Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Cơ Năng Là Gì? Nêu Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Của Con Lắc Đơn
  • Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì ? Từ Thông Là Gì ?
  • Trong tĩnh điện, một trong những điều cơ bản là định luật Coulomb. Nó được sử dụng trong vật lý để xác định lực tương tác của hai điện tích điểm cố định hoặc khoảng cách giữa chúng. Đây là một quy luật cơ bản của tự nhiên, không phụ thuộc vào bất kỳ luật nào khác. Sau đó, hình dạng của cơ thể thực không ảnh hưởng đến độ lớn của các lực. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ mô tả một cách đơn giản luật Coulomb và ứng dụng của nó trong thực tế.

    Câu chuyện khám phá

    Sh.O. Mặt dây chuyền vào năm 1785 lần đầu tiên đã chứng minh bằng thực nghiệm các tương tác được mô tả bởi luật pháp. Trong các thí nghiệm của mình, ông đã sử dụng thang xoắn đặc biệt. Tuy nhiên, trở lại năm 1773, Cavendish đã chứng minh bằng cách sử dụng ví dụ về tụ điện hình cầu, rằng không có điện trường bên trong quả cầu. Điều này cho thấy rằng lực tĩnh điện thay đổi theo khoảng cách giữa các cơ thể. Nói chính xác hơn, khoảng cách bình phương. Sau đó, nghiên cứu của ông đã không được công bố. Trong lịch sử, phát hiện này được đặt theo tên của Coulomb và đại lượng mà điện tích được đo có tên tương tự.

    Từ ngữ

    Định nghĩa của luật Coulomb nêu rõ:Trong chân không Tương tác F của hai vật tích điện tỷ lệ thuận với sản phẩm của các mô-đun của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Nghe có vẻ ngắn, nhưng nó có thể không rõ ràng với mọi người. Nói một cách đơn giản:Các vật thể có điện tích càng lớn và chúng càng gần nhau thì sức mạnh càng lớn.

    Và ngược lại:Nếu bạn tăng khoảng cách giữa các điện tích – lực sẽ trở nên ít hơn.

    Công thức của quy tắc Coulomb trông như thế này:

    Chỉ định của các chữ cái: q là độ lớn của điện tích, r là khoảng cách giữa chúng, k là hệ số, phụ thuộc vào hệ thống đơn vị được chọn.

    Độ lớn của điện tích q có thể dương hoặc có điều kiện âm. Sự phân chia này rất tùy tiện. Khi cơ thể chạm vào, nó có thể được truyền từ người này sang người khác. Theo sau đó, cùng một cơ thể có thể có điện tích và cường độ khác nhau. Một điện tích điểm là một điện tích hoặc vật thể có kích thước nhỏ hơn nhiều so với khoảng cách tương tác có thể.

    Cần lưu ý rằng phương tiện đặt các điện tích ảnh hưởng đến tương tác F. Vì nó gần như bằng nhau trong không khí và trong chân không, việc phát hiện ra Coulomb chỉ áp dụng cho các phương tiện này, đây là một trong những điều kiện để áp dụng loại công thức này. Như đã đề cập, trong hệ thống SI, đơn vị điện tích là Coulomb, viết tắt Cl. Nó đặc trưng cho lượng điện trên mỗi đơn vị thời gian. Nó có nguồn gốc từ các đơn vị SI cơ bản.

    1 C = 1 A * 1 giây

    Điều đáng chú ý là kích thước của 1 C là quá mức. Do thực tế là các chất mang đẩy nhau, rất khó để giữ chúng trong một cơ thể nhỏ, mặc dù dòng điện trong 1A là nhỏ, nếu nó chảy trong dây dẫn. Ví dụ, một dòng điện 0,5 A chạy trong cùng một bóng đèn sợi đốt 100 W và hơn 10 A chảy trong một lò sưởi điện. Một lực như vậy (1 C) xấp xỉ bằng khối lượng 1 tấn tác dụng lên cơ thể từ phía bên trái cầu.

    Bạn có thể nhận thấy rằng công thức này thực tế giống như trong tương tác hấp dẫn, chỉ khi khối lượng xuất hiện trong cơ học Newton, sau đó tích điện trong tĩnh điện.

    Công thức Coulomb cho môi trường điện môi

    Hệ số có tính đến các giá trị của hệ SI được xác định bằng N2* m2/ Cl2. Nó tương đương với:

    Trong nhiều sách giáo khoa, hệ số này có thể được tìm thấy dưới dạng một phân số:

    Đây0= 8,85 * 10-12 Kl2 / N * m2 – đây là hằng số điện. Đối với điện môi, E là hằng số điện môi của môi trường, khi đó định luật Coulomb có thể được sử dụng để tính toán lực tương tác của điện tích đối với chân không và môi trường.

    Với ảnh hưởng của điện môi, nó có dạng:

    Từ đây, chúng ta thấy rằng sự ra đời của một chất điện môi giữa các cơ thể làm giảm lực F.

    Lực lượng được chỉ đạo như thế nào

    Các điện tích tương tác với nhau tùy thuộc vào cực tính của chúng – các điện tích giống nhau đẩy nhau và thu hút ngược lại (ngược lại).

    Nhân tiện, đây là sự khác biệt chính từ quy luật tương tác hấp dẫn tương tự, nơi các cơ thể luôn bị thu hút. Các lực được định hướng dọc theo đường được vẽ giữa chúng, được gọi là vectơ bán kính. Trong vật lý, ký hiệu là r12 và như một vectơ bán kính từ điện tích thứ nhất đến điện tích thứ hai và ngược lại. Các lực được hướng từ tâm điện tích sang điện tích trái dấu dọc theo đường thẳng này, nếu các điện tích trái dấu và ngược chiều, nếu chúng có cùng tên (hai dương hoặc hai âm). Ở dạng vector:

    Lực tác dụng lên điện tích thứ nhất từ ​​phía thứ hai được ký hiệu là F12. Sau đó, ở dạng vector Coulomb, luật như sau:

    Để xác định lực tác dụng lên điện tích thứ hai, ký hiệu F21 và R21.

    Nếu cơ thể có hình dạng phức tạp và nó đủ lớn để ở một khoảng cách nhất định, nó không thể được coi là điểm, thì nó được chia thành các phần nhỏ và mỗi phần được coi là một điện tích điểm. Sau khi thêm hình học của tất cả các vectơ kết quả, lực kết quả thu được. Các nguyên tử và phân tử tương tác với nhau theo cùng một định luật.

