Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10 Bài 12: Công Dân Vơí Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Tiết 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Tiến Sỹ Lê Thẩm Dương: Sai Lầm Rất Lớn Của Đàn Ông Việt Nam Là Thời Gian Dành Cho Gia Đình Quá Ít
  • Tiến Sĩ Lê Thẩm Dương: “người Ta Chỉ Chung Thuỷ Khi Chưa Có Người Thứ 3 Xuất Hiện”
  • Tiến Sĩ Lê Thẩm Dương Bày Tỏ Quan Điểm Về “tiểu Tam”
  • Nghị Luận Về Vấn Đề Tài Và Đức Của Con Người
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 10
  • Thế nào là tình yêu, tình yêu chân chính, hôn nhân và gia đình. - Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. - Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình - Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên. - Hiểu được mối quan hệ giữa tình yêu, hôn nhân và gia đình. 2. Về kỹ năng - Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia đình. - Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình. 3. Về thái độ - Yêu quý gia đình. II.NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Nội dung cơ bản: 3 phần - Tình yêu là gì ? - Thế nào là một tình yêu chân chính ? - Một số điều cần tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên. 2. Kiến thức trọng tâm: - Tình yêu là gì ? - Thế nào là một tình yêu chân chính ? - Một số điều cần tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên. III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH - Thuyết trình - Đàm thoại - Nêu vấn đề - Xử lý tình huống VI.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách giáo khoa GDCD lớp 10 - Sách giáo viên GDCD lớp 10 - Hướng dẫn thực hiện theo chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10 - Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn GDCD, cấp THPT - Giấy khổ lớn, bút dạ... - Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10 V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Câu hỏi: Danh dự là gì? Vì sao phải tôn trọng và bảo vệ danh dự cho mình và cho người khác?Tự ái có hại như thế nào? Gợi ý trả lời: - Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó. - Phải tôn trọng và bảo vệ danh dự cho mình và cho người khác vì: + Tạo nên sức mạnh tinh thần cho bản thân vượt qua khó khăn, cám dỗ. + Làm điều tốt, tránh điều ác. + Có lòng tự trọng, làm chủ nhu cầu bản thân - Tự ái là việc đề cao cái tôi, có thái độ bực tức khó chịu, giận dỗi khi người khác góp ý, vì thế họ không thể hoàn thiện được bản thân. Người có tính tự ái thương không được mọi người yêu quý và tôn trọng. 3. Tô chức cho học sinh lĩnh hôị tri thức mơí 3.1 Lời vào bài (2 phút): Giáo viên kể cho học sinh nghe câu chuyên "hac giây" (phụ lục 1). Đây là môtj câu chuyên cảm đông. Đó là sự hy sinh của cô gái giành cho ngươì yêu của mình. Trong chúng ta có ai săn sàng hi sinh bản thân vì ngươì mình yêu không? Câu chuyện trên có 1 kết thúc buồn, nhưng nó làm chúng ta có 1 suy nghĩ khác về tình yêu, tình yêu mang đến vô vàng sức mạnh, mãnh lực cũa tình yêu đã giúp anh có được sự thành công trong hiện tại và niềm hạnh phúc khi biết mình có được 1 tình yêu bất tử của người con gái anh ta yêu. Vây đê tìm hiêu ro hơn tình yêu, thâỳ và trò chúng ta đi vào bài 12 CÔNG DÂN VƠÍ TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài học Hoạt động 1: ĐÀM THOẠI TÌM HIỂU KHÁI NIỆM TÌNH YÊU ( 10 phút ) 1. Tình yêu a. Tình yêu là gì? - Là tình cảm đặc biệt. - Là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. - Ở họ có sự phù hợp với nhau về nhiều mặt... - Có nhu cầu gần gũi, gắn bó, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình. - Tình yêu luôn luôn mang tính xã hội. - Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có quan niệm đúng đắn về tình yêu, đặc biệt là ở những người bắt đầu bước sang tuổi thanh niên. -GV dẫn dắt: Trong đời sống của mỗi cá nhân, tình yêu giữ một vị trí quan trọng. Nó không chỉ điều chỉnh hành vi của con người mà còn bộc lộ những phẩm chất đạo đức cá nhân. Tình yêu có nội dung rất rộng nhưng ở bài học này, chỉ đề cập đến tình yêu nam nữ. - GV: Em hãy nêu một số câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về tình yêu mà em biết? - GV nhận xét, kết luận: " sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau" ( Sóng - Xuân Quỳnh) "Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng, Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương." ( Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên) " Làm sao sống được mà không yêu, Không nhớ không thương một kẻ nào? Hãy đốt đời ta muôn thứ lửa Cho bừng tia mắt đọ tia sao!" ( Bài thơ tuổi nhỏ - Xuân Diệu). - GV: Qua những câu thơ, ca dao tục ngữ, tình yêu có những biểu hiện gì? - GV nhận xét, kết luận: Đó là tình cảm quyến luyến, là sự nhớ nhung tha thiết, mãnh liệt GV: Quả vậy, ta có thể dễ dàng nhận thấy một tình yêu nồng nàn cháy bỏng, một khao khát, đam mê mãnh liệt trong thơ Xuân Diệu mà khi nhắc đến chắc ai cũng biết: "Yêu là chết trong lòng một ít Vì mấy khi yêu mà đã được yêu Cho rất nhiều nhưng nhận chẳng bao nhiêu Người ta phụ hoặc thờ ơ chẳng biết" Hoặc "Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khẽ, thật êm Hôn êm đềm mãi mãi Đã hôn rồi, hôn lại Cho đến mãi muôn đời Đến tan cả đất trời Anh mới thôi dào dạt" - GV: đọc bài thơ "Nhớ" của Nguyễn Đình Thi. - GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về bài thơ nay? - GV nhận xét, kết luận. - GV: Tình yêu tuỳ vào sự cảm nhận của mỗi người mà có cách nhìn nhận riêng. + Trong mắt nhà thơ: "Đố ai định nghĩa được tình yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt Băng mây nhè nhẹ gió hiu hiu" + Tình yêu qua lăng kính các nhà khoa học: " Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng tình yêu có sức ảnh hưởng đến não không khác một chất gây nghiện nó làm cho con người cảm thấy phấn chấn dễ chịu hơn". + Theo triết học: tình yêu là một loại tình cảm giữa người và người, hướng con người đến Chân, Thiện, Mỹ. - GV: như vậy chúng ta có thể hiểu + Là tình cảm đặc biệt + Là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. + Ở họ có sự phù hợp với nhau về nhiều mặt... + Có nhu cầu gần gũi, gắn bó, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình - GV: Qua sự phân tích trên, hãy cho thầy biết tình yêu là gì? - GV: nhận xét, kết luận. - GV giải thích thêm để HS hiểu: + Tình cảm giữa hai người cùng giới không phải là tình yêu mà là một biểu hiện của bệnh sinh lí. + Sự phù hợp nhiều mặt ở đây có thể là những sở thích, ước mơ, hoài bão, quan niệm sống + Theo em, "hiến dâng" ở đây có phải là cho đi tất cả hay không? - GV nhận xét, kết luận. - GV: Em có biết ngày lễ tình nhân là ngày nào không? - GV: Em có biết trong ngày đó những người yêu nhau thường tặng cho nhau quà gì không? - GV nhận xét, kết luận: Những đôi trai gái của tháp Effiel thường tặng nhau hoa hồng và sôcôla trong ngày lễ tình nhân. Hoa hồng tượng trưng cho một tình yêu nồng nàn và cháy bỏng. Còn sôcôla thể hiện sự ngọt ngào và dịu dàng. - GV nhận xét, kết luận: Tình yêu là tình cảm thiêng liêng của mỗi cá nhân nhưng nó không hoàn toàn là việc riêng tư của mỗi người. Tình yêu luôn mang tính xã hội. Tình yêu bắt nguồn và bị chi phối bởi những quan niệm khác nhau trong thời đại khác nhau, mặt khác tình yêu đặt ra những vấn đề mà xã hội quan tâm như: kết hôn, xây dựng gia đình hạnh phúc, li hôn, bạo lực gia đình Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có quan niệm đúng đắn về tình yêu, đặc biệt là ở những người bắt đầu bước sang tuổi thanh niên. GV chuyển ý: Theo em, ở mỗi thời đại khác nhau, quan niệm về tình yêu có khác nhau không? Cụ thể hãy nêu quan niệm về tình yêu trong xã hội phong kiến và xã hội hiện nay. GV kết luận. - Vậy, thế nào là một tình yêu chân chính và biểu hiện của tình yêu chân chính là gi? Chúng ta cùng tìm hiểu phần b: Thế nào là một tình yêu chân chính - HS: chú ý lắng nghe - HS: * Yêu em anh biết để đâu Để vào tay áo lâu lâu lại dòm * Nhớ ai bổi hồi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than * Gió đâu gió mát sau lưng Bụng đâu bụng nhớ người dưng thế này * Đố ai quét sạch lá rừng Để anh khuyên gió, gió đừng rung cây Rung cây, rung cỗi, rung cành Rung sao cho chuyển lòng anh với nàng - HS: thương, nhớ, quyến luyến. - HS: Bài thơ thể hiện tình yêu của người chiến sĩ trong thời kỳ kháng chiến. Tình cảm anh giành cho người mình yêu cũng lớn lao và thiêng liêng như tình yêu anh giành cho đất nước. Chính tình yêu ấy sưởi ấm lòng anh những đêm hành quân, đã tiếp thêm sức mạnh cho anh chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ quốc. - Là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp với nhau về nhiều mặt... Có nhu cầu gần gũi, gắn bó, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình. - HS: Sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình ở đây không phải là cho đi tất cả mà là sự chia sẻ, quan tâm chăm sóc cho nhau, sẵn sàng bỏ qua những quyền lợi bản thân để dành cho người mình yêu những gì tốt nhất, đó là sự hi sinh cao cả vì người yêu. - HS: Ngày 14 - 2 - HS: Hoa hồng, Socola, - HS: tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của cá nhân, tuy nhiên không nên cho rằng đó chỉ là việc riêng tư của mỗi người. Tình yêu mang tính xã hội - HS: mỗi thời đại khác nhau, quan niệm về tình yêu cũng khác nhau. * Trong xã hội phong kiến: Nam nữ thụ thụ bất tương thân, Môn đăng hộ đối, Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy * Trong xã hội hiện nay: Tự do yêu đương. Tụ do hôn nhân nhưng theo khuôn khổ của pháp luật. Phù hợp với quan niệm đạo đức tiến bộ đó là tình yêu chân chính. Hoạt động 2: THUYẾT TRÌNH KẾT HỢP VỚI GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TÌM HIỂU KHÁI NIỆM, BIỂU HIỆN TÌNH YÊU CHÂN CHÍNH ( 10 phút ) b. Thế nào là một tình yêu chân chính? - Tình yêu chân chính là tình cảm trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội. Biểu hiên: * Chân thực, gắn bó sâu sắc giữa hai người khác giới * Quan tâm, không vụ lợi * Sự tin cậy, tôn trọng * Lòng vị tha, thông cảm. Tình huống: Nam là con trai tỉnh lẻ ra HN học, là anh chàng hát hay, đẹp trai. Thủy là cô gái Hà Thành, có bố mẹ là quan chức Nhà nước, Thủy rất hâm mộ tài năng của Nam và đem lòng yêu Nam tha thiết mặc cho sự can ngăn của gia đình. Nam tuy không yêu Thủy nhưng vì muốn nhận cơ hội để được ở lại thành phố nên cũng tỏ ra yêu cô và khi ra trường Nam đã có được một công việc ổn định. Tuy nhiên, được một thời gan sau thì Nam dần bộc lộ những bản chất của mình, Thủy rất đau khổ và quan hệ giữa họ xảy ra rạn nứt, xung đột. chúng tôi có nhận xét gì về tình yêu giữa Nam và Thủy? 2. Em rút ra bài học gì cho bản thân? - GV: nhận xét, kết luận. - GV: Vậy em hiểu thế nào là tình yêu chân chính? - GV: nhận xét, kết luận. - GV: Vì sao trong tình yêu nếu không có sự chân thành, tin cậy từ hai phía thì tình yêu sẽ không tồn tại? - GV nhận xét, kết luận. - GV: Theo em vì sao nói lòng vị tha thông cảm là ngọn lửa hồng đem hơi ấm cho tình yêu ngọt ngào? - GV nhận xét, kết luận. - GV: Vậy tình yêu chân chính có những biểu hiện nào? - GV nhận xét, kết luận. - GV củng cố: Tình yêu chân chính là một tình cảm cao đẹp, sẽ để lại trong ta những khoảng khắc sâu lắng giúp cho con người trưởng thành và hoàn thiện hơn. Và đó cũng là bí quyết thứ nhất để tình yêu có thể mang lại sự thành công và giàu sang cho các em sau này. - GV: Người xưa đã từng nói: "Nhân nào quả ấy". Trong tình yêu cũng vậy nếu chúng ta yêu chân chính thì chúng ta sẽ có một yêu ngọt ngào, nhưng nếu làm ngược lại thì chúng ta sẽ nếm vị đắng của tình yêu mang lại. Để giúp các em không gặp phải vị đắng của tình yêu cô và các em cùng tìm hiểu mục c: Một số điều nên tránh trong tình yêu anm nữ thanh niên - HS: chú ý lắng nghe. - Đây không phải là tình yêu đích thực mà là sự hâm mộ và vì lợi ích cá nhân nên họ mới yêu nhau, không nên vội vàng yêu một người mà mình chỉ hâm mộ và vì lợi ích riêng mà phải yêu thật lòng. - HS: Tình yêu chân chính là tình cảm trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội. -HS: Thiếu sự chân thành, tin cậy từ hai phía tức là đánh mất lòng tin lẫn nhau à không hiểu về nhau, không san sẻ quan tâm lẫn nhau à tình yêu mờ nhạt và tan vỡ. - HS: Trong cuộc sống không ai hoàn thiện, có lòng vị tha và thông cảm cho nhau sẽ hiểu nhau hơn và bỏ qua những lỗi lầm trong cuộc sống - HS: * Chân thực, gắn bó sâu sắc giữa hai người khác giới * Quan tâm, không vụ lợi * Sự tin cậy, tôn trọng * Lòng vị tha, thông cảm. Hoạt động 3: NÊU VẤN ĐỀ ĐỂ LÀM RÕ NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH TRONG TÌNH YÊU ( 11 phút) c. Một số điều cần tránh trong tình yêu * Yêu đương quá sớm, nhầm lẫn tình bạn với tình yêu. * Yêu cùng một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc yêu đương vì mục đích vụ lợi. * Có quan hệ tình dục trước hôn nhân. { GV: Nêu vấn đề: * Hiện nay tình trạng HS yêu quá sớm đang là một vấn đề đáng quan tâm và là mối quan tâm của biết bao biêu phụ huynh. Yêu quá sớm nên dẫn đến việc học tập chây lười và kết qủa học tập giảm sút một cách nghiêm trọng. Kéo theo đó là tỷ lệ nạo phá thai ngày càng tăng cao. Theo bộ y tế : Tuổi trung bình nạo phá thái từ 19 tuổi năm 2000 tăng lên 14,5 tuổi năm 2005 (số liệu của Bộ Y tế). - Có những bà mẹ mới chỉ tròn 13 tuổi, khi còn đang tuổi THCS. - GV: Hãy nêu suy nghĩ của mình về những thông tin trên? - GV nhận xét, kết luận. - GV Vậy, những điều nền tránh trong tình yêu là gì? - Tại sao, không nên yêu đương quá sớm? GV nhận xét, kết luận. GV: Khi hai người yêu nhau và một trong hai người có quan hệ tình cảm yêu đương với người thứ ba thì tình cảm của họ có bền vững không? Vậy, điều cần tránh trong tình yêu là? - GV nhận xét, kết luận: Bản chất của tình yêu là không thể chia sẻ. Tình yêu là tình cảm đẹp đẽ và thiêng liêng của con người và nó trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống bởi vậy cần cần trân trọng và không nên đùa cợt với tình yêu. - GV: Hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân là gì? - GV nhận xét, kết luận: Đối với mỗi chúng ta-những HS đang trong độ trưởng thành cần phải làm gì, trách nhiệm của chúng ta như thế nào để có được tình yêu trong sáng, đẹp và cao thượng? Chúng ta cần phải không ngừng học tập và rèn luyện, xây dựng những mối quan hệ bạn bè tốt đẹp, lành mành, trong sáng. Hãy để tình yêu đến với chúng ta theo đúng nghĩa của một tình yêu chân chính. - HS: chú ý lắng nghe. - HS: tình trạng yêu đương quá sớm đã dẫn đến nhiều hệ lụy dẫn đến những điều không mong muốn xảy ra. Do đó cần tránh yêu đương quá sớm. - HS: Yêu đương quá sớm, nhầm lẫn tình bạn với tình yêu. Yêu cùng một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc yêu đương vì mục đích vụ lợi. Có quan hệ tình dục trước hôn nhân. - HS: Khi chưa thực sự trưởng thành thì không nên yêu đương, bởi vì độ tuổi từ 15 đến 17 vẫn đang trong quá trình phát triển để hoàn thiện, chưa ổn định về mặt nhận thức, đây là độ tuổi còn non nớt và bồng bột, yêu sớm thường sao nhãng học tập, dễ có những quyết định mà bản thân chưa có quyền hoặc chưa đủ khả năng để giải quyết. - HS: sẽ không bền vững ở họ tình cảm đã không còn như trước mà đã có sự thay đổi một trong hai. Điều cần tránh trong tình yêu là: yêu cùng một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc yêu đương vì mục đích vụ lợi - HS: trả lời 4. Củng cố ( 5 phút) Câu 1 : 1. Trong thực tế, biểu hiện của tình yêu rất: a. Đẹp c. Lãng mạn b. đa dạng và phong phú d. Thực tế và thực dụng 2. Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của cá nhân, tuy nhiên, không nên cho rằng tình cảm đó chỉ hoàn toàn là việc: a. của tập thể c. Của xã hội 3. Tình yêu luôn mang tính: a. cá nhân c. Xã hội b. riêng tư d. Ích kỉ 4. Tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội là: a. tình yêu tiến bộ c. Tình yêu chân chính b. tình yêu đúng nghĩa d. Tình yêu hiện đại 5. Tình yêu chân chính làm cho con người: a. sớm đạt được mục đích của mình c. Có địa vị và thu nhập cao b. trưởng thành và hoàn thiện hơn d. Có được những gì mình muốn Câu 2 : Hoa đang học lớp 10, còn Hùng học lớp 12. hai người không chỉ ở cùng xóm, học cùng trường, hằng ngày cùng đi học trên một con đường quen thuộc mà còn chơi rất thân với nhau. Cách đây một tuần, trên đường đi học về, Hùng đã ngõ lời yêu Hoa và muốn biết tình cảm của Hoa dành cho mình. Mặc dù rất yêu quý Hùng nhưng Hoa nhận thấy mình và Hùng còn quá ít tuổi để nói đến chuyện yêu đương. Hơn nữa, việc yêu đương quá sớm sẽ ảnh hưởng đến việc học hành và tương lai của cả hai người. Theo em, Hoa nên trả lời như thế nào để Hùng hiểu và vẫn giữ được tình cảm đẹp đẽ vốn có của hai người Gợi ý trả lời: Câu 1: 1b; 2b; 3c; 4c; 5b Câu 2: trong trường hợp trên, Hoa có thể trả lời như sau: " Em rất yêu quý anh và rất trân trọng những tình cảm của anh dành cho em nhưng em cần thời gian để kiểm chứng tình cảm của chính mình. Hiện tại, em chưa nghĩ gì ngoài việc học cho tốt. Nếu thực sự yêu em, anh hãy học thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi tốt nghiệp và đại học sắp tới. 5. Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (1 phút) - Học bài và làm bài tập 1, 2, 3 sgk trang 86 - Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ nói về tình yêu - Chuẩn bị phần tiếp theo hôn nhân và gia đình. 6. Phụ lục phụ lục 1 Hạc giấy Có những món quà thật đơn giản nhưng chứa đựng biết bao chân tình. Tôi biết một chàng trai đã gấp 1.000 con hạc giấy tặng người anh yêu. Mặc dù lúc đó anh chỉ là một nhân viên quèn trong công ty, tương lai chẳng có vẻ gì xán lạn nhưng họ vẫn luôn hạnh phúc bên nhau. Rồi cho đến một hôm người yêu của anh nói rằng nàng sẽ đi Paris, sẽ không bao giờ còn có dịp gặp lại anh nữa. Nàng rất lấy làm tiếc nhưng rồi nỗi đau của chàng sẽ trở thành dĩ vãng. Hãy để cho nó ngủ yên trong ký ức của mỗi người. Chàng trai đồng ý nhưng trái tim tan nát. Anh lao vào làm việc quên cả ngày đêm, cuối cùng anh đã thành lập được công ty của riêng mình. Nó không chỉ giúp anh vươn đến những điều mà trước đây vì thiếu nó mà người yêu đã rời bỏ anh, nó còn giúp anh xua đuổi khỏi tâm trí mình một điều gì đó của những tháng ngày xưa cũ. Một ngày mưa tầm tã, trong lúc lái xe, chàng trai tình cờ trông thấy một đôi vợ chồng già cùng che chung một chiếc ô đi trên hè phố. Chiếc ô không đủ sức che cho họ giữa trời mưa gió. Chàng trai nhận ngay ra đó là cha mẹ của cô gái ngày xưa. Tình cảm trước đây anh dành cho họ dường như sống lại. Anh chạy xe cạnh đôi vợ chồng già với mong muốn họ nhận ra anh. Anh muốn họ thấy rằng anh bây giờ không còn như xưa, rằng anh bây giờ đã có thể tự mình tạo dựng một công ty riêng, đã có thể ngồi trong một chiếc xe hơi sang trọng. Vâng, chính anh, chính người mà trước đây con gái họ chối từ đã làm được điều đó. Đôi vợ chồng già cứ lầm lũi bước chậm rãi về phía nghĩa trang. Vội vàng, anh bước ra khỏi xe và đuổi theo họ. Và anh đã gặp lại người yêu xưa của mình, vẫn với nụ cười dịu dàng, đằm thắm nàng từng đem đến cho anh, như thể thời gian không bao giờ làm đổi thay nụ cười ấy, đang dịu dàng nhìn anh từ bức chân dung trên bia mộ. Cạnh cô là món quà của anh, những con hạc giấy ngày nào. Đến lúc này anh mới biết một sự thật: nàng đã không hề đi Paris. Nàng đã mắc phải căn bệnh ung thư và không thể qua khỏi. Nàng đã luôn tin rằng một ngày nào đó anh sẽ làm được nhiều việc, anh sẽ còn tiến rất xa trên bước đường công danh. Và nàng không muốn là vật cản bước chân anh đến tương lai của mình. Vì vậy, nàng quyết định xa anh. Nàng mong ước cha mẹ sẽ đặt những con hạc giấy lên mộ nàng, để một ngày nào đó khi số phận đư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiền Sư Thích Nhất Hạnh Và Khái Niệm “phật Giáo Dấn Thân” Trong Mắt Truyền Thông Quốc Tế
  • Thiền Sư Thích Nhất Hạnh Trong Mắt Truyền Thông Quốc Tế
  • Thiền Sư Thích Nhất Hạnh Và Quan Điểm Về Phật Giáo Dấn Thân
  • Khái Niệm Phật Giáo Dấn Thân Của Thiền Sư Thích Nhất Hạnh Ra Đời Như Thế Nào?
  • Tuổi Trẻ Nghĩa Là Dấn Thân
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (T2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Gia Đình Và Hộ Gia Đình
  • Mẫu Viết Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Unit 1 Lớp 11 Communication ” Communication & Culture ” Unit 1
  • Unit 1: Communication And Culture (Trang 15 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Gây Chú Ý Với Bài Giới Thiệu Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Cực Kỳ Thú Vị
  • I. Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt được.

