Ba Định Luật Niu Tơn

--- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • CHÀO CÁC EM

    Chúc các em học tốt

    SIR ISAAC NEWTON

    .BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    .

    .

    TRƯỜNG THPT GIO LINH

    TỔ VẬT LÝ

    GV THỰC HIỆN : PHẠM CÔNG ĐỨC

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Lực là gì? Tác dụng của lực? Nêu đặc điểm của lực? Điều kiện cân bằng của chất điểm.

    Câu 2: Tổng hợp lực là gì ? Có 2 lực F1 và F2 tác dụng đồng thời vào một vật, dựng lực tổng hợp 2 lực đó. Viết công thức tính hợp lực đó.?

    Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực không ?

    Tại sao khi ngừng tác dụng lực vật không chuyển động ?

    Có phải vật đứng yên sẽ không có lực tác dụng ? !

    Hãy quan sát

    Vật đứng yên có chịu các lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực này bằng không

    1. Quan niệm của Arixtốt.

    Muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải tác dụng lực lên nó.

    Bài 10: Ba định luật niu tơn

    Cơ học cổ điển Quang học

    Thiên văn học

    Toỏn h?c

    Nhà Vật lý người ANH

    I-X?C NIU -TON (1642-1727)

    I – Định lụât I Niu tơn:

    1) Thí nghiệm lịch sử của Galilê:

    O

    O

    O

    2. Thí nghiệm lịch sử của Ga – li – lê

    Kết luận: Loại được lực ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động.

    Vật CĐ thẳng đều ..chịu các lực tác dụng

    nhưng hợp lực của các lực này bằng …..

    không

    Hợp lực tác dụng vào vật chuyển động thẳng đều là bằng 0

    2. Định luật I Niu – tơn

    Định luật: Một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều (vận tốc không đổi hay gia tốc bằng 0)

    Vật cô lập: Là vật không chịu tác dụng của một vật nào khác

    Đệm không khí.

    Vận tốc của vật được giữ nguyên

    (đứng yên hoặc CĐ thẳng đều)

    không cần phải có tác dụng của lực.

    Cái gì đã giữ cho

    vận tốc của vật không thay đổi

    Lực không phải là nguyên nhân

    duy trì chuyển động

    Quan sát và giải thích hiện tượng sau:

    Quan sát và giải thích hiện tượng sau:

    3. ý nghĩa của định luật I Niu – tơn

    Mọi vật đều có khả năng bảo toàn vận tốc gọi là quán tính, quán tính có 2 biểu hiện sau:

    + Xu hướng giữ nguyên trạng thái v = 0 “tính ì”

    + Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều “đà”

    Đ ịnh luật I Niu tơn là định luật về tính bảo toàn vận tốc của vật nên còn được gọi là định luật quán tính.

    Chuyển động của một vật không chịu tác dụng lực gọi là chuyển động theo quán tính

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

     Điểm đặt của lực :

     Điểm đặt của lực :

    Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.

     Phương và Chiều của lực :

     Phương và Chiều của lực :

     Phương và Chiều của lực :

    Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.

    Véctơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

    1) Phát biểu:

    2) Biểu thức

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Độ lớn của lực :

    Theo định luật II Newton :

    Độ l ớn : F = m.a

    3) CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC

    Lực tác dụng lên vật khối lượng m gây ra cho nó gia tốc a thì có độ lớn bằng tích m.a.

     Điểm đặt của lực :

    Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.

    3) CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC

     Phương và Chiều của lực :

    Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.

     Độ lớn của lực : F = m.a

    1N là lực truyền cho vật có khối lượng 1 kg một gia tốc 1m/s2.

    Định nghĩa đơn vị của lực:

    4) Khèi l­îng vµ møc qu¸n tÝnh:

    a) ®Þnh nghÜa: Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật .

    b) TÝnh chÊt:

    – Khèi l­îng lµ mét ®¹i l­îng v” h­íng, d­¬ng vµ kh”ng ®æi ®èi víi mçi vËt.

    – Khèi l­îng cã tÝnh chÊt céng.

    5. Träng lùc. Träng l­îng

    Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng (độ lớn của trọng lực) của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.

    Độ lớn của trọng lực :

    (trọng lượng)

     PhiÕu häc tËp

    C©u 1: Chọn câu đúng :

    A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.

    B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

    D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

    C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

    Câu 2.Câu nào sau đây là đúng?

    Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

    Không cần lực tác dụng vào vật thì vật vẫn có thể chuyển động tròn đều được

    Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

    Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.

    Câu 3. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

    Dừng lại ngay.

    B. Chúi người về phía trước.

    C. Ngả người về phía sau

    D. Ngả người sang bên cạnh.

    Câu 4. Ví dụ nào kể sau là biểu hiện của quán tính?

    Rũ mạnh quần áo cho sạch bụi.

    Khi đang chạy nếu bị vướng chân thì sẽ luôn ngã về phía trước.

    Vận động viên nhảy xa phải chạy lấy đà.

    D. Cả 3 ví dụ trên.

    Câu 5.Một người kéo một thùng gỗ theo phương nằm ngang chuyển động thẳng đều trên mặt đường với một lực Fk = 200 N. Hãy cho biết phương, chiều, độ lớn của lực ma sát tác dụng vào thùng gỗ.

    Theo phương ngang, chỉ có 2 lực là lực ma sát và lực kéo tác dung lên vật. Vật chuyển động thẳng đều nên:

    cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với

    Fms = Fk = 200N

    Chúc các em học tốt

    TRU?NG PTTH GIO LINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Bệnh Học Ngoại Khoa Tắc Ruột
  • Chuyên Đề Tuần 3: Hội Chứng Giả Tắc Ruột (Hội Chứng Ogilvie)
  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • BÀI TẬP CÁC ĐỊNH LUẬT NIU TƠN Dạng 1: Áp dụng định luật II Niu tơn cho vật (chịu tác dụng của hợp lực) Bài tập 1: a. Vật 5kg chịu tác dụng lực 15N. Tính gia tốc vật? b. Vật chịu tác dụng của lực 20N, chuyển động với gia tốc 2m/s. Tính khối lượng vật? ĐS: Bài tập 2: Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì đạt vận tốc 0,7m/s. Tính lực tác dụng vào vật ? (Bỏ qua ma sát) ĐS: Bài tập 3: Một ôtô khối lượng 3tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Tìm: a. Lực phát động của động cơ xe. b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s. (Bỏ qua ma sát) ĐS: Bài tập 4: Một xe ôtô có khối lượng 2tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ôtô chạy thêm được 500m thì dừng hẳn. Tìm: a. Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. b. Thời gian từ lúc ôtô hãm phanh đến lúc dừng hẳn. ĐS: Dạng 2: Bài toán thay đổi hợp lực, khối lượng. Bài tập 5: Một vật đang chuyển động dưới tác dụng của lực F1 với gia tốc a1. Nếu tăng lực tác dụng thành F2 = 2F1 thì gia tốc của vật là a2 bằng bao nhiêu lần a1? Áp dụng: với a1= 2m/s2 tìm a2 ? ĐS: Bài tập 6: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 2m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2 = 6m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m1 + m2 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu? ĐS: Bài tập 7: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 6m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2 = 12m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m2 - m1 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu? ĐS: Bài tập 8: Xe lăn có khối lượng m= 500kg, dưới tác dụng của lực F, xe chuyển động đến cuối phòng mất 10s. Nếu chất lên xe một kiện hàng thì xe chuyển động đến cuối phòng mất 20s. Tìm khối lượng kiện hàng? ĐS: Bài tập 9: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 3m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng 500g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng của xe. ĐS: Dạng 3: Áp dụng phương pháp động lực học (vật chịu tác dụng của nhiều lực) Bài tập 10: Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55kg theo phương nằm ngang với lực 220N làm thùng chyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms=192,5N. Tính gia tốc của thùng? Bài tập 11: Một ô tô khởi hành với lực phát động là 2000N. Lực cản tác dụng vào xe là 400N. Khối lượng của xe là 800kg. Tính quãng đường xe đi được sau 10s khởi hành ? ĐS: 100m Bài tập 12: Một xe có khối lượng 1tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m. a. Tính lực phát động của động cơ xe ? Biết lực cản là 500N. b. Tính lực phát động của động cơ xe nếu sau đó xe chuyển động đều ? Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động. ĐS: 1500N 500N Bài tập 13: Một vật có khối lượng 3kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực F cùng phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Lực ma sát trượt giữa vật và sàn là 6N. (Lấy g = 10m/s2) a. Tính độ lớn của lực F. b. Nếu bỏ qua ma sát thì sau 2s vật đi được quãng đường là bao nhiêu ? ĐS: Bài tập 14: Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 5(kg) trượt đều trên sàn nằm ngang với lực kéo F=20N. Dây kéo nghiêng một góc 600 so với phương ngang. Xác định độ lớn của lực ma sát. (Lấy g = 10m/s2). ĐS: Bài tập 15: Một người dùng một dây kéo một vật có khối lượng m=100kg trên sàn nằm ngang. Dây kéo nghiêng một góc so với phương ngang. Biết vật bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ, chuyển động nhanh dần đều và đạt vận tốc 1m/s khi đi được 1m. Lực ma sát của sàn lên vật khi vật trượt có độ lớn 125N. Tính lực căng của dây khi vật trượt ? ĐS: 202N. Bài tập 16: Vật có khối lượng m = 4kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực theo phương ngang. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật là 12N. (Lấy g = 10m/s2). Tính độ lớn của lực F để : m a. Vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2 b. Vật chuyển động thẳng đều. ĐS: Bài tập 17: Vật m = 5kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Xác định các lực tác dụng lên vật? lấy g=10m/s2. a. Tìm gia tốc chuyển động của vật. b. Biết chiều dài mặt phẳng nghiêng là 1m. Tìm vận tốc của vật ở chân dốc và thời gian chuyển động của vật. ĐS: Bài tập 18: Vật m = 3kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (lấy g=10m/s2). Tìm độ lớn của lực F khi: a. Vật trượt đều b. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=2m/s. c. Biết độ cao mặt phẳng nghiêng là 10m. Tìm thời gian chuyển động của vật khi lên đến đỉnh mặt phẳng nghiêng m ĐS:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 21 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Bài Tập Nhị Thức Niu Tơn (Newton) Tìm Số Hạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tự Chọn Môn Vật Lý 11
  • Mạch Điện Xoay Chiều R, L, C Mắc Nối Tiếp, Hiện Tượng Cộng Hưởng Điện Và Bài Tập
  • Tóm Tắt Công Thức Giải Nhanh Vật Lý 12: 3 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Mạch Rlc.
  • Chuyên Đề I: Định Luật Ôm
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản
  • CÔNG THỨC LŨY THỪA

