Hệ Thống Câu Hỏi Lớp 10 Gdcd Phần Triết Học Câu 1

--- Bài mới hơn ---

  • Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giá Trị Cốt Lõi Của Chủ Nghĩa Mác
  • Lực Lượng Sản Xuất Là Gì ?
  • Nhận Thức Về Chân Lý Trong Phật Giáo
  • Làm Thế Nào Để Viết ​một Triết Lý Quản Lý Lớp Học
  • HỆ THỐNG CÂU HỎI LỚP 10 GDCD

    Phần triết học

    Câu 1: Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

    A. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

    B. sự vật, hiện tượng không thể giữ nguyên trạng thái cũ.

    C. sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mới.

    D sự vật, hiện tượng không còn các mặt đối lập.

    Câu 2 Điều kiện để hình thành một mâu thuẫn là

    A. hai mặt đối lập phủ định nhau trong một sự vật hiện tượng.

    B. hai mặt đối lập đấu tranh với nhau trong một sự vật hiện tượng.

    C. hai mặt đối lập trái ngược nhau trong một sự vật.

    D hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật ,hiện tượng.

    Câu 3: Những câu nào sau đây không có yếu tố biện chứng :

    A. Rút dây động rừng. B. Có tiền mua tiên cũng được.

    C. Môi hở răng lạnh. D Có thực mới vực được đạo.

    Câu 4: Triết học có vai trò là thế giới quan và PPL chung cho hoạt động

    C .sáng tạo nghiên cứu. D.thực tiễn và nhận thức.

    Câu 6: Theo triết học Mác – Lê nin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó 2 mặt đối lập

    A.vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

    B. vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

    C. vừa liên hệ với nhau vừa liên hệ nhau.

    D. vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

    Câu 7: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường:

    A. Đấu tranh. B. Bài trừ.

    C. diệt vong. D .Hòa bình.

    Câu 8: Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật hiện tượng cũ mất đi, sự vật hiện tượng mới hình thành. Đây chính là

    A.phương pháp của việc giải quyết mâu thuẫn.

    B.kết quả của của việc giải quyết mâu thuẫn.

    C.hình thức của việc giải quyết mâu thuẫn.

    D.nội dung của việc giải quyết mâu thuẫn.

    Câu 9:Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào?

    A.Sự vật,hiện tượng có sư chuyển biến tích cực.

    B. Sự vật,hiện tượng cũ mất đi và được thay thế bằng một sự vật hiện tượng mới.

    C.Sự vật,hiện tượng không mất đi mà vẫn tồn tại.

    D.Sự vật hiện tượng mới và không có sự kế thừa sự vật hiện tượng cũ.

    Câu 10: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo quan điểm của triết học?

    A.Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị.

    B.Mâu thuẫn giữa học sinh A và học sinh B.

    C.Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng.

    D.Mâu thuẫn giữa di truyền và biến dị

    Câu 11: Sau khi học xong bài 4 Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, em không đồng ý với bài học nào sau đây để giải quyết mâu thuẫn?

    A. Để giải quyết mâu thuẫn cần phải đòi quyền lợi.

    B. Để giải quyết mâu thuẫn cần phải có phương pháp đúng.

    C. Để giải quyết mâu thuẫn cần phải phê và tự phê.

    D. Để giải quyết mâu thuẫn cần phải đấu tranh.

    Câu 12: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng

    A.trong giới tư nhiên và tư duy.

    B.trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

    C.thế giới khách quan và xã hội.

    D.đời sống xã hội và tư duy.

    Câu 13: Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây thuộc dạng vận động nào?

    A.Cơ học. B. Vật lý.

    C. Hóa học. D. Sinh học.

    Câu 14: Các sự vật hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

    A.Chúng luôn luôn vận động. B. Chúng luôn luôn biến đổi.

    C. Chúng luôn luôn đứng yên. D. Chúng luôn luôn phát triển.

    Câu 15: Sự vận động nào sau đây không phải là sự phát triển?

    A.Bé gái → thiết nữ → người phụ nữ trưởng thành.

    B.Nước bốc hơi → mây → mưa → nước.

    C.Hạt thóc → cây mạ → cây lúa.

    D.Học lực yếu → học lực TB → học lực khá.

    Câu 16: Khi bàn về mối liên hệ giữa sự vận động và phát triển của thế giới vật chất A khẳng định: “không có vận động thì không có phát triển” B cho rằng: “giữa vận động và phát triển không có mối liên hệ với nhau”. Em hãy cho biết dựa vào nội dung kiến thức nào sau đây để giải thích ý kiến trên?

    A.Khái niệm vận động.

    B.Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

    C.Khái niệm phát triển.

    D.Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

    Câu 17: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là gì?

    A.Nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

    B.Nghiên cứu về sự vận động và phát triển một bộ phận của thế giới.

    C.Nghiên cứu những vấn đề riêng lẻ về sự phát triển của xã hội.

    D..Nghiên cứu về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên.

    Câu 18: Trong truyện ” Thầy bói xem voi ” -( phần Tài liệu tham khảo SGK GDCD 10 trang 18) việc dự đoán về hình thù con voi của các thầy bói thể hiện:

    A.phương pháp luận biện chứng.

    B.phương pháp luận siêu hình.

    C.phương pháp luận toán học.

    D.phương pháp luận lịch sử.

    Câu 19: Nhà triết học Heraclite cho rằng ” không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông ” thuộc PP luận nào của triết học?

    A.Phương pháp luận biện chứng. B. Phương pháp luận siêu hình.

    C. Phương pháp luận duy tâm và tôn giáo. D. Phương pháp luận lịch sử

    Câu 20: Câu ca dao tục ngữ sau, câu nào thể hiện quan điểm PPL Siêu hình?

    A. Nước chảy đá mòn. B. Môi hở răng lạnh

    C. Rút dây động rừng. D. Đèn nhà ai nhà nấy rạng

    A. Giai cấp nông dân và công nhân. B. Giai cấp chủ nô và giai cấp vô sản.

    C. Giai cấp tư sản với địa chủ, quan lại. D. Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

    Câu 23: Luận điểm nào là sai vê nhận thức cảm tính

    A .Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật B. Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn

    C.Chưa phân biệt được cái bản chất của sự vật D. Chưa phẩn ánh đún và đầy đủ về sự vật

    Câu 2 Mọi sự hiểu biết của con người đều nảy sinh từ

    A . Nhận thức B. Kinh nghiệm C. Chân lí D. Thực tiễn Câu 24: Theo quy luật phủ định, con đường phát triển của sự vật diễn ra như thế nào?

    A . Đường tròn khép kín B. Đường thẳng đi lên

    C. Đường parabol C. Đường xoáy trôn ốc

    Câu 25:Luận điểm nào sau đây là sai về phủ định biện chứng

    A . Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật

    B . Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật

    C .Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển của sự vật

    D .Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong tự nhiên- xã hội- tư duy của con người

    Câu 26: Từ 0oC đến 100oC được gọi là gì trong quy luật Lượng – Chất?

    A . Độ B. Chất C. Lượng D. Bước nhảy

    Câu 6: Khi nước chuyển sang thể khí tại 100oC được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

    A . Độ B. Chất C. Lượng D. Bước nhảy

    Câu 27: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo quan điểm của triết học?

    A.Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và bị trị B.Mâu thuẫn giữa học sinh A và học sinh B

    C. Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng D. Mâu thuẫn giữa di truyền và biến dị

    Câu 28: Sau khi học xong bài 4 Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, em không đồng ý với bài học nào sau đây để giải quyết mâu thuẫn?

    A.Để giải quyết mâu thuẫn cần phải đòi quyền lợi

    B.Để giải quyết mâu thuẫn cần phải có phương pháp đúng

    C. Để giải quyết mâu thuẫn cần phải phê và tự phê

    D. Để giải quyết mâu thuẫn cần phải đấu tranh

    Câu 29: Sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao là nội dung thể hiện ?

    A. Cách thức phát triển. B.Khuynh hướng phát triển.

    C. Khả năng phát triển. D. Con đường phát triển.

    A. Hoàn toàn B.Biện chứng. C. Sạch trơn. D.Siêu hình.

    Câu 31. Thực tiễn là toàn bộ

    A. những hoạt động của đời sống hiện thực B. hoạt động vất chất có tính lịch sử xã hội.

    C. Những hoạt động vật chất của lịch sử D. Những hoạt động của con người trong đời sống xã hội.

    Câu 32: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là những vấn đề:

    A. Chung nhất của thế giới B. Lớn của thế giới

    C. Chung nhất, phổ biến nhất cuả thế giới D. Lớn nhất của thế giới.

    Câu 33: Khi hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi là gì?

    A. Sự đấu tranh của hai mặt đối lập B. Sự thống nhất của hai mặt đối lập

    C. Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập C. Sự phủ định của phủ định

    Câu 34: Theo quan điểm Triết học sự vật nào sau đây nói về Chất ?

    A. Bông dệt vải B.Gừng cay C. Vữa xây nhà D. Đất làm gốm

    Câu 35: Điểm giống nhau giữa chất và lượng thể hiện ở chỗ, chúng đều:

    A. Là cái để phân biệt các sự vật, hiện tượng với nhau

    B. Là tính quy định vốn có của các sự vật, hiện tượng

    C. Thể hiện trình độ vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

    D. Là những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng.

    Câu 36: Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về đặc điểm:

    A. Bên ngoài sự vật, hiện tượng B. Bên trong sự vật, hiện tượng

    C. Cơ bản của sự vật, hiện tượng D. Không cơ bản của sự vật, hiện tượng.

    Câu 37. Những việc làm nào sau đây không vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức?

    A. Thực hành sử dụng máy vi tính. B. Tham quan bảo tàng lịch sử.

    C. Hoạt động mê tín, dị đoan. D. Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ.

    Câu 38. Con người đúc rút được kinh nghiệm trong cuộc sống là:

    A. Nhờ quan sát thời tiết. B. Nhờ thần linh mách bảo.

    C. Nhờ thực tiễn lao động, sản xuất. D. Nhờ các mối quan hệ trong cuộc sống.

    Câu3 9: Nhận thức lý tính là gi?

    A . Nhận thức phản ánh đặc điểm bên ngoài của sự vật , hiện tượng

    B .Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng vào bộ não con người để tạo nên hiểu biết về chúng

    C .Nhậ thức dựa trên các tài liệu do nhậ thức lý tính đưa lại, nhờ thao tác tư duy so sánh… tìm ra bản chất của sự vật

    D .Nhận thưc diễn ra trên cơ sở tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng lên các giác quan của con người.

    Câu 40: Hoạt dộng thực tiễn cơ bản nhất của con người là gì?

    A .Chính trị xã hội B .Thực nghiệm khoa học

    C .sản xuất vật chất D .văn hóa nghệ thuật

    Câu 41: “Tay nâng chén muối đĩa gừng. Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”. Em hãy cho biết “gừng cay, muối mặn” ở đây phản ánh giai đoạn nhận thức nào?

    A. Bên ngoài B. Bên trong.C. Lí tính. D. Cảm tính.

    Câu 42:Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau : Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

    A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

    B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

    C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

    D. Tích luỹ dần dần

    Câu 43: Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:

    A. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi B. Chất quy định lượng

    C. Mỗi lượng có chất riêng của nó D. Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau

    Câu44: Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

    A. Chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng

    B. Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng

    C. Cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ

    D. Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

    Câu 45: Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

    A. Phủ định B. Phủ định biện chứng

    C. Phủ định siêu hình D. Diệt vong.

    Câu 46:Cái mới theo nghĩa Triết học là:

    A. Cái mới lạ so với cái trước B. Cái ra đời sau so với cái trước

    C. Cái phức tạp hơn cái trước D. Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

    Câu 47: Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định siêu hình ?

    A. Do sự tác động, can thiệp từ bên ngoài

    B. Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng

    C. Cản trở hoặc xoá bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng

    D .Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ

    Câu 48:Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định biện chứng ?

    A. Là sự phủ định có tính khách quan

    B. Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ

    C. Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.

    D. Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng.

    Câu 49: Khẳng định nào sau đây là sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

    A Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.

    B. Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự .

    C.Lượng tồn tồn tại quan với sự vật.

    D. Lượng phụ thuộc vào ý chí con người

    Câu 50: Quy luật lượng- chất làm vấn đề gì?

    A.Nguồn gốc phát triển. C. Khuynh hướng phát triển.

    B.Cách thức phát triển. D . Động lực phát triển

    Phần đạo đức

    Câu 1. Quan niệm nào sau đây là đúng về đạo đức?

    A. Hệ thống quy tắc, chuẩn mực để điều chỉnh hành vi cho phù hợp với xã hội.

    B. Hệ thống quy định của thôn xóm để điều chỉnh hành vi của cá nhân.

    C. Hệ thống quy tắc xử sự có tính truyền thống của dân tộc.

    D. Đạo đức là các quy tắc ứng xử của một dân tộc trong một quốc gia.

    Câu 2. Trong các nội dung sau, nội dung nào nói về vai trò của đạo đức đối với cá nhân?

