Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để có thể dễ dàng quản lý (đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu).

    Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tên sinh viên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Sự khác biệt cơ bản giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu thông thường đó là tính cấu trúc sắp xếp có hệ thống. Dữ liệu không thôi có thể là bất cứ thông tin nào chưa được sắp xếp hay cấu trúc theo một trật tự cụ thể ví dụ văn bản trên một file được coi là dữ liệu, hay dữ liệu trên một video hay tập tin.

    Ngược lại với cữ liệu, cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu dược cấu trúc một cách rõ ràng. Một tập hợp dữ liệu không có cấu trúc hệ thống nhất định không được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại. Quá trình lưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Như ở ví dụ trên chúng ta có thể lưu danh sách sinh viên này trên một bảng tính Excel hoặc một tập tin CSV. (CSV là viết tắt của cụm từ comma separated vlue, là một loại cấu trúc tập tin đơn giản sử dụng dấu phảy (,) để phân biệt giữa các trường dữ liệu). Tuy nhiên cả Excel và CSV không được coi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì chúng không hỗ trợ việc đọc, xóa và chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng. Lấy ví dụ nếu bạn muốn đếm xem có bao nhiêu sinh viên có ngày sinh nhật trước ngày 20/09/1988 thì việc này rất khó thực hiện trên cả tập tin Excel và CSV.

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server…

    Việc sử dụng các phần mềm (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) này sẽ giúp các nhà quản trị hệ thống dễ dàng thực hiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên cơ sở dữ liệu. Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay SQL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Đề Và Đáp Án Bài Kiểm Tra 45 Phút Môn Gdcd Lớp 11C, Giữa Học Kỳ I, Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Khái Niệm Về Chính Sách Công
  • Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2022
  • Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Khái Niệm
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Logic
  • Cơ sở dữ liệu là môn học cơ sở của chuyên ngành CNTT, bất kỳ sinh viên CNTT nào cũng cần nắm vững và sử dụng thành thạo Cơ sở dữ liệu để sử dụng cho công việc sau này. Tuy nhiên, đây cũng là môn học khó hiểu với nhiều sinh viên, nhất là giai đoạn thiết kế Cơ sở dữ liệu. Do vậy tôi viết chuỗi bài viết này với hy vọng sẽ giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc tiếp cận môn học này.

    Lý do cần có cơ sở dữ liệu

    Chúng ta bắt đầu câu chuyện của một quán tạp hóa của dì Ba đầu ngõ, mỗi ngày bán được 3-5 bao xà phòng, 4 chai nước mắm, 6 gói Bim Bim… Để biết được lời, lỗ và đảm bảo không bị sót, mất mát, dì Ba lấy một cuốn tập làm sổ ghi chép số tiền mua hàng, số tiền bán hàng mỗi ngày và kiểm tra qua số hàng còn lại để biết lỗ lãi.

    Từ ngày chung cư phía trước hình thành, dân cư đến ở đông, tiệm dì Ba tấp nập hẳn lên. Mỗi ngày bán hàng trăm mặt hàng, mỗi mặt hàng từ vài chục đến trăm cái, dì Ba không thể nào tính được việc lời lỗi hay tồn kho nữa.

    May mà trong nhà có cái Tí vừa học xong khóa tin học văn phòng nên dì Ba mua cho nó cái máy tính và bảo nó giúp. Nó lập nên các bảng Excel quản lý Tồn kho, Nhập hàng, Bán hàng như sau:

    Khi chung cư trước mặt lấp đầy thì công việc buôn bán của dì Ba trở nên vô cùng phát đạt. Bên cạnh tạp hóa dì bán thêm văn phòng phẩm và một số mặt hàng gia dụng nữa. Mấy cái bảng con Tí làm dùng trước đây cũng được nhưng bây giờ nhiều quá chạy quá chậm, đôi lúc không cẩn thận lại chạy sai (do không cập nhật công thức). Hơn nữa chỉ có mỗi nó làm được, ai đó mà đụng vô là sai tùm lum hết nên cũng bất tiện.

    Hôm rồi dì hỏi thằng Tôm bên nhà, nó là dân IT hẳn hoi, nó bảo dì phải dùng phần mềm và cơ sở dữ liệu thì mới giải quyết được. Nó bảo có cơ sở dữ liệu và phần mềm dì sẽ không sợ sai công thức, không sợ nhiều dữ liệu mà ai nhập cũng được. Nghe vậy gì cũng ưng.

    Vậy cơ sở dữ liệu là gì?

    “Cơ sở dữ liệu là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu hiệu quả để đảm bảo việc nhập và khai thác dữ liệu nhanh và chính xác”.

    Cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

    Cơ sở dữ liệu có nhiều cách tổ chức, trong đó cách hiệu quả nhất là tổ chức theo mô hình quan hệ do tiến sĩ chúng tôi người Đức đề xuất năm 1969 và người ta gọi đó là cơ sở dữ liệu quan hệ.

