Những Thuật Ngữ Tin Học Phổ Biến Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa File Mp4 Bị Hỏng Với Thủ Thuật Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Convert Video Sang Chuẩn Divx Để Xem Phim Trên Màn Hình Dvd Ôtô
  • Top 10 Trang Upload File Kiếm Tiền Tốt Nhất 2022
  • Tổng Quan Về Pack Và Unpack
  • Cách Sửa Chữa Hoặc Khôi Phục File Pdf Bị Hỏng
  • FTP: Là từ viết tắt của File Transfer Protocol. Đây là giao thức truyền file trên mạng dựa theo chuẩn TCP, thường dùng để để upload file lên Host, Server với cổng mặc định là 21

    Traceroute: Là chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói tin (packet) từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.

    ICMP: Là chữ viết tắt của Internet Control Message Protocol. Đây là giao thức xử lý các thông báo trạng thái cho IP. ICMP được dùng để thông báo các lỗi xảy ra trong quá trình truyền đi của các gói dữ liệu trên mạng. ICMP thuộc tầng vận chuyển ( Transport Layer).

    Telnet: ( viết tắt của TErminaL NETwork) là một giao thức mạng ( network protocol) được dùng trên các kết nối với Internet hoặc các kết nối tại mạng máy tính cục bộ LAN

    Là từ viết tắt của Domain Name System ( Hệ thống tên miền). Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại.

    SMTP: Là từ viết tắt của Simple Message Transfer Protocol. Giao thức SMTP dùng để gửi thư thông qua một chương trình Sendmail ( Sendmail Deamon), tuy phổ biến nhưng kém an toàn.

    CGI: Là từ viết tắt của Common Gateway Interface ( Giao diện cổng chung), cho phép khởi tạo giao tiếp giữa server và chương trình nhờ các định dạng đặc tả thông tin. Lập trình CGI cho phép viết chương trình nhận lệnh khởi đầu từ trang web, trang web dùng định dạng HTML để khởi tạo chương trình. Chương trình CGI chạy dưới biến môi trường duy nhất. Khi WWW khởi tạo chương trình CGI, nó tạo ra một số thông tin đặc biệt cho chương trình và đáp ứng trở lại từ chương trình CGI. Sau đó, server xác định loại file chương trình cần thực thi. Nói chung, lập trình CGI là viết chương trình nhận và truyền dữ liệu qua Internet tới WWW server. Chương trình CGI sử dụng dữ liệu đó và gửi đáp ứng HTML trở lại máy khách

    Shell: Là chương trình giữa người dùng với nhân Linux. Mỗi lệnh được đưa ra sẽ được Shell diễn dịch rồi chuyển tới nhân Linux. Nói một cách dễ hiểu, Shell là bộ diễn dịch ngôn ngữ lệnh, ngoài ra nó còn tận dụng triệt để các trình tiện ích và chương trình ứng dụng có trên hệ thống.

    NetBios: Là một giao thức, công nghệ nối mạng của Windows 9.x. Nó được thiết kế trong môi trường mạng LAN để chia sẻ tài nguyên ( như dùng chung các File, Folder, máy in và nhiều tài nguyên khác…). Mô hình này rất giống mô hình mạng ngang hàng 2P. Thông thường một mạng dùng giao thức Netbios thường là Netbios Datagram Service (Port 138), Netbios Session Service (Port 139) hoặc cả hai.

    SYN: Là từ viết tắt của The Synchronous Idle Character ( tạm dịch: Ký tự đồng bộ hoá). Quá trình thực hiện SYN sẽ diễn ra như sau:

    Đầu tiên, A sẽ gửi cho B yêu cầu kết nối và chờ cho B trả lời. Sau khi B nhận được yêu cầu này sẽ trả lời lại A là “đã nhận được yêu cầu từ A” (ACK) và “đề nghị trả lời lại để hoàn thành kết nối” (SYN). Đến lúc này, nếu A trả lời lại “đồng ý” (SYN) thì kết nối sẽ được khởi tạo.

    LAN: Là từ viết tắt của Local Area Network. Một hệ thống các máy tính và thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau.

    Người sử dụng mạng cục bộ có thể chia sẻ dữ liệu trên đĩa cứng, trong mạng và chia sẻ máy in.

    Vulnerability: Là một vùng, điểm dễ bị tổn thương trong hệ thống theo một yêu cầu được phát hiện ra, một đặc điểm hay một tiêu chuẩn, hay một vùng không được bảo vệ trong toàn bộ cấu trúc bảo mật của hệ thống mà để lại cho hệ thống các điểm dễ bị tấn công hoặc chịu ảnh hưởng các vấn đề khác. Các hacker thường khai thác (exploit) vulnerability để tấn công vào hệ thống.

    Anonymous: Ẩn danh, nặc danh

    IIS: Là chữ viết tắt của Internet Information Server. Đây là một chương trình WebServer nổi tiếng của Microsoft.

    Account: Tài khoản là sự kết hợp của hai yếu tố username (tên người dùng) và password ( mật khẩu) do một dịch vụ nào đó đã cung cấp cho bạn khi bạn đã đăng ký với họ để bảo mật cho bạn.

    Source Code: Mã nguồn ( của file hay một chương trình nào đó)

    Port: Cổng

    Compile: Biên dịch

    Login: Đăng nhập

    Database: Cơ sở dữ liệu

    Là chữ viết tắt của Internet Service Provider ( Nhà cung cấp dịch vụ Internet).

    TCP/IP: Là chữ viết tắt của Transmission Control Protocol and Internet Protocol. Gói tin TCP/IP là một khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm một header và gửi đến một máy tính khác. Phần header trong một gói tin chứa địa chỉ IP của người gửi gói tin.

    Whois: Là một chương trình rất hữu ích, giúp bạn tìm ra những thông tin về hosts, networks và administrator của trang web đó là ai ( Địa chỉ, Email, IP..)

    Security: Bảo mật

    NAV: Là chữ viết tắt của tên chương trình Norton Anti-Virus của hãng Symantec. Đây là chương trình quét Virus rất nổi tiếng và phổ biến.

    UDP: Là chữ viết tắt của User Datagram Protocol, c ó nhiệm vụ giống như TCP nhưng nó không đảm bảo sự chính xác của thông tin được chuyển tải. UDP chỉ đơn giản là những gói tin có điểm xuất phát và điểm đích xác định

    Domain Là tên miền của một website nào đó Ví dụ : https://quantrimang.com

    OS: Là chữ viết tắt của Operation System – Hệ điều hành

    IRC: Là chữ viết tắt của Internet Relay Chat. Đây là một chương trình độc lập nơi mà bạn có thể tham gia vào các kênh chat.

    mIRC: Là chương trình chat client, đựơc Khaled Mardam-Bey viết. Có thể nói mIRC là phần mềm chat đầu tiên rồi sau đó một loạt các sản phẩm khác của Yahoo, AOL (ICQ, AIM) … mới ra đời.

    IPC: Là chữ viết tắt của Inter-Process Communication. Được dùng trong việc chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng và máy tính trên mạng (NT/2K). Khi một máy được khởi động và log vào mạng, hdh sẽ tạo một chia sẻ ngầm định tên là IPC$. Nó sẽ giúp cho các máy khác có thể nhìn thấy và kết nối đến các chia sẻ trên máy này

    Encryption: Mã hoá

    Decryption: Giải mã

    Remote Access: Truy cập từ xa qua mạng

    GNU Debugger: Là chương trình biên dịch gcc và công cụ gỡ rối gdb

    SSI: Là chữ viết tắt của Server Side Includes. Đây là các chỉ dẫn được đặt trong các file html. Server sẽ chịu trách nhiệm phân tích các chỉ dẫn này và sẽ chuyển kết quả cho client.

    ActiveX: Là một hệ thống tiêu chuẩn dùng để xây dựng các thành phần (component) trong môi trường Windows. Các thành phần này không những có khả năng vận hành một cách độc lập mà còn có thể được khai thác bởi các thành phần khác. Đây là những thành phần được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau và rất đa dạng, có thể là các ActiveX Control ( điều khiển độc lập) để nhúng vào chương trình khác từ lúc thiết kế chương trình, có thể là các ActiveX DLL ( thư viện liên kết động) mà các chương trình khác tham chiếu đến.

    Packet: Gói dữ liệu

    Server: Máy chủ

    Client: Máy con, dùng để kết nối với máy chủ (Server)

    Info: Là chữ viết tắt của “Information”, tức là thông tin

    Firewall: Tường lửa là một bức rào chắn giữa mạng nội bộ (local network) với một mạng khác (chẳng hạn như Internet), điều khiển lưu lượng ra vào giữa hai mạng này. Nếu như không có tường lửa thì lưu lượng ra vào mạng nội bộ sẽ không chịu bất kỳ sự điều tiết nào, còn một khi tường lửa được xây dựng thì lưu lượng ra vào sẽ do các thiết lập trên tường lửa quy định.

    PPP: Là chữ viết tắt của Point-to-Point. Đây là một giao thức kết nối Internet tin cậy thông qua Modem

    Serial Direct Cable Connection: Là công nghệ kết nối máy tính bằng Cable truyền nhận dữ liệu

    Ethernet: Là công nghệ nối mạng có năng lực mạnh được sử dụng hầu hết trong các mạng LAN. Đây là mạng dùng CSMA/CD (carrier sense media access/collision detection)

    Pwdump: Là chữ viết tắt của Password Dumper. Đây là một công cụ tuyệt vời không thể thiếu được khi Hack vào hệ thống WinNT

    MAC: Là chữ viết tắt của Media Access Control có nghĩa là điều khiển truy nhập môi trường, là tầng con giao thức truyền dữ liệu – một phần của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI 7 tầng.

    OSI: Là chữ viết tắt của Open System Interconnection hay còn gọi là mô hình chuẩn OSI. Vậy mô hình OSI là gì?

    Thực ra trong quá khứ, việc truyền thông giữa các máy tính từ các nhà cung cấp khác nhau rất khó khăn, bởi lẽ chúng sử dụng các giao thức và định dạng dữ liệu khác nhau. Do vậy Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã phát triển một kiến trúc truyền thông được biết đến như là mô hình Kết nối lẫn nhau qua hệ thống mở – Open System Interconnection (OSI) một mô hình định nghĩa các tiêu chuẩn liên kết các máy tính từ các nhà cung cấp khác nhau.

    ATM: Là chữ viết tắt của Asynchronous Transfer Mode. Đây là một kỹ thuật mạng định hướng kết nối mà sử dụng những cell nhỏ có kích thước cố định ở mức thấp nhất. ATM có ưu điểm về khả năng hỗ trợ dữ liệu thoại và video

    EGP: Là chữ viết tắt của Exterior Gateway Protocol. Đây là một thuật ngữ áp dụng cho giao thức nào được sử dụng bởi bộ định tuyến trong một hệ tự quản để thông báo khả năng đi đến mạng cho bộ định tuyến trong hệ tự quản khác

    DHCP: Là chữ viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol. Đây là một giao thức mà máy sử dụng để lấy dược tất cả thông tin cấu hình cần thiết, bao gồm cả địa chỉ IP

    OWA: Là chữ viết tắt của Outlock Web Access. Đây là Module của Microsoft Exchanger Server ( một Server phục vụ Mail), nó cho phép người dùng truy cập và quản trị Mailbox của họ từ xa thông qua Web Browser

    WWW: Là chữ viết tắt của World Wide Web

    Là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language, tức là ngôn ngữ siêu văn bản. Đây là một ngôn ngữ dùng để tạo trang web, chứa các trang văn bản và những tag (thẻ) định dạng báo cho web browser biết làm thế nào thông dịch và thể hiện trang web trên màn hình.