    Ứng dụng thực tế

    Công việc của Coulomb rất quan trọng trong ngành tĩnh điện, trong thực tế, nó được sử dụng trong một số phát minh và thiết bị. Một ví dụ nổi bật là cột thu lôi. Với sự giúp đỡ của nó, các tòa nhà và lắp đặt điện được bảo vệ khỏi giông bão, do đó ngăn ngừa hỏa hoạn và thiết bị hỏng hóc. Khi trời mưa với giông bão trên trái đất, một điện tích cảm ứng có cường độ lớn xuất hiện, chúng bị thu hút về phía của đám mây. Nó chỉ ra rằng một điện trường lớn xuất hiện trên bề mặt trái đất. Gần đầu của cột thu lôi, nó có giá trị lớn, do đó, một luồng phóng xạ được đốt cháy từ đầu (từ mặt đất, qua cột thu lôi đến đám mây). Điện tích từ trái đất bị hút vào điện tích trái dấu của đám mây, theo định luật Coulomb. Không khí bị ion hóa, và điện trường giảm xuống gần cuối cột thu lôi. Do đó, các khoản phí không tích lũy trên tòa nhà, trong trường hợp đó xác suất xảy ra sét đánh là nhỏ. Nếu một cú đánh vào tòa nhà xảy ra, thì thông qua việc chống sét, tất cả năng lượng sẽ rơi xuống đất.

    Trong nghiên cứu khoa học nghiêm túc, công trình vĩ đại nhất của thế kỷ 21 được sử dụng – máy gia tốc hạt. Trong đó, một điện trường làm công việc tăng năng lượng hạt. Xem xét các quá trình này từ quan điểm về tác động đối với một khoản phí điểm bởi một nhóm các khoản phí, sau đó tất cả các mối quan hệ của pháp luật hóa ra là hợp lệ.

    Cuối cùng, chúng tôi khuyên bạn nên xem video cung cấp giải thích chi tiết về Luật Coulomb:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì?
  • Sự nhiễm điện của các vật: Khi cọ xát các vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa,…. vào dạ hoặc lụa,.. thì chúng có thể hút các vật nhỏ nhẹ khác như giấy vụn, sợi bông,… (nhiễm điện do cọ xát).

    Điện tích: là vật mang điện (vật nhiễm điện).

    Điện tích điểm: là vật tích điện (điện tích) có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta đang xét.

    Tương tác điện: là sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích.

    • Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.
    • Các điện tích điểm khác loại (cùng dấu) thì hút nhau.

    2. Định luật Cu – lông

    Định luật Cu – lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Điện môi: Môi trường cách điện.

    Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính: khi hai điện tích đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi $varepsilon $ lần. $varepsilon $ được gọi là hằng số điện môi.

    Chú ý: $varepsilon geq 1$; Với chân không $varepsilon = 1$.

    Ý nghĩa của hằng số điện môi: Cho biết khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tương tác giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt trong chân không.

    Bài giải:

    Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    Bài giải:

    Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Bài giải:

    Lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong một môi trường điện môi sẽ nhỏ hơn $varepsilon $ lần lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong chân không.

    $varepsilon $: được gọi là hằng số điện môi

    Bài giải:

    Hằng số điện môi cho biết tính chất điên của một chất cách điện. Nó cho biết khi đặt các điện tích trong đo thì lực tác dụng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    Chọn câu đúng.

    Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng.

    A. tăng lên gấp đôi.

    B. giảm đi một nửa.

    C. giảm đi bốn lần.

    D. không thay đổi.

    Bài giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    Trong các trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm ?

    A. Hai thanh nhựa đặt cạnh nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt cạnh nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    Bài giải:

    Chọn đáp án C.

    Giải thích: Khi hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau thì khoảng cách của chúng rất lớn xo với kích thước của chúng nên có thể coi là điện tích điểm.

    Bài giải:

    Giống nhau

    • Tương đồng về biểu thức
    • Cách phát biểu tương đồng
    • Hai lực đều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

    Khác nhau

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (lực điện).

    Độ lớn của lực lớn hơn lực hấp dẫn

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai vật có khối lượng m (lực cơ học).

    Độ lớn rất nhỏ

    Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3 N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.

    Bài giải:

    Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    $Leftrightarrow $ $q = sqrt{frac{F.r^{2}}{k}} = sqrt{frac{9.10^{-3}.(10.10^{-2})^{2}}{9.10^{9}}} = pm 10^{-7}$ (C)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Cách Học Tốt Chương Định Luật Cu Lông Trong Môn Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tuần Thứ 4, Nguyễn Ngọc Mỹ Kim, Y2012A, Tổ 11
  • Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống
  • Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9
  • Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người
  • 3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!
  • Để nhằm tìm ra được định luật tổng quan về tương tác điện, Nhà bác học Cu lông của nước Pháp vào năm 1785 đã khảo sát lực tương tác giữa các điện tích điểm. Đó là những vật mang điện và có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    Cu lông đã thiết lập một định luật nhờ một dụng cụ gọi là cân xoắn bao gồm: Một thanh thủy tinh nhẹ và treo ở đầu hai kim loại mảnh có tính đàn hồi, một đầu thanh thủy tinh được gắn một quả cầu kim loại nhỏ và đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu bằng kim loại khác được cố định ở thành của cân, lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu bằng kim loại đó được đo bằng góc xoắn của dây treo.

    Bằng cách đó, ông đã khảo sát được sự phụ thuộc của lực tương tác vào khoảng cách ở giữa hai quả cầu bằng kim loại và vào độ lớn điện tích của hai quả cầu đó. Từ kết quả thực nghiệm đó ông đã nêu lên thành định luật Cu lông mà chúng ta sử dụng ngày nay.

    Định luật Cu lông được phát biểu rằng lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên cùng một đường thẳng nối hai điện tích điểm, có chiều là chiều của lực hút hai điện tích điểm khác dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Với độ lớn của lực được tính như sau:

    q 1 – Điện tích của điện tích điểm thứ nhất đo bằng (C)

    q 2 – Điện tích của điện tích điểm thứ hai đo bằng (C)

    r – Khoảng cách giữa hai điện tích điểm được đo bằng (m)

    k – Hằng số vật lý

    Định luật Cu lông phát biểu về hai điện tích điểm và trong tự nhiên chúng ta cũng có hai loại điện tích đó là điện tích dương kí hiệu là (+), và điện tích âm kí hiệu là (-). Khi đặt các điện tích lại gần nhau thì các điện tích cùng dấu sẽ đẩy nhau và các điện tích khác dấu thì sẽ hút nhau.

    Định luật Cu lông giải thích thuyết Electron

    Nội dung của thuyết này nói về sự có mặt và chuyển động của e để giải thích một số hiện tượng điện từ. Phần cấu tạo của Nguyên tử bao gồm phần vỏ mang điện tích âm, có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của Nguyên tử, phần thứ hai là phần Hạt nhân bao gồm các Nuclon. Có hai loại Nuclon đó là Notron và Proton. Nơtron là hạt không mang điện và Proton là hạt mang điện tích +e. Hạt nhân tuy có kích thước nhỏ bé hơn so với kích thước của nguyên tử song nó lại chiếm hầu hết khối lượng của Nguyên tử.

