Bảng Thuật Ngữ Dùng Trong Vẽ Truyện Tranh

--- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Học “Ngôn Ngữ Vẽ” Như Thế Nào?
  • Erp Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Thống Phần Mềm Erp
  • Thuật Ngữ Erp Là Gì?
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Forex
  • Các Thuật Ngữ Và Định Nghĩa
  • Trích dịch phần chú giải thuật ngữ trong cuốn Panel Discussion (Bàn về khung tranh) viết bởi DURWIN S. TALON

    BẢNG CGIẢI THUẬT NGỮ

    Mặc dù một chiếc máy quay thực thụ không được dùng trong việc vẽ tranh liên hoàn nhưng chuyển động máy quay thì lại được phê bình trong mọi tác phẩm tranh liên hoàn – từ truyện tranh cho đến thiết kế trò chơi điện tử, từ phim hoạt hình đến phim điện ảnh. Trong những cuốn truyện tranh, người viết và họa sĩ phải giao tiếp được bằng một thứ ngôn ngữ của cả câu chữ và hình ảnh. Tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc chọn ra một cảnh chụp đẹp. Với việc sử dụng hiệu quả nhất những góc máy quay, câu chuyện được kể có thể có những tác động tuyệt vời. Họa sĩ có thể phóng đại cảnh quay hay hành động, hoặc đẩy nhanh tốc độ để làm nổi bật hành động lên – thủ thuật nào cũng cần thiết để khiến người xem kết nối về mặt cảm xúc.

    Action (Hành động): Chuyển động của một vật thể bên trong khung hình.

    Angle Shot (Góc cảnh): Một khung hình tiếp tục hành động của khung trước đó, nhưng từ một góc khác hoặc một điểm nhìn khác.

    Antagonist (Phản diện): Một người, yếu tố hoặc lực lượng đối lập với nỗ lực của nhân vật trung tâm để đạt được mục tiêu.

    American Shot (Cảnh kiểu Mỹ): (Hollywood Shot, Knee Shot) Một cảnh đóng khung nhân vật từ đầu gối trở lên.

    Back Light (Ánh sáng nền): Một nguồn sáng từ xa phía sau khung hình chiếu lại hắt sáng lên nhân vật hay vật thể ở cận cảnh, tách nó khỏi cảnh nền và tạo ấn tượng chiều sâu lên khung hình.

    Background (BG) (Cảnh nền): Hành động, vật thể, hoặc khung cảnh cách xa người đọc nhất trong một khung hình hay nhiều khung hình cụ thể.

    Bird’s Eye View (Cảnh nhìn từ trên xuống): Điểm nhìn từ trên cao của vật thể. Trong tranh liên hoàn, cảnh này kéo người đọc ra khỏi việc tham gia trực tiếp vào khung hình.

    Bleed (Chảy máu): Bất kỳ một thông tin đã in nào phạm vào vùng được cắt tỉa.

    Border (Đường biên): Khung, vạch hoặc đường thẳng bao quanh một khung hình.

    Camera Angle (Góc máy): Điểm nhìn mà từ đó người đọc nhìn tổng quát một chủ thể. Một “góc cao” có nghĩa là “máy quay” đang nhìn xuống chủ thể, trong “góc thấp”, máy quay nhìn lên, và cứ thế. “Một góc khác” có nghĩa đơn giản là hành động tiếp tục trong khung hình tiếp theo nhưng ở một điểm nhìn khác.

    Captions (Thuyết minh): Một phương thức hình họa dùng để thuật các tình tiết truyện.

    Close Shot (CS) (Cảnh cận): Một thuật ngữ lỏng lẻo mang nghĩa rằng góc máy quay cận với chủ thể trong khung hình. Trong tranh liên hoàn, cảnh này thường xây dựng tình thế căng thẳng.

    Closeup (CU) (Cảnh hẹp): Một cảnh nhấn gây chú ý đến một khía cạnh nào đó của chủ thể –  một biểu cảm trên mặt, một nắm tay nắm chặt, một dấu ấn trên một vật thể.

    Composition (Bố cục): Cách đóng khung một khung hình để đạt được một sự phân bố theo mong muốn và cân bằng các yếu tố chứa bên trong.

    Concept (Ý tưởng): (High Concept, Pitch) Dạng ngắn gọn nhất của một câu chuyện.

    Contrast (Tương phản): Sự so sánh một yếu tố (tình huống, vật thể, người, cảm xúc) và một yếu tố khác hoàn toàn khác biệt.

    Dialogue (Hội thoại): Một đoạn hội thoại trong thuật truyện.

    Establishing Shot (Toàn cảnh): Để làm rõ yếu tố nào đó quan trọng cho việc hiểu và đánh giá một hay những khung hình, và quan hệ của yếu tố đó với chuỗi khung hình hoặc những yếu tố khác của câu chuyện. Trong tranh liên hoàn, loại khung hình này nhằm bao gồm cả người đọc thành một phần của câu chuyện và tạo một cảm giác đồng tình ở thế giới thực.

    Exposition (Giải thích): Giới thiệu một thông tin bất cứ lúc nào cần thiết để hiểu câu chuyện.

    Exterior (EXT) (Ngoại cảnh): Những khung hình diễn ra ngoài trời.

    Extreme Closeup (ECU) (Cảnh cực hẹp): Một khung hình nhấn rất mạnh, như khi một phần của nhân vật hay vật thể lấp đầy cả khung.

    Extreme Long Shot (ELS) (Cảnh cực viễn): Một khung hình giảm kích thước của chủ thể trong tương quan với cảnh nền của nó một cách rõ nét hơn cả một cảnh viễn.