    “Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu theo các bảng và có quan hệ với nhau để giảm thiểu sự dư thừa dữ liệu đồng thời vẫn đảm bảo sự hiệu quả trong lưu trữ và truy xuất dữ liệu “

    Ngày nay, cơ sở dữ liệu quan hệ được dùng trong hầu hết các hệ thống phần mềm từ kế toán, ngân hàng, doanh nghiệp, …

    Các thành phần cơ bản của một Cơ sở dữ liệu quan hệ

    1. Bảng dữ liệu (Table)

    Bảng dữ liệu là thành phần chính trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Bảng chứa dữ liệu.

    • Cột/Trường (Field): các trường thể hiện thuộc tính của bảng dữ liệu ví dụ tên, địa chỉ
    • Ô (cell): Giao giữa dòng và cột và là nơi chứa dữ liệu.
    • Khóa chính(Primary Key): là một trường hoặc nhiều trường gộp lại được sử dụng để định nghĩa bảng ghi. Khóa chính có 02 thuộc tính là không được trùng và không được rỗng. Ví dụ: giá trị 1 của trường CustomerID đó sẽ suy ra được tất cả dữ liệu của dòng đầu tiên. Hay nói cách khác các giá trị của dòng đầu tiên là giá trị các thuộc tính của bảng ghi có customerID = 1.

    Một bảng có thể có khóa chính hoặc không, tuy nhiên để dễ quản lý người ta thường định nghĩa khóa chính cho các bảng.

    2. Mối quan hệ (Relationship)

    • Khóa ngoại (Foreign Key): là trường ở bảng này (bảng Invoice) nhưng có trường tương ứng làm khóa chính ở bảng kia (bảng Customer) để tạo ra mối quan hệ giữa hai bảng.
    • Quan hệ 1-1: Trong quan hệ này mỗi bảng chỉ có một và chỉ một bảng ghi tương ứng mà thôi. Ví dụ quan hệ vợ – chồng, quan hệ Thông tin cơ bản – Thông tin chi tiết …
    • Quan hệ 1-n: Là quan hệ phổ biến nhất trong cơ sở dữ liệu, trong hệ này 1 bảng ghi ở bảng này có nhiều bảng ghi tương ứng ở bảng kia. Trong ví dụ trên một bảng ghi trong bảng Customer có nhiều bảng ghi trong bảng Invoice.
    • Quan hệ n-n: trong quan hệ này một bảng ghi trong bảng này tương ứng với nhiều bảng ghi trong bảng kia và ngược lại.

    Bạn hãy xem mô hình hóa bên dưới để hiểu rõ hơn về các mối quan hệ.

    ERD sẽ giúp bạn hiểu nhanh hơn về cấu trúc của Cơ sở dữ liệu, từ đó giúp bạn dễ dàng thao tác hơn với chúng.

    Bảng so sánh một số DBMS phổ biến:

    Tóm lại

    Chúng ta vừa tìm hiểu các khái niệm về cơ bản của Cơ sở dữ liệu và Cơ sở dữ liệu quan hệ, còn rất nhiều vấn đề cần tìm hiểu như tại sao phải sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ, làm thế nào để thiết kế cơ sở dữ liệu … Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các phần tiếp theo ở các bài sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2022
  • Hoạt động giáo viên

    Hoạt động học sinh

    Ghi bảng

    Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL:

    GV:Trong Pascal để khai báo biến I,j là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong chương trình em làm thế nào?

    GV:Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,ngaysinh, gioitinh, doanvien toan,ly,hoa,van,tin:

    …..

    Thực chất là khai báo kiểu dữ liệu(

    GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.

    GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu tác động trên các mẩu tin (bản ghi) bao gồm:

    Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu

    Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

    GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép xác lập quyền truy cập vào CSDL.

    Thực chất là khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc, ràng buộc dữ liệu(

    GV: cho ví dụ về chức năng duy trì tính nhất quán dữ liệu

    Tóm tắt các thao tác cơ bản trên CSDL:

    – Thao tác trên Cấu trúc dữ liệu (thông qua ngôn ngữ dn dữ liệu), gồm…

    – Thao tác với nội dung dữ liệu (thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu): cập nhật, gồm…

    -Tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất dữ liệu

    Truy vấn theo nghĩa thông thường: hỏi ráo riết buộc phải nói ra.

    Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả năng của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu cầu qua các câu hỏi nhằm khai thác thông tin (tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm công dân có số CMND gì?…) người lập trình giải quyết các tìm kiếm đó bằng công cụ của hệ QTCSDL từ đó người dùng sẽ nhận được kết quả đó là thông tin phù hợp với câu hỏi.

    Type

    Hocsinh=record;

    Hoten:string;

    Gioitinh:Boolean;

    Doanvien:Boolean;

    Toan,ly,hoa,van,tin:real;

    End;

    GV dùng Hình 3:

    Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, để giúp học sinh phát triển sơ đồ tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL, chủ yếu chi tiết hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy vấn & bộ truy xuất dữ liệu. (Hình 4)

    Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp học sinh biết được truy vấn là gì?

    Vai trò của con người (nói chung) đối với hệ CSDL?

