index_num hoặc row_index_num trong các công thức dò tìm, tham chiếu để tránh lỗi khi nhập bằng tay (kết quả công thức sẽ tự thay đổi khi bảng tham chiếu thay đổi). Ví dụ: Sử dụng hàm Match() để dùng cho row_index_num, dùng hàm column() để dùng cho col_index_numSửa lại bằng tay nếu như bạn không biết dùng các hàm ở trên

    c. Tham chiếu tới 1 file đang đóng

    Thường xảy ra khi sử dụng hàm Indirect để tham chiếu tới 1 đối tượng bên ngoài workbook đang làm việc và workbook được tham chiếu đang đóng.

    Cách khắc phục:

    Mở Workbook được tham chiếu hoặc thay đổi phương pháp tham chiếu (không sử dụng hàm Indirect mà thay bằng hàm khác ít gặp lỗi hơn)

    Như vậy là chúng ta đã có thể hiểu rõ về lỗi #REF! trong Excel rồi. Hy vọng là chúng ta sẽ tránh được việc xảy ra lỗi này cũng như nếu gặp phải lỗi này thì chúng ta cũng có thể biết cách sửa được nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Thức Và Hàm Excel Cơ Bản Với Các Ví Dụ
  • Nhóm Hàm Tham Chiếu Trong Excel (Bài 5)
  • Cách Sử Dụng Hàm Count, Countif, Counta Và Countblank Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Về Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or, If Lồng Và Not
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Hocthue.net: Các Hàm Thống Kê Trong Excel Phải Biết Và Có Ví Dụ
  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel
  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • VBA excel là gì? Lập trình VBA trong excel cơ bản

    VBA excel là gì?

    VBA- Visual Basic Applications là một ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong Office kể cả AutoCad. Hiểu nôm na thì lập trình VBA trong Excel là việc ta viết các dòng/câu lệnh để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ. Vì chúng ta học VBA tiscnh hợp trong Excel nên tạm gọi là “VBA Excel”.

    Giống như các hàm trong Excel, thì trong VBA cũng có những sự kiện, action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì. Khi muốn thực hiện chức năng nào đó thì ta chỉ cần gõ câu lệnh có sẵn trong VBA thì excel sẽ động thực hiện nó trong khoảng thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    VBA nó gần giống như ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Nó có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện thao tác chuẩn hơn.

     

    VBA excel là gì?

    Biết sử dụng VBA thì sẽ như thế nào?

    Khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc lên “n” lần. Có những việc bạn mà không biết VBA thì có thể sẽ mất vài giờ đồng hồ, nhưng với VBA chỉ cần gõ vài lệnh trên dưới 1 phút là xong.

    Bạn cũng có thể sử dụng VBA để tạo ra các ứng dụng  phân tích, thống kê,… Từ đó giúp công ty tiết kiệm được rất nhiều tiền. Vì thế vai trò của bạn trong công ty sẽ được củng cố hơn.

    Hệ thống các kiến thức cơ bản lập trình VBA trong Excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong Macros. Ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ đã chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và Worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet.

    Range object: Đối tượng và vùng tương ứng với một ô hoặc một vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong VBA excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong lập trình Excel.

    If then Statements: Giống như trong excel thông thường. Bạn dùn ghàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn không.

    Loop: Vòng lặp- đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn,… Được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách chuyên nghiệp hơn.

    Event: Sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & Sub: Trong excel thì function cho phép phải trả về một giá trị còn Sub thì không.

     

    BTV Phạm Thị Mỹ Phương

    Phòng truyền thông iMicroSoft Hồ Chí Minh

    Hotline: 0916 878 224

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Xin Việc
  • Làm Thế Nào Để Đọc Số Thành Chữ Bằng Hàm Trong Excel (Tiếng Anh, Tiếng Việt…)?
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Phân Tích Anova Trong Excel, ẩn Công Thức Trong File Excel, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2022, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Mẫu Bìa Excel, ôn Tập Excel, Bài Thi Mos Excel, Mẫu C2-03/ns Excel, Mẫu C2-02 Ns Excel, Mẫu C1-07 Ns Excel, Bài Thi Excel Mẫu, Các Mẫu Báo Cáo Excel Đẹp, Đáp án 26 Bài Tập Excel, Thủ Tục Excel, Bộ Đề Thi Excel, Các Mẫu Văn Bản Excel, Mẫu Cv Excel, Đề Bài Tập Excel, Mẫu Văn Bản Excel, Đề Thi Excel, Đề Bài Excel, Đề Thi Excel Cơ Bản, In Văn Bản Excel, Bài Thi Excel, Mẫu B02-h Excel, Mẫu B01-h Excel, Sổ Kho Excel, Mẫu 70a Hd Excel, Ms Excel,

    Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trên Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Khái Niệm Cơ Bản Cho Những Nhà Thiết Kế Trong Power Bi Service
  • Google Workspace, Microsoft 365 Và Zoho Workplace
  • Hướng Dẫn Cách Nạp Dữ Liệu Từ File Xml Vào Excel Chi Tiết Nhất
  • Lỗi Thường Gặp Khi Mới Học Template Trong C++
  • Rate this post

    Khi đến thời điểm gửi bảng tính Excel của bạn, thật quan trọng để bảo vệ các dữ liệu mà bạn đang chia sẻ. Bạn có thể muốn chia sẻ dữ liệu của bạn, nhưng không có nghĩa là nó nên được thay đổi bởi một ai đó.

    Đang xem: Workbook trong excel là gì

    Các bảng tính thường chứa các dữ liệu cần thiết mà không được thay đổi hoặc xoá người nhận. Thật may mắn, Excel có các tính năng có sẵn để bảo vệ bảng tính của bạn.

    Mật khẩu bảo vệ toàn bộ workbook để ngăn chặn chúng bị mở bởi người sử dụng trái phép. Bảo vệ những sheet riêng biệt và các cấu trúc của workbook đó, để ngăn chặn việc chèn hoặc xóa các sheet trong workbook đó. Bảo vệ ô, cho phép hoặc không cho phép các thay đổi đến các ô quan trọng hoặc các công thức trong bảng tính Excel của bạn.

    Thậm chí người dùng với những dự định tốt nhất có thể vô tình làm hỏng một công thức quan trọng hay phức tạp. Điều tốt nhất để làm là loại bỏ tùy chọn để thay đổi hoàn toàn bảng tính của bạn.

    Làm thế nào để bảo vệ Excel: ô, Sheet & Workbook (xem và học)

    Chúng ta sẽ bắt đầu với việc bảo vệ worksheet rộng hơn, sau đó hạ xuống bảo vệ mục tiêu hẹp hơn mà bạn có thể áp dụng trong Excel. Chúng ta cùng bắt đầu học cách bảo vệ dữ liệu bảng tính của bạn:

    1. Mật khẩu bảo vệ một tập tin Workbook của Excel

    Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc bảo vệ toàn bộ các tập tin Excel (hoặc workbook) với một mật khẩu để ngăn chặn người khác mở nó.

    Làm việc này rất dễ dàng. Trong khi thao tác trong Excel, điều hướng đến tab File chọn tab Info. Nhấp vào tùy chọn Protect Workbook thả xuống và chọn Encrypt with Password.

    Khi chọn bất cứ mật khẩu nào, chọn một sự kết hợp mạnh mẽ và an toàn bao gồm các chữ cái, số và ký tự, hãy nhớ rằng mật khẩu phân biệt dạng chữ.

    Quan trọng cần lưu ý đó là Microsoft đã thực sự làm tăng giá trị mức độ nghiêm trọng của việc bảo vệ mật khẩu trong Excel. Trong những phiên bản trước, đã có những cách khắc phục dễ dàng để phớt lờ việc bảo vệ mật khẩu của Workbook trong Excel, nhưng không nằm trong những phiên bản mới hơn.

    Thiết lập một mật khẩu phức cho mục đích an ninh, nhưng hãy chắc chắn lưu trữ nó an toàn.

    Trong Excel 2013 và những bản sau này, đặt mật khẩu sẽ ngăn chặn các phương pháp truyền thống để phớt lờ nó. Hãy đảm bảo rằng bạn lưu trữ mật khẩu của mình một cách cẩn thận và an toàn hoặc bạn sẽ có nguy cơ mất quyền truy cập vĩnh viễn vào Workbook của bạn.

    Workbook trong Excel – chức năng Mark as Final (đánh dấu là bản cuối cùng)

    Nếu bạn muốn giảm tác động với các bảng tính của mình, hãy xem xét sử dụng các tính năng Mark as Final. Khi bạn đánh dấu một file Excel như là phiên bản cuối cùng, nó chuyển tập tin sang chế độ chỉ đọc read-only, và người dùng sẽ phải cấp quyền lại để chỉnh sửa.

    Đánh dấu một tập tin như là phiên bản cuối cùng để để lại một cảnh báo lịch sự cho người sử dụng tập tin đó.