    1. Về kiến thức:

    – Hình thành khái niệm hôn nhân, hiểu được những điều cơ bản nhất về chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay.

    – Khái niệm gia đình và chức năng của gia đình với trách nhiệm của các thành viên trong mối quan hệ với gia đình.

    HS có thể sử dụng các kiến thức đã học để nhận xét, lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi sai trái về quan hệ hôn nhân và gia đình.

    – Phê phán những nhận thức lệch lạc, sai trái về quan hệ hôn nhân và gia đình trong điều kiện hiện nay.

    Tiết PPCT: 26 Ngày soạn: 6/3/2010 Ngày dạy: 11/3/2010 Bài 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH (T2) I. Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt được. 1. Về kiến thức: - Hình thành khái niệm hôn nhân, hiểu được những điều cơ bản nhất về chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay. - Khái niệm gia đình và chức năng của gia đình với trách nhiệm của các thành viên trong mối quan hệ với gia đình. 2. Về kỷ năng: HS có thể sử dụng các kiến thức đã học để nhận xét, lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi sai trái về quan hệ hôn nhân và gia đình. 3. Về thái độ: - Phê phán những nhận thức lệch lạc, sai trái về quan hệ hôn nhân và gia đình trong điều kiện hiện nay. II. Phương pháp - Phương tiện dạy học. 1. Phương pháp. - Thuyết trình, diễn giảng, đàm thoại. 2. Phương tiện. - SGK, SGV lớp 10. - Tài liệu tham khảo. - Ca dao, tục ngữ nói về hôn nhân và gia đình. - Một số tư luệu từ sách báo, thông tin. III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định tổ chức lớp. - Kiểm tra vệ sinh. - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Tình yêu là gì? Thế nào là tình yêu chân chính? 3. Dạy bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu tiết 1 của bài 12. Tình yêu chân chính thể hiện ở nỗi nhớ mong, quyến luyến, ở khát vọng cùng nhau tiến tới hôn nhân và xây dựng gia đình hạnh phúc trọn đời. Tình yêu chân chính là nền tảng của hôn nhân và gia đình hạnh phúc. Vậy hôn nhân là gì? Làm thế nào để xây dựng gia đình ngày càng no ấm, tiến bộ và hạnh phúc? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học hôm nay. 3.2. Nội dung: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề. Hình thành khái niệm hôn nhân. GV thuyết trình: Hiện nay xã hội Việt Nam có không ít trường hợp các đôi nam nữ tự ý về sống với nhau mà không qua đăng ký kết hôn. Người ta gọi đó là sống thử. GV nêu câu hỏi: Theo em về mặt pháp lý họ có được coi là vợ chồng hay không? HS: Trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận. Quan hệ vợ chồng về mặt pháp lý chỉ được xác lập khi hai người đã đăng ký kết hôn và quan hệ ấy được gọi là hôn nhân. GV: Vậy theo em hôn nhân là gì? HS: Trả lời. GV: Kết luận và ghi bảng khái niệm hôn nhân. GV hỏi: Ở nước ta pháp luật quy định tuổi kết hôn là bao nhiêu? HS: Trả lời. GV: Kết luận. Nam 20 tuổi trở lên. Nữ 18 tuổi trở lên. GV hỏi: Vì sao Nhà nước khuyến khích nam nữ nên kết hôn: Nam 26 tuổi trở lên, nữ 22 tuổi trở lên? HS: Trả lời. GV: Kết luận. Đó là lứa tuổi chúng ta khá trưởng thành,ổn định về nhận thức cũng như về quan điểm thẩm mỹ Hoạt động 2: Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề. HS nghiên cứu để đưa ra những đặc điểm chủ yếu của chế độ hôn nhân ở nước ta. GV đặt câu hỏi: Theo em chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay bao gồm nội dung cơ bản nào? HS: Trả lời. GV hỏi: Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ dựa trên cơ sở nào? HS: Trả lời. GV bổ sung: Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ dựa trên cơ sở tình yêu chân chính (so sánh với hôn nhân trong xã hội phong kiến). Vậy tự nguyện trong hôn nhân thể hiện ở điểm nào? HS: Trả lời. GV kết luận: Thể hiện ở tự do kết hôn theo luật định. Tuy nhiên tự do kết hôn không phủ nhân vai trò khuyên nhủ, góp ý tích cực của cha mẹ, người thân. GV: Hôn nhân tiến bộ phải đảm bảo điều gì? HS: Trả lời. GV: Hôn nhân tiến bộ phải đảm bảo về mặt pháp lý. GV: Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở việc đảm bảo quyền tự do ly hôn. Khi nào ly hôn được đặt ra? Vì sao ly hôn được coi là tiến bộ? HS: Trả lời. GV bổ sung và kết luận. - Khi tình yêu giữa vợ và chồng không còn và mối quan hệ ngày càng căng thẳng không thể điều hoà thì ly hôn là giải pháp tốt nhất. - Ly hôn được coi là tiến bộ vì nó sẽ giải phóng con người khỏi những ràng buộc pháp lý với người mà mình không còn hoặc không thể yêu thương được nữa. GV: Bên cạnh mặt tiến bộ thì ly hôn có mặt trái nào không? HS: Trả lời. GV bổ sung kết luận. Ly hôn gây ra nhiều hậu quả xấu không chỉ đối với cha mẹ mà con ảnh hưởng sâu sắc đến con cái (thiếu thốn về vật chất, tổn thương về tâm lý và mất niềm tin vào cuộc sống). GVchuyển ý. Nội dung thứ hai của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là hôn nhân một vợ một chồng, vợ chhồng bình đẳng. Theo em hôn nhân một vợ một chồng là như thế nào? HS: Trả lời. GV bổ sung. Hôn nhân một vợ một chồng dựa trên tình yêu chân chính. Vợ chồng phải chung thuỷ, yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. GV: Theo em bình đẳng trong quan hệ vợ chồng là như thế nào? HS: Trả lời GV bổ sung: Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng có nghĩa là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền lợi, quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình. GV kết luận chung bằng bảng phụ sau: Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay Hôn nhân tự nguyện tiến bộ Hôn nhân một vợ một chồng bình đẳng Chung thuỷ, yêu thương, giúp đỡ nhau. Quan hệ vợ chồng bình đẳng. - Dựa trên tình yêu chân chính. - Đảm bảo về mặt pháp lý. - Tự do ly hôn. Hoạt động 3: Phương pháp thuyết trình, đàm thoại. Hình thành khái niệm gia đình GV: Đại thi hào Gớt từng nói:" Dù là vua hay dân cày, người nào tìm thấy sự bình yên trong gia đình sẽ tránh được mọi tai ương của số phận" Vậy theo em gia đình là gì? (GV có thể liên hệ bằng bài hát: Ba ngọn nến của Ngọc Lễ) HS trả lời GV kết luận khái niệm gia đình. GV chuyển ý : Gia đình là cái nôi thân yêu nhất nuôi dưỡng nhân cách, trí tuệ và tâm hồn của mỗi người, là nơi để thế hệ trẻ rèn luyện cho mình lối sống có tình nghĩa, có đạo lý. Là nơi để thế hệ già truyền lại cho thế hệ con cháu những kinh nghiệm sống quý báu của mình. Gia đình là tế bào của xã hội và là tế bào lành mạnh của xã hội khi gia đình thực hiện tốt chức nănng của mình. Vậy gia đình có chức năng gì? Hoạt động 4: Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề làm rõ chức năng của gia đình. GV: Theo em gia đình có chức năng gì? HS trả lời GV triển khai từng chức năng. 1. Chức năng duy trì nòi giống. Đây là chức năng quan trọng nhất của gia đình. Nó góp phần tái sản xuất ra sức lao động, gắn với sự tồn vong của xã hội. 2. Chức năng kinh tế: Mỗi gia đình muốn tồn tại thì phải đáp ứng tốt các nhu cầu về vật chất và tinh thần. Muốn vậy phải biết làm kinh tế với những hình thức kinh doanh, dịch vụ phù hợp. 3. Chức năng tổ chức đời sống gia đình: Chức năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì hạnh phúc gia đình 4. Chức năng nuôi dưỡng giáo dục con cái Hiện nay trong gia đình việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái có vai trò quan trọng. Hoạt động 5: Phương pháp thuyết trình, đàm thoại. GV Trong gia đình có những mối quan hệ nào HS trả lời GV nhận xét, bổ sung, kết luận Trong gia đình bình thường thì có 4 mối quan hệ 1.Quan hệ vợ chồng: Là mối quan hệ cơ bản nhất trong gia đình, vì nếu mối quan hệ này có bền vững, hoà thuận thì các mối quan hệ khác mới phát triển hài hoà. 2.Quan hệ giữa bố mẹ và con cái GV Cha mẹ phải có nghĩa vụ gì với con cái? Con cái phải có nghĩa vụ gì đối với cha mẹ? HS trả lời. GV bổ sung, kết luận và ghi bảng GV yêu cầu HS cho một số câu ca dao, tục ngữ về tình cảm giữa cha mẹ và con cái. 3. Quan hệ giữa ông bà và các cháu GV: Ông bà phải làm gì trong gia đình? Con cháu phải đối với ông bà như thế nào? HS trả lời. GV kết luận và ghi bảng 4. Quan hệ giữa anh chị em ruột GV: Anh chị em trong gia đình phải đối xử với nhau như thế nào? HS trả lời. GV kết luận và ghi bảng. GV kết luận chung: Gia đình là nơi thân thương nhất của mỗi người vì vầy mỗi chúng ta cần phải trân trọng và yêu thương gia đình mình. 2. Hôn nhân: a. Hôn nhân là gì? Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi đã kết hôn. b. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. - Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. + Cơ sở: Tình yêu chân chính + Tự nguyện: Tự do kết hôn theo luật định. + Tiến bộ: Đảm bảo về mặt pháp lý - Hôn nhân một vợ một chồng bình đẳng. + Tình yêu chân chính + Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng ð Là chế độ hôn nhân tiến bộ, tốt đẹp và là nền tảng để xây dựng gia đình no ấm hạnh phúc. 3. Gia đình: a. Gia đình là gì? Gia đình là một cộng đồng người gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. b. Chức năng của gia đình: - Chức năng duy trì nòi giống + Quan trọng nhất. + Gắn với sự sinh tồn của xã hội - Chức năng kinh tế: + Biết sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp. + Biết chi tiêu hợp lý - Chức năng tổ chức đời sống gia đình. - Chức năng nuôi dưỡng giáo dục con cái c. Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên -Quan hệ vợ chồng: + Dựa trên cơ sở của tình yêu, được pháp luật công nhận. +Vợ chồng: phải yêu thương, chung thuỷ, bình đẳng với nhau - Quan hệ giữa bố mẹ và con cái + Cha mẹ nuôi dưỡng, giáo dục con cái. + Con cái phải yêu thương, phụng dưỡng cha mẹ. - Quan hệ giữa ông bà và các cháu +Ông bà: Gương mẫu. +Các cháu: yêu thương, kính trọng - Quan hệ giữa anh chị em ruột Phải yêu thương, đoàn kết giúp đỡ nhau 4. Củng cố : GV nhấn mạnh trọng tâm của bài học, yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK. 5 Dặn dò: - Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà (4, 5 SGK) - Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ về nhân nghĩa, hoà nhập và hợp tác. IV. Tổng kết rút kinh nghiệm BCĐTTSP duyệt GVHD duyệt SVTT ký tên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì? Những Lợi Ích Mà Kế Hoạch Hóa Gia Đình Mang Lại
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì?
  • 4 Đặc Điểm Cơ Bản Của Kinh Doanh Hộ Gia Đình
  • Những Lưu Ý Cần Biết Khi Kinh Doanh Hộ Gia Đình Hiện Nay
  • Vai Trò Của Đồ Dùng Dạy Học
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyết Áp Là Gì ?thế Nào Là Huyết Áp Cao, Huyết Áp Thấp
  • Loại Bỏ Sàn Upcom Và Otc, Có Khả Thi?
  • Sàn Upcom Là Gì? Cách Giao Dịch Trên Upcom
  • Thế Nào Là Thị Trường Upcom?
  • Số Cvv/cvc Trên Thẻ Atm Sacombank Là Gì? Ý Nghĩa Như Thế Nào?
  • A. Mục tiêu bài học:

    – Giúp học sinh nắm được:

    1. Về kiến thức

    Hiểu được : Thế nào là tình yêu? Thế nào là tình yêu chân chính?Từ đó, HS có những hiểu biết về những điều cần tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên.

    – Học sinh sử dụng những kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu.

    – Kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định trong những tình huống về những điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên.

