Mastering English Terms In Unclos

--- Bài mới hơn ---

  • 50 Thuật Ngữ Và Cụm Động Từ Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Tế
  • Các Thuật Ngữ Hoa Lan Mà Người Chơi Lan Thường Dùng
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Tràn Lan Tại Các Công Sở Tại Pháp
  • Tất Tần Tật Về Thuật Ngữ Trong Cộng Đồng Lgbtiq+
  • Tìm Hiểu Một Số Thuật Ngữ Về Lgbt
  • Một trong số đó là UNCLOS.

    UNCLOS là viết tắt của United Nations Convention on Law of the Sea – UNCLOS: Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển. Một số người chống đối thì gọi là Hiệp Ước Luật Biển. ( Sự khác biệt về Công ước, Hiệp ước, Minh ước, Thỏa ước sẽ được đề cập trong một chuyến tàu khác của EFA). UNCLOS là kết quả của Hội nghị (conference) về luật biển Liên Hiệp Quốc lần thứ 3 diễn ra từ năm 1973 cho đến 1982 và bắt đầu có hiệu lực (came into force) vào ngày 16/11/1994. Công ước Luật biển là một bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới, chiếm 70% diện tích bề mặt Trái Đất. Công ước đã được ký kết năm 1982 để thay thế cho 4 hiệp ước năm 1958 đã hết hạn. UNCLOS có hiệu lực từ năm 1994, cho đến ngày 20 tháng 9 2013, có 166 quốc gia và Cộng đồng châu Âu đã tham gia Công ước này. Riêng Mỹ chưa tham gia vì thấy chưa có lợi về an ninh và kinh tế. Tuy nhiên, Liên Hiệp Quốc không có vai trò hoạt động trong việc thi hành Công ước này. Tuy nhiên các tổ chức liên chính phủ tự trị như: Tổ chức Hàng hải Quốc tế (International Maritime Organisation), Ủy ban Cá voi Quốc tế và Cơ quan quản lý Đáy biển Quốc tế được Công ước này thành lập lại có một vai trò trong việc thực thi Công ước

    UNCLOS bao gồm rất nhiều điều khoản (provisions) trong đó những điều khoản quan trọng nhất quy định về việc thiết lập các giới hạn, giao thông đường biển, trạng thái biển đảo (archipelagic status), và các chế độ quá cảnh, các vùng đặc quyền kinh tế, quyền tài phán (jurisdiction) thềm lục địa, khai khoáng lòng biển sâu (), chính sách khai thác, bảo vệ môi trường biển, nghiên cứu khoa học, và dàn xếp các tranh chấp ().

    Công ước đặt ra giới hạn cho nhiều khu vực, tính từ một đường cơ sở () được định nghĩa kỹ càng. (Thông thường, một đường biển cơ sở chạy theo đường bờ biển () khi thủy triều xuống, nhưng khi đường bờ biển bị thụt sâu, có đảo ven bờ, hoặc đường bờ biển rất không ổn định, có thể sử dụng các đường thẳng làm đường cơ sở.

    Các thuật ngữ quan trọng trong UNCLOS

    1. Vùng nội thủy (Internal waters)

    Bao phủ tất cả vùng biển và đường thủy ở bên trong đường cơ sở phía đất liền. Tại đây, quốc gia ven biển (coastal nation) được tự do áp đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài nguyên. Các tàu thuyền nước ngoài (foreign vessels) không có quyền đi lại tự do trong các vùng nội thủy.

    2. Lãnh hải (Territorial waters)

    Vùng nằm ngoài đường cơ sở có chiều ngang 12 hải lý (nautical mile – 12 hải lý tương đương 22 km – 14 dặm Anh). Tại đây, quốc gia ven biển (coastal state) được quyền tự do đặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài nguyên. Các tàu thuyền nước ngoài được quyền “qua lại không gây hại” (innocent passage) mà không cần xin phép nước chủ nhà. Đánh cá, làm ô nhiễm, dùng vũ khí, và do thám không được xếp vào dạng “không gây hại”. Nước chủ cũng có thể tạm thời cấm việc “qua lại không gây hại” này tại một số vùng trong lãnh hải của mình khi cần bảo vệ an ninh.

    3. Vùng tiếp giáp lãnh hải (Contiguous waters)

    Bên ngoài giới hạn 12 hải lý của lãnh hải là một vành đai có bề rộng 12 hải lý, đó là vùng tiếp giáp lãnh hải. Tại đây, nước chủ có thể vẫn thực thi luật pháp (enforce laws) của mình đối với 4 lĩnh vực: hải quan (), thuế vụ (), nhập cư (immigration), và chống ô nhiễm môi trường ().

    4. Vùng đặc quyền kinh tế (Exclusive economic zones) (EEZs)

    Rộng 200 hải lý (tương đương 370 km hoặc 230 dặm Anh) tính từ đường cơ sở. Trong vùng này, quốc gia ven biển được hưởng độc quyền (sole rights) trong việc khai thác đối với tất cả các tài nguyên thiên nhiên. Khái niệm vùng đặc quyền kinh tế được đưa ra để ngừng các cuộc xung đột () về quyền đánh cá, tuy nhiên từ năm 1947, khi mỏ dầu ngoài khơi vịnh Mexico (Gult of Mexico) thành công và từ năm 1970 khi công nghệ cho phép khai thác dầu mỏ ở vùng biển sâu 4000m, vấn đề dầu mỏ trở nên nóng bỏng. Trong vùng đặc quyền kinh tế, nước ngoài có quyền tự do đi lại bằng đường thủy và đường không, tuân theo sự kiểm soát của quốc gia ven biển. Nước ngoài cũng có thể đặt các đường ống ngầm (submarine pipes) và cáp ngầm (submarine cables).