    Đánh dấu một tập tin như là phiên bản cuối cùng sẽ thêm vào một cảnh báo mềm nằm trên đầu của tập tin. Bất cứ ai mở tập tin sau khi đã được đánh dấu như bản cuối cùng thì sẽ nhìn thấy một chú ý, cảnh báo họ rằng tập tin đó là bản cuối cùng.

    Khi một tập tin được đánh dấu là phiên bản cuối cùng, workbook đó sẽ hiển thị như thế này 

    Đánh dấu tập tin như là phiên bản cuối cùng là một cách không chính thức báo hiệu rằng một tập tin không nên thay đổi nữa. Người nhận vẫn có khả năng bấm vào chỉnh sửa Edit Anyway và chỉnh sửa bảng tính. Đánh dấu một tập tin như phiên bản cuối cùng thì nhiều hơn là sự gợi ý, nhưng đó là cách giải quyết tuyệt vời nếu bạn tin tưởng những người dùng khác.

    2. Mật khẩu bảo vệ cấu trúc Sheet trong Excel của bạn

    Tiếp theo, chúng ta hãy học cách bảo vệ các Structure (cấu trúc) của một workbook trong Excel. Tùy chọn này sẽ đảm bảo rằng không có sheet nào bị xóa, thêm vào, hoặc sắp xếp lại bên trong của workbook đó.

    Nếu bạn muốn tất cả mọi người có thể truy cập vào workbook, nhưng giới hạn việc thay đổi mà họ có thể làm trên một tập tin, đây là một khởi đầu tuyệt vời. Việc bảo vệ cấu trúc của workbook, và giới hạn cách người dùng có thể thay đổi các sheet bên trong nó.

    Khi tùy chọn này được bật, những điều sau sẽ có tác động:

    Không có workbook mới nào có thể được thêm vào workbook. Không có sheet mới nào có thể bị xóa bởi workbook. Sheet có thể không còn được ẩn đi hoặc bỏ ẩn khỏi chế độ xem của người dùng. Người dùng không thể kéo và thả các tab sheet để sắp xếp lại chúng trong workbook đó.

    Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel 15

    3. Cách bảo vệ các ô trong Excel

    Bây giờ, chúng ta hãy xem tiếp các phương pháp chi tiết để bảo vệ một bảng tính. Cho đến bây giờ, chúng ta đã biết cách cài mật khẩu bảo vệ toàn bộ một workbook hoặc cấu trúc của một tập tin Excel. Trong phần này, chúng ta đào vào cách bảo vệ các ô trong Excel với cài đặt cụ thể mà bạn có thể áp dụng. Chúng ta sẽ học cách làm thế nào để cho phép hoặc chặn một số kiểu thay đổi cho các phần của bảng tính.

    Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel 16

    Tùy chọn này cho phép bảng tính của bạn được bảo vệ rất cụ thể. Theo mặc định, các tùy chọn sẽ gần như hoàn toàn khóa lại các bảng tính. Hãy thêm một mật khẩu để sheet này được bảo vệ. Nếu bạn bấm OK vào thời điểm này, chúng ta hãy xem chuyện gì xảy ra khi bạn cố gắng thay đổi một ô.

    Sau khi một sheet đã được bảo vệ, cố gắng để thay đổi một ô sẽ xuất hiện thông báo lỗi này.

    Excel thông báo lỗi rằng ô đó được bảo vệ, đó chính xác là điều mà chúng tôi muốn cho bạn thấy.

    Về cơ bản, tùy chọn này có thể đoán trước được nếu bạn muốn đảm bảo rằng bảng tính của bạn sẽ không bị thay đổi bởi những người truy cập vào tập tin. Sử dụng tính năng bảo vệ sheet là cách mà bạn có thể chọn lọc bảo vệ bảng tính đó.

    Bảo vệ cụ thể trong Excel

    Chúng ta hãy xem lại các tùy chọn hiển thị khi bạn bắt đầu bảo vệ một sheet trong Workbook trong Excel.

    Mật khẩu bảo vệ các ô worksheet trong tùy chọn của Excel:

    Trình đơn Protect Sheet cho phép bạn tinh chỉnh các tùy chọn cho việc bảo vệ Sheet. Mỗi hộp trong trình đơn này cho phép người dùng thay đổi thêm một chút bên trong một worksheet được bảo vệ.

    Để xóa bảo vệ, đánh dấu vào ô tương ứng trong danh sách. Ví dụ, bạn có thể cho phép người sử dụng bảng tính để định dạng ô bằng cách chọn các phần tương ứng.