    Eye Movement (Chuyển động mắt): Cách người đọc chuyển động theo câu chuyện qua sắp đặt các khung hình và các trang.

    Flashback (Hồi tưởng): Giới thiệu vào truyện của một khung hình hoặc một chuỗi các khung hình, tiết lộ cái gì đó ở quá khứ, như khi một nhân vật nhớ lại một sự kiện trong quá khứ.

    Focus (Tập trung): Nhấn mạnh một yếu tố nào đó trong khung hình, trang truyện hay câu chuyện.

    Foreground (FG) (Cận cảnh): Hành động, vật thể, hoặc cảnh quanh gần với người đọc nhất trong một khung hình hay một chuỗi khung hình.

    Frame (Đóng khung): Tạo nên một khung hình để bao quát, loại ra hoặc nhấn mạnh thông tin.

    Full Shot (FS) (Trọn cảnh): Một khung hình bao gồm cả một chủ thể, cho dù đó là một nhóm cá nhân hay một vật thể.

    Grid (Lưới): Một dạng sắp xếp khung hình dùng để phát triển tính nhất quán trong kể chuyện bằng hình ảnh.

    Gutter (Máng): Khoảng trống giữa các khung hình chia tách thời gian và không gian.

    Hook (Cú móc): Một tình tiết nổi bật, một hành động lạ kỳ hoặc bất cứ thứ gì dùng để thu hút sự chú ý của khán giả ngay từ đầu truyện.

    Insert (Cảnh lồng): Một khung hình bên trong một khung hình.

    Interior (INT) (Nội cảnh): Một khung hình vẽ cảnh trong nhà.

    Lettering (Sắp chữ): Thuật sắp chữ dùng để trình bày bất kỳ một ký tự nào trong truyện tranh.

    Line Quality (Chất lượng nét): Vết gãy trong một nét vẽ.

    Location (Hiện trường): Một khung cảnh cho một hành động của câu chuyện.

    Long Shot (LS) (Cảnh viễn): Một khung hình liên kết chủ thể với cảnh nền. Thường tạo một sự định hướng hoặc một toàn cảnh.

    Medium Closeup (MCU) (Trung cảnh hẹp): Một khung hình mà kích cỡ hình ảnh ở giữa trung cảnh và cận cảnh.

    Medium Long Shot (MLS) (Trung cảnh viễn): Một khung hình mà kích cỡ hình ảnh ở giữa trung cảnh và cảnh viễn.

    Medium Shot (MS) (Trung cảnh): Một khung hình của chủ thể bên trong nó và của chính nó, chỉ với cảnh nền phụ.

    Montage (Dựng): Một kết hợp các hình ảnh dùng để chuyển đổi hay tạo hiệu quả cảm xúc.

    Pacing (Nhịp truyện): Tốc độ mà cốt truyện bộc lộ trong câu chuyện.

    Panel (Khung hình): Một phương thức hình họa giữ lại khoảnh khắc hiện tại của câu chuyện.

    Plot (Tình tiết): Kế hoạch kịch tính hóa các hành động của người viết kịch bản để điều khiển cảm xúc của người đọc.

    Point of View (Điểm nhìn): Góc máy quay dùng để tiệm cận góc nhìn của một nhân vật cụ thể, cho phép người đọc thấy những gì nhân vật thấy.

    Roughs (Bản thô): Những bản phác thảo ban đầu để giúp mường tượng ra câu chuyện.

    Scene (Cảnh): Quy đến một khung cảnh, một khung hình, một chuỗi các khung hình, hoặc một chạm trán giữa các nhân vật.

    Script (Kịch bản): Một bộ những đặc tả được viết để sản xuất nên một cuốn truyện tranh.

                                                 2. Một phần lớn các khung hình hoặc trang truyện, hơi giống một chương sách.

    Setting (Khung cảnh): Những cảnh vật mà trong đó trường đoạn diễn ra – phòng ngủ, quán bar, khu sản xuất, vân vân.

    Sound Effect (SFX) (Hiệu ứng âm thanh): Bất kỳ hiệu ứng sắp chữ nào dùng để mô tả dưới dạng hình ảnh tiếng động trong một hoặc những khung hình.

    Splash Page (Trang tràn):              1. (định nghĩa sơ) một khung hình đầy trang.

                                                          2. Cụ thể là một trang chứa tựa đề và chỉ dẫn cho câu chuyện.

    Spotting Blacks (Điểm đen): Trong tô mực, tạo những vùng mực đậm trên một trang khiến mắt di chuyển theo đường đã định.

    Story Line (Cốt truyện): Dòng phát triển chính của một câu chuyện: một đề cương của cốt truyện.

    Subjective Camera (Góc máy chủ): Một kỹ thuật dùng để hướng dẫn, theo đó góc máy quay tiệm cận với điểm nhìn của người học.

    Tier (Lớp): Bất kỳ một loạt khung hình theo chiều ngang nào.

    Tilt (Nghiêng máy): Di chuyển dọc lên hoặc xuống của góc máy quay theo chủ thể. Trong tranh liên hoàn, thường dùng cho cái nhìn vội vã hoặc lộn xộn.

    Transition (Chuyển cảnh):            1. Bắc cầu từ một cảnh hoặc một sự kiện sang một cảnh hoặc sự kiện khác.

                                                  2. Bất cứ thứ gì liên kết một chuỗi các khung hình trong một câu chuyện với nhau.

    Word Balloon (Bong bóng thoại): Một phương thức hình họa dùng để ra hiệu câu nói.