    A. Là nền tảng trong quan hệ giữa các cá nhân.

    B. Là chuẩn mực hành vi cho mỗi cá nhân.

    C. Giúp cá nhân có năng lực sống thiện.

    D. Giúp cá nhân trưởng thành, phát triển.

    Câu 3. Trên đường đi học em thấy một người bị tai nạn giao thông cần đưa đi cấp cứu. Là người chứng kiến, em sẽ hành động như thế nào cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

    A. Dừng lại giúp đỡ dù muộn học. B. Hô hoán nhờ người giúp đỡ để kịp đi học.

    Câu 4. Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay là nền đạo đức

    A. hiện đại. B. tiến bộ C. tiên tiến. D. lành mạnh.

    Câu 5. Một xã hội mà ở đó những quy tắc, chuẩn mực đạo đức bị coi thường, xem nhẹ thì xã hội đó sẽ

    A. không có sự phát triển. B. không có động lực phát triển.

    C. không có sự phát triển bền vững.D. phát triển chậm.

    Câu 6. Nghĩa vụ là việc thực hiện

    A. nhu cầu, lợi ích cá nhân.

    B. nhu cầu, lợi ích cá nhân và nhu cầu, lợi ích xã hội.

    C. hài hòa nhu cầu, lợi ích cá nhân và nhu cầu, lợi ích xã hội.

    D. trách nhiệm của mình phù hợp với bản thân.

    Câu 7. Một người có nhân phẩm là người

    A. thực hiện tốt các công việc được phân công.

    B. thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức tiến bộ.

    C. luôn làm vừa lòng mọi người.

    D. luôn bảo vệ ý kiến của mình.

    Câu 8. Khẳng định nào sau đây về danh dự là đúng?

    A. Đức tính đã được tôn trọng và đề cao.

    B. Uy tín đã được xác nhận và suy tôn.

    C. Nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận.

    D. Năng lực đã được khẳng định và thừa nhận.

    A. Làm mọi việc để đạt được mục đích tư lợi cho bản thân.

    B. Gom nhặt và quyên góp sách giáo khoa cũ để giúp các bạn nghèo khó.

    C. Làm mọi việc để có được nhiều tiền.

    D. Biết nhờ trẻ em lao động để giảm chi phí cho gia đình .

    Câu 10. Nhìn thấy tiền của bạn đánh rơi, A đã rất do dự và cuối cùng cũng nhặt lên để trả cho bạn. Theo em, bạn A đã thực hiện hành vi của mình theo phạm trù đạo đức nào?

    A. Nghĩa vụ. B. Lương tâm. C. Nhân phẩm, danh dự. D. Hạnh phúc.

    Câu 11. Giờ ra chơi, chỉ còn mình bạn A trong lớp. Nhìn thấy trong ngăn bàn bạn B để chiếc điện thoại Samsung, nhanh tay A đã dấu chiếc điện thoại đó để bán lấy tiền. Từ lúc đó, A rất lo lắng sợ bị phát hiện. Cảm giác lo lắng của A được gọi là gì?

    A. Nghĩa vụ B. Lương tâm. C. Nhân phẩm, danh dự. D. Hạnh phúc.

    Câu 12. Bạn A đi học về, thấy mẹ ốm nằm trên giường chưa kịp nấu cơm. Bạn đã nhanh tay vào bếp nấu cơm cho cả nhà đỡ mẹ mà không cần mẹ phải sai bảo. Bạn A đã hành động theo phạm trù đạo đức nào?

    A. Nghĩa vụ. B. Lương tâm. C. Nhân phẩm, danh dự. D. Hạnh phúc.

    Câu 13. Hiện tượng một số bạn gái yêu người giàu có nhằm được thảo mãn các nhu cầu của giới trẻ. theo em đó là hiện tượng cần tránh nào trong tình yêu?

    A. Không nên yêu sớm. B. Không nên yêu nhiều người cùng một lúc.

    C. không nên yêu vì vụ lợi. D. không nên quan hệ tình dục trước hôn nhân.

    Câu 14.Trong gia đình nọ, người chồng cho rằng mình là người trụ cột trong gia đình và có quyền quyết định mọi việc lớn mà không phải hỏi ý kiến ai. Theo em người chồng đó đã vi phạm nguyên tắc nào của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay?

    A. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.

    B. Một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng.

    C. Vợ chồng chung thủy, tôn trọng lẫn nhau.

    D.Vợ chồng bình đẳng.

    Câu 15. Cộng đồng bao gồm những người như thế nào?

    A. Nhiều người cùng sống, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

    B. Những người cùng sống có nhiều điểm chung giống nhau.

    C. Một số ít người cùng sống, có nhiều điểm chung giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

    D.Toàn thể những người cùng sống, có những điểm chung giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

    Câu 16. Theo em, ý kiến nào sau đây là đúng:

    A. Nhân ái là yêu thương tất cả mọi người.

    B.Nhân ái là yêu thương con người theo đúng đạo lý.

    C. Nhân ái là tôn trọng và sẵn sàng chia sẻ với mọi người.

    D. Nhân ái là tình người trong giao tiếp.

    Câu 17. Em tán thành với ý kiến nào sau đây?

    A. Khi thấy có lợi cho mình thì mới hợp tác.

    B. Chỉ hợp tác khi mình yếu, kém.

    C. Đèn nhà ai, nhà nấy rạng.

    D.Hợp tác sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn trong công việc.

    A.Chủ động tham gia mọi sinh hoạt tập thể.

    B. Chỉ kết bạn với người cùng sở thích.

    C. Coi thường mọi người.

    D. Thích chỉ huy người khác.

    Câu 19. Nội dung nào không đúng để có lối sống hòa nhập?

    A. Đoàn kết với các bạn trong lớp, trong trường.

    B. Tham gia hoạt động tập thể.

    C. Tham gia vệ sinh ngõ xóm.

    D. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình.

    A. Nhân nghĩa. B. Hòa nhập. C. Hợp tác. D. Nghĩa vụ.

    A. Truyền thống đạo đức cao đẹp của người Việt Nam.

    B. Tình cảm trong sáng mà con người hình thành trong cuộc sống.

    C. Tình yêu quê hương đất nước của mình.

    D. Ước muốn trở thành ngôi sao ca nhạc để mọi người nể phục.

    A.Tham gia luyện tập quân sự ở các cơ quan, trường học.

    B. Vận động bạn bè, người thân thực hiện nếp sống văn hóa.

    C. Trốn tránh trách nhiệm chung của cộng đồng.

    D. Xây dựng chuồng trại chăn nuôi không có hệ thống xử lý chất thải.

    Câu 23. “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quí báu của dân tộc ta…”. Câu nói này là của ai?

    A. Nguyễn Trãi. B. Lý Thường Kiệt.

    C.Hồ Chủ Tịch. D. Mạc Đĩnh Chi.

    Câu 24. Bà A định cư ở Mỹ, nghĩ đến bà con còn nghèo khó ở quê hương Việt Nam, bà đã dùng tiền đầu tư phát triển nông nghiệp ở quê nhà. Hành động của bà A thể hiện

    A. lòng yêu nước. B. thương dân nghèo.

    C. lòng nhân đạo. D. tình đồng bào.

    Câu 25 Ô nhiễm môi trường và bùng nổ dân số có biểu hiện như thế nào?

    A. Là một biểu hiện tích cực của cuộc sống hiện đại, yêu cầu phải điều chỉnh.

    B. Ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của xã hội, là động lực phát triển của xã hội.

    C.Ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.

    D. Ảnh hưởng riêng đến nền kinh tế.

    Câu 26. Sau khi bạn A đi du học với kết quả xuất sắc. Để góp phần xây dựng quê hương đất nước, theo em bạn A cần

    A. ở lại trên đất bạn để rèn giũa tài năng

    B.trở về quê hương tìm cách ứng dụng khoa học vào sản xuất.

    C. về nước và yêu cầu được làm việc với những điều kiện tốt nhất.

    D. tìm đất nước nào phù hợp để ở và làm việc.

    Câu 27. Các vận động viên của đội tuyển thể thao Việt Nam quyết tâm thi đấu dành huy chương vàng trong Đại hội thể thao quốc tế để lá cờ tổ quốc được kéo lên trong tiếng nhạc quốc ca Việt Nam hùng tráng. Đó là hành vi thể hiện

    A. khao khát cống hiến cho đất nước. B. lòng tự hào dân tộc.

    C. lòng hướng về dân tộc, giống nòi. D. niềm kiêu hãnh Việt Nam.

    A. lòng tự hào dân tộc. B. tình yêu dân tộc, giống nòi.

    C. tình cảm gắn bó với quê hương. D. sự sẻ chia, thương cảm.

    Câu 29.Đạo đức có vai trò giúp cá nhân

    A. sống có ích. B. trở thành công dân tốt.

    C. phát triển toàn diện. D. có đời sống đầy đủ.

    Câu 30. Trong lớp có hai bạn đánh nhau do mâu thuẫn cá nhân. Là người chứng kiến, em sẽ hành động như thế nào cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

    A. Vào can hai bạn để tránh cho hai bạn bị thương.

    B. Yêu cầu lớp trưởng vào can thiệp.

    C. Chạy đi mời giáo viên chủ nhiệm đến can thiệp.

    D. Làm ngơ vì đó là chuyện bình thường của học sinh.

    Câu 31. Học sinh rèn luyện để trở thành người có lương tâm cần phải

    A. tự giác thực hiện hành vi đạo đức. B. luôn luôn vâng lời người lớn.

    C. phấn đấu đạt nhiều thành tích cá nhân. D. Làm những gì mình cho là đúng

    Câu 32. Việc sống và tuân theo những chuẩn mực, qui tắc đạo đức sẽ giúp con người

    A. hoàn thiện nhân cách.B. sống thỏa mái.

    C. hoàn thiện nhiều kỹ năng. D. không bị pháp luật xử lý.

    A. Nghĩa vụ. B. Lương tâm. C. Nhân phẩm, danh dự. D. Hạnh phúc.

    Câu 34. Trong lớp em có hai bạn yêu nhau nên sa sút việc học hành. Trong trường hợp này hai bạn đã vi phạm điều cần tránh nào trong tình yêu?

    A. Không nên yêu sớm. B. Không nên yêu nhiều người cùng một lúc.

    C. không nên yêu vì vụ lợi. D. không nên quan hệ tình dục trước hôn nhân.

    Câu 35. Để góp phần vào sự tăng trưởng của đất nước, chức năng nào của gia đình là chức năng quan trọng nhất?

    A. Duy trì nòi giống. B. Tổ chức đời sống gia đình.

    C. Nuôi dạy con cái. D. Phát triển kinh tế gia đình.

    Câu 36. Người có lòng nhân nghĩa là người như thế nào?

    A. Có lòng yêu quê hương, đất nước.

    B. Có lòng thương người.

    C. Có trách nhiệm đối với xã hội.

    D.Có lòng thương người và đối xử với người khác theo lẽ phải.

    Câu 37. Nhà bạn A mới chuyển về nơi ở mới. Sau khi ổn định nhà cửa, bố mẹ bạn A đã đi chào hỏi hàng xóm, láng giềng. Hành động của bố mẹ bạn A thể hiện trách nhiệm nào của công dân đối với cộng đồng?

    A. Nhân nghĩa. B. Hòa nhập. C. Hợp tác. D. Nghĩa vụ.

    Câu 38. Để không bị phá sản, anh A đã liên kết làm ăn với anh B. Việc liên kết làm ăn giữa anh A và anh B được gọi là

    A. nhân nghĩa. B. hòa nhập. C. hợp tác. D. nghĩa vụ.

    Câu39. Lòng yêu nước được thể hiện ở nội dung nào?

    A. Tình yêu quê hương, gia đình, sẵn sàng hi sinh khi cần.

    B.Yêu đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ Tổ quốc.

    C. Yêu bạn bè, đồng nghiệp, sẵn sàng chia sẻ mọi khó khăn.

    D. Tình yêu quê hương, gia đình, sống hòa nhập với cộng đồng.

    A. lòng tự hào dân tộc. B. tình yêu dân tộc, giống nòi.

    C. tình cảm gắn bó với quê hương. D. sự sẻ chia, thương cảm.

    Câu 41. Bạn A kết thúc những năm du học tại học viện N, với thành tích xuất sắc bạn được học viện N giữ lại làm giảng viên, nhưng bạn A đã chối từ và trở về nước mong muốn cống hiến tài năng của mình. Đó là hành vi thể hiện

    A. lòng tự hào dân tộc. B. tình yêu dân tộc, giống nòi.

    C. tình cảm gắn bó với quê hương. D. sự sẻ chia, thương cảm.

    Câu 42. Sau khi bạn A đi du học với kết quả xuất sắc. Để góp phần xây dựng quê hương đất nước, theo em bạn A cần

    A. ở lại trên đất bạn để rèn giũa tài năng

    B.trở về quê hương tìm cách ứng dụng khoa học vào sản xuất.

    C. về nước và yêu cầu được làm việc với những điều kiện tốt nhất.

    D. tìm đất nước nào phù hợp để ở và làm việc.

    Câu 43. Các vận động viên của đội tuyển thể thao Việt Nam quyết tâm thi đấu dành huy chương vàng trong Đại hội thể thao quốc tế để lá cờ tổ quốc được kéo lên trong tiếng nhạc quốc ca Việt Nam hùng tráng. Đó là hành vi thể hiện

    A. khao khát cống hiến cho đất nước. B. lòng tự hào dân tộc.

    C. lòng hướng về dân tộc, giống nòi. D. niềm kiêu hãnh Việt Nam.

    Câu 44. Trên đường đi học em thấy một người bị tai nạn giao thông cần đưa đi cấp cứu. Là người chứng kiến, em sẽ hành động như thế nào cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

    A. Dừng lại giúp đỡ dù muộn học. B. Hô hoán nhờ người giúp đỡ để kịp đi học.

    A.Tham gia luyện tập quân sự ở các cơ quan, trường học.