    Chọn ô Format cells, columnsrows cho phép người dùng thay đổi hình thức trực quan của các ô mà không cần sửa đổi các dữ liệu ban đầu. Insert columnsrows có thể được chọn vì vậy người dùng có thể thêm nhiều dữ liệu hơn, trong khi bảo vệ các ô gốc.

    Ô quan trọng không chọn là ô Protect worksheet and contents of locked cells Điều này là để bảo vệ dữ liệu bên trong các ô dữ liệu.

    Khi bạn đang làm việc với dữ liệu tài chính quan trọng hoặc những công thức sẽ được sử dụng trong việc đưa ra quyết định, bạn phải nắm giữ việc kiểm soát các dữ liệu và chắc chắn rằng nó không thay đổi. Sử dụng các kiểu bảo vệ có mục tiêu là một kỹ năng quan trọng trong Excel cho người sử dụng chuyên nghiệp.

    Ôn lại và tiếp tục học hỏi thêm về Excel

    Hãy khóa một bảng tính trước khi bạn gửi đi là điều rất quan trọng để bảo vệ nhũng dữ liệu có giá trị của bạn và đảm bảo rằng nó không bị dùng sai mục đích. Những lời khuyên tôi chia sẻ trong hướng dẫn này giúp bạn duy trì kiểm soát dữ liệu đó, thậm chí là sau khi bảng tính Excel của bạn được chuyển tiếp và chia sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hocthue.net: Các Hàm Thống Kê Trong Excel Phải Biết Và Có Ví Dụ
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Subtotal Trong Excel Là Hàm Gì? Có Bao Nhiêu Cách Tính Tổng Trong Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp
  • Icon Là Gì ? Tìm Hiểu Về Icon Và Ý Nghĩa Của Icon Trên Mạng Xã Hội
  • Class Và Object Trong Java
  • Từ Khoá Static(Tĩnh) Trong Java
  • What Is Hamon (Jojo’s Bizarre Adventure)
  • Hàm Subtotal là hàm đã xuất hiện ngay từ trong những phiên bản Excel đầu tiên và ngày càng được hoàn thiện hơn. Hàm dùng để tính tổng phụ của một danh sách hay một cơ sở dữ liệu.

    Sử dụng hàm Subtotal có thể tính tổng, trung bình,… của dãy số liệu chọn lọc. Vì vậy, ta có thể thấy hàm Subtotal linh hoạt hơn hàm tổng SUM rất nhiều.

    Tại sao người ta sử dụng Subtotal mà không sử dụng hàm SUM? Bởi vì trong một số yêu cầu, hàm SUM có nhiều hạn chế hơn. Cụ thể để hiểu rõ hơn hàm Subtotal bạn có thể theo dõi bên dưới.

    Cấu trúc, ý nghĩa:

    Hàm Subtotal có cấu trúc như sau: =SUBTOTAL(function_num, ref1, [ref2],…)

    Trong đó:

    Function_num: con số xác định chức năng thực hiện.

    Ref1, Ref2, …: 1 hoặc nhiều ô, hoặc dãy ô để tính tổng phụ. Cần phải có Ref 1, từ Ref 2 đến 254 là tuỳ chọn.

    Một số giá trị Function_num có ý nghĩa như sau:

    Cách sử dụng

    Tính giá trị trong các hàng được chọn

    Vì hàm Excel SUBTOTAL có thể bỏ qua một số hàng đã được lọc ra, bạn có thể sử dụng nó để tính tổng dữ liệu 1 cách linh hoạt. Các giá trị trong tổng phụ được tự động tính lại theo bộ lọc khi dùng Filter.

    Ví dụ, nếu chúng ta chọn lọc bảng doanh số bán hàng của cửa hàng của vùng Miền Đông, Công thức SUBTOTAL sẽ tự động điều chỉnh để bỏ qua tất cả vùng khác khi tính tổng.

    Lưu ý

    • Hàm Subtotal sẽ không thực hiện phép tính các giá trị hàm khác lồng trong Ref1, Ref1, … để tránh trường hợp phép tính bị lỗi tính 2 lần.
    • Với các đối số từ 1 – 11, hàm Subtotal tính cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn).
    • Hàm SUBTOTAL sẽ tự bỏ qua và không tính toán tất cả các giá trị bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

    Bởi vì tính tổng là một phép tính cơ bản và phổ biến nên ta cũng có rất nhiều cách khác để tính tổng trong Excel nữa. Cụ thể lần lượt là các cách như bên dưới:

    Tính tổng trực tiếp thông qua thanh trạng thái trên excel

    Trong trường hợp bạn không cần ghi lại kết quả tính tổng, bạn có thể biết nhanh tổng của một vùng các giá trị thông qua thanh trạng thái trong Excel.