    Hầu hết các bạn khi học đến phần nhị thức Newton đều quên các công thức lũy thừa. Vì vậy trước khi vào giải bài tập nhị thức Newton các bạn cần ôn lại các công thức về lũy thừa. Việc này để hỗ trợ các bạn phần biến đổi số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức Newton.

     

    BÀI TẬP NHỊ THỨC NIU TƠN TÌM HỆ SỐ HOẶC SỐ HẠNG

    Các bạn sẽ gặp các câu hỏi kiểu: “Tìm hệ số của x mũ …trong khai triển của…” ; “Tìm hệ số không chứa x trong khai triển của…”; “Tìm số hạng chứa x mũ …trong khai triển của…” hoặc các câu hỏi kiểu tương tự.

    Vậy bài này giải thế nào cho nhanh? Thực ra có rất nhiều kiểu trình bày nhưng chung bản chất. Theo quan điểm cá nhân của tôi thì các bạn cứ dùng số hạng tổng quát (số hạng thứ k+1) sau đó cô lập 2 phần hệ số và ẩn. Tiếp theo tùy vào yêu cầu bài toán, các bạn cho số mũ của ẩn bằng số mũ cần tìm. Từ đó các bạn tìm được chỉ số. Cuối cùng thay chỉ số ngược lại phần hệ số hoặc thay vào số hạng tùy theo yêu cầu bài toán.

    Nếu khai triển có nhiều hơn 1 ẩn thì cách làm hoàn toàn tương tự. Chỉ khác ở đây là chúng ta cần 1 hệ điều kiện để tìm chỉ số.

    Với bài toán tìm số hạng không chứa x thì thực chất là tìm hệ số của số hạng chứa xº.

    Trong một số bài toán tìm hệ số hay số hạng trong khai triển của nhị thức Newton. Có đi kèm với yêu cầu tìm n thỏa mãn một phương trình đại số tổ hợp. Chúng ta tìm n bằng cách giải phương trình trước. Sau đó quay trở lại dạng giống các ví dụ bên trên.

    Hoặc người ta cũng có thể cho hệ số của khai triển chưa biết n và yêu cầu tìm n. Khi đó ta dùng số hạng tổng quát để lập phương trình tìm n.

    BÀI TẬP TÌM HỆ SỐ HOẶC SỐ HẠNG CỦA TỔNG HOẶC TÍCH NHIỀU NHỊ THỨC NIU TƠN

    Nếu trong biểu thức có tổng (hiệu) nhiều nhị thức Newton thì chúng ta cần đánh giá xem nhị thức nào chứa số mũ cần tìm. Việc này giúp chúng ta giảm bớt thời gian khai triển các nhị thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ứng Dụng Các Định Luật Niu
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 10
  • Tong Hop Va Phan Tich Luc Tit17 Doc
  • Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng
  • ✅ Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giáo Án Vật Lý 6
  • Trường THPT Nguyễn Hữu Thận

    Giáo Viên Thực Hiện:

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    Chương 2

    ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 10 – Tiết 18

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    NGƯỜI THỰC HIỆN:

    TRƯỜNG THPT Nguy?n H?u Th?n

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.

    Trả lời: – Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

    – Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

    B. Fhl = 0.

    D. Fhl < 0.

    Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng.

    Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

    Hợp lực tác dụng vào vật là:

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Lực có cần thiết duy trì chuyển động của một vật hay không?

    – Để trả lời câu hỏi này ta hãy quan sát thí nghiệm sau:

    Làm thế nào để mẫu gỗ chuyển động?

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.

    – Khi ngừng kéo thì vật tiếp tục chuyển động hay không?

    Khi ngừng kéo thì vật không chuyển động. Như vậy, làm thế nào để duy trì chuyển động của vật ?

    Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải có lực tác dụng lên nó. (quan niệm của A- RI -XTỐT)

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    Sơ đồ TN: Như hình vẽ.

    Kết qủa TN: Hạ dần độ nghiêng của máng thì viên bi chuyển động được quãng đường xa hơn.

    Nếu máng nghiêng rất nhẵn và nằm ngang ( = 0) thì viên bi sẽ chuyển động như thế nào khi đến mặt phẳng ngang?

    Suy đoán: Nếu  = 0 và Fms =0 thì vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.

    Chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang không ma sát có phải được duy trì bởi lực tác dụng hay không? Quan niệm của Arixtot có còn đúng không? Hãy so sánh với quan niệm của Galile?

    Nhận xét: Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để để duy trì chuyển động của một vật.

    ĐL I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Dựa vào khái niệm về quán tính trả lời C1-SGK (trang 60)

    Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đưởng nữa mặc dù ta đã ngừng đạp? Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại?

    Hãy kể một số ứng dụng về quán tính trong cuộc mà em gặp.

    ** Chú Ý:

    – Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.

    – Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Ta thấy lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật. Tại sao vật vẫn còn chuyển động? Chuyển động đó được gọi là gì?

    Quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe, khi xe đột ngột dừng hẳn?

    Quan sát hiện tượng người lái xe, khi xe phanh gấp?

    Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào?

    Vật chuyển động có gia tốc

    Gia tốc của vật phụ thuộc (về hướng và độ lớn) vào lực tác dụng như thế nào?

    Em hãy nhắc lại định luật I Niu-tơn.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng bằng nhau và lực tác dụng vào 2 xe lớn nhỏ khác nhau. So sánh chuyển động của 2 xe?

    Hai xe có cùng khối lượng, lực tác dụng vào vật nào lớn thì vật đó thu được gia tốc lớn hơn.

    a ~ F 

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng khác nhau và được tác dụng lực vào 2 xe bằng nhau. Cho biết chuyển động của 2 xe?

    Em hãy cho biết gia tốc mà 2 xe thu được như thế nào với nhau?

    Kết luận:

    Lực tác dụng vào vật càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

    – Cùng một lực tác dụng nhưng nếu vật nào có khối lượng càng lớn thì thu gia tốc càng nhỏ .

    – Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    a) Định nghĩa :

    b) Tính chất của khối lượng:

    Tác dụng lực vào những vật khác nhau thì gia tốc thu được cũng khác nhau. Nguyên nhân nào vật thu gia tốc khác nhau?

    C2: Cho 2 vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn.

    Trả lời C2 sgk trang 61:

    Theo định luật II Niu-tơn, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu gia tốc nhỏ hơn, tức là thay đổi vận tốc chậm hơn.

