Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10

--- Bài mới hơn ---

  • Huyết Áp Là Gì ?thế Nào Là Huyết Áp Cao, Huyết Áp Thấp
  • Loại Bỏ Sàn Upcom Và Otc, Có Khả Thi?
  • Sàn Upcom Là Gì? Cách Giao Dịch Trên Upcom
  • Thế Nào Là Thị Trường Upcom?
  • Số Cvv/cvc Trên Thẻ Atm Sacombank Là Gì? Ý Nghĩa Như Thế Nào?
  • A. Mục tiêu bài học:

    – Giúp học sinh nắm được:

    1. Về kiến thức

    Hiểu được : Thế nào là tình yêu? Thế nào là tình yêu chân chính?Từ đó, HS có những hiểu biết về những điều cần tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên.

    – Học sinh sử dụng những kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu.

    – Kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định trong những tình huống về những điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên.

    Người soạn: Ngày soạn: BÀI 12 : CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ( tiết 1) Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh nắm được: Về kiến thức Hiểu được : Thế nào là tình yêu? Thế nào là tình yêu chân chính?Từ đó, HS có những hiểu biết về những điều cần tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên. Về kỹ năng Học sinh sử dụng những kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu. Kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định trong những tình huống về những điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên. Về thái độ Có thái độ đúng mực trong quan hệ tình yêu. Kiến thức trọng tâm Làm rõ được tình yêu là gì và những biểu hiện của một tình yêu chân chính, nêu lên một số điều cần tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên. Phương pháp, phương tiện dạy học: Phương pháp dạy học: Phương pháp chủ đạo: thuyết trình, diễn giảng, vấn đáp. Phương tiện dạy học Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10 Máy tính, máy chiếu Video, hình ảnh Tiến trình dạy học: Ổn định tổ chức lớp (1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp Kiểm tra bài cũ: Dạy bài phút (35 phút) Đặt vấn đề (3 phút) Nhà thơ Xuân Diệu đã từng nói: " Đố ai sống được mà không yêu Không nhớ, không thương một kẻ nào" Thật vậy, trong cuộc sống của mỗi chúng ta, tình yêu là một thứ tình cảm chiếm giữ vị trí đặc biệt. Nó là nhu cầu tình cảm của mỗi cá nhân.Tình yêu là cơ sở dẫn tới hôn nhân, là nền tảng của cuộc sống gia đình hạnh phúc. Vậy tình yêu, hôn nhân, gia đình là gì? Để hiểu rõ hơn về các nội dung này chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đìnhNhà thơ Xuân Dạy bài mới (32 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: -Giáo viên: GV: Tình yêu là một phạm trù rất rộng. Khi nói đến tình yêu người ta không chỉ nói đến tình yêu nam nữ mà còn nói đến tình yêu thương của cha mẹ giành cho con cái hoặc tình yêu thương của con cái đối với cha mẹ, hay đó còn là tình yêu thương giữa các anh chị em trong gia đình, tình yêu bạn bè, và lớn hơn cả là tình yêu quê hương, đất nước Tuy nhiên trong phạm vi của bài học ngày hôm nay chúng ta chỉ đề cập đến tình yêu nam nữ đã đến tuổi trưởng thành. Qua bài thơ trên, em hiểu tình yêu có những biểu hiện gì? Hs trả lời: Gv kết luận: Tình yêu là dạng tình cảm đặc biệt của con người xuất hiện ở người nam và người nữ khi đến tuổi trưởng thành Gv: tình yêu là gì? Hs trả lời Gv kết luận Khái niệm tình yêu Tình yêu là sự rung cảm quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới vậy có tình yêu đồng giới không? Gv hiện nay tình yêu đồng giới bị dư luận lên án gay gắt nhưng môt số nước pháp luật đã đồng ý cho hôn nhân đồng giới. Theo em sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình nghĩa là như thế nào? Nó có đồng nghĩa với việc cho đi tất cả không? GV: Sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình có nghĩa là sẵn sàng quan tâm, chia sẻ, sẵn sàng từ bỏ những lợi ích của bản thân để cho người mình yêu được hạnh phúc, giành cho người mình yêu những gì tốt nhất. Tuuy nhiên, nó không phải là chấp nhận vô điều kiện những đòi hỏi của người mình yêu mà không cần quan tâm điều đó là đúng hay sai. Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt giữa hai người khác giới ở độ tuổi trưởng thành. Ở họ có nhu cầu gắn bó, gần gũi với nhau. Nó là cơ sở của hôn nhân, là nền tảng để xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên để tiến tới hôn nhân thì chúng ta phải có một tình yêu chân chính. Vậy theo em, tình yêu có những biểu hiện như thế nào? Hs trả lời Gv kết luận: Theo em, tình yêu có phải là chuyện của riêng hai người yêu nhau không? Vì sao ? -Quan niệm cơ bản về tình yêu: + Tình yêu mang tính xã hội: Gv: Tình yêu là tình cảm thiêng liêng của cá nhân cần được tôn trọng. Nhưng tình yêu của cá nhân không hoàn toàn tách rời với xã hội bởi cá nhân là một phần của xã hội. Trước hết tình yêu được bắt nguồn và bị chi phối bởi các quan niệm, kinh nghiệm sống của những người yêu nhau, mặt khác tình yêu luôn đặt ra những vấn đề mà xã hội cần phải quan tâm, chăm lo như việc kết hôn, xây dựng gia đình hạnh phúc tiến bộ. Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có quan niệm đúng đắn về tình yêu, đặc biệt là ở những người bắt đầu bước sang tuổi thanh niên. Tình yêu có mang tính giai cấp không? Vì sao ? Lấy ví dụ? + Tình yêu mang tính giai cấp: .XH PK: nam nữ thụ thụ bất thân, cha mẹ đặt đâu con ngồi đó, xuất giá tong phu, phu tử tòng tử,. .XH hiện nay: tự do yêu đương, hôn nhân đẹp đẽ cao thượng, Hoạt động 2:Giáo viên học sinh đọc sách giáo khoa phần b rồi đưa ra tình huống: - Có chị Nguyễn Thị A gặp anh Nguyễn Văn B trên facebook, chị A biết anh B có điều kiện nên đã ngỏ lời làm quen và yêu anh. Anh chị có hẹn hò được 3 tháng, sau đó anh B bị mất việc nên không có tiền nữa. Đến lúc này chị A liền nói lời chia tay anh B, anh ấy có hỏi chị A lí do thì chị A trả lời: "Anh làm gì có tiền mà tôi phải yêu anh nữa chứ''. -Vậy theo em tình yêu trên có được coi là tình yêu chân chính hay không? Vì sao? - HS trả lời. - GV đưa ra dự kiến câu trả lời: Tình huống nêu trên khộng được coi là tình yêu chân chính. Tại vì, khi chị A yêu anh B vì lí do là anh B có tiền chứ không yêu anh B thật lòng. Vậy theo em: Thế nào là một tình yêu chân chính? Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến. - GV cho HS lấy VD. -GV đưa ra VD hợp lí sau đó gợi dẫn HS về kết quả, hiệu quả của tình yêu đối với hạnh phúc gia đình. GV cần bình. Các em hãy nêu một số biểu hiện của tình yêu chân chính mà em biết ? Đầu tiên đó là sự chân thực, quyến luyến, gắn bó sâu sắc giữa hai người khác giới. Khi xa nhau họ luôn cảm thấy bồn chồn, nhớ nhung da diết. Họ luôn mong muốn được gặp gỡ, gần gũi nhau, luôn muốn được cùng làm việc, vui chơi với nhau - Thứ hai đó là sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi. Tức là hai người yêu nhau phải luôn quan tâm đến sở thích, ưu và khuyết điểm của nhau, luôn quan tâm đến cảm xúc của người mình yêu, sẵn sàng hy sinh cho nhau, biết sống vì nhau. - Thú ba là phải có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía. Trong tình yêu nếu không có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía thì tình yêu rất dễ biến thành giả dối và dễ dằn vặt, khinh miệt nhau làm cho tình yêu dễ tan vỡ - Thứ tư là có lòng vị tha và sự thông cảm. Trong tình yêu rất cần đến hai yếu tố này bởi lẽ con người không có ai là hoàn hảo và toàn vẹn cả. Nếu có lòng vị tha và sự thông cảm sẽ làm cho hai người yêu và hiểu nhau hơn Vậy tình yêu không chân chính là gì? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu phần tiếp theo Tình yêu không chân chính trái ngược hoàn toàn với tình yêu chân chính. Nó chỉ là cái cớ để đạt được mục đích cá nhân nào đó hoặc do sự sắp đặt, ràng buộc Theo em tình yêu không chân chính có những biểu hiện nào? chia sẻ với người mình yêu. Hoặc nếu có thì cũng chỉ là những hành động mang tính bị ép buộc. Chúng ta đã hiểu được thế nào là tình yêu chân chính. Thực tế trong cuộc sống có tình yêu, cuộc hôn nhân tính toán... Vậy chúng ta là những công dân tương lai thì ta cần nên tránh trong tình yêu như thế nào. Thầy cùng các em chuyển sang phần tiếp theo.... Hoạt động 3: Giáo viên thuyết trình, giảng giải -Khi yêu đương quá sớm sẽ dẫn đến hậu quả: + Sao nhãng học tập, có những quyết định mà bản thân chưa có khả năng giải quyết. -Yêu cùng lúc nhiều người: biểu hiện nên tránh vì tình yêu là tình cảm thiêng liêng không nên đù cợt với tình yêu. -Có quan hệ tình dục trước hôn nhân: + Dẫn đến ảnh hưởng về thể chất và tinh thần, mắc một số bệnh truyền nhiễm, Em hãy cho biết:trong tình yêu có nên quan hệ tình dục trước hôn nhân hay không ? Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét giảng giải: Ví dụ: Chị A quê ở Nam Định có yêu anh B quê ở Thái Bình. Khi yêu nhau được một thời gian hai người có quan hệ tình dục và chị A đã có thai, nhưng khi biết chuyện thì anh B không nhận và nói đó không phải con của anh nên bảo chị A bỏ đứa con đó đi. Chị A không chịu và đã sinh đứa con đó ra, tuy nhiên chị rất lo lắng nếu gia đình chị biết chuyện và buồn khi anh B không nhận đứa con này. Hơn nữa, chị A lại đang đi học đời sống khó khăn không biết xoay sở như thế nào, chị rất bế tắc và tuyệt vọng. -Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong tình huống cần tránh trong khi yêu: + Kỹ năng từ chối quan hệ tình dục trước hôn nhân. +Kết hợp giáo dục nhà trường và gia đình. + Giáo dục sức khoẻ sinh sản, nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh THPT về vấn đề tình yêu, quan hệ tình dục. +Tổ chức các chương trình thực tế tuyên truyền về sức khoẻ sinh sản. Nội dung bài học 1.Tình yêu a. Tình yêu là gì? - Khái niệm: Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặtlàm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình - Biểu hiện của tình yêu : +Nhớ nhung quyến luyến . + Tình cảm tha thiết. + Động cơ mãnh liệt. b. Thế nào là tình yêu chân chính? -Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội. -Biểu hiện của tình yêu chân chính: +Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến, gắn bó giữa một người nam và một người nữ về tính cách, ước mơ, hoài bão. +Có sự quan tâm sâu sắc với nhau, không vụ lợi. +Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai phía. +Có lòng vị tha và sự thông cảm. Bởi trong cuộc sống không ai là hoàn thiện. . c . Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên. - Yêu đương quá sớm, nhầm lẫn giữa tình yêu và tình bạn. -Yêu một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc vụ lợi trong tình yêu. -Có quan hệ tình dục trước hôn nhân *Hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân -Ảnh hưởng cả về vật chất và tinh thần của người đang yêu: + Mắc một số bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS. + Có thai ngoài ý muốn. + Tinh thần không ổn định, tâm lí lo sợ, ít nói chuyện và giao tiếp với bên ngoài. + Dẫn đến vô sinh. Thời gian 13 phút 9phút 5 phút 5 phút Luyện tập củng cố (7 phút) Nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết học: +Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của mỗi cá nhân, chính vì thế không nên quá lạm dụng trong tình yêu vì một lợi ích nào đó không chính đáng. +Tình yêu chân chính là tình yêu làm cho con người trưởng thành và hoàn thiện bản thân hơn. +Không nên quan hệ tình dục trước hôn nhân vì sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng về vật chất và tinh thần cho người đang yêu 5.Dặn dò (1 phút) Về nhà học bài cũ và làm bài tập Đọc trước bài tiết sau: hôn nhân, gia đình, chức năng của gia đình,các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên. NHẬN XÉT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình Gdcd 10 (Trang 76
  • Bản Yêu Sách Của Nhân Dân An Nam Gửi Hội Nghị Vécxây
  • Một Số Thuật Ngữ Thông Dụng Của Dân Mê Tiểu Thuyết Trung Quốc
  • Sách Là Gì? Vai Trò Của Sách Trong Cuộc Sống Và Cách Đọc Sách Hiệu Quả
  • Hàng Xách Tay Là Gì, Là Như Thế Nào Và Tại Sao Lại Rẻ?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng Hay, Chi Tiết.
  • Để Kiểm Tra Lớp 10 Gdcd Hk Ii
  • G9 Có Nghĩa Là Gì? G9 Là Gì?
  • 1. Về kiến thức

    Hiểu thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phảm, danh dự, hạnh phúc

    Luôn chú ý tới việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh xác định được rằng không thể có thái độ,, hành vi xúc phạm người khác

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

    – Thế nào là nghĩa vụ

    – Thế nào là lương tâm

    III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    Sách giáo khoa, giấy A4, băng dính 2 mặt, .

    IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta thường nói chuyện với nhau hay nhìn thấy một hành động làm việc thiện của một ai đó, chúng ta vẫn thường khen những người đó là người có lương tâm, người này thực hiện nghĩa vụ tốt với bản thân, gia đình, xã hội. Hay người này, người kia là người có nhân phẩm tốt, biết trọng danh dự và họ thật hạnh phúc khi đã thành đạt trong công việc và cuộc sống gia đình luôn hòa thuận. Vậy thế nào là nghĩa vụ, lương tâm,nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc, bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

    t nước gặp chiến tranh. Ở ví dụ này chúng ta đang thực hiện nghĩa vụ đối với lợi ích chung của đất nước - Các gia đình phải nộp thuế hằng năm là nghĩa vụ đối với các gia đình bởi những công trình công cộng như công viên,vườn thú, hệ thống đường giao thông được mở rộng, cá hệ thống điện đường trường trạm, rồi những ngôi nhà tình thương cho những người già, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa...sẽ được lấy một phần ngân sách từ những khoản thuế mà nhà nước thu. Do đó các gia đình cần có trách nhiệm nộp thuế vì lợi ích chung của toàn cộng đồng. GV hỏi:- Qua hai ví dụ về nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phải nộp thuế tất cả đều vì cộng đồng và bắt buộc chúng ta phải thực hiện. GV giảng giải khái niệm: xã hội, cộng đồng đạt ra yêu cầu cụ thể cho các cá nhân, trong đó có đảm bảo lợi ích của cá nhân từ đó bắt buộc cá nhân phải thực hiện GV hỏi: vậy bạn nào cho cô biết nghũa vụ là gì? HS trả lời: GV kêt luận: như vậy, nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng và của xã hội GV cho HS lấy ví dụ: HS ví dụ: ( - Nghĩa vụ ở nhà: nghe lời cha mẹ, quan tâm chăm sóc cha mẹ Ở trường: bảo vệ tài sản chung như bàn ghễ, cửa lớp, các trang thiết bị, tắt điện khi ra về...,giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, làm bài tậ trước khi đến lớp. Công cộng:giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi.. Đất nước: học tập tốt, cống hiến, xây dựng dất nước, có thể hi sinh khi đất nước gặp chiến tranh. GV : Gọi 1 học sinh đứng lên đọc to ví dụ 1 trong SGK cho cả lớp nghe HS đọc: GV hỏi: các bạn vừa nghe bạn đọc ví dụ vậy bạn nào cho cô biết sự khác nhau trong 2 câu truyện bạn vừa đọc HS suy nghĩ trả lời: GV nhận xét: sói mẹ chỉ sinh ra sói con nhưng không chăm sóc dạy bảo sói con mà cho sói con tự lo cuộc sống rồi mối quan hệ giữa sói mẹ và sói con cũng chỉ như những con sói khác. Còn cha mẹ chúng ta sinh ra ta luôn yêu thương, chăm sóc dạy bảo chúng ta nên người đến khi chúng ta lớn xây dựng gia đình nhưng cha mẹ vẫn yêu thương quan tâm chúng ta đến cuối cuộc đời. Người ta gọi cha mẹ đã thực hiện xong nghĩa vụ của 1 người làm cha làm mẹ GV hỏi: nghĩa vụ này có ở sói không? HS trả lời: GV nhận xét: Câu trả lời là không. Tại sao lại có sự khác nhau như vậy? Bởi bì con người làm việc có ý thức còn con vật là bản năng. Như vậy nghĩa vụ chỉ xảy ra với loài người và đó là đặc trưng của loài người, động vật khác không có đươc. GV hỏi và viết lên bảng: Vậy là học sinh đồng thời là thanh niên Việt Nam chúng ta cần có những nghĩa vụ gì? Và với con người nói chung cần có những nghĩa vụ gì? HS trả lời: GV bổ sung và nhận xét: Chúng ta đến trường để học tập tiếp nhận những tri thức khoa học, đem lại thành tích cho nhà trường, gia đình và chính chúng ta, chúng ta phải thực hiện theo các nội quy của nhà trường đưa ra, nếu thực hiện không đúng tức chúng ta chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình. Vậy các bạn muốn trở thành người hoàn thành nghĩa vụ hay không hoàn thành. vậy trước khi tới trường nên làm bài tập đầy đủ, mặc đúng đồng phục, đi đúng giờ, thực hiện đúng với nội quy nhà trường đưa ra GV nói: với thanh niên việt nam ngày nay nói chung cô mời một bạn đọc sgk trang 69 cho cả lớp nghe GV nói: con người nói chung chúng ta cần có nghĩa vụ gì? Nghĩa vụ đối với gia đình cần chăm sóc cha mẹ, nuôi dạy con cái nên người Nghĩa vụ của con người đối với xã hội: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc GV kết lại toàn phần: Như vậy chúng ta cần nhớ khái niệm nghĩa vụ là gì, nghĩa vụ là đặc trưng của loài người và nghĩa vụ của học sinh chúng ta nói riêng của loài người nói chung là gì? hút Lương tâm Lương tâm là gì? Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội Hoạt động 2. GV sử dụng phương pháp đàm thoại để tìm hiểu khái niệm lương tâm GV Mời hai bạn đứng lên và hỏi: HS trả lời: GV nhận xét : Trên tay cô có một tờ giấy có những phần màu đen và màu trắng, màu đen tượng trưng cho những suy nghĩ còn màu trắng tượng trưng cho những hành động việc làm của chúng ta. cả lớp cùng quan sát ( GV gập phần màu đen vào cho hs nhìn phần màu trắng và hỏi: nếu cô gập như vậy thì chúng ta có nhìn thấy màu đen k ạ? HS trả lời: GV: Cũng như vậy những hành vi, việc làm của chúng ta được mọi người nhìn thấy rất rõ còn những suy nghĩ thì mọi người rất khó biết được). Những biểu hiện trong lòng như thanh thản, thoải mái hay thấy ân hận, day rứt khi mà làm một việc gì đó có nghĩa là chúng ta đã nhận thức được việc làm của chúng ta là đúng hay sai, và người ta gọi đó là lương tâm. Vậy bạn nào cho cô biết lương tâm là gì? HS trả lời: GV nhận xét, kết luận: Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội GV giảng: Chúng ta có thể hiểu năng lực ở đây là sự cân nhắc, suy xét xem hành động đó đúng hay là sai. ( ví dụ: hôm nay cô mắng một học sinh trên lớp vì một việc gì đó thì tối về nhà cô phải suy nghĩ, xem xét lại xem việc mình mắng hs như vậy là đúng hay sai nếu sai thì cô cần sửa chữa. Việc cô nghĩ lại hành động trước đó của mình chính là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình). GV ví dụ: Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều sự việc nói về lương tâm chẳng hạn: Khi vào siêu thị gặp một em bé bị lạc mẹ đứng khóc, LAN đã giúp em bé tìm được mẹ, trên đường về nhà nghĩ lại sự việc LAN cảm thấy rất là vui vẻ và thoải mái vì đã làm được một việc tốt. Như câu chuyện người mẹ mù của lớp 11A5 biểu diễn trong tiết trào cờ ngày hôm qua, lương tâm của người con trai thấy ân hận vì trước đó đã đối xử không tốt với mẹ mình. Cậu đã nhận ra sai lầm của mình và muốn sửa chữa nhưng đã quá muộn vì mẹ cậu đã không còn trên cõi đời này nữa. Hành động của bác sĩ thẩm mỹ Cát Tường. Do sơ suất nên gây chết người. Đây là không may nên có thể tha thứ nhưng hành động vứt xác phi tang là vô lương tâm không chấp nhận được Cũng như vậy câu truyện của người bạn cùng học với cô mới chia sẻ việc bố cô ấy đi từ quê lên chở gạo và xe đạp lên hà nội từ 4 giờ sáng trong thời tiết rét buốt mấy hum trước, bố đến nơi gọi điện thoại cho cô ấy nhưng không được, gọi cổng bao nhiêu câu cũng không thấy gì bố đứng bên ngoài trời gió rét 30 phút may có bác chủ nhà dậy mới biết. Nhìn thấy bố trong cảnh tượng như vậy bạn ý k biết nói câu gì với bố chỉ biết đi đun nước nóng để bố uống cho ấm bụng.bạn cô kể lúc đó cô cảm thấy có lỗi vì tối trước khi đi ngủ không để điện thoại, thấy áy láy và thương bố quá ( thương tới mức không nói nên lời) GV hỏi: Như vậy chúng ta có thể thấy trong ví dụ giúp em bé tìm mẹ giúp Lan thấy rất thoải mái vì đã làm được việc tốt, hay như câu truyện người mẹ mù cậu con trai thấy lương tâm ân hận, cắn rứt còn người bạn của cô lại thấy có lỗi với bố. Vậy lương tâm tồn tại ở những trạng thái nào? HS suy nghĩ trả lời: GV nói : lương tâm tồn tại ở hai trạng thái: trạng thái thanh thản và trạng thái cắn rứt lương tâm Khi lương tâm chúng ta trong trạng thái thanh thản thì chúng ta sẽ cảm thấy tự tin hơn vào bản thân, sống vui vẻ hơn và phát huy được tính tích cực trong hành vi của mình Trạng thái cắn rứt lương tâm giúp cá nhân điều chỉnh hành vi cho phù hợp với yêu cầu của xã hội ( Cả 2 trạng thái này đều là tốt vì một cái cho tâm hồn trong sáng hơn, vui vẻ, yêu đời hơn. Còn một cái giúp chúng ta điều chỉnh thay đổi hành vi tốt hơn) Những cá nhân vi phạm chuẩn mực đạo đức xã hội nhưng không biết hối hận, không cắn rứt lương tâm gọi là vô lương tâm Ví dụ: Hành động đánh đập hành hạ trẻ em của nhà trẻ Phương Anh là vô lương tâm, chúng chỉ là trẻ con không làm gì nên tội vậy mà hành hạ, đánh đập chúng không thương tiếc, không một chút xót xa. Hay việc thấy người bị nạn mà chúng ta thờ ơ không giúp đỡ lại đứng đó nhìn thấy đó như một điều hay ho, thích thú . Rúng động vụ lão ông 70 hiếp dâm 6 bé gái ở Bến Tre. 70 tuổi gần đất xa trời, đáng là bậc ông cha chúng ta nhưng lại có hành vi trái với luân lý đạo đức của con người. đây không phải là trường hợp duy nhất, xã hội ngày nay có rất nhiều trường hợp như vậy nên các em cũng nên đề phòng cẩn thận khi đi ra ngoài nhất là đối với các bạn nữa. Những hành động đó là vô lương tâm bởi nó đi ngược lại với chuẩn mực đạo đức Gv gọi HS nêu ví dụ: GV nhận xét và chuyển ý: Như vậy, suy nghĩ của một con người sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hành vi, việc làm của chúng ta dù là ở bất cứ hoàn cảnh nào thì những suy nghĩ và hành động của chúng ta cũng cần có lương tâm , tránh trạng thái vô lương tâm, thờ ơ vô cảm cảm với những người xung quanh và với cuộc sống của mình. Vậy làm thế nào để trở thành người có lương tâm chúng ta chuyển sang phần 3. 20phút 3.Làm thế nào để trở thành người có lương tâm - Thường xuyên rèn luyện tư tưởng đạo đức theo quan điểm tiến bộ. Tự giác thực hiện các đạo đức hằng ngày - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của bản thân và phấn đấu để trở thành công dân tốt. Người có ích cho xã hội - Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, đẹp đẽ trong quan hệ người với người 4.Củng cố bài học: Hoạt động 3. GV sử dụng phương pháp thuyết trình để tìm hiểu ý nghĩa của lương tâm đối với đời sống đạo đức của con người và những yêu cầu đối với người có lương tâm GV nói: Phần này cô mời một bạn đọc to rõ ràng cho cả lớp nghe (trong sgk- tr70,71) Liên hệ bản thân: cho hs lấy ví dụ về nội làm thế nào để trở thành người có lương tâm. Bài tập trắc nghiệm: Nghĩa vụ là sự phản ánh những mối quan hệ đạo đức giữa cá nhân với cá nhân,và: giữa quyền lợi và nghĩa vụ giữa nhu cầu và lợi ích giữa cá nhân và xã hội giữa đạo đức và pháp luật Hãy điền từ , cụm từ thích hợp vào các chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: Trạng thái thanh thản của lương tâm giúp con người..............hơn vào bản thân. Hài lòng Tự tin Tự trọng Thỏa mãn 5 phút 5phút (củng cố)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 11 (Có Đáp Án): Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học (Phần 1).
  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Fa Nghĩa Là Gì? Tại Sao Lại Gọi Là Fa?
  • Fa Là Gì? Những Ý Nghĩa Về Fa Có Thể Bạn Chưa Biết ?
  • Fa Là Gì Trên Facebook
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Buông Gian Thần Của Trẫm Ra
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • Chủ Đề Oxit, Axit, Bazơ, Muối Hóa Học 8
  • Bậc Trí Giả Khoan Dung, Hòa Ái Vì Luôn Nghĩ Cho Người, Quyết Không Phải Đớn Hèn, Nhu Nhược
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10 – Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Câu nói “Đèn nhà ai nhà nấy rạng” muốn ám chỉ những con người sống ích kỉ, hẹp hòi.

