Nguon Von Va Quan Ly Nguon Von Cua Ngan Hang Thuong Mai Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hoạt Động Cho Vay Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Cho Vay Là Gì? Các Hình Thức Cho Vay Của Ngân Hàng Thương Mại Hiện Nay
  • Cơ Sở Lí Luận Về Hoạt Động Cho Vay Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Hoạt Động Cho Vay Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Khái Niệm Chất Lượng Cho Vay Của Nhtm
  • Published on

    1. 1. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh ĐỀ TÀI: NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ, tín dụng – Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nềnkinh tế. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong những vấnđề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM màcòn vì sự phát triển chung của nền kinh tế. Thực tiễn thị trường tài chính Việt Nam trong những năm gần đây đangchứng kiến bước phát triển vượt bậc của các NHTM. Các NHTM không ngừngtăng vốn, tăng dư nợ tín dụng, mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động….nỗ lựccải thiện tình hình hoạt động của bản thân để có thể đứng vững trước yêu cầu cấpbách của đời sống kinh tế xã hội đất nước, trước sự cạnh tranh gay gắt của thịtrường trong nước và quốc tế. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, đặt ra chocác NHTM là phải xây dựng các chiến lược tìm kiếm , huy động vốn đồng thờiphải quản lý chặt chẽ tình hình nguồn vốn nhằm tiếp tục duy trì củng cố và mởrộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và tiềm năng của ngân hàng. Trong khuôn khổ đề tài “Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn của Ngân hàngthương mại ” xin giải quyết 3 vấn đề cơ bản. Chương thứ nhất trình bày lý luận vềNguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong hệ thống NHTM trên phương diện chung.Chương thứ hai xem xét tình hình nguồn vốn của NHTM Việt Nam trong những -1-
    2. 2. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhnăm gần đây và chương thứ ba dựa trên cơ sở thực trạng đã phân tích, từ đó đưa racác giải pháp nhằm tạo lập vốn và quản lý vốn cho NHTM một cách hiệu quả. Trong quá trình viết, chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn nhằm giúp chođề án của em được hoàn thiện hơn. -2-
    3. 3. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh CHƯƠNG 1 NGUỒN VỐN VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngânhàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng.Nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu , Vốn huy động, Vốn đi vay vàmột số vốn khác.1.1.1. Vốn chủ sở hữu* Khái niệm: Vốn chủ sở hữu (VCSH) hay còn gọi là vốn tự có là số vốn thuộcquyền sở hữu của NHTM. Đó là nguồn tiền đóng góp chủ yếu bởi những ngườichủ ngân hàng và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợinhuận giữ lại. Vốn chủ sở hữu của NH bao gồm nhiều loại khác nhau và đượcphân thành vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự củangân hàng ; Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) được giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1.1.1.1.1.Thành phần vốn chủ sở hữu a) Vốn cấp 1 Vốn cấp 1 bao gồm:  Vốn điều lệ (Satutory Capital)- Đây là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của NHTM. Vốn điều lệ của mỗingân hàng được hình thành do tính chất sở hữu của ngân hàng quyết định, tức lànguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp hoặc huy động từ các cá nhân trong xã hội. + Nếu là NHTM Nhà nước, vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập. -3-
    4. 4. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Nếu là NHTM Cổ phần, vốn điều lệ do sự đóng góp của các cổ đông dưới hìnhthức phát hành cổ phiếu (Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn) + Nếu là NH Liên doanh, vốn điều lệ là vốn đóng góp cổ phần của các ngân hàngtham gia liên doanh. + Nếu là Chi nhánh NH nước ngoài hoạt động ở Việt Nam, vốn điều lệ là do NHmẹ ở nước ngoài cấp.- Không tính vào chỉ tiêu này số vốn đã được các chủ sở hữu cam kết nhưng chưacấp đủ, góp đủ.- Vốn điều lệ nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng tài chính của các chủ sở hữu vàý đồ thành lập NH với quy mô, phạm vi hoạt động khác nhau. Vốn điều lệ của mỗiNH ít nhất phải bằng mức vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trongtừng thời kỳ cho từng loại hình NH. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng cóthể tăng thêm vốn điều lệ nhưng phải công bố công khai vốn điều lệ mới. Cụ thểNHTM Cổ phần có thể phát hành thêm cổ phần, NHTM Nhà nước có thể xin cấpthêm vốn Ngân sách để mở rộng quy mô hoạt động, chống đỡ rủi ro.- Vốn điều lệ chủ yếu được dùng để mua sắm bất động sản, động sản, trang thiếtbị…cho hoạt động ngân hàng, ngoài ra còn được dùng để góp vốn liên doanh, chovay, mua cổ phần của công ty khác. Không được dùng vốn điều lệ đế chia lợi tức,lập quỹ phúc lợi khen thưởng. Như vậy, đến khi ngân hàng hoạt động, vốn điều lệcó thể đã nằm dưới dạng trụ sở, văn phòng, kho bãi, xe cộ, trang thiết bị, dự trữhay kí quỹ tại NHTW hoặc đầu tư vào một thương vụ nào đó….  Các quỹ dự trữ (Reserve funds)-Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm củaNHTM theo một tỷ lệ nhất định tùy theo luật lệ NH của mình nhằm mục đích tăngcường vốn chủ sở hữu ban đầu. -4-
    5. 5. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh-Quỹ dự phòng tài chính: để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.-Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: dùng để nghiên cứu , đào tạo và triển khai cácdịch vụ mới.Quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ được trích lập từ lợinhuận sau thuế. Việc trích lập và sử dụng các quỹ này được thực hiện theo quyđịnh của Pháp luật trong từng thời kỳ.  Lợi nhuận không chia- Đối với các NHTM Cổ phần, lợi nhuận sau thuế sau khi bù đắp các khoản chi phíđặc biệt, thường được chia làm hai phần: một phần chia cho các cổ đông theo giátrị các cổ phần và một phần bổ sung vào vốn chủ sở hữu dưới tên gọi “Lợi nhuậntích lũy lại”- Lợi nhuận không chia. Phần này bản chất thuộc sở hữu của các cổđông, song được vốn hóa nhằm mở rộng quy mô vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận khôngchia của tổ chức tín dụng cổ phần phải được Đại hội cổ đông thông qua.- Đối với các NHTM Nhà nước, lợi nhuận sau thuế sau khi trừ thua lỗ (năm trước)và các chi phí đặc biệt được trích bổ sung VCSH theo quy định của Nhà nước.  Thặng dư Vốn cổ phần (Đ/v các NHTM Cổ phần)Trong quá trình hoạt động, có thể thị giá cổ phiếu của ngân hàng lớn hơn mệnhgiá. Khi ngân hàng phát hành cổ phiếu mới, phần chênh lệch giữa thị giá và mệnhgiá được ghi lại dưới tên gọi thăng dư của vốn.*Giới hạn khi xác định vốn tự có cấp 1: Vốn tự có cấp 1 phải trừ đi giá trị lợi thếthương mại.Lợi thế thương mại là phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền mua một tài sản tàichính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính này đượcphản ánh đầy đủ trên bảng cân đối của tổ chức tín dụng. -5-
    6. 6. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan HạnhVốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua cổ phiếu, đầu tư vào tàisản cố định của Tổ chức Tín dụng. b) Vốn cấp 2 Vốn cấp 2 bao gồm:  Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và giá trị tăng thêm của các loạichứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp) được định giá lại theo quyđịnh của Pháp luật- Được tập hợp vào quỹ đánh giá lại.- Do giá trị thị trường của Tài sản có thể thay đổi theo thời gian nên vốn do đánhgiá lại tài sản thường không ổn định, vì vậy các ngân hàng chỉ được tính vào vốncấp 2 một phần giá trị tăng thêm của tài sản. Cụ thể là chỉ lấy 50% phần giá trịtăng thêm của TSCĐ và 40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầutư được định giá lại theo quy định của pháp luật.  Dự phòng chung- Kinh doanh của NH luôn gắn liền với rủi ro. Do vậy, các ngân hàng đều trích lậpcác khoản dự trữ nhằm bù đắp tổn thất. Dự phòng chung là khoản tiền được tríchlập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loạinợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính củaNH khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Việc trích lập và sử dụng dự phòngchung được thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo quy định hiện hành thì sốtiền dự phòng chung được tính vào vốn cấp 2 tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có”rủi ro.- Nếu tổn thất thực của ngân hàng nhỏ hơn số trích lập thì vốn chủ sở hữu sẽ tăngvà ngược lại. Một số ngân hàng không hạch toán quỹ này vào vốn chủ sở hữu màvào các khoản nợ do nguồn gốc của quỹ là trích từ thu nhập trước thuế như mộtkhoản chi phí và khi cần sẽ được chi ra để bù đắp tổn thất. -6-
