Lý Thuyết Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực

--- Bài mới hơn ---

  • Nghỉ Dưỡng Detox Ở Koh Samui
  • Apple Watch Series 3 Lte 42Mm
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Agar Endo Nền Tảng, Chuẩn Bị Và Sử Dụng / Sinh Học
  • Khám Phá Công Nghệ Nike Zoom X
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Hai lực cân bằng tổng hợp các kiến thức về lực, hai lực cân bằng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    I. Tóm tắt lý thuyết Vật lý 6

    1. Lực là gì?

    – Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

    – Mỗi lực tác dụng đều được xác định bởi phương, chiều và độ lớn (hay còn gọi là cường độ) của lực.

    2. Hai lực cân bằng

    – Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương (cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn (cùng cường độ) nhưng ngược chiều.

    – Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

    Ví dụ: Khi hai đội kéo co mạnh ngang nhau, sợi dây đứng yên. Ta nói hai lực mà các đội kéo co tác dụng lên dây là hai lực cân bằng.

    II. Phương pháp giải

    1. Nhận biết lực

    – Nếu một vật bị thay đổi về hình dạng hoặc thay đổi về chuyển động thì vật đó đã chịu tác dụng của lực.

    – Khi vật chịu tác dụng của một hay nhiều lực, ta cần phải biết lực nào là lực hút, lực đẩy, lực nâng, lực kéo hay lực ép…

    2. Xác định phương và chiều của lực

    Căn cứ vào sự nhận biết lực, vào những kết quả tác dụng của lực để ta xác định phương và chiều của lực tác dụng.

    – Khi chịu tác dụng của một lực, nếu vật bị nén hay giãn theo phương và chiều nào thì thường lực đó cũng có phương và chiều đó.

    – Khi chịu tác dụng của lực và vật bị biến đổi chuyển động (chuyển động nhanh dần, chậm dần hay đổi hướng…) thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để ta xác định đúng phương và chiều của lực.

    3. Cách xác định hai lực cân bằng

    Hai lực cân bằng là hai lực phải có đủ 4 yếu tố:

    – Hai lực phải tác dụng lên cùng một vật.

    – Phương của hai lực phải cùng nằm trên một đường thẳng.

    – Chiều của hai lực phải ngược nhau.

    – Độ lớn của hai lực phải bằng nhau.

    Nếu thiếu 1 trong 4 yếu tố đó thì chúng không phải là hai lực cân bằng.

    Lưu ý:

    + Khi vật này tác dụng lực lên vật kia một lực thì đồng thời vật kia cũng tác dụng ngược lại lên vật này một lực (hai lực đó có cùng phương, cùng độ lớn và cũng ngược chiều nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên hai lực này không phải là hai lực cân bằng).

    + Không phải cứ hai vật chạm vào nhau thì mới tác dụng lực lên nhau mà có thể có trường hợp chúng không hề chạm vào nhau nhưng vẫn tác dụng được với nhau chẳng hạn như nam châm hút sắt.

    Bài tập Lực – Hai lực cân bằng Vật lý lớp 6:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Iferror Trong Excel, Công Thức Và Cách Dùng
  • Kem Dưỡng Thể Trắng Da Nourishing Body Lotion Bella Skin
  • Giới Thiệu Tệp Dữ Liệu Outlook (.pst Và .ost)
  • Những Điểm Cơ Bản Về Máy Ảnh #4: Bù Phơi Sáng
  • Mặc Dù Gương Mặt Na Ná Nhau, Nhưng 4 Ulzzang Hàn Quốc Này Vẫn Rất Hot Vì Quá Xinh!
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6 Tiết 6 Bài 5 : Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1) . Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2) . . làm cho lò xo bị méo đi.

    b) Lò xo bị dãn ra đã tác dụng lên xe lăn một (3) . Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4) . làm cho lò xo bị dãn dài ra.

    c) Nam chân đã tác dụng lên quả nặng một (5) .