    Web page là trang văn bản thô (text only), nhưng về mặt ngữ nghĩa gồm 2 nội dung:

    • Đoạn văn bản cụ thể.
    • Các tag (trường văn bản được viết theo qui định) miêu tả một hành vi nào đó, thường là một mối liên kết (hyperlink) đến trang web khác

    SMB: Là chữ viết tắt của Server Message Block. Đây là một trong những protocols phổ biến cho PC, cho phép bạn dùng những share files, disks, directory, printers và trong vài hướng cả cổng COM

    Là chữ viết tắt của Central Processing Unit. Đây là tập hợp nhiều mạch điện dùng để điều khiển mọi hoạt động chính của máy.

    CAPTCHA: Là viết tắt của Completely Automated Public Turing Test To Tell Computers And Humans Apart – Phép thử Turing công cộng hoàn toàn tự động để phân biệt người với máy tính.

    Cc/Bcc: Carbon copy/Blind Carbon copy, là tạo bản sao/tạo bản sao tạm. Cc/Bcc được sử dụng nhiều khi gửi thư cho nhiều người. Trong đó Cc là gửi thư cho nhiều người cùng lúc và những người đó đều nhìn thấy địa chỉ email của nhau, Bcc cũng là gửi mail đồng thời cho nhiều người, nhưng không để họ thấy địa chỉ email của nhau.

    CCTV: Closed Circuit Television, tạm dịch là Truyền hình mạch kín, CCTV sử dụng một máy quay để ghi hình và truyền tín hiệu đến một thiết bị mong muốn.

    DSL: Digital Subscriber Line, tạm dịch Kênh thuê bao số. Bạn đọc có thể tham khảo chi tiết về DSL trong bài viết: Sơ lược về công nghệ DSL.

    DVD: Digital Video Disk là Đĩa video kỹ thuật số, DVD là một loại đĩa quang khá phổ biến, cho phép lưu trữ video, dữ liệu khá thuận tiện.

    GPS: Global Positioning System là Hệ thống định vị toàn cầu. Mời bạn đọc Hệ thống định vị toàn cầu GPS hoạt động như thế nào?

    GIF: Graphics Interchange Format là Định dạng trao đổi hình ảnh, một định dạng ảnh bitmap khá phổ biến, được sử dụng cho hình ảnh có ít hơn 256 màu và hoạt hình có ít hơn 256 màu trên mỗi khung hình.

    PNG: Portable Network Graphic, tạm dịch là Đồ họa mạng linh động, nó là định dạng hình ảnh sử dụng phương pháp nén dữ liệu mới, không bị giảm chất lượng, được ra đời để cải thiện cho GIF.

    JPEG: Joint Photographic Experts Group, là dạng ảnh sử dụng phương pháp nén dữ liệu làm thay đổi chất lượng ảnh gốc.

    MPEG: Moving Picture Experts Group là một tiêu chuẩn quốc tế để mã hóa và nén video.

    PDF: Portable Document Format. Mời bạn đọc chi tiết tại: File PDF là gì? Đọc file PDF như thế nào?

    HDMI: High-Definition Multimedia Interface, chi tiết về thuật ngữ này bạn có thể đọc tại: Sự khác biệt giữa HDMI và DVI.

    HTTP: Hypertext Transfer Protocol, là Giao thức truyền tải siêu văn bản.

    I/O: Là viết tắt của Input/Output.

    IP: Là viết tắt của Internet Protocol – Giao thức Internet.

    ISP: Internet Service Provider – Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    LCD: Liquid Crystal Display – Màn hình tinh thể lỏng

    LTE: Long Term Evolution – Sự tiến hóa dài hạn, bạn có thể gặp nó trong 4G LTE: Liệu mạng 4G và 4G LTE có giống nhau hay không?

    SD Card: Secured Digital Card, là một dạng bộ nhớ rời, được sử dụng chủ yếu để lưu trữ dữ liệu trên điện thoại.

    SMS: Short Message Service, tạm dịch: Dịch vụ tin nhắn ngắn, là giao thức viễn thông cho phép gửi thông điệp dưới dạng text ngắn.

    SQL: Structured Query Language, Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, thường dùng để quản lý dữ liệu trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.

    SSL: Secure Sockets Layer. Mời bạn đọc chi tiết: SSL là gì? SSL có quan trọng với website không?

    VPN: Virtual Private Network, là Mạng riêng ảo. Bạn muốn tìm hiểu thêm thì đọc bài này nha: Lý thuyết VPN – Mạng riêng ảo là gì?

    POP3: Là chữ viết tắt của Post Office Protocol Version 3. POP3 daemon thường được chạy ở cổng 110 ( đây là cổng chuẩn của nó). Dùng để check mail, bạn phải kết nối đến server đang chạy POP3 daemon ở cổng 110

    TFTP: Là chữ viết tắt của Trial File Transfer Protocol. TFTP chạy trên cổng 69 và dùng giao thức UDP nên rất không an toàn

    RIP: Là chữ viết tắt của Routing Information Protocol, chạy trên cổng 512

    HyperTerminal: Là chương trình cho phép bạn mở một server trên bất kỳ port nào của máy tính và cho phép lắng nghe những thông tin đầu vào từ những máy tính xác định.

    Global: Tiện ích dòng lệnh này sẽ hiển thị các thành viên của Global Group trên server hay domain được chỉ định.

    Local: Giống như Global nhưng nó hiển thị các thành viên của Local Group. Chẳng hạn như ta muốn truy vấn danh sách Administrator Group.

    SOCK được dùng chủ yếu trong công nghệ Proxy server và Firewall. Hiện nay có version SOCKS4 và SOCKS5. Socks 5 là bản phát triển sau nên có thêm tính năng để authorize, và có thể sử dụng UDP ( SOCKS 4 chỉ có TCP).

    SQL Injection: Từng là một kiểu tấn công vào trang web phổ biến. Bằng cách chèn các mã SQL query/command vào input trước khi chuyển cho ứng dụng web xử lí, kẻ tấn công có thể đăng nhập mà không cần username và password, remote execution, dump data và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấn công là một trình duyệt web bất kì, có thể dùng Internet Explorer, Netscape, Lynx, …

    DoS: Là chữ viết tắt của Denial of Service ( Tấn công từ chối dịch vụ). Đây là phương pháp thường được hacker sử dụng để tấn công một trang web khi các phương pháp tấn công khác tỏ ra không có hiệu quả. Đặc điểm của DoS là làm hao tổn một số lượng tài nguyên trên máy chủ, chiếm dụng băng thông, bộ nhớ, CPU, đĩa cứng… làm cho máy chủ không thể đáp ứng được các yêu cầu gửi tới. Kết quả cuối cùng sẽ làm cho máy chủ tê liệt hoặc phải khởi động lại.

    Exploit: Khai thác (một lỗi nào đó)

    IP giả mạo

    Crack Password: Bẻ khoá mật khẩu

    Debug: Là chương trình đi kèm với DOS. Đây là một công cụ tuyệt vời để gỡ rối chương trình, crack phần mềm, đọc bộ nhớ bị che giấu như boot sector và nhiều hơn nữa… Để debug được chương trình, bạn cần phải có kiến thức về Assembly.

    TCP Port Scanning: Là dạng cơ bản nhất của các chương trình Scanner. Loại chương trình này sẽ thử mở một kết nối TCP đến một Port nào đó để xác định trạng thái của Port này

    Web spoofing: Là một dạng tấn công cho phép một người nào đó xem và chỉnh sửa mọi trang web gửi đến máy nạn nhân. Họ có thể theo dõi mọi thông tin do nạn nhân điền vào các form. Điều này đặc biệt nguy hiểm với những thông tin cá nhân như địa chỉ, số thẻ tín dụng, số tài khoản ngân hàng, mật mã truy cập vào tài khoản đó…. Web spoofing hoạt động trên cả IE lẫn Netscape. Nó hoạt động dựa vào việc giao thức SSL được dùng như một dạng giấy chứng nhận cho những Website xác thực. Việc tấn công theo kiểu này có thể được thi hành bằng cách dùng Javascript và Web server plug-ins

    Footprinting: Phương thức In dấu chân là thu thập tất cả những thông tin quan trọng về mục tiêu của bạn như: Email, IP, Domain… Đây bước cơ bản đầu tiên của hacker trước khi hack vào một hệ thống nào đó.

    XSS: Là chữ viết tắt của Cross site scripting. Đây là thuật ngữ nói đến việc website sử dụng cách nào đó để ăn cắp thông tin của người dùng ( ví dụ như cookie chẳng hạn). Hacker sẽ dụ nạn nhân đến trang web của mình bằng cách đưa một siêu liên kết (hyperlink) hấp dẫn. Dĩ nhiên những hacker giỏi thường mã hóa cả hyperlink của mình để giảm thiểu sự nghi ngờ. Sau khi dữ liệu của nạn nhân bị đánh cắp, nó sẽ gửi đến cho hacker và đưa ra một trang web có nội dung phù hợp với hyperlink giả

    Race Conditions: Race Conditions (tình trạng tranh đua) là một trong những cuộc tấn công phổ biến trên các hệ thống Unix/Linux. Race Conditions xảy ra khi một chương trình hoặc quy trình xử lý nào đó thực hiện một sự kiểm tra. Giữa thời gian mà một sự kiểm tra được làm và hoạt động được thực hiện, kêt quả của cuộc kiểm tra đó có thể sẽ phản chiếu trạng thái của hệ thống. Hacker sẽ lợi dụng chương trình hoặc quy trình này trong lúc nó thực hiện đặc quyền

    Buffer Overflow: Lỗi tràn bộ đệm. Đây là một trong những kỹ thuật Hacking kinh điển nhất

    Nuke: Là một trong những kỹ thuật khá lợi hại. Nếu như bạn biết được IP của một máy tính bất kỳ đang kết nối thì nuke hoàn toàn có thể làm cho máy tính đó disconnect, cho dù đó là của cả một mạng LAN

    Là chương trình cho phép bạn chộp tất cả các gói dữ liệu đang chuyển card mạng của máy bạn. Các dữ liệu đó có thể là tên người dùng, mật khẩu, một số thông tin quan trọng khác, …

    Log: Là thao tác ghi nhận lại quá trình sử dụng dịch vụ của bạn. Khi xâm nhập một máy tính hay server thì việc xoá log là không thể thiếu. Bởi vì, nếu không xoá log thì từ đó người ta có thể tìm ra IP thật của bạn

    Trojan: Là một chương trình bất hợp pháp được chứa bên trong một chương trình hợp pháp. Chương trình không hợp pháp này thực hiện những hàm bí mật mà người dùng không biết hay không cần đến. Trojan có nhiều loại nhưng vẫn chủ yếu là 2 loại chính :

    • Trojan lấy password rồi gửi password lấy được qua email (vd : Kuang2, Hooker, barok…)
    • Trojan dùng để điều khiển từ xa (vd : Sub Seven 7, Back Orifice 2000…)

    Port surfing: Là kết nối đến các cổng của một máy chủ để thu thập các thông tin, chẳng hạn như thời gian, hệ điều hành, các dịch vụ đang chạy,…

    Finger: Là một chương trình rất hữu ích, giúp bạn thu thập rất nhiều thông tin về users ( thường bị disable)

    Nmap: Là chữ viết tắt của Network exploration tool and security scanner. Đây là chương trình quét hàng đầu với tốc độ cực nhanh và cực mạnh. Nó có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ nào đang chạy trên server ( services/ports:webserver,ftpserver,pop3,…), server đang dùng hệ điều hành gì, loại tường lửa mà server sử dụng, … và rất nhiều tính năng khác. Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep), IP protocol, Null scan, TCP SYN (half open), … NMAP được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới.

    Netcat: Là một công cụ không thể thiếu đối với hacker khi muốn tấn công vào các website, server. Chương trình này đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Kẻ tấn công có thể dùng Netcat một cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình, script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như một exploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa kẻ tấn công và server cho việc đọc và ghi dữ liệu.

