Thuật Ngữ Từ Hán Việt Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Outlook 2007 (Phần 1)
  • Uae Là Nước Nào? Quốc Gia Giàu Thứ 9 Thế Giới Có Gì?
  • Quản Lý Thời Gian Là Gì? Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả
  • Định Nghĩa Vợ Là Gì? Khiến Ai Cũng Phải Bật Cười
  • Essence Khác Gì Với Serum Và Toner
  • 1. Quá trình tiếp xúc giữa tiếng Việt và tiếng Hán:

    Các nhà nghiên cứu tiếng Việt ngày nay ai cũng nhắc đến những từ Việt gốc Hán, nhưng những định nghĩa và giới thuyết về lớp từ này vẫn chưa phải đã hoàn toàn được thống nhất. Lúc đầu nhiều người cho rằng từ Việt gốc Hán chỉ bao gồm các từ Hán-Việt.

    Một thực tế mà ai cũng phải thừa nhận là giữa người Việt và người Hán đã có sự tiếp xúc về văn hóa và ngôn ngữ từ lâu đời, từ khoảng hai ngàn năm trước.Do đó, nhìn chung, từ Việt gốc Hán là một hiện tượng đa dạng và phức tạp. Có thể phân các giai đoạn tiếp nhận ấy ra làm hai thời kì lớn:

    a/- Giai đoạn trước đời Ðường:

    Ngay từ đầu công nguyên, từ khi có sự đô hộ phương bắc, tiếng Hán đã được sử dụng ở Giao Châu với tư cách một sinh ngữ. Người Hán muốn đồng hóa tiếng nói của dân tộc Việt, nhưng tiếng Việt đã có một cơ sở vững vàng từ trước, đến giai đoạn này nó vẫn tiếp tục được kế thừa và tồn tại. Vì vậy, tuy trải qua hàng ngàn năm, người Việt chỉ tiếp nhận lẻ tẻ một số từ Hán thường dùng để lấp đầy vào chỗ thiếu hụt trong tiếng Việt như: buồng, buồn, muộn, mây, muỗi, đục, đuốc…Những từ được tiếp nhận giai đoạn này được gọi là những từ tiền Hán- Việt hay từ Hán cổ.

    b/-Giai đoạn từ đời Ðường trở về sau:

    Vào khoảng đời Ðường, người Hán đã mở nhiều trường học ở Giao Châu, các thư tịch Hán thuộc đủ các loại được truyền bá rộng rãi. Trước đó, một số thiền sư ấn Ðộ và người Hán cũng truyền giáo ở Giao Châu, một số kinh phật đã được dịch sang chữ Hán cũng được truyền sang Giao Châu.Qua thư tịch, lớp từ văn hóa biểu thị những khái niệm trưù tượng của các phái Nho, Phật, Lão trong tiếng Hán đã được được người Việt vay mượn có tính chất đồng loạt, hệ thống kèm theo sự cải biến về mặt ngữ âm và ý nghĩa để lấp đầy vào khoảng thiếu hụt trong ngôn ngữ của mình.Những từ tiếp nhận ở giai đoạn này được gọi là từ Hán-Việt .

    Sau khi âm Hán-Việt đã được hình thành, trong tiếng Việt vẫn diễn ra sự biến đổi ngữ âm. Những biến đổi này có thể tác động vào một bộ phận từ Hán-Việt, nhất là những từ thuộc phạm vi sinh hoạt hằng ngày, làm cho những từ này mang những nét mới về ngữ âm, ngữ nghĩa, phong cách, khác với những từ Hán-Việt trước đây. Những từ này được gọi là từ Hán-Việt Việt hoá.

    Như vậy kết hợp tiêu chí thời gian hình thành với tiêu chí hình thức ngữ âm và phong cách có thể phân những từ gốc Hán ra làm ba loại: Từ tiền Hán-Việt, từ Hán-Việt, từ Hán-Việt Việt hóa.

    3.2.Tình hình vay mượn từ tiền Hán-Việt.

    Từ tiền Hán-Việt là những từ gốc Hán được dân tộc ta tiếp nhận từ trước đời Ðường.

    Từ đời Hán cho đến đời Ðường, tiếng Hán đã trải qua hai giai đoạn lớn (Thời kì âm Hán thượng cổ và thời kì âm Hán trung cổ), do đó ngữ âm của tiếng Hán biến đổi và phát triển khá nhiều. Sự biến đổi này có tác động lớn lao đến hệ thống ngữ âm từ gốc Hán trong tiếng Việt, bởi vì những từ Hán – Việt cổ đọc theo âm Hán Thượng cổ, những từ Hán – Việt lại dựa vào âm Hán trung cổ. Dựa vào thành quả nghiên cứu về âm Hán Thượng cổ, đối chiếu với những từ gốc Hán ở Việt Nam, những người có vốn Hán ngữ có thể xác định được những từ nào thuộc về lớp từ Hán-Việt cổ.

    Về mặt ngữ âm, có thể hình dung lại quá trình biến đổi từ âm Hán Thượng cổ sang âm Hán-Việt cổ như sau: Trước thế kỉ thứ X trong hệ thống âm đầu tiếng Việt còn chưa có âm hữu thanh, vì vậy âm Hán-Việt cổ lúc đầu cũng mang âm đầu vô thanh, về sau chúng mới hữu thanh hóa. Như vậy những từ có âm đầu hữu thanh trong tiếng Việt ở thời kì ban đầu này chính là những từ gốc Hán.

    Xét về mặt nội dung và phong cách, các từ Hán-Việt cổ do du nhập vào tiếng Việt từ rất sớm, tuyệt đại là những từ đơn âm tiết có đầy đủ hai mặt hình ảnh âm thanh và ý nghĩa, nên đã được Việt hoá rất sâu, có khả năng vận hành độc lập trong tiếng Việt và có một vị trí không khác gì những từ gốc Môn-Khme và gốc Tày-Thái trong tiếng Việt, vì vậy cho nên trong thực tế lâu nay nó vẫn được coi là những từ Việt. Theo quan điểm đồng đại, dựa vào chức năng và giá trị sử dụng, nhiều tác giả xem chúng là từ thuần Việt.

    3.3. Từ Hán-Việt.

    Từ Hán-Việt là những từ gốc Hán đời Ðường-Tống được biến đổi theo quy luật ngữ âm tiếng Việt. Do thông qua con đường sách vở là chủ yếu, những từ Hán-Việt được hình thành một cách có hệ thống, biểu đạt những khái niệm cần thiết cho việc giao tế lúc đó, nhất là trong ngôn ngữ viết. Xét về mặt nội dung, có thể thấy từ Hán Việt được sử dụng để biểu đạt những khái niệm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, kinh tế, khoa học, tôn giáo, v.v… Ví dụ:

    – Chính trị: hoàng thượng, thượng, thượng đế, chế độ, chiếm đoạt, xung đột, chính thống, triều đình, …

    – Văn hóa: khoa cử, văn chương, giảng giải, hiền triết,…

    – Giáo dục: tú tài, cử nhăn, tiến sĩ, trạng nguyên, thám hoa,…

    – Tôn giáo: Phật, nát bàn, hòa thượng, giáng thế, thiên đường,…

    – Quân sự: chiến trường, giáp trận, xung đột, chỉ huy, ác chiến,.

    – Tư pháp: Nguyên cáo, bị cáo, xử lí, tố cáo, án sát, ân xá,…

    – Y học: thương tích, thương hàn, chướng khí, tiêm nhiễm,…

    – Kinh tế: thương mại, thương khách, công nghiệp, thương nghiệp,…

    Về mặt ngữ âm, có thể miêu tả quá trình hình thành ra âm Hán-Việt thành mấy điểm sau:

    Về phần vần, cũng có những biến đổi đều đặn từ âm Hán Trung cổ sang âm Hán-Việt.

    Chọn hệ thống ngữ âm Hán -Việt làm trung điểm để khảo sát hệ thống ngữ âm của những từ vay mượn gốc Hán ở các thời kì, có thể thấy đặc điểm ngữ âm của những từ vay mượn ở hai thời kì này như sau:

    THV HV THV HV

    Thông qua cứ liệu thống kê trên, ta có thể rút ra một số đặc điểm ngữ âm của hai thời kì này:

    -Có sự đối lập giữa âm hữu thanh và âm vô thanh giữa hai thời kì. Cụ thể:

    + Sự dối lập giữà / b / và / f /

    Thí dụ: buồng – phòng; buông – phóng; bùa – phù.

    +Sự đối lập giữa / m / và / v /.

    Thí dụ: mùa -vụ; múa- vũ; muộn- vãn.

    +Sự đối lập giữa / d/ và / tr /.

    Thí dụ: đục -trọc , đuổi -truy ; đúng -trúng.

    +Sự đối lập giữa / ia / và / i /.

    Thí dụ: bia- bi ; lìa- li ; bìa- bì.

    + Sự đối lập giữa / ô / và / a / khi không đứng sau / / i / ngắn.

    Thí dụ : nôm, nồm – nam, nộp- nạp, hộp – hạp.

    + Sự đối lập của /ă/ ngắn và /i/ khi đứng trước /ng/ và /k/ .

    Thí dụ: tanh- tinh ; sanh – sinh.

    + Sự đối lập giữa / e / và / a / hay / ie /.

    Thí dụ: kén- kiển ; quen- quán ; khoe- khoa ; phen- phiên; sen -liên.

    + Sự đối lập giữa / o / và / wo /.

    Thí dụ: hòn- hoàn.

    + Sự đối lập giữa / ua / và / u /.

    Thí dụ: chúa – chủ ; múa- vũ .

    + Sự đối lập giữa / ưa / và / ư /.

    Thí dụ: lừa – lư ; chứa – trữ ; tựa – tự.

    + Sự đối lập giữa / ơ / , / ai / , / ơi / , / âi / và / i /.

    Thí dụ: cờ- kì; thơ- thi ; mày- mi ; dời -di; vây – vi.

    Vay mượn là một hiện tượng tất yếu trong quá trình giao lưu văn hóa, kinh tế giữa các dân tộc. Có một điều đáng nói là thái độ tích cực, chủ động của người Việt trong quá trình tiếp thu những từ ngữ của tiếng nước ngoài. Những từ ngữ gốc Hán khi đi vào tiếng Việt chẳng những biến đổi it nhiều về hình thức ngữ âm như vừa nêu mà còn có những cải biến về mặt ý nghĩa. ý nghĩa có thể được biến đổi theo nhiều hướng.

    – Mở rộng ý nghĩa của từ Hán. Thí dụ:

    Từ khám trong tiếng Hán có một nghĩa xem xét, khi đi vào tiếng Việt nó thêm nhiều nghĩa mới như xét, lục, khám, soát.

    Từ thủ trong tiếng Hán có 2 nghĩa: 1/. Phần trên cơ thể của người (thủ cấp). 2/. Ðứng trước hết (thủ khoa, thủ lĩnh). Sang tiếng Việt, ngoài hai nghĩa trên, phát sinh thêm một nghĩa mới là phần trên của cơ thể gia súc ( thủ lợn, thủ bò).

    – Thu hẹp nghĩa của từ Hán. Việc thu hẹp nghĩa có thể diễn ra dưới nhiều hình thức.

    a). Giảm bớt các nghĩa được sử dụng trong tiếng Hán. Thí dụ:

    Trong tiếng Hán từ nhất có mười hai nghĩa, khi đi vào tiếng Việt nó chỉ được sử dụng có hai nghĩa : số thứ tự và đều hay cùng.

    Từ phong trào trong tiếng Hán có ba nghĩa: 1- Hướng gió và cữ thủy triều. 2- Gió lốc, gió xoáy giữa biển khơi.3- Sự việc diễn ra sôi nổi trong một thời kì nhất định. Khi đi vào tiếng Việt , chỉ có nghĩa 3- được giữ lại.

    b). Chỉ bảo lưu nghĩa của một trong hai thành tố của từ được sử dụng trong tiếng Hán. Thí dụ:

    Ðột ngột trong tiếng Hán có nghĩa là cao chót vót, cao ngất một mình, trong đó đột có nghĩa là bất chợt, ngột có nghĩa là cao mà phẳng. Trong tiếng Việt, chỉ có nghĩa của đột được giữ lại để chỉ sự bất ngờ, không có dấu hiệu gì báo trước.

    c). Chỉ sử dụng nghĩa của tiếng Hán theo nghĩa hẹp. Thí dụ:

    Tiêu hóa trong tiếng Hán có nghĩa là tiêu tan vật chất hóa ra chất khác. Thí dụ như chất đặc nấu chảy ra chất lỏng…Nói chung, có thể dùng cho mọi quá trình biến đổi của vật chất. Trong tiếng Việt, tiêu hóa chỉ được sử dụng để chỉ quá trình biến thức ăn thành chất nuôi dưỡng cơ thể của người và động vật.

    – Chuyển sang nghĩa hoàn toàn mới. Thí dụ:

    Từ ngoại ô trong tiếng Hán có nghĩa là cái bờ thành nhỏ đắp bằng đất để ngăn trộm cướp. Trong tiếng Việt ngoại ô chỉ khu vực bên ngoài thành phố.

    Phương phi trong tiếng Hán có nghĩa là hoa cỏ thơm tho; trong tiếng Việt có nghĩa là béo tốt.

    Khôi ngô trong tiếng Hán có nghĩa là cao to; trong tiếngViệt có nghĩa là mặt mũi sáng sủa, dễ coi.

    Bồi hồi trong tiếng Hán có nghĩa là đi đi lại lại; trong tiếng Việt có nghĩa là trạng thái tâm lí bồn chồn, xúc động.

    Kĩ lưỡng trong tiếng Hán có nghĩa là khéo léo, trong tiếng Việt có nghĩa là cẩn thận.

    Ðáo để trong tiếng Hán có nghĩa là đến đáy, trong tiếng Việt có nghĩa là quá quắt trong đối xử, không chịu ở thế kém đối với bất cứ ai.

    – Thay đổi sắc thái biểu cảm. Thí dụ:

    Trong tiếng Hán , từ thủ đoạn có nghĩa là tài lược, mưu cơ. Trong tiếng Việt thủ đoạn mang nghĩa xấu, tương đương với cách thức lừa bịp. Phụ nữ, nhi đồng trong tiếng Hán mang sắc thái trung tính, sang tiếng Việt nó diễn đạt khái niệm mang sắc thái dương tính .

    Sự thay đổi sắc thái biểu cảm có thể gắn liền với sự thay đổi các nét nghĩa trong ý nghĩa biểu niệm. Thí dụ:

    Tiểu tâm trong tiếng Hán có nghĩa là cẩn thận, chú ý ( sắc thái dương tính). Trong tiếng Việt có nghĩa là lòng dạ nhỏ mọn, hẹp hòi (sắc thái âm tính).

    Lợi dụng trong tiếng Hán có nghĩa là đồ vật tiện dùng hay sử dụng đồ vật sao cho có lợi (trung tính). Trong tiếng Việt có nghĩa là dựa vào điều kiện thuận lợi nào đó để mưu cầu quyền lợi riêng không chính đáng ( sắc thái âm tính)

    Về mặt phong cách, từ tiền Hán-Việt do được du nhập sớm nên hầu hết có nội dung biểu đạt những khái niệm cụ thể và được Việt hoá rất sâu ( như: buồng, bình, đục, đuốc mây, mùa, mù, đúng,…). Từ Hán-Việt do được du nhập muộn hơn, khi tiếng Việt đã có những từ biểu thị các sự vật cụ thể thuộc nền văn minh vật chất, cho nên phần lớn chúng được sử dụng để biểu thị những khái niệm trừu tượng thuộc lớp từ văn hóa và được Việt hóa chưa sâu. Trong tiếng Việt chúng mất khả năng sử dụng độc lập, chỉ được sử dụng với tư cách như những yếu tố cấu tạo từ. So sánh từ cỏ và thảo, miệng và khẩu, mặt và nhan…có thể thấy rõ điều đó. Do đó, để hiểu được từ Hán-Việt , người Việt thường đặt nó vào trong các chùm quan hệ. Thí dụ:

    Về mặt cấu tạo, từ đa tiết Hán-Việt do phần lớn là mượn từ tiếng Hán nên được cấu tạo theo ngữ pháp Hán. Trong các kết cấu chính phụ, yếu tố phụ bao giờ cũng được đặt trước. Thí dụ:

    + Ðịnh tố + danh từ. Thí dụ : chính phủ, thủ pháp, thiên tử. thủy điện, ngoại quốc, độc giả, …

    + Bổ tố + động từ. Thí dụ: cưỡng đoạt, độc lập, độc tấu, bi quan, ngoại lai, lạm dụng, kí sinh,…

    Một số lớn từ Hán-Việt cũng được cấu tạo theo kết cấu đẳng lập.Thí dụ:

    +Danh từ +danh từ. Thí dụ: mô phạm, quy củ, nhân dân, phụ nữ, thư tịch, quốc gia,…

    +Tính từ +tính từ. Thí dụ: hạnh phúc, phú quý, khổ sở, cơ hàn, phong phú, trang nghiêm thích hợp,…

    +Ðộng từ +động từ . Thí dụ: tiếp nhận, tàn sát, chiến đấu, thương vong, đả phá, giáo dưỡng,…

    Có điều cần chú ý là những từ Hán-Việt kiểu này ít có thể đảo vị trí giữa các yếu tố như những từ thuần Việt .

