30+ Thuật Ngữ Streetwear Bạn Cần Nắm Bắt

--- Bài mới hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Giày Thể Thao Bạn Nên Biết (P.1)
  • Các Thuật Ngữ Giày Chạy Bộ Cần Biết
  • Thuật Ngữ Thường Dùng Giày Tây Nam Cao Cấp
  • Popular Chemistry Terms In English
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàng Hải
  • A.

    • ACG: All Conditions Gear- kiểu giày thích hợp cho mọi thời tiết, thường là những đôi giày để đi bộ đường dài hoặc leo núi, chất liệu sử dụng cực kì bền bỉ, có thể đi mưa mà không hề hư hại
    • AM: Air Max
    • AF1/G-Nikes(mostly in New Orleans)/Uptown or Ups: Thuật ngữ thường dùng để nói về dòng giày Nike Air Force 1, các phiên bản bình thường sẽ được gọi là Uptown, đối nghịch lại với dòng Nike Air Force 1 Downtown.

    B.

    • B-Grades: chỉ những đôi giày chính hãng nhưng mắc một lỗi nhỏ không đáng kể
    • Bin: Buy it now – giá mua chính thức, không offer hay đấu giá thêm
    • BID: Có đấu giá
    • Bin 23 Premio: Chỉ dòng giày Jordan có chất liệu da tốt và chất lượng, có hộp và cây giữ form giày bằng gỗ. Đây là những đôi giày có phiên bản giới hạn.
    • Beaters: Giày để đi mọi nơi mọi chỗ bạn muốn mà không cần giữ gìn nhiều.
    • Box Fresh: Chỉ những đôi giày nguyên thủy, vẫn còn trong hộp.

    C.

    • Colorway: Chỉ những phiên bản phối màu khác nhau của cùng một dòng giày
    • COP: nghĩa là mua
    • Campout (hay Camp là gì ): Chỉ những buổi cắm trại qua đêm để giữ chỗ trong hàng nhằm mua được những đôi giày giới hạn.
    • CDP: Countdown Pack – là 2 hộp giày với Design ghép lại số 23 của Jordan.
    • Clean: Đây là từ mà bạn sẽ phát ra khi bắt gặp được một góc nhìn đẹp mắt, thẩm mỹ và sạch sẽ.
    • CIH (Cash in Hand): ý chỉ việc bạn đang có sẵn tiền mặt hoặc trong tài khoản để chi trả.

    D.

    E.

    • EP: Elephant Print – họa tiết da voi xuất hiện ở đôi Air Jordan 3.
    • EXT: Extension – là phiên bản mở rộng để mặc casual.

    F.

    G.

    • Grails: đây là từ có nguồn gốc từ chữ “Grail Quest” hoặc chữ “Holy Grail” – đây là thuật ngữ dùng để chỉ những đôi giày bạn luôn mong muốn nhưng lại khó để sở hữu nó, nó như một niềm mong ước lớn lao của bạn. Nếu may mắn có được bạn sẽ vô cùng yêu thích và nâng niu nó. Những đôi giày “Grail” thường khá mắc và hiếm.
    • GR (General Release) và LE (Limited Edition): đây là 2 thuật ngữ trái ngược nhau. Nếu GR để chỉ những đôi được sản xuất cũng như bày bán rộng rãi thì LE để chỉ những đôi sản xuất với số lượng ít và chỉ phân phối ở một số nơi nhất định hay một dịp sự kiện đặc biệt nào đó.
    • GMP: Golden Moment Pack – tương tự với DMP và CPD là Pack được ra mắt vào ngày 17/8/2012 gồm 2 colorways của đôi Jordan 6.
    • GS: Grade School – Size dành cho học sinh cấp 1 và 2.

    H.

    I.

      Instacop: Nghĩa là “nhanh tay lẹ mắt” mua ngay nếu thấy.

    J.

    • Jumpman: Nói về huyền thoại Michael Jordan.
    • J’s/Jays: Jordan – Chỉ những đôi giày của thương hiệu Jordan.
    • Jean lay: xu hướng cũ, ống quần sẽ phủ trên sneaker một cách tự nhiên nhất có thể.

    K.

    • Kicks: là một cách gọi tên khác của Sneakers.
    • #KOTD: Kicks of the day – Sneakers của ngày hôm nay.

    L.

    M.

      Murdered-out: Những gì màu đen là tốt nhất, dù là giày hay quần áo

    N.

    • NWT: New with tag – Chỉ những đôi giày có phụ kiện nhưng có thể không có hộp.
    • NFS: Not for sale – giày không bán.
    • NRG: Energy – thuật ngữ chỉ về năng lượng hoàn trả của các công nghệ đế hiện nay (Bounce – Boost – Air – Cloud….)

    O.

    • OG: Original – thuật ngữ chỉ những mẫu giày ra mắt lần đầu tiên.
    • OG all/OG nothing: Đầy đủ phụ kiện/Không có phụ kiện, chỉ còn giày.
    • OBO: Or Best Offer – thỏa thuận để 2 bên đều vui vẻ.

    P.

    • Price Check: Kiểm tra giá sản phẩm để tránh việc bị mua nhầm giá.
    • PE: Player Edition – đây là thuật ngữ chỉ phiên bản phát hành đặc biệt cho các cầu thủ, có những bản phối màu đặc biệt, họa tiết sẽ dựa vào đồng phục hoặc kí hiệu riêng.
    • PRM: Premium – chỉ hàng chất lượng cao
    • PS: Pre-School – những đôi giày cho trẻ em.

    R.

    • Retro: Chỉ những mẫu được phát hành lại nếu các mẫu Original được ưa chuộng
    • Reseller: Chỉ những người chuyên săn giày giới hạn và bán lại với giá cao hơn ban đầu.
    • Remastered: Dùng để chỉ những đôi giày từ năm 2022 với chất lượng đã được cải thiện so với các sản phẩm Retro.
    • Retailer: Nhà phân phối uy tín/ Cửa hàng bán lẻ
    • Receipt: Hóa đơn mua bán lẻ.
    • RR: Roshe Run – tiếp theo sẽ là RO- Roshe One. Nghĩa là chỉ tên viết tắt của đôi giày Nike Roshe Run.
    • Raffle: Thường các bạn tự đặt câu hỏi Raffle là gì thì nó chính là việc bạn mua một món hàng thông qua hình thức bốc thăm. Giống như Adidas Raffle những đôi Yeezy của họ.

    S.

    • Steal: Chỉ những đôi giày tốt nhưng lại có giá cực kì hời, một thuật ngữ khác đồng nghĩa là steal deal.
    • S.O/H.O: Starting Offer/Highest Offer – Giá khởi điểm/Mức giá cao nhất.
    • SB: Nike SkateBoarding – Chỉ dòng giày trượt ván của nhãn hàng Nike.
    • SP: Special Play – Chỉ những thiết kế đặc biệt cho một môn thể thao.
    • SPRM: Supme – Thương hiệu Streetwear ảnh hưởng nhất thế giới
    • SE: Special Edition – Chỉ những đôi giày là phiên bản đặc biệt dựa trên mẫu giày cũ mà thêm thắc hoặc bớt đi một số chi tiết.
    • Struggle: Mong muốn có đồ hiệu nhưng kinh tế không cho phép, vì vậy bạn cần tìm một sản phẩm khác thay thế.

    T.

    • Testing Water: thử nước, là thuật ngữ chỉ việc người bán hàng muốn xem xét liệu giá mà người mua offer có khớp với giá của người bán đã muốn không.
    • TB: team Basketball – đây là những mẫu dành cho các đội ở NCAA (Giải Bóng rổ Đại học vô địch Quốc gia Mỹ), sản xuất theo màu phù hợp với đồng phục.

    U.

      Unauthorized: Chỉ những đôi giày chưa qua kiểm định của bộ phận Quality Check (QC) mà đã đẩy ra ngoài bán.

    W.

    • #WOMFT: What on my feet today – Hôm nay tôi sẽ mang gì?
    • #WDYWT: What do you wear today – Hôm nay bạn sẽ mặc gì?

    X.

      X- Collaboration: Chỉ những dự án sản xuất giày được hợp tác giữa thương hiệu giày với các nhãn hàng thời trang, nhà thiết kế nổi tiếng hay các siêu sao.

    Y.

      Yeezy: Những đôi sneaker được Kanye West thiết kế ra

    Một số thuật ngữ khác:

    • 3M/3M Material: Reflective Material – thuật ngữ để chỉ chất liệu phản quang, lần đầu tiên được xuất hiện trên phần lưỡi gà của dòng Jordan 5, sản xuất bởi công ty Minnesota Mining and Manufacturing.
    • 1-7Y: size Youth : chỉ những size giày cho thanh thiếu niên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Giày Thể Thao Bạn Nên Biết (P.2)
  • Giải Đáp Những Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Game Liên Quân Mobile
  • Liên Quân Mobile: Những Thuật Ngữ Kép Không Phải Game Thủ Nào Cũng Biết Khi Giao Tiếp
  • Các Thuật Ngữ Tập Thể Hình Cho Dân Tập Tạ Muốn Đi Chuyên Sâu
  • Những Thuật Ngữ Thể Hình Mà Bạn Cần Biết Trước Khi Muốn Chuyên Sâu
  • Maknae Là Gì? Bỏ Túi 30+ Thuật Ngữ Chuyên Dùng Của Fan K

    --- Bài mới hơn ---

  • Abs Trên Xe Máy Hoạt Động Thế Nào?
  • Hàm Pascal, Tổng Hợp Các Hàm Phổ Biến, Thường Gặp Trong Pascal
  • Câu 1: Cho Biểu Thức Trong Pascal: Abs(X+1) 3
  • Aptomat ! Phân Loại, Cách Sử Dụng Và Báo Giá
  • Hạt Nhựa Tiếng Anh Là Gì? Những Về Hạt Nhựa Bạn Cần Biết
    • Golden maknae (골든막내): em út vàng – thành viên nhỏ tuổi nhất nhưng vô cùng tài năng và có đóng góp rất lớn trong việc đưa hình ảnh, tên tuổi của nhóm nhạc đến với công chúng.
    • Maknae on top: em út nắm trong tay “quyền lực tối cao”, có tính “anh hai”, “chị đại”, chỉ cần nhắc đến tên là bao người phải “dè chừng”.
    • Maknae line: nhóm các em út trong một nhóm nhạc.

