Thuật Ngữ “Tự Kỷ” Có Nghĩa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Kyc Là Gì? Làm Thế Nào Để Kyc Thành Công? • Blog Tiền Số
  • Thuật Ngữ Mt Là Gì? Phân Biệt Mt Với Gt Và Tt Trong Lĩnh Vực Marketing
  • Ks Là Gì? Vì Sao Game Thủ Thường Tẩy Chay Hành Động Ks?
  • Chiết Khấu Là Gì? Quá Trình Chiết Khấu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vị Trí Ttqt (P1)
  • Lịch sử của tự kỷ

    Thuật ngữ “tự kỷ” xuất phát từ đâu?

    Từ “AUTISM”- “Tự Kỷ” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “autos”- “tự thân”. Nó biểu hiện ở những dạng bệnh lý mà người mắc bệnh đánh mất đi khả năng tương tác xã hội. Hay nói cách khác, người đó trở thành một “người cô độc”.

    Vào những năm 1940, các nhà nghiên cứu tại Mỹ bắt đầu dùng thuật ngữ “tự kỷ” để chỉ những đứa trẻ với những vấn đề về cảm xúc và xã hội. Bác sĩ từ trường đại học Johns Hopkins, Leo Kanner dùng thuật ngữ này để mô tả về những hành vi thu mình ở trẻ mà ông đang nghiên cứu. Cùng thời điểm, một nhà khoa học người Đức, Hans Asperger đã tìm ra một căn bệnh tương tự mà hiện nay gọi là Hội chứng Asperger.

    Cho đến những năm 1960, nhiều nhà nghiên cứu vẫn cho rằng tự kỉ và tâm thần phân liệt có mối quan hệ với nhau. Sau đó, các chuyên gia y khoa mới bắt đầu tách riêng khái niệm tự kỷ ở trẻ em.

    Từ những năm 1960 đến 1970, cuộc nghiên cứu về các liệu pháp điều trị tự kỷ tập trung vào dược phẩm như LSD, kích điện, những kỹ thuật thay đổi hành vi. Kỹ thuật thay đổi hành vi dựa vào cơn đau và hình phạt.

    Những triệu chứng của tự kỷ?

    + Hứng thú với những đối tượng hay thông tin cụ thể

    + Phản phản ứng lại các cảm giác

    + Sự phối hợp vận động thể lý

    Những triệu chứng này thường dễ dàng quan sát được ở đầu giai đoạn phát triển. Đa số những trẻ mắc tự kỷ ở mức nghiêm trọng được chẩn đoán trước 2 tuổi.

    Những dạng tự kỷ?

    Nguyên nhân gây ra tự kỷ?

    Tự kỷ di truyền trong gia đình. Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa vẫn chưa được làm rõ. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý với quan điểm rằng những nguyên nhân bắt nguồn từ di truyền, sự trao đổi chất, hóa-sinh hay hệ thần kinh. Một số lại cho rằng môi trường cũng là nhân tố ảnh hưởng.

    Làm gì để chữa tự kỷ?

    Những liệu pháp chữa trị còn phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của cá nhân đó. Nói chung, phương pháp trị liệu được chia ra thành 4 loại:

    + Giao tiếp và hành vi trị liệu

    + Trị liệu nội khoa (medical) và chế độ ăn kiêng (dietary therapy)

    + Phục hồi chức năng và vật lý trị liệu

    + Liệu pháp trị liệu bổ sung (như trị liệu âm nhạc, trị liệu nghệ thuật…)

    Thế nào là giao tiếp và hành vi trị liệu?

    Phương pháp điều trị tự kỷ chủ yếu bao gồm những chương trình can thiệp vào một số lĩnh vực trọng tâm. Chúng là hành vi, giao tiếp, sự phối hợp các giác quan, và phát triển các kỹ năng xã hội. Để can thiệp được thì đòi sự phối hợp chặt chẽ giữa cha mẹ, thầy cô, chuyên gia giáo dục, hay các chuyên gia sức khỏe tinh thần.

    Thế nào là dược phẩm trị liệu và chế độ ăn kiêng?

    Mục đích dùng thuốc là để những người tự kỷ dễ dàng tham gia vào các hoạt động như học tập và hành vi trị liệu. Thuốc dùng để chữa chứng lo âu, những vấn đề về chú ý, trầm cảm, tăng động hay xung động có thể được khuyên dùng. Chúng không “chữa” tự kỷ ( vì vẫn chưa tìm ra cách điều trị), nhưng chúng có thể chữa các triệu chứng rối loạn chức năng ảnh hưởng đến việc học tập và phát triển.

    Một số bằng chứng cho thấy rằng người tự kỷ bị thiếu vitamin và các khoáng chất. Sự thiếu hụt này không gây ra Rối loạn phổ tự kỷ. Tuy nhiên, thực phẩm chức năng có thể được khuyên dùng để tiếp thêm chất dinh dưỡng. Vitamin B và khoáng chất Magie là hai chất thường dùng cho những người tự kỷ. Tuy nhiên, người ta có thể dùng quá liều, nên cần tránh dùng mega-vitamins.

    Việc thay đổi chế độ ăn có thể khắc phục một số triệu chứng tự kỷ. Ví dụ như, dị ứng thực phẩm có thể khiến cho các vấn đề hành vi tệ hơn. Việc loại bỏ các chất gây dị ứng có thể cải thiện các vấn đề hành vi.

    Thế nào là liệu pháp trị liệu bổ sung?

    Nghiên cứu và cách trị liệu tự kỷ trong tương lai

    Những nhà nghiên cứu, chuyên gia sức khỏe, các bậc phụ huynh, và những người có ASD đều có những quan niệm mạnh mẽ về hướng nên nghiên cứu bệnh tự kỷ trong tương lai. Mọi người đều muốn tìm ra cách chữa lành tự kỷ. Dù vậy, một số lại cảm thấy việc tìm ra nguyên nhân là điều bất khả thi. Thay vì vậy, tài nguyên nên được chúng ta chú trọng vào nghiên cứu và giúp người tự kỷ cùng với gia đình họ tìm ra cách tốt hơn để sống chung với căn bệnh đó.

    Dù quan điểm về tương lai ra sao, những kỹ thuật và phương pháp trị liệu đã ngày nay có thể giúp xoa đi nỗi đau và nỗi thống khổ mà tự kỷ gây ra. Những phương pháp trị liệu này đưa ra nhiều lựa chọn để cải thiện chất lượng cuộc sống của những người tự kỷ.

    Người dịch: Tăng Khánh Duyên

    Người edit: Bùi Minh Đức

    Nguồn: WebMD. What Does the Word ‘Autism’ Mean? Truy xuất từ https://www.webmd.com/brain/autism/what-does-autism-mean#1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ico Là Gì: Hướng Dẫn Từng Bước Tìm Hiểu Cách Ico Hoạt Động
  • Ico Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Ico Và Ipo Trong Thế Giới Tiền Điện Tử?
  • Inbound Là Gì? Những Khái Niệm Về Inbound Bạn Cần Phải Biết
  • Các Chiến Lược Thu Hút Khách Tour Inbound
  • Tản Mạn Về Thuật Ngữ Toán Học Theo Năm Tháng
  • Thuật Ngữ Là Gì? Tìm Về Hiểu Về Thuật Ngữ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Terminology Là Gì? Giải Đáp Thắc Mắc Về Ngôn Ngữ Học
  • Thuật Ngữ Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9
  • Các Chuyên Đề Ngữ Văn 9 Hướng Dẫn Luyện Tập Về Thuật Ngữ
  • Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • 1 – 1. Thuật ngữ là gì?

    “Thuật ngữ” “những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ”, chủ yếu để dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

    2 – 2. Đặc điểm của thuật ngữ là gì?

    Đặc điểm thứ nhất: Khác với từ ngữ phổ thông, mỗi thuật ngữ thuộc một lĩnh vực khoa học công nghệ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại mỗi khái niệm trong lĩnh vực đó chỉ được biểu hiện bằng một thuật ngữ.

    Đặc điểm thứ hai: Khác với từ ngữ phổ thông, thuật ngữ không có tính biểu cảm.