    Ngoài ra trên cơ sở những yếu tố Hán-Việt này, hàng loạt những từ mới sau đó đã được tạo ra. Người Việt có thể kết hợp yếu tố Hán-Việt với yếu tố thuần Việt để tạo ra từ mới. Thí dụ: binh lính, cướp đoạt, đói khổ, súng trường, kẻ địch, tàu hoả,…

    3.4. Từ Hán Việt hóa.

    Từ Hán Việt Việt hóa là những từ được hình thành trên cơ sở sự biến đổi về mặt ngữ âm, ngữ nghĩa và phong cách của những từ Hán-Việt. So với những từ Hán-Việt, những từ Hán Việt Việt hóa mang ý nghĩa cụ thể hơn. So sánh: can và gan, đình và dừng , hoạvà vẽ.

    Có thể nhận thấy sự biến đổi ngữ âm từ âm Hán-Việt sang âm Hán-Việt Việt hoá như sau:

    – Về phần vần.

    Chú ý: Từ Hán-Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa được hình thành từ hai điểm xuất phát khác nhau và ở vào hai thời điểm khác nhau nên không thể có hiện tượng một từ Hán vừa có âm Hán-Việt cổ, lại vừa có âm Hán-Việt Việt hóa. Như vậy là ở Việt Nam, chỉ xảy ra hiện tượng song tồn giữa a/. Từ Hán-Việt cổ và từ Hán-Việt. b/. Từ Hán-Việt và Hán-Việt Việt hóa.

    Các từ Hán-Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa có đặc điểm chung là đã được Việt hóa hoàn toàn về các mặt ngữ âm, ngữ nghĩa và phong cách, giống với từ gốc bản địa, chúng có thể hoạt động độc lập trong việc cấu tạo từ và câu. Chính vì vậy có tác giả xếp chúng vào cùng một loại từ gốc Hán không đọc theo âm Hán-Việt hay từ thuần Việt.

    Tóm lại, những từ gốc Hán trong tiếng Việt chiếm số lượng rất lớn và giữ vai trò quan trọng trong việc biểu đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt. Tuy nhiên cần chú ý sử dụng đúng chỗ, đúng lúc mới có thể phát huy được tác dụng to lớn của chúng.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 30 Tone Nhạc & Vòng Hợp Âm Trong 14 Giọng Phổ Biến
  • Phương Thức Xác Thực Giao Dịch Techcombank Smart Otp
  • [Taimienphi.vn] Fwb Nghĩa Là Gì?, Fwb Ons Là Gì
  • Sự Khác Biệt Giữa 4G Và Lte Không Phải Là Ở Tốc Độ
  • Thuật Ngữ Cif Và Fob
  • Thuật Ngữ Là Gì? Tìm Về Hiểu Về Thuật Ngữ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Terminology Là Gì? Giải Đáp Thắc Mắc Về Ngôn Ngữ Học
  • Thuật Ngữ Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9
  • Các Chuyên Đề Ngữ Văn 9 Hướng Dẫn Luyện Tập Về Thuật Ngữ
  • Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • 1 – 1. Thuật ngữ là gì?

    “Thuật ngữ” “những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ”, chủ yếu để dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

    2 – 2. Đặc điểm của thuật ngữ là gì?

    Đặc điểm thứ nhất: Khác với từ ngữ phổ thông, mỗi thuật ngữ thuộc một lĩnh vực khoa học công nghệ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại mỗi khái niệm trong lĩnh vực đó chỉ được biểu hiện bằng một thuật ngữ.

    Đặc điểm thứ hai: Khác với từ ngữ phổ thông, thuật ngữ không có tính biểu cảm.

    3 – 3 . Cách định nghĩa từ ngữ

    a. Cách thứ nhất (dùng trong sách báo đại chúng):

    Giải thích bằng các đặc tính bên ngoài, dựa trên nhận thức cảm tính hoặc những khái niệm phổ thông (ai cũng có thể hiểu được).

    b. Cách thứ hai (dùng trong các văn bản khoa học công nghệ):

    Giải thích thông qua các kết quả nghiên cứu bằng phương pháp khoa học và dựa trên những khái niệm khoa học.

    4 – 4. Sử dụng thuật ngữ là gì?

      Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp.
      Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.
      Thuật ngữ không được biểu hiện những sắc thái xúc cảm gây mâu thuẫn về giới tính, sắc tộc, tôn giáo, chính trị, giai cấp, địa vị, tuổi tác.
      Khác với từ ngữ văn chương, việc công nhận thuật ngữ cần có cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành.

    5 – 5. Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    Sử dụng từ ngữ có sẵn trong từ điển nhưng được định nghĩa lại cho phù hợp lĩnh vực của thuật ngữ.

      Để nguyên: trong trường hợp thuật ngữ đã được dùng phổ biến hoặc không gây hiểu nhầm.
      Phiên âm: trong trường hợp từ nước ngoài được phiên âm và dùng phổ biến hoặc từ mới nhưng khó phát âm đúng.

      Dùng từ có âm mới hoặc chữ mới hoặc hoàn toàn mới cả âm và chữ.
      Dùng cụm từ có một bộ phận mới hoặc hoàn toàn mới.

    Hình 2: Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    6 – 6. Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Được đại đa số dùng quen (dù không chính xác).

    Lưu ý:

      phổ biến không đồng nhất với đại chúng
      không phải ai cũng biết một ngoại ngữ
      không phải nhà khoa học nào cũng biết nhiều ngoại ngữ

    Hình 3: Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Kết Luận: Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp. Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Là Gì? Nêu Ví Dụ (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ (Chi Tiết)
  • Bài 1: Truyện Cổ Tích Thần Kì
  • Rửa Tiền Là Gì: Kiến Thức Bạn Cần Biết Năm 2022
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Từ Điển Thuật Ngữ Thời Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Thời Trang ‘ootd’ Có Nghĩa Là Gì?
  • Revpar Là Gì? Công Thức Tính Chỉ Số Revpar Trong Kinh Doanh Khách Sạn
  • Revpar Là Gì? Cách Tính Revpar Trong Kinh Doanh Khách Sạn
  • Ý Nghĩa Các Thuật Ngữ Trên Nhãn Rượu Vang Pháp
  • Một Số Thuật Ngữ Mô Tả Về Rượu Vang Ý
  • JUMPSUIT

    Jumpsuit là kiểu dáng trang phục áo liền quần, trước kia thường dùng để chỉ loại quần áo một mảnh liền dùng cho các phi công và lính nhảy dù, còn được gọi là “đồ bay”.

     

    BOHEMIAN

    Với lịch sử hơn 200 năm, phong cách bohemian luôn nổi bật giữa đám đông bởi sự sáng tạo đầy màu sắc. Là sự kết hợp ăn ý giữa hơi hướng cổ điển và hiện đại với cách mix trang phục và phụ kiện không theo bất cứ chuẩn mực hay quy tắc nào, Bohemian tạo nên một phong cách mới quyến rũ và đầy cá tính, là tuyên ngôn của tự do và tinh thần phóng khoáng.

     

    (Phong cách bohemian bao gồm những cá nhân với vẻ ngoài là cả một tác phẩm nghệ thuật, trang phục và phụ kiện được chăm chút kĩ lưỡng và lối sống phóng túng.)

     

     

    NGỌC TRAI

    Rất lâu về trước, trong một lần tìm kiếm thức ăn ven bờ biển, loài người đã vô tình phát hiện ra những hạt tròn màu trắng trong lòng các con trai. Lúc đó, họ nghĩ rằng các viên ngọc nhỏ đó là trứng của các loài trai, sò mà không hề biết là loài người vừa khám phá ra một điều diệu kỳ từ biển cả.

     

     

    SNEAKERS

    Sneaker là một tên gọi khác của “giày thể thao” dùng để chỉ các loại giày phục vụ cho vận động thể thao. Tuy trong nhiều môn thể thao chuyên biệt, các mẫu giày không gọi là sneaker. Ví dụ: giày đá bóng và giày cho bóng bầu dục thì được gọi là “cleats” (giày đinh). Ngoài ra, có người cũng cho rằng sneaker còn khác với các loại giày “cross-trainers” hay giày chạy bộ. Cũng có người cho rằng sneaker là giày thể thao với đế cao su như: giày tập gym, tennis, bóng rổ,…

     

     

    SHIFT DRESS

    Shift dress, hay còn gọi là đầm suông mang lại cho người mặc cái nhìn tinh tế, thanh lịch. Rộng rãi, dễ di chuyển, thời thượng trong nhiều hoàn cảnh là những điểm cộng giúp kiểu đầm này trở thành xu hướng trong một thời gian dài. Tuy nhiên Shift dress không đơn thuần là một chiếc đầm, đó còn là hiện thân cho quá trình chuyển mình của văn hóa trong cả một giai đoạn.

     

     

    SANDAL

    Sandal (tiếng Việt: xăng-đan, từ tiếng Pháp sandale) là một loại giầy có cấu trúc mở, bao gồm một đế giầy được giữ vào chân người mang bằng một hệ thống đai và dây vòng qua mu bàn chân và cổ chân. Trong khi sự khác biệt của sandal với các loại giày dép khác đôi khi không rõ ràng (như trường hợp của huaraches— một loại giày da đan ở México), cách hiểu thông thưởng thì sandal để lộ đa số hoặc toàn bộ bàn chân, đặc biệt là các ngón chân. người ta chọn sandal vì nhiều lý do: tiết kiệm (vì dùng ít nguyên liệu hơn các loại giày kín, thoải mái khi mang trong khí hậu ấm áp,và (đặc biệt là phụ nữ) vì các lý do thời trang và để gây chú ý.

     

     

    SKINNY

    Quần skinny thực sự là một chiếc quần với chất liệu đa dạng và cứng hơn chất liệu để may treggings. Skinny có đủ túi trước, túi sau trong khi treggings chủ yếu tập trung vào chất liệu mềm, bó c, các túi đa phần là túi giả.

     

     

    MARY JANES

    Mary Janes là kiểu giày bít mũi có một hoặc nhiều quai bắt ngang qua mu bàn chân. Giày Mary Janes thường làm từ da hoặc da bóng màu đen và khởi nguồn là những đôi giày đi học cho các bé gái, quai được cố định bằng khóa cài hoặc nút, mũi giày thường tròn và rộng, hơi thuôn về phía sau.

     

     

    EMPIRE LINE

    Với kiểu dáng toát lên vẻ dịu dàng và đài các bất cứ khi nào xuất hiện, áp dụng rộng khắp từ sang trọng đến đời thường, những chiếc váy Empire chắc chắn là sự lựa chọn không làm bạn thất vọng. 

    Kiểu dáng Empire là loại trang phục phù hợp cho dáng người hình quả lê dùng nhiều trong váy vưới, giúp tôn lên vòng ngực và che đi phần dưới mà bạn không hài lòng. Ngoài ra, nếu bạn không tự tin lắm về chiều cao của mình, chiếc váy nữ tính này có thể giúp bạn “ăn gian” chiều cao khá hiệu quả.

     

     

    FAUX PAS

    Sai lầm có thể xảy ra ở mọi nơi. Thời trang cũng không phải là ngoại lệ. Do đó trong thời trang có một thuật ngữ dành riêng cho những lỗi trang phục: faux pas.

     

    TRUMPET DRESS

    Có lẽ bạn sẽ không còn gì xa lạ với những hình ảnh lộng lẫy của các sao trên thảm đỏ hay nét thướt tha dịu dàng của cô dâu trong ngày cưới khoác lên mình chiếc đầm trumpet. Không chỉ dừng lại ở đó, những biến tấu của trumpet dress còn mang đến sự tiện dụng, đơn giản, thoải mái, dễ vận động, đem đến hơi thở mới mẻ cho ngày cuối tuần thú vị của bạn.

     

     

    TREGGINGS

    Treggings là kết hợp giữa trosers và leggings, là một dạng leggings dài ( long-leghth style of leggings ). Treggings được may từ chất liệu dạ, da lộn, vải bò, nylon hoặc cotton, nhìn qua thì dày dặn hơn hẳn so với legging.

     

     

    VINTAGE

    Vintage ban đầu, nghĩa nguyên thủy để dùng cho rượu hoặc dầu (oil), sau đó người ta nâng lên để chỉ một chiếc xe cũ, có tuổi đời ít nhất 50 năm – vintage car, và cuối cùng, những người buôn quần áo 2nd hand đã dùng từ vintage để chỉ những bộ quần áo cũ-thuộc về thời đại trước-thường rất đẹp và công phu.

     

    Từ vintage được mặc định như một từ có nghĩa là “cổ – cũ”. Như vậy quần áo vintage sẽ được sản xuất tầm thập niên 30,40, 50 và 60, có thể dao động đến 80, đầu 90. Hình dáng của chúng sẽ thường như các bạn hay xem trong phim có Audrey Hepburn đóng, eo bé tí và váy xoè, có thể có tay hoặc không tay, đi kèm găng tay và những sợi dây chuyền …

     

     

    WEDGE HEEL

    Khác với phong cách sexy của giày cao gót, wedge heel (giày đế xuồng) mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu khi bước đi. Thuận tiện trong tiết trời nắng nóng và luôn sẵn sàng cho những cơn mưa bất chợt, không bao giờ lỗi thời với độ linh hoạt hoàn hảo, giày đế xuồng chắc chắn là sự lựa chọn không thể bỏ qua khi mùa hè tới gần.

     

     

    HAUTE COUTURE

    Trong tiếng pháp  có nghĩa mà may đo cao cấp & được mệnh danh là “giấc mơ không bao giờ chết”, Haute Couture trở thành tính từ đại diện cho xa hoa, đẳng cấp không gì sánh bằng với chuẩn mực cực đoan và khắc nghiệt nhất. Đó không chỉ là đỉnh cao của sáng tạo, xa xỉ hay kĩ nghệ, mà còn là biểu hiện của văn minh, lối sống và tôn chỉ phong cách của bao thế hệ tín đồ thời trang.

     

     

    A-LINE SKIRT

    A-line skirt (chân váy chữ A) tuy không phải là những chiếc váy cầu kỳ về kiểu dáng cũng như màu sắc nhưng vẫn mang đến cho người mặc những nét đẹp riêng. Không kén người mặc, linh hoạt trong mọi hoàn cảnh, không bất ngờ khi váy chữ A là loại trang phục không thể thiếu trong tủ đồ của bất kì cô gái nào.

     

     

    PREPPY

     

     

    LEGGINGS

    Nhắc đến leggings, không còn gì phải bàn về sức hút của loại trang phục này đối với phái nữ. Đơn giản, dễ mặc, thoải mái lại tiện dụng, chắc chắn bất cứ cô gái nào cũng phải sở hữu ít nhất một chiếc leggings trong tủ quần áo của mình.

     

     

    BERET

    Mũ beret (hay còn gọi là mũ nồi) cổ điển và linh hoạt, beret, biểu tượng cho nước Pháp phồn hoa vẫn là một tuyên ngôn được yêu thích trong giới thời trang trên khắp thế giới.

     

     

    VÁY CƯỚI

    Trong cuộc đời người phụ nữ, ngày cưới được xem là một trong những sự kiện trọng đại nhất và nhất định phải được tiến hành hoàn hảo. Một trong những điều làm nên ngày hoàn hảo của họ chính là sự xuất hiện của một chiếc váy cưới lộng lẫy. Trong suốt lịch sử, giới thời trang đã cố gắng làm cho chiếc váy cưới trở nên đặc biệt để khiến phụ nữ trông xinh đẹp hơn.

