Định Nghĩa, Ví Dụ & Khái Niệm

--- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Hàng Hóa Trong Thương Mại Được Quy Định Thế Nào Trong Pháp Luật Hiện Hành
  • Phân Biệt Hàng Hóa Thông Thường Và Hàng Hóa Thứ Cấp
  • Xa Xỉ Phẩm Là Gì?
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Các Loại Hàng Hóa Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Hàng Hóa Và Dịch Vụ Tiêu Dùng Là Gì? Cách Phân Biệt Hàng Tiêu Dùng Và Hàng Sản Xuất
  • Hệ điều hành (OS) , chương trình quản lý tài nguyên của máy tính , đặc biệt là việc phân bổ các tài nguyên đó giữa các chương trình khác. Các tài nguyên điển hình bao gồmbộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ máy tính , lưu trữ tệp, thiết bị nhập / xuất (I / O) và kết nối mạng. Các nhiệm vụ quản lý bao gồm lập lịch sử dụng tài nguyên để tránh xung đột và can thiệp giữa các chương trình. Không giống như hầu hết các chương trình hoàn thành một nhiệm vụ và kết thúc, hệ điều hành chạy vô thời hạn và chỉ kết thúc khi máy tính đã tắt.

    Britannica Quiz

    Máy tính và Công nghệ Quiz

    Máy tính lưu trữ các trang web bao gồm HTML và gửi tin nhắn văn bản đơn giản như … LOL. Hãy tham gia bài kiểm tra này và để một số công nghệ kiểm tra điểm của bạn và tiết lộ nội dung cho bạn.

    Hiện đại hệ điều hành đa xử lý cho phép nhiều quy trình hoạt động, trong đó mỗi quy trình là một “luồng” tính toán được sử dụng để thực thi một chương trình. Một hình thức đa xử lý được gọi làchia sẻ thời gian , cho phép nhiều người dùng chia sẻ quyền truy cập máy tính bằng cách chuyển đổi nhanh chóng giữa chúng. Chia sẻ thời gian phải bảo vệ chống lại sự can thiệp giữa các chương trình của người dùng và hầu hết các hệ thống sử dụngbộ nhớ ảo , trong đó bộ nhớ hoặc “không gian địa chỉ” được chương trình sử dụng có thể nằm trong bộ nhớ phụ (chẳng hạn như trên đĩa cứng từ tínhổ đĩa) khi không sử dụng ngay, được hoán đổi lại để chiếm bộ nhớ máy tính chính nhanh hơn theo yêu cầu. Bộ nhớ ảo này vừa làm tăng không gian địa chỉ có sẵn cho chương trình vừa giúp ngăn các chương trình can thiệp vào nhau, nhưng nó đòi hỏi sự kiểm soát cẩn thận của hệ điều hành và một tập hợp các bảng phân bổ để theo dõi việc sử dụng bộ nhớ. Có lẽ nhiệm vụ quan trọng và tinh tế nhất đối với một hệ điều hành hiện đại là phân bổ CPU; mỗi quy trình được phép sử dụng CPU trong một khoảng thời gian giới hạn, có thể là một phần của giây, sau đó phải từ bỏ quyền kiểm soát và bị treo cho đến lượt tiếp theo của nó. Bản thân việc chuyển đổi giữa các tiến trình phải sử dụng CPU đồng thời bảo vệ tất cả dữ liệu của các tiến trình.

    Các máy tính kỹ thuật số đầu tiên không có hệ điều hành. Họ chạy một chương trình tại một thời điểm, chương trình này có quyền chỉ huy tất cả tài nguyên hệ thống và nhân viên vận hành sẽ cung cấp bất kỳ tài nguyên đặc biệt nào cần thiết. Hệ điều hành đầu tiên được phát triển vào giữa những năm 1950. Đây là những “chương trình giám sát” nhỏ cung cấp các hoạt động I / O cơ bản (chẳng hạn như điều khiển đầu đọc thẻ đục lỗ và máy in) và lưu giữ các tài khoản sử dụng CPU để thanh toán. Các chương trình giám sát cũng cung cấp khả năng đa chương trình để cho phép một số chương trình chạy cùng một lúc. Điều này đặc biệt quan trọng để những cỗ máy trị giá hàng triệu đô la ban đầu này sẽ không bị nhàn rỗi trong các hoạt động I / O chậm chạp.

    Máy tính có được những hệ điều hành mạnh mẽ hơn vào những năm 1960 với sự xuất hiện của chia sẻ thời gian, đòi hỏi một hệ thống quản lý nhiều người dùng chia sẻ thời gian và thiết bị đầu cuối CPU. Hai hệ thống chia sẻ thời gian ban đầu là CTSS (Hệ thống Chia sẻ Thời gian Tương thích), được phát triển tại Học viện Công nghệ Massachusetts , và Hệ thống Cơ bản của Cao đẳng Dartmouth, được phát triển tại Cao đẳng Dartmouth . Các hệ thống đa chương trình khác bao gồm Atlas, tại Đại học Manchester , Anh và OS / 360 của IBM , có lẽ là gói phần mềm phức tạp nhất của những năm 1960. Sau năm 1972Multics hệ thống cho General Electric Co. ‘GE 645 máy tính s (và sau đó cho Honeywell Inc ‘ s máy tính) đã trở thành hệ thống tinh vi nhất, với hầu hết các multiprogramming và khả năng chia sẻ thời gian mà sau này đã trở thành tiêu chuẩn.

    Nhận quyền truy cập độc quyền vào nội dung từ Phiên bản đầu tiên năm 1768 của chúng tôi với đăng ký của bạn.

    Đăng ký ngay hôm nay

    Máy tính mini của những năm 1970 có bộ nhớ hạn chế và yêu cầu hệ điều hành nhỏ hơn. Hệ điều hành quan trọng nhất của thời kỳ đó làUNIX , được AT&T phát triển cho các máy tính mini lớn như một giải pháp thay thế đơn giản hơn cho Đa phương tiện. Nó được sử dụng rộng rãi vào những năm 1980, một phần vì nó được cung cấp miễn phí cho các trường đại học và một phần vì nó được thiết kế với một bộ công cụ mạnh mẽ trong tay các lập trình viên lành nghề. Gần đây hơn,Linux , một phiên bản mã nguồn mở của UNIX được phát triển một phần bởi một nhóm do sinh viên khoa học máy tính Phần Lan Linus Torvalds dẫn đầu và một phần do nhóm do nhà lập trình máy tính người Mỹ Richard Stallman đứng đầu , đã trở nên phổ biến trên máy tính cá nhân cũng như trên các máy tính lớn hơn.

