Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

--- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic.

    3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học;

    B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm;

    Tiết ppct BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT COULOMB VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng phân tích tính toán và khả năng tư duy logic. 3. Giáo dục thái độ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức tự học; B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải; chuẩn bị các phiếu học tập về một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm; C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc hai trường hợp xảy ra của tương tác tĩnh điện Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb? *Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện; *Giáo viên vẽ hình biểu diễn: q2 < 0 *Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật bảo toàn điện tích? *Giáo viên nêu các chú ý khi áp dụng định luật bảo toàn điện tích: +Sự bảo toàn điện tích trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát bằng không: ; + Đối với hệ không cô lập về điện, trong một khoảng thời gian xác định nào đó, điện tích các vật trong hệ bằng tăng, giảm thì phải có dòng điện từ ngoài vào, hoặc từ hệ đi ra ngoài. + Trong các phản ứng có hạt mang điện tham gia, thì tổng điện tích của sản phẩm bằng tổng điện tích các hạt ban đầu. *Nhắc lại định lí Viét về công thức tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai. *Giáo viên nhấn mạnh định lý đảo của định lý Viet: Nếu cho x1, x2 thoả mãn điều kiện: Thì x1 và x2 là nghiệm của phương trình: X2 - SX + P = 0 *Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai trường hợp có thể xảy ra: - Nếu q1q2 < 0 thì tương tác giữa hai điện tích điểm trên là tương tác hút; *Học sinh phát biểu và viết biểu thức của định luật Coulomb: F = k; *Học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,,qn đổng thời tương tác với điện tích qo các lực điện thì lực điện tổng hợp do n điện tích điểm trên gây ra tuân theo nguyên lí chồng chất lực điện: *Học sinh nắm được phương pháp áp dụng nguyên lí chồng chất lực điện. *Định luật bảo toàn điện tích: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức; *Học sinh tái hiện lại kiến thức toán học ở lớp 9 để nhắc lại định lý Viet: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì: *Học sinh tiếp thu và ghi nhận để áp dụng. Hoạt động 2: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định lực tương tác tĩnh điện tổng hợp do q1 và q2 tương tác với điện tích q3 = 2. 10-8C đặt tại điểm C trong hai trường hợp sau: 1. Điểm C thoã mãn điều kiện là tam giác ABC là tam giác đều. 2. Điểm C cách A là 6cm và cách B là 8cm. *Giáo viên phân tích và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết câu 1: + Xác định các lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 ; C A B; *Giáo viên yêu cầu học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và xác định vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ. *Giáo viên cho học sinh phân tích và xác định phương, chiều và độ lớn của lực điện tổng hợp. *Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng trường hợp 2; *Giáo viên nhấn mạnh: Trong trường hợp này thì hai lực thành phần vuông góc với nhau nên ta có thể sử dụng định lí Pythagor để xác định độ lớn lực điện tổng hợp. *Vậy trong trường hợp hai lực thành phần hợp với nhau một góc a bất kì thì làm thế nào để giải bài toán trên? *Giáo viên nhấn mạnh khi áp dụng định lí hàm số cosin trong vật lí. *Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp chiếu hệ thức vector ; *Học sinh chép đề bài tập vào vở. *Học sinh lập luận và xác định các vector lực tương tác tĩnh điện do q1, q2 gây ra tại điện tích q3; + Các vector lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1 và q2 gây ra tại q3 có: - Điểm đặt: Tại C; - Phương, chiều: Như hình vẽ; - Độ lớn: *Học sinh viết nguyên lí chồng chất lực điện và biểu diễn vector lực điện tổng hợp lên hình vẽ: *Học sinh phân tích và xác định lực điện tổng hơp có: + Điểm đặt: Tại C; + Phương trùng phương với đường thẳng AB; Chiều từ A đến B; + Độ lớn: F = F1 = F2 = 1,8.10-4Newton *Học sinh nhận dạng bài toán; *Học sinh nắm được phương pháp giải trong trường hợp 2 là trường hợp hai lực thành phần vuông góc với nhau. *Học sinh ghi nhận phương pháp. Hoạt động 3: Vận dụng nguyên lí chồng chất lực điện để xác định trạng thái cân bằng tĩnh điện. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2: Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C và điện tích q2 = -4. 108C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 10cm. Xác định vị trí điểm C đặt điện tích q3 = 10-8C để điện tích q3 đứng yên. *Giáo viên yêu cầu học sinh xác định các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3; * Giáo viên yêu cầu học sinh xác định điều kiện cân bằng của điện tích điểm q3; * Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm yêu cầu của bài toán từ điều kiện của bài. *Giáo viên tổng quát hoá phương pháp xác định điều kiện cân bằng của điện tích trong trường hợp vật mang điện tích có khối lượng đáng kể, trong trường hợp này ngoài các lực điện thì vật mang điện còn chịu tác dụng của trọng lực. *Học sinh chép đề bài tập vào vở; *Học sinh phân tích điện tích q3 chịu tác dụng của các lực tương tác tĩnh điện do q1 và q2 gây ra; * Điều kiện cân bằng của điện tích q3 là: Hoạt động 3: Vận dụng định luật bảo toàn điện tích. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 3: Hai quả cầu giống hệt nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm thì hút nhau một lực F1 = 4.10-3N. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau và lại đưa ra vị trí cũ thì chúng lại đấy nhau một lực là F2 = 2,25.10-3N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu. *Giáo viên phân tích: + Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên dấu của hai điện tích như thế nào? + Viết công thức tính độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb có dạng như thế nào? + Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì hiện tượng gì xảy ra? + Điện tích hai quả cẩu sau khi tiếp xúc thì dấu của nó như thế nào và độ lớn của chúng liên hệ với điện tích hai quả cầu ban đầu như thế nào? Nó tuân theo quy luật nào? *Làm thế nào ta tính được điện tích ban đầu của hai quả cầu? *Giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng định lý đảo của định lý Viét để tìm độ lớn các điện tích; *Giáo viên lưu ý: Để giải được phương trình trên ta cần: + Biến đổi để luỹ thừa của tích q1.q2 là luỹ thừa n là số chẵn. + Luỹ thừa của tổng q1 + q2 bằng n/2. *Giáo viên hướng dẫn học sinh giải để học sinh khỏi lúng túng. *Giáo viên yêu cầu học sinh giải tiếp trường hợp (2). *Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm được giá trị q1và q2 thì: (q1 + q2) ³ 4q1.q2. *Học sinh chép đề vào vở; *Học sinh lập luận: Gọi điện tích tương ứng của hai quả cầu là q1 , q2. Vì ban đầu hai quả cầu hút nhau nên q1q2 < 0; Theo định luật Coulomb: F = k *Khi cho hai điện tích tiếp xúc với nhau thì có sự trao đổi điện tích. Vì hai quả cầu hoàn toàn giống nhau nên sau khi hai điện tích tiếp xúc thì điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng q'. Theo định luật bảo toàn điện tích: 2q' = q1 + q2 Hay q' = Khi đó lực tương tác giữa hai quả cầu sau khi tiếp xúc được xác định: F' = k q1 + q2 = = ± 2.10-7 (C) (2) Từ (1) và (2) và theo định lý Viét ta có được q1 và q2 là nghiệm của phương trình: X2 ± 2.10-7X = 0; *Xét trường hợp (1): X2 - 2.10-7X = 0; Giải phương trình này ta tìm được hai cặp nghiệm: *Xét trường hợp (2): X2 + 2.10-7X = 0; *Học sinh ghi nhận phương pháp và về nhà giải để tìm kết quả. Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH *Giáo viên cho học sinh chép một số bài tập về nhà; Bài 1: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m=1g bằng những dây có độ dài l = 50cm .khi hai quả cẩu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r = 6cm tính điện tích mỗi quả cầu. Nhúng cả hệ thống vào rượu có = 27.Tính khoảng cách r2 giữa hai quả cầu khi cân bằng .Bỏ qua lực đẩy ảchimede. lấy g = 10 Bài 2: Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đểu cạnh a trong không khí . Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba.Biết điện tích trái dấu với hai điện tích kia . D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG .......... Tiết ppct A. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: 2. Kĩ năng: 3. Giáo dục thái độ: B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên 2. Học sinh C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY .. .. .. ...... E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG ..........