     

     

    KIM CƯƠNG

    Marilyn Monroe từng nói: “Kim cương là người bạn tốt nhất của một cô gái”. Quả thực, bất kỳ người phụ nữ nào cũng sẽ hạnh phúc khi sở hữu một chiếc nhẫn kim cương. Kim cương là loại quặng quý hiếm nhất trên thế giới đại diện cho quyền năng và vẻ đẹp thanh khiết.

     

     

    VƯƠNG MIỆN

    Không còn xa lạ gì hình ảnh ông hoàng, bà chúa hay những cô công chúa xinh đẹp đội những chiếc vương miệng lấp lánh, quý giá. Vương miện là một trong biểu tượng lớn và đặc trưng riêng của hoàng gia, và tầng lớp thượng lưu. Phụ kiện này mang vẻ ngoài xa hoa, phô trương, mang cảm giác sang trọng, quý phái khiến bất kỳ ai cũng mong muốn một lần được đội thử.

     

     

    BUCKET HAT

    Gần đây, có vẻ như bucket hat (mũ tai bèo) đang tạo một cơn sốt trở lại, trở thành phụ kiện retro must-have của bất kỳ một tín đồ thời trang hiện đại nào. Có lẽ độ tiện dụng của chiếc mũ hầm hố đã góp phần đưa chúng trở thành lựa chọn hàng đầu, ngày càng phong phú hơn về chất liệu cũng như màu sắc, họa tiết.

     

     

    PENCIL SKIRT

    Nếu bạn yêu chân váy bút chì, bạn sẽ yêu câu chuyện lạ thường đằng sau cuộc đời chúng. Nhắc đến chân váy bút chì, chắc hẳn bạn sẽ nghĩ rằng đây là loại trang phục chỉ dành riêng cho công sở vì mang vẻ ngoài thanh lịch và chuyên nghiệp. Thế nhưng, đó không phải là mục đích ban đầu của những người tạo ra đường nét kiểu cách này. Với kiểu dáng vừa làm tôn đường cong gợi cảm của người phụ nữ nhưng không kém phần kín đáo, chân váy bút chì là loại trang phục must-have của bất cứ phụ nữ nào, không chỉ riêng cho môi trường công sở.

     

     

    SLIP DRESS

    Những chiếc slip dress từng là biểu tượng cho sự quyến rũ và cám dỗ trên khắp các màn ảnh Hollywood. Chiếc đầm tưởng chừng như đơn giản này lại thời thượng tôn lên những đường cong cơ thể của phụ nữ và kích thích sự tự do, thoải mái, không gò bó trong sáng tạo thời trang.

     

     

    GIÀY OXFORD

    Nét đẹp thời thượng và thanh lịch của những đôi giày Oxford có sức hút khó cưỡng lại không chỉ đối với phụ nữ mà còn phần đông cánh mày râu. Bên cạnh đó, sức ảnh hưởng của những đôi giày “quý tộc” này thậm chí còn lan rộng đến những sàn trình diễn thời trang và các bộ sưu tập lừng danh.

     

     

    ĐẦM MAXI

    Với thiết kế đơn giản, không cầu kì, đầm maxi chiếm được tình cảm của phần đồng phụ nữ nhờ sự thướt tha và yêu kiều. Trải qua dòng lịch sử thời trang, đầm maxi cho dù có nhiều thay đổi nhưng vẫn giữ được nét đẹp thanh tú, quyến rũ. Chính vì thế, nhiều nhà thiết kế lừng danh vẫn luôn tìm đến chiếc đầm đặc biệt này để tìm cảm hứng.

     

     

    KIMONO

    Hình ảnh cô gái Nhật trong bộ kimono đi viếng chùa vào đầu năm mới đã trở thành một trong những biểu tượng nổi tiếng của xứ sở hoa anh đào. Thật ra, kimono là một từ để chỉ hòa phục – danh từ chung chỉ quần áo ở Nhật (ki :mặc, mono: quần áo). Suốt hơn 1000 năm qua, kimono đã trở thành quốc phục của Nhật Bản nổi tiếng không gây được sự chú ý ở riêng Châu Á mà còn ở toàn thế giới.

     

     

    FEDORA

    Dù đang ở trong thời kỳ hoàng kim hay không, fedora vẫn không ngừng chứng minh vị thế của mình trong giới thời trang. Những chiếc fedora trở thành phụ kiện quan trọng tạo nên sự thanh lịch, thời thượng cho các bộ sưu tập hay các buổi diễn thời trang nổi tiếng.

     

     

    BUCKET BAG

    Chắc chắc không thể nào phủ nhận sự tiện lợi mà bucket bag mang lại cho các cô gái, đồng thời những chiếc túi thần kỳ này đã từng điên đảo biết bao nhà thiết kế lừng danh vì sở hữu những tính năng vô cùng thực tế nhưng lại mang đậm tính thời trang của thời đại mới.

     

     

    UMBRELLA

    Tưởng chừng như chỉ là một vật dụng đơn giản, nhưng những chiếc ô, dù lại mang những vẻ đẹp và giá trị thời trang riêng. Điều này không những kích thích năng sáng tạo của những nhà thiết kế, mà còn khiến rất nhiều tín đồ thời trang phải điên đảo.

     

     

    MÀU PASTEL

    Màu pastel giản dị, một màu quen thuộc với những cô gái nhẹ nhàng nữ tính. Pastel tạo cảm giác thoải mái, thư thái không chỉ đơn thuần phổ biến trong giới hội họa, gam màu nhẹ nhàng này còn chinh phục trái tim của những thiếu nữ và tạo cảm hứng cho các bộ sưu tập cho những nhà thiết kế nổi tiếng.

     

     

    CHOKER

    Đối với những tín đồ thời trang hiện đại hay những bạn trẻ đam mê xu hướng gothic chắc chắn đã quen thuộc với choker, món đồ phụ kiện nhỏ nhưng sức ảnh hưởng không hề nhỏ. Hơn thế nữa, choker thậm chí còn chiếm được cảm tình của các nhà thiết kế lừng danh hay góp mặt trên những sàn trình diễn có quy mô quốc tế.

     

     

    CULOTTES

    Thuật ngữ culottes ám chỉ quần ống rộng hay còn gọi là quần ngố.

     

     

    CHELSEA BOOTS

    Khác với những kiểu boots truyền thống kéo khóa hay buộc dây cầu kỳ, Chelsea boots mới lạ hơn nhờ phần thun ôm hai bên chân vô cùng tiện dụng khi mang. Để rồi hơn 200 năm trôi qua, nhờ kiểu dáng đơn giản nhưng không kém sang trọng, Chelsea boots vẫn giữ vững vị trí và đang chứng kiến một sự “bùng nổ” trở lại.

     

     

    DUSTER COAT

    Dù có vẻ ngoài dễ nhầm lẫn với một chiếc áo trench coat, thế nhưng duster coat lại vẫn có thể tỏa sáng theo một cách rất riêng. Duster coat mang lại một cảm giác bụi bặm của một anh chàng cao bồi miền Viễn Tây. Vì vậy, duster coat đã và đang chiếm lĩnh một ưu thế nhất định trong ngành công nghiệp thời trang.

     

     

    TRENCH COAT

    Được thiết kế dành cho quý ông và sử dụng trong thời chiến, trench coat ngày nay đã trở thành một món đồ thời trang thanh lịch và cực cuốn hút dành cho cả hai giới.

     

     

     

    NECKERCHIEF

    Tin chắc rằng những tín đồ thời trang khó có thể bỏ qua món phụ kiện thời trang mềm mại nhưng không kém phần thanh lịch và thời thượng như một chiếc neckerchief. Rất nhiều nhãn hàng nổi tiếng hay các nhà thiết kế lừng danh cũng cảm thấy hứng thú đối với chiếc khăn quàng cổ kì diệu này.

     

     

    GIÀY CAO GÓT

    Không thể phủ nhận tầm ảnh hưởng quan trọng của giày cao gót đối với phái nữ, thậm chí còn lan rộng đến những bộ sưu tập hàng đầu của các nhãn hàng nổi tiếng hay trên những sàn trình diễn thời trang mang tầm quốc tế. Đôi giày sở hữu hình dáng đặc biệt này không chỉ có giá trị thực tế mà còn toát lên nét đẹp sang trọng và quý phái.

     

     

    VÁY DẠ HỘI

    Hầu hết các câu chuyện công chúa và hoàng tử, không thể nào thiếu vắng sự có mặt của những chiếc váy dạ hội kiêu sa, lộng lẫy. Váy dạ hội, đã trở thành biểu tượng của tầng lớp thượng lưu, đại diện cho những giấc mơ hoàng gia khiến bất cứ quý cô nào cũng khao khát.

     

     

    BALLET FLATS

    Ballet flats (giày búp bê) chắc chắn đứng đầu vị trí cho đôi giày thoải mái nhất mọi thời đại. Với kết cấu nhẹ, linh hoạt và vừa vặn, cho dù bạn đi đâu, một buổi chiều shopping hay lịch sự đến công sở, giày búp bê vẫn luôn là lựa chọn hoàn hảo về độ tiện dụng đồng thời đảm bảo cho bạn một vẻ ngoài thời trang.

     

     

    VÁY BALLET

    Những ai yêu thích hoặc đã từng xem một buổi trình diễn ba lê chắc hẳn biết rõ điều tạo nên thành công của một buổi biểu diễn bao gồm nhiều yếu tố, trong đó trang phục ballet đóng vai trò thiết yếu để tạo nên tiếng vang cho vở diễn. Hình ảnh cô gái trong chiếc váy ballet đã truyền cảm xúc đến cho người xem lẫn những nhà thiết kế lừng danh.

     

     

    YACHTING SHOES 

    Hay còn gọi là giày lười , với trào lưu menswear ngày càng được ưa chuộng giày lười là một những item đặc trưng cho những chàng trai sành điệu, tất nhiên yachting shoes – mẫu giày lười gọn nhẹ, nhiều màu sắc, có thể biến hóa theo nhiều phong cách và lứa tuổi khác nhau – không nằm ngoài tầm ngắm của phái đẹp, trở thành đôi giày được ưa thích và săn lùng trong mùa hè của những tín đồ thời trang.

     

     

    GINGHAM

    Có thể bắt gặp ở khắp mọi nơi, được giới mộ điệu hết sức ưa chuộng, cổ điển nhưng không lỗi mốt, kẻ ô gingham tưởng chừng đơn điệu đang trỗi dậy và tạo nên một làn sóng thời trang đậm chất vintage trong thời gian gần đây.

     

     

    LOLITA

    Lolita độc đáo không chỉ được xem là một phong cách thời trang mà đã trở thành một nét văn hóa đặc trưng của đất nước mặt trời mọc. Mang ý nghĩa sâu sắc, phong cách này đang dần vươn ra khỏi cả biên giới Nhật Bản. Lolita độc đáo khi là cuộc lội ngược dòng với quần áo kín đáo cho phép người phụ nữ mặc đẹp vì chính họ chứ không phải để thu hút sự chú ý của nam giới, tôn lên vẻ đẹp thơ ngây trong trẻo trong xã hội mà vẻ đẹp gợi cảm, khoe nhiều da thịt ngày càng được ưa chuộng.

     

     

    CROP TOP

    Crop top là trang phục mùa hè không thể thiếu của những cô nàng đam mê thời trang. Đi qua nhiều thăng trầm cùng lịch sử phát triển của thời trang và không kém cạnh bất cứ một chiếc áo từng gây chấn động nào, croptop đang trở lại với biến chuyển sang một cái nhìn quyến rũ và nữ tính hơn.

     

     

    FLAPPER

    “Chúng ta vẫn cứ thế tiến lên, như những chiếc thuyền cố đi ngược dòng nước không ngừng bị đẩy lùi về quá khứ”, câu cuối cùng trong tác phẩm vĩ đại The Great Gatsby dường như đang phần nào “ứng” với trào lưu retro đang trở lại, làm người ta nhớ tới một thời Flapper phóng khoáng đã trở thành chuẩn mực về lối sống và phong cách ăn mặc của phụ nữ những năm 1920s.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Quan Hệ Quốc Tế
  • Thế Giới Điện Ảnh – Thuật Ngữ Chuyên Ngành Phần 3
  • Đạo Diễn Việt Đặng – 79 Thuật Ngữ Chuyên Dụng Của Quay Phim
  • Trang Tra Cứu Thuật Ngữ Phật Học
  • Giải Thích Những Thuật Ngữ Phật Giáo Trong Một Số Kinh Điển Của Pháp Môn Niệm Phật
  • Từ Điển Thuật Ngữ Bóng Rổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Dành Cho Otaku
  • Istilah Yang Bisa Kamu Gunakan Di Game Among Us
  • Các Thuật Ngữ Về Sales
  • Vào Ngành Marketing Nhất Định Phải Biết Những Thuật Ngữ Này
  • Agency Là Gì? Tìm Hiểu Về Agency Ở Việt Nam
  • A

    Air ball (động từ & danh từ): bắn/ném gió (ném bóng trượt kém đến mức bóng ko chạm vành rổ).[/size]

    Alley-oop (động từ & danh từ): chuyền-úp (1 người chuyền bóng cho đồng đội sút bóng ghi điểm trên không)… ko thì dùng từ việt hóa alê úp cũng được

    Assist (động từ & danh từ): (đường chuyền/pha/cú) thiết kế; đường chuyền quyết định (cho đồng đội ghi điểm)

    B

    Backboard or board (danh từ): bảng (gắn sau rổ)

    Back court (danh từ): (nửa/phần) sân nhà (ngược lại với front court: sân đối phương)

    Bank shot (danh từ và động từ): (cú) ném/bắn/sút dựa bảng

    Basket (danh từ): 1. (cái) rổ 2. ghi điểm (make the basket)

    Bench (danh từ): 1. băng ghế dự bị 2. những cầu thủ dự bị

    Block (danh từ, động từ): (ngăn) chặn/cản phá (bóng) (block the shot: chặn bóng ko cho ghi điểm). cũng như blockshot

    Blocking foul: lỗi cản người (chẳng hạn di chuyển vào đường dắt bóng của đội bạn)

    Bounce pass (danh từ & độngt từ): chuyền bật đất (kiểu chuyền vào trong an toàn và hiệu quả nhất đấy)

    Boxing out (động từ): quây (rổ) (bên phòng ngự dùng người chắn bên tấn công ko cho áp sát rổ để bù bóng (cướp bóng bật bảng)

    Buzzer (dt): tiếng còi hết hiệp (beat the buzzer, at the buzzer)

    C

    Charge (danh từ, cũng như charging foul): lỗi đâm người (khi cầu thủ bên tấn công lao vào cầu thủ đội bạn đang đứng yên (2 chân chạm đất).

    The defender set his feet and drew a charging foul from the forward: câu lỗi đâm người từ trung phong đội bạn.

    Charity stripe (danh từ, lóng): cũng như free-throw line: vạch bắn phạt (vạch 1 điểm)

    Corner (danh từ): góc sân (thường là khu vực ngoài vạch 3 điểm)

    Cross-over (danh từ): cú đổi tay rê bóng (~ dribble, move)

    D

    Dead ball (danh từ): bóng chết (dead ball foul: lỗi xảy ra khi bóng không còn trong cuộc).

    Double dribble (dt): lỗi dẫn bóng, hai bóng (dẫn bóng lần 2 sau khi đã cầm bóng bằng hai tay)

    Double foul (danh từ): lỗi kép, lỗi đôi (cầu thủ 2 đội phạm lỗi cùng một lúc)

    Double-team (động từ): 2 kẹp 1

    Downtown (danh từ, lóng): khu vực ngoài vạch 3 điểm

    Dribble (dt & đt): (pha/cú) dẫn/dẳt/rê (bóng)

    Drive (đt): dắt bóng lên rổ (drive to the basket)

    Drill (dt): 1. bài tập, luyện tập (passing drill: bài tập chuyện bóng); 2. (đt, lóng): ghi điểm rất ngọt (“he just drilled it from downtown” – anh ta “khoan” quả bóng vào rổ từ ngoài vạch 3 điểm)

    Dunk (đt, dt): (pha, cú) (nhảy) úp rổ

    Ngoài học bóng rổ để tăng chiều cao ra nếu bạn nào muốn tăng cường thể lực hãy tham gia học bóng đá tại Trung Tâm Thể Thao Tuổi Trẻ. Đây là trung tâm đào tạo bóng rổ và bóng đá tại Hà Nội

    E

    Ejection (dt), eject (đt): đuổi khỏi sân

    Elbow (dt): cánh khuỷu (hai đầu của vạch 1 điểm)

    F

    Fade-away (dt): (cú/pha) ném/bắn ngả người (về phía sau): nghĩa đen: ném khi hình bóng cái rổ xa mờ dần. (kiểu bắn này rất khó trúng nhưng cũng rất khó cản phá).