    Covering Tracks: Sau khi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoá các file log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệ thống đã bị xâm nhập hoặc có biết cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai

    PKC: Là chữ viết tắt của Public key cryptos. Có nghĩa là hệ thống mật mã sử dụng từ khóa chung

    Là chữ viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor, tạm dịch là ngôn ngữ tiền xử lí các siêu văn bản. Các mã lệnh PHP được nhúng vào các trang web, các trang này thường có phần mở rộng là .php, .php3, .php4. Khi client gởi yêu cầu “cần tải các trang này về” đến web server, đầu tiên web server sẽ phân tích và thi hành các mã lệnh PHP được nhúng trong, sau đó trả về một trang web kết quả đã được xử lí cho client. PHP là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và cực kì đơn giản hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác như C, Perl. PHP hiện nay rất phổ biến tuy nhiên PHP scripts chẳng an toàn chút nào, các Hacker có thể lợi dụng khe hở này để attack các servers

    PUB: Một PUB thông thường có chứa các file để cho mọi người download, một số PUB có thể cho upload. Tuy nhiên, một PUB có thể không chỉ chứa các file dùng cho việc download, mà có thể chứa cả một “TRANG WEB”.

    Local Exploit: Là khai thác cục bộ. Đây là một trong những phương pháp tấn công cao cấp của hacker

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phápvà Project Files ‘sln’ Và ‘vbproj’ ·
  • File Srt Là Gì ? Cách Mở File Có Đuôi Srt
  • Sử Dụng File Svg Cho Website
  • Svg Là Gì? Phần Mềm Mở Và Chuyển Định Dạng File Svg
  • Cài Đặt Các File Rpm Như Thế Nào?
  • Thuật Ngữ Tiếng Trung Trong Y Học Cổ Truyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Cụm Từ Và Thuật Ngữ Nhật
  • Các Thuật Ngữ Dịch Sang Tiếng Việt Trong Trò Chơi Yugioh
  • Những Thuật Ngữ Chuyên Dụng Dành Cho Tín Đồ Zippo Part 1
  • Thuật Ngữ Âm Nhạc Bằng Tiếng Ý
  • Thuật Ngữ Và Ký Hiệu Âm Nhạc Quan Trọng
  • Chòu tán Xú đàm Đàm có mùi thối.

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    515

    Chòu tián luó Xú điền loa

    Bệnh cước thấp khí. Rất dễ

    tái phát, khi bệnh nặng, tiết

    dịch ra càng nhiều và kèm

    theo mùi hôi cực kỳ khó chịu.

    Bì phu cục bộ nhất là nơi tiếp

    giáp xương ngón chân với

    bàn chân rất dễ lộ loét nát sắc

    đỏ và gần kề sưng dần từng

    chỗ, có khi sưng lan tỏa cả

    mu bàn chân.

    Chòu qì wèi Xú khí vị

    Phép xem mùi hôi thối, một

    nội dung của văn chẩn. Người

    kiểm tra căn cứ vào xú giác

    để phân tích những vật bài

    tiết ra mùi vị từ người bệnh

    và buồng bệnh. Có một số

    bệnh, ở người bệnh có mùi vị

    đặc biệt, như mụn nhọt lở loét

    trên cơ thể, thì có mùi hôi

    thối máu mủ. Một số bệnh lây

    ở gan, công năng thận suy

    kiệt, cũng thường bốc ra mùi

    đặc biệt. Phế vị có nhiệt thì

    hơi thở hôi. Vị có túc thực thì

    hơi thở chua nồng. Phế ung

    phế hoại thư thì đờm có mùi

    tanh. Lị amip thì phân thối

    khẳm. Chứng hôi nách do ở

    nách tiết ra chất dịch rất khó

    chịu…

    Chòu xī Xú tức Hơi thở ra có mùi thối.

    Chūn wēn Xuân ôn

    Một loại bệnh nhiệt phát ở

    mùa xuân, thường là về mùa

    đông bị cảm lạnh, tà khí ẩn

    nấp ở trong, uất lại hóa nhiệt

    (phục nhiệt) nhân gặp thời kỳ

    phát tiết ra của khí dương,

    mùa xuân, hoặc vì bị tà khí

    phong hàn kích động mà phục

    nhiệt ở trong phát ra thành

    bệnh, lúc đầu có các triệu

    chứng như: mặt đỏ, nhức đầu,

    đau ở góc trán, ở khắp chân

    tay mình mẩy sợ lạnh, không

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    516

    có mồ hôi, hoặc phát sốt ra

    mồ hôi, phiền nóng, khát

    nước, đến giai đoạn nặng thì

    có thể xuất hiện các triệu

    chứng bụng đầy cứng đau, đại

    tiện bí, vật vã, khô khát, nói

    mê, hoặc xuất huyết, động

    phong, co dật…

    Chūn fēn Xuân phân

    1 tiết trong 24 tiết khí của

    một năm vào khoảng tháng 2

    âm lịch, là giai đoạn ngày và

    đêm dài bằng nhau.

    Chūn sòu Xuân thấu Bệnh ho phát ở mùa xuân.

    Chū zhēn Xuất châm Rút kim châm ra.

    Chū xiě Xuất huyết Ra máu.

    Chù zhěn Xúc chẩn Cách xem bệnh bằng sờ nắn.

    Cù mài Xúc mạch

    Mạch Xúc, mạch đập nhanh

    gấp, thỉnh thoảng dừng lại,

    rồi lại đập tiếp, thời gian

    dừng không có chừng độ biểu

    hiện của dương thịnh, nhiệt

    độc, hoặc phần khí bị trở tắc,

    hoặc có ung nhọt ở phổi.

    Cuì jiǎo Xuệ cước

    Có thai phù 2 chân mà da

    căng ra, nguyên nhân là do tỳ

    hư không vận hóa được thủy

    dịch.

    Chuī fēng xuǎn Xuy phong tiển

    Một thứ bệnh lở mặt thường

    thấy ở phụ nữ, mặt ngứa,

    móng, đau phát ra những mụn

    nhỏ thành từng đám, có nước

    vàng tanh thối chảy ra liên

    miên.

    Chuī nǎi Xuy nãi Chứng vú sưng cứng đau vìtắc đường sữa.

    Chuī rǔ Xuy nhũ Mụn nhọt ở vú.

    Chuān bǎn dīng Xuyên bản đinh Cũng gọi là “thủ tâm độc”

    một thứ nhọt phát ở lòng bàn

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    517

    tay, lúc đầu nổi lên một cái

    bọng nước nhỏ, màu đỏ như

    máu đau nhức suốt cả ngày

    đêm.

    Chuān zhū Xuyên châu

    Cũng gọi là “xuyên hầu” hoặc

    “cốt tào phong” một thứ nhọt

    độc phát ở vùng trước tai, lúc

    đầu sưng cứng khó tiêu, khi

    vỡ mủ rồi thì khó hàn miệng

    đau buốt cả vùng má đến hàm

    răng.

    Chuān huái jū Xuyên khoả thư

    Một thứ nhọt phát ở mắt cá

    chân, thường là ở mắt cá

    trong, lúc đầu thì phát sốt,

    phát rét, mắt cá sưng nóng đỏ

    đau, càng ngày càng đau dữ

    vỡ mủ rồi thì khó thu miệng,

    mà thường là loét xuyên qua

    từ mắt cá này sang mắt cá

    khác.

    Chuān yá dīng Xuyên nha đinh

    Một loại đinh nhọt ở lợi răng,

    cứng rắn có rễ sâu và có thể

    xuyên thủng lợi răng.

    Chuān cháng zhì Xuyên trường trĩ Mụn trĩ mọc xuyên qua ruột.

    Chōng yáng mài Xung dương mạch

    Mạch Xung dương, động

    mạch mu bàn chân, xem

    mạch Xung dương là để biết

    sinh khí của tỳ vị.

    Chòng tóu tòng Xung đầu thống

    Chứng đau ở sau não và giữa

    2 bên lông mày, do khí ở

    dưới xông lên.

    Chōng mài Xung mạch

    Mạch xung, một trong 8

    mạch kỳ kinh, là bể của các

    kinh mạch, quản lý huyết của

    tiếp đến kinh nguyệt, sinh đẻ.

    Chōng mài bìng Xung mạch bệnh

    Bệnh của mạch Xung, thường

    có các chứng: hen suyễn, đau

    bụng, sôi ruột, kinh nguyệt

    không đều.

    Chōng rèn

    sǔn shāng Xung nhâm tổnthương

    Tình trạng 2 mạch Xung

    Nhâm do khí huyết ở can thận

    mất điều hòa hoặc cảm nhiễm

    gây bệnh biến. Xung mạch

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    518

    bắt đầu từ dạ con, cùng với

    mạch của thận đi lên hướng

    trên, có tác dụng quản lý kinh

    huyết của các đường kinh.

    Nhâm mạch bắt đầu từ bên

    dưới trung cực, qua đường

    chính giữa bụng và tử cung đi

    lên, có tác dụng điều dưỡng

    các âm mạch toàn thân. Cho

    nên mới có luận thuyết :

    “Xung là chủ của huyết,

    Nhâm chủ về bào thai” : nói

    lên 2 mạch Xung, Nhâm có

    quan hệ chặt chẽ với kinh

    nguyệt và thai ngén của phụ

    nữ. Cho nên Xung Nhâm tổn

    thương dễ làm cho khí huyết

    đều hư, dẫn đến Xung Nhâm

    không bền” (không bền bất

    cố: hư thì không cố nhiếp

    được, rất dễ phát sinh các

    chứng băng lậu và sẩy thai).

    Chōng fú Xung phục

    Một cách uống thuốc, khi

    dùng những vị thuốc thơm

    như trầm hương, mộc

    hương… thì thái thuốc thành

    phiến nhỏ bỏ vào chén trước,

    khi sắc được các thuốc khác

    rồi thì đổ ngay nước thuốc

    còn nóng vào chén ấy, ngâm

    một lúc, đợi thuốc gần nguội

    mới uống.

    Chōng shàn Xung sán

    Một thứ bệnh của mạch Đốc,

    đau từ bụng dưới xông lên

    ngực, đại tiểu tiện bí kết.

    Chōng jū Xung thư Nhọt mọc ở chỗ huyệt Hạquản phía trên rốn 2 thốn.

    Chuān huái jū Xuyên hõa thư

    Loại nhọt phát sinh ở khớp

    xương cổ chân. Nguyên nhân

    do tam âm khuy tổn, tỳ kinh

    hàn thấp hạ chú, huyết nghẽn

    trì trệ hoặc cổ chân vốn có

    mụn lở từ trước, độc khí lưu

    ở khớp xương. Bệnh phần

    nhiều phát sinh đầu tiên từ

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    519

    khoai chân trong, có triệu

    chứng phát sốt phát rét, vùng

    cổ chân sưng nóng đỏ đau,

    vùng khớp áp thống rõ. Bệnh

    thường từ bên mắt cá trong

    xuyên qua mắt cá chân ngoài

    (nên có tên xuyên khỏa thư).

    Bệnh chừng 1 tháng mới vỡ

    mủ, khó liền miệng, cho dù

    liền miệng, cũng ảnh hưởng

    tới chức năng vận động của

    bên chân mắc bệnh.

    Chuān yá dīng Xuyên nha đinh

    Nhọt chân răng. Nguyên nhân

    do 2 kinh vị và thận có uất

    hỏa gây độc. Bệnh biến có thể

    lan tỏa cả má và vai, thậm chí

    có triệu chứng toàn thân phát

    sốt phát rét.

    Chōng yáng mài Xương dương mạch Mạch Dương kiểu.