    Ngoài các hệ thống có mục đích chung như vậy, các hệ điều hành có mục đích đặc biệt chạy trên các máy tính nhỏ điều khiển dây chuyền lắp ráp, máy bay và thậm chí cả thiết bị gia dụng. Chúng là hệ thống thời gian thực, được thiết kế để cung cấp phản ứng nhanh với các cảm biến và sử dụng đầu vào của chúng để điều khiển máy móc . Hệ điều hành cũng đã được phát triển cho các thiết bị di động như điện thoại thông minh và máy tính bảng . IOS của Apple Inc. , chạy trên iPhone và iPad và Android của Google Inc. là hai hệ điều hành di động nổi bật.

    Iphone 6

    IPhone 6, được phát hành vào năm 2014.

    Được phép của Apple

    Từ quan điểm của người dùng hoặc một chương trình ứng dụng, một hệ điều hành cung cấp dịch vụ. Một số trong số này là các lệnh người dùng đơn giản như “dir” —hiển thị tệp trên đĩa — trong khi các lệnh khác là “lệnh gọi hệ thống” cấp thấp mà chương trình đồ họa có thể sử dụng để hiển thị hình ảnh. Trong cả hai trường hợp hệ điều hành cung cấp quyền truy cập thích hợp vào các đối tượng của nó, các bảng vị trí đĩa trong một trường hợp và các quy trình truyền dữ liệu đến màn hình trong trường hợp kia. Một số quy trình của nó, những quy trình quản lý CPU và bộ nhớ, thường chỉ có thể truy cập được đối với các phần khác của hệ điều hành.

    Hệ điều hành đương đại cho máy tính cá nhân thường cung cấp giao diện người dùng đồ họa (GUI). GUI có thể là một bên trong một phần của hệ thống, như trong các phiên bản cũ của Apple Mac OS và Tập đoàn Microsoft ‘s Hệ điều hành Windows ; trong một số khác, nó là một tập hợp các chương trình phụ thuộc vào hệ thống cơ bản, như trong hệ thống Cửa sổ X dành cho UNIX và Mac OS X của Apple.

    Hệ điều hành cũng cung cấp dịch vụ mạng và khả năng chia sẻ tệp — thậm chí khả năng chia sẻ tài nguyên giữa các hệ thống thuộc các loại khác nhau, chẳng hạn như Windows và UNIX. Chia sẻ như vậy đã trở thành khả thi thông qua sự ra đời của mạng giao thức (quy tắc giao tiếp) như Internet của TCP / IP .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Điều Hành Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Hệ Điều Hành
  • Hệ Điều Hành Ios Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Của Iphone
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Android – Khái Niệm, Ứng Dụng Và Cách Cài Đặt
  • Hệ Điều Hành Linux Là Gì Và Có Công Dụng Ra Sao
  • Đảng Lãnh Đạo Hệ Thống Chính Trị
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Hoán Dụ Là Gì ? Khái Niệm Hoán Dụ ? Có Mấy Loại Hoán Dụ ?
  • Hoán Dụ Là Gì? Khái Niệm Hoán Dụ?
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Là Gì?
  • Hoán dụ là gì?

    Hoán dụ là phép tu từ trong câu, gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác, dựa trên nét tương cận, gần gũi với nhau nhằm mục đích làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp cho sự diễn đạt tốt hơn.

    : Hoán dụ trong câu: “Áo chàm đưa buổi phân li”. (Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

    : “Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam”. (Internet)

    : Đội tuyển có một bàn tay vàng bắt bóng cực giỏi. (Internet)

    Anh ấy là một chân sút siêu đẳng.

    Cô ấy là một tay đua cừ khôi.

    Ở đây có đủ mặt anh hùng hảo hán.

    Gia đình tôi có 5 miệng ăn.

    • Hoán dụ có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm giúp cho sự diễn đạt có tính hiệu quả cao. Từ đó, cho thấy sự phổ biến của phép tu từ này trong văn học.
    • Hoán dụ được sử dụng để biểu thị mối quan hệ gần gũi, có tính chất tương đồng của sự vật – hiện tượng này với sự vật – hiện tượng khác để người đọc dễ dàng liên tưởng kề cận của hai đối tượng mà không cần so sánh chúng với nhau.
    • Nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ là sự liên tưởng, phát hiện ra mối quan hệ gần gũi giữa các sự vật – hiện tượng. Đây cũng chính là đặc điểm mà nhiều người nhầm lẫn hoán dụ với ẩn dụ bởi cả hai biện pháp này đều sử dụng những mối liên hệ tương đồng giữa các sự vật – hiện tượng với nhau.
    • Khác với ẩn dụ, chức năng chủ yếu của hoán dụ là giúp người đọc có thể hình dung ngay được sự tương đồng của 2 sự vật – hiện tượng với ý nghĩa đầy đủ mà không cần phải suy nghĩ quá nhiều hay quá phức tạp.
    • Đây là biện pháp tu từ được dùng trong nhiều trong văn học bởi nó thể hiện được nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, sức mạnh của nó vừa thể hiện ở tính cá thể hoá, lại được thể hiện cùng với tính cụ thể cho biểu cảm kín đáo, sâu sắc, nhiều hàm ý.

    Các hình thức hoán dụ

    Hoán dụ được thực hiện bằng các hình thức quan hệ cặp đôi đi liền với nhau. Thông thường, có 4 kiểu hoán dụ thường gặp và phổ biến nhất trong văn học, đó là:

    Anh ấy vừa bước vào, cả phòng đều phải ngạc nhiên.