    3 – 3 . Cách định nghĩa từ ngữ

    a. Cách thứ nhất (dùng trong sách báo đại chúng):

    Giải thích bằng các đặc tính bên ngoài, dựa trên nhận thức cảm tính hoặc những khái niệm phổ thông (ai cũng có thể hiểu được).

    b. Cách thứ hai (dùng trong các văn bản khoa học công nghệ):

    Giải thích thông qua các kết quả nghiên cứu bằng phương pháp khoa học và dựa trên những khái niệm khoa học.

    4 – 4. Sử dụng thuật ngữ là gì?

      Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp.
      Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.
      Thuật ngữ không được biểu hiện những sắc thái xúc cảm gây mâu thuẫn về giới tính, sắc tộc, tôn giáo, chính trị, giai cấp, địa vị, tuổi tác.
      Khác với từ ngữ văn chương, việc công nhận thuật ngữ cần có cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành.

    5 – 5. Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    Sử dụng từ ngữ có sẵn trong từ điển nhưng được định nghĩa lại cho phù hợp lĩnh vực của thuật ngữ.

      Để nguyên: trong trường hợp thuật ngữ đã được dùng phổ biến hoặc không gây hiểu nhầm.
      Phiên âm: trong trường hợp từ nước ngoài được phiên âm và dùng phổ biến hoặc từ mới nhưng khó phát âm đúng.

      Dùng từ có âm mới hoặc chữ mới hoặc hoàn toàn mới cả âm và chữ.
      Dùng cụm từ có một bộ phận mới hoặc hoàn toàn mới.

    Hình 2: Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    6 – 6. Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Được đại đa số dùng quen (dù không chính xác).

    Lưu ý:

      phổ biến không đồng nhất với đại chúng
      không phải ai cũng biết một ngoại ngữ
      không phải nhà khoa học nào cũng biết nhiều ngoại ngữ

    Hình 3: Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Kết Luận: Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp. Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Là Gì? Nêu Ví Dụ (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ (Chi Tiết)
  • Bài 1: Truyện Cổ Tích Thần Kì
  • Rửa Tiền Là Gì: Kiến Thức Bạn Cần Biết Năm 2022
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Marketing Là Gì? Định Nghĩa Thuật Ngữ Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Microsoft Certified Professional (Mcp) Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Mice Là Gì – Khám Phá Loại Hình Du Lịch Mice 3 Trong 1
  • Mashup Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Mashup
  • Mashup Là Gì? Những Kiến Thức Cần Biết Về Mashup
  • Các Thuật Ngữ Mới Manga Là Gì
  • Định nghĩa Marketing là gì?

    “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” – Theo một định nghĩa của chuyên gia.

    Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng. Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được.

    Marketing hiện nay được sử dụng phổ biến ở hầu hết tất cả các lĩnh vực. Có thể kể đến là các nông sản, hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Hay Marketing xuất hiện trong những đợt săn vé máy bay online, vé vui chơi trong khu du lịch, công viên, khu nghỉ dưỡng,… thuộc về dịch vụ. Và không thể không nhắc đến ngành công nghiệp vốn rất cần đến át chủ bài này.

    Vai trò của Marketing:

    Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp:

    Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Sử dụng Marketing trong công tác kế lập hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị trường.

    Trong điều kiện cạnh trạnh trên thị trường gay gắt thì chỉ có doanh nghiệp nào biết hướng đến thị trường thì mới có khả năng tồn tại.

    Vai trò của marketing đối với xã hội

    Trên quan điểm xã hội thì Marketing được xem như là toàn bộ các hoạt động Marketing trong một nền kinh tế hoặc là một hệ thống Marketing trong xã hội. Vai trò của Marketing trong xã hội có thể được mô tả giống như là sự cung cấp một mức sống đối với xã hội. Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của các doanh nghiệp đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối thì ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng nhiều đến vấn đề phúc lợi xã hội.

    Tìm hiểu thêm kols marketing là gì? Doanh nghiệp hiện đại cần áp dụng marketing tạo cộng hưởng của mạng xã hội.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Láy Là Gì? Các Dạng Từ Láy Khác Nhau Và Ví Dụ Minh Họa
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vị Trí Ttqt (P1)
  • Chiết Khấu Là Gì? Quá Trình Chiết Khấu
  • Ks Là Gì? Vì Sao Game Thủ Thường Tẩy Chay Hành Động Ks?
  • Thuật Ngữ Mt Là Gì? Phân Biệt Mt Với Gt Và Tt Trong Lĩnh Vực Marketing
  • Thuật Ngữ Thời Trang ‘ootd’ Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Revpar Là Gì? Công Thức Tính Chỉ Số Revpar Trong Kinh Doanh Khách Sạn
  • Revpar Là Gì? Cách Tính Revpar Trong Kinh Doanh Khách Sạn
  • Ý Nghĩa Các Thuật Ngữ Trên Nhãn Rượu Vang Pháp
  • Một Số Thuật Ngữ Mô Tả Về Rượu Vang Ý
  • Một Số Thuật Ngữ Thông Dùng Về Rượu Vang
  • Choker là gì?

    Một chiếc khăn nhung

    Một vòng ôm sát cổ

    Vòng cổ bằng nhựa

    Áo sơ mi bó

    Stiletto là gì?

    Một đôi sandal có gót vuông

    Một chiếc giày sơn màu đỏ bên dưới

    Giày có gót cao và mảnh

    Phong cách mặc đồ ôm sát cơ thể

    Quần culottes là gì?

    Quần suông ống rộng

    Váy suông

    Quần short có thể chuyển đổi thành váy

    Quần bó sát cơ thể

    Color Block là gì?

    Mặc đồ neon từ đầu đến chân

    Chỉ mặc một màu

    Phối màu giày với túi của bạn

    Mang nhiều màu sắc tươi sáng, tương phản

    Màu “International Klein Blue” là màu nào?

    Mary Janes là gì?

    Giày có dây buộc cổ chân

    Đôi bốt ngắn mặc với váy trong những năm 1920

    Một tên gọi khác của hoa tai ngọc trai

    Một ví tiền xu nhỏ

    “Normcore” là gì?

    Một phong cách ăn mặc lấy cảm hứng từ âm nhạc Hardcore

    Mặc đồ cơ bản không bị chi phối bởi các xu hướng mới nhất

    Diện “đôi giày xấu xí” với quần áo hàng hiệu

    Kẻ mắt đen

    Từ viết tắt “OOTD” có nghĩa là gì?

    Outfit of the day

    Outfit of this design

    Out of this design

    Offer of the day

    Nếu bạn tham dự tuần lễ thời trang vào tháng 2 hoặc tháng 3, bạn sẽ thấy những kiểu quần áo nào?

    Quần áo cho kỳ nghỉ

    Quần áo cho mùa xuân / mùa hè

    Quần áo cho mùa thu / đông

    Quần áo đi học

    Đâu là mũ fedora?

    Mộc Trà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Điển Thuật Ngữ Thời Trang
  • Thuật Ngữ Quan Hệ Quốc Tế
  • Thế Giới Điện Ảnh – Thuật Ngữ Chuyên Ngành Phần 3
  • Đạo Diễn Việt Đặng – 79 Thuật Ngữ Chuyên Dụng Của Quay Phim
  • Trang Tra Cứu Thuật Ngữ Phật Học
  • Thuật Ngữ Bảo Hiểm Là Gì? Ý Nghĩa Những Thuật Ngữ Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Ngành Hàn Điện
  • Những Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Forex: Thanh Khoản Là Gì?
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Forex Mà Trader Cần Biết
  • Chill Là Gì? Cách Dùng Chill Như Thế Nào Cho Đúng Và Ngầu
  • Chill Có Nghĩa Là Gì? Giải Đáp Những Thuật Ngữ Thường Đi Kèm Với Chill
  • Là CTBH được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. CTBH có các quyền và nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng bảo hiểm và bị ràng buộc bởi các điểu khoản của Hợp đồng bảo hiểm.

    2. Người được bảo hiểm

    Là cá nhân có tính mạng hoặc tình trạng sức khỏe được bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm. Người được bảo hiểm đã hoàn thành việc kê khai trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm đã được xác nhận.