    Thuật ngữ tiếng Trung trong YHCT Vần Y

    yī àn y án

    Bệnh án ghi chép về việc biện

    chứng,lập pháp xử phương,

    dụng dược của thầy thuốc

    trong khi chữa bệnh .

    yī yuàn Y viện: Bệnh viện, dưỡng đường

    yī zhèng y chính

    Chủ trương chính sách của

    nhà nước về y tế

    yī gōng y công

    (1)Chức quan trong thái y

    viện thời xưa. (2) Thầy thuốc

    yī dào y đạo

    Đạo làm thầy thuốc

    yī dé y đức

    Đạo đức của nghề y.

    yī jiā y gia

    Thầy thuốc .

    yī xué y học

    Môn học nghiên cứu về sự

    sống con người về sức khoẻ

    bệnh tật,về phòng bệnh chữa

    bệnh .

    yī jīng y kinh

    Những bộ sách kinh điển của

    y học .

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    520

    yī lín y lâm

    Rừng y, những hiểu biết khác

    nhau chung hợp lại trong y

    học .

    yī lǐ y lí

    Những lý luận thuộc về

    nguyên lí trong y học .

    yī fǎ y pháp

    Phép tắc quy định cho việc

    chữa bệnh. Pháp luận dùng

    trong ngành y.

    yī fāng y phương

    Bài thuốc đã ghi chép trong

    sách thuốc .

    yī guān y quan

    Các chức quan trông coi về

    công việc y của thời xưa .

    yī shēng y sinh

    Thầy thuốc có trình độ đại

    học.

    yī shì y sĩ

    (1) Chức quan trong thái y

    viện thời xưa (2) Thầy thuốc

    có trình độ trung học.

    yī shǐ y sử

    Lịch sử của y học .

    yī shì y sự

    Công việc cần thiết của nghề

    thuốc .

    yī zuǒ y tá

    Người phụ tá của thầy

    thuốc,y tá .

    yī huà y thoại

    Những bài viết không có thể

    lệ nhất định ghi chép lại

    những điều đã lĩnh hội được

    trong đọc sách,trong việc

    nghiên cứu trị bệnh của thầy

    thuốc .

    yī shù y thuật

    Kỹ thuật chữa bệnh.

    yī yào Y dược Y dược

    bù mén rén yuán y vụ nhân viên nhân viên y tế

    yī yì y ý

    Ý tứ của thầy thuốc ,thể hiện

    sự vận dụng linh hoạt đúng

    đẳn trong việc chẩn đoán và

    điều trị.

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    521

    yì bìng Ý bệnh Hystéria

    yī wù bù zhǔ rèn y vụ bộ chủ nhiệm Trưởng phòng y vụ

    yì yín ý dâm Dâm dục nẩy sinh trong ýnghĩ.

    yì qì ý khí Ợ hơi

    yì shǒu dān tián ý thủ đan điền

    Chú ý giữ vùng đan điền:một

    cách luyện ý của khí công, để

    đạt mục đích yên tĩnh trong

    lòng.

    yǎn jǐng fēng Yểm cảnh phong

    Nhọt mọc ở 2 bên cổ, gáy.

    yān xūn Yên huân

    Cách xông khói

    yàn kǒu chuāng Yến khẩu sang

    Trẻ con chốc mép, màu trắng

    như miệng con én.

    yàn gān Yết can

    Họng khô ráo.

    yàn hóu Yết hầu

    Yết: họng ăn. Hầu: họng thở

    (cổ họng).

    yàn hóu kē Yết hầu khoa

    Khoa chuyên chữa bệnh ở

    họng.

    yàn hóu zhǒng

    tòng Yết hầu thũng thống Họng sưng đau.

    yàn hóu yōng sè Yết hầu ủng tắc

    Họng vướng tắc.

    yàn hóu yōng Yết hầu ung

    Ung sinh ra ở vách sau họng

    và gây mủ.

    yàn lù Yết lộ

    Đường họng vào dạ dày.

    yàn mén Yết môn

    Cửa họng ăn, thức ăn qua đó

    vào thực quản.

    BS.CKII. Trương Tấn Hưng – 098.6.534.381 – [email protected]

    522

    yàn chuāng fēng Yết sang phong

    Mụn mọc ở họng,lúc đầu

    bằng hạt thóc màu đỏ vàng,

    dần dần màu tím đen, to ra bít

    lấp họng không nuốt được.

    yāo bèi Yêu bối

    Yêu là eo lưng, thắt lưng. Bối

    là lưng, yêu bối là toàn bộ

    lưng.

    yāo gú Yêu cốt

    Xương sống thắt lưng.

    yāo zhuī Yêu chuỳ Cột sống thắt lưng

    yāo dā Yêu đáp

    Nhọt mọc ở vùng eo lưng,

    chỗ huyệt Hoang môn, đỏ

    sưng nóng đau, phát sốt, phát

    rét, phiền, nóng, vật vã.

    yāo kè gú Yêu khoả cốt

    Xương ở giữa chỗ trũng

    ngang eo lưng.

    yāo kuà tòng Yêu khố thống

    Đau ở vùng eo lưng đến

    háng.

    yāo lán gú Yêu lan cốt

    Đốt xương ở chỗ trên xương

    cùng.

    yāo yǎn Yêu nhãn

    (1). Chỗ lõm ở thắt lưng. (2).

    Huyệt yêu nhãn.

    yāo ruǎn Yêu nhuyễn

    Thắt lưng mềm yếu.

    yāo tòng Yêu thống

    Đau vùng thắt lưng.

    yāo bèi tòng Yêu bối thống Đau thắt lưng

    yāo jí Yêu tích

    Xương sống thắt lưng

    yāo suān Yêu toan

    Thắt lưng nhức mỏi

    yāo zhù Yêu trụ

    Đồ dùng để bõương sống bị

    gẫy, bị sai.

    yāo yōng Yêu ung

    Nhọt mọc ở thắt lưng

    yāo wéi Yêu vi

    Vùng quanh lưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tế
  • » Chương I: Thuật Ngữ Y Học Và Dịch Thuật
  • » Chương Iv: 7 Ngày Để Có Vốn Từ Tiếng Anh Y Khoa Căn Bản: Hệ Tim Mạch
  • Tất Cả Các Bộ Phận Xe Máy Bằng Tiếng Anh 2022
  • Thuật Ngữ Xóc Đĩa Xanh Chín Là Gì?
  • Thuật Ngữ Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Văn Học
  • Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Toán Học
  • Từ Vựng Tiếng Hàn Trong Môn Taewondo
  • 52 Thuật Ngữ Bạn Cần Nghiên Cứu Để Trở Thành Ux Designer
  • Hiểu Đúng Thuật Ngữ Ui Và Ux ?
  • Trên thế giới, thuật ngữ này có nhiều ý nghĩa khác nhau.

    Around the world, the term has different senses.

    WikiMatrix

    PPaolo Soleri đề xuất các giải pháp sau, và đặt ra thuật ngữ ‘kiến trúc nhân tạo”.

    Paolo Soleri proposed later solutions, and coined the term ‘arcology’.

    WikiMatrix

    Anh ấy lại xài mấy thuật ngữ khó hiểu.

    He tends to use fancy terminology.

    OpenSubtitles2018.v3

    Một loạt các thuật ngữ khu vực đã từng được sử dụng để phân chia kỷ/hệ Ordovic.

    A number of regional terms have been used to subpide the Ordovician Period.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ “quốc gia tự trị” được cho là đề xuất của Sir Samuel Leonard Tilley.

    The term dominion was allegedly suggested by Sir Samuel Leonard Tilley.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ này trước đây đôi khi được sử dụng trên báo chí.

    The term had pviously been used occasionally in the pss.

    WikiMatrix

    Đây là danh sách các thuật ngữ tìm thấy trong lập trình hướng đối tượng.

    This is a list of terms found in object-oriented programming.

    WikiMatrix

    Ngăn chặn khác với chống đối, và thật ra bạn có thể nghĩ theo thuật ngữ y học.

    Preventing is very different than countering, and actually, you can think of it in medical terms.

    ted2019

    Bất chấp việc nó đã trở thành một thuật ngữ tiếng Ả Rập dưới thời Muhammad.

    Regardless, it had become an Arabic term by Muhammad’s lifetime.

    WikiMatrix

    Ông cũng là người đặt ra các thuật ngữ “cultivar” (giống trồng trọt), “cultigen”, và “indigen”.

    He also coined the words “cultivar”, “cultigen”, and “indigen”.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ Ba Tư tương đương là ” bazaar “.

    The equivalent Persian term is “bazaar”.

    WikiMatrix

    Nhà sinh vật học người Anh Thomas Henry Huxley đặt ra thuật ngữ Darwinism vào tháng 4 năm 1860.

    English biologist Thomas Henry Huxley coined the term Darwinism in April 1860.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ này thường không được dùng bên ngoài Liên Xô cũ (xem bài Mặt trận Phía đông).

    The term is not generally used outside the former Soviet Union (see Eastern Front).

    WikiMatrix

    Mặc dù các loại cửa hàng ký gửi khác tồn tại, không có thuật ngữ chung cho chúng.

    Although the other types of consignment shop exist, there is no general term for them.

    WikiMatrix

    Tốc độ lan truyền chóng mặt của những thuật ngữ thất thiệt.

    The accelerated velocity of terminological inexactitude.

    OpenSubtitles2018.v3

    Thuật ngữ civilis mang một ý nghĩa rất đặc trưng là “Công dân La Mã”.

    The term civilis here had the very specific meaning of ‘Roman citizen’.

    WikiMatrix

    Các thuật ngữ này có nghĩa là “kinh doanh, thương mại và giao thông”.

    These terms mean “business, trade and traffic”.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ trở nên phổ biến trên báo chí trong mùa đông khắc nghiệt năm 1880-1881.

    The term became common in the pss during the harsh winter of 1880–81.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ này không nhất thiết ám chỉ đến một vật thể có nguồn gốc siêu nhiên.

    The term does not necessarily refer to an object of paranormal origin.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ “Chechen” đầu tiên xuất hiện trong các nguồn tiếng Ả Rập từ thế kỷ thứ 8.

    The term “Chechen” first occurs in Arabic sources from the 8th century.

    WikiMatrix

    Trước thời Liên Xô, thuật ngữ “Lezgin” đã được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau.

    Prior to the Soviet period, the term “Lezgin” was used in different contexts.

    WikiMatrix

    Khi mô tả khoa học, hãy cẩn thận khi dùng thuật ngữ.

    And when you’re describing your science, beware of jargon.

    ted2019

    Từ năm 1978, thuật ngữ “Aztec tổng quát” được dùng để chỉ nhánh ngôn ngữ Aztec, trừ Pochutec.

    Since 1978, the term “General Aztec” has been adopted by linguists to refer to the languages of the Aztecan branch excluding the Pochutec language.

    WikiMatrix

    Trong cuốn sách này, ông đã thông qua thuật ngữ của Northbourne về “nông nghiệp hữu cơ”.

    In this book he adopted Northbourne’s terminology of “organic farming.”

    WikiMatrix

    CÁC THUẬT NGỮ VẪN ĐƯỢC SỬ DỤNG THỜI NAY

    RENDERINGS THAT MADE HISTORY

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skateboard Là Gì? Đâu Là Cách Đơn Giản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 10 Kỹ Thuật Cơ Bản Trong Trượt Ván Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Sinh Học
  • Một Số Thuật Ngữ Thông Dùng Về Rượu Vang
  • Một Số Thuật Ngữ Mô Tả Về Rượu Vang Ý
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Dàn Bài Khái Niệm ,tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ:so Sánh Ẩn Dụ ,hoán Dụ, Nhân Hóa Câu Hỏi 456729
  • Kỹ Năng Làm Bài Nghị Luận So Sánh Văn Học
  • So Sánh Văn Học Hiện Đại Và Văn Học Trung Đại
  • Cấu Trúc Bài So Sánh Văn Học
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp So Sánh
  • “一样” là tính từ, nghĩa là “giống nhau”, có thể làm vị ngữ, định ngữ. Ví dụ:

    1) 这两支笔的颜色一样。Màu hai cây viết này giống nhau.