    – Nói cách khác, vật nào có khối lượng lớn hơn tức là có mức quán tính lớn hơn

    Định nghĩa:

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Trả lời C3 sgk trang 61:

    Tại sao máy bay lại chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được.

    Tính chất khối lượng:

    -Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    -Khối lượng có tính chất cộng

     CỦNG CỐ :

     ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

     ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    2. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    1. Định Luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghích với khối lượng của vật.

    Biểu thức:

    Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực:

    Biểu thức:

    – Trong đó:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    – Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    – Tính chất: khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật và khối lượng có tính chất cộng.

     Dặn dò :

     Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK trang 64““

     Làm từ bài tập 7 đến 11 SGK trang 65

     Xem trước phần còn lại của bài.

    Câu 1: Chọn đáp án đúng:

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 72km/h. Đột ngột lực tác dụng lên nó mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay.

    B. Vật đổi hướng chuyển động.

    C. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 72km/h

    D. Chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Awu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Amu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng
  • Tiết 26 Bài 18 Mol
  • Định Nghĩa Khối Lượng Mol Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Khối Lượng Mol
  • Định Nghĩa Ẩn Dụ Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Định Nghĩa Về Ẩn Dụ Cách Thức, Hình Thức, Phẩm Chất, Chuyển Đổi Cảm Giác
  • Soạn Bài Ẩn Dụ (Chi Tiết)
  • Trình Bày Khái Niệm Phân Loại Các Kiểu Lấy Vd Minh Họa Tu Từ Đã Học (So Sanh , Nhân Hóa ,ẩn Dụ ,hoán Dụ) Câu Hỏi 1031221
  • Khái Niệm Ẩn Dụ Phẩm Chất, Ẩn Dụ Hình Thức
  • Miền Đích Trong Một Ẩn Dụ Khái Niệm Là Gì?
  • là một phép ẩn dụ, xuất phát từ một thuật ngữ Hy Lạp có nghĩa là “chuyển giao” hoặc “mang qua.” Phép ẩn dụ “mang” ý nghĩa từ từ, , ý tưởng hoặc tình huống này sang tình huống khác.

    Một số người nghĩ về những phép ẩn dụ không chỉ là những thứ ngọt ngào trong các bài hát và bài thơ – chẳng hạn như tình yêu là một viên ngọc quý, một bông hồng hay một con bướm. Nhưng mọi người sử dụng ẩn dụ trong viết và nói hàng ngày. Bạn không thể tránh chúng: Chúng được nướng ngay vào

    Nhiều loại ẩn dụ khác giúp nâng cao ngôn ngữ tiếng Anh.

    một ẩn dụ trong đó không thể dễ dàng phân biệt một trong các thuật ngữ (giọng nam cao) với thuật ngữ kia (phương tiện). lưu ý rằng những phép ẩn dụ này so sánh hai điều không có mối liên hệ rõ ràng nhưng được kết hợp với nhau để tạo nên một ý nghĩa chẳng hạn như: “Cô ấy đang thực hiện một cuộc chặt chẽ với điểm của cô ấy trong học kỳ này. Tất nhiên, cô ấy không phải là một nghệ sĩ biểu diễn xiếc, nhưng phép ẩn dụ tuyệt đối – bước đi trong vòng tròn – rõ ràng cho thấy bản chất bấp bênh trong học tập của cô ấy.

    một phép ẩn dụ trong đó một ý tưởng (hoặc ) được hiểu theo nghĩa khác – ví dụ:

    Ví dụ, trong câu cuối cùng, bạn không thể thực sự “có” hoặc “cho” thời gian , nhưng khái niệm rõ ràng từ ngữ cảnh.

    một so sánh ban đầu mà các cuộc gọi quan tâm đến chính nó như là một nhân vật của bài phát biểu. Nó còn được gọi là một thơ, văn học, tiểu thuyết hoặc , chẳng hạn như:

    Một cơ thể không thể “chạm khắc” bất cứ thứ gì, nỗi sợ hãi không phải là một con mèo đang lả lướt (và tâm trí không có hoa cà), và khuôn mặt không phải là những cánh hoa, nhưng những ẩn dụ sáng tạo vẽ nên những bức tranh sống động trong tâm trí người đọc.

    sự so sánh giữa hai sự vật không giống nhau tiếp tục xuyên suốt một loạt các câu trong một đoạn văn hoặc các dòng trong bài thơ. Nhiều nhà văn trữ tình sử dụng các phép ẩn dụ mở rộng, chẳng hạn như hình ảnh rạp xiếc được vẽ bởi một tác giả bán chạy nhất:

    “Bobby Holloway nói rằng trí tưởng tượng của tôi là một rạp xiếc ba trăm vòng. Hiện tại, tôi đã ở võ đài thứ hai trăm chín mươi chín, với những chú voi đang nhảy múa và những chú hề quay vòng và những con hổ nhảy qua những vòng lửa. Đã đến lúc phải lùi lại, rời khỏi lều chính, đi mua bỏng ngô và một lon Coke, vui vẻ đi, hạ nhiệt. ”

    -Dean Koontz, “Nắm lấy bóng đêm”

    một hình ảnh lời nói đã mất đi sức mạnh và hiệu quả tưởng tượng do sử dụng thường xuyên, chẳng hạn như:

    một loạt các so sánh phi lý hoặc lố bịch – ví dụ:

    “Chúng tôi sẽ có rất nhiều máu mới đang cầm trịch ở Washington.”

    -Đại biểu Hoa Kỳ Jack Kingston (R-Ga.), Trên tờ , ngày 3 tháng 11 năm 2010

    “Đó là cơn ác mộng kinh khủng cho cánh hữu để đội mũ của họ.”

    – MSNBC, ngày 3 tháng 9 năm 2009

    hoặc sự kiện định hình nhận thức của một cá nhân về thế giới và cách giải thích về thực tại, chẳng hạn như:

    “Cả vũ trụ có phải là một cỗ máy hoàn hảo không? Xã hội có phải là một sinh vật không?”

    -Kaoru Yamamoto, “Quá thông minh cho lợi ích của chúng ta: Những khía cạnh tiềm ẩn của sự tiến hóa của con người”

    một kiểu ẩn dụ trong đó một trong các thuật ngữ (phương tiện hoặc kỳ hạn) được ngụ ý thay vì được nêu rõ ràng:

    Alfred Noyes, “Người đi xa lộ”

    “Mặt trăng là một galleon ma quái ném xuống biển mây.”

    một phép ẩn dụ được các nhà trị liệu sử dụng để hỗ trợ thân chủ trong quá trình chuyển đổi cá nhân. , một trang web của Anh cung cấp thông tin và tài nguyên trị liệu tâm lý, đưa ra ví dụ này về những hành khách trên xe buýt:

    “Bạn có thể ngồi trên ghế lái, trong khi tất cả hành khách (suy nghĩ) đang chỉ trích, lạm dụng, xâm nhập, mất tập trung và la hét chỉ đường, hoặc đôi khi chỉ là những điều vô nghĩa. Bạn có thể cho phép những hành khách đó hét lên và huyên náo, trong khi vẫn sự chú ý tập trung vào con đường phía trước, hướng tới mục tiêu hoặc giá trị của bạn. “

    Phép ẩn dụ nhằm mục đích giúp trình bày ai đó đang tìm kiếm sự giúp đỡ về cách để tập trung vào những gì quan trọng bằng cách tắt những suy nghĩ tiêu cực, mất tập trung.

    Chúng ta cần phép ẩn dụ, James Grant đã viết trong bài báo ” ” được xuất bản trên OUPblog, một trang web do Nhà xuất bản Đại học Oxford điều hành. Nếu không có phép ẩn dụ, “nhiều sự thật sẽ không thể diễn đạt được và không thể biết được.” Grant lưu ý:

    “Hãy sử dụng phép ẩn dụ đặc biệt mạnh mẽ của Gerard Manley Hopkins về sự tuyệt vọng: ‘tự bung ra, tự bung ra, trơ trọi và không vỏ bọc, / những suy nghĩ chống lại những suy nghĩ trong tiếng rên rỉ.” Làm thế nào khác có thể diễn tả chính xác loại tâm trạng này? Mô tả cách mọi thứ xuất hiện theo giác quan của chúng ta cũng được cho là cần phải có phép ẩn dụ, như khi chúng ta nói về âm thanh mượt mà của đàn hạc, màu sắc ấm áp của đàn Titian, và hương vị đậm hoặc vui nhộn của một loại rượu. “

    Grant cho biết thêm, khoa học tiến bộ bằng cách sử dụng phép ẩn dụ – về tâm trí như một máy tính, điện năng như một dòng điện, hoặc nguyên tử như một hệ mặt trời. Khi sử dụng phép ẩn dụ để làm phong phú thêm bài viết , hãy xem những hình tượng này không chỉ là đồ trang trí hay phụ kiện trang trí. Phép ẩn dụ cũng là cách suy nghĩ, cung cấp cho người đọc (và người nghe) những cách mới để xem xét các ý tưởng và nhìn thế giới.