    “Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân”. (Nguyễn Du)

    “Một cây làm chẳng nên non,

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao “. (Ca dao)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Hàng Hóa Công Là Gì?
  • Hàng Hóa Là Gì? Các Thuộc Tính Cơ Bản Của Hàng Hóa
  • Thế Nào Là Hàng Hóa? Hàng Hóa Có Những Thuộc Tính Gì? Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Của Hàng Hóa?
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Nêu Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Phản Xạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 11: Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh
  • Khái Niệm Nền Quốc Phòng Toàn Dân Theo Luật Quốc Phòng 2022
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • câu 1: chức năng của các tp cấu tạo tế bào:

    – Màng tế bào: giúp tế bào trao đổi chất

    – Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống của tế bào

    + lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất

    + riboxom: nơi tổng hợp protein

    +ti thể: tham gia hô hập giải phóng năng lượng

    + bộ máy gôn gi : thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm

    +trung thể: tham gia quá trình phân chia tb

    – Nhân tb: điều khiểm mọi hoạt động sống của tb

    + nhiễm sắc thể: chứa ADN qui định tổng hợp protein quyết định trong di truyền

    + Nhân con: tổng hợp rARN

    câu 2 phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh

    khi bị côn trùng cắn chúng ta gãi

    khi bị ánh sáng chiếu vào mắt nheo mắt lại

    câu 3:

    * Cấu tạo: nơ ron gồm 1 thân chứa nhân có các tua ngắn gọi là sợi nhánh và 1 tua dài foij là sợi trục., trên sợi trục có các baomielim, giữa baomielim là eorangvie tận cùng sợi trục là cucxinap

    * Chức năng:-Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

    câu 4: Xương gồm 3 phần chính

    – Xươn đầu: gồm 23 xương

    + Sọ não 8 xương

    + Sọ mặt 15 xương

    -Xương thân gồm 65 xương

    + Cột sống: 34 đốt

    +Xươn sườn: 24 xương

    + Xương bả vai 2 xương

    + Xương đòn” 2 xương

    + xương chậu 2 xương

    +xương ức 1 xương

    – Xương chi 118 xương

    + Xương tay: 58 xương

    + xương chân : 60 xương

    * Chức năng: Tạo bộ khung cho cơ thể cùng vs hệ cơ tạo nên sự vân dộng cơ thể bảo vệ các cơ quan và nội quan

    câu 6: mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và dẫn đến biên độ co cơ giảm dần rồi ngừng hẳn

    * nguyên nhân:

    – õi cung cấp cho cơ thiếu

    – Thiếu năng lượng

    – Axit lactic đầu độc làm mỏi cơ

    * biện pháp:

    – hít thở sâu xoa bóp cơ uống nước đường

    – cần có t LĐ học tập nghỉ ngơi hợp lí

    câu 7: Máu gồm huyết tương và các tế bao máu:

    – huyết tương chiếm 55 phần trăn thể tích

    – tế bào máu chiếm 45 phần trăm thể tích

    câu 9: vì tim hoạt động theo chu kì kéo dài 0.8 s gồm 3 pha:

    – pha co tâm nhĩ: 0.1 s nghỉ 0.7s

    – pha co tâm thất: 0.3 s nghỉ 0.5s

    -PHa dãn chung: 0.4 s nghỉ 0.4 s

    tim vừa la,f vừa nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà ko mệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Công An Trả Lời Về Làn Đường, Phần Đường
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Câu 5: Hai Nguyên Lý Cơ Bản Của Phép Biện Chứng Duy Vật Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Giáo Trình Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác
  • Phép Biện Chứng Duy Vật
  • Môi Trường Marketing Là Gì? Ví Dụ Về Môi Trường Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cố Môi Trường Là Gì? Những Vấn Đề Xoay Quanh Sự Cố Môi Trường
  • Vi Sinh Vật Là Gì Và Sự Phân Bố Vi Sinh Vật Trong Cơ Thể Người
  • Vi Sinh Vật Là Gì? Môi Trường Nước Bị Ô Nhiễm Vi Sinh Vật
  • Vi Sinh Vật Học Môi Trường
  • Môi Trường Vĩ Mô (Macroenvironment) Là Gì? Ví Dụ Thực Tế
  • Môi trường Marketing là môi trường bao gồm sự kết hợp của các yếu tố bên trong hoặc yếu tố bên ngoài có khả năng ảnh hưởng tới việc thiết lập các mối quan hệ và phục vụ khách hàng của công ty.

    Môi trường Marketing sẽ bao gồm có môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Môi trường bên trong sẽ bao gồm những thành phần mang tính đặc thù của công ty, chủ sở hữu, công nhân, máy móc hay nguyên vật liệu… Trong khi đó môi trường bên ngoài sẽ có môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.

    Các nhà quản trị Marketing cố gắng dự đoán về những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai thông qua việc theo dõi môi trường Marketing. Từ đó rút ra được những thay đổi nào có thể tạo ra mối đe dọa và cơ hội cho doanh nghiệp. Thông qua đó các nhà quản trị Marketing sẽ tiếp tục sửa đổi chiến lược và lên kế hoạch marketing phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

    Tầm quan trọng của môi trường Marketing

    Bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù có quy mô lớn hay là nhỏ thì việc phân tích môi trường Marketing là điều rất quan trọng. Bởi nó sẽ ảnh hưởng tới sự tồn tại ở hiện tại hoặc trong tương lai của doanh nghiệp đó. Thông qua khái niệm môi trường Marketing là gì chúng ta có thể phần nào nhận thấy được tầm quan trọng của nó. Cụ thể:

    Giúp lên kế hoạch đúng đắn

    Tìm hiểu về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp là điều kiện cần thiết cho việc lập kế hoạch ở trong tương lai. Khi đó những người làm Marketing cần phải có sự nhận thức toàn diện về tình hình hiện tại đồng thời dự đoán được về tương lai của môi trường Marketing thì kế hoạch mới thành công.

    Giúp thấu hiểu khách hàng

    Khi có kiến thức đầy đủ về môi trường Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và dự đoán được nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Hiểu được điều gì mà khách hàng thực sự muốn. Đồng thời khi phân tích môi trường Marketing chuyên sâu còn giúp giảm những vướng mắc giữa người làm Marketing với khách hàng. Từ đó có thể hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng.

    Nắm được các xu hướng của thị trường

    Xác định được những mối đe dọa và cơ hội

    Khi có kiến thức vững chắc về môi trường Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo rằng mình đang an toàn trước những mối đe dọa trong tương lai. Đồng thời giúp khai thác hiệu quả về những cơ hội và thời cơ.