    Một vài Maknae nổi bật của Kpop

    • Sunbae (선배): tiền bối, dùng để xưng hô với bậc đàn anh, đàn chị.
    • Hoobae (후배): hậu bối, dùng để chỉ đàn em, những người đi sau.

    Netizen (네티즌) là sự kết hợp giữa “Internet” và “citizen” (cư dân, công dân). Mang nghĩa là cư dân mạng, cộng đồng mạng. Họ là những người, những tập thể tham gia các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram, Twitter, Naver,…). Và thông qua đó họ trao đổi, giao lưu, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa, giải trí,…

    Netizen ở quốc gia nào cũng được chia thành hai kiểu: tích cực và tiêu cực. Có những netizen luôn thể hiện những quan điểm lạc quan, yêu đời. Tuy nhiên cũng có những netizen lại đi theo hướng cực đoan, và họ tác động tiêu cực đến các idol K-Pop.

    Chaebol (재벌) ám chỉ những người thành đạt, giàu có, là nhà tài phiệt. Chaebol thường được dùng nhiều trong phim Hàn Quốc: nam chính là một chaebol yêu một cô nàng lọ lem xinh đẹp, đáng yêu. Hay đó là một câu chuyện xoay quanh về những gia đình chaebol đấu đá lẫn nhau…

    Momzzang cũng là sự kết hợp bởi từ “mom – 몸”(thân hình – body) và “zzang- 짱”(nhất). Momzzang được sử dụng để chỉ những người có thân hình đẹp.

    Chocolate abs được các fan sử dụng dành cho những thần tượng nam có cơ bụng rắn chắc, đen bóng như chocolate.

    Dongan – Noan (동안 노안) ý chỉ những idol, nghệ sĩ, diễn viên đã có tuổi nhưng gương mặt vẫn búng ra sữa.

    Những từ nhân xưng này chắc chắn đã trở nên rất quen thuộc với những fan Kpop chính hiệu.

    • Oppa (오빠): con gái dùng để gọi người con trai lớn tuổi hơn.
    • Unnie (언니: con gái dùng để gọi một người chị.
    • Ngược lại, nếu bạn là một chàng trai, “Hyung” (형) là từ bạn dùng để gọi một người anh và “noona” (누나) là từ dùng để gọi người con gái lớn tuổi hơn.

    Bốn từ này cũng được sử dụng trong gia đình, để gọi anh trai/chị gái.

    Sub-unit là một nhóm nhỏ. Thường trong một nhóm nhạc thì các thành viên lại được chia ra thành các nhóm nhỏ.

    Stan (스탠) có nguồn gốc từ bài hát ‘STAN’ của Eminem. Và stand cũng là từ ghép giữa ‘stalker’ và ‘fan’, dùng để chỉ những “fan cứng” – người hâm mộ đích thực, luôn dõi theo, sát cánh cùng idol, sẵn sàng bảo vệ idol của mình trước mọi “cuộc chiến”.

    • Stan: ám chỉ fan hâm mộ cuồng nhiệt, yêu thích thần tượng vô bờ bến.
    • Bias: (mức độ yêu thích thấp hơn stan) hâm mộ, yêu quý một thành viên trong nhóm nhạc.

    OT là từ viết tắt của One True, mang nghĩa yêu thích bao nhiêu thành viên trong một nhóm nhạc.

      Chằng hạn: A.R.M.Y thường dùng OT7, biểu hiện lòng yêu thương, quan tâm và ủng họ cả 7 thành viên. Với họ, BTS chỉ hoàn hảo khi có 7 người, không thể thiếu hay thêm một ai.

    Tuy nhiên, một số fandom cũng hay sử dụng OT theo hướng tiêu cực.

    Hardship mang nghĩa gán ghép 2 thành viên nào đó, và có niềm tin 2 người này thật sự có tình cảm với nhau. ‘Hard’: đây cũng là cặp đôi mà bạn quan tâm nhiều nhất trong vô vàn cặp đôi khác mà bạn yêu thích. 2 thành viên này có thể chung một nhóm nhạc với nhau hoặc khác nhóm nhạc.

    All-kill chính là ‘giết hết’. Trong K-Pop thì all-kill mang nghĩa là ‘càn quét’. Khi một ca khúc mới ra mắt nhưng đánh bại được các đối thủ, và leo lên top 1 trên các BXH âm nhạc thì được gọi là all-kill.

    Bài hát của thần tượng giành được chiến thắng trên 3 chương trình âm nhạc: M Countdown (của Mnet vào thứ 5), Music Bank (của KBS vào thứ 6) và Inkigayo (của SBS vào chủ nhật). Hoặc bài hát giành chiến thắng liên tục trong 3 tuần liên tiếp trong cùng một chương trình. Khi đó, các fan sẽ dùng từ Triple Crown.

    Comeback (컴백) đánh dấu sự quay trở lại của các idol, nhóm nhạc với những album, ca khúc mới. Comeback luôn là thời điểm mà fan vô cùng mong chờ. Và đây cũng là thời điểm mà fan chuẩn bị ‘tiêu tiền không biết lý do’.

    Sajaegi (사재기) ám chỉ sự gian lận trong lĩnh vực âm nhạc. Saejagi có hai loại:

    • Digital sajaegi: ca khúc nào đó của một ca sĩ, nhóm nhạc nào đó đột nhiên dành vị trí cao bất thường trong thời điểm, khung giờ mà các ca khúc khác đều đi xuống, Hoặc bài hát đó biến động tăng vào sáng sớm.
    • Physical sajaegi: ám chỉ những gian lận trong số lượng album bán ra tăng đột biến mà không có những sự kiện quảng bá.

    Mục đích của sajaegi là để tăng thứ hạng, doanh thu ảo và giúp dành chiến thắng trên các show âm nhạc, chương trình trao giải. Tuy nhiên, thì đầu năm 2022, vấn đề sajaegi đã được các cục Âm nhạc xem xét và kiểm soát chặt hơn.

    Chiếc fancam thần thánh giúp Hani (EXID) được tìm kiếm chỉ sau một đêm

    MR Removed (Music Record Removed), ý chỉ một bài hát đã được loại bỏ nhạc đệm và tiếng ồn, chỉ còn lại giọng của ca sĩ. Các bài hát dạng này thường được sử dụng để đánh giá một phần nào năng lực của idol.

    Fancam (팬캠/직캠) là đoạn video do fan hâm mộ quay lại thần tượng đang biểu diễn từ các sự kiện hoặc buổi biểu diễn công khai. Các đoạn fancam này thường đăng tải rộng rãi trên các trang mạng xã hội.

    SNS viết đầy đủ là Social Networking Services, có nghĩa là ‘Mạng xã hội’, chẳng hạn như Facebook, Twitter, Instagram… Đây là nơi để idol và fan có thể giao lưu cùng nhau mỗi ngày.

    Aegyo ‘Chố chang’ (저장) xuất phát từ nam idol Park Jihoon và ‘Chố chang’ trở thành một trào lưu phổ biến trong cộng đồng fan K-pop

    Aegyo (애교) là thuật ngữ dùng để chỉ những hành động siêu cấp đáng yêu làm loạn tim người đối diện, khiến họ không thể kiềm lòng. Các kiểu aegyo thần thánh mà idol thường thể hiện là “Buing buing”, nháy mắt, phồng má, chu môi, “chố chang”… Aegyo mà kết hợp với các bài hát dễ thường thì đảm bảo con tim fanboy, fanboy tan chảy ngay.

    32. Jeongmal là gì?

    Selca (셀카) kết hợp giữa từ “Self” và “camera”, được hiểu giống như “Selfie”. Có nghĩa là bản thân dùng máy ảnh, điện thoại để chụp ảnh tự sướng.

    Daebak (대박) là một từ cảm thán, có nghĩa là ;đỉnh, tuyệt vời, xuất sắc’. Fan K-pop sử dụng Daebak khi muốn bộc lộ sự ngạc nhiên giống như “Wow” vậy. Daebak cũng được sử dụng để động viên một người tiếp tục theo đuổi giấc mơ của mình.

    Omo (어머) là từ viết tắt của omona (어머나), có nghĩa là ‘trời đất ơi’. Từ này thường được dùng khi bày tỏ một sự ngạc nhiên, bất ngờ.

    Jeongmal (정말) cũng được sử dụng khi thể hiện một sự ngạc nhiên hay khó tin. Có thể dịch là ‘Thật sao?’, ‘Thật hả?’…

    34. Eye smile là gì?

    LIÊN HỆ NGAY

    Như vậy, qua những thông tin trên chắc hẳn bạn đã biết thêm được những thuật ngữ fan Kpop thường sử dụng. Hi vọng rằng thông tin này giúp bạn dễ dàng tiếp cận hơn với cộng đồng fan Kpop hơn.

    CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

    ☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM

    ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

    ☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM

    ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

    Email: [email protected]

    Website: Doisonggiaitri.com Face: Du học Hàn Quốc Zila

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Thuật Ngữ Tiếng Anh Mà Fan Kpop Phải Biết
  • Bảo Ôn Là Gì? Bảo Ôn Quan Trọng Hay Không Quan Trọng?
  • Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Là Gì
  • Chủ Nghĩa Bảo Thủ Và Các Đảng Bảo Thủ Trên Thế Giới Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Của Chủ Nghĩa Bảo Thủ Là Gì?
  • 30 Thuật Ngữ Bạn Nên Biết Khi Sử Dụng Internet

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Mật Và Ý Nghĩa Cụm Từ Www Là Gì?
  • Thuật Ngữ Fyi Nghĩa Là Gì? Dùng Khi Nào? Viết Tắt Của Từ Gì?
  • 91 Thuật Ngữ Email Marketing Bạn Cần Biết (Phần 1)
  • 120 Thuật Ngữ Email Marketing Thường Gặp Bạn Cần Biết
  • 10 Thuật Ngữ Email Cơ Bản Trong Email Marketing
  • 1. 404

    2. Add-on/extension (Tiện ích mở rộng)

    Add-on (trong Firefox) hoặc extension (trong Chrome) là các phần mềm nhỏ cung cấp thêm chức năng cho trình duyệt. Tuy chúng mang đến nhiều lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro về quyền riêng tư. Một điều cần lưu ý là add-on khác với plugin. Plugin như Java và Flash Player được sử dụng để truy cập vào một loại nội dung cụ thể trên trang.