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Chương V: Định Luật Bernoulli, Ứng Dụng Định Luật Bernoulli
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Thực
  • A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    * Thuyết êlectron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

    * Nguyên tử được cấu tạo gồm các hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.

    * Electron mang điện tích – e = -1,6.$10^{-19}$ và có khối lượng $m_{e}$ = 9,1.$10^{-31}$kg. Hạt nhân mang điện tích dương +e = 1,6.$10^{-19}$ và có khối lượng 1,67.$10^{-27}$ kg.

    * Khi nguyên tử trung hoà về điện thì số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay xung quanh hạt nhân nên độ lớn của điện tích âm của êlectron bằng với độ lớn của điện tích dương của hạt nhân.

    * Các vật nhiễm điện thông qua các hiện tượng: nhiễm điện do cọ xát; nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng. Người ta có thể giải thích các hiện tượng nhiễm điện này bằng thuyết êlectron.

    * Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện là không thay đổi.

    B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    1. Trình bày nội dung của thuyết êlectron.

    Giải

    Nội dung thuyết êlectron

    * Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nguyên tử mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương, gọi là ion dương.

    * Một nguyên tử trung hoà có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm.

    * Sự di chuyển và cư trú của các electron tạo nên các hiện tượng điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

    * Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng và các tính chất điện của vật gọi là thuyết electron.

    2. Giải thích hiện tượng nhiễm điện dương của một quả cầu kim loại do tiếp xúc bằng thuyết êlectron.

    Giải

    * Thí nghiệm.

    Chạm thước nhựa nhiễm điện dương vào một quả cầu thì thấy quả cầu bị thước nhựa đẩy ra xa. Điều này chứng tỏ quả cầu đã trở thành vật nhiễm điện cùng loại với vật nhiễm điện mà nó tiếp xúc.

    * Giải thích:

    Quả cầu nhiễm điện dương vì nó đã nhường bớt một số electron cho thước nhựa, nên quả cầu thiếu electron và tích điện dương, do đó quả cầu và thước nhựa đẩy nhau sau khi tiếp xúc.

    3. Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron.

    Giải

    * Thí nghiệm: Đưa một ống nhôm nhẹ chưa nhiễm điện đến gần một quả cầu nhiễm điện âm, ống nhôm sẽ bị hút.

    * Giải thích: Khi đặt gần quả cầu nhiễm điện âm, một số electron tự do có sẵn trong ống nhôm bị đẩy ra xa về phía đầu kia của ống nhôm. Phần đầu bên này gần quả cầu nhiễm điện âm trở thành thiếu electron nên nhiễm điện dương, nên bị quả cầu hút về phía mình.

    4. Phát biểu định luật bảo toàn điện tích và vận dụng để giải thích hiện tượng xảy ra khi cho một quả cầu tích điện dương tiếp xúc với một quả cầu tích điện âm.

    Giải

    Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.

    Khi cho quả cầu tích điện dương tiếp xúc với quả cầu tích điện âm, sẽ có hiện tượng trao đổi điện tích cho nhau và cuối cùng cả hai quả cầu hoặc trung hoà về điện hoặc mang cùng một lượng điện tích cùng dấu.

    5. Chọn câu đúng.

    Đưa một quả cầu tích điện Q lại gần một quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở một đầu sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì.

    A. M tiếp tục bị hút dính vào Q.

    B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q.

    C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.

    D. M bị đẩy lệch về phía bên kia.

    Giải

    Chọn câu D

    6. Đưa một quả cầu Q điện tích dương lại gần đầu M của một khối trụ kim loại MN (Hình 2.1).

    Tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm tay vào điểm I, trung điểm của MN?

    A. Điện tích ở M và N không thay đổi.

    B. Điện tích ở M và N mất hết.

    C. Điện tích ở M còn, ở N mất.

    D. Điện tích ở M mất, ở N còn.

    Giải

    Do hưởng ứng điện, điện tích chỉ tập trung ở hai đầu của thanh MN, nên khi ta chạm tay vào giữa thanh thì không có hiện tượng gì xảy ra

    ⇒ Chọn câu A

    7. Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh.

    Giải

    Khi hoạt động, các cánh quạt liên tục “chém” vào không khí, nên cánh quạt bị nhiễm điện (nhiễm điện do cọ xát). Cánh quạt bị nhiễm điện nên nó hút tất cả những hạt bụi nhỏ ở xung quanh nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11
  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Mol Điện Tích
  • Momen Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC giới thiệu Chuyên đề: Định luật bảo toàn điện tích giúp cho các bạn rèn luyện, khắc sâu kiến thức chương sự điện li và bổ trợ kiến thức cho các bạn đang ôn tập chuẩn bị bước vào kì thi THPT quốc gia.

    I. CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP

    1. Cơ sở

    Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn luôn trung hòa về điện

    – Trong nguyên tử: số proton = số electron

    2. Áp dụng và một số chú ý

    a. Khối lượng dung dịch muối (trong dung dịch) =

    ∑ khối lượng các ion tạo muối

    b. Quá trình áp dụng định luật bảo toàn điện tích thường kết hợp:

    – Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố.

    – Viết phương trình hóa học ở dạng ion thu gọn.

    II

    . CÁC DẠNG BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP

    Dạng 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn điện tích

    Ví dụ 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na

    +, 0,02 mol Mg 2+, 0,015 mol SO 42− , x mol Cl . Giá trị của x là

    A. 0,015 B. 0,035. C. 0,02. D. 0,01.

    Giải:

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    0,01.1 + 0,02.2 = 0.015.2 + x.1 ⇒ x=0,02 ⇒ Đáp án C

    Ví dụ 2: Dung dịch A chứa hai cation là Fe

    2+: 0,1 mol và Al 3+: 0,2 mol và hai anion là Cl : x mol và SO 42−: y mol. Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là:

    A. 0,6 và 0,1 B. 0,3 và 0,2 C. 0,5 và 0,15 D. 0,2 và 0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

    0,01.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 ⇒ x + 2y = 0,8 (*)

    Khi cô cạn dung dịch khối lượng muối = Σ khối lượng các ion tạo muối

    0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 ⇒ 35,5x + 96y = 35,9 (**)

    Từ (*) và (**) ⇒ x = 0,2 ; y = 0,3 ⇒ Đáp án D.

    Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS

    2 và 0,045 mol Cu 2S tác dụng vừa đủ với HNO 3 loãng, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy chất. Giá trị của X là

    – Áp dụng bảo toàn nguyên tố

    Fe 3+: x mol; Cu 2+: 0,09 mol; SO 42−: (x + 0,045) mol

    – Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (trong dung dịch chỉ chứa các muối sunfat) ta có:

    3x + 2.0,09 = 2(x + 0,045) ⇒ x = 0,09 ⇒ Đáp án B

    ng dịch NaOH 1M thu được 6,72 lít H

    Ví dụ 4: Cho tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Al và Al 2O 3 trong 500 ml du 2 (đktc) và dung dịch X. Thể tích HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là

    Ví dụ 5: Hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 2M. Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 5,6 lit H 2 (đktc) Để kết tủa hoàn toàn các cation có trong Y cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

    nNa

    + = nOH = nNaOH = 0,6 (mol)

    Khi cho NaOH vào dung dịch Y (chứa các ion : Mg 2+ ; Fe 2+ ; H+ dư ; Cl ) các ion dương sẽ tác dụng với OH để tạo thành kết tủa. Như vậy dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa Na+ và Cl

    Câu 2: Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion sau:

    A. 37,4 gam B. 49,8 gam. C. 25,4 gam. D. 30,5 gam.

    SO

    42−. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:

    A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05

    CO Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH) 32− ; 0,1 mol Na +2 0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử H 2O bay hơi không đáng kể). 2 sau quá trình phản ứng giảm đi là.

    Câu 6: Cho m gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 loãng, dư. Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thu được (m + 62) gam muối khan. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là

    Câu 7: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na 2CO 3, K 2CO 3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2 sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan

    A. 2,66 gam B. 422,6 gam C. 26,6 gam D. 6,26 gam

    Câu 8: Trộn dung dịch chứa Ba 2+; OH 0,06 mol và Na+ 0,02 mol với dung dịch chứa HCO 3 0,04 mol; CO 32− 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trên là

    A. 3,94 gam. B. 5,91 gam. C. 7,88 gam. D. 1,71 gam

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100 ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl có trong dung dịch X ở trên ta cho toàn bộ lượng dung dịch X ở trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO 3. Kết thúc thí nghiệm, thu được dung dịch Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là

    A. 4,86 gam. B. 5,4 gam. C. 7,53 gam. D. 9,12 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chủ Đề 2: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chuyên Đề Phương Pháp 1: Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Hóa Học
  • Lý Thuyết Về Thuyết Êlectron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Electron Hóa Trị Là Gì? Cách Xác Định Số Electron Hóa Trị
  • Lớp Và Phân Lớp Electron (Chi Tiết )
  • Chuyên Đề Bốn Số Lượng Tử Xác Định Trạng Thái Của Một Electron Trong Nguyên Tử Khái Niệm Về Obitan Nguyên Tử
  • Câu Trả Lời Hoàn Hảo Nhất Cho: Financial Controller Là Gì?
  • Định Nghĩa Giai Cấp Của Lênin Và Rút Ra Ý Nghĩa Đối Với Việc Xem Xét Vấn Đề Giai Cấp Ở Nước Ta
  • ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I. Thuyết êlectron 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện.

    – Nguyên tử cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm và các êlectron mang điện âm chuyển động xung quanh. Hạt nhân có cấu tạo gồm hai loại hạt là notron không mang điện và proton mang điện tích dương (Hình 2.1).

    + Êlectron có điện tích là e = – 1,6.10-19C và khối lượng là m e = 9,1.10-31 kg.

    + Proton có điện tích là q = +1,6.10-19C và khối lượng là m p = 1,6.10-27 kg.

    + Khối lượng của notron xấp xỉ bằng khối lượng của proton.

    – Số proton trong hạt nhân bằng số êlectron quay xung quanh hạt nhân nên độ lớn điện tích dương của hạt nhân bằng độ lớn điện tích âm của êlectron.

    – Điện tích của êlectron và điện tích của proton là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là những điện tích nguyên tố (âm hoặc dương).

    2. Thuyết êlectron

    – Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện gọi là thuyết electron.

    – Nội dung:

    + Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

    + Một nguyên tử trung hòa có thể nhận them một electron để tạo thành một hạt mang điện âm gọi là ion âm.

    + Sự cư trú và di chuyển của các electron tạo nên các hiện tượng về điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

    II. Vận dụng 1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.

    – Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ điểm này đến điểm khác trong phạm vi thể tích của vật dẫn.

    – Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.

    Ví dụ: Kim loại có chứa các electron tự do, các dung dịch axit, bazo, muối … có chứa các ion tự do. Chúng đều là các chất dẫn điện.

    – Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do.

    Ví dụ: Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, nhựa, … Chúng đều là những chất cách điện.

    2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc

    Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.

    3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng.

    Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện (hình 2.3). Ta thấy đầu M nhiễm điện âm, còn đầu N nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện của thanh kim loại MN là sự nhiễm điện do hưởng ứng (hay hiện tượng cảm ứng tĩnh điện).

    Tóm lại nhiễm điện do hưởng ứng là : Đưa một vật nhiễm điện lai gần nhưng không chạm vào vật dẫn khác trung hòa về điện. Kết quả là hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu. Đầu của vật dẫn ở gần vật nhiễm điện thì mang điện tích trái dấu với vật nhiễm điện.

    4. Giải thích các hiện tượng nhiễm điện.

    Sự nhiễm điện do cọ xát: Khi hai vật cọ xát, electron dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vật thừa electron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếu electron và nhiễm điện dương.

    Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện, thì electron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khi trước cũng bị nhiễm điện theo.

    Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật bằng kim loại được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy electron tự do trong vật bằng kim loại làm cho một đầu của vật này thừa electron, một đầu thiếu electron. Do vậy, hai đầu của vật bị nhiễm điên trái dấu.

    III. Định luật bảo toàn điện tích.

    – Hệ cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

    – Nội dung định luật:

    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa 0 Là Gì
  • Tĩnh Điện Và Phóng Tĩnh Điện Là Gì?
  • Chống Tĩnh Điện (Esd) Hay Cách Điện (Static)?
  • Chương Iii. §5. Đường Elip
  • Định Nghĩa Dòng Điện Cảm Ứng
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Mol Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Momen Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Skkn Nâng Cao Hiệu Quả Giải Nhanh Bài Toán Phản Ứng Cộng Hiđro, Cộng Brom Vào Hiđrocacbon Không No Mạch Hở Bằng Cách Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Số Mol Liên Kết Pi, Bảo Toàn Nguyên Tố C Và H, Bảo Toàn Khối Lượng
  • Định Luật Thứ Nhất Của Nhiệt Động Lực Học
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài Tập Momen Động Lượng Định Luật Bảo Toàn Momen Động Lượng
  • Chuyên đề: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOL ĐIỆN TÍCH B1 : Phát biểu định luật Trong dung dịch các chất điện li, tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm. B2 : Áp dụng giải toán Å Công thức chung : Tổng quát: Dung dịch có ion Mm+ ; Nn+ và ion âm Xx- ; Yy- Biểu thức: Å Cách tính mol điện tích : Å Khối lượng chất tan trong dung dịch = Khối lượng các ion II - Bài tập áp dụng tự luận KIỂU 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn mol điện tích 1. Bài tập minh họa VD1: Trong một dd có chứa a mol Fe3+ , b mol Na+ , c mol CH3COO- , d mol CO32- . Nếu a = 0,02 ; b = 0,01 ; c= 0,03 thì d bằng bao nhiêu ? Giải : 2d= 3a + b - c = 0,02 VD2: Cho dung dịch có 0,01 mol Na+ , 0,025 mol Mg2+, x mol Cl- và 0,02 mol . Tìm x ? Giải: Biểu thức ĐLBT điện tích: Ta có: 1. 0,01 + 2.0,025 = x.1 + 0,02.1 ↔ 0,01 + 0,05 = x + 0,02 ↔ x = 0,04 ( mol ) 2. Bài tập tương tự: Bài 1: Trong một dd có chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+ , c mol Cl-, d mol NO3- . Nếu a = 0,01 ; c = 0,01 ; d= 0,03 thì b bằng : A.0,02 B.0,03 C.0,01 D.0,04 Bài 2: Trong một dd có chứa p mol Zn2+ , q mol Al3+ , r mol SO42- mol , s mol NH4+ thì biểu thức nào sau đây đúng. A . p + 3q + s = 2 r B. p + 3q + 2s = 2 r C.2r =2p + 3q + s D. 3r = 2p + 3q + s Bài 3. Một dung dịch có chứa các ion sau : Ba2+ 0,1M ; Na+ 0,15M ; Al3+ 0,1M ; NO-3 0,25M và Cl- a M. Hãy xác định giá trị của a ? A. 0,4M B. 0, 35M C. 0,3M D. 0,45M Bài 4. Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Mg2+ , 0,015 mol SO42- , x mol Cl- . Giá trị của x là: A. 0,015. B. 0,02. C. 0,035. D. 0,01 Bài 5. Dung dịch A chứa Al3+ 0,1 mol, Mg2+ 0,15 mol, NO3- 0,3 mol và Cl- a mol . Tính a . KIỂU 2: Kết hợp định luật bảo toàn mol điện tích với định luật bảo toàn khối lượng Chú ý : khối lượng muối (trong dung dịch) = tổng khối lượng các ion có trong dd hay khối lượng muối (trong dung dịch) = khối lượng các ion dương + khối lượng các ion âm 1. Bài tập minh họa VD1: Dung dịch có x mol Mg2+ , y mol Na+ ; z mol Cl- và t mol . Biểu thức bảo toàn khối lượng : Hướng dẫn: = = mMg + mNa + = 24. x + 23.y + 35,5.z + 62t VD2: Dung dịch A chứa: Fe2+ 0,1 mol, Al3+ 0,2 mol, Cl- x mol và SO42- y mol. Đem cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x và y lần lượt là: Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTĐT 0,1.2 + 0,2.3 = x.1 + y.2 → x + 2y = 0,8 (*) Áp dụng ĐLBTKL 0,1.56 + 0,2.27 + x.35,5 + y.96 = 46,9 35,5.x + 96y = 35,9 (**) Từ (*) và (**) →x = 0,2 ; y = 0,3 VD3: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,03 và 0,02. B. 0,05 và 0,01. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,05. Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBTĐT 0,02 ( 1) Áp dụng ĐLBTKL 35,5 x+ 96 y = =2,985 (2 ) (1), (2) VD4: Một dung dịch có chứa 4 ion là 0,1 mol Ma+ và 0,3 mol Na+ và 0,35 mol , 0,25 mol Cl-. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 43,075 gam chất rắn khan. Xác định M và a ? Hướng dẫn: Biểu thức ĐLBT điện tích: → a = 3 →Ma+ là Fe3+ Ta có: 43,075 = ↔ 43,075 = 0,1.MM + 0,3.23 + 0,35.62 + 0,25.35,5 ↔ 43,075 = 0,1.MM + 6,9 + 21,7+8,875 ↔ MM = 56 → Ma+ Fe3+ 2. Bài tập tương tự: Bài 1: Dung dịch A chứa Na+ 0,1 mol , Mg2+ 0,05 mol , SO42- 0,04 mol còn lại là Cl- . Tính khối lượng muối trong dung dịch . Bài 2: Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1mol; Mg2+ 0,3mol; Cl- 0,4 mol; HCO3- y mol. Khi cô cạn dung dịch Y. Tính lượng muối khan thu được ? Bài 3: Một dung dịch có chứa 4 ion là 0,1mol Ma+ và 0,3mol K+ và 0,35 mol ; 0,25 mol Cl-. Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 47,875 gam chất rắn khan. Ion Ma+ là: A. Fe3+ B. Fe2+ C. Mg2+ D.Al3+ Bài 4: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435g . Giá trị của x và y lần lượt là: A. 0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03 D. 0,02 và 0,05 Bài 5: Dung dịch X chứa các ion : Fe3+, , , Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (đkc) và 1,07g kết tủa. - Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66g kết tủa. Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là ( quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi ) A. 3,73g B.7,04g C.7,46g D. 3,52g Bài 6: Dung dịch X có chứa 4 ion: Mg2+, Ca2+; 0,1 mol Cl- và 0,2 mol . Thêm từ từ V lít dung dịch Na2CO3 2 M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là: A. 100ml B.75ml C.150ml D.225 ml Bài 7: Dung dịch X chứa các ion , ; và 0,2 mol ; 0,4 mol Na+. Thêm Ba(OH)2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Số mol của Ba(OH)2 là: A. 0,3mol B.0,2mol C.0,15mol D.0,25mol III - Bài tập áp dụng trắc nghiệm Câu 1. Dung dịch Y chứa 0,02 mol Mg2+; 0,03 mol Na+; 0,03 mol Cl- và y mol SO42-. Giá trị của y là A. 0,01 B. 0,02 C. 0,015 D. 0,025 Câu 2. Một dung dịch X chứa 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cu2+, a mol SO42-. Thêm lượng dư dung dịch BaCl2 vào dd X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 55,82 B. 58,25 C. 77,85 D. 87,75 Câu 3. Dung dịch X chứa các ion: 0,1 mol Na+; 0,15 mol Mg2+; a mol Cl-; b mol NO3-. Nếu lấy 1/10 dd X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,1525 g kết tủa. Cô cạn dd X thu được số gam muối khan là A. 21,932 B. 23,912 C. 25,672 D. 26,725 Câu 4. Dung dịch X chứa các ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3-. Thêm dần V ml dd Na2CO3 1M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là A. 150 ml. B. 300 ml. C. 200 ml. D. 250 ml. Câu 5. Cho các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là: A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 6. Một dung dịch chứa 0,02 mol NH4+, 0,01 mol SO42-; 0,01 mol CO32- và x mol Na+. Giá trị của x là A. 0,04 B. 0,06 C. 0,02 D. 0,03 Câu 7. Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là A. 2,568 B. 1,56 C. 4,128 D. 5,064 Câu 8. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Câu 9. Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 → (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (3), (5), (6) C. (2), (3), (4), (6) D. (3), (4), (5), (6) Câu 10. Cho các phản ứng sau: (a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S (c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl (d) KHSO4 + KHS → K2SO4 + H2S (e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là A. CO32- và 0,03. B. NO3- và 0,03. C. OH- và 0,03. D. Cl- và 0,01. Câu 12. Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol ; 0,12 mol Cl- và 0,05 mol . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 7,190 B. 7,020 C. 7,875 D. 7,705 Câu 13. Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là A. 23,2 g. B. 49,4 g. C. 37,4 g. D. 28,6 g. Câu 14. Dung dịch X gồm 0,1 mol K+, 0,2 mol Mg2+, 0,1 mol Na+, 0,2 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là A. SO42- và 56,5. B. CO32- và 30,1. C. SO42- và 37,3. D. B. CO32- và 42,1. Câu 15. Cho phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên? A. 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl. B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O. C. NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O. D. KOH + HNO3 → KNO3 + H2O. Câu 16. Phương trình dạng phân tử sau: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O. Có phương trình ion rút gọn là: A. Na+ + HCl → NaCl + H+; B. HCl + Na+→ Na+ + H+ + Cl-; C. Na+ + Cl- → NaCl; D. 2H+ + CO32- → CO2 + H2O Câu 17. Phương trình phản ứng: Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3 BaSO4 + 2 Fe(OH)3. Có phương trình ion thu gọn là: A. SO42- + Ba2+ → BaSO4 B. Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3; C. 2 Fe3+ + 3Ba(OH)2 → 3Ba2+ + 2Fe(OH)3 D. 2Fe3++3SO42- + 3Ba2+ +6OH- →3BaSO4 + 2Fe(OH)3. Câu 18. Phương trinh dạng phân tử sau: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. có phương trình ion rút gọn là: A. Cu2++O2- +2H+ + 2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + 2H+ + O2-; C. CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O; B. CuO + 2H+ +2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + H2O; D. CuO → Cu2+ + O2-; Câu 19. Phương trình ion rút gọn sau: H+ + OH- → H2O có phương trình dạng phân tử là: A. 3HNO3+ Fe(OH)3 → Fe(NO3)3 + 3H2O; B. 2HCl + Ba(OH)2 →BaCl2+ 2H2O; C.H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 +2 H2O; D. 2HNO3 + Cu(OH)2 → Cu(NO3)2 + H2O. Câu 20. Phản ứng có phương trình ion rút gọn: Mg+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ Có phương trình phân tử là: A. MgCl2+ 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl; B. MgSO4+2KOH→Mg(OH)2+K2SO4; C. MgSO4+Ba(OH)2→BaSO4+ Mg(OH)2; D. A, B đều đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Định Luật Bảo Toàn Trong Hóa Học (Tập 2)
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Chuyên Đề Bài Toán Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Chuyên Đề: Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Chương
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • I/ Định luật bảo toàn năng lượng