    B. Vận động bạn bè, người thân thực hiện nếp sống văn hóa.

    C. Trốn tránh trách nhiệm chung của cộng đồng.

    D. Xây dựng chuồng trại chăn nuôi không có hệ thống xử lý chất thải.

    Câu 46. Giải quyết các vấn đề cấp thiết của nhân loại là trách nhiệm của ai?

    A. Liên hợp quốc.

    B. Chính phủ các nước.

    C. Các nước giàu có nền công nghiệp phát triển.

    D.Tất cả các nước và mọi người.

    Câu 47. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân cơ bản gây nên sự hủy hoại thiên nhiên, môi trường?

    A.Trình độ dân trí thấp. B. Khai thác khoáng sản bừa bãi.

    C. Chặt phá rừng. D. Xả rác bừa bãi.

    Câu 48. Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng chân trọng của cá nhân, tuy nhiên, không nên cho rằng tình cảm đó chỉ hoàn toàn là việc

    A. của tập thể. B. riêng tư của mỗi người.

    A.Chủ động tham gia mọi sinh hoạt tập thể.

    B. Chỉ kết bạn với người cùng sở thích.

    C. Coi thường mọi người.

    D. Thích chỉ huy người khác.

    .

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Triết Học Kant: Từ Khai Sáng Nhân Loại Đến Đạo Đức Của Người Việt
  • Lý Thuyết: Triết Học Khai Sáng Pháp Thế Kỷ Xviii
  • Những Đại Biểu Chính Của Triết Học Kinh Viện Thế Kỷ Xiii
  • Chủ Nghĩa Kinh Viện Giai Đoạn Suy Thoái. Cuộc Đấu Tranh Chống Triết Học Kinh Viện Thế Kỷ Xiii
  • Triết Học Là Gì ? Khái Niệm Về Triết Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Của Triết Học
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Giá Trị, Giá Trị Sử Dụng, Giá Trị Trao Đổi Và Giá Cả Của Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Hay, Chi Tiết.
  • Tai Ách Thu Dung Sở Chương 123: Triết Học Gia
  • Giai Cấp Là Gì? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm “tầng Lớp Xã Hội”? Giai Cấp Có Phải Là Hiện Tượng Vĩnh Viễn Trong Lịch Sử Không? Tại Sao?
  • Triết học là gì ? khái niệm về triết học

    Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp.

    ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ triết ( ); người Trung Quốc hiểu triết học không phải là sự miêu tả mà là sự truy tìm bản chất của đối tượng, triết học chính là trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người.

    Ở ấn Độ, thuật ngữ dar’sana ( triết học) có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

    Ở phương Tây, thuật ngữ triết học xuất hiện ở Hy Lạp. Nếu chuyển từ tiếng Hy Lạp cổ sang tiếng Latinh thì triết học là Philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái. Với người Hy Lạp, philosophia vừa mang tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

    Như vậy, cho dù ở phương Đông hay phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người, nó tồn tại với tư cách là một hình thái ý thức xã hội.

    Đã có rất nhiều cách khái niệm khác nhau về triết học, nhưng đều bao hàm những nội dung cơ bản giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có hệ thống dưới dạng duy lý.

    Khái quát lại, có thể hiểu: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

    Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây:

    Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

    Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc. Họ đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời.

    Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Triết Học Mác
  • Về Khái Niệm Dân Tộc Và Chủ Nghĩa Dân Tộc
  • Vấn Đề Dân Tộc Và Những Quan Điểm Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác
  • Từ Tư Tưởng Của Các Mác Về Dân Chủ Đến Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Chủ Nghĩa Duy Tâm Của Kant
  • Triết Học Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Triết Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Ta Cần Triết Học Để Làm Gì?
  • Interferon Là Gì? Phân Loại, Tác Dụng Của Interferon?
  • Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Tuyến Tụy
  • Nguồn Gốc Ung Thư Và Vai Trò Của Hệ Miễn Dịch
  • Cytokin Và Điều Hòa Miễn Dịch
  • Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa Triết học là gì

    Định nghĩa Triết học là gì?

    • Triết học là một bộ môn chính thực hiện việc nghiên cứu về các vấn đề chung, cơ bản về con người – thế giới quan cũng như vị trí của con người ở trong thế giới quan – những vấn đề đó có kết nối lại với chân lý – sự tồn tại – kiến thức – giá trị – quy luật – ngôn ngữ. Dựa vào cách mà triết học giải quyết các vấn đề này, người ta sẽ phân biệt được nó với lại những môn khoa học khách. Trong đó, nó nổi bật nhất khi thể hiện rõ tính phê phán, các phương pháp tiếp cận vào hệ thống chung nhất, sự phụ thuộc của nó sẽ dựa vào tính duy lý ở việc lập luận.
    • Triết học có tên gọi tiếng Anh là Philosophy, từ này được xuất phát trong tiếng Hy Lạp cổ đại, nghĩa dịch ra “tình yêu đối với sự thông thái”. Các thuật ngữ như là “triết học” hay “ triết gia” ra đời là gắn cùng với nhà tư tưởng người Hy Lạp Pythagoras.
    • Hiện nay, triết học cũng là một ngành khoa học được đào tạo riêng biệt dành cho sinh viên và triết học là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinh viên trong trường Đại học – Cao đẳng. Để học ngành triết học, sinh viên sẽ phải thi khối C, học trong thời gian 4 năm. Hiện nay có một số trường đào tạo chuyên ngành triết học như: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn (Đại học Quốc gia Hà Nội),…

    Nguồn gốc của triết học

    Triết học xuất hiện do hoạt động nhận thức của con người nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống, song với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học không thể xuất hiện cùng sự xuất hiện của xã hội loài người, mà chỉ xuất hiện khi có những điều kiện nhất định.

    Nguồn gốc nhận thức:

    • + Đứng trước thế giới rộng lớn, bao la, các sự vật hiện tượng muôn hình muôn vẻ, con người có nhu cầu nhận thức thế giới bằng một loạt các câu hỏi cần giải đáp: thế giới ấy từ đâu mà ra?, nó tồn tại và phát triển như thế nào?, các sự vật ra đời, tồn tại và mất đi có tuân theo quy luật nào không? … trả lời các câu hỏi ấy chính là triết học.
    • + Triết học là một hình thái ý thức xã hội có tính khái quát và tính trừu tượng cao, do đó, triết học chỉ xuất hiện khi con người đã có trình độ tư duy trừu tượng hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá để xây dựng nên các học thuyết, các lý luận.

    – Nguồn gốc xã hội:

    Lao động đã phát triển đến mức có sự phân công lao động thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội phân chia thành hai giai cấp cơ bản đối lập nhau là giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ. Giai cấp thống trị có điều kiện nghiên cứu triết học. Bởi vậy ngay từ khi Triết học xuất hiện đã tự mang trong mình tính giai cấp, phục vụ cho lợi ích của những giai cấp, những lực lượng xã hội nhất định.

    Những nguồn gốc trên có quan hệ mật thiết với nhau, mà sự phân chia chúng chỉ có tính chất tương đối.

    Đối tượng của Triết học; Sự biến đổi đối tượng triết học qua các giai đoạn lịch sử

    * Khi mới xuất hiện, Triết học Cổ đại còn được gọi là Triết học tự nhiên – bao hàm trong nó tri thức về tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng. Đây là nguyên nhân sâu xa làm nảy sinh quan niệm sau này cho rằng Triết học là khoa học của mọi khoa học.

    * Thời kỳ Trung cổ, ở Tây Âu khi quyền lực của giáo hội Thiên chúa bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội thì Triết học trở thành một bộ phận của thần học. Triết học chỉ có nhiệm vụ lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của nội dung trong kinh thánh. Triết học tự nhiên bị thay thế bởi nền Triết học kinh viện.

    * Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18, để đáp ứng yêu cầu của sản xuất công nghiệp, các bộ môn khoa học chuyên ngành có tính chất là khoa học thực nghiệm đã ra đời với tính cách là các khoa học độc lập. Triết học lúc này có tên gọi là Siêu hình học – Khoa học hậu vật lý. Đối tượng của Triết học thời kỳ này là nghiên cứu cái ẩn dấu, cái bản chất đằng sau các sự vật, hiện tượng “vật thể” có thể thực nghiệm được.

    + Triết học duy vật dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm đã phát triển nhanh chóng, đạt tới đỉnh cao mới với các đại biểu như Ph. Bây cơn, T.Hốpxơ (Anh), Diđrô, Hen Vêtiúyt (Pháp), Xpinôda (Hà Lan)…

    + Mặt khác, tư duy Triết học cũng được phát triển trong các học thuyết duy tâm mà đỉnh cao là Triết học Hêghen.

    + Song, cũng chính sự phát triển của các bộ môn khoa học độc lập chuyên ngành cũng từng bước làm phá sản tham vọng của Triết học muốn đóng vai trò “Khoa học của mọi khoa học”, mà Triết học Heghen là Triết học cuối cùng mang tham vọng đó. Heghen xem Triết học của mình là một hệ thống phổ biến của nhận thức, trong đó những ngành khoa học riêng biệt chỉ là những mắt khâu phụ thuộc vào Triết học.

    * Đầu thế kỷ 19, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, cùng với sự chuyển biến tính chất từ khoa học thực nghiệm sang khoa học lý thuyết là cơ sở khách quan cho triết học đoạn tuyệt triệt để với quan niệm “khoa học của mọi khoa học”. Triết học Mác – Triết học duy vật biện chứng ra đời thể hiện sự đoạn tuyệt đó. Triết học Mác xít xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những qui luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

    * Do tính đặc thù của Triết học là xem xét thế giới như một chỉnh thể và tìm cách đưa ra một hệ thống lý luận về chỉnh thể đó.Và điều đó chỉ thực hiện được bằng cách tổng kết toàn bộ lịch sử của khoa học, lịch sử của bản thân tư tưởng Triết học. Cho nên, vấn đề tư cách khoa học của Triết học và đối tượng của nó đã gây ra cuộc tranh luận kéo dài cho đến hiện nay.

    Tóm lại, cái chung trong các học thuyết Triết học từ cổ tới kim là nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.

    Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan

    * Thế giới quan: Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới.

    *Thế giới quan là sự hoà nhập giữa tri thức và niềm tin: Tri thức là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan; niềm tin định hướng cho hoạt động của con người, từ đó tri thức trở thành niềm tin, niềm tin phải trên cơ sở tri thức.

    * Các loại thế giới quan (phân chia theo sự phát triển):

    +Thế giới quan huyền thoại: Là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyên thuỷ, có đặc điểm là các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo, cái thần và cái người hoà quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới.

    + Thế giới quan tôn giáo: Niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu, tín ngưỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thật, cái thần trội hơn cái người.

    + Thế giới quan triết học diễn tả quan niệm dưới dạng hệ thống các phạm trù, qui luật đóng vai trò như những bậc thang trong quá trình nhận thức. Như vậy, Triết học được coi như trình độ tự giác trong quá trình hình thành phát triển của thế giới quan. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, đóng vai trò định hướng, củng cố và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng trong lịch sử.

    VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY TÂM TRIẾT HỌC.

    Vấn đề cơ bản của triết học

    Ăngghen định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học như sau: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là Triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.

    * Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

    • + Mặt thứ nhất: Giữa tư duy và tồn tại thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
    • + Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thể giới hay không?

    * Tại sao nó là vấn đề cơ bản của triết học:

    + Trên thực tế những hiện tượng chúng ta gặp hàng ngày hoặc là hiện tượng vật chất tồn tại bên ngoài ý thức của chúng ta, hoặc là hiện tượng tinh thần tồn tại trong ý thức của chúng ta, không có bất kỳ hiện tượng nào nằm ngoài hai lĩnh vực ấy.

    + Bất kỳ trường phái triết học nào cũng phải đề cập và giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy.

    + Kết quả và thái độ của việc giải quyết vấn đề đó quyết định sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của nhà nghiên cứu, xác định bản chất của các trường phái triết học đó, cụ thể:

    – Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ nhất để chúng ta biết được hệ thống triết học này, nhà triết học này là duy vật hay là duy tâm, họ là triết học nhất nguyên hay nhị nguyên.

    – Căn cứ vào cách trả lời câu hỏi thứ hai để chúng ta biết được nhà triết học đó theo thuyết khả tri hay bất khả tri.

    + Đây là vấn đề chung, nó mãi mãi tồn tại cùng con người và xã hội loài người.

    Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

    Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

    Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn:

    • + Chủ nghĩa duy vật: Là những người cho rằng vật chất giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật.
    • + Chủ nghĩa duy tâm: là những người cho rằng ý thức, tinh thần có trước giới tự nhiên; học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm.

    * Chủ nghĩa duy vật và các hình thức cơ bản của nó

    Ngay từ thời cổ đại, khi xuất hiện triết học thì đã phân chia ra chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật từ đó đến nay luôn gắn với lịch sử phát triển của khoa học và thực tiễn. Chủ nghĩa duy vật đã trải qua nhiều hình thức khác nhau, nhưng đều có quan điểm thống nhất coi vật chất là cái có trước, quyết định ý thức, đều xuất phát từ bản thân thế giới để giải thích thế giới. Cụ thể:

    + Chủ nghĩa duy vật chất phác ngây thơ thời cổ đại:

    Là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan nên ngây thơ và chất phác, tuy còn nhiều hạn chế nhưng với nguyên tắc cơ bản là đúng. Trường phái này giải thích giới tự nhiên từ chính bản thân tự nhiên, không viện dẫn thần linh hay thượng đế.