    – Quan điểm sống ấy là thiếu ý thức cộng đồng, thiếu tinh thần tập thể.

    Bài 2 trang 75 GDCD 10: Vì sao người có lương tâm được xã hội đánh giá cao?

    Trả lời:

    Người có lương tâm được xã hội đánh giá cao vì:

    – Người có lương tâm sẽ tự tin vào bản thân hơn và phát huy được tính tích cực trong hành vi, ứng xử của mình góp phần phát triển xã hội.

    – Họ biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các chuẩn mực của xã hội, biết ăn năn, sửa chữa lỗi lầm của mình và biết sống vì người khác, luôn giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn mà không đòi hỏi.

    Bài 3 trang 75 GDCD 10: Nhân phẩm và danh dự có vai trò như thế nào đối với đạo đức cá nhân? Vì sao những người nghiện ma túy khó giữ được nhân phẩm và danh dự của mình?

    Trả lời:

    – Nhân phẩm là toàn bộ phẩm chất mà mỗi con người có được nói cách khác nhân phẩm là giá trị tâm hồn, là đạo làm người của mỗi con người.

    – Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên giá trị tinh thần đạo đức của người đó. Do vậy danh dự là nhân phẩm được đánh giá và công nhận.

    – Vai trò của nhân phẩm, danh dự đối với đạo đức cá nhân:

    + Nhân phẩm và danh dự có quan hệ khăng khít với nhau làm nền tảng giá trị của mỗi con người.

    + Nhân phẩm và danh dự có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi người, là sức mạnh tinh thần của một cá nhân có đạo đức.

    – Người nghiện ma tuý khó giữ được nhân phẩm và danh dự vì:

    + Người nghiện luôn tạo ra cho mình những nhu cầu thiếu lành mạnh và rất khó cải tạo

    + Để thỏa mãn cơn nghiện, họ có thể làm bất cứ điều gì kể cả những điều trái với đạo đức và pháp luật, hành động liều lĩnh và bất chấp tất cả.

    Bài 4 trang 75 GDCD 10: Hãy phân biệt tự trọng với tự ái.

    Trả lời:

    Tự trọng:

    – Biết tôn trọng, bảo vệ danh dự của cá nhân.

    – Biết làm chủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng, cố gắng tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ của xã hội.

    – Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người khác.

    Tự ái:

    – Quá nghĩ đến bản thân, đề cao cái tôi quá mức nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc coi thường.

    – Người tự ái thường không muốn ai phê phán cũng như khuyên bảo mình, dễ có thái độ tiêu cực, thiếu sự cầu tiến và khiêm tốn.

    – Khi tự ái, dễ có những phản ứng thiếu sáng suốt, dễ rơi vào sai lầm.

    Bài 5 trang 75 GDCD 10: Có người cho rằng hạnh phúc là “Cầu được, ước thấy”. Em có đồng ý không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Em không đồng ý vì:

    + Mỗi người có một quan niệm và tiêu chí về hạnh phúc khác nhau, chúng phải lành mạnh và chân chính, phải phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.

    + Cầu được ước thấy không mang lại hạnh phúc mà chỉ mang lại sự đơn điệu và nhàm chán, mất sự say mê và ham muốn phấn đấu.

    + Nếu hạnh phúc quá dễ dàng, người ta khó lòng biết trân trọng, nâng niu và gìn giữ chúng.

    + Hạnh phúc phải trải qua quá trình rèn luyện, đấu tranh mới là hạnh phúc đích thực, mới mang đến cho con người sự thỏa mãn và hài lòng.

    Bài 6 trang 75 GDCD 10: Theo em, hạnh phúc của một học sinh Trung học là gì?

    Trả lời:

    Hạnh phúc của một học sinh trung học là:

    – Được sống và học tập trong một môi trường thân thiện, gia đình, người thân tạo điều kiện vật chất, tinh thần trong khả năng hiện có phục vụ cho học tập và rèn luyện.

    – Luôn đạt kết quả tốt trong học tập theo khả năng của bản thân.

    – Được thầy cô và bạn bè yêu mến, được tiếp thu kiến thức và vận dụng linh hoạt vào đời sống, làm hành trang cho bản thân.

    – Được chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh

    – Biết kính trên nhường dưới, tôn trọng gia đình, thầy cô, bạn bè; biết khiêm tốn và cầu thị.

    Bài 7 trang 75 GDCD 10: Em hãy nêu một vài nghĩa vụ đạo đức cụ thể cuả công dân đối với xã hội.

    Trả lời:

    – Giữ gìn trật tự, an ninh khu vực và xã hội.

    – Giữ vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi.

    – Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ đúng pháp luật.

    – Đoàn kết với mọi người, bảo vệ tổ quốc.

    – Tôn trọng bản thân và tôn trọng người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Cách Truy Cập Tài Nguyên Với Fetch Api
  • Ai Là Gì? Ảnh Hưởng Của Ai Tới Ngành Quảng Cáo Hiện Đại
  • Tìm Hiểu Mạng Xã Hội Facebook Là Gì?
  • Những Điểm Cơ Bản Về Máy Ảnh #9: Các Chế Độ Af
  • Tự Động Lấy Nét Dùng Kỹ Thuật Lấy Nét Qua Khung Ngắm
  • Bài Giảng Giáo Dục Công Dân Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Yêu Là Một Thứ Cảm Giác Tuyệt Diệu Nhất Của Con Người
  • Đã Có Ai Mang Đến Cho Bạn Cảm Giác Về Một Tình Yêu Thực Sự Chưa?
  • Yêu Người Nổi Tiếng Là Cảm Giác Như Thế Nào?
  • Bài 14: Công Dân Với Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Gdcd 10 Bài 14: Công Dân Với Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • b) Thế nào là tình yêu chân chính?

    c) Một số điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên

    a) Hôn nhân là gì?

    b) Chế độ hôn nhân nước ta hiện nay.

    3. Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.

    b) Chức năng của gia đình.