    1/ Định nghĩa:

    năng lượng của 1 vật không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hay từ vật này sang vật khác và điều này được coi là định luật cơ bản của môn vật lý học.

    Trong đó:

    II/ Bài tập ví dụ

    1/ Bài tập về định luật bảo toàn năng lượng có lời giải

    Câu 1: Có 2 hòn bi thép A, B giống nhau và được treo vào 2 sợi dây cùng có chiều dài như nhau. Khi ta kéo hòn bi A lên rồi cho nó rơi xuống va chạm vào hòn bi B thì người ta thấy hòn bi B bắn lên một độ cao ngang với độ cao của hòn bi A trước khi được thả. Cho biết hòn bi A khi đó ở trạng thái nào?

    1. Hòn bi A đứng yên ở vị trí ban đầu của hòn bi B.
    2. Hòn bi A chuyển động theo hòn bi B nhưng không lên đến được độ cao của hòn bi B.
    3. Hòn bi A bật trở lại vị trí ban đầu của nó.
    4. Hòn bi A nóng lên.

    Câu 2: 1 khẩu đại bác có khối lượng là 4 tấn và bắn đi một viên đạn theo phương ngang và có khối lượng là 10kg với vận tốc là 400m/s. Coi lúc ban đầu hệ đại bác và đạn này đứng yên. Hỏi vận tốc giật lùi của khẩu đại bác là:

      1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 3m/s

    Câu 3: 1 hòn bi có khối lượng là 200g treo vào điểm O bằng 1 sợi dây có độ dài l = 1.8m. Kéo hòn bi này ra khỏi VTCB C để dây treo OA khi đó hợp với phương thẳng đứng 1 góc α = 60 o rồi bung nó ra theo 1 vận tốc ban đầu

    a/ Tính vận tốc của hòn bi này khi nó trở về C, và tính lực căng của dây treo tại đó

    b/ Sau đó dây treo này bị vướng vào 1 cái đinh O 1 sao cho OO 1 = 60m thì hòn bi tiếp tục đi lên điểm B. Tính góc beta

    c/ Viên bi từ điểm B đến C thì dây treo bị đứt. Hãy tìm hướng, và vận tốc của viên bi lúc nó sắp chạm đất và vị trí nó chạm đất biết điểm O cách mặt đất 302 m

    Hướng dẫn giải:

    a/ chọn gốc thế năng VTCB (C)

    xét vật tại điểm A thì vật chỉ có thế năng và thế năng đạt cực đại

    W = mgh

    dựa vào chiều dài của dây và góc ta sẽ tính được h từ đó ta tính được W

    khi vật ở C thì ta có vận tốc tại điểm C

    b/ khi vật bị mắc tại 1 điểm

    thì ta có cả Wt và Wđ

    Khi vật ở B thì vật chỉ còn Wt

    từ đó ta tính được h B

    c/ để giải câu này ta cần sử dụng phương pháp ném xiên

    2/ Bài tập tự giải

    Câu 1: 1 người dùng tay đẩy 1 cuốn sách có trọng lượng là 5N trượt 1 khoảng dài 0,5m trên mặt bàn nằm ngang và không ma sát, biết lực đẩy có phương chính là phương chuyển động của cuốn sách. Vậy người đó đã thực hiện 1 công là bao nhiêu:

    Câu 2: 1 vật khối lượng là 2kg bị hất đi với 1 vận tốc ban đầu và có độ lớn bằng 4m/s trượt trên 1 mặt phẳng nằm ngang. Sau khi nó trượt được 0,8m thì vật này dừng lại. Tính công của lực ma sát đã thực hiện:

    Câu 3: 1 máy kéo có công suất là 5kW kéo 1 khối gỗ có trọng lượng là 800N và chuyển động đều được 10m trên 1 mặt phẳng nằm ngang, biết hệ số ma sát giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang 0,5. Hãy tính thời gian máy kéo này thực hiện:

    Câu 3: 1 chiếc xe khối lượng là 400kg. Động cơ của xe này có công suất là 25kW. Xe cần mất bao nhiêu thời gian để có thể chạy quãng đường dài 2km kể từ lúc nó đứng yên trên đường ngang nếu ta bỏ qua ma sát và coi xe chuyển động thẳng và nhanh dần đều:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Ví Dụ Giải Thích

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Nguyên Lý Và Sự Cần Thiết Phát Triển Và Bảo Toàn Vốn
  • Sở Hữu Toàn Dân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Sở Hữu Toàn Dân
  • Làm Rõ Hơn “sở Hữu Toàn Dân”
  • Công Dân Toàn Cầu Là Gì?
  • Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác. Đây được coi là định luật cơ bản của vật lý học.

    Công thức định luật bảo toàn năng lượng

    Ví dụ định luật bảo toàn năng lượng

    Nếu thả một hòn bi từ trên cao xuống một cái chén thì năng lượng của hòn bi là thế năng hấp dẫn, rơi vào chén và chuyển động quanh thành chén là động năng, đồng thời phát ra tiếng động là âm năng. Ngoài ra bi còn ma sát với thành chén tạo ra nhiệt năng, vậy ta có thể thấy từ một dạng năng lượng là thế năng đã chuyển hóa thành ba dạng năng lượng như đã nêu ở trên.

    Năng lượng trong dao động cơ được gọi là cơ năng. Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng. Trong một hệ kín cơ năng không đổi.