    3. Người yêu cầu bảo hiểm

    Là người đại diện như bố/mẹ cho những người phụ thuộc là con dưới 18 tuổihoặc vợ/chồng, con của người được bảo hiểm trên 18 tuổi đứng ra yêu cầu và ký kết Hợp đồng bảo hiểm với CTBH và đóng phí bảo hiểm.

    4. Người phụ thuộc

    Là con của Người được bảo hiểm theo luật pháp có độ tuổi từ 15 ngày tuổi đến 18 tuổi hoặc 24 tuổi nếu đang theo học các khóa học dài hạn và chưa kết hôn, kể từ ngày có hiệu lực bảo hiểm hoặc ngày tái tục bảo hiểm tiếp theo. Tất cả những người phụ thuộc phải có tên trong Danh sách yêu cầu được bảo hiểm.

    5. Người thụ hưởng

    Là cá nhân, hoặc nhóm cá nhân được người yêu cầu bảo hiểm / người được bảo hiểmchỉ định nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền lợi bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm này. Người thụ hưởng được ghi tên trong Giấy yêu cầu bảo hiểm, Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm và trong Giấy chứng nhận bảo hiểm /Hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp không có chỉ định người thụ hưởng CTBH sẽ giải quyết theo các quy định về Thừa kế của Bộ Luật Dân sự.

    6. Tuổi được bảo hiểm

    Là tuổi của Người được bảo hiểm vào ngày có hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm tính theo lần sinh nhật liền trước ngày Hợp đồng có hiệu lực.

    7. Hợp đồng bảo hiểm

    Là hợp đồng được ký kết giữa CTBH và Người được bảo hiểm, theo đó Người được bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, CTBH cung cấp dịch vụ bảo hiểm như được liệt kê trong Quy tắc bảo hiểm. Giấy yêu cầu bảo hiểm/Quy tắc bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm /phụ lục hợp đồng là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

    8. Bảng quyền lợi bảo hiểm

    Bảng quyền lợi bảo hiểm cung cấp các thông tin tóm tắt về quyền lợi bảo hiểm. Bảng quyền lợi bảo hiểm được cấp cùng và là bộ phận không tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

    9. Tổng hạn Mức Quyền lợi bảo hiểm/Số tiền bảo hiểm

    Là hạn mức quyền lợi bảo hiểm của CTBH đối với Người được bảo hiểm trong suốt thời hạn bảo hiểm. Hạn mức này được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Bảng quyền lợi bảo hiểm đính kèm Quy tắc này.

    10. Giới hạn phụ

    Là giới hạn bồi thường tối đa cho mỗi hạng mục được quy định chi tiết trong Bảng quyền lợi bảo hiểm. Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường các giới hạn phụ chi tiết không vượt quá Tổng hạn mức quyền lợi bảo hiểm.

    11. Ngày hiệu lực bảo hiểm

    Bảo hiểm có hiệu lực từ 00h:01 sáng ngày bắt đầu bảo hiểm lần đầu tiên hoặc ngày tái tục của Hợp đồng bảo hiểm và được kết thúc vào 23h:59 ngày hết hạn bảo hiểm được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm.Hiệu lực bảo hiểm chỉ được coi là liên tục trong trường hợp Người được bảo hiểm thực hiện tái tục Hợp đồng vào ngày hoặc trước ngày hết hạn hiệu lực của Hợp đồng cũ.

    12.Thời hạn bảo hiểm

    Thời hạn bảo hiểm được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm là một (01)năm, không chấp nhận các trường hợp tham gia ngắn hạn hoặc bổ sung quyền lợi giữa kỳ.

    16. Thương tật thân thể

    Thương tật thân thể gây ra trực tiếp bởi tai nạn trong thời hạn bảo hiểm dẫn đến Người được bảo hiểm bị thương tật.

    17. Thương tật bộ phận vĩnh viễn

    Là các thương tật được liệt kê trong bảng tỷ lệ thương tật hoặc các tổn thương thân thể do tai nạn gây ra làm cho Người được bảo hiểm vĩnh viễn mất đi một phần khả năng lao động do hậu quả của việc bị cắt, mất hoặc mất khả năng sử dụng hoặc liệt một phần cơ thể mà với điều kiện y học hiện tại không có khả năng khắc phục và kéo dài trong vòng 52 tuần liên tục.

    18. Thương tật/tàn tật toàn bộ vĩnh viễn

    Là thương tật/tàn tật làm cho Người được bảo hiểm bị cản trở hoàn toàn khi tham gia vào công việc của người đó hay bị mất hoàn toàn khả năng lao động trong bất kỳ loại lao động nào, kéo dài 104 tuần liên tục và không hy vọng vào sự tiến triển của thương tật/tàn tật đó

    19. Ốm đau, bệnh tật

    Là tình trạng cơ thể có dấu hiệu của một bệnh lý khác với tình trạng sức khỏe bình thườngđược biểu hiện bằng các triệu chứng hay hội chứng có chẩn đoán của Bác sỹ.

    20. Bệnh/thương tật có sẵn

    Là bệnh hoặc thương tật có từ trước ngày bắt đầu được nhận bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và là bệnh/thương tật mà Người được bảo hiểm:

    • Đã phải điều trị trong vòng 03 năm gần đây.
    • Là bất cứ tình trạng sức khỏe đã được chẩn đoán; triệu chứng bệnh/thương tật đã xảy ra/xuất hiện trước ngày ký hợp đồng mà Người được bảo hiểm đã biết hoặc ý thức được cho dù Người được bảo hiểm có thực sự khám, điều trị hay không.

    21. Bệnh đặc biệt

    Những bệnh sau đây được hiểu là bệnh đặc biệt:

    1. Bệnh hệ thần kinh

    2. Bệnh hệ hô hấp

    Bệnh suy phổi, tràn khí phổi.

    3. Bệnh hệ tuần hoàn

    Bệnh tim, tăng/cao huyết áp, tăng áp lực động mạch vô căn, các bệnh mạch máu não/đột quỵ và các hậu quả/dichứngcủa bệnh này.

    4. Bệnh hệ tiêu hóa

    Viêm gan A,B,C, xơ gan, suy gan,sỏi mật

    5. Bệnh hệ tiết niệu

    Bệnh của cầu thận, ống thận, sỏi thận và niệu quản,sỏi đường tiết niệu dưới, suy thận

    6. Bệnh hệ nội tiết

    Rối loạn tuyến giáp, đái tháo đườngvà nội tiết tuyến tụy, tuyến thượng thận, hôn mê, rối loạn các tuyến nội tiết khác.

    7. Bệnh khối U

    Khối U/bướu lành tính các loại.

    8. Bệnh của máu

    9. Bệnh của da và mô liên kết

    Bệnh Lupus ban đỏ, xơ cứng bì toàn thân, xơ cứng rải rác, xơ cứng biểu bì tiến triển/cột bên teo cơ, loạn dưỡng cơ và biến chứng của các bệnh này, Penphygus, vẩy nến, mề đay dị ứng mãn (có điều trị bằng kháng nguyên của nước ngoài).

    23. Bệnh di truyền

    Là bất kỳ bệnh nào xuất hiện ở những người có cùng huyết thống hay sự chuyển những bệnh lý của bố,mẹ cho con cái thông qua gen của bố,mẹ và/hoặc được truyền từ đời này sang đời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác trong những người có cùng huyết thống. Việc xác định bệnh di truyền phải do bác sỹ thực hiện.

    24. Bệnh bẩm sinh

    Là bất kỳ bệnh nào được hình thành trên thai nhi trong quá trình mang thai của người mẹ dưới tác động của yếu tố môi trường lên sự phát triển của thai nhi và có thể được cơ quan y tế mô tả dưới nhiều tên gọi khác nhau như “bệnh bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, khuyết tật bẩm sinh và bất thường của Nhiễm sắc thể”. Việc xác định tình trạng bệnh bẩm sinh phải do bác sỹ thực hiện.

    25. Dịch vụ vận chuyển cấp cứu

    Là việc sử dụng xe cứu thương hoặc phương tiện vận chuyển khác (không phải là dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không)trong trường hợp Người được bảo hiểm trong tình trạng ốm đau/tai nạn nguy kịch ảnh hưởng đến tính mạng buộc phải đưa người bệnh đến bệnh viện/phòng khám gần nhất hoặc từ bệnh viện này đến bệnh viện khác.