    Worm’s Eye View (Cảnh nhìn từ dưới lên): Di chuyển máy quay xuống dưới một cảnh quay trung bình, cận với nền do đó làm cảnh quay méo mó đi. Trong tranh liên hoàn, kỹ thuật này đặt người đọc ở tầm của côn rùng, sâu bọ, khiến người đọc thấy khó chịu, không thích hợp hoặc vô lực hoặc chủ thể dường như đầy quyền lực hoặc hùng vĩ.

    Zoom (Phóng máy): Mô phỏng di chuyển tiến về hoặc lùi xa chủ thể của máy quay.

    Quà cuối năm tặng BANP <3

    Bình chọn

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dnd Là Gì? Làm Gì Khi Có Biển Dnd Trước Phòng Khách Sạn?
  • Giải Đáp Tất Tần Tật Các Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch
  • 50+ Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch Thường Gặp Trong Kinh Doanh Lữ Hành
  • Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Bảo Hiểm Chứng Khoán: Uy Tín, Giá Rẻ
  • 40 Thuật Ngữ Giao Dịch Chứng Khoán
  • Bản Vẽ Lắp Trong Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Mới
  • Bàn Về Khái Niệm “tổ Quốc Xhcn” Của Người Cộng Sản Vn
  • Mối Quan Hệ Giữa Xây Dựng Cnxh Và Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xhcn
  • Quân Đội Tham Gia Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng
  • Bảo Đảm An Toàn, An Ninh Quốc Gia Trên Không Gian Mạng
  • 1/ Bản vẽ lắp là gì?

    1.1/ Giới thiệu bản vẽ lắp

    Khi đọc bản vẽ chung người ta xác định được toàn bộ số chi tiết, khối lượng cũng như tên gọi, vật liệu và kích thước tổng thể cũng như quy ước các mối ghép ( lắp lỏng, trung gian, hay lắp chặt), cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết bị.

    1.2/ Nội dung bản vẽ lắp

    Bản vẽ lắp là một tài liệu rất quan trọng, nội dung của nó bao gồm:

    • Hình biểu diễn cảu đơn vị lắp
    • Các kích thước, sai lệch giới hạn
    • Các chỉ dẫn về đặc điểm liên kết
    • Số thứ tự chỉ vị trí
    • Bảng liệt kê khối lượng, thứ tự, tên gọi, vật liệu, số lượng, ký hiệu và ghi chú.
    • Khung tên, khung bản vẽ ..

    2/ Tạo bản vẽ lắp

    2.1/ Hình biểu diễn các chi tiết trên bản vẽ lắp

    Khi cần thiết trên bản vẽ lắp cho phép chỉ dẫn về nguyên lí làm việc của sản phẩm và tác dụng qua lại giữa các phần tử.

    2.2/ Chọn hình biểu diễn

    Hình biểu diễn chính là hình chiếu chính mà ở đó nó phải thể hiện được đặc trưng về hình dạng, kết cấu và phản ánh được vị trí làm việc của đơn vị lắp . Ngoài hình chiếu chính ra còn có một số hình biểu diễn khác được bổ xung làm sáng tỏ các chi tiết nhất. Các hình biểu diễn này được chọn dựa trên các yêu cầu thể hiện của bản vẽ lắp: vị trí, hình dạng …

    Theo TCVN 3826-1993 quy định biểu diễn bản vẽ lắp như sau:

    • Cho phép không biểu diễn một số kết cấu của chi tiết như vát mép, góc lượn, rãnh thoát dao, khía nhám, khe hở của mối ghép..
    • Đối với một số chi tiết như nắp đậy, vỏ ngoài, tôn bưng .. nếu chúng che khuất các chi tiết khác trên một hình chiếu nào đó của bản vẽ lắp thì cho phép không biểu diễn chúng trên bản vẽ đó. Nhưng phải có ghi chú.
    • Nhưng ghi chú trên máy, thiết bị như: bảng hiệu, thông số kỹ thuật, nhãn mác. cho phép không biểu diễn nhưng phải vẽ đường bao của chi tiết đó.
    • Cho phép chỉ vẽ đường bao hoặc kí hiệu của các chi tiết phổ biến và có sẵn như: bu lông, vòng bi, các động cơ điện ..
    • Các chi tiết phía sau lò xo trên hình chiếu coi như bị lò xo che khuất.
    • Nếu có một số chi tiết giống nhau nhưng phân bố theo quy luật cho phép vẽ một chi tiết đại diện các chi tiết còn lại chỉ cần vẽ đường tâm.
    • Cho phép biểu diễn riêng một hay một cụm chi tiết của thiết bị, máy trên bản vẽ lắp nhưng phải có ghi chú về tên gọi và tỷ lệ.
    • Không cắt dọc các chi tiết như: trục, bu lông, đai ốc, vòng đệm, then, chốt …
    • Bề mặt tiếp xúc giữa hai chi tiết lắp ghép cùng kích thước danh nghĩa chỉ cần vẽ một nét.
    • Khi cần thể hiện khe hở cho phép vẽ tăng khe hở để thể hiện rõ.

    3/ Ghi kích thước trên bản vẽ lắp

    3.1/ Ghi kích thước và đánh số bản vẽ lắp

    Kích thước trên bản vẽ lắp được ghi để thể hiện các tính năng, kiểm tra, lắp ráp, .. như: kích thước bao, kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, ..