    + Chủ nghĩa duy vật máy móc siêu hình thế kỷ thứ XVII – XVIII.

    Là kết quả nhận thức của các nhà triết học từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII. Từ sự phát triển rực rỡ của cơ học khiến cho quan điểm xem xét thế giới theo kiểu máy móc chiếm vị trí thống trị và tác động mạnh mẽ đến các nhà duy vật.

    + Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

    Là kết quả nhận thức của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác. Mác, Ăngghen, Lênin đã kế thừa những tinh hoa của các học thuyết trước đó, đồng thời khắc phục những hạn chế, sai lầm của chủ nghĩa duy vật siêu hình, dựa trên những thành tựu của khoa học hiện đại đã sáng lập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chủ nghĩa duy vật biện chứng của triết học Mác Lênin mang tính chất cách mạng triệt để và biện chứng khoa học, không chỉ phản ánh hiện thực đúng như bản thân nó mà còn là công cụ hữu ích giúp con người cải tạo hiện thực đó.

    * Chủ nghĩa duy tâm và các hình thức cơ bản của nó:

    + Duy tâm chủ quan thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực. Mọi sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp cảm giác của cá nhân, của chủ thể.

    + Duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người. Thực thể tinh thần khách quan này thường mang tên gọi khác nhau như: ý niệm; tinh thần tuyệt đối; lý tính thế giới…

    Một hình thức biến tướng của chủ nghĩa duy tâm khách quan là chủ nghĩa duy tâm tôn giáo, với sự thừa nhận thượng đế; chúa trời sáng tạo thế giới. Tuy nhiên có sự khác nhau đó là, chủ nghĩa duy tâm tôn giáo thì lòng tin là cơ sở chủ yếu, đóng vai trò chủ đạo; còn chủ nghĩa duy tâm triết học lại là sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí.

    Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm:

    +Về phương diện nhận thức luận, sai lầm của chủ nghĩa duy tâm bắt nguồn từ cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người.

    * Triết học nhị nguyên: vật chất và ý thức song song tồn tại, không có cái nào có trước, cả hai đều là nguồn gốc tạo nên thế giới, triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hoà chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm. Xét về thực chất, Triết học nhị nguyên thể hiện sự dao động ngả nghiêng, cuối cùng cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

    Thuyết khả tri; bất khả tri và hoài nghi luận

    – Giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản “con người có nhận thức được thế giới không?”:

    + Thuyết khả tri( Thuyết có thể biết) là những nhà Triết học cả duy vật và duy tâm trả lời một cách khẳng định: Con người có khả năng nhận thức được thế giới

    +Hoài nghi luận xuất hiện từ thời Cổ đại (từ chữ Hy Lạp skeptikos và skiptomai có nghĩa là tôi thẩm tra) mà đại biểu là Pirôn (nhà triết học Hy Lạp cổ đại). Họ là những người đã luận nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt tới chân lý khách quan.

    Hoài nghi luận thời Phục hưng lại có tác dụng quan trọng trong cuộc đấy tranh chống hệ tư tưởng Trung cổ và uy tín của Giáo hội thời trung cổ vì nó thừa nhận sự hoài nghi đối với cả Kinh thánh và các tín điều tôn giáo.

    +Thuyết bất khả tri (thuyết không thể biết): là sự phát triển mặt tiêu cực của trào lưu hoài nghi luận. Theo thuyết này, con người không thể hiểu được thế giới hay ít ra là không thể nhận thức được bản chất của nó, hoặc có chăng chỉ là hiểu cái bề ngoài vì các hình ảnh về đối tượng do giác quan con người mang lại không bảo đảm tính chân thực, từ đó họ phủ nhận khả năng nhận thức của con người và các hình thức cơ bản của nó.

    Đại biểu nổi tiếng nhất của “thuyết không thể biết” là Hium (nhà triết học Anh) và Cantơ (nhà triết học Đức). Theo Hium, chẳng những chúng ta không thể biết được sự vật là như thế nào, mà cũng không thể biết được sự vật đó có tồn tại hay không. Còn Cantơ thì thừa kế nhận có một thế giới sự vật tồn tại, ông gọi đó là “vật tự nó”; nhưng chúng ta không thể nhận thức được bản chất thế giới ấy mà chỉ là nhận thức những hiện tượng của nó mà thôi.

    Thuyết không thể biết đã bị Hêghen và Phoiơbắc phê phán gay gắt. Song, đúng như Ph. Ăngghen đã nhận xét, chính thực tiễn của con người đã bác bỏ thuyết không thể biết một cách triệt để nhất. “Sự bác bỏ một cách hết sức đanh thép những sự vặn vẹo triết học ấy, cũng như tất cả những triết học khác, là thực tiễn, chính là thực nghiệm và công nghiệp. Nếu chúng ta có thể chứng minh được tính chính xác của quan điểm của chúng ta về một hiện tượng tự nhiên nào đó, bằng cách tự chúng ta làm ra hiện tượng ấy, bằng cách tạo ra nó từ những điều kiện của nó, và hơn nữa, còn bắt nó phải phục vụ mục đích của chúng ta, thì sẽ không còn có cái “vật tự nó” không thể nắm được của Cantơ nữa”.

    SIÊU HÌNH VÀ BIỆN CHỨNG

    Trong lịch sử triết học không những có sự đối lập giữa CNDV và CNDT khi tìm hiểu bản chất của thế giới, mà đồng thời còn phải trả lời các câu hỏi: thế giới là bất động, đứng im hay là không ngừng vận động và phát triển? Các sự vật, hiện tượng của thế giới ở trạng thái cô lập, tách rời nhau hay có liên hệ với nhau, tác động qua lại và chuyển hoá lẫn nhau.

    Lịch sử đã biết đến hai quan điểm, hai cách xem xét nhìn nhận trái ngược nhau trong khi giải đáp những câu hỏi trên. Đó là phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

    Sự đối lập giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng

    Phương pháp siêu hình

    Phương pháp biện chứng

    +Thừa nhận đối tượng ở trạng thái cô lập,tách rời với các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối

    +Thừa nhận đối tượng qua các mối liên hệ của nó với các đối tượng khác và sự ảnh hưởng ràng buộc lẫn nhau giữa chúng

    + Thừa nhận đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đấy chỉ là biến đổi về mặt số lượng, nguyên nhân của mọi sự biến đổi nằm ngoài đối tượng.

    + Thừa nhận đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi có khuynh hướng chung là phát triển, có sự thay đổi về chất, mà nguyên nhân của mọi sự biến đổi ấy là do nguồn gốc bên trong đối tượng. Đó là sự đấu tranh của các mặt đối lập.

    – Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấysự vật riêng biệt mà không thấy mối liên hệ qua lại giữa chúng; chỉ thấy sự tồn tại mà không thấy quá trình sự phát sinh và tiêu vong .(Về bản chất là không hiểu được mối quan hệ giữa vận động và đứng im, hay đứng im chỉ là một hình thức vận động đặc biệt).– Tư duy của nhà siêu hình chỉ dựa trên những phản đề tuyệt đối không thể dung nhau được, họ nói có là có, không là không. Đối với họ, một sự vật hoặc tồn tại hoặc không tồn tại, một hiện tượng không thể vừa là chính nó lại vừa là cái khác, cái khẳng định và cái phủ định tuyệt đối bài trừ lẫn nhau, v.v…Nguồn gốc của phương pháp siêu hình: Là bắt nguồn từ việc muốn nhận thức đối tượng, trước hết con người phải tách đối tượng ra khỏi những mối liên hệ và nhận thức nó ở trạng thái không biến đổi trong một không gian và thời gian xác định. Tuy phương pháp đó là cần thiết và có tác dụng trong một phạm vi nhất định, nhưng thực tế thì hiện thực không rời rạc và ngưng đọng như phương pháp này quan niệm.

    – Phương pháp biện chứng không chỉ thấy những sự vật cá biệt mà còn thấy cả mối quan hệ qua lại giữa chúng, không chỉ thấy sự tồn tại của sự vật mà còn thấy cả sự sinh thành và sự tiêu vong của sự vật.– Phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt trong sự phản ánh hiện thực,– Phương pháp biện chứng thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “ hoặc là.. hoặc là” còn có cái “vừa là… vừa là”; đối tượng hay chỉnh thể trong lúc tồn tại là nó thì cũng đồng thời bao hàm sự tồn tại không là nó; cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó nhau. Do đó, nó phản ánh hiện thực ngày càng chân thực chính xác, và nó trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

    Tóm lại, phương pháp siêu hình là phương pháp xem sét sự vật trong trạng thái biệt lập, ngưng đọng với một tư duy cứng nhắc; còn phương pháp biện chứng là phương pháp xét sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau và trong trạng thái vận động biến đổi không ngừng với tư duy mềm dẻo, linh hoạt.

    Các giai đoạn phát triển cơ bản của phương pháp biện chứng

    * Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời Cổ đại. thể hiện rõ nét trong “thuyết Âm – Dương” của triết học Trung Quốc, đặc biệt là trong nhiều học thuyết của triết học Hy Lạp cổ đại. Các nhà triết học đều thấy các sự vật hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hoá trong những mối liên hệ vô cùng tận. Cách nhận xét thế giới như vậy, theo Ăngghen, là một cách nhận xét còn nguyên thuỷ, ngây thơ, nhưng căn bản là đúng và là kết quả của một trực kiến thiên tài, song chưa phải là kết quả cuả những sự nghiên cứu và thực nghiệm khoa học. Chính vì hạn chế này mà phép biện chứng Cổ đại phải nhường bước cho phép siêu hình, phương pháp thống trị trong tư duy triết học ở thế kỷ XVIII là điều không thể tránh khỏi. Đây là giai đoạn khám phá kết cấu, thuộc tính của đối tượng.

    * Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức, bắt đầu từ Cantơ và hoàn chỉnh ở Hêghen. Lần đầu tiên trong lịch sử phát triển tư duy nhân loại, các nhà triết học cổ điển Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung của phép biện chứng. Tuy nhiên, đây mới chỉ dừng lại ở biện chứng của khái niệm, của tinh thần, và tai hại hơn là họ cho rằng giới hiện thực chỉ là sự sao chép của tinh thần, bởi vậy phép biện chứng cổ điển Đức là có tính chất duy tâm.

    * Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật. Trên cơ sở kế thừa những hạt nhân hợp lý của phép biện chứng duy tâm, sau khi gạt bỏ tính chất duy tâm thần bí của nó, Mác – Ăng ghen xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.

    VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

    Vai trò thế giới quan và phương pháp luận

    Vai trò thế giới quan của triết học

    * Tồn tại trong mối quan hệ với thế giới xung quanh, dù muốn hay không con người cũng phải nhận thức thế giới và nhận thức bản thân mình. Những tri thức này cùng với niềm tin vào nó dần dần hình thành nên thế giới quan.

    * Thế giới quan là nhân tố định hướng cho quá trình hoạt động sống của con người. Thế giới quan như một “thấu kính” qua đó con người xác định mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chọn cách thức đạt mục đích đó.

    * Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng về sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như mỗi cộng đồng nhất định.

    * Triết học ra đời với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các khoa học đưa lại. Đó là chức năng thế giới quan của triết học.

    + Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là cơ sở lý luận của hai thế giới quan cơ bản đối lập nhau. Chính vì vậy chúng đóng vai trò là nền tảng thế giới quan của các hệ tư tưởng đối lập.

    Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong triết học biểu hiện bằng cách này hay cách khác cuộc đấu tranh giữa những giai cấp, những lực lượng xã hội đối lập nhau.

    Do vậy:

    + Thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực giúp cho con người sáng tạo trong hoạt động.

    + Thế giới quan sai lầm làm cho con người sống thụ động hoặc sai lệch trong hoạt động. + Việc nghiên cứu triết học giúp ta định hướng hoàn thiện thế giới quan.

    Vai trò phương pháp luận của triết học

    Phương pháp luận là lý luận về phương pháp; là hệ thống quan điểm có tính nguyên tắc chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp.

    * Triết học thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất

    + Tri thức triết học là hệ thống tri thức chung nhất về thế giới và vai trò con người trong thế giới, nghiên cứu các qui luật chung nhất chi phối cả tự nhiên, xã hội và tư duy.

    + Mỗi luận điểm triết học đồng thời là một nguyên tắc trong việc xác định phương pháp, là lý luận về phương pháp.

    Việc nghiên cứu triết học giúp ta có được phương pháp luận chung nhất, trở nên năng động sáng tạo trong hoạt động phù hợp với xu thế phát triển chung.

    Vai trò của triết học Mác – Lê nin

    Triết học Mác – Lênnin kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của tư duy triết học nhân loại. Nó được C.Mác và Ph. Ăngghen sáng tạo ra và V.I.Lênin phát triển một cách xuất sắc. Đó là chủ nghĩa duy vật biên chứng trong việc xem xét giới tự nhiên cũng như xem xét đời sống xã hội và tư duy con người.

    * Với tư cách là một hệ thống nhận thức khoa học có sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp: triết học Mác-Lênin như Lê nin nhận xét: “Là một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị” và “là một công cụ nhận thức vĩ đại”, triết học Mác-Lênin là cơ sở triết học của một thế giới quan khoa học, là nhân tố định hướng cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, là nguyên tắc xuất phát của phương pháp luận.

    + Trong triết học Mác – Lênin, lý luận và phương pháp thống nhất hữu cơ với nhau. Chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng là phép biện chứng duy vật. Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để, và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học; nhờ đó triết học mácxít có khả năng nhận thức đúng đắn cả giới tự nhiên cũng như đời sống xã hội và tư duy con người.

