Viết Tắt Của Cụm Từ Cnc Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Siêu Âm Doppler Anh
  • Thuật Ngữ, Định Nghĩa, Cách Đo Đạc Để Mô Tả Các Đặc Điểm Siêu Âm Của Nội Mạc Tử Cung Và Các Tổn Thương Trong Lòng Tử Cung
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 6106:1996 (Astm : E 500
  • Tcvn 6106:1996 Thử Không Phá Hủy
  • Ý Nghĩa Các Chỉ Số Trong Kết Quả Siêu Âm Tim
  • Cụm từ CNC là từ viết tắt của Computer Numerical Control. Nó là một sự phát triển vượt bậc của thuật ngữ cũ NC, viết tắt của cụm từ điều khiển số. Nó đề cập đến ý tưởng điều khiển máy công cụ thông qua máy tính.

    Các chương trình CNC này sử dụng phần mềm CNC có thể điều khiển mọi thứ từ chuyển động của máy cho đến tốc độ trục chính, bật hoặc tắt chất làm mát, và nhiều hơn nữa. Ngôn ngữ máy tính được sử dụng để lập trình máy CNC có tên là G-Code.

    Các chi tiết gia công CNC thường được chọn khi sản xuất phải có độ chính xác hoặc chất lượng cao, hoặc khi các vật liệu đặc biệt khó khăn và khó gia công.

    Có nhiều loại máy CNC khác nhau bao gồm Máy in 3D, Máy phay CNC, Máy tiện CNC, Laser CNC, Máy gia công bằng tia nước, Máy phóng điện tử (EDM,), v.v.

    • Máy phay CNC gồm có 3 trục là X, Y và trục Z. Mỗi trục được điều khiển bởi động cơ servo hoặc động cơ bước được kích hoạt bởi Điều khiển CNC.
    • Máy tiện CNC hoạt động theo nguyên tắc quay phôi trên trục chính để cắt bỏ vật liệu dư thừa, sử dụng các công cụ cắt và mũi khoan có đường kính khác nhau được áp dụng cho phôi để tạo ra vật thể đối xứng.

    • ​Máy in 3D dựa trên mô hình thiết kế 3D, hoạt động dựa trên nguyên tắc đắp vật liệu theo từng lớp, đó là lý do tại sao nó còn được gọi là sản xuất phụ gia. Thuật ngữ “in 3D” bao gồm nhiều quy trình trong đó vật liệu được nối hoặc hóa cứng dưới sự điều khiển của máy tính để tạo ra vật thể ba chiều, với vật liệu được thêm vào với nhau (như phân tử lỏng hoặc hạt bột được hợp nhất với nhau), điển hình từng lớp.
    • Máy cắt laser về cơ bản là một quá trình chế tạo sử dụng chùm tia laser mỏng, tập trung, để cắt và khắc vật liệu thành các thiết kế, hoa văn và hình dạng tùy chỉnh theo chỉ định của nhà thiết kế. Quá trình chế tạo dựa trên nhiệt, không tiếp xúc này là lý tưởng cho một số vật liệu, bao gồm gỗ, thủy tinh, giấy, kim loại, nhựa và đá quý.

    • Gia công phóng điện EDM là gia công vật liệu thông qua hướng phóng tia lửa điện tần số cao từ dụng cụ, thường được làm bằng than chì. Công cụ than chì này hoạt động như một điện cực làm tan rã các vật liệu dẫn điện trong quá trình gia công.
    • Máy gia công bằng tia nước: Là phương pháp kỹ thuật để cắt các vật thể sử dụng năng lượng từ nước tốc độ cao, mật độ cao, áp suất cực cao. Nước được điều áp đến tối đa 392 MPa (khoảng 4.000 khí quyển) và được chiếu từ vòi phun nhỏ (Φ0,1 mm). Nước được điều áp bằng bơm siêu cao áp đạt tốc độ xấp xỉ gấp ba lần tốc độ âm thanh, tạo ra một tia nước với lực phá hủy.

    Kết luận

    Từ khi công nghệ CNC ra đời đã đem lại nhiều bước ngoặc to lớn trong hầu hết các lĩnh vực và không ngừng cải tiến theo xu hướng toàn cầu hóa. Bài viết này nhằm mục đích khái quát về cụm từ CNC là gì, giúp mọi người hiểu rõ hơn về công nghệ CNC và những thành tựu mà nó mang lại

    Tham khảo các khóa học lập trình và vận hành máy CNC tại TechK: ✨ Khóa học Lập trình và Vận hành máy phay CNC ✨ Khóa học Lập trình và Vận hành máy tiện CNC ✨ Khóa học MasterCAM 2D – Lập trình gia công phay CNC ✨ Khóa học MasterCAM 3D – Lập trình gia công phay CNC ✨ Khóa học MasterCAM – Lập trình gia công tiện CNC

    TRỊNH TẤN VINH – TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TECHK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Tất Cả Những Thuật Ngữ Liên Quan Đến Giới Tính?
  • Ngoại Ngữ Nghệ Thuật: Khi Phát Triển Ngôn Ngữ Song Hành Cùng Bồi Dưỡng Năng Khiếu
  • Những Từ Viết Tắt Tiếng Anh Thường Được Sử Dụng Trên Mạng Xã Hội Mà Ai Cũng Cần Biết
  • Bj Là Gì? Hj Là Gì? Massage Hj Bj Wc Khiến Chàng Sướng
  • Một Số Thuật Ngữ Trong Đam Mỹ
  • Fb Là Gì – Fb Là Cách Viết Tắt Của Những Cụm Từ Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Yep Là Gì? Ý Nghĩa Của Nó?
  • Định Nghĩa Yep Là Gì Và Cách Dùng Theo Chuẩn Người Mỹ
  • Nope Là Gì? Yep Là Gì ? Nó Có Ý Nghĩa Gì Khi Sử Dụng Trên Facebook?
  • Zl Là Gì Trên Facebook
  • Tương Tác Tự Nhiên Trên Facebook, Đặc Biệt Là Fanpage Đang Giảm Dần Về 0
  • 5

    /

    5

    (

    78

    bình chọn

    )

    Viết tắt là cách rút gọn một từ, cụm từ hay một câu nói thông dụng nào đó. Thường thì khi viết tắt, người ta sẽ giữ lại một hoặc nhiều chữ cái lấy từ từ, cụm từ hay câu cần viết tắt. Mặc dù viết tắt là một cách để tiết kiệm thời gian, thế nhưng việc lạm dụng nó có thể làm cho hệ thống ngôn ngữ trở nên phức tạp và khó hiểu hơn. Chẳng hạn như từ FB, nếu bạn chưa từng tiếp xúc qua với bất kỳ cụm từ nào có thể rút gọn lại như thế này thì gần như chắc chắn không thể đoán ra nó là gì. Vậy FB là gì, chúng ta có thể hiểu nó theo những cách như thế nào?

    Fb là gì?

    Nghĩa đầu tiên bạn có thể nghĩ đến của từ Fb chính là Facebook, một trang mạng xã hội có lượng người dùng lớn nhất hiện nay trên thế giới. Đối với những bạn thường xuyên sử dụng trang mạng xã hội này thì chắc chắn không còn xa lạ gì với kiểu viết tắt thành Fb.

    Nhưng điều này không đồng nghĩa với việc mọi người đều có chung nhân thức về cách viết tắt Facebook thành Fb này, tiêu biểu nhất phải kể đến là những người đi trước như ông bà, cha mẹ (Những đối tượng hiếm khi sử dụng các trạng mạng xã hội như Facebook).

    Một số cụm từ thường đi chung với Fb

    • Add Fb: Nghĩa là thêm bạn bè trên Facebook.

    • ID Fb – Identification Facebook: Tài khoản cá nhân của mạng xã hội Facebook.

    • Block Fb: Tải khoản bị khóa và không còn sử dụng được nữa.

    • Rela Fb – Relationship Facebook: Mối quan hệ hiện tại trên Facebook ( Độc thân, hẹn hò, kết hôn,…).

    • Kw Fb: Một hình thức câu like được giới trẻ hiện nay hay sử dụng.

    • Cap Fb: Những dòng trạng thái trên trang cá nhân.

    • Like Fb: Đường link đến một trang nào đó trên Facebook

    Còn trong lĩnh vực khách sạn, FB thường là cách viết tắt của Food và Beverage. Nói chính xác hơn là Food and Beverage Service, một bộ phận chuyên phục vụ thức ăn và nước uống trong khách sạn. 

    • fb là gì

    • facebook là gì

    • fb viết tắt của từ gì

    • fb nghĩa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yt Là Gì ? Yt Là Gì Trên Facebook
  • Đánh Giá Sàn Xm Chi Tiết Nhất Mà Các Traders Không Thể Bỏ Qua
  • Xm Forex Là Gì? Review Chi Tiết Về Sàn Xm Forex!
  • Chương Trình Trung Thành Xm Là Gì? Phương Pháp Chuyển Đổi Thưởng Của Điểm Xm
  • I Love You 3000 Là Gì? Tại Sao Nói I Love You 3000?
  • Thuật Ngữ Fyi Nghĩa Là Gì? Dùng Khi Nào? Viết Tắt Của Từ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 91 Thuật Ngữ Email Marketing Bạn Cần Biết (Phần 1)
  • 120 Thuật Ngữ Email Marketing Thường Gặp Bạn Cần Biết
  • 10 Thuật Ngữ Email Cơ Bản Trong Email Marketing
  • Các Thuật Ngữ Email Cơ Bản Trong Marketing
  • 92 Thuật Ngữ Email Marketing Mà Các Marketer Nên Biết
  • Bạn có thể bắt gặp từ FYI trong rất nhiều trường hợp. Ví dụ như ở trên mạng xã hội, trong khi trả lời tin nhắn với đối tác… Nhưng phổ biến hơn cả là trong thư trả lời qua email của một người nào đó. Vậy FYI nghĩa là gì? Nó là viết tắt của cụm từ nào trong tiếng Anh. Bài viết sau sẽ giúp bạn định nghĩa chính xác nghĩa của từ FYI.

    Thuật ngữ FYI nghĩa là gì?

    FYI giờ đây được sử dụng rất nhiều trong e-mail, tin nhắn,… Từ này là từ viết tắt của từ tiếng anh For Your Information, có nghĩa: “Xin cho bạn biết”. Đây là cách mà bạn được thông báo hay nhận chỉ dẫn về những thông tin mà bạn đang cần tìm kiếm hoặc có thể giúp ích cho bạn và người đọc tin.

    Phân biệt FYI và FYR

    Nếu FYI là “For Your Information” thì FYR là viết tắt của “For Your Reference”. Dịch sang tiếng Việt, FYR có nghĩa “Dành cho bạn tham khảo”. Theo đó, với FYR, bạn sẽ dễ dàng biết được phần nào là phần nội dung chính, nội dung quan trọng và phần nào là phần nội dung phụ chỉ sử dụng để tham khảo.

    Sử dụng thuật ngữ FYI khi nào?

    FYI được dùng nhiều nhất trong các trường hợp chuyển tiếp e-mail. Bạn chỉ cần để chữ FYI trong e-mail forward rồi giữ nguyên nội dung bên dưới. Ngay khi thư được gửi, người nhận e-mail của bạn sẽ hiểu đây là những thông tin mà bạn bổ sung thêm.

    Đặc biệt, FYI còn được dùng cho cả phần thông tin bổ sung được in trong phiếu kiểm tra sức khỏe, trong một số tờ rơi hoặc trong những hợp đồng, văn bản quan trọng khi tiến hành các giao dịch kinh doanh.

    Một số từ tiếng Anh viết tắt thường gặp khác bên cạnh FYI

    Khi sử dụng email, bên cạnh FYI, bạn cũng có thể bắt gặp thêm rất nhiều những từ viết tắt khác, điển hình như:

    • ETA (Estimated Time of Arrival): Thời gian dự định đến nơi
    • FW (Forward): Chuyển tiếp, dùng ở đầu email mỗi khi bạn muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó
    • P.S (Postscript): Tái bút, từ này thường dùng ở cuối email nhằm bổ sung thêm thông tin
    • BTW (By The Way): Từ này có nghĩa là nhân tiện, tiện thể, thường được dùng ở cuối email để hỏi thêm về thông tin.
    • R.S.V.P (Répondez S’il Vous Plaît): Có nghĩa là vui lòng xác nhận. Cụm từ này là từ tiếng Pháp nhưng vẫn thường xuyên xuất hiện trong các email mới tham dự cuộc họp, phỏng vấn, hội nghị,…

    Kết bài

    Qua những định nghĩa và phân tích cụ thể phía trên, chắc hẳn bạn đã nắm được FYI là gì? dùng khi nào? Hy vọng rằng bài viết sẽ thực sự hữu dụng, mang tới cho bạn nhiều lợi ích đáng kể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Mật Và Ý Nghĩa Cụm Từ Www Là Gì?
  • 30 Thuật Ngữ Bạn Nên Biết Khi Sử Dụng Internet
  • Các Thuật Ngữ Trong Digital Marketing Và 5 Bước Lập Chiến Lược Cơ Bản!
  • Các Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Digital Marketing Bạn Cần Biết
  • Các Thuật Ngữ Trong Digital Marketing
  • Hk Nghĩa Là Gì? Cụm Từ Viết Tắt Của Hk

    --- Bài mới hơn ---

  • Hmm Trên Facebook Có Nghĩa Là Gì?
  • Telnet Là Gì ? Tổng Hợp Các Về Telnet Bạn Nên Biết
  • Vpn Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phần Mềm Vpn Ít Ai Biết!
  • Top Stt + Cap Thả Thính Idol & Những Câu Nói Thả Thính Fan Dành Yêu Mến Idol
  • Phân Biệt Sử Dụng To V Và V
  • Trên mạng internet, từ HK được dùng nhiều bởi các bạn trẻ, ta có thể thấy trên các ứng dụng tin nhắn (facebook, instagram, twitter, skype…). Vậy HK là gì trên facebook? là viết tắt của từ gì? Có nghĩa ra sao, tiếng Việt hay tiếng Anh? Câu trả lời cho các câu hỏi trên có lẽ tất cả sẽ nằm trong bài viết này.

    HK là một kiểu viết tắt của các từ và cụm từ “không”, “học”, “học kỳ”, “hong kong”, tùy vào hoàn cảnh cũng như cách viết trong các cuộc trò chuyện mà ta sẽ dịch theo nghĩa khác nhau. Bên cạnh đó, nó cũng là kiểu viết thu gọn của một số cụm từ tiếng Anh nữa, chúng sẽ được đề cập ở phần sau, còn ở phần này sẽ là các nghĩa được hiểu theo ngôn ngữ tiếng Việt được dùng phổ biến.

    HK là ” không” trong tiếng Việt tương đồng với các kiểu viết “hok” = “hông” = “không” = “ko”, thường được dùng trong câu phủ định để phản bác lại cái gì đó hoặc điều gì đó (có thể là sự vật, sự việc, hiện tượng, nguyên nhân, kết quả, nhận thức …), nói chính xác hơn đây là một từ mang ý nghĩa phủ định và tương đương nghĩa với các từ: chẳng có, trống rỗng, trống không…

    Ví dụ: Hk biết hôm nay trời có mưa không nhỉ?

    Cách trên là cách hiểu phổ biến nhất, tiếp đến nó còn là “học kì (học kỳ)”, có nghĩa là một phần của năm học, bởi một năm học thường được chia ra nhiều kì khác nhau. Chắc hẳn cụm từ này đã quá quen thuộc với tất cả mọi người rồi, chúng ta có thể thấy trong sổ liên lạc, bảng điểm của học sinh sinh viên, chẳng hạn: HK I, HK II, HK hè…

    Mai: À, Hiếu đi HK rồi Nam. Tuần sau mới về.