    2) 他们俩性格很不一样。Tính tình hai người họ rất khác nhau.

    Trước “一样” có thể dùng ngữ giới tân “跟…”làm trạng ngữ.

    Nếu hai danh từ so sánh đều có định ngữ, một trong hai trung tâm ngữ có thể lược bỏ, có khi “的” cũng lược bỏ được.

    “跟…一样” dùng chung với nhau đã thành một công thức cố định. Nó có thể làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ. Ví dụ:

    7) 他写的汉字跟小王写的一样好看。Chữ Hán anh ấy viết đẹp như chữ Hán Tiểu Vương viết.

    8) 这条路跟那条路一样宽。Con đường này rộng như con đường kia

     Hình thức phủ định của “跟…一样”

    Khi dùng “不” để phủ định, “不” có hai vị trí: ở trước “跟” hay trước “一样” đều được, nhưng thường gặp hơn là để trước “一样”.

    Ý của câu này không giống ý câu kia.

    Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó. Công thức nói chung của loại câu này là:

    A 有 B (这么hay 那么) phương tiện muốn so sánh

    1. 弟弟有我这么高。Em trai cao bằng tôi.

    2. 你有他那么会讲故事吗?Anh có biết kể chuyện như anh ấy không?

    Trong mẫu câu này, B cũng có thể là ngữ số lượng. Lượng từ ở đây là đơn vị đo lường. Ví dụ:

    3. 我有五十公斤重。Tôi nặng 50 kg.

    Khi phủ định, ta dùng “没有 “

    5. 这个教室没有那个(教室)那么大。Lớp học này không lớn bằng lớp học kia.

    6. 姐姐没有我这么爱看滑冰。Chị không thích xem trượt băng như tôi.

    Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

    7. 我起得没有妈妈那么早。Tôi dậy không sớm bằng mẹ.

    Ngoài các cách hỏi khác ra, ta có thể dùng “多” để hỏi mức độ.

    8. 你的朋友跳得多少高?Bạn của bạn nhảy cao bao nhiêu?

    Khi dùng “多” để hỏi, cần chú ý ba điểm sau:

    1) “多” đọc thanh 1 (duō), nhưng trong khẩu ngữ thường đọc thành thanh 2

    2) Trước “多” thường có “有”, ý là đã “đạt đến”, thể phủ định dùng “没有”

    3) Trong câu đáp, sau số lượng từ dùng hoặc không dùng tính từ, trước số lượng từ dùng hoặc không dùng “有 (没有)” đều được. Ví dụ:

    9. 我的朋友跳得有一米六七(高)。Bạn tôi nhảy cao 1m67.

    Khi dùng giới từ “比” để so sánh, công thức chung là:

    A 比 B số lượng chênh lệch/mức độ so sánh

    1. 今天比昨天热。Hôm nay nóng hơn hôm qua.

    Trước tính từ vị ngữ ta có thể dùng thêm phó từ trình độ “更”, “还” nhưng nhất thiết không được dùng các phó từ trình độ như “很”,”非常”,”太”. Ví dụ:

    Ta cũng có thể dùng “比” trong câu vị ngữ động từ. Ví dụ:

    3. 今年的粮食产量比去年增加了很多。Sản lượng lương thực năm nay tăng lên rất nhiều so với năm ngoái.

    Nếu muốn nói rõ sự chênh lệch cụ thể, sau vị ngữ ta dùng bổ ngữ số lượng.

    4. 弟弟比妹妹大两岁。Em trai lớn hơn em gái hai tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Triết Lý “bình Dân” Trong Thuật Ngữ Tin Học Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ipsf Call For Fip Internship
  • Call For Fip Internship/volunteer Work 2022
  • Trắc Nghiệm Tin Học 10 Bài 1 (Có Đáp Án): Tin Học Là Một Ngành Khoa Học.
  • 151 Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Công Nghệ Thường Gặp
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Ngành Cntt
  • Một trong những nguyên nhân khiến cho tiếng Anh trở nên phổ biến, chiếm ưu thế trong ngành công nghệ thông tin (CNTT) là triết lý sâu xa nằm bên dưới của những thuật ngữ tin học rất phổ biến hiện nay. Đó chính là triết lý “bình dân” trong thuật ngữ tin học (triết lý này cũng đã được kỹ sư Phạm Văn Bảy nói đến trong một buổi hội thảo về thuật ngữ tin học tại Hội Tin học TPHCM).

    Triết lý “bình dân” ở đây có thể được hiểu một cách nôm na là các thuật ngữ sẽ được hình thành từ những khái niệm, sự vật thông thường, bình dân, dễ hiểu, gần gũi với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Đứng trên quan điểm ngôn ngữ học, triết lý “bình dân” này sẽ được hiểu là các thuật ngữ được xây dựng bởi các thực từ (danh từ, động từ, tính từ) thuộc lớp từ cơ bản. Trong ngôn ngữ học, lớp từ cơ bản bao gồm những từ có tần suất xuất hiện cao nhất trong thực tế cuộc sống, như những từ chỉ về: quan hệ thân thuộc trong gia đình (cha mẹ, con cái, anh em, bạn bè,…), những sự vật quen thuộc (các động vật thường gặp, các đồ vật thiết yếu trong đời sống xã hội,…),…

    Thử điểm qua một vài thuật ngữ quen thuộc trong CNTT, chúng ta sẽ thấy toát lên triết lý sâu xa này, cũng như thấy được hiệu quả thực tế của triết lý đó:

    1. Dùng các khái niệm đơn giản để giải thích các khái niệm cao siêu.

    Chẳng hạn, hai “thuật ngữ” đầu tiên mà mọi người gặp phải ngay ngày đầu tiên đến với CNTT là “hardware” và “software”. Ở đây, người ta đã dùng đến hai tính từ rất “bình dân” là “hard” (cứng) và “soft” (mềm) để chỉ hai khái niệm đầu tiên rất quan trọng. Thay vì phải giải thích một cách bài bản như “phần cứng là tập hợp các thiết bị điện tử được dùng để xây dựng nên máy tính…” thì giờ đây, khái niệm này lại được diễn tả một cách nôm na là “phần cứng là những gì mà ta sờ thấy nó cứng cứng!”. Một cách diễn tả tuy không bao hàm chính xác được hết mọi ý nghĩa khoa học của nó, nhưng với các giải thích “bình dân” ban đầu mà ai cũng hiểu được đã là một thành công đối với những người mới học. Trong khi đó, để chỉ hai khái niệm này, tiếng Pháp lại dùng đến hai từ “hàn lâm” là “matériel” (vật chất) và “logiciel” (luận lý) để chỉ “phần cứng” và “phần mềm” tương ứng. Một cách giải thích “cao siêu” và chắc chắn sẽ trở nên khó hiểu đối với đa số quần chúng. Tính từ “cứng” và “mềm” này còn được dùng trong thuật ngữ “dĩa cứng” (hard disk) và “dĩa mềm” (floppy disk).

    2. Dùng các quan hệ thân thuộc trong gia đình, xã hội.

    Thuật ngữ “motherboard” (bản mạch mẹ/chính); “parent directory” (thư mục cha); “child directory” (thư mục con);… đã sử dụng những từ chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình như “mother” (mẹ), “parent” (cha-mẹ), “child” (con). Đây là những từ rất cơ bản và có mặt trong kho từ vựng của mọi ngôn ngữ là những từ được mọi đứa trẻ sử dụng đầu tiên khi tập nói. Cũng không phải ngẫu nhiên khi người ta đã không gọi tấm mạch chính là “fatherboard” mà gọi là “motherboard”, vì ai cũng biết trong máy tính, tất cả các tấm mạch con được gắn trên các khe nằm trên tấm mạch mẹ và được nuôi dưỡng về nguồn điện (power) và cung cấp dữ liệu (data) từ tấm mạch mẹ. Trong khi đó, các thư mục con lại được hình thành và phát triển trên nền các thư mục cha nhưng độc lập với thư mục cha. Tương tự cho thuật ngữ “sibling” (anh chị em ruột) để chỉ các dĩa được sao y từ một dĩa gốc (mẹ). Thuật ngữ “friend” (bạn bè) để chỉ “hàm” trong lập trình hướng đối tượng (OOP), có khả năng sử dụng tài nguyên của một lớp (class) nhưng không phải là hàm thành viên của lớp đó.

    3. Dùng các từ ngắn gọn để gọi tên các hiện tượng, sự việc cần phải mô tả dài dòng.

    a. Hiện tượng còn dư một dòng văn bản của trang cũ và phải để lố sang dòng đầu của trang mới.

    b. Hiện tượng dòng tiêu đề của một mục mới lại bắt đầu ở dòng cuối của trang cũ.

    4. Các thuật ngữ mang tính thực dụng, không câu nệ.

    Trong kho thuật ngữ tin học tiếng Anh, chúng ta cũng bắt gặp các từ không lấy gì làm sạch sẽ, thanh lịch cho lắm nhưng miễn sao chúng mang tính “bình dân, dễ hiểu” là được. Ví dụ: Từ “mouse” (con chuột), “bug” (con bọ, rệp), “web” (mạng nhện),…

    5. Dùng các từ chỉ sự vật quen thuộc.

    Trong kho thuật ngữ tin học tiếng Anh, chúng ta còn có rất nhiều từ quen thuộc, như: “bullet” (dấu chấm đầu dòng có hình viên đạn),”cylinder” (tập các rãnh trong dĩa cứng tạo thành hình trụ), “directory” (thư mục có tổ chức giống như danh bạ điện thoại)”, “folder” (nơi chứa các tập tin như một cặp đựng hồ sơ), “menu” (danh sách các lựa chọn như chọn thức ăn trong bảng thực đơn), “spaghetti code” (mã rối rắm như… bún), “stack” (ngăn xếp, hầm chứa đồ), “virus” (chương trình máy tính có khả năng tự nhân bản để phá hoại như virus sinh học), “wallpaper” (giấy dán tường),…

    ĐINH ĐIỀN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, Câu 2, Câu 3 Sgk Trang 22 Sinh Học Lớp 10
  • Câu 1, Câu 2, Câu 3 Sgk Trang 22 Sinh Học Lớp 10: Cacbohiđrat Và Lipit…
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 4: Cacbohiđrat Và Lipit
  • Cacbohiđrat Và Lipit: Bài 1,2,3 Trang 22 Sinh 10
  • Các Thuật Ngữ Tập Thể Hình Cho Dân Tập Tạ Muốn Đi Chuyên Sâu, Fox Gym Việt Trì Chia Sẻ
  • Học Tiếng Pháp Một Trong Những Ngôn Ngữ Dễ Học Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp: Vị Trí Của Phó Từ Trong Tiếng Anh
  • Phó Từ Trong Tiếng Anh Ký Hiệu Là Gì? Phân Loại Trạng Từ Phó Từ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Trạng Từ
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Top 10 ngôn ngữ dễ học sau khi đã thành thạo tiếng Anh, tiếng Pháp đứng đầu.

    Tiếng Anh có khoảng 8000 từ có nguồn gốc từ tiếng Pháp. Đối với những người học ngoại ngữ, học tiếng Pháp có khá nhiều nét tương đồng về từ vựng với tiếng Anh hơn các thứ tiếng khác. Từ vựng Pháp cũng khá quen thuộc, dễ biết và dễ hiểu, nhất là khi bạn học phục vụ cho mục đích giao tiếp của mình chứ không đi sâu vào các học thuật.

    Cũng giống như tiếng Anh, hãy “tắm” tiếng Pháp như một đứa trẻ. Nghe một cách thụ động, tiếp thu theo bản năng tự nhiên, đừng suy nghĩ nhiều. Nghe như thế trong vòng 6 tháng, bộ não của bạn sẽ hình thành phản xạ tự nhiên nhớ về cách phát âm, ngữ điệu đặc trưng của tiếng Pháp. Có thể bạn chưa nói theo rành rọt nhưng ít nhất bạn cũng biết đây là tiếng Pháp chứ không phải một ngôn ngữ khác. Vậy thắc mắc ở đây là làm thế nào để nghe tiếng Pháp? Đơn giản mà, tìm bài hát, chương trình thời sự, TV, phim ảnh nói tiếng Pháp rồi tha hồ luyện!

