Bài Toán Thừa Số Và Tích Toán Lớp 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Hòa Tan Một Chất Vào Nước Hay Một Dd Cho Sẵn
  • Hội Nghị Quốc Tế Tính Toán Trong Khoa Học Vật Liệu Accms
  • Phương Pháp Giải Một Bài Toán Quỹ Tích
  • Giáo Án Toán Học Lớp 6
  • Kí Hiệu 1V Trong Toán Hình Nghĩa Là Gì?
  • Mục tiêu: Bài toán thừa số và tích toán lớp 2 giúp

    • học sinh biết cách gọi tên các thành phần và kết quả của phép nhân.
    • Củng cố cách tìm kiếm kết quả phép nhân.
    • Học sinh yếu: biết cách gọi tên và tìm kết quả của phép nhân.

    Bài toán thừa số và tích toán lớp 2 – chữa bài tập 1, 2, 3 trang 94 sách giáo khoa toán lớp 2.

    Bài 1. Viết các tổng sau dưới dạng tích (theo mẫu):

    Mẫu : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5

    a) 9 + 9 + 9 =

    b) 2 + 2 + 2 + 2 =

    c) 10 + 10 + 10 =

    Bài 2: Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính (theo mẫu):

    Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6 = 12; vậy 6 x 2 = 12

    a) 5 x 2 b) 3 x 4

    2 x 5 4 x 3

    Bài 3: Viết phép nhân (theo mẫu), biết:

    a) Các thừa số là 8 và 2, tích là 16 Mẫu: 8 x 2 = 16.

    b) Các thừa số là 4 và 3, tích là 12

    c) Các thừa số là 10 và 2, tích là 20

    d) Các thừa số là 5 và 4, tích là 20

    a) 9 + 9 + 9 = 9 x 3

    b) 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4

    c) 10 + 10 + 10 = 10 x 3

    a) 5 x 2 = 5 + 5 = 10, vậy 5 x 2 = 10.

    2 x 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10, vậy 2 x 5 = 10

    b) 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12, vậy 3 x 4 = 12

    4 x 3 = 4 + 4 + 4 =12, vậy 4 x 3 = 12

    b) 4 x 3 = 12

    c) 10 x 2 = 20

    d) 5 x 4 = 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Sinh Tiểu Học Ước Lượng Thương Trong Phép Chia Toán 4
  • Ba Đường Thẳng Đồng Quy
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Đường Đồng Quy Trong Tam Giác
  • Hệ Quả Bất Ngờ Của Một Định Lý Toán Học
  • Bài 3: Toán Tử Và Quy Tắc Dấu Ngoặc Trong Javascript
  • Các Yếu Tố Hình Học Trong Môn Toán Lớp 2 (2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Nội Dung Và Phương Pháp Dạy Các Yếu Tố Hình Học Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nội Dung Dạy Các Yếu Tố Hình Học Ở Tiểu Học
  • Bài 26. Đất. Các Nhân Tố Hình Thành Đất
  • Đất.các Nhân Tố Hình Thành Đất Dl Doc
  • Khái Niệm Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Vai Trò Của Tiền Lương
  • SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Phần thứ nhất:

    Đặt vấn đề

    I. Lí do chọn đề tài:

    Môn Toán là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở bậc

    Tiểu học. Trong những năm gần đây, xu thế chung của thế giới là đổi

    mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ

    động sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học. Một trong những

    bộ phận cấu thành chương trình toán học ở bậc Tiểu học mang ý nghĩa

    chuẩn bị cho việc học môn hình học ở các cấp học trên, đồng thời

    giúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc với những “tình

    huống toán học” trong cuộc sống hàng ngày.

    Trong những đợt đi thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên

    trong địa bàn huyện Yên Mỹ và đặc biệt trong mùa Hội giảng cấp

    huyện và cấp tỉnh năm học 2009 – 2010, tôi đã chọn dạy lớp 2. Trong

    thời gian chẩn bị cũng như thư giảng, tôi nhận thấy việc dạy các yếu

    tố hình học trong chương trình toán học ở bậc tiểu học nói chung và ở

    lớp 2 nói riêng là hết sức cần thiết. ở lứa tuổi học sinh tiểu học, tư duy

    của các con còn hạn chế về mặt suy luận, phân tích việc dạy “các yêu

    tốc hình học” ở Tiểu học sẽ góp phần giúp học sinh phát triển được

    năng lực tư duy, khả năng quan sát, trí tưởng tượng cao và kỹ năng

    thực hành hình học đặt nền móng vững chắc cho các em học tốt môn

    hình học sau này ở cấp học phổ thông cơ sở.

    1

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Việc dạy các yếu tố hình học lớp 12 như thế nào để đạt được

    hiệu quả cao nhất phát huy được tính chủ động tích cực của học sinh

    phù hợp với yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học đó là nội dung

    tôi muốn đề cập tới trong đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu:

    Trong những năm gần đây, phong trào đổi mới phương pháp dạy học

    trong trường Tiểu học được quan tâm và đẩy mạnh không ngừng để ngay từ cấp

    Tiểu học, mỗi học sinh đều cần và có thể đạt được trình độ học vấn toàn diện,

    đồng thời phát triển được khả năng của mình về một môn nào đó nhằm chuẩn bị

    ngay từ bậc Tiểu học những con người chủ động, sáng tạo đáp ứng được mục

    tiêu chung của cấp học và phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

    Dạy toán ở tiểu học vừa phải đảm bảo tính hệ thống chính xác của toán

    học vừa phải đảm bảo tính vừa sức của học sinh. Kết hợp yêu cầu đó là một việc

    làm khó, đòi hỏi tính khoa học và nhận thức, tốt về cả nội dung lẫn phương

    pháp. Trong chương trình dạy toán 2 các yếu tối hình học được đề cập dưới

    những hình thức hoạt động hình học như: Nhận dạng và gọi đúng tên hình chữ

    nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, biết tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi

    hình tam giác, hình tứ giác, biết thực hành vẽ hình.

    III. Đối tượng nghiên cứu:

    1. Học sinh lớp 2 và giáo viên trong trường nơi công tác và một số trường

    đến thanh tra hoạt động sư phạm trong huyện Yên Mỹ.

    2. Sách giáo khoa môn Toán lớp 2.

    IV. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    Một trong những nhiệm vụ cơ bản dạy học các yếu tố hình học ở lớp 2 là

    cung cấp cho học sinh những biểu tượng hình học đơn giản, bước đầu làm quen

    với các thao tác lựa chọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tư duy, trí tưởng

    2

    VI. Phạm vi nghiên cứu:

    3

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Nội dung về “các yếu tố hình học” và yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ

    năng trong chương trình lớp 2.

    VII. Dự kiến kế hoạch nghiên cứu:

    1. Phương hướng chung:

    – Nghiên cứu lí thuyết về toán học cao cấp;

    – Nghiên cứu thực tiễn.

    2. Phương hướng cụ thể:

    Thời gian nghiên cứu: 02 năm học (năm học 2009 – 2010 và năm học

    2010 – 2011)

    4

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Phần thứ hai:

    Giải quyết vấn đề

    I. Cở sở lí luận và thực tiễn

    1. Nội dung chương trình:

    Nội dung dạy học các yếu tố hình học lớp 2 phong phú, đa dạng, được giới

    thiệu đầy đủ về đường thẳng, ba điểm thẳng hàng.

    – Đường gấp khúc

    – Tính độ dài đường gấp khúc.

    – Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật. Vẽ hình trên giấy ô vuông.

    – Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của hình học.

    Cấu trúc, nội dung các yếu tố hình học trong sách giáo khoa toán 2 được

    sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác phù hợp sự phát triển theo từng

    giai đoạn của học sinh.

    2. Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng:

    – Học sinh biết nhận biết dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác,

    đường thẳng, đường gấp khúc. Đặc biệt lưu ý học sinh (nhận dạng hình “tổng

    thể”), chưa yêu cầu nhận ra hình chữ nhật cũng là hình tứ giác, hình vuông cũng

    là hình chữ nhật.

    – Biết thực hành vẽ hình (theo mẫu) trên giấy ô vuông, xếp, ghép các hình

    đơn giản.

    – Học sinh bước đầu làm quen với các thao tác lựa chọn, phân tích, tổng

    hợp hình, phát triển tư duy, trí tưởng tượng không gian…

    5

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    II. Lịch sử vấn đề:

    Vấn đề dạy các yếu tố hình học ở lớp 2 được không ít giáo viên

    quan tâm. Đã có một số sáng kiên kinh nghiệm được công bố trên các

    phương tiện thông tin đại chúng.

    Hiện trong địa bàn Trường Tiểu học Hoàn Long, huyện Yên Mỹ

    chư có một bản thảo nào được công bố chính thức.

    III. Thực trạng và đề xuất một số giải pháp dạy các yếu tố

    hình học ở lớp 2:

    3. Dạy các yếu tố hình học ở lớp 2:

    Các yếu tố hình học trong sách giáo khoa lớp 2 đã bám sát trình độ chuẩn

    (thể hiện các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được,

    phù hợp với mức độ ở lớp 2 như nhận dạng hình tổng thể, các bài thực hành,

    luyện tập đơn giản, bài tập xếp, ghép hình, dễ thực hiện…). Với hệ thống các bài

    tập đa dạng đã gây hứng thú học tập của học sinh.

    ở lớp 2, chưa yêu cầu học sinh nắm được các khái niệm, được những hình

    học dựa trên các đặc điểm quan hệ các yếu tố của hình (chẳng hạn chưa yêu cầu

    học sinh biết hình chữ nhật là hình tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có 2 cạnh đối

    diện bằng nhau) chỉ yêu cầu học sinh nhận biết được hình ở dạng “tổng thể”

    phân biệt được hình này với hình khác và gọi đúng trên hình của nó. Bước đầu

    vẽ được hình đó bằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đường kẻ ô vuông

    (giấy kẻ ô ly,…).

    Một cách khác nữa, khi dạy thì giáo viên cần lưu ý cho học sinh có thói

    quen đặt câu hỏi “tại sao” và tự suy nghĩ để trả lời các câu hỏi đó. Trong nhiều

    tình huống giáo viên còn có thể đặt ra câu hỏi “Tại sao làm như vậy? Có cách

    nào khác không? Có cách nào hay hơn không?”. Các câu hỏi của giáo viên như

    “tại sao”, “vì sao” đã thôi thúc học sinh phải suy nghĩ tìm tòi giải thích. Đó là

    6

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    chỗ dựa để đưa ra cách làm hoặc cách giải sự lựa chọn trong vốn kiến thức đã

    học để trả lời.