    Thông thường tổng tất cả các điện tích ở bên trong Nguyên tử bằng không, lúc đó nguyên tử sẽ trung hòa về điện. Nếu như Nguyên tử bị mất đi một vài electron thì tổng số các điện tích của Nguyên tử sẽ nhận giá trị dương, vì vậy Nguyên tử nhiễm điện dương. Trong trường hợp Nguyên tử đang trung hòa về điện và lại nhận thêm một vài electron thì tổng số điện tích của Nguyên tử mang dấu âm và Nguyên tử nhiễm điện âm. Chính vì khối lượng của electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất lớn. Vì vậy trong một số trường hợp bị cọ xát, nung nóng một số e có thể bứt ra khỏi Nguyên tử và di chuyển từ vật này sang vật khác. Nếu vật thừa electron thì bị nhiễm điện âm và thiếu electron thì nhiễm điện dương.

    ♦ Phương pháp học tập môn Vật lý 12 nhanh chóng, hiệu quả

    ♦ Kinh nghiệm tìm gia sư môn Sinh lớp 11 cho con ôn thi khối B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Trong Tự Nhiên, Số 1 Luôn Chiếm Ưu Thế
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • I. Sự nhiễm điện của các vật, Điện tích và Tương tác điện

    * Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không.

    * Các hiện tượng nhiễm điện của vật

    – Nhiễm điện do cọ xát.

    – Nhiễm điện do tiếp xúc

    – Nhiễn điện do hưởng ứng.

    * Ví dụ: khi cọ xát những vật như thanh thuỷ tinh, thanh nhựa, mảnh poli etilen,… vào dạ hoặc lụa thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông vì chúng đã bị nhiễm điện.

    – Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.

    – Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét goin là điện tích điểm.

    * Sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích gọi là sự tương tác điện.

    * Chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiệu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -).

    * Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.

    * Các điện tích khác loại (khác dấu) thì hút nhau.

    II. Định luật Cu-lông, Hằng số điện môi

    – Phát biểu Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Công thức định luật Cu-lông:

    – Trong đó:

    k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị mà ta dùng. Trong hệ đơn vị SI,

    F: đơn vị Niutơn (N);

    r: đơn vị mét (m);

    q 1 và q 2 các điện tích, đơn vị culông (C).

    2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

    a) Điện môi là môi trường cách điện.

    b) Thí nghiệm chứng tỏ rằng, khi đặt các điện tích điểm trong một điện môi đồng tính (chẳng hạn trong một chất dầu cách điện) thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi Ɛ lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    * ε được gọi là hằng số điện môi của môi trường (ε ≥1).

    * Công thức của định luật Cu-lông trong trường hợp này là:

    – Đối với chân không thì ε = 1.

    c) Hằng số điện cho biết, khi đặt các điện tích trong một chất cách điện thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    III. Bài tập vận dụng lý thuyết điện tích và Định luật Cu-lông.

    – Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    – Phát biểu định luật Cu-lông: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    – Lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điện môi sẽ nhỏ hơn khi đặt trong chân không vì hằng số điện môi của chân không có giá trị nhỏ nhất (ɛ=1).

    – Hằng số điện môi của một chất cho biết khi đặt các điện tích trong môi trường điện môi đó thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    A. Tăng lên gấp đôi

    B. Giảm đi một nửa

    C. Giảm đi bốn lần

    D. Không thay đổi

    ¤ Chọn đáp án: D.Không thay đổi

    – Gọi F là lực tương tác giữa hai điện tích q 1, q 2 khi cách nhau khoảng r.

    – F’ là lực tương tác giữa hai điện tích q 1‘=2.q 1, q 2‘=2.q 2 khi cách nhau khoảng r’=2r

    A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    ¤ Chọn đáp án: chúng tôi quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    – Vì định luật Cu-lông chỉ xét cho các điện tích điểm (có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng) nên hai quả cầu có kích thước nhỏ lại đặt xa nhau có thể coi là điện tích điểm.

    ¤ Ta có bảng so sánh định luật vạn vật hấp dẫn và định luật cu-lông như sau:

    – Chỉ xét cho các vật hay điện tích được coi là chất điểm hay điện tích điểm (có kích thước nhỏ)

    – Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    – Tỉ lệ thuận với tích khối lượng 2 vật.

    – Là lực cơ học

    – Lực hấp dẫn không đổi khi môi trường xung quanh 2 vật thay đổi.

    – Tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích.

    – Là lực điện

    – Lực tương tác thay đổi khi đặt trong môi trường điện môi khác nhau.

    * Bài 8 trang 10 SGK Vật Lý 11: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách xa nhau 10 cm trong không khí thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định điện tích của quả cầu đó.

    – Khoảng cách: r = 10 cm = 0,1 m

    – Môi trường là không khí nên hằng số điện môi: ε ≈ 1

    – Lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu là:

    ⇒ Điện tích của mỗi quả cầu là:

    – Kết luận: q = 10 7 (C) hoặc q = -10-7 (C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng
  • Chuyên Đề Con Lắc Đơn
  • Giả Thuyết Bernoulli Là Gì? Phép Thử Bernoulli Và Ứng Dụng Vào Xác Suất Thống Kê
  • Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Clorua Vôi Là Gì? Ứng Dụng Của Clorua Vôi Trong Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Clorua Vôi Là Gì? Công Dụng Và Tác Hại Của Clorua Vôi?
  • Đồng Sunfat Là Gì? Top #4 Ứng Dụng Của Cuso4 Trong Đời Sống
  • Đồng Sunfat Là Gì? Cách Dùng Đồng Sulfat (Cuso4) Diệt Rêu Tảo
  • Trung Tâm Y Tế Huyện Vĩnh Cửu
  • 4 Cây Thuốc Nam Dân Gian Điều Trị Bệnh Suy Thận
  • Clorua vôi là gì? Chắc chắn bạn đã từng nghe đến. Nhưng chúng tôi chắc chắn có đến 80% chưa có những thông tin chính xác về chất nầy. Trong bài viết hôm nay, Công ty Xử Lý Chất Thải chúng tôi sẽ mang đến cho bạn thông tin chi tiết về Clorua vôi cũng như những ứng dụng trong thực tế như thế nào?

    Clorua vôi là gì?