    5. Thềm lục địa (Continential Shelf)

    Được định nghĩa là vành đai mở rộng của lãnh thổ cho tới mép lục địa (continental margin), hoặc 200 hải lý tính từ đường cơ sở, chọn lấy giá trị lớn hơn. Thềm lục địa của một quốc gia có thể kéo ra ngoài 200 hải lý cho đến mép tự nhiên của lục địa, nhưng không được vượt quá 350 hải lý (650 km), không được vượt ra ngoài đường đẳng sâu 2500m một khoảng cách quá 100 hải lý. Tại đây, nước chủ có độc quyền khai thác khoáng sản và các nguyên liệu không phải sinh vật sống.

    1. Chinese oil-rig HD 981 is inside Vietnam’s………………It is a serious violation of Vietnamese sovereign rights.

    A. Internal waters

    B. Territorial waters

    C. Exclusive Economic Zone (EEZ)

    D. Contiguous Zone

    E. Continental Shelf

    2. Is it legal if China lays an oil pipe from its Hainan island to connect to another country (for example: Philippines) across Vietnam waters?

    A. Yes

    B. No

    • Một quốc gia không có biển (ví dụ như Lào) tiếng Anh gọi là “a landlocked country”. Theo UNCLOS, những nước này được quyền có đường ra biển mà không bị đánh thuế giao thông bởi các nước trên tuyến đường nối với biển đó.
    • Trước khi có UNCLOS 1982, từ cuối thế kỉ 18 người ta đã từng xác định chiều rộng lãnh hải dựa trên quan điểm “Quyền lực của một quốc gia có biển chấm dứt ở nơi sức mạnh đạn pháo kết thúc!” của thẩm phán người Hà Lan Bynkershock, và thời đó lãnh hải của một quốc gia thường là …….3 hải lý, tương đương với tầm bắn xa nhất của đạn pháo. Vùng biển ngoài lãnh hải 3 hải lý đó thuộc về chung tất cả các quốc gia trên thế giới.
    • Đã có tiền lệ khi một tòa án Biển được thành lập dựa trên UNCLOS ngày 20/09/2007 để giải quyết tranh chấp trên biển giữa hai quốc gia Guyana và Suriname. Việt Nam ơi! Chờ gì nữa???

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Từ Vựng Ngành Công Nghệ Thời Đại 4.0
  • Những Từ Vựng Thông Dụng Trong Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • 50 Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Hữu Ích (P1)
  • Nhập Môn Internet Và Elearning Tx Ict101
  • Thuật Ngữ Cpc, Cpm Là Gì? Cpa, Cps, Cpi, Cpl, Cpo Là Gì?
  • English Uk Là Gì – The United Kingdom

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Size Giày Và Cách Quy Đổi Size Giày Đúng Chuẩn Nhất
  • Fca Là Gì Và 4 Điều Kiện Cơ Bản Để Thành Lập Forex Broker Thuộc Fca Uk
  • Mapping The Rqf And The Fheq To The Eqf
  • Cách Đo Size Giày Uk Chuẩn Xác
  • Đâu Mới Là Tên Gọi Của Nước Anh, The Uk, England Hay Brittian?
  • Đang xem: English uk là gì

    Ý nghĩa của Made in UK và Made in US

    Người tiêu dùng ngày nay vẫn thường hay gặp các dòng chữ như “Made in UK” hoặc “Made in US” phải chăng đây là những dòng chữ nói về xuất xứ của các mặt hàng đó đến từ Anh và Mỹ hay còn mang một ý nghĩa nào khác. Có những sản phẩm của Mỹ nhưng lại mang dòng chữ Made in China – điều đó có nghĩa là gì. Như vậy ý nghĩa thực sự của các dòng chữ “Made in UK, US” là như thế nào?

    Dòng chữ Made in UK

    Từ UK thường là viết tắt của “United Kingdom” (nghĩa là Vương quốc Liên hiệp).

    Hoặc ngày nay chúng ta biết đến United Kingdom of Great Britain (Vương quốc Anh) và United Kingdom of Great Britain and Ireland (Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland) được sử dụng vào các thời kì 1707–1801 và 1801–1927.

    Dòng chữ Made in UK được biết đến là những mặt hàng, những sản phẩm có xuât xứ từ vương quốc Anh, những mặt hàng này có thể là: các thương hiệu thời trang ( Quần áo, giày dép, các thiết bị điện tử, nước hoa, kẹo, rượu…)

    Hàng hóa Made in UK được sản xuất tại Anh

    Ưu điểm của các mặt hàng UK chính là thương hiệu nổi tiếng, điển hình là thời trang vì con người Anh ưa chuộng sự tỉ mỉ hoàn hảo, yếu tố chất lượng là điều tiên phong đặt ra cho những sản phẩm mà họ chế tạo. Mỗi sản phẩm mang thương hiệu Made in UK đều là niềm tự hào của người dân xứ sở sương mù.