    3. Ngôn ngữ Tây Ban Nha

    Một đặc điểm khá nổi bật của thứ tiếng này là từ được viết giống như cách đọc. Phát âm tiếng Tây Ban Nha cũng khá dễ học, chỉ có 10 nguyên âm đơn, nguyên âm kép. Về ngữ pháp, nó cũng sử dụng ít từ cũng như những cấu trúc bất quy tắc hơn các ngôn ngữ Latinh khác.

    Tiếng Tây Ban Nha còn được xem như ngôn ngữ thứ hai của các nước dùng tiếng Anh bởi nó mang tính chất toàn cầu, là thứ tiếng chính thức trên cả 3 lục địa. Theo nghiên cứu của một báo nước ngoài, 40% nhà tuyển dụng nghĩ rằng tiếng Tây Ban Nha là thứ tiếng rất có ích khi học. Tiếng Tây Ban Nha cũng rất gần với học tiếng Pháp.

    5. Ngôn ngữ Nauy

    Tiếng Nauy sử dụng cách phát âm cố định, cú pháp và thứ tự từ đều giống tiếng Anh. Quy tắc chia động từ cũng khá đơn giản, chỉ cần thêm vào hậu tố -e cho thì quá khứ và -s cho thể bị động.

    Về mặt ngữ pháp, nó tương tự như các thứ tiếng Latinh khác. Tuy nhiên, tiếng Bồ Đào Nha có một đặc điểm rất thú vị: khi muốn biểu thị câu hỏi, bạn không cần phải sắp xếp lại từ ngữ trong câu mà chỉ cần lên cao giọng ở cuối câu. Điều này phù hợp với thói quen nói tiếng Anh của chúng ta thường ngày.

    7. Ngôn ngữ Thụy Điển

    Tiếng Thụy Điển dùng nhiều từ giống với tiếng Anh như konferens-conference, midnatt-midnight. Về cú pháp, cấu trúc câu, cách để chia động từ theo quy tắc cũng giống như tiếng Anh nhưng nhiều phần vẫn đơn giản hơn. Hơn vậy, tiếng Thụy Điển mang tính âm nhạc khá cao, giống như một bài hát dễ nghe và dễ để bắt chước theo.

    10. Tiếng Frisian (ngôn ngữ của một bộ tộc thuộc Hà Lan)

    Tiếng Esperanto được phát minh ra vào những năm 1887 giống như một phương tiện giao tiếp chung cho toàn thế giới và dựa trên ngôn ngữ của các nước châu Âu, nhưng ngữ pháp và cách phát âm dễ dàng hơn rất nhiều. Từ được cấu tạo nên bởi từng thành phần riêng biệt giống như xây các viên gạch thành một bức tường vậy, rất đơn giản.

    Tags: học tiếng Pháp, ngôn ngữ dễ học nhất, tiếng Pháp, những ngôn ngữ nên học nhất, ngôn ngữ nào dễ học nhất cho người việt, ngoại ngữ nào dễ học nhất, tự học tiếng Pháp, học tiếng Pháp giao tiếp, học tiếng Pháp online

    Ngôn ngữ này tuy chỉ được nửa triệu người sử dụng nhưng nó được coi là người anh em rất thân thiết của tiếng Anh. Giữa hai ngôn ngữ có một sự giống nhau đến kì lạ, cả về từ vựng, cấu trúc, ngữ âm đều gần như đồng nhất. Tiếng Frisian và tiếng Anh có thể xem như là hai phiên bản khác nhau và có thể thay đổi cho nhau bất cứ lúc nào.

    Như bạn thấy đấy có rất nhiều ngôn ngữ dễ học. Tuy là như vậy nhưng mình khuyên các bạn hãy học những ngôn ngữ thật có ích cho bản thân như là học tiếng Pháp chẳng hạn. Những ngôn ngữ khác bạn có thể học cho biết hoặc để giao tiếp ổn là được rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​học Tiếng Pháp Hay Học Tiếng Anh Bạn Nên Chọn Ngôn Ngữ Nào?
  • Phiếu Chi Là Gì? Phiếu Chi Tiếng Anh Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan?
  • Phiếu Thu Tiếng Anh Là Gì?
  • Phát Hiện Lỗ Thủng Tầng Ozone Có Kích Thước Kỷ Lục Ở Bắc Cực
  • Tầng Ozon Là Gì? Vai Trò Và Lý Do Tại Sao Tầng Ozone Bị Thủng
  • 300 Thuật Ngữ Pháp Lý Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Pháp Lý Thông Dụng
  • Tailieu.vn: Sách Thuat Ngu Phap Ly
  • Thuật Ngữ Poker Hay Gặp
  • Thuật Ngữ Poker Cần Biết
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản
  • Trang web học từ vựng tiếng anh miễn phí Dịch thuật công chứng

    Thuật ngữ pháp lý tiếng Anh- Việt (song ngữ)

    (Public) Notary : Công chứng viên

    Act: Định ước, sắc lệnh, đạo luật

    Admendment (Thường nhắc tới trong Hiến pháp Hoa kỳ): Tu chính án

    Agreement: Hiệp định/Thỏa thuận – Ví dụ bọn Ray đang làm về JOA – Joint Operating Agreement – Thỏa thuận Điều hành Chung

    Alternative dispute resolution (ADR) : Giải quyết tranh chấp bằng phương thức khác

    Amicus curiae (“Friend of the court”) : Thân hữu của tòa án

    Appellate jurisdiction : Thẩm quyền phúc thẩm

    Approve: Phê duyệt

    Arraignment : Sự luận tội

    Article: Điều/Điều khoản

    Bail : Tiền bảo lãnh

    Bench trial : Phiên xét xử bởi thẩm phán

    Bill of attainder : Lệnh tước quyền công dân và tịch thu tài sản

    Bill of information : Đơn kiện của công tố

    Bill: dự luật

    By-law document: Văn bản dưới luật

    Charter/Magna Carta (Anh): Hiến chương

    Circular : Thông tư

    Circular: Thông tư

    Civil law : Luật dân sự

    Class action : Vụ khởi kiện tập thể

    Code (of Law): Bộ luật

    Collegial courts : Tòa cấp cao

    Come into effect/Come into full force/Take effect : Có hiệu lực:

    Common law : Thông luật

    Complaint : Khiếu kiện

    Concurrent jurisdiction : Thẩm quyền tài phán đồng thời

    Concurring opinion : Ý kiến đồng thời

    Constitution: Hiến pháp

    Convention/Covenant: Công ước

    Corpus juris : Luật đoàn thể

    Court of appeals : Tòa phúc thẩm

    Courtroom workgroup : Nhóm làm việc của tòa án

    Criminal law : Luật hình sự

    Cross-examination : Đối chất

    Damages : Khoản đền bù thiệt hại

    Decision : Quyết định

    Decision: Quyết định

    Declaratory judgment : Án văn tuyên nhận

    Decree : Nghị định

    Decree: Nghị định

    Defendant : Bị đơn, bị cáo

    Deposition : Lời khai

    Directive : Chỉ thị

    Directive: Chỉ thị

    Discovery : Tìm hiểu

    Dissenting opinion : Ý kiến phản đối

    Diversity of citizenship suit : Vụ kiện giữa các công dân của các bang

    En banc (“In the bench” or “as a full bench.”) : Thủ tục tố tụng toàn thẩm (Toàn thể các quan tòa)

    Equity : Luật công bình

    Ex post facto law : Luật có hiệu lực hồi tố

    Federal question : Vấn đề liên bang

    Felony : Trọng tội

    For and On Behalf of: Thay mặt và Đại diện

    Grand jury : Bồi thẩm đoàn

    Habeas corpus : Luật bảo thân

    Impeachment : Luận tội

    Indictment : Cáo trạng

    Inquisitorial method : Phương pháp điều tra

    Interrogatories : Câu chất vấn tranh tụng

    Issue/ Promulgate: Ban hành

    Item/Point: Điểm

    Joint Circular: Thông tư liên tịch

    Joint Committee : Ủy ban Liên hợp:

    Judgment : Án văn

    Judicial review : Xem xét của tòa án

    Jurisdiction : Thẩm quyền tài phán

    Justiciability : Phạm vi tài phán

    Legislature : Khóa:

    Magistrate : Thẩm phán hành chính địa phương, thẩm phán tiểu hình

    Mandatory sentencing laws : Các luật xử phạt cưỡng chế

    Master Plan: Kế hoạch tổng thể

    Mens rea : Ý chí phạm tội, yếu tố chủ quan của tội phạm

    Merit selection : Tuyển lựa theo công trạng

    Misdemeanor : Khinh tội

    Moot : Vụ việc có thể tranh luận

    National Assembly: Quốc hội

    National Assembly: Quốc hội:

    Nolo contendere (“No contest.”) : Không tranh cãi

    Opinion of the court : Ý kiến của tòa án

    Oral argument : Tranh luận miệng

    Order : Lệnh

    Ordinance : Pháp lệnh,

    Ordinance: Pháp lệnh

    Ordinance-making power : Thẩm quyền ra các sắc lệnh tạo bố cục

    Original jurisdiction : Thẩm quyền tài phán ban đầu

    Paragraph: Khoản

    Per curiam : Theo tòa

    Peremptory challenge : Khước biện võ đoán, phản đối suy đoán

    Petit jury (or trial jury) : Bồi thẩm đoàn

    Plaintiff : Nguyên đơn

    Plea bargain : Thương lượng về bào chữa, thỏa thuận lời khai

    Political question : Vấn đề chính trị

    Private law : Tư pháp

    Pro bono publico : Vì lợi ích công

    Probation : Tù treo

    Protocol: Nghị định thư

    Public law : Công pháp

    Recess appointment : Bổ nhiệm khi ngừng họp

    Regulate/Stipulate: Quy định

    Resolution : Nghị quyết:

    Resolution: Nghị quyết

    Reversible error : Sai lầm cần phải sửa chữa

    Rule of 80 : Quy tắc 80

    Rule of four : Quy tắc bốn người

    Self-restraint (judicial) : Sự tự hạn chế của thẩm phán

    Senatorial courtesy : Quyền ưu tiên của thượng nghị sĩ

    Sequestration (of jury) : Sự cách ly (bồi thẩm đoàn)

    Session : Kỳ họp thứ:

    Sign and Seal: Ký và đóng dấu (Nếu có đóng dấu rồi thì là “Signed and Sealed”)

    Socialization (judicial) : Hòa nhập (của thẩm phán)

    Standing : Vị thế tranh chấp

    Stare decisis, the doctrine of (“Stand by what has been decided”) : Học thuyết về “tôn trọng việc đã xử”

    Statutory law : Luật thành văn

    Submit: Đệ trình – Submited to the Prime Minister for approval.

    Submit: Đệ trình – Submited to the Prime Minister for approval.