    • Khối lượng phân tử của Clorua vôi  là 142,976 g/mol.
    • Nhiệt độ nóng chảy:100oC
    • Nhiệt độ sôi : 175oC
    • Độ hoà tan trong nước : 21g/100ml

    Trong thực tế hỗn hợp vôi và canxi clorua được gọi là clorua vôi

    Chất bột màu trắng, xốp, có mùi xốc của khí Clo.

    Công thức hóa học là CaOCl2

    Là muối của kim loại canxi với hai gốc axit là clorua  (Cl−)  và hipoclorit  (ClO−). Do là muối kim loại với hai gốc axit khác nhau nên được gọi là muối hỗn tạp. Có tính oxy hóa mạnh.

    Công thức hóa học của Clorua vôi

    Công thức hóa học của Clorua vôi hay còn gọi là Canxi hypochlorit:  CaOCl2

    Công thức phân tử:

    Tính chất của Clorua vôi

    Canxi hypochlorit phản ứng với carbon dioxit để tạo thành canxi cacbonat và giải phóng dichlorine monoxide:

    • Phương trình phản ứng

    2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

    Là dung dịch canxi hypochlorit là cơ bản. Tính cơ bản này là do quá trình thuỷ phân thực hiện bởi ion hypochlorit, do axit hypochlorous yếu, nhưng canxi hydroxit là một bazơ mạnh. Kết quả là, ion hypochlorit là một bazơ mạnh kết hợp với nhau, và ion canxi là một axit liên kết yếu:

    • Phương trình thủy phân:

    ClO- + H2O → HClO + OH-

    Canxi hypochlorit phản ứng với axit clohiđric để tạo thành clorua canxi, nước và clo:

    • Phương trình phản ứng

    Ca OCl2 + 2 HCl → CaCl 2 + H2O + 2 Cl 2

    Điều Chế Clorua vôi trong công nghiệp

    Canxi hypochlorit được sản xuất trong công nghiệp bằng cách xử lý vôi (Ca(OH) 2) với khí clo. Được thực hiện ở 30 oC

    Phản ứng có thể được tiến hành theo từng giai đoạn để tạo ra các chế phẩm khác nhau. Mỗi loại đều có nồng độ canxi hypochlorit khác nhau, cùng với vôi không chuyển đổi và canxi clorua:

    • Phương trình phản ứng

    2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O

    Clorua vôi có tác hại như thế nào đối với đời sống và sức khỏe?

    •  Là chất độc hại, có khả năng gây kích ứng da. Khi hít, nuốt phải hoặc tiếp xúc (da, mắt) với hơi hoặc dạng bột có thể gây bỏng, kích ứng nghiêm trọng,
    • Canxi hypochlorit sẽ thúc đẩy quá trình đốt cháy khi bị hỏa hoạn xảy ra. Một số có thể phân hủy nhanh chóng khi bị nung nóng hoặc dính vào lửa. Trong một số trường hợp có thể gây nổ từ nhiệt hoặc nhiễm bẩn.
    • Trong trường hợp đặc biệt,  sẽ phản ứng nổ với hydrocarbon (nhiên liệu). Có thể đốt cháy các chất dễ cháy (gỗ, giấy, dầu, quần áo, vv). Có thể phát nổ khi đun nóng. Uống vào có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

    Ứng dụng của Clorua vôi như thế nào ?

    • Canxi hypochlorit thường được sử dụng để khử trùng nước uống và đặc biệt được ứng dụng rộng rãi trong khử trùng bể bơi ngoài trời.
    • Được sử dụng trong nhà bếp nhằm mục đích khử trùng bề mặt., thiết bị.
    • Ngoài ra, Canxi hypochlorit  còn có tác dụng phổ biến khác của nó bao gồm là chất tẩy rửa phòng tắm, xịt khử trùng, chất tẩy rửa.

    Nguồn https://xulychatthai.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Muối: Himalaya, Kosher, Muối Thường Và Muối Biển
  • Natri Bicacbonat Là Gì? Có Độc Không Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cảnh Giác Với Hạ Natri Máu Cấp Ở Người Cao Tuổi
  • Hóa Chất Baso4 (Barium Sulfate)
  • Barium Sulfate Baso4 Là Gì?
  • Chatbot Là Gì? Ứng Dụng Thực Tế Của Chatbot Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chatbot Là Gì? Lợi Ích Chatbot Mang Lại Cho Doanh Nghiệp Của Bạn
  • Chatbot Là Gì? Lợi Ích Và Những Quan Niệm Sai Lầm Về Chatbot? Chat Bot Hoạt Động Như Thế N
  • Chatbot Là Gì Và Ra Đời Như Thế Nào?
  • Wiki Là Gì? Tìm Hiểu Wiki Là Gì?
  • Nhiều Người Trẻ Nghèo Nhưng Cực “chảnh”?
  • Mộ trong những cách để tăng khả năng chốt đót hơn hàng và hỗ trợ dịch vụ khách hàng nhanh chóng, dễ dàng thì đó chính là sử dụng Chatbot tự động. Vậy Chatbot là gì? Việc sử dụng sẽ hỗ trợ bạn ra sao? Thiết lập Chatbot như thế nào…? Thì bài viết này Mắt Bão sẽ giải đáp toàn bộ những thắc mắc trên.

    Chatbot là gì?

    Chatbot là một chương trình kết hợp với trí tuệ nhân tạo (AI) để tương tác với con người. Công cụ này thay thế cho nhân viên để tư vấn trả lời những gì khách hàng thắc mắc.

    Chatbot thường trao đổi với người dùng qua hình thức tin nhắn (Textual) hoặc âm thanh (Audiotory).

    Có nhiều cách để phân loại chatbot. Nếu xét theo khía cạnh dịch vụ thì có thể chia chatbot thành 2 loại, đó là:

    • Chatbot bán hàng
    • Chatbot chăm sóc khách hàng

    Chatbot bán hàng là gì?

    Là công cụ hỗ trợ bán hàng hoạt động 24/7. Chatbot cập nhật liên tục, giúp bạn không bỏ sót đơn của khách hàng.

    Ưu điểm nổi bật của chatbot là đơn giản, dễ sử dụng. Chatbot bán hàng không cần dùng các phần mềm xử lý ngôn ngữ tự nhiên mà chỉ có các block tương tác đơn giản (text/image/gallery,…) để tương tác với khách hàng. Kịch bản trả lời cũng được xây dựng sẵn từ trước.

    Chatbot chăm sóc khách hàng là gì?

    Loại chatbot này thường được các trung tâm chăm sóc khách hàng lớn sử dụng để trả lời các câu hỏi thường gặp theo kịch bản hoặc dữ liệu có sẵn.