    7. 7. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Cổ phiếu ưu đãi có thời hạn, các trái phiếu có khả năng chuyển đổi thànhcổ phiếu và một số công cụ nợ khác thỏa mãn yêu cầu do NHNN quy định.- Đây thực chất là khoản nợ vốn dài hạn do các nhà đầu tư bên ngoài đóng góp. Vìvậy các nhà quản lý ngân hàng chỉ được tính vào vốn cấp 2 khi các công cụ nàythỏa mãn các điều kiện do NHNN quy định về thời hạn, về đảm bảo của ngân hàngphát hành, về điều chỉnh tăng lãi suất, về thanh toán nợ gốc và lãi.Cụ thể : + Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hànhthỏa mãn những điều kiện sau: * Có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếuphổ thông tối thiểu là 5 năm. * Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng. * Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữuhoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại saukhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. * Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếptheo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ. * Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếuchuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cảcác chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác. * Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngàyphát hành và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổithành cổ phiếu phổ thông. -7-
    8. 8. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Các công cụ nợ khác thỏa mãn những điều kiện sau: * Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác: trong mọitrường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán chotất cả các chủ nợ có bảo đảm và không bảo đảm khác. * Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm. * Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng. * Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếptheo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ. * Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngânhàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. * Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngàyký kết hợp đồng và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản vay.- Việc gia tăng loại vốn này có nhiều ưu điểm đối với quản lý ngân hàng nhưkhông làm thay đổi quyền kiểm soát, hạn chế giảm cổ tức……* Tuy nhiên khi xác định tổng vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn tối thiểu, các NHTMphải khấu trừ khỏi vốn cấp 1 và vốn cấp 2 một số khoản mục như sau: * Toàn bộ phần giá trị giảm đi của tài sản cố định * Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổphiếu đầu tư, vốn góp) * Tổng số vốn của TCTD đầu tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn,mua cổ phần và tổng các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằmnắm quyền kiểm soát vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm,chứng khoán -8-
    9. 9. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh * Phần vượt mức vốn tự có của TCTD đối với khoản góp vốn, mua cổphần (Phần vượt mức 15% vốn tự có của TCTD đối với khoản góp vốn, mua cổphần của TCTD vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư và phần vượtmức 40% vốn tự có của TCTD đối với tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần củaTCTD vào các doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án đầu tư, ngoại trừ phần vượt mức15% đã trừ khỏi vốn tự có nêu trên) * Khoản lỗ kinh doanh (bao gồm cả những khoản lỗ luỹ kế).1.1.1.2. Vai trò của vốn chủ sở hữu và các nhân tố ảnh hưởng vốn chủ sở hữu a) Vai trò Do tính chất đặc thù trong kinh doanh nên vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM (khoảng < 10%). Song vốnchủ sở hữu của ngân hàng lại đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngânhàng.- VCSH tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động của ngân hàng. + Nó cung cấp nguồn lực ban đầu giúp NH mới thành lập hoạt động. Sốvốn này trước hết để mua sắm (thuê) trang thiết bị, văn phòng cần thiết cho quátrình kinh doanh, phần còn lại tham gia vào quá trình kinh doanh của ngân hàngnhư cho vay hoặc mua chứng khoán. + Nó cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của cáchình thức dịch vụ mới, cho những chương trình, công nghệ mới, trang thiết bị mới.Khi NH phát triển, nó cần vốn bổ sung để thúc đẩy tăng trưởng và cạnh tranh tốtvới các ngân hàng khác thông qua dịch vụ mới và trang thiết bị mới.- VCSH đóng vai trò là một tấm đệm giúp NHTM chống lại rủi ro trong quá trìnhhoạt động. Khi cơ quan bảo hiểm tiền gửi thành lập, VCSH góp phần giảm bớt rủiro cho cơ quan bảo hiểm. -9-
    10. 10. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh- VCSH tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với người gửi tiền, chủnợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng.- VCSH là một trong những căn cứ góp phần điều chỉnh các hoạt động của NHTMRất nhiều quy định về hoạt động của NHTM của các nhà chức trách tiền tệ có liênquan chặt chẽ với VCSH. Ví dụ như để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinhdoanh, các NHTM phải duy trì tỷ lệ an toàn tối thiểu là 8% giữa VCSH với tổngtài sản có rủi ro ; những quy định khác như quy mô nguồn tiền gửi được tính theotỷ lệ VCSH , mức dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng (theo quy địnhhiện hành là 15 % VCSH của NH), nắm giữ cổ phiếu của công ty khác, mở chinhánh, mua sắm TSCĐ, thành lập công ty con….đều tính theo tỷ lệ VCSH. Nhưvậy quy mô và cấu trúc hoạt động của NHTM được điều chỉnh theo VCSH . b) Các nhân tố ảnh hưởng- Chính sách của Chính phủ tác động trực tiếp đến quy mô và cấu trúc của nguồnVCSHCác NHTM phải điều chỉnh VCSH trong từng thời kỳ theo các quy định củaChính phủ về vốn pháp định, các tỷ lệ trích quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia…….- Chính sách và kết quả kinh doanh của NHTMNếu ngân hàng làm ăn phát đạt và có chính sách gia tăng sức mạnh thì có thể sẽtăng VCSH thông qua phát hành thêm cổ phiếu hoặc tự tích lũy. Những ngân hàngnhỏ, khả năng sinh lời thấp thì khả năng mở rộng VCSH cũng bị hạn chế.1.1.2. Vốn huy động (Mobilized Capital)1.1.2.1. Thành phần vốn huy động Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) vàbằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huyđộng thông qua phát hành chứng từ có giá. -10-
    11. 11. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh a)Vốn huy động từ tiền gửi Các khoản tiền gủi là những giá trị tiền tệ mà NH nhận được từ các tổ chứckinh tế-xã hội và các cá nhân trong nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ huy động, thanh toán và các nghiệp vụ khác và được dùng để kinhdoanh. Bản chất của tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau mà ngânhàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu. Để huy động vốn, các NHTM đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhaucho khách hàng lựa chọn. Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà NH đưa ra đều cónhững điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàngtrong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán. Vốn tiền gửi của NHTM có thể huyđộng từ các tổ chức kinh tế-xã hội, dân cư, ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác…Trong đó, nguồn tiền gửi từ các doạn nghiệp và dân cư là nguồn quan trọngnhất vì nó là nguồn chủ yếu và mang tính chất lâu dài. Thông thường tiền gửi NHTM được chia thành các loại sau:  Tiền gửi không kỳ hạn Ở Việt Nam, tiền gửi không kỳ hạn được hiểu là loại tiền gửi mà kháchhàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thực hiện theo yêu cầu này.Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạnthuần túy * Tiền gửi thanh toán Là loại tiền gửi được ký thác vào NH để thực hiện các khoản chi trả tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Đây là một bộ phận tiền đang chờthanh toán mà không phải là tiền để dành, do vậy khách hàng gửi tiền không mấtquyền sử dụng số tiền này. Họ có thể rút ra, chuyển nhượng hoặc chi trả trongthanh toán bất kỳ lúc nào. Trong việc sử dụng tiền gửi thanh toán, khách hàngthường dùng các công cụ thanh toán để chi trả như sec, lệnh chuyển tiền…. -11-
    12. 12. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Tài khoản tiền gửi thanh toán (Tài khoản giao dịch hoặc tài khoản sec) Tài khoản này dư có, khách hàng chỉ được sử dụng trong phạm vi tiềngửi của mình. Tài khoản sec hay tài khoản giao dịch hiện nay ở Việt Nam có hailoại: + Tài khoản thanh toán dùng cho các tổ chức kinh tế-xã hội + Tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân  Tài khoản vãng lai Tài khoản này có thể dư có hoặc dư nợ, nghĩa là khách hàng ngoài việcsử dụng số tiền gửi của mình còn được dùng khoản tiền do ngân hàng cho vaytheo sự thỏa thuận trước giữa ngân hàng và khách hàng. Nhìn chung, lãi suất của loại tiền gửi thanh toán rất thấp thậm chí cónhững tiền gửi ngân hàng không phải trả lãi. Do đó, nguồn vốn này giúp cho ngânhàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư. * Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy Đây là loại tiền gửi thể hiện khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng,họ gửi tiền vào ngân hàng không mang tính chất để thanh toán mà nhằm mục đíchan toàn tài sản, khi cần khách hàng đến ngân hàng rút tiền để chi tiêu. Cũng giống như tiển gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn thuần túy có mứclãi suất rất thấp* Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thể thực hiện bấtkỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước nhưng trên thực tế luôn có sự chênh lệchvề thời gian và số lượng giữa việc gửi và rút tiền, cho nên tại mỗi ngân hàng luôntồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho vay(chủ yếu vay ngắn hạn). -12-