    Động năng của một vật là năng lượng có được từ chuyển động của vật đó. Nó được định nghĩa là công cần thực hiện để gia tốc một vật với khối lượng cho trước từ trạng thái nghỉ tới vận tốc hiện thời của vật.

    Công thức tính động năng

    Động năng của một vật rơi tự do được tính bằng công thức: (W_{d}=frac{1}{2}mv^{2})

    Thế năng là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng sinh công của vật. Thế năng của một vật rơi tự do được tính bằng công thức: (W_{t}=mgh)

    Biểu thức bảo toàn cơ năng

    (W=W_{d_{1}}+W_{t_{1}}=W_{d_{2}}+W_{t_{1}}=frac{1}{2}mv_{1}^{2}+mgh_{1}+frac{1}{2}mv_{2}^{2}+mgh_{2})

    Dựa vào biểu thức trên ta có thể thấy rằng:

    Một vật khi rơi tự do, tại thời điểm thế năng cực đại thì động năng bằng 0. Động năng cực đại thì thế năng bằng 0. Động năng tăng thì thế năng giảm. Động năng giảm thì thế năng tăng, nhưng tổng động năng và thế năng là một đại lượng không đổi.

    Bài tập định luật bảo toàn năng lượng

    Một vật có m = 10g, rơi tự do tại độ cao 5m, vận tốc rơi 13km/h. Tìm cơ năng biết g= 9.8m/s 2 .

    Lời giải:

    Áp dụng công thức:

    (W =W_{d}+W_{t}=frac{1}{2}mv^{2}+mgh= 554,8 J)

    • định luật bảo toàn cơ năng
    • định luật bảo toàn vật chất
    • sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Cầu Hoá Là Gì Và Hệ Quả Của Nó Mang Lại
  • Citizenship Là Gì, Làm Gì Để Trở Thành Công Dân Toàn Cầu?
  • 5 Lý Do Để Đừng Làm Người Cầu Toàn
  • Cầu Toàn Là Gì? Những Dấu Hiệu Nhận Biết Một Người Cầu Toàn!
  • An Toàn Điện Là Gì? Các Yêu Cầu Về An Toàn Điện
  • Bài 2: Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Điện Tích. Định Luật Coulomb
  • Cùng Tìm Hiểu Về Các Ứng Dụng Của Môn Vật Lí Trong Đời Sống
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố

      Nguyên tử có cấu tạo gồm:

      – Một hạt nhân mang điện dương nằm ở trung tâm

      – Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh.

      Proton và electron còn được gọi là điện tích nguyên tố.

    Thuyết electron

    • Là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của vật
    • Nội dung: Electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác:
      • Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương. Một nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.
      • Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. Nếu số electron ít hơn số proton thì vật nhiễm điện dương.

    Vận dụng

    Chất dẫn điện và chất cách điện

    • Chất dẫn điện là chất có chứa nhiều điện tích tự do. Ví dụ: Kim loại, dung dịch axit, bazơ và muối là các chất dẫn điện.
    • Chất cách điện là chất không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do. Ví dụ: Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa,…
    • Lưu ý: Sự phân biệt này chỉ mang tính tương đối.

    Sự nhiễm điện do tiếp xúc

    Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.

    Sự nhiễm điện do hưởng ứng

    Đưa một quả cầu A (+) lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hòa về điện. Ta thấy đầu M nhiễm điện âm (-) còn đầu N nhiễm điện dương (+)

    Định luật bảo toàn điện tích

    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

    Hệ vật cô lập về điện là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

    Kiến thức thực tiễn

    Hiện tượng bụi bám chắc vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh.

    → Khi cánh quạt quay, nó sẽ cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ như bụi nên các hạt bụi bám chặt sẽ bám chặt vào quạt (điều này đã nói trong bài 1).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Bài Tập Bảo Toàn Động Lượng
  • Giáo Án Lý 8 Kỳ Ii
  • Một Số Bài Tập Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định luật bảo toàn vật chất hoặc khối lượng là quy định rằng trong bất kỳ phản ứng hóa học nào, vật chất không được tạo ra hoặc phá hủy. Định luật này dựa trên thực tế là các nguyên tử là các hạt không thể phân chia trong loại phản ứng này; trong khi trong các phản ứng hạt nhân, các nguyên tử bị phân mảnh, đó là lý do tại sao chúng không được coi là phản ứng hóa học.

    Đây luôn là trường hợp nếu không có rò rỉ gây mất vật chất; nhưng nếu lò phản ứng được niêm phong kín, không có nguyên tử nào “biến mất”, và do đó khối lượng tích điện phải bằng khối lượng sau phản ứng.

    Luật này được sinh ra từ các thí nghiệm của các thế kỷ trước, được củng cố bởi sự đóng góp của một số nhà hóa học nổi tiếng, như Antoine Lavoisier.

    Xét phản ứng giữa A và B 2 tạo thành AB 2 (ảnh trên). Theo định luật bảo toàn vật chất, khối lượng của AB 2 phải bằng tổng khối lượng của A và B 2, tương ứng. Khi đó, nếu 37g A phản ứng với 13g B 2 thì sản phẩm AB 2 phải nặng 50g.

    Do đó, trong một phương trình hóa học, khối lượng của các chất phản ứng (A và B 2 ) phải luôn bằng khối lượng của các sản phẩm (AB 2 ).

    Một ví dụ rất giống với ví dụ vừa mô tả là sự hình thành các oxit kim loại, như rỉ sét hoặc rỉ sét. Các vết gỉ nặng hơn sắt (mặc dù trông không giống như vậy) vì kim loại đã phản ứng với một khối oxy để tạo ra oxit.

    Định luật bảo toàn vật chất hay khối lượng là gì?

    Định luật này quy định rằng một phản ứng hóa học khối lượng của các chất phản ứng bằng với khối lượng của sản phẩm. Luật được thể hiện trong cụm từ “vật chất không được tạo ra cũng không bị phá hủy, mọi thứ đều được biến đổi”, như được nêu ra bởi Julius Von Mayer (1814-1878).

    Luật được soạn thảo độc lập bởi Mikhail Lamanosov, vào năm 1745 và bởi Antoine Lavoisier vào năm 1785. Trong khi nghiên cứu của Lamanósov về Luật Bảo tồn Thánh lễ có trước Lavoisier, họ không được biết đến ở Châu Âu. vì đã được viết bằng tiếng Nga.

    Các thí nghiệm được thực hiện vào năm 1676 bởi Robert Boyle đã khiến họ chỉ ra rằng khi một vật liệu được đốt trong một thùng chứa mở, vật liệu này đã tăng trọng lượng của nó; có lẽ do một sự biến đổi kinh nghiệm của chính vật liệu.

    Các thí nghiệm của Lavoiser về việc đốt các vật liệu trong các thùng chứa với lượng không khí hạn chế cho thấy trọng lượng tăng lên. Kết quả này phù hợp với kết quả thu được của Boyle.

    Đóng góp của Lavoisier

    Tuy nhiên, kết luận của Lavoisier thì khác. Ông nghĩ rằng trong quá trình thiêu hủy, một khối lượng được chiết xuất từ ​​không khí, điều này sẽ giải thích sự gia tăng khối lượng được quan sát thấy trong các tài liệu được gửi đến thiêu đốt.

    Lavoiser lưu ý rằng sự giảm quan sát được gây ra, thay vào đó, do sự giảm nồng độ khí trong các thùng chứa kín.