    – Là kích thước thể hiện các tính năng của máy, các kích thước này thường được xác định từ trước, là kích thước cơ bản để xác định các thông số khác.

    Ví dụ : kích thước bánh công tác trong máy bơm, kích thước đường kính ống của các van…

    b/ Kích thước lắp ráp

    Là kích thước thể hiện quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết trong cùng một đơn vị lắp. Nó bao gồm kích thước và dung sai các bề mặt tiếp xúc, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết với một gốc chuẩn. Ví dụ kích thước của trục và ổ bi: ử40H7/k6

    c/ Kích thước đặt máy

    d/ Kích thước định khối

    Kích thước định khối hay còn gọi là kích thước bao của vật thể cần biểu diễn nó chính là kích thước thể hiện độ lớn chung của vật thể, dùng làm cơ sở để xác định thể tích, đóng bao, vận chuyển và thiết kế không gian lắp đặt.

    e/ Kích thước giới hạn

    Kích thước giới hạn là kích thước thể hiện không gian hoạt động của thiết bị, kích thước này được dùng để làm cơ sở bố trí không gian làm việc cho thiết bị hoặc vận hành cho người lao động.

    3.2/ Số chỉ vị trí

    Số vị trí được ghi trên giá ngang của đường dẫn, và được ghi ở hình biểu diễn nào thể hiện rõ nhất chi tiết đó.

    Số vị trí được ghi song song với khung tên cuả bản vẽ, ở phía ngoài hình biểu diễn và xếp thành hàng hay cột.

    Mỗi số vị trí được ghi một lần trên bản vẽ và cho phép ghi cùng một chỉ số với các chi tiết giống nhau.

    Khổ chữ số vị trí phải lớn hơn khổ chữ kích thước của bản vẽ.

    Cho phép dùng đường dẫn chung trong trường hợp:

    • Các chi tiết kẹp chặt thuộc một vị trí lắp ghép.
    • Các chi tiết có liên hệ với nhau không kẻ được nhiều đường dẫn

    3.1/ Yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ lắp thể hiện

    Các đặc yêu cầu làm việc của chi tiết như: áp lực làm việc, số vòng quay, khe hở làm việc, khe hở nhiệt ..

    Thể hiện các yêu cầu riêng chưa thể hiện được trên bản vẽ như: về sai lệch hình dạng, chất lượng sản phẩm, độ cứng bề mặt .

    Phương pháp nhiệt luyện, phương pháp gia công lần cuối..

    Yêu cầu về vật liệu sơn phủ và một số yêu cầu riêng khác..

    3.2/ Bảng kê

    Bảng kê dùng để liệt kê các thành phần của các chi tiết thuộc vật thể, dùng làm tài liệu thiết kế và lập kế hoạch sản suất.

    Bảng kê được quy định trong TCVN 3824-1983.

    Bảng kê được đặt dưới hình biểu diễn và sát bên trên khung tên của bản vẽ lắp

    Ví dụ: khung và bảng kê

    Trong giai đoạn thiết kế chế tạo, người thiết kế cần dựa vào bản vẽ chung để vẽ các bản vẽ chế tạo chi tiết, gọi là vẽ tách chi tiết. Vậy việc đọc bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết là một việc rất quan trọng đối với người thiết kế chế tạo.

    Khi đọc bản vẽ lắp yêu cầu phải biết và hiểu rõ về kết cấu của vật thể được biểu diễn. Phải hình dung được hình dạng của mỗi chi tiết trong tổ hợp lắp ghép, và quan hệ lắp ghép của chúng. Phải đọc được kích thước và sai lệch giới hạn của chúng, và phải biết kích thước nào là quan trọng, và có tham gia lắp ghép hay không.

    Khi có đầy đủ các phần thuyết minh của bản vẽ lắp, người đọc cũng cần phải biết nguyên lý làm việc và công dụng của vật thể biểu diễn.

    4.2/ Trình tự đọc bản vẽ lắp

    Khi tiến hành đọc bản vẽ láp cần tiến hành theo trình tự sau:

    a/ Tìm hiểu chung

    Trước hết đọc nội dung khung tên, phần thuyết minh và các yêu cầu kỹ thuật để có khái niệm sơ bộ về đơn vị lắp, về nguyên lý làm việc và công dụng của đơn vị lắp.

    b/ Phân tích hình biểu diễn

    Để đi sâu vào nội dung bản vẽ, cần nghiên cứu các hình biểu diễn trên bản vẽ lắp , hiểu rõ tên các hình chiếu cơ bản, vị trí của các mặt cắt trên hình cắt và mặt cắt, phương chiếu của các hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần, sự liên hệ chiếu giữa các hình biểu diễn. trong giai đoạn này ta cần hiểu được tổng quan về hình dạng và kết cấu và đặc điểm của vật thể lắp.

    c/ Phân tích các chi tiết

    Lần lượt đi phân tích từng chi tiết một. Bắt đầu từ chi tiết chính sau mới đến các chi tiết ít quan trọng hơn. Từ chi tiết có kích thước lớn hơn sang chi tiết nhỏ hơn.