    13. 13. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Tiền gửi có kỳ hạn Đây là những khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội cóthỏa thuận về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theothời hạn đã thỏa thuận. Nhưng trên thực tế, để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạndài, các NHTM thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉđược hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳhạn nhất định do NHTM quy định. Tuy không thuận lợi cho người tiêu dùng bằnghình thức tiền gửi thanh toán, song lãi suất của nó cao hơn. Nguồn vốn này có độ ổn định cao, chiếm khoảng 40% tiền gửi, ngân hàngchủ động trong quá trình sử dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửinày các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau, mỗi kỳ hạn có mộtmức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài , lãi suất càng cao.  Tiền gửi tiết kiệm Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của NHTM . Tiền gửi tiết kiệmthường là khoản thu nhập của dân cư tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng ngay gửivào ngân hàng. NHTM thường trả lãi cho tiền gửi tiết kiệm cao hơn lãi suất củatiền gửi không kỳ hạn. Người gửi được giao cho một sổ tiết kiệm phục vụ cho việcghi ghi chép gửi và rút tiền. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàngvà dịch vụ, song có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốnngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gồm hai loại: -13-
    14. 14. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh * Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được hưởng lãi: Đối với loại này, NHTMcó thể áp dụng hình thức trả lãi trước hoặc trả theo định kỳ hoặc lãi trả cùng nợgốc * Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có lãi và thưởng: Đối với loại này, ngoài lãisuất được hưởng người gửi còn được thưởng dưới hình thức bằng vàng, tiền hoặchiện vật khác nếu trúng thưởng. Trên thực tế, tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng khá lớn (khoảng 1/4) trongtổng vốn huy động của NHTM. Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng luônchú trọng đến việc đa dạng hoá các hình thức huy động như: huy động bằng vàng,huy động tiền gửi có đảm bảo vàng, tiết kiệm xây dựng nhà ở, tiết kiệm gửi mộtnơi nhưng lĩnh nhiều nơi…..với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn.  Tiền gửi khác Ngoài các loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có một số khoản tiền gửi khácnhư: * Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác * Tiền gửi của kho bạc Nhà nước * Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội b)Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá Đây là phần vốn mà NHTM có được qua việc phát hành các giấy tờ có giá nhưkỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi. Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi là các tổchức, cá nhân trong nền kinh tế, ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu -14-
    15. 15. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhnhập tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tưcủa người có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng đầu tư trực tiếp. Các kỳphiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằngcách mua bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chứng khoán tại NHTM. Với cách huy động vốn này, NH có thể tập trung một khối lượng vốn lớn trongthời gian ngắn và NH chủ động sử dụng. Cho nên hình thức này thường được thựchiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giảingân nhanh của khách hàng hay sau khi đã cân đối giữa vốn và sử dụng vốn trongtoàn bộ hệ thống mà vẫn còn thiếu và phải được sự đồng ý của Thống đốc NHNN. Tuy nhiên các khoản vay này thường không có đảm bảo. Những ngân hàng cóuy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn. Các NH nhỏ thường khóvay mượn trực tiếp bằng cách này. Họ thường thông qua các NH đại lý hoặc đượcbảo lãnh của NH đầu tư. Đối với khoản vay này, NH cần nghiên cứu kỹ thị trườngđể quyết định quy mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp. Các vấnđề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ …cũng được các NH quantâm.1.1.2.2. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng vốn huy động a) Vai trò Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốnkinh doanh (khoảng 80%) của NHTM . Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớnđến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của NH. Nguồn vốn này có xu hướngngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng nhưng ổn định của nền kinhtế, với việc gia tăng nhu cầu thanh toán của dân cư và với việc cải tiến nâng caochất lượng dịch vụ của NHTM . b) Các nhân tố ảnh hưởng  Nhân tố chủ quan -15-
    16. 16. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh * Chính sách lãi suất của NHTM Như chúng ta đã biết, yếu tố quan trọng nhất giúp cho khách hàng gửi tiền tạiNH vì họ mong hưởng được một phần thu nhập từ khoản tiền gửi đó. Do đó,Chính sách lãi suất của NHTM ảnh hưởng rất lớn đến khả năng huy động vốn củahọ. Tùy thuộc điều kiện hiện có của mỗi NH thì các NH đưa ra từng mức lãi suấtđối với từng loại hình tiền gửi làm sao có thể tạo nên tính hấp dẫn cho Kháchhàng, từ đó sẽ huy động nhiều hơn (Nếu các yếu tố khác như nhau). * Chất lượng cung cấp dịch vụ của NHTM Đây cũng là nhân tố không kém phần quan trọng, ảnh hưởng đến nguồn vốnhuy động của NHTM. Các tổ chức cũng như các cá nhân ngoài mục đích hưởnglợi nhuận từ đồng tiền nhàn rỗi của mình, họ cũng muốn được hưởng lợi ích từ cácdịch vụ như dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ sec, thẻ tín dụng,tư vấn…Như vậy, những ngân hàng nào cung cấp những dịch vụ tốt hơn, tiện íchhơn thì ngân hàng đó sẽ thu hút nhiều khách hàng và nhiều vốn hơn. * VCSH của NHTM , ảnh hưởng tới uy tín của NHTM . Sự an toàn và uy tín của NHTM cũng là những nhân tố quan trọng tạo lòngtin đối với khách hàng, thu hút được nhiều lượng tiền gửi hơn. * Ngoài các nhân tố trên thì còn có một số nhân tố khác ảnh hưởng đếnkhả năng tăng trưởng nguồn vốn huy động của NHTM và cũng là yếu tố mà cácNH của các nước đang phát triển phải đặc biệt quan tâm đầu tư để rút ngắn khoảngcách với các nước phát triển, tạo điều kiện trong việc thu hút vốn cũng như thựchiện các dịch vụ ngân hàng. Đó là các nhân tố như mạng lưới huy động vốn, trìnhđộ công nghệ và cơ sở vật chất của NH, trình độ làm việc của cán bộ công nhânviên ngân hàng.  Nhân tố khách quan -16-
    17. 18. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của ác Tổ chức tín dụngkhác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market). Quá trình vay mượnphải đảm bảo các nguyên tắc: * Các NH phải hoạt động hợp pháp * Thực hiện việc cho vay và đi vay theo đúng hợp đồng tín dụng * Vốn vay phải được đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố hoặc xin bảo lãnhcủa NHTW. Ngoài ra, NHTM trong nước có thể vay các NHTM nước ngoài. b) Vốn vay của NHTW Theo nguyên tắc NHTW là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, vì vậysau khi các NHTM vay vốn từ các nguồn khác mà vẫn chưa đủ thì NHTM có thểđược NHTW cho vay vốn. Ở Việt Nam hiện nay, NHNN cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay vốnngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn theo các loại sau: * Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng * Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạnkhác * Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác. Ngoài ra, NHNN còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toánbù trừ và trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận,NHNN cho vay đối với NHTM tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mấtan toàn cho hệ thống.1.1.3.2. Vai trò và nhân tố ảnh hưởng vốn vay -18-
    18. 19. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh a) Vai trò Vốn vay của Tổ chức tín dụng khác và vay của NHTW thường chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng vốn kinh doanh của NHTM, nhưng nó có vị trí quan trọnggóp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt nó còncó ý nghĩa trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệusuất sử dụng vốn của NHTM. b) Các nhân tố ảnh hưởng * Chính sách tiền tệ từng thời kỳ Khi mục tiêu của chính sách tiền tệ là mở rộng, việc vay NHNN sẽ trở nên dễdàng hơn đối với các NHTM nhờ lãi suất tái chiết khấu thấp. Ngược lại khi chínhsách tiền tệ thắt chặt được triển khai, NHNN sẽ tăng mức lãi suất tái chiết khấu đểhạn chế việc NHTM đến vay tiền * Uy tín của NHTM1.1.4. Các nguồn vốn khác1.1.4.1. Vốn trong thanh toán Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng làm trung gian thanhtoán trong nền kinh tế. Cụ thể:- Số vốn trong thời gian đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưng chưa chuyểnvào tài khoản của người hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán.- Số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại NH nhưng chưa thanh toán trongmột số hình thức thanh toán như sec bảo chi, sec định mức, thư tín dụng (L/C), thẻtín dụng ký quỹ, các khoản tiền phong tỏa do NH chấp nhận hối phiếu thươngmại….. Khi công nghệ thanh toán của NH ngày càng hiện đại, quy trình thủ tục thanhtoán được cải thiện thì thời gian của mỗi tài khoản thanh toán cũng giảm. Nhưng -19-