    3. Anime (Hoạt hình)

    Mặc dù anime là một thuật ngữ Nhật Bản chỉ hoạt hình chung chung, nhưng ở những nơi khác anime để chỉ riêng cho hoạt hình Nhật Bản. Anime thường có các nhân vật biểu cảm và màu sắc sống động. Nó khác với manga, thuật ngữ cho truyện tranh Nhật Bản.

    4. Archive (Lưu trữ)

    Lưu trữ là hành động xóa dữ liệu khỏi môi trường hoạt động nhưng vẫn giữ nó ở một nơi khác để sử dụng khi cần thiết. Ví dụ, bạn có thể lưu trữ một vài bức ảnh cũ trong ổ cứng thứ hai. Lưu ý, lưu trữ và sao lưu là hai thuật ngữ khác nhau. Sao lưu là tạo bản sao dữ liệu để đề phòng trường hợp bị mất trong khi lưu trữ là lưu dữ liệu không thường xuyên sử dụng ở một nơi khác.

    5. Bandwidth (Băng thông)

    Băng thông chỉ thông lượng tối đa của dữ liệu, thường trên một mạng. Băng thông càng rộng, bạn càng xử lý nhiều hoạt động cùng một lúc.

    Ví dụ, nếu thực hiện stream video lên TV cùng lúc với tải file lớn trên máy tính, thì bạn sẽ thấy trải nghiệm chơi game bị ảnh hưởng. Điều này là do bạn đã sử dụng phần lớn băng thông cho việc stream và tải dữ liệu. Sau khi thực hiện xong những hoạt động này, băng thông của bạn sẽ được giải phóng cho các hoạt động khác.

    6. Blog (Nhật ký trực tuyến)

    Blog chỉ đơn giản là một trang web đăng nội dung thường xuyên, thường là những bài viết nói về cảm nghĩ của họ về một vấn đề nào đó. Tất cả các blog đều là trang web, nhưng tất cả các trang web không phải là blog. Có thể bạn đã nghe đến thuật ngữ “microblogging” (viết blog ngắn gọn), là sự kết hợp thuận tiện giữa tin nhắn tức thì và blog.

    8. Cloud (Đám mây)

    Cloud là một thuật ngữ phổ biến chỉ một tập hợp các máy chủ dành cho dịch vụ Internet. Dropbox, Gmail và Office Online là các dịch vụ đám mây bởi vì máy chủ từ xa thực hiện các công việc thay cho máy tính.

    9. Cookie

    Cookie là một mẩu thông tin nhỏ trên máy tính mà trang web sử dụng để theo dõi dữ liệu của bạn giữa các phiên.

    10. Crowdfunding (Gọi vốn cộng đồng)

    Gọi vốn cộng đồng là hành động gây quỹ cho một dự án mới bằng cách quyên góp trực tuyến. Một số trang web kêu gọi vốn cộng đồng nổi tiếng là Kichstarter và GoFunMe.

    11. Dark web (Web tối)

    Dark web là tên chỉ các trang web người dùng không thể truy cập nếu không có phần mềm đặc biệt. Những trang web này không được Google chỉ mục và thường phạm pháp hoặc nguy hiểm. Tuy nhiên, không phải tất cả các trang web tối đều có nội dung xấu.

    12. Doxing (Đánh cắp thông tin)

    Doxing là hành động thu thập thông tin cá nhân của người khác và công khai nó trên Internet (thường với mục đích xấu).

    13. Embed (Nhúng nội dung)

    Nhúng nội dung chỉ đơn giản là tích hợp nội dung từ một nguồn này sang nguồn khác trực tuyến.

    14. Encryption (Mã hóa)

    Nói một cách đơn giản, mã hóa là hành động xáo trộn văn bản thuần túy để không ai ngoại trừ người nhận có thể đọc nội dung trong đó. Mã hóa bảo vệ thông tin người dùng khi họ thanh toán online hoặc thực hiện những hoạt động cần bảo mật khác.

    15. Firewall (Tường lửa)

    Tường lửa là một loại phần mềm bảo mật hạn chế lưu lượng truy cập mạng vào và ra khỏi thiết bị của bạn. Nó bảo vệ PC hoặc điện thoại của bạn khỏi các gói dữ liệu nguy hiểm trước khi chúng có thể gây hại.

    16. Hashtag

    Hashtag là một dạng siêu dữ liệu đơn giản xuất hiện trên các bài đăng trên mạng xã hội như Twitter và Instagram. Nó cho phép bạn đánh dấu bài đăng của mình để những người khác có thể dễ dàng tìm kiếm. Tham khảo bài viết Hướng dẫn sử dụng Twitter cho người mới dùng.

    17. Hotspot (Điểm phát sóng)

    Nói chung, hotspot chỉ một thiết bị hoặc vị trí bạn có thể truy cập Internet thông qua Wi-Fi. Hostpot cũng có thể đề cập đến chức năng của điện thoại thông minh phát Wi-Fi sử dụng dữ liệu di động. Ngoài ra, các công ty điện thoại còn bán nhiều thiết bị phát sóng di động nhằm cung cấp Wi-Fi ở mọi nơi.

    18. HTTP

    HTTP viết tắt của Hypertext Transfer Protocol, là nền tảng của web ngày nay. Nó cung cấp một quy trình cho trình duyệt web để yêu cầu thông tin từ máy chủ lưu trữ trang web, sau đó hiển thị thông tin cho bạn. HTTPS là phiên bản an toàn của HTTP, bảo vệ người dùng bằng cách mã hóa phiên giao dịch.

    19. Internet of Things (Mạng lưới vạn vật kết nối)

    Internet of Things (IoT) chỉ việc mở rộng kết nối Internet đến các thiết bị hàng ngày trước không thể trao đổi dữ liệu với nhau. Không giống như máy tính và điện thoại cần con người hoạt động, các thiết bị IoT có thể giao tiếp mà không cần sự can thiệp của họ.

    20. Địa chỉ IP

    Địa chỉ IP là một số được gán cho mọi thiết bị kết nối với Internet. Mỗi thiết bị trên mạng gia đình của bạn có một địa chỉ IP nội bộ mà chỉ các thiết bị đó mới có thể nhìn thấy.

    21. Lurk

    Thuật ngữ Lurk chỉ những người truy cập vào diễn đàn hoặc trang mạng xã hội nhưng không tham gia vào các hoạt động trên mạng đó. Ví dụ, bạn xem twitter mà không cần tài khoản hoặc kiểm tra Reddit ngày ngày mà không nhận xét.

    22. Malware (Phần mềm độc hại)

    Malware được kết hợp từ malicious (độc hại) và software (phần mềm) để chỉ những phần mềm nguy hiểm chung chung. Virus, trojan, ransomware, spyware, adware, và một số loại virus khác đều là phần mềm độc hại.

    23. Online/Offline (Trực tuyến/Ngoại tuyến)

    Thuật ngữ này rất đơn giản, trực tuyến có nghĩa là máy tính, điện thoại hoặc các thiết bị khác kết nối với Internet. Ngược lại, ngoại tuyến có nghĩa là bạn không thực hiện kết nối.

    24. Paywall (Bức tường phí)

    25. Phishing (Tấn công giả mạo)

    Phishing là hành vi lừa đảo nhằm đánh cắp thông tin cá nhân của người khác bằng cách gửi email giả mạo từ một “ngân hàng” yêu cầu bạn xác nhận thông tin.

    26. SEO

    27. Spam

    Spam là thuật ngữ chỉ những tin nhắn trực tuyến không mong muốn. Email spam là một dạng phổ biến, nhưng spam cũng xuất hiện dưới dạng tin nhắn lặp đi lặp lại trên diễn đàn, thư rác tìm kiếm, trang rác trên mạng xã hội và nhiều cách thức khác.

    28. Sticky content (Ghim nội dung)

    Trên diễn đàn trực tuyến, người kiểm duyệt ghim nội dung lên đầu bảng, hiển thị thông tin quan trọng để tất cả mọi người đều biết.

    29. URL

    URL là tham chiếu đến nội dung ở đâu đó trên web. Nhập URL vào thanh địa chỉ của trình duyệt sẽ điều hướng đến trang đó.

    30. Wiki

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Trong Digital Marketing Và 5 Bước Lập Chiến Lược Cơ Bản!
  • Các Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Digital Marketing Bạn Cần Biết
  • Các Thuật Ngữ Trong Digital Marketing
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Digital Marketing Từ A Tới Z
  • 59 Thuật Ngữ Digital Marketing Cần Phải Biết
  • Thuật Ngữ Là Gì? Tìm Về Hiểu Về Thuật Ngữ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Terminology Là Gì? Giải Đáp Thắc Mắc Về Ngôn Ngữ Học
  • Thuật Ngữ Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9
  • Các Chuyên Đề Ngữ Văn 9 Hướng Dẫn Luyện Tập Về Thuật Ngữ
  • Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • 1 – 1. Thuật ngữ là gì?

    “Thuật ngữ” “những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ”, chủ yếu để dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

    2 – 2. Đặc điểm của thuật ngữ là gì?

    Đặc điểm thứ nhất: Khác với từ ngữ phổ thông, mỗi thuật ngữ thuộc một lĩnh vực khoa học công nghệ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại mỗi khái niệm trong lĩnh vực đó chỉ được biểu hiện bằng một thuật ngữ.

    Đặc điểm thứ hai: Khác với từ ngữ phổ thông, thuật ngữ không có tính biểu cảm.

    3 – 3 . Cách định nghĩa từ ngữ

    a. Cách thứ nhất (dùng trong sách báo đại chúng):

    Giải thích bằng các đặc tính bên ngoài, dựa trên nhận thức cảm tính hoặc những khái niệm phổ thông (ai cũng có thể hiểu được).

    b. Cách thứ hai (dùng trong các văn bản khoa học công nghệ):

    Giải thích thông qua các kết quả nghiên cứu bằng phương pháp khoa học và dựa trên những khái niệm khoa học.

    4 – 4. Sử dụng thuật ngữ là gì?

      Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp.
      Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.
      Thuật ngữ không được biểu hiện những sắc thái xúc cảm gây mâu thuẫn về giới tính, sắc tộc, tôn giáo, chính trị, giai cấp, địa vị, tuổi tác.
      Khác với từ ngữ văn chương, việc công nhận thuật ngữ cần có cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành.

    5 – 5. Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    Sử dụng từ ngữ có sẵn trong từ điển nhưng được định nghĩa lại cho phù hợp lĩnh vực của thuật ngữ.