    Giúp hiểu hơn về các đối thủ cạnh tranh

    Với tình hình thị trường hiện nay, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Khi đó môi trường Marketing sẽ giúp cho nhà quản trị sẽ hiểu hơn về những lợi thế của đối thủ cạnh tranh và nắm được điểm yếu của các đối thủ đó.

    Các thành phần của môi trường Marketing

    Môi trường Marketing bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Mỗi môi trường sẽ ảnh hưởng khác nhau tới hoạt động của doanh nghiệp.

    Môi trường bên trong bao gồm tất cả những lực lượng cũng như là các yếu tố ở bên trong của một doanh nghiệp. Chúng đều có sự ảnh hưởng tới hoạt động Marketing trong doanh nghiệp đó. Môi trường bên trong bao gồm những thành phần như:

    • Con người: Nhà quản trị, nhân viên, công nhân…
    • Tài chính.
    • Máy móc.
    • Nguyên vật liệu.
    • Sản phẩm, hàng hóa.

    Các thành phần này sẽ được thực hiện thông qua sự kiểm soát của các nhà quản trị Marketing và nó có thể sẽ bị thay đổi nếu như môi trường bên ngoài thay đổi. Việc phân tích môi trường bên trong cũng quan trọng giống như phân tích môi trường bên ngoài. Nó chính là một phần của tổ chức, có sự ảnh hưởng tới những quyết định quảng bá và tiếp thị với khách hàng.

    Môi trường bên ngoài sẽ bao gồm những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Chúng sẽ ít hoặc không bị kiểm soát bởi những nhà marketing. Môi trường bên ngoài sẽ bao gồm hai loại cơ bản đó là:

    • Nhà cung ứng: Nhà quản trị Marketing cần phải giữ được mối quan hệ tốt đẹp nhất đối với các nhà cung ứng đầu vào. Bởi nguồn lực và các loại nguyên vật liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm.
    • Trung gian thị trường: Thành phần này gồm các công ty trung gian có nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng cùng với các nhà phân phối sản phẩm.
    • Đối thủ cạnh tranh: Đó là các chủ thể kinh doanh tương tự với doanh nghiệp của bạn. Họ cũng sẽ hướng tới mục tiêu khách hàng tương tự doanh nghiệp bạn.

    Môi trường vĩ mô hay còn được gọi là môi trường bao phủ. Nó sẽ bao gồm toàn bộ những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và có sự tác động tới toàn bộ ngành nhưng không gây ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp.

    • Khoa học và công nghệ: Nếu một doanh nghiệp biết cách nắm bắt sự cải tiến và đổi mới về công nghệ thì sẽ có cơ hội và thành công phát triển. Ngược lại khoa học công nghệ cũng trở thành khách thức nếu như không biết cách nắm bắt.
  • Chính trị – Pháp luật: Khi doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ của Việt Nam thì cần phải tuân thủ về các quy định của pháp luật Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần chú ý tới môi trường chính trị để tránh xảy ra các tình trạng biểu tình, đình công.
  • Văn hóa: Yếu tố văn hóa sẽ ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu và đề xuất các chiến lược Marketing của một doanh nghiệp.
  • Ví dụ về môi trường Marketing

    Để hiểu rõ hơn khái niệm môi trường Marketing là gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các ví dụ về môi trường Marketing.

    Sản phẩm sữa thường tập trung tới khách hàng mục tiêu là phụ nữ. Do đó doanh nghiệp cần phải chú trọng phát triển sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

    Đồng thời lối sống của mọi người cũng đang thay đổi từng ngày. Phụ nữ cũng được xem là thành viên tích cực kiếm thu nhập trong gia đình. Nếu như tất cả các thành viên của một gia đình đều đi làm thì họ sẽ có ít thời gian hơn cho việc mua sắm sữa. Điều này đã dẫn tới sự phát triển của các trung tâm mua sắm và siêu thị. Nơi đây khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn bất kỳ một sản phẩm sữa nào mà mình mong muốn.

    Tôi là Phương Tâm, dù học quản trị kinh doanh nhưng tôi lại yêu thích viết lách, tôi đã theo đuổi nó hơn 5 năm và thử sức với nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện tại, tôi là người lên kế hoạch và chịu trách nhiệm về mặt nội dung của website Luận văn Quản trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dàn Ý Văn Nghị Luận Xã Hội Về “ô Nhiễm Môi Trường”
  • Nghị Luận Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Trong Xã Hội Hiện Đại
  • Nghị Luận Xã Hội Về Ô Nhiễm Môi Trường
  • Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường
  • Tìm Hiểu Về User Acceptance Testing (Uat)
  • Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Từ Là Gì? Khái Niệm Vai Trò Trong Câu & Ví Dụ
  • Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì
  • Khái Niệm Động Từ Khuyết Thiếu Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Booking Là Gì? Những Khái Niệm Về Booking Bạn Cần Biết
  • Tổng Quan Về Kỹ Năng Đọc Và Đọc Hiểu
  • Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm, Khái Niệm C, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm ước, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Oop, Khái Niệm L/c, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm P, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm M&e, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Iot, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm G,

    Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm, Khái Niệm C, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm ước, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm ước Mơ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Miêu Tả
  • Khái Niệm Lực Ở Lớp 6
  • Công Thức, Định Nghĩa, Lớp 4, Lớp 5, Lớp 7
  • Khái Niệm Là Gì Lớp 4
  • Không Thể Đánh Tráo Khái Niệm “lòng Yêu Nước”
  • Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 36: Quần Thể Sinh Vật Và Mối Quan Hệ Giữa Các Cá Thể Trong Quần Thể
  • Khái Niệm Về Rửa Tiền
  • Khái Niệm Rửa Tiền, Tiền Bẩn
  • Một Số Vấn Đề Về Khái Niệm, Vị Trí, Vai Trò Của Công Tác Phòng, Chống Rửa Tiền
  • Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật
  • Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

    Quá trình hình thành quần thể sinh vật (qua các giai đoạn): Cá thể phát tán → Môi trường mới → Chọn lọc tự nhiên tác động → Cá thể thích nghi → Quần thể sinh vật.

    Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ hoặc quan hệ cạnh tranh trong các hoạt động sống.

    Ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật: hiện tượng nối liền rễ giữa các cây thông, chó rừng thường quần tụ từng đàn để bắt mồi…

    Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể sinh vật: thực vật cạnh tranh ánh sáng, động vật cạnh tranh thức ăn, nơi ở, bạn tình….