    1. Các chức năng của hệ QTCSDL:

    Các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL;

    a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:

    Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.

    b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin:

    Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta thực hiện được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Khái Niệm
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Logic
  • Bài 6: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu
  • Làm Thế Nào Để Thiết Kế Một Cơ Sở Dữ Liệu
  • hệ cơ sở dữ liệu là gì ? đo đạt các định nghĩa hệ cơ sở dữ liệu mới nhất 2022

    Các cơ sở dữ liệu và các hệ cơ sở dữ liệu đã trở thành một yếu tố chủ yếu trong cuộc sống hàng ngày của thế giới hiện đại. Trong vòng một ngày con người đủ sức có nhiều hoạt động cần có sự giao tiếp với cơ sở dữ liệu như: đến bank để rút tiền và gửi tiền, tải ký chỗ trên máy bay hoặc khách sạn, truy cập vào thư viện vừa mới tin học hoá để tìm sách báo, đặt mua báo chí ở một nhà xuất bản… Tại các ngân hàng, các shop, người ta cũng cải tiến tự động việc quản lý tiền nong, hàng hoá.

    toàn bộ các giao tiếp giống như trên được gọi là các áp dụng của cơ sở dữ liệu truyền thống. Trong các cơ sở dữ liệu truyền thống, hầu hết các thông tin được lưu giữ và truy cập là văn bản hoặc số. Những năm gần đây, những tiến bộ về kỹ thuật đã mang đến những vận dụng mới của cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu đa phương tiện hiện tại có thể lưu trữ pic, phim và tiếng nói. Các nền móng thông tin địa lý có thể lưu trữ và phân tích các bản đồ, các dữ liệu về thời tiết và các ảnh vệ tinh. Kho dữ liệu và các nền tảng nghiên cứu Trực tuyến được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp để lấy ra và phân tích những thông tin có lợi từ các cơ sở dữ liệu rất to nhằm mang ra các quyết định. Các kỹ thuật cơ sở dữ liệu động và thời gian thực được dùng trong việc kiểm tra các tiến trình công nghiệp và sản xuất. Các kỹ thuật kiếm tìm cơ sở dữ liệu vừa mới được vận dụng cho World Wide website để cung cấp việc kiếm tìm các thông tin quan trọng cho người sử dụng bằng mẹo duyệt qua Internet.

    Để hiểu được các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu chúng ta phải từ khi các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu truyền thống. mục tiêu của giáo trình này là nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật đó. Trong bài này chúng ta sẽ định nghĩa cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu và các thuật ngữ cơ bản không giống.

    Cơ sở dữ liệu

    định nghĩa cơ sở dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    người dùng / Người lập trình

    vẹn toàn dữ liệu.

    Mô hình cơ sở dữ liệu

    Các loại cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng làm vai trò rất to trong việc dựng lại tính hiệu quả của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. vì vậy, design cơ sở dữ liệu trở thành hoạt động chính trong nơi cơ sở dữ liệu.

    Việc thiết kế cơ sở dữ liệu được thực hiện đơn giản hơn nhiều khi ta dùng các mô hình. Các mô hình là sự trừu tượng dễ dàng của các event trong thế giới thực. Các trừu tượng như vậy cho phép ta thăm dò các đặc điểm của các thực thể và các mối liên hệ được xây dựng giữa các thực thể đó. Việc thiết kế các mô ảnh tốt sẽ mang ra các cơ sở dữ liệu tốt và trên cơ sở đó sẽ có các áp dụng tốt. ngược lại, mô hình không tốt sẽ đưa đến thiết kế cơ sở dữ liệu tồi và kéo đến các ứng dụng k đúng.

    Một mô hình cơ sở dữ liệu là một tụ họp các khái niệm sử dụng để biểu diễn các cấu trúc của cơ sở dữ liệu. Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu là các kiểu dữ liệu, các mối liên kết và các ràng buộc phải tuân theo trên các dữ liệu. Nhiều mô ảnh còn có thêm một hội tụ các phép toán cơ bản để đặc tả các thao tác trên cơ sở dữ liệu.

    Con người trong hệ cơ sở dữ liệu

    Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tổng Quan Về Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu, Phân Loại Cơ Sở Dữ Liệu Và Thảo Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Quan Nhà Nước (Phần 1)
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Bạc 925, Bài 1 Khái Niệm Đạo Hàm, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Usb, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Iot, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm 3g, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4k, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331,

    Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ
  • Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 1: Một Số Khái Niệm Cơ Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Tỷ Giá Là Gì Và Các Loại Tỷ Giá Hiện Nay
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Phép toán cập nhật

    Phép chèn (INSERT): Là phép bổ xung thêm một bộ vào quan hệ r cho trước.

    + Biểu diễn: INSERT(r; A 1=d 1,A 2=d 2,…,An=dn) với Ailà thuộc tính, di thuộc dom(Ai), i=1,..,n.

    Nếu thứ tự các trường là cố định, có thể biểu diễn phép chèn dưới dạng không tường minh INSERT(r; d 1,d 2,…, dn).