    Fake (dt & đt): lừa/gạt/(giả) vờ (fake the shot: vờ ngắm bắn – cũng như pump-fake)

    Fast break (dt): phản công nhanh

    Field goal (dt): ghi điểm (ko từ vạch ném phạt)

    Follow-up (dt): ghi điểm sau một cú bắn trượt, bù bóng

    Forward (dt): trung phong (small forward: cầu thủ chơi vị trí số 3, power forward: cầu thủ chơi vị trí số 4).

    Four-point play (dt): pha 4 điểm (ném 3 điểm vào và bị phạm lỗi trong khi bắn, được thưởng thêm 1 quả ném phạt). (he couldn’t finish the four-point play: anh ta ném phạt trượt sau khi ghi 3 điểm và bị phạm lỗi)

    Flagrant foul (dt): lỗi cố ý (lỗi

    trắng trợn). chẳng hạn cố tình gây chấn thương cho cầu thủ đội bạn (cũng như intentional foul)

    Free-throw (dt): ném/bắn phạt, ném/bắn 1 điểm

    Front court (dt): phần/nửa sân đối phương

    Full-court (tt): toàn/cả sân. to apply full court pssure – áp dụng chiến thuật pssing toàn sân.

    G

    Goaltending (dt): bóng đang rơi xuống rổ/trên vành rổ (khi bên phòng ngự chặn phá bóng). Bên tấn công sẽ được thưởng điểm dựa vào vị trí ném bóng. phân biệt với blockshot – chặn bóng khi bóng đang bay lên.

    Guard (dt): hậu vệ, cầu thủ chơi vị trí số 1, 2, và (trong vài trường hợp) 3. (point guard: hậu vệ dẫn bóng (vị trí số 1), shooting guard: hậu vệ sút bóng (vị trí số 2)).

    Guard (đt): kèm

    H

    Half-court (tt): nửa sân.

    Hook shot: (ném) móc bóng (ném vòng qua đầu khi lưng đối mặt với rổ)

    I

    Intentional foul (dt): lỗi cố ý (lỗi phi thể thao)

    J

    Jump ball (dt): 1. (pha) tung bóng (để bắt đầu hoặc bắt đầu lại trận đấu). Trọng tài tung bóng cho 2 cầu thủ của hai đội nhảy lên tranh chấp (ở giữa sân hoặc ở vạch 1 điểm). Bóng phải lên đến điểm cao nhất rồi thì cầu thủ mới được chạm vào bóng. 2. (jump ball situation): trường hợp khi cả hai cầu thủ của hai đội cùng hai tay ôm bóng, hoặc bóng ra khỏi sân sau khi chạm cả hai bên cùng một lúc. Quyền kiểm soát bóng sẽ được quyết định bởi “possession arrow” hoặc một pha tung bóng.

    K

    Kick ball: lỗi (dùng chân) đá bóng

    M

    Man-to-man (tt): chiến thuật một kèm một

    MVP (“Most Valuable Player”) (dt) danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất

    N

    NBA

    National Basketball Association (dt) – Hiệp hội bóng rổ nhà nghề Mỹ

    O

    Offense (dt): tấn công

    One-on-one (tt): một đối/chọi một

    Overhead pass (dt): chuyền bóng khi bóng ở trên đầu

    Overtime (dt): hiệp phụ (thường kéo dài 5′)

    P

    (the) paint: vùng dưới rổ (thường được tô màu khác với màu sân). vùng từ đường biên sau rổ đến vạch 1 điểm.

    Pivot (đt): xoay (người) (với một chân trụ giữ nguyên ko thay đổi vị trí)

    Possession (dt): (sự) kiểm soát bóng. Possession arrow (mũi tên trên bàn trọng tài bàn chỉ đội nào sẽ được kiểm soát bóng sau một pha “jump ball”)

    Post (đt, dt): khu vực dưới bảng (sát rổ). play post up: thiết lập vị trí dưới bảng

    R

    Rebound (đt, dt (cũng như board)): (bắt bóng bật) bảng

    S

    Slam (cũng như slam dunk, dunk) (dt): úp rổ

    Steal (đt, dt): cướp/đoạt bóng

    Swing man (dt): cầu thủ có thể chơi cả hai vị trí số 2 và 3 (hậu vệ và trung phong).

    T

    Technical foul (dt, cũng như technical): lỗi kỹ thuật (cãi nhau với trọng tài, chửi bậy, dọa dẫm cầu thủ đội bạn, có quá nhiều người trong sân, chậm đưa bóng vào cuộc, đánh đu trên rổ quá lâu, xin nghỉ hội ý khi không còn lần nghỉ nào nữa v.v.). Flagrant foul & intentional foul  cũng được xếp vào lỗi kỹ thuật. Cầu thủ có 2 lỗi kỹ thuật sẽ bị đuổi khỏi sân

    Throw-in (dt): ném biên

    Time-out (dt): nghỉ hội ý

    Tip in (dt): típ bóng (ghi điểm) – sau khi bóng đập bảng/vành rổ bật ra

    Travel (đt, dt): lỗi chạy bước

    Triple threat position: tư thế tối ưu (khi nhận bóng: có thể ném, chuyền, và dẫn bóng)

    Turnover (đt, dt): mất bóng, mất quyền kiểm soát bóng (do chuyền bóng cho đối phương (giveaway), bị cướp (steal), bóng ra ngoài biên (out of bound), cản (block), chạy bước (travel), hai bóng, lỗi đâm người, v.v…).

    Z

    Zone (dt, cũng như playing zone): chiến thuật phòng ngự khu vực

    Từ điển thuật ngữ bóng rổ còn rất nhiều từ đang đợi các bạn thêm vào….

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Thuật Ngữ Tin Học Thông Dụng
  • Từ Vựng Chủ Để Nhạc Rap Bạn Nên Biết Nếu Muốn Thành Rapper
  • Thuật Ngữ Trong Rap – Những Thuật Ngữ Rapper Nhất Định Phải Biết
  • Bảng Giải Thích Thuật Ngữ Chung
  • Bất Động Sản Là Gì Làm Gì ? Bất Động Sản Tiếng Anh Là Gì
  • Cụm Từ Và Thuật Ngữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Dịch Sang Tiếng Việt Trong Trò Chơi Yugioh
  • Những Thuật Ngữ Chuyên Dụng Dành Cho Tín Đồ Zippo Part 1
  • Thuật Ngữ Âm Nhạc Bằng Tiếng Ý
  • Thuật Ngữ Và Ký Hiệu Âm Nhạc Quan Trọng
  • Giải Thích Thuật Ngữ Đam Mỹ
  • Lối chơi

    Danh sách các cụm từ và thuật ngữ trong Lối chơi.

    Sân đấu

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Deck

    デッキ

    Dekki

    Bộ bài

    Main

    メイン

    Mein

    Chính

    Side

    サイド

    Saido

    Bên

    Field

    フィールド

    Fīrudo

    Sân

    Zone

    ゾーン

    Zōn

    Vùng

    Column

    縦列

    じゅうれつ

    Jūretsu

    Cột

    Extra

    EX

    エクストラ

    Ekusutora

    Phụ

    GY (Graveyard)

    墓地

    ぼち

    Bochi

    Mộ

    Hand

    手札

    てふだ

    Tefuda

    Tay

    Loại hiệu ứng

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Duel

    デュエル

    Dyueru

    Trận đấu

    Turn

    ターン

    Tān

    Lượt

    Player

    プレイヤー

    Pureiyā

    Người chơi

    Standby

    スタンバイ

    Sutanbai

    Chờ

    Battle

    バトル

    Batoru

    Chiến đấu

    Main

    メイン

    Mein

    Chính

    End

    エンド

    Endo

    Kết thúc

    Phase

    フェイズ

    Feizu

    Giai đoạn

    Match

    マッチ

    Macchi

    Trận tam hiệp

    Spell Speed

    スペルスピード

    Superu Supīdo

    Phép Mức

    Chain

    チェーン

    Chēn

    Chuỗi

    Damage

    ダメージ

    Damēji

    Thiệt hại

    Step

    ステップ

    Suteppu

    Bước

    Direct Attack

    ダイレクトアタック

    Dairekuto Atakku

    Tấn công trực tiếp

    直接攻撃

    ちょくせつこうげき

    Chokusetsu Kōgeki

    Life Point

    LP

    ライフポイント

    Raifu Pointo

    Điểm Gốc

    Opponent

    相手

    あいて

    Aite

    Đối thủ

    Type (Card)

    種類

    しゅるい

    Shurui

    Loại

    Surrender

    降参

    サレンダー

    Sarendā

    Đầu hàng

    Fast effect timing

    優先順位

    ゆうせんじゅに

    Yūsen juni

    Ưu tiên

    Attack declaration

    攻撃宣言

    こうげきせんげん

    Kōgeki sengen

    Tuyên bố tấn công

    Attack

    攻撃

    こうげき

    Kōgeki

    Tấn công

    Defense

    守備

    しゅび

    Shubi

    Thủ

    Position

    表示

    ひょうじ

    Hyōji

    (Tư) Thế

    Face

    がわ

    Gawa

    Mặt

    Up

    おもて

    Omote

    Ngửa

    Down

    うら

    Ura

    Úp

    Bài Bẫy & Phép

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Trap

    トラップ

    Torappu

    Bẫy

    Spell

    魔法

    まほう

    Mahō

    Phép

    Equip

    装備

    そうび

    Sōbi

    Trang bị

    Quick-Play

    速攻

    そっこう

    Sokkō

    Tức thời

    Continuous

    永続

    えいぞく

    Eizoku

    Vĩnh cửu

    Counter

    カウンター

    Kauntā

    Phản công

    Bài Quái thú

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Monster

    モンスター

    Monsutā

    Quái thú

    Level

    レベル

    Reberu

    Cấp

    Rank

    ランク

    Ranku

    Hạng

    Scale

    スケール

    Sukēru

    Giới hạn

    Token

    トークン

    Tōkun

    Nhân bản

    Tuner

    チューナー

    Chūnā

    Điều Phối

    Gemini

    デュアル

    Dyuaru

    Song tính

    Flip

    リバース

    Ribāsu

    Lật

    Toon

    トゥーン

    Tūn

    Hoạt hình

    Spirit

    スピリット

    Supiritto

    Tinh linh

    Union

    ユニオン

    Yunion

    Liên hợp

    Link

    リンク

    Rinku

    Liên kết

    Tribute (Summon)

    アドバンス

    Adobansu

    Bậc cao

    ATK

    攻撃力

    こうげきりょく

    Kōgeki-ryoku

    CÔNG

    DEF

    守備力

    しゅびりょく

    Shubi-ryoku

    THỦ

    Origin

    もと

    Moto

    Gốc

    Point

    さき

    Saki

    Điểm

    Mutual

    相互

    そうご

    Sōgo

    Hỗ trợ

    Flip (Summon)

    反転

    はんてん

    Hanten

    Lật mặt

    Material

    素材

    そざい

    Sozai

    Nguyên liệu

    Normal

    通常

    つうじょう

    Tsūjō

    Thường

    Special

    特殊

    とくしゅ

    Tokushu

    Đặc biệt

    Fusion

    融合

    ゆうごう

    Yūgō

    Dung hợp

    Ritual

    儀式

    ぎしき

    Gishiki

    Tế lễ

    Synchro

    シンクロ

    Shinkuro

    Đồng bộ

    Xyz

    エクシーズ

    Ekushīzu

    Bứt phá

    Pendulum

    ペンデュラム

    Pendyuramu

    Dao động

    Chủng loại Quái thú & Hệ

    English

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Type (Monster)

    (種)族

    (しゅ)ぞく

    (Shu)Zoku

    Loại

    Aqua

    みず

    Mizu

    Thủy Sinh

    WATER

    THỦY

    Beast

    けもの

    Kemono

    Thú

    Beast-Warrior

    獣戦士

    じゅうせんし

    Jūsenshi

    Chiến Binh Thú

    Creator God

    創造神

    そうぞうしん

    Sōzōshin

    Thần Sáng Tạo

    Cyberse

    サイバース

    Saibāsu

    Mạng Ảo

    Dinosaur

    恐竜

    きょうりゅう

    Kyōryū

    Khủng Long

    Divine-Beast

    幻神獣

    げんしんじゅう

    Genshinjū

    Thần Thú

    Dragon

    ドラゴン

    Doragon

    Rồng

    Fairy

    天使

    てんし

    Tenshi

    Tiên

    Fiend

    悪魔

    あくま

    Akuma

    Ma Quỷ

    Fish

    さかな

    Sakana

    Insect

    昆虫

    こんちゅう

    Konchū

    Côn Trùng

    Machine

    機械

    きかい

    Kikai

    Máy Móc

    Plant

    植物

    しょくぶつ

    Shokubutsu

    Thực Vật

    Psychic

    サイキック

    Saikikku

    Tâm Linh

    Pyro

    ほのお

    Honō

    Viêm

    FIRE

    HỎA

    Reptile

    爬虫類

    はちゅうるい

    Hachūrui

    Bò Sát

    Rock

    岩石

    がんせき

    Ganseki

    Đất Đá

    Sea Serpent

    海竜

    かいりゅう

    Kairyū

    Hải Quái

    Spellcaster

    魔法使い

    まほうつかい

    Mahōtsukai

    Thuật Sĩ

    Thunder

    いかずち

    Ikazuchi

    Sấm

    Warrior

    戦士

    せんし

    Senshi

    Chiến Binh

    Winged Beast

    鳥獣

    ちょうじゅう

    Chōjū

    Dực Thú

    Wyrm

    幻竜

    げんりゅう

    Genryū

    Huyễn Long

    Zombie

    アンデット

    Andetto

    Hành Thi

    Attribute

    属性

    ぞくせい

    Zokusei

    Hệ

    DIVINE

    かみ

    Kami

    THẦN

    LIGHT

    ひかり

    Hikari

    QUANG

    DARK

    やみ

    Yami

    ÁM

    WIND

    かぜ

    Kaze

    PHONG

    EARTH

    Chi

    THỔ

    Các từ trong mô tả

    Danh sách các từ khác, thường thấy trong mô tả của bài OCG, ngoài những từ được liệt kê ở trên.