    Ta cũng có thể đọc các chi tiết từ các hàng trong bảng kê rồi đọc trên các hình biểu diễn theo chỉ số vị trí của nó sau đó căn cứ theo phạm vi đường bao của chi tiết . Khi phân tích các chi tiết cần hiểu rõ kết cấu, công dụng và quan hệ lắp ghép của chúng.

    d/ Tổng hợp

    Khi đã phân tích xong các bước trên , cuối ta tổng hợp lại toàn bộ để hiểu rõ về toàn bộ vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Bản Vẽ Cơ Khí Bai 9 Ban Ve Co Khi Nguyen Hoang Trieu1 Ppt
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 8 : Khái Niệm Về Bản Vẽ Kỹ Thuật. Hình Cắt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kỹ Thuật Hình Cắt
  • Hãy Nêu Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật?
  • Giáo Án Kỹ Thuật 8
  • Thuật Ngữ Dân Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sales Pitch Là Gì? Thủ Thuật Bán Hàng Hiệu Quả Mà Sales Cần Biết
  • Thuật Ngữ Cơ Bản Nghề Sales
  • Thuật Ngữ Trong Bộ Môn Trượt Ván
  • Vans Và Hành Trình Định Nghĩa ‘off The Wall’
  • Những Điều Cần Biết Về Ván Trượt Skatebooard (Phần 1)
  • – after-sales: những hoạt động sau khi bán hàng( chăm sóc khách hàng, hậu mãi…vv)

    – gross sales: doanh thu bán hàng

    – sales agreement: hợp đồng mua bán

    – sales campaign: chiến dịch bán hàng

    – sales commission: hoa hồng bán hàng( phần trăm nhận được khi bán hay giới thiệu sản phẩm)

    – sales expenses: chi phí bán hàng( chi phí nhân viên, khấu hao, vận chuyển…)

    – sales deal: thỏa thuận mua bán

    – sales ps: lượng tiêu thụ của một sản phẩm nhất định nào đó

    – sales forecast: dự đoán tình hình (việc bán hàng)

    – sales force/sales team: đội nhóm phụ trách việc bán hàng, đội nhóm nhân viên kinh doanh.

    – sales incentive: tiền thưởng bán hàng

    – salesmanship: kỹ năng thuyết phục ai đó mua hàng

    – sales meeting: buổi họp mặt của những người phụ trách kinh doanh để bàn bạc về kết quả và lên phương án mới.

    – sales opporturnity: cơ hội bán hàng

    – sales outlook: triển vọng bán hàng

    – salesperson(men or woman): gọi chung là nhân viên bán hàng hay nhân viên kinh doanh

    – sales progress: tiến trình bán hàng( sau này được quy chuẩn hoá đưa vào tranning cho nhân viên)

    – sales potential: triển vọng bán hàng

    – sales procedure: quy trình bán hàng

    – sales promotion: các hoạt động thúc đẩy việc bán hàng diễn ra nhanh hơn

    – sales rebates: giảm giá hàng bán

    – sales returns: hàng bán bị trả lại

    – sales skill: kỹ năng bán hàng

    – sales strategy: chiến thuật bán hàng

    – sales target: mục tiêu bán hàng đề ra trong một thời gian nhất định.

    – sales tax: số tiền thuế phải nộp trên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra.

    – sales volume: lượng hàng hóa bán ra của một công ty trong một khoảng thời gian nhất định

    – sales report: báo cáo tình hình bán hàng( tuỳ từng đơn vị có thể theo ngày, tuần, tháng or quý…)

    – sales revenue: doanh số bán hàng

    – salesroom: phòng diễn ra các hoạt động mua bán bằng hình thức đấu giá

    – sales slip: (receipt) biên lai mua hàng

    – telesales: ở việt nam thường coi là bán hàng bằng cách gọi điện thoại, ngoài ra bằng email cũng được coi như là một hình thức telesales

    – terms of sales: điều khoản bán hàng

    – FMCG – Fast-moving consumer good: Hàng tiêu dùng nhanh

    – B2B – Business to business: Hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

    – B2C – Business to consumer: Hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

    – B2G – Business to government: Hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và chính phủ

    – Sales Executive: Nhân viên kinh doanh

    – Senior Sales Executive: Chuyên viên kinh doanh

    – Sales Manager: Trưởng bộ phận kinh doanh

    – Sales Repsentative: Đại diện kinh doanh

    – Key Account: tương đương với “Sales Executive”.

    – Account manager: tương đương với “Sales Manager” nhưng được giao nhiệm vụ quản lý và chăm sóc một số khách hàng cụ thể, tùy cách gọi của mỗi công ty.

    – Key account manager: Cũng là “Account Manager” nhưng chuyên phụ trách những khách hàng quan trọng của công ty

    – Director of Sales: Giám đốc kinh doanh

    – Regional/Area Sales Manager: Trưởng bộ phận kinh doanh theo khu vực

    – Sales Supervisor: Giám sát kinh doanh

    – Tele Sales: Bán hàng từ xa, thường được giao nhiệm vụ ngồi tại văn phòng và liên lạc với khách hàng thông qua điện thoại hoặc Internet để chào bán sản phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Sales [Từ A
  • Thuật Ngữ Nghề Sales & Marketing
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Sales
  • Giày Sneaker Là Gì? Giải Mã Thuật Ngữ Thường Được Dùng Từ A
  • Dành Cho Fan Hâm Mộ Giày Thể Thao: Thuật Ngữ Sneaker, Cih Là Gì Cùng Từ Điển Về Các Đầu Giày?
  • Những “thuật Ngữ” Dân Mạng Hay Dùng Trên Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Nằm Mơ Thấy Cho Con Bú Là Điềm Báo Gì, Đánh Đề Con Gì, Số Mấy?
  • Fame Là Gì? Bú Fame Là Gì? Bú Fame Có Vi Phạm Pháp Luật Không?
  • Drama Là Gì? Giải Mã Ý Nghĩa Chi Tiết Từng Thể Loại Drama
  • ‘chú Ơi Đừng Lấy Mẹ Con’: Khi Tình Tiết Bên Lề Còn Drama, ‘cẩu Huyết’ Hơn Kịch Bản Ra Rạp
  • Ji Soo Xác Nhận Trở Lại Màn Ảnh Nhỏ Trong Drama ‘cẩu Huyết’: Em Chồng Đem Lòng Yêu Chị Dâu
  • Sương sương là gì?