    Ví dụ về quần thể sinh vật: đàn vịt, đàn ngựa vằn, đàn linh dương, đàn bò rừng, đàn chim cánh cụt,… nói chung sinh vật sống theo đàn.

    Ví dụ về không phải quần thể sinh vật: tập hợp các cá thể rắn hổ mang, chim cú, lợn sống trong rừng, hồ cá gồm cá mè, cá rô phi, cá trắm, 1 con rắn sống trên 1 đảo, 2 con chim sống với nhau nhưng không có khả năng sinh sản,… nói chung sinh vật sống không theo đàn.

    Ví dụ về quần xã sinh vật: quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã rừng cây ngập mặn, quần xã ao hồ, quần xã rừng khộp, quần xã đồng cỏ…

    + Đều được hình thành trong một thời gian lịch sử nhất định, có tính ổn định tương đối.

    + Đều bị biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh.

    + Đều xảy ra môi quan hộ hồ trợ và cạnh tranh.

    + Tập hợp nhiều cá thể cùng loài.

    + Không gian sống gọi là nơi sinh sống.

    + Chủ yếu xảy ra mối quan hệ hỗ trợ gọi là quần tụ.

    + Thời gian hình thành ngắn và tồn tại ít ổn định hơn quần xã.

    + Các đặc trưng cơ bản gồm mật độ, tỉ lệ nhóm tuổi, tỉ lệ đực cái, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng thích nghi với môi trường.

    + Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ sinh sản, tử vong, phát tán.

    + Tập hợp nhiều quần thể khác loài

    + Không gian sống gọi là sinh cảnh.

    + Thường xuyên xảy ra các quan hệ hỗ

    trợ và đối địch.

    + Thời gian hình thành dài hơn và ổn

    định hơn quần thể.

    + Các đặc trưng cơ bản gồm độ đa dạng, số lượng cá thể, cấu trúc loài, thành phần loài, sự phân tầng thẳng đứng, phân tầng ngang và cấu trúc này biến đổi theo chu kì.

    + Cơ chế cân bằng do hiện tượng khống chế sinh học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Khái Niệm Phần Mềm, Phân Loại Phần Mềm 2022
  • “khái Niệm” Về Một Người Phụ Nữ Đẹp
  • 10 Điểm Khác Biệt Giữa Phụ Nữ Và Con Gái
  • Định Nghĩa Phụ Nữ: Nếu Phụ Nữ Là Tác Phẩm Văn Học, Nam Chính Sẽ Phát Điên Ngay Từ Trang Đầu Tiên
  • Làm Thế Nào Học Tiếng Việt Hiệu Quả
  • Khái Niệm Về Digital Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Marketing Du Lịch Là Gì? 10 Phương Pháp Marketing Du Lịch Nổi Bật
  • 7 Bí Quyết Làm Marketing Du Lịch Hiệu Quả
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Marketing
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Kinh Doanh Điện Tử, Marketing Điện Tử
  • Digital Marketing

    Top 10 Công Ty Quảng Cáo Facebook Uy Tín Nhất Việt Nam

    Cập nhật các xu hướng marketing hot trend năm 2022

    Năm 2022 dự đoán là một năm bùng nổ của nền kinh tế số trên nền tảng online, góp phần quan trọng cho sự phát triển đó không thể không nhắc đến ngành Marketing.

    Digital Marketing là gì? Có những hình thức Digital Marketing nào?

    Digital Marketing hay còn gọi là Tiếp thị kỹ thuật số là hoạt động quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu thông qua một hoặc nhiều hình thức phương tiện điện tử. Khác với tiếp thị truyền thống ở chỗ nó sử dụng kênh và phương pháp cho phép các tổ chức phân tích chiến dịch tiếp thị và hiểu những gì đang hoạt động tại thời gian thực.

    G Suite, Google Apps for Work là gì? Doanh nghiệp nhỏ có sử dụng G Suite?

    G Suite (tên gọi trước là Google Apps for Work hay Google Apps for Business) là bộ sản phẩm đa nền, năng suất dựa trên đám mây, giúp các thành viên trong doanh nghiệp kết nối và hoàn thành công việc từ mọi nơi, trên mọi thiết bị. Dễ dàng thiết lập, sử dụng và quản lý, cho phép bạn làm việc thông minh hơn và tập trung vào những gì thực sự quan trọng. Hệ thống G Suite bao gồm tất cả các tiện ích của Google, được nâng cấp phiên bản dành riêng cho doanh nghiệp với nhiều tính năng đặc biệt.

    6 Kỹ năng mà mỗi marketer về digital marketing phải có

    6 Kỹ năng quan trọng mà những người làm tiếp thị trong lĩnh vực digital marketing đều phải biết. Việc hiểu và thành thạo những kỹ năng này là tiền đề để bạn trở thành một chuyên gia.

    Chiến dịch digital marketing: Cuộc đua đường trường

    Một chiến dịch digital marketing không thể đem lại lợi nhuận nhanh chóng và cũng sẽ không bao giờ có thể như vậy.

    Mail Google Apps – Email Google theo tên miền riêng cho doanh nghiệp

    Mail Google Apps là dịch vụ email theo tên miền riêng của Google. Đăng ký email Google Apps một lần dùng mãi mãi bản Google Apps free. Giao diện Gmail tiện dụng cho phép bạn duyệt mail trên mọi thiết bị từ máy tính đến máy tính bảng & điện thoại thông minh, bảo mật 02 lớp an toàn, dung lượng lưu trữ 15Gb.