    26. Điều trị cấp cứu

    Là việc điều trị khẩn cấp tại cơ sở y tế trong vòng 24h sau khi có tai nạn hoặc triệu chứng ốm đau/bệnh tật có thể nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe cần thiết phải điều trị khẩn cấp tại phòng cấp cứu và hồ sơ có dấu xác nhận cấp cứu của cơ sở y tế.

    Trường hợp điều trị tại phòng cấp cứu chỉ vì lý do ngoài giờ phục vụ của phòng khám/bệnh viện thì được coi là điều trị ngoại trú.

    27. Bệnh viện

    Là một cơ sở khám và điều trị bệnh hợp pháp được nhà nước công nhận và:

    • Có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị và phẫu thuật.
    • Có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú, ngoại trú và có hệ thống theo dõi sức khoẻ hàng ngày cho các bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú.
    • Không phải là nơi để an dưỡng phục hồi sức khỏe hoặc là một nơi đặc biệt chỉ có mục đích duy nhất là phục vụ cho người già, dưỡng lão hoặc giúp đỡ cai nghiện rượu, thuốc phiện, ma tuý hoặc để điều trị rối loạn tâm thần, điều trị bệnh phong hoặc là nơi điều trị suối khoáng, xông hơi, massage.

    28. Bệnh viện công lập

    Bệnh viện công lập là tổ chức do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn khám chữa bệnh.

    30. Hệ thống bảo lãnh viện phí

    Là hệ thống các cơ sở y tế có ký kết thỏa thuận cung cấp dịch vụ bảo lãnh với CTBH. Người được bảo hiểm khi khám và điều trị tại những cơ sở này sẽ được CTBH bảo lãnh thanh toán các chi phí phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm và theo hạn mức quy định trong Hợp đồng/Giấy chứng nhận bảo hiểm. Người được bảo hiểm phải tự chi trả cho những chi phí vượt quá Mức trách nhiệm đã tham gia trong Quy tắc bảo hiểm tại thời điểm điều trị.

    31. Nằm viện

    Là việc bệnh nhân phải lưu trú tại bệnh viện ít nhất là 24 giờ để điều trị. Trong trường hợp bệnh viện không cấp được Giấy nhập viện hoặc xuất viện, hồ sơ y tế hoặc hóa đơn thanh toán thể hiện rõ thời gian điều trị sẽ được coi như chứng từ thay thế. Đơn vị ngày nằm viện được tính bằng 24h và theo đơn vị giường nằm trong Giấy ra/xuất viện hoặc trong chứng từ viện phí chi tiết.Việc điều trị nội trú chỉ được chấp nhận khi bệnh nhân được thực hiện điều trị tại một bệnh viện như định nghĩa, không phải là phòng khám hay cơ sở điều trị ngoại trú.

    36. Trợ cấp bệnh viện công

    Là khoản tiền trợ cấp trong trường hợp Người được bảo hiểm nằm viện điều trị nội trú do ốm bệnh, tai nạn tại các bệnh viện công lập.

    37. Điều trị y tế

    Là việc phẫu thuật, điều trị hoặc chữa trịtheo chỉ định của bác sỹ với mục đích duy nhất là chữa trị hoặc làm giảm nhẹ tình trạng bệnh tật/thương tật.

    38. Điều trị phục hồi chức năng

    Là phương pháp điều trị nhằm mục đích khôi phục lại tình trạng bình thường và/hay chức năng sau tổn thương cấp tính hoặc do bệnh kể từ khi người bệnh được bác sĩ chỉ định chuyển sang điều trị tại chuyên khoa phục hồi chức năng.

    Phẫu thuật bao gồm 02 loại:

    • Phẫu thuật nội trú: là hình thức bệnh nhân sau phẫu thuật cần phải lưu trú tại bệnh viện ít nhất 24h.
    • Phẫu thuật ngoại trú: là hình thức bệnh nhân sau phẫu thuật chỉ lưu trú tại bệnh viện dưới 24h.

    40. Cấy ghép nội tạng

    Là việc phẫu thuật để cấy ghép các cơ quan như tim, phổi, gan, tuyến tụy, thận, bao gồm cả tủy xương cho Ngườiđược bảo hiểm tiến hành tại một bệnh viện bởi một bác sỹ có bằng cấp được phép thực hiện loại phẫu thuật này. Các chi phí mua cơ quan cấy ghép và toàn bộ các chi phí phát sinh cho người hiến bộ phận cơ thể không được bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này.

    41. Bác sỹ

    Là người được cấp giấy phép hành nghề hợp pháp, được luật pháp nước sở tại công nhận và bác sỹ đó đang điều trị, hành nghề trong phạm vi Giấy phép được cấp và trong phạm vi chuyên ngành đào tạo của mình, loại trừ những bác sỹ chính là Người được bảo hiểm, hay vợ (chồng), bố mẹ, bố mẹ vợ/chồng hoặc con của Người được bảo hiểm. Một bác sỹ có thể là một bác sỹ chuyên khoa hay cố vấn y tế.

    • Các loại thuốc bổ và vitamin này được sự chỉ định của Bác sỹ điều trị.
    • Hỗ trợ cho việc điều trị bệnh/tai nạn.
    • Trong toa thuốc phải có thuốc điều trị đi kèm

    43. Các bộ phận/thiết bị y tế hỗ trợ điều trị.

    Là các bộ phận/thiết bị/dụng cụ y tế:

    • Các dụng cụ chỉnh hình mang tính chất thẩm mỹ khác.

    46. Vật lý trị liệu

    Là phương pháp phòng và chữa bệnh bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí tự nhiên hay nhân tạo như: nước, không khí, nhiệt độ, khí hậu, độ cao, điện, tia X, tia cực tím, tia hồng ngoại, siêu âm, các chất đồng vị phóng xạ, xoa bóp, thể dục – thể thao, đi bộ, dưỡng sinh… Quy tắc bảo hiểm này không bảo hiểm các chi phí nhằm mục đích thư giãn, massage, spa, sửa dáng đi.

    47. Vật tư tiêu hao, vật tư thay thế thông thường

    Là vật tư được sử dụng một lần hoặc nhiều lần nhằm mục đích hỗ trợ cho điều trị và khám chữa bệnh, không lắp đặt vĩnh viễn trong cơ thể, ngoại trừ các trường hợp các vật tư này tự tiêu trong cơ thể hoặc lẽ ra có thể lấy ra khỏi cơ thể mà không ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của cơ thể nhưng do cơ thể không đào thải nên không cần thiết phải lấy ra.

    48. Điều trị ngoại trú

    Là việc điều trị y tế tại một cơ sở y tế/bệnh viện/phòng khámnhư định nghĩa nhưng không nhập viện điều trị nội trú.

    Các trường hợp điều trị trong ngày, phẫu thuật/tiểu phẫu/nội soi chẩn đoán bệnh trong ngày được giải quyết theo quyền lợi điều trị ngoại trú.

    49. Lần khám/điều trị

    Là một lần người bệnh được bác sỹ thăm khám lâm sàng, thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnhhay các thủ thuật thăm dò khác và /hoặc sử dụng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sỹ tại cùng một cơ sở y tế hợp pháp nhằm mục đích chẩn đoán bệnh/thương tật và điều trị.

    • Trường hợp nhiều bác sỹ chuyên khoa cùng hội chẩn trước một người bệnh theo quy chế bệnh viện thì chỉ được tính là một lần khám /điều trị.
    • Trường hợp người bệnh khám một chuyên khoa nhiều lần trong ngày thì chỉ tính là một lần khám/điều trị.
    • Trường hợp người bệnh phải khám nhiều chuyên khoa khác dù có chỉ định của bác sỹ trong cùng một cơ sở y tế, trong một ngày thì vẫn chỉ tính là một lần khám/điều trị.