    Người soạn: Ngày soạn: BÀI 12 : CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ( tiết 1) Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh nắm được: Về kiến thức Hiểu được : Thế nào là tình yêu? Thế nào là tình yêu chân chính?Từ đó, HS có những hiểu biết về những điều cần tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên. Về kỹ năng Học sinh sử dụng những kiến thức đã học để nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu. Kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định trong những tình huống về những điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên. Về thái độ Có thái độ đúng mực trong quan hệ tình yêu. Kiến thức trọng tâm Làm rõ được tình yêu là gì và những biểu hiện của một tình yêu chân chính, nêu lên một số điều cần tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên. Phương pháp, phương tiện dạy học: Phương pháp dạy học: Phương pháp chủ đạo: thuyết trình, diễn giảng, vấn đáp. Phương tiện dạy học Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10 Máy tính, máy chiếu Video, hình ảnh Tiến trình dạy học: Ổn định tổ chức lớp (1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp Kiểm tra bài cũ: Dạy bài phút (35 phút) Đặt vấn đề (3 phút) Nhà thơ Xuân Diệu đã từng nói: " Đố ai sống được mà không yêu Không nhớ, không thương một kẻ nào" Thật vậy, trong cuộc sống của mỗi chúng ta, tình yêu là một thứ tình cảm chiếm giữ vị trí đặc biệt. Nó là nhu cầu tình cảm của mỗi cá nhân.Tình yêu là cơ sở dẫn tới hôn nhân, là nền tảng của cuộc sống gia đình hạnh phúc. Vậy tình yêu, hôn nhân, gia đình là gì? Để hiểu rõ hơn về các nội dung này chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài học ngày hôm nay Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đìnhNhà thơ Xuân Dạy bài mới (32 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: -Giáo viên: GV: Tình yêu là một phạm trù rất rộng. Khi nói đến tình yêu người ta không chỉ nói đến tình yêu nam nữ mà còn nói đến tình yêu thương của cha mẹ giành cho con cái hoặc tình yêu thương của con cái đối với cha mẹ, hay đó còn là tình yêu thương giữa các anh chị em trong gia đình, tình yêu bạn bè, và lớn hơn cả là tình yêu quê hương, đất nước Tuy nhiên trong phạm vi của bài học ngày hôm nay chúng ta chỉ đề cập đến tình yêu nam nữ đã đến tuổi trưởng thành. Qua bài thơ trên, em hiểu tình yêu có những biểu hiện gì? Hs trả lời: Gv kết luận: Tình yêu là dạng tình cảm đặc biệt của con người xuất hiện ở người nam và người nữ khi đến tuổi trưởng thành Gv: tình yêu là gì? Hs trả lời Gv kết luận Khái niệm tình yêu Tình yêu là sự rung cảm quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới vậy có tình yêu đồng giới không? Gv hiện nay tình yêu đồng giới bị dư luận lên án gay gắt nhưng môt số nước pháp luật đã đồng ý cho hôn nhân đồng giới. Theo em sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình nghĩa là như thế nào? Nó có đồng nghĩa với việc cho đi tất cả không? GV: Sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình có nghĩa là sẵn sàng quan tâm, chia sẻ, sẵn sàng từ bỏ những lợi ích của bản thân để cho người mình yêu được hạnh phúc, giành cho người mình yêu những gì tốt nhất. Tuuy nhiên, nó không phải là chấp nhận vô điều kiện những đòi hỏi của người mình yêu mà không cần quan tâm điều đó là đúng hay sai. Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt giữa hai người khác giới ở độ tuổi trưởng thành. Ở họ có nhu cầu gắn bó, gần gũi với nhau. Nó là cơ sở của hôn nhân, là nền tảng để xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên để tiến tới hôn nhân thì chúng ta phải có một tình yêu chân chính. Vậy theo em, tình yêu có những biểu hiện như thế nào? Hs trả lời Gv kết luận: Theo em, tình yêu có phải là chuyện của riêng hai người yêu nhau không? Vì sao ? -Quan niệm cơ bản về tình yêu: + Tình yêu mang tính xã hội: Gv: Tình yêu là tình cảm thiêng liêng của cá nhân cần được tôn trọng. Nhưng tình yêu của cá nhân không hoàn toàn tách rời với xã hội bởi cá nhân là một phần của xã hội. Trước hết tình yêu được bắt nguồn và bị chi phối bởi các quan niệm, kinh nghiệm sống của những người yêu nhau, mặt khác tình yêu luôn đặt ra những vấn đề mà xã hội cần phải quan tâm, chăm lo như việc kết hôn, xây dựng gia đình hạnh phúc tiến bộ. Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có quan niệm đúng đắn về tình yêu, đặc biệt là ở những người bắt đầu bước sang tuổi thanh niên. Tình yêu có mang tính giai cấp không? Vì sao ? Lấy ví dụ? + Tình yêu mang tính giai cấp: .XH PK: nam nữ thụ thụ bất thân, cha mẹ đặt đâu con ngồi đó, xuất giá tong phu, phu tử tòng tử,. .XH hiện nay: tự do yêu đương, hôn nhân đẹp đẽ cao thượng, Hoạt động 2:Giáo viên học sinh đọc sách giáo khoa phần b rồi đưa ra tình huống: - Có chị Nguyễn Thị A gặp anh Nguyễn Văn B trên facebook, chị A biết anh B có điều kiện nên đã ngỏ lời làm quen và yêu anh. Anh chị có hẹn hò được 3 tháng, sau đó anh B bị mất việc nên không có tiền nữa. Đến lúc này chị A liền nói lời chia tay anh B, anh ấy có hỏi chị A lí do thì chị A trả lời: "Anh làm gì có tiền mà tôi phải yêu anh nữa chứ''. -Vậy theo em tình yêu trên có được coi là tình yêu chân chính hay không? Vì sao? - HS trả lời. - GV đưa ra dự kiến câu trả lời: Tình huống nêu trên khộng được coi là tình yêu chân chính. Tại vì, khi chị A yêu anh B vì lí do là anh B có tiền chứ không yêu anh B thật lòng. Vậy theo em: Thế nào là một tình yêu chân chính? Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến. - GV cho HS lấy VD. -GV đưa ra VD hợp lí sau đó gợi dẫn HS về kết quả, hiệu quả của tình yêu đối với hạnh phúc gia đình. GV cần bình. Các em hãy nêu một số biểu hiện của tình yêu chân chính mà em biết ? Đầu tiên đó là sự chân thực, quyến luyến, gắn bó sâu sắc giữa hai người khác giới. Khi xa nhau họ luôn cảm thấy bồn chồn, nhớ nhung da diết. Họ luôn mong muốn được gặp gỡ, gần gũi nhau, luôn muốn được cùng làm việc, vui chơi với nhau - Thứ hai đó là sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi. Tức là hai người yêu nhau phải luôn quan tâm đến sở thích, ưu và khuyết điểm của nhau, luôn quan tâm đến cảm xúc của người mình yêu, sẵn sàng hy sinh cho nhau, biết sống vì nhau. - Thú ba là phải có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía. Trong tình yêu nếu không có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía thì tình yêu rất dễ biến thành giả dối và dễ dằn vặt, khinh miệt nhau làm cho tình yêu dễ tan vỡ - Thứ tư là có lòng vị tha và sự thông cảm. Trong tình yêu rất cần đến hai yếu tố này bởi lẽ con người không có ai là hoàn hảo và toàn vẹn cả. Nếu có lòng vị tha và sự thông cảm sẽ làm cho hai người yêu và hiểu nhau hơn Vậy tình yêu không chân chính là gì? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu phần tiếp theo Tình yêu không chân chính trái ngược hoàn toàn với tình yêu chân chính. Nó chỉ là cái cớ để đạt được mục đích cá nhân nào đó hoặc do sự sắp đặt, ràng buộc Theo em tình yêu không chân chính có những biểu hiện nào? chia sẻ với người mình yêu. Hoặc nếu có thì cũng chỉ là những hành động mang tính bị ép buộc. Chúng ta đã hiểu được thế nào là tình yêu chân chính. Thực tế trong cuộc sống có tình yêu, cuộc hôn nhân tính toán... Vậy chúng ta là những công dân tương lai thì ta cần nên tránh trong tình yêu như thế nào. Thầy cùng các em chuyển sang phần tiếp theo.... Hoạt động 3: Giáo viên thuyết trình, giảng giải -Khi yêu đương quá sớm sẽ dẫn đến hậu quả: + Sao nhãng học tập, có những quyết định mà bản thân chưa có khả năng giải quyết. -Yêu cùng lúc nhiều người: biểu hiện nên tránh vì tình yêu là tình cảm thiêng liêng không nên đù cợt với tình yêu. -Có quan hệ tình dục trước hôn nhân: + Dẫn đến ảnh hưởng về thể chất và tinh thần, mắc một số bệnh truyền nhiễm, Em hãy cho biết:trong tình yêu có nên quan hệ tình dục trước hôn nhân hay không ? Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét giảng giải: Ví dụ: Chị A quê ở Nam Định có yêu anh B quê ở Thái Bình. Khi yêu nhau được một thời gian hai người có quan hệ tình dục và chị A đã có thai, nhưng khi biết chuyện thì anh B không nhận và nói đó không phải con của anh nên bảo chị A bỏ đứa con đó đi. Chị A không chịu và đã sinh đứa con đó ra, tuy nhiên chị rất lo lắng nếu gia đình chị biết chuyện và buồn khi anh B không nhận đứa con này. Hơn nữa, chị A lại đang đi học đời sống khó khăn không biết xoay sở như thế nào, chị rất bế tắc và tuyệt vọng. -Giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong tình huống cần tránh trong khi yêu: + Kỹ năng từ chối quan hệ tình dục trước hôn nhân. +Kết hợp giáo dục nhà trường và gia đình. + Giáo dục sức khoẻ sinh sản, nâng cao năng lực nhận thức cho học sinh THPT về vấn đề tình yêu, quan hệ tình dục. +Tổ chức các chương trình thực tế tuyên truyền về sức khoẻ sinh sản. Nội dung bài học 1.Tình yêu a. Tình yêu là gì? - Khái niệm: Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặtlàm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình - Biểu hiện của tình yêu : +Nhớ nhung quyến luyến . + Tình cảm tha thiết. + Động cơ mãnh liệt. b. Thế nào là tình yêu chân chính? -Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội. -Biểu hiện của tình yêu chân chính: +Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến, gắn bó giữa một người nam và một người nữ về tính cách, ước mơ, hoài bão. +Có sự quan tâm sâu sắc với nhau, không vụ lợi. +Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai phía. +Có lòng vị tha và sự thông cảm. Bởi trong cuộc sống không ai là hoàn thiện. . c . Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên. - Yêu đương quá sớm, nhầm lẫn giữa tình yêu và tình bạn. -Yêu một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc vụ lợi trong tình yêu. -Có quan hệ tình dục trước hôn nhân *Hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân -Ảnh hưởng cả về vật chất và tinh thần của người đang yêu: + Mắc một số bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS. + Có thai ngoài ý muốn. + Tinh thần không ổn định, tâm lí lo sợ, ít nói chuyện và giao tiếp với bên ngoài. + Dẫn đến vô sinh. Thời gian 13 phút 9phút 5 phút 5 phút Luyện tập củng cố (7 phút) Nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết học: +Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của mỗi cá nhân, chính vì thế không nên quá lạm dụng trong tình yêu vì một lợi ích nào đó không chính đáng. +Tình yêu chân chính là tình yêu làm cho con người trưởng thành và hoàn thiện bản thân hơn. +Không nên quan hệ tình dục trước hôn nhân vì sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng về vật chất và tinh thần cho người đang yêu 5.Dặn dò (1 phút) Về nhà học bài cũ và làm bài tập Đọc trước bài tiết sau: hôn nhân, gia đình, chức năng của gia đình,các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên. NHẬN XÉT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình Gdcd 10 (Trang 76
  • Bản Yêu Sách Của Nhân Dân An Nam Gửi Hội Nghị Vécxây
  • Một Số Thuật Ngữ Thông Dụng Của Dân Mê Tiểu Thuyết Trung Quốc
  • Sách Là Gì? Vai Trò Của Sách Trong Cuộc Sống Và Cách Đọc Sách Hiệu Quả
  • Hàng Xách Tay Là Gì, Là Như Thế Nào Và Tại Sao Lại Rẻ?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng Hay, Chi Tiết.
  • Để Kiểm Tra Lớp 10 Gdcd Hk Ii
  • G9 Có Nghĩa Là Gì? G9 Là Gì?
  • 1. Về kiến thức