    Danh từ & Trạng từ

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    All

    全て

    すべて

    Subete

    Tất cả

    Your/you/own

    自分

    じぶん

    Jibun

    Của bạn

    Original

    元々の

    もともとの

    Motomoto no

    Gốc

    Condition

    条件

    じょうけん

    Jōken

    Điều kiện

    Order

    順番

    じゅんばん

    Junban

    Mệnh lệnh

    Or more/higher

    以上

    いじょう

    Ijō

    Hoặc nhiều hơn

    Or less/lower

    以下

    いか

    Ika

    Hoặc ít hơn

    Other

    以外

    いがい

    Igai

    Khác

    As long as

    限り

    かぎり

    Kagiri

    Trong lúc

    Once

    1度

    いちど

    Ichi do

    1 lần

    Both

    お互い

    おたがい

    Otagai

    Cả hai

    Every

    まい

    Mai

    Mỗi

    When

    とき

    Toki

    Khi

    If

    場合

    ばあい

    Bāi

    Nếu

    Times

    Do

    Lần (thuật ngữ chung cho bộ tích)

    Times (Counting Unit)

    まい

    Mai

    Bao (Bộ tích Đơn vị)

    Times (Counting Unit)

    たい

    Tai

    Thể (Bộ tích cho các vật “sống” như quái thú)

    Event

    こと

    Koto

    Sự kiện

    Placement

    位置

    いち

    Ichi

    Vị trí

    Name

    Na

    Tên

    Owner

    持ち主

    もちぬし

    Mochi nushi

    Người sở hữu

    Next

    次の

    つぎの

    Tsugi no

    Kế tiếp

    Possible

    可能

    かのう

    Kanō

    Có thể

    Equal to the value

    その数値だけ

    そのすうちだけ

    Sono sūchi dake

    Bằng với giá trị đó

    (Superlatives)

    一番

    いちばん

    Ichiban

    Số một / Nhất

    Is more than

    超えていれ

    こえていれ

    Koete ire

    Nhiều hơn

    Half

    半分

    はんぶん

    Hanbun

    Chia

    Instead

    代わり

    かわり

    Kawari ni

    Thay vì

    Card

    カード

    Kādo

    Lá bài

    Life

    ライフ

    Raifu

    Sinh mạng

    Game

    ゲーム

    Gēmu

    Trò chơi

    Random

    ランダム

    Randamu

    Ngẫu nhiên

    Coin

    コイン

    Koin

    Đồng xu

    Dice

    サイコロ

    Saikoro

    Xúc xắc

    Points

    ポイント

    Pointo

    Điểm

    Controller

    コントローラー

    Kontorōrā

    Người điều khiển

    Liên từ

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Before

    ~前

    ~ぜん

    ~zen

    Trước

    ~

    Then

    その後

    そのご

    Sono go

    Sau đó

    From

    から

    Kara

    Từ

    Until

    まで

    Made

    Cho đến

    Also

    また

    Mata

    Đồng thời/cũng

    Or

    または

    Mata wa

    Hoặc

    By

    によって

    Ni yotte

    Bằng cách

    De

    Bởi

    In / Per

    Ni

    Trong

    Nomi

    のみ

    Nomi

    Chỉ

    Except

    しか

    Shika

    Trừ

    This

    この

    Kono

    Này

    That

    その

    Sono

    Đó

    And

    To

    With

    ついた

    Tsuita

    Với

    Only

    だけ

    Dake

    Chỉ

    Động từ

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Pay

    払う

    はらう

    Harau

    Trả

    Occur

    行う

    おこなう

    Okonau

    Xảy ra

    Send

    送る

    おくる

    Okuru

    Gửi

    Choose

    選ぶ

    えらぶ

    Erabu

    Chọn

    Return

    戻す

    もどす

    Modosu

    Đưa

    戻る

    もどる

    Modoru

    Trả lại

    Treat

    扱う

    あつかう

    Atsukau

    Xem

    Place

    置く

    おく

    Oku

    Đặt

    Detach

    取り除く

    とりのぞく

    Tori nozoku

    Xóa

    Discard

    捨てる

    すてる

    Suteru

    Vứt bỏ

    Add

    加える

    くわえる

    Kuwaeru

    Thêm/Lấy

    Leaves

    離れる

    はなれる

    Hanareru

    Rời

    Inflict

    与える

    あたえる

    Ataeru

    Gây

    Take

    受ける

    うける

    Ukeru

    Nhận

    Attach

    重ねる

    かさねる

    Kasaneru

    Gắn

    Reveal

    見せる

    みせる

    Miseru

    Tiết lộ

    Switch

    入れ替える

    いれかえる

    Ire kaeru

    Hoán chuyển

    Get

    得る

    える

    Eru

    Lấy

    Become

    なる

    Naru

    Trở thành

    Excavate

    めくる

    Mekuru

    Khai quật

    ~Suru và biến thể của nó

    “Suru” là động từ mà có thể ghép với danh từ để biến danh từ đó thành động từ.

    Nhật

    Romaji

    Phần phát âm

    する

    Suru

    dạng Thường

    して

    Shite

    dạng Liên kết

    した

    Shita

    dạng Trước

    しない

    Shinai

    dạng Âm tính

    せず

    Sezu

    dạng Liên kết Âm tính

    できる

    Dekiru

    dạng Khả năng

    される

    Sareru

    dạng Nguyên nhân

    Nhật

    Romaji

    Phần phát âm

    Te

    dạng Liên kết

    Ta

    dạng Trước

    ない

    Nai

    dạng Âm tính

    Zu

    dạng Liên kết Âm tính

    Động từ ~Suru trong mô tả

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Summon

    召喚

    しょうかん

    Shōkan

    Triệu hồi

    Activate

    発動

    はつどう

    Hatsudō

    Kích hoạt

    Destroy

    破壊

    はかい

    Hakai

    Hủy/Tiêu diệt

    Target

    対象

    たいしょう

    Taishō

    (Chọn) mục tiêu

    Success

    成功

    せいこう

    Seikō

    Thành công

    Resolve

    処理

    しょり

    Shori

    Thực thi

    Change

    変更

    へんこう

    Henkō

    Thay đổi

    Gain

    回復

    かいふく

    Kaifuku

    Tăng/Phục hồi

    Negate

    無効(化)

    むこう(か)

    Mukō (ka)

    Vô hiệu/Phủ nhận

    Use

    使用

    しよう

    Shiyō

    Sử dụng

    Battle

    戦闘

    せんとう

    Sentō

    Chiến đấu

    End

    終了

    しゅうりょう

    Shūryō

    Kết thúc

    Select

    選択

    せんたく

    Sentaku

    Chọn

    Present

    存在

    そんざい

    Sonzai

    Tồn tại

    Declare

    宣言

    せんげん

    Sengen

    Tuyên bố

    Banish

    除外

    じょがい

    Jogai

    Trục xuất

    Ignore

    無視

    むし

    Mushi

    Bỏ qua

    Move

    移動

    いどう

    Idō

    Di chuyển

    Tribute

    リリース

    Rirīsu

    Hi sinh/Hiến tế

    Shuffle

    シャッフル

    Shaffuru

    Xáo trộn

    Control

    コントロール

    Kontorōru

    Điều khiển

    Set

    セット

    Setto

    Úp

    Draw

    ドロー

    Dorō

    Rút

    Increase

    アップ

    Appu

    Tăng

    Decrease

    ダウン

    Daun

    Giảm

    Những câu thường thấy trong mô tả của bài OCG.

    Anh

    Nhật

    Rōmaji

    Dịch

    Cannot be Normal Summoned/Set.

    このカードは通常召喚できない。

    kono kādo wa tsuujou shoukan dekinai.

    Không thể được Triệu hồi Thường/Úp.

    Can be Special Summoned by…

    …特殊召喚できる

    tokushū shoukan dekiru

    Có thể được Triệu hồi Đặc biệt bằng cách…

    …destroyed by battle and sent to the GY (Graveyard)

    …戦闘によって破壊され墓地へ送られた…

    sentou ni yotte hakai sare bochi e okurareta

    …tiêu diệt trong chiến đấu và gửi vào Mộ…

    …destroyed by battle

    …戦闘によって破壊され…

    sentou ni yotte hakai sare

    …tiêu diệt trong chiến đấu

    …destroyed by a card effect…

    …カードの効果によって破壊された…

    kaado no kouka ni yotte hakaisareta

    tiêu diệt bởi một hiệu ứng bài

    When this card leaves the field:

    このカードがフィールド上から離れた時…

    kono kaado ga fiirudo jou kara hanareta toki

    Khi lá này rời sân…

    …return to the hand…

    …手札に戻す…

    tefuda ni modosu

    …đưa/trả lại lá này về tay…

    When “X”: “Y”.

    「X」時、「Y」する。

    “X” toki, “Y” suru.

    Khi “X”: “Y”.

    When “X”: you can “Y”.

    「X」時、「Y」する事ができる。

    “X” toki, “Y” suru koto ga dekiru.

    Khi “X”, bạn có thể “Y”.

    …gains X ATK/DEF.

    攻撃力/守備力はXポイントアップする。

    kougekiryoku/shubiryoku wa X pointo appu suru.

    …tăng X CÔNG/THỦ.

    …loses X ATK/DEF.

    攻撃力/守備力はXポイントダウンする。

    kougekiryoku/shubiryoku wa X pointo daun suru.

    …giảm X CÔNG/THỦ.

    This card’s ATK/DEF becomes X.

    このカードの攻撃力/守備力はXになる。

    kono kaado no kougekiryoku/shubiryoku wa X ni naru.

    CÔNG/THỦ của lá này trở thành X.

    …monster with “X” in its name…

    …「X」と名のついたモンスター…

    “X” to namae no tsuita monsutaa

    …quái thú với “X” trong tên của nó…

    While this card is face-up on the field:

    このカードがフィールド上に表側表示で存在する限り、

    kono kaado ga fiirudo jou ni omotegawa hyouji de sonzai suru kagiri

    Trong khi lá này ngửa-mặt trên sân:

    Special Summon # “X” from your Y

    Yから「X」#体を特殊召喚する

    Y kara “X” # tai o tokushu shoukan suru

    Triệu hồi Đặc biệt # “X” từ Y của bạn.

    When this card is Summoned:

    このカードが召喚に成功した時、

    kono kaado ga shoukan ni seikou shita toki

    Khi lá này được Triệu hồi thành công,

    …add # “X” from your Deck.

    …デッキから「X」#体を手札に加える。

    dekki kara “X” # tai o tefuda ni kuwaeru.

    …từ Bộ bài của bạn, thêm # “X” vào tay của bạn.

    This effect can only be used once per turn.

    この効果は1ターンに1度しか使用できない。

    kono kouka wa ichi taan ni ichi do shika shiyou dekinai.

    Hiệu ứng này chỉ có thể được sử dụng một lần trong lượt.

    Inflict X damage to your opponent.

    相手ライフにXポイントダメージを与える。

    aite raifu ni X pointo dameeji o ataeru.

    Gây X thiệt hại cho đối thủ.

    Gain X Life Points.

    自分はXライフポイント回復する。

    jibun wa X raifu pointo o kaifuku suru.

    Tăng X Điểm Gốc.

    When X:

    X時に発動する事ができる。

    X toki ni hatsudou suru koto ga dekiru.

    Khi X: (Bạn có thể kích hoạt hiệu ứng này khi X xảy ra)

    Activate by selecting # “X”…

    「X」#体を選択して発動する

    “X” # tai wo sentakushi te hatsudou suru

    Kích hoạt bằng cách chọn # “X”…

    This card can attack your opponent directly.

    このカードは相手プレイヤーに直接攻撃できる。

    kono kaado wa aite pureiyaa ni chokusetsu kougeki suru koto ga dekiru.

    Lá này có thể tấn công đối thủ trực tiếp.

    inflict damage to your opponent equal to the destroyed monster’s ATK on the field.

    破壊したモンスターの攻撃力分のダメージを相手に与える。

    hakai shita monsutā no kōgeki-ryoku-bun no damēji o aite raifu ni ataeru.

    gây thiệt hại cho đối thủ bằng với CÔNG của quái thú bị tiêu diệt trên sân.

    inflict damage to your opponent equal to its ATK.

    その攻撃力分のダメージを相手に与える。

    sono kōgeki ryoku bun no damēji wo aite ni ataeru.

    gây thiệt hại cho đối thủ bằng với CÔNG của nó

    .

    Cụm từ & câu

    Danh sách các cụm từ và câu thường thấy trong các anime Yu-Gi-Oh!

    Anh

    Nhật

    Rōmaji

    Dịch

    My turn

    私のターン

    Watashi no tān

    Lượt của tôi (chung)

    僕のターン

    Boku no tān

    Lượt của tôi (lịch sự của nam)

    俺のターン

    Ore no tān

    Lượt của ta (

    ngẫu nhiên của nam

    )

    我のターン

    Ware no tān

    Lượt của ta

     (Ware hiếm khi được sử dụng)

    Your turn

    あなたのターン

    anata no tān

    Lượt của cậu (chung)

    君のターン

    kimi no tān

    Lượt của tôi (ngẫu nhiên)

    お前のターン

    Omae no tān

    Lượt của mày (đối thủ)

    Spell Card “X” activate

    魔法カード「X」発動

    Majikku kādo “X” hatsudō

    kích hoạt “X” Ma Pháp

    Trap Card activate

    トラップ発動

    Torappu kaado hatsudou

    kích hoạt Cạm Bẫy

    Special Summon “X”

    「X」を特殊召喚

    “X” o tokushū shoukan

    Triệu hồi Đặc biệt “X”

    Summon “X” in attack position

    「X」を攻撃表示で召喚

    “X” o kougekihyouji de shoukan

    Triệu hồi “X” trong thế công

    Activate the effect of “X”

    「X」の効果発動

    “X” no kōka hatsudou

    Kích hoạt hiệu ứng của “X”

    “X” attack “Y”

    「X」を「Y」で攻撃

    “X” o “Y” de kougeki

    “X” tấn công “Y”

    Destroy “X”

    「X」を破壊する

    “X” o hakai suru

    Hủy “X”

    Turn End

    ターンエンド

    tān endo

    Kết thúc lượt

    ターン終了

    tān shūryou

    Draw (number of) card

    カード (Number) 枚ドロー

    Kaado (number) mai dorō

    Rút (số) lá

    Set (number of) cards

    カード (Number) 枚セット

    Kaado (number) mai setto

    Úp (số) lá

    Partner

    相棒

    Aibou

    Bạn của tôi (được sử dụng bởi Yami Yugi khi nói với Yugi Muto)

    The Other Me

    もう一人の僕

    Mou Hitori No Boku

    Một nửa kia của tớ (được sử dụng Yugi Muto

     khi nói với

    Yami Yugi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Trung Trong Y Học Cổ Truyền
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tế
  • » Chương I: Thuật Ngữ Y Học Và Dịch Thuật
  • » Chương Iv: 7 Ngày Để Có Vốn Từ Tiếng Anh Y Khoa Căn Bản: Hệ Tim Mạch
  • Tất Cả Các Bộ Phận Xe Máy Bằng Tiếng Anh 2022
  • Thuật Ngữ Logistics Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Logistics Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
  • Civil Engineering Là Gì? Điều Bạn Nên Biết Về Civil Engineering
  • Hiểu Electrical Engineering Là Gì Để Nắm Bắt Cơ Hội Việc Làm Hấp Dẫn
  • Expert Là Gì? Vai Trò Và Khả Năng Tuyệt Vời Của Expert System
  • Fmcg Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Fmcg
  • Thuật ngữ logistics không còn quá xa lạ đối với chúng ta, tuy nhiên để hiểu Logistics là gì không phải ai cũng nắm được nội dung cơ bản của nó. Trong bài viết revise này xin giới thiệu lại một trong những nôi dung tồn tại khá lầu về logisitics là gì.

    Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách hiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể.

    Khái niệm Logistics là gì?

    Điều này rất quan trọng, nó chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình.

    Cơ sở của logistics

    Logistics có thể được hiểu như là việc có được đúng số lượng cần thiết ở đúng thời điểm và với chi phí phù hợp. Nó là nghệ thuật, là một quá trình khoa học. Nó phối hợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp và hiệu quả.

    Logistic có khái niệm bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến.

    Trong thời ký Hy Lập cổ đại, đế chế Roman và Byzantine, đã có những sỹ quan với mác “logistikas” là người chịu trách nhiệm đến các vấn đề về tài chính cũng như cung cấp phân phối. Còn ta cũng thấy đó là những tướng quân làm về quân nhu như ta đọc trong Tam quốc diễn nghĩa.

    Logistics trong Kinh doanh

    Trong kinh doanh, logistics có thể hiểu như việc tập trung cả nội lực lẫn ngoại lực bao hàm cả quá trình chu chuyển từ nhà ‘sản xuất gốc’ đến ‘người tiêu dùng cuối cùng’. Chức năng chính của logistics bao gồm việc quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho cùng với các hoạt động về tổ chức cũng như lập kế hoạch cho các hoạt động đó. Người quản lý logistics kết hợp kiến thức tổng hợp của mỗi chức năng từ đó phối hợp các nguồn lực trong tổ chức để vận hành. Có hai khác biệt cơ bản của logistics. Một thì đánh giá một cách lạc quan, đơn giản coi đó như là sự chu chuyển ổn định của nguyên liệu trong mạng lưới vận chuyển và lưu trữ. Một thì coi đó là một sự kết hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực..) để tiến hành quá trình.

    Logistic trong quân sự

    Trong quân sự, logistics được các chuyên gia quản lý để làm thế nào và khi nào di chuyển các nguồn lực đến các địa điểm mà họ cần. Trong khoa học quân sự thì việc duy trì cung cấp trong khi làm gián đoạn sự cung cấp của kẻ địch là một nhân tố tối quan trọng trong chiến lược quân sự. Nếu làm được như vậy thì kẻ địch chẳng có gì đáng sợ.

    Logistics trong quá trình sản xuất

    Thuật ngữ này ám chỉ quá trình logistics trong các ngành công nghiệp. Mục đích của nó là đảm bảo mỗi một máy móc thiết bị hay trạm làm việc được ‘nạp’ đủ sản phẩm với đúng số lượng, chất lượng và đúng lúc.

    Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các công ty cung cấp logistics thì phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể thì có những thứ tự ưu tiên khác nhau.