    TẬP THỂ LỚP 10C1 CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊUBÀI 121. Tình yêu.a) Tình yêu là gì?b) Thế nào là tình yêu chân chính?c) Một số điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên2. Hôn nhân.a) Hôn nhân là gì? b) Chế độ hôn nhân nước ta hiện nay.3. Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.a) Gia đình.b) Chức năng của gia đình.1. Tình yêua) Tình yêu là gì?* Khái niệmTình yêu xuất hiện ở lứa tuổi nào?Tục ngữ Anh: Tình yêu là màu xanh. Ngạn ngữ Pháp: Tình yêu là vấn đề sinh tử.Dược học: Tình yêu là chất kích thích làm cho người ta sảng khoái, vui tươi, nhưng cũng có khi là thứ chất độc, làm cho con người ủ dột, mềm yếu.Khoa y: Tình yêu là đấu tranh giữa cái sống và cái chết là một căn bệnh cực kì nguy hiểm mà bất cứ ai cũng có thể lây nhiễm và nhân loại hoàn toàn không có biện pháp để phòng chứ đừng nói đến việc chạy chữa. Văn học: Tình yêu là một quyển sách dày mà đọc từ trang đầu đến trang cuối mà không hiểu quyển sách viết gìSử học: Tình yêu là cuộc cách mạng giải phóng chủ nghĩa độc thânĐịa lý: Tình yêu là một trận "Động đất" trong tâm hồn và "Trái tim" là núi lửa1. Tình yêua) Tình yêu là gì?* Khái niệmTình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặtlàm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mìnhNêu một số câu ca dao, tục ngữ; và các bài thơ nói về tình yêuĐêm khuya thiếp mới hỏi chàngCau xanh ăn với trầu vàng nên chăngTrầu vàng ăn với cau xanhDuyên em sánh với tình anh tuyệt vờiĐêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăngĐan sàng thì em xin vâng Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàngCô kia cắt cỏ bên sôngCó muốn ăn nhãn thì lòng sang đâySang đây anh nắm cổ tayAnh hỏi câu này có lấy anh khôngĐường xa xa thật là xa!Mượn mình làm mối cho ta một ngườiMột người mười tám đôi mươiMột người vừa đẹp vừa tươi như mình."Đố ai định nghĩa được tình yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu" (Xuân Diệu)Yêu là chết ở trong lòng một ít Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu Cho rất nhiều song nhận chẳng bao nhiêuNgười ta phụ, hoặc thờ ơ, chẳng biết Ai mua trăng tôi bán trăng cho?Trăng nằm im trên cành liễu đợi chờ.Ai mua trăng tôi bán trăng cho?Chẳng bán tình duyên, ước hẹn hò.Hàn Mặc Tử* Tính xã hội của tình yêu:- Tình yêu bị chi phối bởi quan niệm, kinh nghiệm sống của những người yêu nhau ( phụ thuộc vào hoàn cảnh, đặc điểm thời đại mà cá nhân đang sống )- Tình yêu đặt ra các vấn đề mà XH phải quan tâm giải quyết- XH không can thiệp đến tình yêu cá nhân, nhưng XH hướng dẫn thanh niên có quan niệm đúng đắn về tình yêu Quan điểm phong kiến:- Quan niệm khắt khe về tình yêu, trai gái không được gần gũi, tìm hiểu nhau, cha mẹ dựng vợ gả chồng cho con cái Trong xã hội của chúng ta: - Con người phải được tự do yêu đương nhưng trong nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa, nhiều khi tình yêu cũng trở thành hàng hoá.- Nam nữ thanh niên được tự do yêu đương, tự do tìm hiểu và được xem là một tình cảm đẹp đẽ, cao thượng tạo nên sức mạnh to lớn, giúp cho con người trưởng thành và hoàn thiện hơn. Quan điểm tư sản:b) Thế nào là một tình yêu chân chính* Khái niệmTình yêu chân chính là tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp cới các quan niệm đạo đức tiến bộ xã hội.* Biểu hiện của tình yêu chân chính- Có tình cảm chân thực, quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ: Mong muốn luôn được gần gũi bên nhau, sự đồng cảm sâu sắc về tâm tư nguyện vọng, ước mơ, hoài bảosự hòa hợp về tính cách giữa hai ngườiChén xuân chan chứa bao tìnhCỏ thơm xơ xác con oanh thẫn thờSớm mai chàng đã đi chưaXin đem nước mắt làm mưa giữ chàng. TRẦN MỸ DUNG (Trung Quốc)Nhớ ai bổi hổi, bồi hồiNhư đứng đống lửa, như ngồi đống than."Nhớ lắm lúc như si như dạiNhớ làm sao bải hoải tay chân Nhớ hàm răng, nhớ hàm răngMà ngày nào đó vẫn khăng khít nhiều"- Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau không vụ lợi: Chăm lo đến nhu cầu, lợi ích của nhau, xác định cho mình những nghĩa vụ đối với người mình yêu, phải biết sống vì nhau, biết hi sinh cho nhau để đạt được những ước mơ hoài bảo tốt đẹpTrời mưa ướt là trầu xanhƯớt em, em chịu ướt anh em buồnTrời mưa ướt lá trầu vàngƯớt anh, anh chịu ướt nàng anh thươngNếu đời anh là một viên ngọc. Anh sẽ đập nó ra làm trăm mảnh và sâu thành một chuỗi quàng vào cổ em Tago- Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía- Có lòng vị tha và thông cảm- Có tình cảm chân thực, quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ- Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau không vụ lợi- Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phíac) Một số điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên- Yêu đương quá sớm- Yêu một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc yêu đương vì mục đích vụ lợi- Có quan hệ tình dục trước hôn nhân HÀNG NĂM CÓ KHOẢNG 1,4 TRIỆU CA NẠO HÚT THAI 30% NỮ CHƯA KẾT HÔN Huyền là một cô gái xinh đẹp, học giỏi đã có nhiều chàng trai theo đuổi nhưng cô vẫn chưa nhận lời yêu ai. Thấy vậy, Hùng một bạn trai cùng trường đánh cuộc với các bạn rằng sẽ chinh phục được Huyền. Từ đấy, Hùng ra sức chiều chuộng Huyền bằng những món quà rất giá trị và nói với Huyền bằng những lời đường mật; rằng anh sống không thể thiếu em được Cuối cùng Huyền đã xiêu lòng. Câu hỏi Em nghĩ gì về tình cảm của Huyền và Hùng ? Tình cảm đó có phải là tình yêu chân chính không ? Vì sao ?CỦNG CỐTheo em ở lứa tuổi học sinh có nên yêu hay không? Vì sao?TRAÂN TROÏNG KÍNH CHAØO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Bài Hát Em Gì Ơi Jack Và K
  • Tải Bài Hát Yêu Đương Gì Tầm Này Em Ơi
  • Yêu Đương Gì Tầm Này Em Ơi
  • Lời Bài Hát Yêu Đương Gì Tầm Này Em Ơi
  • Đến Với Bài Thơ Anh Yêu Em Người Đàn Bà Đã Cũ (Có Lời Bình Hay)
  • Bàn Về Triết Học Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Triết Học Phật Giáo (Nền Tảng Của Đạo Phật)
  • Hạnh Phúc Là Gì Trong Mắt Các Nhà Triết Học Vĩ Đại?
  • Tồn Tại Xã Hội Là Gì? Ý Thức Xã Hội Là Gì?
  • Triết Học Và Vai Trò Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội
  • Đôi Nét Về Chủ Nghĩa Hiện Sinh
  • Người ta hào hứng nói về triết lý giáo dục, rằng nó là cái gì và rằng nó phải như thế nào. Chỉ có điều càng nói, càng bàn, người ta mới chợt giật mình nhận ra cái họ đang nói đến không phải là một. Đã có những diễn đàn chính thức và không chính thức về triết lý giáo dục. Nhưng càng nỗ lực cắt nghĩa nó, người ta càng cuốn vào đó nhiều khái niệm to tát khác về giáo dục, với sự pha trộn lẫn lộn ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt, chẳng hạn như “triết học giáo dục”.

    Câu chuyện trở nên nguy hiểm khi các khái niệm được khoác lớp vỏ ngôn ngữ tinh vi để che chắn cho sự thiếu hiểu biết, thậm chí ngụy biện cho các thực hành giáo dục trong nước. Sự hoang mang mà câu chuyện này gây ra cho thấy những lỗ hổng trong hiểu biết về những vấn đề nền tảng, cốt lõi, mang tính triết học của ngành.

    Triết học, theo nghĩa gốc trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “tình yêu trí tuệ” (love of wisdom), được người Hy Lạp cổ dùng để chỉ sự “mưu cầu tri thức”. Triết học tìm hiểu và lý giải về bản chất của sự tồn tại, của hiện thực, của tri thức thông qua lập luận. Theo từ điển Triết học Oxford, triết học nghiên cứu các đặc điểm khái quát và trừu tượng về thế giới và những thứ như vật chất, lý trí, lập luận, chứng cứ, sự thật, v.v. Các câu hỏi triết học kiểu như vậy nảy sinh trong tất cả các ngành, các lĩnh vực như Luật học, Thần học, Vật lý, Toán học, Tâm lý học, Lịch sử, Ngôn ngữ học…, và tất nhiên bao gồm cả Khoa học Giáo dục.

    Chẳng hạn Triết học của Khoa học (Philosophy of Science) trả lời các câu hỏi sau: (i) Cơ sở, nền tảng của khoa học là gì, ví dụ như bản chất các tiền đề khoa học; (ii) bản chất của những gì khoa học khám phá, bao gồm cả những khái niệm trừu tượng; (iii) mục đích của khoa học là gì; (iv) sự phát triển của kiến thức khoa học; (v) phân biệt giữa kiến thức khoa học và các hệ kiến thức khác, giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; (vi) mối quan hệ giữa khoa học và đạo đức (Epstein, 2011).

    Triết học của Tâm lý học cũng đặt ra các vấn đề nghiên cứu về nhận thức luận và phương pháp luận trong nghiên cứu tâm lý học, chẳng hạn như thuyết nào trong thuyết tâm thần và thuyết hành vi là phù hợp và làm sao để đo lường trải nghiệm của con người (cảm xúc, ước muốn, niềm tin, v.v) một cách khách quan. Các câu hỏi triết học kinh điển của Tâm lý học là về bản chất và đặc tính của lý trí, não bộ, nhận thức, v.v. Ngoài ra, triết học của Tâm lý học hiện đại cũng xem xét các vấn đề về khoa học thần kinh nhận thức, tâm lý học tiến hoá, trí tuệ nhân tạo, và trả lời câu hỏi Tâm lý học có thể và không thể giải thích được cái gì (Machamer 1992).

    Còn với Khoa học Giáo dục, triết học ngành này quan tâm đến việc tìm hiểu, phản biện, và lý giải các ý tưởng và thực hành giáo dục. Các câu hỏi căn bản triết học giáo dục giải quyết như giáo dục là gì, mục đích của giáo dục là gì, người học cần học gì, giáo viên phải giảng dạy như thế nào, v.v.

    Theo nhà triết học Amy Gutmann (1987, tr. 14), giáo dục là quá trình tái tạo xã hội có chủ đích, gồm những hoạt động xã hội loài người chủ ý tái tạo chính họ bằng cách truyền lại niềm tin, tập quán và kỹ năng cho thế hệ sau. Tuy nhiên, Warnick (2017) cho rằng giáo dục là quá trình con người định hình sự phát triển tâm sinh lý, năng lực xã hội, thể chất và cảm xúc của thế hệ sau kể cả có chủ ý và vô thức.

    Trong khi đi tìm hiểu câu trả lời cho những câu hỏi triết học trên cũng như những câu hỏi nhận thức luận và phương pháp luận trong khoa học giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo dục phải kết hợp triết học của các ngành khác như triết học chính trị và xã hội, đạo đức, nhận thức luận, mỹ học. Kiến thức chuyên ngành các ngành khoa học xã hội như Tâm lý học, Xã hội học, Lịch sử, Luật học, Kinh tế học và bất cứ thứ gì giúp họ hiểu được con người như Văn học, Nghệ thuật cũng đều quan trọng với các nhà nghiên cứu triết học Giáo dục (Warnick 2021). Ở các nước nói tiếng Anh, bốn ngành có ảnh hưởng lớn nhất tới nghiên cứu giáo dục là Triết học, Lịch sử, Xã hội học và Tâm lý học (Biesta 2021). Điều này khẳng định đặc trưng của Khoa học Giáo dục là khoa học liên ngành.

    Triết học của Giáo dục lấy con người tiến hóa toàn diện làm trung tâm và sử dụng các lý thuyết học tập của Tâm lý học phát triển làm cốt lõi. Hơn nữa, triết học của Giáo dục còn xem xét các khía cạnh đạo đức xã hội trong giáo dục và thực hành giáo dục.

    Như vậy, triết học của Giáo dục mang các đặc trưng khu biệt so với triết học các ngành khoa học khác, nhưng mang tính phổ quát đối với toàn ngành Khoa học Giáo dục. Trong khi đó, triết lý giáo dục, những nguyên lý cốt lõi chi phối tổng thể một hệ thống hoặc chương trình giáo dục, cần phải có những khác biệt đặc thù theo từng hệ thống, chỉ có giá trị ở hệ thống được thiết kế theo nó. Triết lý giáo dục cần phải nhất quán với mục tiêu và phương pháp giáo dục, phù hợp với bối cảnh chính trị, xã hội, lịch sử và các điều kiện nguồn lực thực hiện tại một điểm không gian và thời gian cụ thể.

    Câu chuyện “triết lý giáo dục” của Việt Nam, do vậy, cần phải được tiếp tục bàn luận, xây dựng bởi những người có chuyên môn và chức trách một cách khoa học và hệ thống. Trong quá trình xây dựng và minh định triết lý cho nền giáo dục quốc dân, nhận thức về triết học giáo dục sẽ giúp soi sáng nhiều điều, định hướng đúng đắn cho việc phát triển chương trình giáo dục và xây dựng chính sách giáo dục. Cũng như vậy, đối với người làm khoa học nói chung, việc suy ngẫm, trăn trở về triết học của khoa học, của ngành luôn giúp chúng ta có tư duy rành mạch và hiểu biết vững chắc về lĩnh vực và công việc của mình.

    Biesta, Gert (2017). Continental Philosophy of Education in “Philosophy: Education”, edited by Bryan R. Warnick and Lynda Stone, Macmillan Reference USA. Macmillan Interdisciplinary Handbooks.

    Gutmann, Amy (1987). Democratic Education, Princeton, NJ: Princeton University Press.

    Epstein, M. (2011). Introduction to the Philosophy of Science.

    Machamer, P. (1992). Philosophy of Psychology. Introduction to the Philosophy of Science M. Salmon, J. Earman, C. Glymour et al. Indianapolis/Cambridge, Prentice-Hall.

    Salmon, M., et al. (1992). Introduction to the Philosophy of Science. Indianapolis/Cambridge, Prentice-Hall.

    Warnick, B. R. (2017). Introduction. Philosophy: Education. B. R. Warnick and L. Stone. Farmington Hills, Macmillan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giai Cấp Là Gì? Đặc Trưng Và Kết Cấu Xã Hội Của Giá Cấp
  • Giai Cấp Là Gì? Định Nghĩa Giai Cấp? Nguồn Gốc, Điều Kiện Của Giai Cấp?
  • Giai Cấp Là Gì? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm “tầng Lớp Xã Hội”? Giai Cấp Có Phải Là Hiện Tượng Vĩnh Viễn Trong Lịch Sử Không? Tại Sao?
  • Tai Ách Thu Dung Sở Chương 123: Triết Học Gia
  • Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Hay, Chi Tiết.
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Học Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Giáo Dục – Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển & Khả Năng Sáng Tạo Của Trẻ
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Vệ Sinh Môi Trường Học Đường – Vấn Đề, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường
  • Môi Trường Văn Hóa Học Đường Lành Mạnh
  • Ngày soạn: 02/ 10/ 2010

    I/ Mục tiêu:

    Học sinh tìm hiểu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nhận thấy những yếu tố thiên nhiên là cần thiết đối với cuộc sống của con người.