    Không, Alfred. “Người xa lộ.” Kindle Edition, Amazon Digital Services LLC, ngày 28 tháng 11 năm 2012.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Các Phương Thức Biểu Đạt
  • Bài 10: Các Phương Thức Biểu Đạt Của Văn Bản
  • Y Đạo Quan Đồ Chương 196: Khái Niệm Về Chính Nghĩa (6)
  • Các Dạng Toán Về Phân Số
  • Trắc Nghiệm Hình Học 12: Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay (Phần 6)
  • Giáo Án Ứng Dụng Các Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nhị Thức Niu Tơn (Newton) Tìm Số Hạng
  • Giáo Án Tự Chọn Môn Vật Lý 11
  • Mạch Điện Xoay Chiều R, L, C Mắc Nối Tiếp, Hiện Tượng Cộng Hưởng Điện Và Bài Tập
  • Tóm Tắt Công Thức Giải Nhanh Vật Lý 12: 3 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Mạch Rlc.
  • Chuyên Đề I: Định Luật Ôm
  • ỨNG DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN KHẢO SÁT BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT HAY HỆ VẬT. A.PHƯƠNG PHÁP. -Chọn hệ quy chiếu thích hợp. Xác định các dữ liệu và các yêu cầu. -Phân tích lực tác dụng lên vật (vẽ hình). -Viết phương trình định luật II Niu-tơn: F ma   -Chiếu lên các trục tọa độ để thiết lập các phương trình đại số. -Tìm ẩn của bài toán: +Nếu biết các lực ta tính được các đại lượng động học (bài toán thuận). +Nếu biết chuyển động, ta định được các lực tác dụng (bài toán nghịch). *Lưu ý: -Nếu vật chuyển động nhiều giai đoạn thì áp dụng các bước kể trên cho mỗi giai đoạn. Vận tốc đầu của giai đoạn sau bằng vận tốc cuối của giai đoạn trước. -Trong chuyển động của hệ vật: +Có thể coi hệ là một vật có khối lượng là tổng khối lượng chịu tác dụng của ngoại lực nếu các vật của hệ có cùng véc tơ gia tốc. +Có thể khảo sát từng vật của hệ, lực tác dụng đều là ngoại lực. +Lực tương tác trực đối; đặc biệt lực căng của dây hay lò xo nhẹ có độ lớn như nhau. -Nếu hệ có ròng rọc: +Khảo sát chuyển động của mỗi vật. +Đầu dây luồn qua ròng rọc động đi một đoạn đường s thì trục ròng rọc đi đoạn đường 2 s ; độ lớn các vận tốc và gia tốc cũng theo tỉ lệ đó. -Nếu hệ gồm hai vật đặt lên nhau: +Khi có ma sát trượt, khảo sát chuyển động của từng vật. +Khi có ma sát nghỉ, hệ có thể coi là một vật. B.BÀI TOÁN. VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN MẶT PHẲNG NẰM NGANG Bài 1. Đoàn tàu có khối lượng 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo của đầu máy là 25.104N, hệ số ma sát lăn là 0,005. Tính vận tốc đoàn tàu khi nó đi được 1km và thời gian chuyển động trên quãng đường này. Lấy 210 /g m s . Bài 2. Một người dùng dây buộc vào một thùng gỗ và kéo nó trượt trên sân bằng một lực 90,0N theo hướng nghiêng 30,0o so với mặt sân. Thùng có khối lượng 20,0 kg. Hệ số ma sát trượt giữa đáy thùng và sân là 0,50. Tìm gia tốc của thùng. Lấy g = 9.8 m/s2. Bài 3. Một học sinh đẩy một hộp đựng sách trượt trên sàn nhà. Lực đẩy ngang là 180N. Hộp có khối lượng 35 kg. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn là 0,27. Hãy tìm gia tốc của hộp. Lấy g = 9,8m/s2. Bài 4. Vật khối lượng 1m kg được kéo chuyển động gang bởi lực F  hợp một góc 030  với phương ngang, độ lớn 20F N . Biết vật sau khi bắt đầu chuyển động được 2s, vật đi được quãng đường 1,66m. Cho 210 / ; 3 1,73g m s  . a)Xác định hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn. b)Tính lại hệ số ma sát trượt nếu với lực F  vật chuyển động thẳng đều. Bài 5. Vật khối lượng 20m kg được kéo chuyển động ngang bởi lực F  hợp với phương ngang một góc α ( 120F N ). Hệ số ma sát trượt với sàn là µ. Nếu 01 60   , vật chuyển động đều. Tìm gia tốc của chuyển động nếu 0 1 30   . Cho 210 /g m s . VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG Bài 1. Một xe trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 030  . Hệ số ma sát trượt là 0,3464  . Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 1m. lấy 210 / ; 3 1,732g m s  . Tính gia tốc chuyển động của vật. Bài 2. Vật đang chuyển động với vận tốc 25m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 14m, hệ số ma sát giữa vật và dốc là 0,25. Cho 210 /g m s . a)Tìm gia tốc của vật khi lên dốc. b)Vật có lên hết dốc không? Nếu có, tìm vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc. Bài 3. Vật đặt trên đỉnh dốc dài 165m, hệ số ma sát 0,2, góc nghiêng của dốc là α. a)Với giá trị nào của α, vật nằm yên không trượt. b)Cho 030  , tìm thời gian vật xuống dốc và vận tốc vật ở chân dốc. Cho 0 0tan11 0,2; cos30 0,85  . Bài 4. Vật khối lượng 100kg chuyển động đều lên mặt phẳng nghiêng góc 030  khi chịu lực F = 600N dọc theo mặt nghiêng. Hỏi khi thả vật chuyển động xuống với gia tốc là bao nhiêu? (Coi ma sát là không đáng kể). Bài 5. Sau bao lâu vật m trượt hết máng nghiêng có độ cao h, góc nghiêng β nếu với góc nghiêng α vật chuyển động đều. Bài 6. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10 (m) cao 6 (m), hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Tìm gia tốc của vật. Sau bao lâu vật đến chân dốc ? Vận tốc ở chân dốc. Lấy g = 9,8 (m/s2). CHUYỂN ĐỘNG NHIỀU GIAI ĐOẠN Bài 1. Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn, chuyển động đi lên từ trạng thái đứng yên ại mặt đất. Trong giai đoạn đầu, thang máy chuyển động nhanh dần đều, đạt vận tốc 4m/s sau thời gian 5s. Sau đó thang máy chuyển động thẳng đều trên quãng đường 20m và cuối cùng chuyển động chận dần đều, dừng lại tại nơi cách mặt đất 35m. Bỏ qua ma sát, cho 210 /g m s . a)Tính lực kéo của động cơ thang máy ở mỗi giai đoạn. b)Tính vận tốc trung bình của thang máy trong suốt thừoi gian chuyển động. c)Vẽ đồ thị vận tốc, gia tốc của chuyển động. Bài 2. Xe tải khối lượng 1 tấn bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Ban đầu lực kéo động cơ là 2000N. a)Tìm vận tốc và quãng đường chuyển động sau 10s. b)Trong giai đọng kế tiếp, xe chuyển động đều trong 20s. Tìm lực kéo của động cơ xe trong giai đoạn này. c)Sau đó xe tắt máy, hãm phanh và dừng lại sau khi bắt đầu hãm phanh 2s. Tìm lực hãm. d)Tính vận tốc trung bình của xe suốt thười gian chuyển động. e)Vẽ đồ thị gia tốc, vận tốc của chuyển động. Bài 3. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 060  . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt nghiêng là 0,1. Chiều dài mặt nghiêng là 1m. Lấy 210 /g m s . a)Tính gia tốc chuyển động của vật. b)Tính thời gian và vận tốc của vật khi đến cuối mặt phẳng nghiêng. c)Sau khi đi hết mặt nghiêng vật tiếp tục trượt trên mặt ngang. Hệ số ma sát vẫn là 0,1. Tính quãng đường và thời gian vật còn đi được cho đến khi dừng lại. Biết rằng đến chân mặt nghiêng, vận tốc của vật chỉ đổi hướng chứ không đổi độ lớn. CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT Bài 1. Hai vật 1 21 ; 0,5m kg m kg  được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không dãn và được kéo lên thẳng đứng nhờ lực F = 18N đặt lên vật I. Tìm gia tốc chuyển động và lực căng của dây nối. Cho 210 /g m s . Bài 2. Cho cơ hệ như hình. Biết m1 = 1,5 (kg), m2 = 1 (kg), khối lượng ròng rọc và dây treo không đáng kể, bỏ qua ma sát. Hãy tìm : Gia tốc chuyển động của hệ. Lực căng của dây nối các vật. Lấy g = 10 (m/s2). Bài chúng tôi hệ như hình vẽ. Hai vật nặng có cùng khối lượng 1m kg có độ cao chênh nhau một khoảng 2h m . Đặt thêm vật ' 500m g lên vật m1 ở cao hơn. Bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. TÌm vận tốc các vật khi hai vật m1 và m2 ở ngang nhau. Cho 210 /g m s . Bài 4. Cho hệ như hình vẽ. 01 2 1 21 , 2 , 0,1, 6 , 30m kg m kg F N        cho m1 m2 m1 m2 h 210 / ; 3 1,7g m s  . Tính gia tốc chuyển động và lực căng của dây. Bài 5. Cho hệ thống như hình vẽ: 2 1 21,6 ; 400 ; 10 /m kg m g g m s   . Bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau khi bắt đầu chuyển động 0,5s và lực nén lên trục ròng rọc. Bài 6. Cho hệ như hình vẽ: 01 25 , 30 , 0,1, 2m kg m kg     . Tìm gia tốc chuyển động và lực căng của dây. Cho 210 /g m s . CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT CÓ VẬN TỐC ĐẦU VÀ CHỊU TÁC DỤNG CỦA TRỌNG LỰC A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT. I.Vật được ném đứng hướng lên. 1.Tính chất của chuyển động. -Đi lên: 0,a v   ngược chiều: chậm dần đều. -Đi xuống: 0,a v   cùng chiều: nhanh dần đều. 2.Các phương trình chuyển động. -Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng hướng lên, gốc O tại vị trí ném. -Gia tốc: a g  -Vận tốc: 0v v gt  -Tọa độ: 20 1 2 y v t gt  -Hệ thức độc lập thời gian: 2 20 2v v gy   -Vật ở vị trí cao nhất: 2 0 00; ; 2 v v v t y g g    -Vật chạm đất: 00 2 0; ; v y v v t g     3.Tính thuận nghịch của chuyển động. -Vận tốc của vật ở vị trí có độ cao y: 20 2v v gy   -Quá trình đi xuống giống quá trình đi lên nhưng ngược chiều: tính thuận nghịch. II.Vật được ném ngang. 