    50. Đồng chi trả

    Đồng chi trả là số tiền theo tỷ lệ mà Công ty bảo hiểm, Người được bảo hiểm cùng chi trả khi phát sinh chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm. Đồng chi trả được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chi phí phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc trên các mức giới hạn phụ của quyền lợi ngoại trú (hoặc nội trú) tùy theo mức nào thấp hơn thì được áp dụng.Giới hạn chi phí được bảo hiểm sau khi đồng chi trả tối đa bằng giới hạn của mục quyền lợi trong Bảng quyền lợi bảo hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Thuật Ngữ
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng (Tải Trọng)
  • Các Loại Bạc Trượt (Journal Bearing)
  • Bj Là Gì ? Nghệ Thuật Thổi Kèn Đầy Đê Mê Cho Chàng Lê Tê Phê Trên Đỉnh Sung Sướng
  • Bj Là Gì? Cia Và Những Thuật Ngữ Trong Massage Vip
  • Thuật Ngữ Logistics Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Logistics Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
  • Civil Engineering Là Gì? Điều Bạn Nên Biết Về Civil Engineering
  • Hiểu Electrical Engineering Là Gì Để Nắm Bắt Cơ Hội Việc Làm Hấp Dẫn
  • Expert Là Gì? Vai Trò Và Khả Năng Tuyệt Vời Của Expert System
  • Fmcg Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Fmcg
  • Thuật ngữ logistics không còn quá xa lạ đối với chúng ta, tuy nhiên để hiểu Logistics là gì không phải ai cũng nắm được nội dung cơ bản của nó. Trong bài viết revise này xin giới thiệu lại một trong những nôi dung tồn tại khá lầu về logisitics là gì.

    Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách hiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể.

    Khái niệm Logistics là gì?

    Điều này rất quan trọng, nó chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình.

    Cơ sở của logistics

    Logistics có thể được hiểu như là việc có được đúng số lượng cần thiết ở đúng thời điểm và với chi phí phù hợp. Nó là nghệ thuật, là một quá trình khoa học. Nó phối hợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp và hiệu quả.

    Logistic có khái niệm bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến.

    Trong thời ký Hy Lập cổ đại, đế chế Roman và Byzantine, đã có những sỹ quan với mác “logistikas” là người chịu trách nhiệm đến các vấn đề về tài chính cũng như cung cấp phân phối. Còn ta cũng thấy đó là những tướng quân làm về quân nhu như ta đọc trong Tam quốc diễn nghĩa.

    Logistics trong Kinh doanh

    Trong kinh doanh, logistics có thể hiểu như việc tập trung cả nội lực lẫn ngoại lực bao hàm cả quá trình chu chuyển từ nhà ‘sản xuất gốc’ đến ‘người tiêu dùng cuối cùng’. Chức năng chính của logistics bao gồm việc quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho cùng với các hoạt động về tổ chức cũng như lập kế hoạch cho các hoạt động đó. Người quản lý logistics kết hợp kiến thức tổng hợp của mỗi chức năng từ đó phối hợp các nguồn lực trong tổ chức để vận hành. Có hai khác biệt cơ bản của logistics. Một thì đánh giá một cách lạc quan, đơn giản coi đó như là sự chu chuyển ổn định của nguyên liệu trong mạng lưới vận chuyển và lưu trữ. Một thì coi đó là một sự kết hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực..) để tiến hành quá trình.

    Logistic trong quân sự

    Trong quân sự, logistics được các chuyên gia quản lý để làm thế nào và khi nào di chuyển các nguồn lực đến các địa điểm mà họ cần. Trong khoa học quân sự thì việc duy trì cung cấp trong khi làm gián đoạn sự cung cấp của kẻ địch là một nhân tố tối quan trọng trong chiến lược quân sự. Nếu làm được như vậy thì kẻ địch chẳng có gì đáng sợ.

    Logistics trong quá trình sản xuất

    Thuật ngữ này ám chỉ quá trình logistics trong các ngành công nghiệp. Mục đích của nó là đảm bảo mỗi một máy móc thiết bị hay trạm làm việc được ‘nạp’ đủ sản phẩm với đúng số lượng, chất lượng và đúng lúc.

    Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các công ty cung cấp logistics thì phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể thì có những thứ tự ưu tiên khác nhau.

    Các hình thức Logisitcs theo bên tham gia

    1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?

    Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3. Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm.

    1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người nhận hàng (consignee). Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

    2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe tải

    3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng.

    4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comphensive supply chain solutions.”

    b) Dịch vụ bưu chính;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Logistics Thường Gặp (A
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Logistics Và Chuỗi Cung Ứng
  • Logistics Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Ngành Logistics
  • Du Học Ngành Logistics: Học Gì? Học Ở Đâu? Cơ Hội Nghề Nghiệp Thế Nào?
  • Kho Bãi Trong Logistics Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Thuê Kho Bãi
  • Thuật Ngữ Ota Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Chuyên Nghành Trong Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại
  • Ks Là Gì, Tìm Hiểu Thuật Ngữ Ks Là Gì Trong Game Đồng Đội Như Lol, Dota
  • Ks Là Gì? Tìm Hiểu Về Ks Là Gì?
  • Ks Là Gì? Hướng Dẫn Ks Như Thế Nào Để Có Được Mvp Trận Đấu
  • Ks Viết Tắt Là Gì? Ks Có Ý Nghĩa Gì Trong Game?
  • Trong ngành khách sạn nói riêng và du lịch nói chung, OTA viết tắt của Online Travel Agent là một thuật ngữ khá phổ biến. Vậy bạn có biết OTA là gì? OTA dùng để làm gì? Tại sao lại cần OTA?

    Thuật ngữ OTA là gì?

    OTA viết tắt của Online Travel Agent là một thuật ngữ được dịch sang tiếng Việt là đại lý du lịch trực tuyến, bán các sản phẩm dịch vụ du lịch đơn lẻ hoặc các gói dịch vụ như: phòng khách sạn, tour du lịch, vé máy bay, vé xe … cho các đơn vị cung cấp dịch vụ. Các giao dịch mua bán, được đặt qua các đại lý (qua các website, ứng dụng trung gian) và hình thức thanh toán có thể là thanh toán qua cho đơn vị trung gian hoặc trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ khi sử dụng dịch vụ.

    Nhà cung cấp dịch vụ phải trả phần hoa hồng cho đơn vị trung gian khi khách hàng đặt dịch vụ qua đặt qua các đại lý (qua các website, ứng dụng trung gian). Thông thường khi khách hàng mua gói dịch vụ như cả khách sạn và vé máy bay sẽ rẻ hơn nếu mua lẻ khách sạn + mua lẻ vé máy bay trên cùng một trang web hoặc ứng dụng trung gian (đại lý).

    Mô hình OTA đã rất phát triển trên thế giới với những tên tuổi lớn như: chúng tôi chúng tôi , AirBNB, Traveloka,… Ở Việt Nam, các trang như: chudu24, mytour, chúng tôi chúng tôi Abay.vn… chính là các mô hình OTA tại Việt Nam.

    Tại sao lại sử dụng OTA?

    Theo thống kê đến năm 2022 trên thế giới có khoảng 3.5 tỷ người dùng internet. Theo số liệu báo cáo từ tổ chức We Are Social, tính đến tháng 01 năm 2022, dân số Việt Nam có 96.02 triệu người với tỉ lệ đô thị hóa là 35%. Báo cáo này cũng cho biết, tổng số người dùng Internet ở quốc gia hình chữ S vào tháng 01/2018 là 64 triệu người.

    Việc triển khai 3G, 4G và các thiết bị di động ngày càng rẻ và được phổ cập giúp số lượng người tiếp cận và sử dụng internet ngày càng gia tăng. Và việc tìm kiếm thông tin trên internet là xu hướng tất yếu được hầu hết mọi người sử dụng internet quan tâm.

    Tham gia vào các kênh OTA sẽ giúp gia tăng đáng kể cơ hội tiếp cận khách hàng trên khắp thế giới, không phân biệt khoảng cách. Mặc dù mỗi doanh nghiệp đều website riêng nhưng các doanh nghiệp như khách sạn vẫn cần hợp tác với các OTA. Bởi các đại lý du lịch trực tuyến là một kênh marketing hiệu quả cho khách sạn. Sự hiện diện tên khách sạn trên nhiều website như vậy sẽ tạo được ấn tượng về mặt thương hiệu và người dùng cũng sẽ dễ dàng đặt phòng hơn. Khách sạn cũng không bỏ ra nhiều chi phí để marketing online vì các OTA sẽ thực hiện việc này.