    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LỘC HƯNG GV: LÊ NGỌC BẢO CHINH MÔN: VẬT LÍ 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LỘC HƯNG GV: LÊ NGỌC BẢO CHINH MÔN: VẬT LÍ 6 Trên vỏ hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ gì? Thể tích của cả hộp thịt Thể tích của thịt trong hộp Khối lượng của cả hộp thịt Khối lượng của thịt trong hộp 2. Trình bày cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật Điều chỉnh đòn cân thăng bằng kim cân đúng vạch giữa - Đặt vật cần cân lên một đĩa cân Đặt một số quả cân lên đĩa còn lại sao cho đòn cân thăng bằng - Khối lượng của vật bằng tổng khối lượng các quả cân Đáp án câu 2 Ngày 15/9/2014 Tiết 5. Bài 6 Trong hai người ai tác dụng lực lên cái cái tủ? 1 2 I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 Xe lăn Lò xo lá tròn C1 - Lò xo lá tròn tác dụng lên xe . . . . . . . . . . - Xe tác dụng lên lò xo lá tròn . . . . . . . . . lực đẩy lực ép I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 C1: - Lò xo lá tròn xe. - Xe lò xo lá tròn. lực đẩy lực ép H 6.2 Lò xo C2 - Lò xo tác dụng lên xe . . . . . . . . . . . . - Xe tác dụng lên lò xo . . . . . . . . . . . . lực kéo lực kéo I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 C1: - Lò xo lá tròn xe. - Xe lò xo lá tròn. lực đẩy lực ép H 6.2 C2: - Lò xo xe. - Xe lò xo. lực kéo lực kéo H 6.3 C3: Nam châm tác dụng . . . . . . lên quả nặng. lực hút I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 C1: - Lò xo lá tròn xe. - Xe lò xo lá tròn. lực đẩy lực ép H 6.2 C2: - Lò xo xe. - Xe lò xo. lực kéo lực kéo H 6.3 C3: - Nam châm quả nặng. lực hút C4: Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1) ........... Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2).................. làm cho lò xo bị méo đi. b) Lò xo bị dãn ra đã tác dụng lên xe lăn một (3)................ Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4)........................ làm cho lò xo bị dãn dài ra. c) Nam chân đã tác dụng lên quả nặng một (5)........ lực hút lực đẩy lực kéo lực ép lực đẩy lực ép lực kéo lực kéo lực hút 2. Rút ra kết luận Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực II. Phương và chiều của lực Phương của lực Chiều của lực C5. Hãy xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm ở H6.3. Mỗi lực có phương và chiều xác định II. Phương và chiều của lực III. Hai lực cân bằng Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội kéo co bên phải mạnh hơn? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu hai đội mạnh ngang nhau? Sợi dây đứng yên III. Hai lực cân bằng Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn thì hai lực đó là hai lực . đứng yên cân bằng III. Hai lực cân bằng Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn thì hai lực đó là hai lực . đứng yên cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều. C8. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) Nếu đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực (1) ................ Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ (2)................... . b) Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải. Lực do đội bên trái tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có (3)............ hướng về bên trái. c) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (4) ........... nhưng ngược (5) .........., tác dụng vào cùng một vật. phương chiều cân bằng đứng yên cân bằng đứng yên chiều phương chiều Câu 9: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: IV. Vận dụng a) Gió tác dụng vào buồm một............................ b/ Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một ................... lực đẩy lực kéo C10: Tìm một thí dụ về hai lực cân bằng ?. Điền vào chổ trống trong các câu sau: Mỗi lực có . . . . . . . . . và . . . . . . . xác định. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn . . . . . . . . . . . . thì hai lực đó là hai lực . . . . . . . . . . . . . Hai lực cân bằng là hai lực . . . . . . . . . . . .. . . có . . . . . . . . . . . . . . nhưng. . . . . . . . . . . . . . . phương chiều đứng yên cân bằng mạnh như nhau cùng phương ngược chiều HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài. Tìm ví dụ về lực và hai lực cân bằng Bài tập về nhà: 6.1, 6.2, 6.3 SBT. CB: bài " Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực" Ở hình vẽ đầu bài, ai tác dụng lực lên cái tủ? Vì sao? 1 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài 8: Trọng Lực
  • Ôn Tập Vật Lý 6 Chương 1 Cơ Học
  • Vàng 96 Là Gì? Tổng Quát Về Giá Vàng 96
  • Vàng 23K Là Vàng Gì, Giá Vàng 23K Hôm Nay Bao Nhiêu 1 Chỉ?
  • Bài Thơ: Vội Vàng (Xuân Diệu
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Bài tập Chương 1 Vật lý 6

    Bài tập Trọng lực, Đơn vị lực

    Bài tập Vật lý lớp 6: Trọng lực, Đơn vị lực bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6: Trọng lực, Đơn vị lực

    Bài 1: Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất.

    B. Mặt Trăng.

    C. Mặt Trời.

    D. Người đứng trên mặt đất.

    Đáp án: Chọn đáp án D: Người đứng trên mặt đất

    Bài 2: Đơn vị của trọng lực là gì?