    Các hình thức Logisitcs theo bên tham gia

    1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?

    Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3. Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm.

    1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người nhận hàng (consignee). Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

    2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe tải

    3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng.

    4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comphensive supply chain solutions.”

    b) Dịch vụ bưu chính;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Logistics Thường Gặp (A
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Logistics Và Chuỗi Cung Ứng
  • Logistics Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Ngành Logistics
  • Du Học Ngành Logistics: Học Gì? Học Ở Đâu? Cơ Hội Nghề Nghiệp Thế Nào?
  • Kho Bãi Trong Logistics Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Thuê Kho Bãi
  • Giày Sneaker Là Gì? Giải Mã Thuật Ngữ Thường Được Dùng Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Sales
  • Thuật Ngữ Nghề Sales & Marketing
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Sales [Từ A
  • Thuật Ngữ Dân Bán Hàng
  • Sales Pitch Là Gì? Thủ Thuật Bán Hàng Hiệu Quả Mà Sales Cần Biết
  • Giày Sneaker là gì?

    Sneaker (cũng có thể gọi là giày điền kinh, giày tennis, giày tập gym, giày thể thao, giày chạy hoặc giày tập) là giày được thiết kế & sản xuất nhằm phục vụ người dùng cho hoạt động thể thao. Tuy nhiên do tính thân thiện & độ thẩm mỹ được cải thiện dần theo nhu cầu nên người ta bắt đầu mang sneaker chỉ để dạo phố, đi chơi & du lịch.

    Các loại giày Sneaker

    Cùng với sự phát triển của công nghệ thì Sneaker cũng có sự vượt bậc về thiết kế, kiểu dáng, màu sắc & sự tiện dụng. Vì thế mà sneaker có rất nhiều loại khác nhau. Ví dụ như:

    • Giày cổ cao che kín vùng mắt cá chân.
    • Giày cổ thấp hoặc kiểu oxford không che vùng mắt cá chân.
    • Sneaker cổ trung lai giữa kiểu cổ cao và cổ thấp.
    • Sneaker dài đến tận vùng bắp chân.
    • Một loại giày slip-on kiểu thấp cổ/oxford không che kín mắt cá chân và cũng không có dây buộc.
    • Giày CVO (Circular Vamp Oxford) cổ thấp giống như loại cổ thấp tuy nhiên còn có thêm hai miếng vải ở giữa đính khoảng 4 đến 5 lỗ để xỏ dây.
    • Giày CVO (Circular Vamp Oxford) cổ cao giống như loại cổ cao tuy nhiên có thêm hai miếng vải ở giữa.

    Low Top – Cổ thấp

    Sneaker Low-Top là những đôi có chiều cao của đôi giày không qua mắt cá chân của bạn. Được thiết kế dáng nhìn giống như các loại dép thông thường vậy.

    Đây có thể là loại giày bạn sẽ thấy vào hàng ngày vì dường như ai cũng mang chúng.

    • Ưu điểm: trọng lượng khá là nhẹ, thoải mái và thon gọn. Việc tháo cởi & mang vào thật sự dễ dàng khi sử dụng.
    • Nhược điểm: rất khó phối đồ nếu bạn không có thẩm mỹ về thời trang.

    Các thương hiệu giày loại Low-Top thường thấy là Vans, Stan Smith, Converse, Air Force 1 Low, Adidas Superstar,…

    Mid Top – Cổ bình thường

    Nếu Low-Top thuộc loại cổ thấp (nằm dưới mắt cá chân) thì đến loại này được thiết kế cao hơn 1 tí so với phiên bản tiền nhiệm. Tuloshop thì thấy bản cao như vậy sẽ thích hợp với trang phục quần dài hơn.

    Thương hiệu giày kiểu Mid-Top: Nike Af1, Giuseppe Zanotti Mid-top, Nike Air Presto, Adidas Stan Smith Mid, Buscemi Mid-top,…

    High Top – Cổ Cao

    • Nhược điểm: do thiết kế cao nên sẽ khá thô và nặng hơn so với 2 loại kia. Thường phù hợp cho mùa đông hơn mùa hè.

    Thương hiệu huyền thoại gắn liền với High-Top hầu như các bạn trẻ ai cũng biết đó là Jordan. Đặc biệt phải kể đến là bản 1’s, 3’s, 4’s và 11’s. (1’s và 11’s là High-top. 3’s và 4’s là Low-top).

    Ngoài ra cũng phải kể đến thương hiệu nổi tiếng về High-Top như Converse, Rick Owen, Dior, …

    Những thương hiệu nổi tiếng về dòng giày Sneaker

    Nike

    Nike có thể nói là người tiên phong & đứng đầu về dòng giày Sneaker này khi mở đường cho sự tiến bộ cải thiện từ thiết kế, mẫu mã, nguyên liệu & màu sắc phù hợp với đa số người tiêu dùng. Không những trong lĩnh vực giày sneaker mà Nike còn thành công ngoài mong đợi với các loại giày khác như giày bóng đá, giày bóng rổ,…

    Hiện tại vẫn chưa có thương hiệu nào có thể đánh bại loại giày bóng rổ của thương hiệu Nike.

    Adidas

    Adidas luôn được xem là sự lựa chọn hàng đầu đối với người tiêu dùng Việt Nam về sự tiện dụng & thiết kế bắt mắt của nó. Hiện tại thì hãng giày Adidas đã phân phối khắp cả thế giới & ở đâu chúng ta cũng có thể bắt gặp các Adidas Store nằm rải rác khắp các tỉnh & siêu thị.

    Các thương hiệu con đã mang về lợi nhuận không nhỏ cho Adidas phải kể đến là Yeezy, Ultra Boost, Stan Smith, Alphabounce, Prophere,…

    Balenciaga

    Sneaker Balenciaga chiếm được cảm tình của các bạn trẻ trên toàn thế giới nhờ thiết kế đơn giản mà độc lạ trong đó. Vừa mang chất cổ điển lại có sự tinh tế hiện đại trong từng đường nét.

    Balenciaga có 3 đứa con “tinh thần” của mình là Speed Trainer, Triple S & Track.

    Những thuật ngữ thường thấy trong cấu trúc giày sneaker

    Upper

    Ý chỉ toàn bộ phần thân trên của giày thể thao (trừ phần đế). Bao gồm cả vật liệu sử dụng, thiết kế của giày, màu sắc,… Khi nói đến upper, có thể hiểu người nói muốn nói đến tính thẩm mỹ và vẻ đẹp của giày sneaker.

    Aglets

    Là phần đầu mút dây giày, thường được gia công bằng các chất liệu như nhựa, carbon fiber…

    Eyelet

    Tongue

    Là lưỡi gà của giày thể thao. Có tác dụng che chắn phần bị hở của đôi giày. Đồng thời giảm sự ma sát của chân với dây giày, giúp người dùng cảm nhận được sự êm ái.

    Socklining hay Sock Liner

    Là miếng lót giày. Có vai trò khử mùi chân, tăng khả năng êm ái khi sử dụng. Bộ phận này có thể dễ dàng thay thế mà không làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của sản phẩm.

    Sole

    Có nghĩa là đế giày. Nguồn gốc của cách gọi này xuất phát từ từ solea – trong tiếng Latin nó có nghĩa là “Đất và mặt đất”. Đế giày nằm ở dưới cùng của đôi giày, tiếp xúc trực tiếp với mặt đất nên cách hiểu này là đúng nghĩa nhất.

    Thường thì phần đế giày sẽ được sử dụng các chất liệu như PVC, cao su, da,… Nó có thể chỉ có một lớp hoặc kết hợp với nhiều lớp và chia thành nhiều phần như insole, midsole, outsole,… Trong đó:

    Insole – đế trong

    Nằm ngay dưới bàn chân, cách một lớp dưới giày. Nó có tác dụng điều chỉnh hình dáng đôi giày, đem lại sự thoải mái cho người dùng.

    Midsole – đế giữa

    Nằm giữa insole và outsole. Đóng vai trò như chất hấp thu chất động trong giày thể thao.

    Outsole – đế ngoài

    Lớp tiếp xúc trực tiếp với mặt đất. Thường được kết hợp thêm chất liệu cao su để tăng tính ma sát cũng như độ bền của giày thể thao.

    Thường thì những thương hiệu giày nổi tiếng như Adidas, Nike,… sẽ chia sole thành nhiều phần.

    Foxing

    Là miếng đệm được đắp lên giày, nó đóng vai trò gia cố và tăng tính thẩm mỹ cho đôi giày. Trên thực tế thì nó giúp kết cấu của đôi giày trông cứng cáp và chắc chắn hơn.

    Vamp

    Là thân giày trước của sneaker. Có thể tính từ phía sau mũi giày đến xung quanh eyelet, tongue cho đến gần phần quarter.

    Ngoài ra thì có một số từ điển thưởng thấy khác khi nói đến cấu tạo của giày sneaker như:

    • Toe – múi giày
    • Cushion – bộ đệm êm bên trong giày
    • Material – chất liệu làm nên đôi giày
    • Toe box – phần da trên mũi giày
    • Heel – gót giày
    • Wedge – phần lót trong của gót giày
    • Traction – vân đế
    • Tonal – những đôi giày thể thao có thiết kế đơn sắc,…

    Boost

    Công nghệ độc quyền của Ông Lớn Adidas do công ty hóa chất BASF tạo ra. Nó là một loại đến giữa, có khả năng đàn hồi lớn, hoàn trả năng lượng và hiệu suất cho người dùng. Khi tác động một lực vào giày, giày sẽ trả lại một lực tác động tương tự. Từ đó giúp người dùng dù di chuyển, chạy nhảy, đi lại nhiều cũng không quá mệt mỏi, mất sức.

    Flyknit

    Công nghệ được áp dụng cho phần upper giày của Nike, có thể nhắc đến vài công nghệ tiêu biểu khác như Nike free, Lunarlon, Flywirt… Các sợi vải được đan một cách chuẩn xác, đem lại độ đàn hồi về mềm mại cho giày thể thao. Cụ thể:

    Lunarlon

    Bộ đêm nhẹ và êm ái nhất của Nike: Được kết hợp giữa nhựa EVA và Nitrile Rubber (cao su buna-N). Ưu điểm của nó là lực tác động được trải đều khắp bề mặt đế giày thay vì tập trung tại một chỗ gây cảm giác nặng nề.

    Nike free

    Cảm nhận rõ nét hơn khi chạy. Bạn sẽ thấy bản thân như đang di chuyển trên không bởi chất liệu cực dẻo, ôm sát từ đầu ngón chân đến gót chân. Tuy nhiên nó chỉ được ứng dụng cho dòng giày chạy bộ chứ không dùng cho các bộ môn thể thao khác.

    Hyperfuse

    Là 3 lớp kết dính với nhau nhờ nhiệt độ cao, gồm: da synthetic – tổng hợp , lớp lưới và cuối cùng là lớp TPU. Mỗi lớp đều đảm bảo vai trò khác nhau.

    Flywirt

    Là các sợi vải có độ đàn hồi cao được bố trí ở hai bên thân giày, giúp phần upper ôm sát vào bàn chân, giữ con toàn cho người dùng khi tham gia các hoạt động mạnh như chạy độ, đánh bóng rổ, đá bóng,..

    Ortholite

    Là một thương hiệu lót giày khá nổi tiếng, được nhiều hãng lớn lựa chọn, có thể kể đến như Nike, Adidas, Vans, Converse,… Nhờ khả năng thoáng khí, chống mùi hôi – vi khuẩn và hỗ trợ đệm chân êm ái.

    Climachill

    Công nghệ này thường được tìm thấy trong quần áo thể thao và cả giày chạy bộ. Loại bỏ cảm giác nặng nề, oi bức,.. khi nhiệt độ cơ thể tăng cao. Nhờ tích hợp vải dệt kim với titan và hạt cầu nhôm làm mát 3D.

    3M – Reflective Material

    Vật liệu phản quang. Một trong những công nghệ có sức hút hiện nay, được nhiều Ông Lớn trong làng giày thể thao lựa chọn để “nâng tầm” sản phẩm của mình.

    Light Responsive Technology

    Là công nghệ phản quang đa sắc được Adidas sử dụng trên 3 đôi sneaker XENO: Superstar, ZX Flux, Attitude.

    Những thuật ngữ, tên viết tắt về sneaker thường sử dụng

    Replica

    Có thể hiểu cụm từ này một cách chuẩn nhất là hàng nhái (nhưng chưa chắc là hàng giả). Trên thế giới, replica đôi khi còn được hiểu là hàng hóa có giá thành giảm do sự thay đổi trong chất liệu, mẫu mã,… của các thương hiệu lớn. Nhưng ở Việt Nam, khi nhắc đến replica thì đó là mặt hàng “làm lại”, với chất lượng và tính thẩm mỹ vượt trội, gần giống hàng auth đến 95% – 98%.

    Fake

    Là hàng giả, hàng nhái các thương hiệu nổi tiếng. Có giá thành rẻ do chất lượng kém bền.

    SF hay Super Fake

    Cũng là hàng nhái nhưng so với hàng fake thì chất lượng hơn, khó nhận biết bằng mắt thường.

    Hype

    Được hiểu như CƠN SỐT. Khi một mẫu giày sneaker nào đó dùng cụm từ này có nghĩa là sản phẩm đang rất được yêu thích hiện nay và nhận được những phản hồi, đánh giá cao từ người sử dụng.

    LE

    Là từ viết tắt của Limited Edition – sản phẩm được sản xuất với số lượng giới hạn.

    OG hay Original

    Nghĩa là nguyên bản, bản gốc, lần đầu được ra mắt.

    OG retro

    Dòng sneaker được tái bản giống hệt bản OG.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dành Cho Fan Hâm Mộ Giày Thể Thao: Thuật Ngữ Sneaker, Cih Là Gì Cùng Từ Điển Về Các Đầu Giày?
  • Các Thuật Ngữ Về Sneaker Mà Bất Cứ Sneakerhead Nào Cũng Phải Biết
  • Phân Tích Sự Đối Lập Giữa Phương Pháp Siêu Hình Và Phương Pháp Biện Chứng Cau 2 Doc
  • Siêu Hình Học: Từ Lịch Sử Đến Hiện Tại
  • Siêu Hình Học Là Gì ?
  • Thuật Ngữ Ota Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Chuyên Nghành Trong Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại
  • Ks Là Gì, Tìm Hiểu Thuật Ngữ Ks Là Gì Trong Game Đồng Đội Như Lol, Dota
  • Ks Là Gì? Tìm Hiểu Về Ks Là Gì?
  • Ks Là Gì? Hướng Dẫn Ks Như Thế Nào Để Có Được Mvp Trận Đấu
  • Ks Viết Tắt Là Gì? Ks Có Ý Nghĩa Gì Trong Game?
  • Trong ngành khách sạn nói riêng và du lịch nói chung, OTA viết tắt của Online Travel Agent là một thuật ngữ khá phổ biến. Vậy bạn có biết OTA là gì? OTA dùng để làm gì? Tại sao lại cần OTA?

    Thuật ngữ OTA là gì?

    OTA viết tắt của Online Travel Agent là một thuật ngữ được dịch sang tiếng Việt là đại lý du lịch trực tuyến, bán các sản phẩm dịch vụ du lịch đơn lẻ hoặc các gói dịch vụ như: phòng khách sạn, tour du lịch, vé máy bay, vé xe … cho các đơn vị cung cấp dịch vụ. Các giao dịch mua bán, được đặt qua các đại lý (qua các website, ứng dụng trung gian) và hình thức thanh toán có thể là thanh toán qua cho đơn vị trung gian hoặc trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ khi sử dụng dịch vụ.

    Nhà cung cấp dịch vụ phải trả phần hoa hồng cho đơn vị trung gian khi khách hàng đặt dịch vụ qua đặt qua các đại lý (qua các website, ứng dụng trung gian). Thông thường khi khách hàng mua gói dịch vụ như cả khách sạn và vé máy bay sẽ rẻ hơn nếu mua lẻ khách sạn + mua lẻ vé máy bay trên cùng một trang web hoặc ứng dụng trung gian (đại lý).

    Mô hình OTA đã rất phát triển trên thế giới với những tên tuổi lớn như: chúng tôi chúng tôi , AirBNB, Traveloka,… Ở Việt Nam, các trang như: chudu24, mytour, chúng tôi chúng tôi Abay.vn… chính là các mô hình OTA tại Việt Nam.

    Tại sao lại sử dụng OTA?