    Đối với những câu hỏi đơn giản, chatbot sẽ tự trả lời. Với các câu hỏi phức tạp hơn, chatbot sẽ chuyển đến nhân viên chăm sóc khách hàng để giải quyết. Trong quá trình hoạt động, chatbot sẽ tự học để đưa ra những câu trả lời chính xác và phù hợp với thực tế hơn.

    Trong khi đó, nếu phân loại dựa trên nền tảng đàm thoại thì chatbot có các dạng chủ yếu là: Facebook Messenger, Website, Slack, Telegram,…

    Ngoài ra, bạn cũng có thể phân loại chatbot theo nền tảng AI phát triển chatbot hoặc dựa trên trải nghiệm người dùng.

    Nguyên tắc hoạt động của chatbot là gì?

    Chatbot giao tiếp với người dùng dựa trên một quy trình như sau:

    • Translator: Thông tin/yêu cầu của người dùng (user) sẽ được dịch lại bằng ngôn ngữ lập trình. Máy tính sau đó có thể hiểu được các công việc cần thực hiện.
    • Processor: Công nghệ AI tiến hành xử lý yêu cầu của người dùng.
    • Respondent: Máy tính nhận output từ AI và gửi trả cho người dùng kết quả tương ứng trên platform messenger.

    Ngày nay, chatbot được ứng dụng rất rộng rãi để thực hiện các công việc sau:

    • Trợ lý cá nhân (Personal Assitant)
    • Giới thiệu sản phẩm, bán hàng, đặt chỗ
    • Chăm sóc khách hàng
    • Thanh toán trực tuyến (Chức năng này đang được sử dụng cho nền tảng Facebook Messenger phiên bản thử nghiệm tại Mỹ)
    • Đưa ra kết quả tìm kiếm, cập nhật tin tức

    Chatbot được ứng dụng rất nhiều trong công việc kinh doanh bán hàng ngày nay

    Lợi ích của chatbot là gì?

    Cá nhân hóa trải nghiệm bán hàng của chatbot là gì?

    Dựa trên các cơ sở dữ liệu thu thập được từ lịch sử giao dịch trước đó. Chatbot có khả năng ghi nhớ mọi thông tin cá nhân của khách hàng như: tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích,… Như vậy, ngay từ khi nhận diện được yêu cầu từ khách hàng, Chatbot sẽ có thể trả lời chính xác. Sau đó đưa ra các tư vấn mua sắm phù hợp cho từng cá nhân. Những tư vấn này dựa trên những sở thích, xu hướng mà họ quan tâm.

    Giảm thiểu chi phí

    Chatbot có thể thay thế con người đảm nhận toàn bộ nhiệm vụ từ giới thiệu sản phẩm, báo giá, đưa ra lời khuyên cho đến chốt đơn hàng, xin feedback,… từ đó, giúp bạn tiết kiệm được khoản lớn chi phí trả cho nhân viên sale, chăm sóc khách hàng. Theo nghiên cứu Juniper Research đến năm 2022, chatbot sẽ có thể giúp các công ty tiết kiệm được khoảng 8 tỷ USD ngân sách dành cho việc chăm sóc khách hàng.

    Chatbot giúp giảm thiểu chi phí sale và chăm sóc khách hàng

    Phản hồi khách hàng nhanh chóng

    Con người sẽ có lúc cần nghỉ ngơi nhưng chatbot thì không. Một chatbot có thể hoạt động 24/7 xuyên suốt 365 ngày. Chatbot còn tiếp nhận và xử lý yêu cầu khách hàng tự động, nhanh chóng. Điều này sẽ giúp tăng trải nghiệm mua sắm cho khách hàng và nâng cao tỷ lệ chốt đơn, từ đó tăng doanh số dễ dàng hơn.

    Ai nên sử dụng chatbot?

    Đa số tất cả các lĩnh vực kinh doanh trực tuyến đều có thể sử dụng chatbot để hỗ trợ việc bán hàng nhưng tiêu biểu nhất là các nhóm ngành sau:

    • Kinh doanh dịch vụ ẩm thực, ăn uống: nhà hàng, quán ăn, quán café,…
    • Kinh doanh thời trang: giày dép, quần áo, phụ kiện,…
    • Kinh doanh lĩnh vực làm đẹp: thẩm mỹ viện, mỹ phẩm,…
    • Lĩnh vực giáo dục – đào tạo: trung tâm ngoại ngữ, trung tâm dạy kỹ năng mềm,…
    • Các dịch vụ hỗ trợ: đặt vé/đặt phòng online, vận chuyển,…

    Chatbot được sử dụng nhiều trong ngành bán lẻ thời trang

    Ngoài việc sử dụng Chatbot để hỗ trợ trong việc tư vấn bán hàng và dịch vụ thì một trong những cách mà chúng tôi thấy rất hiệu quả cho doanh nghiệp đó là Email Marketing. Sử dụng Email theo tên miền riêng để phản hồi cho khách hàng giúp tăng độ tin cậy cho thương hiệu đem lại niềm tin cho khách hàng.

    Tiếp theo Mất Bão sẽ hướng dẫn tạo Chatbot cho Fanpage một cách dễ dàng.

    Hướng dẫn tạo chatbot cho Fanpage

    Chatbot Facebook là gì?

    Chatbot Facebook là một phần mở rộng cho chức năng nhắn tin trên trang Facebook.

    Mỗi một chatbot Facebook phải được liên kết với một trang Facebook đang tồn tại. Vì vậy, nếu bất cứ ai đang chat với bot của bạn thì họ đang chat với trang Facebook của bạn, nhưng thay vì là cuộc trò chuyện giữa người với người thì bây giờ bot của bạn đang trò chuyện với người.

    Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều công cụ chatbot được sử dụng cho Messenger. Trong đó, một công cụ miễn phí khá phổ biến được nhiều người sử dụng là chúng tôi . Trong phần này, Mắt Bão sẽ hướng dẫn bạn cách để tạo chatbot bằng công cụ này.

    • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ www.chatfuel.com
    • Bước 2: Log in tài khoản Facebook cá nhân (sử dụng account quản trị Fanpage của bạn để đăng nhập)

    Log in tài khoản Facebook để tạo chatbot

    Hệ thống sẽ gửi một yêu cầu truy cập vào Facebook và các Fanpage mà bạn đang quản lý. Sau khi ấn nút chấp nhận các yêu cầu, bạn sẽ bắt đầu làm việc với giao diện của Chatfuel.