    Supplement/Modify/Amend: Bổ sung, sửa đổi

    Terms and Conditions: Điều khoản và điều kiện

    Three-judge district courts : Các tòa án hạt với ba thẩm phán

    Three-judge panels (of appellate courts) : Ủy ban ba thẩm phán (của các tòa phúc thẩm)

    To be invalidated/to be annulled/to be invalid : Mất hiệu lực:

    Tort : Sự xâm hại, trách nhiệm ngoài hợp đồng

    Treaty/Pact/Compact/Accord: Hiệp ước

    Trial de novo : Phiên xử mới

    Venue : Pháp đình

    Voir dire : Thẩm tra sơ khởi

    Warrant : Trát đòi

    Writ of certiorari : Lệnh chuyển hồ sơ lên tòa cấp trên, lệnh lấy lên xét xử lại

    Writ of mandamus : Lệnh thi hành, lệnh yêu cầu thực hiện

    Nguồn gốc pháp luật

    • Civil law/Roman law: Luật Pháp-Đức/luật La mã
    • Common law: Luật Anh-Mỹ/thông luật
    • Napoleonic code: Bộ luật Na pô lê ông/bộ luật dân sự Pháp
    • The Ten Commandments: Mười Điều Răn

    Nguồn gốc pháp luật Anh

    • Common law: Luật Anh-Mỹ
    • Equity: Luật công lý
    • Statue law: Luật do nghị viện ban hành

    Hệ thống luật pháp và các loại luật

    • Case law: Luật án lệ
    • Civil law: Luật dân sự/luật hộ
    • Criminal law: Luật hình sự
    • Adjective law: Luật tập tục
    • Substantive law: Luật hiện hành
    • Tort law: Luật về tổn hại
    • Blue laws/Sunday law: Luật xanh (luật cấm buôn bán ngày Chủ nhật)
    • Blue-sky law: Luật thiên thanh (luật bảo vệ nhà đầu tư)
    • Admiralty Law/maritime law: Luật về hàng hải
    • Patent law: Luật bằng sáng chế
    • Family law: Luật gia đình
    • Commercial law: Luật thương mại
    • Consumer law: Luật tiêu dùng
    • Health care law: Luật y tế/luật chăm sóc sức khỏe
    • Immigration law: Luật di trú
    • Environment law: Luật môi trường
    • Intellectual property law: Luật sở hữu trí tuệ
    • Real estate law: Luật bất động sản
    • International law: Luật quốc tế
    • Tax(ation) law: Luật thuế
    • Marriage and family: Luật hôn nhân và gia đình
    • Land law: Luật ruộng đất

    Luật lệ và luật pháp

    • Rule: Quy tắc
    • Regulation: Quy định
    • Law: Luật, luật lệ
    • Statute: Đạo luật
    • Decree: Nghị định, sắc lệnh
    • Ordiance: Pháp lệnh, sắc lệnh
    • By-law: Luật địa phương
    • Circular: Thông tư
    • Standing orders: Lệnh (trong quân đội/công an)

    Dự luật và đạo luật

    • Bill: Dự luật
    • Act: Đạo luật
    • Constitution: Hiến pháp
    • Code: Bộ luật

    Ba nhánh quyền lực của nhà nước

    • Executive: Bộ phận/cơ quan hành pháp
    • Judiciary: Bộ phận/cơ quan tư pháp
    • Legislature: Bộ phận/cơ quan lập pháp

    Ba nhánh quyền lực pháp lý

    • Executive: Thuộc hành pháp (tổng thống/thủ tướng)
    • Executive power: Quyền hành pháp
    • Judicial: Thuộc tòa án (tòa án)
    • Judicial power: Quyền tư pháp
    • Legislative: Thuộc lập pháp (quốc hội)
    • Legislative power: Quyền lập pháp

    Hệ thống tòa án

    • Court, law court, court of law: Tòa án
    • Civil court: Tòa dân sự
    • Criminal court: Tòa hình sự
    • Magistrates’ court: Tòa sơ thẩm
    • Court of appeal (Anh), Appellate court (Mỹ): Tòa án phúc thẩm/chung thẩm/thượng thẩm
    • County court: Tòa án quận
    • High court of justice: Tòa án tối cao. Supm court (Mỹ)
    • Crown court: Tòa án đại hình
    • Court-martial: Tòa án quân sự
    • Court of military appeal: Tòa án thượng thẩm quân sự
    • Court of military review: Tòa phá án quân sự
    • Military court of inquiry: Tòa án điều tra quân sự
    • Police court: Tòa vi cảnh
    • Court of claims: Tòa án khiếu nại
    • Kangaroo court: Tòa án trò hề, phiên tòa chiếu lệ

    Luật sư

    • Lawyer: Luật sư
    • Legal practitioner: Người hành nghề luật
    • Man of the court: Người hành nghề luật
    • Solicitor: Luật sư tư vấn
    • Barrister: Luật sư tranh tụng
    • Advocate: Luật sư (Tô cách lan)
    • Attorney: Luật sư (Mỹ)
    • Attorney in fact: Luật sư đại diện pháp lý cho cá nhân
    • Attorney at law: Luật sư hành nghề
    • County attorney: Luật sư/ủy viên công tố hạt
    • District attorney: Luật sư/ủy viên công tố bang
    • Attorney general: 1. Luật sư/ủy viên công tố liên bang. 2. Bộ trưởng tư pháp (Mỹ)
    • Counsel: Luật sư
    • Counsel for the defence/defence counsel: Luật sư bào chữa
    • Counsel for the prosecution/prosecuting counsel: Luật sư bên nguyên
    • King’s counsel/ Queen’s counsel: Luật sư được bổ nhiệm làm việc cho chính phủ

    Chánh án và hội thẩm

    • Judge: Chánh án, quan tòa
    • Magistrate: Thẩm phán, quan tòa
    • Justice of the peace: Thẩm phán hòa giải
    • Justice: Thẩm phán của một tòa án, quan tòa (Mỹ)
    • Sheriff: Quận trưởng, quận trưởng cảnh sát
    • Jury: Ban hội thẩm, hội thẩm đoàn
    • Squire: Quan tòa địa phương (Mỹ)

    Tố tụng và biện hộ

    • Lawsuit: Việc tố tụng, việc kiện cáo
    • (Legal/court) action: Việc kiện cáo, việc tố tụng
    • (Legal) proceedings: Vụ kiện
    • Ligitation: Vụ kiện, kiện cáo
    • Case: Vụ kiện
    • Charge: Buộc tội
    • Accusation: Buộc tội
    • Writ [rit]: Trát, lệnh
    • (Court) injunction: Lệnh tòa
    • Plea: Lời bào chữa, biện hộ
    • Verdict: Lời tuyên án, phán quyết
    • Verdict of guilty/not guilty: Tuyên án có tội/không có tội
    • To bring/pss/pfer a charge/charges against s.e: Đưa ra lời buộc tội ai
    • To bring a legal action against s.e: Kiện ai
    • To bring an accusation against s.e: Buộc tội ai
    • To bring an action against s.e: Đệ đơn kiện ai
    • To bring/start/take legal proceedings against s.e: Phát đơn kiện ai
    • To bring s.e to justice: Đưa ai ra tòa
    • To sue s.e for sth: Kiện ai trước pháp luật
    • To commit a prisoner for trial: Đưa một tội phạm ra tòa xét xử
    • To go to law (against s.e): Ra tòa
    • To take s.e to court: Kiện ai
    • To appear in court: hầu tòa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Về Game Pubg Bằng Tiếng Trung Cần Biết Khi Chơi Bản Trung
  • Những Thuật Ngữ Mà Dân Chơi Pubg Nghe Qua Là Sướng Muốn Chết
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Giao Tiếp Với Người Nước Ngoài Trong Pubg
  • Pubg Mobile: Cập Nhật 0.15 Sẽ Có Lái Máy Bay, Thêm Nhiều Súng Tên Lửa
  • Pubg: Các Thuật Ngữ Pubg Cơ Bản Trong Game Dành Cho Người Mới Làm Quen
  • Thuật Ngữ Chuyên Môn Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành
  • 24 Tài Liệu Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Đầy Đủ
  • Cẩm Nang Ăn Dưa Hóng Thị Cbiz
  • 40 Thuật Ngữ Giao Dịch Chứng Khoán
  • Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Bảo Hiểm Chứng Khoán: Uy Tín, Giá Rẻ
  • Hay để dùng một thuật ngữ chuyên môn, mỗi phút lại có một trò được sinh ra.

    Or to use the technical term for it, there’s one born every minute.

    QED

    Đó là một thuật ngữ chuyên môn.

    That’s a technical term.

    ted2019

    Một thuật ngữ chuyên môn khác của Axelrod là “tha thứ”.

    Another of Axelrod’s technical terms is ‘forgiving’.

    Literature

    Có 1.1 tỉ người đi vệ sinh bên đường hoặc ở bờ sông hoặc không gian mở, và thuật ngữ chuyên môn cho nó là đại tiện lộ thiên. nhưng nó thật sự đơn giản là đi tiêu tại không gian mở.

    And there are 1.1 billion people whose toilets are the streets or river banks or open spaces, and again, the technical term for that is open defecation, but that is really simply shitting in the open.

    ted2019

    Với thuật ngữ chuyên môn là algopsychalia và psychalgia, nhưng nỗi đau tâm lý cũng còn được gọi là nỗi đau tinh thần, nỗi đau cảm xúc, nỗi đau tâm thần, nỗi đau xã hội, nỗi đau linh hồn, nỗi đau tâm hồn, hoặc là đau khổ.

    Technical terms include algopsychalia and psychalgia, but it may also be called mental pain, emotional pain, psychic pain, social pain, spiritual or soul pain, or suffering.

    WikiMatrix

    Thuật ngữ chuyên môn hiện đại mở rộng khái niệm “kính màu ghép” để bao gồm tranh kính (leadlight) trong nhà và các tác phẩm nghệ thuật tạo ra từ các tác phẩm kính có khung kim loại (came glasswork) được minh họa trong các loại đèn nổi tiếng của Louis Comfort Tiffany.

    Modern vernacular usage has often extended the term “stained glass” to include domestic leadlight and objets d’art created from foil glasswork exemplified in the famous lamps of Louis Comfort Tiffany.

    WikiMatrix

    Various interventions, such as simplifying information and illustrations, avoiding jargon, using “teach-back” methods, and encouraging patients’ questions, have improved health behaviors in persons with low health literacy.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, trong phạm vi châu Âu, thuật ngữ này đã được liên kết chặt chẽ với việc thực hành chuyên môn của scénographie và đồng nghĩa với thuật ngữ tiếng Anh theatre design (tạm dịch: thiết kế bối cảnh sân khấu).

    Nevertheless, within continental Europe the term has been closely aligned with the professional practice of scénographie and is synonymous with the English language term ‘theatre design’.

    WikiMatrix

    Một nhà chuyên môn nghệ thuật ngôn ngữ người Canada thấy rằng quyển sách được các em học sinh da trắng hưởng ứng tốt, nhưng các em da màu lại thấy nó “gây nản lòng”.

    A Canadian language arts consultant found that the novel resonated well with white students, but that black students found it “demoralizing”.

    WikiMatrix

    Trong cả hai nghĩa, thuật ngữ “giáo dục các môn khai phóng” thường chỉ đến những gì không phải là những chương trình học chuyên nghiệp, mang tính huấn nghệ, hay kỹ thuật.

    For both interptations, the term generally refers to matters not relating to the professional, vocational, or technical curriculum.

    WikiMatrix

    “Yuppie” ( /ˈjʌpi/là từ viết tắt của “young urban professional” hoặc “young upwardly-mobile professional”) là một thuật ngữ được sử dụng vào đầu những năm 1980 cho những người trẻ có chuyên môn làm việc ở thành thị.

    “Yuppie” (short for “young urban professional” or “young, upwardly-mobile professional”) is a term coined in the early 1980s for a young professional person working in a city.

    WikiMatrix

    Mặc dù thuật ngữ ban đầu dùng để chỉ những công nhân kĩ thuật đi qua những nước khác, ý nghĩa của nó đã mở rộng thành: “sự ra đi của những người có kiến thức hoặc có chuyên môn từ một quốc gia, khu vực kinh tế, hoặc các lĩnh vực khác, vì điều kiện sống hoặc tiền lương tốt hơn”.

    Although the term originally referred to technology workers leaving a nation, the meaning has broadened into “the departure of educated or professional people from one country, economic sector, or field for another, usually for better pay or living conditions”.