    Chèn thêm một bộ t 4=(‘004’, ‘Hoàng Thanh Vân’,1969, ‘Hà nội’, 235) vào quan hệ EMPLOYEE(SSN, Name, BDate, Address, Salary) ta có thể viết:

    INSERT(EMPLOYEE; SSN= ‘004’, Name= ‘Hoàng Thanh Vân’, BDate=1969, Address= ‘Hà nội’, Salary=235).

    Kết quả của phép chèn có thể gây ra một số sai sót là

    – Bộ mới được thêm không phù hợp với lược đồ quan hệ cho trước

    – Một số giá trị của một số thuộc tính nằm ngoài miền giá trị của thuộc tính đó.

    – Giá trị khoá của bộ mới có thể là giá trị đã có trong quan hệ đang lưu trữ.

    Phép loại bỏ (DEL): Là phép xoá một bộ ra khỏi một quan hệ cho trước.

    + Để xoá bộ t1 ra khỏi quan hệ r:

    DEL(EMPLOYEE; SSN= ‘004’, Name= ‘Hoàng Thanh Vân’, BDate=1969, Address= ‘Hà nội’, Salary=235).

    + Cần loại bỏ một nhân viên trong quan hệ EMPLOYEE mà biết SSN đó là ‘004’ thì chỉ cần viết: DEL(EMPLOYEE; SSN= ‘004’)

    Phép cập nhật (UPDATE): Là phép tính dùng để sửa đổi một số giá trị nào đó tại một số thuộc tính.

    + Biểu diễn :

    Với {B 1,B 2,…,Bk} là tập các thuộc tính mà tại đó các giá trị của bộ cần thay đổi. {B 1,B 2,…,Bk} ứng với tập thuộc tính {A 1,A 2,…,An}

    Để thay đổi tên nhân viên có SSN= ‘003’ trong quan hệ EMPLOYEE thành Nguyễn Thanh Mai ta có thể viết :

    CH (EMPLOYEE; SSN= ’03’; Name= ‘Nguyễn Thanh Mai’)

    Phép toán đại số quan hệ

    Đại số quan hệ gồm một tập các phép toán tác động trên các quan hệ và cho kết quả là một quan hệ.

    Có 8 phép toán được chia làm 2 nhóm : Nhóm các phép toán tập hợp (hợp, giao, trừ, tích đề các), nhóm các phép toán quan hệ ( chọn, chiếu, kết nối, chia).

    Định nghĩa : Hai quan hệ r và s được gọi là khả hợp nếu chúng được xác định trên cùng một tập các miền giá trị (Có nghĩa là chúng được xác đinh trên cùng một tập các thuộc tinh).

    Phép hợp

    – Phép hợp của hai quan hệ khả hợp r U s = {t / t thuộc r hoặc t thuộc s}

    – Phép hợp của hai quan hệ là phép gộp các bộ của hai bảng của một quan hệ thành một bảng và bỏ đi các bộ trùng.

    Phép giao

    – Phép giao của hai quan hệ khả hợp r ∩ s ={t / t thuộc r và t thuộc s}

    – Phép giao của hai quan hệ là lấy ra các bộ cùng có mặt ở cả hai bảng của một quan hệ.

    EMPLOYEE1 ∩ EMPLOYEE2 = 002, Thiện, P002

    Phép trừ

    – Phép trừ của hai quan hệ khả hợp r – s = {t / t thuộc r và t không thuộc s}

    – Phép trừ của hai quan hệ A và B là lấy các bộ có trong bảng A mà không có trong bảng B.

    EMPLOYEE1 – EMPLOYEE2 = 001, Hoàng, P001

    EMPLOYEE2 – EMPLOYEE1

    Phép tích đề các

    – Tích đề các :

    Bậc k = bậc r + bậc s , lực lượng k = lực lượng r x lực lượng s

    Phép tích đề các là phép toán đắt nhất trong các phép toán của đại số quan hệ.

    Phép chọn (cắt ngang) – một ngôi

    – Là phép toán lọc ra một tập con các bộ của quan hệ đã cho theo biểu thức chọn F.

    – Biểu thức chọn F là một tổ hợp logic các toán hạng, mỗi toán hạng là một phép so sánh đơn giản giữa hai thuộc tính hoặc giữa một thuộc tính và một giá trị hằng.

    – Phép toán logic: AND (và), OR (hoặc), NOT (phủ định).

    – Phép chọn trên quan hệ r với biểu thức chọn F

    σ F(r) = { t thuộc r / F(t) đúng}

    -Phép chọn trên quan hệ là lấy ra các dòng của bảng quan hệ thoả mãn một điều kiện nào đó trên tập các cột thuộc tính.

    Chọn trên quan hệ EMPLOYEE3 các nhân viên thuộc phòng có DNo=P001

    Phép chiếu (cắt dọc ) – 1 ngôi

    – Là phép toán loại bỏ đi một số thuộc tính và chỉ giữ lại một số thuộc tính được chỉ ra của một quan hệ.

    – Cho quan hệ r(R), X là tập con của tập thuộc tính R. Phép chiếu của quan hệ r trên X : ΠX(r) = { t là bộ t lấy trên tập thuộc tính X.