    Hiểu thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phảm, danh dự, hạnh phúc

    Luôn chú ý tới việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh xác định được rằng không thể có thái độ,, hành vi xúc phạm người khác

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

    – Thế nào là nghĩa vụ

    – Thế nào là lương tâm

    III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    Sách giáo khoa, giấy A4, băng dính 2 mặt, .

    IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta thường nói chuyện với nhau hay nhìn thấy một hành động làm việc thiện của một ai đó, chúng ta vẫn thường khen những người đó là người có lương tâm, người này thực hiện nghĩa vụ tốt với bản thân, gia đình, xã hội. Hay người này, người kia là người có nhân phẩm tốt, biết trọng danh dự và họ thật hạnh phúc khi đã thành đạt trong công việc và cuộc sống gia đình luôn hòa thuận. Vậy thế nào là nghĩa vụ, lương tâm,nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc, bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

    t nước gặp chiến tranh. Ở ví dụ này chúng ta đang thực hiện nghĩa vụ đối với lợi ích chung của đất nước - Các gia đình phải nộp thuế hằng năm là nghĩa vụ đối với các gia đình bởi những công trình công cộng như công viên,vườn thú, hệ thống đường giao thông được mở rộng, cá hệ thống điện đường trường trạm, rồi những ngôi nhà tình thương cho những người già, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa...sẽ được lấy một phần ngân sách từ những khoản thuế mà nhà nước thu. Do đó các gia đình cần có trách nhiệm nộp thuế vì lợi ích chung của toàn cộng đồng. GV hỏi:- Qua hai ví dụ về nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phải nộp thuế tất cả đều vì cộng đồng và bắt buộc chúng ta phải thực hiện. GV giảng giải khái niệm: xã hội, cộng đồng đạt ra yêu cầu cụ thể cho các cá nhân, trong đó có đảm bảo lợi ích của cá nhân từ đó bắt buộc cá nhân phải thực hiện GV hỏi: vậy bạn nào cho cô biết nghũa vụ là gì? HS trả lời: GV kêt luận: như vậy, nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng và của xã hội GV cho HS lấy ví dụ: HS ví dụ: ( - Nghĩa vụ ở nhà: nghe lời cha mẹ, quan tâm chăm sóc cha mẹ Ở trường: bảo vệ tài sản chung như bàn ghễ, cửa lớp, các trang thiết bị, tắt điện khi ra về...,giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, làm bài tậ trước khi đến lớp. Công cộng:giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi.. Đất nước: học tập tốt, cống hiến, xây dựng dất nước, có thể hi sinh khi đất nước gặp chiến tranh. GV : Gọi 1 học sinh đứng lên đọc to ví dụ 1 trong SGK cho cả lớp nghe HS đọc: GV hỏi: các bạn vừa nghe bạn đọc ví dụ vậy bạn nào cho cô biết sự khác nhau trong 2 câu truyện bạn vừa đọc HS suy nghĩ trả lời: GV nhận xét: sói mẹ chỉ sinh ra sói con nhưng không chăm sóc dạy bảo sói con mà cho sói con tự lo cuộc sống rồi mối quan hệ giữa sói mẹ và sói con cũng chỉ như những con sói khác. Còn cha mẹ chúng ta sinh ra ta luôn yêu thương, chăm sóc dạy bảo chúng ta nên người đến khi chúng ta lớn xây dựng gia đình nhưng cha mẹ vẫn yêu thương quan tâm chúng ta đến cuối cuộc đời. Người ta gọi cha mẹ đã thực hiện xong nghĩa vụ của 1 người làm cha làm mẹ GV hỏi: nghĩa vụ này có ở sói không? HS trả lời: GV nhận xét: Câu trả lời là không. Tại sao lại có sự khác nhau như vậy? Bởi bì con người làm việc có ý thức còn con vật là bản năng. Như vậy nghĩa vụ chỉ xảy ra với loài người và đó là đặc trưng của loài người, động vật khác không có đươc. GV hỏi và viết lên bảng: Vậy là học sinh đồng thời là thanh niên Việt Nam chúng ta cần có những nghĩa vụ gì? Và với con người nói chung cần có những nghĩa vụ gì? HS trả lời: GV bổ sung và nhận xét: Chúng ta đến trường để học tập tiếp nhận những tri thức khoa học, đem lại thành tích cho nhà trường, gia đình và chính chúng ta, chúng ta phải thực hiện theo các nội quy của nhà trường đưa ra, nếu thực hiện không đúng tức chúng ta chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình. Vậy các bạn muốn trở thành người hoàn thành nghĩa vụ hay không hoàn thành. vậy trước khi tới trường nên làm bài tập đầy đủ, mặc đúng đồng phục, đi đúng giờ, thực hiện đúng với nội quy nhà trường đưa ra GV nói: với thanh niên việt nam ngày nay nói chung cô mời một bạn đọc sgk trang 69 cho cả lớp nghe GV nói: con người nói chung chúng ta cần có nghĩa vụ gì? Nghĩa vụ đối với gia đình cần chăm sóc cha mẹ, nuôi dạy con cái nên người Nghĩa vụ của con người đối với xã hội: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc GV kết lại toàn phần: Như vậy chúng ta cần nhớ khái niệm nghĩa vụ là gì, nghĩa vụ là đặc trưng của loài người và nghĩa vụ của học sinh chúng ta nói riêng của loài người nói chung là gì? hút Lương tâm Lương tâm là gì? Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội Hoạt động 2. GV sử dụng phương pháp đàm thoại để tìm hiểu khái niệm lương tâm GV Mời hai bạn đứng lên và hỏi: HS trả lời: GV nhận xét : Trên tay cô có một tờ giấy có những phần màu đen và màu trắng, màu đen tượng trưng cho những suy nghĩ còn màu trắng tượng trưng cho những hành động việc làm của chúng ta. cả lớp cùng quan sát ( GV gập phần màu đen vào cho hs nhìn phần màu trắng và hỏi: nếu cô gập như vậy thì chúng ta có nhìn thấy màu đen k ạ? HS trả lời: GV: Cũng như vậy những hành vi, việc làm của chúng ta được mọi người nhìn thấy rất rõ còn những suy nghĩ thì mọi người rất khó biết được). Những biểu hiện trong lòng như thanh thản, thoải mái hay thấy ân hận, day rứt khi mà làm một việc gì đó có nghĩa là chúng ta đã nhận thức được việc làm của chúng ta là đúng hay sai, và người ta gọi đó là lương tâm. Vậy bạn nào cho cô biết lương tâm là gì? HS trả lời: GV nhận xét, kết luận: Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội GV giảng: Chúng ta có thể hiểu năng lực ở đây là sự cân nhắc, suy xét xem hành động đó đúng hay là sai. ( ví dụ: hôm nay cô mắng một học sinh trên lớp vì một việc gì đó thì tối về nhà cô phải suy nghĩ, xem xét lại xem việc mình mắng hs như vậy là đúng hay sai nếu sai thì cô cần sửa chữa. Việc cô nghĩ lại hành động trước đó của mình chính là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình). GV ví dụ: Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều sự việc nói về lương tâm chẳng hạn: Khi vào siêu thị gặp một em bé bị lạc mẹ đứng khóc, LAN đã giúp em bé tìm được mẹ, trên đường về nhà nghĩ lại sự việc LAN cảm thấy rất là vui vẻ và thoải mái vì đã làm được một việc tốt. Như câu chuyện người mẹ mù của lớp 11A5 biểu diễn trong tiết trào cờ ngày hôm qua, lương tâm của người con trai thấy ân hận vì trước đó đã đối xử không tốt với mẹ mình. Cậu đã nhận ra sai lầm của mình và muốn sửa chữa nhưng đã quá muộn vì mẹ cậu đã không còn trên cõi đời này nữa. Hành động của bác sĩ thẩm mỹ Cát Tường. Do sơ suất nên gây chết người. Đây là không may nên có thể tha thứ nhưng hành động vứt xác phi tang là vô lương tâm không chấp nhận được Cũng như vậy câu truyện của người bạn cùng học với cô mới chia sẻ việc bố cô ấy đi từ quê lên chở gạo và xe đạp lên hà nội từ 4 giờ sáng trong thời tiết rét buốt mấy hum trước, bố đến nơi gọi điện thoại cho cô ấy nhưng không được, gọi cổng bao nhiêu câu cũng không thấy gì bố đứng bên ngoài trời gió rét 30 phút may có bác chủ nhà dậy mới biết. Nhìn thấy bố trong cảnh tượng như vậy bạn ý k biết nói câu gì với bố chỉ biết đi đun nước nóng để bố uống cho ấm bụng.bạn cô kể lúc đó cô cảm thấy có lỗi vì tối trước khi đi ngủ không để điện thoại, thấy áy láy và thương bố quá ( thương tới mức không nói nên lời) GV hỏi: Như vậy chúng ta có thể thấy trong ví dụ giúp em bé tìm mẹ giúp Lan thấy rất thoải mái vì đã làm được việc tốt, hay như câu truyện người mẹ mù cậu con trai thấy lương tâm ân hận, cắn rứt còn người bạn của cô lại thấy có lỗi với bố. Vậy lương tâm tồn tại ở những trạng thái nào? HS suy nghĩ trả lời: GV nói : lương tâm tồn tại ở hai trạng thái: trạng thái thanh thản và trạng thái cắn rứt lương tâm Khi lương tâm chúng ta trong trạng thái thanh thản thì chúng ta sẽ cảm thấy tự tin hơn vào bản thân, sống vui vẻ hơn và phát huy được tính tích cực trong hành vi của mình Trạng thái cắn rứt lương tâm giúp cá nhân điều chỉnh hành vi cho phù hợp với yêu cầu của xã hội ( Cả 2 trạng thái này đều là tốt vì một cái cho tâm hồn trong sáng hơn, vui vẻ, yêu đời hơn. Còn một cái giúp chúng ta điều chỉnh thay đổi hành vi tốt hơn) Những cá nhân vi phạm chuẩn mực đạo đức xã hội nhưng không biết hối hận, không cắn rứt lương tâm gọi là vô lương tâm Ví dụ: Hành động đánh đập hành hạ trẻ em của nhà trẻ Phương Anh là vô lương tâm, chúng chỉ là trẻ con không làm gì nên tội vậy mà hành hạ, đánh đập chúng không thương tiếc, không một chút xót xa. Hay việc thấy người bị nạn mà chúng ta thờ ơ không giúp đỡ lại đứng đó nhìn thấy đó như một điều hay ho, thích thú . Rúng động vụ lão ông 70 hiếp dâm 6 bé gái ở Bến Tre. 70 tuổi gần đất xa trời, đáng là bậc ông cha chúng ta nhưng lại có hành vi trái với luân lý đạo đức của con người. đây không phải là trường hợp duy nhất, xã hội ngày nay có rất nhiều trường hợp như vậy nên các em cũng nên đề phòng cẩn thận khi đi ra ngoài nhất là đối với các bạn nữa. Những hành động đó là vô lương tâm bởi nó đi ngược lại với chuẩn mực đạo đức Gv gọi HS nêu ví dụ: GV nhận xét và chuyển ý: Như vậy, suy nghĩ của một con người sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hành vi, việc làm của chúng ta dù là ở bất cứ hoàn cảnh nào thì những suy nghĩ và hành động của chúng ta cũng cần có lương tâm , tránh trạng thái vô lương tâm, thờ ơ vô cảm cảm với những người xung quanh và với cuộc sống của mình. Vậy làm thế nào để trở thành người có lương tâm chúng ta chuyển sang phần 3. 20phút 3.Làm thế nào để trở thành người có lương tâm - Thường xuyên rèn luyện tư tưởng đạo đức theo quan điểm tiến bộ. Tự giác thực hiện các đạo đức hằng ngày - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của bản thân và phấn đấu để trở thành công dân tốt. Người có ích cho xã hội - Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, đẹp đẽ trong quan hệ người với người 4.Củng cố bài học: Hoạt động 3. GV sử dụng phương pháp thuyết trình để tìm hiểu ý nghĩa của lương tâm đối với đời sống đạo đức của con người và những yêu cầu đối với người có lương tâm GV nói: Phần này cô mời một bạn đọc to rõ ràng cho cả lớp nghe (trong sgk- tr70,71) Liên hệ bản thân: cho hs lấy ví dụ về nội làm thế nào để trở thành người có lương tâm. Bài tập trắc nghiệm: Nghĩa vụ là sự phản ánh những mối quan hệ đạo đức giữa cá nhân với cá nhân,và: giữa quyền lợi và nghĩa vụ giữa nhu cầu và lợi ích giữa cá nhân và xã hội giữa đạo đức và pháp luật Hãy điền từ , cụm từ thích hợp vào các chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: Trạng thái thanh thản của lương tâm giúp con người..............hơn vào bản thân. Hài lòng Tự tin Tự trọng Thỏa mãn 5 phút 5phút (củng cố)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 11 (Có Đáp Án): Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học (Phần 1).
  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Fa Nghĩa Là Gì? Tại Sao Lại Gọi Là Fa?
  • Fa Là Gì? Những Ý Nghĩa Về Fa Có Thể Bạn Chưa Biết ?
  • Fa Là Gì Trên Facebook
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Buông Gian Thần Của Trẫm Ra
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • Chủ Đề Oxit, Axit, Bazơ, Muối Hóa Học 8
  • Bậc Trí Giả Khoan Dung, Hòa Ái Vì Luôn Nghĩ Cho Người, Quyết Không Phải Đớn Hèn, Nhu Nhược
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10 – Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Câu nói “Đèn nhà ai nhà nấy rạng” muốn ám chỉ những con người sống ích kỉ, hẹp hòi.