    Những ưu điểm khi sử dụng kênh bán dịch vụ trực tuyến OTA

    – Các trang quản trị OTA thường có phần thống kê khách truy cập giúp nhà quản lý có thể theo dõi, thống kê khách và đưa ra các chiến lược giá phù hợp hay từng thị trường mục tiêu.

    Hạn chế khi sử dụng kênh bán dịch vụ trực tuyến OTA

    – Người đăng ký, sử dụng phải biết hoặc đã được đào tạo thì mới có thể đăng ký, sử dụng được.

    – Người bán phải trả phần hoa hồng cho đối tác làm giảm doanh thu/lợi nhuận, tăng thêm chi phí của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kyc & Aml Là Gì? Những Tài Liệu Cần Có Để Xác Minh Danh Tính Kyc
  • Kyc Và Aml Là Gì? Cách Xác Minh Kyc 01/02/2021
  • Kyc Và Aml Là Gì? Làm Thế Nào Để Kyc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Cách Chuẩn Bị Tài Liệu Và Khai Báo Kyc Tài Khoản Onecoin
  • Kyc & Aml Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xác Minh Kyc Thành Công 100%
  • Etd Là Gì? Ý Nghĩa Của Thuật Ngữ Etd

    --- Bài mới hơn ---

  • Etd Là Gì? Phân Biệt Etd Và Eta
  • Eta, Etd Là Gì? Sự Khác Biệt Và Một Số Thuật Ngữ Trong Ngành Vận Tải
  • Etd Là Viết Tắt Của Từ Gì? Phân Biệt Giữa Etd Và Eta Trong Vận Tải
  • Eta Là Gì? Các Liên Quan
  • Eta Là Gì? Ứng Dụng Của Eta
  • ETD là gì– Một thuật ngữ rất ít khi được biết đến thậm chí ngay cả những người trong ngành cũng không thể hiểu hết được. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu ETD, đặc biệt trong Nhà hàng – Khách sạn một cách chi tiết nhất.

    ETD trên thực tế được hiểu đơn giản là một từ viết tắt trong tiếng Anh. Tuy nhiên, ETD không chỉ đơn giản là từ viết tắt của 1 từ như thông thường, thay vào đó là nhiều cụm từ khác nhau.

    ETD là từ viết tắt của các cụm từ như sau:

    – Estimated Time of Departure: Giờ xuất phát theo dự tính

    – Electrical Terminal Distributor: Nhà phân phối thiết bị điện

    – Estimated Turnover Date: Ngày doanh thu ước tính

    – Education And Training Development: Đào tạo và phát triển giáo dục

    – End Of Train Device: Bộ phận cuối của thiết bị

    – Energy Technology Division: Phòng công nghệ năng lượng

    – Economics And Technology Division: Kinh tế và bộ phận công nghệ

    – External Tank Door: Cửa bên ngoài

    – Effective Training And Development: Đào tạo và phát triển hiệu quả

    – Effective Transfer Date: Ngày hiệu lực chuyển nhượng

    – Electron Transfer Dissociation: Sự phân ly điện tử

    – Electronic Theses and Dissertations: Các luận án và luận văn điện tử

    – Electronic Thesis Or Dissertation: Luận án hoặc luận văn điện tử

    – Electronic Transfer Device: Thiết bị chuyển điện tử

    – Electronic Tuning Device: Thiết bị điều chỉnh điện tử

    – Electric Transmission Demonstrator: Truyền tải điện

    – Estimated Time Of Delivery: Thời gian dự kiến giao hàng

    – Expected Tim Of Departure: Trải nghiệm sự khác biệt

    – Executive Transportation Detachment: Đội điều hành giao thông vận tải

    – Explosive Trace Detection: Phát hiện vết bùng nổ

    – Estimated Time Of Departure: Thời gian dự kiến khởi hành

    – Estimated Time Of Death: Thời gian chết dự tính

    – Energy Technology Development: Phát triển công nghệ năng lượng

    – Enlisted Training Directorate: Tổng cục đào tạo

    – Enlisted Training Division: Phòng tuyển sinh

    ETD sử dụng ra sao?

    – Nếu trong ngữ cảnh nói về xuất nhập cảnh hay vận chuẩn thì dùng từ Estimated Time of Departure (thời gian khởi hành dự kiến).

    – Nói trong lĩnh vực giao nhận thì hiểu etd là Estimated time of delivery (thời gian giao hàng dự kiến).

    Trên là 2 từ được sử dụng nhiều. Còn lại được dùng trong các ngữ cảnh đặc biệt nên ít được nhiều người biết tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Etd Là Gì? Etd Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Etd Là Gì? Etd Sử Dụng Như Thế Nào Trong Các Ngành Nghề?
  • Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Điện Ảnh
  • Tổng Hợp Kiến Thức + Hướng Dẫn Dùng Từ Khi Edit
  • Bài 1: Làm Quen Với Excel
  • Zip Code Là Gì ?ý Nghĩa Của Thuật Ngữ Này

    --- Bài mới hơn ---

  • From Hero To Zero Có Ý Nghĩa Là Gì?
  • Sự Thật Về Chuyện Thây Ma Sống Lại
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ? Vai Trò Của Tiền Tệ Là Gì? – Luận Văn Kế Toán
  • Viêm Amidan Là Gì? Nhận Biết Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bến Tre
  • Zip code là gì

    Zip code hay còn gọi là mã thư tín được biết đến như 1 thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực bưu chính. Cõ lẽ sở hữu rộng rãi người chơi đang bán hàng trực tuyến thì việc sử dụng mã bưu chính mang lẽ là điều quá quen thuộc nhưng mà game thủ có biết ý nghĩa của thuật ngữ này

    Mã bưu chính được cấu kết Bưu Chính Quốc tế UPU pháp luật sở hữu mục tiêu hợp nhất những mã bưu chính giữa những khu vực để thuận lợi cho việc chuyển phát thư tín. Mã zip code mới nhất bao gồm 6 chữ số và cách cấu thành mã bưu chính này như thế nào…

    ngày nay mã bưu chính được gọi dưới phổ biến tên gọi ko giống nhau phụ thuộc vào mỗi quốc gia thí dụ như tên gọi gốc của thuật ngữ này là Zip code đang được gọi ở Mỹ, mã bưu chính tại Việt Nam, Post Code ở Canada hay Pincode ở Ấn Độ

    `

    tác dụng của Zip code là gì

    Được dùng như một mẫu hình đánh dấu khu vực trên mỗi quốc gia giúp những đơn vị chuyển phát bưu phẩm thư tín sở hữu thể tiện lợi tìm được liên hệ của người nhận thư trên mỗi khu vực được giao. Như vậy mã zip code sẽ giúp bưu phẩm dễ ợt đến với các bưu điện ở sắp người chơi nhất

    khi đăng ký partner trên youtube người chơi buộc phải nhập mã zip code để người quản trị có thể xác nhận được địa điểm của bạn đồng thời thông qua ấy mà các bưu kiện văn thư với thể chuyển đến tay bạn dễ ợt hơn

    Qua bài viết này chắc hẳn Anh chị em đã hiểu rõ thêm về mã zip code là gì và công dụng của mã zip code là gì rồi chứ. Hãy nhớ rằng nhập đúng mã zip code còn giúp việc google xác minh tổ chức phát triển thành thuận lợi hơn bao giờ hết

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thiền (Zen)
  • Giải Mã Các Hình Xăm Ý Nghĩa Cho Nữ Giới
  • Tại Sao Tiệc Cưới Thường Có Xôi Gấc
  • Ý Nghĩa Của Món Xôi Gấc Trong Mâm Cỗ Cưới Truyền Thống Người Việt
  • Ý Xấu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thuật Ngữ Và Định Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Backplate Là Gì: Định Nghĩa Và Đặc Điểm Trong Gpu
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Tản Nhiệt Nước
  • Cổng Vga, Hdmi Là Gì?
  • Cổng Vga Là Gì? Cách Kết Nối Cổng Vga Với Các Thiết Bị Khác
  • Nên Chọn Cổng Kết Nối Hdmi Hay Vga?
  • Hàn kim loại – Thuật ngữ và định nghĩa

    Hàn là phương pháp nối hai hay nhiều chi tiết kim loại thành một mà không thể tháo rời được bằng cách nugn nóng chúng tại vùng tiếp xúc đến trạng thái nóng chảy hay dẻo, sau đó không dùng áp lực hoặc dùng áp lực để ép chi tiết hàn dính chặt với nhau. Khi hàn nóng chảy, kim loại bị nóng chảy, sau đó kết tinh hoàn toàn tạo thành mối hàn. 