      Bước 3: Làm quen với giao diện Chatfuel

    Giao diện Chatfuel

    Những lưu ý gì khi cài đặt chatbot bằng Chatfuel

    • Tab “Automate”: Đây là nơi bạn cài đặt mẫu tin nhắn. Bạn có thể thiết lập câu trả lời để tư vấn cho khách hàng.
    • Tab “Set up AI”: Đây là mục trí tuệ thông minh. Bạn thiết lập chatbot hiểu và đưa ra câu trả lời phù hợp khi yêu cầu không đúng theo kịch bản. Bạn có thể dạy cho chatbot của mình thông minh hơn thông qua các tình huống bán hàng thực tiễn. Ví dụ với các cụm từ như: hi, xin chào, hey, hello,.. bạn có thể gom tất cả lại thành 1 nhóm để chatbot hiểu chúng là những từ đồng nghĩa và có các trả lời bằng 1 đoạn text hoặc block phù hợp.
    • Tab “Broadcast”: Bạn có thể sử dụng mục này để gửi cho user các bản tin, thông báo theo lịch trình, thời điểm mà bạn muốn. Chức năng Broadcast này được sử dụng cho các khách hàng đã từng tương tác trước đó với chatbot.
    • Tab “Conp”: Mục này cho phép bạn cài đặt để kết nối với bất kỳ fanpage bạn quản lý. Chatbot sử dụng cho các Fanpage này hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau và có thể bật/tắt kết nối bất cứ lúc nào.
    • Analyze: Đây là mục đo lường và báo cáo hiệu quả của chatbot.
    • People: Đây là mục mới của Chatfuel, phải trả phí để sử dụng. Tính năng này cho phép bạn phân loại khách hàng và thiết lập các lệnh chuyên sâu để tương tác tốt hơn với user.

    Harafunnel là gì?

    Harafunnel là một công cụ được phát triển bới Haravan – nển tảng website bán hàng mà theo mình nghĩ là tốt nhất hiện nay( nếu không xét về tính tùy biến).

    Những việc cần chuẩn bị trước khi tạo chatbot là gì?

    Trước khi tạo chatbot, bạn cần chuẩn bị lên kế hoạch đầy đủ với những điều cần lưu ý sau:

    1. Vẽ ra bức chân dung khách hàng mục tiêu, những điều mà khách hàng sẽ quan tâm khi nhắn tin cho fanpage.
    2. Hiểu rõ mặt hàng mà mình bán, biết được đặc điểm nào sẽ đem lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.
    3. Lên kịch bản chốt khách hàng với sơ đồ các bước tư vấn chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Condotel Là Gì? Hãy Cũng Wikiland Tìm Hiểu Về Bất Động Sản Condotel.
  • Condotel Là Gì? Điểm Nổi Bật Của Căn Hộ Khách Sạn
  • #1 Aparthotel Là Gì? Apart Hotel Có Khác Condotel, Hometel?
  • Condotel Phú Quốc Cập Nhật 01/2021
  • #1 Căn Hộ Condotel Là Gì? Có Nên Đầu Tư Condotel?
  • Clorua Vôi Là Gì? Những Ứng Dụng Trong Thực Tế Của Clorua Vôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Gà Ủ Muối Xông Khói Ngon Hút Hồn Cho Bữa Tiệc Nhà Bạn
  • Axit Sunfuric (H2So4) Là Gì?
  • Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Nhóm Halogen, Hợp Chất Halogen Và Bài Tập
  • Bài Tập Phương Trình Hóa Học Lớp 10 Về Halogen
  • Clorua vôi là gì?

    Thực tế CaOCl2 chính là hỗn hợp vôi và canxi clorua. Clorua vôi là muối của kim loại canxi với hai gốc axit là clorua  (Cl−)  và hipoclorit  (ClO−). Nó được gọi là muối hỗn tạp do là muối kim loại với hai gốc axit khác nhau. Có tính oxy hóa mạnh.

    Một số tính chất cơ bản của Clorua vôi:

    Khối lượng phân tử

    142,976 g/mol

    Nhiệt độ nóng chảy

    100oC

    Nhiệt độ sôi

    175oC

    Độ hoà tan

    21g/100ml

    Bề ngoài

    màu trắng, xốp

    Mùi hương

    mùi xốc của khí Clo

     

    Tính chất của Clorua vôi

    Canxi hypochlorit phản ứng với carbon dioxit để tạo thành canxi cacbonat và giải phóng dichlorine monoxide:

    • Phương trình phản ứng

    2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

    Dung dịch canxi hypochlorit có tính kiềm. Tính kiềm ấy do quá trình thuỷ phân thực hiện bởi ion hypochlorit, do axit hypochlorous yếu, nhưng canxi hydroxit là một bazơ mạnh. Kết quả là, ion hypochlorit là một bazơ mạnh kết hợp với nhau, và ion canxi là một axit liên kết yếu:

    • Phương trình thủy phân:

    ClO- + H2O → HClO + OH-

    Canxi hypochlorit phản ứng với axit clohiđric để tạo thành clorua canxi, nước và clo:

    • Phương trình phản ứng

    Ca OCl2 + 2 HCl → CaCl 2 + H2O + 2 Cl 2

    Điều Chế Clorua vôi trong công nghiệp

    Canxi hypochlorit được sản xuất trong công nghiệp bằng cách xử lý vôi (Ca(OH) 2) với khí clo ở nhiệt độ 30 ⁰C

    • Phương trình phản ứng

    2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O

    Clorua vôi có độc hại với con người hay không?

    • Canxi hypochlorit là chất hóa học độc hại, có khả năng gây kích ứng da. Khi con người hít phải, nuốt phải hay các hoạt động tiếp xúc (với da, mắt) ở dạng hơi, bột đều có khả năng gây thương tích nghiêm trọng, bỏng hoặc chết
    • Clorua vôi có khả năng thúc đẩy quá trình đốt cháy khi bị hỏa hoạn xảy ra. Đồ vật sẽ phân hủy nhanh chóng khi bị nung nóng hoặc dính vào lửa. Nhưng nếu không được xử lí đúng thì có thể gây nổ từ nhiệt hoặc nhiễm bẩn.
    • Ở trường hợp đặc biệt hơn, nó sẽ phản ứng nổ với hydrocarbon (nhiên liệu). Có thể đốt cháy các chất dễ cháy (gỗ, giấy, dầu, quần áo, vv). Có thể phát nổ khi đun nóng.

    Ứng dụng của Clorua vôi

    • Canxi hypochlorit được sử dụng để khử trùng nước uống và đặc biệt được ứng dụng rộng rãi trong khử trùng bể bơi ngoài trời.
    • Ứng dụng của Clorua vôi được con người dùng nhiều nhất chính là việc khử trùng bề mặt, thiết bị. Hay là chất tẩy rửa phòng tắm, xịt khử trùng, chất tẩy rửa.