    Tìm kiếm sản phẩm trên sentory.vn

    Dòng chữ Made in US

    Dòng chữ US viết tắt của USA. Do vậy dòng chữ Made in US được sử dụng cho những sản phẩm được sản xuất tại Mỹ. Tuy nhiên ở Mỹ người tiêu dùng đôi khi bắt gặp những sản phẩm sản xuất tại Mỹ tuy nhiên lại mang “Made in China”. Điều đó có phải là những sản phẩm của Trung Quốc xuất khẩu sang Mỹ hay không?

    Ngày nay việc mua sắm các sản phẩm ngoại thông qua các kênh thương mại điện tử được người tiêu dùng ưa chuộng vì tính tiện lợi và chi phí thấp. Đi liền với xu hướng thương mại điện tử trong nước thì việc mua hàng từ nước ngoài cũng được nhiều người quan tâm.

    Các kênh mua sắm nước ngoài như Amazon, eBay…được tin dùng bởi vì khối lượng hàng hóa đa dạng và chất lượng đảm bảo. Điển hình là trang TMĐT Amazon – đã đem lại lòng tin cho người tiêu dùng bằng hàng tỷ sản phẩm đến từ các thương hiệu nổi tiếng và đầy đủ các mức giá. Theo thống kế có đến 57% người dân châu Âu cho biết họ xem Amazon là một thế giới bán lẻ đáng tin cậy nhất.

    Việc mua hàng trên Amazon nói riêng và các trang TMĐT khác nói chung đều đem đến nhiều lợi ích cho khách hàng từ sự đa dạng mẫu mã đến giá thành, tuy nhiên nhiều người vẫn gặp không ít khó khăn trong các vấn đề như rào cản về ngôn ngữ, các thủ tục giấy tờ, hình thức vận chuyển hàng về Việt Nam. Do đặc điểm khi bạn mua hàng trên Amazon nói riêng đó là không có dịch vụ chuyển hàng trực tiếp về Việt Nam nên người mua phải tìm một dịch vụ để ship hàng về nước.

    Mua hàng hóa quốc tế có nhiều lợi ích và đảm bảo an toàn

    Đứng trước những khó khăn đó thì người mua Việt cần tìm một dịch vụ uy tín để mua hàng và có thể ship hàng trực tiếp về nước. chúng tôi ra đời với sứ mênh đem đến cho người tiêu dùng những dịch vụ mua hàng thuận lợi hơn.

    Sau khi khách hàng đặt hàng thì đội ngũ nhân viên CSKH hỗ trợ khách hàng tiến hành tìm hiểu thông tin về uy tín của người bán và chất lượng của hàng hóa sau đó thông báo lại với khách nếu như gặp những người bán không đáng tin và hàng hóa không tốt để người mua quyết định có nên mua hay không. Sau khi tìm hiểu về những thông tin cơ bản thì chúng tôi sẽ tiến hành mua hàng trực tiếp, giải quyết thủ tục giấy tờ, và ship hàng về nước.

    Khách hàng có thể truy cập vào chúng tôi và thực hiện các bước mua hàng đơn giản sau:

    Bước 1: Đăng nhập tài khoản bằng G+ hoặc Facebook hoặc Đăng kí mới.

    Bước 2: Tìm kiếm sản phẩm, lựa chọn sản phẩm trên từng vùng thích hợp từ Mỹ, Đức, nhật- nhấn vào “Khám phá”. Đọc thông tin chi tiết sản phẩm và người bán sau đó bỏ sản phẩm vào giỏ hàng. Bạn lưu ý về mục chọn số lượng sản phẩm cần mua

    Bước 3: Bỏ sản phẩm vào giỏ hàng, trước khi tiến tới bước thanh toán thì khách hàng cần điền chi tiết về đặc tính sản phẩm như Kích thước, màu sắc, loại, số lượng…

    Bước 4: Tiến hành hoàn tất đơn hàng, khách hàng cần điền những thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, mã khuyến mãi (nếu có)…Sau đó “tiến hành đặt hàng”. Trong bước thanh toán khách hàng cần chọn phần trăm thanh toán (50%, 80% hoặc 100%). Sau đó nhấn nút hoàn tất đơn hàng.

    Bước 5: Theo dõi đơn hàng – khi đã hoàn tất đặt hàng thì khách hàng cần xác định đồng ý với những điều khoản mua hàng mà chúng tôi sẽ gửi vào mail cho quý khách. Khách hàng kiểm tra mail thường xuyên để biết tiến trình của đơn hàng. Hoặc truy cập vào chúng tôi để theo dõi đơn hàng trực tiếp.

    sentory.vn hỗ trợ mua hàng trực tiếp trên Amazon đơn giản chỉ với 5 bước

    Ngoài ra khách hàng còn có thể mua hàng gián tiếp bằng đường link sản phẩm. Khi mua hàng từ các trang Web khác không phải Amazon thì khách hàng có thể gửi link báo giá trực tiếp cho chúng tôi tại : https://sentory.vn/yeu-cau-bao-gia-cac-trang-web-khac

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Giá Cổ Phiếu Android Tốt Nhất Uk
  • Số Iban Number Là Gì ? Mã Liên Quan Bic Code, Swift Thế Nào ?
  • Mã Ngân Hàng ( Bank Code ) Khi Chuyển Tiền Online
  • Mua Hàng Amazon Là Gì?
  • Tìm Hiểu Trang Web Amazon Là Gì?
  • Popular Chemistry Terms In English

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàng Hải
  • Cypher Là Gì? Tìm Hiểu Về Văn Hóa Cypher Trong Hiphop Và Rap
  • Hero In All Day’s Blog Site: Những Thuật Ngữ Và Khái Niệm Trong Breaking/bboying/hiphop Part1
  • Truyện: Em Có Nhiều Chiêu Dỗ Anh
  • Ứng Dụng Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Trong Hệ Thống Đào Tạo Tín Chỉ
  • 1. Acid (n)

    A substance with particular properties including turning litmus red, neutralizing alkalis, and dissolving some metals.