    – Quan điểm sống ấy là thiếu ý thức cộng đồng, thiếu tinh thần tập thể.

    Bài 2 trang 75 GDCD 10: Vì sao người có lương tâm được xã hội đánh giá cao?

    Trả lời:

    Người có lương tâm được xã hội đánh giá cao vì:

    – Người có lương tâm sẽ tự tin vào bản thân hơn và phát huy được tính tích cực trong hành vi, ứng xử của mình góp phần phát triển xã hội.

    – Họ biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các chuẩn mực của xã hội, biết ăn năn, sửa chữa lỗi lầm của mình và biết sống vì người khác, luôn giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn mà không đòi hỏi.

    Bài 3 trang 75 GDCD 10: Nhân phẩm và danh dự có vai trò như thế nào đối với đạo đức cá nhân? Vì sao những người nghiện ma túy khó giữ được nhân phẩm và danh dự của mình?

    Trả lời:

    – Nhân phẩm là toàn bộ phẩm chất mà mỗi con người có được nói cách khác nhân phẩm là giá trị tâm hồn, là đạo làm người của mỗi con người.

    – Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên giá trị tinh thần đạo đức của người đó. Do vậy danh dự là nhân phẩm được đánh giá và công nhận.

    – Vai trò của nhân phẩm, danh dự đối với đạo đức cá nhân:

    + Nhân phẩm và danh dự có quan hệ khăng khít với nhau làm nền tảng giá trị của mỗi con người.

    + Nhân phẩm và danh dự có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi người, là sức mạnh tinh thần của một cá nhân có đạo đức.

    – Người nghiện ma tuý khó giữ được nhân phẩm và danh dự vì:

    + Người nghiện luôn tạo ra cho mình những nhu cầu thiếu lành mạnh và rất khó cải tạo

    + Để thỏa mãn cơn nghiện, họ có thể làm bất cứ điều gì kể cả những điều trái với đạo đức và pháp luật, hành động liều lĩnh và bất chấp tất cả.

    Bài 4 trang 75 GDCD 10: Hãy phân biệt tự trọng với tự ái.

    Trả lời:

    Tự trọng:

    – Biết tôn trọng, bảo vệ danh dự của cá nhân.

    – Biết làm chủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng, cố gắng tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ của xã hội.

    – Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người khác.

    Tự ái:

    – Quá nghĩ đến bản thân, đề cao cái tôi quá mức nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc coi thường.

    – Người tự ái thường không muốn ai phê phán cũng như khuyên bảo mình, dễ có thái độ tiêu cực, thiếu sự cầu tiến và khiêm tốn.

    – Khi tự ái, dễ có những phản ứng thiếu sáng suốt, dễ rơi vào sai lầm.

    Bài 5 trang 75 GDCD 10: Có người cho rằng hạnh phúc là “Cầu được, ước thấy”. Em có đồng ý không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Em không đồng ý vì:

    + Mỗi người có một quan niệm và tiêu chí về hạnh phúc khác nhau, chúng phải lành mạnh và chân chính, phải phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.

    + Cầu được ước thấy không mang lại hạnh phúc mà chỉ mang lại sự đơn điệu và nhàm chán, mất sự say mê và ham muốn phấn đấu.

    + Nếu hạnh phúc quá dễ dàng, người ta khó lòng biết trân trọng, nâng niu và gìn giữ chúng.

    + Hạnh phúc phải trải qua quá trình rèn luyện, đấu tranh mới là hạnh phúc đích thực, mới mang đến cho con người sự thỏa mãn và hài lòng.

    Bài 6 trang 75 GDCD 10: Theo em, hạnh phúc của một học sinh Trung học là gì?

    Trả lời:

    Hạnh phúc của một học sinh trung học là:

    – Được sống và học tập trong một môi trường thân thiện, gia đình, người thân tạo điều kiện vật chất, tinh thần trong khả năng hiện có phục vụ cho học tập và rèn luyện.

    – Luôn đạt kết quả tốt trong học tập theo khả năng của bản thân.

    – Được thầy cô và bạn bè yêu mến, được tiếp thu kiến thức và vận dụng linh hoạt vào đời sống, làm hành trang cho bản thân.

    – Được chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh

    – Biết kính trên nhường dưới, tôn trọng gia đình, thầy cô, bạn bè; biết khiêm tốn và cầu thị.

    Bài 7 trang 75 GDCD 10: Em hãy nêu một vài nghĩa vụ đạo đức cụ thể cuả công dân đối với xã hội.

    Trả lời:

    – Giữ gìn trật tự, an ninh khu vực và xã hội.

    – Giữ vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi.

    – Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ đúng pháp luật.

    – Đoàn kết với mọi người, bảo vệ tổ quốc.

    – Tôn trọng bản thân và tôn trọng người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Tìm Hiểu Cách Truy Cập Tài Nguyên Với Fetch Api
  • Ai Là Gì? Ảnh Hưởng Của Ai Tới Ngành Quảng Cáo Hiện Đại
  • Tìm Hiểu Mạng Xã Hội Facebook Là Gì?
  • Những Điểm Cơ Bản Về Máy Ảnh #9: Các Chế Độ Af
  • Tự Động Lấy Nét Dùng Kỹ Thuật Lấy Nét Qua Khung Ngắm
  • Bài Giảng Giáo Dục Công Dân Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Yêu Là Một Thứ Cảm Giác Tuyệt Diệu Nhất Của Con Người
  • Đã Có Ai Mang Đến Cho Bạn Cảm Giác Về Một Tình Yêu Thực Sự Chưa?
  • Yêu Người Nổi Tiếng Là Cảm Giác Như Thế Nào?
  • Bài 14: Công Dân Với Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Gdcd 10 Bài 14: Công Dân Với Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • b) Thế nào là tình yêu chân chính?

    c) Một số điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên

    a) Hôn nhân là gì?

    b) Chế độ hôn nhân nước ta hiện nay.

    3. Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.

    b) Chức năng của gia đình.

    TẬP THỂ LỚP 10C1 CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊUBÀI 121. Tình yêu.a) Tình yêu là gì?b) Thế nào là tình yêu chân chính?c) Một số điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên2. Hôn nhân.a) Hôn nhân là gì? b) Chế độ hôn nhân nước ta hiện nay.3. Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.a) Gia đình.b) Chức năng của gia đình.1. Tình yêua) Tình yêu là gì?* Khái niệmTình yêu xuất hiện ở lứa tuổi nào?Tục ngữ Anh: Tình yêu là màu xanh. Ngạn ngữ Pháp: Tình yêu là vấn đề sinh tử.Dược học: Tình yêu là chất kích thích làm cho người ta sảng khoái, vui tươi, nhưng cũng có khi là thứ chất độc, làm cho con người ủ dột, mềm yếu.Khoa y: Tình yêu là đấu tranh giữa cái sống và cái chết là một căn bệnh cực kì nguy hiểm mà bất cứ ai cũng có thể lây nhiễm và nhân loại hoàn toàn không có biện pháp để phòng chứ đừng nói đến việc chạy chữa. Văn học: Tình yêu là một quyển sách dày mà đọc từ trang đầu đến trang cuối mà không hiểu quyển sách viết gìSử học: Tình yêu là cuộc cách mạng giải phóng chủ nghĩa độc thânĐịa lý: Tình yêu là một trận "Động đất" trong tâm hồn và "Trái tim" là núi lửa1. Tình yêua) Tình yêu là gì?* Khái niệmTình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặtlàm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mìnhNêu một số câu ca dao, tục ngữ; và các bài thơ nói về tình yêuĐêm khuya thiếp mới hỏi chàngCau xanh ăn với trầu vàng nên chăngTrầu vàng ăn với cau xanhDuyên em sánh với tình anh tuyệt vờiĐêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăngĐan sàng thì em xin vâng Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàngCô kia cắt cỏ bên sôngCó muốn ăn nhãn thì lòng sang đâySang đây anh nắm cổ tayAnh hỏi câu này có lấy anh khôngĐường xa xa thật là xa!Mượn mình làm mối cho ta một ngườiMột người mười tám đôi mươiMột người vừa đẹp vừa tươi như mình."Đố ai định nghĩa được tình yêu Có khó gì đâu một buổi chiều Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu" (Xuân Diệu)Yêu là chết ở trong lòng một ít Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu Cho rất nhiều song nhận chẳng bao nhiêuNgười ta phụ, hoặc thờ ơ, chẳng biết Ai mua trăng tôi bán trăng cho?Trăng nằm im trên cành liễu đợi chờ.Ai mua trăng tôi bán trăng cho?Chẳng bán tình duyên, ước hẹn hò.Hàn Mặc Tử* Tính xã hội của tình yêu:- Tình yêu bị chi phối bởi quan niệm, kinh nghiệm sống của những người yêu nhau ( phụ thuộc vào hoàn cảnh, đặc điểm thời đại mà cá nhân đang sống )- Tình yêu đặt ra các vấn đề mà XH phải quan tâm giải quyết- XH không can thiệp đến tình yêu cá nhân, nhưng XH hướng dẫn thanh niên có quan niệm đúng đắn về tình yêu Quan điểm phong kiến:- Quan niệm khắt khe về tình yêu, trai gái không được gần gũi, tìm hiểu nhau, cha mẹ dựng vợ gả chồng cho con cái Trong xã hội của chúng ta: - Con người phải được tự do yêu đương nhưng trong nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa, nhiều khi tình yêu cũng trở thành hàng hoá.- Nam nữ thanh niên được tự do yêu đương, tự do tìm hiểu và được xem là một tình cảm đẹp đẽ, cao thượng tạo nên sức mạnh to lớn, giúp cho con người trưởng thành và hoàn thiện hơn. Quan điểm tư sản:b) Thế nào là một tình yêu chân chính* Khái niệmTình yêu chân chính là tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp cới các quan niệm đạo đức tiến bộ xã hội.* Biểu hiện của tình yêu chân chính- Có tình cảm chân thực, quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ: Mong muốn luôn được gần gũi bên nhau, sự đồng cảm sâu sắc về tâm tư nguyện vọng, ước mơ, hoài bảosự hòa hợp về tính cách giữa hai ngườiChén xuân chan chứa bao tìnhCỏ thơm xơ xác con oanh thẫn thờSớm mai chàng đã đi chưaXin đem nước mắt làm mưa giữ chàng. TRẦN MỸ DUNG (Trung Quốc)Nhớ ai bổi hổi, bồi hồiNhư đứng đống lửa, như ngồi đống than."Nhớ lắm lúc như si như dạiNhớ làm sao bải hoải tay chân Nhớ hàm răng, nhớ hàm răngMà ngày nào đó vẫn khăng khít nhiều"- Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau không vụ lợi: Chăm lo đến nhu cầu, lợi ích của nhau, xác định cho mình những nghĩa vụ đối với người mình yêu, phải biết sống vì nhau, biết hi sinh cho nhau để đạt được những ước mơ hoài bảo tốt đẹpTrời mưa ướt là trầu xanhƯớt em, em chịu ướt anh em buồnTrời mưa ướt lá trầu vàngƯớt anh, anh chịu ướt nàng anh thươngNếu đời anh là một viên ngọc. Anh sẽ đập nó ra làm trăm mảnh và sâu thành một chuỗi quàng vào cổ em Tago- Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía- Có lòng vị tha và thông cảm- Có tình cảm chân thực, quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ- Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau không vụ lợi- Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phíac) Một số điều nên tránh trong tình yêu nam nữ thanh niên- Yêu đương quá sớm- Yêu một lúc nhiều người, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc yêu đương vì mục đích vụ lợi- Có quan hệ tình dục trước hôn nhân HÀNG NĂM CÓ KHOẢNG 1,4 TRIỆU CA NẠO HÚT THAI 30% NỮ CHƯA KẾT HÔN Huyền là một cô gái xinh đẹp, học giỏi đã có nhiều chàng trai theo đuổi nhưng cô vẫn chưa nhận lời yêu ai. Thấy vậy, Hùng một bạn trai cùng trường đánh cuộc với các bạn rằng sẽ chinh phục được Huyền. Từ đấy, Hùng ra sức chiều chuộng Huyền bằng những món quà rất giá trị và nói với Huyền bằng những lời đường mật; rằng anh sống không thể thiếu em được Cuối cùng Huyền đã xiêu lòng. Câu hỏi Em nghĩ gì về tình cảm của Huyền và Hùng ? Tình cảm đó có phải là tình yêu chân chính không ? Vì sao ?CỦNG CỐTheo em ở lứa tuổi học sinh có nên yêu hay không? Vì sao?TRAÂN TROÏNG KÍNH CHAØO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Bài Hát Em Gì Ơi Jack Và K
  • Tải Bài Hát Yêu Đương Gì Tầm Này Em Ơi
  • Yêu Đương Gì Tầm Này Em Ơi
  • Lời Bài Hát Yêu Đương Gì Tầm Này Em Ơi
  • Đến Với Bài Thơ Anh Yêu Em Người Đàn Bà Đã Cũ (Có Lời Bình Hay)
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Vốn Chủ Sở Hữu Là Gì? Gợi Ý Cách Tính Vốn Chủ Sở Hữu
  • Vốn Góp Và Vốn Điều Lệ?
  • Phân Biệt Một Số Khái Niệm Về Vốn
  • Quy Định Về Thành Viên Góp Vốn Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Xây Dựng Khái Niệm Nhãn Hiệu Trong Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 18: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    Bài 2 trang 47 Bài tập tình huống GDCD 8: Điền nội dung vào ô trống của sơ đồ sau