    Khi dạy các yếu tố hình học cho học sinh lớp 2, việc tập cho học sinh có

    thói quen đặt ra câu hỏi “tại sao” và tìm cách giải thích làm cho vấn đề được

    sáng tỏ là nhiệm vụ của người giáo viên. Từ thói quen trong suy nghĩ ta hình

    thành và rèn luyện thói quen đó trong diễn đạt, trong trình bày.

    Ví dụ: Bài chu vi hình tam giác.

    Cho học sinh nhắc lại cách tính chu vi của hình tam giác.

    A

    4cm

    B

    4cm

    4cm

    C

    Học sinh có thể tính chu vi tam giác bằng các cách:

    4 = 4 = 4 = 12 (cm)

    Hoặc : 4 x 3 = 12 (cm)

    Cho học sinh so sánh các kết quả khẳng định là làm đúng.

    Lúc đó giáo viên hỏi: Tại sao con lại lấy 4 x 3 để tính chu vi hình tam giác

    (vì 3 cạnh hình tam giác có số đo bằng nhau = 4 cm).

    – So sánh 2 cách làm trên con thấy cách nào làm nhau hơn? (cách 2).

    + Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình tam giác đó.

    * Trong sách giáo khoa môn Toán lớp 2, hệ thống các bài tập thực

    hành về yếu tố hình học có mấy dạng cơ bản sau:

    1. Về “nhận biết hình”:

    a. Về “đoạn thẳng, đường thẳng”.

    7

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Vấn đề “đoạn thẳng, đường thẳng” được giới thiệu ở tiểu học có thể có

    nhiều cách khác nhau. Trong sách toán 2, khái niệm “đường thẳng” được giới

    thiệu bắt đầu từ “đoạn thẳng” (đã được học ở lớp 1) như sau:

    – Cho điểm A và điểm B, lấy thước và bút nối hai điểm đó ta được đoạn

    thẳng AB.

    A

    B

    – Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía, ta được đường thẳng AB

    A

    B

    – Lưu ý: Khái niệm đường thẳng không định nghĩa được, học sinh làm

    quen với “biểu tượng” về đường thẳng thông qua hoạt động thực hành: Vẽ

    đường thẳng qua 2 điểm, vẽ đường thẳng qua 1 điểm.

    b. Nhận biết giao điểm giao điểm của hai đoạn thẳng:

    Ví dụ bài 4 trang 49

    Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm nào?

    C

    A

    B

    D

    – Khi chữa bài giáo viên cho học sinh tập diễn đạt kết quả bài làm. Chẳng

    hạn học sinh nêu lại “Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O”.

    Hoặc giáo viên hỏi: Có cách nào khác không? Học sinh suy nghĩ trả lời:

    “Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O”. Hoặc “O là điểm cắt nhau của

    đường thẳng AB và CD”.

    c. Nhận biết 3 điểm thẳng hàng:

    Ví dụ: Bài 2 trang 73

    Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thước thẳng để kiểm tra):

    8

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    a)

    O

    b) C

    B

    N

    P

    Q

    D

    A

    – Giáo viên giới thiệu về ba điểm thẳng hàng (ba điểm phải cùng nằm trên

    một đường thẳng).

    – Học sinh phải dùng thước kẻ kiểm tra xem có các bộ ba điểm nào thẳng

    hàng rồi chữa.

    Ví dụ như:

    a. Ba điểm O, M, N thằng hàng; Ba điểm O, P, Q thẳng hàng.

    b. Ba điểm B, O, D thẳng hàng; Ba điểm A, O, C thẳng hàng.

    d. Nhận biết hình chữ nhật, hình tứ giác

    ở lớp 2, chưa yêu cầu học sinh nắm được khái niệm, định nghĩa hình học

    dựa trên các đặc điểm, quan hệ các ty của hình (chẳng hạn, chưa yêu cầu học

    sinh biết hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có 2 cạnh đối diện bằng

    nhau …), chỉ yêu cầu học sinh phân biệt được hình ở dạng “tổng thể”, phân biệt

    được hình này với hình thức khác và gọi đúng tên hình của nó. Bước đầu vẽ

    được hình đó bằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đường kẻ ô vuông

    (giấy kẻ ô ly)…

    Ví dụ dạy học bài “Hình chữ nhật” theo yêu cầu trên, có thể như sau:

    – Giới thiệu hình chữ nhật (học sin được quan sát vật chất có dạng hình

    chữ nhật, là các miếng bìa hoặc nhựa trong hộp đồ dùng học tập, để nhận biết

    dạng tổng thể “đây là hình chữ nhật”).

    9

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    – Vẽ và ghi tên hình chữ nhật (nối 4 điểm trên giấy kẻ ô vuông để được

    hình chữ nhật, chẳng hạn hình chữ nhật ABCH, hình chữ nhật MNPQ).

    M

    A

    B

    D

    C

    N

    Q

    P

    – Nhận biết được hình chữ nhật trong tập hợp một số hình (có cả hình

    không phải là hình chữ nhật), chẳng hạn:

    Tô màu (hoặc đánh dấu x ) vào hình chữ nhật có trong mỗi hình sau:

    b)

    c)

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    d)

    g)

    e. Nhận biết đường gấp khúc:

    Giáo viên cho học sinh quan sát đường

    gấp khúc ABCD.

    Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn

    A

    thẳng: AB, BC và CD .

    Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng

    C

    độ dài các đoạn

    Đường gấp khúc ABCD

    Giáo viên giới thiệu:

    Đây là đương gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ). Học sinh lần lượt nhắc

    lại: “Đường gấp khúc ABCD”.

    Giáo viên hỏi: Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn? Học sinh nêu: Gồm 3

    đoạn thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của hai đoạn thẳng AB và BC, C là

    điểm chung của hai đoạn thẳng BC và CD).

    Học sinh được thực hành ở tiếp bài tập 3 (trang 104).

    Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau, biết:

    + Đường gấp khúc đó gồm 3 đoạn thẳng.

    + Đường gấp khúc đó gồm 2 đoạn thẳng.

    B

    A

    C

    11

    D

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Yêu cầu cầu sinh ghi tên tuổi đọc tên đường gấp khúc

    Giáo viên cho học sinh dùng bút chì màu và phân biệt các đường gấp khúc

    có đoạn thẳng chung:

    a. Đường thẳng khúc gồm 3 đường thẳng là: AB, BC, CD.

    b. Đường gấp khúc gồm 2 đường thẳng là: ABC và BCD.

    2. Về “Hình vẽ”.

    ở lớp 1,2,3 học sinh được làm quen với hoạt động vẽ hình đơn giản theo

    các hình thức sau:

    a. Vẽ hình không yêu cầu có số đo các kích thước.

    Vẽ hình trên giấy ô vuông

    Ví dụ bài 1 trang 23.

    Dùng thước và ghép nối các điểm.

    M

    a) Hình chữ nhật

    A

    b) Hình tứ giác.

    N

    E

    D

    Yêu cầu bước đầu học sinh vẽ được hình chữ nhật, hình tứ giác (nối các

    điểm có sẵn trên giấy kẻ ô ly).

    b. Vẽ hình theo mẫu:

    Ví dụ bài 4 trang 59.

    Vẽ hình theo mẫu.

    Mẫu

    12

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    – Giáo viên cho học sinh nhìn kỹ mẫu rồi lần lượt chấm từng điểm vào sổ:

    Dùng thước kẻ và bút nối các điểm để có hình vuông.

    c. Vẽ đường thẳng.

    Ví dụ bài 4 trang 74

    Vẽ đường thẳng.

    a) Đi qua hai điểm M, N

    .

    M

    c) Đi qua hai trong ba điểm A, B, C.

    A.

    .

    C

    Sau khi giáo viên đã dạy bài đường thẳng và cách vẽ bài này là thực hành.

    Phần (a). Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm MN.

    Học sinh nêu cách vẽ:

    Đặt thước sao cho 2 điểm M và N đều đều nằm trên mép thước. Kẻ đường

    thẳng đi qua 2 điểm MN.

    Giáo viên

    : Nếu bài yêu cầu ta vẽ đoạn thẳng MN thì ta vẽ như thế

    Học sinh

    : Ta chỉ nối đoạn thẳng từ M tới N.

    nào?

    13

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Giáo viên

    : Vẽ đoạn thẳng MN khác gì so với đường thẳng MN?

    Học sinh

    : Khi vẽ đoạn thẳng ta chỉ cần nối M với N, còn khi vẽ đường

    thẳng ta phải kéo dài về 2 phía MN.

    Phần (b). Vẽ đường thẳng đi qua điểm O.

    Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ: Đặt thước sao cho mép thước đi qua

    O

    sau đó kẻ 1 đường thẳng theo mép thước được đường thẳng qua O.

    Học sinh tự vẽ vẽ được nhiều đường thẳng qua O.

    Giáo viên kết luận : Qua 1 điểm có “rất nhiều ” đường thẳng.

    Phần (c). Vẽ đường thẳng đi qua 2 trong 3 điểm A, B, C.

    Học sinh

    : Thực hiện thao tác nối.

    Giáo viên yêu cầu kể tên các đường thẳng có trong hình.

    Học sinh

    : Đoạn AB, BC, CA.

    Giáo viên hỏi

    : Mỗi đường thẳng đi qua mấy điểm ? (đi qua 2 điểm).

    Giáo viên cho học sinh thực hành vẽ đường thẳng.

    Học sinh nêu cách vẽ: Kéo dài đường thẳng về 2 phía để có các đường thẳng.

    Giáo viên hỏi

    : Ta có mấy đường thẳng? Đó là những đường thẳng nào?

    Học sinh

    : Ta có 3 đường thẳng đó là: đường thẳng AB, đường

    thẳng BC, đường thẳng CA.

    b. Vẽ thêm đường thẳng để được hình mới:

    Ví dụ bài 3 trang 23.

    Kẻ thêm một đường thẳng trong hình sau để được:

    + Một hình chữ nhật và một

    hình tam giác

    14

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    + Ba hình tứ giác

    * Giáo viên: Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn nữa vào trong hình:

    Giáo viên vẽ hình lên bảng và cho học sinh đặt tên cho hình:

    B

    A

    C

    E

    D

    Giáo viên hỏ i

    : Con vẽ thế nào?