    Một số cụm từ viết tắt của HK

    Hugs & Kisses: những cái ôm và những nụ hôn

    Hello Kitty: tên một bộ phim hoạt hình (tam dịch: Xin chào Kitty)

    Housekeeper: Người giúp việc, quản gia

    Housekeeping: Nhân viên dọn phòng khách sạn

    Hell’s Kitchen: tên một chương trình truyền hình của Mỹ (tạm dịch: Nhà bếp địa ngục)

    Hockey Klubb: câu lạc bộ khúc côn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Các Thuật Ngữ Hh, Hl & Lh, Ll, Sl Và Sh Là Gì?
  • Huobi Token Là Gì? Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Ảo Kỹ Thuật Số Huobi Token (Ht)
  • Tiền Lương Đóng Quỹ Ht, Tt Là Gì?
  • Huobi Token (Ht) Là Gì ? Tất Tần Tật Về Đồng Coin Ht Từ A
  • Huobi Token Là Gì? Tạo Ví Và Mua Bán Đồng Ht Ở Đâu? Có Nên Đầu Tư?
  • Thuật Ngữ Và Từ Viết Tắt Thường Dùng Của Ngành Hàng Hải

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Từ Viết Tắt Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Hàng Hải
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Wan Là Gì?
  • Mạng Lan Là Gì? Sự Khác Biệt Chính Giữa Lan, Man Và Wan
  • Những Thuật Ngữ Bạn Cần Biết Về Phần Cứng Máy Tính
  • Cia Là Gì? Đàn Ông Đi Massage Thử Cia Có Khoái Không?
  • AHTS

    Neo xử lý tàu kéo tàu

    Aframax

    Tàu chở dầu cỡ trung bình có trọng tải chết giữa 80,000 và 119,999

    ATCT

    Tháp điều khiển không lưu

    BMEA

    Hiệp hội thiết bị hàng hải Anh

    BNEA

    Hiệp hội thiết bị hải quân Anh

    Capemax

    Tàu hàng rất lớn và cực lớn với công suất trên 150,000 DWT. Bao gồm VLCC và ULCC

    CRM

    Quản trị quan hệ khách hàng

    DIT

    Cục thương mại quốc tế (Chính phủ Anh)

    DWT

    Trọng tải trọng lượng chết: thể hiện số tấn 2,240 pound mà tàu có thể vận chuyển hàng hóa

    DNV-GL

    Det Norske Veritas – Germanischer Lloyd

    Fastcat

    Catamaran tốc độ cao

    Floatel

    Tàu ở nước ngoài

    FPSO

    Tàu lưu trữ và bốc dỡ sản xuất nổi

    Handymax

    Tàu chở hàng cỡ nhỏ có kích thước nhỏ hơn 60,000 DWT

    Grt

    Tổng trọng tải: áp dụng cho tàu, không áp dụng cho hàng hóa. Một tấn tàu là 100 feet khối

    ICS

    Phòng vận chuyển quốc tế

    ICT

    Thông tin và Công nghệ truyền thông

    IMO

    Tổ chức Hàng hải Quốc tế

    ISO

    Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

    IMPA

    Hiệp hội mua hàng biển quốc tế

    LNG

    Khí tự nhiên hoá lỏng

    LT

    Long Tôn, còn được gọi là tấn tổng hoặc tấn hoàng; nặng 2,240 pounds

    MSC

    Ủy ban an toàn hàng hải

    OSV

    Dịch vụ ngoài khơi Tàu biển / Tàu hỗ trợ ngoài khơi

    Panamax

    Tàu chở hàng cỡ trung có khả năng đi qua kênh đào Panama

    PSV

    Tàu cung cấp nền tảng

    Q-Max

    Các tàu sân bay LNG lớn nhất có thể cập bến tại các nhà ga LNG ở Qatar

    RNLI

    Học viện cứu hộ quốc gia Royal

    Ro-Pax

    Roll-On-Roll-Off-Hành khách-tàu / phà

    SMI

    Hiệp hội ngành hàng hải

    SMM

    Đóng tàu, máy móc, triển lãm công nghệ hàng hải, Hamburg

    SOLAS

    An toàn của cuộc sống trên biển

    Suezmax

    Loại tàu lớn nhất có thể đi qua kênh đào Suez

    TA

    Loại được chấp thuận

    Tonne

    Metric tấn của 1,000 kilograms (2,204.68 pounds)

    ULCC

    Tàu sân bay thô siêu lớn

    VLCC

    Nhà cung cấp dầu thô rất lớn

    VTS

    Dịch vụ giao thông tàu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữ Viết Tắt Tiếng Anh Trong Thương Mại, Tài Chính Ngân Hàng Phần 1
  • Làm Sao Để Hiểu Các Con Số Và Thuật Ngữ Về Virus Corona?
  • Một Số Thuật Ngữ Chuyên Ngành Trong Luật Bảo Vệ Môi Trường
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Văn Lớp 9
  • Bài 5. Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • Các Thuật Ngữ Và Từ Viết Tắt Trong Csgo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Csgo Bạn Cần Biết Để Có Những Trận Đấu Hay Nhất
  • Các Thuật Ngữ Trong Csgo Phổ Biến Nhất Mà Game Thủ Cần Nắm
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Csgo Người Chơi Game Không Thể Bỏ Qua
  • Làm Quen Với Các Thuật Ngữ Trong Csgo
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng, Khách Sạn, Du Lịch
  • Đối với những game bắn súng chiến thuật như Counter Strike Global Offensive hay viết tắt là CSGO thì việc hiểu các thuật ngữ và từ viết tắt giúp họ chiến đấu tốt hơn, nắm bắt được những thông tin mà đồng đội cung cấp, có chiến thuật hợp lý để giành chiến thắng.

    Ra mắt cách đây không lâu, CSGO là một trong những game FPS hay không kém PUBG Mobile, Apex Legends … hoặc bất kỳ game sinh tồn khác. Mỗi cá nhân trong CSGO đều mang một vai trò, hỗ trợ hoặc tấn công đối phương với sự bọc lót của đồng đội mang lại hiệu quả cao trong mỗi lần đấu súng.

    Thuật ngữ Counter Strike Global Offensive

    Danh sách thuật ngữ và từ viết tắt trong CSGO

    – CT: Counter Terrorist viết tắt của bên cảnh sát

    – T: Terrorist (bên cướp)

    – Cover: Hỗ trợ đồng đội

    – Hold: Giữ nguyên vị trí

    – Rush: Tiến lên ồ ạt, tấn công ồ ạt

    – Push: Liên tục tiến lên

    – Hold site: Giữ site

    – Utility: Am chỉ các lựu đạn chung chung.

    – Full nade: Sử dụng lựu đạn

    – Molly: Bomb lửa

    – Nade: Lựu đạn

    – Split: Tản ra tấn công

    – Kobe: Giết người bằng lựu đạn

    – Save: An toàn, giữ mạng,

    – Wallbang: Đục tường

    – Boost: Hỗ trợ người chơi leo lên vị trí cao hơn.

    – Camp: Thủ tại vị trí, giữ cổng, giữ vị trí.

    – Care (Care A, Care B): Coi chừng A, coi chừng B.

    – Wall: nhìn xuyên tường.

    – Aimbot: tự canh đầu.

    – Spin bot: xoay vòng vòng, đối phương tự lăn đùng ra chết ở nhà.

    – GG: Good Game (Trận đấu hay).

    – GGWP: Good game wellplay (Trận đấu rất hay, bạn chơi rất tốt)

    – Flank: Vòng sau, đánh lén.

    – Ace: 1 người tiêu diệt cả team

    – Timing: Căn thời gian

    – Sneak: Rình rập

    – Top frag: nhất bảng, giết người nhiều nhất

    – Drop a x bomb: ném bom tiêu diệt được x người

    – Carry: Gánh team

    – Ez, ezpz: Quá dễ

    – Jumpshot: nhảy bắn, thường nói việc giết người bằng cách nhảy bắn

    – No scope: bắn mà không cần ngắm

    Không thua thiệt so với các game bắn súng khác, Counter Strike Global Offensive được mệnh danh là một trong những game thu hút nhất hiện nay. Bạn có thể chơi với bạn bè hoặc người thân ở trong nhiều chế độ, bản đồ.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-thuat-ngu-va-tu-viet-tat-trong-csgo-53983n.aspx

    – Link tải phiên bản PC:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Csgo
  • Bảng Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành May
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành May Công Nghiệp
  • Lmht: Bật Mí Về Nguồn Gốc Của Thuật Ngữ Cosplay
  • Làm Sao Để Trở Thành Cosplayer
  • Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Đam.

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Trong Đam Mỹ
  • Housekeeping Là Gì? Lương Nhân Viên Buồng Phòng Khách Sạn Bao Nhiêu?
  • 66 Thuật Ngữ Du Học Thường Gặp – Du Học Sinh Nào Cũng Cần Biết
  • Các Thuật Ngữ Và Định Nghĩa Chính
  • Các Từ Viết Tắt Fyi, Fyr Và Các Từ Khác Trong Email Có Nghĩa Là Gì
  • Có phân thuộc tính Công / Thụ / Viết tắt ký tự.

    Nguồn : Trường tồn  Tiểu Diệp Thảo

    ♦ Định nghĩa của từ “mỹ” từ cổ chí kim tới giờ chưa thống nhất. Từ tác dụng của “mỹ” mà nói thì “mỹ” là sự vật có thể làm sản sinh cảm giác vui vẻ.

    ♦ Đam mỹ là cái gì?

    “Đam mỹ” xuất hiện sớm nhất trong văn học cận đại Nhật Bản, để phản đối “Tự nhiên chủ nghĩa”

    Văn học mà hiện ra một loại phong cách sáng tác văn học khác. “Đam mỹ phái”, ý định ban đầu của nó là”phản ánh mặt ghê tởm của nhân tính là việc chính của chủ nghĩa tự nhiên, còn đam mỹ chỉ muốn tìm chức năng của cái đẹp xem đó là ý nghĩa của văn học” . Đam mỹ trong tiếng Nhật phát âm vi TANBI, ý là “Duy mỹ, lãng mạn ý” . Đam, sa vào. Sa vào nữ nhạc, không để ý quốc chính, tắc vong quốc họa cũng (《 Hàn Phi Tử • Thập Quá 》); thả đam nông dân nhạc ( Lý Bạch 《 Tặng Lư Khâu Ẩn Sĩ 》).

    ♦ Đam mỹ, sa vào cái mỹ, cách giải thích này giúp người ngoài dễ dàng hiễu được nội dung chính của đam mỹ.

    Nếu bạn chuẩn bị đi vào thế giới đam mỹ, đầu tiên nên hiểu các thuật ngữ sau:

    BL: viết tắt của boy’s love, tình yêu giữa nam và nam. BL= thủy tinh, theo như lời “làm thủy tinh “, “làm cơ” chính là chỉ đồng tính luyến ái.

    Đồng nghiệp nữ: người nữ thích BL thích đến nỗi nếu không có nó có thể chết vì thiếu dinh dưỡng, thường gọi đồng nghiệp nữ !

    Hủ nữ tử: ý tứ giống như trên, danh từ Nhật Bản!

    GL: giống BL, GIRL’S LOVE, mới xuất hiện trong văn hoá đam mỹ, nhưng hiện tại đã thành một xu thế mới ( cảm động ING~~) cũng có cách lý giải khác, GL=lesbian, tức đồng tính nữ.

    GAY: tin tưởng cái từ này mọi người cũng quen thuộc rồi.

    H : gốc từ Nhật Bản “Biến thái (HENTAI)” theo phiên âm lấy chữ đầu, thông thường chỉ những thứ 18+, đồng nghĩa từ make love

    Điều giáo: ý nghĩa như từ. Trong tiểu thuyết có H, điều giáo không chỉ trong sinh lí, còn có trong tâm lí, mục đích là tàn phá tự tôn của đối tượng, để đối tượng hoàn toàn thận phục. Loại tiểu thuyết này gọi là “Điều giáo hệ”

    BL GAME: Game nhập vai nhân vật chính thường là mỹ nam, xung quanh là các nhân vật nam khác xảy ra luyến ái, thiết kế dành cho nữ gới chơi. Có nhiều kết thúc, thường sử dụng từ ngữ là lựa chọn để chơi.

    ღHình thức công thụ thông thường ღ

    công = seme, thụ = uke

    Ánh mặt trời thụ/công: tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất lạc quan.

    Cường công cường thụ (强攻强受): đây mới là nam nam a! Cả 2 đều đẹp trai tài giỏi, một người mạnh thượng một người mạnh kháng. Tiểu thụ nếu quá cường cũng có thể trở thành tình huống hỗ công.

    Cường công nhược thụ (强攻弱受): tức là anh seme rất ư là đẹp trai, tài giỏi ( có thể hiểu như là vạn năng ), còn bạn uke thì giống y như con gái ( ngoại trừ việc ngực của bạn ấy phẳng và bạn ấy có cái đó ), tính tình sướt mướt nhu nhược, thường thì ngoại hình đẹp như con gái. Nếu như không phải ấm áp thì cái loại này sẽ tương đối không thú vị, song phương tình nguyện đối đầu với bốn biển sóng dậy mới thú vị.

    Cường công: anh công mạnh bạo

    Cường khí công (强气攻): công cá tính dũng mạnh

    Cường khí thụ (强气受): thụ cá tính dũng mãnh

    Cường thụ: em thụ khó xơi

    Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công

    Đại thúc thụ: các bác hàng U30 trở lên

    Hạ khắc thượng (下克上): cấp bậc thấp là công, cấp bậc cao là thụ

    Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

    Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát

    Lạnh lùng thụ/công: ngoài mặt luôn là nhiệt độ âm, đối với người yêu thì lại ôn nhu chăm sóc.

    Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận

    MB: Money Boy (Zai gọi/ zai bao) Khác với tiểu quan là chỉ các em thụ cổ trang, MB là hiện đại. Thường sẽ có dính vào SM

    Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

    Niên hạ (年下) : công tuổi nhỏ hơn thụ

    Niên thượng (年上) : công tuổi lớn hơn thụ

    Nhược công cường thụ (弱攻强受) : thường là nói đến dáng vóc của 2 bạn seme và uke. ở đây bạn seme có thể sẽ có nhan sắc khuynh thành, thân thể yếu đuối. còn bạn uke thì cao to lực lưỡng ( thường sẽ diễn biến thành dạng “mỹ cường”, tức là seme rất đẹp còn uke thì thuộc dạng vai u thịt bắp )

    Nhược công nhược thụ (弱攻弱受) : cái này giải thích sao nhỉ? ko phải là cả 2 bạn đều ẻo lả như con gái mà là chỉ tính cách của 2 bạn ấy có phần yếu đuối ( chắc thế ). giống như dạng ” anh yêu em nhưng anh ko dám nói ra chỉ dám đứng từ xa len lén nhìn em”

    Nhược thụ/công: tính tình yếu đuối, dễ bị lấn lướt, bắt nạt

    Ôn nhu thụ/công: tính tình hiền lành, ôn nhu nhưng cũng không phải là ngu ngốc dễ bắt nạt

    Phản công: tức là bạn uke quay qua đè xuống rape bạn seme

    Phúc hắc (腹黑): giản đơn mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gián trá, gồm có phúc hắc công và phúc hắc thụ

    Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

    Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công

    Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ

    Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng với công (Hoặc có khi bị cưỡng ép ~).

    Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

    – Công = seme: Chủ động làm việc, ở trên. – Còn làm việc gì, ở trên đâu thì nhìn hai chữ “seme” là tự hiểu. Không hiểu nữa thì ráng chịu.

    – Thụ = uke: Chịu, thụ động. – Giống như đã nói ở trên, thấy hai chữ “uke” thì tự biết.

    Nếu đơn giản nói hai chữ “Công, thụ” thì đâu có lắm chuyện, nó còn chia năm bảy đường.

     

    Nữ vương Thụ.

    Nữ vương ở đây không phải làm vua mà cái chính là được anh công cưng như vua ấy. Mấy em này phải đi kèm anh công ôn nhu mới chiều nổi mấy ẻm. Đã được mệnh danh là “vương” thì tính tình mấy ẻm khỏi phải bàn, nắm quyền sinh sát trong tay, miệng lưỡi chua như giấm, mở miệng là chọc người điên, yêu sách cũng nhiều. Nhưng không phải em thụ độc ác đâu nha, chỉ là kiêu ngạo kèm khó chiều thôi.

    Đọc Bất Phối Đích Luyến Nhân hay Hồng Phúc Dao thì biết.

    Đế vương thụ.

    Anh thụ làm vua, vua chân chính ấy. Còn vua cường hay vua nhược thì tính sau.

    Đại thúc thụ.

    Anh thụ lớn tuổi, không phải chỉ lớn tuổi hơn anh công mà anh thụ nằm ở độ tuổi có thể được gọi là “chú”, trên 30. Mấy anh này thường bị mấy thằng công miệng còn hôi sữa ăn.

    Hồ ly công (thụ).

    Mấy anh đẹp nhưng gian manh xảo quyệt, nhân gian nghĩ về hồ ly thế nào thì mấy anh nó cũng thế.

     Mỹ công (mỹ thụ).

    Khỏi nói, anh công đẹp trai, quyến rũ làm em thụ nhìn thấy là chảy nước miếng. Loại công này thì hầu như mười bộ thì hết chín là anh công mỹ. (Đóng vai con đực thì luôn luôn phải đẹp để câu con mái, dù con mái có xấu vô cùng tận. Làm công khổ thế đấy.)