    Content marketing B2B và B2C khác nhau như thế nào

    Hiện nay các doanh nghiệp B2B và B2C đều xây dựng chiến lược content marketing cho khách hàng của mình. Về tổng thể thì những cách thức và công cụ của cả hai loại hình doanh nghiệp đều là như nhau. Tuy nhiên, cách thức thực hiện thì không đồng nhất và đặc biệt với mỗi loại hình doanh nghiệp thì đòi hỏi chúng ta phải có một tư duy đặc biệt dành cho từng loại hình khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Digital Marketing ! Kiến Thức Nền Tảng Về Tiếp Thị Kỹ Thuật Số
  • Marketing Dược Là Gì – Marketing Dược Như Thế Nào Để Thành Công
  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Content Marketing Là Gì? 33 Ví Dụ Content Marketing Xuất Sắc
  • Content Marketing P1: Định Nghĩa Content Marketing Và Sự Khác Biệt So Với Quảng Cáo
  • Content Marketing Là Gì? 33 Ví Dụ Content Marketing Xuất Sắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Marketing Dược Là Gì – Marketing Dược Như Thế Nào Để Thành Công
  • Tổng Quan Về Digital Marketing ! Kiến Thức Nền Tảng Về Tiếp Thị Kỹ Thuật Số
  • Khái Niệm Về Digital Marketing
  • Marketing Du Lịch Là Gì? 10 Phương Pháp Marketing Du Lịch Nổi Bật
  • Cách bạn publish và quảng bá nội dung của bạn cũng quan trọng như những gì bạn tạo ra.

    Mặc dù các sản phẩm marketing giúp xác định thương hiệu và thông điệp bạn muốn truyền tải là gì nhưng các kênh (channel) mà bạn phân phối chính content sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc ai nhìn thấy nội dung của bạnhiệu quả của kênh đó như thế nào.

    hiểu ý nghĩa và lợi ích của từng kênh content marketing

    Có rất nhiều kênh (channel) phân phối content mà marketer có thể sử dụng để tương tác với khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng. Nhưng đây là 8 kênh quan trọng, thân thuộc và gần gũi nhất mà mình nghĩ bạn nên chú tâm vào:

    SEO là Search Engine Optimization.

    Ngoài các bài viết blog, page các nguồn organic traffic còn có thể đến từ các nguồn như map search, Image search, Voice search…

    Và đừng bỏ qua công cụ tìm kiếm cũng nổi đình nổi đám khác Pinterest! Nó là công cụ tìm kiếm hình ảnh nhưng rất nhiều người đang hiểu lầm nó là mạng xã hội.

    SEM là Search Engine Marketing.

    Organic traffic là một kênh tuyệt vời, tuy nhiên nhược điểm của nó là bạn sẽ mất thời gian khá lâu và nhiều công sức để xuất hiện ở trang đầu tìm kiếm nếu trong trường hợp có quá nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành.

    Và bạn muốn có một cách nhanh hơn để tiếp cận đúng người dùng khi họ có ý định tìm kiếm về cụm từ nào đó.

    Cũng là câu chuyện ở trên, trong các kết quả hiển thị trả ra từ Google, bạn được quyền “đấu thầu” để xuất hiện ở những vị trí mà bạn muốn ở trang tìm kiếm đầu tiên hoặc thứ 2. Đó là SEM.

    Ở các nước trên thế giới, chỉ số ROI (Return On Investment) của email marketing là rất cao, hơn hẳn các channel khác. Ở Việt Nam có một hình thức khá giống với hình thức này đó là chatbot.

    Bạn cũng được gửi thông điệp, newsletter, khuyến mãi… đến trực tiếp người dùng, những người đã tương tác với bạn qua Messenger.

    Thế mạnh của email marketing đó là gửi thông điệp trực tiếp, automation, soạn trước kịch bản và phân loại người dùng theo các tệp khác nhau cho các mục đích khác nhau. Ở Việt Nam các trang thương mại điện tử lớn vẫn đang đầu tư nhiều cho kênh này.

    Các kênh social media có thể giúp content của bạn cá tính hơn và tương tác nhiều hơn. Bạn có thể đăng loại nội dung này trên kênh này và các loại nội dung khác trên kênh khác.

    Các kênh xã hội của bạn cũng cho phép bạn trả lời người đăng ký và người theo dõi, đo lường mức độ tham gia trong thời gian thực, quảng bá sản phẩm và kết nối với những người có ảnh hưởng. Đây là một hệ sinh thái linh hoạt và rất sôi động để tận dụng.

    LinkedIn, YouTube, Facebook, Twitter, Instagram, Snapchat là những nền tảng mạng xã hội phổ biến bây giờ.

     Vì người dùng smartphone trung bình dành gần 4 giờ mỗi ngày trong các ứng dụng nên việc thu âm một podcast có thể đưa công ty của bạn đến ngay trước những người dùng này thông qua Apple Podcasts, Spotify, iTunes, Soundcloud, Anchor và rất nhiều ứng dụng nghe khác trên thị trường.

    Đây là một cách tuyệt vời để truyền tải thông điệp của bạn một cách rõ ràng, vì người nghe có thể thưởng thức nội dung của bạn trong khi lái xe, đi tàu, làm việc, nấu bữa tối và bất cứ khi nào họ có thời gian rảnh.

    Podcast thực sự đang làm mưa làm gió ở thế giới nhưng thật sự chưa quá phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên có thể nó sẽ là xu hướng sắp đến mà bạn nên lưu tâm.

    Xuất hiện trước mặt khách hàng tiềm năng của mình là điều mà mọi doanh nghiệp đều muốn.

    Đối với các ngành vẫn còn kinh doanh offline thì triển lãm thương mại, hội nghị, diễn đàn và các sự kiện cộng đồng khác là không thể thiếu để tiếp thị thành công. 

    Ranh giới giữa tiếp thị vật lý và kỹ thuật số đang ngày một mờ hơn, tiếp thị dựa trên sự kiện phụ thuộc vào sức mạnh của cả hai.

    Có rất nhiều loại hình hội thảo online đã xuất hiện như gần đây nổi lên tại Việt Nam webinar và dạy học online (vì ảnh hưởng của dịch bệnh).

    Các loại hình này trên thế giới đã cực kỳ phổ biến và nó cũng sẽ là xu hướng sắp đến của thị trường Việt Nam.

    Mặc dù kênh này chưa được quá rõ ràng (chưa thể so với các kênh khác trong danh sách này) nhưng hãy lấy các app ứng dụng trên mobile làm ví dụ. Việc người dùng càng ngày càng dành nhiều thời gian cho điện thoại hơn nói lên tầm quan trọng của kênh này.

    Mọi thứ bây giờ đều thu bé lại vào cái điện thoại. Bạn đọc tin tức bằng điện thoại, xem clip giải trí bằng điện thoại (hoặc máy tính bảng), mua hàng và thanh toán bằng điện thoại…

    Website của bạn phải tương thích với mobile bây giờ là điều bắt buộc.