    Cắt oxy-gas (oxy-fuel cutting) thực chất của quá trình cắt kim loại bằng khí là quá trình đốt cháy kim loại cắt bằng dòng ôxy, tạo thành dòng các ôxýt (FeO, Fe2O3, Fe3O4), làm nóng chảy các ôxýt đó và thổi chúng khỏi mép cắt tạo thành rãnh cắt.

    MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÁC HIỆP HỘI, TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

    HIỆP HỘI

    AWS : American Welding Society.

    Hiệp hội hàn Hoa Kỳ.

    Đưa ra bộ tiêu chuẩn áp dụng cho hàn kết cấu thép.

    ASME : American Society Mechanical Engineers.

    Hiệp hội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ.

    Đưa ra bộ tiêu chuẩn áp dụng cho chế tạo nồi hơi, bình, bồn áp lực.

    ASTM : American Society for Testing and Meterials.

    Hiệp hội vật liệu & kiểm tra vật liệu Hoa Kỳ.

    Đưa ra bộ tiêu chuẩn áp dụng cho vật liệu và kiểm tra.

    API : American Petrolium Institute.

    Viện dầu mỏ Hoa Kỳ.

    Đưa ra bộ tiêu chuẩn áp dụng cho chế tạo téc, bồn chứa xăng dầu.

    QUỐC GIA

    TCVN: Tiêu chuẩn Việt nam.

    KS : Korean Industrial Standard

    Tiêu chuẩn công nghiệp Hàn Quốc.

    JIS : Japanese Industrial Standard

    Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản.

    ANSI : American National Standard Institute.

    Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ.

    DIN : Deutschs Institute for Normung

    Tiêu chuẩn quốc gia Đức

    QUỐC TẾ

    ISO : International Organization of Standardization

    Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá

    THUẬT NGỮ VỀ PHƯƠNG PHÁP HÀN

    Hàn hồ quang tay (Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc)

    Shielded Metal Arc Welding – SMAW

    Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa que hàn có thuốc bọc và vật hàn. Sự bảo vệ kim loại vũng hàn là do khí phân hủy khi thuốc bọc que hàn cháy.

    Thuật ngữ và ký hiệu mối hàn

    Phương pháp hàn này không cần sử dụng lực ép. Kim loại điền đầy bổ sung từ que hàn.Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ.

    Gas Metal Arc Welding – GMAW

    Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa kim loại điền đầy nóng chảy liên tục (dây hàn nóng chảy) và vật hàn. Khí bảo vệ được cung cấp từ nguồn khí bên ngoài để bảo vệ hồ quang hàn và kim loại vũng hàn.

    Khí bảo vệ là khí trơ, khí hoạt tính hoặc hỗn hợp khí.Một vài dạng biến đổi của phương pháp này có tên gọi là hàn MIG, MAG và hàn CO2.

    Hàn hồ quang dây hàn có lõi thuốc

    Flux Cored Arc Welding – FCAW

    Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa kim loại điền đầy nóng chảy liên tục (dây hàn nóng chảy) và vật hàn. Việc bảo vệ hồ quang và kim loại vũng hàn nhờ khí do thuốc hàn trong lõi dây hàn cháy tạo ra và khí được cung cấp từ nguồn khí bên ngoài (nếu có sử dụng).

    Phương pháp này có thể không dùng đến khí bảo vệ.Hàn hồ quang điện cực tungsten trong môi trường khí trơ.

    Gas Tungsten Arc Welding – GTAW

    Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa điện cực Vonfram (W) không nóng chảy và vật hàn. Việc bảo vệ hồ quang và kim loại vũng hàn nhờ khí trơ (Ar, He,…) được cung cấp từ nguồn khí bên ngoài.Vì vậy, phương pháp này thường được gọi là hàn TIG.

    Trong khi hàn có thể sử dụng hoặc không sử dụng dây, que hàn phụ. Trong trường hợp không sử dụng dây, que hàn phụ, mối hàn được hình thành do kim loại cơ bản nóng chảy tạo ra.

    Hàn hồ quang dưới lớp thuốc

    Submerged Arc Welding – SAW

    Là phương pháp hàn hồ quang tạo ra sự liên kết của các kim loại bằng cách sử dụng nhiệt lượng của hồ quang giữa điện cực kim loại trần và vật hàn. Hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ bằng khí bảo vệ và lớp xỉ do thuốc hàn nóng chảy tạo chúng tôi loại điền đầy thu được bổ xung từ điện cực dây hàn hoặc từ kim loại bổ sung dạng hạt.

    THUẬT NGỮ CÁC KHUYẾT TẬT HÀN

    Arc Strikes : Vết gây hồ quang.

    Sự thiếu thận trọng mang tính chất không liên tục có kết quả từ hồ quang, gồm có ở một vài vùng kim loại bị nóng chảy, kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt, hoặc thay đổi trong bề mặt nghiêng của một vài đối tượng kim loại. Vết gây hồ quang có thể là lý do của điện cực hàn hồ quang, các cú thúc kiểm tra từ tính, hoặc cáp hàn bị cọ sờn.

    Blowhole : Rỗ hình ống.

    Là một thuật ngữ không tiêu chuẩn thay thế cho “Porosity”.

    Concavity : Bề mặt lõm.

    Là khoảng cách lớn nhất từ bề mặt của mối hàn góc lõm vuông góc với đường nối các chân mối hàn.

    Cracks: Nứt.

    Loại khe nứt có tính không liên tục biểu thị đặc điểm bằng đầu sắc nhọn và có tỷ lệ rất lớn giữa chiều dài và chiều rộng khe hở chiếm chỗ.

    Crater: Hố.

    Chỗ thụt xuống thành hố tại điểm kết thúc của mối hàn.

    Crater Cracks (star crack): Nứt hình sao.

    Vết nứt trong hố, thường ở điểm kết thúc của mối hàn.

    Incomplete Fusion: Sự nấu chảy không hoàn toàn.

    Một mối hàn có tính không liên tục trong đó sự nấu chảy không xảy ra giữa kim loại mối hàn và nấu chảy bề mặt hoặc phần tiếp giáp các đường hàn.

    Lack of Fusion: Thiếu chảy

    Là một thuật ngữ không tiêu chuẩn thế cho “incomplete fusion”.

    Longitudinal Crack: Nứt theo chiều dọc

    Một mối nứt cùng với phần lớn trục của nó được định hướng gần như song song với trục của mối hàn.

    Overlap: Chồng lấp.

    Sự nhô ra của kim loại mối hàn vượt xa hơn chân của mối hàn hoặc gốc mối hàn.

    Porosity: Trạng thái rỗ, xốp.

    Thuật ngữ và ký hiệu mối hàn 7

    Là loại lỗ hổng có tính không liên tục được tạo nên bởi khí còn nằm lại trong kim loại mối hàn sau khi quá trình đông đặc kết thúc.

    Root Crack: Nứt ở gốc mối hàn.

    Vết nứt trong mối hàn hoặc vùng ảnh nhiệt xảy ra từ gốc của mối hàn.

    Slag inclusion: Ngậm xỉ

    Là vật liệu đặc phi kim loại nằm lại trong kim loại mối hàn hoặc giữa kim loại mối hàn và vật liệu cơ bản.

    Spatter: Bắn toé.

    Các hạt nhỏ kim loại bị bắn ra trong khi hàn nóng chảy, các hạt đó không hình thành từ bộ phận của mối hàn.

    Toe Crack: Nứt ở chân.

    Vết nứt trong mối hàn hoặc trong vùng ảnh hưởng nhiệt xảy ra từ chân của mối hàn.

    Transverse Crack: Nứt theo chiều ngang.