    Học sinh

    : Con nối A với D.

    Giáo viên cho học sinh đọc tên hình:

    Hình chữ nhật ABCD

    Hình tam giác BCD

    Học sinh đặt tên cho hình:

    A

    B

    C

    D

    A

    B

    E

    B

    D

    15

    G

    C

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Hoặc:

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên các hình vẽ được trong cả 2 cách vẽ.

    Học sinh đọc tên hình: ABGE, EGCD, ABCD và AEGD, BCGE, ABCD.

    * Khi dạy ở học sinh cách vẽ hình, dựng hình tôi thường tuân thủ theo các

    bước sau:

    a. Hướng dẫn học sinh biết cách sử dụng thước kẻ, bút chì, bút mực để vẽ

    hình. Cần sử dụng hợp lý chức năng của mỗi dụng cụ, thước thẳng có vạch chia

    dùng để đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng (đường thẳng), thước thẳng còn

    dùng để kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm.

    b. Học sinh phải được hướng dẫn và được luyện tập kỹ năng về hình, dựng

    hình theo quy trình hợp lý thể hiện được những đặc điểm của hình phải vẽ.

    c. Hình vẽ phải rõ ràng, chuẩn xác về hình dạng và đặc điểm, các nét vẽ

    phải mảnh, không nhoè, không tẩy xoá.

    3. Về xết, ghép hình:

    Ví dụ Bài 5 (trang 178).

    Xếp 4 hình tam giác thành hình mũi tên:

    – Yêu cầu của bài “xếp, ghép hình” ở lớp 2 là: Từ 4 hình tam giác đã cho,

    học sinh xếp, ghép được thành hình mới theo yêu cầu đề bài (chẳng hạn ở ví dụ

    trên là xếp thành “hình mũi tên”.

    – Cách thực hiện:

    16

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Mỗi học sinh cần có một bộ hình tam giác để xếp hình (bộ xếp hình này

    có trong hộp đồ dùng học toán lớp 2, hoặc học sinh có thể tự làm bằng cách từ

    một hình vuông cắt theo 2 đường chéo để được 4 hình tam giác).

    Học sinh lựa chọn vị trí thích hợp để xếp, ghép 4 hình tam giác thành hình

    mới (chẳng hạn như hình mũi tên).

    s- Lưu ý:

    Loại toán, “xếp, ghép hình” chỉ có ý nghĩa khi mỗi học sinh phải được tự

    xếp, ghép hình (các em có thể xếp, ghép thanh chậm khác nhau), nhưng kết quả

    đạt được là “sản phẩm” do mỗi em được “tự thiết kế và thi công” và do đó sẽ

    gây hứng thú học tập cho mỗi em).

    – Điều cơ bản là khuyến khích học sinh tìm được các cách khác nhau đó.

    Qua việc “xếp, ghép” này các em được phát triển tư duy, trí tưởng tượng không

    gian và sự khéo tay, kiên trì, sáng tạo….

    Ví dụ: Xếp 4 hình tam giác:

    Thành các hình sau:

    17

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    4. Về tính độ dài dường gấp khúc hoặc chu vi của hình:

    a. Tính độ dài đường gấp khúc:

    Ví dụ: Bài 5 trang (105).

    3cm

    18

    2m

    2m

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Học sinh giải: Độ dài đường gấp khúc là:

    3 + 3 + 3 = 9 9(cm)

    Giáo viên hỏi: Con làm thế nào ra 9 cm?

    Học sinh 1: Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng đều

    là 3 cm. Nên con tính tổng độ dài 3 đoạn thẳng tạo lên mỗi đường gấp khúc.

    Giáo viên hỏi: Có con nào làm bài khác bạn không?

    Học sinh 2: Con lấy 3 x 3 = 9 (cm)

    Cho học sinh so sánh các kết quả từ đó khẳng định là ai làm đúng.

    b. Tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác:

    yêu cầu học “chu vi” ở lớp 2 phù hợp với trình độ chuẩn của toán 2. Cụ

    thể là: ở lớp 2, chưa yêu cầu học sinh nắm được “khái niệm, biểu tượng” về chu

    vi của hình, chỉ yêu cầu học sinh biết cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác khi

    cho sẵn độ dài mỗi cạnh của hình đó, bằng cách tính tổng độ dài của hình (độ

    dài các cạnh của hình có cùng một đơn vị đo).

    Chẳng hạn:

    – Tính chu vi của hình tam giác có độ dài 3 cạnh là: 10cm, 20cm, 15cm.

    Bài giải

    Chu vi hình tam giác là:

    10 = 20 = 15 = 45 (cm)

    Đáp số: 45 (cm)

    – Tính chu vi hình tứ giác có độ dài 4 canh là: 10 cm, 20cm, 10cm và 20 cm.

    Bài giải

    Chu vi hình tứ giác là:

    10 + 20 + 10 + 20 = 60 (cm)

    Đáp số: 60 (cm)

    19

    SKKN:Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Hoặc một dạng bài nữa:

    A

    Ví dụ: Bài 3 (trang 130):

    C

    B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 6 Tiết 32 Bài 26: Đất. Các Nhân Tố Hình Thành Đất
  • Khách Quan Là Gì? So Sánh Khách Quan Và Chủ Quan Thế Nào Cho Chuẩn?
  • Khách Quan Là Gì? Những Nội Dung Liên Quan Đến Khái Niệm Khách Quan
  • Lý Thuyết Vai Trò Của Các Nguyên Tố Khoáng Sinh 11
  • Yêu Cầu: Vẽ Đường Ghknsx Của 2 Qg
  • Các Yếu Tố Hình Học Trong Môn Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chu Vi Là Gì? Cách Tính Chu Vi Các Hình Trong Toán Học
  • Lý Thuyết Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật Toán 5
  • Công Thức Tính Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật, Hình Lập Phương, Lăng Trụ
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác, Lục Giác
  • Lý Thuyết Chu Vi Hình Tam Giác
  • Tên đề tài

    Các yếu tố hình học trong môn toán lớp 2

    Môn toán là một trong những môn học có vị trí quan trọng ở bậc Tiểu học. Trong những năm gần đây, xu thế chung của thế giới là đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học. Một trong những bộ phận cấu thành chương trình toán Tiểu học mang ý nghĩa chuẩn bị cho việc học môn hình học ở các cấp học trên, đồng thời giúp học sinh những hiểu biết cần thiết khi tiếp xúc với những “tình huống toán học” trong cuộc sống hàng ngày.

    Trong nhiều năm học, tôi đã dạy lớp 2. Tôi nhận thấy việc dạy các yếu tố hình học trong chương trình toán ở bậc tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng là hết sức cần thiết. ở lứa tuổi học sinh tiểu học, tư duy của các con còn hạn chế về mặt suy luận, phân tích việc dạy “các yêu tốc hình học” ở Tiểu học sẽ góp phần giúp học sinh phát triển được năng lực tư duy, khả năng quan sát, trí tưởng tượng cao và kỹ năng thực hành hình học đặt nền móng vững chắc cho các em học tốt môn hình học sau này ở cấp học phổ thông cơ sở.

    Việc dạy các yếu tố hình học lớp 12 như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất phát huy được tính chủ động tích cực của học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học đó là nội dung tôi muốn đề cập tới trong đề tài.

    Nội dung đề tài

    I. Lý do viết.

    Trong những năm gần đây, phong trào đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học được quan tâm và đẩy mạnh không ngừng để ngay từ cấp Tiểu học, mỗi học sinh đều cần và có thể đạt được trình độ học vấn toàn diện, đồng thời phát triển được khả năng của mình về một môn nào đó nhằm chuẩn bị ngay từ bậc Tiểu học những con người chủ động, sáng tạo đáp ứng được mục tiêu chung của cấp học và phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

    Dạy toán ở tiểu học vừa phải đảm bảo tính hệ thống chính xác của toán học vừa phải đảm bảo tính vừa sức của học sinh. Kết hợp yêu cầu đó là một việc làm khó, đòi hỏi tính khoa học và nhận thức, tốt về cả nội dung lẫn phương pháp. Trong chương trình dạy toán 2 các yếu tối hình học được đề cập dưới những hình thức hoạt động hình học như: Nhận dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, biết tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, biết thực hành vẽ hình.

    Một trong những nhiệm vụ cơ bản dạy học các yếu tố hình học ở lớp 2 là cung cấp cho học sinh những biểu tượng hình học đơn giản, bước đầu làm quen với các thao tác lựa chọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tư duy, trí tưởng tượng không gian. Nội dung các yếu tố hình học không nhiều, các quan hệ hình học ít, có lẽ vì phạm vi kiến thức các yếu tố hình học như vậy đã làmcho việc nghiên cứu nội dung dạy học này càng lý thú.

    II. nội dung việc làm:

    * Nội dung về “các yếu tố hình học” và yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng trong chương trình lớp 2.

    1. Nội dung chương trình:

    Nội dung dạy học các yếu tố hình học lớp 2 phong phú, đa dạng, được giới thiệu đầy đủ về đường thẳng, ba điểm thẳng hàng.

    – Đường gấp khúc

    – Tính độ dài đường gấp khúc.

    – Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật. Vẽ hình trên giấy ô vuông.

    – Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của hình học.

    Cấu trúc, nội dung các yếu tố hình học trong sách giáo khoa toán 2 được sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác phù hợp sự phát triển theo từng giai đoạn của học sinh.

    2. Yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng:

    – Học sinh biết nhận biết dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác, đường thẳng, đường gấp khúc. Đặc biệt lưu ý học sinh (nhận dạng hình “tổng thể”), chưa yêu cầu nhận ra hình chữ nhật cũng là hình tứ giác, hình vuông cũng là hình chữ nhật.

    – Biết thực hành vẽ hình (theo mẫu) trên giấy ô vuông, xếp, ghép các hình đơn giản.

    – Học sinh bước đầu làm quen với các thao tác lựa chọn, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tư duy, trí tưởng tượng không gian

    3. Dạy các yếu tố hình học ở lớp 2:

    Các yếu tố hình học trong SGK lớp 2 đã bám sát trình độ chuẩn (thể hiện các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được, phù hợp với mức độ ở lớp 2 như nhận dạng hình tổng thể, các bài thực hành, luyện tập đơn giản, bài tập xếp, ghép hình, dễ thực hiện). Với hệ thống các bài tập đa dạng đã gây hứng thú học tập của học sinh.