    A. Niuton (N)

    B. Kilogam (Kg)

    C. Lít (l)

    D. Mét (m)

    Đáp án: Chọn đáp án A: Niuton (N)

    Bài 3: Trọng lực là gì?

    A. Trọng lực là lực tác dụng giữa hai vật.

    B. Trọng lực là lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.

    C. Trọng lực là lực cân bằng giữa Trái Đất tác dụng lên vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: Chọn đáp án D: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Bài 4: Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

    A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.

    B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.

    C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

    D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.

    Đáp án: Chọn đáp án C: Phướng thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất

    Bài 5: Một vật có khối lượng 20 kg thì có trọng lượng gần bằng giá trị nào sau đây?

    A. P = 2N

    B. P = 200N

    C. P = 2000N

    D. P = 20N

    Đáp án: Chọn đáp án B: P = 200N

    Bài 6: Cho ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg. Khối kim loại nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Đồng

    B. Nhôm

    C. Sắt

    D. Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau

    Đáp án: Chọn đáp án D: Ba khối kim loại có trọng lượng bắng nhau

    Bài 7: Lực nào sau đây không là trọng lực?

    A. Lực vật nặng của dây treo

    B. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    C. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

    D. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    Bài 8: Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.

    B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

    C. Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

    D. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.

    Đáp án

    Công thức P = 10.m chỉ là công thức gần đúng. Khối lượng vật không thay đổi theo vị trí đặt vật nhưng trọng lượng thì thay đổi.

    ⇒ Đáp án C

    Bài 9: Đơn vị trọng lượng là gì?

    A. N

    B. N.m

    Đáp án

    Đơn vị trọng lượng là Niu tơn (N) ⇒ Đáp án A

    Bài 10: Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

    B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên

    C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

    Đáp án

    Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau ⇒ Đáp án C

    Bài 11: Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì:

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

    Đáp án

    Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án C

    Bài 12: Chỉ có thể nói trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất

    B. Mặt Trăng

    C. Mặt Trời

    D. Hòn đá trên mặt đất

    Đáp án

    Chỉ có thể nói trọng lực của hòn đá trên mặt đất ⇒ Đáp án D

    Bài 13: Trọng lực có:

    A. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

    B. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

    C. Phương ngang, chiều từ trái sang phải.

    D. Phương ngang, chiều từ phải sang trái.

    Đáp án

    Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới ⇒ Đáp án A

    Bài 14: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

    A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo

    D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.

    Đáp án

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không thể là trọng lực ⇒ Đáp án D

    Bài 15: Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Khối đồng

    B. Khối sắt

    C. Khối nhôm

    D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

    Đáp án

    Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án D

    Bài 16: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?

    A. Một vật được thả thì rơi xuống.

    B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.

    C. Quả bóng được đá thì lăn trên sàn.

    D. Một vật được ném thì bay lên cao.

    Đáp án

    Thả rơi tự do một vật, dưới tác dụng của trong lực vật sẽ rơi thẳng đứng xuống dưới.

    ⇒ Đáp án A.

    Bài 17: Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là:

    A. lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.

    B. cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách.

    C. lượng chất chứa trong quyển sách.

    D. khối lượng của quyển sách.

    Đáp án

    Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách ⇒ Đáp án B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6 Tiết 6 Bài 5 : Lực
  • Lý Thuyết Bài 8: Trọng Lực
  • Ôn Tập Vật Lý 6 Chương 1 Cơ Học
  • Vàng 96 Là Gì? Tổng Quát Về Giá Vàng 96
  • Vàng 23K Là Vàng Gì, Giá Vàng 23K Hôm Nay Bao Nhiêu 1 Chỉ?
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Pod Là Gì? Lợi Ích Tuyệt Vời Của Dòng Thuốc Lá Điện Tử Chính Hãng
  • Pod Là Gì ? Tìm Hiểu Những Ưu Điểm Của Pod System
  • Pod System Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Pod Là Gì? Bán Áo Thun Kiếm Tiền Online Hiệu Quả 2022
  • Vape Và Pod Có Gì Khác Nhau ? Nên Chọn Cái Nào Để Hút Sẽ Tốt Hơn?
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

    – Trọng lực, trọng lượng

    + Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

    + Trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    – Phương và chiều của trọng lực.

    + Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không ? Lực đó có phương và chiều như thế nào ? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên ?

    Lưu ý: Để xác định phương chiều của một lực ta có thể tuân theo quy ước sau:

    Nếu một vật đang đứng yên mà bắt đầu chuyển động theo phương chiều nào thì phương chiều đó là phương chiều của lực tác dụng lên vật.