    Nguồn https://huthamcauthongcongnghet.net/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tinh Thể Muối Urate, Thủ Phạm Trực Tiếp Gây Ra Cơn Gút Cấp Viện Gút
  • Ngâm Chân Nước Muối Gừng Trị Đau Xương Khớp, Mất Ngủ Hiệu Quả
  • Ngâm Chân Bằng Nước Muối Gừng Chữa Bách Bệnh
  • Khám Phá Cách Chế Biến Gà Muối Thơm Ngon Lạ Miệng Từ Đầu Bếp Thực Phẩm 29
  • Gà Muối Xông Khói Là Gì Mà Dạo Này Đi Đâu Cũng Thấy Vậy Nhỉ !
  • Cám Gạo: Định Nghĩa, Thành Phần, Cấu Tạo Và Ứng Dụng Thực Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cám Tra Của Trần Quang Vinh
  • Lỗi Ups Không Lưu Điện Kêu Tít Tít Liên Tục Và Cách Khắc Phục
  • Bộ Lưu Điện Ups Là Gì? Phân Loại Và Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động
  • Ups Toàn Tâm Chuyên Sửa Chữa Ups Tại Tphcm
  • Công Ty Tnhh Điện Tử
  • 1. Cám gạo là gì?

    Chào anh Vinh,

    – PV: Lời đầu tiên, cho Sunny-Eco được gửi lời cảm ơn tới anh vì đã bớt chút thời gian quý báu tham gia chương trình phỏng vấn này với chúng tôi. Thưa anh, cám gạo đang là mặt hàng được nhiều người dân săn đón hiện nay vì những tác dụng tốt cho con người. Vậy định nghĩa về nó thế nào?

    – Anh Vinh:

    Khi quá trình xay và chế biến gạo, khi đã thu được sản phẩm cốt thì còn một phần phụ từ loại hạt này, mang giá trị cao người ta gọi đó là cám gạo. Nó được hiểu như một lớp bột bao phủ ngoài hạt gạo, nằm gọn trong vỏ chấu, tựa lớp phấn.

    b. Đặc tính của cám gạo

    – Anh Vinh: Thông thường, quan sát từ thực tế thì cám có màu trắng đục, mang mùi thơm đặc trưng của gạo

    2. Cấu tạo, thành phần của cám gạo

    – PV: Anh có thể cho biết cấu tạo và thành phần của cám làm từ gạo như thế nào không?

    – Anh Vinh:

    Cám thường tồn tại ở dạng bột, sờ khá mềm mịn. Nó chiếm tầm 10-12% tổng khối lượng lúa khi chưa đem đi xay xát. Nó là hỗn hợp của vỏ ngoài với lớp aloron

    Cám sở hữu những thành phần dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe con người. Bao gồm:

    Cám có nhiều thành phần dưỡng chất tốt cho sức khỏe

    3. Có bao nhiêu loại cám từ gạo hiện nay?

    – PV: Anh Vinh có thể cho độc giả của Sunny-Eco được biết cám hiện nay có bao nhiêu loại?

    – Anh Vinh:

    Theo khảo sát trên thị trường hiện nay, có tới 4 loại cám làm từ gạo với thành phần dinh dưỡng trong đó khác nhau. Cụ thể là:

    STT

    Tên loại cám

    Ứng dụng

    Thành phần dinh dưỡng trong cám

    1

    Cám gạo xay xát tươi

    Có đặc điểm chất xơ và béo cao, thường được sử dụng trong nuôi trồng tôm, cá.

    Độ đạm trung bình ….12% min

    Xơ thô ……………………..7% max

    Tinh bột …………………..25-28% max

    Độ ẩm………………………. 12% max

    2

    Cám lau khô tươi

    Có hàm lượng chất xơ thấp, được dùng cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc.

    Đạm…………………… 13-14% min

    Xơ thô….. ……………..5%-6% max

    Tinh bột ……………….26% min

    3

    Cám lau ướt tươi

    Mang hàm lượng tinh bột rất cao

    Đạm…………………… 10% min

    Xơ thô………………….. 3% – 4%max

    Tinh bột……………….. 46% min

    4

    Cám xay xát sấy, cám lau khô sấy, cám lau ướt sấy.

    4. Ứng dụng thực tế là gì?

    – PV: Vậy thực chất, cám làm từ gạo trong thực tế được ứng dụng vào những mục đích gì, thưa anh?

    – Anh Vinh: Cám nguyên chất thường được ứng dụng cho nhiều mục đích khác nhau, đa dạng của con người. Có thể kể đến một số tác dụng của nó như:

      Thứ nhất, cám gạo được dùng cho chăn nuôi

    Cách dùng cám từ gạo làm thức ăn cho chăn nuôi là phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay. Trong đó, nó được tập trung sử dụng ở mạn đồng bằng sông Cửu Long để làm đồ ăn cho cá heo và da trơn.

    Trong quá trình chế biến thức ăn, cám được hiểu như nguồn chất dinh dưỡng cung cấp vitamin, chất béo, protein và chất khoáng cho cá phát triển.

    Bước 1: Cám cho vào nồi, nấu thật chín

    Bước 2: Khi gần được cho thêm rau muống, tấm, nước, cá biển vào

    Bước 3: Để nồi nấu cám chuyển nguội

    Bước 4: Đóng gói được thành phẩm.

      Thứ hai, cám là nguyên liệu sản xuất sản phẩm có lợi cho sức khỏe

    Như chúng ta đã biết, trong cám chứa rất nhiều những loại vitamin và chất bảo chưa bão hòa, cực kỳ có lợi cho sức khỏe con người. Do đó, hiện nay ở nhiều nước, nhất là các quốc gia phát triển thì cám được tận dụng, dùng trích ly dầu.

    Bởi vì, dầu của cám có thể được cho vào những thực phẩm hữu ích, bổ sung hàm lượng các chất béo không lo mà cơ thể con người chưa thể tập hợp lên. Đồng thời, loại dầu này còn hay được ứng dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, y học để làm kem dưỡng da, các thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ và nâng cao sức khỏe

    5. Cám gạo có dễ tìm không?

    – PV: Với những công dụng tuyệt vời như anh vừa nói trên, cám làm từ gạo có thực sự dễ tìm không?

    – Anh Vinh: Do cám có bản chất và nguồn gốc là từ gạo – Thứ sản phẩm được coi là biểu tượng cho nền nông nghiệp nước ta. Vì thế, loại cám này tương đối dễ tìm mua trên thị trường với số lượng không giới hạn.