      Để nguyên: trong trường hợp thuật ngữ đã được dùng phổ biến hoặc không gây hiểu nhầm.
      Phiên âm: trong trường hợp từ nước ngoài được phiên âm và dùng phổ biến hoặc từ mới nhưng khó phát âm đúng.

      Dùng từ có âm mới hoặc chữ mới hoặc hoàn toàn mới cả âm và chữ.
      Dùng cụm từ có một bộ phận mới hoặc hoàn toàn mới.

    Hình 2: Cách đặt tên thuật ngữ là gì?

    6 – 6. Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Được đại đa số dùng quen (dù không chính xác).

    Lưu ý:

      phổ biến không đồng nhất với đại chúng
      không phải ai cũng biết một ngoại ngữ
      không phải nhà khoa học nào cũng biết nhiều ngoại ngữ

    Hình 3: Tiêu chí chọn thuật ngữ là gì?

    Kết Luận: Muốn thống nhất việc dùng thuật ngữ và hiểu cho chính xác thì phải có định nghĩa hoặc giải thích thuật ngữ trong lĩnh vực khoa học công nghệ tương ứng và có lưu ý đến văn cảnh sử dụng thích hợp. Trong văn bản bên ngoài lĩnh vực, nếu việc dùng một thuật ngữ có thể gây nhập nhằng (vì có nghĩa khác ở lĩnh vực khác) thì phải chú thích, ít nhất cũng cần lưu ý bằng cách in nghiêng hoặc đặt vào ngoặc kép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Là Gì? Nêu Ví Dụ (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ (Chi Tiết)
  • Bài 1: Truyện Cổ Tích Thần Kì
  • Rửa Tiền Là Gì: Kiến Thức Bạn Cần Biết Năm 2022
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • 30 Thuật Ngữ Phim Truyền Hình Căn Bản Mà Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chạy Deadline Là Gì? Bí Quyết Chạy Deadline Hiệu Quả
  • Deadline Là Gì Làm Sao Để Chạy Deadline Hiệu Quả Hơn
  • Deadline Là Gì? Dateline Là Gì ? Làm Cách Nào Hoàn Thành Đúng Deadline
  • Gia Hạn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hé Lộ Những Đặc Điểm Nhận Diện Sinh Viên Uit
  • Nội dung bài viết

    1. Thuật ngữ cơ bản về phim truyền hình có thể bạn cần biết

    Thuật ngữ cơ bản về phim truyền hình có thể bạn cần biết

    TV Series – seasons: được hiểu lần lượt là 1 bộ phim truyền hình – Seasons là một mùa phim. Trong 1 series sẽ có nhiều mùa phim. Mùa phim hiểu đơn giản là từng phần, thường một mùa phim thường cách nhau một năm, mỗi mùa sẽ có số lượng tập nhất định tùy vào series phim truyền hình.

    Streaming tv series: những bộ phim truyền hình được chiếu trên nền tảng streaming (nền tảng chiếu phim trực tuyến) như Netflix, HBO Go, Disney+, Apple TV+… Thường sẽ có hai cách phát hành một là ra từng tập theo tuần hoặc ra mắt toàn bộ series cùng lúc.

    Cable tv series: phim truyền hình dài tập chiếu trên dịch truyền hình cáp như của các nhà đài HBO, Fox, Star…nhiều nội dung này được đưa lên nền tảng streaming thông qua việc phân phối hoặc đưa thẳng lên kênh streaming của nhà đài như HBOHBO Go.

    Primetime tv series: phim truyền hình dài tập chiếu vào khung giờ vàng như 18h đến 22h.

    Rating: số điểm đánh giá của một bộ phim truyền hình thể hiện sự quan tâm của khán giả và chất lượng phim. Phim càng được quan tâm, chất lượng cao, điểm rating càng cao và ngược lại.

    Pre-production: tiền sản xuất. Đây là giai đoạn nhà sản xuất lên kịch bản, chọn đạo diễn, diễn viên đội ngũ nhân sự để thực hiện bộ phim

    Post-production: hậu kỳ chỉnh sửa, chỉnh âm, lồng nhạc, kỹ xảo vân vân và mây mây.

    Premiere: phát sóng hay ra mắt trên một đài hay một nền tảng streaming.

    Renewal/Renew: khi một series được renew, series đó sẽ có một mùa phim tiếp theo.

    Cancel: hủy bỏ. Nếu khi một series không nhận được sự quan tâm, rating hoặc lượt xem xuống thấp, nhà đài hoặc kênh streaming sẽ hủy bỏ, không làm mùa tiếp theo để tránh tổn thất.

    Sequel tv series: hậu truyện Tv series, là phim dài tập tiếp nối một phim dài tập khác, hoặc có trường hợp sequel tv series là một series tiếp nối một phim điện ảnh. Ví dụ: loạt phim Star Trek, Agent Carter (Đặc Vụ Carter) là phim truyền hình ăn theo của Captain America: The First Avenger (2011).

    Prequel tv series: phim truyền hình tiền truyện của một phim truyền hình hoặc một phim điện ảnh. Ví dụ, Fear the Walking Dead là tiền truyện của The Walking Dead.

    Show runner: người điều hành việc sản xuất các tv series.

    Writer: Biên kịch hay viết kịch bản cho các series hay phim ảnh. Thường thì các series sẽ có nhiều biên kịch hoặc một nhóm biên kịch gọi là writing staff.

    Soap opera: những series có nội dung về kịch tính hóa (drama) cuộc sống thường nhật của các nhân vật. Soap opera thường có nội dung hướng về nữ giới hoặc giới nội trợ. Ví dụ: Desperate Housewives (Những Bà Nội Trợ Kiểu Mỹ).

    Limited series: là kiểu phim dài tập với một mùa phim sẽ kể hết một câu chuyện thay vì tiếp diễn nó như series. Ví dụ như bộ phim của Netflix Unbelievable (2019).

    Miniseries: tương tự như Limited series. Miniseries là bộ phim sẽ sản xuất nhiều mùa nhưng mỗi mùa lại có nội dung kịch bản khác nhau.

    Original series: Series gốc, là những nội dung do một nhà đài tự sáng tạo và sản xuất, không mua bản quyền từ đài khác. Series kiểu này đang các dịch vụstreamingnhư Netflix, Apple TV+ đẩy mạnh để tạo lợi thế cạnh tranh với các nhà đài,

    Pilot episode: tập mở đầu một series. Đối với phim truyền hình chiếu trên ti vi truyền thống, sự quan tâm của khán giả đối với tập pilot nhiều khi quyết định những tập sau có được phát sóng hay không. Có trường hợp tập pilot được chiếu lại 2 lần do phải chỉnh sửa. Ví dụ, Lucifer trước đây chiếu 2 lần tập pilot. Lần thứ 2 mới được coi là chính thức, do nhà sản xuất quyết định để nhân vật thám tử Dan Espinoza cho diễn viên Kevin Alejandro thủ vai, thay vì Nicholas Gonzalez xuất hiện ở lần chiếu đầu.

    Season finale: tập phim kết thúc một mùa phim.

    Series finale: tập phim kết thúc toàn bộ phim. Thời lượng của tập phim này có thể dài hơn thời lượng bình thường của các tập phim còn lại, tùy theo nhà sản xuất.

    Spin-off: các phần phim ngoại truyện ăn theo một phần phim khác, nói về các nhân vật phụ hoặc thứ chính trong phim. Ví dụ, The Original (Ma Cà Rồng Nguyên Thủy) là spin-off của The Vampire Diaries (Nhật Ký Ma Cà Rồng).

    Anthology: tuyển tập. Là kiểu series nằm trong một tuyển tập với nhiều mùa phim. Mỗi một mùa phim lại có nội dung khác nhau nhưng được kết nối thông qua thể loại chung của tuyển tập, như American Horror Story (Chuyện Kinh Dị Mỹ) có 10 mùa phim với những câu chuyện khác nhau nhưng chung thể loại kinh dị, nhưng đều chung hay True Detective có 3 mùa kể về 3 vụ án khác nhau, nhưng chung thể loại trinh thám.

    OST: viết tắt của Original Soundtrack, là một bản nhạc không lời hoặc có lời làm vai trò nhạc đệm đại diện trong một bộ phim. Đây là những giai điệu/ca khúc được sáng tác dành riêng cho một bộ phim, thường được xuất thành đĩa nhạc. OST không giới hạn cho điện ảnh hay truyền hình. Ví dụ như Twisted Games của series Elite (Netflix).

    Soundtrack: bao gồm các hiệu ứng âm thanh, giọng lồng và nhạc nền.

    Main cast: diễn viên chính của một series là những nhân vật cốt cán luôn luôn hiện diện qua các mùa. Tên thường xuất hiện ở credit đầu phim.

    Recurring regular: những diễn viên phụ góp mặt một thời gian dài trong phim, nhiều trường hợp còn là nhân vật chủ chốt, nhưng họ chỉ xuất hiện một thời gian mà thôi.

    Guest stars: diễn viên khách mời, thường xuất hiện trong một tập phim.

    Binge watch: hành động xem liên tục một mùa phim hay cả series, thường áp dụng với các phim ra mắt một lần cả một mùa.

    Adaptation tv-series: phim truyền hình dài tập được chuyển thể từ nguyên tác văn học, tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết.

    Subtitle – Dubbing: phụ đề – lồng tiếng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Drama Nghĩa Là Gì? Top Phim Drama Hay Nhất Hiện Nay
  • 10 Cụm Từ Và Từ Lóng Thú Vị Trong Tiếng Anh
  • Các Thể Loại Phim – Film Genre
  • Web Drama Là Gì ? Tại Sao Nó Là Xu Hướng? Giải Nghĩa Chi Tiết Về Cụm Từ Web Drama
  • Web Drama Là Gì? Những Bộ Web Drama Việt Nam Hay Nhất
  • Thuật Ngữ Logistics Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Logistics Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
  • Civil Engineering Là Gì? Điều Bạn Nên Biết Về Civil Engineering
  • Hiểu Electrical Engineering Là Gì Để Nắm Bắt Cơ Hội Việc Làm Hấp Dẫn
  • Expert Là Gì? Vai Trò Và Khả Năng Tuyệt Vời Của Expert System
  • Fmcg Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Về Fmcg
  • Thuật ngữ logistics không còn quá xa lạ đối với chúng ta, tuy nhiên để hiểu Logistics là gì không phải ai cũng nắm được nội dung cơ bản của nó. Trong bài viết revise này xin giới thiệu lại một trong những nôi dung tồn tại khá lầu về logisitics là gì.

    Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách hiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể.

    Khái niệm Logistics là gì?

    Điều này rất quan trọng, nó chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình.

    Cơ sở của logistics

    Logistics có thể được hiểu như là việc có được đúng số lượng cần thiết ở đúng thời điểm và với chi phí phù hợp. Nó là nghệ thuật, là một quá trình khoa học. Nó phối hợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp và hiệu quả.

    Logistic có khái niệm bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến.

    Trong thời ký Hy Lập cổ đại, đế chế Roman và Byzantine, đã có những sỹ quan với mác “logistikas” là người chịu trách nhiệm đến các vấn đề về tài chính cũng như cung cấp phân phối. Còn ta cũng thấy đó là những tướng quân làm về quân nhu như ta đọc trong Tam quốc diễn nghĩa.

    Logistics trong Kinh doanh

    Trong kinh doanh, logistics có thể hiểu như việc tập trung cả nội lực lẫn ngoại lực bao hàm cả quá trình chu chuyển từ nhà ‘sản xuất gốc’ đến ‘người tiêu dùng cuối cùng’. Chức năng chính của logistics bao gồm việc quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho cùng với các hoạt động về tổ chức cũng như lập kế hoạch cho các hoạt động đó. Người quản lý logistics kết hợp kiến thức tổng hợp của mỗi chức năng từ đó phối hợp các nguồn lực trong tổ chức để vận hành. Có hai khác biệt cơ bản của logistics. Một thì đánh giá một cách lạc quan, đơn giản coi đó như là sự chu chuyển ổn định của nguyên liệu trong mạng lưới vận chuyển và lưu trữ. Một thì coi đó là một sự kết hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực..) để tiến hành quá trình.

    Logistic trong quân sự

    Trong quân sự, logistics được các chuyên gia quản lý để làm thế nào và khi nào di chuyển các nguồn lực đến các địa điểm mà họ cần. Trong khoa học quân sự thì việc duy trì cung cấp trong khi làm gián đoạn sự cung cấp của kẻ địch là một nhân tố tối quan trọng trong chiến lược quân sự. Nếu làm được như vậy thì kẻ địch chẳng có gì đáng sợ.

    Logistics trong quá trình sản xuất

    Thuật ngữ này ám chỉ quá trình logistics trong các ngành công nghiệp. Mục đích của nó là đảm bảo mỗi một máy móc thiết bị hay trạm làm việc được ‘nạp’ đủ sản phẩm với đúng số lượng, chất lượng và đúng lúc.

    Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các công ty cung cấp logistics thì phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể thì có những thứ tự ưu tiên khác nhau.

    Các hình thức Logisitcs theo bên tham gia

    1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?

    Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3. Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm.

    1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người nhận hàng (consignee). Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

    2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe tải

    3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng.

    4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comphensive supply chain solutions.”

    b) Dịch vụ bưu chính;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Logistics Thường Gặp (A
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Logistics Và Chuỗi Cung Ứng
  • Logistics Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Ngành Logistics
  • Du Học Ngành Logistics: Học Gì? Học Ở Đâu? Cơ Hội Nghề Nghiệp Thế Nào?
  • Kho Bãi Trong Logistics Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Thuê Kho Bãi
  • Thuật Ngữ Ota Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Chuyên Nghành Trong Hệ Thống Tổng Đài Điện Thoại
  • Ks Là Gì, Tìm Hiểu Thuật Ngữ Ks Là Gì Trong Game Đồng Đội Như Lol, Dota
  • Ks Là Gì? Tìm Hiểu Về Ks Là Gì?
  • Ks Là Gì? Hướng Dẫn Ks Như Thế Nào Để Có Được Mvp Trận Đấu
  • Ks Viết Tắt Là Gì? Ks Có Ý Nghĩa Gì Trong Game?
  • Trong ngành khách sạn nói riêng và du lịch nói chung, OTA viết tắt của Online Travel Agent là một thuật ngữ khá phổ biến. Vậy bạn có biết OTA là gì? OTA dùng để làm gì? Tại sao lại cần OTA?

    Thuật ngữ OTA là gì?

    OTA viết tắt của Online Travel Agent là một thuật ngữ được dịch sang tiếng Việt là đại lý du lịch trực tuyến, bán các sản phẩm dịch vụ du lịch đơn lẻ hoặc các gói dịch vụ như: phòng khách sạn, tour du lịch, vé máy bay, vé xe … cho các đơn vị cung cấp dịch vụ. Các giao dịch mua bán, được đặt qua các đại lý (qua các website, ứng dụng trung gian) và hình thức thanh toán có thể là thanh toán qua cho đơn vị trung gian hoặc trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ khi sử dụng dịch vụ.

    Nhà cung cấp dịch vụ phải trả phần hoa hồng cho đơn vị trung gian khi khách hàng đặt dịch vụ qua đặt qua các đại lý (qua các website, ứng dụng trung gian). Thông thường khi khách hàng mua gói dịch vụ như cả khách sạn và vé máy bay sẽ rẻ hơn nếu mua lẻ khách sạn + mua lẻ vé máy bay trên cùng một trang web hoặc ứng dụng trung gian (đại lý).

    Mô hình OTA đã rất phát triển trên thế giới với những tên tuổi lớn như: chúng tôi chúng tôi , AirBNB, Traveloka,… Ở Việt Nam, các trang như: chudu24, mytour, chúng tôi chúng tôi Abay.vn… chính là các mô hình OTA tại Việt Nam.

    Tại sao lại sử dụng OTA?

    Theo thống kê đến năm 2022 trên thế giới có khoảng 3.5 tỷ người dùng internet. Theo số liệu báo cáo từ tổ chức We Are Social, tính đến tháng 01 năm 2022, dân số Việt Nam có 96.02 triệu người với tỉ lệ đô thị hóa là 35%. Báo cáo này cũng cho biết, tổng số người dùng Internet ở quốc gia hình chữ S vào tháng 01/2018 là 64 triệu người.

    Việc triển khai 3G, 4G và các thiết bị di động ngày càng rẻ và được phổ cập giúp số lượng người tiếp cận và sử dụng internet ngày càng gia tăng. Và việc tìm kiếm thông tin trên internet là xu hướng tất yếu được hầu hết mọi người sử dụng internet quan tâm.

    Tham gia vào các kênh OTA sẽ giúp gia tăng đáng kể cơ hội tiếp cận khách hàng trên khắp thế giới, không phân biệt khoảng cách. Mặc dù mỗi doanh nghiệp đều website riêng nhưng các doanh nghiệp như khách sạn vẫn cần hợp tác với các OTA. Bởi các đại lý du lịch trực tuyến là một kênh marketing hiệu quả cho khách sạn. Sự hiện diện tên khách sạn trên nhiều website như vậy sẽ tạo được ấn tượng về mặt thương hiệu và người dùng cũng sẽ dễ dàng đặt phòng hơn. Khách sạn cũng không bỏ ra nhiều chi phí để marketing online vì các OTA sẽ thực hiện việc này.

    Những ưu điểm khi sử dụng kênh bán dịch vụ trực tuyến OTA

    – Các trang quản trị OTA thường có phần thống kê khách truy cập giúp nhà quản lý có thể theo dõi, thống kê khách và đưa ra các chiến lược giá phù hợp hay từng thị trường mục tiêu.

    Hạn chế khi sử dụng kênh bán dịch vụ trực tuyến OTA

    – Người đăng ký, sử dụng phải biết hoặc đã được đào tạo thì mới có thể đăng ký, sử dụng được.

    – Người bán phải trả phần hoa hồng cho đối tác làm giảm doanh thu/lợi nhuận, tăng thêm chi phí của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kyc & Aml Là Gì? Những Tài Liệu Cần Có Để Xác Minh Danh Tính Kyc
  • Kyc Và Aml Là Gì? Cách Xác Minh Kyc 01/02/2021
  • Kyc Và Aml Là Gì? Làm Thế Nào Để Kyc Thành Công?
  • Hướng Dẫn Cách Chuẩn Bị Tài Liệu Và Khai Báo Kyc Tài Khoản Onecoin
  • Kyc & Aml Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xác Minh Kyc Thành Công 100%
  • 30+Thuật Ngữ Trong Mạng Xã Hội Twitter Bạn Cần Biết Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Chúng Ta Có Đang Dùng Sai Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Môi Trường Không?
  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Môi Trường
  • 200 Từ Vựng Tiếng Trung Trong Game Pubg
  • Những Thuật Ngữ Thường Gặp Trong Reverse Engineering .net
  • Một Số Thuật Ngữ An Ninh Mạng
  • là mạng xã hội, trong đó người dùng có thể chia sẻ và tương tác với nhau thông qua các Tweets.

    – Người dùng đăng ký có thể chia sẻ các Tweets của mình

    – Người dùng khác có thể follow, theo dõi các chia sẻ, các Tweet mà bạn chia sẻ trên Twitter được gọi là Twitter Stream, ngoài ra trên Twitter, bạn không nhất thiết phải theo dõi lại một người đang theo dõi mình.

    Hướng dẫn cách viết bài – đặt backlink trên LinkedIn

    Lợi ích của Twitter đối với người dùng

    – Twitter có hàng trăm triệu người dùng và hơn 500 triệu Tweets mỗi ngày, đây là cơ hội tuyệt vời để các doanh nghiệp có thể tiếp cận đối tượng khách hàng trên thông qua Twitter.

    – Nội dung trên Twitter càng hấp dẫn bạn càng thu hút được nhiều người theo dõi từ đó lan tỏa xây dựng thương hiệu của cá nhân hay doanh ghiệp của mình một cách rộng rãi đến người dùng

    Tổng hợp 101 trang mạng xã hội chất lượng hỗ trợ seo tốt nhất

    30+ Thuật ngữ trong mạng xã hội twitter bạn cần biết

    1. @: Được sử dụng để đề cập tên người dùng trong Tweet. Người dùng có thể sử dụng @tênngườidùng để đề cập bạn trong Tweets, gửi tin nhắn hoặc liên kết đến hồ sơ của bạn.