    2. Acidic (a)

    Having the properties of an acid

    or containing acid

    or having a pH below 7.

    3. Addition polymerization reaction (n)

    A reaction in which many monomers bond together via rearrangement of bonds without the loss of any atom or molecule under specific condition of heat, pssure, catalyst.

    4. Addition reaction (n)

    An organic reaction in which 2 or more molecules to form a larger one.

    5. Alcohol (n)

    Any organic compound whose molecule contains one or more hydroxyl groups (-OH) attached to a carbon atom.

    6. Alkali (n)

    A compound with chemical properties including turning litmus blue and neutralizing or effervescing with acids.

    7. Alkaline (a)

    Having the properties of Alkali.

    8. Alkane (n)

    Ankan CNH2N+1.

    9. Alkene (n)

    Anken CNH2N.

    10. Anion (n)

    A negatively charged ion.

    11. Anode (n)

    The positively charged electrode by which the electrons leave an electrical device.

    12. Atmosphere (n)

    A unit of pssure equal to mean atmospheric pssure at sea level.

    13. Atom (n)

    The smallest particle of a chemical element that can exist.

    14. Atomic number

    The number of protons in the nucleus of an atom, which is characteristic of a chemical element and determines its place in the periodic table.

    15. Base (n)

    A substance capable of reacting with an acid to form a salt and water.

    16. Boiling point (n)

    The temperature at which a liquid boils and turns to vapour.

    17. Catalyst (n)

    A substance that increases the rate of a chemical reaction without itself undergoing any permanent chemical change.

    18. Cathode (n)

    The negatively charged electrode by which electrons enter an electrical device.

    19. Cation (n)

    A positivel charged ion, i.e. one that would be attracted to the cathode in electrolysis.

    21. Chemical change (n)

    Changes relating to chemistry or the interactions of substances.

    22. Chemical equation (n)

    23. Compound (n)

    A substance formed from 2 or more elements chemically united in fixed proportions.

    24. Concentration (n)

    The relative amount of a particular substance contained within a solution or mixture or in a particular volume of space.

    25. Condensation (n)

    Water which collects as droplets on a cold surfac when humid air is in contact with it.

    26. Condensation polymerization (n)

    Any kind of polymers formed through a condensation reaction – where molecules join together – losing small molecules as by-products (water/methanol).

    27. Density (n)

    The quantity of mass per unit volume of a substance.

    28. Displacement reaction (n)

    A chemical reaction in which a more reactive element displaces a less reactive element from its compound.

    29. Dissociation (n)

    The splitting of a molecule into smaller molecules, atoms, or ions, especially by a reversible process.

    30. Double bond (n)

    A chemical bond in which 2 pairs of electrons are shared between 2 atoms.

    31. Element (n)

    Each of more than one hundred substances that cannot be chemically interconverted or broken down into simple substances and are primary constituents of matter.

    32. Empirical formula (n)

    A formula giving the proportions of the elements psent in a compound but not the actual numbers or arrangement of atoms.

    33. Equilibrium (n)

    A state in which a process and its reverse are occurring at equal rates so that no overall change is taking place.

    34. Exothermic reaction (n)

    Reaction accompanied by the release of heat.

    35. Exponentiation (n)

    The operation of raising one quantity to the power of another.

    36. Fermentation (n)

    The chemical breakdown of a substance by bacteria, yeasts, or other microorganisms, typically involving effervescence and the giving off of heat.

    37. Fuel (n)

    Material such as coal, gas, or oil that is burned to produce heat or power.

    38. Functional group (n)

    A group of atoms responsible for the characteristic reactions of a particular compound.

    39. Hydrogen bonding (n)

    40. Hydrogenation (n)

    Charge with or cause to combine with hydrogen.

    41. Hydrolysis (n)

    The chemical breakdown of a compound due to reaction with water.

    42. Immiscible liquids (n)

    Liquids that are not forming a homogeneous mixture when mixed.

    43. Ionic bond (n)

    44. Ionization energy (n)

    Energy associated with ionization.

    45. Ionize (v)

    Convert (an atom, molecule, or substance) into an ion or ions, typically by removing one or more electrons.

    46. Isomer (n)

    Each of two or more compounds with the same formula but a different arrangement of atoms in the molecule and different properties.

    47. Isotope (n)

    Each of two or more forms of the same element that contain equal numbers of protons but different numbers of neutrons in their nuclei.

    48. Litmus paper (n)

    Paper stained with litmus which is used to indicate the acidity or alkalinity of a substance.

    49. Molarity (n)

    The number of moles of solute (the material dissolved) per liter of solution. Used to expss the concentration of a solution.

    50. Molar (a)

    The amount of a chemical substance that contains as many elementary entities, e.g., atoms, molecules, ions, electrons, or photons, as there are atoms in 12 grams of carbon-12 (12C), the isotope of carbon with relative atomic mass 12 by definition.