    Đơn vị lực: Đơn vị lực là niutơn (N). Trọng lượng của quả cân 100 g là 1 N.

    C2. Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn ? Lực đó có phương và chiều như thế nào ?

    Bài giải:

    Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng ( Lực đàn hồi ). Lực đàn hồi mà là lò tác dụng lên quả nặng có phương cùng với trọng lực mà của nặng chịu, ngược chiều với trọng lưc,

    C3. Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Quả nặng vẫn đứng yên vì lưc đàn hồi= trọng lực

    Bài giải:

    Viên phấn luôn luôn có xu hướng rơi xuống đất ( do tác dụng của trọng lực ). Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều luôn hướng về phía trái đất

    – Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)…….. với lực của lò xo. Lực này do (2)………… tác dụng lên quả nặng.

    – Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3)……. Vậy phải có một (4)…….. viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5)…….. tác dụng lên viên phấn.

    Bài giải:

    C4. Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    (1) – cân bằng; (4) – lực hút;

    (2) – Trái Đất; (5) – Trái Đất.

    (3) – biến đổi;

    1. a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã (1)…… với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của (2)…., tức là phương (3)………
    2. b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng (4)…….

    Bài giải:

    (1) – cân bằng; (3) – thẳng đứng;

    (2) – dây dọi; (4) – từ trên xuống dưới.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 10
  • Lý Thuyết Vật Lí 6 Bài 10: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng Hay, Chi Tiết.
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Tăng Tốc Microsoft Outlook
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý
  • Order Là Gì? Đừng Vội Order Hàng Nếu Bạn Chưa Đọc Bài Viết Này
  • Soft Otp “bức Tường Chắn” Vững Chãi Trong Thanh Toán Điện Tử Của Agribank
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 8

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực. Đơn vị lực là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 8.1 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – trọng lực – lực kéo – cân bằng

    – biến dạng – Trái Đất – dây gầu

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực…….. Lực thứ nhất là …… của dây gầu; lực thứ hai là ………..của gầu nước. Lực kéo do ………. tác dụng vào gầu. Trọng lực do ………. tác dụng vào gầu (H.8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và ………… của quả chanh là hai lực …………… (H.8.1.b)

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, ………….. của người và xe đã làm cho lò xo bị………….

    Trả lời:

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do tác dụng vào gầu. Trọng lượng do Trái Đất tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng.

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xò giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

    Bài 8.2 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy mô tả hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lượng của một vật bị cân bằng bởi một lực khác.

    Trả lời:

    Hộp phấn đặt nằm yên trên bàn, trọng lực tác dụng lên nó đã cân bằng bởi lực nâng của bàn

    Bài 8.3 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Người ta muốn đánh dấu vào ba điểm A, B, C trên môt bức tường thẳng để đóng đinh treo ảnh triển lãm. Bức tường cao 4m và có chiều ngang 6m (H.8.2).

    Điểm A nằm đúng giữa bức tường. Hai điểm B và C ở độ cao 2,5cm , B cách mép tường trái làm, C cách mép tường phải.

    Em hãy tìm một cách làm đơn giản mà lại có thể đánh dấu được chính xác 3 điểm A, B, C.

    Trả lời:

    • Dùng thước đo và vạch lên nền nhà, sát mép bức tường cần treo tranh vạch 3 vạch A’, B’, C’ nằm ở chân của đường thẳng đứng hạ từ A, B, C xuống. Tức là B’ và C’ cách các góc tường 1m; còn A’ cách đều hai góc tường 3m.
    • Làm một sợi dây dọi dài 2,5m. Di chuyển điểm treo sợi dây dọi sao cho điểm dưới của quả nặng trùng với các điểm B’ và C’. Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quả dọi. Đó chính là các điểm B và C.
    • Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A.

    Bài 8.4 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất.

    B. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút. Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị lơ lửng trong con tàu.

    C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bị cân bằng bởi lực đẩy của động cơ.

    D. Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất, vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất.

    Trả lời:

    Chọn D

    Câu có lập luận đúng.

    Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất, vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất.

    Đây cũng là nguyên lí chuyển động cúa các vệ tinh nhân tạo và con tàu vũ trụ.

    Bài 8.5 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Khối lượng 400g. B. Trọng lượng 400N.

    C. Chiều cao 400mm. D. Vòng ngực 400cm.

    Trả lời:

    Chọn B

    Số liệu phù hợp với một học sinh THCS là: Trọng lượng 400N nghĩa là khối lượng là khoảng 40kg.

    Bài 8.6 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất. B. Mặt Trăng.