    Mỹ thụ thì khỏi nói rồi, em đẹp em quyến rũ, em kêu ong gọi bướm thì em “bị” theo đuổi. Em không đủ bản lĩnh để diệt mấy cái đuôi thì em phải kiếm một anh công đại đại cường thì mới yên thân không thì 90% em sẽ rơi vô kết cục đa công he…he…

     Trung khuyển công (thụ).

    Từ này thường dùng cho công hơn thụ. Để chỉ mấy anh công yêu chiều em thụ hết cỡ, cúc cung tận tụy, chung thủy tuyệt đối.

     Phúc hắc công (thụ)

    Gặp anh công hay anh thụ kiểu này thì khoái nhất, mấy anh sẽ không để cho mình thua thiệt, hay lỗ vốn. Ăn miếng là trả miếng, tinh ranh, bụng dạ khó lường.

    Dụ thụ.

    Gặp em thụ kiểu này thì mấy anh công có mà vô tình, lạnh băng tới đâu cũng bị mấy em đầu mày cuối mắt câu đi mất, có tức giận tới muốn giết người thì em ra tay ngọt ngào là mấy anh cũng xiêu.

    (Cái này là vì nụ cười mỹ nhân mà ruột gan phèo phổi, túi trên túi dưới, thẻ vàng thẻ trắng gì cũng móc ra dâng ráo…khà…khà…)

    Ôn nhu công (thụ)

    Ôn nhu, nói một cách khác là hiền lành dễ bị bắt nạt. Rất biết cách chăm sóc chia sẻ tâm sự với đối phương nhưng cũng dễ bị leo lên đầu lên cổ. Nhưng “nạn nhân” cam tâm tình nguyện, rất cam tâm tình nguyện chứ không phải vì ngu quá mà chịu thiệt thòi.

    Đọc Tọa Khán Vân Khởi Thì hay Long Du Thiển Khê là điển hình của ôn nhu công. Anh công có quyền (vương gia, chủ một gia tộc), có sắc (quá đẹp trai), có tiền (dĩ nhiên) nhưng rất kiên nhẫn theo đuổi em thụ, dịu dàng quan tâm, chăm sóc tận tình, bảo bọc không chừa khe hở, không hề để em bị uất ức hay bị ai bắt nạt. (Trên đời không có anh công nào như hai anh này đâu, chắc chắn luôn.) Ôn nhu thụ thì rất thường gặp trong Đam Mỹ.

     Sủng thụ công:

    Bạn công thường là hoàng đế, vương gia, võ tướng, hoặc cự phú địch quốc có quyền lực hơn người. Công nhường thụ không vì sợ thụ mà vì thương thụ, yêu thụ vậy nên đi kèm với sủng thụ công thường là các bạn tiểu thụ hoa dung như nguyệt, thân thể mong manh. Cần phải nâng như nâng trứng hứng như hứng hoa.

    Gặp cụm từ công sủng thụ, thụ sủng công. “Sủng” có nghĩa là yêu thương cưng chiều hết mực. Từ đó biết anh nào sủng anh nào.

    Lạnh lùng công (thụ)

    Mấy anh này hay mang một khuôn mặt không hề có biểu cảm, mắt đi không liếc ngang liếc dọc, người đẹp cũng không làm anh động tâm. Nhưng hễ chấm ai rồi thì ngoài lạnh trong nóng, yêu thương chăm sóc tận tình.

    Niên hạ công.

    Đơn giản, anh công nhỏ tuổi hơn anh thụ. Thường là nhỏ hơn nhiều nhiều mới liệt vô loại niên hạ công này.

    Sửu công, sửu thụ.

    Cũng khỏi nói dông dài, anh công hay anh thụ không có nhan sắc. Tuy vậy anh xấu mặt thì anh cũng có những điểm mạnh để bù lại. Ví dụ như có tài hay tính tình tốt hấp dẫn được đối phương. Mấy anh này thường câu được mấy anh công (thụ), đẹp trai đào hoa đem về cột lại, thậm chí mấy anh công còn đổi tính trở nên chung thủy vô cùng. Trong mắt tình nhân hóa Tây Thi mà.

    Tra công.

    Mấy anh này thì không có từ ngữ nào để chửi cho hết. Độc ác, gian manh, xảo quyệt, thủ đoạn, lừa dối…v.v. Bao nhiêu tính xấu có đủ. Đi cặp với tra công thì chỉ có “thánh mẫu thụ, tiện thụ” mới yêu nổi mấy anh này. Bởi vì dù có bị đối xử tệ bạc, bị lợi dụng bị lừa dối thì vẫn cứ yêu như thường.

    Thánh mẫu thụ, tiện thụ.

    Chỉ có thể nói: “Tốt gì mà tốt thế”. “Ngốc gì mà ngốc thế”. Đọc mấy em thụ kiểu này chỉ tổ bực mình. (ý kiến cá nhân, ý kiến cá nhân.) Tiện thụ : “Đê tiện”, làm mọi cách để đạt được mục đích nhưng không ai có thể ghét được hành vi của em dù biết rõ là xấu xa

    Hỗ công.

    Hai anh thay nhau ở trên, kiểu này thường thấy ở một cặp cường cường. Hai bên đều ngang sức ngang tài.

    Dương quang thụ (công)

    Mấy anh này thuộc loại tính tình phóng khoáng, thân thiện, hòa đồng dễ kết bạn, luôn lạc quan yêu đời. Lắm khi làm đối phương ghen vì cái tính này (nhiều bạn bè quá mà, thế nào chẳng bị chia sẻ)

    Trạch nam

    Ngược với mấy anh “ánh mặt trời”, mấy anh dạng này luôn ru rú trong nhà, ít giao tiếp. Có yêu cũng chỉ biết mỗi đối phương.

    Quỷ súc công

    Anh này hơi hơi giống tra công nhưng không tệ như tra công. Anh này chỉ lạnh lùng vô tình, không có lòng từ bi nhưng không có đốn mạt như tra công.

    Biệt nữu công (thụ)

    Anh này mắc bệnh của con gái: “Con gái nói có là không, con gái nói không là có đó. Con gái nói một là hai, con gái nói hai là một.” Muốn theo đuổi mấy người kiểu này thì vô cùng mệt vì phải vận dụng hết chất xám, hết công lực để mà đoán ý của đối phương.

     Luân ỷ (thụ)

    Ta không biết, chưa đọc qua nhưng nghe nói nó chỉ anh công hay thụ bị tàn tật.

    Không thể tưởng tượng được, đọc thì thấy đơn giản nhưng tới khi thống kê thì… Chóng mặt quá. Thôi lỡ rồi, còn tiếp phần phân chia thể loại nữa.

    ღCác thể loại truyệnღ

    Ảo tưởng võng du: trở thành một nhân vật trong trò chơi. Võng du hiện đại tức là chơi trên máy tính, máy chơi riêng, sử dụng bằng tay. Ảo tưởng tương lai, sử dụng mũ giáp, khoang thuyền, v.v… tác dụng trực tiếp lên não để chơi (thường kèm thêm thể loại ma pháp, võ hiệp)

    Âm kém dương sai: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia

    Bách hợp (百合) : đam mỹ về đồng tính nữ.

    Báo thù rửa hận: như tên

    Biến thân: nữ biến nam, nam biến nữ, thể nghiệm một cuộc đời mới

    Bố y cuộc sống: giống kiểu điền văn, cuộc sống hàng ngày

    Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE

    Cán bộ cao cấp: con nhà quan, tai to mặt lớn, bối cảnh chính trị. Nhân vật chính, nhân vật phụ đều có cường thế bối cảnh chống lưng. Tóm lại là quan trường đấu đá.

    Cấm luyến/ loạn luân: thường là cha con, anh em, chú cháu, mẹ con, sư phụ – đồ đệ. Có quan hệ máu mủ.

    Cổ đại giá không : thuần cổ đại không có trong lịch sử.

    Cổ phong nhã vận (古风雅韵) : phong cách viết văn theo lối cổ xưa, cổ trang

    Cổ trang: truyện lấy bối cảnh cổ ngày xưa, như kiếm hiệp ấy

    Cung đấu: nữ nv đi vào hậu cung, so trí so tài cùng các phi tử hoàng hậu, âm mưu đầy rẫy, thi cốt chồng chất, phản loạn mưu nghịch, v.v…

    Cung đình hầu tước: như tên

    Cung đình: truyện có bối cảnh là cung đình, xoay quanh vua với thái giám hoặc các vị thần tử

    Cường thủ hào đoạt: vô lý cướp đoạt, dùng vũ lực/thế lực thưởng tới, thường ám chỉ cường bạo (đoán, ta ít xem loại này)

    Chủng điền văn: thường là truyện về gia đình, đọc bình bình dễ chịu, không nhiều cao trào, miêu tả những thứ lông gà vỏ tỏi thường nhật, không ngược.

    Điền văn thường thường khá dài, nhịp truyện bình bình, không quá nhiều tình tiết giật gân, ít ngược, sủng thầm lặng… Điền văn hay đi kèm với gia đấu hoặc cung đấu, nhưng bản thân bạn không thích có gia đấu cung đấu vào vì thường sẽ kéo theo một chuỗi nhân vật với âm mưu, thủ đoạn,… đọc hơi mệt não -.-”

    Đọc điền văn, cảm giác như được sống cuộc sống khác, với những thứ thường nhật, những mối quan hệ trong ngoài gia đình, cách đối nhân xử thế, làm sai, sửa đúng như thế nào…

    Dã sử: Lấy bối cảnh chính là một thời đại có thật trong lịch sử, với những nhân vật lịch sử thật 100%.

    Dân quốc : thời kỳ dân quốc

    Dị giới: Nhân vật chính xuyên đến một thế giới khác, không có trong lịch sử của Trái Đất hoặc một không gian lạ. Thường có ma pháp võ thuật, nv đến ma-võ học viện làm mưa làm gió, gặp gỡ người thần điện, các loài sinh vật trong tiểu thuyết Tây phương như rồng, tinh linh…

    Đam mỹ: shounen-ai, yaoi

    Điền văn: Nói về cuộc sống bình thường của nhân vật chính. Rất ấm áp, êm ả, không nhiều sóng gió, kết thúc HE. Một thể loại cực kỳ nhẹ nhàng.

    Điều giáo văn: SM dạy dỗ

    Đoản văn: truyện ngắn

    Đô thị tình duyên: viết trong bối cảnh hiện đại…

    Đô thị: Bối cảnh chính diễn ra ở hiện đại.

    Đồng nghiệp: fanfic, đại loại là fan fic về các nhân vật có sẵn, cái này còn chia làm nhiều loại nhỏ, ví dũ như đồng nhân truyện chữ, đồng nhân truyện tranh, đồng nhân phim, đồng nhân người thật, nhiều khi còn ghép nhiều nhân vật ở nhiều nơi khác nhau vào một truyện.

    Đồng nhân (同人): Dựa vào một khuôn mẫu của một tác phẩm nổi tiếng (Thường là truyện của Kim Dung, Cổ Long, Huỳnh Dị, cũng có thể là Harry Potter…) để viết một câu chuyện khác, lấy 50% là mạch truyện cũ, 50% do tác giả tự sáng tạo, với nhân vật chính là xuyên qua hoặc không phải xuyên mà trọng sinh, trở thành một nhân vật trong tác phẩm chính (thường là phản diện), sau đó thay đổi kết cục của nhân vật đó, thay đổi luôn kết thúc của tác phẩm gốc. Đồng nhân còn có thể hiểu là fanfic, nhưng trình độ cao hơn fanfic. Tác giả viết do không thỏa mãn với kết thúc của tác giả chính, đồng cảm với số phận của nhân vật phản diện, có lý do để căm thù nhân vật chính… (Tiêu biểu là “Nhất liêm u mộng” của Quỳnh Dao nãi nãi, bản gốc bị ném đá thảm luôn)

    Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau ly hôn

    Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…

    Giá không: không có thật, ảo tưởng

    Giải trí vòng: show-biz

    Giáo viên cố sự (校园故事): truyện có bối cảnh là trường học.

    Hào môn ân oán: như tên

    Hắc đạo: xã hội đen

    HE: happy ending, mọi thứ viên mãn, ai cũng vui vẻ

    Hiện đại đô thị (现代都市): bối cảnh hiện đại.

    Hoa quý mùa mưa/ hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân, đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…

    Hồ ly: một trong hai người là hồ ly

    Huyền huyễn kỳ huyễn (玄幻奇幻), huyền nghi linh dị (悬疑灵异): truyện về thần tiên, yêu quái, các hình tượng chỉ có trong truyền thuyết, tưởng tượng.

    Huyền huyễn: Còn gọi là “Huyền ảo”, lấy bối cảnh lịch sử phương Tây, nhân vật có thể là phương Đông hoặc phương Tây tùy tác giả, diễn ra trên một đại lục nhất định mà ở đó, nhân vật chính lấy việc tu luyện ma pháp, đấu khí, pháp bảo… là chính.

    Huyền nghi: bí ẩn, trinh thám, phá án

    Huyết duyến ky bán (血缘羁绊): ràng buộc về huyết thống, phân làm phụ tử( cha con), thúc chất( chú cháu), huynh đệ (anh em),…

    Huynh đệ/ huynh muội: anh em đấy

    Kiếp trước kiếp này: như tên

    Khoa huyễn: khoa học viễn tưởng.

    Khổ tận cam lai: nhân vật chịu nhiều đau khổ,dằn vặt nhưng cuối cùng vẫn kết thúc hạnh phúc, HE

    Không gian văn/ Tùy thân văn: Thể loại mà nhân vật chính tình cờ/ cố ý nhặt được nhẫn/ vòng đeo tay/ vòng cổ… có một không gian trong đó. Không gian trong đó tụ tập rất nhiều linh khí, thuận lợi cho việc tu luyện. Nhân vật chính có thể là trồng trọt trong đó để bán lấy tiền làm giàu, hoặc tu luyện, hoặc cải tạo bản thân trở thành người có bề ngoài hoàn mỹ… Đại khái là tu chân trong lòng đô thị,… Cảnh báo trước là thể loại này siêu cấp yy, không thích thì đừng đọc.

    Lịch sử quân sự: nói về chiến lược, chiến tranh trong lịch sử (lịch sử có thật hoặc mất quyền lực), tranh đoạt thiên hạ, các quốc gia giao chiến với nhau. Và đương nhiên kết thúc sẽ là việc nam / nữ chủ giành được thiên hạ, có giang sơn mà cũng có mỹ nhân.

    Linh hồn chuyển hoán: linh hồn nhập vào một thân xác khác

    Luyến đồng: tình ái giữa người lớn và trẻ con

    Mất quyền lực lịch sử: Lấy bối cảnh chính là một thời đại không hề có trong lịch sử.

    Mất quyền lực: truyện dựa theo trí tưởng tượng. Tất cả những gì xuất hiện trong truyện như địa danh,tên người,bối cảnh đều là sự trùng hợp

    Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến

    Np: n ‘person’, 1 nữ n nam hoặc 1 nam n nữ

    Nữ biến nam: hồn nữ xác nam

    Nữ tôn: Nói về một quốc gia mà nữ tôn nam ti, nữ nhân làm gia chủ, nam nhân bị nuôi trong khuê phòng. Nữ siêu cường, siêu bá đạo, mà nam lại siêu nhược, siêu yếu đuối… Đặc biệt hơn nữa, ở trong này nam nhân phải mang thai và đẻ con (do bí thuật của bộ tộc Nữ Chân). Nhất thê đa phu (tương đương với NP)

    Ngôn tình: tình yêu giữa nam x nữ

    Ngược luyến tàn tâm(虐恋残心): angst, quằn quại đau khổ, dày vò nội tâm , thể loại kinh khủng nhất, chuyên dùng lấy nước mắt của các fangirl, nhân vật đau đớn quằn quại chết đi sống lại thường là tình đơn phương, bị hiểu lầm, bị bắt làm thế thân…chia làm hai loại ngược tâm và ngược thân.

    Ngược văn: SM quan hệ, gồm có ngược tâm và ngược thân. Ngược luyến tàn tâm/ngược luyến tình thâm cũng là ngược tâm, trình độ gọi là thê thảm.

    Nhân thú/ thú nhân: ặc, thì là người và thú, hoặc người và người thú đàm luyến ái…

    Nhất công đa thụ: môt anh công với một đống em thụ

    Nhất công nhất thụ: chế độ chung thủy một vợ một chồng

    Nhất thụ đa công: một em thụ và một bầy công đi theo

    Phản xuyên qua: Từ thời cổ xuyên qua tới thời hiện đại

    Phụ tử: cha con

    Quái lực loạn thần: không rõ ràng lắm, là về thần tiên yêu ma đi

    Quang quái lục ly (光怪陆离): ma quái kinh dị.