    19. 21. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh- Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.1.2.2.Các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD)được thực hiện theo quy định của NHNN tại Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNNvà Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/1/2007. Đây là các chỉ tiêu bắt buộcáp dụng đối với các NHTM Việt Nam. Để quản lý nguồn vốn một cách hiệu quảcác NHTM phải thường xuyên theo dõi, điều chỉnh các tỷ lệ này theo quy định củapháp luật.1.2.2.1.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Tổng số vốn tự cóHệ số an toàn vốn = Tổng tài sản có (kể cả các cam kết ngoại bảng) được điều chỉnh theo mức độ rủi roTrong đó:Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = (Tài sản có rủi ro nội bảng X hệ số rủiro) + (Tài sản có rủi ro ngoại bảng X hệ số rủi ro) a)Tài sản “Có” nội bảng được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:  Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0% gồm: * Tiền mặt. * Vàng. * Tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng nhà nước đãduy trì tại Ngân hàng chính sách xã hội theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày -21-
    20. 23. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh * Các khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do tổ chức tíndụng khác thành lập tại Việt Nam phát hành. * Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phảiđòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành. * Kim loại quý (trừ vàng), đá quý. * Tiền mặt đang trong quá trình thu. * Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng IBRD, IADB, ADB,AFDB, EIB, EBRD và Các khoản phải đòi được các được các ngân hàng này bảolãnh hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các ngân hàng này phát hành. Cáckhoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc khốiOECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh bởi các ngân hàng này. * Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ởcác nước thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát vềvốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh. * Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài cácnước thuộc khối OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải đòi cóthời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh.  Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 50% gồm: * Các khoản đầu tư cho dự án theo hợp đồng, quy định tại Nghị định số79/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củacông ty tài chính. * Các khoản phải đòi có bảo đảm bằng Bất động sản của bên vay.  Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% gồm: -23-
    21. 26. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Các cam kết có thể hủy ngang vô điều kiện khác, có thời hạn banđầu dưới 1 năm. * Hệ số rủi ro Hệ số rủi ro của giá trị các cam kết ngoại bảng sau khi chuyển đổi như sau: * Hệ số rủi ro 0%: Các giá trị cam kết ngoại bảng được Chính phủ ViệtNam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh hoặc được bảo đảm hoàn toàn bằngtiền mặt, sổ tiết kiệm, tiền ký quỹ, giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhànước Việt Nam phát hành: * Hệ số rủi ro 50%: Có tài sản bảo đảm bằng Bất động sản của bên vay * Hệ số rủi ro 100%: Trường hợp khác  Các hợp đồng giao dịch lãi suất và hợp đồng giao dịch ngoại tệ: *Hệ số chuyển đổi: * Hợp đồng giao dịch lãi suất:  Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 0,5%  Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1,0%  Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 1,0% cho phần kỳ hạn dưới 2năm cộng thêm (+) 1,0% cho mỗi năm tiếp theo. * Hợp đồng giao dịch ngoại tệ:  Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 2,0%  Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 5,0%  Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 5,0% cho phần kỳ hạn dưới 2năm cộng thêm (+) 3,0% cho mỗi năm tiếp theo. -26-
    22. 29. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Các khoản cho vay có bảo đảm đầy đủ bằng chứng khoán nhận nợ dochính tổ chức tín dụng phát hành.  Các khoản cho vay vượt mức 15% vốn tự có đã được Thủ tướng Chínhphủ quyết định cụ thể; các khoản cho vay và bảo lãnh vượt mức 25% vốn tự cócủa tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản.1.2.2.3. Tỷ lệ về khả năng chi trả a) Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đốivới từng loại đồng tiền, vàng như sau:  Tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản “Có” có thể thanh toán ngay vàcác tài sản “Nợ” sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian 1 tháng tiếp theo.  Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trongkhoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản Nợ phải thanh toántrong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo. b) Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay bao gồm:  Tiền mặt.  Vàng.  Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.  Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụngkhác và tiền gửi không kỳ hạn nhận của tổ chức tín dụng đó.  Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán.  Các loại chứng khoán do Chính phủ Việt Nam phát hành hoặc đượcChính phủ Việt Nam bảo lãnh  Các loại chứng khoán do Chính phủ các nước thuộc khối OECD pháthành -29-
    23. 30. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Các loại chứng khoán do các ngân hàng của các nước thuộc khối OECDphát hành.  Các hối phiếu của bộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu đã được ngânhàng nước ngoài chấp nhận thanh toán, có thời hạn còn lại từ 01 tháng trở xuống:100% số tiền ghi trên hối phiếu.  80% các khoản cho vay có bảo đảm, cho thuê tài chính, sẽ đến hạn thanhtoán (gốc, lãi) trong thời gian 1 tháng.  75% các khoản cho vay không có bảo đảm, đến hạn thanh toán.  Các loại chứng khoán khác.  Các khoản khác đến hạn phải thu. c) Tài sản “Nợ” phải thanh toán bao gồm:  Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi nhận của tổ chức tín dụng khác vàtiền gửi tại tổ chức tín dụng đó đến hạn thanh toán.  15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của tổ chức tín dụngkhác), cá nhân.  Giá trị các cam kết cho vay của tổ chức tín dụng đến hạn thực hiện.  Tất cả các tài sản “Nợ” khác sẽ đến hạn thanh toán.1.2.2.4. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạnvà dài hạn a) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn tổ chức tín dụng được sử dụng để chovay trung hạn và dài hạn:  Ngân hàng thương mại: 40%  Tổ chức tín dụng khác: 30% -30-
    24. 31. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh b) Nguồn vốn ngắn hạn của tổ chức tín dụng được sử dụng để cho vay trunghạn và dài hạn bao gồm:  Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của tổ chức (kể cả tổchức tín dụng khác), cá nhân.  Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của cá nhân.  Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn.  Phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiền vay của tổ chức tín dụng khác vàtiền cho tổ chức tín dụng đó vay có kỳ hạn dưới 12 tháng.* Nếu Tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dàihạn cao hơn tỷ lệ quy định trên thì phải có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận, trong đó nêu rõ lý do, tỷ lệ tối đa và các biện pháp quản lý đáp ứngkhả năng chi trả. Ngân hàng Nhà nước chỉ có thể xem xét, chấp thuận đề nghị nóitrên của tổ chức tín dụng đã tuân thủ các tỷ lệ khác về bảo đảm an toàn trong hoạtđộng ngân hàng, có tỷ lệ nợ xấu (NPL) dưới 3% tổng dư nợ và có hệ thống quản lýtài sản “Có”, tài sản”Nợ” tốt.1.2.2.5. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần a) Mức đầu tư vào một khoản đầu tư thương mại của tổ chức tín dụng tối đakhông được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư hoặc 11% giátrị dự án đầu tư. b) Tổng mức đầu tư trong tất cả các khoản đầu tư thương mại của tổ chức tíndụng không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng. c) Tổ chức tín dụng đầu tư vào một khoản đầu tư thương mại vượt quá tỷ lệquy định ở mục a) thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng vănbản với điều kiện khoản đầu tư đó là hợp lý và tổ chức tín dụng đã chấp hành các -31-
    25. 32. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnhtỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tỷ lệ nợ xấu (NPL) từ 3% tổng dư nợtrở xuống.1.2.3.Quản lý vốn chủ sở hữu Quản lý vốn chủ sở hữu thực chất là xác định qui mô và cấu trúc VCSH saocho phù hợp với yêu cầu kinh doanh, qui định của Luật pháp, đồng thời tìm cácbiện pháp tăng VCSH một cách có hiệu quả trên quan điểm lợi ích của chủ sở hữu.1.2.3.1. Xác định quy mô của VCSH (Vốn tự có)* Ta có công thức xác định vốn tự có Vốn tự có = Vốn tự có cấp 1 + Vốn tự có cấp 2* Ta có công thức xác định vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn tối thiểu: Vốn tự có = Vốn tự có cấp 1 + Vốn tự có cấp 2 – Các khoản giảm trừTrong đó: Vốn tự có cấp 1, vốn tự có cấp 2 và các khoản giảm trừ đã được trìnhbày ở mục 1.1.1.1.1.2.3.2. Các biện pháp gia tăng VCSH a) Phát hành cổ phiếu Phát hành cổ phiếu là biện pháp dành riêng cho các ngân hàng thương mại cổphần. Biện pháp được các ngân hàng thương mại cổ phần sử dụng rất phổ biếntrong giai đoạn này để tăng vốn. -32-