    C. Mặt Trời. D. Hòn đá trên mặt đất.

    Trả lời:

    Chọn D

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên các vật đặt xung quanh Trái Đất nên chỉ có thể nói về trọng lực của hòn đá trên mặt đất.

    Bài 8.7 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. Chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới.

    B. Chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên phía trên.

    C. Nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    D. Nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

    Trả lời:

    Chọn C

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực tác dụng vào nó là trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    Bài 8.8 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

    Trả lời:

    Chọn C

    Vì trọng lượng p = 10m nên một quả cân 1kg và một tập giây 1kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    Bài 8.9 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Khối đồng. B. Khối sắt.

    C. Khối nhôm. D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

    Trả lời

    Chọn D

    Vì p = 10m, do đó ba khối có khối lượng bằng nhau nên trọng lượng của chúng bằng nhau

    Bài 8.10 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

    A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi.

    B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần.

    C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo.

    D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.

    Trả lời:

    Chọn D

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không phải là lực hút của Trái Đất lên vật nên không thể là trọng lực

    Bài 8.11 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng.

    a) Hãy giải thích tại sao?

    b) Muốn làm cho tờ giấy cũng rơi theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? Tại sao?

    Trả lời:

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng, sở dĩ như vậy là do lực cản của không khí. Viên bi bé nên lực cản rất nhỏ và coi như chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên rơi theo phương thẳng đứng, ngược lại tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng vì lực cản của không khí đối với tờ giấy là lớn so với trọng lực của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lotion Là Gì? Công Dụng Của Lotion Là Gì?
  • Juice Pod Và Những Câu Hỏi Xoay Quay Tinh Dầu Pod
  • [D3.js] Có Đáng Để Học Ở Việt Nam Hay Không?
  • Rubella (Bệnh Sởi Đức): Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Hello Bacsi
  • Cách Phân Biệt 3 Loại Gỗ Công Nghiệp: Mfc, Mdf Và Hdf
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Lý Thuyết Vật Lí 6 Bài 10: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng Hay, Chi Tiết.
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 10
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9: Lực đàn hồi là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 9.1 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Trọng lực của một quả nặng.

    B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt.

    C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

    D. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp là lực đàn hồi

    Bài 9.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bằng cách nào em có thể nhận biết một vật có tính chất đàn hồi hay không đàn hồi? Hãy nêu một thí dụ minh họa.

    Trả lời:

    Nếu ta tác dụng vào vật một lực, vật bị biến dạng, khi thôi tác dụng lực vào vật, vật trở về dạng cũ thì vật đó có tính đàn hồi.

    Ví dụ: Lò xo bút: khi ta nén lò xo sẽ bị biến dạng. Nhưng khi không tác động vào lò xo nó sẽ trở lại bình thường.

    Bài 9.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy đánh dấu X vào ô ứng với vật có tính chất đàn hồi:

    Một cục đất sét □

    Một quả bóng cao su □

    Một quả bóng bàn □

    Một hòn đá □

    Một chiếc lưỡi cưa □

    Một đoạn dây đồng nhỏ □

    Trả lời:

    Vật có tính đàn hồi bao gồm:

    Một quả bóng cao su

    Một chiếc lưỡi cưa

    Bài 9.4 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – lực đàn hồi – trọng lượng – lực cân bằng

    – biến dạng – vật có tính chất đàn hồi

    a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi. (H.9.1a)

    Cánh cung đã bị …………….. Cánh cung là một ……………. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai………………. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi (H.9.1b). Nó đã bị …………… Đó là do kết quả tác dụng của ………………….. của người. Tấm ván là …………… Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một ……………… Lực này và trọng lượng của người là hai…………………….

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của………………….. của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị………………… Lò xo ở yên xe là…………. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một……………………. đẩy lên. Lực này và trọng lượng của người là hai………………….

    Trả lời:

    Điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi.

    Cánh cung đã bị biến dạng. Cánh cung là một vật có tính chất đàn hồi. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai lực đàn hồi. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai lực cân bằng.

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi. Nó đã bị biến dạng. Đó là do kết quả tác dụng của trọng lượng của người. Tấm ván là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi. Lực này và trọng lượng của người là hai lực cân bằng.

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của trọng lượng của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị biến dạng. Lò xo ở yên xe là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi đẩy lên. Lực này và trọng lượng, của người là hai lực cân bằng.

    Bài 9.5 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Cục đất sét. B. Sợi dây đồng.