    Điều này đòi hỏi bạn phải tối ưu hóa các content trong tương lai để ngày càng ít chữ hơn, nhiều hình ảnh hơn và nhiều nút có thể nhấp hơn – tất cả sẽ được tích hợp xuyên suốt và trực tiếp vào các trang web, email và newfeed social.

    Có hàng ngàn ứng dụng có sẵn cho người tiêu dùng – tất cả các nguồn này có thể giúp bạn quảng bá doanh nghiệp của mình (bạn có thể tạo app riêng cho doanh nghiệp hoặc thông qua các publisher, podcast…).

    Nên tập trung vào kênh nào thì tốt nhất?

    Mục đích cuối cùng của những kênh phân phối này chính là đưa sản phẩm và thông điệp của bạn đến với khách hàng tiềm năng mà bạn nhắm đến.

    Quyết định đầu tư vào kênh nào sẽ nằm ở câu trả lời cho các câu hỏi tập trung vào phân tích khách hàng:

    1. Khách hàng của bạn là ai? 
    2. Họ tập trung ở đâu khi online? 
    3. Họ có thói quen khi online như thế nào? Họ thường lướt web hay facebook?
    4. Họ tiêu thụ những thông tin gì mỗi ngày? Từ các loại content nào?

    Đôi lúc bạn cần có những khảo sát cụ thể về nhóm đối tượng khách hàng của mình để hiểu thị trường, nhu cầu, đâu là cách tiếp cận sâu sắc và hiệu quả nhất.

    Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ nói đến các loại content chi tiết hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Content Marketing P1: Định Nghĩa Content Marketing Và Sự Khác Biệt So Với Quảng Cáo
  • Content Marketing Là Gì? Vì Sao Doanh Nghiệp B2B Cần Phát Triển Chiến Lược Content Trước Khi Kiệt Quệ Trong Cuộc Đua Quảng Cáo
  • Content Marketing Là Gì? Hướng Dẫn Cơ Bản Về Tiếp Thị Content Cho Người Mới
  • Marketing Cảm Xúc Để Chạm Tới Trái Tim Khách Hàng
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? 9 Kênh Marketing Truyền Thống
  • Khái Niệm Về Phép Dời Hình, Hai Hình Bằng Nhau Và Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 11 Môn Hình Học
  • Giáo Án Toán Học Lớp 11
  • Chương I. §6. Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giáo Án Toán Học 11
  • Giáo Án Hình Học 11 Cơ Bản Tiết 6: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Doctailieu.com chia sẻ lý thuyết khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau thuộc Chương I. Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng sách giáo khoa hình học lớp 11

    1. Khái niệm phép dời hình

    a) Định nghĩa

    Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.

    Ký hiệu: F

    – Nếu F(M) = M’ và F(N) = N’ thì MN = M’N’

    b) Nhận xét

    – Các phép đồng nhất, tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm, quay đều là phép dời hình.

    – Phép biến hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp hai phép dời hình cũng là một phép dời hình.

    c. Tính chất của phép dời hình

    Phép dời hình:

    Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm.

    Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.

    Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó.

    Biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

    2. Khái niệm về hai hình bằng nhau

    Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.

    3. Chú ý

    Nếu một phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A′B′C′ thì nó cũng biến trọng tâm, trực tâm, tâm các đường trọn nội tiếp, ngoại tiếp.. của tam giác ABC tương ứng thành trọng tâm, trực tâm, tâm các đường trọng nội tiếp, ngoại tiếp… của tam giác A′B′C′ .

    Ví dụ minh họa

    a) Cho hình vuông ABCD tâm O. Tìm ảnh của các điểm A, B, O qua phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp hai phép ( {Q_{left( {O{{,90}^0}} right)}}) và phép ĐBD.

    b) Quan sát hình vẽ và cho biết (Delta ABC) biến thành (Delta A”B”C”) qua phép dời hình nào?

    Hướng dẫn giải:

    a) Ta có:

    (left{ begin{array}{l}{Q_{left( {O{{,90}^0}} right)}}left( O right) = O\{Q_{left( {O{{,90}^0}} right)}}left( A right) = B\{Q_{left( {O;{{90}^0}} right)}}left( B right) = Cend{array} right.)

    và ĐBD(O) = O; ĐBD(B) = B; ĐBD(C) = A.

    Vậy ảnh của O là O, A là B và B là A.

    b) Ta có:

    ({Q_{left( {C{{,90}^0}} right)}}left( {ABC} right) = A’B’C)

    ({T_{overrightarrow {AA”} }}left( {A’B’C} right) = A”B”C”.)

    Vậy phép dời hình cần tìm là phép biến hình thực hiện liên tiếp hai phép ({Q_{left( {C{{,90}^0}} right)}}) và ({T_{overrightarrow {AA”} }}.)

    Câu 1:

    Bài tập trắc nghiệm

    Cho hai hình bình hành. Hãy chỉ ra một đường thẳng chia mỗi hình bình hành đó thành hai hình bằng nhau.

    A. Đường thẳng đi qua hai tâm của hai hình bình hành.

    B. Đường thẳng đi qua hai đỉnh của hai hình bình hành.

    C. Đường thẳng đi qua tâm của hình bình hành thứ nhất và một đỉnh của hình hành còn lại.

    D. Đường chéo của một trong hai hình bình hành đó.

    Giải thích: Đường thẳng đi qua hai tâm của hai hình bình hành chia mỗi hình bình hành đó thành hai hình bằng nhau.

    Cho hai đường thẳng a, b cắt nhau và góc giữa chúng là α. Gọi Đa là phép đối xứng qua a. Đb là phép đối xứng qua b. Với mọi điểm M bất kì, gọi M₁=Đa(M), M₂=Đa(M₁). Xét phép biến hình F biến M thành M₂. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

    A. F không phải là phép dời hình.

    B. F là phép quay với góc quay có giá trị tuyệt đối là α

    C. F là phép quay với góc quay có giá trị tuyêt đối là 2α

    D. F là phép quay với góc quay 4α

    Giải thích: Ta có hình vẽ:

    Cho hai điểm A, B phân biệt. Gọi ĐA là phép đối xứng qua A; T là phép tịnh tiến theo vectơ (2overrightarrow {AB}) . Với điểm M bất kì, gọi M₁ = ĐA(M), M₂ =T(M₁). Gọi F là phép biến hình biến M thành M₂. Chọn khẳng định đúng.