    Sương sương là một thuật ngữ trong trang điểm của chị em phụ nữ. Thay vì đắp lên mặt mình nhiều lớp phấn thật dày thì bạn gái có thể make up nhẹ nhàng bằng cushion, phấn mắt và son…Bên cạnh đó, sương sương dùng trên Facebook còn mang ý nghĩa là nhẹ nhàng, nhanh chóng chứ không cần quá cầu kỳ.

    Từ ngữ xuất phát từ phong cách makeup sương sương, nhẹ nhàng

    Gắt là gì?

    Gắt là gắt gỏng từ thể hiện trạng thái, cảm xúc bực bội của con người. Khi tâm trạng không tốt, người ta thường có xu hướng khó chịu, gắt gỏng và không muốn bị người xung quanh làm phiền. Người ta thường nói: ” làm gì mà gắt thế? “, ” có gì đâu gắt? ” để hỏi thăm cảm xúc của ai đó khi họ bị mất bình tĩnh. Ngoài ra, nó còn có những từ đồng nghĩa khác như: cáu, bẳn…

    Sml là gì?

    Sml có nghĩa là “sấp mặt luôn”. Thông thường từ này để nhấn mạnh độ nghiêm trọng của vấn đề được nói. Ví dụ như:

    Hôm nay tao làm sml

    Bị đập sml

    Nghe chửi sml

    Bên cạnh đó, nó còn có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo người hiểu như: sấp mặt lợn, sa mạc lời…

    Drama là gì?

    Drama nghĩa gốc là một thể loại phim chính kịch với những tình tiết có cả bi lẫn hài. Nội dung của bộ phim thường xuất hiện trong các thể loại phim Hàn Quốc, chủ yếu nói về sự phát triển nội tâm, tâm lý nhân vật khi gặp phải khó khăn, thử thách nào đó.

    Goblin

    Vì sao đưa anh tới

    Hoa Thiên Cốt

    Một số bộ film drama Hàn Quốc

    Drama trên cộng đồng mạng nghĩa là ám chỉ một câu chuyện gì đó có nhiều tình tiết như trong phim.

    Hít drama là gì?

    Hít drama có nghĩa là hóng hớt, bàn tán về những đề tài, thông tin hot đang được bạn bè và mọi người quan tâm trên MXH.

    Drama queen là gì?

    Drama queen là chỉ những cô gái thường xuyên dính vào thị phi không đáng có khiến bất kì ai cũng không muốn bị liên lụy.

    Phốt là gì?

    Bốc phốt là gì?

    Bốc phốt là người đưa những thông tin không tốt hoặc những điều xấu, tệ nạn của một người náo đó muốn dấu đi, không muốn công khai.

    Dính phốt là gì?

    Dính phốt là người bị đưa những thông tin trái chiều không tốt lên mạng hoặc những đoạn clip cá nhân nhạy cảm của bản thân. Tuy nhiên đôi khi người dính phốt chính là người bốc phốt hoặc thuê người bốc phốt bản thân để tạo scandal, PR cho chính mình.

    Fame là gì?

    Fame vốn là từ tiếng Anh có nghĩa là độ nổi tiếng, danh tiếng. Tuy nhiên nổi tiếng tới mức độ nào thì phải phụ thuộc vào số lượng fan của người đó đang sở hữu.

    Hám fame hay câu fame, bú fame là gì?

    Gato là gì?

    Lmao là gì?

    Lmao là từ viết tắt của Laughing My Ass Off có nghĩa là “cười rớt mông”. Tùy theo ngữ cảnh mà nó thể hiện điệu cười khác nhau như haha, chúng tôi người dùng dùng từ này có nghĩa là họ đang cảm thấy đây là một câu chuyện cực cực kỳ buồn cười.

    Lol là gì?

    Lol là từ viết tắt của laugh out loud hay lots of laugh có nghĩa là cười cực kì to, cực kì lớn. Từ này thường xuyên được dùng trên Internet, đặc biệt là trong game .

    LGBT là gì?

    LGBT là để chỉ những người thuộc giới tính thứ 3 bao gồm: đồng tính nữ, đồng tính nam, song tính và người dị tính. Nó là từ viết tắt của Lesbian, Gay, Bisexual và Transgender.

    Phông bạt là gì?

    Phông bạt là từ ngữ chuyên chỉ những kẻ “thùng rỗng kêu to”. Thường xuyên la liếm ở khắp nơi để mong được nổi tiếng. Đồng thời, họ thường tự nâng giá bản thân bằng cách sử dụng tiền và danh tiếng của người khác. Ví dụ như: hot girl đi bar cùng anh trai nuôi/ba nuôi…

    Tình yêu là gì?

    Tình yêu hay tình ái chính là cảm xúc rung động và muốn chở che bảo bọc người đó. Nó là tình cảm thiêng liêng, cao quý. Trong tình yêu không nhất thiết là tình cảm lứa đôi mà còn có cả tình cảm gia đình, bạn bè…

    Định nghĩa tình yêu là gì?