    ở lớp 2, chưa yêu cầu học sinh nắm được các khái niệm, được những hình học dựa trên các đặc điểm quan hệ các yếu tố của hình (chẳng hạn chưa yêu cầu học sinh biết hình chữ nhật là hình tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có 2 cạnh đối diện bằng nhau) chỉ yêu cầu học sinh nhận biết được hình ở dạng “tổng thể” phân biệt được hình này với hình khác và gọi đúng trên hình của nó. Bước đầu vẽ được hình đó bằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đường kẻ ô vuông (giấy kẻ ô ly,).

    Một cách khác nữa, khi dạy thì giáo viên cần lưu ý cho học sinh có thói quen đặt câu hỏi “tại sao” và tự suy nghĩ để trả lời các câu hỏi đó. Trong nhiều tình huống giáo viên còn có thể đặt ra câu hỏi “Tại sao làm như vậy? Có cách nào khác không? Có cách nào hay hơn không?”. Các câu hỏi của giáo viên như “tại sao”, “vì sao” đã thôi thúc học sinh phải suy nghĩ tìm tòi giải thích. Đó là chỗ dựa để đưa ra cách làm hoặc cách giải sự lựa chọn trong vốn kiến thức đã học để trả lời.

    Khi dạy các yếu tố hình học cho học sinh lớp 2, việc tập cho học sinh có thói quen đặt ra câu hỏi “tại sao” và tìm cách giải thích làm cho vấn đề được sáng tỏ là nhiệm vụ của người giáo viên. Từ thói quen trong suy nghĩ ta hình thành và rèn luyện thói quen đó trong diễn đạt, trong trình bày.

    Ví dụ: Bài chu vi hình tam giác.

    Cho học sinh nhắc lại cách tính chu vi của hình tam giác.

    4cm

    C

    A

    B

    4cm

    4cm

    Học sinh có thể tính chu vi tam giác bằng các cách:

    4 = 4 = 4 = 12 (cm)

    Hoặc : 4 x 3 = 12 (cm)

    Cho học sinh so sánh các kết quả khẳng định là làm đúng.

    Lúc đó giáo viên hỏi: Tại sao con lại lấy 4 x 3 để tính chu vi hình tam giác (vì 3 cạnh hình tam giác có số đo bằng nhau = 4 cm).

    – So sánh 2 cách làm trên con thấy cách nào làm nhau hơn? (cách 2).

    + Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình tam giác đó.

    * Trong SGK toán 2, hệ thống các bài tập thực hành về yếu tố hình học có mấy dạng cơ bản sau:

    1. Về “nhận biết hình”:

    a. Về “đoạn thẳng, đường thẳng”.

    Vấn đề “đoạn thẳng, đường thẳng” được giới thiệu ở tiểu học có thể có nhiều cách khác nhau. Trong sách toán 2, khái niệm “đường thẳng” được giới thiệu bắt đầu từ “đoạn thẳng” (đã được học ở lớp 1) như sau:

    – Cho điểm A và điểm B, lấy thước và bút nối hai điểm đó ta được đoạn thẳng AB.

    A

    B

    – Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía, ta được đường thẳng AB

    A

    B

    – Lưu ý: Khái niệm đường thẳng không định nghĩa được, học sinh làm quen với “biểu tượng” về đường thẳng thông qua hoạt động thực hành: Vẽ đường thẳng qua 2 điểm, vẽ đường thẳng qua 1 điểm.

    b. Nhận biết giao điểm giao điểm của hai đoạn thẳng:

    Ví dụ bài 4 trang 49

    Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm nào?

    A

    B

    C

    D

    – Khi chữa bài giáo viên cho học sinh tập diễn đạt kết quả bài làm. Chẳng hạn học sinh nêu lại “Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O”.

    Hoặc giáo viên hỏi: Có cách nào khác không? Học sinh suy nghĩ trả lời: “Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O”. Hoặc “O là điểm cắt nhau của đường thẳng AB và CD”.

    c. Nhận biết 3 điêm thẳng hàng:

    Ví dụ: Bài 2 trang 73

    Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thước thẳng để kiểm tra):

    O

    M

    N

    P

    Q

    D

    O

    B

    C

    A

    a)

    b)

    – Giáo viên giới thiệu về ba điểm thẳng hàng (ba điểm phải cùng nằm trên một đường thẳng).

    – Học sinh phải dùng thước kẻ kiểm tra xem có các bộ ba điểm nào thẳng hàng rồi chữa.

    Ví dụ như:

    a. Ba điểm O, M, N thằng hàng; Ba điểm O, P, Q thẳng hàng.

    b. Ba điểm B, O, D thẳng hàng; Ba điểm A, O, C thẳng hàng.

    d. Nhận biết hình chữ nhật, hình tứ giác

    ở lớp 2, chưa yêu cầu học sinh nắm được khái niệm, định nghĩa hình học dựa trên các đặc điểm, quan hệ các ty của hình (chẳng hạn, chưa yêu cầu học sinh biết hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông, hoặc có 2 cạnh đối diện bằng nhau ), chỉ yêu cầu học sinh phân biệt được hình ở dạng “tổng thể”, phân biệt được hình này với hình thức khác và gọi đúng tên hình của nó. Bước đầu vẽ được hình đó bằng cách nối các điểm hoặc vẽ dựa trên các đường kẻ ô vuông (giấy kẻ ô ly)

    Ví dụ dạy học bài “Hình chữ nhật” theo yêu cầu trên, có thể như sau:

    – Giới thiệu hình chữ nhật (học sin được quan sát vật chất có dạng hình chữ nhật, là các miếng bìa hoặc nhựa trong hộp đồ dùng học tập, để nhận biết dạng tổng thể “đây là hình chữ nhật”).

    – Vẽ và ghi tên hình chữ nhật (nối 4 điểm trên giấy kẻ ô vuông để được hình chữ nhật, chẳng hạn hình chữ nhật ABCH, hình chữ nhật MNPQ).

    A

    B

    D

    C

    N

    M

    Q

    P

    – Nhận biết được hình chữ nhật trong tập hợp một số hình (có cả hình không phải là hình chữ nhật), chẳng hạn:

    Tô màu (hoặc đánh dấu x ) vào hình chữ nhật có trong mỗi hình sau:

    – Thực hành củng cố nhận biêt hình chữ nhật:

    Ví dụ: Bài 1 trang 85:

    a)

    d)

    b)

    e)

    c)

    g)

    e. Nhận biết đường gấp khúc:

    2cm

    4 m

    3 m

    A

    C

    D

    Giáo viên cho học sinh quan sát đường gấp khúc ABCD.

    Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC và CD .

    Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn

    Đường gấp khúc ABCD

    Giáo viên giới thiệu:

    Đây là đương gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ). Học sinh lần lượt nhắc lại: “Đường gấp khúc ABCD”.

    Giáo viên hỏi: Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn? Học sinh nêu: Gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung của hai đoạn thẳng AB và BC, C là điểm chung của hai đoạn thẳng BC và CD).

    Học sinh được thực hành ở tiếp bài tập 3 (trang 104).

    Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau, biết:

    + Đường gấp khúc đó gồm 3 đoạn thẳng.

    + Đường gấp khúc đó gồm 2 đoạn thẳng.

    B

    C

    A

    D

    Yêu cầu cầu sinh ghi tên tuổi đọc tên đường gấp khúc

    Giáo viên cho học sinh dùng bút chì màu và phân biệt các đường gấp khúc có đoạn thẳng chung:

    a. Đường thẳng khúc gồm 3 đường thẳng là: AB, BC, CD.

    b. Đường gấp khúc gồm 2 đường thẳng là: ABC và BCD.

    2. Về “Hình vẽ”.

    ở lớp 1,2,3 học sinh được làm quen với hoạt động vẽ hình đơn giản theo các hình thức sau:

    a. Vẽ hình không yêu cầu có số đo các kích thước.

    Vẽ hình trên giấy ô vuông

    Ví dụ bài 1 trang 23.

    Dùng thước và ghép nối các điểm.

    a) Hình chữ nhật

    B

    A

    C

    E

    D

    b) Hình tứ giác.

    N

    M

    Yêu cầu bước đầu học sinh vẽ được hình chữ nhật, hình tứ giác (nối các điểm có sẵn trên giấy kẻ ô ly).

    b. Vẽ hình theo mẫu:

    Ví dụ bài 4 trang 59.

    Vẽ hình theo mẫu.

    Mẫu

    – Giáo viên cho học sinh nhìn kỹ mẫu rồi lần lượt chấm từng điểm vào sổ:

    Dùng thước kẻ và bút nối các điểm để có hình vuông.

    c. Vẽ đường thẳng.

    Ví dụ bài 4 trang 74

    Vẽ đường thẳng.

    a) Đi qua hai điểm M, N

    .

    M

    .

    N

    .

    O

    b) Đi qua điểm O

    c) Đi qua hai trong ba điểm A, B, C.

    .

    B

    A .

    C.

    Sau khi giáo viên đã dạy bài đường thẳng và cách vẽ bài này là thực hành.

    Phần (a). Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm MN.

    Học sinh nêu cách vẽ:

    Đặt thước sao cho 2 điểm M và N đều đều nằm trên mép thước. Kẻ đường

    thẳng đi qua 2 điểm MN.

    Giáo viên : Nếu bài yêu cầu ta vẽ đoạn thẳng MN thì ta vẽ như thế nào?

    Học sinh : Ta chỉ nối đoạn thẳng từ M tới N.

    Giáo viên : Vẽ đoạn thẳng MN khác gì so với đường thẳng MN?

    Học sinh : Khi vẽ đoạn thẳng ta chỉ cần nối M với N, còn khi vẽ đường

    thẳng ta phải kéo dài về 2 phía MN.

    Phần (b). Vẽ đường thẳng đi qua điểm O.

    Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ: Đặt thước sao cho mép thước đi qua O

    sau đó kẻ 1 đường thẳng theo mép thước được đường thẳng qua O.

    Học sinh tự vẽ đ vẽ được nhiều đường thẳng qua O.

    Giáo viên kết luận : Qua 1 điểm có “rất nhiều ” đường thẳng.

    Phần (c). Vẽ đường thẳng đi qua 2 trong 3 điểm A, B, C.