    Quân nhân/ quân lữ: bối cảnh hiện đại, nam/nữ chính vào quân chế

    Sắc hiệp: nhân vật chính là nam, thường trêu chọc nhiều nữ, truyện tả nhiều cảnh xxoo

    Sân trường: chuyện phát sinh tại cấp ba hoặc đại học.

    Sinh tử: nam nhân có thể sinh con, uống một loại dược kỳ dị hoặc bản thân là tộc người mà nam nhân có thể sinh con

    SM: sadist – masochist. Sẽ có màn hành hạ, vùi dập bằng toy và các loại công cụ không tiện kể tên cho đến khi hoa tàn ngọc nát hoặc em thụ… sống không được, chết không xong…

    Sủng văn: một nv chính đối với nv chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương, giống như cả thế giới đều xoay quanh hắn/nàng, đối với tiểu tam luôn lãnh đạm tuyệt tình

    Sư đồ luyến: thầy trò yêu nhau

    Tam giáo cửu lưu (三教九流): (chỉ ứng với thể loại truyện, nghĩa gốc mời google) thất loạn bát tao giáo phái môn phái trong giang hồ

    Tiên hiệp: thường là tu tiên, thần tiên đầu duyên, đấu pháp thuật… Nó được chia thành 4 loại :

    Tiền hôn hậu ái: cưới trước yêu sau

    Tiểu Bạch: văn ngây thơ, đơn giản, chủ yếu thỏa mãn sự yy của tác giả

    Tình cảm văn phòng: Đại khái là nhân viên quèn với sếp lớn luyến ái tràng.

    Tình hữu độc chung: tình yêu duy nhất cả đời

    Tu chân tiên hiệp: tu thành tiên, thường lấy nghìn năm làm đơn vị. Phân làm nhân gian giới, tu chân giới, tiên giới, thần giới là chính.

    Tu chân: giống như tiên hiệp

    Tỷ đệ luyến: cặp đôi mà nữ lớn tuổi hơn nam

    Thanh mai trúc mã: như tên

    Thanh thuỷ tiểu bạch (清水小白): truyện trong sáng thường hài nhẹ nhàng, ít cảnh XX (ví dụ như “tụ thủ khuynh thiên” đó).

    Thanh thủy văn: truyện rất trong sáng và thuần khiết, hoàn toàn không có cảnh vượt qua 18+

    Thanh xuân vườn trường: truyện nói về thời học sinh

    Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long)

    Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sanh một đôi

    Trọng sinh: Nguyên văn là “Trùng sinh”, nhưng dân mình lại đọc chệch thành “Trọng sinh”, từ này có nghĩa là “sống lại”. Nhân vật chính do một lỗi lầm, hoặc bởi cuộc đời không thành công mà chết đi, sau đó sống lại. Có thể là sống lại trong chính quá khứ của mình (chẳng hạn như đang ở năm 2011 mà trở về năm 1996), hoặc cũng có thể sống lại trong cơ thể của người khác (Như truyện “Trọng sinh chi thành phần trí thức”…), sau đó nhân vật chính làm lại cuộc đời của chính mình. Đa phần các truyện trọng sinh đều rất yy, nhân vật chính vì có được trí nhớ trước khi chết, nên biết trước tương lai, sau đó làm giàu cho gia đình, trở thành “thiên tài”, “thần đồng” trong mắt mọi người. Chết sau, ngất xỉu sau, tai nạn sau sống lại. Nhân vật chính quay trở lại thời thơ ấu hoặc 15-17 tuổi. Trở thành một người hoàn toàn khác, vẫn là ở thời hiện đại. Trở lại thời xa xưa, có kèm thêm các thể loại như huyền huyễn, kỳ huyễn, cung đình, võ hiệp, v.v… Chuyển kiếp, biến thành thai nhi/trẻ sơ sinh, vẫn giữ lại ký ức của kiếp trước, hai là tá thi hoàn hồn, ba là trở về một thời điểm nào đó trong quá khứ của bản thân, sửa lỗi lầm (phạm vi thường dùng nhất)

    Văn phòng tình cảm: truyện trong văn phòng, tình ái giữa đồng nghiệp hoặc giữa boss và tiểu viên chức

    Võ hiệp tu chân(武侠修真): đam mỹ thể loại giang hồ, kiếm hiệp.

    Vô hạn lưu: nhân vật chính di chuyển từ không gian này qua không gian khác theo một quy luật nhất định và để hoàn thành một sứ mệnh, nhiệm vụ nào đó được giao cho.

    Vui mừng oan gia: cặp đôi hay trêu chọc khiêu khích nhau

    Xuyên không/xuyên việt/xuyên việt thời không: xuyên qua các thế giới khác, thời đại khác

    Xuyên không: chắc nhiều bạn cũng biết rồi. Xuyên không là viết tắt của từ xuyên qua thời không hoặc xuyên việt giá không ( hay cổ đại giá không), có nghĩa là nhân vật chính đang ở hiện đại, gặp phải bất trắc (chẳng hạn như tai nạn, hay là bị giết…), đôi khi không có gì cả (trường hợp đang ngủ mà xuyên) thì chạy đến cổ đại. Có hai loại xuyên không: linh hồn xuyên và thân thể xuyên. Linh hồn xuyên là khi tỉnh dậy, nhân vật chính đã ở trong một cơ thể khác. Thân thể xuyên là mang theo cả thân thể của mình để trở về cổ đại. Cái này hơi mệt, bởi vì chẳng có thân thích, người quen gì cả, cứ như vậy mà xuyên, vấn đề ăn ở là một chuyện lớn ^^~

    Xuyên việt giá không (穿越架空): nhân vật xuyên qua thời gian hoặc không gian tới vùng không gian khác ( có thể có thật hoặc không thật), có khi là xuyên về cổ đại (“phượng vu cửu thiên” là ví dụ điển hình) cũng có khi xuyên đến tương lai (như “Thanh ti” chằng hạn), còn chia làm chỉ xuyên hồn hoặc xuyên cả hồn và xác…

    ღ Các từ và thuật ngữ ღ

    Bách hợp: lesbian

    Bạch nhãn: xem thường (bạch nhãn lang ngoại lệ)

    Bái thiếp: bài post

    Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

    Bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)

    Cẩu huyết : tình tiết kịch tình rập khuôn kiểu Đài Loan – Sái cẩu huyết: cố làm màu. (Tham khảo)

    Chén cụ/cốc chén: bi kịch

    Diện: mì

    Đả (đánh) tương du: mua nước mắm, lấy xì dầu (nghĩa đen); đi ngang qua

    Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu người ta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận đc câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác.

    Sau này từ này thường đc dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng ko để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

    Đản đau: này thôi, đản (trứng) ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

    Đông qua: bí đao

    Đưa Phật đưa đến tây phương: đã thương thì thương cho trót

    Giọt/ tích: = đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)

    Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

    Hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

    Huyết tinh mã lệ: Bloody Mary

    Kì di chi niên: ~100 tuổi

    Khai huân: ăn mặn, đại ý là đã làm chuyện ấy á~

    Khang nãi hinh: cẩm chướng

    Lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

    Mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

    Manh – 萌 : bắt nguồn là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime – manga.

    萌 え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)

    Mặt than aka mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình.

    Mân côi: hoa hồng

    Mộc qua: đu đủ

    Nãi: là, nghĩa khác: ngươi

    Nam qua: bí đỏ

    Nâm: ngài

    Nổi danh đường: hàng dỏm

    Nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

    Ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), liên (= trẫm), cô (= trẫm)

    Ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

    Ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

    Nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

    Nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu

    Nhi lập chi niên: ~30 tuổi

    Nhị: ngu ngốc (một cách khác người)

    Nhược quán chi linh: 20 tuổi

    Ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

    Phấn ti: fan, miến (đồ ăn)

    Phiên gia: cà chua

    Phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

    Quy công: nam nhân làm tạp dịch trong kỹ viện ngày xưa

    Sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

    Tam sắc cận: hoa păng-xê

    Tạp: card, thẻ

    Tẩy cụ: hài kịch

    Tây qua: dưa hấu

    Tiết tử: phần đệm, cái chêm.

    Tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

    Tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

    Tương du: nước mắm

    Thảo môi: kissmark, dâu tây

    Thể loại “âm kém dương sai”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia.

    Thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

    Thủ cơ: di động

    Thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

    Truy tinh: truy đuổi thần tượng

    Vật vong ngã: forget-me-not

    Vu sư: phù thủy, bà đồng

    Yêu nhân: nữ ngoạn nam nv

    ღ Ngôn ngữ mạng & các từ viết tắt ღ

    0: linh, nâm (ngài)

    1: nhất, y (giống như), nhĩ (ngươi)

    1314: nhất sinh nhất thế

    131427: nhất sinh nhất thế ái thê

    1920: y cựu ái nhĩ (như cũ yêu ngươi)

    2: nhị, nhi, ái (yêu)

    3: tam, sinh, sanh

    4: tứ, thế (đời), thị (nhìn)

    419 = for one night: Tình một đêm

    419: for one night, một đêm tình

    5: ngũ, ngô (ta), vô (không)

    52: ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)

    54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)

    555: Hu hu hu

    555: hu hu hu…

    57: ngô thê (vợ ta)

    6: lục, liễu

    62: liễu nhi

    7: thất, thê

    8: bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye

    88: bái bai (byebye)

    886: bái bai liễu (bye bye rồi)

    888: pp, bye bye

    9: cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)

    94: (? Không biết từ chính xác, nghĩa là “đúng vậy”/”đồng ý”)

    A phiến: Adult, phim người lớn ^^

    A phiến: phim av

    Baidu : Chính là google của Trung Quốc

    BH: bưu hãn

    BJ (thị): bắc kinh

    BL: boy love

    BL: Boy Love, là truyện Boy vs Boy, hay còn gọi là đam mỹ (tình yêu của bạn :X)

    Bối bối sơn: gay

    BT: biến thái (bian-tai)

    BW: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

    CD: Bao cao su

    CFO: Chief Financial Officer – Tổng giám đốc tài chính

    CJ: Ngây thơ

    CJ: thuần khiết

    CN: xử nam

    COO: Chief Operating Officer – Tổng giám kinh doanh

    DD: đệ đệ

    DIY: do it yourself

    Durex: 1 hãng BCS nổi tiếng

    Đan P: 1 vs 1 pk

    Đàn P: 1 vs n pk hoặc n vs n pk

    Đạo bản: bản copy lậu, phảng chế phẩm

    ED: “Bất lực” khụ, là nói về phương diện ấy ấy của nam ấy mà

    FH: phúc hắc

    FS: pháp sư

    GD: câu đáp

    GG: ca ca

    HC: hoa si, mê gái

    HN: hồ nam

    ID đỏ: Chỉ con gái, ID xanh: Chỉ con trai

    JC: giao cảnh

    JJ: Khụ, từ chỉ bộ phần chân thứ 3 của nam giới

    JJ: tỷ tỷ, (khụ) đệ đệ (no idea ——!)

    JP: tuyệt phẩm (jue-pin)

    JQ: gian tình (jian-qing)

    JS: gian thương

    JYBS: giao hữu không thận

    KAO: kháo (tiếng cảm thán)

    LJ: rác rưởi, luân gian

    Mã giáp: lốt ngoài, id giả

    MB: money boy, ngưu lang; nghĩa khác (chửi bậy)

    MM: muội muội, mỹ mi

    MS: mã thượng/ lập tức

    NB: ngưu bức

    NC: não tàn (nao-can)/ đần độn

    NND = nai nai de: Con bà nó, mụ nội nó…

    NND: (chửi thề) nãi nãi đích – con bà nó

    NPC: NON-PLAYER CHARACTER là nhữg nhân vật đc thiết kế sẵn trog game để hỗ trợ nhân vật của người chơi làm các nhiệm vụ, mỗi NPC trong game đảm nhận các chức vụ khác nhau, do hệ thống nắm giữ, người chơi không thể lập trình theo ý muốn.

    NX: ngưu X

    OL: Office lady – nữ nhân viên văn phòng

    ORZ: Giống hình một người đang quỳ, chống hai tay xuống đất (chữ O là đầu người). Ý nghĩa của Orz này là “hối hận”, “bi phẫn”, “vô vọng”, ngoài ra còn thêm ý nữa là “thất tình”.

    P: thí, PK

    Pia: đá đi

    PP: Cái mông

    Q bản: cute bản, hoạt họa bản

    QJ: cưỡng gian

    RMB: Đồng Nhân dân tệ của TQ

    RP: nhân phẩm (chỉ vận may)

    sa phát (so pha): spam topic

    SB: ngớ ngẩn, ngốc b

    SH thị: thượng hải

    TMD: Một câu chửi thề, đại khái giống như mẹ nó, con bà nó, mụ nội nó…

    TNND: tha nãi nãi đích (con bà nó)

    Tôm thước: cái quỷ gì

    TX: (tiao-xi) đùa giỡn/bỡn, trêu

    Thần mã: cái gì

    WS: đáng khinh (wei-suo)

    XB: tiểu bạch

    XE: tà ác

    YD: dâm đãng

    YY: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng (yi yin)

    ZF: chính phủ

    囧: pinyin “jiong”, biểu tượng khuôn mặt đớ ra, phiền muộn, bi thương, bất đắc dĩ, bó tay, tóc vàng hoe…

    Yên hoa: Pháo hoa

    Ở đây mọi người có thể hỏi từ hoặc ngữ nào ko hiểu, nhưng tốt hơn hết là có kèm raw (cần ngữ cảnh), mình biết sẽ giải thích giúp.

    Từ vựng và thuật ngữ

    1. Tiết tử: phần đệm, cái chêm

    2. Thể loại “âm soa dương thác”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia

    3. 囧 = : trang wordpss ko hiện ra… Dân mạng hiểu như nghĩa: phiền muộn, bi thương, bất đắc dĩ, bó tay, tóc vàng hoe…

    4. ORZ: Giống hình một người đang quỳ, chống hai tay xuống đất (chữ O là đầu người). Ý nghĩa của Orz này là “hối hận”, “bi phẫn”, “vô vọng”, ngoài ra còn thêm ý nữa là “thất tình”

    5. NPC: NON-PLAYER CHARACTER là nhữg nhân vật đc thiết kế sẵn trog game để hỗ trợ nhân vật của người chơi làm các nhiệm vụ, mỗi NPC trong game đảm nhận các chức vụ khác nhau, do hệ thống nắm giữ, người chơi không thể lập trình theo ý muốn.

    6. Mặt than = mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình

    7. Manh – 萌 : bắt nguồn dùng là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime-manga

    萌え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)

    9. Tạc mao: là chỉ người thường nổi khùng, giãy nãy lên nếu như bị chọc vào.

    10. Phun tào: là hay nói mấy lời lải nhải, như rủa, cũng có khi chua ngoa, kiểu độc mồm.

    11. Xuất quỹ: tiếng Anh “come out of the closet” (dịch thẳng): chỉ nam giới (sau lại cũng chỉ nữ giới) bại lộ thân phận đồng chí, hoặc công khai thừa nhận tính hướng của bản thân là đồng tính luyến hoặc song tính luyến.

    12. Cẩu huyết – sái cẩu huyết: cố làm màu.

    13. Đả tương du: lấy xì dầu.

    Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu ngta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận đc câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác.

    Sau này từ này thường đc dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng ko để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

    14. cực mục: nhìn hết tầm mắt

    15. linh tính: có linh hồn

    16. thượng khí không tiếp hạ khí: hụt hơi, khí trên chưa xong đã tiếp đến khí dưới.

    17. thượng câu quyền: 1 thế võ

    18. thoát tuyến: đi ra khỏi đường/khỏi câu chuyện

    20. hỗn huyết ngoại quốc: dòng máu lai ngoại

    21. thần du đại pháp: phép xuất thần

    22. bôi cụ: cách nói hài hước của ‘bi kịch’

    23. huyên hiêu: ồn ào náo động

    24. thảo nê mã: một câu chửi tục

    25. cơ hữu – 基友  (hảo cơ hữu): chỉ quan hệ bạn bè cùng giới tính đặc biệt tốt như anh em. Cái gọi là “cơ “, chính là dịch âm từ “gay” trong tiếng Anh, ý gọi nam đồng tính luyến, “hữu” là bạn. Bây giờ ko còn giới hạn nam nữ, các cô gái cũng có thể gọi bạn gái thân của mình là cơ hữu.