    Một mối nứt cùng với phần lớn trục của nó được định hướng gần như vuông góc với trục của mối hàn.

    Undercut: Cháy cạnh (cháy chân).

    Một rãnh bị nấu chảy vào trong kim loại cơ bản gần sát chân mối hàn hoặc gốc mối hàn và trái lại không được lấp đầy bằng kim loại mối hàn.

    Underbead Crack: Nứt dưới đường hàn

    Một vết nứt trong vùng ảnh hưởng nhiệt thông thường không mở rộng lên bề mặt của kim loại cơ bản.

    Underfill: Lõm bề mặt

    Chỗ lõm trên bề mặt mối hàn hoặc bề mặt gốc được mở rộng xuống thấp hơn liền kề bề mặt của kim loại cơ bản.

    Hồ quang hàn

    – Là sự phóng điện trong các khí áp suất cao. Nó đặc trưng bởi mật độ dòng lớn trong không khí dẫn điện và điện áp thấp giữa các điện điện cực

    Các phương pháp hàn hồ quang cơ bản 

    MMA (Melt Metal Arc Welding – Hàn hồ quang tay): Là phương pháp hàn bằng tay và sử dụng điện cực nóng chảy (que hàn thuốc bọc) để điền đầy kim loại vào mối hàn.

    Hàn plasma:

    – Nhiệt độ hồ quang trong hàn plasma cao lên tới 15000-200000C , không như hồ quang trong hàn tự do có dạng hình côn tri rộng trên chi tiết, hồ quang trong hàn plasma có dạng hình trụ, do đó nó có khả năng xuyên sâu vào bể hàn, nên các mép hàn vật dày không cần vát mép lớn

    – Bằng hàn hồ quang plasma có thể kết nối các kim loại đen và mầu khác nhau: Nhôm và hợp kim titan, thép cacbon thấp và thép không gỉ, đồng, đồng thau, niken và các vật liệu không đồng dạng với chúng.

    Hàn MIG/MAG (Melt Metal Inert Gas/ Melt Metal Active Gas – Hàn bằng điện cực nóng chảy trong khí bảo vệ là khí trơ/ khí hoạt tính)

     Là phương pháp hàn bằng điện cực nóng chảy (dây hàn) trong khí bảo vệ là khí trơ hoặc khí hoạt tính. MIG là hàn trong khí trơ và MAG là hàn trong khí hoạt tính.

    TIG (Tungsteng Inert Gas – Hàn bằng điện cực không nóng chảy trong khí trơ):   Là phương pháp hàn trong khí  bảo vệ, sử dụng khí Ar, và điện cực không nóng chảy là Vonfram.

    Welding of metals – Terms and definitions

    Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa chính áp dụng trong lĩnh vực hàn kim loại.

    Thuật ngữ và định nghĩa

    Mỗi khái niệm cơ bản được quy định bởi một thuật ngữ. Các thuật ngữ cùng nghĩa được ghi tiếp nối sau chữ CN (hạn chế sử dụng).

    Thuật ngữ tương ứng của tiếng Anh và tiếng Nga được ghi ngay dưới thuật ngữ tiếng Việt theo trình tự Việt – Anh – Nga.

    Thuật ngữ

    Định nghĩa

    Khỏi niệm chung

    Hàn

    Quá trình tạo ra những liên kết vững chắc

    Welding

    không thể tháo rời bằng cách thiết lập sự liên

    Сварное соединение.

    kết nguyên tử giữa các phần tử đư­ợc nối.

    Liên kết hàn

    Liên kết đ­ược thực hiện bằng hàn.

    Welded joint

    Сварный процесс.

    Quá trình hàn

    Các quá trình có hoặc không sử dụng: áp lực,

    Welding process

    kim loại phụ, làm chảy kim loại cơ bản.

    Nút hàn

    Vị trí liên kết các chi tiết của kết cấu với nhau

    Welded assembly; weldment

    bằng hàn.

    Сварный узел.

    Liên kết hàn đồng nhất

    Liên kết hàn trong đó kim loại hàn và kim loại

    Homogeneous assembly

    cơ bản không có sự khác nhau đáng kể về tính

     

    chất cơ học và/ hoặc thành phần hoá học.

     

    Chú thích: Một liên kết hàn đ­ợc chế tạo từ các kim loại

    cơ bản t­ơng tự nhau, không có kim loại bổ sung đ­ợc coi

    là liên kết hàn đồng nhất.

    Liên kết hàn không đồng nhất

    Liên kết hàn trong đó kim loại mối hàn và kim

    Heterogeneous assembly

    loại cơ bản có sự khác nhau đáng kể về tính

    Разднородное сварное

    chất cơ học và/ hoặc thành phần hoá học.

    соединение.

    Liên kết hàn các kim loại khác nhau

    Liên kết hàn trong đó các kim loại cơ bản khác nhau đáng kể về tính chất cơ học và hoặc

    Dissimilar metal joint

    Thành phần hoá học.

    Khuyết tật Imperfection

    Sự không liên tục trong mối hàn hoặc sai lệch về ngoại dạng so với yêu cầu.

    Дефест.

    Chú thích:Trong TCVN 6115:1996 (ISO 6520) có liệt kê về ngoại dạng so với yêu cầu.

    CÁC DẠNG HÀN

    Hàn tay

    Hàn do ng­ời thực hiện nhờ dụng cụ cầm tay

    Manual welding

    nhận năng l­ượng từ một nguồn cấp chuyên

    Ручная сварка.

    dùng.

    Hàn cơ giới

    Hàn được thực hiện nhờ sử dụng máy móc và

    Mechanized welding

    cơ cấu do ng­ời điều khiển.

    Механизированная сварка.

    Hàn tự động

    Hàn đ­ược thực hiện bằng máy hoạt động theo

    Automated welding

    chư­ơng trình cho tr­ước, con ng­ười không trực

    Автоматическая сварка.

    tiếp tham gia.

    Fusion welding

    cục bộ những phần đ­ợc liên kết, không có lực

    Сварка плавлением.

    tác dụng.

    Hàn hồ quang

    Hàn nóng chảy, trong đó năng l­ợng nhiệt do

    Arc welding

    hồ quang thực hiện.

    Дуговая сварка.

    Hàn đắp

    Hàn nóng chảy, đắp một lớp kim loại lên bề

    CN. Hàn phục hồi

    mặt sản phẩm.

    Surfacing

    Наплавка

    Hàn hồ quang dùng điện cực nóng

    Hàn hồ quang dùng điện cực nóng chảy khi hàn,

    chảy

    cùng kim loại cơ bản tạo nên mối hàn.

    Arc welding using a consumable

    electrode

    Дуговая сварка плавящимся

    электродом.

    Hàn hồ quang dùng điện cực

    Hàn hồ quang dùng điện cực loại không nóng

    không nóng chảy

    chảy.

    Arc welding using a non-

    consumable electrode

    Дуговая сварка неплавящимся

    электродом.

    Hàn d­ới lớp thuốc

    Hàn hồ quang, trong đó hồ quang điện cháy

    Submerged arc welding

    d­ới lớp thuốc hàn.

    Сварка под флюсом.

    Hàn trong môI tr­ờng khí bảo vệ

    Hàn hồ quang, trong đó hồ quang và kim loại

    Gaz shielded arc welding

    nóng chảy đ­ược bảo vệ trong môi tr­ờng của

    Дуговая сварка в защитном газе.

    chất khí cấp vào vùng hàn nhờ thiết bị chuyên dùng.

    5

    /

    5

    (

    860

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Điều Bạn Chưa Biết Về “Grand Theft Auto V”
  • Top 5 Game Gta Nhật Bản – Grand Theft Auto Hay Và Hấp Dẫn Nhất
  • Tổng Quan Về Gta V Roleplay Và Lý Do Khiến Chế Độ Chơi Này Đang Thu Hút Được Các Streamer Việt Nam.
  • Đánh Giá Zotac Gtx 1060 6Gb Amp Extreme Edition – Cực Phẩm Đang Hot Tại Tin Học Ngôi Sao
  • Gpu Là Gì? Gpu Ảnh Hưởng Gì Đến Công Việc Và Giải Trí
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100