    Trả lời:

    Chiếm hữu

    Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình

    Ông H có một căn nhà rộng 50m 2, sổ đỏ chính chủ của ông. Ông có quyền chiếm hữu ngôi nhà đó.

    Sử dụng

    Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

    Ông K thuê nhà ông N làm kinh doanh tạp hóa, ông K thuê tầng 1 nên được sử dụng tầng 1

    Định đoạt

    Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc bỏ quyền sở hữu đó

    Ông N có căn nhà và viết di chúc để toàn quyền sử dụng cho vợ ông là bà H.

    Bài 3 trang 47 Bài tập tình huống GDCD 8: Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân thuộc các văn bản pháp luật nào? Thời gian ban hành?

    Trả lời:

    Được quy định tại Chương 13: Quyền sở hữu (Điều 186 – Điều 244) Bộ Luật Dân sự (2005)

    Bài 4 trang 47 Bài tập tình huống GDCD 8: Những người dưới dây có quyền gì đối với ngôi nhà (đánh dấu x)

    Trả lời:

    Bài 5 trang 47 Bài tập tình huống GDCD 8: Em có quyền gì với chiếc xe đạp của mình?

    Trả lời:

    Em có các quyền: sử dụng xe, bán xe, tặng, cho, giữ và quản lí.

    Bài 6 trang 47 Bài tập tình huống GDCD 8: Theo em: Bình có quyền đặt chiếc xe đó không? Vì sao?

    Trả lời:

    Theo em, Bình không có quyền đặt chiếc xe đó? Vì theo quy định của pháp luật thì Bình chỉ có quyền sử dụng chiếc xe đó, giữ gìn và bảo quản trong thời gian mượn xe.

    Bài 7 trang 47 Bài tập tình huống GDCD 8: Em có nhận xét gì về hành động của hai chị em?

    Trả lời:

    Hành động của hai chị em thể hiện tinh thần chấp hành pháp luật, hai em đã không lấy tài sản của người khác mà trả về chủ sở hữu.

    Bài 8 trang 48 Bài tập tình huống GDCD 8: Câu hỏi:

    – Ông Mạnh có quyền cho bà Mai thuê nhà không?

    – Bà Mai có quyền gán ngôi nhà đó cho ông Hùng không?

    – Ông Hùng có quyền sử dụng ngôi nhà đó không?

    – Ông Mạnh cần gặp ai để đòi lại ngôi nhà đó?

    Trả lời:

    – Ông Mạnh có quyền cho bà Mai thuê nhà.

    – Bà Mai không có quyền gán ngôi nhà đó cho ông Hùng.

    – Ông Hùng không có quyền sử dụng ngôi nhà đó.

    – Ông Mạnh gặp bà Mai để đòi lại ngôi nhà đó.

    Bài 9 trang 48 Bài tập tình huống GDCD 8: Câu hỏi:

    – Quý, Hùng và nhà trường có quyền sử dụng số vàng đó không?

    – Số vàng đó phải được giải quyết như thế nào?

    Trả lời:

    – Qúy, Hùng và nhà trường không có quyền sử dụng số vàng đó.

    – Số vàng đó cần được giao nộp cho nhà nước để tìm được chủ nhân.

    Bài 10 trang 48 Bài tập tình huống GDCD 8: Nếu thấy hành vi chiếm dụng tài sản của người khác thì em se làm gì (đánh dấu x vào ô trống)

    Trả lời:

    Bài 11 trang 48 Bài tập tình huống GDCD 8: Phẩm chất đạo đức nào sau đây thể hiện nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác:

    Trả lời:

    Bài 12 trang 49 Bài tập tình huống GDCD 8: Sưu tầm, ca dao, tục ngữ có nội dung tôn trọng tài sản của người khác.

    Trả lời:

    – Vay thì trả, chạm thì đền.

    – Tánh bần tiện sanh do tánh tham khởi,

    Muốn thanh cao phải diệt trừ tham…

    – Của phi nghĩa có giàu đâu

    Ở cho ngay thật, giàu sang mới bền.