    + Nắm vững triết học triết học Mác-Lênin không chỉ là tiếp nhận một thế giới quan đúng đắn mà còn là xác định một phương pháp luận khoa học. Nguyên tắc khách quan trong sự xem xét đòi hỏi phải biết phân tích cụ thể theo tinh thần biện chứng, đồng thời nó ngăn ngừa thái độ chủ quan tuỳ tiện trong việc vận dụng lý luận vào hoạt động thực tiễn.

    * Trong quan hệ với các khoa học cụ thể, mối quan hệ giữa triết học Mác- Lênin và các khoa học cụ thể là mối quan hệ biện chứng, cụ thể là: các khoa học cụ thể là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của triết học. Đến lượt mình, triết học Mác- Lênin cung cấp những công cụ phương pháp luận phổ biến, định hướng sự phát triển của các khoa học cụ thể. Mối quan hệ này càng đặc biệt quan trọng trong kỷ nguyên cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ.

    Chính vì vậy, để đẩy mạnh phát triển khoa học cụ thể cũng như bản thân triết học, sự hợp tác chặt chẽ giữa những người nghiên cứu lý luận triết học và các nhà khoa học khác là hết sức cần thiết. Điều đó đã được chứng minh bởi lịch sử phát triển của khoa học và bản thân triết học.

    Ngày nay trong kỷ nguyên cách mạng khoa học công nghệ, sự gắn bó càng trở nên đặc biệt quan trọng. Trong kỷ nguyên này, cuộc đấu tranh chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm không bị thủ tiêu mà vẫn tiếp tục diễn ra với những nội dung và hình thức biểu hiện mới. Trong tình hình đó, lý luận triết học sẽ trở nên khô cứng và lạc hậu, nếu không được phát triển dựa trên sự khái quát khối tri thức hết sức lớn lao của khoa học chuyên ngành. Ngược lại, nếu không đứng vững trên lập trường duy vật khoa học và thiếu tư duy biện chứng thì đứng trước những phát hiện mới mẻ người ta có thể mất phương hướng và đi đến kết luận sai lầm về triết học.

    Tuy nhiên, triết học Mác không phải là đơn thuốc vạn năng chứa sẵn mọi cách giải quyết các vấn đề đặt ra trong hoạt động nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn. Để có thể tìm lời giải đáp đúng đắn cho những vấn đề đó, bên cạnh tri thức triết học cần có hàng loạt những tri thức khoa học cụ thể cùng với những tri thức kinh nghiệm do cuộc sống tạo nên một cách trực tiếp ở mỗi con người. Thiếu tri thức đó, việc vận dụng những nguyên lý triết học không những khó mang lại hiệu quả, mà trong nhiều trường hợp có thể còn dẫn đến những sai lầm mang tính giáo điều.

    Do vậy, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần tránh cả hai thái cực sai lầm:

    + Xem thường triết học sẽ sa vào tình trạng mò mẫm, dễ bằng lòng với những biện pháp cụ thể nhất thời, đi đến chỗ mất phương hướng, thiếu nhìn xa trông rộng, thiếu chủ động và sáng tạo trong công tác;

    + Tuyệt đối hóa vai trò của triết học sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều, áp dụng một cách máy móc những nguyên lý, những quy luật vào từng trường hợp riêng mà không tính đến tình hình cụ thể trong từng trường hợp riêng và kết quả là dễ bị vấp váp, thất bại.

    Bồi dưỡng thế giới quan duy vật và rèn luyện tư duy biện chứng để phòng và chống chủ nghĩa chủ quan, tránh phương pháp tư duy siêu hình, đó vừa là kết quả vừa là mục đích trực tiếp của việc nghiên cứu lý luận triết học nói chung, triết học Mác – Lênin nói riêng.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vài Trò Và Ý Nghĩa Giao Tiếp Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Vai Trò Của Giao Tiếp Trong Đời Sống Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tìm Hiểu Về Giới Tính Và Giới
  • Liên Minh Châu Âu Và Tầm Quan Trọng Trên Toàn Thế Giới
  • Trí Tuệ Cảm Xúc: Tầm Quan Trọng Của Eq Đối Với Thành Công
  • Triết Học Là Gì ? Khái Niệm Về Triết Học.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lượng Và Chất Luong Va Chat 1 Pptx
  • Ví Dụ Về Vật Chất Và Ý Thức
  • Quan Điểm Toàn Diện Của Chủ Nghĩa Mác
  • Quan Điểm Toàn Diện Là Gì? Phương Pháp Luận Và Cách Vận Dụng
  • Tài Liệu Cơ Sở Lý Luận Của Quan Điểm Toàn Diện, Nội Dung Của Quan Điểm Toàn Diện, Vận Dụng Quan Điểm Toàn Diện Phân Tích Sự Nghiệp Đổi Mới Ở Việt Nam
  • Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp.

    ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ triết ( ); người Trung Quốc hiểu triết học không phải là sự miêu tả mà là sự truy tìm bản chất của đối tượng, triết học chính là trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người.

    Ở ấn Độ, thuật ngữ dar’sana ( triết học) có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

    Ở phương Tây, thuật ngữ triết học xuất hiện ở Hy Lạp. Nếu chuyển từ tiếng Hy Lạp cổ sang tiếng Latinh thì triết học là Philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái. Với người Hy Lạp, philosophia vừa mang tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

    Như vậy, cho dù ở phương Đông hay phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người, nó tồn tại với tư cách là một hình thái ý thức xã hội.

    Đã có rất nhiều cách khái niệm khác nhau về triết học, nhưng đều bao hàm những nội dung cơ bản giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có hệ thống dưới dạng duy lý.

    Khái quát lại, có thể hiểu: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

    Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây:

    Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

    Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc. Họ đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời.

    Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

    Triết học là gì ? khái niệm về triết học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triết Học Trung Hoa Cổ, Trung Đại: Hoàn Cảnh Ra Đời Và Đặc Điểm Nổi Bật
  • Những Triết Gia Lừng Danh Của Hy Lạp Cổ Đại
  • Khái Quát Về Triết Học Trung Hoa Thời Cổ Đại
  • Vấn Đề Bản Thể Luận Trong Lịch Sử Triết Học Và Trong Triết Học Mác Lênin
  • Nghiên Cứu Triết Học Bản Thế Luận Và Tiếp Cận Bản Thể Luận Trong Triết Học
  • Triết Học Là Gì? Đối Tượng Của Triết Học Là Gì? Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Cơ Bản Chủ Nghĩa Mac
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • =)), :)), :3, :v, ^^, :, @@, 3:), V/v, Vc, Vs Nghĩa Là Gì?
  • Iphone Bypass Là Gì? Có Nên Mua Iphone Bypass
  • Info Là Gì? Xin Info Là Gì? Ý Nghĩa Của Info Được Dùng Trên Mạng Xã Hội
  • Khi học triết học, chúng ta thường xuyên đặt câu hỏi triết học là gì? Đối tượng của triết học và vấn đề cơ bản khoa học này là gì? Bài viết này sẽ cung cấp giải đáp cho những câu hỏi đó.

    – Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp.

    Ở Trung Quốc, người Trung Quốc hiểu triết học không phải là sự miêu tả mà là sự truy tìm của đối tượng, triết học chính là trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người.

    Ở Ấn Độ, thuật ngữ dar’sana (triết học) có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

    Ở phương Tây, thuật ngữ triết học xuất hiện ở Hy Lạp. Nếu chuyển từ tiếng Hy Lạp cổ sang tiếng Latinh thì triết học là Philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái. Với người Hy Lạp, philosophia vừa mang tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

    Như vậy, cho dù ở phương Đông hay phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người, nó tồn tại với tư cách là một hình thái ý thức xã hội.

    – Đã có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về triết học, nhưng đều bao hàm những nội dung cơ bản giống nhau:

    Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có hệ thống dưới dạng duy lý.

    Khái quát lại, có thể hiểu:

    “Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy”.

    – Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây:

    Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

    Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc. Họ đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời.

    – Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của ; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

    Trong quá trình phát triển, đối tượng của triết học thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử.

    Triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm trong nó tri thức về tất cả các lĩnh vực không có đối tượng riêng.

    Đây là nguyên nhân sâu xa làm nảy sinh quan niệm cho rằng, triết học là khoa học của mọi khoa học, đặc biệt là ở triết học tự nhiên của Hy Lạp cổ đại.

    Thời kỳ này, triết học đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ mà ảnh hưởng của nó còn in đậm đối với sự phát triển của tư tưởng triết học ở Tây Âu.

    Ở Tây Âu khi quyền lực của Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội thì triết học trở thành nô lệ của thần học.

    Nền triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện. Triết học lúc này phát triển một cách chậm chạp trong môi trường chật hẹp của đêm trường trung cổ.

    Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào thế kỷ XV, XVI đã tạo một cơ sở tri thức vững chắc cho sự phục hưng triết học. Để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, đặc biệt yêu cầu của sản xuất công nghiệp, các bộ môn khoa học chuyên ngành nhất là các khoa học thực nghiệm đã ra đời với tính cách là những khoa học độc lập.

    Sự phát triển xã hội được thúc đẩy bởi sự hình thành và củng cố quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, bởi những phát hiện lớn về địa lý và thiên văn cùng những thành tựu khác của cả khoa học tự nhiên và khoa học nhân văn đã mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển triết học.

    Triết học duy vật chủ nghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm đã phát triển nhanh chóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo và đã đạt tới đỉnh cao mới trong chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII ở Anh, Pháp, Hà Lan, với những đại biểu tiêu biểu như Ph.Bêcơn, T.Hốpxơ (Anh), Điđrô, Henvêtiuýt (Pháp), Xpinôda (Hà Lan)…

    V.I.Lênin đặc biệt đánh giá cao công lao của các nhà duy vật Pháp thời kỳ này đối với sự phát triển chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học trước Mác.

    “Trong suốt cả lịch sử hiện đại của châu Âu và nhất là vào cuối thế kỷ XVIII, ở nước Pháp, nơi đã diễn ra một cuộc quyết chiến chống tất cả những rác rưởi của thời trung cổ, chống chế độ phong kiến trong các thiết chế và tư tưởng, chỉ có chủ nghĩa duy vật là triết học duy nhất triệt để, trung thành với tất cả mọi học thuyết của khoa học tự nhiên, thù địch với mê tín, với thói đạo đức giả, v.v.”

    Mặt khác, tư duy triết học cũng được phát triển trong các học thuyết triết học duy tâm mà đỉnh cao là triết học Hêghen, đại biểu xuất sắc của triết học cổ điển Đức.

    Sự phát triển của các bộ môn khoa học độc lập chuyên ngành cũng từng bước làm phá sản tham vọng của triết học muốn đóng vai trò “khoa học của các khoa học”. Triết học Hêghen là học thuyết triết học cuối cùng mang tham vọng đó.

    Hêghen tự coi triết học của mình là một hệ thống phổ biến của sự nhận thức, trong đó những ngành khoa học riêng biệt chỉ là những mắt khâu phụ thuộc vào triết học.

    Hoàn cảnh kinh tế – xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế kỷ XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác. Đoạn tuyệt triệt để với quan niệm “khoa học của các khoa học”, triết học mácxít xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

    – Triết học nghiên cứu thế giới bằng phương pháp của riêng mình khác với mọi khoa học cụ thể. Nó xem xét thế giới như một chỉnh thể và tìm cách đưa ra một hệ thống các quan niệm về chỉnh thể đó. Điều đó chỉ có thể thực hiện được bằng cách tổng kết toàn bộ lịch sử của khoa học và lịch sử của bản thân tư tưởng triết học.

    Chính vì tính đặc thù như vậy của đối tượng triết học mà vấn đề tư cách khoa học của triết học và đối tượng của nó đã gây ra những cuộc tranh luận kéo dài cho đến hiện nay.

    Nhiều học thuyết triết học hiện đại ở phương Tây muốn từ bỏ quan niệm truyền thống về triết học, xác định đối tượng nghiên cứu riêng cho mình như mô tả những hiện tượng tinh thần, phân tích ngữ nghĩa, chú giải văn bản…

    Mặc dù vậy, cái chung trong các học thuyết triết học là nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.

    Theo Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.

    Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học không chỉ xác định được nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà nó còn là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.

    Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, mỗi mặt phải trả lời cho một câu hỏi lớn.

    Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

    Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Homestay Là Gì? 6 Đặc Trưng Làm Nên Loại Hình Homestay
  • Homestay Là Gì? Những Điều Cần “nằm Lòng” Nếu Muốn Đầu Tư Homestay
  • Hợp Âm Là Gì? Cách Sử Dụng Hợp Âm Chuẩn
  • Gdp Là Gì, Ý Nghĩa Và 3 Cách Tính Gdp Danh Nghĩa Hiện Nay
  • Kinh Nghiệm Du Lịch La Gi, Bình Thuận (Cập Nhật 12/2020)
  • Giáo Án Tin Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Vật Lý Là Gì? Vật Lý Hay Vật Lý? Nhập Môn Vật Lý Phổ Thông
  • Bài 4. Bài Toán Và Thuật Toán Bai 4 Tiet 10 Doc
  • Bài 5. Từ Bài Toán Đến Chương Trình Bai 5 Tu Bai Toan Den Chuong Trinh Ppt
  • Soạn Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • – Hiểu đúng khái niệm “Bài toán” trong Tin học và 2 thành phần cơ bản : Input, Output.