    Cho r(A,B) như trên , X={A};

    – Phép chiếu trên quan hệ là lấy một số cột (thuộc tính) nào đó của bảng quan hệ.

    Lấy danh sách mã NV của quan hệ NHANVIEN

    Phép kết nối – 2 ngôi

    a.Phép kết nối

    – Phép kết nối giữa quan hệ r có thuộc tính A và quan hệ s có thuộc tính B với một phép so sánh θ là :

    Xét quan hệ r và s trong ví dụ phép tích đề các

    – Lực lượng của phép kết nối k’ <= lực lượng của phép tích đề các k.

    • Để phép kết nối có nghĩa, miền trị dom(A) phải so sánh đ
    • Nếu phép so sánh θ là “=” thì phép kết nối gọi là kết nối bằng.

    b. Phép kết nối tự nhiên

    Phép toán kết nối bằng trên những thuộc tính cùng tên của hai quan hệ và sau khi kết nối thì cắt bỏ đi một thuộc tính cùng tên bằng phép chiếu của đại số quan hệ được gọi là phép kết nối tự nhiên ký hiệu *.

    Cho hai quan hệ NHANVIEN và PHONG

    Phép chia

      Ví dụ với hai quan hệ : PRODUCT và SUPPORT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Csdl
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giới Thiệu Chung Về Bảo Mật Thông Tin
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2022
  • Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán
  • Khái niệm của hệ quản trị cơ sơ dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính là các chương trình, phần mềm giúip bạn lưu trữ cơ sơ dữ liệu cần đảm bảo được các tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu, và đặc biệt hơn thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp tính năng hỗ trợ quá trình đọc, chỉnh sửa hay thêm và xoá dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng nhất.

    Cơ sở dữ liệu chính là việc tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định, giúp bạn có thể dễ dàng đọc , thêm sửa, xoá dữ liệu

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất

    MySQL

    MySQL chính là một SQL Database được xây dựng bởi mã nguồn mở do Swedish phát triển, hệ quản trị cơ sở dữ lieuej MySQL được hỗ trợ trên nhiều nền tảng khác nhau như Microsoft, windows hay linux, mac os x ..

    MySQL hỗ trợ bạn các gói phiên bản miễn phí và tính phí … phù thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn là mang tính thương mại hay không mang tính thương mại cũng như các đặc điểm của gói đó có cần thiết cho công việc của bạn hay không.

    MySQL thường đi kè với một SQL Database Server rất nhanh, tối ưu tốt, đa luồng, đa người dùng với đầy tính năng và hiệu quả cho người dùng.

    MS Access

    Phần mềm quản lý MS Access được sử dụng JET Database engine, được hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể, có một vài nơi xem MS Access như là JET SQL.

    MS Access được đi kèm với MS Office package có giao diện dễ nhìn, dễ dàng sử dụng với đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

    MS SQL Server

    Cuối cùng là MS SQL Server, đây chính là hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phhát triển và xây dựng bởi Microsoft Inc, bao gồm các ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của nó là T-SQL hay ANSI SQL.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong công nghiệp máy tính

    Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng những ngôn ngữ định nghĩa cho dữ liệu để mô tả, khai báo dữ liệu hay các cấu trúc dữ liệu.

    Cung cấp các cập nhật và khai thác dữ liệu

    Cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ thao tác dữ liệu để có thể yêu cầu hay các thao tác cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu, bao gồm các thao tác như: cập nhật, thêm, sửa, xoá, tìm kiếm …

    Cung cấp các công cụ kiểm soát hay điều khiển csdl

    Cung cấp cho người dùng những tính năng bảo mật cao về an ninh dữ liệu, duy trì các tính nhất quán của dữ liệu hay tổ chức và điều khiển các truy cập, quản lý dữ liệu ở mức cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • 1. Mô hình dữ liệu quan hệ

    a. Khái niệm mô hình dữ liệu

    – Mô hình dữ liệu là một tập hợp các khái niệm, dùng để mô tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL

    – Các loại mô hình dữ liệu:

    • Mô hình logic: (mô hình dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn.
    • Mô hình vật lí: (mô hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được lưu trữ thế nào.

    b. Mô hình dữ liệu quan hệ

    – Mô hình dữ liệu quan hệ được chúng tôi đề xuất năm 1970. Trong khoảng 20 năm trở lại đây các hệ CSDL theo mô hình quan hệ được dùng rất phổ biến.

    – Trong mô hình quan hệ:

    • Về mặt cấu trúc: Dữ liệu được thể hiện trong các bảng (hàng, cột).
    • Về mặt thao tác trên dữ liệu: Có thể cập nhật dữ liệu : Thêm, xoá, sửa.
    • Về mặt ràng buộc dữ liệu: Dữ liệu trong một bảng phải thoả mãn một số ràng buộc.

    2. Cơ sở dữ liệu quan hệ

    a. Khái niệm

    – CSDL quan hệ: CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ.

    – Hệ QTCSDL quan hệ : Hệ QTCSDL quan hệ dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.