    – Ai ơi đừng tham của người

    Lấy một phải trả gấp mười về sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác Hay, Chi Tiết.
  • Giải Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác
  • Sở Hữu Trong Một Ý Nghĩa Khách Quan Và Chủ Quan. Khái Niệm Và Nội Dung Của Quyền Tài Sản
  • Khái Niệm Và Nội Dung Quyền Tác Giả
  • Khái Niệm Và Nội Dung Của Quyền Sở Hữu
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng (2 Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Game Online Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Game Online ” Bạn Có Biết?
  • Khái Niệm Game Fps Là Gì? Top 3 Loại Game Fps Đỉnh Nhất Hiện Nay
  • Trò Chơi Dân Gian Là Gì? Khái Niệm, Lịch Sử Phát Triển Và Đặc Điểm.
  • Game Online Là Gì? Những Lợi Ích Của Game Online
  • Phòng Net, Game Là Gì? Khái Niệm Phòng Net?
  • ết trong sự đùm bọc, yêu thương, giúp đở của cộng đồng gia đình; Con người tiếp nhận sự giáo dục có hệ thống của cộng đồng trường học; con người tham gia lao động trong cộng đồng cơ quan, xí nghiệp; Con người là thành viên của cộng đồng chính trị xã hội (Đảng, Đoàn thanh niên hay các tổ chức khác), cộng đồng tôn giáo, cộng đồng dân tộc. Giữa các công đồng có thể khác nhau về quy mô, loại hình, tổ chức, cơ chế hoạt động. Nhưng trong một cộng đồng, các thành viên lại thường giống nhau lý tưởng, niềm tin, mục đích phấn đấu, phương thức lao động nên mới gắn bó, liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một khối và ta gọi đó là cộng động. Vậy, tóm lại, theo các em, Cộng đồng là gì? HS: GV: Cộng đồng là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. (Ghi bảng cho HS ghi bài). ( Nếu còn thời gian thì hỏi HS chỉ ra đặc điểm giống nhau, nếu không thì thuyết trình)_Như vậy ta thấy rằng: trong cùng cộng đồng thì có điểm chung về nguồn gốc, tiếng nói chữ viết, phong tục tập quán. Ví dụ: (Nếu còn thời gian thì hỏi HS chỉ ra các điểm khác nhau của các cộng đồng, nếu không thì thuyết trình)_Và các cộng đông thường khác nhau về quy mô, loại hình, tổ chức và hoạt động. Theo các em, cộng đồng có vai trò như thế nào đối với cá nhân? HS: GV: Giữa cộng đồng và cá nhân có mối quan hệ rất chặt chẽ. Nếu cá nhân là các tế bào, các phần tử tạo nên cộng đồng thì cộng động là nơi chăm lo cuộc sống cho cá nhân. Đảm bảo cho mỗi người có điều kiện phát triển. Ví dụ: Người Việt Nam lao động ở nước ngoài thì phải hợp nhau thành cộng đồng, từ đó có điều kiện phát triển nhờ được hưỡng các chính sách về quyền lợi dành cho người Viết Nam lao động ở nước ngoài và cũng như được chính quyền nước sở tại bảo hộ các quyền và nghĩa vụ đó và nhờ đó mới được chăm sóc về cuộc sống, được bảo đảm về diều kiện phát triển. Còn nếu tách ra khỏi cộng đồng thì sẽ không được hưỡng các chính sách, hay được bảo hộ các quyền lợi thuận lợi cho cuộc sống trong khi lao động tại nước ngoài. Theo các em, làm thế nào để đời sống cộng đồng được phát triển lành mạnh? HS: GV: Cộng đồng chỉ lành mạnh và phát triển lành mạnh nếu có được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc công bằng, dân chủ kỷ luật. Nghĩa là phải đảm bảo công bằng, dân chủ, kỷ cương trong cộng đồng. Dựa vào kiến thức của phần 1 "Công dân với thế giới quan và phương pháp luận khoa học" cùng với vốn hiểu biết của mình, em nào có thể giải thích câu nói "Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội"? HS: GV: Trong xã hội, con người tồn tại trong các mối quan hệ và trong tổng hoà các mối quan hệ đó và qua các mối quan hệ đó, nó thể hiện vai trò, vị thế, bản chất của con người, mỗi cá nhân cụ thể. Và cộng đồng là hình thức thể hiện mối liên hệ, quan hệ giữa con người với con người. Và để bảo đảm cho cộng đồng được phát triển lành mạnh cũng như bảo đảm quyền lợi, lợi ích, nghĩa vụ cho cá nhân thì cộng đồng giải quyết hợp lý quan hệ lợi ích riêng và chung, quyền lợi và nghĩa vụ cho mỗi cá nhân, nhờ đó cá nhân được phát triển và cùng với nó là cộng đồng sẽ phát triển trở nên lớn mạnh và vững chắc. Theo các em liệu rằng cá nhân có thể tồn tại nếu tách ra khỏi cộng đồng không? Nói cách khác, theo các em, nếu tách cá nhân ra khỏi cộng đồng thì sẽ như thế nào? HS: GV: Trong cuộc sống hiện thực cũng như trong các nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh rằng: Nếu con người tách ra khỏi cộng đồng thì không thể tồn tại được, hoặc tồn tại được nhưng không với giá trị là con người. Trong thực tiễn, các nhà khoa học khi phát hiện một em bé bị bỏ hoang trong rừng, sống cùng và lớn lên cùng với bầy sói, thì khi được đưa về với xã hội loài người, cậu bé không thể nào hoà nhập và để tồn tại như một con người bình thường, mà mọi hành vi, hành động của cậu bé vẫn mạng tính chất là động vật giống như loài sói. Hay các em cũng đã từng xem phim và biết được nhân vật Tắcrăng đúng không. Vậy, tới đây chúng ta thấy rằng, giữa cá nhân và tập thể, cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cộng đồng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và tồn tại của mỗi cá nhân. Vậy mỗi cá nhân phải có trách nhiệm như thế nào với cộng đồng? Cá nhân phải sống và cư xử như thế nào trong cộng đồng? Để trả lời cho câu hỏi trên, thầy mời cả lớp cùng tìm hiểu phần 2, Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng. Nhóm 1: Em hảy cho biết ý nghĩa của các câu tục ngữ sau? "Thương người như thể thương thân" "Lá lành đùm lá rách" "Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ" Nhóm 2: Nhân là gì? Nghĩa là gì? Nhân nghĩa là gì? Nhóm 3: Ý nghĩa của nhân nghĩa và biểu hiện của nhân nghĩa? Nhóm 4: Để phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc, là học sinh, các em cần phải làm gì? Em hãy sưu tầm một số câu ca giao nói về nhân nghĩa Chờ 3 phút và gọi từng nhóm lên trả lời: HS: Nhóm 1. HS: Nhóm 2 GV: Nhân có rất nhiều ý nghĩa không giống nhau. Ngày xưa, trong thuyết của Khổng Tư, chữ Nhân có ý nghĩa rất rộng: đó là người có tài đức, người có quyền uy và chỉ giành cho những nhà quyền quý, tầng lớp trên của xã hội, còn tầng lớp dưới như dân thường chỉ được xem là tiểu nhân. Còn theo chử Nôm thì nhân có nghĩa là người, theo cách hiểu thông thường khác ta nhân là cái cơ bản cái quan trong nhấtvv Nhưng từ góc độ đạo đức học và trong bài học này chúng ta hiểu Nhân có nghĩa là lòng thương người. Chúng ta thường nghe các khái niệm chư tính nhân văn, nhân đạo tức là muốn nói tới tình thương con người, đề cao lòng thương con người với nhau. Còn "Nghĩa" ở đây cũng có rất nhiều nghĩa khác nhau như nghĩa trong nghĩa khí, nghĩa hiệp, người hành hiệp trượng nghĩa, người có nghĩa khí. Trong khoa học đạo đức học và trong giới hạn bài này chúng ta hiểu rằng "Nghĩa" là điều được coi là hợp lẽ phải làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội. Vậy ta có "Nhân nghĩa là lòng thương người và đối với người theo lẽ phải" (ghi bảng và cho HS ghi bài) Để hiểu ý nghĩa của yêu cầu đạo đức đối với mỗi cá nhân phải sống nhân nghĩa trong cộng đồng là như thế nào, thầy mời nhóm ba lên trả lời. HS: Nhóm 3. GV: Yêu cầu nhân nghĩa đối với mỗi cá nhân sống trong cộng đồng có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp hơn; con người thêm yêu cuộc sống, có thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn; là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Ví dụ như: chương trình hiến máu nhân đạo mà chúng ta thường phát động trong cả nước, đó là nghĩa cử cao đẹp, nó đem lại niềm vui, niềm tự hào vì chúng ta đang tiếp nối truyền thống nhân nghĩa tốt đẹp của dân tộc, vì chúng ta làm được một điều nhân nghĩa trong cuộc sống chính chúng ta, vì ta đem niềm hy vọng, đem niềm tin, tinh thần, hay cũng có thể là ta đem đến cho người khác những sự sống, nhờ đó, con người trở nên tốt đẹp hơn, cuộc sống cộng đồng phát triển lành mạnh hơn, con người trở nên tin yêu nhau hơn Biểu hiện của lòng nhân nghĩa là: Nhân ái, thương yêu, giúp đở nhau; Nhường nhịn, đùm bọc nhau; vị tha, bao dung độ lượng. Những người mà có những hành vi, hành động, cách cư xử trong cộng đồng với những biểu hiện trên thì được gọi là người có nhân nghĩa, Người nhân nghĩa. Các em thấy, chúng ta sống trong cộng đồng với nhau là rất cần nhân nghĩa đúng không! Mỗi người chúng ta ai cũng cần sống nhân nghĩa đúng không! Vậy theo các em để sống nhân nghĩa thì là HS chúng ta phải rèn luyện như thế nào để trở thành người nhân nghĩa nào! Thầy mời nhóm 4 trả lời: HS: Nhóm 4 GV: Để trở thành người có nhân nghĩa, học sinh chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, phải biết quan tâm giúp đở mọi người; cảm thông, bao dung, đồ lượng, vị tha; tích cực tham gia hoạt động "Uống nước nhớ nguồn", "Đền ơn đáp nghĩa"; Kính trọng, biết ơn các vị anh hùng của dân tộc. Tôn trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trong nhân gian, trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều những câu ca giao tục ngữ nói về lòng nhân nghĩa. Vậy em nào có thể lấy một vài ví dụ nào: HS: GV: Môi hở răng lạnh. Máu chảy ruột mềm Nhường cơm sẽ áo Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước thì thương nhau cùng. Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Em nào có thể lấy một số ví dụ cụ thể, thể hiện lòng nhân nghĩa của bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội. HS: GV: Lễ phép với thầy cô giáo. Vâng lời cha mẹ, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau. Giúp đở bạn trong lớp bị ốm, bị tai nạn. Thăm nghĩa trang liệt sỹ. Mua tăm ũng hộ người mù. Đóng góp một bữa ăn sáng góp phần xây dựng nhà tình nghĩa. Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai bảo lụt. Ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam. Tham gia đi bộ vì học sinh nghèo. Không kỳ thị với người nhiểm HIV/AIDS. (Nếu còn thời gian thì lồng vần đề phòng chống, cách sống, ứng xữ với người nhiểm HIV/AIDS vào, hoặc cho làm bài tập cũng cố kiến thức: Em suy nghĩ gì về tình huống sau: Chị Nguyễn Thị Bé, sinh ra và lớn lên ở Triệu Phong, Quảng Trị. Khi xuất ngũ, chị làm Quản trang ở nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn. Nghĩa trang rộng 40 ha, nơi yên nghỉ của hơn 10.624 liệt sỹ cả nước. Chị đã chăm sóc nghĩa trang này nhiều năm nay, tuy công việc vất vả nhưng chị luôn cảm thấy hạnh phúc và hết lòng với công việc. nếu không thì tổng kết tiết 1). Như vậy, qua bài học chúng ta nhận thấy rằng, Nhân nghĩa là giá trị đạo đức cơ bản của con người, thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp trong quan hệ giữa người với người. Bài 13: Công dân với cộng đồng 1, Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đồi với đời sống của con người. Cộng đồng là gì? "Cộng đồng là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội" b) Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người. Cộng đồng chăm lo cuộc sống cho cá nhân. Đảm bảo cho mọi người có điều kiện phát triển. Cộng đồng giải quyết hợp lý mối quan hệ lợi ích riêng và chung, giữa lợi ích và trách nhiệm, giữa quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân trong động đồng. Cá nhân phát triển trong công đồng và tạo nên sức mạnh cho công đồng. 2. Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng a) Nhân nghĩa "Nhân nghĩa là lòng thương người và đối với người theo lẽ phải" Ý nghĩa: - Giúp cho cuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn - Con người thêm yêu thương cuộc sống, có sức mạnh để vươt qua những khó khăn, thưt thách. - Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Biểu hiện: - Nhân ái, thương yêu, giúp đở nhau; - Nhường nhịn, đùm bọc nhau. - Vị tha, bao dung, độ lượng. Là học sinh, các em cần phải: - Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; - Quan tâm, giúp đở mọi người; - Cảm thông, bao dung, độ lượng, vị tha; - Tích cực tham gia hoatk động "Uống nước nhớ nguồn", Đền ơn đáp nghĩa". - Kính trọng, biết ơn những vị anh hung của dân tộc. Tôn trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. V. Kết luận và nhắc nhở. 1. Kết luận: Vậy qua bài học hôm nay chúng ta thấy được trách nhiệm, yêu cầu đạo đức cơ bản trước tiên của mỗi cá nhân sống trong cộng đồng là nhân nghĩa. Là giá trị đạo đức cơ bản của mỗi con người thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp trong quan hệ giữa người với người. Các em phải rèn luyện đức tính nhân nghĩa mỗi ngày cùng với những yêu cầu khác đối với đạo đức của bản than mỗi cá nhân mà chúng ta đã được học. Dặn dò: Các em về nhà tìm hiểu thế nào là Hoà nhập và thế nào là hợp tác_ chuẩn bị bài cho tiết sau. (Hết tiết 1) Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: GV: Nhân nghĩa là gì? Biểu hiện của nhân nghĩa như thế nào? HS: GV: Nhân nghĩa là lòng thương người và đối với người theo lẽ phải. Biểu hiện của nhân nghĩa là: Nhân ái, yêu thương giúp đở nhau; nhường nhịn, đùm bọc nhau; vị tha, bao dung, độ lượng. Hoạt động hai: Giới thiệu và giảng bài mới. Trước khi tìm hiểu sâu hơn, thầy mời các em nhận xét, hay các em có suy nghĩ như thế nào về các tình huống sau. TH1: Trong cuộc đời hoạt động của Bác Hồ, Bác đã từng bôn ba ở nhiều nơi. Nhưng dù ở đâu Bác cũng luôn gần gũi, yêu thương mọi người. Quan tâm, giúp đở, đồng cam cộng khổ với nhân dân. Được nhân dân tin cậy và yêu mến. TH2: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, các trí thức cách mạng của chúng ta đã tình nguyện bám sát cơ sở, đi sâu vào quần chúng, cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc với công nhân để truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin và phát động phong trào đấu tranh chống áp bức, bóc lột. TH3: Hàng năm, vào dịp hè, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đã tổ chức hoạt động "chiến dịch tình nguyện", cho sinh viên các trường đại học đi về vùng sâu, vùng xa và các vùng khác để hoạt động giúp đở quần chúng nhân dân. Thanh niên tình nguyện đã cùng sống với dân, làm việc cùng dânkhông ngại khó khăn, gian khổ. Thanh niên tình nguyện đi dân nhớ, ở dân thương. TH4: Sau khi đi mãn án hạn tù, Trung mới có 25 tuổi, nhưng vì không hoà đồng được với mọi người, vì mặc cảm, Trung cảm thấy đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống kém ý nghĩa Trung lại tiếp tục sa vào con đường nghiện ngập và lao vào tội lỗi như cũ. Nhưng Hải, bạn của Trung, sau khi mãn án tù, được mọi người giúp đở, sẻ chia, được mọi người quan tâm. Hải đã vượt qua được những mặc cảm, vượt lên được chính mình, hoà đồng với mọi người, trở thành người tốt, người có ích cho xã hội. HS:. GV: Ghi ý kiến của cá nhân lên bảng nháp, bổ sung và kết luận. Qua ví dụ 1, 2, 3 có rất nhiều ý nghĩa, rất nhiều điều chúng ta cần học tập và tìn hiểu sâu hơn nữa, song với ý nghĩa và phạm vi nghiên cứ trong bài học này. Chúng ta nhân mạnh các thể hiện cơ bản trong các tình huống đó là: Bác Hồ, các chiến sĩ cách mạng và sinh viên tình nguyện đã sống gần gũi với, chan hoà, không xa lánh mọi người, không gây mâu thuẩn, bất hoà với người khác. Có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng_đó cũng chính là sự hoà nhập của cá nhân với cộng đồng. Ý nghĩa của hoà nhập: Khi sống hoà chập với cộng đồng, chúng ta sẽ có thêm niềm vui và sức mạnh, vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lưu ý rằng, hoà nhập chứ không phải là hoà tan. Hơn nữa người không hoà nhập với cộng đồng sẽ cảm thấy cô đơn, buồn chán, cảm thấy cuộc sống tẻ nhạt, không ý nghĩa và dễ dẫn tới con đường lầm lỗi như trường hợp 4 chúng ta vừa tìm hiểu. Vậy theo các em, là học sinh, chúng ta phải rèn luyện như thế nào? HS: GV: Là học sinh, mỗi người cần phải tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, vui vẻ cởi mở, chan hoà với bạn bè, thầy, cô giáo và những người xung quanh; phải tích cực tham gia các hoạt động xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức. Đồng thời, vận động mọi người cùng tham gia. Tuy nhiên các em cần chú ý và tránh các trường hợp như xa lánh người khác, kết bè phái, băng nhóm làm điều xấu, gây mật đoàn kết trong lớp học Như vậy, tới đây chúng ta đã hiểu thế nào là hoà nhập chưa nào?... vậy thầy có một số câu ca dao, tục ngữ sau, các em nghe xong và cho cả lớp biết câu ca dao, tục ngữ nào nói về sống hòa nhập nha! " Cả bè hơn cây nứa" "Chung lưng đấu cột" "Đồng cam cộng khổ" "Rút giây động rừng" "Một cây làm chẵng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" HS: HS: . GV: Câu ca giao thứ năm muốn nói tới sức mạnh và thành quả của sự hợp tác. Vậy, để hiểu hợp tác là gì? Thầy mời các em tìm hiểu phần c) Hợp tác. Vậy theo em thế nào là hợp tác? Cho ví dụ chứng minh? HS: GV: Vậy chúng ta đã biết rằng hợp tác là Cùng chung sức làm việc, giúp đở, hổ trợ lẫn nhau trong công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung. VD: Nam, Hải, Phong cùng hợp tác, góp vốn thành lập công ty dịch vụ du lịch, hay muốn xây một căn hộ hay một chung cư cao tầng thì rất cần nhiều người hợp tác với nhau Vậy theo các em, biểu hiện của hợp tác là gì? HS: GV: Biểu hiện của hợp tác là cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng, hiểu biết về nhiệm vụ của nhau, sẵn sàng giúp đở và chia sẽ cùng nhau. Theo các em vì sao chúng ta phải hợp tác? HS GV: Mỗi người trong chúng ta đều có những điểm mạnh và những hạn chế riêng. Sự hợp tác sẽ giúp cho mọi người hổ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sức mạnh trí tuệ và sức mạnh thể chất và sẽ đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong công việc. Đó cũng chính là ý nghĩa của việc hợp tác. Hay nói cách khác: Hợp tác tạo nên sức mạnh tinh thần và vật chất, đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong công việc. Đó cũng chính là một phẩm chất quan trọng của người lao động, là yêu cầu đối với công dân của một xã hội hiện đại. Vậy theo các em, có phải lúc nào chúng ta cũng có thể hợp tác được với người khác hay không? Và trong hợp tác là tự do, tuỳ ý hay phải tuân theo những nguyên tắc nào? HS:. GV: Trong hợp tác, muốn có hiệu quả cao, thì phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản đó là tự nguyện, bình đẵng; hai bên đều có lợi. VD: 5 người cùng hợp tác thành lập công ty TNHH thì họ đều có sự thoả thuận với nhau, tự nguyện hợp tác với nhau và thoả thuận với nhau bằng văn bản điều lệ của công ty. Hay trong luật doanh nghiệp cũng phận định quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm và quyền hạn, cũng như được mức hưởng hoa hồng, tức là lợi nhuận của công ty theo cổ phần đóng góp của bản thân. Ví dụ như theo trường hợp 5 người thành lập công ty. Người nào đóng cổ phần % nhiều hơn cả thì người đó cũng được hưỡng phần lợi nhuận hơn các thành viên khác. Em nào có thể lấy ví dụ về các loại hợp tác mà em biết? HS: GV: Chúng ta có các loại hợp tác cơ bản như: Hợp tác song phương, đa phương. Tức là hai hoặc nhiều đối tác hợp tác với nhau. Chẵng hạn để làm một chiếc đỉa CD kỷ niệm cho lớp học thì rất nhiều bạn sẽ góp ảnh của mình lại cho một người chịu trách nhiệm. Người chịu trách nhiệm sẽ thu ảnh của mọi người, chia sẻ ý kiến cùng các bạn khác về bố cục, cách làm như thế nào cho hay Và nhiều người cùng chung sức làm ta gọi là hợp tác đa phương. Đến khi hoàn thành, các bạn sẽ giao trách nhiệm cho một bạn đại diện đến nơi có dịch vụ in ấn, sản xuất đĩa và hợp tác với họ để in đỉa. Lúc này là hợp tác song phương. Ngoài ra chúng ta cũng có hợp tác trong từng lĩnh vực hoặc toàn diện. Ví dụ như: Để xây dựng một căn biệt thự. Người chủ công trình có thể hợp tác với người thầu xây dựng và giao toàn bộ công trình cho người xây dựng tiến hành thi công theo thiết kế. Đây gọi là hợp tác toàn diện hay còn gọi là hợp tác song phương. Và người thầu công trình có thể hợp tác với những người thợ khác về các mảng các lĩnh vực khác nhau trong quá trình thi công xây dựng. Chẵng hạn như phần xây là của thợ xây. Phần trang trí nội thất thì hợp tác với người trang trí nội thất, hay phần điện nước của thợ điện nướcvv Đây ta gọi là hợp tác từng phần. Bên cạnh đó chúng ta còn có hợp tác giữa các cá nhân với nhau, các nhóm, các cộng đồng, dân tộc, quốc gia Vậy, là học sinh, các em phải thực hiện hợp tác như thế nào trong học tập, trong các công việc của trường, lớp, trong cuộc sống HS: GV: Là học sinh, để kế hợp, hợp tác với nhau các em cần phải: Cùng nhau bàn bạc, phân công, xây dựng kế hoạch cụ thể. Nghiêm túc thực hiện. Phối hợp nhịp nhàng, giúp đở nhau. Cuối cùng phải đánh giá kết q

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Facebook Là Gì? Tìm Hiểu Facebook.com
  • Định Nghĩa Nghiện Ngập Và Những Nguyên Tắc Điều Trị
  • Nghị Luận Xã Hội Về Nghiện Facebook
  • Khái Niệm Vay Ngân Hàng Để Mua Nhà Tại Úc: Fix, Flexible Rate,.. Là Gì?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Vấn Đề Tôn Giáo, Tín Ngưỡng
  • “Hiện Tượng Tôn Giáo Mới”, “Tà Đạo”
  • Phương Pháp Phân Loại Hiện Tượng Tôn Giáo Mới Hiện Nay
  • Luận Án “hiện Tượng Tôn Giáo Mới” Ở Một Số Tỉnh Đồng Bằng Bắc Bộ Hiện Nay
  • Đoàn Kết Tôn Giáo Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh – Lý Luận Và Thực Tiễn Bác Bỏ Mọi Xuyên Tạc
  • Ngày dạy: Tiết ppct: 12

    Bài 5:QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

    I. Mục đích – yêu cầu:

    Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghiã quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

    Hiểu được chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.Qua đó biết phân biệt được những việc làm đúng, sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo.