    Nguồn ảnh: Internet

    Theo Ohman

    Bị vợ cũ ‘chửi thẳng mặt’ khi trốn trách nhiệm nuôi con, Việt Anh lên tiếng đáp trả

    Vợ cũ đầu tiên của Việt Anh yêu cầu nam diễn viên gỡ bỏ bài đăng, đừng giả tạo vì 10 năm qua anh chối bỏ trách nhiệm chăm con chứ không hề tình cảm như những gì trên mạng xã hội.

    Mới đây, diễn viên Việt Anh tiếp tục gây chú ý khi đăng tải hình ảnh của con gái đầu lòng lên mạng xã hội. Việt Anh bày tỏ sự nhớ nhung con gái sau 10 năm chưa được gặp lại, dù xa cách nhưng anh vẫn luôn muốn được ở bên cạnh để chăm sóc, cho con một cuộc sống tốt đẹp nhất.

    Chia sẻ của Việt Anh về cô con gái 10 năm không gặp khiến khán giả đặc biệt ngưỡng mộ.

    “Tôi yêu cầu anh gỡ ngay post này xuống. Đây là hình cá nhân của con tôi, và tôi không cho phép anh dùng post trên trang công cộng của anh. Đừng giả tạo nữa. Từ chối và tránh né trách nhiệm với con mà còn thể hiện như yêu thương nó thật vậy. 10 năm trời, 1 món quà, 1 cái thiệp, hay chỉ 1 tin nhắn chúc mừng cũng không có. Con mới 12 tuổi mà tính ra tới 13 thì phải biết anh thương nó cỡ nào rồi.

    Tôi đã không đụng chạm gì đến cuộc sống riêng của anh chỉ với yêu cầu duy nhất là đừng dùng con tôi để đánh bóng tên tuổi của anh. Để cho nó được sống bình lặng, để tôi không phải lên chốn công cộng này để đôi co với anh, nhưng hình như anh vẫn lờ đi thì phải. Nếu tôi còn thấy những hình ảnh và những bài viết thế này nữa tôi sẽ nhờ pháp luật can thiệp và sẽ không giữ kín tất cả mọi chuyện về anh nữa đâu anh Việt Anh ạ. Xoá ngay đi” .

    Vợ cũ Việt Anh nhanh chóng phản pháo trước thái độ giả tạo của Việt Anh trên mạng xã hội.

    Thùy Linh cho biết 10 năm qua nam diễn viên Việt Anh không thèm quan tâm đến con gái, phủ nhận trách nhiệm và quay lưng đi, làm tổn thương con từ lần này đến lần khác. Chính vì vậy nếu những hình ảnh của con gái vẫn được lan truyền trên mạng, cô sẽ sử dụng đến pháp luật để can thiệp giải quyết.

    Ngay sau đó, Việt Anh đáp lại: “Vì sao thì chúng ta đều hiểu, và để đưa con sang đó, nếu không có anh thì em có làm được không? Anh không muốn tranh luận với em”.

    Việt Anh đáp trả lại lời tố cáo của vợ cũ một cách nhẹ nhàng.

    Việt Anh đến với Thùy Linh năm 2007 với sự ra đời của bé Song Anh (Dâu Tây).

    Đến nay, Dâu Tây được 12 tuổi cũng là thời điểm Việt Anh vừa chia tay vợ 2 – Hương Trần.

    Những hình ảnh của bé Dâu Tây hiện tại đã lớn phổng phao và ra dáng thiếu nữ.

    Linh Lung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anime Là Gì? Các Thể Loại Anime Mà Bạn Nên Biết
  • Drama Là Gì? Định Nghĩa Từ Drama Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Phim Ảnh Đầy Đủ Nhất Nha
  • Catch This Cliffhanger: Sky 1’s New Action Packed Drama Hooten & The Lady
  • Nam Em Đã Sẵn Sàng Trở Lại Showbiz: Tôi Không Drama Chỉ Là Mọi Người Không Hiểu Mà Thôi, Từ Nay Tôi Sẽ Nghiêm Túc!
  • Những “Thuật Ngữ” Dân Mạng Hay Dùng Trên Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Fate/zero Special Drama Cd Cd4
  • Định Nghĩa Về Phim Chính Kịch
  • Chính Kịch Drama Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Tại Sao Tình Huống Cẩu Huyết Vẫn Được Nhiều Tác Giả Sử Dụng Để Viết Truyện Ngôn Tình?
  • Director Là Gì? Cách Dùng Từ “Director” Và Các Chức Danh Khác Bằng Tiếng Anh
  • Sương sương là gì?

    Sương sương là một thuật ngữ trong trang điểm của chị em phụ nữ. Thay vì đắp lên mặt mình nhiều lớp phấn thật dày thì bạn gái có thể make up nhẹ nhàng bằng cushion, phấn mắt và son…Bên cạnh đó, sương sương dùng trên Facebook còn mang ý nghĩa là nhẹ nhàng, nhanh chóng chứ không cần quá cầu kỳ.

    Từ ngữ xuất phát từ phong cách makeup sương sương, nhẹ nhàng

    Gắt là gì?

    Gắt là gắt gỏng từ thể hiện trạng thái, cảm xúc bực bội của con người. Khi tâm trạng không tốt, người ta thường có xu hướng khó chịu, gắt gỏng và không muốn bị người xung quanh làm phiền. Người ta thường nói: “làm gì mà gắt thế?”, “có gì đâu gắt?” để hỏi thăm cảm xúc của ai đó khi họ bị mất bình tĩnh. Ngoài ra, nó còn có những từ đồng nghĩa khác như: cáu, bẳn…

    Sml là gì?