    – Những đặc trưng của CSDL quan hệ:

    • Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác.
    • Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ là không quan trọng.
    • Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là không quan trọng.
    • Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp.

    b. Ví dụ

    – Để quản lý học sinh mượn sách ở một trường học, thông thường quản lí các thông tin sau:

    c. Khóa và liên kết giữa các bảng

    – Khóa: Khóa của một bảng là một tập gồm một hay một số thuộc tính của bảng phân biệt được các cá thể.

    – Khoá chính:

    • Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóa làm khóa chính.
    • Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống.

    * Chú ý:

    • Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu.
    • Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất.

    Liên kết: Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa. Chẳng hạn thuộc tính số thẻ là khóa của bảng người mượn xuất hiện lại ở bảng mượn sách đó tạo nên liên kết giữa 2 bảng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 1: Một Số Khái Niệm Cơ Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Tỷ Giá Là Gì Và Các Loại Tỷ Giá Hiện Nay
  • Tác Động Của Tỷ Giá Hối Đoái Đến Cán Cân Thương Mại Việt Nam Hiện Nay
  • Khái Niệm Và Mục Tiêu Của Chính Sách Tỷ Giá
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Những Loại Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại Và Quản Trị Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Bạn Đã Biết Cách Quản Trị Doanh Thu Hiệu Quả Cho Khách Sạn Chưa?
  • Sơ Lược Về Revenue Management (Quản Trị Doanh Thu) Trong Khách Sạn
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Thu (Rms): Ưu Điểm Là Gì?
  • Một trong các khái niệm mà dân lập trình bắt buộc phải biết và cần nắm rõ đó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, đối với những người mới bắt đầu học lập trình thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn là một khái niệm khá mơ hồ đối với họ. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay.

    1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một khái niệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đây là thuật ngữ được dùng để chỉ các chương trình, phần mềm có tác dụng lưu trữ dữ liệu mà vẫn đảm bảo được các tính chất của cấu trúc trong cơ sở dữ liệu. Bên cạnh đó, hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng hữu ích để hỗ trợ quá trình đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu.

    2. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    • Thực hiện lưu trữ các dữ liệu
    • Tạo và duy trì cơ sở dữ liệu
    • Cho phép cùng lúc nhiều người dùng truy xuất
    • Hỗ trợ bảo mật và riêng tư
    • Cho phép người dùng được xem và thực hiện xử lý dữ liệu
    • Cho phép người dùng được cập nhật và lưu trữ các dữ liệu sau khi đã cập nhập
    • Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau
    • Giúp việc truy cập các dữ liệu được chọn nhanh hơn bằng cách cung cấp một cơ chế chỉ mục index hiệu quả
    • Bảo vệ dữ liệu, tránh được tình trạng mất dữ liệu khi thực hiện sao lưu – backup hoặc phục hồi – recovery

    3. Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Ở trên chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn hệ cơ sở dữ liệu là gì và trong nội dung tiếp theo này chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn biết vai trò của nó. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 vai trò chính, đó là:

    • Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Nhắc đến vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thì không thể nhắc tới khả năng này. Vai trò của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó chính là cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để cho họ có thể tự mô tả, khai báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu
    • Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql có nhiệm vụ cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để họ có thể diễn tả các yêu cầu cũng như thực hiện các thao tác cập nhật, khai thác CSDL. Những thao tác dữ liệu mà người dùng có thể thực hiện là nhập, sửa và xóa dữ liệu. Còn các khai thác dữ liệu bao gồm tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
    • Cung cấp các công cụ kiểm soát và điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu: Đây là một trong các vai trò rất quan trọng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mục đích là để đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Các yêu cầu đó gồm:
      • Đảm bảo an ninh và kịp thời phát hiện, thực hiện các hành động để ngăn chặn sự truy cập bất hợp phát
      • Duy trì được tính nhất quán của dữ liệu
      • Tổ chức, điều khiển các truy cập dữ liệu
      • Có thể khôi phục lại được cơ sở dữ liệu khi xảy ra các sự cố về phần cứng hoặc phần mềm
      • Quản lý các mô tả dữ liệu

    4. Các vấn đề cần xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ cần phải lưu ý một số điểm sau bởi trong quá trình lưu giữ thông tin có tổ chức trong hệ thống xử lý file thông thường

     

    Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán

    Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán (Data redundancy and inconsistency): Có rất nhiều người dùng truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Trong quá trình truy cập họ có thể tạo ra các file và các trình ứng dụng.

    Do đó, các file có thể ở những định dạng không giống nhau và các chương trình cũng có thể được viết trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau, các thông tin sẽ được lưu trữ tại nhiều file.