    Có cách cư xử phù hợp và có trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo, biết phê phán những hành vi gây chia rẽ dân tộc, tôn giáo.

    II Chuẩn bị:

    III. Phương pháp và phương tiện:

    IV. các bước lên lớp:

    1. kiểm tra bài cũ: 5’

    Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh? Có ý kiến cho rằng: trong lĩnh vực kinh doanh phụ nữ không thể thành đạt như nam giới. Em có suy nghĩ gì?

    2. Giảng bài mới: 35’

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung

    Hoạt động 1: Tìm hiểu mục a

    -GV: yêu cầu HS cho các VD chứng minh ở Việt Nam ta không có sự phân biệt đối xử giữa các dân tộc.

    GV: đặt câu hỏi : Đại gia đình các dân tộc Việt Nam thống nhất hiện có 54 dân tộc anh em. Vì sao nói thế?

    GV: Vì sao khi đô hộ nước ta thực dân Pháp lại thực hiện chính sách chia để trị?

    GV: hiện nay một số thành phố, thị xã có các con đường mang tên các vị anh hùng người dân tộc, điều đó có ý nghĩa gì?

    GV: kết luận: Xuất phát từ quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng trước PL của công dân. Do đó quyền bình đẳng của các dân tộc đã được ghi nhận trong các bản hiến pháp qua các thời kỳ.

    Hoạt động 2:tìm hiểu mục b

    -GV: Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các dân tộc. Em hãy nêu VD chứng minh.

    -GV: Vì sao trong luật hôn nhân và gia đình quy định: Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau. Không được cưỡng ép, cản trở nhau theo hoặc không theo một tôn giáo nào?

    Vậy nội dung này thể hiện những gì?

    GV: kết luận.

    GV: cho HS trả lời câu hỏi ở SGK trang 46.

    Số đại biểu Quốc hội khoá X dân tộc thiểu số chiếm 17,3%.

    – Hoạt động 3: Tìm hiểu mục c và d.

    + GV: tổng hợp ý kiến HS và nêu ý nghĩa

    GV: kết luận.

    * Trong bầu cử, ứng cử: không phân biệt đối xử giữa các dân tộc nào .

    * Gợi ý: nói đến sự đoàn kết , bình đẳng giữa các dân tộc.

    * Gợi ý: chia rẽ sự đoàn kết để dễ dàng cai trị.

    * VD: Hoàng Văn Thụ, Tôn Đản, N’Trang Lơng

    Để tưởng nhớ công ơn của các vị anh hùng và cũng thể hiện khi đất nước bị xâm lăng thì dân tộc nào cũng ra sức chiến đấu.

    HS ghi vào vỡ.

    * Gợi ý: sự chênh lệch giữa miền núi và miền xuôi về phát triển kinh tế, về giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật.

    * Gợi ý ; để bảo đảm quyền tự do của công dân.

    * + Nhà nước ghi nhận trong hiến pháp, trong luật..

    + Nhà nước thực hiện chiến lược phát triển KT-XH ở vùng đồng bào dân tộc.

    + Xử lý vi phạm PL về chia rẽ dân tộc.

    1. Bình đẳng giữa các dân tộc:

    a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc:10’

    Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu dađiều được nhà nước và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

    b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:10’.

    – Các dân tộc ở Việt Nam diều bình đẳng về chính trị.

    – Các dân tộc việt Nam điều bình đẳng về kinh tế.

    – Các dân tộc Việt Nam điều bình đẳng về văn hoá giáo dục.

    c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc :5’

    – là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.

    – Góp phần thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh”.

    d . Cính sách của Đảng và PL của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc:10’

    – Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản PL về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

    – Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc.

    – Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc.

    Củng cố: 4’

    Cho HS làm bài tập ở SGK trang 12, bài số 5.

    Dặn dò: 1’.

    Về xem tiếp tiết 2 của bài.

    Ngày soạn: Tuần:13

    Ngày dạy: Tiết ppct: 13

    Bài 5:QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

    I,II,III.( như ở tiết 1 )

    IV. Các bước lên lớp:

    1. Kiểm tra bài cũ: 5’

    Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc, cho ví dụ chứng minh.

    2. Giảng bài mới: 35’

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung

    – Hoạt động 1: Tìm hiểu mục a.

    GV: Hướng dẫn HS từng bước tìm ra các khái niệm.

    + Theo em người có đạo đức phải là người có tín ngưỡng không?

    + Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tôn giáo hay tín ngưỡng?

    + Tín ngưỡng tôn giáo có khác mê tín dị đoan không? Tại sao phải chống mê tín dị đoan?

    GV: giáo dục HS tôn trọng tôn giáo, tín ngưỡng của mọi người.Đồng thời lên án phê phán hành vi mê tín dị đoan làm ảnh hưởng đến bản thân, gia đình và XH.

    Sau đó GV kết luận: Tôn giáo là hình thức phát triển của tín ngưỡng, tin vào lực lượng siêu nhiên nào đó. Tín ngưỡng trở thành tôn giáo đòi hỏi phải có giáo lý, giáo lễ, giáo luật

    -VN là quốc gia đa tôn giáo . các tôn giáo không phân biệt lớn nhỏ điều được tự do hoạt động trong khuôn khổ PL, bình đẳng trước PL.

    HĐ 2: Tìm hiểu mục b

    + Gồm những nội dung nào?

    + Đảng và nhà nước ta thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết dồng bào theo các tôn giáo khác nhau đoàn kết đồng bào theo hoặc không theo tôn giáo đều bình đẳng trước Pl và đều có quyền và đều có quyền xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc.

    + Nghiêm cấm lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động trái PL và chính sách của nhà nước.

    HĐ 3: tìm hiểu mục c và d.

    + Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân ta đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta.

    + Chính sách này thể hiện như thế nào.

    Gợi ý: Không. Vì đạo đức xuất phát từ lòng nhân ái, từ khuôn khổ, chuẩn mực, từ tấm lòng của mỗi con người.Đôi khi người không tín ngưỡng nhưng cách cư xử lại có đạo đức.

    * Tín ngưỡng.

    * Khác.Vì mê tín dị đoan là làm cho con người mê muội một cách mù quán vào lực lượng siêu nhiên, thần thánh. Làm nhục chí của con người.

    HS ghi bài vào vỡ

    Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước PL, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của PL.

    Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của PL được nhà nước bảo đảm các cơ sở tôn giáo theo quy định của PL.

    + HS xem sách giáo khoa trình bày.

    2. Bình đẳng giữa các tôn giáo:

    Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo: 10’

    Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiều là các tôn giáo ở VN điều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ PL. Đều bình đẳng trước PL, những nơi thờ tự, tín ngưỡng tôn giáo được PL bảo hộ.

    b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo:

    Các tôn giáo được NN công nhận đều bình đẳng trước PL có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của PL.

    + Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của PL nduoc975 NN bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được PL bảo hộ.

    c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo:

    + Là cơ sở, tiền đề của khối đại đoàn kết toàn dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước phồn thịnh.

    d. Chính sách của Đảng và Pl của nhà nướcvề quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

    + NN bảo đảm quyền HĐ tín ngưỡng, tôn giáo theo QĐ của PL.

    + NN thừa nhận và bảo đảm cho công dân có hoặc không có tôn giáo đều được hưỡng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân .

    + Đảng nhà nước thực hiện nhất quán chính sách nhất quán đại đoàn kết toàn dân tộc.

    + Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề về dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo để hoạt động trái PL.

    * Củng cố:

    Cho HS làm bài tập SGK trang 53.

    * Dặn dò: về xem tiếp bài tập 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi 17. Phân Tích Bản Chất, Nguồn Gốc Của Tôn Giáo?
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Vĩnh Tường
  • Từ Đơn Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Phân Loại Từ Láy, Các Từ Láy Thông Dụng Trong Tiếng Việt
  • Phân Biệt Từ Láy Từ Ghép
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gdcd 9 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Vùng Phát Triển Gần Là Gì? / Tâm Lý Giáo Dục
  • Cách Khu Vực Phát Triển Gần Tối Đa Hóa Tiềm Năng Học Tập
  • Vận Dụng Lí Thuyết Về Vùng Phát Triển Gần Nhất Trong Dạy Học Một Số Chủ Đề Hình Học Không Gian Ở Lớp 11
  • Học Thuyết Phát Triển Của Lev Vygotsky (Phần 2)
  • Giáo án điện tử môn GDCD lớp 10

    Giáo án môn GDCD lớp 10

    Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 10: Quan niệm về đạo đức được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

    I. Mục tiêu bài học. 1. Về kiến thức.

    Nêu được thế nào là đạo đức, phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán, hiểu được vai trò của đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

    2. Về kĩ năng.

    Phân biệt được hành vi đạo đức với hành vi pháp luật và hành vi không phù hợp với phong tục tập quán.

    3. Về thái độ.

    Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

    II. Tài liệu và phương tiện dạy học.

    • SGK, SGV GDCD lớp 10.
    • Tình huống GDCD 10, Thực hành GDCD 10

    III. Hoạt động dạy và học. 1. Ổn định tổ chức.

    ? Em hãy giải thích vì sao con người là mục tiêu phát triển của xã hội?

    3. Học bài mới.

    Giáo viên đưa ra hai tình huống để học sinh xác định đâu là hành vi đạo đức:

    • Không thờ cúng tổ tiên
    • Điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ

    Vậy đạo đức là gì? hôm này thầy và các em cùng đi tìm hiểu bài 10…

    Giáo viên giúp học sinh năm được thế nào là đạo đức và nhấn mạnh ba vấn đề của của đạo đức.

    ? Em hãy lấy ví dụ về hành vi có đạo đức và hành vi không có đạo đức?

    ? Từ khái niệm đạo đức em hãy chỉ ra các đặc trưng của đạo đức?

    ? Theo em quy tắc, chuẩn mực đạo đức có biến đổi theo sự vận động và phát triển của xã hội không? lấy ví dụ minh họa?

    Đây là một phương thức điều chỉnh hành vi cơ bản. Giáo viên cần làm cho học sinh nắm được rằng đạo đức không phải là phương thức điều chỉnh hành vi duy nhất. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau căn bản.

    ? Em hãy chỉ ra sự giống nhau giữa đạo đức với pháp luật, phong tục tập quán?

    ? Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa đạo đức với pháp luật, phong tục tập quán?

    ? Em hãy nêu một số phong tục, tập quán ở địa phương của em?

    Giáo viên giúp học sinh nắm được đơn vị kiến thức để từ đó học sinh thấy được việc học tập, tu dưỡng đạo đức không chỉ là mục tiêu giáo dục trong nhà trường mà còn là mục tiêu của các nhân và xa hội. Để nắm được điều này giáo viên nêu ra các câu hỏi đàm thoại.

    ? Đạo đức có vai trò gì đối với mỗi các nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào quan trọng hơn? vì sao?

    (Phải phát triển hài hòa cả hai mặt nhưng phải lấy đạo đức làm gốc)

    ? Đạo đức có vai trò gì đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được nhờ có đạo đức hay tiền bạc? vì sao?

    ? Đạo đức có vai trò gì đối với xã hội? Hiện nay tình trạng trẻ em vị thành niên lao vào TNXH có phải do đạo đức xuống cấp? xã hội phải làm gì?

    1. Quan niệm về đạo đức. a. Đạo đức là gì?

    – Khái niệm: Là hệ thống các quy tắc chuẩn mục xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội.

    – Đặc trưng.

    + Là quy tắc chuẩn mực xã hội (không phải của cá nhân)

    + Là tính tự giác

    + Phù hợp với lợi ích chân chính của con người.

    – Cùng với sự phát triển của xã hội thì quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng thay đổi.

    b. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

    – Giống nhau: Đều là phương thức điều chỉnh hành vi con người.

    – Khác nhau:

    + Đạo đức: Tự giác thực hiện → nếu không thực hiện sẽ bị xã hội lên án.

    + Pháp luật: Bắt buộc thực hiện → nếu không thực hiện sẽ bị PL cưỡng chế.

    + Phong tục tập quán: Con người phải tuân theo thói quen , tục lệ, nề nếp có từ lâu đời.

    2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội. a. Đối với cá nhân.

    – Góp phần hoàn thiện nhân cách

    – Giáo dục lòng nhân ái, vị tha

    – Có ý thức, năng lực và sống thiện.

    b. Đối với gia đình.

    – Đọa đức là nền tảng hạnh phúc của gia đình.

    – Đạo đức tạo nên sự ổn định và phát triển của gia đình.

    c. Đối với xã hội.

    – XH sẽ phát triển bền vững nếu XH đó thực hiện đúng các quy tắc chuẩn mực đạo đức.

    – XH sẽ mất ổn định nếu đạo đức xuống cấp.

    4. Củng cố.

    • Nhắc lại kiến tức trọng tâm của bài
    • Cho sinh trả lời một số câu hỏi cuối sách giáo khoa

    5. Dặn dò nhắc nhở.

    Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối sách giáo khoa và chuẩn bị bài 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Yếu Tố Chi Phối Sự Hình Thành Và Phát Triển Tâm Lý Trẻ Em
  • Tâm Lí Học Lứa Tuổi Và Tâm Lí Học Sư Phạm
  • Tâm Lí Lứa Tuổi Sư Phạm Tai Lieu Ve Tam Ly Hoc Lua Tuoi Doc
  • Đặc Điểm Tâm Lý Của Trẻ Em Độ Tuổi Nhi Đồng Và Vị Thành Niên
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Tâm Lý Của Trẻ Từ 0 Đến 16 Tuổi
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100