    26. 35. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Đây là biện pháp hiệu quả để tăng cường năng lực tài chính của ngân hàngđáp ứng những nhu cầu trước mắt, nhưng về bản chất đây chỉ là tăng vốn tự cótrên danh nghĩa, còn về lâu dài sẽ là một gánh nặng nợ nần, đồng thời chi phí vốncao sẽ làm suy giảm mức lợi nhuận của ngân hàng.  Tăng vốn bằng phát hành trái phiếu chuyển đổi: Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường vàomột thời điểm xác định trong tương lai. Loại trái phiếu này vừa có đặc điểm của trái phiếu là được trả một mức lãisuất cố định, nhưng mặt khác lại có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu thườngcủa ngân hàng và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi. *Một số lợi điểm khi phát hành trái phiếu:  Lãi suất (hay lợi tức) phải trả cho trái phiếu thường được cố định trướcvà được tính vào chi phí kinh doanh của ngân hàng nên sẽ giúp các ngân hànggiảm được một khoản thuế phải nộp đồng thời giúp nâng cao mức doanh lợi vốnchủ sở hữu.  Vì trái phiếu là chứng khoán nợ nên ngân hàng không phải phân chiaquyền kiểm soát cho các trái chủ ; số lượng cổ phiếu không tăng nên thu nhập trênmỗi cổ phần được đảm bảo.  Vì là nợ phải trả có kỳ hạn nên ngân hàng có thể thay đổi cơ cấu vốnkinh doanh một cách linh hoạt, chủ động thông qua việc ngừng phát hành tráiphiếu hoặc mua lại các trái phiếu đang lưu hành.  Khi phát hành trái phiếu chuyển đổi, ngân hàng có thể định một mức lãisuất cố định thấp hơn của trái phiếu không có khả năng chuyển đổi. *Một số nhược điểm khi phát hành trái phiếu: -35-
    27. 36. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh  Ngân hàng sẽ chịu sức ép về nợ nần, phải thanh toán các khoản nợ gốcvà lãi khi tới hạn  Hệ số nợ của ngân hàng sẽ tăng lên khi phát hành thêm trái phiếu.  Trái phiếu chuyển đổi cũng sẽ mang đến một số bất lợi có thể có chongân hàng và các cổ đông của ngân hàng khi trái phiếu được chuyển đổi thành cổphiếu, vốn chủ sở hữu bị “pha loãng” do tăng số lượng cổ phiếu lưu hành, từ đógây ra sự thay đổi trong việc kiểm soát ngân hàng; nợ của ngân hàng giảm thôngqua chuyển đổi sẽ làm mất đi sự cân bằng của cán cân nợ-vốn. c) Lợi nhuận giữ lại Sau mỗi kỳ kinh doanh, số lợi nhuận thu được sau khi nộp thuế cho nhà nướcđược phân chia một phần cho các chủ sở hữu dưới dạng cổ tức, một phần được giữlại tại ngân hàng để bổ xung vốn kinh doanh. Tỷ lệ phân chia cổ tức cho cổ đông và giữ lại để tăng vốn cho ngân hàng phụthuộc vào chính sách phân chia cổ tức của từng ngân hàng thương mại và đây làmột trong những chính sách tài chính quan trọng của các ngân hàng. Việc giữ lại lợi nhuận để tăng vốn cho ngân hàng là hình thức tích luỹ vốn đểtái đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh được tất cả các ngân hàng thương mại ápdụng. Tuy nhiên việc giữ lại nhiều hay ít, một phần hay toàn bộ lợi nhuận đòi hỏicác ngân hàng cần phải có những tính toán sao cho hợp lý, phù hợp với mục tiêuvà kế hoạch của ngân hàng mình.  Khi tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ở mức cao sẽ càng đẩy mạnh quá trình tíchluỹ vốn và làm giảm yêu cầu huy động vốn từ bên ngoài; do đó làm giảm mức độphụ thuộc vào các nguồn cung cấp từ bên ngoài, dẫn đến giảm rủi ro tài chính chongân hàng. Tuy nhiên, việc này dẫn đến làm giảm thu nhập của cổ đông, nếu kéodài sẽ ảnh hưởng tới giá của cổ phiếu cũng như lòng tin của các nhà đầu tư. -36-
    28. 39. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Công tác thống kê nguồn sẽ cho các nhà quản lí nghiên cứu mối quan hệ giữasố lượng, cấu trúc nguồn với các nhân tố ảnh hưởng cũng như thấy được đặc tínhcủa thị trường nguồn của ngân hàng. Trong điều kiện cụ thể, các nguồn của một ngân hàng có thể có tốc độ và quimô thay đổi khác nhau. Các ngân hàng lớn có qui mô nguồn lớn và tốc độ tăngtrưởng nguồn có thể không cao như các ngân hàng nhỏ. Những ngân hàng ở trungtâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với ngân hàng ở xa. Những nhân tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi qui mô và kết cấu của nguồntiền thường xuyên thay đổi và cần phải được nghiên cứu kĩ lưỡng. Đây là cơ sở đểngân hàng đưa ra các quyết định phù hợp để thay đổi qui mô và kết cấu nguồntiền. Vào dịp gần Tết, qui mô của tiền gửi tiết kiệm có thể giảm xuống tương đối;hoặc nếu ngân hàng phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp xâu lắp, tiền gửi của họtăng giảm phụ thuộc nhiều vào mùa xây dựng. Từ đó, ngân hàng cần phân biệt cácloại khách hàng gắn với qui mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn. Các kháchhàng, hoặc nhóm khách hàng có tiền gửi lớn cần được đặc biệt chú ý, các nhómkhách hàng truyền thống, các nhóm khách hàng nhạy cảm với những thay đổi vềcông nghệ, lãi suất và chất lượng dịch vụ kèm theo cần phải được nghiên cứu cụthể. Nhà quản lí cũng cần xem xét thị phần nguồn tiền của các ngân hàng khác trênđịa bàn và khả năng cạnh tranh của họ. Kế hoạch nguồn cần được xây dựng cho từng giai đoạn, bao gồm kế hoạch giatăng qui mô của mỗi nguồn, nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu tư hoặc nhu cầuchi trả cho các doanh nghiệp và dân chúng, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặctìm kiếm nguồn mới. Kế hoạch nguồn được đặt trong kế hoạch sử dụng và lợinhuận kỳ vọng, bao gồm kế hoạch về lãi suất, mở chi nhánh hoặc điểm huy động,loại nguồn, tiếp thị…1.2.4.2.Quản lý lãi suất chi trả -39-
    29. 41. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh Trên cơ sở sự tác động của hàng loạt các yếu tố, hình thành nên lãi suất huyđộng của ngân hàng thương mại. Lãi suất huy động tại mỗi ngân hàng được phânbiệt theo nhiều hình thức khác nhau: + Lãi suất phân biệt theo thời gian: Thời gian huy động càng dài thì lãi suấtcàng cao. + Lãi suất phân biệt theo loại tiền. + Lãi suất phân biệt theo mục đích gửi, theo mục đích huy động. + Lãi suất phân biệt theo rủi ro của ngân hàng: Các ngân hàng nhỏ, hoặc ngânhàng tư nhân lãi suất cao hơn các ngân hàng lớn hoặc ngân hàng của Nhà nước. + Lãi suất phân biệt theo các dịch vụ đi kèm, ví dụ như tiết kiệm có thưởng,tiết kiệm bảo hiểm lãi suất thấp hơn tiết kiệm khác. + Lãi suất phân biệt theo qui mô… Nhìn chung, tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho người gửi tiền và người chovay càng cao thì lãi suất càng thấp. Một số nguồn tiền lãi suất ngân hàng trả bằngkhông và người gửi phải trả chi phí để được hưởng tiện ích của ngân hàng. Cónhiều mức lãi suất danh nghĩa khác nhau tuỳ theo tính chất của từng khoản nợ, đólà các mức lãi suất cá biệt. Trong quá trình cạnh tranh để mở rộng nguồn tiền, cácngân hàng đều cố gắng tạo ra các ưu thế của riêng chúng tôi trong đó có ưu thế về lãisuất cạnh tranh. Một ngân hàng có thể đưa ra lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngânhàng khác, tức là đã tạo ra lãi suất cạnh tranh nhằm thu hút thêm nguồn tiền mới.Tuy nhiên ngân hàng này cũng có thể tạo lãi suất cạnh tranh bằng các phươngpháp khác như trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước. Khi trả lãi nhiều lần trong kỳ, lãi suất tương đương (A) sẽ lớn hơn lãi suấtdanh nghĩa mà ngân hàng cam kết trả. A (còn được kí hiệu NEC) = (1+i/n)n – 1 -41-
    30. 45. Đề án Tài chính – Tiền tệ Mạc Nguyên Đoan Hạnh + Dựa vào loại những tiền gửi chủ yếu – tiền gửi giao dịch hoặc tiền tiết kiệm.Mặc dù tiền gửi phải hoàn trả theo yêu cầu, song nó tương đối ổn định. Các ngânhàng lớn ngày nay đang cố gắng tăng tiền gửi để giảm vay. + Xây dựng mối liên hệ với người gửi lớn sao cho họ tránh rút tiền gửi tronglúc khủng hoảng. + Đa dạng hóa các nguồn tiền tức là huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Điềunày sẽ giảm sự phụ thuộc của ngân hàng vào một khách hàng. + Phát triển quản lý tài sản bên cạnh quản lí các khoản nợ.1.2.4.4. Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn Đối với nhiều ngân hàng, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn đang trởthành trọng tâm quản lý nguồn vốn. Tính thanh khoản của nguồn vốn được đobằng khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất. Nhiềungân hàng lớn, do thực hiện chuyển hoán kỳ hạn của nguồn (nguồn với kỳ hạnngắn được chuyển sang đầu tư hoặc cho vay với kỳ hạn dài hơn) và duy trì tỷ lệ dựtrữ thấp, rất quan tâm tới khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng nhu cầuthanh khoản, đặc biệt là các nguồn trong ngắn hạn. Tính thanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất lớn vào thị trường nợ của mỗi ngânhàng và chính sách tiền tệ đang được vận hành. Nhìn chung các ngân hàng lớn, cónhiều chi nhánh và gần các trung tâm tiền tệ có nhiều khả năng tìm kiếm cácnguồn nhanh chóng hơn là các ngân hàng nhỏ, ít chi nhánh và ở xa. Hơn nữa, sựphát triển của các công cụ nợ sẽ cho phép các ngân hàng có nhiều cơ hội tiếp xúcvới các nguồn. Do vậy tại các nước mà thị trường nợ kém phát triển, tính thanhkhoản của nguồn vốn của các ngân hàng cũng bị giảm thấp. Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn bắt đầu từ việc phân tích thị trườngnguồn vốn của mỗi ngân hàng để thấy đặc điểm của mỗi nguồn (như qui mô, tốc -45-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Phân Loại Nguồn Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Tín Dụng Thương Mại Là Gì Và Những Cơ Bản Bạn Cần Biết!
  • Tín Dụng Thương Mại: Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Bán Cây Mai Vàng Giá Rẻ, Mai Giống, Cây Mai Con, Phôi Mai Vàng Giá Rẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Hòa Tách Xianua Để Thu Hồi Vàng Từ Quặng
  • Top 7 Mỏ Vàng, Quặng Vàng Lớn Nhất Việt Nam 2022
  • Quả Bóng Vàng Là Gì Và Quả Bóng Vàng Đáng Giá Bao Nhiêu?
  • Quả Bóng Vàng Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Giải Thưởng Cao Quý
  • Dùng Máy Đo Quang Phổ Để Kiểm Tra Hàm Lượng Vàng Ròng
  • Mua mai giống tại các vườn ươm, giá tại vườn