1.Các phương trình chuyển động. -Chọn hệ trục tọa độ Oxy: gốc O tại vị trí ném; Ox nằm ngang; Oy thẳng đứng hướng xuống. -Gia tốc: 0;x ya a g  -Vận tốc:  2 2 2 20 0 0 ; ; ( ) ; tan , tan y x y x y x v gt v v v gt v v v v gt v Ox v v            -Tọa độ: 20 1 ; 2 x v t y gt  -Vật chạm đất: max max 2 2 ; ; o h h y h t L x v g g     2.Quỹ đạo: Parabol có phương trình: 2 22 o g y x v  III.Vật được ném xiên. m2 m1 m1 m2 m1 m2 O y O x y 1.Các phương trình chuyển động. -Chọn hệ trục tọa độ Oxy: gốc O tại vị trí ném; Ox nằm ngang; Oy thẳng đứng hướng lên. -Gia tốc: 0;x ya a g   -Vận tốc: 0 0 2 2 2 2 0 0 0 0 cos ; sin ( ) 2 sin . sin tan( , ) tan cos x y x y y x v v v v gt v v v gt gv t v v v gt v Ox v v                           -Tọa độ: 20 0 1 cos ; sin 2 x x t y v t gt    -Vật ở vị trí cao nhất (độ cao cực đại): 2 2 0 0 max sin sin 0; ; 2 y h v v v t y g g      -Vật chạm đất: 2 0 0 max max 2 sin 2 sin 2 0; ; v v y t L x g g       2.Quỹ đạo: Parabol có phương trình: 2 2 2 0 tan 2 cos g y x x v      B.BÀI TOÁN. Dạng 1. Nghiên cứu chuyển động của vật được ném đứng, ném ngang, ném xiên. a)Phương pháp. -Áp dụng các phương trình chuyển động đã thiết lập cho mỗi trường hợp. -Có thể dùng đồ thị của chuyển động để lí luận. -Bài toán gặp nhau được giải như trong phần Động học. b)Bài tập. Bài 1. Người ta ném thẳng đứng lên cao một vật cới vận tốc ban đầu 0 10 /v m s , lấy 210 /g m s . Hãy xác định: a)Độ cao cực đại mà vật lên tới. b)Thời gian vật đi lên điểm cao nhất và thời gian vật trở lại vị trí cũa kể từ lúc ném. c)Vận tốc của vật ở độ cao max 2 y y  . Bài 2. Một vật được ném thẳng đứng lên cao và đạt độ cao cực đại là 20m. Tính vận tốc ban đầu và thời gian nó rơi xuống chỗ ném kể từ lúc ném. Lấy 210 /g m s . Bài 3. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 15m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Cho 210 /g m s . a)Viết các phương trình gia tốc, vận tốc và tọa độ của quả cầu. b)Xác định vị trí và vận tốc của quả cầu sau khi ném 2s. c)Quả cầu sẽ đạt độ cao tối đa là bao nhiêu khi chuyển động. d)Bao lâu sau khi ném quả cầu rơi trở về mặt đất. e)Bao lâu sau khi ném, quả cầu cách mặt đất 8,8m. Khi này vận tốc quả cầu là bao nhiêu? Bài 4. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 20m/s. Một giây sau đó, quả cầu thứ hai được thả rơi từ độ cao 35m. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho 210 /g m s . a)Hai quả cầu sẽ ở cùng độ cao khi nào, ở đâu? b)Lúc đó, quả cầu I đang đi lên hay đi xuống với vận tốc bao nhiêu? Bài 5. Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc đầu 20m/s. a)Viết phương trình tọa độ của quả cầu. Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s. b)Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. c)Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của quả cầu khi chạm đất. Lấy 210 /g m s . Bài 6. Ở một đồi cao 100m người ta đặt một súng cối nằm ngang và muốn bắn sao cho quả đạn rơi về phía bên kia của tòa nhà và gần bức tường AB nhất. Biết tòa nhà cao 20m và tường AB cách đường thẳng đứng qua chỗ bắn là 100m. Lấy 210 /g m s . a)Tìm khoảng cách từ chỗ viên đạn chạm đất đến chân tường AB. b)Xác định vận tốc khi đạn chạm đất. Bài 7. Một máy bay đang bay ngang ở độ cao 3000m so với mặt đất với vận tốc 540km/h thì cắt bom. Lấy 210 /g m s . a)Lập phương trình quỹ đạo của bom sau khi cắt. b)Tính thời gian rơi. c)Khoảng cách từ chỗ bom chạm đất đến đường thẳng đứng qua vị tri máy bay cắt bom là bao nhiêu. d)Xác định vận tốc của bom lúc chạm đất. Bài 8. Từ độ cao 7,5m một quả cầu được ném lên xiên góc 045  so với phương ngang với vận tốc đầu 10m/s. Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Bài 9. Một vật được ném xiên với vận tốc 0v  nghiêng góc α với phương ngang có 0v  xác định. a)Hãy tính α để tầm xa là lớn nhất. b)Chứng tỏ rằng tầm xa đạt được như nhau với góc nghiêng α và 2         Bài 10. Một em bé ngồi dưới sàn nhà ném một viên bi lên bàn cao 1m với vận tốc 0 2 10 /v m s . Để viên bi có thể rơi xuống mặt bàn ở B xa mép A nhất thì vận tốc đầu của viên bi phải hợp với phương ngang một góc bằng bao nhiêu? Tính AB và khoảng cách từ chỗ ném O đến chân bàn H. Lấy 210 /g m s LỰC HƯỚNG TÂM A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT. I. Lực hướng tâm. 1.Định nghĩa. Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. 2.Công thức. 2 2 ht ht v F ma m m r r    3. Ví dụ. + Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất. + Đặt một vật trên bàn quay, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn. + Đường ôtô và đường sắt ở những đoạn cong phải làm nghiên về phía tâm cong để hợp lực giữa trọng lực và phản lực của mặt đường tạo ra lực hướng tâm giữ cho xe, tàu chuyển động dễ dàng trên quỹ đạo. II. Chuyển động li tâm. 1.Khi đặt vật trên bàn quay, nếu bàn quay nhanh quá, lực ma sát nghĩ không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm nữa, nên vật trượt trên bàn ra xa tâm quay, rồi văng khỏi bàn theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Chuyển động như vậy của vật được gọi là chuyển động li tâm. 2.Chuyển động li tâm có nhiều ứng dụng thực tế. Ví dụ : Máy vắt li tâm. 3.Chuyển động li tâm cũng có khi cần phải tránh. Ví dụ : Khi chạy xe qua những chổ rẽ, chổ quanh, nếu chạy với tốc độ lớn thì lực ma sát nghĩ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho xe chuyển động tròn nên xe sẽ trượt li tâm, dễ gây ra tai nạn giao thông. III.Các áp dụng. 1.Vệ tinh nhân tạo của trái đất. -Lực giữ cho vệ tinh chuyển động tròn quanh trái đất là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vệ tinh, lực này đóng vai trò là lực hướng tâm:   2 2hd ht Mm v F F G m R hR h     -Vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo: M v G R h   -Với h R thì ta có 8 /v gR km s  gọi là vận tốc vũ trụ cấp I. 2.Chuyển động của các hành tinh. -Hệ thức liên lạc giữa chu kì quay (năm) T và bán kính quỹ đạo r của hành tinh quanh mặt trời: 3 2 3 4T const r GM    . 3.Chuyển động của xe trên đường vòng. -Phải có lực hướng tâm tác dụng vào xe. B.BÀI TOÁN. Bài toán: Nghiên cứu chuyển động tròn dưới tác dụng của các lực cơ học. a.Phương pháp. -Xác định các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn. -Viết phương trình định luật II Niu tơn: F ma   -Chiếu phương trình lên trục hướng tâm: ht htF ma -Chú ý: 2 2 2 2 ht v a r r n T             -Trong một số bài toán, ta có thể chiếu phương trình định luật II Niu tơn lên các trục vuông góc với trục hướng tâm để lập thêm các phương trình cần thiết khi giải toán. -Điều kiện để vật không rời giá đỡ: Lực đàn hồi của giá đỡ tác dụng lên vật: 0N  . b.Bài tập. Bài 1. Xe khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. cầu có bán kính cong là 50m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10m/s. Tính lực nén của xe lên cầu: a)tại đỉnh cầu. b)tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng một góc 200 ( 0cos 20 0,94 ). Cho 29,8 /g m s . Bài 2. Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kì 2s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay 2,4cm. Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu phải bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy 2 210 / ; 10g m s   . Bài 3. Vật khối lượng 50g gắn vào một đầu lò xo nhẹ. Lò xo có chiều dài tự nhiên là 30cm và độ cướng 3N/m. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu của lò xo. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo dãn ra một đoạn 5cm. Bài 4. Một lò xo nhẹ có độ cứng 200N/m, chiều dài tự nhiên 20cm. Một đầu của lò xo có gắn vật khối lượng 10g. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu còn lại của lò xo với tốc độ góc 20 /rad s  . Tính độ dãn của lò xo. Bài 5. Một chiếc xe chuyển động trò đều trên một đường tròn bán kính 200m. Hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường là 0,2. Hỏi xe có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu mà không bị trượt. Coi ma sát lăn là rất nhỏ. Cho 210 /g m s . Bài 6. Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60kg) trên vòng xiếc bán kính 6,4m phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để không rơi? Xác định lực nén lên vòng xiếc khi xe qua điểm cao nhất với vận tốc 10m/s. Bài 7. Một quả cầu nhỏ khối lượng 100g được buộc vào một đầu sợi dây dài 1m không dãn và khối lượng không đáng kể. Đầu kia của sợi dây được giữ cố định ở điểm A nằm trên trục quay thẳng đứng ∆. Cho trục ∆ quay với tốc độ góc 3,76 /rad s  . Khi chuyển động hãy tính bán kính quỹ đạo tròn của vật. lấy 210 /g m s . Bài 8. Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400m trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 540m/s. a)Tìm lực do người lái có khối lượng 60kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào lộn. b)Muốn người lái không nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất của vòng nhào, vận tốc máy bay phải là bao nhiêu? Bài 9. Quả cầu 50m g treo ở đầu A của dây OA dài 90cm. Quay cho quả cầu chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh tâm O. Tính lực căng của dây khi A ở thấp hơn O, OA hợp với phương thẳng đứng góc 060  và vận tốc quả cầu là 3m/s. Bài 10. Lò xo 050 / ; 36k N m l cm  treo vật 0,2m kg có đầu trên cố định. Quay lò xo quanh một trục thẳng đứng qua đầu trên của lò xo, m vạch một đường tròn nằm ngang hợp với trục lò xo một góc 450. Tính chiều dài và số vòng quay trong một phút. Bài 11. Chu kì quay của Mặt trăng quanh Trái đất là 27 ngày đêm. Bán kính Trái đất là 0 6400R km và Trái đất có vận tốc vũ trị cấp I là 0 7,9 /v km s . Tính bán kính quỹ đạo của mặt trăng. Bài 12. Khoảng cách từ Sao Hỏa đến mặt trời lớn gấp 1,5 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời. Hỏi một năm trên Sao Hỏa dài bao nhiêu so với một năm trên Trái Đất?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Dòng Điện Cảm Ứng Là Gì? Chiều Và Ứng Dụng Của Dòng Điện Cảm Ứng