    26. tục mị: uyển chuyển đẹp đẽ mà phong cách không cao

    27. khấp huyết: khóc ra máu

    28. bội kiếm: vật trang trí kiếm thường gắn ở cán/chuôi kiếm

    29. nhân khí: sự đắt khách/ mức độ được hoan nghênh

    30. câu lan thâm xử: chỗ ca kỹ

    31. bào thối hoạt (bào thối hoạt nhi): công việc mà việc vặt nhiều, việc phải chạy nhiều, mục tiêu hữu hiệu ít, cơ hội phát ngôn ít

    32. tiểu phô tử : sạp hàng

    33. lầm đạo: chỉ sai đường lạc lối

    34. rùa nhìn đậu xanh = vương bát khán lục đậu: ý chỉ hai người tâm đầu ý hợp nhìn thấy nhau, vì mắt rùa cũng tròn tròn, lại có viền màu xanh giống hạt đậu

    sô pha vi bác: chỉ người đầu tiên hồi đáp vi bác, người thứ hai chính là băng ghế, người thứ ba sàn nhà. Giống như trên blog là giật “tem” đó.

    36. NC (viết tắt thường dùng trong đam mỹ võng du), 1 là 牛叉 (ngưu xoa), 2 là 脑残 (não tàn). Gọi fan cuồng thì dùng trường hợp 2, ý là fan suy não.

    37. đại thần: hình như  cách gọi khác của “thần tượng” (ngoài nghĩa đại thần triều đình ra)

    38. võng phối quyển: giới kịch truyền thanh

    39. CV: diễn viên đọc kịch truyền thanh

    40. chủ dịch: vai chính

    42. tử trung fan: fan liều chết trung thành

    43. phiên xướng:  là thể hiện lại ca khúc của người khác bằng cách mới

    44. âm tần: audio

    45. kịch cảm: cảm nhận / cảm giác về nội dung kịch

    46. Pia kịch: tiến hành chỉ đạo và sửa chữa kịch cảm, ngữ điệu, phát thanh của CV vân vân…

    48. vi hòa: vi hòa cảm, chính là chỉ bởi vì không thích ứng không hoà hợp với hoàn cảnh xung quanh mà cảm thấy vô pháp dung nhập vào đó, sản sinh cảm giác xa cách. Ví dụ như khi một người xuất ngoại, đối mặt bối cảnh văn hóa bất đồng thì có thể dùng “vi hòa cảm”.

    49. khoác mã giáp = clone: nick giả, ID trá hình chứ ko phải cái chính thức

    50. giao tập: cùng xuất hiện

    51. thần tư: phong thái và diện mạo

    52. bích nhân: chỉ trai gái xứng đôi vừa lứa

    53. tiểu tư : gã sai vặt

    54. “nổ tung nồi” (tạc khai oa) (炸开锅): ý chỉ có tin tức / hành động nào đó làm chấn động dư luận

    55. nữ thi: thi thể nữ

    56. pháp phục: tên gọi quần áo của đạo sĩ

    57. quan cân: các loại mũ bằng vải thời xưa

    58. pháp đại: túi đựng đồ làm phép (đại = túi)

    59. đào mộc kiếm: kiếm gỗ đào

    60. đại (trạch tử): nhà lớn

    61. trướng phòng: phòng thu chi

    62. tự gia: nhà mình

    63. thanh trúc tán: dù trúc

    64. thành giao: ngoại ô

    65. nháo quỷ: ma quỷ làm loạn

    66. tẫn chiết yêu: cúi rạp người, ý nói là rất tôn sùng

    67. vi tiếu: cười nhẹ / cười mỉm/ cười ý vị/ cười đểu (tùy ngữ cảnh mà cười)

    68. ngươi muội: một kiểu chửi

    69. độc nhạc: vui một mình

    70. đoạt khôi: tiếm ngôi/ giành vị trí

    71. sáo thoại: lời khách sáo/ lời sáo rỗng

    72. đạt nhân: người biết tuốt

    73. bạch nhãn lang (白眼狼) — hình dung người vô tình vô nghĩa, tâm địa hung ác, vong ân phụ nghĩa.

    74. xuân khê: suối mùa xuân

    75. * Ý thức lưu (dòng ý thức): Ý thức lưu văn học phiếm chỉ tác phẩm văn học chú trọng miêu tả nhân vật có trạng thái ý thức lưu động, bao gồm ý chí thanh tỉnh, vô ý thức, ý chí mộng ảo và ngôn ngữ trước ý thức. “Ý thức lưu” là từ ngữ tâm lý học. Nhà tâm lý học nước Mỹ William James đưa ra khái niệm “Ý thức lưu”: “Ý thức lưu không phải sự liên tiếp ngắt quãng, mà là không ngừng chảy. Dùng một con “sông” hoặc là một dòng “nước chảy” làm tỉ dụ để biểu đạt nó là tự nhiên nhất.

    76. trúng cử: Khoa cử thời xưa gọi đậu khoa thi hương là trúng cử

    77. tử tướng: một loại khẩu ngữ, thường dùng giữa hai người có quan hệ khá thân thiết, có chứa ý làm nũng. Ý chỉ bộ dạng đã chết (tử dạng).

    78. văn thanh: là một danh từ, ý chỉ tất cả suy nghĩ của bản thân nhờ văn bản diễn đạt, hay những ảo tưởng và ảo giác biến đổi thành cảm thụ chân thực của thân thể.

    79. trang B: (zhuāng bī), hành vi khoe khoang này nọ để tự mình thỏa mãn thói ưa hư vinh, thậm chí có tính chất lừa dối.

    80. bạch nhãn lang: hình dung người vô tình vô nghĩa, tâm địa hung ác, vong ân phụ nghĩa.

    81. hoa hắc ti nhung: Do một công ty gây giống hoa cỏ của Anh tạo ra từ hoa khiên ngưu lùn màu đen. Trên ảnh chụp, màu đen đó tôn vinh lên ánh sáng của ban ngày, cho nên người ta tặng một cái tên thập phần trang nhã cho loại thực vật biến dị đặc biệt này —— “hắc ti nhung” (tấm lưới đen/mảnh ren đen).

    82. hương chương và ngô đồng là những loại cây lớn, được trồng để làm cảnh và lấy bóng mát.

    83. thực phẩm tốc đông: là thực phẩm thông qua nhiệt độ thấp cấp tốc (dưới -18 độ) gia công ra, lượng nước trong nó sẽ không khô cạn, với lại dưới nhiệt độ thấp thế này, vi sinh vật trên cơ bản sẽ không sinh sôi nẩy nở.

    84. uyển ước, động nhân: uyển chuyển và hàm xúc, động lòng người

    85. công cộng khóa: là một môn bắt buộc, là khóa học mà bất kì học sinh chuyên ngành của trường đại học cao đẳng hay trung học nào đều phải tham gia. Công cộng khóa ở trường ĐHCĐ, chủ yếu có lý luận chính trị, đạo đức, ngoại ngữ, thể dục, sinh sản…

    86. lữ lộ: con đường lữ hành

    87. hoành thụ phiết nại: các kiểu (lối) viết chữ của Trung Quốc

    88. tiểu tư: là danh từ bắt đầu lưu hành tại Trung Quốc đại lục từ năm 1990, vốn là gọi tắt của “giai cấp tiểu tư sản”, đặc biệt hướng tới lớp người trẻ tuổi có tư tưởng sinh hoạt phương Tây, theo đuổi những thể nghiệm nội tâm, hưởng thụ vật chất và tinh thần.

    89. khúc chiết: lòng vòng khúc khuỷu phức tạp

    90. vi diệu: bé nhỏ và thần bí, lạ lùng

    91. sáo lộng: sáo = phủ/bọc, lộng: làm/động

    92. thượng thủ: là một loại phương vị của lễ nghi, vị trí ngồi đầu

    93. ân khoa: là khoa thi gia ân không thường xuyên khi trong nước có việc vui mừng như lễ Đăng Quang, lễ Vạn Thọ

    94. cung thuận: cung kính và nghe lời

    95. quạt đom đóm (phác lưu huỳnh): người ta thường dùng một chiếc quạt đẹp để quạt đom đóm, ánh sáng xuyên qua chiếc quạt đó làm cho bức tranh trên quạt lung linh hơn, một kiểu vui đùa mà các tiểu thư ngày xưa rất thích.

    96. mã trách trấn chỉ: đồ chặn giấy hình châu chấu

    97. điền hoàng thạch (điêu = khắc): điền hoàng thạch, gọi tắt “điền hoàng”, thứ đá có màu vàng sinh ra hai bên chân ruộng ở vùng sông Thọ Sơn xã Thọ Sơn thành phố Phúc Châu, Trung Quốc, là một trong những loại đá có phẩm chất tốt đẹp nhất ở Thọ Sơn, ngọc tỷ cũng được khắc từ loại đá này.

    98. kiều mà lại mị: kiều diễm và quyến rũ (vốn cũng không khó hiểu lắm nhưng mình vẫn chú thích)

    99. thụy thú: thú đang ngủ

    100. lương đình: chòi nghỉ mát

    101. liên châu pháo: một loại pháo bắn liên tục, kiểu như súng liên thanh

    102. ngữ cảm: trong giao lưu ngôn ngữ chỉ sự phản ánh thói quen sử dụng, giải thích sự biểu đạt của ngôn ngữ gọi là ngữ cảm

    103. thánh kinh Khải kỳ lục (còn gọi là ”Nhược vọng Mặc kỳ lục”): là chương cuối cùng của kinh Tân Ước (thánh kinh của đạo Thiên Chúa), có người nói là môn đồ của chúa Giê-su viết, chủ yếu là báo động trước về tương lai, bao gồm tiên đoán ngày tận thế: liên tiếp tai nạn lớn, thế giới hướng về hủy diệt, quang cảnh ngày diệt vong, cũng miêu tả thẩm lí và phán quyết cuối cùng, trọng điểm đặt ở việc chúa Giê-su trở lại.

    104. nhãn đao: nhãn = mắt, hay nói như bây giờ là “ánh mắt hình viên đạn”

    105. I. l. d. : là viết tắt “Tôi yêu bạn” trong tiếng Đức, thường dùng cho thư.)

    106. tuệ căn: chỉ lĩnh ngộ được chân lý nhà Phật, chỉ sự thông minh

    107. nhàn chức, mỹ soa: chức quan nhàn tản, công việc dễ dàng

    108. mặc đàm: con đầm đen

    Tên riêng hoặc nhân xưng đại danh từ

    1. Họ Hoa: ý chỉ những người đẹp.

    2. A Trạch aka “trạch nhân”: tên gọi ám chỉ “trạch nam” hoặc “trạch nữ” – mấy cô/cậu ăn uống ngủ nghỉ chơi bời abc xyz gì cũng đều ở trong nhà, hầu như ko đi đâu ra khỏi nhà. “Trạch” nghĩa là “nhà”.

    3. Tiểu bát phụ: người đàn bà đanh đá chanh chua.

    4. Hán gian: ý chỉ kẻ phản bội nương nhờ quân xâm lược của dân tộc Hán; còn hiểu là gã gián điệp.

    5. Dương Bạch Lao: Nhân vật trong bộ phim (mình tạm dịch) “Con gái Bạch Mao”. Dương Bạch Lao là hình tượng điển hình nông dân chưa thức tỉnh thế hệ trước dưới áp bức trường kỳ của giai cấp địa chủ phong kiến. Kết cục bi thảm của ông là sự vạch trần hữu lực và lên án huyết lệ đối với giai cấp địa chủ phong kiến vạn ác.

    6. Liễu Hạ Huệ: người đàn ông đứng đắn ko tà tâm.

    Liễu Hạ Huệ một hôm dừng chân nghỉ qua đêm trước cổng thành, có một phụ nữ cũng đến trú chân. Trời lạnh người phụ nữ này bị cảm lạnh rét cóng, Liễu Hạ Huệ liền cởi áo mình ra khoác lên người cô ta rồi ôm vào lòng để cô ta hết lạnh, mà trong lòng không hề có một chút tà tâm.Lại có lần Liễu Hạ Huệ ngồi xe ngựavới phụ nữ, đi cả quãng đường dài mà mắt ông chỉ nhìn thẳng chứ không hề liếc ngang lần nào.

    7. Âu Cát Tang – 欧吉桑 : là dịch âm tiếng Hoa của từ oji-san trong tiếng Nhật, bởi vì 欧吉桑 có âm đọc là ōu jí sāng nghe gần tương tự như oji-san, đây là cách xưng hô những người đàn ông tương đối lớn tuổi, đại khái ngang cỡ “bác” hoặc “ông”, thành ra anh nào trẻ mà bị gọi oji-san thì coi chừng là đang bị nói xoáy đấy.

    Tương tự có 欧巴桑 (âu ba tang, pinyin: ōu bā sāng) là dịch âm của oba-san, để gọi những người phụ nữ lớn tuổi.

    Một từ hay gặp nữa là 卡哇噫 (tạp oa y), nó là dịch âm của kawaii (cute) trong tiếng Nhật, vì 卡哇噫 phát âm là ka wa yi. (by MeteoraX)

    8. “Sự nhi mụ” : nguyên là Bắc Kinh phương ngôn, chỉ chính là thường ngày bụng dạ hẹp hòi, không có việc gì tìm việc, chuyện đặc biệt nhiều, những nữ nhân thích chõ mõm vào lại lầm bầm lẩm bẩm khiến người chán ghét, còn có “Bát quái bà” cũng mang nghĩa tương đương.

    9. tử đảng: người bạn thật sự rất thân thiết

    10. người Namek: tộc người có sức mạnh trong Bảy viên ngọc rồng

    11. mặt lạnh Xiao Jiang: hình dung một diễn viên hài kể chuyện cười thì bản thân không cười, để hình thành hiệu quả đối lập

    12. Hồng Môn yến: Bữa tiệc tại Hồng Môn đại điện có tính chất quyết định đối với vận mệnh cả dân tộc Trung Hoa. Tóm lược mối quan hệ ngang trái giữu vị anh hùng Hạng Vũ và Hán Thái tổ Lưu Bang, là cuộc đấu trí quyết liệt giữa các vị quân sự, cũng như những kế hoạch thâm sâu ẩn đằng sau bữa tiệc Hồng môn.

    13. lăng đầu thanh: chỉ người nào đó làm việc không có đầu óc, hoặc không động não, chưa bao giờ phân tích phán đoán nội dung tính chất thị phi đúng sai vân vân đã mù quáng áp dụng hành động, đánh giá.

    14. Lưu mỗ mỗ (bà ngoại Lưu): Một nhân vật rất được yêu thích trong Hồng Lâu Mộng, biểu tượng cho phẩm chất truyền thống tốt đẹp của người Trung Hoa. Bà là một người nông dân nghèo khổ nhưng lương thiện chính trực, thông minh nặng tình nghĩa và giàu nghị lực. Trong Hồng Lâu Mộng, Tào Tuyết Cần đã miêu tả già Lưu ba lần vào phủ Vinh Quốc, và là người chứng kiến sự hưng vong của nơi này, một nơi giàu sang phú quý trái ngược với cuộc sống của bà. Khi bà đến chơi, Giả mẫu thương xót người đàn bà nghèo khổ quê mùa như bà nên đã mở tiệc khoản đãi để bà có cơ hội được nếm mùi đời. Ngày nay người ta gọi những người chưa gặp qua đủ mọi việc đời là Lưu mỗ mỗ.

    15. Bán Tiên: võ lâm có một thầy tướng số lừng danh một thời tên là Vương Bán Tiên, trong suốt năm mươi năm trôi qua, ông ta chỉ xem tướng cho có ba nhân vật, tài năng xem tướng của ông độc nhất vô nhị.

    16.  Chu dịch: thực ra được coi là một tác phẩm (bói toán) cấu thành từ Kinh dịch và Thập Dực (sau này do có quá nhiều người biên soạn lại và bổ sung nên số truyện không phải là nhỏ)

    18. kiểm cư tiên sinh: chắc là người quản lí ăn ở

    19. Lưu Tư Phấn: nam, người Quảng Đông, sinh năm 1944. Hiện giữ chức văn liên chủ tịch tỉnh Quảng Đông,viện trưởng học viện mỹ thuật Quảng Đông, uỷ viên thường vụ hội nghị hiệp thương chính trị tỉnh Quảng Đông…

    20. Long Sĩ Đầu: là ngày lễ truyền thống dân gian của Trung Quốc, dân tộc Hán và dân tộc khác đều có. Long Sĩ Đầu là mùng hai tháng Hai âm lịch hàng năm, tục xưng Thanh Long tiết, truyền thuyết là thời kì rồng ngẩng đầu; lúc này, dương khí tăng trở lại, mặt đất tuyết tan, bắt đầu vụ xuân, chuẩn bị canh tác. Nhân dân chúc mừng “Long đầu tiết”, để biểu thị kính rồng cầu mưa, mong ông trời phù hộ cho mùa thu hoạch.