    – Hiểu rõ khái niệm “Thuật toán” – Cách biểu diễn thuật toán (liệt kê, sơ đồ khối). Nắm chắc các biểu tượng thể hiện thao tác trên sơ đồ khối, “đọc” được sơ đồ khối đơn giản.

    – Hiểu được quan hệ giữa các khái niệm : “Bài toán” – “Thuật toán” – “Ngôn ngữ lập trình”

    – Học sinh hình dung rõ hơn một bước về cách thức hoạt động của máy tính.

    – Biết cho ví dụ một số bài toán trong Tin học, từ đó xác định được Input, Output.

    – Mô tả được các thao tác trong thuật toán của một số bài toán đơn giản bằng 2 cách : liệt kê, vẽ sơ đồ khối.

    – Có khái niệm ban đầu về biến, cách dùng biến.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    – Học sinh chuẩn bị bảng phấn, phiếu học tập, tham khảo (photo trước).

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

    – Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp việc tạo tình huống có vấn đề, hướng dẫn trực quan bằng các slide mô phỏng thuật toán giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học.

    MÔN TIN HỌC LỚP 10 CHƯƠNG I: Bài 4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Kiến thức : Hiểu đúng khái niệm "Bài toán" trong Tin học và 2 thành phần cơ bản : Input, Output. Hiểu rõ khái niệm "Thuật toán" - Cách biểu diễn thuật toán (liệt kê, sơ đồ khối). Nắm chắc các biểu tượng thể hiện thao tác trên sơ đồ khối, "đọc" được sơ đồ khối đơn giản. Hiểu được quan hệ giữa các khái niệm : "Bài toán" - "Thuật toán" - "Ngôn ngữ lập trình" Học sinh hình dung rõ hơn một bước về cách thức hoạt động của máy tính. 2. Kỹ năng : Biết cho ví dụ một số bài toán trong Tin học, từ đó xác định được Input, Output. Mô tả được các thao tác trong thuật toán của một số bài toán đơn giản bằng 2 cách : liệt kê, vẽ sơ đồ khối. Có khái niệm ban đầu về biến, cách dùng biến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh chuẩn bị bảng phấn, phiếu học tập, tham khảo (photo trước). III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp việc tạo tình huống có vấn đề, hướng dẫn trực quan bằng các slide mô phỏng thuật toán giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Mục tiêu : Giúp HS ôn lại kiến thức trong bài "Giới thiệu về máy tính". Nhấn mạnh lại qui trình xử lí : Nhập à Tính toán, xử lí à Xuất để liên hệ qua bài mới Gọi 1 học sinh trả bài, 1 học sinh vẽ lại sơ đồ xử lí thông tin trên máy tính Chú ý theo dõi Câu hỏi kiểm tra : Khái niệm hệ thống tin học? Các thành phần của 1 hệ thống tin học? Kể tên một số thiết bị nhập, xuất dữ liệu (Input/Output Device) ? Vai trò của CPU? Qui trình, sơ đồ xử lí thông tin trên hệ thống tin học ? Nhấn mạnh : Nhập à Tính toán à Xuất dữ liệu Xử lí thông tin (sơ đồ 1) Hoạt động 2 : Khái niệm Bài toán trong Tin học Dẫn nhập Bổ sung sơ đồ 1 à 2 1. Mục tiêu : Giúp HS hiểu khái niệm Bài toán tin học. 2. Cách tiến hành * Giới thiệu khái niệm Bài toán trong Tin học * GV tổng kết à Kết luận Làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả. Lắng nghe, ghi chép Nhập à Tính toán à Xuất dữ liệu Xử lí thông tin Bài toán INPUT ==========è OUTPUT (sơ đồ 2) §4. BÀI TOÁN - THUẬT TOÁN I. BÀI TOÁN 1. Khái niệm Chọn đúng các bài toán trong Tin học: ÿ Giải phương trình bậc 2 ÿ Quản lí sách trong thư viện ÿ Tìm USCLN của 2 số nguyên dương ÿ Xếp loại học tập của HS Kết luận : Trong phạm vi Tin học các yêu cầu trên đều được xem là bài toán. "Bài toán là một việc mà ta muốn máy tính thực hiện" Hoạt động 3 : Input, Output của bài toán 1. Mục tiêu : Giúp HS nắm rõ 2 thành phần cơ bản này. 2. Cách tiến hành : * GV nhận xét, hướng dẫn HS tìm Input, Output à Kết luận 2 các thành phần cơ bản Input, Output * Yêu cầu mỗi HS suy nghĩ, đặt một bài toán với Input, Output của nó. Ghi kết quả vào phiếu học tập của mình. Làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả. Lắng nghe, ghi chép Suy nghĩ nhanh, ghi Phiếu học tập 2. Các thành phần của 1 bài toán tin học - Vào a, b, c à x1, x2 - Vào tên đầu sách, loại, số lượt mượn à tổng đầu sách mỗi loại, top 10 đầu sách hay nhất - Vào 2 số nguyên dương a, b à USCLN m - Vào điểm số các môn à G, Kh, TB, Y, K Kết luận : Các bài toán cấu tạo bởi 2 thành phần : INPUT : Các thông tin đã có (giả thiết) OUTPUT : Các thông tin cần tìm (kết luận, yêu cầu) Hoạt động 4 : Khái niệm Thuật toán 1. Mục tiêu : Giúp HS hiểu khái niệm thuật toán 2. Cách tiến hành : Bổ sung sơ đồ 2, trình bày khái niệm thuật toán thông qua sơ đồ này Lắng nghe, quan sát, ghi chép II. THUẬT TOÁN Khái niệm Bài toán INPUT ==========è OUTPUT Bằng cách nào? Giải bài toán Hướng dẫn các thao tác Thuật toán cho máy thực hiện Kết luận : Bài toán (sơ đồ 3) Thuật toán INPUT ==========è OUTPUT (thao tác 1; ; thao tácn) Thuật toán để giải một bài toán là : - Một dãy hữu hạn các thao tác (tính dừng) - Các thao tác được tiến hành theo một trình tự xác định (tính xác định) - Sau khi thực hiện xong dãy các thao tác đó ta nhận được Output của bài toán (tính đúng đắn) Hoạt động 5 : Mô tả các thao tác trong thuật toán 1. Mục tiêu : Giúp HS biết, hiểu 2 cách mô tả thuật toán: Liệt kê, dùng sơ đồ 2. Cách tiến hành : * Gợi ý, giúp HS sắp xếp ‎ tưởng hợp ly * Chú ý : Giải thích sơ lược về ý nghĩa của biến, phép gán (¬) * Diễn đạt bằng cách liệt kê đôi khi dài dòng và do có sự khác biệt ngôn ngữ và cách diễn đạt à diễn đạt bằng sơ đồ khối thống nhất, rõ ràng. GV chuyển từ các bước đã liệt kê sang sơ đồ khối * Nêu ‎ý nghĩa các biểu tượng trong sơ đồ * 2 cách trên diễn đạt trên được sử dụng cho con người, còn máy phải thông qua ngôn ngữ lập trình. Thực hiện yêu cầu của GV theo nhóm Mỗi nhóm liệt kê các bước tiến hành Lắng nghe, ghi chép - Có được khái niệm về Ngôn ngữ lập trình và Chương trình máy tính. Mô tả các thao tác trong thuật toán Bước 1 : Nhập a, b, c; Bước 2 : Tính D ¬ b2 - 4ac; Bước 3 : Nếu D < 0 thì thông báo vô nghiệm, rồi kết thúc; Bước 4 : Nếu D = 0 thì thông báo nghiệm kép x = -b/2a, rồi kết thúc; Bước 5 : Thông báo có 2 nghiệm x1, x2 = (-b±√D)/2a, rồi kết thúc; Biến : Một ô nhớ lưu giữ giá trị của 1 đại lượng có thể thay đổi trong quá trình thực hiện thuật toán. Phép gán (¬): - Tính giá trị biểu thức bên phải dấu ¬ - Lưu giá trị tính được vào tên biến bên trái Cách liệt kê : Nêu tuần tự các bước cần tiến hành. Cách vẽ sơ đồ khối S S Đ Đ Ý nghĩa các biểu tượng Ngôn ngữ lập trình được dùng để diễn tả các thuật toán cho máy tính hiểu và thực hiện được. Kết quả diễn tả thuật toán như vậy gọi là một chương trình máy tính. Hoạt động 6 : Khảo sát ví dụ tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên 1. Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã tiếp thu, vận dụng vào bài toán cụ thể 2. Cách tiến hành * Yêu cầu HS xác định bài toán : Input, Output * Dùng slide mô phỏng cho ý tưởng bài toán. Hướng dẫn HS từng bước liệt kê các thao tác. * GV tổng kết à xây dựng thuật toán từ các bước đã liệt kê * Chuyển thuật toán sang cách biểu diễn bằng sơ đồ tương ứng. GV gợi ý và thực hiện các bước lặp, nhảy, so sánh * Yêu cầu HS tự vẽ lại sơ đồ khối cho bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của dãy số này * Nhấn mạnh các bước xây dựng một thuật toán : - Xác định bài toán - Hình thành ý tưởng - Xây dựng thuật toán - Chú ý quan sát, trả lời theo hướng dẫn từng bước của GV * HS tham gia xây dựng sơ đồ khối những bước đơn giản * HS thực hiện trên Phiếu học tập. Xác định bài toán: Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên a1, a2, , aN. (ai với i: 1àN) Output: Số lớn nhất (Max) của dãy số. Ý tưởng: - Đặt giá trị Max = a1. Xây dựng thuật toán: a) Cách liệt kê: Bước 1: Nhập N và dãy a1,a2, aN; Bước 2: Max ¬ a1; i ¬ 2; rồi kết thúc; Bước 5: i ¬ i+1 rồi quay lại B3. a) Sơ đồ: Hoạt động 7 : Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương 1. Mục tiêu : Giúp HS nắm bắt ý tưởng thuật toán. Đi từ đơn giản à phức tạp. Vấn đề cải tiến thuật toán à tính hiệu quả của thuật toán 2. Cách tiến hành : * Nhắc lại các bước tiến hành xây dựng 1 thuật toán * Yêu cầu các nhóm xác định bài toán đặt ra, nhắc lại định nghĩa số nguyên tố * GV bổ sung thêm các tính chất cần thiết để hình thành ‎ý tưởng thuật toán 1 (đơn giản) * Gọi từng nhóm tham gia xây dựng thuật toán (với sự hướng dẫn của GV) * So sánh thuật toán do HS xây dựng với thuật toán đúng thể hiện trên slide * Mô phỏng thuật toán với các trường hợp N=9, N=7 * Nêu vấn đề khi áp dụng thuật toán này cho những số N lớn à Yêu cầu cải tiến à thuật toán 2 (hiệu quả hơn) * GV trình bày các bước hình thành thuật toán. * Kết luận về tính hiệu quả của một thuật toán * Dặn dò HS xem lại, đối chiếu những điểm khác nhau giữa sơ đồ thuật toán trên slide và trong SGK - Làm thêm các bài toán tương tự theo gợi ý trên Phiếu học tập * Phát biểu lại định nghĩa số nguyên tố * Nhận xét, tham gia hình thành ‎ý tưởng thuật toán * Các nhóm tham gia xây dựng thuật toán * Quan sát, theo dõi * Góp ý hình thành ‎ý tưởng thuật toán mới * Quan sát, theo dõi, so sánh, phát hiện những điểm khác nhau giữa sơ đồ trên slide và SGK III. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN A. KIỂM TRA TÍNH NGUYÊN TỐ 1. Xác định bài toán Input : N là một số nguyên dương Output : N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố ĐN : "Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N" TC : - Nếu N = 1 Þ N không là số nguyên tố - Nếu 1 < N < 4 Þ N là số nguyên tố 2. Ý tưởng N<4 : Xem như bài toán đã được giải quyết * Nếu i < N Þ N không là số nguyên tố (vì N có ít nhất 3 ước 1, i, N) * Nếu i = N Þ N là số nguyên tố 3. Xây dựng thuật toán a) Cách liệt kê : Bước 1 : Nhập số nguyên dương N; Bước 2 : Nếu N=1 thì thông báo "N không là số nguyên tố", kết thúc; Bước 3 : Nếu N<4 thì thông báo "N là số nguyên tố", kết thúc; Bước 4 : i ¬ 2 ; Bước 5 : Nếu i là ước của N thì đến bước 7 Bước 6 : i ¬ i +1 rồi quay lại bước 5; (Tăng i lên 1 đơn vị) Bước 7 : Nếu i = N thì thông báo "N là số nguyên tố", ngược lại thì thông báo "N không là số nguyên tố", kết thúc; b) Sơ đồ : * Cải tiến thuật toán Ý tưởng : Tìm i tăng dần trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên √ N thỏa điều kiện là ước của N : - Nếu không tìm được Þ N là số nguyên tố - Ngược lại Þ N không là số nguyên tố Xây dựng thuật toán : a) Cách liệt kê : Bước 1 : Nhập số nguyên dương N; Bước 2 : Nếu N=1 thì thông báo "N không là số nguyên tố", kết thúc; Bước 3 : i ¬ 2 ; Bước 4 : Nếu (i <= ; Bước 4: Nếu aGiữa = k thì thông báo chỉ số Giữa, rồi kết thúc; rồi chuyển sang bước 7; Bước 6: Đầu ¬ Giữa + 1; Bước 8: Quay lại bước 3. b) Sơ đồ V. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI : Tóm tắt bài, nhấn mạnh các điểm chính Yêu cầu một số HS nhắc lại các khái niệm chính : Bài toán, Input, OutPut, Thuật toán, Sơ đồ khối, mối quan hệ giữa Bài toán - Thuật toán - Ngôn ngữ Lập trình. Dặn HS xem lại các ví dụ trong sách GK. Giao bài tập về nhà trang 27-28, bổ sung, hoàn chỉnh Phiếu học tập. Nhận xét tiết học Yêu cầu các em xem trước bài "Ngôn ngữ lập trình"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii. §4. Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Giải Toán 7 Bài 1: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Định Nghĩa Dao Ham Tiet 1 Dinh Nghia Dao Ham Ppt
  • Chương V. §1. Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Đạo Hàm Dao Ham Tiet 1 Ppt
  • Chương V. §1. Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiet 63 Dinh Nghia Va Y Nghia Cua Dao Ham Ppt
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Máy ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’, Dương Mịch ‘sánh Duyên’ Cùng Trai Trẻ Hứa Khải
  • Thuyết Tương Đối Và Việc Khắc Phục Những Hạn Chế Của Cơ Học Newton
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10 Lực Hấp Dẫn
  • Ôn Cố Tri Tân: Phải Cách Ly Tại Gia Bởi Dịch Hạch, Issac Newton Tìm Ra Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Thời Đi Học Ít Ai Ngờ Của Các Thiên Tài Thế Giới
  • Học sinh hiểu : Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim. Khái niệm độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với oxi, hóa trị với hidro. Sự biến đổi tính chất oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A.