    A. F không là phép dời hình.

    B. F là phép đối xứng trục.

    C. F là phép đối xứng tâm.

    D. F là phép tịnh tiến.

    Giải thích: Ta dùng phương pháp tọa độ để giải bài toán này.

    Trong mặt phẳng Oxy, gọi (A({x_0};{y_0});B({x_1};{y_1});M(x;y) Rightarrow {M_1}(2{x_0} – x;2{y_0} – y))

    Lại có: (A({x_0};{y_0});B({x_1};{y_1});M(x;y) Rightarrow {M_1}(2{x_0} – x;2{y_0} – y))

    nên ({M_2}(2{x_1} – x;2{y_1} – y)).

    Vậy F là phép đối xứng tâm B.

    Anh Đức (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 11 Bài 6: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giải Sbt Bài 6. Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau Chương 1 Sbt Hình Học 11
  • Vén Màn Vật Chất Tối
  • Phát Hiện Ra Hiện Tượng Làm Đảo Ngược Khái Niệm Về Hành Tinh
  • Giải Mã Bí Ẩn Về Vật Chất Tối
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Về Tầm Nhìn Sứ Mệnh Mục Tiêu Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • C2C (Consumer To Consumer) Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Khái Niệm, Phân Loại Đầu Tư Kinh Doanh
  • Khái Niệm Chủ Thể Kinh Doanh Và Các Loại Hình Kinh Doanh
  • Ý Tưởng Kinh Doanh (Business Ideas) Là Gì? Lợi Thế Cạnh Tranh
  • Ý Tưởng Kinh Doanh Tốt Là Như Thế Nào?
  • Nếu như tầm nhìn, sứ mệnh là một con đường dài, thì mục tiêu kinh doanh là một điểm đến xác định trên con đường đó. Vì vậy, tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau và là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của tổ chức.

    1. Khái niệm tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp

    Vậy tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp là gì?

    1.1 Tầm nhìn (Vision)

    Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều mà doanh nghiệp muốn đạt tới hoặc trở thành. Tóm lại tầm nhìn sẽ là yếu tố xác định con đường đi dài hạn cho công ty ( quy trình đào tạo ra sao, quản lý nhân sự như thế nào, chiến lược chiếm lĩnh thị trường,…)

    1.2. Sứ mệnh (Mission)

    Là lý do để tổ chức, doanh nghiệp tồn tại. Các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh của mình bằng một “tuyên bố sứ mệnh” xúc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và sẽ làm gì để tồn tại.

    – Tuyên bố sứ mệnh của tổ chức cần đưa ra thông tin để trả lời 3 câu hỏi sau:

    + Mục tiêu của tổ chức là gì?

    + Tổ chức sẽ làm gì và phục vụ ai ( lĩnh vực hoạt động, khách hàng) ?

    + Những nguyên tắc và giá trị nào là kim chỉ nam cho các hoạt động của tổ chức?

    – Một bản tuyên bố sứ mệnh có hiệu quả thường phải đáp ứng các tiêu chí sau:

    + Rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn và cô đọng

    + Chỉ ra được lý do tồn tại của tổ chức là gì?

    + Đưa ra được định hướng cho các hoạt động thích hợp và không quá hẹp

    + Thể hiện được các cơ hội và chỉ ra được cái mà xã hội nhớ đến tổ chức, doanh nghiệp

    + Phù hợp với các khả năng riêng của từng doanh nghiệp

    + Thể hiệm được cam kết của doanh nghiệp

    1.3 Objective (Mục tiêu)

    Tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp luôn đi liền với nhau. Tầm nhìn, sứ mệnh được hiện thực hóa bằng mục tiêu với con số cụ thể, đo đếm được kèm thời gian hoàn thành.

    – Mục tiêu bao gồm:

    + Mục tiêu tài chính (doanh thu lớn nhất; chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng,… nhỏ nhất)

    + Mục tiêu chiến lược (thị phần, sản phẩm mới…).

    2. Ví dụ về tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp

    2.1. Starbucks

    Starbucks đã thay đổi tầm nhìn của họ từ giai đoạn khởi đầu cho tới khi trở thành số 1 thị trường.

    Năm 1980, tầm nhìn của Starbucks là phát triển vượt ra khỏi một khu vực (Seattle) và trở thành một công ty trên phạm vi quốc gia đưa đến cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ chất lượng.

    Tới năm 2010, Starbucks có tầm nhìn là một công ty toàn cầu có vị thế dẫn đầu thị trường trong ngành cà phê và nhấn mạnh vào trách nhiệm xã hội của công ty.

    Sự thay đổi về tầm nhìn cho thấy sự phát triển về quy mô (từ một khu vực → quốc gia → toàn cầu) cho tới sự thay đổi về chiến lược.

    Nếu trước đây Starbucks nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ, chiến lược của họ sẽ là khác biệt hóa (loại cà phê tốt nhất, giá cao cấp, dịch vụ hoàn hảo, nơi chốn thứ ba…) thì hiện tại với việc khẳng định vị trí dẫn đầu trong ngành, Starbucks có lợi thế về chi phí.

    2.2. Công ty cổ phần Kinh Đô

    Tầm nhìn của Kinh Đô là “mang hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo”. Sứ mệnh của họ “không ngừng sáng tạo mang lại những trải nghiệm mới lạ về hương vị cùng cam kết về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm…”.

    Cách xác định tầm nhìn và sứ mệnh của Kinh Đô là khá rõ ràng. Họ đã thoát khỏi hình ảnh một công ty bánh kẹo, mà là một doanh nghiệp thực phẩm với việc nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm

    Qua đây có thể khẳng định rằng tầm nhìn sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp chính là công thức tiên quyết để mọi tổ chức đi đến thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Tìm Hiểu Dịch Vụ Ăn Uống Tại Khách Sạn Hải Phòng, Hay
  • Lý Thuyết Về Kinh Doanh Ăn Uống Của Nhà Hàng Trong Khách Sạn
  • Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì? Những Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
  • Khái Niệm Và Các Loại Hình Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế Là Gì
  • Khái Niệm Và Loại Hình Chiến Lược Kinh Doanh Toàn Cầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100