    21. đồng môn: bạn cùng trường,  đồng liêu: đồng nghiệp

    22. thế tử: tên gọi riêng cho con trai của thiên tử / quan lại thời Chu

    22. hồng tụ thiêm hương: nữ tử trẻ tuổi xinh đẹp

    23. thiếu phụ: phụ nữ trẻ đã có chồng từ 25-40 tuổi

    24. Mao Đặng Tam: gọi tắt của tư tưởng Mao Trạch Đông, lý luận Đặng Tiểu Bình, ba tư tưởng đại biểu quan trọng nhất.

    Câu văn Hán Việt / thành ngữ từ bốn chữ

    1. Xuất sư vị tiệp: từ câu thơ “Xuất sư vị tiệp thân tiên tử” – xuất chinh chưa báo tin thắng trận mà người đã chết.

    2. Ốc lậu thiên phùng thâu đêm vũ: nhà dột gặp mưa suốt đêm (= họa vô đơn chí)

    3. Mã bất đình đề: ngựa ko ngừng vó.

    4.  Vụ lý khán hoa: ngắm hoa trong sương mù.

    5.  Bách chiết bất nạo: trăm lần bẻ cũng không cong (~ từ chối bao lần cũng không nản lòng).

    6.  Hảo mã bất cật hồi đầu thảo: ngựa tốt không ăn cỏ ở phía sau.

    7. Thuận lý thành chương: sự việc cứ thế mà diễn ra thuận lợi.

    8. Mạn bất kinh tâm: thong thả chứ ko có gì mà sợ hãi.

    9. Thoại lý hữu thoại: trong lời còn có lời = VS = Ý tại ngôn ngoại: ý ở ngoài lời.

    10. Khanh khanh ta ta: cách gọi vợ chồng, tình nhân thân mật.

    11. Hoa chi loạn chiến ~ hoa lá tơi bời.

    12. Thô tâm đại ý: chỉ người lòng dạ đơn giản hay sơ ý.

    13. Xuất song nhập đối: đi ra đi vào có đôi có cặp.

    14. Các hành kỳ đạo, kính vị phân minh:

    Các hành kỳ đạo: mỗi người có một con đường đi riêng của họ.

    Kính vị phân minh: sông Kính và sông Vị phân biệt. Người ta nói rằng rất dễ xác định nguồn nước tại ngã ba sông Kính và sông Vị. Nước từ sông Kính thì nhiều bùn, trong khi nước từ sông Vị thì rất trong. Mặc dù nước của hai con sông bị trộn lẫn vào nhau, ranh giới giữa chúng lại thật rõ ràng.

    15.  ‘Phong tiêu tiêu hề dịch thủy hàn‘ trích câu thơ :

    “Phong tiêu tiêu hề dịch thủy hàn, tráng sĩ nhất khứ hề bất phục phản” – “风萧萧兮易水寒, 壮士一去兮不复返” – “Gió đìu hiu sông Dịch lạnh lùng, tráng sĩ một đi không trở về”. 

    16. Dũng sĩ chặt tay: dũng sĩ bị rắn cắn vào bàn tay, liền lập tức chặt đứt cổ tay, để tránh khỏi độc tính lan truyền toàn thân, chỉ hành động dứt khoát không chần chờ.

    17. Ý do vị tẫn: ý chưa thỏa mãn

    18. Yểm nhĩ đạo linh: che tai trộm chuông, ý kiểu như tự lừ a mình dối người để làm gì đó

    19. Lai nhi bất vãng phi lễ dã: không được tiếp nhận mà không  báo trả

    20. Lưỡng tiểu vô sai: hai đứa nhỏ ko khác/rời nhau, ý chỉ sự thân thiết từ khi còn bé

    21.  Yêu triền vạn quán: cột vạn xâu tiền quanh eo

    22. Địa chủ chi nghị: tình nghĩa chủ đất (hoặc chủ nhà với khách)

    23. Nhất kinh nhất sạ: chỉ người tinh thần vô cùng căng thẳng hoặc hưng phấn, hành vi cử chỉ khoa trương khác thường, khiến người chấn kinh. Có lúc cũng chỉ biểu tình và cảm tình đều rất phong phú và đúng chỗ.

    24. Quỵ tha y bản: một loại thủ đoạn nghiêm phạt thời cổ, yêu cầu người bị nghiêm phạt quỳ gối lên tấm gỗ giặt quần áo (cái bàn xát), bởi vì trên đó có răng cưa, đầu gối sẽ phi thường thống khổ. Thời nay chủ yếu dùng trong trường hợp muốn nói lão công chịu lão bà nghiêm phạt.

    25. Tiết ai thuận biến: nén bi thương mà giải quyết biến cố, là một cái thành ngữ dùng khi viếng tang lễ.

    26. Tây Tử phủng tâm: chỉ bệnh trạng của mỹ nữ; xưa có chuyện Tây Thi khi buồn sầu thường ôm tim nhíu mày nhưng vẫn rất đẹp.

    27. Bất y bất nhiêu: ko nghe theo ko buông tay

    28. Nhất châm kiến huyết: một châm thấy máu

    29. Bạo liêu chi dạ: đêm có quá nhiều sự việc ko ngờ đến xảy ra

    30. Nhất kinh nhất sạ: chỉ người tinh thần vô cùng căng thẳng hoặc hưng phấn, hành vi cử chỉ khoa trương khác thường, khiến người chấn kinh. Có lúc cũng chỉ biểu tình và cảm tình đều rất phong phú và đúng chỗ.

    31. Quỵ tha y bản: một loại thủ đoạn nghiêm phạt thời cổ, yêu cầu người bị nghiêm phạt quỳ gối lên tấm gỗ giặt quần áo (cái bàn xát), bởi vì trên đó có răng cưa, đầu gối sẽ phi thường thống khổ. Thời nay chủ yếu dùng trong trường hợp muốn nói lão công chịu lão bà nghiêm phạt.

    31. Thành nhân chi mỹ: thành toàn cho người khác

    32. Bả tửu lâm phong: nâng chén rượu đón gió

    33. Dư âm nhiễu lương: âm thanh vang văng vẳng không dứt

    34. Ai chuyển cửu tuyệt: chỉ tiếng kêu của vượn và khỉ, dị thường thê lương (vd: Trong sơn cốc hoang vu truyền đến tiếng vượn gọi, bi ai uyển chuyển, thật lâu mới tiêu thất.)

    35. Minh thần hạo xỉ: môi tươi răng sáng

    36. Đắc nhi tru chi: ai cũng có thể giết/trừng phạt/chỉ trích hắn

    37. Nhạ hỏa thượng thân: dẫn lửa lên người

    38. Lạc hạ duy mạc: hạ xuống màn che

    39.  khanh mông quải phiến: lừa gạt hại người

    40. khả ngộ nhi bất khả cầu: Có những chuyện, chỉ có ngẫu nhiên gặp mặt mới có khả năng, cầu là cầu không được.

    41. nhất pháo nhi hồng: một phát liền “đỏ”

    42. hồng đáo phát tử = đỏ đến phát tím: “đỏ” chỉ mức độ nổi tiếng của thần tượng, đến phát tím là “đỏ” lắm rồi

    43. lãnh thanh quả ngôn: lạnh lùng ít nói

    44. thân lâm kỳ cảnh: người lạc vào cảnh giới kỳ lạ

    45. nhất lộ phiêu hồng: một đường bay đỏ

    46. kiến quái bất quái: thấy chuyện kì quái mà không tò mò / thấy kì quái

    47. Đương thì minh nguyệt tại, tằng chiếu thải vân quy (Lúc vẫn có ánh trăng, từng chiếu áng mây về): Ý chỉ hồi ức thương cảm, tuy là thống khổ, cũng là hạnh phúc, dù sao đã từng sở hữu nên khó quên được. Minh nguyệt mãi mãi bất biến, nhân thế tang thương hay thay đổi; áng mây vừa biểu thị vẻ đẹp lộng lẫy, cũng ẩn hàm “dễ tan”, luyến tình mỹ hảo dễ dàng tiêu tan.

    48. từ giản ý túc: chữ ít mà ý đủ

    49. phù quang mị ảnh: ánh sáng chập chờn, hỉnh ảnh ma mị

    50. nhược nhục cường thực: trong thế giới động vật, con nào mạnh hơn sẽ ăn kẻ yếu, kiểu như cá lớn nuốt cá bé

    51.  đạo cao nhất xích ma cao nhất trượng: trích từ Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, nguyên ý là cảnh báo cho người tu hành phải cảnh giác với dụ hoặc từ ngoại giới, sau khi đạt được thành tựu nhất định thường sẽ phải đối mặt trắc trở lớn hơn nữa.

    52. đê mi thuận nhãn: ngoan ngoãn biết nghe lời

    53. trất bỉ lân soa = trất bỉ lân thứ: nối tiếp nhau san sát, trất bỉ = dày như răng lược, lân soa = xếp như vảy cá

    54. thùy liêm thiên lý: rủ mành nghìn dặm

    55. vi phong nhập vũ: gió nhẹ thổi vào mưa; tà phong tế vũ: gió thổi nghiêng mưa bụi

    56. liễm diễm tú sắc: nước mênh mông / sóng dồn dập màu sắc đẹp mắt

    57. dẫn nhân thần si: khiến người si mê

    58. tà phi nhập tấn: chỉ lông mày mọc nghiêng vào tóc mai

    59. ngọc đóa thốc lập: ngọc đóa = ám chỉ mấy đóa hoa như ngọc, thốc lập = mọc thành cụm đứng thẳng

    60. bất khả phương vật: không thể phân biệt / vẻ đẹp tuyệt vời

    62. bạch thủ bất ly: bạc đầu không rời

    64. vi tình sở khốn: khổ vì tình

    65. Thanh hoàng bất tiếp (thời kì giáp hạt, những lúc gặp chuyện):

    Thanh: chỉ hoa màu chưa chín. Hoàng: chỉ hoa màu đã chín. Hàm nghĩa: Hoa màu còn chưa chín hẳn, lương thực đã ăn hết, ẩn dụ nhân lực, của cải bởi vì nhất thời chưa tiếp ứng được mà tạm thời thiếu thốn.

    66. Vinh khô tùy duyên: vinh = tươi tốt, khô = héo khô

    Cảnh ngộ nhân sinh cũng không có sự chia ly nào là tuyệt đối xấu, cảnh do tâm sinh, hết thảy do tâm mà ra. Bản tính trong sáng, trí tuệ, mới là tất cả ý niệm.

    67. Ngộ hợp tẫn hưng: ngộ hợp = gặp nhau và xây dựng mối quan hệ

    Tuân theo lẽ tự nhiên, vạn sự tùy duyên, không hứa hẹn cái gì, chỉ cần chính mình đi làm là được.

    68. Thân vô thải phượng song phi dực, tâm hữu linh tê nhất điểm thông: trích thơ Vô Đề của Lý Thương Ẩn, ý nói mặc dù thân bị chia cách hai nơi nhưng tâm ý vẫn tương thông như có thần giao cách cảm.

    69. Nhân ế phế thực: vì chuyện nhỏ mà bỏ việc lớn – vì mắc nghẹn mà bỏ ăn

    70. Dẫn kinh cư điển: trích dẫn điển tích điển cố

    71. Điểm đáo tức chỉ: đối người thông minh, không cần nhiều lời, chỉ cần nói một chút thì sẽ hiểu rõ.

    72. Mượn hoa hiến Phật: hưởng phúc của người, xem như đồ của người cũng là của mình

    73. Hữu khẩu vô tâm: ác miệng nhưng trong lòng không ác

    74. Cử án tề mi: chỉ người vợ kính yêu chồng, hoặc vợ chồng cùng kính trọng và thương yêu lẫn nhau.

    75. Cao xử bất thắng hàn: ý chỉ những người quyền cao chức trọng, không có bạn tri tâm, chỉ có sự lạnh lùng và cô độc; hoặc là nói đứng ở nơi cao không chịu nổi cái lạnh giá ở nơi đó.

    76. Dĩ sắc thị nhân giả, sắc suy tắc ái trì: người dùng nhan sắc để phụng sự người, nhan sắc phai nhạt thì cũng sủng ái cũng ít theo

    77. Châu anh toàn chuyển tinh túc diêu, lục cung hồng tụ nhất thì chiêu:

    Dịch nghĩa: Ngọc lụa xoay tròn tinh tú rung động, hồng tụ lục cung cùng nhau vẫy gọi.

    78. Nhân tâm bất túc xà thôn tượng (lòng người không đủ rắn nuốt voi): khi lòng tham của con người còn chưa đủ, thì cũng như một con rắn muốn nuốt một con voi vậy, hàm nghĩa là tai vạ đến nơi rồi.

    79. lô hỏa thuần thanh: dày công tôi luyện (tương truyền Đạo gia luyện đan, nhìn vào lò, thấy ngọn lửa lê màu xanh, coi là đã thành công,ví với sự thành thục của học vấn, kĩ thuật..)

    80. nhất cổ tác khí: một tiếng trống khí thế bừng bừng

    81. vọng tử thành long: hi vọng con có ngày thành đạt

    82. nhược thủy tam thiên: Hồng Lâu Mộng hồi chín mươi mốt, Cổ Bảo Ngọc có một câu tỏ tình kinh điển: “Mặc cho ba nghìn nhược thủy, ta chỉ uống một bầu này”. Câu này đã trở thành lời thề nguyền tình cảm giữa nam nữ, đại ý là sẽ chung thủy trong tình yêu và chỉ cần một người.

    83. cường nhân sở nan: buộc người khác phải làm chuyện quá sức

    84. vô khả hậu phi: chuyện không có gì đáng trách

    85 quỳnh tương ngọc lộ: ý chỉ những thứ nước tinh túy và thơm ngon, quý giá

    86. quân tiền thất nghi: không làm đúng lễ nghi trước mặt vua

    87. Mao Toại tự tiến (Mao Toại tự đề cử mình): Tự tin vào khả năng đảm đương trách nhiệm quan trọng mà mạnh dạn tự tiến cử. Dựa theo tích: Khi quân đội nước Tần bao vây nước Triệu, Bình Nguyên Quân nước Triệu phải đi cầu cứu nước Sở. Môn đệ Mao Toại của ông tự đề xuất được đi cùng. Ở đó, may nhờ tài năng của Mao Toại mà Bình Nguyên Quân mới thu được thành công như ý muốn.

    88. giai tử cộng hưởng: hai người cùng hưởng

    89. tứ lạng bạt thiên cân: (bốn lạng bạt ngàn cân) ý là dùng lực lượng rất nhỏ giải quyết vấn đề rất lớn, lấy ít thắng nhiều

    90. cộng độ giai tiết: cùng chung ngày vui

    91. ngữ kinh tứ tọa: lời làm tất cả mọi người xung quanh phải kinh sợ

    92. vị cực nhân thần: đứng đầu quan và dân

    93. nhất ngữ thành sấm: một lời nói ra thành lời tiên tri

    94. ngã kiến vưu / do liên: hình dung nữ tử dung mạo mỹ lệ động nhân

    95. tam giáo cửu lưu: đủ mọi hạng người

    96. nhất thưởng tham hoan: trộm hưởng vui vẻ nhất thời

    97. kỳ soa nhân ý: cờ không như ý người

    98. thành xuân thảo mộc: thành xuân = thành thị mùa xuân, thảo mộc = cây cỏ

    “Thành xuân thảo mộc” là những cảnh sắc sáng sủa tươi đẹp, hàm ý chỉ những điều vui vẻ tươi sáng

    99. ô đề nguyệt lạc: ô đề = tiếng kêu của quạ đen, nguyệt lạc = mặt trăng khuyết

    “Ô đề nguyệt lạc” chỉ cảnh sắc hoang vu tăm tối, mang hàm ý những điều không hay

    100. thản thành tương kiến: có thể hiểu là một quá trình gặp gỡ và quen biết nhau bình thản và chân thành, không giấu diếm lừa dối nhau, chân thành với đối phương, đem ý nghĩ của mình nói cho đối phương mà không hề ngụy trang.

    Điển cố xuất xứ:  Lưu Tư Phấn “Bạch môn liễu · kê minh phong vũ” đệ ngũ chương: “Cung Đỉnh Tư chọc thủng nó, là đang cố gắng tạo thành một loại ấn tượng thản thành tương kiến, khiến đối phương cởi bỏ nghi ngờ.”

    Từ gần nghĩa: xích thành tương kiến

    101. phong hồi lộ chuyển: chuyện có thể cứu vãn / xoay chuyển được

    102. thanh thanh sở sở, minh minh bạch bạch: hai cụm đều mang nghĩa là rõ ràng, vì mục đích muốn nhấn mạnh nên mới lặp lại như vậy

    103. một cảnh đẹp liễu ám hoa minh: ý nói là một tia hi vọng

    104. thiên lôi câu động địa hỏa: sét đánh xuống kéo theo đó làm cháy nổ cả bom mìn dưới lòng đất hoặc dung nham trong lõi Trái Đất v…v…, ở đây ý chỉ tình cảnh náo động long trời lở đất

    105. tự chính khang viên: tự = chữ, chính = chuẩn, khang = giọng, viên = tròn; hình dung đọc nhấn rõ từng chữ một cách chuẩn xác; giọng hát thuần thục.