    Tìm hiểu những nguyên nhân có ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nhận định ý thức bản thân thông qua công việc hàng ngày.

    Học sinh thấy rõ tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người và có ý thức bảo vệ.

    Biết phân biệt những hành vi vi phạm pháp luật và cần có biện pháp khắc phục và bảo vệ.

    Học sinh nhận thức việc giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh “ XANH, SẠCH, ĐẸP ”, phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm hại môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    II/ Phương tiện dạy học:

    2/ Phương tiện: Sách THGDCD 7, ảnh, thông tin.

    III / Tiến trình dạy và học:

    Tg

    Hoạt động của thầy và trò

    Nội dung

    3ph

    10ph

    21ph

    HĐ1: Giới thiệu bài:

    – Quan sát xung quanh.

    – Giới thiệu về hiện tượng.

    HĐ2: Tìm hiểu thông tin – sự kiện:

    HS đọc thông tin, xem sự kiện

    ở SGK .

    GV cùng HS giải quyết : Câu

    hỏi gợi ý SGK .

    Kết luận: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên đang có chiều hướng bị tàn phá, ô nhiễm và cần được bảo vệ.

    HĐ3: Tìm hiểu bài:

    GV: Nói đến môi trường sống, môi trường sinh thái của con người.

    – Mọi sinh hoạt đều có con người: tắm rửa, giặt giũ, rác rê… là yếu tố sinh ra từ hoạt động của con người và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của con người.

    VD: Không khí thoáng mát, dễ chịu: trong lành.

    Không khí bụi bặm, hôi thối: ô nhiễm.

    Khẳng định: Mọi hoạt động của con người có ảnh hưởng đến môi trường.

    – Quan sát xung quanh.

    VD: Bàn ghế, trường lớp…

    Môi trường sinh thái cần được

    cân bằng.

    VD: Nguyên nhân thiên tai.

    Tầng ozon.

    Phim “ Khi đàn chim trở về ”…

    – Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

    đối với cuộc sống của con người, xã hội?

    ( Thực hiện nhu cầu con người )

    Kết luận: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đối với con người. Vậy nên mỗi người cần thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    HĐ4: Hành động:

    Sắm vai:

    N1 và 2: Bảo vệ môi trường.

    N3 và 4: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

    GV: Chỉ những hoạt động của con người ở địa phương:

    1/ Sông Như Ý: vệ sinh, sinh hoạt…

    2/ Cầu Ngói: ý thức mỹ quang, văn hóa…

    3/ Trường: nhà vệ sinh, sân trường, cây cỏ…

    ? Làm gì để Bảo vệ môi trường? Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

    Liên hệ:

    – Trái đất – sự sống. Ảnh hưởng

    – Tầng ozon đến toàn nhân

    loại.

    Biện pháp?

    VD: Phim “ Khi đàn chim trở về ”

    Rừng xanh thành đồi trọc.

    Khẳng định: Mọi hoạt động của con người đều có ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Chính con người là nhân tố phải gánh lấy hậu quả.

    ? Làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

    HS: Tự do.

    I/ Thông tin – sự kiện:

    II/ Bài học:

    1/ Khái niệm:

    a/ Môi trường: là hoàn cảnh trong đó con người đang sống và hoạt động.

    b/ Tài nguyên thiên nhiên: là của cải, vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cuộc sống của con gười.

    2/ Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

    – Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội.

    – Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ, đạo dức.

    – Tạo cuộc sống tinh thần.

    3/ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

    a/ Bảo vệ môi trường:

    – Giữ cho môi trường trong sạch, không bị những ảnh hưởng xấu có hại cho sức khỏe con người.

    b/ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

    – Chăm sóc, giữ gìn tài nguyên xung quanh.

    TÀI NĂNG: Thi vẽ tranh

    Sắm vai:

    Ứng xử khi gặp tình huống xâm hại môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    TỔNG KẾT: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của con người. Vì vậy mỗi công dân cần tích cực bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và biện pháp hữu hiệu nhất là thực hiện tốt các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    Sắm vai: N1 và 2: Trên đường đi học thấy bạn vứt rác.

    N3 và 4: Bạn trực nhật bụi bay mù mịt.