    Bước 1: Bạn kéo chuột chọn vùng gía trị cần tính tổng, như đánh dấu trên hình.

    Bước 2: Sau đó bạn nhìn xuống góc phải màn hình, bạn sẽ nhìn thấy một dòng SUM. Excel đã tự động tính toán cho bạn. Đối với phiên bản Excel 2010 trở lên thì bạn có thể nhìn thấy cả hàm Average và hàm Count.

    Tính tổng thông qua hàm Autosum

    Cách tính tổng bởi hàm AutoSum này khá nhanh và bạn có thể lưu giữ lại kết quả tính tổng trên ô tính.

    Bước 1: Bạn cũng chọn vùng giá trị cần tính tổng là vùng bôi đỏ như trên hình.

    Bước 2: Bạn chọn tab Home.

    Bước 3: Trong tab Home, phía bên tay phải phía đầu màn hình, chọn AutoSum.

    Bước 4: Máy sẽ tự trả cho bạn giá trị tổng ở ngay bên dưới các giá trị đã chọn.

    Tỉnh tổng bằng hàm Sum

    Ví dụ bạn cần tính tổng hóa đơn danh sách các mặt hàng như bên dưới.

    Bạn cần nhập vào ô tính tổng như sau =SUM(

    Sau đó, bạn chọn vùng dữ liệu cần tính tổng. Trong ví dụ trên, bạn cần rê chuột từ vị trí B2 đến B7.

    Đóng ngoặc “)” và ấn Enter, kết quả sẽ cho ra như trên hình.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumproduct Là Gì? Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct
  • Hàm Iferror Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Iferror Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Iferror Trong Excel
  • 3000 Từ Hán Việt Cần Ghi Nhớ
  • Homestay Là Gì? Có Nên Đầu Tư Xây Dựng Homestay Cho Thuê?
  • 0 Trong Excel Là Gì? Cách Sửa Lỗi #div

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 2)
  • Chỉnh Sửa Vùng Biểu Đồ Trong Excel.
  • Hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Các Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Match Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Cách ngăn chặn lỗi #DIV/0 xảy ra

    Chắc các bạn đã hiểu lỗi #DIV/0 trong Excel là gì? Có một số cách để khắc phục tình trạng này diễn ra. Trước đây, mọi người thường thử nghiệm bằng các ví dụ chuyển đổi để kiểm soát lại bảng tính. Ngoài ra còn có thể sử dụng một số cách mà chúng tôi sẽ giới thiệu ngay bây giờ. 

    Sử dụng hàm IF ngăn lỗi xảy ra

    – Bước 1: Tạo một bảng trong đó có một cột dành cho công thức. (Ví dụ cột kết quả là E)

    – Bước 2: Nhấp vào ô bất kỳ nào đó trong cột rồi chèn hàm cần tính toán. Tiếp đó bấm ENTER. 

    – Bước 3: Chọn vào trường Logical_test tại hộp thoại đối số hàm. 

    – Bước 4: Đi đến ô trên cùng tại cột mà bạn đang cần để chia ra. Khi ấy bạn sẽ thấy hiện ra trên ô tham chiếu giá trị bằng 0 trên cùng một bảng. Ví dụ ở đây D2 = 0.

    – Bước 5: Lúc này ta sẽ có một công thức như sau: =IF(D2=0,””,C2/D2). 

    Như vậy trường phía trước mang điều kiện giá trị bằng 0 còn công thức chính là C2/D2. Cuối cùng bấm OK sẽ ra được một bảng không bị lỗi #DIV/0. 

    – Bước 6: Cuối cùng, chỉ việc sao chép công thức Excel đó xuống từng ô trong cột là hoàn tất. 

    Sử dụng công thức hàm IFERROR để bẫy lỗi

    Bạn cảm thấy việc đưa hàm điều kiện vào biện luận cho mẫu số bằng 0 là rườm rà thì có thể sử dụng một cách khác ngắn hơn. Đó là áp dụng cấu trúc hàm IFERROR để sử dụng. Công thức của hàm này sẽ là như sau:

    =IFERROR(value,value_if_error) 

    Trong công thức trên thì có ý nghĩa là: 

    – Value: đây là giá trị cần xét cũng có thể hiểu là kết quả của một công thức. 