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được định luật I, II Niu-tơn - Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. - Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính. - Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: - Vận dụng được công thức định luật 2 niu tơn để giải các bài tập. - Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 1, 2 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất quán tính và mức quán tính của vật Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc Xác định mục đích, nêu dụng cụ và phương án lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét về thí nghiệm lịch sử của Galilê Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với quán tính của vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa hai định luật. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu định nghĩa lực và nêu đặc điểm của hai lực cân bằng. + Phát biểu qui tắc tổng hợp lực và công thức tính độ lớn của hợp lực. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 8 phút): Tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? Lấy ví dụ đẩy một quyển sách. - Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi: + Ý tưởng thí nghiệm của Ga-li-lê với 2 máng nghiêng như thế nào? + Nêu dự đoán của Ga-li-lê. - Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang? - Ghi nhận vấn đề cần nghiên cứu. - Theo dõi sự phân tích của GV - Đọc SGK, tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê - Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này, giải thích. - Trả lời: Hai lực cân bằng: Trọng lực , phản lực I. Định luật I Niu-Tơn: 1. Thí nghiệm lịch sử của Gal-li-lê: (1) (2) (1) (2) (1) (2) Kết luận: Nếu không có ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật. * P1: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? * P7: Đề xuất giả thuyết lực không cần thiết để duy trì chuyển động của một vật * P8: Xác định mục đích; nêu dụng cụ, phương án, lắp ráp; tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. * X5: Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm. Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu định luật I Niu-tơn và khái niệm quán tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Nêu và phân tích định luật I Niu-tơn. - Ví dụ: quyển sách nằm im trên bàn; hòn bi lăn trên - Định luật I được gọi là định luật quán tính, chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Vậy quán tính là gì? - Đọc SGK, tìm hiểu định luật I. - Nêu khái niệm quán tính - Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1. (Do xe có quán tính nên nó có xu hướng bảo toàn vận tốc mặc dù ta đã ngừng đạp, xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động - Khi nhảy từ bậc cao xuống, bàn chân dừng lại đột ngột trong khi thân người tiếp tục chuyển động do có quán tính làm cho chân bị gập lại 2. Định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn * K1: Trình bày nội dung định luật I Niu- tơn, quán tính * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 1 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật II Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? - Lấy ví dụ và phân tích để đưa ra định luật II Niu-tơn. + Khi tác dụng 2 lực có độ lớn khác nhau để đẩy cùng một chiếc xe thì xe chuyển động như thế nào? + Khi đẩy cùng một lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động như thế nào? - Thông báo nội dung , biểu thức của định luật II Niutơn. - Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên mức quán tính. - Nêu tính chất của khối lượng - Nhận xét câu trả lời của HS - Vật sẽ chuyển động có gia tốc. + Lực càng lớn, xe chuyển động càng nhanh. ( gia tốc lớn) + Vật có khối lượng càng lớn xe chuyển động càng chậm. ( gia tốc bé) - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức định luật II cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật. - Trả lời C2 , C3. II. Định luật II Niu-tơn: 1. Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật -Trường hợp có nhiều lực tác dụng: 2. Khối lượng và mức quán tính a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b. Tính chất của khối lượng: - Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật. - Khối lượng có tính chất cộng đựơc. * P1: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? * P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc * K1: Trình bày nội dung định luật II Niu- tơn. * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 2 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính và vật chuyển động với vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng. * K1: Trình bày định nghĩa khối lượng. 4. Củng cố: ( 3 phút) - Nhắc lại nội dung Định luật I, II Niutơn. - Nhắc lại khái niệm khối lượng, quán tính. 5. Dặn dò: - Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị bài tiết sau: Phần còn lại IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức =. - Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng. - Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, nằm nghiêng. - Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: + Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn và biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động. + Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. + Biết vận dụng được phép phân tích lực để giải quyết bài toán với các bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 3 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất của cặp lực và phản lực Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp : qui tắc hình bình hành để tổng hợp lực Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với phản lực tác dụng lên vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được sự xuất hiện của cặp lực và phản lực trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng tương tác giữa các vật trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa định luật III Niutơn. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu nội dung của định luật I, II Niu tơn Viết biểu thức của định luật II . + Quán tính là gì? Khối lượng là gì? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 5 phút): Phân biệt trọng lực và trọng lượng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật. - Gợi ý: phân biệt trọng lực và trọng lượng. - Yêu cầu HS trả lời câu C4 - Nhận xét, bổ sung. - Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật. - Xác định công thức tính trọng lực - Trả lời C4. (Vận dụng công thức rơi tự do.) 3. Trọng lực – Trọng lượng: - Khái niệm trọng lực: - Trọng lượng là độ lớn của trọng lực. * K1: Trình bày đặc điểm của trọng lực. * K2: Trình bày được mối liên hệ giữa các đại lượng P, m, g. Khi ở cùng 1 nơi thì g không đổià mối quan hệ giữa P và m ( trả lời C4) Hoạt động 2 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật III Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát hình vẽ để rút ra khái niệm về sự tương tác giữa hai vật. - Nhấn mạnh tính chất 2 chiều của sự tương tác giữa các vật. - Nêu và phân tích định luật III. - Lưu ý: Định luật đúng cho cả vật chuyển động hay đứng yên; cho cả tương tác xa hay tương tác gần. - Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu. - Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4 nhận xét về lực tương tác giữa hai vật. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức của định luật. - Lấy ví dụ minh hoạ. III. Định luật III Niu-ton 1. Sự tương tác giữa các vật : - Ví dụ: - Kết luận: Hiện tượng A và B tác dụng vào nhau, gây ra gia tốc hoặc biến dạng cho nhau gọi là hiện tượng tương tác. 2. Định luật III Niu-ton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lưc, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều * P1: Tại sao khi dùng tay đấm vào tường ta cảm giác thấy tay bị đau? hoặc khi dùng tay kéo 1 vật nặng ta cảm giác thấy tay rất mỏi? * P2: Mô tả được hiện tượng trong các ví dụ rồi rút ra quy luật chung * K1: Trình bày nội dung và biểu thức của định luật 3 Niu tơn * P6: Xác định phạm vi áp dụng định luật 3: đúng trong mọi trường hợp Hoạt động 3 🙁 10 phút) Tìm hiểu về cặp lực và phản lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Thông báo khái niệm lực tác dụng và phản lực. - Yêu cầu HS đọc SGK, nêu các đặc điểm của cặp lực và phản lực. - Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng? - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Đọc SGK, trả lời: + Các đặc điểm của cặp lực và phản lực. + So sánh sự giống và khác nhau của cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng. 3. Lực và phản lực Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực a) Đặc điểm: -Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. -Lực và phản lực là hai lực trực đối -Lực và phản lực không cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau b) Ví dụ: SGK * K1: Trình bày đặc điểm của cặp lực và phản lực. * K4: Vận dụng định luật 3 để giải thích một số tình huống thực tiễn: Đóng đinh vào gỗ, người muốn bước đi, 4. Vận dụng, củng cố: ( 7 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp - Làm bài tập: 11, 14 trang 62 SGK - Lưu ý: Nhờ có định luật II,III mà ta có thể xác định được khối lượng của vật mà không cần cân ( vi mô, vĩ mô) - Biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp: Vật rơi tự do, đặt một vật lên mặt bàn, đặt 2 vật chồng lên nhau trên mặt bàn. - Bài tập: bài 11, 14/ 65 SGK Bài 11/65: Chọn câu B Bài 14/65: Giải: a) Phản lực có độ lớn bằng 40N b) Phản lực có hướng thẳng đứng xuống dưới c) Phản lực tác dụng vào tay người xách d) Túi đựng thức ăn gây ra phản lực 5. Dặn dò: ( 1 phút) - Đọc mục: Em có biết? - Chuẩn bị tiết sau: Bài tập IV. NHẬN XÉT , RÚT KINH NGHIỆM GIỜ D ẠY:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Giới Thiệu Về Luật Hấp Dẫn
  • Làm Thế Nào Để Dùng Luật Hấp Dẫn Thu Hút Tiền Bạc Về Mình?
  • Áp Dụng Luật Hấp Dẫn Để Thu Hút Tiền
  • Làm Thế Nào Để Thu Hút Tiền Bạc Và Sự Giàu Có Với Luật Hấp Dẫn
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • I/ Định luật bảo toàn năng lượng