    Tham khảo qui định của pháp luật .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành F&b Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Về Lĩnh Vực F&b
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Fecl3 Là Gì? Tính Chất Lý Hoá & Những Ứng Dụng Của Fecl3
  • Cơ Chế Hoạt Động Của Enzyme Trong Cơ Thể
  • Eosin Xanh Methylene – Du Học Trung Quốc 2021
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng (2 Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Game Online Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Game Online ” Bạn Có Biết?
  • Khái Niệm Game Fps Là Gì? Top 3 Loại Game Fps Đỉnh Nhất Hiện Nay
  • Trò Chơi Dân Gian Là Gì? Khái Niệm, Lịch Sử Phát Triển Và Đặc Điểm.
  • Game Online Là Gì? Những Lợi Ích Của Game Online
  • Phòng Net, Game Là Gì? Khái Niệm Phòng Net?
  • ết trong sự đùm bọc, yêu thương, giúp đở của cộng đồng gia đình; Con người tiếp nhận sự giáo dục có hệ thống của cộng đồng trường học; con người tham gia lao động trong cộng đồng cơ quan, xí nghiệp; Con người là thành viên của cộng đồng chính trị xã hội (Đảng, Đoàn thanh niên hay các tổ chức khác), cộng đồng tôn giáo, cộng đồng dân tộc. Giữa các công đồng có thể khác nhau về quy mô, loại hình, tổ chức, cơ chế hoạt động. Nhưng trong một cộng đồng, các thành viên lại thường giống nhau lý tưởng, niềm tin, mục đích phấn đấu, phương thức lao động nên mới gắn bó, liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một khối và ta gọi đó là cộng động. Vậy, tóm lại, theo các em, Cộng đồng là gì? HS: GV: Cộng đồng là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. (Ghi bảng cho HS ghi bài). ( Nếu còn thời gian thì hỏi HS chỉ ra đặc điểm giống nhau, nếu không thì thuyết trình)_Như vậy ta thấy rằng: trong cùng cộng đồng thì có điểm chung về nguồn gốc, tiếng nói chữ viết, phong tục tập quán. Ví dụ: (Nếu còn thời gian thì hỏi HS chỉ ra các điểm khác nhau của các cộng đồng, nếu không thì thuyết trình)_Và các cộng đông thường khác nhau về quy mô, loại hình, tổ chức và hoạt động. Theo các em, cộng đồng có vai trò như thế nào đối với cá nhân? HS: GV: Giữa cộng đồng và cá nhân có mối quan hệ rất chặt chẽ. Nếu cá nhân là các tế bào, các phần tử tạo nên cộng đồng thì cộng động là nơi chăm lo cuộc sống cho cá nhân. Đảm bảo cho mỗi người có điều kiện phát triển. Ví dụ: Người Việt Nam lao động ở nước ngoài thì phải hợp nhau thành cộng đồng, từ đó có điều kiện phát triển nhờ được hưỡng các chính sách về quyền lợi dành cho người Viết Nam lao động ở nước ngoài và cũng như được chính quyền nước sở tại bảo hộ các quyền và nghĩa vụ đó và nhờ đó mới được chăm sóc về cuộc sống, được bảo đảm về diều kiện phát triển. Còn nếu tách ra khỏi cộng đồng thì sẽ không được hưỡng các chính sách, hay được bảo hộ các quyền lợi thuận lợi cho cuộc sống trong khi lao động tại nước ngoài. Theo các em, làm thế nào để đời sống cộng đồng được phát triển lành mạnh? HS: GV: Cộng đồng chỉ lành mạnh và phát triển lành mạnh nếu có được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc công bằng, dân chủ kỷ luật. Nghĩa là phải đảm bảo công bằng, dân chủ, kỷ cương trong cộng đồng. Dựa vào kiến thức của phần 1 "Công dân với thế giới quan và phương pháp luận khoa học" cùng với vốn hiểu biết của mình, em nào có thể giải thích câu nói "Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội"? HS: GV: Trong xã hội, con người tồn tại trong các mối quan hệ và trong tổng hoà các mối quan hệ đó và qua các mối quan hệ đó, nó thể hiện vai trò, vị thế, bản chất của con người, mỗi cá nhân cụ thể. Và cộng đồng là hình thức thể hiện mối liên hệ, quan hệ giữa con người với con người. Và để bảo đảm cho cộng đồng được phát triển lành mạnh cũng như bảo đảm quyền lợi, lợi ích, nghĩa vụ cho cá nhân thì cộng đồng giải quyết hợp lý quan hệ lợi ích riêng và chung, quyền lợi và nghĩa vụ cho mỗi cá nhân, nhờ đó cá nhân được phát triển và cùng với nó là cộng đồng sẽ phát triển trở nên lớn mạnh và vững chắc. Theo các em liệu rằng cá nhân có thể tồn tại nếu tách ra khỏi cộng đồng không? Nói cách khác, theo các em, nếu tách cá nhân ra khỏi cộng đồng thì sẽ như thế nào? HS: GV: Trong cuộc sống hiện thực cũng như trong các nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh rằng: Nếu con người tách ra khỏi cộng đồng thì không thể tồn tại được, hoặc tồn tại được nhưng không với giá trị là con người. Trong thực tiễn, các nhà khoa học khi phát hiện một em bé bị bỏ hoang trong rừng, sống cùng và lớn lên cùng với bầy sói, thì khi được đưa về với xã hội loài người, cậu bé không thể nào hoà nhập và để tồn tại như một con người bình thường, mà mọi hành vi, hành động của cậu bé vẫn mạng tính chất là động vật giống như loài sói. Hay các em cũng đã từng xem phim và biết được nhân vật Tắcrăng đúng không. Vậy, tới đây chúng ta thấy rằng, giữa cá nhân và tập thể, cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cộng đồng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và tồn tại của mỗi cá nhân. Vậy mỗi cá nhân phải có trách nhiệm như thế nào với cộng đồng? Cá nhân phải sống và cư xử như thế nào trong cộng đồng? Để trả lời cho câu hỏi trên, thầy mời cả lớp cùng tìm hiểu phần 2, Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng. Nhóm 1: Em hảy cho biết ý nghĩa của các câu tục ngữ sau? "Thương người như thể thương thân" "Lá lành đùm lá rách" "Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ" Nhóm 2: Nhân là gì? Nghĩa là gì? Nhân nghĩa là gì? Nhóm 3: Ý nghĩa của nhân nghĩa và biểu hiện của nhân nghĩa? Nhóm 4: Để phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc, là học sinh, các em cần phải làm gì? Em hãy sưu tầm một số câu ca giao nói về nhân nghĩa Chờ 3 phút và gọi từng nhóm lên trả lời: HS: Nhóm 1. HS: Nhóm 2 GV: Nhân có rất nhiều ý nghĩa không giống nhau. Ngày xưa, trong thuyết của Khổng Tư, chữ Nhân có ý nghĩa rất rộng: đó là người có tài đức, người có quyền uy và chỉ giành cho những nhà quyền quý, tầng lớp trên của xã hội, còn tầng lớp dưới như dân thường chỉ được xem là tiểu nhân. Còn theo chử Nôm thì nhân có nghĩa là người, theo cách hiểu thông thường khác ta nhân là cái cơ bản cái quan trong nhấtvv Nhưng từ góc độ đạo đức học và trong bài học này chúng ta hiểu Nhân có nghĩa là lòng thương người. Chúng ta thường nghe các khái niệm chư tính nhân văn, nhân đạo tức là muốn nói tới tình thương con người, đề cao lòng thương con người với nhau. Còn "Nghĩa" ở đây cũng có rất nhiều nghĩa khác nhau như nghĩa trong nghĩa khí, nghĩa hiệp, người hành hiệp trượng nghĩa, người có nghĩa khí. Trong khoa học đạo đức học và trong giới hạn bài này chúng ta hiểu rằng "Nghĩa" là điều được coi là hợp lẽ phải làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội. Vậy ta có "Nhân nghĩa là lòng thương người và đối với người theo lẽ phải" (ghi bảng và cho HS ghi bài) Để hiểu ý nghĩa của yêu cầu đạo đức đối với mỗi cá nhân phải sống nhân nghĩa trong cộng đồng là như thế nào, thầy mời nhóm ba lên trả lời. HS: Nhóm 3. GV: Yêu cầu nhân nghĩa đối với mỗi cá nhân sống trong cộng đồng có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp hơn; con người thêm yêu cuộc sống, có thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn; là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Ví dụ như: chương trình hiến máu nhân đạo mà chúng ta thường phát động trong cả nước, đó là nghĩa cử cao đẹp, nó đem lại niềm vui, niềm tự hào vì chúng ta đang tiếp nối truyền thống nhân nghĩa tốt đẹp của dân tộc, vì chúng ta làm được một điều nhân nghĩa trong cuộc sống chính chúng ta, vì ta đem niềm hy vọng, đem niềm tin, tinh thần, hay cũng có thể là ta đem đến cho người khác những sự sống, nhờ đó, con người trở nên tốt đẹp hơn, cuộc sống cộng đồng phát triển lành mạnh hơn, con người trở nên tin yêu nhau hơn Biểu hiện của lòng nhân nghĩa là: Nhân ái, thương yêu, giúp đở nhau; Nhường nhịn, đùm bọc nhau; vị tha, bao dung độ lượng. Những người mà có những hành vi, hành động, cách cư xử trong cộng đồng với những biểu hiện trên thì được gọi là người có nhân nghĩa, Người nhân nghĩa. Các em thấy, chúng ta sống trong cộng đồng với nhau là rất cần nhân nghĩa đúng không! Mỗi người chúng ta ai cũng cần sống nhân nghĩa đúng không! Vậy theo các em để sống nhân nghĩa thì là HS chúng ta phải rèn luyện như thế nào để trở thành người nhân nghĩa nào! Thầy mời nhóm 4 trả lời: HS: Nhóm 4 GV: Để trở thành người có nhân nghĩa, học sinh chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, phải biết quan tâm giúp đở mọi người; cảm thông, bao dung, đồ lượng, vị tha; tích cực tham gia hoạt động "Uống nước nhớ nguồn", "Đền ơn đáp nghĩa"; Kính trọng, biết ơn các vị anh hùng của dân tộc. Tôn trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trong nhân gian, trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều những câu ca giao tục ngữ nói về lòng nhân nghĩa. Vậy em nào có thể lấy một vài ví dụ nào: HS: GV: Môi hở răng lạnh. Máu chảy ruột mềm Nhường cơm sẽ áo Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước thì thương nhau cùng. Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Em nào có thể lấy một số ví dụ cụ thể, thể hiện lòng nhân nghĩa của bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội. HS: GV: Lễ phép với thầy cô giáo. Vâng lời cha mẹ, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau. Giúp đở bạn trong lớp bị ốm, bị tai nạn. Thăm nghĩa trang liệt sỹ. Mua tăm ũng hộ người mù. Đóng góp một bữa ăn sáng góp phần xây dựng nhà tình nghĩa. Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai bảo lụt. Ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam. Tham gia đi bộ vì học sinh nghèo. Không kỳ thị với người nhiểm HIV/AIDS. (Nếu còn thời gian thì lồng vần đề phòng chống, cách sống, ứng xữ với người nhiểm HIV/AIDS vào, hoặc cho làm bài tập cũng cố kiến thức: Em suy nghĩ gì về tình huống sau: Chị Nguyễn Thị Bé, sinh ra và lớn lên ở Triệu Phong, Quảng Trị. Khi xuất ngũ, chị làm Quản trang ở nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn. Nghĩa trang rộng 40 ha, nơi yên nghỉ của hơn 10.624 liệt sỹ cả nước. Chị đã chăm sóc nghĩa trang này nhiều năm nay, tuy công việc vất vả nhưng chị luôn cảm thấy hạnh phúc và hết lòng với công việc. nếu không thì tổng kết tiết 1). Như vậy, qua bài học chúng ta nhận thấy rằng, Nhân nghĩa là giá trị đạo đức cơ bản của con người, thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp trong quan hệ giữa người với người. Bài 13: Công dân với cộng đồng 1, Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đồi với đời sống của con người. Cộng đồng là gì? "Cộng đồng là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội" b) Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người. Cộng đồng chăm lo cuộc sống cho cá nhân. Đảm bảo cho mọi người có điều kiện phát triển. Cộng đồng giải quyết hợp lý mối quan hệ lợi ích riêng và chung, giữa lợi ích và trách nhiệm, giữa quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân trong động đồng. Cá nhân phát triển trong công đồng và tạo nên sức mạnh cho công đồng. 2. Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng a) Nhân nghĩa "Nhân nghĩa là lòng thương người và đối với người theo lẽ phải" Ý nghĩa: - Giúp cho cuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn - Con người thêm yêu thương cuộc sống, có sức mạnh để vươt qua những khó khăn, thưt thách. - Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Biểu hiện: - Nhân ái, thương yêu, giúp đở nhau; - Nhường nhịn, đùm bọc nhau. - Vị tha, bao dung, độ lượng. Là học sinh, các em cần phải: - Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; - Quan tâm, giúp đở mọi người; - Cảm thông, bao dung, độ lượng, vị tha; - Tích cực tham gia hoatk động "Uống nước nhớ nguồn", Đền ơn đáp nghĩa". - Kính trọng, biết ơn những vị anh hung của dân tộc. Tôn trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. V. Kết luận và nhắc nhở. 1. Kết luận: Vậy qua bài học hôm nay chúng ta thấy được trách nhiệm, yêu cầu đạo đức cơ bản trước tiên của mỗi cá nhân sống trong cộng đồng là nhân nghĩa. Là giá trị đạo đức cơ bản của mỗi con người thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp trong quan hệ giữa người với người. Các em phải rèn luyện đức tính nhân nghĩa mỗi ngày cùng với những yêu cầu khác đối với đạo đức của bản than mỗi cá nhân mà chúng ta đã được học. Dặn dò: Các em về nhà tìm hiểu thế nào là Hoà nhập và thế nào là hợp tác_ chuẩn bị bài cho tiết sau. (Hết tiết 1) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: GV: Nhân nghĩa là gì? Biểu hiện của nhân nghĩa như thế nào? HS: GV: Nhân nghĩa là lòng thương người và đối với người theo lẽ phải. Biểu hiện của nhân nghĩa là: Nhân ái, yêu thương giúp đở nhau; nhường nhịn, đùm bọc nhau; vị tha, bao dung, độ lượng. Hoạt động hai: Giới thiệu và giảng bài mới. Trước khi tìm hiểu sâu hơn, thầy mời các em nhận xét, hay các em có suy nghĩ như thế nào về các tình huống sau. TH1: Trong cuộc đời hoạt động của Bác Hồ, Bác đã từng bôn ba ở nhiều nơi. Nhưng dù ở đâu Bác cũng luôn gần gũi, yêu thương mọi người. Quan tâm, giúp đở, đồng cam cộng khổ với nhân dân. Được nhân dân tin cậy và yêu mến. TH2: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, các trí thức cách mạng của chúng ta đã tình nguyện bám sát cơ sở, đi sâu vào quần chúng, cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc với công nhân để truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin và phát động phong trào đấu tranh chống áp bức, bóc lột. TH3: Hàng năm, vào dịp hè, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đã tổ chức hoạt động "chiến dịch tình nguyện", cho sinh viên các trường đại học đi về vùng sâu, vùng xa và các vùng khác để hoạt động giúp đở quần chúng nhân dân. Thanh niên tình nguyện đã cùng sống với dân, làm việc cùng dânkhông ngại khó khăn, gian khổ. Thanh niên tình nguyện đi dân nhớ, ở dân thương. TH4: Sau khi đi mãn án hạn tù, Trung mới có 25 tuổi, nhưng vì không hoà đồng được với mọi người, vì mặc cảm, Trung cảm thấy đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống kém ý nghĩa Trung lại tiếp tục sa vào con đường nghiện ngập và lao vào tội lỗi như cũ. Nhưng Hải, bạn của Trung, sau khi mãn án tù, được mọi người giúp đở, sẻ chia, được mọi người quan tâm. Hải đã vượt qua được những mặc cảm, vượt lên được chính mình, hoà đồng với mọi người, trở thành người tốt, người có ích cho xã hội. HS:. GV: Ghi ý kiến của cá nhân lên bảng nháp, bổ sung và kết luận. Qua ví dụ 1, 2, 3 có rất nhiều ý nghĩa, rất nhiều điều chúng ta cần học tập và tìn hiểu sâu hơn nữa, song với ý nghĩa và phạm vi nghiên cứ trong bài học này. Chúng ta nhân mạnh các thể hiện cơ bản trong các tình huống đó là: Bác Hồ, các chiến sĩ cách mạng và sinh viên tình nguyện đã sống gần gũi với, chan hoà, không xa lánh mọi người, không gây mâu thuẩn, bất hoà với người khác. Có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng_đó cũng chính là sự hoà nhập của cá nhân với cộng đồng. Ý nghĩa của hoà nhập: Khi sống hoà chập với cộng đồng, chúng ta sẽ có thêm niềm vui và sức mạnh, vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lưu ý rằng, hoà nhập chứ không phải là hoà tan. Hơn nữa người không hoà nhập với cộng đồng sẽ cảm thấy cô đơn, buồn chán, cảm thấy cuộc sống tẻ nhạt, không ý nghĩa và dễ dẫn tới con đường lầm lỗi như trường hợp 4 chúng ta vừa tìm hiểu. Vậy theo các em, là học sinh, chúng ta phải rèn luyện như thế nào? HS: GV: Là học sinh, mỗi người cần phải tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, vui vẻ cởi mở, chan hoà với bạn bè, thầy, cô giáo và những người xung quanh; phải tích cực tham gia các hoạt động xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức. Đồng thời, vận động mọi người cùng tham gia. Tuy nhiên các em cần chú ý và tránh các trường hợp như xa lánh người khác, kết bè phái, băng nhóm làm điều xấu, gây mật đoàn kết trong lớp học Như vậy, tới đây chúng ta đã hiểu thế nào là hoà nhập chưa nào?... vậy thầy có một số câu ca dao, tục ngữ sau, các em nghe xong và cho cả lớp biết câu ca dao, tục ngữ nào nói về sống hòa nhập nha! " Cả bè hơn cây nứa" "Chung lưng đấu cột" "Đồng cam cộng khổ" "Rút giây động rừng" "Một cây làm chẵng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" HS: HS: . GV: Câu ca giao thứ năm muốn nói tới sức mạnh và thành quả của sự hợp tác. Vậy, để hiểu hợp tác là gì? Thầy mời các em tìm hiểu phần c) Hợp tác. Vậy theo em thế nào là hợp tác? Cho ví dụ chứng minh? HS: GV: Vậy chúng ta đã biết rằng hợp tác là Cùng chung sức làm việc, giúp đở, hổ trợ lẫn nhau trong công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung. VD: Nam, Hải, Phong cùng hợp tác, góp vốn thành lập công ty dịch vụ du lịch, hay muốn xây một căn hộ hay một chung cư cao tầng thì rất cần nhiều người hợp tác với nhau Vậy theo các em, biểu hiện của hợp tác là gì? HS: GV: Biểu hiện của hợp tác là cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng, hiểu biết về nhiệm vụ của nhau, sẵn sàng giúp đở và chia sẽ cùng nhau. Theo các em vì sao chúng ta phải hợp tác? HS GV: Mỗi người trong chúng ta đều có những điểm mạnh và những hạn chế riêng. Sự hợp tác sẽ giúp cho mọi người hổ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sức mạnh trí tuệ và sức mạnh thể chất và sẽ đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong công việc. Đó cũng chính là ý nghĩa của việc hợp tác. Hay nói cách khác: Hợp tác tạo nên sức mạnh tinh thần và vật chất, đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong công việc. Đó cũng chính là một phẩm chất quan trọng của người lao động, là yêu cầu đối với công dân của một xã hội hiện đại. Vậy theo các em, có phải lúc nào chúng ta cũng có thể hợp tác được với người khác hay không? Và trong hợp tác là tự do, tuỳ ý hay phải tuân theo những nguyên tắc nào? HS:. GV: Trong hợp tác, muốn có hiệu quả cao, thì phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản đó là tự nguyện, bình đẵng; hai bên đều có lợi. VD: 5 người cùng hợp tác thành lập công ty TNHH thì họ đều có sự thoả thuận với nhau, tự nguyện hợp tác với nhau và thoả thuận với nhau bằng văn bản điều lệ của công ty. Hay trong luật doanh nghiệp cũng phận định quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm và quyền hạn, cũng như được mức hưởng hoa hồng, tức là lợi nhuận của công ty theo cổ phần đóng góp của bản thân. Ví dụ như theo trường hợp 5 người thành lập công ty. Người nào đóng cổ phần % nhiều hơn cả thì người đó cũng được hưỡng phần lợi nhuận hơn các thành viên khác. Em nào có thể lấy ví dụ về các loại hợp tác mà em biết? HS: GV: Chúng ta có các loại hợp tác cơ bản như: Hợp tác song phương, đa phương. Tức là hai hoặc nhiều đối tác hợp tác với nhau. Chẵng hạn để làm một chiếc đỉa CD kỷ niệm cho lớp học thì rất nhiều bạn sẽ góp ảnh của mình lại cho một người chịu trách nhiệm. Người chịu trách nhiệm sẽ thu ảnh của mọi người, chia sẻ ý kiến cùng các bạn khác về bố cục, cách làm như thế nào cho hay Và nhiều người cùng chung sức làm ta gọi là hợp tác đa phương. Đến khi hoàn thành, các bạn sẽ giao trách nhiệm cho một bạn đại diện đến nơi có dịch vụ in ấn, sản xuất đĩa và hợp tác với họ để in đỉa. Lúc này là hợp tác song phương. Ngoài ra chúng ta cũng có hợp tác trong từng lĩnh vực hoặc toàn diện. Ví dụ như: Để xây dựng một căn biệt thự. Người chủ công trình có thể hợp tác với người thầu xây dựng và giao toàn bộ công trình cho người xây dựng tiến hành thi công theo thiết kế. Đây gọi là hợp tác toàn diện hay còn gọi là hợp tác song phương. Và người thầu công trình có thể hợp tác với những người thợ khác về các mảng các lĩnh vực khác nhau trong quá trình thi công xây dựng. Chẵng hạn như phần xây là của thợ xây. Phần trang trí nội thất thì hợp tác với người trang trí nội thất, hay phần điện nước của thợ điện nướcvv Đây ta gọi là hợp tác từng phần. Bên cạnh đó chúng ta còn có hợp tác giữa các cá nhân với nhau, các nhóm, các cộng đồng, dân tộc, quốc gia Vậy, là học sinh, các em phải thực hiện hợp tác như thế nào trong học tập, trong các công việc của trường, lớp, trong cuộc sống HS: GV: Là học sinh, để kế hợp, hợp tác với nhau các em cần phải: Cùng nhau bàn bạc, phân công, xây dựng kế hoạch cụ thể. Nghiêm túc thực hiện. Phối hợp nhịp nhàng, giúp đở nhau. Cuối cùng phải đánh giá kết q