    Xem luôn: Thủ thuật đổi tên nick Facebook thành công 100% mới nhất

    2. @ tênngườidùng: Để tìm kiếm người dùng trên Twitter, chỉ cần thêm @tênngườidùng.

    3 . Cảnh báo: Cảnh báo Twitter cho phép các cơ quan công cộng thông báo cho người dùng trong trường hợp khẩn cấp bằng cách làm nổi bật các nội dung nhạy cảm.

    4 . Bio: Mô tả cá nhân ngắn (tối đa 160 ký tự) hiển thị trong profile để giới thiệu tính cách của bạn trên Twitter.

    5 . Block (chặn): Nếu chặn người dùng Twitter, tài khoản người dùng bị chặn không thể theo dõi hoặc thêm bạn vào danh sách Twitter của họ. Ngoài ra bạn cũng không nhận được thông báo nào nếu họ đề cập đến bạn trong Tweet.

    7 . Deactivation (ngừng kích hoạt): Nếu hủy kích hoạt tài khoản, tài khoản của bạn sẽ bị xóa sổ vĩnh viễn khỏi Twitter sau 30 ngày. Trong vòng 30 ngày đó bạn có thể kích hoạt lại tài khoản của mình nếu muốn.

    8 . Direct Message (tin nhắn trực tiếp): Tin nhắn trực tiếp cho phép bạn liên hệ với người dùng hoặc nhóm Twitter khác riêng tư.

    9. Follow (theo dõi): Theo dõi một tài khoản Twitter được gọi là Follow. Người dùng Twitter có thể theo dõi hoặc hủy theo dõi tài khoản bất kỳ bất cứ lúc nào, ngoại trừ các tài khoản bị chặn.

    10. Định vị vị trí và gắn thẻ địa lý: Thêm vị trí vào Tweet của bạn (vị trí địa lý hoặc thẻ địa lý) để người dùng khác xem Tweet có thể biết được bạn đang ở đâu.

    12. Home (trang chủ): Dòng thời gian trang chủ hiển thị luồng các Tweets từ các tài khoản mà bạn theo dõi trên Twitter.

    13. Like (n.): Like các Tweets trên Twitter.

    14. Link Shorteners (rút gọn link): Nếu muốn bạn có thể rút gọn URL để tiết kiệm một số ký tự. Hầu hết các trình rút gọn URL có thể rút gọn từ 16-20 ký tự.

    16 . Mention: Đề cập đến người dùng nào đó.

    17 . Ghim Tweets: Ghim các Tweets quan trọng vào đầu trang profile của bạn.

    18. Profile: Bao gồm các thông tin cá nhân của bạn chia sẻ công khai trên Twitter cũng như các Tweet mà bạn đã đăng.

    19. Ảnh profile: Ảnh đại diện của bạn được tìm thấy trong biểu tượng Me.

    20. Promoted Accounts: Là các tài khoản được đề xuất mà bạn có thể muốn theo dõi.

    22. Reactivation: Bạn có thể kích hoạt lại tài khoản đã vô hiệu hóa trong vòng 30 ngày kể từ ngày vô hiệu hóa. Sau 30 ngày các tài khoản vô hiệu hóa sẽ bị xóa vĩnh viễn.

    23. Reply: Phản hồi lại Tweet bắt đầu bằng @username (tên người dùng) của người mà bạn đang trả lời.

    24. Retweet (RT): Tweet mà bạn chuyển tiếp cho người theo dõi.

    25. Timeline (dòng thời gian):Dòng thời gian thực chứa các Tweets.

    26. Timestamp: Ngày và giờ mà một Tweet được đăng tải trên Twitter.

    27. Top Tweets: Các Tweets được xác định bởi thuật toán Twitter là phổ biến nhất hoặc cộng hưởng trên Twitter tại bất kỳ thời điểm nào.

    29. Tweet: Tweet là các mẩu tin, tin nhắn được đăng trên Twitter dài 140 ký tự. Ngoài ra Tweet có thể chứa văn bản, ảnh, liên kết và video chiếm tối đa 22 ký tự.

    31 .Twitter Marketing: Tiếp thị doanh nghiệp trên Twitter.

    32. Verification (xác minh): Là quá trình trong đó tài khoản Twitter được thêm biểu tượng dấu tích màu xanh để nhận biết là tài khoản hợp lệ.

    33. Protected Tweets:Tweets được công khai theo mặc định. Chọn bảo vệ Tweets của bạn tức là các Tweets mà bạn đăng tải chỉ có người theo dõi mới xem được.

    34. Ai theo dõi: Đây là danh sách tự động các tài khoản được đề xuất mà bạn có thể thấy thú vị, dựa trên các loại tài khoản bạn đã theo dõi và những người đó theo dõi.

    Chia sẻ: Hướng dẫn lập kế hoạch Marketing tổng thể chi tiết từ A-Z Hướng dẫn các bước lập kế hoạch SEO tổng thể chi tiết từ A-Z

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trên Mạng Xã Hội Hot Nhất (Phần 2)
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Truyền Thông Trên Mạng Xã Hội (Phần 4)
  • Truyền Thông Mạng Xã Hội Và Những Thuật Ngữ Tiếng Anh Quan Trọng
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trên Mạng Xã Hội Hot Nhất (Phần 1)
  • Một Số Thuật Ngữ Máy Tính Thông Dụng Mà Bạn Cần Biết.
  • Thuật Ngữ Erp Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Forex
  • Các Thuật Ngữ Và Định Nghĩa
  • Giải Mã Thuật Ngữ Ons Và Fwb Bắt Kịp Xu Hướng Hẹn Hò
  • Framework Là Gì? Giới Thiệu Các Framework Mạnh Mẽ Cho Dự Án Của Bạn
  • Framework Là Gì? Giải Thích Thuật Ngữ Trong Ngành Lập Trình Viên
  • E: Enterprise (Doanh Nghiệp)

    Đây chính là đích đến thật sự của ERP. ERP cố gắng tích hợp tất cả các phòng ban và toàn bộ chức năng của công ty vào chung một hệ thống máy tính duy nhất mà có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu quản lý khác nhau của từng phòng ban.

    Chẳng hạn, về khâu Nhận đơn hàng. Thông thường, khi một khách hàng nào đó đặt hàng, đơn hàng đó thường đi theo một lộ trình dài trên mặt giấy tờ. Nào là nhận thông tin, lưu trữ, xử lý thông tin qua các hệ thống máy tính khác nhau của từng bộ phận lòng vòng trong công ty. Cách làm đó thường gây ra trễ hẹn giao hàng cho khách và thiệt hại nhiều đến đơn hàng. Vì bạn có thể hiểu rằng không một ai trong công ty có thể biết rõ tình trạng của đơn hàng vào thời điểm quy định như thế nào? Bởi vì chẳng có cách nào cho bộ phận Tài chính, chẳng hạn, cập nhật vào hệ thống máy tính của bộ phận Kho để xem mặt hàng đó đã gửi hay chưa. “Anh phải gọi cho Kho hỏi thử xem!”– là một điệp khúc kêu ca quen thuộc từ phía khách hàng.

    Như vậy, ERP là gì? Đó là sự kết hợp toàn bộ các hệ thống riêng lẻ vào chung một chương trình phần mềm tích hợp, chạy trên một cơ sở dữ liệu để các bộ phận có thể dễ dàng chia sẻ thông tin và tương tác với nhau. Việc tích hợp này sẽ mang lại nhiều lợi ích nếu các công ty biết thiết lập phần mềm một cách đúng đắn.

    Chức năng của ERP là gì? Nó loại bỏ các hệ thống máy tính riêng lẻ ở bộ phận Tài chính, Nhân sự, Sản xuất và Kho,và thay thế chúng bằng một chương trình phần mềm hợp nhất phân chia theo các phân hệ phần mềm khác nhau xấp xỉ gần đúng với các hệ thống riêng lẻ cũ. Tài chính, Sản xuất và Kho vẫn sẽ có phần mềm riêng của họ ngoại trừ giờ đây phần mềm sẽ được nối kết lại để nhân viên ở bộ phận Tài chính có thể nhìn vào phần mềm của Kho để xem đơn hàng đã xuất chưa. Hầu hết các nhà cung cấp phần mềm ERP linh động trong việc cài đặt một số phân hệ theo yêu cầu, ngoại trừ việc mua toàn bộ. Ví dụ, một số công ty chỉ cài đặt một phân hệ Tài chính hay quản lý Nhân sự và các chức năng còn lại sẽ triển khai sau.

    R: Resource (Tài Nguyên)

    Trong kinh tế, resource là nguồn lực (tài chính, nhân lực, công nghệ). Tuy nhiên, trong ERP, resource có nghĩa là tài nguyên (TN). Trong CNTT, tài nguyên là bất kỳ PM, phần cứng hay dữ liệu thuộc hệ thống mà có thể truy cập và sử dụng được. Ứng dụng ERP vào quản trị DN đòi hỏi DN phải biến nguồn lực (NL) thành tài nguyên (TN). Cụ thể là:

    • Phải làm cho mọi bộ phận của đơn vị đều có khả năng khai thác NL phục vụ cho DN.

    • Phải hoạch định và xây dựng lịch trình khai thác NL của các bộ phận có sự phối hợp nhịp nhàng.

    • Phải thiết lập được các quy trình khai thác đạt hiệu quả cao nhất.

    • Phải luôn cập nhật thông tin tình trạng NL DN một cách chính xác, kịp thời.

    Muốn biến NL thành TN, DN phải trải qua một thời kỳ ‘lột xác’, thay đổi văn hóa kinh doanh trong và ngoài DN, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa DN và nhà tư vấn. Đây là giai đoạn ‘chuẩn hóa dữ liệu’. Giai đoạn này quyết định thành bại của việc triển khai hệ thống ERP, chiếm phần lớn chi phí đầu tư cho ERP.

    P: Planning (Hoạch Định)

    Planning là khái niệm quen thuộc trong quản trị kinh doanh. Điều cần quan tâm ở đây là hệ ERP hỗ trợ DN lên kế hoạch ra sao?

    Trước hết, ERP tính toán và dự báo các khả năng sẽ phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của DN. Chẳng hạn, ERP giúp nhà máy tính chính xác kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu (NVL) cho mỗi đơn hàng dựa trên tổng nhu cầu NVL, tiến độ, năng suất, khả năng cung ứng… Cách này cho phép DN có đủ vật tư sản xuất nhưng vẫn không để lượng tồn kho quá lớn gây đọng vốn. ERP còn hỗ trợ lên kế hoạch trước các nội dung công việc, nghiệp vụ cần trong sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn, hoạch định chính sách giá, chiết khấu, các kiểu mua hàng giúp tính toán ra phương án mua nguyên liệu, tính được mô hình sản xuất tối ưu… Cách này giảm thiểu sai sót trong xử lý nghiệp vụ.