    52. Mole fraction (n)

    53. Molecular formula (n)

    A formula giving the number of atoms of each of the elements psent in one molecule of a specific compound.

    54. Molecular weight (n)

    The ratio of the average mass of one molecule of an element or compound to one twelfth of the mass of an atom of carbon-12.

    55. Molecule (n)

    A group of atoms bonded together, repsenting the smallest fundamental unit of a chemical compound that can take part in a chemical reaction.

    56. Neutral (a)

    Neither acid nor alkaline; having a pH of about 7.

    57. Oxidation (n)

    The process or result of oxidizing or being oxidized.

    58. Oxidation number (n)

    A number assigned to an element in chemical combination which repsents the number of electrons lost (or gained, if the number is negative), by an atom of that element in the compound.

    59. Oxidation reaction (n)

    Reaction leading to the result of oxidizing or being oxidized.

    60. Oxidation-reduction-reaction (n)

    A type of chemical reaction that involves a transfer of electrons between two species.

    61. Oxidizing agent (n)

    A substance that has the ability to oxidize other substances (cause them to lose electrons).

    62. Periodic table (n)

    A table of the chemical elements arranged in order of atomic number, usually in rows, so that elements with similar atomic structure (and hence similar chemical properties) appear in vertical columns.

    63. Pi bond (n)

    A bond formed by a pi-orbital.

    64. Polar molecule (n)

    A group of atoms bonded together, repsenting the smallest fundamental unit of a chemical compound that can take part in a chemical reaction.

    65. Potential energy (n)

    The energy possessed by a body by virtue of its position relative to others, stresses within itself, electric charge, and other factors.

    66. Precipitate (v)

    Cause (a substance) to be deposited in solid form from a solution.

    67. Quantum number (n)

    A number which occurs in the theoretical expssion for the value of some quantized property of a subatomic particle, atom, or molecule and can only have certain integral or half-integral values.

    68. Ratio (n)

    The quantitative relation between two amounts showing the number of times one value contains or is contained within the other.

    69. Reactant (n)

    A substance that takes part in and undergoes change during a reaction.

    70. Reactivity series (n)

    An empirical, calculated, and structurally analytical progression of a series of metals, arranged by their “reactivity” from highest to lowest.

    71. Reducing agent (n)

    An element (such as calcium) or compound that loses (or donates) an electron to another chemical species in a redox chemical reaction.

    72. Reduction (n)

    A chemical reaction in which the oxidation states of atoms are changed.

    73. Reduction reaction (n)

    A chemical reaction in which the oxidation states of atoms are changed.

    74. Salt (n)

    An ionic compound that results from the neutralization reaction of an acid and a base.

    75. Single bond

    A chemical bond between two atoms involving two valence electrons.

    76. Solute (n)

    A substance dissolved in another substance, known as a solvent.

    77. Solution (n)

    A homogeneous mixture composed of two or more substances.

    78. Solvent (n)

    Stated in “solute” section.

    79. Stp (n)

    Standard temperature and pssure.

    80. Structural isomer (n)

    A form of isomerism in which molecules with the same molecular formula have bonded together in different orders.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Thường Dùng Giày Tây Nam Cao Cấp
  • Các Thuật Ngữ Giày Chạy Bộ Cần Biết
  • Những Thuật Ngữ Giày Thể Thao Bạn Nên Biết (P.1)
  • 30+ Thuật Ngữ Streetwear Bạn Cần Nắm Bắt
  • Những Thuật Ngữ Giày Thể Thao Bạn Nên Biết (P.2)
  • What Are Vowels And Vowel Sounds In English?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Biết Gì Về Ipa Trong Tiếng Anh?
  • Blog Là Gì? Định Nghĩa Của Blog, Blogging Và Blogger
  • Viết Bài Chuẩn Seo Là Gì?. Cách Viết Bài Chuẩn Seo Cho Website
  • Vấn Đề Là Gì? Tổng Hợp Những Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề
  • Website Là Gì? Định Nghĩa Chi Tiết Website Và Lợi Ích Kinh Doanh
  • Written English has a 26-letter alphabet. Of these 26 letters, 20 are proper consonants and five are proper vowels. One, the letter y, can be considered either a consonant or vowel depending on usage. The proper vowels are a, e, i, o, and u. Coming from the Latin word for “voice” ( vox), vowels are created by the free passage of breath through the larynx and mouth. When the mouth is obstructed during speech production-most often by the tongue or teeth-the resulting sound is a consonant.

    Short and Long Vowel Pronunciation

    a e i o u

    Long and Short Vowels

    In the English language, each vowel can be pronounced many ways but the two most common variations are long and short. These pronunciations are often denoted by typographical signs: a curved symbol above a vowel repsents short pronunciation: ă, ĕ, ĭ, ŏ, ŭ. Long pronunciation is indicated with a horizontal line above the vowel: ā, ē, ī, ō, ū.

    Vowels that have long pronunciations are most often modified by a secondary vowel that’s generally silent. In words such as “late” and “tune”, the e is added to modify the main vowel sound and make it long; in words such as “goat” and “beat”, the modifying vowel is the a; and in words such as “night,” “knight,” “flight,” and “right,” the long vowel i is modified by the gh.

    Rulebreakers

    While long and short are the most common vowel pronunciations, many words with vowel combinations do not follow these rules. For example, doubling the o in the word “moon” produces a long u ( ū) sound and the y in “duty” not only modifies the u to an “ew” sound but is pronounced as its own syllable with a long e ( ē) sound. Words that must be pronounced on a case-by-case basis because they seemingly don’t follow any rules-such as “aardvark,” “height,” and “diet”-can be confusing for those first learning English.