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Facebook Là Gì? Tìm Hiểu Facebook.com
  • Định Nghĩa Nghiện Ngập Và Những Nguyên Tắc Điều Trị
  • Nghị Luận Xã Hội Về Nghiện Facebook
  • Khái Niệm Vay Ngân Hàng Để Mua Nhà Tại Úc: Fix, Flexible Rate,.. Là Gì?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gdcd 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Vùng Phát Triển Gần Là Gì? / Tâm Lý Giáo Dục
  • Cách Khu Vực Phát Triển Gần Tối Đa Hóa Tiềm Năng Học Tập
  • Vận Dụng Lí Thuyết Về Vùng Phát Triển Gần Nhất Trong Dạy Học Một Số Chủ Đề Hình Học Không Gian Ở Lớp 11
  • Học Thuyết Phát Triển Của Lev Vygotsky (Phần 2)
  • Giáo án điện tử môn GDCD lớp 10

    Giáo án môn GDCD lớp 10

    Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 10: Quan niệm về đạo đức được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

    I. Mục tiêu bài học. 1. Về kiến thức.

    Nêu được thế nào là đạo đức, phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán, hiểu được vai trò của đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

    2. Về kĩ năng.

    Phân biệt được hành vi đạo đức với hành vi pháp luật và hành vi không phù hợp với phong tục tập quán.

    3. Về thái độ.

    Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

    II. Tài liệu và phương tiện dạy học.

    • SGK, SGV GDCD lớp 10.
    • Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10

    III. Hoạt động dạy và học. 1. Ổn định tổ chức.

    ? Em hãy giải thích vì sao con người là mục tiêu phát triển của xã hội?

    3. Học bài mới.

    Giáo viên đưa ra hai tình huống để học sinh xác định đâu là hành vi đạo đức:

    • Không thờ cúng tổ tiên
    • Điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ

    Vậy đạo đức là gì? hôm này thầy và các em cùng đi tìm hiểu bài 10…

    Giáo viên giúp học sinh năm được thế nào là đạo đức và nhấn mạnh ba vấn đề của của đạo đức.

    ? Em hãy lấy ví dụ về hành vi có đạo đức và hành vi không có đạo đức?

    ? Từ khái niệm đạo đức em hãy chỉ ra các đặc trưng của đạo đức?

    ? Theo em quy tắc, chuẩn mực đạo đức có biến đổi theo sự vận động và phát triển của xã hội không? lấy ví dụ minh họa?

    Đây là một phương thức điều chỉnh hành vi cơ bản. Giáo viên cần làm cho học sinh nắm được rằng đạo đức không phải là phương thức điều chỉnh hành vi duy nhất. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau căn bản.

    ? Em hãy chỉ ra sự giống nhau giữa đạo đức với pháp luật, phong tục tập quán?

    ? Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa đạo đức với pháp luật, phong tục tập quán?

    ? Em hãy nêu một số phong tục, tập quán ở địa phương của em?

    Giáo viên giúp học sinh nắm được đơn vị kiến thức để từ đó học sinh thấy được việc học tập, tu dưỡng đạo đức không chỉ là mục tiêu giáo dục trong nhà trường mà còn là mục tiêu của các nhân và xa hội. Để nắm được điều này giáo viên nêu ra các câu hỏi đàm thoại.

    ? Đạo đức có vai trò gì đối với mỗi các nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào quan trọng hơn? vì sao?

    (Phải phát triển hài hòa cả hai mặt nhưng phải lấy đạo đức làm gốc)

    ? Đạo đức có vai trò gì đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được nhờ có đạo đức hay tiền bạc? vì sao?

    ? Đạo đức có vai trò gì đối với xã hội? Hiện nay tình trạng trẻ em vị thành niên lao vào TNXH có phải do đạo đức xuống cấp? xã hội phải làm gì?

    1. Quan niệm về đạo đức. a. Đạo đức là gì?

    – Khái niệm: Là hệ thống các quy tắc chuẩn mục xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội.

    – Đặc trưng.

    + Là quy tắc chuẩn mực xã hội (không phải của cá nhân)

    + Là tính tự giác

    + Phù hợp với lợi ích chân chính của con người.

    – Cùng với sự phát triển của xã hội thì quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng thay đổi.

    b. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

    – Giống nhau: Đều là phương thức điều chỉnh hành vi con người.

    – Khác nhau:

    + Đạo đức: Tự giác thực hiện → nếu không thực hiện sẽ bị xã hội lên án.

    + Pháp luật: Bắt buộc thực hiện → nếu không thực hiện sẽ bị PL cưỡng chế.

    + Phong tục tập quán: Con người phải tuân theo thói quen , tục lệ, nề nếp có từ lâu đời.

    2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội. a. Đối với cá nhân.

    – Góp phần hoàn thiện nhân cách

    – Giáo dục lòng nhân ái, vị tha

    – Có ý thức, năng lực và sống thiện.

    b. Đối với gia đình.

    – Đọa đức là nền tảng hạnh phúc của gia đình.

    – Đạo đức tạo nên sự ổn định và phát triển của gia đình.

    c. Đối với xã hội.

    – XH sẽ phát triển bền vững nếu XH đó thực hiện đúng các quy tắc chuẩn mực đạo đức.

    – XH sẽ mất ổn định nếu đạo đức xuống cấp.

    4. Củng cố.

    • Nhắc lại kiến tức trọng tâm của bài
    • Cho sinh trả lời một số câu hỏi cuối sách giáo khoa

    5. Dặn dò nhắc nhở.

    Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa và chuẩn bị bài 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Yếu Tố Chi Phối Sự Hình Thành Và Phát Triển Tâm Lý Trẻ Em
  • Tâm Lí Học Lứa Tuổi Và Tâm Lí Học Sư Phạm
  • Tâm Lí Lứa Tuổi Sư Phạm Tai Lieu Ve Tam Ly Hoc Lua Tuoi Doc
  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Trẻ Em Độ Tuổi Nhi Đồng Và Vị Thành Niên
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Tâm Lý Của Trẻ Từ 0 Đến 16 Tuổi
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Những Cách Bảo Vệ Môi Trường Sống
  • Hệ Điều Hành Dos Là Gì ?
  • Free Dos Là Gì? So Sánh Hệ Điều Hành Dos Và Windows
  • Dos: Vùng Vệ Sinh Môi Trường
  • Học xong bài này, học sinh cần đạt:

    1. Về kiến thức

    – Nêu được thực trạng tài nguyên, môi trường; phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay.

    – Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

    – Biết tham gia thực hiện và tuyên truyền thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng của bản thân.

    – Biết cách đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và của người khác trong việc thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường.

    – Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây hại cho tài nguyên môi trường.