    Học sinh : Thực hiện thao tác nối.

    Giáo viên yêu cầu kể tên các đường thẳng có trong hình.

    Học sinh : Đoạn AB, BC, CA.

    Giáo viên hỏi : Mỗi đường thẳng đi qua mấy điểm ? (đi qua 2 điểm).

    Giáo viên cho học sinh thực hành vẽ đường thẳng.

    Học sinh nêu cách vẽ: Kéo dài đường thẳng về 2 phía để có các đường thẳng.

    Giáo viên hỏi : Ta có mấy đường thẳng? Đó là những đường thẳng nào?

    Học sinh : Ta có 3 đường thẳng đó là: đường thẳng AB, đường

    thẳng BC, đường thẳng CA.

    b. Vẽ thêm đường thẳng để được hình mới:

    Ví dụ bài 3 trang 23.

    Kẻ thêm một đường thẳng trong hình sau để được:

    + Một hình chữ nhật và một hình tam giác

    + Ba hình tứ giác

    * Giáo viên: Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn nữa vào trong hình:

    Giáo viên vẽ hình lên bảng và cho học sinh đặt tên cho hình:

    B

    A

    C

    D

    E

    Giáo viên hỏ i : Con vẽ thế nào?

    Học sinh : Con nối A với D.

    Giáo viên cho học sinh đọc tên hình:

    Hình chữ nhật ABCD

    Hình tam giác BCD

    Học sinh đặt tên cho hình:

    A

    D

    B

    C

    A

    D

    B

    C

    E

    G

    A

    D

    B

    C

    G

    G

    Cho học sinh tự kẻ:

    Hoặc:

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tên các hình vẽ được trong cả 2 cách vẽ.

    Học sinh đọc tên hình: ABGE, EGCD, ABCD và AEGD, BCGE, ABCD.

    * Khi dạy ở học sinh cách vẽ hình, dựng hình tôi thường tuân thủ theo các bước sau:

    a. Hướng dẫn học sinh biết cách sử dụng thước kẻ, bút chì, bút mực để vẽ hình. Cần sử dụng hợp lý chức năng của mỗi dụng cụ, thước thẳng có vạch chia dùng để đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng (đường thẳng), thước thẳng còn dùng để kiểm tra sự thẳng hàng của các điểm.

    b. Học sinh phải được hướng dẫn và được luyện tập kỹ năng về hình, dựng hình theo quy trình hợp lý thể hiện được những đặc điểm của hình phải vẽ.

    c. Hình vẽ phải rõ ràng, chuẩn xác về hình dạng và đặc điểm, các nét vẽ phải mảnh, không nhoè, không tẩy xoá.

    3. Về xết, ghép hình:

    Ví dụ Bài 5 (trang 178).

    Xết 4 hình tam giác thành hình mũi tên:

    – Yêu cầu của bài “xếp, ghép hình” ở lớp 2 là: Từ 4 hình tam giác đã cho, học sinh xếp, ghép được thành hình mới theo yêu cầu đề bài (chẳng hạn ở ví dụ trên là xếp thành “hình mũi tên”.

    – Cách thực hiện:

    Mỗi học sinh cần có một bộ hình tam giác để xếp hình (bộ xếp hình này có trong hộp đồ dùng học toán lớp 2, hoặc học sinh có thể tự làm bằng cách từ một hình vuông cắt theo 2 đường chéo để được 4 hình tam giác).

    Học sinh lựa chọn vị trí thích hợp để xếp, ghép 4 hình tam giác thành hình mới (chẳng hạn như hình mũi tên).

    – Lưu ý:

    Loại toán, “xếp, ghép hình” chỉ có ý nghĩa khi mỗi học sinh phải được tự xếp, ghép hình (các em có thể xếp, ghép thanh chậm khác nhau), nhưng kết quả đạt được là “sản phẩm” do mỗi em được “tự thiết kế và thi công” và do đó sẽ gây hứng thú học tập cho mỗi em).

    – Điều cơ bản là khuyến khích học sinh tìm được các cách khác nhau đó. Qua việc “xếp, ghép” này các em được phát triển tư duy, trí tưởng tượng không gian và sự khéo tay, kiên trì, sáng tạo.

    Ví dụ: Xếp 4 hình tam giác:

    Thành các hình sau:

    4. Về tính độ dài dường gấp khúc hoặc chu vi của hình:

    a. Tính độ dài đường gấp khúc:

    Ví dụ: Bài 5 trang (105).

    3cm

    3cm

    2m

    2m

    2m

    2m

    2m

    Học sinh giải: Độ dài đường gấp khúc là:

    3 + 3 + 3 = 9 9(cm)

    Giáo viên hỏi: Con làm thế nào ra 9 cm?

    Học sinh 1: Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng đều là 3 cm. Nên con tính tổng độ dài 3 đoạn thẳng tạo lên mỗi đường gấp khúc.

    Giáo viên hỏi: Có con nào làm bài khác bạn không?

    Học sinh 2: Con lấy 3 x 3 = 9 (cm)

    Cho học sinh so sánh các kết quả từ đó khẳng định là ai làm đúng.

    b. Tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác:

    yêu cầu học “chu vi” ở lớp 2 phù hợp với trình độ chuẩn của toán 2. Cụ thể là: ở lớp 2, chưa yêu cầu học sinh nắm được “khái niệm, biểu tượng” về chu vi của hình, chỉ yêu cầu học sinh biết cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác khi cho sẵn độ dài mỗi cạnh của hình đó, bằng cách tính tổng độ dài của hình (độ dài các cạnh của hình có cùng một đơn vị đo).

    Chẳng hạn:

    – Tính chu vi của hình tam giác có độ dài 3 cạnh là: 10cm, 20cm, 15cm.

    Bài giải

    Chu vi hình tam giác là:

    10 = 20 = 15 = 45 (cm)

    Đáp số: 45 (cm)

    – Tính chu vi hình tứ giác có độ dài 4 canh là: 10 cm, 20cm, 10cm và 20 cm.

    Bài giải

    Chu vi hình tứ giác là:

    10 + 20 + 10 + 20 = 60 (cm)

    Đáp số: 60 (cm)

    A

    C

    Hoặc một dạng bài nữa:

    Ví dụ: Bài 3 (trang 130):

    B

    + Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của hình tam giác ABC.

    + Tính chu vi hình tam giác ABC.

    Hướng dẫn giải:

    Phải cho học sinh dùng thước thẳng có vạch chia để đo độ dài các cạnh của hình tam giác ABC. (mỗi cạnh là 3cm).

    Chu vi của hình tam giác ABC là:

    3 + 3 + 3 = 9 (cm)

    Hoặc:

    3 x 3 = 9 (cm).

    So sánh 2 cách làm trên con thấy cách nào nhanh hơn?

    (Cách 2)

    5. Một số bài tập:

    a. Đếm hình

    Ví dụ 1: trong hình bên có mấy hình tam giác?

    Gợi ý cách đếm:

    – Đánh số vào hình, chẳng hạn:

    1, 2, 3, 4.

    – Hình tam giác nào chỉ gồm một hình có đánh số? (Có 4 hình là hình 1, hình 2, hình 3 và hình 4).

    1

    2

    3

    4

    Hình tam giác nào gồm 2 hìn có đánh số? (Có 2 hình là hình gồm hình 2, hình 3 gồm 1 hình và hình 4).

    3

    – Hình tam giác nào gồm 3 hình có đánh số? (không có).

    – Hình tam giác nào gồm 4 hình có đánh số? (Có 1 hình gồm hình 1, hình 2, hình 3 và hình 4).

    Vậy tất cả có 7 hình tam giác (4 + 2 + 0 + 1 = 7).

    Ví dụ 2:

    A

    E

    B

    D

    C

    3

    1

    2

    5

    4

    Trong hình bên có mấy hình tứ giác

    Gợi ý cách đếm:

    – Ghi tên và đánh số vào hình, chẳng hạn.

    – Hãy xem có hình tứ giác nào chỉ gồm một hình có đánh số (không có)

    – Hình tứ giác nào gồm 2 hình có đánh số? (Có một hình là hình gồm hình 1 và hình 2 (hình tứ giác ABIE)).

    – Hình tứ giác nào gồm 3 hình có đánh số? ( Có 2 hình, hình gồm hình 1, hình 2, và hình 5 (hình tứ giác ABCE); hình gồm hình 1, hình 2, hình 3 (hình tứ giác ABDE)).

    – Hình tứ giá nào gồm 4 hình có đánh số? (Có 2 hình, hình gồm hình 2, hình 3, và hình 4 hình tứ giác (0 + 1 + 2 + 1 = 4).

    Lưu ý: ở lớp 2 chỉ yêu cầu học sinh đếm được số hình (trả lời đúng số lượng hình cần đếm là được), chưa yêu cầu học sinh viết cách giải thích như trên.

    b. Bài tập “trắc nghiệm”:

    Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

    Số hình tứ giác trong hình vẽ là:

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Cho học sinh tự làm.

    Học sinh nêu cách làm: Con đếm số hình tứ giác được 4 hình tứ giác, nêu khoanh vào chữ D.

    Kết luận

    Qua những năm giảng dạy ở lớp 2, với tư cách dạy trên khi dạy các yếu tố hình học trong môn Toán lớp 2 tôi nhận thấy học sinh có nhiều tiến bộ. Với cách dạy và học trên học sinh chăm chú say mê học toán, các em không ngai khi giải các bài toán có nội dung hình học. Học sinh tích cực, chủ động tìm tòi, sáng tạo xây dựng kiến thức của bài học. Nhờ vậy mà học sinh nắm bài nhanh, nhớ kiến thức lâu hơn, chắc hơn và tự tin làm cho không khí tiết học sôi nổi, không gò bó, học sinh được thực sự bộc lộ hết khả năng của mình. Từ đó học sinh có hứng thú học toán, tạo thành thói quen tự suy nghĩ, chủ động làm bài để tìm ra cách giải hay và nhanh nhất.

    Bài viết này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của Ban Giám hiệu, tổ Chuyên môn và các bạn đồng nghiệp để tôi có được các phương pháp dạy Toán lớp 2 ngày càng tốt hơn.

    Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2008

    Người viết

    Lê Thị Hiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Toán Tiết 21: Hình Tứ Giác – Hình Chữ Nhật
  • Tìm Tập Xác Định Của Hàm Số Như Thế Nào?
  • Lý Thuyết Đồ Thị Hàm Số Y=Ax+B (A Khác 0) Toán 9
  • Khái Niệm Nguyên Hàm Của Hàm Số Và Các Tính Chất
  • Lý Thuyết Hàm Số Mũ Toán 12
  • Diện Tích Trong Toán Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Toán Học Bằng Tiếng Anh Thông Dụng
  • Bội Số Là Gì? Cách Tính Bội Số Chung Nhỏ Nhất Trong Toán Học
  • Ước Và Bội Của Một Số Tự Nhiên Là Gì? Ước Chung Lớn Nhất, Bội Chung Nhỏ Nhất Là Gì?
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 13: Ước Và Bội Của Một Số Tự Nhiên
  • Hệ Thống Số Cơ Sở 10 Là Gì?
  • Diện tích là một thuật ngữ toán học được định nghĩa là không gian hai chiều được chiếm bởi một đối tượng, lưu ý , thêm rằng việc sử dụng diện tích có nhiều ứng dụng thực tế trong xây dựng, nông nghiệp, kiến ​​trúc, khoa học và thậm chí là bạn sẽ trải bao nhiêu thảm cần che các phòng trong ngôi nhà của bạn.

    “Nông dân biết rằng nếu một nông dân trồng diện tích dài gấp ba lần và rộng gấp đôi so với nông dân khác, thì mảnh đất lớn hơn sẽ lớn gấp 3 x 2 hoặc sáu lần so với mảnh đất trồng sam.”

    Khái niệm về diện tích đã có nhiều ứng dụng thực tế trong thế giới cổ đại và trong những thế kỷ trước, Ryan lưu ý:

    • Các kiến ​​trúc sư của kim tự tháp ở Giza, được xây dựng vào khoảng 2.500 năm trước Công nguyên, biết cách tạo ra mỗi cạnh tam giác của các cấu trúc bằng cách sử dụng công thức tìm diện tích của một tam giác hai chiều.
    • Người Trung Quốc đã biết cách tính diện tích của nhiều hình dạng hai chiều khác nhau vào khoảng 100 năm trước Công nguyên
    • , sống từ năm 1571 đến năm 1630, đã đo diện tích các phần của quỹ đạo của các hành tinh khi chúng quay quanh mặt trời bằng cách sử dụng các công thức tính diện tích hình bầu dục hoặc hình tròn.

    Vì vậy, con người cổ đại, và ngay cả những người sống qua , đã có nhiều cách sử dụng thực tế cho khái niệm diện tích. Và khái niệm này thậm chí còn trở nên hữu ích hơn trong các ứng dụng thực tế khi các công thức đơn giản được phát triển để tìm diện tích của các hình dạng hai chiều khác nhau.

    Trước khi xem xét các ứng dụng thực tế của khái niệm diện tích, trước tiên bạn cần biết các công thức để tìm diện tích của các hình dạng khác nhau. May mắn thay, có rất nhiều công thức được sử dụng để của đa giác, bao gồm những công thức phổ biến nhất sau:

    trong đó “A” thể hiện diện tích, “H” là chiều cao và “W” là chiều rộng.

    trong đó “A” đại diện cho diện tích và “S” đại diện cho chiều dài của một cạnh. Bạn chỉ cần nhân hai cạnh để tìm diện tích, vì tất cả các cạnh của hình vuông đều bằng nhau. (Trong toán học nâng cao hơn, công thức sẽ được viết dưới dạng A = S ^ 2, hoặc diện tích bằng bình phương cạnh.)

    Hình tam giác là hình có ba cạnh đóng. Khoảng cách vuông góc từ chân đế đến điểm cao nhất đối diện được gọi là chiều cao (H). Vì vậy, công thức sẽ là:

    trong đó “A” là viết tắt của diện tích, “B” là đáy của tam giác và “H” là chiều cao.

    Diện tích hình là tổng diện tích được giới hạn bởi chu vi hoặc khoảng cách xung quanh hình tròn. Hãy nghĩ về diện tích của hình tròn như thể bạn đã vẽ chu vi và tô vào diện tích trong hình tròn bằng sơn hoặc bút màu. Công thức cho diện tích hình tròn là:

    Trong công thức này, “A”, một lần nữa, là diện tích, “r” đại diện cho bán kính (một nửa khoảng cách từ bên này đến bên kia của vòng tròn) và là một chữ cái Hy Lạp được phát âm là “pi”, là 3,14 (tỉ số giữa chu vi hình tròn với đường kính của nó).

    Có nhiều lý do xác thực và thực tế mà bạn cần phải tính diện tích của các hình dạng khác nhau. Ví dụ, giả sử bạn đang tìm cách tưới cỏ; bạn sẽ cần biết diện tích bãi cỏ của mình để mua đủ sod. Hoặc, bạn có thể muốn trải thảm trong phòng khách, hành lang và phòng ngủ của mình. Một lần nữa, bạn cần tính toán diện tích để xác định số lượng thảm cần mua cho nhiều kích thước khác nhau trong phòng của bạn. Biết các công thức để tính diện tích sẽ giúp bạn xác định được diện tích của các phòng.

    Ví dụ: nếu phòng khách của bạn rộng 14 foot x 18 foot và bạn muốn tìm diện tích để có thể mua đúng số lượng thảm, bạn sẽ sử dụng công thức để tìm diện tích của một hình chữ nhật, như sau:

    Vì vậy, bạn sẽ cần 252 feet vuông thảm. Ngược lại, nếu bạn muốn lát gạch cho sàn phòng tắm của mình, có hình tròn, bạn sẽ đo khoảng cách từ cạnh này đến cạnh kia của hình tròn – đường kính – và chia cho hai. Sau đó, bạn sẽ áp dụng công thức để tìm diện tích của hình tròn như sau:

    Nếu bạn có một căn phòng thực sự trông giống hình tam giác và bạn muốn trải thảm trong phòng đó, bạn sẽ sử dụng công thức để tìm diện tích của một hình tam giác. Trước tiên, bạn cần đo đáy của hình tam giác. Giả sử bạn thấy rằng cơ sở là 10 feet. Bạn sẽ đo chiều cao của tam giác từ đáy đến đỉnh của điểm của tam giác. Nếu chiều cao của sàn căn phòng hình tam giác của bạn là 8 feet, bạn sẽ sử dụng công thức như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đẳng Thức Lượng Giác Số Phức
  • Arc Nghĩa Là Gì? Arc Là Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Số E Là Gì ?
  • Hệ Số Alpha Là Gì? Những Đặc Điểm Cần Lưu Ý
  • Chuyên Đề Dấu Của Tam Thức Bậc Hai Và Một Số Dạng Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Thừa Số

    --- Bài mới hơn ---

  • P&l Là Gì? Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Có Phải P&l
  • 7 Cách Học Tốt Môn Toán
  • Cú Pháp Cho Mod Trong Java Là Gì
  • Hối Phiếu Có Kì Hạn (Time Draft) Là Gì? Ví Dụ Về Hối Phiếu Có Kì Hạn
  • Lc Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu? Quy Trình Thanh Toán & Các Bước L/c
  • Giải Toán lớp 2 bài Thừa số – Tích

    Bài 1: Viết các tổng sau dưới dạng tích (theo mẫu):

    Mẫu: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5

    a) 9 + 9 + 9 =

    b) 2 + 2 + 2 + 2 =

    c) 10 + 10 + 10 =

    Bài 2: Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính (theo mẫu):

    Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6 = 12; vậy 6 x 2 = 12

    a) 5 x 2 b) 3 x 4

    2 x 5 4 x 3

    Bài 3: Viết phép nhân (theo mẫu), biết:

    a) Các thừa số là 8 và 2, tích là 16 Mẫu: 8 x 2 = 16.

    b) Các thừa số là 4 và 3, tích là 12

    c) Các thừa số là 10 và 2, tích là 20

    d) Các thừa số là 5 và 4, tích là 20

    Bài giải:

    Bài 1:

    a) 9 + 9 + 9 = 9 x 3

    b) 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4

    c) 10 + 10 + 10 = 10 x 3

    Bài 2:

    a) 5 x 2 = 5 + 5 = 10, vậy 5 x 2 = 10.

    2 x 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10, vậy 2 x 5 = 10

    b) 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12, vậy 3 x 4 = 12

    4 x 3 = 4 + 4 + 4 =12, vậy 4 x 3 = 12

    Bài 3:

    b) 4 x 3 = 12

    c) 10 x 2 = 20

    d) 5 x 4 = 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soa Là Gì? Thách Thức Và Lợi Ích Khi Ứng Dụng Hướng Dịch Vụ Soa.
  • Kế Toán Doanh Thu, Cf, Xđkq Kinh Doanh Công Ty Truyền Thông, Qc, Hay
  • Net Income Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Cần Chú Ý Đến Net Income?
  • Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế Là Gì? Có Bao Nhiêu Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế
  • Lãi Dồn Tích (Accrued Interest) Là Gì? Phương Pháp Kế Toán Phát Sinh
  • # Gt Trong Toán Học Là Gì? Giải Tích Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phép Trừ Trong Phạm Vi 3
  • Phép Trừ Trong Phạm Vi 6
  • Sự Thú Vị Của Những Con Số Trong Toán Học Ít Ai Biết Tới
  • Chữ E Trong Toán Học Là Gì?
  • Lý Thuyết Biểu Đồ. Số Trung Bình Cộng Và Mốt Của Dấu Hiệu Toán 7
  • GT trong toán học là viết tắt của giải thích – thường được sử dụng trong toán học hoặc một ngành khoa học nào đó:

    Ví dụ: A = b. gt: làm a = c nhưng b = c

    Hoặc bạn cũng có thể hiểu gt.: tích, SGK cũng được.

    Giải tích toán học (tiếng Anh: math analysis), còn được gọi đơn giản là giải tích, là toán học nghiên cứu các khái niệm về giới hạn, đạo hàm, giải tích … Nó có vai trò then chốt trong giáo dục đại học. Hiện tại. Phép toán cơ bản của phép tính giải tích là “phép toán giới hạn”. Để nghiên cứu giới hạn của một dãy số, hàm số, … ta phải “đo” “khoảng cách xa gần” giữa các đối tượng cần xét đến giới hạn đó. Vì vậy, các khái niệm như Ma trận (toán học), cấu trúc liên kết được tạo ra để mô tả đầy đủ và chính xác các phép đo tiệm cận và khoảng cách.