    Vowels and Pronunciation

    Vowels comprise the principal sounds of syllables and form a major category of phonemes, the distinct sets of sounds that allow listeners to distinguish one word from another in speech. Standard spoken English has approximately 14 distinct vowel sounds and regional dialectal variations account for even more.

    How a vowel is pronounced in English depends very much on who is pronouncing it and where they are from. There is an uncountable number of distinct dialects worldwide and these all pronounce vowels differently-these are uncountable because the definition of a dialect is somewhat loose. Linguists disagree on the exact number of English language dialects but some place it at upwards of 23 (not including slang, pidgins, creoles, or subdialects). Some dialects have more vowel distinctions than others.

    For example, Standard American English has fewer vowel distinctions than Standard Southern British English, so while a Londoner from Mayfair would likely pronounce the words “merry,” “marry,” and “Mary” in three clearly different ways, these three words sound ptty much the same to the majority of Americans.

    Using Phonetics to Pronounce Vowels Correctly

    As challenging as it may be to learn every correct vowel pronunciation with so many rules and exceptions, there is actually a fairly easy-to-learn system that can help: phonetics. Phonetics is a branch of linguistics that deals with how speech is produced and offers a set of written symbols that repsents each base unit of sound in a language.

    Learning phonetics is an extra step in correctly pronouncing words, but the results will be well worth the effort. Phonetics has many applications. In fact, most teachers use phonetics when their students are learning to read and write and actors often use phonetics to break words down into component sounds when they are required to speak in a dialect or accent other than their native voice.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin C Là Gì? Cẩm Nang Tác Dụng Làm Đẹp Da Của Vitamin C
  • Vitamin C Là Gì? Tác Dụng Của Vitamin C, Cách Bổ Sung Hiệu Quả
  • Định Nghĩa Vitamin Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Vitamin
  • Vitamin H Là Gì? Vitamin H Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe Và Làm Đẹp?
  • Chương Vi: Giải Thích Lời Chúa
  • Learn Math, Science, English & Test Prep From Expert Teachers

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuê Mua Nhà Một Khái Niệm Lạ Và Nhiều Bất Cập
  • Sự Khác Nhau Giữa Thuê Mua Và Thuê Nhà Ở Xã Hội?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm,các Hình Thức Tín Dụng Trung
  • Thuê Mua Nhà Ở Là Gì?
  • Cho Thuê Tài Chính Là Gì?
  • Learn Math, Science, English & Test Prep from expert teachers

    Watch FREE sample videos. Experience the Aha! moment.

    Learning is easy when you have great teachers

    We find the best teachers in the world and create high quality videos of them teaching. All of our teachers have Masters degrees or chúng tôi and years of teaching experience. What does that mean? They’re masters of their subjects and know where students make mistakes.

    We only work with all-star teachers with fun and engaging personality

    Meet our teachers

    Math is no more headache with our in-depth math video library

    Math subjects Concept explanations Sample problems

    Students spend much more time in math than the other subjects. That’s why we’ve built the most comphensive math video library on the Internet. Brightstorm math videos cover from Pre-Algebra through AP calculus, consisting of 796 concept explanation videos & 2,974 sample problem videos. You’ll not only learn all the important topics but also step-by-step solutions to popular problem types you often find in your homework or exams.

    Trusted by students, teachers and schools

    12,000,000 users

    from 120 countries

    Since founded in 2008, we’ve focused on one goal – providing more efficient & effective help to students and teachers. Our website has changed several times, but our goal never has. We were very new to online education industry when we started, but 12,000,000 users helped us continue to improve our content and service as well as 800 schools who have used Brightstorm. We’ll work hard to be the best study-help website any high school student can find.

    What other students say about Brightstorm videos

    Learn anywhere with our mobile app

    No matter where you are, Brightstorm will be right there with you. Learn a math concept while you’re waiting for a friend at a cafe. Whether you’re using a tablet or smart phone, iOS or Android, you can have the same learning experience with our mobile app.

    Complete ACT & AP Prep

    Our easy-to-use test pp packages are packed with brain-sharpening videos, full-length practice tests and personalized, thorough post test-reports. We’ve got you covered from start to finish!

    See all Test Prep courses ›

    Do you know someone who can answer your questions like “how can I get better grades?”, “what subject should I take next year?”, “which college can I apply?”?

    Get Advice Now ›

    Get started now. Make your learning easier.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Storm Là Gì? Tìm Hiểu Về Storm Là Gì?
  • Một Số Khái Niệm Khí Tượng Thủy Văn
  • Giáo Án Môn Hóa Học Lớp 8
  • Công Thức Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng, Thể Tích Và Số Mol
  • Lý Thuyết Trọng Tâm Về Mol (Có Bài Tập Áp Dụng)
  • Order Of Adjectives In English: Useful Rules And Examples

    --- Bài mới hơn ---

  • What Is A Blanket Purchase Order?
  • Hợp Đồng Nguyên Tắc Blanket Agreement
  • Examining The Effects Of Birth Order On Personality
  • Order Book Là Gì? Tìm Hiểu Thuật Ngữ Buy Wall / Sell Wall Trên Order Book
  • Order Book Là Gì? Ý Nghĩa Của Order Book
  • Order of Adjectives! When you are going to use a number of different adjectives to describe a noun it is important to be able to put the adjectives in the correct order. The reason for this is that when placed in the wrong order, numerous adjectives can sound misplaced, uneven and somewhat cacophonous.