    WikiMatrix

    Những nguồn tiếng Latin và tiếng Hy Lạp kinh điển thường sử dụng thuật ngữ Chaldean để ám chỉ về các nhà thiên văn học của xứ Mesopotamia, những người được xét như là tu sĩ-thư lại chuyên môn hóa trong chiêm tinh học và những thể thức khác của tiên đoán.

    Classical Greek and Latin sources frequently use the term Chaldeans for the astronomers of Mesopotamia, who were considered as priest-scribes specializing in astrology and other forms of pination.

    WikiMatrix

    While also aligned with the professional practice of the scenographer, it is important to distinguish the inpidual elements that comprise the ‘design’ of a performance event (such as light, environment, costume, etc.) from the term ‘scenography’ which is an artistic perspective concerning the visual, experiential and spatial composition of performance.

    WikiMatrix

    Các học viên đang được huấn luyện để trở thành những người thợ máy, những người phân tích hệ thống điện toán, những chuyên viên hành chính, những kỹ thuật gia điều dưỡng, những nhà chuyên môn hệ thống tin học, những y tá, những nhân viên bệnh viện, những thảo chương viên điện toán, những kỹ sư điện toán, những người thiết kế thời trang, những kế toán viên, những thợ điện, những giáo viên Anh ngữ, những người làm bánh, những người quản lý khách sạn và những người thiết kế đồ thị, ấy là mới chỉ kể ra một vài số thôi.

    Students are receiving training to become mechanics, systems analysts, administrative consultants, nursing technicians, information systems technicians, nurses, hospital workers, computer programmers, computer engineers, fashion designers, accountants, electricians, English teachers, bakers, hotel administrators, and graphic designers, to name a few.

    LDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • 90 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Khách Sạn
  • Những Thuật Ngữ Hay Dùng Trong Khách Sạn
  • Thuật Ngữ Dịch Thuật Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc
  • Các Thuật Ngữ Chứng Khoán Cơ Bản
  • Các Thuật Ngữ Chứng Khoán Cần Nhớ Khi Thị Trường Thất Bát
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 24: Tính Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh
  • Bộ Tài Liệu 110 Câu Tìm Từ Đồng Nghĩa
  • Đề Cương Chi Tiết Môn Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Định Nghĩa Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Y Học Bản Địa Là Gì?
  • Định nghĩa, phân loại và cách dùng tính từ Tiếng Anh

    Tính từ trong Tiếng Anh: Định nghĩa, phân loại và cách dùng

    Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 24: Tính từ trong tiếng Anh giúp bạn nắm được kiến thức tính từ trong tiếng anh là gì, cách sắp xếp tính từ trong tiếng anh, thứ tự tính từ trong tiếng anh, vị trí tính từ trong tiếng anh, tính từ ghép trong tiếng anh, thứ tự tính từ trong câu, trật tự tính từ,…

    Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 21: Động từ TO BE trong Tiếng Anh Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 23: Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh (Phần 1)

    Tính từ trong tiếng anh là gì?

    Tính từ (Adjective) là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện. Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất… Các tính từ này thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, làm cho ta hiểu thêm về danh từ.

    Tính từ cũng thường đi sau một vài động từ như động từ “to be” hay “look”, “seem”, “appear”, “turn”…

    VD: – We can’t go out because of the heavy rain.

    – She is a beautiful girl.

    Thứ tự sắp xếp của tính từ trong tiếng anh

    Một tính từ có thể đứng trước hoặc đứng sau danh từ hay đại từ mà nó mô tả.

    Nhiều tính từ có thể được dùng để mô tả cho cùng một danh từ (khi có nhiều tính từ đứng trước và miêu tả về cùng 1 danh từ thì các tính từ sẽ sắp xếp theo trật tự là: opinion – size – shape – age – color – origin – material: quan điểm nhận xét về đối tượng danh từ – kích thước – hình dáng – tuổi tác – màu sắc – xuất xứ – chất liệu danh từ).

    Nếu có nhiều tính từ miêu tả thì tính từ ngắn đứng trước tính từ dài, tính từ chỉ tinh thần trước tính từ chỉ vật chất.

    Vị trí của tính từ trong câu

    *. Trước danh từ:

    Ví dụ: – a small house

    – an intelligent boy

    Trắc nghiệm về vị trí của tính từ trong tiếng Anh: *. Sau động từ: (be và các động từ như seem, look, feel..)

    She is tired.

    Jack is hungry.

    John is very tall.

    * Hậu tố (đuôi) của tính từ trong tiếng anh

    Thông thường các hậu tố thường gặp ở tính từ là: -able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary VD: honorable, possible, national, economic, funny, useful, dangerous, expensive, colorless, childish, independent, necessary…

    Trắc nghiệm về hậu tố tính từ trong tiếng Anh: Tính từ kết thúc là -ing và -ed:

    Loại tính từ này thường được cấu tạo từ động từ và sau đó thêm -ing và -ed

    VD: surprise (v) à surprising (adj) – surprised (adj)

    Tuy nhiên có sự khác nhau giữa adj -ing và adj -ed

    – ing adj: thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động.

    VD: She has an interesting film.

    – ed adj: thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc.

    VD: I feel bored when I listen to classical music.

    Bài tập trắc nghiệm phân biệt tính từ đuôi “ing” và đuôi “ed”:

    Phân loại và cách sử dụng các loại tính từ trong tiếng anh

    Tính từ trong tiếng anh thường được phân thành 2 loại, tính từ theo chức năng và tính từ theo vị trí.

    Phân loại và cách dùng tính từ theo chức năng

    * Tính từ riêng: xuất phát từ một danh từ riêng

    VD: Vietnam – Vietnamese

    France – French

    England – English

    Japan – Japanese

    Lưu ý: những tính từ riêng phải viết hoa

    * Tính từ miêu tả: những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ.

    Phần lớn tính từ đều thuộc loại này

    VD:

    – a tall boy: một đứa trẻ cao

    – a round ball: một quả bóng tròn

    – a ptty girl: một em bé xinh

    Các tính từ miêu tả thường được sắp xếp như sau: sự miêu tả tổng quát (bao gồm những tính từ chỉ cá tính và sự xúc cảm) – kích thước – hình dáng – màu sắc – nguồn gốc – chất liệu – mục đích (những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ)…)

    VD: – a small round bath: một cái chậu tắm tròn nhỏ

    – a l ong sharp knife: một con dao sắc dài

    blue velvet curtains: những tấm màn nhung xanh

    * Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

    VD: – my house: ngôi nhà của tôi

    – our garden: khu vườn của chúng tôi

    – their grandparents: ông bà của họ

    Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

    * Tính từ số mục: từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

    VD:- one, two, three…: một, hai, ba

    – first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

    – I am the second daughter in the family.

    BÀI HỌC TIẾP THEO: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 25: Trạng từ chỉ cách thức trong Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Từ Vựng Trong Tiếng Anh
  • Một Số Khái Niệm Và Từ Vựng Về Tiền Tệ Trong Tiếng Anh
  • Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học_Từ Vựng
  • Đặc Điểm Của Từ Vựng Tiếng Anh
  • Dánh Sách Từ Vựng Tiếng Anh
  • Giáo Trình Thuật Ngữ Pháp Lý Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Hợp Phương Pháp Của Nền Là Một Thuật Ngữ Đặc Biệt Trong Oop Bắt Nguồn Từ Đâu?
  • Wibu, Weeaboo Và Otaku: Loạt Thuật Ngữ Lóng Đã Khiến Cộng Đồng Mạng Nổ Ra Bao Cuộc Khẩu Chiến Bắt Nguồn Từ Đâu?
  • Đề Pa Là Gì? Cách Đề Pa Lên Dốc Cho Người Mới
  • Thuật Ngữ Tình Trạng Phòng Khách Sạn
  • Những Thuật Ngữ Giá Phòng Khách Sạn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Giáo Trình Thuật Ngữ Pháp Lý Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Học Thuật, Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật, Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Điện, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay, Giáo Trình Học Tiếng Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Hay, Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Ngữ Pháp, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Đầy Đủ, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Taxi, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Chuẩn, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Vỡ Lòng, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Toàn Tập, Học Tiếng Pháp Với Giáo Trình Reflets, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toefl, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh – Luyện Thi Toeic, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt, Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Và Kỹ Thuật Free Reading, 7 Quy Trình Dạy Học Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch, 7 Quy Trình Dạy Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch, Quy Trình Kỹ Thuật Của Liệu Pháp Gen Không Có Bước Nào Sau Đâyrăng Hàm Mặt, Tập 2: Phương Pháp Và Chiến Thuật Hoạt Động Trinh Sát., Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí, Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Số, Giáo Trình Anh Ngữ Học Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Tử, Giáo Trình Nguyễn Văn Lụa Kỹ Thuật Sấy Vật Liệu, Giáo Trình Xăm Hình Nghệ Thuật, Giáo Trình Học Xăm Hình Nghệ Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Tử Đỗ Xuân Thụ, Giáo Trình Kỹ Thuật Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản, Giáo Trình Kỹ Thuật Xử Lý ô Nhiễm Không Khí, Giáo Trình Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Sấy Nông Sản Thực Phẩm, Giáo Trình Kỹ Thuật Lập Trình, Giáo Trình Kỹ Thuật Xử Lý ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng, Giáo án Tiếng Pháp 9, Giáo Trình Công Nghệ Chế Biến Sữa Và Các Sản Phẩm Từ Sữa. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật. 2008, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Ngữ Pháp Giao Tiếp Tiếng Hàn, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 12, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Nghệ Thuật Chiến Dịch Chiến Thuật Của Đảng Qua 2 Cuộc Chiến Chống Pháp Mĩ, Ngữ Pháp Tiếng Việt Nhà Xuất Bản Giáo Dục 2005, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Thí Điểm Lớp 10, Giáo Trình Y Pháp, Giáo Trình Anh Văn Phật Pháp, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật Pdf, Giáo Trình Song Ngữ Anh Pháp, Giáo Trình Tư Pháp Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Học Viện Tư Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Kyung Hee 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Khám Nghiệm Pháp Y, Ngữ Pháp Bài 4 Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Ngữ Pháp Bài 5 Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Phương Pháp Tính, Ngữ Pháp Bài 8 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 2 Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương,

    Giáo Trình Thuật Ngữ Pháp Lý Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Học Thuật, Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật, Giáo Trình Tiếng Anh Kỹ Thuật Điện, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay, Giáo Trình Học Tiếng Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Hay, Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Ngữ Pháp, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Đầy Đủ, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Taxi, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Chuẩn, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Vỡ Lòng, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Toàn Tập, Học Tiếng Pháp Với Giáo Trình Reflets, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toefl, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh – Luyện Thi Toeic, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt, Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Và Kỹ Thuật Free Reading, 7 Quy Trình Dạy Học Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch, 7 Quy Trình Dạy Mĩ Thuật Theo Phương Pháp Đan Mạch, Quy Trình Kỹ Thuật Của Liệu Pháp Gen Không Có Bước Nào Sau Đâyrăng Hàm Mặt, Tập 2: Phương Pháp Và Chiến Thuật Hoạt Động Trinh Sát., Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Cơ Khí, Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Số, Giáo Trình Anh Ngữ Học Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Tử, Giáo Trình Nguyễn Văn Lụa Kỹ Thuật Sấy Vật Liệu, Giáo Trình Xăm Hình Nghệ Thuật, Giáo Trình Học Xăm Hình Nghệ Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Tử Đỗ Xuân Thụ, Giáo Trình Kỹ Thuật Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản, Giáo Trình Kỹ Thuật Xử Lý ô Nhiễm Không Khí, Giáo Trình Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật, Giáo Trình Kỹ Thuật Sấy Nông Sản Thực Phẩm, Giáo Trình Kỹ Thuật Lập Trình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản
  • Thuật Ngữ Poker Cần Biết
  • Thuật Ngữ Poker Hay Gặp
  • Tailieu.vn: Sách Thuat Ngu Phap Ly
  • Thuật Ngữ Pháp Lý Thông Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100