    ERP – Hệ Thống Hoạch Định Tài Nguyên Doanh Nghiệp Tổng Thể

    Phúc Gia® – Đơn Vị Hàng Đầu Cung Cấp Các Dịch Vụ Hải Quan:

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP:

    Tại Sao Với Giá Dịch Vụ Ở Phân Khúc Cao, Phúc Gia® Vẫn Được Các Doanh Nghiệp Lựa Chọn Là Đơn Vị Tin Cậy Hàng Đầu Với Các Dịch Vụ Hải Quan?

  • Đây cũng là băn khoăn của nhiều khách hàng trước khi lựa chọn Phúc Gia® là đơn vị cung cấp các Dịch vụ Hải quan.

  • Trong hơn 5 năm qua Phúc Gia® đã phục vụ hơn 500 Doanh nghiệp lớn nhỏ trong Nước và Quốc tế, hơn 90% trong các Doanh nghiệp đã sử dụng các Dịch vụ Hải quan của Phúc Gia® đều nhận xét rằng chất lượng Dịch vụ xứng đáng với số tiền họ bỏ ra.

  • Khách hàng nhận xét rằng: “Với mức giá Doanh nghiệp phải bỏ ra khi sử dụng các Dịch vụ Hải quan của Phúc Gia® là RẺ hơn nhiều so với chi phí và khoảng thời gian Doanh nghiệp tự tìm hiểu để hoàn thành các công việc như: Tự mang sản phẩm đi thử nghiệm; Tự tìm hiểu để soạn hồ sơ; Tự làm việc với các bộ ban ngành để hoàn chỉnh hồ sơ; Tự làm giấy phép Thông quan…”

  • Phúc Gia® cam kết tối ưu hóa thời gian, tâm trí, sức lực và tiền bạc trong quá trình Thông Quan hàng hóa cũng như GIẢM THIỂU RỦI RO trong quá trình cấp giấy phép!

  • BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ LOGISTICS PHÚC GIA®:

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH PHÚC GIA (PGU – Nhấn vào đây để xem thông tin Cty)

    Phone: 024777966960982996696

    Email: [email protected]

    Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

    Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Erp Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Thống Phần Mềm Erp
  • Bạn Đã Học “Ngôn Ngữ Vẽ” Như Thế Nào?
  • Bảng Thuật Ngữ Dùng Trong Vẽ Truyện Tranh
  • Dnd Là Gì? Làm Gì Khi Có Biển Dnd Trước Phòng Khách Sạn?
  • Giải Đáp Tất Tần Tật Các Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch
  • 30 Thuật Ngữ Tiếng Anh Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Vị Trí Trong Ngành Xuất Nhập Khẩu
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu
  • Các Phương Thức Sales Cước Hiện Nay
  • Học Logistics Ở Đâu Tốt Tại Hà Nội Và Tphcm
  • Guide: Inbound & Outbound Logistics Process (How To Be Successful)
  • Là một hợp đồng trong đó người ủy thác ủy nhiệm cho người đại lý thay mặt mình để thực hiện một số công việc được chỉ định, và bằng dịch vụ đó người đại lý nhận được một số tiền thù lao gọi là hoa hồng đại lý.

    2. Agency Fees – Đại lí phí

    Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lý tàu biển về những dịch vụ đã làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng như: làm thủ tục ra vào cảng, liên hệ các nơi và theo dõi bốc dỡ hàng,…

    3. Giấy báo gửi hàng

    4. All in Rate – Cước toàn bộ

    Là tổng số tiền bao gồm: Cước thuê tàu, các loại phụ phí và phí bất thường khác mà người thuê phải trả cho người chuyên chở.

    5. All Risks (A.R.) – Bảo hiểm mọi rủi ro

    Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm (thiên tai, tai nạn của biển, rủi ro phụ khác,…) nhưng loại trừ các trường hợp: Chiến tranh, đình công, khủng bố, khuyết tật vốn có của hàng hóa, hành động ác ý của người được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng hàng hải, mất mát hư hỏng do chậm trễ, thiếu sót về bao bì đóng gói hàng, hao hụt tự nhiên của hàng, hư hỏng, mất mát hoặc chi phí do thiếu khả năng thanh toán của người chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành chuyên chở.

    6. Antedated Bill of Lading – Vận đơn kí lùi ngày cấp

    Việc kí lùi ngày cấp vận đơn thông thường do người gởi hàng yêu cầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đã được quy định trong hợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nó bị các trọng tài và tòa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và do đó có thể gây hậu quả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như người chuyên chở đã ký lùi ngày vận đơn.

    7. As Agent only – Chỉ nhân danh đại lý

    Thuật ngữ này được ghi chú dưới chữ ký để chứng minh người ký tên trong chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hợp đồng thuê tàu,…) chữ ký tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm để thực hiện hoặc xác nhận một việc hay một số việc gì đó và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy.

    8. Assurer (Insurer) – Người bảo hiểm

    Là người nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo những quy tắc, điều kiện bảo hiểm quy định, có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho đối tượng bảo hiểm.

    9. Assured – (Insured) – Người được bảo hiểm

    10. Bill of Lading (Ocean Bill of Loading) B/L – Vận đơn (Vận tải đơn) đường biển

    Chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ (Thuyền trưởng, đại lý vận tải) ký phát cho người thuê tàu (Người gởi hàng) làm bằng chứng cho việc người chuyên chở đã nhận hàng và đảm trách việc vận chuyển từ cảng gởi đến cảng đích quy định để giao cho người nhận hàng.

    11. Bonded Warehouse or Bonded Store – Kho ngoại quan

    Là kho của hải quan hoặc của tư nhân đặt dưới sự giám sát của hải quan và được dùng để tạm chứa hàng chưa làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có). Tại các kho này, chủ hàng có thể sửa chữa, đóng gói là phân chia lại hàng hóa dưới sự giám sát của hải quan.

    12. CFS Warehouse (Container Freight Station) – Kho hàng lẻ

    Là nơi thu gom hàng lẻ, được tập trung lại để đóng hàng vào Container, xuất khẩu bằng đường biển hoặc khai thác container nhập khẩu vào kho này để khách hàng nhận hàng sau khi hoàn tất thủ tục hải quan.

    13. Bulk Cargo – Hàng rời

    Dùng để chỉ những loại hàng không đóng bao, được chuyên chở dưới dạng rời còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá, quặng, ngũ cốc, dầu mỏ, phân bón, ximăng v.v.

    14. Bulker Adjustment Factor (BAF) – Hệ số điều chỉnh giá nhiên liệu

    Tỷ lệ phần trăm mà chủ tàu công bố làm cơ sở tính phí điều chỉnh giá nhiên liệu, khi nhiên liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó. Tiền phụ thu này được gọi là phụ thu nhiên liệu

    15. Carrier

    15.1 Người chuyên chở – Người vận tải

    Là một bên ký kết một hợp đồng chuyên chở với một người gửi hàng. Họ có thể là người chủ tàu (Owner of vessel) hoặc là người thuê tàu (Charterer). Họ có thể là người chuyên chở công cộng (Common carrier), kinh doanh dịch vụ chở thuê cho mọi chủ hàng hoặc là người thầu chuyên chở (Contracting carrier) trong vận chuyển đi suốt và vận tải đa phương thức.

    Là bất kỳ loại tàu nào dùng vào việc chuyên chở hàng đường biển. Thí dụ: Tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier), tàu chở hàng rời (Bulk carrier), tàu chở dầu (Oil carrier), tàu chở hàng hạt rời (Grain carrier), tàu chở khí dầu hóa lỏng (Liquid petrolium gas carrier), tàu chở súc vật sống (Cattle carrier), v.v.

    16. Clean on board Bill of Lading – Vận đơn sạch, hàng đã xuống tàu

    Vận đơn đường biển được đại diện người chuyên chở hoặc thuyền trưởng ký phát cho người gởi hàng với thuật ngữ: “sạch, hàng đã xuống tàu” (Clean, on board or shipped”, có nghĩa là người chuyên chở xác nhận hàng đã được xếp xuống tàu trong tình trạng bên ngoài tốt. Trong mua bán hàng xuất nhập khẩu, người mua luôn luôn yêu cầu quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương và thư tín dụng người bán phải xuất trình “Vận đơn sạch, hàng đã xuống tàu”, trong đó không có ghi chú xấu nào về hàng đã giao thì mới được xem là một trong những chứng từ có giá trị thanh toán.

    17. Closing date or Closing time – Ngày hết hạn nhận chở (hàng)

    Trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu container, hãng tàu công bố ngày chấm dứt việc nhận chở hàng cho từng chuyến đi cụ thể. Nếu quá kỳ hạn nhận chở, người thuê tàu có thể gởi hàng vào chuyến đi kế tiếp.

    18. Collective Bill of Lading – Vận đơn chung

    Là vận đơn cấp chung cho nhiều lô hàng nhỏ được chở trên tàu, cùng một chuyến đi và thuộc nhiều người nhận hàng khác nhau. Loại vận đơn này có nhiều điểm tương tự với vận đơn gom hàng.

    19. Combined transport or multimodal transport – Vận tải phối hợp hay vận tải đa phương thức.

    Là hình thức vận tải dây chuyền suốt từ nơi gởi hàng đến đích cuối cùng, có ít nhất 2 phương thức vận tải tham gia. Việc chuyển tải/chuyển phương thức, lưu kho dọc đường, thực hiện thủ tục hành chính/hải quan đều do một người chuyên chở ký hợp đồng vận tải đảm trách thay cho chủ hàng.

    Đặc điểm của cách vận tải đa phương thức là:

    – Toàn bộ dây chuyền vận tải đa phương thức do một người chuyên chở duy nhất đảm trách trên danh nghĩa một bên đương sự ký hợp đồng điều hành vận chuyển chớ không phải là đại lý vận tải nhận ủy thác ăn hoa hồng (Combined transport operation =CTO).

    – Người kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức thường là các tổ chức giao nhận, không sở hữu công cụ vận tải nên họ phải ký hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of transport), thuê những người có công cụ vận tải (Người chuyên chở thực sự) để vận chuyển hàng.