    • Được chăm sóc, tư vấn
    • Không phải lo tới việc đổi trả

    Giá bán mai giống tại vườn

    • Giống mai vàng: 5-8 cánh cao 20 cm trở lên giá 7.000vnd/cây
    • Giống mai Giảo: 7-10 cánh cao 20 cm trở lên giá 10.000vnd/cây
    • Giống mai Giảo thủ đức: cao 20cm trở lên giá 10.000vnd/cây
    • Giống mai vàng lộn xộn: cao 25cm trở lên giá 4000-7.000

    Mua mai giống trên chợ thương mại điện tử MuaBanNhanh

    • Linh hoạt khi mua sắm
    • Tiết kiệm thời gian
    • Thoải mái so sánh giá cả và chất lượng các sản phẩm
    • Được mua sắm an toàn
    • Tránh khỏi những phiền phức khó chịu

    Cây mai vàng thuộc họ Ochnaceae, có tên khoa học Ochna integerima còn được gọi là cây Hoàng mai, rất được ưa thích vào ngày Tết Cổ Truyền ở miền Nam Việt Nam.

    Cây hoa mai vàng là cây lâu niên, gốc to rễ lồi lõm, thân xù xì, cành nhánh nhiều, lá mọc xen. Ngoài thiên nhiên, cây mai tự rụng lá vào mùa Đông và ra hoa vào mùa Xuân.

    Thường hoa nở khoảng 3 ngày thì tàn. Ngày thứ nhất, 5 cánh và chùm nhụy xoè thẳng ra rất đẹp! Ngày thứ hai, 5 cánh lên và chùm nhụy dụm lại. Qua đến ngày thứ ba, 5 cánh bắt đầu rơi lả tả theo chiều gió, hoa tàn.

    Nhìn chung có các điểm cần chú ý khí lực một nhành mai: Các cành phân chia thứ lớp, bông rải đều, nhánh to khỏe, nhánh uyển chuyển, nụ bụ bẫm, lá non vừa nhú.

    Tuy mảnh dẻ nhưng cứng cáp, thuần khiết, mùi thơm nhẹ nhàng, kín đáo. Người xưa lấy cái khí phách của mai ví như người quân tử. Các nhà nho gặp thời loạn lạc thường ví mình như cành mai nở trong gió đông để giữ mình thanh sạch. Người cao tuổi chuộng cái già nua của lão mai, mong muốn tuổi già khỏe mạnh, trường thọ. Còn vóc dáng của hoa thì được ví như người con gái quyền quý, khuê các.

    Người ta quan niệm rằng, hoa Mai càng nhiều cánh thì sự thì càng đẹp và gia đình đó sẽ được giàu sang, sung mãn. Nếu nở đủ 7 cánh sẽ đại Cát đại Quý, phúc lộc tràn trề. Sức sống hoa Mai bền bỉ, biểu trưng cho sự dũng cảm, kiên cường của cô bé đã hoá thân.

    Màu vàng hoa Mai là màu của sự hi vọng, ánh sáng, của Phú quý và may mắn, vì thế hầu như nhà nào cũng chưng Mai cho những ngày đầu năm thêm an lành, cả năm suôn sẻ, hạnh phúc.

    Nếu ngày tết mà hoa Mai nở rộ, chứng tỏ một năm của gia chủ sẽ cực kỳ hân hoan, niềm vui ngập tràng, vạn đường thuận lợi.

    Người ta quan niệm hoa Mai cũng xua đuổi những tà ma, làm lành tránh dữ như cô bé đã quên thân mình diệt quái thú, bảo vệ dân làng.

    Hoa Mai là biểu trưng ngày tết – báo hiệu những điều an lành, hạnh phúc, may mắn đến cho con người. Là thời điểm gia đình sum họp, cho nhau những câu chúc bình an.

    Chính những tính chất đặc biệt nổi bật, tượng trưng cho những đức tính, phẩm chất đẹp của con người Việt Nam, cây mai đã được xếp vào hàng: Tùng, Cúc, Trúc, Mai, là bốn loài cây tứ Tứ quý có những tính chất đặc biệt nổi bật, thể hiện một sức sống mãnh liệt, nhưng bình dị, thanh tao…

    Cây mai bonsai để bàn được tạo nhiều dáng như trực lắc, dáng xiêu, dáng bán huyền… đa dạng sự lựa chọn đáp ứng yêu cầu của nhiều khách hàng. Cây được lặt lá ở thời điểm hợp lý giúp hoa mai nở đúng dịp tết.

    Những cành mai có dáng đẹp, với các hình dáng một gốc “lão mai” gốc to, da sần sùi, mọc rong rêu càng tốt, nhánh khẳng khiu và có thể có những hình thể như: Chân quỳ, Hạc bay, Phụng Hoàng được xem là loại mai bonsai được săn lùng của giới chơi mai Tết.

    Hoa mai Tết các loại, đủ kích thước

    • Cây hoa mai tết 1.2 – 1.8 m
    • Cây hoa mai tết 2m
    • Cây hoa mai tết 2.8 m
    • Cây hoa mai tết 3.5
    • Cây hoa mai tết 4.5 m,…

    Hoa mai tại Việt Nam có 18 loại

    Cũng là một loại mai rừng nhưng có số lượng cánh nhiều hơn từ 12 cho đến 18 cánh, có khi còn hơn thế nữa. Mai này mọc trên những núi đá khô khốc và sống chủ yếu bằng hơi sương, nước mưa và nước ngầm trong lòng đất cộng với khí hậu ẩm thấp của miền núi.

    Loài mai này thường xuất hiện nhiều tại các vùng núi thuộc Tây Nguyên và nước bạn Campuchia.

    Là một loại mai chuyên mọc ở những vùng cát trắng gần biển. Loại mai này có thân suôn thẳng và tròn và trổ bông thưa thớt. Nếu chúng trổ năm cánh thì gọi là mai Sẻ, còn nếu có hơn năm cánh thì đúng là loại mai động.

    Mai động và mai sẻ mọc rải rác từ các tỉnh từ Quảng Bình, Quảng Trị vào tận các vùng duyên hải thuộc miền trung và có khi thấy chúng ở các vùng đồi cát trắng thuộc miền nam như Tây Ninh, Đồng Nai, Biên Hòa v..v..

    Là một loại mai vàng có mùi hương rất thơm, thơm hơn tất cả các loài mai khác. Mùi hương của nó rất đặc biệt và có lẽ là nồng nàn hơn tất cả các loài mai nên nó được gọi là mai hương cho đúng với tính chất đặc biệt của loài mai vàng năm cánh này.

    Loài mai đặc trưng của vùng Nam bộ. Mai này cũng trổ hoa vàng nhưng sau khi cánh hoa rụng đi thì đài hoa còn lại năm cánh màu đỏ với nhụy hoa và ba hạt màu đen như hạt đậu. Năm cánh hoa màu đỏ cũng tròn trịa và giống hình một đóa hoa mai.

    Là loại mai có rất nhiều cánh được ghép lại từ nhiều loại mai khác nhau trên cùng một cây mai. Mai giảo lấy gốc mai vàng làm chủ đạo sau đó ghép nhánh của các loại mai khác vào để cho ra đời một loại mai có rất nhiều cánh, rất nhiều màu sắc trên cùng một cây mai. Loại này là loại mai nhân tạo mà chúng ta thấy rất nhiều hiện nay trên thị trường mai tết.

    Ngoài ra còn các loại hoa mai vàng khác như: mai Châu, mai Liễu, mai Cà Na, Mai nhọn, Mai Vĩnh Hảo, mai Thủy, mai Hương, mai Chùm gửi

    Đến với Yên Tử dịp này, du khách mới có thể chiêm ngưỡng sắc hoa vàng rực rỡ của những cây mai vàng “đại lão” khi ngồi trong cáp treo 360 độ, lướt trên thảm rừng xanh mướt của rừng quốc gia Yên Tử.

    Từ ngày 9-17/3/2019. Đây là năm thứ 3 sự kiện này được tổ chức ở Quảng Ninh và năm thứ 2 tại Yên Tử.

    UBND tỉnh Quảng Ninh chủ trì, phối hợp với Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm tổ chức.

    Trung tâm Văn hóa Trúc Lâm thuộc Khu Di tích và Danh thắng Yên Tử, TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

    Đặc biệt, tại lễ hội, du khách còn được đắm chìm trong không khí lễ hội đậm chất Việt Nam và Nhật Bản với nhiều hoạt động hấp dẫn như trình diễn trang phục, các tiết mục ca, vũ nhạc Việt – Nhật, tham gia các trò chơi dân gian

    Nghề chơi mai cũng được xem là nghề mưu sinh chính của nhiều hộ gia đình. Vậy kỹ thuật chăm sóc cây mai trong một năm như thế nào để cây mai phát triển tốt nhất chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

    Mai không thể thiếu trên bàn thờ tổ tiên khi chưng tết, thấy hoa Mai là thấy tết, thường được trồng trong chậu và cắt tỉa kỹ càng.