    Vận dụng qui luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được qui luật mới.

    3. Thái độ tình cảm:

    Tin tưởng vào khoa học, có ý thức tự giác trong học tập

    *Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk Chuẩn bị Bảng cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Bảng 6,7,8, sgk Trang 46)

    *Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp.

    III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

    1. Kiểm tra bài cũ (5′):

    Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố Na, Cl .Từ đó:

    -Suy ra cấu hình e ở lớp vỏ ngoài cùng

    -Xác định vị trí của các nguyên tố trong BTH

    Soạn 10/10/2010 Giảng 16/10/2010 lớp 10A7,8,9,10 Giảng 14/10/2010 lớp 10A6 Tiết 16 BÀI 9 - SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NTHH-ĐỊNH LUẬT LUẬT TUẦN HOÀN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu : Thế nào là tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim. Khái niệm độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện. Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với oxi, hóa trị với hidro. Sự biến đổi tính chất oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A. 2. Kỹ năng: Vận dụng qui luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được qui luật mới. 3. Thái độ tình cảm: Tin tưởng vào khoa học, có ý thức tự giác trong học tập II- CHUẨN BỊ *Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stkChuẩn bị Bảng cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Bảng 6,7,8, sgk Trang 46) *Học sinh: Soạn bài mới trước khi đến lớp. III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Kiểm tra bài cũ (5'): Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố Na, Cl .Từ đó: -Suy ra cấu hình e ở lớp vỏ ngoài cùng -Xác định vị trí của các nguyên tố trong BTH 2. Giảng bài mới: (30'): Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội Dung Hoạt đông 1: -Gv giải thích cho HS về tính Kl và tính chúng tôi đó, Hs nghiên cứu SGK để cũng cố 2 Khái niệm này cho đúng. *Tính KL: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương. M à M n+ + ne (n = 1,2,3) *Tính PK: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm. X + ne à X - (n = 1,2,3) I.TÍNH KIM LOẠI,TÍNH PHI KIM: *Tính KL: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương. Nguyên tử càng dễ mất e à tính KL càng mạnh. *Tính PK: là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu e à tính Pk của nguyên tố càng mạnh. Hoạt đông 2: -GV cho HS đọc SGK mô tả sự biến đổi tính KL,PK và trả lời câu hỏi: -Trong mỗi chu kì của BTH,theo chiều tăng dần của ĐTHN, tính KL,tính PK của các nguyên tố biến đổi như thế nào?Giải thích theo chiều bán kính nguyên tử(hình 2.1) -HS: -Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính PK mạnh dần. Vì: Trong 1 chu kì ,từ trái sang phải,ĐTHN tăng dần (số lớp e = nhau),lực hút của hạt nhân với lớp e ngoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.,khả năng thu e tăng dần 1.Sự biến đổi tính chất trong 1 chu kì: -Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố yếu dần,đồng thời tính PK mạnh dần. Vì: Trong 1 chu kì ,từ trái sang phải,ĐTHN tăng dần (số lớp e = nhau),lực hút của hạt nhân với lớp e ngoài cùng tăng nên bán kính giảm dần.,khả năng thu e tăng dần. Hoạt đông 3: -Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính PK yếu dần. -Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp e tăng nên bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. VD:- Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất nên dễ nhường e hơn cả(là KL mạnh nhất). -Fcó bán kính nguyên tử bé nhất nên dễ thu e hơn cả( là PK mạnh nhất). 2.Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A: -Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần của ĐTHN ,tính KL của các nguyên tố mạnh dần,đồng thời tính PK yếu dần. -Vì: trong 1 nhóm A ,Z tăng,số lớp e tăng nên bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn. Hoạt đông 4: -ĐAĐ có lien quan đến tính Kl,tính PK như thế nào? -ĐAĐ của 1 nguyên tố hoá học đặc trưng cho khả năng hút e của nguyênt ử đó khi hình thành liên kết hoá học. 3.Độ âm điện: a.Khái niệm: ĐAĐ của 1 nguyên tố hoá học đặc trưng cho khả năng hút e của nguyênt ử đó khi hình thành liên kết hoá học. Hoạt đông 5: -GV giới thiệu về bảng 6 của nhà bác học Pau- Linh (1932). HS: -Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung tăng dần. -Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung giảm dần b.Bảng độ âm điện (ĐAĐ): -Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung tăng dần. -Trong 1 nhóm A, đi từ trái sang phải ,theo chiều tăng dần của ĐTHN ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tử nói chung giảm dần. *KL: Tính KL, tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN. 3.Củng cố (6'): -Tính KL, Tính PK của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử. Xem lại hình 2.1 (trang 43-sgk) 4. Dặn dò (4): -Về nhà làm BT 1-6 trang 47-48 sgk. - Chuẩn bị BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ( tiếp theo). (1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK? (2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ? (3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ? (4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Những Ứng Dụng Của Định Luật “truyền Thẳng Ánh Sáng”
  • Bài Tập Vật Lý Chuyên Đề: Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng Bóng Đen
  • Định Luật Nhiệt Động Lực Học Trong Các Hệ Thống Sinh Học
  • Bảng Các Công Thức Lượng Giác Tổng Hợp Và Cách Ghi Nhớ
  • Kiểm Tra Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Văn Biền Ngẫu Là Câu Văn Như Thế Nào
  • Định Nghĩa Bài Phát Biểu Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Bài Phát Biểu
  • Văn Hóa Giao Thông Là Gì?
  • Ẩm Thực Và Văn Hóa Hay Văn Hóa Ẩm Thực
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Liên Quan Đến Kính Thiên Văn
  • Đề 1

    1. Anh (chị) hiểu thế nào là thể truyền kì qua một số tác phẩm đã học?

    2. Viết một bài văn ngắn (nhiều nhất là hai trang giấy) phân tích cách lập luận của Nguyễn Trãi về tư tưởng đại nghĩa trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    Đề 2

    1. Anh (chị) hiểu thế nào là văn biền ngẫu? Hãy phân tích một ví dụ trong các tác phẩm đã học để làm sáng tỏ.

    2. Sau khi học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh (chị) có suy nghĩ gì (viết khoảng một trang giấy)?

    Đề 3

    1. Hãy trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi (trong một trang giấy).

    2. Viết một đoạn văn ngắn so sánh tính cách của nhân vật Trương Phi và Quan Vũ qua Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung).

    Đề 4

    1. Từ bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, anh (chị) hiểu thế nào là một bài tựa.

    2. Tư thế và trách nhiệm của nhà bình sử Lê Văn Hưu được biểu hiện như thế nào qua các đoạn trích Phẩm bình nhân vật lịch sử?

    II. HƯỚNG DẪN

    Bài kiểm tra này tập trung vào những kiến thức và kĩ năng đọc – hiểu các văn bản, tác phẩm đã học trong phần Đọc văn. Ở mỗi đề, câu 1 chủ yếu kiểm tra về việc nắm bắt các Tri thức đọc – hiểu. Để có thể thực hiện yêu cầu của dạng câu hỏi này, cần ôn lại các mục Tri thức đọc – hiểu về thể loại, văn học sử hoặc lí luận văn học gắn với mỗi bài Đọc văn. Câu 2 ở các đề thường đưa ra yêu cầu viết một bài hoặc một đoạn văn về một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của tác phẩm nào đó. Để thực hiện được yêu cầu ở dạng này, một mặt cần nắm vững những kiến thức về tác phẩm cụ thể, gắn với vấn đề nghị luận; mặt khác, phải biết vận dụng các thao tác nghị luận cũng như kĩ năng tạo lập văn bản.

    1. Đề 1

    Câu 1. Anh (chị) hiểu thế nào là thể truyền kì qua một số tác phẩm đã học?

    – Truyền kì là thể loại truyện ngắn có nguồn gốc từ Trung Hoa, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. Ở Việt Nam thời trung đại, thể loại này rất được ­ưa chuộng. Truyện truyền kì Việt Nam thường sử dụng truyện dân gian hoặc các mô típ truyện dân gian để xây dựng thành truyện mới. Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất yếu tố hiện thực và chất nhân văn.

    – Có thể làm rõ hơn các đặc điểm về yếu tố kì ảo, yếu tố hiện thựcchất nhân văn của thể loại truyền kì bằng cách chỉ ra thật ngắn gọn những biểu hiện nổi bật ở tác phẩm cụ thể ( Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên, chuyện người con gái nam xương…)

    Câu 2. Viết một bài văn ngắn (nhiều nhất là hai trang giấy) phân tích cách lập luận của Nguyễn Trãi về tư tưởng đại nghĩa trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    Gợi ý: Cần phân tích để thấy được nghệ thuật lập luận sắc sảo, thuyết phục cao về tư tưởng đại nghĩa mà Nguyễn Trãi đã thể hiện trong bài cáo chứ không phải chỉ là phân tích về nội dung tư tưởng đại nghĩa.

    Từ sự khẳng định lập trường đại nghĩa là vì nhân dân, đem lại cuộc sống yên ổn, hạnh phúc cho nhân dân (“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”); cho đến việc thể hiện tư tưởng đại nghĩa ở phương châm hành động, chiến lược chiến đấu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân để thay cườngbạo”, “Chẳng đánh mà người chịu khuất – Ta đây mư­u phạt tâm công”; rồi cuối cùng thể hiện tư tưởng đại nghĩa bằng chủ trương nhân đạo: “Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh – Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền… Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa…”.

    2. Đề 2

    Câu 1. Anh (chị) hiểu thế nào là văn biền ngẫu? Hãy phân tích một ví dụ trong các tác phẩm đã học để làm sáng tỏ.

    – Giải thích khái niệm văn biền ngẫu: Văn biền ngẫu còn gọi là “biền văn”, “biền lệ văn” ( biền là ngựa đi sóng đôi; ngẫu là đôi, cặp). Văn biền ngẫu thường theo cấu trúc câu 4 chữ và 6 chữ. Văn biền ngẫu có năm đặc điểm:

    + Ngôn ngữ đối ngẫu: Các vế đối nhau theo bằng trắc, từ loại;

    + Kiểu câu chỉnh tề, câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, câu 6 chữ đối với câu 6 chữ hoặc cặp câu 4/4 đối với cặp câu 6/6;

    + Có vần điệu, bằng trắc hài hoà;

    + Sử dụng điển cố;

    + Sử dụng từ ngữ bóng bẩy, có tính khoa trương.

    – Phân tích ví dụ: Có thể thực hiện phân tích ví dụ ngay trong quá trình giải thích từng đặc điểm của văn biền ngẫu (nên làm theo cách này), hoặc trình bày các đặc điểm của văn biền ngẫu xong rồi phân tích ví dụ để làm sáng tỏ. Chú ý bám vào hai tác phẩm Phú sông Bạch ĐằngĐại cáo bình Ngô để làm rõ đặc điểm của văn biền ngẫu.

    Câu 2. Sau khi học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh (chị) có suy nghĩ gì (viết khoảng một trang giấy)?

    Câu này có tính chất mở rất rõ, anh (chị) có thể tự do lựa chọn trình bày nội dung suy nghĩ của mình sau khi học tác phẩm: về vẻ đẹp của tác phẩm, về hình tượng con sông Bạch Đằng lịch sử, về mối liên hệ giữa “khách” và cái “tôi” của tác giả,… Trong khi thể hiện suy nghĩ của mình, chú ý bộc lộ những cảm nhận, đánh giá riêng gắn với những hình ảnh, chi tiết cụ thể của bài phú.

    3. Đề 3

    Câu 1. Hãy trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi (trong một trang giấy).

    Cần trình bày theo các ý sau:

    – Cuộc đời Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc, một danh nhân văn hoá lỗi lạc và cũng là người có số phận bi thương nhất trong lịch sử.

    – Sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi:

    + Những tác phẩm chính;

    + Thơ văn thấm nhuần tư tưởng yêu nước thương dân, triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên;

    + Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao chói lọi trong văn học dân tộc.

    Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn so sánh tính cách của nhân vật Trương Phi và Quan Vũ qua Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung).