    Điều này tạo nên sự không thống nhất và dư thừa dữ liệu khiến cho chi phí truy xuất và lưu trữ tăng cao. Đồng thời nó cũng dẫn đến tình trạng không nhất quán dữ liệu, tức các bản sao cùng một dữ liệu có thể không nhất quán với nhau

    Các vấn đề có thể kể tới như:

    • Truy xuất dữ liệu khó khăn: Việc truy xuất dữ liệu có thể gặp phải nhiều khó khăn do môi trường của hệ thống xử lý file thông thường không cung cấp các công cụ hỗ trợ để giúp việc truy xuất dữ liệu trở nên đơn giản, hiệu quả
    • Sự cô lập dữ liệu (Data isolation): Các giá trị dữ liệu muốn được lưu trong cơ sở dữ liệu thì bắt buộc nó phải thỏa mãn được một số yêu cầu ràng buộc về tính nhất quán của dữ liệu – consistency constraints.

    Các vấn đề về tính nguyên tử (Atomicity problems)

    Đây cũng là một trong các vấn đề mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server cần xử lý. Trước hết các bạn cần phải hiểu được tính nguyên tử của một hoạt động hay giao dịch là nó được hoàn tất trọn vẹn hoặc không có gì cả.

    Như vậy, một hoạt động hay giao dịch phải hoàn tất, tức đã kết thúc thành công mới có thể làm thay đổi được các dữ liệu bền vững.

    Ngược lại, các hoạt động hay giao dịch sẽ không để lại trên cơ sở dữ liệu bất kỳ một dấu vết nào. Tuy nhiên, ở trên các hệ thống xử lý file thông thường tính chất này rất khó để đảm bảo

    • Tính bất thường trong tuy xuất cạnh tranh: Như đã nói, hệ quản trị csdl cho phép nhiều người dùng có thể đồng thời sử dụng, truy cập và cập nhật dữ liệu. Cũng bởi vậy mà có thể dẫn tới việc dữ liệu không nhất quán. Do đó, cần tới một sự giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, hệ thống xử lý file thông thường không có chức năng này
    • Vấn đề an toàn (Security problems): Thông thường, một người khi sử dụng hệ cơ sở dữ liệu họ sẽ không cần thiết, đồng thời cũng không có quyền được truy xuất vào toàn bộ dữ liệu trên hệ cơ sở dữ liệu đó. Do đó, hệ thống phải đảm bảo được sự phân quyền cho người dùng, chống sự truy cập dữ liệu trái phép,…

     

    Chính các bất lợi cần phải được xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu vừa nêu trên đã gợi mở cho sự phát triển của DBMS.

    5. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến

    5.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

    Một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql được sử dụng vô cùng phổ biến đó chính là MySQL. Đây là một SQL Database do Swedish nghiên cứu và phát triển. Hệ quản trị này được xây dựng bởi mã nguồn mở. Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đó chính là nó có thể hỗ trợ trên rất nhiều nền tảng khác nhau, ví dụ như Microsoft, Linux, Windows, Mac OS X,…

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql thường gặp.

    Hiện nay, MySQL có cả gói miễn phí lẫn gói tính phí dành cho người dùng lựa chọn. Tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng của mỗi người mà các bạn có thể lựa cho mình gói MySQL phù hợp. Tuy nhiên, gói khuyến mãi sẽ có tương đối nhiều điểm hạn chế nên nếu các bạn không yêu cầu quá cao, nhu cầu sử dụng không lớn thì có thể gói miễn phí đã đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng rồi.

    Thông thường, hệ quản trị MySQL sẻ đi kèm với một SQL Database Server. Do đó, hệ quản trị này hoạt động rất nhanh, được tối ưu tốt và đa luồng, đa người dùng. Các tính năng và hoạt động hiệu quả hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng rất tốt.

    5.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

    Phần mềm này khi sử dụng cho các dự án có quy mô nhỏ chúng hoạt động vô cùng mạnh mẽ và hiệu quả. Tuy nhiên, mức chi phí để sở hữu phần mềm này thì không hề rẻ.

    Hệ cơ sở dữ liệu MS Access dễ sử dụng.

    Đặc điểm của phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu MS Access đó là sử dụng JET Database engine, hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể. Cũng có một số nơi coi MS Access như là JET SQL.

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này thường được đi kèm với MS Office package. Giao diện trực quan, dễ nhìn, dễ sử dụng và đặc biệt là luôn có đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

    5.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server

    MS SQL Server cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị này được nghiên cứu và phát triển bởi Microsoft Inc.

    Vào năm 1989, MS SQL Server chính thức được ra mắt. Ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này là T-SQL hay ANSI SQL. Sau nhiều năm, MS SQL Server vẫn luôn nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất.

    MS SQL Server có khả năng quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp.

    Một số tính năng của hệ quản trị csdl MS SQL Server là:

    – Có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux

    – Có thể tương thích với Oracle

    – Cung cấp và quản lý khối lượng công việc hiệu quả

    – Cho phép cùng lúc nhiều người dùng chung một cơ sở dữ liệu

    5.4. Hệ quản trị csdl Oracle

    Oracle cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị csdl này lấy tên từ một hãng phần mềm. Sau nhiều năm phát triển, hệ quản trị csdl Oracle đã trở thành phần mềm vô cùng nổi tiếng.