    – Chứng từ vận tải đa phương thức cho toàn bộ quá trình vận chuyển do người CTO ký phát theo yêu cầu người gởi hàng, có chức năng và giá trị giao dịch như một vận đơn tàu chợ (Combined transport document = COMBIDOC).

    – Chế độ trách nhiệm của người CTO do 2 bên thỏa thuận hoặc theo chế độ thống nhất trách nhiệm (Uniform liability system) hoặc theo chế độ trách nhiệm riêng từng chặng (Servered liability system).

    – Vận tải đa phương thức là một cách vận chuyển khoa học, tiên tiến, giúp giản đơn hóa thủ tục, chứng từ, thúc đẩy hợp lý hóa và nâng cao hiệu quả các yếu tố liên kết: sản xuất – lưu thông – phân phối của nền kinh tế ở giai đoạn phát triển cao.

    Là số tiền thù lao mà người ủy thác trả cho đại lý hoặc môi giới trung gian về những dịch vụ của họ đã làm. Hoa hồng môi giới thuê tàu là số tiền thù lao trả cho môi giới về dịch vụ thuê tàu, được tính bằng một tỷ lệ nhất định của tổng số tiền cước chuyên chở (Kể cả tiền cước khống và tiền phạt bốc dỡ chậm nếu có).

    21. Consignee – Người nhận hàng (Cargo receiver)

    Là người có tên ghi tại mục “Người nhận hàng” của vận đơn đường biển. Tùy theo cách ghi tên tại mục “Người nhận hàng” mà vận đơn ấy được xếp vào loại vận đơn chỉ định đích danh (straight bill of lading) hoặc vận đơn theo lệnh (To order bill of lading). Theo tập quán quốc tế, nếu tại mục này không ghi tên người nhận hàng mà chỉ ghi “Theo lệnh” (To order) thì vận đơn ấy thuộc loại vận đơn theo lệnh người gởi hàng.

    22. Consignor (Shipper) – Người gởi hàng

    Là người giao hàng xuống tàu tại cảng xếp hàng. Chủ hàng có thể tự mình làm người gởi hàng nhưng cũng có thể ủy thác người khác mà thường là đại lí giao nhận hàng (Forwarding agent) đảm nhận thay việc giao hàng.

    23. Consolidation or Groupage – Việc gom hàng

    Trong chuyên chở bằng container, khi một lô hàng không đủ số lượng để thuê trọn container thì chủ hàng có thể gởi lẻ bằng cách ký hợp đồng vận tải hàng lẻ với người gom hàng (Consolidation) để chở đi. Người gom hàng sẽ tập hợp, chỉnh đốn và sắp xếp hợp lý cho lô hàng lẻ thành những lô hàng đủ số lượng để sử dụng cách vận chuyển trọn container (Full container load). Dịch vụ gom hàng lẻ thành lô hàng trọn container đa phần do những người, công ty giao nhận đứng ra kinh doanh nhưng đôi khi cũng do các hãng tàu container đứng ra kinh doanh dưới dạng vận chuyển hàng lẻ (Less than container loading service) bên cạnh dạng vận chuyển hàng trọn container (Full container loading service). Nếu người gom hàng là người giao nhận thì sau khi ký hợp đồng chở hàng lẻ, họ trở thành người chuyên chở công cộng không có tàu NVOCC (Non vessel operating common carrier). Họ có trách nhiệm một mặt ký vận đơn người giao nhận (House Bill of Lading) cho chủ hàng, mặt khác họ trực tiếp thuê hãng tàu container để gửi trọn container chứa đầy hàng lẻ đến cảng đích. Hãng tàu container là người chuyên chở thực (Actual carrier) sẽ ký phát cho họ vận đơn người chuyên chở thực (Master Bill of Lading).

    24. Container

    Thùng chứa hàng đặc biệt dùng làm bao bì chuyên chở hàng hóa, có đặc điểm:

    – Cấu tạo dạng hình hộp bằng vật liệu bền chắc (Thép, hợp kim nhôm hoặc nhựa cứng gia cố sợi thủy tinh).

    – Có thiết bị chuyên dùng (Cửa, góc lắp ghép,…) thuận lợi cho đóng hàng vào, rút hàng ra và chuyên chở bằng nhiều phương thức vận tải đi suốt không phải mở đóng container và tái chất xếp hàng ở dọc đường.

    – Có trọng tải và thể tích khá lớn (1m3 trở lên) thích hợp với các loại hàng bách hóa và một số hàng đặc biệt khác (Hàng lỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống,v.v.).

    – Có thông số kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa thống nhất do tổ chức tiêu chuẩn đo lường quốc tế ISO (International Standard Organization) nên thuận tiện cho việc chuyển đổi, sử dụng rộng rãi container: 10′, 20′, 30′, 40′. Trong đó container 20′ được chọn làm đơn vị tiêu chuẩn (TEU).

    Tùy yêu cầu chuyên chở của mỗi loại hàng mà cấu trúc container gồm nhiều loại:

    1. Container bách hóa hay container hàng khô đa dụng (General cargo container or dry cargo container) chở bách hóa hoặc hoặc hàng khác tương tự, trong điều kiện bình thường.

    2. Container bảo ôn (Thermal container): có thiết kế máy phát lạnh hoặc máy thông gió, dùng để chở loại hàng cần vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. Gồm có:

    – Container lạnh (Refrigerated or reefer container) dùng chở hàng tươi sống như thịt, cá,v.v.

    – Container cách nhiệt (Insulated container) dùng để chở rau quả, dược phẩm; – Container thông gió (Ventilated container) dùng chở rau quả, thực phẩm chỉ cần được bảo quản ở môi trường không khí thóang đãng, trên khoảng cách vận chuyển ngắn.

    3. Container chuyên dùng (Special container): dùng chở hàng khô rời (Dry bulk container), hàng lỏng (Tank container), ô-tô (Car container), súc vật sống (Pen or livestock container), hàng siêu trọng hình dáng phức tạp (Plalform container)..

    25. Container Ship – Tàu container

    Loại tàu chuyên dùng chở container, có đặc điểm:

    – Chỉ có một boong (Single deck)

    – Có mạn kép hoặc mạn đơn hình gợn sóng, mép boong dày, chắc, đà ngang boong có kích thước rộng làm tăng tính ổn định của tàu.

    – Trong thân tàu, các hầm có thiết kế khung dẫn hướng theo chiều thẳng đứng đảm bảo container không bị xê dịch khi có sóng gió trên biển.

    – Mặt boong có thiết kế cơ cấu chằng buộc container xếp trên boong.

    – Đại bộ phận tàu container không trang bị cẩu bốc hàng mà chủ yếu dựa vào công cụ bốc dỡ trên bờ.

    – Tùy theo cách bốc dỡ container, tàu container được chia thành loại:

    * Tàu container bốc dỡ qua mạn (Lift-on/lift-off container ship) = LO/LO ship.

    * Tàu container bốc dỡ theo cầu dẫn (Roll-on/roll-off container ship) = RO/RO ship.

    * Tàu chở sà lan (Lighter – carrier or lighter aboard ship) = LASH.

    * Tàu container hoạt động theo kiểu tàu chợ, kinh doanh chở thuê container đều đặn với tốc độ cao trên một tuyến vận chuyển cố định, theo một lịch trình được công bố trước và được sự hỗ trợ của các tàu container con (phụ) tiếp vận, phân phối container đến các điểm ngoài luồng (Feeder ship).

    26. Container Yard – Nơi tiếp nhận và lưu trữ container

    Là bộ phận quan trọng của khu cảng container. Diện tích bãi rộng thoáng, nền bãi chắc chắn để chất xếp được 5 – 6 tầng container. Bãi có thể bố trí phân chia thành: khu vực container chuẩn bị bốc xuống tàu, khu vực tiếp nhận container từ tàu, khu vực dành chứa container rỗng v.v. Trong chuyên chở container, người ta thường dùng ngắn gọn thuật ngữ: “Bãi container – Container yard) để chỉ phạm vi vận chuyển và trách nhiệm của người chuyên chở là từ bãi container gởi hàng đến bãi container hàng đến (CY – CY).

    27. Currency Adjustment Charges (CAC) – Currency Adjustment Factor – Phụ phí điều chỉnh tiền cước – Hệ số điều chỉnh tiền cước

    Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ hoặc tàu container, khi giá trị đồng tiền dùng thanh toán cước bị giảm sút nặng ảnh hưởng đến thu nhập của mình, người chuyên chở sẽ áp dụng việc thu thêm phụ phí điều chỉnh tiền cước theo hệ số điều chỉnh tương ứng (Currency Adjustment Factor).

    28. Customs Clearance – Việc thông quan

    Là việc hoàn thành các thủ tục do Hải quan quy định để được cấp phép cho hàng nhập vào hoặc xuất ra của một nước

    29. Delivery Order – Lệnh giao hàng

    Chứng từ mà người chuyên chở hoặc đại diện người chuyên chở ký cấp cho chủ hàng để làm bằng chứng đến nhận hàng tại bãi container hay kho cảng. Muốn nhận được lệnh giao hàng, người nhận hàng phải xuất trình vận đơn đường biển hợp lệ cho người chuyên chở hoặc đại diện của họ.

    30. Demurrage – Bốc/ dỡ chậm

    Tiền phạt bốc/ dỡ chậm (Demurrage charge) . Khi người thuê tàu không hoàn thành việc bốc/ dỡ hàng đúng theo thời gian bốc/ dỡ quy định trong hợp đồng thuê tàu đã ký, thì chủ tàu có quyền đòi đền bù về những khoản thời gian vượt quá hạn thỏa thuận, trừ khi nguyên nhân gây ra bốc/ dỡ chậm nằm ngoài phạm vi kiểm soát của người thuê tàu và đã được nêu rõ trong hợp đồng thuê tàu.

    Antoree English được thành lập tại Singapore bởi Antoree International chúng tôi với mô hình học trực tuyến 1 kèm 1 có sứ mệnh kết nối người học và người dạy tiếng anh trên toàn thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Agent Trong Thương Mại Điện Tử
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Logistics
  • Alp: Dự Án Nâng Cao Logistics
  • Tổng Quan Về Dịch Vụ Logistics
  • Mdla: Macbean Thiết Kế Và Hậu Cần Associates
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100