    – Value_if_error: kết quả trả về khi giá trị có lỗi. Tức là nếu công thức thông báo kết quả đang bị lỗi thì nên thay bằng giá trị nào đó. 

    Dùng định dạng ẩn và chuyển giá trị thành ô trắng

    Muốn làm được điều đó, trước tiên phải xác định được những ô nào sẽ ra kết quả lỗi. Các bạn hãy sử dụng định dạng có điều kiện sau đây: 

    – Bước 1: Bấm chọn một ô chứa lỗi rồi tại tab phần đầu của trang đi nhấp vào định dạng có điều kiện. 

    – Bước 2: Tiếp đó, chọn ở phần quy tắc mới để tiếp tục. 

    – Bước 3: Trong trang tính đã hiển thị các mục ở trong quy tắc định dạng mới nhớ chọn vào phần chỉ định dạng các ô đang có. 

    – Bước 4: Lúc này cần xem xét kỹ càng trong chỉ định dạng các ô đã có nhớ luôn đảm bảo giá trị ô xuất hiện tại hộp danh sách đầu tiên. 

    Dấu bằng sẽ xuất hiện trong hộp danh sách thứ hai. Việc của người dùng là nhập số 0 tại hộp văn bản phía bên phải. 

    – Bước 5: Đi đến tab số tại phần thể loại bấm vào mục tùy chỉnh. Ở phần hộp loại phía trong nhập 3 dấu chấm phải rồi chọn OK. Lúc này số 0 sẽ biến mất hoàn toàn và ô đó sẽ thành ô trắng. Tuy nhiên giá trị thực sự của nó vẫn bằng 0. 

    Ngoài những cách như trên người dùng còn có thể thực hiện sửa lỗi bằng một số mẹo sau: 

    – Chắc chắn rằng số chia trong hàm hoặc công thức mà bạn đã tạo ra không có ô trống. Cũng có thể xác định và đánh giá lại lần nữa ô trống đó có thực sự bằng 0 hay không. 

    – Nhiều khi lỗi không phải do công thức mà do giá trị tại ô tham chiếu có vấn đề. Bạn chỉ cần thay đổi tham chiếu trong công thức tại một ô bảng cùng một cột mà nó không hề chứa số 0. Muốn chắc chắn hơn thì hãy thay đổi thành một giá trị trống khác bất kỳ. 

    – Sử dụng lỗi chồng lỗi bằng cách nhập nội dung #N/A tại ô có tham chiếu chia cho công thức để thay đổi kết quả công thức thành #N/A nhằm hiển thị rõ giá trị của số chia. 

    Tham khảo: Lỗi #name trong Excel 👉 Xử lý chuẩn ⓪ cần chỉnh

    Một số lưu ý khi sử dụng các hàm để ngăn và bẫy lỗi

    – Nhiều khi lỗi #DIV/0 xảy ra bởi công thức sử dụng được nhập từ nhiều người nên mới xảy ra thông báo lỗi. Để ngăn chặn không xảy ra lỗi thì một bảng Excel tốt nhất chỉ nên để một người làm công thức sẽ ít đi phần trăm sai sót. 

    – Khi sử dụng công thức IFERROR hãy nhớ đây là phương pháp xử lý tất cả các lỗi không chỉ riêng #DIV/0. Vậy nên cần phải đảm bảo công thức mà bạn tạo hoạt động đúng. Nếu không cuối bạn sẽ không nhận ra công thức mình có vấn đề khi áp dụng cách xử lý lỗi này. Điều này sẽ dẫn đến những sai sót không đáng có. 

    – Bật tính năng kiểm tra lỗi trên Excel để khi có sai ở công thức sẽ có thông báo gửi đến. Chỉ cần bấm vào thông báo nó sẽ hiện toàn bộ bước tính toán và cho giải pháp hiệu quả. 

    Như vậy, thông qua bài viết này mọi người đã hiểu có câu trả lời cho thắc mắc “Lỗi #DIV/0 trong Excel là gì?”. Bên cạnh đó cũng giúp hình dung được cách ngăn chặn lỗi này xảy ra. Hy vọng những điều này sẽ bổ trợ cho các bạn khi sử dụng công thức đáp ứng công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lỗi Thông Dụng Thường Gặp Trong Excel
  • Lỗi #name Trong Excel 👉 Xử Lý Chuẩn ⓪ Cần Chỉnh
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #name? Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Import File Text(Từ Excel Export Ra) Và Lấy Ra Từng Thuộc Tính Lưu Vào Đối Tượng?
  • Cách Import Dữ Liệu Từ File Excel Này Vào File Excel Khác
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • Hàm Var Trong Excel, Hàm Ước Tính Phương Sai Dựa Trên Mẫu, Ví Dụ Và Cá
  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Vba
  • Đây là một nguồn tài liệu rất quí giá đối với những ai tập tẹ học những câu lệnh đầu tiên trong lập trình excel.