    THIẾT KẾ BÀI DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11 Trường : THPT Nguyễn Thượng Hiền GVHD : Trần Thị Diệu Trâm Lớp : 11/5 SVTH : Vương Thị Ánh Minh Ngày soạn: 27/2/2017 Tiết phân phối: 25 Ngày dạy: 2/03/2017 Năm học : 2021 - 2021 BÀI 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Mục tiêu bài học Học xong bài này, học sinh cần đạt: Về kiến thức Nêu được thực trạng tài nguyên, môi trường; phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay. Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. Về kỹ năng - Biết tham gia thực hiện và tuyên truyền thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng của bản thân. - Biết cách đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và của người khác trong việc thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường. 3. Về thái độ - Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây hại cho tài nguyên môi trường. III. Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; Kỹ năng giải quyết vấn đề Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu IV. Tư liệu và phương pháp giảng dạy Tư liệu giảng dạy Sách giáo khoa GDCD lớp 11. Chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD ở THPT. Phương pháp giảng dạy Phương pháp thuyết trình Phương pháp trực quan Phương pháp đàm thoại Ổn định tổ chức và giảng bài mới Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy cho biết các phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm? Đáp án: Bao gồm các phương hướng cơ bản sau: Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề Đẩy mạnh xuất khẩu lao động Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Trắc nghiệm: Chọn phương án không phải là phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số của nước ta ? Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí Nâng cao sự hiểu biết của người dân Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nâng cao sự hiểu biết của người dân Chọn phương án không phải là thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay: Thiếu việc làm ở cả thành thị và nông thôn Chất lượng nguồn nhân lực cao Thu nhập thấp Dân số trong độ tuổi lao động tăng Đáp án: 1c, 2b Tiến trình giảng bài mới Đặt vấn đề Ở bài học trước chúng ta đã biết việc dân số tăng nhanh không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra nhiều hậu quả về môi trường. Bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề nóng bỏng của thế giới. "Hãy cứu lấy trái đất" là mệnh lệnh cho hành động chung của loài người. Ở nước ta hiện nay, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường đang diễn ra như thế nào? Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương và giải pháp ra sao? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài mới. Bài 12: "Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường". Giảng bài mới Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại kết hợp với trực quan để tìm hiểu mục tiêu cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự đa dạng, phong phú của tài nguyên thiên; một số hình ảnh về môi trường bị tàn phá, ô nhiễm, tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, bừa bãi. - GV: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên nước ta rất phong phú và đa dạng, góp phần tạo nên nét đẹp, sự phong phú của đất nước. Tuy nhiên, môi trường và tài nguyên thiên nhiên nước ta cũng đang đứng trước những thách thức đáng lo ngại đó là sự cạn kiệt về tài nguyên, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đáng quan tâm hơn hết là vấn đề biến đổi khí hậu (sự nóng lên của Trái Đất, hiệu ứng nhà kính, băng tan, bão, lụt, hạn hán, ...). Thực trạng nói trên xuất phát từ ý thức của người dân còn thấp, mặt trái của nền công nghiệp hóa hiện đại hóa, nước thải từ các khu công nghiệp, làng nghề Để giải quyết những vấn đề trên, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu cơ bản để bảo vệ tài nguyên và môi trường, chúng ta cùng tìm hiểu mục 2. - GV hỏi: Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu gì cho chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? - HS trả lời: - GV nhận xét, kết luận - Ở mỗi mục tiêu, GV giải thích, đặt câu hỏi và lấy ví dụ để học HS hiểu. + Đối với mục tiêu "Sử dụng hợp lý tài nguyên": Sử dụng hợp lý tức là khai thác tài nguyên phải tiết kiệm đối với các tài nguyên không thể phục hồi (khoáng sản, than đá, dầu mỏ, ...), tăng cường khai thác các tài nguyên vô tận (năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, ...), tận thu và tái sử dụng các nguyên liệu phế thải. Tất cả nhằm khai thác tối đa giá trị cũng như lợi ích kinh tế - xã hội của tất cả các loại tài nguyên thiên nhiên trên đất nước ta; vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên cho xã hội hiện tại, đồng thời đảm bảo duy trì lâu dài nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau. GV hỏi: Theo em, để bảo vệ môi trường chúng ta cần làm gì? HS trả lời: GV nhận xét, bổ sung: Bảo vệ môi trường chính là giữ vững, không làm xâm hại, không làm các nhân tố tự nhiên trên bị ảnh hưởng, hư hại nhằm đảm bảo cho nhu cầu tự nhiên, sinh học của con người. Giữ môi trường trong sạch: Không vứt rác bừa bãi, không xả nước thải chưa xử lý ra môi trường, ... Cải thiện môi trường: áp dụng khoa học để cải tạo môi trường, dọn dẹp vệ sinh, ... Khắc phục môi trường: Trồng cây gây rừng, sử dụng công nghệ xử lý chất thải, ... + Đối với mục tiêu "Bảo tồn đa dạng sinh học": là làm cho tổng số các loài động thực vật ở nước ta không chỉ giữ vững mà ngày ngày cang phong phú, giàu có hơn (xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, nhân giống, nuôi cấy mô, lai tạo gen, ...). GV hỏi: Em hãy kể tên một số khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia ở nước ta mà em biết? HS trả lời: GV nhận xét, bổ sung: Ví dụ: Vườn quốc gia: Cát Bà (Hải Phòng), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Huế), Tràm chim (Đồng Tháp); khu dự trữ thiên nhiên: Phong Điền (Huế), Sơn Trà (Đà Nẵng), Ngọc Linh, Sông Thanh (Quảng Nam); v.v. Voọc mũi hếch Bắc Bộ, sao la, báo gấm, khỉ mặt đỏ, hươu sao, hổ, v.v. là các loại động vật nằm trong sách đỏ có nguy cơ bị tuyệt chủng. + Đối với mục tiêu "Từng bước nâng cao chất lượng môi trường": để hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn cho các nhân và toàn xã hội, chúng ta không chỉ bảo vệ môi trường mà còn phải làm cho các nhân tố của môi trường ngày càng tốt đẹp hơn, tiến bộ, có giá trị hơn (Tăng độ che phủ của rừng, nâng cao sự đa dạng sinh học, cải tạo nguồn nước, ...) từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. GV hỏi: Theo em, bảo vệ môi trường có phải là việc làm riêng của một dân tộc, quốc gia không? Vì sao? HS trả lời GV kết luận: - GV chuyển ý, để biết được Đảng và Nhà nước đã đề ra những phương hướng cơ bản nào để thực hiện tốt những mục tiêu trên, chúng ta cùng tìm hiểu phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường a) Mục tiêu: - Sử dụng hợp lý tài nguyên để bảo vệ môi trường. - Bảo tồn đa dạng sinh học. - Nâng cao chất lượng môi trường góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững. - Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp thào luận nhóm để làm rõ phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. + Câu 1: Em hãy cho biết Nhà nước đã tăng cường công tác quản lý của mình bằng những hoạt động nào? Cho ví dụ. + Câu 2: a) Em hãy cho biết Đảng và Nhà nước đã giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường cho mọi người dân bằng những hình thức, phương tiện nào? b) Em hãy kể tên những hình thức, phong trào, hoạt động mà em tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. + Câu 3: a) Em hãy cho biết Đảng và Nhà nước đã coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bằng cách nào? b) Theo em, làm cách nào để phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên? + Câu 4: a) Theo em, làm thế nào để khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên? b) Em hãy cho ví dụ về việc áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí chất thải, rác, bụi, tiếng ồn. - Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: - GV nhận xét, bổ sung và trình bày về các phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường qua các slide. * Nhóm 1: Nhà nước đã tăng cường công tác quản lý của mình bằng những hoạt động: Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ Môi trường và Phát triển rừng, Dự thảo Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo, ...), ban hành các chính sách về phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường, mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải nộp thuế hoặc trả tiền thuê. * Nhóm 2: a) Những hình thức, phương tiện như: Hội thảo khoa học, mít tinh, sách, báo, băng rôn, khẩu hiệu, v.v. b) Các em có thể tham gia: + Giữ gìn vệ sinh nhà ở, trường lớp, nơi công cộng. (Không vứt rác bừa bãi) + Tích cực tham gia các hoạt động vì môi trường xanh - sạch - đẹp do trường lớp, địa phương tổ chức: Trồng cây xanh, thu gom rác thải, tham gia công tác tuyên truyền, xây dựng cho người dân ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường. + Sử dụng tiết kiệm nước sinh hoạt, năng lượng điện, ... + Lên án, phê phán những hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lý, những việc làm gây ô nhiễm môi trường. + Tham gia Ngày hội truyền thông: Chung tay xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường. + Tham gia đạp xe vì môi trường. + Hưởng ứng ngày môi trường thế giới (ngày 5/6 hằng năm). + Chiến dịch "giờ trái đất" hằng năm (tắt đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong một giờ đồng hồ vào lúc 8h30 đến 9h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba hàng năm). + Tham gia làm các đồ tái chế (thời trang giấy, ...) * Nhóm 3: a) Cung cấp vốn; cử chuyên gia đi du học nước ngoài; mời chuyên gia nước ngoài về làm việc; kêu gọi đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài; v.v. b) Tăng tỷ lệ che phủ rừng; bảo vệ động, thực vật, nhất là những loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng; xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; bảo vệ đa dạng sinh học; chống ô nhiễm đất, nước, không khí. * Nhóm 4: a) Chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên, suy thoái đất, ô nhiễm môi trường; tận dụng các nguyên liệu tái chế; ... b) Sử dụng công nghệ xử lý chất thải: Công nghệ Nano, CN phân hủy yếm khí, - GV chuyển ý, để thực hiện tốt chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường, công dân có trách nhiệm gì, chúng ta cùng tìm hiểu mục 3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. b) Phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường - Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường. - Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường cho mọi người dân. - Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên. - Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. - Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí chất thải, rác, bụi, tiếng ồn. Hoạt động 3: Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại để tìm hiểu trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. - GV nêu câu hỏi: Bảo vệ tài nguyên môi trường có phải là công việc chỉ riêng của nhà nước không? - HS trả lời: - GV nhận xét và kết luận: Bảo vệ tài nguyên môi trường là công việc của toàn xã hội, của tất cả mọi người vì chính cuộc sống của mình, sức khỏe của mình và người thân - GV hỏi: Như vậy, là một công dân thì chúng ta cần phải làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường? - HS trả lời: - GV nhận xét, kết luận: - GV thuyết trình: Hiện nay vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu đang là vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng. - GV nêu câu hỏi: Các em sẽ làm những gì trước, trong và sau khi xảy ra: bão, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán? - HS trả lời: - GV nhận xét, bổ sung: (xem phần phụ lục) 3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường - Chấp hành chính sách và pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường. - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường. - Vận động mọi người cùng thực hiện, đồng thời chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường. Củng cố, đánh giá Câu 1: Hãy chọn phương án mà em cho là góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường Dọn vệ sinh đường phố 2. Dùng nước thật thoải mái 3. Tự đốt rác thải 4. Vứt rác xuống ao hồ, sông suối 5. Dùng bóng đèn có công suất thấp 6. Tham gia tết trồng cây 7. Đốt rừng làm nương rẫy 8. Hái lộc đầu xuân Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS về nhà ôn lại bài - Chuẩn bị trước bài mới: Bài 13 "Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa" PHỤ LỤC Thiên tai Trước Trong Sau Bão Tham gia trồng cây xanh quanh nhà và trường học để tạo hàng rào chống đỡ gió và xói lỡ đất; Cất sách vở, giấy tờ quan trọng vào túi ni lông; Giúp bố mẹ dự trữ lương thực, thực phẩm, nước uống và các vật dụng cần thiết; Luôn theo dõi các thông tin về bão để có những hành động kịp thời. Ở lại trong những khu nhà kiên cố, không được đi ra ngoài. Nếu đang ở bên ngoài phải tìm nơi trú ẩn an toàn, tránh xa các gốc cây, cột điện; Lắng nge thông báo trên loa phát thanh. Giúp đỡ cha mẹ và hàng xóm dọn dẹp vệ sinh, khắc phục các hư hỏng trong nhà; Tránh xa các ổ điện, giây điện, nơi có cột điện bị đổ; Ăn chín, uống sôi, ngủ màn để tránh dịch bệnh. Lũ lụt Cùng gia đình theo dõi các thông tin về lũ; Giúp cha mẹ dự trữ thứ ăn, nước uống, chuẩn bị áo phao, chằng chống nhà cửa; Cất sách vở, giấy tờ quan trọng vào túi ni lông. Di chuyển đến nơi cao, an toàn; Tránh các bờ sông, suối, không có chơi đùa, bơi lội ở những nơi ngập lụt; - Không được lội xuống nước nếu thấy dây điện đề phòng bị giật điện. Cùng gia đình tích cực dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh; Ăn chín, uống sôi, ngủ màn để tránh dịch bệnh. Sạt lở đất Trồng cây phủ xanh đồi trọc, đất trống; Tìm hiểu thông tin xem khu vực nhà mình đã xảy ra sạt lỡ đất chưa; Lắng nghe những âm thanh lạ do đất đá chuyển động, do cây đổ Chạy nhanh ra khỏi vùng nguy hiểm; Nếu chạy không kịp, hãy tự bảo vệ mình bằng cách cuộn tròn người lại, hai tay ôm lấy đầu và lăn như một quả bóng. Vẫn tránh xa khu vực sạt lỡ; - Không được vào bất cứ ngôi nhà nào nếu chưa được người lớn kiểm tra. Hạn hán Kiểm tra các đường ống nước, đồng thời không xả rác gây ô nhiễm nguồn nước; Dự trữ nước trong các vật dụng như xô, chậu, lu, vại, chú ý che đậy cẩn thận để tránh bị nhiễm bẩn. Theo dõi thường xuyên thông tin dự báo thời tiết; Giúp bố mẹ đi lấy nước ở nguồn nước an toàn, gần nhất. Giúp bố mẹ những công việc cần thiết phù hợp với lứa tuổi của mình. Nhận xét của GV hướng dẫn Họ tên, chữ ký của GVHD Giáo sinh thực tập Trần Thị Diệu Trâm Vương Thị Ánh Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 12 (Có Đáp Án): Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường (Phần 1).
  • Tiết 23, Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giáo Dục Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Qua Một Số Tiết Ở Môn Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50