    In this section, we will be looking at the best way to order your adjectives which will not only allow your sentences to flow much more easily but will also give you the impssion of being a native English speaker.

    In English, it is common to use more than one adjective before a noun. For example, ” It is a beautiful long new dress.” or ” She has bought a square white Japanese cake. ” When you use more than one adjective, you have to put them in the right order – order of adjectives.

    Learn how to put adjectives in the right order with useful grammar rules and examples.

    In general, the adjective order in English is:

    Determiner

    Words that work as articles and other limiters including numbers.

    Example: a, an, the, both, either, some, many, my, your, our, their, his, her, five, each, every, this, that…

    Observation

    (Opinion)

    In general, an opinion adjective explains what you think about something (other people may not agree with you).

    Example: good, bad, great, terrible, ptty, lovely, silly, beautiful, horrible, difficult, comfortable/uncomfortable, ugly, awful, strange, delicious, disgusting, tasty, nasty, important, excellent, wonderful, brilliant, funny, interesting, boring.

    Size and Shape

    Adjectives that describe a factual or objective quality of the noun.

      A size adjective, of course, tells you how big or small something is.

    Example: huge, big, large, tiny, enormous, little, tall, long, gigantic, small, short, minuscule.

      A shape adjective describes the shape of something.

    Example: triangular, square, round, flat, rectangular.

    Age

    An age adjective (adjective denoting age) tells you how young or old something or someone is.

    Example: young, old, new, ancient, six-year-old, antique, youthful, mature, modern, old-fashioned, recent…

    Color

    A color adjective (adjective denoting color), of course, describes the color of something.

    Example: red, black, pale, bright, faded, shining, yellow, orange, green, blue, purple, pink, aquamarine…

    Origin

    Denominal adjectives denoting source of noun.

    An origin adjective describes where something comes from.

    Example: French, American, Canadian, Mexican, Greek, Swiss, Spanish, Victorian, Martian…

    Material

    Denominal adjectives denoting what something is made of.

    Example: woollen, wooden, silk, metal, paper, gold, silver, copper, cotton, leather, polyester, nylon, stone, diamond, plastic…

    Qualifier

    (Purpose)

    Final limiter, often regarded as part of the noun.

    A purpose adjective describes what something is used for. These adjectives often end with “-ing”.

    Example: writing (as in “writing paper”), sleeping (as in “sleeping bag”), roasting (as in “roasting tin”), running (as in “running shoes”).

    To summarize, in English, adjectives pertaining to size pcede adjectives pertaining to age (” little old“, not ” old little“), which in turn generally pcede adjectives pertaining to color (” old white“, not ” white old“). So, we would say ” A (determiner) beautiful (opinion) old (age) Indian (origin) lamp.

    Adjective Order Video

    Adjectives in English Grammar

    List of useful lessons about adjectives in English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Auth, Replica, Fake Là Gì? Authentic Là Gì? Những Điều Bạn Nên Biết
  • Hàng Authentic Là Gì ? Những Khác Biệt Của Túi Xách Auth Và Túi Fake
  • Hàng Auth Chính Hãng Là Gì? Cách Order Hàng Authentic Chính Hãng
  • Authentic Là Gì? Hàng Auth Là Gì
  • Hàng Authentic Là Gì? 1001 Điều Bạn Cần Phải Biết Về Thuật Ngữ Này
  • English Lesson: Tên Bạn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Giá Tiếng Anh Là Gì? Quotation Là Gì? Từ Vựng Tiếng Anh Thương Mại, Cách Viết Một Báo Giá Tiếng Anh
  • Giá Đỗ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Duyên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhân Duyên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Duyên Phận Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Jessica:

    My

    name

    is

    Jessica.

    What’s

    yours?

    Tên tôi là Jessica. Còn tên của bạn?

    Jessica:

    You

    speak

    English

    very

    well.

    Bạn nói tiếng Anh rất giỏi.

    Jessica:

    Do

    you

    know

    what

    time

    it

    is?

    Bạn biết bây giờ là mấy giờ không?

    John:

    I

    said

    it’s

    5:10PM.

    Tôi nói bây giờ là 5:10 chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Là Ai Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tên Bạn Là Gì Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tỉnh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 🥇 Cách Viết Địa Chỉ Bằng Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Thôn, Ấp, Xã, Phường, Huyện, Quận, Tỉnh, Thành Phố Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Tiệm Vàng Nha Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiệm Vàng Phúc Ở Hoàng Diệu 2, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Công Ty Tnhh Phượng Sử
  • Dntn Vàng Sơn Trang Ở Ung Văn Khiêm, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Tiệm Vàng Sinh Loan Ở Tháp Bà, Thành Phố Nha Trang, Khánh Hòa
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Kinh Doanh Vàng Vinh Hiển
  • Vàng là trang sức quý giá & nữ trang được nhiều khách hàng quan tâm, tuy nhiên để tìm được 1 cửa hàng uy tín – chất lượng để giao dịch thì không phải ai cũng nắm được. Hôm nay Kênh Du Lịch Nha Trang xin giới thiệu đến các bạn TOP 10+ Tiệm Vàng Nha Trang uy tín – chất lượng.