    C. Sợi dây cao su. D. Quả ổi chín.

    Trả lời:

    Chọn C

    Biến dạng của sợi dây cao su là biến dạng đàn hồi. Các vật còn lại là không đàn hồi.

    Bài 9.6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới được gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11 cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    A. 12cm. B. 12,5cm.

    C. 13cm D. 13,5cm.

    Trả lời:

    Chọn C

    Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 500g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 500g là 1 – l 0 = l – 10,5. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khối lượng các quả cân treo vào nên ta có:

    Bài 9.7 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo” thì lò xo của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    A. 7,6cm. B. 5cm. C. 3,6cm. D. 2,4cm

    Trả lời:

    Chọn C

    Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 200g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 200g là l – l 0 = l -2. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khốỉ lượng các quả cân treo vào nên ta có:

    Bài 9.8 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị………………

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là………………………..

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đổng thời của hai lực là lực đàn hổi và…………….

    d) Hai lực này…………..

    Trả lời:

    Dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống

    a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị dãn ra

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi.

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đồng thời của hai lực là lực đàn hồi và trọng lực.

    d) Hai lực này cân bằng lẫn nhau.

    Bài 9.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng

    A. chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N.

    B. chỉ của lực đàn hồi cỏ độ lớn là 10N.

    c. của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hổi có độ lớn 1N.

    D. của trọng lực cỏ độ lớn 1N và lực đàn hôi có độ lớn 10N.

    Trả lời:

    Chọn C

    Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N.

    Bài 9.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trả lời

    Chọn D

    Bài 9.11 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước?

    Trả lời

    Vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước là để tạo ra sự biến dạng càng lớn và cũng là tạo ra một lực đàn hồi ngày càng lớn tác dụng vào người đó để người đó có thể bật nhảy lên cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Pod Là Gì? Lợi Ích Tuyệt Vời Của Dòng Thuốc Lá Điện Tử Chính Hãng
  • Pod Là Gì ? Tìm Hiểu Những Ưu Điểm Của Pod System
  • Pod System Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Pod Là Gì? Bán Áo Thun Kiếm Tiền Online Hiệu Quả 2022
  • Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.

    – Có nhiều loại lực kế, loại lực kế thường là lực kế lò xo.

    – Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo và lực đẩy

    2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:

    (2) Kim chỉ thị.

    Tiết 10 Thứ 2/29/10/2012 Bài 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC. TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG I. MỤC TIÊU: .*Kiến thức: Nhận biết được cấu tạo của lực kế,xác định được giới hạn đo của một lực kế và độ chia nhỏ nhất của nó. Biết cách đo lực bằng lực kế Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng và ngược lại *Kỹ năng: Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trượng hợp *Thái độ: Sáng tạo, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Kiểm tra bài cũ: Bài tập 9.1 (c). Bài tập 9.3 (quả bóng cao su, lưỡi cưa). Giảng bài mới: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập: Làm thế nào để đo được lực mà dây cung đã tác dụng vào mũi tên? Hoạt động 2 : Tìm hiểu lực kế. Cho học sinh đọc thông báo trong sách giáo khoa. C1: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống. C2: Tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ở nhóm em. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế. C3: Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống. C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng lượng của một quyển sách giáo khoa. C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào? Hoạt động 4 (10 phút): Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ trống. Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. Hoạt động 5: Vận dụng C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế. C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niu tơn. I. Tìm hiểu lực kế: 1. Lực kế là gì? Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực. - Có nhiều loại lực kế, loại lực kế thường là lực kế lò xo. - Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo và lực đẩy 2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản: C1: (1) Lò xo. (2) Kim chỉ thị. (3) Bảng chia độ. C2: Cho học sinh quan sát và chỉ vào lực kế cụ thể khi trả lời. III. Đo một lực bằng lực kế: 1. Cách đo lực: (1) Vạch 0. (2) Lực cần đo. (3) Phương. 2. Thực hành đo lực: C4: Học sinh tự đo và so sánh kết quả với các bạn trong nhóm. C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng. III. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng: C6: a (1): 100g = 1N b (2): 200g = 2N c (3): 1kg = 10N Hệ thức: P = 10.m. Trong đó: P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn. m là khối lượng, đơn vị là kg. IV. Vận dụng: C8: Học sinh về nhà làm lực kế. C9: Có trọng lượng 3.200 Niu tơn. Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ. Lực kế dùng để đo gì? (đo lực). Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10. P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N). m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg). Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ. Bài tập về nhà: 10.1 và 10.4. Xem trước bài: Khối lượng riêng; trọng lượng riêng chuẩn bị cho tiết học sau. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 10
  • Lý Thuyết Vật Lí 6 Bài 10: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng Hay, Chi Tiết.
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Bài tập Chương 1 Vật lý 6

    Bài tập Lực kế, Phép đo lực, Trọng lượng và khối lượng

    Bài tập Vật lý lớp 6: Lực kế, Phép đo lực, Trọng lượng và khối lượng bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6

    Bài 1: Cho các từ sau: Phương, vạch cần đo, lực cần đo. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Khi sử dụng lực kế đầu tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng….(1)…… Cho ……(2)……. Tác dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ của lực kế nằm dọc theo …..(3)….của lực cần đo.