    Theo thống kê đến năm 2022 trên thế giới có khoảng 3.5 tỷ người dùng internet. Theo số liệu báo cáo từ tổ chức We Are Social, tính đến tháng 01 năm 2022, dân số Việt Nam có 96.02 triệu người với tỉ lệ đô thị hóa là 35%. Báo cáo này cũng cho biết, tổng số người dùng Internet ở quốc gia hình chữ S vào tháng 01/2018 là 64 triệu người.

    Việc triển khai 3G, 4G và các thiết bị di động ngày càng rẻ và được phổ cập giúp số lượng người tiếp cận và sử dụng internet ngày càng gia tăng. Và việc tìm kiếm thông tin trên internet là xu hướng tất yếu được hầu hết mọi người sử dụng internet quan tâm.

    Tham gia vào các kênh OTA sẽ giúp gia tăng đáng kể cơ hội tiếp cận khách hàng trên khắp thế giới, không phân biệt khoảng cách. Mặc dù mỗi doanh nghiệp đều website riêng nhưng các doanh nghiệp như khách sạn vẫn cần hợp tác với các OTA. Bởi các đại lý du lịch trực tuyến là một kênh marketing hiệu quả cho khách sạn. Sự hiện diện tên khách sạn trên nhiều website như vậy sẽ tạo được ấn tượng về mặt thương hiệu và người dùng cũng sẽ dễ dàng đặt phòng hơn. Khách sạn cũng không bỏ ra nhiều chi phí để marketing online vì các OTA sẽ thực hiện việc này.

    Những ưu điểm khi sử dụng kênh bán dịch vụ trực tuyến OTA

    – Các trang quản trị OTA thường có phần thống kê khách truy cập giúp nhà quản lý có thể theo dõi, thống kê khách và đưa ra các chiến lược giá phù hợp hay từng thị trường mục tiêu.

    Hạn chế khi sử dụng kênh bán dịch vụ trực tuyến OTA

    – Người đăng ký, sử dụng phải biết hoặc đã được đào tạo thì mới có thể đăng ký, sử dụng được.

    – Người bán phải trả phần hoa hồng cho đối tác làm giảm doanh thu/lợi nhuận, tăng thêm chi phí của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kyc & Aml Là Gì? Những Tài Liệu Cần Có Để Xác Minh Danh Tính Kyc
  • Kyc Và Aml Là Gì? Cách Xác Minh Kyc 01/02/2021
  • Kyc Và Aml Là Gì? Làm Thế Nào Để Kyc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Cách Chuẩn Bị Tài Liệu Và Khai Báo Kyc Tài Khoản Onecoin
  • Kyc & Aml Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xác Minh Kyc Thành Công 100%
  • Thuật Ngữ Seo, Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Seo Phổ Biến Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Some – Swing – Hj – Bj – Vét Máng – Móc Lốp – Chăn Rau – Pass Hàng Là Gì?
  • Seeding Là Gì? Cách Trở Thành 1 Seeder Thông Minh
  • – Tìm Hiểu Về Forum Seeding
  • Sm Là Gì ? Sm Là Viết Tắt Của Từ Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Sm Trên Facebook
  • Sku Là Gì? Vai Trò Của Sku Trong Quản Trị Kho Hàng Hóa
  • Thuật ngữ Seo Là Gì?

    Search Engine Optimization là tập hợp tất cả phương pháp tối ưu trên website trở nên thân thiện với máy chủ và công cụ tìm kiếm của Google. Từ những cách tối ưu tốt nhất để cải thiện thứ hạng trên website khi người dùng tìm kiếm một truy vấn nào đó thì bạn phải là người xuất hiện để để quả của bạn đến với người đọc kiếm

    Tổng hợp các thuật ngữ seo bạn phải biết

    Tên miền

    Tên miền (domain) là một tên gọi đại diện cho một tài nguyên mạng thể hiện cho bằng các chữ số thay địa chỉ IP máy chủ. Chủ yếu là mọi người dễ truy cập dễ nhớ đến thương hiệu của bạn thay vì các chữ số. Thay vào đó người ta thường gọi domain là địa chỉ cần đến.

    Thuật ngữ seo Hosting

    Hosting là một dịch vụ lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trực tuyến, đây là không gian máy chủ nên có cài đặt các dịch vụ internet. Đây cũng là nơi chứa những thông tin code web và domain để thành một website hoàn chỉnh

    Code website

    Code website là gì? Là một chuỗi mã liên kết của những mã nguồn đã có sẵn như Html, css, php….  Do vậy để tạo thành một website hoàn chỉnh mang lại kết quả hoàn hảo cho công cụ tìm kiếm và người dùng tìm thấy thông tin tốt nhất. Có rất nhiều dạng code khác nhau như tin tức, bán hàng, giới thiệu, landing page….

    Thuật ngữ seo onpage bạn cần nắm vững

    Trong phần onpage cũng có rất là nhiều thuật ngữ seo khác nhau nói về phần onpage. Mỗi thuật ngữ seo đều mang có công năng nhất định, nó đại diện cho một việc làm cụ thể hoặc thâu lược tóm tắt công việc cần làm cho thuật ngữ đó. Ngoài ra, nó còn đại diện cho những thuật toán mà google đưa ra cho những người quản trị website hiểu và tối ưu sao cho tốt nhất với người dùng tìm kiếm.

    Từ khóa (keyword)

    Từ khóa là gì? Là một đoạn văn ngắn nới về một vấn đề nào đó do người dùng tìm kiếm trên google đến một trang website. Người dùng cần điền một số từ hoặc cụm từ trên công cụ tìm kiếm để tìm một trong số những kết quả trả về những thông tin khách hàng đang tìm hiểu. sơ lược hiểu nôm na là các loại từ và cụm từ bạn muốn xếp hạng trên các công cụ tìm kiếm.

    Từ khóa chuyển đổi

    Đây là một trong số những cách gọi mới của các bạn làm seo thường lấy đó làm câu giao tiếp. Vì đây cũng là từ khóa trong so nhưng nó mang lại chuyển đổi cao. Vì khách hàng khi tìm kiếm những từ như thế này là nhu cầu thực sự của họ đã có và chỉ tìm những địa điểm và giá thành thôi.

    Keyword Research (nghiên cứu từ khóa)

    Keyword Research là những hành động nghiên cứu chuyên sâu về những thông tin tìm kiếm của người dùng. Công việc của bạn là chọn lựa và lọc ra những từ khóa mà bạn cho là tốt nhất, mang lại tỉ lệ chuyển đổi cao thì bạn có thể lựa chọn cho nó vào danh sách những từ mà bạn muốn đẩy. Điều mà bạn nên biết ý nghĩa của việc nghiên cứu từ khóa chính là bạn tìm ra những điểm tương đồng của từ khóa và nhóm nó thành một nhóm để seo trên một URL.

    Keyword Spam

    Đây là một thuật ngữ seo chắc chắn bạn cũng đã được nghe rất là nhiều, nhưng để hiểu rõ hơn về ys nghĩa của nó chính là bạn không nên lặp lại một từ khóa quá nhiều lần trong một bài viết. Vì khi người dung vào trang của bạn tìm kiếm thông tin mà toàn thấy là những thứ không đâu vào đâu, từ khóa thì nhiều mà nội dung thì ít, đọc thấy nhàm chán thì cũng không hẳn là tốt.

    Long tail keyword (từ khóa dài)

    Từ khóa dài là trên 3 chữ trở lên thông thường hiệu quả của nó khá đặc biệt so với những từ khóa ngắn. Tuy nó không có nhiều lượt tìm kiếm nhưng nó lại mang lại chuyển đổi rất là cao với những người làm web. Bởi đây là những người người có những nhu cầu thực sự thì họ mới có thể làm điều đó. Ngoài ra, seo từ khóa dài trước cũng là một chiến lược thực sự đối với những người làm seo chuyên nghiệp.

    Thuật ngữ seo title

    Thuật ngữ Meta description

    Thẻ mô tả là một trong số những thuộc tính giải thích ngắn gọn nội dung mà bạn đang muốn nói tới trên trang của bạn. Đây cũng là một trong yếu tố hỗ trợ cho thẻ title để bổ xung thông tin cho người dùng mà họ đang muốn tìm kiếm.

    Thuật ngữ seo thẻ heading

    Đây là một phần cũng hết sức quan trọng đối với việc tối ưu onpage. Việc sử dụng nó hợp lý không phải ai cũng sử dụng được. Nó phân cấp nội dung ra nhiều mảnh khác nhau để giải thích bổ trợ cho nội dung chính trong bài muốn nói. Bởi vậy đều có những phương án khác nhau để tối ưu thẻ heading sao cho tốt với những gì google mong muốn. Thẻ heading gồm có 6 loại chính đó là ( H1, H2, H3, H4 ,H5, H6)

    Thuật ngữ keyword density

    Đây là một thuật ngữ seo cũng khá là quan trọng trong việc tối ưu onpage. Việc bạn tăng giảm từ khóa cũng làm cho thứ hạng của các từ khóa trong trang đó cũng bị thay đổi theo rõ rệt. nó có thể lên hoặc xuống tùy vào việc tối ưu của bạn tăng từ khóa hay giảm từ khóa là bao nhiêu. Thông thường theo đúng nguyên tắc bạn nên làm từ 3-5% là hợp lý nhất.

    Thuật ngữ seo internal link (liên kết nội bộ)

    Thuật ngữ seo content (nội dung)

    Một trang web bạn nên sử dụng nhiều content để tối ưu cho người dùng tìm kiếm cũng như google có được dữ liệu. Người quản trị nên có nội dung giải thích cho những sản phẩm dịch vụ của bạn để cho mọi người hiểu rõ những thứ mà bạn đang muốn cho người khác đọc. Ngoài những content chuyên cho sản phẩm hoặc dịch vụ thì bạn cũng có những loại tin tức để cho khách hàng đọc tìm kiếm được nhiều thông tin.

    Thuật ngữ duplicate content (trung lặp nội dung)

    Duplicate content là một loại nội dung đã được trùng lắp với các nội dung khác và phần lớn là nội dung đã có ở trên internet rồi. Việc bạn viết lại say sào nấu nội dung của người khác thì có nghĩa rằng việc làm seo của bạn không được khả thi cho lắm. Vì vậy những trang không được google tin tưởng đưa lên cho người dùng đọc thì thứ hạng từ khóa của bạn sẽ không được tăng cao.

    Thuật ngữ seo Landing page

    Thuật ngữ seo offpage bạn không thể bỏ qua

    Thuật ngữ seo Backlink

    Backlink là một trong số các thuật ngữ cơ bản trong seo được nhiều người biết đến và dùng nó để giao tiếp. Nó là một liên kết từ một website khác bầu chọn cho trang của bạn với một số từ khóa bất kỳ mà bạn muốn đẩy top. Trong tương lai hay hiện tại thì backlink vẫn đang là một yếu tố quan trọng với việc sếp hạng của từ khóa trên các công cụ tìm kiếm. Nhưng không hẳn cứ nhiều backlink là lên top mà còn do nhiều yếu tố khác nữa bổ sung cho việc đẩy top của bạn.

    Thuật ngữ trong seo backlink dofollow

    Backlink dofollow là một trong số thuật ngữ trong seo được ít người biết đến và áp dụng sức mạnh của nó vào việc tối ưu cho website. Đây cũng là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới PageRank của website. Trong một page có nhiều link dofollow cũng không hẳn đã tốt vì dòng chảy pagerank đi ra ngoài quá nhiều dẫn đến sư yếu đi của trang đó và đồng nghĩa với việc weebsite bị tụt giảm thứ hạng của các từ khóa.

    Thuật ngữ trong seo Backlink Nofollow

    Thuật ngữ Link ảnh

    Thuật ngữ seo Link chứ ký

    Link chứ ký là một dạng được chèn trên các diễn đàn, người làm seo khi đăng ký nick trên các diễn đàn thì sẽ được đăng bài. Tuy nhiên một số diễn đàn có cho chèn Link chứ ký vào tất cả các bài viết của bạn trên diễn đàn đó. Việc tạo link chứ ký rất là đơn giản, bạn có thể xem các video hướng dẫn là có thể làm được ngay rồi.

    Thuật ngữ trong seo Link profile

    Thuật ngữ external links

    Thuật ngữ seo external links là những liên kết trỏ tới một trang web khác với trang mà chứa liên kết này từ trang A đến trang B sẽ là một điểm cộng cho website B.

    Thuật ngữ trong seo Disavow Backlinks

    Đây là một thuật ngữ seo để từ chối liên kết của một website nào đó. Tức là bạn có thể từ chối bất kỳ một liên kết nào từ trang web khác đến với trang của bạn. Điều này giúp ích cho bạn tránh khỏi những Backlink xấu đến từ các trang xấu, đồng nghĩa với việc bạn sẽ không hoặc tránh tình trạng bị google penguin phạt nữa.

    Thuật ngữ về seo Deep link

    Deep link là các đường dẫn bạn chia sẻ trên nền tảng mibile và vận hành với hoàn chỉnh và trơn chu. Tính năng hữu dụng của nó chính là thay vì dẫn người dùng đến một địa chỉ web nào đó thì nó dẫn người dùng đến một ứng dụng cụ thể nào đó mà bạn đã tạo ra từ trước. Việc làm này đã giúp ích rất nhiều những người quản trị tối ưu và tăng trải nghiệm người dùng lên rất nhiều.

    Thuật ngữ trong seo broken link (liên kết gãy)

    Broken link là một trong những tác động tiêu cực đến thứ hạng của website khi sử dụng backlink để đẩy. Nó là một loại link đã tồn tại nhưng bị gãy vào không còn trên internet nữa. Ngoài ra, nó còn làm trải nghiệm người dùng bị ảnh hưởng bởi link đã bị gãy và không truy cập được vào nữa.

    Thuật ngữ seo inbound link

    Thuật ngữ inbound link cũng giống như Backlink đều như một liên kết từ một trang web khác đến trang web của bạn. Nếu bạn có nhiều Inbound link thứ hạng website của bạn trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện về thứ hạng cũng như các chỉ số khác.

    Thuật ngữ seo Link

    Thuật ngữ Link bait

    Link bait là một kỹ thuật và được coi là một chiến lược trong quá trình làm seo mà không phải ai ai cũng làm tốt điều này. Nó có công dụng nhằm thu hút người dùng truy cập vào website của bạn trong thời gian dài và khuyến khích các

    Thuật ngữ seo traffics

    Đây là một trong số những thuật ngữ seo đang được tất cả những người làm trong nghành biết và quan tâm đến thuật ngữ này. Bởi đây là một trong số những tác động của khách hàng để lấy chỉ số cho google sếp hạng. Traffics được sử dụng có nghĩa là lưu lượng truy cập của người dùng vào website. Do vậy mỗi trang đều có lượng truy cập khác nhau tùy vào thứ hạng của website. Như vậy traffics những chỉ số quang trọng nhất trong quá trình làm seo.