    Orale khởi đầu đầu từ một phần mềm cơ sở dữ liệu cách đây khoảng hơn 50 năm. Tính tới nay, bên cạnh Oracle Database Server thì Oracle còn phát triển và cung cấp rất nhiều sản phẩm khác để phục vụ cho các doanh nghiệp.

    5.5. Hệ cơ sở dữ liệu SQlite

    Hệ cơ sở dữ liệu SQlite được D.Richard Hipp thiết kế và ra mắt vào năm 2000. Đây là một hệ thống cơ sở dữ liệu tương đối nhỏ gọn nhưng vẫn rất hoàn chỉnh, cho phép cài đặt nhiều ứng dụng khác nhau ở bên trong. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này được viết bởi ngôn ngữ lập trình C.

    Về cơ bản SQlite cũng tương tự như MySQL, PostgreSQL,… Phần mềm chưa tới 400KB và người dùng không cần cài đặt, cấu hình hay khởi động mà có thể sử dụng ngay.

    Tuy nhiên, phần mềm này chỉ phù hợp với những quy mô nhỏ hoặc trong các cuộc thử nghiệm, phát triển, đặc biệt là cho người mới bắt đầu học về Database nó mới không tỏ ra yếu kém về chức năng và tốc độ.

    Rất nhiều người lựa chọn sử dụng SQlite bởi nó không yêu cầu một tiến trình Server riêng rẽ để hoạt động, cũng không cần cấu hình, cài đặt và có thể dễ dàng lưu trữ trong một disk file đơn. Phần mềm này thường đã có sẵn trên UNIX (Linux, Mac OS-X, Android, iOS) và Windows (Win32, WinCE, WinRT).

    5.6. Quản trị cơ sở dữ liệu với PostgreSql

    Cũng nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến đó chính là PostgreSql. Hệ quản trị csdl này thường kết hợp với module Postgis giúp hỗ trợ tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian.

    PostgreSql có một số tính năng cơ bản như: Đảm bảo an toàn cho dữ liệu, truy xuất nhanh dữ liệu, sử dụng csdl quan hệ đối tượng, có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux, có thể chia sẻ dữ liệu trang tổng quan nhanh,…

    5.7. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB

    Hệ quản trị MongoDB là một mã nguồn mở, viết bởi ngôn ngữ C++. MongoDB dùng cơ chế NoSQL, có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và cho phép người dùng được sử dụng bộ nhớ trong để truy cập dữ liệu dễ hơn.

    5.8. Hệ cơ sở dữ liệu Redis

    Redis cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng phổ biến không kém 7 hệ quản trị csdl chúng tôi vừa giới thiệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng được phát triển theo phong cách NoSQL. Đây được biết đến là một hệ thống lưu trữ key value.

    Nó có rất nhiều tính năng hữu ích và được sử dụng vô cùng rộng rãi. Đặc điểm nổi bật nhất của hệ cơ sở dữ liệu Redis chính là có thể hỗ trợ nhiều cấu trúc cơ bản và cho phép scripting bằng ngôn ngữ lua.

    Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các chức năng, vai trò cũng như những hệ quản trị cơ sở dữ liệu đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân mà các bạn có thể cân nhắc lựa chọn sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

    Đến đây, chắc bạn không phải thắc mắc hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì nữa đúng không nào. Hy vọng những kiến thức bổ ích từ bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Chuỗi Cung Ứng
  • Chuỗi Cung Ứng Là Gì ?
  • Kỹ Thuật Chế Biến Món Ăn Là Gì? Và Những Bạn Cần Biết ? – Trung Tâm Đất Việt
  • Ngành Quản Trị Chế Biến Món Ăn Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Học Quản Trị Chế Biến Món Ăn Ra Trường Làm Gì ?
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • 1. Các chức năng của hệ QTCSDL

    – Một hệ QTCSDL có các chức năng cơ bản sau:

    a. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

    – Một hệ QTCSDL phải cung cấp một môi trường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu. Để thực hiện được chức năng này, mỗi hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.

    b. Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu

    – Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

    – Thao tác dữ liệu gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu).

    c. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu

    – Để góp phần đảm bảo được các yêu cầu đặt ra cho một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:

    • Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
    • Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
    • Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời để bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn và tính nhất quán.
    • Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
    • Quản lí các mô tả dữ liệu.

    3. Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

    a. Người quản trị cơ sở dữ liệu

    – Là một người hay nhóm người được trao quyền điều hành CSDL.

    – Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:

    • Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL. Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi để cải tiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng.
    • Bảo trì CSDL: thực hiện các công việc bảo vệ và khôi phục hệ CSDL.

    b. Người lập trình ứng dụng

    – Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp.

    c. Người dùng

    – Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL.

    4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

    Bước 1: Khảo sát

    – Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.

    – Xác định và phân tích mối liên hệ các dữ liệu cần lưu trữ.

    – Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.

    – Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.

    Bước 2: Thiết kế

    – Thiết kế CSDL.

    – Lựa chọn hệ quản trị để triển khai.

    – Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.

    Bước 3: Kiểm thử

    – Nhập dữ liệu cho CSDL.

    – Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Csdl
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giới Thiệu Chung Về Bảo Mật Thông Tin
  • Phương Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100