    Trương Phi không chỉ là người nóng nảy, thô lỗ mà còn là người tế nhị và cẩn trọng nữa. Tế nhị và thô lỗ là hai nét tính cách đối lập nhau, vậy mà lại thống nhất với nhau trong con người Trương Phi. Điều đó cũng giống như Quan Vũ vừa tự cao lại vừa khiêm nh­ường vậy. Cái tài của tác giả là đã tạo ra được tình huống cho cả hai nhân vật chính của tác phẩm đều bộc lộ sự thống nhất của những nét tính cách đối lập trong bản thân một nhân vật. Vì thế, đoạn trích có kịch tính và rất hấp dẫn đối với người đọc.

    4. Đề 4

    Câu 1. Từ bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, anh (chị) hiểu thế nào là một bài tựa.

    Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âm nhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu của tác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩm mà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức t­ước của người viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quan điểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chất thuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữ tình.

    Câu 2. Tư thế và trách nhiệm của nhà bình sử Lê Văn Hưu được biểu hiện như thế nào qua các đoạn trích Phẩm bình nhân vật lịch sử?

    Cái nhìn chân thực, xuất phát từ tinh thần dân tộc, lòng yêu n­ước, ý thức gìn giữ, trân trọng truyền thống được thể hiện qua các lời bình sử của Lê Văn H­ưu. Cũng trong những lời bàn về lịch sử ấy, chúng ta còn thấy một tấm lòng ngay thẳng, cương trực, một quan điểm lịch sử chân thực, có phê phán. Điều này thể hiện ở lời bàn của tác giả về việc ban thưởng. Khi quan niệm điềm lành không có nghĩa là đem những thứ quý giá để làm vừa lòng người trên, tác giả đã phê phán thẳng thắn những lề thói, tật xấu của con người trong xã hội mọi thời. Thuở xư­a là cung tiến, ngày nay là đút lót, hối lộ, nịnh nọt, thực ra chỉ khác nhau về cách gọi tên mà thôi. Bàn về lịch sử, như thế không chỉ có ích đối với việc nhìn nhận quá khứ mà còn có ích đối với cuộc sống hiện tại và cả với tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Khái Niệm Về Văn Biểu Cảm? Đặc Điểm Chung
  • Văn Biểu Cảm Là Gì. Cách Viết Bài Văn Biểu Cảm
  • Bốn Ngàn Năm Văn Hiến
  • Bàn Về Văn Hiến Việt Nam
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 10 Bài 1: Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
  • Lan Là Gì? Tổng Quan Kiến Thức Về Lan Mà Bạn Nên Biết!
  • Từ Điển Thuật Ngữ Marketing ” Trần Anh Tuấn
  • Thiết Lập Tuyến Bán Hàng (Mcp) Hiệu Quả Bằng Phần Mềm Quản Lý Mcp
  • Định Nghĩa Một Số Thuật Ngữ Trong Haccp
  • Tính bền bỉ (làm việc 24/24 giờ).

    Tốc độ xử lí nhanh.

    Tính chính xác cao.

    Lưu giữ được nhiều thông tin trong

    một không gian nhỏ

    ứng dụng quản lí bán vé máy bay ứng dụng trong thư viện ứng dụng tự động điều khiển ứng dụng trong kinh doanh Bài 1. Tin học là một ngành khoa học ứng dụng thiết kế - quy hoạch Các em hãy xem và cho biết tin học ứng dụng vào những nơi nào? Vậy các em có biết ngành Tin học hình thành và phát triển như thế nào không? ứng dụng trong giáo dục và đào tạo 1. Sự hình thành và phát triển của tin học Ngành Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người, được gắn liền với một công cụ lao động mới là Máy tính điện tử. 1890 1950 Đến nay 1920 1970 2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử a. Đặc tính - Tính chính xác cao. - Lưu giữ được nhiều thông tin trong một không gian nhỏ. - Giá thành hạ  tính phổ biến cao. - Có thể liên kết tạo thành mạng máy tính  khả năng thu thập và xử lí thông tin tốt hơn. - Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng. - Tốc độ xử lí nhanh. Các em hãy kể tên những đặc tính ưu việt của máy tính? - Tính bền bỉ (làm việc 24/24 giờ). b. Vai trò Là một công cụ lao động do con người sáng tạo ra để trợ giúp trong công việc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng kì diệu. 3. Thuật ngữ Tin học Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.  Đối tượng nghiên cứu:  Công cụ: Tin học là ngành khoa học Thông tin. Máy tính điện tử. Tin học là một ngành khoa học 2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử 1. Sự hình thành và phát triển của tin học 3. Thuật ngữ Tin học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tin Học Lớp 10 Bài 1: Tin Học Là Một Ngành Khoa Học
  • Bộ Kĩ Thuật Lớp 6
  • Npv Là Gì ? Ý Nghĩa Của Phương Pháp Đánh Giá Dự Án Npv
  • Phân Biệt Chiết Khấu Thương Mại Và Chiết Khấu Thanh Toán
  • Chiết Khấu Thanh Toán Là Gì? Đầy Đủ Cho Bạn
  • # Trong Triết Học Tiền Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Tệ Phải Chăng Là Hàng Hoá?
  • Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác
  • Năng Động, Sáng Tạo Là Gì? Làm Gì Để Năng Động Sáng Tạo
  • Bình Luận Về Các Khái Niệm
  • Trung Tâm Sáng Tạo Khoa Học
  • Theo kinh tế học “Tiền là tiền khi chỉ xét chức năng là phương tiện thanh toán, là tiền tệ được pháp luật quy định để phục vụ trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia, nền kinh tế”. Theo định nghĩa này, tiền cũng có thể được gọi là tiền lưu hành. Triết học Mác – Lênin, trên cơ sở nghiên cứu về lịch sử và bản chất tiền tệ của chúng tôi đã xác định: “Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt tách ra từ trong thế giới hàng hoá như một vật ngang giá chung thống nhất. đối với các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá.

    1. Tiền tệ theo quan điểm Mác – Lênin bao gồm 5 chức năng sau:

    Chức năng đo giá trị: Giá trị của mỗi hàng hóa được biểu thị bằng số lượng

    tiền nhất định. Tiền tệ có thể đóng vai trò là thước đo giá trị vì bản thân nó đã là hàng hóa.

    có giá trị như bất kỳ hàng hóa nào khác.

    Khái niệm, chức năng và sự phát triển của tiền

    1/3

    Chức năng lưu thông xe Một chức năng tiền tệ khác. Tại thời điểm này, tiền làm

    là hàng đổi hàng và bằng tiền mặt.

    Chức năng phương tiện: Thực hiện chức năng này, tiền rút khỏi lưu thông và hầu hết

    phải có đủ giá trị. Chỉ tiền, vàng, tiền, thỏi, bạc và châu báu

    Vàng và bạc có thể làm chức năng này.

    Chức năng phương tiện thanh toán: Khi tiền được dùng để trả nợ, để trao đổi

    hàng hóa … là khi tiền thực hiện chức năng này.

    Chức năng tiền tệ quốc tế: Tiền không chỉ được sử dụng trong một quốc gia mà còn

    Nó cũng có thể được sử dụng bên ngoài quốc gia, khi tiền thực hiện chức năng tiền tệ

    thế giới.

    Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, tiền có ba chức năng tiêu biểu:

    Chức năng trao đổi phương tiện, phương tiện đo lường và chức năng phương tiện tính toán

    chức năng tích lũy phương tiện.

    Chức năng trao đổi phương tiện: Tiền là vật ngang giá chung, là vật trung gian cho các vật

    Việc trao đổi hàng hóa giữa người này với người khác trở nên thuận tiện hơn. Phương tiện được trao

    Tiền tệ là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ. Nếu không có chức năng này, tiền tệ sẽ

    không còn nữa.

    Chức năng của phương tiện đo và tính giá trị: Đo lường giá trị của hàng hóa và dịch vụ

    Với tiền cũng giống như việc đo khối lượng bằng một chiếc cân và đo khoảng cách bằng mét.

    Tiền tệ là thước đo phổ biến được sử dụng trong các mối quan hệ xã hội. Cảm ơn

    chức năng kiếm tiền ngày càng phổ biến này trong sự phát triển của đo lường

    của xã hội, đo lường mức sống của người dân … Nó đã tạo ra một nền kinh tế thực

    tiền tệ.

    Chức năng xe tích lũy: Tích lũy là cơ sở để tái sản xuất và mở rộng sản xuất

    vì vậy nó cũng là cơ sở của sự phát triển kinh tế. Tiền có chức năng này như nó vốn có

    phương tiện trao đổi, là tài sản có tính thanh khoản cao nhất.

    2. Quá trình phát triển tiền tệ

    Khi nền kinh tế còn sơ khai, lúc đó chưa có ngân hàng thì tiền dùng để trao đổi là

    Hiện vật (tiền hàng hóa) là tiền được tạo ra từ các hình thức vật chất mà bản thân nó

    nó có sẵn để sử dụng, nó không được xuất bản bởi bất kỳ tổ chức nào. Là nền sản xuất

    và trao đổi hàng hóa đang phát triển từng ngày, nhân loại đã tìm thấy và khai thác kim

    Loại hàng hóa thể hiện nhiều nhược điểm của hàng hóa khi kim loại được chọn

    mệnh giá thông dụng với các ưu điểm như: bền, gọn nhẹ, mệnh giá bình dân. Cho thuận tiện

    Đối với việc lưu thông tiền xu, ngân hàng có quy định thống nhất về việc đúc tiền như để kích cầu

    Khái niệm, chức năng và sự phát triển của tiền

    2/3

    thước, hình dạng, trọng lượng cho mỗi loại tiền tệ, đặt tên tiền xu, quy ước

    một phần của đồng xu. Tiền kim loại do nhà nước và cá nhân đúc, nhưng bình đẳng

    phải được nhà nước quản lý, đánh dấu sự ra đời của doanh nghiệp phát hành tiền.

    Nhờ số tiền này, kinh tế đi vào ổn định hơn, cũng trên cơ sở đó, nhà

    Các quốc gia thời đó không chỉ phát hành tiền kim loại mà còn phát hành tiền giấy.

    Như vậy, thời kỳ này đã xuất hiện tiền kim loại và tiền giấy, nhưng chưa xuất

    hiện ngân hàng.

    Hoạt động ngân hàng xuất hiện là một tất yếu khách quan do yêu cầu của nền kinh tế. ngân hàng

    NHTM (NHTM) là ngân hàng đầu tiên xuất hiện, trong giai đoạn đầu hoạt động

    Ngân hàng còn rất sơ khai, ngân hàng sẽ phát hành chứng chỉ hoặc kỳ

    Số phiếu đúng bằng giá trị vàng mà khách hàng gửi vào ngân hàng, là khả năng

    chuyển đổi những giấy tờ đó thành vàng luôn luôn thuận tiện. Tuy nhiên, với tốc độ

    lưu thông ngày càng nhiều, nhu cầu về tiền ngày càng nhiều thúc đẩy sự ra đời

    của hàng loạt ngân hàng thương mại. Điều này dẫn đến rất nhiều tiền giấy được lưu hành

    Ở những điểm khác nhau, nhiều ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận đã phát hành kỳ phiếu

    Không có vàng để đảm bảo khả năng thanh toán khiến người dân nghi ngờ, mất uy tín

    Tín dụng của khách hàng đối với các ngân hàng nhỏ và họ đổ xô nhau đến các ngân hàng lớn, đến hạn

    Trong khi đó, các ngân hàng lớn có cơ hội mở rộng và mua lại các ngân hàng nhỏ. Bên

    Bên cạnh đó, với nhiều loại giấy được đưa vào lưu thông làm cho tiền tệ không ổn định, do đó

    buộc Nhà nước phải can thiệp để thống nhất việc phát hành tiền và đảm bảo an toàn

    Tiền giấy lưu hành bằng cách chỉ phát hành một số ngân hàng nhất định

    Giấy bạc ngân hàng gọi là ngân hàng phát hành. Ngân hàng phát hành là ngân hàng

    hàng có vốn lớn, chi nhánh nhiều, có uy tín trên thị trường.

    Cuối thế kỷ XIX, một số nước đã hình thành ngân hàng phát hành và ngân hàng phát hành

    Thông lệ này đã thực hiện một số chức năng của ngân hàng trung ương. Và đến đầu thế kỷ XX, các quan

    Chức năng phát hành tiền đã được tách hoàn toàn khỏi chức năng kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại,

    đánh dấu sự ra đời của ngân hàng trung ương, và ngân hàng trung ương trở thành cơ quan độc quyền phát hành tiền

    ở một quốc gia. Sự phát triển của công nghệ ngân hàng ngày càng hiện đại

    cho phép thay thế một phần tiền giấy, tiền xu do ngân hàng trung ương phát hành bằng

    Tiền điện tử, điều này mang lại lợi ích to lớn cho bất kỳ quốc gia nào vì nó giúp

    để tăng tốc độ luân chuyển vốn cho nền kinh tế.

    * Bên ngoài: Làm thế nào để kiếm tiền? Bạn có thể học kiếm tiền online trên điện thoại qua các bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Triết Học Dành Cho Sv Năm 1
  • Nhiệt Độ Là Gì? Tìm Hiểu Về Nhiệt Độ Là Gì?
  • Từ Ngữ Hán Việt Trong Tác Phẩm “lục Vân Tiên” Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Ngôn Ngữ Hán Việt Trong Y Học (Bs. Vũ Thanh Giang)
  • Cách Tra Từ Điển Hán Ngữ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100