    1/ Định nghĩa:

    năng lượng của 1 vật không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hay từ vật này sang vật khác và điều này được coi là định luật cơ bản của môn vật lý học.

    Trong đó:

    II/ Bài tập ví dụ

    1/ Bài tập về định luật bảo toàn năng lượng có lời giải

    Câu 1: Có 2 hòn bi thép A, B giống nhau và được treo vào 2 sợi dây cùng có chiều dài như nhau. Khi ta kéo hòn bi A lên rồi cho nó rơi xuống va chạm vào hòn bi B thì người ta thấy hòn bi B bắn lên một độ cao ngang với độ cao của hòn bi A trước khi được thả. Cho biết hòn bi A khi đó ở trạng thái nào?

    1. Hòn bi A đứng yên ở vị trí ban đầu của hòn bi B.
    2. Hòn bi A chuyển động theo hòn bi B nhưng không lên đến được độ cao của hòn bi B.
    3. Hòn bi A bật trở lại vị trí ban đầu của nó.
    4. Hòn bi A nóng lên.

    Câu 2: 1 khẩu đại bác có khối lượng là 4 tấn và bắn đi một viên đạn theo phương ngang và có khối lượng là 10kg với vận tốc là 400m/s. Coi lúc ban đầu hệ đại bác và đạn này đứng yên. Hỏi vận tốc giật lùi của khẩu đại bác là:

      1m/s B. 2m/s C. 4m/s D. 3m/s

    Câu 3: 1 hòn bi có khối lượng là 200g treo vào điểm O bằng 1 sợi dây có độ dài l = 1.8m. Kéo hòn bi này ra khỏi VTCB C để dây treo OA khi đó hợp với phương thẳng đứng 1 góc α = 60 o rồi bung nó ra theo 1 vận tốc ban đầu

    a/ Tính vận tốc của hòn bi này khi nó trở về C, và tính lực căng của dây treo tại đó

    b/ Sau đó dây treo này bị vướng vào 1 cái đinh O 1 sao cho OO 1 = 60m thì hòn bi tiếp tục đi lên điểm B. Tính góc beta

    c/ Viên bi từ điểm B đến C thì dây treo bị đứt. Hãy tìm hướng, và vận tốc của viên bi lúc nó sắp chạm đất và vị trí nó chạm đất biết điểm O cách mặt đất 302 m

    Hướng dẫn giải:

    a/ chọn gốc thế năng VTCB (C)

    xét vật tại điểm A thì vật chỉ có thế năng và thế năng đạt cực đại

    W = mgh

    dựa vào chiều dài của dây và góc ta sẽ tính được h từ đó ta tính được W

    khi vật ở C thì ta có vận tốc tại điểm C

    b/ khi vật bị mắc tại 1 điểm

    thì ta có cả Wt và Wđ

    Khi vật ở B thì vật chỉ còn Wt

    từ đó ta tính được h B

    c/ để giải câu này ta cần sử dụng phương pháp ném xiên

    2/ Bài tập tự giải

    Câu 1: 1 người dùng tay đẩy 1 cuốn sách có trọng lượng là 5N trượt 1 khoảng dài 0,5m trên mặt bàn nằm ngang và không ma sát, biết lực đẩy có phương chính là phương chuyển động của cuốn sách. Vậy người đó đã thực hiện 1 công là bao nhiêu:

    Câu 2: 1 vật khối lượng là 2kg bị hất đi với 1 vận tốc ban đầu và có độ lớn bằng 4m/s trượt trên 1 mặt phẳng nằm ngang. Sau khi nó trượt được 0,8m thì vật này dừng lại. Tính công của lực ma sát đã thực hiện:

    Câu 3: 1 máy kéo có công suất là 5kW kéo 1 khối gỗ có trọng lượng là 800N và chuyển động đều được 10m trên 1 mặt phẳng nằm ngang, biết hệ số ma sát giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang 0,5. Hãy tính thời gian máy kéo này thực hiện:

    Câu 3: 1 chiếc xe khối lượng là 400kg. Động cơ của xe này có công suất là 25kW. Xe cần mất bao nhiêu thời gian để có thể chạy quãng đường dài 2km kể từ lúc nó đứng yên trên đường ngang nếu ta bỏ qua ma sát và coi xe chuyển động thẳng và nhanh dần đều:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Ví Dụ Giải Thích

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Nguyên Lý Và Sự Cần Thiết Phát Triển Và Bảo Toàn Vốn
  • Sở Hữu Toàn Dân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Sở Hữu Toàn Dân
  • Làm Rõ Hơn “sở Hữu Toàn Dân”
  • Công Dân Toàn Cầu Là Gì?
  • Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác. Đây được coi là định luật cơ bản của vật lý học.

    Công thức định luật bảo toàn năng lượng

    Ví dụ định luật bảo toàn năng lượng

    Nếu thả một hòn bi từ trên cao xuống một cái chén thì năng lượng của hòn bi là thế năng hấp dẫn, rơi vào chén và chuyển động quanh thành chén là động năng, đồng thời phát ra tiếng động là âm năng. Ngoài ra bi còn ma sát với thành chén tạo ra nhiệt năng, vậy ta có thể thấy từ một dạng năng lượng là thế năng đã chuyển hóa thành ba dạng năng lượng như đã nêu ở trên.

    Năng lượng trong dao động cơ được gọi là cơ năng. Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng. Trong một hệ kín cơ năng không đổi.

    Động năng của một vật là năng lượng có được từ chuyển động của vật đó. Nó được định nghĩa là công cần thực hiện để gia tốc một vật với khối lượng cho trước từ trạng thái nghỉ tới vận tốc hiện thời của vật.

    Công thức tính động năng

    Động năng của một vật rơi tự do được tính bằng công thức: (W_{d}=frac{1}{2}mv^{2})

    Thế năng là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng sinh công của vật. Thế năng của một vật rơi tự do được tính bằng công thức: (W_{t}=mgh)

    Biểu thức bảo toàn cơ năng

    (W=W_{d_{1}}+W_{t_{1}}=W_{d_{2}}+W_{t_{1}}=frac{1}{2}mv_{1}^{2}+mgh_{1}+frac{1}{2}mv_{2}^{2}+mgh_{2})

    Dựa vào biểu thức trên ta có thể thấy rằng:

    Một vật khi rơi tự do, tại thời điểm thế năng cực đại thì động năng bằng 0. Động năng cực đại thì thế năng bằng 0. Động năng tăng thì thế năng giảm. Động năng giảm thì thế năng tăng, nhưng tổng động năng và thế năng là một đại lượng không đổi.

    Bài tập định luật bảo toàn năng lượng

    Một vật có m = 10g, rơi tự do tại độ cao 5m, vận tốc rơi 13km/h. Tìm cơ năng biết g= 9.8m/s 2 .

    Lời giải:

    Áp dụng công thức:

    (W =W_{d}+W_{t}=frac{1}{2}mv^{2}+mgh= 554,8 J)

    • định luật bảo toàn cơ năng
    • định luật bảo toàn vật chất
    • sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Cầu Hoá Là Gì Và Hệ Quả Của Nó Mang Lại
  • Citizenship Là Gì, Làm Gì Để Trở Thành Công Dân Toàn Cầu?
  • 5 Lý Do Để Đừng Làm Người Cầu Toàn
  • Cầu Toàn Là Gì? Những Dấu Hiệu Nhận Biết Một Người Cầu Toàn!
  • An Toàn Điện Là Gì? Các Yêu Cầu Về An Toàn Điện
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Kinh Doanh Điện Tử, Marketing Điện Tử
  • Trung Gian Phân Phối Là Gì? Vai Trò Của Trung Gian Phân Phối
  • Chiến Lược Marketing Là Gì? Xây Dựng Chiến Lược Marketing A
  • Marketing Là Gì? Các Định Nghĩa Về Marketing
  • Xây Dựng Chiến Lược Marketing Nhà Hàng Sao Cho Hiệu Quả
  • Khái niệm rất mới hiện nay – marketing quốc tế. Bài viết này sẽ nêu rõ định nghĩa và đưa ra những ví dụ phù hợp:

    1. Định nghĩa Marketing quốc tế:

    Marketing quốc tế được định nghĩa như là việc thực hiện hoạt động kinh doanh để lên kế hoạch, định giá, quảng bá và định hướng dòng hàng, dịch vụ đến khách hàng hoặc người sử dụng trong nhiều hơn một quốc gia để tạo ra lợi nhuận. Sự khác biệt duy nhất giữa khái niệm marketing nội địa và marketing quốc tế là ở trong trường hợp sau, hoạt động marketing diễn ra ở nhiều hơn một quốc gia. Cho dù là marketing quốc tế hay marketing nội địa thì mục tiêu của hoạt động marketing là như nhau đối với mọi marketer. Mục tiêu là để tạo ra lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ở những nơi có nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ đó.

    2. Những thách thức trong marketing quốc tế

    Khi so sánh với marketing nội địa, marketing quốc tế có một số thách thức nhất định. Các marketer thường không hiểu rõ về thị trường nước ngoài vì thế phải dành thời gian tìm hiểu kĩ lưỡng khi có kế hoạch thâm nhập thị trường.

    Những thách thức có thể là:

    • Sự cạnh tranh
    • Rào cản pháp lí
    • Sự kiểm soát của nhà nước
    • Hành vi mua sắm của khách hàng khác nhau
    • Sự khác biệt về thời tiết khí hậu

    Kiểm soát các nhân tố nêu trên để tạo ra một thị trường vững mạnh là hầu như không thể đối với các marketers vì hầu hết chúng đều vượt quá tầm kiểm soát. Vì thế, các marketer cần tập trung vào những gì họ có thể kiểm soát thay vì những thứ ngoài tầm với của họ. Nhà quản trị marketing quốc tế phải chấp nhận các điều kiện hiện tại theo các có thể làm thuận lợi quá trình hoạt động của họ ở nước ngoài và phải lường trước được những kết quả tạo ra bởi hành động của họ.

    Điều làm marketing quốc trở nên thú vị trên thị trường quốc tế là sự thật rằng các marketer phải nhận thức được các yếu tố – sản phẩm, giá cả, khuyến mại, phân phố và nghiên cứu, luôn phải để tâm đến các nhân tố không thể kiểm soát được của thị trường như sự cạnh tranh, chính trị, luật, hành vi khách hàng, công nghệ để đạt được mục tiêu marketing.

    3. Các ví dụ về marketing quốc tế

    Khi McDonals thâm nhập thị trường Ấn Độ, họ thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu trước khi lên thực đơn cho các thực khách Ấn. Toàn bộ Menu được làm lại để phù hợp với khẩu vị của người Ấn Độ. 40% các món trong menu là thực phẩm chay. Ngoài ra, McDonald’s cũng tạp ra các cũng loại bỏ các món thịt bò, thịt heo ra khỏi menu để tôn trọng văn hóa của người Ấn.

    Đây là một ví dụ về sự địa phương hóa sản phấm. Điều này này đã tạo nên thành công cho các sản phẩm trên thị trường Ấn Độ và giúp thương hiệu này trở nên quen thuộc với dân địa phương.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Marketing
  • 7 Bí Quyết Làm Marketing Du Lịch Hiệu Quả
  • Marketing Du Lịch Là Gì? 10 Phương Pháp Marketing Du Lịch Nổi Bật
  • Khái Niệm Về Digital Marketing
  • Tổng Quan Về Digital Marketing ! Kiến Thức Nền Tảng Về Tiếp Thị Kỹ Thuật Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100