    Đáp án:

    (1): Vạch cần đo

    (2): Lực cần đo

    (3): Phương

    Bài 2: Khi đo lực bằng lực kế ta phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào? Tại sao phải cầm như vậy?

    Đáp án:

    Khi đo độ lớn lực phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực và có phương thẳng đứng.

    Bài 3: Một túi đường có khối lượng 2kg thì có trọng lượng gần bằng:

    Ta có trọng lượng gần bằng 10 lần khối lượng. Chọn đáp án C: P = 20N

    Bài 4: Một xe tải có khối lượng 3 tấn thì xe có trọng lượng bao nhiêu Niuton?

    Đáp án:

    Trọng lượng của chiếc xe tải là: P = 10.m = 10.3200 = 32000 (N)

    Bài 5: Một thùng hoa quả có trọng lượng 45N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu gam?

    Chon đáp án A: m = 4,5N

    Bài 6: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

    A. Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.

    B. Cân Rô – béc – van là dụng cụ đo trọng lượng.

    C. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.

    D. Lực kế là dụng cụ để đo lực, còn cân Rô- béc – van là dụng cụ để đo khối lượng.

    Đáp án:

    Chọn đáp án D: Lực kế là dụng cụ để đo lực, còn cân Rô- béc – van là dụng cụ để đo khối lượng.

    Bài 7: Công dụng của lực kế là:

    A. Đo khối lượng của vật.

    B. Đo trọng lượng riêng của vật.

    C. Đo lực

    D. Đo khối lượng riêng của vật.

    Đáp án

    Lực kế dùng để xác định lực (do lực) ⇒ Đáp án C

    Bài 8: Chọn câu không đúng

    A. Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi.

    B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó.

    C. Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.

    D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.

    Đáp án

    Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó là câu không đúng ⇒ Đáp án D

    Bài 9: Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

    A. trọng lượng của vật đó.

    B. giá trị gần đúng của vật đó.

    C. khối lượng của vật đó.

    D. so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác.

    Đáp án

    Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết khối lượng của vật đó ⇒ Đáp án C

    Bài 10: Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:

    A. Cân và thước

    B. Lực kế và thước

    C. Cân và thước đo độ

    D. Lực kế và bình chia độ

    Đáp án

    Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì phải dùng lực kế và bình chia độ ⇒ Đáp án D.

    A. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng.

    B. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hóa.

    C. Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến trọng lượng của túi kẹo.

    D. Khi một ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu khối lượng của ô tô quá lớn sẽ có thể làm gãy cầu.

    Đáp án

    – Lực kế dùng để đo lực ⇒ A sai.

    – Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến khối lượng của túi kẹo ⇒ C sai

    – Khi một ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu trọng lượng của ô tô quá lớn sẽ có thể làm gãy cầu ⇒ D sai

    Vậy đáp án đúng là B

    Bài 12: Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

    A. Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

    B. Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

    C. Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

    D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

    Đáp án

    Kết luận sai khi nói về trọng lượng của vật là trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật. Điều này chỉ đúng khi ta so sánh các vật làm cùng một chất

    Bài 13: Khi treo một vật thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 150N. Khối lượng của vật đó là:

    A. 15 kg

    B. 150 g

    C. 150 kg

    D. 1,5 kg

    Đáp án

    Số chỉ của lực kế khi treo vật là trọng lượng của vật ⇒ P = 150N

    Ta có: P = 10.m = 150 ⇒ m = 15 kg ⇒ Đáp án A

    Bài 14: Khi kéo vật khối lượng 1kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?

    A. Lực ít nhất bằng 1000N

    B. Lực ít nhất bằng 100N

    C. Lực ít nhất bằng 10N

    D. Lực ít nhất bằng 1N

    Đáp án

    – Trọng lực tác dụng lên vật: P = 10.m = 10.1 =10N

    – Để kéo được vật cần một lực tối thiểu 10N

    ⇒ Đáp án C

    Bài 15: Một vật có khối lượng 600g thì trọng lượng của vật đó là bao nhiêu?