    Có những loại traffics bạn cần nắm vững đó là lượng truy cập từ các trang giới thiệu (referral traffics, lượng truy cập từ mang xã hội ( social traffics ), lượng truy cập trực tiếp (direct traffics), lượng truy cập đến từ kết quả tự nhiên (organic search traffics )

    • 301: Move Permanently
    • 400: Bad Request
    • 404: Not Found

    Cách xây dựng một trang lỗi 404 thân thiện với SEO

    • Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết)
    • Algorithm ( Thuật toán)

    Những hình phạt của Google – thuật toán của Google

    • Alt text/Alt Tag/Text Attribute
    • Analytics

    Chức năng của Google Analytics

    • Anchor text

    Anchor text là gì – Hướng dẫn chèn anchor text sao co hiệu quả

    • Authority site
    • Auctions Domains (Tên miền đấu giá)
    • Bing
    • Black Hat seo (seo mũ đen)

    SEO Black hat – SEO Mũ Đen

    • Blog

    Hướng dẫn tối ưu Blogspot chuẩn SEO cho người mới làm SEO

    • Bookmark (Dấu trang)
    • Bounce Rate (Tỷ lệ thoát)

    Mẹo giảm tỉ lệ BOUNCE RATE trên website

    • Branded anchor text (anchor text thương hiệu)
    • Cache
    • Canonical Link / Tag

    Thẻ Canonical – tác dụng của thẻ Canonical trong SEO

    • Call to Action (CTA)
    • Cloaking (che giấu)
    • Content Management Systemt – CMS ( hệ thống quản lý nội dung)
    • Conversion (Chuyển đổi)

    Làm thế nào để bạn cải thiện tỷ lệ chuyển đổi trong SEO lên 90%

    • Converion Rate (Tỷ lệ Chuyển đổi)
    • Cookie
    • Cost per Thousand – CPM (Chi phí trên tỉ lệ 1000)
    • Crawler (Crawler là danh từ còn Crawl là động từ)
    • Cascading Style Sheets (CSS)

    Tốc độ load trang web là một yếu tố xếp hạng

    • Content spinning – Spin Content
    • CopyWriting
    • Citation
    • CPA (Cost per action – trả tiền trên một hành động)
    • Cpanel
    • Deep Link (liên kết sâu)
    • Dedicated Server
    • Directory (Trang Thư mục)
    • DA – Domain Authority
    • DR – Domain Rating
    • E-commerce site
    • EMD (Exact Match Domain – tên miền chính xác)
    • FootPrint (dấu chân)
    • Fiverr
    • Google
    • Google My Business (doanh nghiệp google của tôi)

    Đưa Doanh Nghiệp của bạn lên Google Maps

    • GSA
    • Grey Hat SEO (SEO Mũ xám)

    SEO Grey hat – SEO Mũ Xám

    • HTML
    • Hidden text (những text được che dấu)
    • Impssions (số lần hiển thị)
    • Inbound Link
    • Index
    • Link Farm
    • Link Juice
    • Meta Tags (thẻ meta)
    • Money site
    • Music (âm nhạc)
    • Natural link (Link tự nhiên)
    • Noindex
    • Outbound Link (liên kết ra ngoài)
    • PA (Page Authority)
    • Page Rank
    • PBN (Private blog network – tên miền cũ)
    • Panda (gấu trúc)
    • Penalties (Hình phạt)
    • Penguin (chim cánh cụt)
    • Research tools (các tools để nghiên cứu)
    • RSS Feed
    • Reciprocal Link
    • Sandbox
    • SERPs (Search engine result page – những trang kết quả trên bộ máy tìm kiếm)
    • Sitemap (sơ đồ trang web)
    • Spider (Crawler- trình thu thập thông tin, Bot, Robot)
    • Traffic (lượng truy cập)
    • Trust rank
    • Web 2.0
    • White Hat SEO (SEO Mũ Trắng)
    • WordPress

    Thực Tập SEO chia sẻ cho bạn những kinh nghiệm về THUẬT NGỮ SEO (OnPage – OffPage) một cách cụ thể và tốt nhất cho bạn.

    Là một Website dạy làm SEOer giỏi miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 101 Thuật Ngữ Seo Và Các Khái Niệm Cần Biết
  • List 104 Thuật Ngữ Seo Và Định Nghĩa Bạn Cần Biết 2022
  • Tìm Hiểu Về Các Thiết Bị Chuyển Mạch Sự Khác Nhau Giữa Chúng, Sự Khác Nhau Giữa Hub,switch Và Router
  • Router Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Abs Workout Là Gì – Từ Điển Thuật Ngữ Chuyên Ngành Thể Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Phanh Abs Có Xứng Đáng Để Mua Hay Không?
  • Loại Hình Power Yoga Là Gì? Và Lợi Ích Của Power Yoga
  • Thế Năng Là Gì, Công Thức Tính Thế Năng Đàn Hồi, Trọng Trường
  • Thế Năng Là Gì? Công Thức Tính Thế Năng Trong Vật Lý Chính Xác
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa
  • Abs workout là gì?

    Abs workout hay cụ thể hơn Abdominal workout là một loại hình tập luyện sức mạnh tác động tập trung vào việc phát triển cơ bụng (abs) trở nên săn chắc và rõ nét hơn.

    Đang xem: Abs workout là gì

    Theo đó, vùng bụng bao gồm 4 nhóm cơ lần lượt là:

    – Rectus abdominis

    – External obliques

    – Internal obliques

    – Transversus abdominis

    Những lợi ích của abs workout là gì?

    Khi nói đến abs workout, nhiều người đơn thuần nghĩ rằng nó là cách để chúng ta sở hữu được cơ bụng 6 múi săn chắc, hấp dẫn. Điều đó đúng nhưng chưa đủ. Nhưng lợi ích của việc tập abs workout còn nhiều hơn thế.

    Việc tập luyện cơ bụng thường xuyên sẽ đem lại rất nhiều thay đổi tích cực không chỉ về mặt thẩm mỹ. Mà còn là về mặt sức khỏe thể chất. Cụ thể, những lợi ích không nên bỏ qua của abs workout bao gồm:

    – Giúp hình thành cơ bụng 6 múi săn chắc, khoẻ khoắn.

    – Cải thiện tư thế cùng sự ổn định, hạn chế tình trạng ngã hay trượt khi đi lại.

    – Giảm thiểu tình trạng đau lưng dưới, giúp cơ lưng và cột sống linh hoạt, dẻo dai hơn.

    – Cải thiện hiệu suất tập luyện, cung cấp sức mạnh giúp tập khỏe hơn, dai sức hơn.

    – Nâng cao khả năng chịu trọng lượng, đặc biệt là trong quá trình tập các bài tập với tạ.

    – Hỗ trợ hệ hô hấp, cụ thể là trong hoạt động hít thở cùng các phản xạ tự nhiên của cơ thể như ho hay hắt hơi.

    – GIúp việc đẩy khí, đào thải chất thải ra khỏi cơ thể dễ dàng và thuận lợi hơn.

    Top 10 bài tập abs workout phổ biến

    Có rất nhiều bài tập abs workout khác nhau dành cho cả nam giới lẫn nữ giới giúp bạn sớm sở hữu một vùng bụng phẳng lỳ với từng múi cơ rõ ràng.

    Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ tập trung vào giới thiệu 10 bài tập abs workout phổ biến nhất dành cho người mới bắt đầu. Các bài tập này hầu như không cần đến dụng cụ nên bạn có thể tự tập luyện tại nhà, tại phòng gym hay bất cứ địa điểm nào thuận tiện.

    Abs workout #1: Plank

    Tư thế chuẩn bị:

    – Nằm úp người trên thảm tập, 2 đầu gối quỳ dưới mặt đất sao cho khoảng cách rộng bằng vai.

    – Còn 2 tay để song song, rộng bằng vai và chống vuông góc với sàn nhà.

    Thực hiện:

    – Nhấc 2 đầu gối rời khỏi mặt sàn với tay cùng các đầu ngón chân làm trụ.

    – Siết chặt cơ bụng và giữ cho phần từ vai và lưng tới hông và gót chân tạo thành một đường thẳng.

    – Hít thở đều và giữ nguyên tư thế này tối thiểu 10 giây với người mới bắt đầu. Rồi dần tăng thời lượng thực hiện bài tập.

    – Cố gắng duy trì tư thế plank càng lâu càng tốt đến ngưỡng thất bại thì trở lại tư thế chuẩn bị ban đầu.

    Abs workout #2: Side Plank

    Tư thế chuẩn bị:

    – Nằm nghiêng người sang bên trái, cẳng tay trái đặt trên sàn sao cho tạo thành góc vuông so với thân người còn khuỷu tay nằm ở ngay dưới vai.

    – Tay phải đặt lên hông hoặc hướng thẳng lên trời.

    – Chân phải đặt chồng lên chân trái. Cả 2 chân đều phải duỗi thẳng.

    Thực hiện:

    – Từ từ nâng phần hông rời khỏi sàn nhà sao cho từ vai tới chân đều tạo thành 1 đường thẳng.

    – Duy trì tư thế này tối thiểu 20 – 30 giây rồi hạ người về tư thế chuẩn bị ban đầu.

    – Đổi sang tay phải là thực hiện bài tập tuần tự theo các bước như trên.

    Abs workout #3: Crunch

    Tư thế chuẩn bị:

    – Nằm thẳng trên mặt sàn với đầu cùng lưng và hông vẫn áp sát mặt sàn.

    – Chống 2 chân lên một cách thoải mái. 2 tay giơ thẳng về phía trước mặt.

    Thực hiện:

    – Hít sâu và từ từ nâng đầu và vai rời khỏi mặt sàn với phần lưng và hông vẫn áp sát vào mặt sàn.

    – Dừng lại 1 nhịp rồi thở ra và chậm rãi hạ người trở lại tư thế chuẩn bị ban đầu.

    Abs workout #4: Reverse Crunch

    Tư thế chuẩn bị:

    – Bắt đầu với tư thế nằm ngửa người trên mặt sàn với 2 chân duỗi thẳng.

    – 2 tay đặt dọc theo phần thân và lòng bàn tay úp xuống.

    Thực hiện:

    – Hít sâu rồi nâng 2 chân lên cao rồi gập chân lại lại sao cho đầu gối hướng về cơ thể và song song với sàn nhà còn tay vẫn giữ cố định.

    – Dừng lại 1 nhịp rồi hạ chân xuống về tư thế chuẩn bị ban đầu nhưng không để chân chạm vào sàn nhà và lặp lại bài tập theo số lần đặt ra.

    Abs workout #5: Sit up

    Tư thế chuẩn bị:

    – Nằm ngửa người với lòng bàn chân đặt trên sàn nhà.

    – 2 tay để sau đầu hoặc cạnh đầu (gần mang tai) với cùi chỏ khép vào trong.

    Thực hiện:

    – Hít vào rồi đưa người rời khỏi sàn nhà bằng cách cuộn vai lên nhưng lưng dưới vẫn phải cố định.

    – Siết chặt cơ bụng và dừng lại 1 nhịp trước khi thở ra và hạ người về tư thế chuẩn bị ban đầu.

    Abs workout #6: Leg Raise

    Tư thế chuẩn bị:

    – Nằm ngửa, thẳng lưng trên sàn nhà với 2 chân duỗi thẳng.

    – 2 tay duỗi thẳng và đặt dọc với thân người, lòng bàn tay úp xuống dưới.

    Thực hiện:

    – Hít vào, siết chặt bụng và nâng 2 chân lên càng cao càng tốt. Lý tưởng nhất là khi chân tạo thành 1 góc vuông với phần thân trên của cơ thể.

    – Duy trì tư thế này 1 nhịp rồi đưa chân trở về tư thế chuẩn bị ban đầu nhưng không để 2 chân chạm sàn.

    – Lặp lại bài tập này tới khi đạt được số lần đã đặt ra.

    Abs workout #7: Hanging Leg Raise

    Tư thế chuẩn bị:

    – Dùng 2 tay nắm lấy xà đơn sao cho 2 tay mở rộng bằng hoặc hơn vai 1 chút.

    – Người duỗi thẳng với 2 chân khép chặt.

    Thực hiện:

    – Thở ra và dùng tay kéo người lên để treo lên thanh xà.

    – 2 chân nâng lên sao cho tạo thành góc vuông với thân trên và song song với mặt sàn.

    – Dừng lại 1 nhịp ở tư thế này.

    – Từ từ hít vào và hạ chân xuống về tư thế chuẩn bị ban đầu.

    Abs workout #8: V-Up

    Tư thế chuẩn bị:

    – Nằm thẳng lưng trên mặt sàn.

    – 2 chân duỗi thẳng còn 2 tay duỗi thẳng qua đầu.

    Thực hiện:

    – Nâng người và 2 chân lên sao cho chân cùng thân trên tạo thành hình chữ V.

    – Phần mông giữ cố định áp sát vào sàn nhà, bụng siết chặt trong toàn bộ quá trình thực hiện.

    – Duy trì tư thế này 1 – 3s rồi hạ chân và thân người về tư thế chuẩn bị ban đầu.

    Abs workout #9: Russian Twist

    Tư thế chuẩn bị:

    – Ngồi trên mặt sàn với 2 đầu gối hơi gập lên, chân phải đặt lên chân trái sao cho gót chân trái chạm sàn còn mũi chân hướng lên trên.

    – Hơi nghiêng thân người về phía sau. 2 tay đan vào nhau và duỗi thẳng về phía trước người tại vị trí ngang với bả vai.

    Thực hiện:

    – Giữ mông cố định, siết chặt cơ bụng rồi vặn người và 2 tay sang phải còn 2 đầu gối vặn theo hướng ngược lại.

    – Trở lại tư thế chuẩn bị ban đầu rồi lặp lại các bước kể trên cho bên trái.

    Abs workout #10: Mountain Climber

    Tư thế chuẩn bị:

    – Bắt đầu với tư thế nằm sấp, 2 tay chống dưới sàn nhà với khoảng cách rộng bằng vai và song song với nhau.

    – Chân duỗi thẳng, trụ bằng các đầu ngón chân.

    – Vai, hông cùng mắt cá chân điều chỉnh sao cho tạo thành 1 đường thẳng.

    Thực hiện:

    – Siết chặt cơ bụng rồi kéo chân phải về phía trước sao cho càng sát ngực càng tốt.

    – Đưa chân phải trở về rồi kéo chân phải về phía trước tương tự như vậy.

    – Lặp lại liên tục động tác này luân phiên giữa 2 bên chân càng nhanh càng tốt trong khoảng 20 – 30 giây.

    Một số sai lầm phổ biến khi tập abs workout

    Phát triển một cơ bụng săn chắc với 6 múi rõ nét là mục tiêu chính của không ít người. Nhưng mục tiêu đó có thể bị cản trở nếu như bạn mắc phải một số sai lầm sau đây:

    – Không tập trung vào việc giảm mỡ toàn thân khiến cơ bụng khó có thể lộ rõ được.

    – Không áp dụng các bài tập cô lập cho cơ bụng khiến bạn lâu thấy hiệu quả hơn.

    – Chỉ tập trung vào các bài tập cô lập cho cơ bụng khiến cơ thể phát triển thiếu cân đối và làm giảm hiệu suất tập luyện tổng thể.

    – Tập luyện với mức kháng lực thấp sẽ chỉ tăng sức bền cho cơ bụng chứ không tạo ra hiệu quả về mặt thị giác (cơ bụng 6 múi).

    – Tập luyện với tần suất thưa thớt khiến bạn lâu thấy sự thay đổi ở cơ bụng. Hoặc tập với tần suất quá dày đặc có thể gây chấn thương và làm ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như hiệu suất tập luyện.

    – Cho rằng chỉ cần tập cơ bụng trước rectus abdominis) là đủ mà bỏ quên đi các nhóm cơ khác ở bụng, đặc biệt là cơ xiên (obliques) và cơ ngang bụng (transverse abdominus).

    – Không dùng đúng cơ bắp khi thực hiện các bài tập abs workout. Ví dụ như cần sử dụng cơ bụng nhưng bạn lại dùng lực của cơ hông sẽ làm bài tập tác động sai vị trí và làm giảm hiệu quả ở cơ bụng.

    Lời khuyên

    Không riêng gì tập abs workout, khi mới bắt đầu áp dụng một hình thức tập luyện nào mới, sai lầm là không thể tránh khỏi. Điều quan trọng là bạn cần phải nhận ra được lỗi sai của bản thân và biết cách điều chỉnh lại để đảm bảo việc tập luyện là an toàn và hiệu quả.

    Thêm vào đó, để việc tập abs workout thêm phần hiệu quả, bạn cần ghi nhớ những điều sau:

    – Tập luyện với cường độ 3 – 4 buổi/tuần.

    – Kết hợp với các bài tập cardio để đốt mỡ cùng các bài tập sức mạnh tác động đến các nhóm cơ khác nhau.

    – Thay đổi hình thức tập luyện và độ khó của các bài tập để đảm bảo cơ bụng luôn được tác động một cách hiệu quả nhất.

    – Có một chế độ dinh dưỡng khoa học với nhiều đạm hơn. Có thể sử dụng whey như một giải pháp cung cấp protein nhanh chóng và hiệu quả để cơ bụng được phát triển tối ưu.

    – Sinh hoạt lành mạnh, tránh xa rượu bia, thuốc lá cùng chất kích thích.

    – Ngủ và nghỉ ngơi đúng và đủ giấc.

    – Nên dành thời gian cho cơ bụng được nghỉ ngơi để phát triển thay vì ép bản thân tập abs workout liên tục cả tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Biết Gì Về Vespa _ 4?
  • Phanh Cbs Trên Xe Máy Có Ưu – Nhược Điểm Gì?
  • Abs Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao?
  • Nhựa Abs Là Gì? So Sánh Nhựa Abs Tấm Và Cây (Đặc Điểm / Ứng Dụng / Thông Số)
  • Top 6 Từ Vựng Về Tập Thể Dục Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100