    Mai vàng thích hợp với khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ tốt nhất là từ 250C – 300C. Khác với hoa đào, những vùng có nhiệt độ thấp dưới 100C thì cây khó sống, nếu trồng được thì sức sống rất yếu.

    Là loại cây ưa nắng, ưa ẩm thì trồng vào khoảng thời gian từ cuối tháng 10 m lịch (AL) – tháng 2 m lịch (AL) là tốt nhất.

    Cây mai có thể trồng bằng hạt hoặc bằng cành ghép, cành chiết, cành giâm đều được. Trồng bằng hạt sẽ ít tốn công sức và chi phí, cây sống thọ hơn nhưng thường cây mai khó mang những đặc điểm tốt của cây mẹ (hoa sẽ nhỏ hơn, cây ít cành hơn hay đôi khi hoa không giống màu với cây mẹ,…).

    Với các phương pháp chiết, ghép hay giâm cành thì bạn vừa giữ được các đặc tính tốt từ cây mẹ vừa có thể ghép phối hợp các loại mai trên cùng một cây.

    Hoa mai không phải là loại cây kén đất, chỉ cần đất trồng phải tơi xốp và giữ ẩm tốt thì cây mai sẽ phát triển tốt, hoa mai kỵ nhất là đất không thoát nước, dễ ngập úng. Chọn những vị trí có ánh nắng trực tiếp và thông thoáng, không nên trồng quá gần nhau, cây cách cây ít nhất 1m.

    Cây mai từ xưa đến nay luôn là loài cây may mắn được nhiều người chọn để chưng và mỗi độ tết đến xuân về. Các gốc mai lớn tuổi, sần sùi, đường cong đẹp được định giá lên tới vài chục triệu đồng

    Tốt nhất nên sử dụng các loại phân hữu cơ để bón cho cây. Tùy vào kích cỡ cây mai của bạn như thế nào mà điều chỉnh lượng phân bón ít hay nhiều.

    • Bón lót: Lượng phân bón sẽ chiếm khoảng 1/10 lượng đất trồng trong hố hay trong chậu, trộn đều với đất trước khi trồng.
    • Bón thúc: Sau trồng khoảng 10 – 15 ngày cây bắt đầu ra rễ mới thì bón thúc phân, bón khoảng 50 – 60 gram cho cây cỡ nhỏ (cao khoảng 40 – 50 cm). Cứ cách 20 – 30 ngày là có thể bón thúc lần nữa, nếu cây mai của bạn to thì nên tăng lượng phân bón lên và khoảng cách giữa mỗi lần bón cách nhau xa hơn.

    Lưu ý: Tuyệt đối không nên bón sát gốc, mà phải rải xung quanh và tưới đẫm nước. Không nên xới xáo đất khi bón, vì nếu làm đứt rễ cây mai sẽ dễ bị nhiễm trùng.

    Cây hoa mai chịu hạn khá tốt, nhưng nếu để cây “khát” trong thời gian dài thì không nên, vì như vậy cây sẽ cằn cỗi và suy kiệt. Luôn giữ cho đất ẩm nhưng không ngập nước.

    Đối với trồng chậu thì nên tưới nước mỗi ngày, vì đất trong chậu đã bị giới hạn nên rất nhanh khô, không giữ ẩm được lâu. Mỗi ngày nên tưới 2 lần vào buổi sáng (khoảng 8h – 9h sáng) và buổi chiều (khoảng 4h – 5h chiều).

    Cây không cắt tỉa mà để cành rậm rạp, dày đặc thì sẽ tạo môi trường cho sâu bệnh hại phát sinh.

    Cứ khoảng 2 tháng thì nên cắt tỉa cành 1 lần, những cành tăm, cành yếu hay cành bị sâu bệnh, già cỗi

    Đặc biệt mai vàng còn là loại cây có ý nghĩa trong phong thủy, nên việc tỉa cành tạo tán không đơn thuần là tạo độ thông thoáng

    Điều kiện sinh trưởng sinh trưởng của cây mai cũng rất cơ bản nhưng khiến một cây mai phát triển mạnh thân cành mập mạp, cành lá xum xuê thì cần rất nhiều kỹ thuật mà chỉ có các nghệ nhân chuyên nghiệp mới làm được.

    Trồng chậu thì việc làm cỏ khá dễ dàng, nếu cỏ nhỏ thì bạn có thể để lại, không cần nhổ bỏ vẫn được vì nó không cạnh tranh dinh dưỡng quá nhiều, mà còn góp phần giữ ẩm cho đất.

    Những loại cỏ cao, to thì nên dùng kéo hoặc dao cắt ngang để hạn chế sự phát triển của chúng, giữ lại phần rễ để giúp giữ ẩm, giữ đất cho cây. Hoặc bạn lót một ít sỏi đá gần gốc để hạn chế không cho cỏ mọc.

    Trên cây mai vàng thường bị sâu cắn lá, sâu đục thân, nhện đỏ và rệp mềm ở các đọt non, bạn có thể dùng biện pháp thủ công là bắt bằng tay

    Với rệp mềm, khi còn ở mật độ ít bạn dùng vòi xịt nước với cường độ khá mạnh thì sẽ dễ dàng đánh bật chúng khỏi đọt non.

    Để cây ra hoa đúng lúc mà mình mong muốn thì phải áp dụng đồng bộ các biện pháp bón phân – xiết nước – tuốt lá (lặt bỏ lá mai).

    Từ đầu tháng 10 AL thì bắt đầu xiết phân và xiết nước lại cho đến cuối tháng 11 AL, bắt đầu từ ngày 10 tháng 12 AL thì quan sát cây cũng như xem xét thời tiết như thế nào rồi tính toán thời gian để tuốt lá mai.

    Nụ xanh sẽ nở rộ từ 6 – 7 ngày sau khi bung vỏ trấu, nên cần quan sát đặc điểm của mầm hoa, xem dự báo thời tiết để tính toán thời gian tuốt lá sao cho mầm hoa bung vỏ trấu vào khoảng ngày 22, 23 tháng 12 AL là đẹp nhất.

    Trong tết cây mai như vắt kiệt hết sức mình để bung những cánh hoa rực rỡ đẹp nhất cho ngày xuân, nên sau tết cây sẽ bị kiệt sức và yếu đi.

    Nếu trồng chậu thì nên chuyển cây ra trồng trên đất sẽ giúp cây có không gian phát triển cũng như tự phục hồi nhanh hơn.

    Trường hợp không thể chuyển ra ngoài thì bạn hãy thay mới 1/3 lượng đất trong chậu, bổ sung thêm phân bón hữu cơ, và tưới nước giữ cho đất luôn được ẩm.

    Gieo và ươm bằng hạt đều cần tuân thủ theo cách chung của cây trồng.

    Khi gieo và ươm hạt giống bất kỳ nào, ta cần phải biết đặc tính sinh học của nó đảm bảo chắc chắn hạt đang trong giai đoạn tốt nhất cho việc gieo hạt và bất cứ hạt giống nào trước khi nảy mầm cũng trải qua giai đoạn này, gọi là giai đoạn “NGỦ”.

    Gieo trước hoặc sau giai đoạn này thì rất dễ thất bại. Tuỳ theo loài khác nhau mà giai đoạn ngủ khác nhau, dài hay ngắn, thời điểm bắt đầu và kết thúc…

    Với loài hoa mai, là loài có thời gian ngủ ngắn, do vậy cần biết chọn thời điểm: hạt mai chín khi nó chuyển màu đen, ta bắt đầu lựa chọn hạt chắc mẩy

    Sau đó đem xử lý ngay qua thuốc kích thích nảy mầm một đêm rồi gieo ngay. Nếu “lỡ” để hạt rụng hoặc đã đem phơi khô, hoặc để khô qua nhiều ngày không gieo: ngoài giai đoạn ngủ, ta vẫn muốn gieo cần ngâm trong nước ấm 30 độ trong 3h r

    Trong thời gian gieo, ươm cần chú ý giữ ẩm và tránh không để cho kiến tha mất (kiến ưa hạt mai vì vỏ hạt mai có dầu, kiến chỉ ăn được lớp dầu bên ngoài, nhưng chúng sẽ tha đi).

    Một số cách gieo, ươm hạt mai thông thường:

    • Ươm hạt bằng bọc nylon
      • ưu điểm: khi cây đã lớn dễ vào chậu hoặc đem trồng.
      • nhược điểm: khó tưới nước đối với những vùng có nguồn nước không tốt (tưới lên lá dễ làm cháy lá, phát sinh nhiều bệnh).
    • Ươm hạt vào chậu, thùng…
      • ưu điểm: dễ chăm sóc, tưới nước, di chuyển (chậu nhỏ)
      • Nhược điểm: khi cây lớn khó tách ra để đem trồng.