    Đáp án

    Đổi m = 600g = 0,6 kg

    Trọng lượng P = 10.m = 0,6.10 = 6N

    Bài 16: Khi treo một vật khối lượng m1 vào lực kế thì độ dài thêm của lò xo lực kế là

    Đáp án

    – Nếu m2 = 2m1 thì độ dài thêm ra của lò xo

    – Nếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6 Tiết 6 Bài 5 : Lực
  • Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Vape Pod System Đặc Điểm Cần Biết Cho Người Mới Chơi Ít Khói Nhỏ Gọn Lịch Sự
  • Vape Pod System Là Gì: Hướng Dẫn Chi Tiết Vapes Pod Cho Người Mới
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • Pod System Và Vape Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Hút Loại Nào?
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng tổng hợp các kiến thức về trọng lực, khối lượng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 10, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 10.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 10

    1. Lực kế là gì?

    Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực.

    – Có nhiều loại lực kế: Lực kế đo lực kéo, lực kế đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo và lực đẩy.

    – Lực kế thường dùng trong phòng thí nghiệm là lực kế lò xo.

    2. Cấu tạo của lực kế lò xo

    Lực kế lò xo có cấu tạo đơn giản, sau đây là hai loại lực kế thường gặp:

    – Lực kế gồm một chiếc lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ.

    – Lực kế gồm một chiếc lò xo được đặt trong một ống hình trụ (vỏ của lực kế). Trong lò xo có một ống hình trụ nhỏ dễ di chuyển, trên mặt hình trụ nhỏ có chia độ, phía dưới có một cái móc.

    – Trên mỗi lực kế đều có ghi giới hạn đo và chữ N

    3. Cách đo lực bằng lực kế

    Muốn đo lực bằng lực kế được chính xác ta cần lưu ý các điều sau:

    – Ước lượng độ lớn của lực cần đo để chọn lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.

    – Hiệu chỉnh lực kế đúng cách trước khi đo (điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa đo lực thì kim chỉ thị nằm đúng vạch 0).

    – Cho lực cần đo tác dụng vào lực kế, cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo hướng của lực cần đo.

    – Đọc và ghi kết quả đúng quy định (đọc giá trị của vạch chia gần nhất với kim chỉ thị).

    4. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

    P = 10.m

    Trong đó:

    m là khối lượng của vật (kg)

    P là trọng lượng của vật hay độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật (N)

    B. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 10

    Câu 1: Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng bao nhiêu gam?

    Câu 2: Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn?

    Câu 3: Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng

    A. Cân và thước

    B. Lực kế và thước

    C. Cân và thước đo độ

    D. Lực kế và bình chia độ.

    Câu 4: Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

    A. Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

    B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

    C. Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

    D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.

    Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

    A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

    B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

    C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo khối lượng.

    D. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

    A. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

    B. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hóa.

    C. Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến trọng lượng của túi kẹo.

    D. Khi một xe ôtô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu khối lượng của ôtô quá lớn sẽ có thể làm gẫy cầu.

    Câu 7: Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống: Một hòn gạch có khối lượng 1600 gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng……… niu-tơn.

    A. Vài phần mười niu-tơn

    B. Vài niu-tơn

    C. Vài trăm niu-tơn

    D. Vài trăm nghìn niu-tơn

    Câu 9: Khi cân một túi đường bằng một cân đồng hồ

    A. Cân chỉ khối lượng của túi đường.

    B. Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân.

    C. Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

    D. Đáp án A và C đúng

    Câu 10: Khi treo một vật khối lượng m 1 vào lực kế thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế là ∆l 1 = 3cm. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khôi lượng m 2 = 2m 1, m 3 = 1/3 m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là

    Câu 11: Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

    B. Giá trị gần đúng của vật đó

    D. So sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác

    Câu 12: Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

    A. Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

    B. Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

    C. Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

    D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

    Câu 13: Với một cân Rôbecvan và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

    A. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

    B. GHĐ của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.

    C. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

    D. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.

    Câu 14: Đơn vị nào trong các đơn vị sau đây không dùng để đo khối lượng?

    Đáp án

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của lực kế, phép đo lực..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Dùng Dụng Cụ Nào Để Đo Độ Dài? Giới Hạn Đo Và Độ Chia Nhỏ Nhất Của Thước Đo Là Gì? Cách Đo Độ Dài? Đơn Vị Đo Độ Dài (Cách Đổi Đơn Vị)?
  • Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100