    1. PNJ Nha Trang

    Luôn khẳng định vị trí dẫn đầu trong ngành kim hoàn và thời trang với các sản phẩm trang sức tinh tế, chất lượng vượt trội, trang sức Vàng PNJ đã góp phần tôn vinh vẻ đẹp, giá trị đích thực cho tất cả các khách hàng của mình. Đến với trung tâm kim hoàn PNJ, khách hàng sẽ được trải nghiệm không gian mua sắm đầy thú vị, kinh doanh đa dạng các ngành hàng trang sức cao cấp như vàng bạc, đá quý, vàng miếng PNJ cùng một đội ngũ bán hàng hết sức chuyên nghiệp, nhiệt tình.

    Đảm bảo, đây sẽ là điểm mua sắm trang sức đáng tin cậy, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời còn là nhịp cầu hữu hiệu giúp cho PNJ phục vụ ngày một tốt hơn nhu cầu mua sắm và làm đẹp của người tiêu dùng Việt trên khắp cả nước.

    Thuê Xe 7 Chỗ Tại Nha Trang

    • Địa chỉ 1: 2 Lê Hồng Phong , P. Phước Hải, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Địa chỉ 2: 44 – 46 Lê Thánh Tôn, Lộc Thọ, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Địa chỉ 3: 19A Quang Trung, P. Vạn Thạnh, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Địa chỉ 4: 58 Đường 23 Tháng 10, P. Phương Sơn, TP. Nha Trang, Khánh Hoà
    • Địa chỉ 5: Tầng 1, Vincom Plaza Trần Phú, Số 78-80 Trần Phú, P. Lộc Thọ, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Địa chỉ 6: 72 Thái Nguyên, P. Phương Sài, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Địa chi 7: GF-11, Nha Trang Center, 20 Trần Phú, P. Lộc Thọ, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Địa chỉ 8: Đảo Hòn Tre, P. Vĩnh Nguyên, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 028 3995 1703
    • Web: https://www.pnj.com.vn/

    2. SJC Nha Trang

    Thương hiệu SJC đã đi vào tâm trí của khách hàng là sản phẩm của niềm tin, uy tín, chất lượng. Xứng đáng là danh hiệu thương hiệu Quốc gia, sản phẩm SJC đa dạng với nhiều chủng loại từ phổ thông đến cao cấp, được chia làm 2 dòng sản phẩm: dòng phổ thông nữ trang SJC và dòng nữ trang cao cấp SJC Diagold.

    Dòng phổ thông nữ trang SJC có nhiều mẫu mã độc đáo, thời trang từ công nghệ đúc, đột dập, kết dây, khắc máy… Đặc biệt giá tiền vừa phải phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng và đáp ứng được nhu cầu của các cửa hàng đại lý tại các tỉnh trong cả nước.

    • Địa chỉ : 13 Ngô Gia Tự, Phường Tân Lập, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
    • Email : [email protected]
    • Điện thoại : (0258).3511221 – 3515700 – Fax:(0258).3515794
    • Địa chỉ : GFL – 08 Trung tâm Thương mại Hoàn Cầu, 20 Trần Phú, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
    • Email : [email protected]
    • Điện thoại : (0258).6250282 – Fax: (0258).3515794
    • Địa chỉ : Lô L1-K1, Tầng Trệt TTTM A&B Central Square Nha Trang – 44 Trần Phú, Phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang.
    • Email : [email protected]
    • Điện thoại : (0258) 352 32 86
    • Web: http://www.sjc.com.vn/

    3. Tiệm Vàng Kim Chung Nha Trang

    • Địa chỉ: 51 Ngô Gia Tự, Phước Tiến, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 0258 3510 416

    4. Tiệm Vàng Anh Tiến Nha Trang

    • Địa chỉ: 55 Nguyễn Thái Học, Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 0258 3821 360

    5. Tiệm Vàng Kim Vinh Nha Trang

    • Địa chỉ: 80 Ngô Gia Tự, Phước Tiến, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 0258 3510 405

    6. Tiệm Vàng Sinh Loan Nha Trang

    • Địa chỉ: 29 Tháp Bà, Vĩnh Thọ, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 0258 3831 431

    7. Tiệm Vàng Kim Ngọc Tài Nha Trang

    • Địa chỉ: 1306 Đường 2/4, Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 093 888 85 06

    8. Tiệm Vàng Kim Yến Nha Trang

    • Địa chỉ: 53 Nguyễn Thái Học, Vạn Thạnh, Tp. Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 0258 3821 360

    9. Tiệm Vàng Cẩm Thu Nha Trang

    • Địa chỉ: 271 Thống Nhất, TP Nha Trang, Khánh Hòa
    • Sdt: 0258 3818 008
    • Web: https://www.facebook.com/camthudiamond/

    10. Tiệm vàng Hoàng Kim Nha Trang

    • Địa chỉ: A1 Chung Cư Phan Bội Châu, Nha Trang
    • Điện thoại: 0258 3811 302

    Kết luận:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiệm Vàng Đông Đô Ở Lê Văn Sỹ, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Top 7 Tiệm Trang Sức Đẹp Và Uy Tín Nhất Hải Phòng 2022
  • Top 7 Tiệm Vàng Uy Tín Và Chất Lượng Nhất Hải Phòng 2022
  • Giá Vàng Bắc Giang Hôm Nay
  • Công Ty Tnhh Một Thành Viên Vàng Bạc Đá Quý Thu Giang
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100