    Vậy là, chúng tôi vừa giải đáp cho bạn về cám gạo là gì thông qua bài phỏng vấn với anh Phan Huy Vinh. Hy vọng rằng, bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hay, bổ ích sau khi đọc xong bài viết trên!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cám Tép Cao Cấp Taiwan V
  • Tải Images Of True Love Break Ups 2022 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Ups Là Gì? Cấu Tạo Ups Là Gì? Các Loại Ups Online, Tracking, Offline
  • Chế Độ Bypass Của Ups Là Gì Và Có Tác Dụng Gì ?
  • Máy Phát Điên, Bộ Lưu Điện Ups
  • 1. Phát Biểu Và Viết Công Thức Của Định Luật Cu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Và Lý Thuyết Chương Điện Tích
  • Bài 4 Công Của Lực Điện
  • Đề Cươnhki De Cuong Vat Li 11 Hk I Nam Hoc 20222017 Doc
  • Điện Thế, Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Mối Liên Hệ Giữa Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Điện Trường
  • Đáp Án Đề Thi Hk 1
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1.

    – Định luật Cu lông là Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    F: Lực tĩnh điện (N).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích

    2.

    – Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

    -Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

    + Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

    + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

    + Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

    4.

    -Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh và yếu của dòng điện, số lượng điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. Dòng điện càng mạnh thì cường độ của dòng điện càng lớn và ngược lại

    Trong đó : E là suất điện động của nguồn

    I là cường độ dòng điện ở mạch nguồn

    r là điện trở của nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4: Linh Kiện Bán Dẫn
  • Giáo Án Giảng Dạy Môn Vật Lý 11
  • Bài 3 . Điện Trường Dien Truong Doc
  • Trong Công Thức Định Nghĩa Cường Độ Điện Trường Tại Một Điểm E = F/q Thì F Và Q Là Gì?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 4
  • Những Ứng Dụng Của Định Luật “truyền Thẳng Ánh Sáng”

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Khai Máy ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’, Dương Mịch ‘sánh Duyên’ Cùng Trai Trẻ Hứa Khải
  • Thuyết Tương Đối Và Việc Khắc Phục Những Hạn Chế Của Cơ Học Newton
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10 Lực Hấp Dẫn
  • “Trong một môi trường trong suốt, đồng đều, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng” : Rất ngắn gọn, rất xúc tích, đó là nội dung của định luật truyền thẳng ánh sáng.

    Ngoài ra ta có thể vận dụng đặc điểm về sự truyền thẳng của ánh sáng để giải thích nhiều hiện tượng lí thú khác trong tự nhiên.

    Hãy bắt đầu từ “bóng tối” và “bóng nửa tối” …

    Bóng tối là gì ? Đặt một nguồn sáng nhỏ S (như bóng đèn, ngọn nến) trước một màn chắn (có thể là bức tường chẳng hạn), trong khoảng từ nguồn sáng đến màn chắn đặt một vật cản ánh sáng (như tấm bìa cứng), quan sát trên màn chắn ta thấy có một phần không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới phần đó gọi là bóng tối .

    Bóng nửa tối là gì? Nếu nguồn sáng là rộng như ngọn lửa chẳng hạn, quan sát trên màn chắn ta thấy ngoài là bóng tối còn có một phần không tối hoàn toàn bao xung quanh, phần này chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng chiếu tới gọi là bóng nửa tối.

    Trên hình bên là nghệ thuật tạo bóng bàn tay.

    … Cùng định luật đi vào cuộc sống

    Trên một thửa ruộng người ta cắm 3 cái cọc thẳng đứng. Nếu trong tay không có một dụng cụ nào, làm thế nào để xác định 3 cái cọc đó có thẳng hàng hay không?

    Đơn giản quá, những người nông dân vẫn thường làm mà: Nheo một mắt và nhìn bằng mắt kia trước một cọc (đầu tiên) ngắm thẳng theo hướng của 2 cái cọc còn lại, nếu 2 cọc còn lại bị cọc đầu tiên che khuất thì cả 3 cọc đã thẳng hàng. Đó là một hệ quả rút ra từ định luật truyền thẳng ánh sáng đấy!

    Còn các bác thợ mộc thì sao? Những người thợ mộc khi bào những thanh gỗ thẳng, thỉnh thoảng họ lại nâng một đầu thanh gỗ lên để ngắm. Làm như vậy có tác dụng gì ? Nguyên tắc của cách làm này đã dựa trên kiến thức vật lí nào? Bây giờ thì bạn cũng biết rồi: Người thợ mộc nâng một đầu thanh gỗ lên để ngắm nhằm mục đích kiểm tra xem mặt gỗ bào đã phẳng chưa. Nguyên tắc của cách làm này dựa trên định luật truyền thẳng của ánh sáng.

    Đơn giản quá, việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng trong các lớp học phải thỏa mãn ba yêu cầu sau: Phải đủ độ sáng cần thiết; Học sinh ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảng đen và tránh các bóng tối và bóng nửa tối trên trang giấy mà tay học sinh viết bài có thể tạo ra. Trong ba yêu cầu trên, một bóng đèn lớn chỉ có thể thỏa mãn yêu cầu thứ nhất mà không thỏa mãn được hai yêu cầu còn lại. Trong khi đó, nếu dùng nhiều bóng đèn lắp ở những vị trí thích hợp sẽ thỏa mãn được cả ba yêu cầu. Đó chính là lý do giải thích vì sao trong lớp học người ta thường lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau.

    … Cùng định luật đi vào vũ trụ bao la Nhật thực và nguyệt thực chỉ là hai hiện tượng tự nhiên gần với ta nhất mà khi giải thích, cần phải có kiến thức về sự truyền thẳng ánh sáng, bóng tối và bóng nửa tối …

    Mặt trời chiếu sáng Mặt trăng và Trái Đất, khi Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất cùng nằm trên đường thẳng, Mặt trăng ở giữa thì trên Trái đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. Một số nơi trên Trái Đất sẽ quan sát thấy nhật thực.

    Trong khi xảy ra hiện tượng nhật thực, chỉ có những người đứng trong vùng bóng tối của Mặt trăng trên Trái đất và những người đứng trong vùng lân cận (vùng bóng nửa tối) mới có thể quan sát được hiện tượng. Những người không đứng trong những vùng này thì không thể quan sát được hiện tượng nhật thực.

    Nguyệt thực: Mặt trời chiếu sáng Mặt trăng. Đứng từ Trái đất về ban đêm ta nhìn thấy ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng. Khi Mặt trăng bị Trái Đất che khuất, nó không được Mặt trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt trăng, ta nói là có nguyệt thực.

    nguồn: st trên internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Chuyên Đề: Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng Bóng Đen
  • Định Luật Nhiệt Động Lực Học Trong Các Hệ Thống Sinh Học
  • Bảng Các Công Thức Lượng Giác Tổng Hợp Và Cách Ghi Nhớ
  • Sin Cos Tan Values (Formula, Table & How To Find)
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa Kỳ 1: Hình Vẽ Phôi Thai Giả Của Haeckel, Vụ Lừa Đảo Xuyên Thế Kỷ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100