    106: ngân trang tố khỏa: hình dung một thế giới màu trắng sau khi tuyết rơi, không có một chút màu sắc, vô cùng thanh khiết, sạch sẽ, một cảnh sắc mỹ lệ mùa tuyết.

    Bonus bảng kí tự mặt người đặc biệt:

    .(°⌣°).      ٩(^o^)۶      ٩(-̮̮̃•̃)     ◕.◕     (•‿•)     ಠ~ಠ      {•̃̾_•̃̾}      〴⋋_⋌〵

    ٩(●̮̮̃•̃)۶     ٩(-̮̮̃-̃)۶      ٩◔‿◔۶    ^( ‘‿’ )^    乂◜◬◝乂     {◕ ◡ ◕}    (。◕‿◕。)

    ►_◄    ►.◄     Ծ_Ծ      ⇎_⇎     ◔̯◔      (╥﹏╥)     ب_ب      ^( ‘-’ )^     ◔_◔

    (*^ -^*)     (●*∩_∩*●)     (/) (°,,°) (/)     ¯(©¿©) /¯     v( ‘.’ )v    (-”-)

    ╮(╯▽╰)╭   ╭(╯ε╰)╮   ~≥▽≤)/~    o(╯□╰)o    ┐ (┘▽└ )┌  ╭(╯^╰)╮

    ╮(╯_╰)╭  ╭ (╰_╯)╮  (^ω^)    ლ(¯ロ¯ლ)   ~(‾▿‾~)   ≧▽≦    ≧◡≦ “

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Cá Độ
  • Thuật Ngữ Cá Cược Từ A – Z Chi Tiết Nhất
  • Một Số Từ Lóng Quan Trọng Trong Môn Bia Cho Người Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Chơi Môn Bóng Chày Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu !
  • Các Thuật Ngữ Mà ‘Oldbie’ Trong Blade & Soul Thường Dùng
  • Vs Là Gì, Vs Là Viết Tắt Của Từ Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Vs Là Gì Và Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Này
  • Vs Có Nghĩa Là Gì Viết Tắt Của Từ Nào Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • Webcam Cho Pc Tích Hợp Mic Giá Km Chỉ Từ 269.000Đ
  • Webcam Là Gì? Công Dụng Của Webcam
  • Tìm Hiểu Webcam Là Gì, Dùng Để Làm Gì, Mua Ở Đâu?
  • VS là viết tắt của từ Versus, có nghĩa là Đấu với, So tài với, giống Against trong tiếng Anh vậy. Nên nhớ, từ Vernus có nguồn gốc tiếng Latin. Nghĩa của từ VS chủ yếu mang ý đối đầu, mang tính đối khác cao chứ không phải là dùng để so sánh.

    Từ VS vốn rất hay được dùng trong thể thao, chỉ trận đấu giữa đội A với đội B. Trong trường hợp như vậy, chúng ta chỉ cần dịch VS là “Với”. Versus còn được bắt gặp ở tennis, quyền anh hay bất kỳ sự kiện gì mang tính đối kháng giữa 2 thực thể, thậm chí cả trong game nữa.

    VS có được hiểu là so sánh không?

    Nhiều bạn do không hiểu rõ nghĩa của từ VS là gì nên đã sử dụng sai cách, áp dụng không đúng ngữ cảnh. Ví dụ như các bạn ý khi so sánh giữa 2 dòng sản phẩm iPhone và Galaxy Note thì lại viết là: So sánh 2 bom tấn iPhone vs Note.

    Tuy nhiên, chữ vs dùng như thế không hợp chút nào vì đây là bài đưa những tính năng, cấu hình ra để đặt cạnh nhau chứ không phải 2 điện thoại này đấu với nhau. Nếu bạn mang 2 model đó va vào nhau để thử độ bền thì có thể dùng vs.

    Lý do các bạn dùng sai từ VS – Versus bởi bê nguyên nghĩa dịch sang tiếng Việt là “Với” đơn thuần. Mà trên thực tế, từ với phải hiểu là đấu với, hay đi với, hay so sánh với nó hàm ý hơi khác một chút.

    Một số nghĩa khác của từ VS

    VS ngoài nghĩa Versus còn là viết tắt của từ Version, nghĩa là phiên bản. Ví dụ phiên bản hệ điều hành iOS là bao nhiêu. Tuy nhiên, trong kỹ thuật thì từ Version thường chỉ ký hiệu đơn giản bằng chữ v. kèm theo sau số.

    Nhiều bạn trên Facebook còn dùng VS để viết tắt của từ Vì sao cho nhanh. Nhưng đây là nghĩa ít dùng, mà chủ yếu cộng đồng Face dùng nghĩa VS là “Với” khả thông dụng. Dù nó hoàn toàn sai với ý gốc là Against (Chống lại cái gì đó) nhưng do quen miệng nên các bạn trẻ Việt lại hay sử dụng.

    Ví dụ như: “Hôm qua tao nghe mày vs cái Lan Anh nói xấu Hồng Nhung phải không”. Hoặc như: “Mày đi vs tao qua chỗ này lấy quyển sách hay lắm”.

    Hy vọng mọi người đã hiểu rõ nghĩa VS là gì để sử dụng cho đúng. Từ vs xuất hiện rất nhiều trong thể thao như bóng đá, game, quần vợt, đấm bốc và quyền anh. Tuy nhiên, không phải cứ có 2 sự vật sự việc gì cũng đưa từ VS vào giữa được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vs Là Gì? Vs Là Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Co Form Vk Và Những Điều Không Thể Bỏ Qua
  • Giữ Gìn Sự Trong Sáng Cho Tiếng Việt
  • Chữ Ký Số Vnpt Là Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Token Vnpt Ca Token
  • Cụm Từ Và Thuật Ngữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Dịch Sang Tiếng Việt Trong Trò Chơi Yugioh
  • Những Thuật Ngữ Chuyên Dụng Dành Cho Tín Đồ Zippo Part 1
  • Thuật Ngữ Âm Nhạc Bằng Tiếng Ý
  • Thuật Ngữ Và Ký Hiệu Âm Nhạc Quan Trọng
  • Giải Thích Thuật Ngữ Đam Mỹ
  • Lối chơi

    Danh sách các cụm từ và thuật ngữ trong Lối chơi.

    Sân đấu

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Deck

    デッキ

    Dekki

    Bộ bài

    Main

    メイン

    Mein

    Chính

    Side

    サイド

    Saido

    Bên

    Field

    フィールド

    Fīrudo

    Sân

    Zone

    ゾーン

    Zōn

    Vùng

    Column

    縦列

    じゅうれつ

    Jūretsu

    Cột

    Extra

    EX

    エクストラ

    Ekusutora

    Phụ

    GY (Graveyard)

    墓地

    ぼち

    Bochi

    Mộ

    Hand

    手札

    てふだ

    Tefuda

    Tay

    Loại hiệu ứng

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Duel

    デュエル

    Dyueru

    Trận đấu

    Turn

    ターン

    Tān

    Lượt

    Player

    プレイヤー

    Pureiyā

    Người chơi

    Standby

    スタンバイ

    Sutanbai

    Chờ

    Battle

    バトル

    Batoru

    Chiến đấu

    Main

    メイン

    Mein

    Chính

    End

    エンド

    Endo

    Kết thúc

    Phase

    フェイズ

    Feizu

    Giai đoạn

    Match

    マッチ

    Macchi

    Trận tam hiệp

    Spell Speed

    スペルスピード

    Superu Supīdo

    Phép Mức

    Chain

    チェーン

    Chēn

    Chuỗi

    Damage

    ダメージ

    Damēji

    Thiệt hại

    Step

    ステップ

    Suteppu

    Bước

    Direct Attack

    ダイレクトアタック

    Dairekuto Atakku

    Tấn công trực tiếp

    直接攻撃

    ちょくせつこうげき

    Chokusetsu Kōgeki

    Life Point

    LP

    ライフポイント

    Raifu Pointo

    Điểm Gốc

    Opponent

    相手

    あいて

    Aite

    Đối thủ

    Type (Card)

    種類

    しゅるい

    Shurui

    Loại

    Surrender

    降参

    サレンダー

    Sarendā

    Đầu hàng

    Fast effect timing

    優先順位

    ゆうせんじゅに

    Yūsen juni

    Ưu tiên

    Attack declaration

    攻撃宣言

    こうげきせんげん

    Kōgeki sengen

    Tuyên bố tấn công

    Attack

    攻撃

    こうげき

    Kōgeki

    Tấn công

    Defense

    守備

    しゅび

    Shubi

    Thủ

    Position

    表示

    ひょうじ

    Hyōji

    (Tư) Thế

    Face

    がわ

    Gawa

    Mặt

    Up

    おもて

    Omote

    Ngửa

    Down

    うら

    Ura

    Úp

    Bài Bẫy & Phép

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Trap

    トラップ

    Torappu

    Bẫy

    Spell

    魔法

    まほう

    Mahō

    Phép

    Equip

    装備

    そうび

    Sōbi

    Trang bị

    Quick-Play

    速攻

    そっこう

    Sokkō

    Tức thời

    Continuous

    永続

    えいぞく

    Eizoku

    Vĩnh cửu

    Counter

    カウンター

    Kauntā

    Phản công

    Bài Quái thú

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Monster

    モンスター

    Monsutā

    Quái thú

    Level

    レベル

    Reberu

    Cấp

    Rank

    ランク

    Ranku

    Hạng

    Scale

    スケール

    Sukēru

    Giới hạn

    Token

    トークン

    Tōkun

    Nhân bản

    Tuner

    チューナー

    Chūnā

    Điều Phối

    Gemini

    デュアル

    Dyuaru

    Song tính

    Flip

    リバース

    Ribāsu

    Lật

    Toon

    トゥーン

    Tūn

    Hoạt hình

    Spirit

    スピリット

    Supiritto

    Tinh linh

    Union

    ユニオン

    Yunion

    Liên hợp

    Link

    リンク

    Rinku

    Liên kết

    Tribute (Summon)

    アドバンス

    Adobansu

    Bậc cao

    ATK

    攻撃力

    こうげきりょく

    Kōgeki-ryoku

    CÔNG

    DEF

    守備力

    しゅびりょく

    Shubi-ryoku

    THỦ

    Origin

    もと

    Moto

    Gốc

    Point

    さき

    Saki

    Điểm

    Mutual

    相互

    そうご

    Sōgo

    Hỗ trợ

    Flip (Summon)

    反転

    はんてん

    Hanten

    Lật mặt

    Material

    素材

    そざい

    Sozai

    Nguyên liệu

    Normal

    通常

    つうじょう

    Tsūjō

    Thường

    Special

    特殊

    とくしゅ

    Tokushu

    Đặc biệt

    Fusion

    融合

    ゆうごう

    Yūgō

    Dung hợp

    Ritual

    儀式

    ぎしき

    Gishiki

    Tế lễ

    Synchro

    シンクロ

    Shinkuro

    Đồng bộ

    Xyz

    エクシーズ

    Ekushīzu

    Bứt phá

    Pendulum

    ペンデュラム

    Pendyuramu

    Dao động

    Chủng loại Quái thú & Hệ

    English

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Type (Monster)

    (種)族

    (しゅ)ぞく

    (Shu)Zoku

    Loại

    Aqua

    みず

    Mizu

    Thủy Sinh

    WATER

    THỦY

    Beast

    けもの

    Kemono

    Thú

    Beast-Warrior

    獣戦士

    じゅうせんし

    Jūsenshi

    Chiến Binh Thú

    Creator God

    創造神

    そうぞうしん

    Sōzōshin

    Thần Sáng Tạo

    Cyberse

    サイバース

    Saibāsu

    Mạng Ảo

    Dinosaur

    恐竜

    きょうりゅう

    Kyōryū

    Khủng Long

    Divine-Beast

    幻神獣

    げんしんじゅう

    Genshinjū

    Thần Thú

    Dragon

    ドラゴン

    Doragon

    Rồng

    Fairy

    天使

    てんし

    Tenshi

    Tiên

    Fiend

    悪魔

    あくま

    Akuma

    Ma Quỷ

    Fish

    さかな

    Sakana

    Insect

    昆虫

    こんちゅう

    Konchū

    Côn Trùng

    Machine

    機械

    きかい

    Kikai

    Máy Móc

    Plant

    植物

    しょくぶつ

    Shokubutsu

    Thực Vật

    Psychic

    サイキック

    Saikikku

    Tâm Linh

    Pyro

    ほのお

    Honō

    Viêm

    FIRE

    HỎA

    Reptile

    爬虫類

    はちゅうるい

    Hachūrui

    Bò Sát

    Rock

    岩石

    がんせき

    Ganseki

    Đất Đá

    Sea Serpent

    海竜

    かいりゅう

    Kairyū

    Hải Quái

    Spellcaster

    魔法使い

    まほうつかい

    Mahōtsukai

    Thuật Sĩ

    Thunder

    いかずち

    Ikazuchi

    Sấm

    Warrior

    戦士

    せんし

    Senshi

    Chiến Binh

    Winged Beast

    鳥獣

    ちょうじゅう

    Chōjū

    Dực Thú

    Wyrm

    幻竜

    げんりゅう

    Genryū

    Huyễn Long

    Zombie

    アンデット

    Andetto

    Hành Thi

    Attribute

    属性

    ぞくせい

    Zokusei

    Hệ

    DIVINE

    かみ

    Kami

    THẦN

    LIGHT

    ひかり

    Hikari

    QUANG

    DARK

    やみ

    Yami

    ÁM

    WIND

    かぜ

    Kaze

    PHONG

    EARTH

    Chi

    THỔ

    Các từ trong mô tả

    Danh sách các từ khác, thường thấy trong mô tả của bài OCG, ngoài những từ được liệt kê ở trên.

    Danh từ & Trạng từ

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    All

    全て

    すべて

    Subete

    Tất cả

    Your/you/own

    自分

    じぶん

    Jibun

    Của bạn

    Original

    元々の

    もともとの

    Motomoto no

    Gốc

    Condition

    条件

    じょうけん

    Jōken

    Điều kiện

    Order

    順番

    じゅんばん

    Junban

    Mệnh lệnh

    Or more/higher

    以上

    いじょう

    Ijō

    Hoặc nhiều hơn

    Or less/lower

    以下

    いか

    Ika

    Hoặc ít hơn

    Other

    以外

    いがい

    Igai

    Khác

    As long as

    限り

    かぎり

    Kagiri

    Trong lúc

    Once

    1度

    いちど

    Ichi do

    1 lần

    Both

    お互い

    おたがい

    Otagai

    Cả hai

    Every

    まい

    Mai

    Mỗi

    When

    とき

    Toki

    Khi

    If

    場合

    ばあい

    Bāi

    Nếu

    Times

    Do

    Lần (thuật ngữ chung cho bộ tích)

    Times (Counting Unit)

    まい

    Mai

    Bao (Bộ tích Đơn vị)

    Times (Counting Unit)

    たい

    Tai

    Thể (Bộ tích cho các vật “sống” như quái thú)

    Event

    こと

    Koto

    Sự kiện

    Placement

    位置

    いち

    Ichi

    Vị trí

    Name

    Na

    Tên

    Owner

    持ち主

    もちぬし

    Mochi nushi

    Người sở hữu

    Next

    次の

    つぎの

    Tsugi no

    Kế tiếp

    Possible

    可能

    かのう

    Kanō

    Có thể

    Equal to the value

    その数値だけ

    そのすうちだけ

    Sono sūchi dake

    Bằng với giá trị đó

    (Superlatives)

    一番

    いちばん

    Ichiban

    Số một / Nhất

    Is more than

    超えていれ

    こえていれ

    Koete ire

    Nhiều hơn

    Half

    半分

    はんぶん

    Hanbun

    Chia

    Instead

    代わり

    かわり

    Kawari ni

    Thay vì

    Card

    カード

    Kādo

    Lá bài

    Life

    ライフ

    Raifu

    Sinh mạng

    Game

    ゲーム

    Gēmu

    Trò chơi

    Random

    ランダム

    Randamu

    Ngẫu nhiên

    Coin

    コイン

    Koin

    Đồng xu

    Dice

    サイコロ

    Saikoro

    Xúc xắc

    Points

    ポイント

    Pointo

    Điểm

    Controller

    コントローラー

    Kontorōrā

    Người điều khiển

    Liên từ

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Before

    ~前

    ~ぜん

    ~zen

    Trước

    ~

    Then

    その後

    そのご

    Sono go

    Sau đó

    From

    から

    Kara

    Từ

    Until

    まで

    Made

    Cho đến

    Also

    また

    Mata

    Đồng thời/cũng

    Or

    または

    Mata wa

    Hoặc

    By

    によって

    Ni yotte

    Bằng cách

    De

    Bởi

    In / Per

    Ni

    Trong

    Nomi

    のみ

    Nomi

    Chỉ

    Except

    しか

    Shika

    Trừ

    This

    この

    Kono

    Này

    That

    その

    Sono

    Đó

    And

    To

    With

    ついた

    Tsuita

    Với

    Only

    だけ

    Dake

    Chỉ

    Động từ

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Pay

    払う

    はらう

    Harau

    Trả

    Occur

    行う

    おこなう

    Okonau

    Xảy ra

    Send

    送る

    おくる

    Okuru

    Gửi

    Choose

    選ぶ

    えらぶ

    Erabu

    Chọn

    Return

    戻す

    もどす

    Modosu

    Đưa

    戻る

    もどる

    Modoru

    Trả lại

    Treat

    扱う

    あつかう

    Atsukau

    Xem

    Place

    置く

    おく

    Oku

    Đặt

    Detach

    取り除く

    とりのぞく

    Tori nozoku

    Xóa

    Discard

    捨てる

    すてる

    Suteru

    Vứt bỏ

    Add

    加える

    くわえる

    Kuwaeru

    Thêm/Lấy

    Leaves

    離れる

    はなれる

    Hanareru

    Rời

    Inflict

    与える

    あたえる

    Ataeru

    Gây

    Take

    受ける

    うける

    Ukeru

    Nhận

    Attach

    重ねる

    かさねる

    Kasaneru

    Gắn

    Reveal

    見せる

    みせる

    Miseru

    Tiết lộ

    Switch

    入れ替える

    いれかえる

    Ire kaeru

    Hoán chuyển

    Get

    得る

    える

    Eru

    Lấy

    Become

    なる

    Naru

    Trở thành

    Excavate

    めくる

    Mekuru

    Khai quật

    ~Suru và biến thể của nó

    “Suru” là động từ mà có thể ghép với danh từ để biến danh từ đó thành động từ.