    Nào bây giờ hãy bắt đầu thôi!

    1. Định ngĩa – VBA excel là gì?

    VBA là tên của một ngôn ngữ lập trình trong excel. VBA là viết tắt của từ Visual Basics Application. Hiểu một cách nôm na thì lập trình VBA trong excel là việc ta viết ra các dòng/ câu lệnh để thực hiện những điều ta muốn làm trong excel. Giống như hàm excel, thì trong VBA ta cũng có những sự kiện (event), action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì.

    Khi muốn thực hiện chức năng nào đó ta chỉ cần gọi câu lệnh đã được xây dựng sẵn trong VBA excel thì excel tự động thực hiện nó trong thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    Ngoài ra, trong VBA ta còn có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng ứng dụng dễ dàng thực hiện các thao tác chuẩn.

    VBA giúp bạn tỏa sáng trong công việc

    Tin ad đi, khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc của bạn lên N lần. Có những nhiệm vụ nếu không biết VBA sẽ mất vài giờ hoặc thậm chí cả ngày. Nhưng với vài câu lệnh thì chỉ cần vài phút hoặc dưới 1 phút là xong rồi.

    Hoặc bạn có thể sử dụng VBA để lập ra các ứng dụng phân tích, thống kê, biểu đồ động. Từ đó giúp công ty tiết kiệm rất nhiều tiền. Đương nhiên giá trị của bạn tại công ty sẽ được củng cố vững chắc lắm đấy.

    2. Hệ thống các kiến thức lập trình VBA cơ bản trong excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros. Khi muốn thực hiện các thao tác đó trong tương lai thì chỉ cần gọi macros là xong ngay. Ad sẽ sớm post bài hướng dẫn cách sử dụng macros trong những ngày tới.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong macros nhiều khi ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc đơn giản chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet

    Range object: Đối tượng là vùng tương ứng với một ô hoặc vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình vba excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong trong lập trình excel

    – If then statements: Giống như trong excel thông thường bạn dùng hàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn hay không. Thì trong VBA ta cũng có thể làm tương tự với if then statements.

    Loop: Vòng lặp – đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong lập trình VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn… được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách thân thiện, chuyên nghiệp hơn.

    Events: sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & sub: Trong excel thì function cho phép trả về một giá trị còn sub thì không. Ví dụ như: Các bạn có thể sử dụng function để tạo ra một hàm qui đổi số sang chữ.

    3. Download giáo trình VBA trong excel cơ bản hoàn toàn miễn phí

    Theo ad thấy thì đây là một trong những giáo trính VBA Excel miễn phí tốt nhất hiện nay. Giáo trình cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất về VBA trong excel thông qua 11 chương:

    • Chương_1: Ghi và thực hiện macro
    • Chương_2: Cách thực hiện một macro đơn giản
    • Chương_3: Sửa macro
    • Chương_4: Ngữ phép VB
    • Chương_5: Sử dụng giúp đỡ Help
    • Chương_6: Một số chức năng điều khiển trong VBA
    • Chương_7: Viết macro
    • Chương_8: Tham chiếu đến ô và vùng
    • Chương_9: Cấu trúc điều khiển
    • Chương_10: Hộp thoại trong VBA
    • Chương_11: Hành động lặp (Loop)

    Về tác giả của giáo trình

    Thay mặt độc giả của chúng tôi ad xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tác giả của cuốn giáo trình vba trong excel cơ bản. Đây là một tài liệu nhập môn vô cùng giá trị với những người mới bắt đầu tập tẹ học lập trình excel.

    Ad download được trên FB của một bạn nào đó tài liệu này có ghi là của trường đại học xây dựng. Nhưng không chắc chắn 100% về tác giả thực sự của giáo trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Text Trong Excel
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel 2022
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Text Trong Excel
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • là một trong những tính năng trong excel giúp bạn thấy toàn bộ nội dung trong một ô khi dữ liệu bạn điền trong ô quá lớn khiến cho không thể hiện rõ đầy đủ nội dung bạn điền bên trong . sẽ giúp bạn đọc rõ toàn bộ nội dung bên trong ô một cách đầy đủ nhất. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu các bạn đến Wrap text trong excel là gì? Hướng dẫn sử dụng wrap text trong excel mới nhất

    Warp text trong excel là gì ?