    Ví dụ:

      Đạo hàm là gì? Đạo hàm không là gì khác ngoài tỷ lệ thay đổi. Từ “tốc độ” đã quá quen thuộc với mọi người nên bản thân khái niệm đạo hàm cũng không có gì khó hiểu: tốc độ của ô tô là đạo hàm của thời gian quãng đường đi được, tốc độ tăng trưởng. dân số hay tăng trưởng kinh tế là đạo hàm của dân số hoặc sản lượng kinh tế theo thời gian, v.v. (chính xác hơn, cần lấy logarit nếu đo tăng trưởng dưới dạng phần trăm, không theo giá trị tuyệt đối). Chỉ có công thức tính nó có thể hơi khó hiểu trong một số trường hợp. Tuy nhiên, chúng ta không nên lao vào những công thức quá phức tạp nói chung mà nên tập trung tìm hiểu ý nghĩa nhiều hơn. Từ khi học cấp 2, tôi và một vài người bạn đã sử dụng đạo hàm để tìm cực trị của hàm số. Nó cũng là một cách sử dụng (được gọi là phương pháp biến phân Fermat) làm cho đạo hàm hữu ích. Ví dụ, tại sao một hình vuông là diện tích lớn nhất trong các hình chữ nhật có cùng chu vi, điều này có thể được giải thích thông qua đạo hàm.
      Tích phân là gì? Nó chỉ là phép tính nghịch đảo của đạo hàm, cho phép bạn tính toán các giá trị nhất định (ví dụ như quỹ đạo của vệ tinh, thể tích của một khối lập phương, v.v.) bằng cách xác định tốc độ thay đổi của biến nào. ở đó. Nếu bắt học sinh ghi nhớ hàng trăm công thức tích phân khác nhau thì hẳn là việc tích phân trở nên khó hiểu và vô nghĩa. Nhưng nếu bạn chỉ cần học một vài công thức, và có nhiều ví dụ cụ thể cho thấy ý nghĩa của phép tính tích phân, nó sẽ trở nên không quá khó và không vô ích chút nào. Các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn đòi hỏi tích phân có đầy đủ, miễn là các nhà giáo dục ngồi lại và đưa ra một số ví dụ tốt, thay vì tạo ra các hàm khó hiểu buộc học sinh phải tích phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Gradient. Gradient Là Gì? Các Loại Gradient
  • Giá Trị Hiện Thực Là Gì? Đặc Trưng Và Cách Thể Hiện Giá Trị Hiện Thực
  • Cách Viết Công Thức Toán Học Trong Word Cực Dễ
  • Exp Là Gì ? Tất Tần Tật Về Exp
  • 8 Sự Thật Nổ Não Về Khái Niệm Vô Cực Sẽ Khiến Bạn Thích Thú
  • Gt Trong Toán Học Là Gì? Giải Tích Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp “add Có Nghĩa Là Gì” Dành Cho Người Chưa Biết
  • Drama Là Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Drama Trên Facebook Là Gì?
  • Drama Là Gì, Hít Drama Là Gì Trong Giới Trẻ Facebook, Drama Queen, Drama King Nghĩa Là Gì, 5 Loại Drama
  • Link Là Gì? Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Link Trong Website
  • Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh Tiếng Anh Là Gì?
  • GT trong toán học viết tắt của giải thích – thường dùng trong toán học hoặc một môn khoa học nào đó:

    VD: A = b. gt: do a=c mà b=c

    Hoặc bạn cũng có thể hiểu là gt.: giải tích, giáo trình cũng được.

    Gt trong toán học là gì? Giải tích là gì?

    Giải tích toán học (tiếng Anh: mathematical analysis), còn gọi đơn giản là giải tích, là ngành toán học nghiên cứu về các khái niệm giới hạn, đạo hàm, tích phân… Nó có vai trò chủ đạo trong giáo dục đại học hiện nay. Phép toán cơ bản của giải tích là “phép lấy giới hạn”. Để nghiên cứu giới hạn của một dãy số, hàm số,… ta phải “đo” được “độ xa gần” giữa các đối tượng cần xét giới hạn đó. Do vậy, những khái niệm như là Ma trận (toán học), tôpô được tạo ra để mô tả một cách chính xác, đầy đủ việc đo độ xa, gần ấy.

    Ví dụ:

    Nói riêng về khái niệm giới hạn. Nó có thể gọi là “phép tính cơ bản thứ năm của toán học” (sau 4 phép tính cộng trừ nhân chia; toàn bộ các phép tính khác trong giải tích, như vi tích phân, là thông qua phép lấy giới hạn này). Với vị trí “phép tính thứ 5” đó thì kể cả không dùng làm gì khác cũng đã đáng được biết, như là một cột mốc trong văn hóa chung. Còn về công dụng thực tế, nó xuất phát tự sự lý tưởng hóa các thuật toán tính toán gần đúng, cho phép tính xấp xỉ các đại lượng mà con người quan tâm. Một người dù ghét toán đến mấy, thì trong cuộc sống vẫn có những lúc phải đối mặt với việc tính toán ước lượng các thứ (tiền nong, nhà cửa, v.v.) . Ngay muốn nấu ăn cho ngon cũng cần biết ước lượng tốt các thứ liên quan, không thì sẽ thành thừa thiếu lung tung. Khả năng tính toán ước lượng xấp xỉ chính là một khả năng giải tích toán học trong cuộc sống: biết những đại lượng nào to cỡ nào, những đại lượng nào nhỏ có thể bỏ qua, nhưng đại lượng nào cần cho thêm vào để điều chỉnh cho kết quả chính xác hơn, v.v. Nếu như trước khi học về khái niệm giới hạn, học sinh được làm quan với khái niệm tính toán ước lượng xấp xỉ, rồi hiểu giới hạn là khi mà sai số của việc tính xấp xỉ tiến đến 0, thì có lẽ nó sẽ trở nên tự nhiên và dễ diểu hơn.

    Đạo hàm là gì? Đạo hàm chẳng qua là tốc độ thay đổi. Từ “tốc độ” là từ quá quen thuộc đối với mọi người, nên bản thân khái niệm đạo hàm cũng chẳng có gì khó hiểu: tốc độ xe ô tô là đạo hàm theo thời gian của quãng đường đi được, tốc độ tăng trưởng dân số hay tăng trưởng kinh tế là đạo hàm của dân số hay sản lượng kinh tế theo thời gian, v.v. (nói chính xác hơn, thì là cần lấy logarithm nếu đo tăng trưởng theo tỷ lệ % chứ không theo giá trị tuyệt đối). Chỉ có công thức tính toán nó có thể hơi lằng nhằng trong một số trường hợp. Thế nhưng không nên lao vào các công thức phức tạp quá ở phổ thông, mà nên chú trọng việc hiểu ý nghĩa hơn. Từ hôi học cấp 2, tôi và một số bạn bè đã biết dùng đạo hàm để tìm cực trị của hàm số. Đó cũng là một công dụng (gọi là phương pháp biến phân của Fermat) khiến đạo hàm trở nên có ích. Tại sao hình vuông lại là hình có diện tích lớn nhất trong các hình chữ nhật có cùng chu vi chẳng hạn, điều này có thể giải thích qua đạo hàm.

    Thế tích phân là gì? Chẳng qua là phép tính ngược của đạo hàm, cho phép tính các giá trị nào đó (ví dụ như quĩ đạo của vệ tinh, thể tích của một hình khối, v.v.) qua việc xác định tốc độ thay đổi của nó theo biến nào đó. Nếu như bắt học sinh phải học thuộc đến cả trăm công thức tính tích phân khác nhau, thì hẳn là tích phân trở thành thứ rắm rối và vô bổ. Nhưng nếu chỉ cần học ít công thức thôi, và có nhiều ví dụ cụ thể cho thấy ý nghĩa của việc tính tích phân, thì nó sẽ trở nên không quá khó, và cũng không vô bổ tẹo nào. Các ví dụ có ý nghĩa thực tế mà đòi hỏi tích phân thì có đầy, chỉ cần các nhà giáo dục chịu khó ngồi tổng hợp lại một số ví dụ hay, thay vì ngồi bịa các hàm rắm rối bắt học sinh tính tích phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • K Là Gì Trong Toán Học?
  • Shisha Điện Tử Là Gì Và Đặc Điểm Nổi Bật Của Shisha Điện Tử
  • Javascript Là Gì? Viết Ứng Dụng Javascript Đầu Tiên
  • Icon Là Gì? Sử Dụng Icon Trên Facebook Có Nghĩa Gì?
  • Icon Nghĩa Là Gì ?
  • Cách Tính Diện Tích Hình Vuông, Hình Chữ Nhật Trong Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Lý Thuyết Khái Niệm Về Khối Đa Diện
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 4: Bản Vẽ Khối Đa Diện
  • Giáo Án Lớp 12 Môn Hình Học
  • Khối Đa Diện Là Gì? Khái Niệm Và Tính Chất Khối Đa Diện
  • Kiến thức tổng quát về bài toán tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật.

    Đối với khối học sinh tiểu học, khi học Toán cần có những hình ảnh trực quan và đơn giản nhất ngay từ các vấn đề nhỏ để tiếp thu kiến thức nhanh hơn.

    Với mục đích để học sinh hiểu được cách xây dựng công thức tính diện tích, cô Hoa đã cung cấp kiến thức về đơn vị sử dụng tính diện tích cơ bản nhất: Xăng-ti-mét vuông.

    • Diện tích hình vuông = Tổng các hình vuông đơn vị (diện tích bằng 1cm 2 ).
    • Tổng các hình vuông đơn vị = Số hình vuông ở 1 hàng ngang x Số hình vuông ở 1 hàng dọc (= chiều dài cạnh x chiều rộng cạnh của hình vuông lớn)

    : Tính diện tích hình vuông có cạnh là 5 cm

    : Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó.

    S.ABCD = a x a (ABCD là hình vuông, a là độ dài một cạnh).

    • Diện tích hình chữ nhật = Tổng các hình vuông đơn vị (diện tích bằng 1cm 2 ).
    • Tổng các hình vuông đơn vị = Số hình vuông ở 1 hàng ngang x Số hình vuông ở 1 hàng dọc (= chiều dài x chiều rộng của hình chữ nhật)

    : Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân chiều rộng của hình đó.