    Nhật

    Romaji

    Phần phát âm

    する

    Suru

    dạng Thường

    して

    Shite

    dạng Liên kết

    した

    Shita

    dạng Trước

    しない

    Shinai

    dạng Âm tính

    せず

    Sezu

    dạng Liên kết Âm tính

    できる

    Dekiru

    dạng Khả năng

    される

    Sareru

    dạng Nguyên nhân

    Nhật

    Romaji

    Phần phát âm

    Te

    dạng Liên kết

    Ta

    dạng Trước

    ない

    Nai

    dạng Âm tính

    Zu

    dạng Liên kết Âm tính

    Động từ ~Suru trong mô tả

    Anh

    Nhật

    Ngữ âm

    Rōmaji

    Dịch

    Summon

    召喚

    しょうかん

    Shōkan

    Triệu hồi

    Activate

    発動

    はつどう

    Hatsudō

    Kích hoạt

    Destroy

    破壊

    はかい

    Hakai

    Hủy/Tiêu diệt

    Target

    対象

    たいしょう

    Taishō

    (Chọn) mục tiêu

    Success

    成功

    せいこう

    Seikō

    Thành công

    Resolve

    処理

    しょり

    Shori

    Thực thi

    Change

    変更

    へんこう

    Henkō

    Thay đổi

    Gain

    回復

    かいふく

    Kaifuku

    Tăng/Phục hồi

    Negate

    無効(化)

    むこう(か)

    Mukō (ka)

    Vô hiệu/Phủ nhận

    Use

    使用

    しよう

    Shiyō

    Sử dụng

    Battle

    戦闘

    せんとう

    Sentō

    Chiến đấu

    End

    終了

    しゅうりょう

    Shūryō

    Kết thúc

    Select

    選択

    せんたく

    Sentaku

    Chọn

    Present

    存在

    そんざい

    Sonzai

    Tồn tại

    Declare

    宣言

    せんげん

    Sengen

    Tuyên bố

    Banish

    除外

    じょがい

    Jogai

    Trục xuất

    Ignore

    無視

    むし

    Mushi

    Bỏ qua

    Move

    移動

    いどう

    Idō

    Di chuyển

    Tribute

    リリース

    Rirīsu

    Hi sinh/Hiến tế

    Shuffle

    シャッフル

    Shaffuru

    Xáo trộn

    Control

    コントロール

    Kontorōru

    Điều khiển

    Set

    セット

    Setto

    Úp

    Draw

    ドロー

    Dorō

    Rút

    Increase

    アップ

    Appu

    Tăng

    Decrease

    ダウン

    Daun

    Giảm

    Những câu thường thấy trong mô tả của bài OCG.

    Anh

    Nhật

    Rōmaji

    Dịch

    Cannot be Normal Summoned/Set.

    このカードは通常召喚できない。

    kono kādo wa tsuujou shoukan dekinai.

    Không thể được Triệu hồi Thường/Úp.

    Can be Special Summoned by…

    …特殊召喚できる

    tokushū shoukan dekiru

    Có thể được Triệu hồi Đặc biệt bằng cách…

    …destroyed by battle and sent to the GY (Graveyard)

    …戦闘によって破壊され墓地へ送られた…

    sentou ni yotte hakai sare bochi e okurareta

    …tiêu diệt trong chiến đấu và gửi vào Mộ…

    …destroyed by battle

    …戦闘によって破壊され…

    sentou ni yotte hakai sare

    …tiêu diệt trong chiến đấu

    …destroyed by a card effect…

    …カードの効果によって破壊された…

    kaado no kouka ni yotte hakaisareta

    tiêu diệt bởi một hiệu ứng bài

    When this card leaves the field:

    このカードがフィールド上から離れた時…

    kono kaado ga fiirudo jou kara hanareta toki

    Khi lá này rời sân…

    …return to the hand…

    …手札に戻す…

    tefuda ni modosu

    …đưa/trả lại lá này về tay…

    When “X”: “Y”.

    「X」時、「Y」する。

    “X” toki, “Y” suru.

    Khi “X”: “Y”.

    When “X”: you can “Y”.

    「X」時、「Y」する事ができる。

    “X” toki, “Y” suru koto ga dekiru.

    Khi “X”, bạn có thể “Y”.

    …gains X ATK/DEF.

    攻撃力/守備力はXポイントアップする。

    kougekiryoku/shubiryoku wa X pointo appu suru.

    …tăng X CÔNG/THỦ.

    …loses X ATK/DEF.

    攻撃力/守備力はXポイントダウンする。

    kougekiryoku/shubiryoku wa X pointo daun suru.

    …giảm X CÔNG/THỦ.

    This card’s ATK/DEF becomes X.

    このカードの攻撃力/守備力はXになる。

    kono kaado no kougekiryoku/shubiryoku wa X ni naru.

    CÔNG/THỦ của lá này trở thành X.

    …monster with “X” in its name…

    …「X」と名のついたモンスター…

    “X” to namae no tsuita monsutaa

    …quái thú với “X” trong tên của nó…

    While this card is face-up on the field:

    このカードがフィールド上に表側表示で存在する限り、

    kono kaado ga fiirudo jou ni omotegawa hyouji de sonzai suru kagiri

    Trong khi lá này ngửa-mặt trên sân:

    Special Summon # “X” from your Y

    Yから「X」#体を特殊召喚する

    Y kara “X” # tai o tokushu shoukan suru

    Triệu hồi Đặc biệt # “X” từ Y của bạn.

    When this card is Summoned:

    このカードが召喚に成功した時、

    kono kaado ga shoukan ni seikou shita toki

    Khi lá này được Triệu hồi thành công,

    …add # “X” from your Deck.

    …デッキから「X」#体を手札に加える。

    dekki kara “X” # tai o tefuda ni kuwaeru.

    …từ Bộ bài của bạn, thêm # “X” vào tay của bạn.

    This effect can only be used once per turn.

    この効果は1ターンに1度しか使用できない。

    kono kouka wa ichi taan ni ichi do shika shiyou dekinai.

    Hiệu ứng này chỉ có thể được sử dụng một lần trong lượt.

    Inflict X damage to your opponent.

    相手ライフにXポイントダメージを与える。

    aite raifu ni X pointo dameeji o ataeru.

    Gây X thiệt hại cho đối thủ.

    Gain X Life Points.

    自分はXライフポイント回復する。

    jibun wa X raifu pointo o kaifuku suru.

    Tăng X Điểm Gốc.

    When X:

    X時に発動する事ができる。

    X toki ni hatsudou suru koto ga dekiru.

    Khi X: (Bạn có thể kích hoạt hiệu ứng này khi X xảy ra)

    Activate by selecting # “X”…

    「X」#体を選択して発動する

    “X” # tai wo sentakushi te hatsudou suru

    Kích hoạt bằng cách chọn # “X”…

    This card can attack your opponent directly.

    このカードは相手プレイヤーに直接攻撃できる。

    kono kaado wa aite pureiyaa ni chokusetsu kougeki suru koto ga dekiru.

    Lá này có thể tấn công đối thủ trực tiếp.

    inflict damage to your opponent equal to the destroyed monster’s ATK on the field.

    破壊したモンスターの攻撃力分のダメージを相手に与える。

    hakai shita monsutā no kōgeki-ryoku-bun no damēji o aite raifu ni ataeru.

    gây thiệt hại cho đối thủ bằng với CÔNG của quái thú bị tiêu diệt trên sân.

    inflict damage to your opponent equal to its ATK.

    その攻撃力分のダメージを相手に与える。

    sono kōgeki ryoku bun no damēji wo aite ni ataeru.

    gây thiệt hại cho đối thủ bằng với CÔNG của nó

    .

    Cụm từ & câu

    Danh sách các cụm từ và câu thường thấy trong các anime Yu-Gi-Oh!

    Anh

    Nhật

    Rōmaji

    Dịch

    My turn

    私のターン

    Watashi no tān

    Lượt của tôi (chung)

    僕のターン

    Boku no tān

    Lượt của tôi (lịch sự của nam)

    俺のターン

    Ore no tān

    Lượt của ta (

    ngẫu nhiên của nam

    )

    我のターン

    Ware no tān

    Lượt của ta

     (Ware hiếm khi được sử dụng)

    Your turn

    あなたのターン

    anata no tān

    Lượt của cậu (chung)

    君のターン

    kimi no tān

    Lượt của tôi (ngẫu nhiên)

    お前のターン

    Omae no tān

    Lượt của mày (đối thủ)

    Spell Card “X” activate

    魔法カード「X」発動

    Majikku kādo “X” hatsudō

    kích hoạt “X” Ma Pháp

    Trap Card activate

    トラップ発動

    Torappu kaado hatsudou

    kích hoạt Cạm Bẫy

    Special Summon “X”

    「X」を特殊召喚

    “X” o tokushū shoukan

    Triệu hồi Đặc biệt “X”

    Summon “X” in attack position

    「X」を攻撃表示で召喚

    “X” o kougekihyouji de shoukan

    Triệu hồi “X” trong thế công

    Activate the effect of “X”

    「X」の効果発動

    “X” no kōka hatsudou

    Kích hoạt hiệu ứng của “X”

    “X” attack “Y”

    「X」を「Y」で攻撃

    “X” o “Y” de kougeki

    “X” tấn công “Y”

    Destroy “X”

    「X」を破壊する

    “X” o hakai suru

    Hủy “X”

    Turn End

    ターンエンド

    tān endo

    Kết thúc lượt

    ターン終了

    tān shūryou

    Draw (number of) card

    カード (Number) 枚ドロー

    Kaado (number) mai dorō

    Rút (số) lá

    Set (number of) cards

    カード (Number) 枚セット

    Kaado (number) mai setto

    Úp (số) lá

    Partner

    相棒

    Aibou

    Bạn của tôi (được sử dụng bởi Yami Yugi khi nói với Yugi Muto)

    The Other Me

    もう一人の僕

    Mou Hitori No Boku

    Một nửa kia của tớ (được sử dụng Yugi Muto

     khi nói với

    Yami Yugi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Trung Trong Y Học Cổ Truyền
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Tế
  • » Chương I: Thuật Ngữ Y Học Và Dịch Thuật
  • » Chương Iv: 7 Ngày Để Có Vốn Từ Tiếng Anh Y Khoa Căn Bản: Hệ Tim Mạch
  • Tất Cả Các Bộ Phận Xe Máy Bằng Tiếng Anh 2022
  • Các Từ Viết Tắt Tiếng Anh Trong Email

    --- Bài mới hơn ---

  • Alias Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Alias Trên Cpanel Và Email Hosting
  • Email Là Gì, Ví Dụ Về 9 Loại Email, Phishing Cc Bcc Trong Email
  • Chuỗi Email Tự Động Là Gì?
  • Marketing Automation Là Gì? 5 Phút Hiểu Tất Tần Tật Từ A
  • Nghề Account Là Gì? Lựa Chọn Tuyệt Vời Cho Tương Lai Của Bạn
  • Tổng hợp các từ tiếng anh viết tắt trong e-mail thường được sử dụng khi viết email, các bạn làm thường xuyên sử dụng email nên biết

    BCC: Viết tắt của “Blind Carbon Copy” sử dụng Bcc khi bạn muốn gửi cho họ một bản sao, nhưng không cho người khác biết sự hiện diện của e-mail này. Cách này thường không được ưa chuộng do không minh bạch.

    Thời xưa chưa có e-mail người ta thường dùng giấy than carbon để copy nhiều bản giống nhau sau đó gửi cho nhiều người. E-mail ngày nay cũng dựa trên khái niệm đó nên có từ “Carbon copy”

    FW: forward (chuyển tiếp), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó.

    FYI: for your information (để/cho bạn biết rằng), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó mà chỉ là để cho họ biết thêm thông tin.

    PM/AM: Post Meridiem (trước buổi trưa – từ 0 giờ đến 12 giờ ) Ante Meridiem (sau buổi trưa – từ 12 giờ đến 24 giờ) đây là tiếng Latin.

    R.S.V.P: répondez s’il vous plaît – tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.

    P.S: postscript (tái bút), Post Scriptum – tiếng Latin, thường dùng ở cuối thư để bổ sung thêm thông tin.

    Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”.

    E.g: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”.

    I.e: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”.

    NB: nota bene – tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”.

    ETA: Estimated Time of Arrival – Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.

    BTW: by the way – nhân tiện, tiện thể, dùng ở cuối e-mail để hỏi thêm thông tin.

    SYL: Viết tắt của “See you late” gặp lại sau

    TTYL: viết tắt của “talk to you later” tôi sẽ trao đổi cụ thể với bạn sau.

    PLZ: “Please” Xin vui lòng

    Asap: As soon as possible” sớm nhất có thể được

    BRB: “Be right back” Quay lại ngay

    BFF: “Best friends forever” Mãi là bạn tốt

    OMG: “Oh my God” Ôi Chúa ơi

    TTM: to the max – bày trỏ sự cực độ. Boring ttm: – chán cực kỳ

    WTH: what the hell – cái quái gì thế, lịch sự hơn là WTF

    MIA: “missing in action” vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình không biết người đó ở đâu

    ROFL: roll on the floor laughing

    RIP: rest in peace

    CUT: “See You Tomorrow” hẹn gặp ngày mai. Thường được viết ở cuối thư

    AFK: “Away From KeyBoard” Game thủ hay sử dụng khi treo máy.

    ASL: “Age – Sex – Local” Age (bao nhiêu tuổi); Sex (giới tính nam hay nữ); Local (sinh sống ở nơi nào). Khi mới gặp nhau hoặc muốn làm quen với ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta hỏi từ này.

    TBC: to be confirmed – phải được xát nhận

    NGU: “Never give up” không bao giờ từ bỏ

    NVM: “Never mind” đừng bận tâm

    G9: “good night” chúc ngủ ngon.

    TGIF: “Thanks God, it is Friday” ở Tây phương thứ 6 là ngày cuối tuần chuẩn bị được nghĩ ngơi nên cảm thấy thoải mái.

    GG: “good game” xin chịu thua, thường được dùng khi chơi game.

    NOP: “No problem” không có chi

    CUL8R: See you later – hẹn gặp lại sau

    QTNS sưu tầm nguồn từ CafeBiz

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Máy Tính Là Gì ?
  • Email Là Gì? Lợi Ích Của Email So Với Thư Thường
  • Email Là Gì, 9 Ví Dụ Về Email, Phishing Email Và Cc Bcc Là Gì
  • Best Regards Là Gì? Cách Sử Dụng Best Regards Và Các Lời Chào Kết Thúc Email Khác
  • Cách Đăng Ký Tạo Tài Khoản Email Tiếng Việt Mới Nhanh, Miễn Phí
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100