    Khi nhập lượng dữ liệu quá lớn vào một ô, một trong hai trường hợp sau sẽ xảy ra:

    • Nếu cột bên phải trống thì chuỗi văn bản sẽ dẫn dài qua đường viền giữ các cột.
    • Nếu cột bên cần phải có chứa dữ liệu thì chuỗi văn bản sẽ bị cắt tại đường viên giữa hai cột đó.

    Các bạn theo dõi ảnh chụp màn ảnh bên dưới:

    Tính năng Excel wrap text sẽ làm bạn có thể hiển thị đầy đủ đoạn văn bản dài trong một ô mà không để nó tràn sang ô không giống. “Wrapping text” có nghĩa là hiển thị content văn bản ở dạng nhiều định dạng ngắn chứ không ở dạng một thể loại dài. Điều này cho phép bạn tránh được việc các cột bị ngắt chữ, tạo điều kiện cho văn bản easy đọc hơn và tiện dụng hơn khi in trang tính. thích hợp đó, nó cũng giúp chiều rộng của các cột trong trang tính được nhất quán.

    Hình chụp màn ảnh bên dưới sẽ làm bạn hiểu rõ hơn:

    mẹo 2: bấm Ctrl + 1 để xây dựng hộp thoại Format Cells (hoặc phải chuột vào các ô đã chọn rồi nhấp vào Format Cells) chuyển sang tab Alignment, lựa chọn Wrap Text, rồi bấm OK.

    So với mẹo 1, mẹo 2 sẽ phải nhấp chuột nhiều hơn nhưng lại tiết kiệm được thời gian nếu bạn mong muốn cải thiện định một số dạng ô trong cùng một lúc, và ngắt thể loại chỉ là một trong những thay đổi bạn cần thực hiện.

    Lưu ý: Dù bạn dùng mẹo nào, dữ liệu trong các ô được lựa chọn đều có link với chiều rộng cột. Nếu bạn thay đổi chiều rộng cột việc tự động ngắt loại cũng sẽ refresh theo. hiệu quả của sự cải thiện được thể hiện qua hình chụp màn ảnh bên dưới:

    Mẹo bỏ ngắt loại trong excel

    Không những thế, bạn có thể nhấn Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells và xóa hộp tra cứu Wrap text trong tab Alignment.

    Ngắt dạng theo loại thủ công

    Đôi khi bạn sẽ muốn ngắt dòng ở một ví trí nhất định chứ k muốn sử dụng wrap text để ngắt dạng tự động. Để thực hiện ngắt loại theo phương pháp thủ công, bạn thực hiện như sau:

    lựa chọn ô có đoạn cần ngắt dạng rồi nhất F2 hoặc đúp chuột vào ô đó, hoặc nhấp vào thanh phương pháp.

    Đặt con trỏ ở chỗ muốn ngắt định dạng rồi nhất Alt+Enter (trong khi giữ phím Alt thì nhấn luôn Enter)

    Tính năng Excel wrap text k hoạt động

    1. Điều chỉnh chiều cao hàng của wrap text trong excel

    2. Gộp ô:

      tính năng wrap text trong excel k hoạt động đối với những ô được gộp với nhau, vì vậy bạn phải quyết định nhìn thấy tính năng nào cần thiết hơn trong một trang tính nhất định. Nếu bạn giữ tính năng gộp ô thì bạn đủ nội lực hiện thị văn bản bằng cách nới rộng cột. Nếu bạn lựa chọn chức năng wrap text thì phải bỏ tính năng gộp ô bằng hướng dẫn nhấp vào Merge & Center ở trên tab Trang chủ, mục Alignment.

    3. Ô đang đủ rộng để hiển thị trị giá

      Nếu bạn chăm chỉ để ngắt định dạng một ô vừa mới đủ độ rộng để hiển thị content thì sẽ k có tác dụng, ngay cả khi bạn thay đổi lại kích thước ô để ô nhỏ hơn kích thước dữ liệu. Để vận dụng được wrap text trong trường hợp này bạn tắt chế độ Excel Wrap Text rồi bật lại.

    Để có thể vận dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp vận dụng tốt vào công việc giống như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những tool thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Nguồn: https://blog.hocexcel.online/

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Template Excel Là Gì? Tìm Hiểu Về Template Excel Là Gì?
  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100