    SCDEG = a x b (CDEG là hình chữ nhật có chiều dài cạnh bằng a, chiều rộng bằng b)

    Từ các công thức tìm được, Cô Hoa cũng hướng dẫn học sinh cách suy ngược công thức để phục vụ cho các bài tính toán ngược (biết diện tích, yêu cầu tính các cạnh):

    Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài Các lỗi sai thường gặp và lưu ý khi làm bài toán tính diện tích

    Với kinh nghiệm lâu năm trong giảng dạy, từng gặp nhiều sai sót trong bài làm của học sinh, cô Hoa đã tổng hợp một số lưu ý để học trò tránh được những sai lầm này:

    1 – Các đại lượng phải cùng đơn vị đo: Đối với các bài toán đơn giản, đề bài thường cho sẵn các đại lượng cùng đơn vị, tuy nhiên ở một số bài toán khó hơn, học sinh cần lưu ý kiểm tra đơn vị đo các cạnh (đại lượng) có cùng đơn vị hay chưa, nếu chưa ta cần đổi để đưa chúng về cùng đơn vị với nhau.

    2 – Ghi sai đơn vị tính: Vì đơn vị đo của diện tích với độ dài chỉ khác nhau một chút ở kí hiệu mũ ( 2 ) trên đầu, vì thế học sinh cần cẩn thận kiểm tra cách ghi đơn vị đã đúng hay chưa, không được bỏ qua phần ghi đáp số đầy đủ đơn vị.

    Nắm vững cơ sở lý thuyết tính toán còn giúp học sinh hiểu sâu, kỹ lưỡng để nhanh chóng thích nghi với các dạng toán hình học nâng cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Toán Lớp 5 Trang 108: Hình Hộp Chữ Nhật. Hình Lập Phương
  • Công Thức Tính Chu Vi Và Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 3
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật, Công Thức Chu Vi Hình Chữ Nhật, Có
  • Dạy Trẻ Các Khái Niệm Về Góc, Hình Chữ Nhật Toán Lớp 3
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 8 Bài 2 Hình Thang + Định Nghĩa Hình Thang Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang, Chu Vi Hình Thang
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 8 Bài 2 Hình Thang + Định Nghĩa Hình Thang Vuông
  • Hình Thang Cân Là Gì ? Định Nghĩa, Tính Chất Về Hình Thang Cân Chi Tiết.
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 4 Hình Thang Cân
  • Giáo Án Hình Học 8
  • hình thang cân là gì hình thang vuông là gì hình thang cong là gì hình thang lái là gì hình thang tiếng anh là gì chu vi hình thang là gì diện tích hình thang là gì ma trận hình thang là gì bổ đề hình thang là gì diện tích hình thang vuông là gì đường thẳng là hình gì hình thang là hình gì hình thang cân là hình gì hình thang vuông là hình gì

    định nghĩa hình thang cân định nghĩa hình thang vuông định nghĩa hình thang lớp 8 định nghĩa hình thang lớp 5 định nghĩa về hình thang định nghĩa của hình thang cân định nghĩa diện tích hình thang định nghĩa tính chất hình thang định nghĩa ma trận hình thang hình thang cân là gì hình thang vuông là gì hình thang cong là gì hình thang lái là gì hình thang tiếng anh là gì chu vi hình thang là gì diện tích hình thang là gì ma trận hình thang là gì bổ đề hình thang là gì diện tích hình thang vuông là gì đường thẳng là hình gì hình thang là hình gì hình thang cân là hình gì hình thang vuông là hình gì NHẬN DẠY KÈM TẠI NHÀ LIÊN HỆ ZALO 0909496199 thầy lợi Gọi hotline thầy lợi 0392520176 hoặc 0842172951 NHẬN DẠY KÈM TẠI TRUNG TÂM 618/52/14 TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721 618/32/5A TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721 dạy học trực tuyến https://www.facebook.com/dayhoctoanlo… toán lớp 8 https://www.youtube.com/watch?v=cffwt… vật lí lớp 8 https://www.youtube.com/watch?v=uTzfg… Hóa lớp 8 https://www.youtube.com/watch?v=uTzfg… Chương 1 Tứ giác Bài 1 Tứ giác Định nghĩa tứ giác là gì ? https://youtu.be/XVgXpMISzNg Tứ giác lồi , tứ giác lõm https://youtu.be/Zkr6YhxJif8 Đặc điểm của tứ giác https://youtu.be/jt-3X54TcgI Tổng các góc của tứ giác https://youtu.be/ljFC42jOXAo Bài 2 Hình thang Định nghĩa hình thang https://youtu.be/aM9icvIq0Ig Định nghĩa hình thang vuông Bài 3 Hình thang cân Bài 4 Đường trung bình của tam giác, của hình thang Bài 5 Dựng hình bằng thước và compa. Dựng hình thang Bài 6 Đối xứng trục Bài 7 Hình bình hành Bài 8 Đối xứng tâm Bài 9 Hình chữ nhật Bài 10 Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Bài 11 Hình thoi Bài 12 Hình vuông định nghĩa hình thang cân định nghĩa hình thang vuông định nghĩa hình thang lớp 8 định nghĩa hình thang lớp 5 định nghĩa về hình thang định nghĩa của hình thang cân định nghĩa diện tích hình thang định nghĩa tính chất hình thang định nghĩa ma trận hình thang bài 2 hình thang sbt bài 2 hình thang cân bài 2 hình thang lớp 8 sgk bài 2 hình thang bài tập 7 bài 2 hình thang 1 soạn bài 2 hình thang giải bài 2 hình thang bài 2 hình thang toán lớp 8 bài 2 hình thang toán 8 bài 2 hình thang bài tập bài 3 hình thang cân 2 toán hình 11 bài 2 hai đường thẳng vuông góc toán hình 7 bài 2 hai đường thẳng vuông góc toán hình lớp 7 bài 2 đường thẳng vuông góc toán hình 8 bài 2 hình thang toán hình lớp 8 bài 2 hình thang soạn toán hình 8 bài 2 hình thang giải toán hình 8 bài 2 hình thang giải toán hình lớp 8 bài 2 hình thang toán 8 bài 2 hình thang toán lớp 8 bài 2 hình thang giải toán lớp 8 tập 1 bài 2 hình thang toán 8 tập 1 hình học bài 2 hình thang giải bài tập toán 8 tập 1 bài 2 hình thang toán lớp 5 tập 2 bài 58 hình thang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Hình Thang. Diện Tích Hình Thang Toán 5
  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Các Hình Học Phẳng
  • Cân , Vuông Và Dấu Hiệu Nhận Biết .
  • Gdp Là Gì, Tổng Sản Phẩm Quốc Nội Gdp Gross Domestic Product
  • Chỉ Số Gdp Cần Được Điều Chỉnh Chứ Không Phải Thay Thế
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 2: Hàm Số Bậc Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Số Chẵn Lẻ, Cách Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số
  • Cách Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số Hay, Chi Tiết
  • Cách Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số, Hàm Có Trị Tuyệt Đối Và Bài Tập
  • Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số
  • Định Lý Hàm Số Cosin Và Những Kiến Thức Liên Quan
  • Bài tập Đại số lớp 10 chương 2

    Bài tập Toán lớp 10 chương 2: Hàm số bậc nhất – bậc hai bao gồm các bài tập Toán lớp 10 cơ bản về hàm số, hàm số bậc nhất, hàm số bậc 2, giúp các bạn học tốt hơn. Bên cạnh đó, tài liệu cũng hữu ích với các thầy cô giáo trong việc ôn tập trọng tâm cho học sinh để đạt hiệu quả cao hơn trong môn học này.

    HÀM SỐ

    Bài 1. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

    Hướng dẫn giải

    a.

    Điều kiện xác định:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    b.

    Điều kiện xác định:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    c.

    Điều kiện xác định:

    Vậy tập xác định của hàm số là

    d.

    Điều kiện xác định của hàm số là:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    Bài 2. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

    Hướng dẫn giải

    a.

    Điều kiện xác định của hàm số:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    b.

    Điều kiện xác định của hàm số:

    Vậy tập xác định của hàm số là:

    Bài 3. Tìm tập xác định của hàm số y = f(x):

    Bài 4.

    a) Tìm a để hàm số

    b) Hàm số:

    Hướng dẫn giải

    a. Điều kiện xác định của hàm số:

    Để hàm số có tập xác định

    Vậy

    b. Điều kiện xác định của hàm số:

    Để tập xác định của hàm số là thì bất phương trình

    Bất phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi vô lý

    Vậy a < 0 thì hàm số có tập xác định

    Bài 5. Tìm m để hàm số

    Bài 6. Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

    Bài 7. Khảo sát sự tăng giảm của hàm số trên khoảng đã chỉ ra:

    HÀM SỐ BẬC NHẤT

    Bài 1. Tính a và b sao cho đồ thị của hàm số y = ax + b thỏa mãn từng trường hợp sau:

    a) Đi qua hai điểm A(2;8) và B(-1;0).

    b) Đi qua điểm C(5;3) và song song với đường thẳng d: y = -2x – 8.

    c) Đi qua điểm D(3;-2) và vuông góc với đường thẳng d 1: y = 3x – 4.

    d) d song song với Δ: y = 2/3 x và đi qua giao điểm của hai đường thẳng y = 2x + 1 và y = 3x – 2.

    Bài 2: Tính m để 3 điểm thẳng hàng

    a) A (2; 5), B (3; 7), C (2m+1; m)

    b) A ( 2m; – 5), B (0; m), C (2; 3)

    c) A (3; 7), B (m 2; m), C (-1;-1)

    Bài 3: Cho hai điểm A và B có hoành độ lần lượt là (-1) và 3 và cùng nằm trên đồ thị hàm số y = (m-1)x + 2.

    a) Xác định tọa độ hai điểm A và B.

    b) Với những giá trị nào của m thì điểm A nằm phía trên trục hoành.

    c) Với những giá trị nào của m thì điểm B trên trục hoành.

    d) Với những giá trị nào của m thì điểm A trên trục hoành và nằm dưới đường thẳng y = 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Các Định Nghĩa Về Giới
  • Lý Thuyết Hàm Số Bậc Nhất
  • Hàm Số Y = Ax2 Tiet47 Ham So Yax2 Doc
  • Chương Iv. §1. Hàm Số Y = Ax² (A ≠ 0)
  • Giáo Án Đại Số & Giải Tích 11 Tiết 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100