    Luật này được áp dụng như thế nào trong một phương trình hóa học?

    Định luật bảo toàn khối lượng có tầm quan trọng siêu việt trong phép cân bằng hóa học, định nghĩa cái sau là tính toán các mối quan hệ định lượng giữa các chất phản ứng và các sản phẩm có trong phản ứng hóa học.

    Trong một phản ứng hóa học có sự điều chỉnh các chất can thiệp vào nó. Nó được quan sát thấy rằng các chất phản ứng hoặc chất phản ứng được tiêu thụ để tạo ra các sản phẩm.

    Trong phản ứng hóa học, có sự phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử, cũng như sự hình thành liên kết mới; nhưng số lượng nguyên tử tham gia phản ứng vẫn không thay đổi. Đây là những gì được gọi là định luật bảo tồn vật chất.

    Nguyên tắc cơ bản

    Luật này bao hàm hai nguyên tắc cơ bản:

    -Tổng số nguyên tử của mỗi loại bằng nhau trong các chất phản ứng (trước phản ứng) và trong các sản phẩm (sau phản ứng).

    -Tổng tổng các điện tích trước và sau phản ứng không đổi.

    Điều này là do số lượng các hạt hạ nguyên tử không đổi. Những hạt này là neutron không có điện tích, proton có điện tích dương (+) và electron có điện tích âm (-). Vì vậy, điện tích không thay đổi trong một phản ứng.

    Phương trình hóa học

    Như đã nói ở trên, khi biểu diễn một phản ứng hóa học bằng phương trình (giống như của hình ảnh chính), các nguyên tắc cơ bản phải được tôn trọng. Phương trình hóa học sử dụng các ký hiệu hoặc biểu diễn của các nguyên tố hoặc nguyên tử khác nhau và cách chúng được nhóm lại trong các phân tử trước hoặc sau phản ứng.

    Phương trình sau đây sẽ được sử dụng lại làm ví dụ:

    Chỉ số là một số được đặt ở phần bên phải của các phần tử (B 2 và AB 2 ) ở phần dưới của nó, cho biết số lượng nguyên tử của một nguyên tố có trong phân tử. Con số này không thể thay đổi nếu không tạo ra một phân tử mới, khác với phân tử ban đầu.

    Trong một phương trình hóa học, nếu phản ứng là không thể đảo ngược, một mũi tên duy nhất được đặt, chỉ ra hướng của phản ứng. Nếu phản ứng thuận nghịch, có hai mũi tên ngược chiều. Bên trái mũi tên là các chất phản ứng hoặc chất phản ứng (A và B 2 ), trong khi bên phải là các sản phẩm (AB 2 ).

    Xích đu

    Cân bằng một phương trình hóa học là một quy trình cho phép cân bằng số lượng nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong các chất phản ứng với các sản phẩm.

    Nói cách khác, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố phải bằng nhau ở phía các chất phản ứng (trước mũi tên) và ở phía sản phẩm của phản ứng (sau mũi tên).

    Người ta nói rằng khi một phản ứng được cân bằng, Luật hành động đại chúng đang được tôn trọng.

    Do đó, điều cần thiết là phải cân bằng số lượng nguyên tử và điện tích ở cả hai phía của mũi tên trong một phương trình hóa học. Ngoài ra, tổng khối lượng của các chất phản ứng phải bằng tổng khối lượng của các sản phẩm.

    Đối với trường hợp phương trình được biểu diễn, nó đã được cân bằng (số A và B bằng nhau ở cả hai phía của mũi tên).

    Thí nghiệm chứng minh luật

    Thiêu đốt kim loại

    Lavoiser, quan sát quá trình đốt các kim loại như chì và thiếc trong các thùng chứa kín với lượng khí nạp hạn chế, nhận thấy rằng các kim loại được phủ một lớp vôi hóa; và ngoài ra, trọng lượng của kim loại tại một thời điểm nhất định của hệ thống sưởi bằng với trọng lượng ban đầu.

    Khi tăng trọng lượng được quan sát thấy khi đốt một kim loại, Lavoiser nghĩ rằng trọng lượng vượt quá quan sát được có thể được giải thích bằng một khối lượng nhất định của một thứ gì đó được chiết xuất từ ​​không khí trong quá trình đốt. Vì lý do này, khối lượng không đổi.

    Kết luận này, có thể được xem xét với một nền tảng khoa học yếu, không phải như vậy, đã cho kiến ​​thức của Lavoiser về sự tồn tại của oxy vào thời điểm ông đưa ra Luật của mình (1785).

    Giải phóng oxy

    Oxy được Carl Willmus Scheele phát hiện vào năm 1772. Sau đó, Joseph Priesley đã phát hiện ra nó một cách độc lập và công bố kết quả nghiên cứu của mình, ba năm trước khi Scheele công bố kết quả của mình trên cùng loại khí này.

    Priesley làm nóng thủy ngân monoxide và thu được một loại khí tạo ra sự gia tăng độ rực rỡ của ngọn lửa. Hơn nữa, việc đưa chuột vào một thùng chứa khí đốt khiến chúng hoạt động mạnh hơn. Priesley gọi đây là khí khử.

    Priesley đã truyền đạt những quan sát của mình cho Antoine Lavoiser (1775), người đã lặp lại thí nghiệm của mình cho thấy khí ở trong không khí và trong nước. Lavoiser nhận ra khí là một nguyên tố mới, đặt cho nó tên của oxy.

    Khi Lavoisier sử dụng như một lý lẽ để đưa ra luật của mình, rằng khối lượng dư thừa quan sát được trong quá trình đốt kim loại là do thứ gì đó được chiết xuất từ ​​không khí, anh ta đã nghĩ đến oxy, một nguyên tố được kết hợp với kim loại trong quá trình đốt.

    Ví dụ (bài tập thực hành)

    Phân hủy thủy ngân monoxide

    Nếu 232, 6 thủy ngân monoxide (HgO) được đun nóng, nó sẽ phân hủy thành thủy ngân (Hg) và oxy phân tử (O 2 ). Dựa trên định luật bảo toàn khối lượng và khối lượng nguyên tử: (Hg = 206, 6 g / mol) và (O = 16 g / mol), chỉ ra khối lượng của Hg và O 2 được hình thành.

    232, 6 g 206, 6 g 32 g

    Các tính toán rất trực tiếp, vì chính xác một mol HgO đang bị phân hủy.

    Thiêu đốt một dải băng magiê

    Một dải băng magiê 1, 2 g đã được đốt trong một hộp kín chứa 4 g oxy. Sau phản ứng, vẫn còn 3, 2 g oxy không phản ứng. Bao nhiêu oxit magiê đã được hình thành?

    Điều đầu tiên để tính toán là khối lượng oxy đã phản ứng. Điều này có thể dễ dàng tính toán, sử dụng phép trừ:

    Khối lượng O 2 đã phản ứng = khối lượng ban đầu của O 2 – khối lượng cuối cùng của O 2

    Dựa trên định luật bảo toàn khối lượng, có thể tính được khối lượng của MgO.

    Khối lượng MgO = khối lượng Mg + khối lượng O

    1, 2 g + 0, 8 g

    2, 0 g MgO

    Canxi hydroxit

    Một khối lượng 14 g canxi oxit (CaO) đã phản ứng với 3, 6 g nước (H 2 O), được tiêu thụ hoàn toàn trong phản ứng tạo thành 14, 8 g canxi hydroxit, Ca (OH) 2 :

    Bao nhiêu canxi oxit bạn đã phản ứng để tạo thành canxi hydroxit?