    Cây hoa mai vàng được xem là loài hoa biểu tượng của Tết miền Nam, cùng với hoa Đào miền Bắc tạo nên ngày Tết cổ truyền đặc biệt của Việt Nam.

    TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU NÔNG NGHIỆP VIỆT

    • Địa chỉ: LôT55G1 – Khu đô thị Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

    CÔNG TY VƯỜN CÂY HÒA BÌNH

    • ĐC VP: Tổ dân phố hoà bình 2, Biên giang , Hà Đông ,Hà Nội
    • Telephone: 0962.376.560

    VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÂY TRỒNG

    • Địa Chỉ: Đại học Nông Nghiệp 1 – Thị Trấn Trâu Quỳ – Gia Lâm – Hà Nội
    • Hotline: 033.938.8598

    CÂY CẢNH ĐÀ LẠT

    • Địa chỉ: 459/24 Đa Thiện, Phường 8, TP. Đà Lạt
    • Phone: 0335.177.779

    CƠ SỞ GIỐNG CÂY TRỒNG HIẾN THU

    • địa chỉ: 73/35 Nguyễn Hữu Cầu – Phường 12 – Tp. Đà Lạt – Lâm Đồng T
    • ell: 0633 834 699 – 0918 249 055- 0974 655 373

    TUẤN NGUYỄN CROP

    CÔNG TY TNHH ĐÀ LẠT XANH VN

    • Địa chỉ: C37 Nguyên Tử Lực, Phường 8, TP Đà Lạt
    • Điện thoại: 0949 889 639 – 0963299468
    • Email: [email protected]
    • Zalo:01276881368-0949889639-0963299468

    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚC LỘC VIÊN-CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG

    • Cơ sở 1: ĐC – 102 Nguyễn Phước Lan, Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
    • Cơ sở 2: ĐC – 72 Chúc Động, Hoà Minh, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng.
    • Địa chỉ vườn ươm tại Đà Nẵng và Quảng Nam.
    • – Đường Nguyễn Thị Sáu, Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng.
    • – Thôn 1, Phú Thọ, Quế Sơn, Quảng Nam
    • Hotline: 0914 010 007
    • Mail: [email protected],

    CÂY XANH MIỀN TRUNG

    Bán giống mai giảo Thủ Đức – Nhà vườn mai kiểng Thủ Đức, TPHCM

    CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN HOA

    VƯỜN MAI HIẾU THỦ ĐỨC

    • Địa chỉ: 587 Đường Quốc lộ 13 – KP5- P. Hiệp Bình Phước – Q. Thủ Đức
    • Hotline: 0903.647.716 – 0903.647.746 (Mr. Hiếu)

    CÂY CẢNH PHONG THỦY

    • CN2: 62 Trương Vĩnh Ký, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, Tp. HCM
    • CN1: 341D, Khu Phố 4, Phường 7, Thị Xã Bến Tre, TP Bến Tre
    • Điện thoại: 0988.274.399 – 0976.808.199
    • ĐC VP: 74/2/1D, Đường 36, Tổ 4, Khu phố 8, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, Tp. HCM
    • SDT: (028) 3720 3389 Hotline: 090 789 2809 – CSKH: 090 180 5859
    • E-mail: [email protected]

    MAI VÀNG THỦ ĐỨC

    CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN HOA

    CÂY CẢNH XINH

    GÓC PHỐ XANH

    • Email: [email protected]
    • Đc: 208B, đường Linh Đông, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức

    TRUONGANLAND

    NHÀ VƯỜN NGUYÊN VŨ

    NGUYỄN DUY KHANH

    • địa chỉ tại Cái Răng, Cần Thơ
    • sdt: 0909 276 543

    NHÀ VƯỜN VĂN VĂN

    NHÀ VƯỜN CHỊ TIÊN

    NHÀ VƯỜN LÊ MỸ EM

    • địa chỉ tại Thới Bình, Cà Mau
    • Sdt: 083 5865 662

    NHÀ VƯỜN CỦA A HÙNG

    • địa chỉ: tại Trà Cú, Đình n, Kiên Giang
    • sdt: 0986 508 876

    NHÀ VƯỜN VĂN NHO

    • Địa chỉ tại Thời Hòa, Trà Ôn, Vĩnh Long
    • Sđt: 0939 293 798

    SIÊU THỊ CÂY HOA

    • Cửa hàng: 26 Huỳnh Lan Khanh, F2, Q Tân Bình, TPHCM ( Gần chùa Phổ Quang)
    • Hotline: 0938 439 834 – Ms Tâm

    #BanCayMaiVangGiaRe #CayMaiVang #CayMaiGiong #BanMaiGiong #BanCayMaiCon #CayMaiCon #PhoiMaiVangGiaRe #MuaBanNhanh #MBN #Hotrangmuabannhanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Mai Giống Ở Đâu? Nơi Bán Phôi Mai Vàng Giá Rẻ, Bán Mai Giống Tphcm
  • Vàng Ppj 610 Là Gì, Giá Vàng Ppj 610 Hôm Nay Bao Nhiêu?
  • Mạ Vàng Công Nghệ Pvd Là Gì ? Cách Bảo Quản Đồng Hồ Mạ Vàng Pvd Bền Đẹp
  • Vàng 416 Là Gì, Vàng Trắng Pnj 416 Giá Bao Nhiêu ?
  • Vàng 416 Là Gì? Vàng Trắng Pnj 416 Giá Bao Nhiêu 2022
  • Tiem Vang Truc An Sa Dec Dong Thap, Tiem Vang Truc An Sa Dec Dong Thap

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Bảo Money Transfer Service
  • Người Mỹ Gốc Việt Ở Fields Corner – Dorchester – Boston – Vietaid
  • Vé Máy Bay Đi Orlando Giá Rẻ
  • Tiệm Vàng Kim Yến Ở Bạch Vân, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Dntn Kinh Doanh Vàng Kim Minh Châu Ở Bùi Minh Trực, Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Ý nghĩa phân loại tại Website MuaSoDep.Com

    Các số được đọc như sau: 1: Chắc (Chắc chắn), 2: Mãi (Mãi mãi), 3: Tài, 4: Tử, 5: Ngũ, 6: Lộc, 7: Thất, 8: Phát, 9: Thừa.

    1. Sim theo loại Ngũ – Lục quý : Là sim số có 6 số đuôi giống nhau (Vd: 01*222222, 09*888888…) hoặc Là sim số có 5 số đuôi giống nhau (Vd: 01*33333, 09*99999…)

    2. Sim theo loại Tứ quý : Là sim số có 4 số đuôi giống nhau (Vd: 01*0000, 09*7777…)

    3. Sim theo loại Tam hoa : Là sim số có 3 số đuôi giống nhau (Vd: 01*555, 09*999…)

    4. Sim theo loại Taxi : Là sim có 6 số cuối dạng chúng tôi (Vd: 0988.15.15.15) hoặc Là sim có 6 số cuối dạng chúng tôi (Vd. 0909.235.235, 0916.383.383) giống số các hãng taxi

    5. Sim theo loại Số tiến : Là sim có dãy 4 số cuối tiến lên (Vd:1234, 4567, 6789)

    6. Sim theo loại Lộc Phát : Là sim có chứa các cặp số 68, 86, 6688, chúng tôi người hoa số 6 (Lộc), 8 (Phát), 9(Trường cửu)

    7. Sim theo loại Thần Tài – Ông địa : Là sim có chứa các cặp số như 38, 78 (Ông địa) hoặc 39, 79 (Thần tài)

    8. Sim theo loại Gánh Lặp Kép : Là sim có 4 số đuôi dạng chúng tôi (Sim lặp: Vd 0988.79.83.83) hoặc 4 số đuôi dạng ab.ba(Sim gánh Vd: 0988.79.38.83) hoặc 4 số đuôi dạng chúng tôi (Sim kép : Vd 0988.79.33.88)

    9. Sim theo loại Năm sinh : Là những sim theo dạng ngày tháng năm của những sự kiện ý nghĩa: Ngày sinh, ngày kỷ niệm đáng nhớ…

    10. Sim theo loại Dễ Nhớ – Độc đáo : Là những sim không theo những dạng định sẵn, số sim mang tính dễ nhớ, theo sở thích riêng của mỗi người

    11. Sim theo loại Lục Quý giữa : Là những sim có 6 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.333333.5)

    12. Sim theo loại Ngũ Quý giữa : Là những sim có 5 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.22222.12)

    13. Sim theo loại Tứ Quý giữa : Là những sim có 4 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.5555.125)

    14. Sim theo loại Tam hoa giữa : Là những sim có 3 số giống nhau trong dãy nằm ở giữa số thuê bao (Vd 090.999.0125)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Địa Chỉ Mua Vàng Uy Tín Nhất Hà Nội Bạn Nên Biết
  • 9 Năm Sau Vụ Án Tiệm Vàng Ngọc Bích, Mẹ Lê Văn Luyện Trải Lòng: ‘Giờ Vợ Chồng Tôi Phải Gắng Làm Để Trả Nợ Đời Cho Con’
  • Hệ Thống Cửa Hàng Trang Sức Doji
  • Vụ Cháy Tiệm Vàng Ở Cần Thơ, Khả Năng Do Bị Chập Điện
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Hiệu Vàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100