    Bao nhiêu canxi oxit còn lại?

    Phản ứng có thể được mô phỏng theo phương trình sau:

    Phương trình được cân bằng. Do đó, nó tuân thủ luật bảo tồn của đại chúng.

    Khối lượng CaO tham gia phản ứng = khối lượng Ca (OH) 2 – khối lượng H 2 O

    14, 8 g – 3, 6 g

    11, 2 g CaO

    Do đó, CaO không phản ứng (cái còn lại) được tính bằng cách trừ:

    Khối lượng CaO còn lại = khối lượng có trong phản ứng – khối lượng can thiệp vào phản ứng.

    14 g CaO – 11, 2 g CaO

    2, 8 g CaO

    Ôxít đồng

    Bao nhiêu oxit đồng (CuO) sẽ được hình thành khi 11 g đồng (Cu) phản ứng hoàn toàn với oxy (O 2 )? Cần bao nhiêu oxy trong phản ứng?

    Bước đầu tiên là cân bằng phương trình. Phương trình cân bằng như sau:

    Phương trình được cân bằng, vì vậy nó tuân thủ định luật bảo toàn khối lượng.

    Trọng lượng nguyên tử của Cu là 63, 5 g / mol và trọng lượng phân tử của CuO là 79, 5 g / mol.

    Cần xác định lượng CuO được tạo thành từ quá trình oxy hóa hoàn toàn 11 g Cu:

    Khối lượng CuO = (11 g Cu) (1 mol Cu / 63, 5 g Cu) (2 mol CuO / 2 mol Cu)) (79, 5 g CuO / mol CuO)

    Khối lượng CuO định hình = 13, 77 g

    Do đó, sự khác biệt về khối lượng giữa CuO và Cu cho lượng oxy tham gia vào phản ứng:

    Khối lượng oxy = 13, 77 g – 11 g

    Hình thành natri clorua

    Một khối clo (Cl 2 ) 2, 47 g đã được phản ứng với đủ natri (Na) và 3, 82 g natri clorua (NaCl) được tạo thành. Na đã phản ứng bao nhiêu?

    Phương trình cân bằng:

    Theo định luật bảo toàn quần chúng:

    Khối lượng Na = khối lượng NaCl – khối lượng Cl 2

    3, 82 g – 2, 47 g

    1, 35 g Na

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Định Luật Cuộc Sống Chuẩn Hơn Cả Phong Thủy
  • Định Luật Tre, Định Luật Của Sự Thành Công: Định Luật Đơn Giản Thay Đổi Cuộc Đời Hàng Triệu Người
  • Bài Giảng Bài 46: Định Luật Sác
  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Lực Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Trong Các Hệ Quy Chiếu
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Hôm nay Kiến Guru sẽ giới thiệu đến các bạn 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích 11 cùng với đó là kèm theo đáp án và lời giải chi tiết.

    Định luật bảo toàn định điện tích là một trong những định luật quan trọng và đầu tiên mà các bạn gặp ở chương trình học vật lý lớp 11. Đây cũng là định lý nền tảng để các bạn có thể học tiếp và hiểu được các bài học và định luật tiếp theo.

    I. Phần câu hỏi – 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích vật lý 11

    1. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Hạt electron là hạt có mang điện tích âm và có độ lớn 1,6.10-19

    B. Hạt electron là hạt có khối lượng là m = 9,1.10-31 (kg)

    C. Nguyên tử có thể sẽ mất đi hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.

    D. Electron sẽ không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

    2. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện dương thì là vật thiếu electron.

    B. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện âm thì là vật thừa electron.

    C. Theo thuyết electron, một vật hiện đang nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

    D. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện âm thì là vật đã nhận thêm electron.

    3. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Chất điện môi là một chất có chứa rất ít điện tích tự do.

    B. Vật dẫn điện sẽ là vật có chứa rất nhiều điện tích tự do.

    C. Vật dẫn điện là một vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    D. Vật cách điện là một vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    4. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, thì electron đã chuyển từ vật này sang vật kia.

    B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, thì vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.

    C. Khi cho một vật đang nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì electron sẽ chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

    D. Khi cho 1 vật nhiễm điện dương được tiếp xúc với 1 vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương sẽ chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

    5. Khi chúng ta cho một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì sẽ xảy ra điều gì?

    A. Chúng không hút mà cũng không đẩy nhau.

    B. Chúng cầu hút nhau.

    C. Hai quả cầu sẽ trao đổi điện tích cho nhau.

    D. Chúng cầu đẩy nhau.

    6. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Trong vật dẫn điện sẽ có rất nhiều điện tích tự do.

    B. Trong điện môi thì có rất ít điện tích tự do.

    C. Xét về tất cả thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì là một vật trung hoà điện.

    D. Xét về tất cả thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc thì là một vật trung hoà điện.

    II. Phần đáp án và giải thích chi tiết 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích Vật lý 11

    1. Chọn: D

    Theo thuyết electron thì electron là hạt có mang điện tích q = -1,6.10-19 (C), có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg). Nguyên tử có thể mất đi hay nhận thêm electron để trở thành ion dương hay âm. Như vậy chúng ta không thể nói “electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác” là sai.

    2. Chọn: C

    Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đang thiếu electron, một Vật nhiễm điện âm là vật đang thừa electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron. Như vậy chúng ta nói rằng “một vật đang nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương” là sai.

    3. Chọn: C

    4. Chọn: D

    Theo thuyết electron: Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electron sẽ chuyển từ vật này sang vật kia. Còn trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật còn vật bị nhiễm điện thì vẫn trung hoà điện.. Như vậy chúng ta chúng ta chọn đáp án D

    5. Chọn: B

    Thực ra khi chúng ta đưa quả cầu A không tích điện lại gần quả cầu B tích điện thì quả cầu A sẽ bị nhiễm điện là do bị hưởng ứng phần điện tích trái dấu với quả cầu B nằm gần quả B hơn so với các phần tích điện cùng dấu. Tức là quả cầu B sẽ vừa đẩy lại và vừa hút quả cầu A, nhưng do lực hút sẽ lớn hơn lực đẩy nên kết quả là quả cầu B đã hút quả cầu A.

    6. Chọn: D

    Theo thuyết electron thì: Trong vật dẫn điện thì có rất nhiều điện tích tự do. Trong điện môi thì có rất ít điện tích tự do. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn sẽ là một vật trung hoà điện. Còn nhiễm điện do tiếp xúc thì electron sẽ chuyển từ vật này sang vật kia dẫn đến vật này thừa hoặc thiếu electron. Nên chúng ta chọn đáp án D

    Vậy là chúng ta đã trả lời và giải thích những đáp án của 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích vật lý 11 .

    Mong rằng qua bài viết các bạn học sẽ nắm được kỹ hơn về lý thuyết của định luật, từ đó có thể ứng dụng cho nhiều trường hợp khác nhau giải quyết được những bài tập khó hơn.

    Tiếp tới Kiến Guru sẽ còn rất nhiều bài viết khác để nói về rất nhiều các định luật khác nhau mà chúng ta có thể học trong chương trình học vật lý lớp 11.

    Hẹn gặp lại mọi người!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Và Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100