    Sml có nghĩa là “sấp mặt luôn”. Thông thường từ này để nhấn mạnh độ nghiêm trọng của vấn đề được nói. Ví dụ như:

    • Hôm nay tao làm sml 
    • Bị đập sml
    • Nghe chửi sml 

    Bên cạnh đó, nó còn có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo người hiểu như: sấp mặt lợn, sa mạc lời…

    Drama là gì?

    Drama nghĩa gốc là một thể loại phim chính kịch với những tình tiết có cả bi lẫn hài. Nội dung của bộ phim thường xuất hiện trong các thể loại phim Hàn Quốc, chủ yếu nói về sự phát triển nội tâm, tâm lý nhân vật khi gặp phải khó khăn, thử thách nào đó. 

    Một số bộ phim drama như:

    • Goblin
    • Vì sao đưa anh tới
    • Hoa Thiên Cốt

    Một số bộ film drama Hàn Quốc

    Drama trên cộng đồng mạng nghĩa là ám chỉ một câu chuyện gì đó có nhiều tình tiết như trong phim.

    Hít drama là gì?

    Hít drama có nghĩa là hóng hớt, bàn tán về những đề tài, thông tin hot đang được bạn bè và mọi người quan tâm trên MXH. 

    Drama queen là gì?

    Drama queen là chỉ những cô gái thường xuyên dính vào thị phi không đáng có khiến bất kì ai cũng không muốn bị liên lụy. 

    Phốt là gì? 

    Bốc phốt là gì?

    Bốc phốt là người đưa những thông tin không tốt hoặc những điều xấu, tệ nạn của một người náo đó muốn dấu đi, không muốn công khai.

    Dính phốt là gì?

    Dính phốt là người bị đưa những thông tin trái chiều không tốt lên mạng hoặc những đoạn clip cá nhân nhạy cảm của bản thân. Tuy nhiên đôi khi người dính phốt chính là người bốc phốt hoặc thuê người bốc phốt bản thân để tạo scandal, PR cho chính mình. 

    Fame là gì?

    Fame vốn là từ tiếng Anh có nghĩa là độ nổi tiếng, danh tiếng. Tuy nhiên nổi tiếng tới mức độ nào thì phải phụ thuộc vào số lượng fan của người đó đang sở hữu. 

    Hám fame hay câu fame, bú fame  là gì? 

    Gato là gì?

    Lmao là gì?

    Lmao là từ viết tắt của Laughing My Ass Off có nghĩa là “cười rớt mông”. Tùy theo ngữ cảnh mà nó thể hiện điệu cười khác nhau như haha, chúng tôi người dùng dùng từ này có nghĩa là họ đang cảm thấy đây là một câu chuyện cực cực kỳ buồn cười. 

    Lol là gì?

    Lol là từ viết tắt của laugh out loud hay lots of laugh có nghĩa là cười cực kì to, cực kì lớn. Từ này thường xuyên được dùng trên Internet, đặc biệt là trong game.

    LGBT là gì?

    LGBT là để chỉ những người thuộc giới tính thứ 3 bao gồm: đồng tính nữ, đồng tính nam, song tính và người dị tính. Nó là từ viết tắt của Lesbian, Gay, Bisexual và Transgender.

    Phông bạt là gì?

    Phông bạt là từ ngữ chuyên chỉ những kẻ “thùng rỗng kêu to”. Thường xuyên la liếm ở khắp nơi để mong được nổi tiếng. Đồng thời, họ thường tự nâng giá bản thân bằng cách sử dụng tiền và danh tiếng của người khác. Ví dụ như: hot girl đi bar cùng anh trai nuôi/ba nuôi…

    Tình yêu là gì?

    Tình yêu hay tình ái chính là cảm xúc rung động và muốn chở che bảo bọc người đó. Nó là tình cảm thiêng liêng, cao quý. Trong tình yêu không nhất thiết là tình cảm lứa đôi mà còn có cả tình cảm gia đình, bạn bè…

    Định nghĩa tình yêu là gì?

    Nguồn ảnh: Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Loại Drama Là Gì ? Định Nghĩa Về Phim Drama, Truyện Drama
  • Daftar Lengkap Pemenang Sbs Drama Awards 2022
  • Drama Là Gì? Có Drama Nào Đang Hot?
  • Drama Là Gì? Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Các Thể Loại Drama Khác Nhau
  • Drama Là Gì? Ý Nghĩa Của Drama Trên Mxh Facebook – Hít Drama
  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Là Gì?
  • Quy Định Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Đường Bộ
  • Quy Định Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng
  • Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Đi Lào Cai Giá Rẻ Nhất
  • Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Đi Lai Châu Giá Rẻ Nhất

    1/ Hình chiếu của các khối hình học

    – Đa diện là mặt tạo bởi các đa giác phẳng ghép kín với nhau. Các cạnh và các đỉnh của đa giác cũng là các cạnh và các đỉnh của đa diện. Để biểu diễn khối đa diện người ta thường biểu diễn các đỉnh, các cạnh và các mặt của nó và vẽ các đường thấy, khuất. ví dụ các khối đa diện sau:

    a. Khối hình hộp chữ nhật

    a. Mặt trụ

    Mặt trụ là mặt được hình thành bởi một đường thẳng gọi là đường sinh chuyển động trên một đường cong và luôn cách một đường thẳng khác một đoạn không đổi và song song với đường thẳng đó.

    Vậy biểu diễn mặt trụ trên các mặt phẳng hình chiếu chính là biểu diễn tập hợp các đường thẳng song song với một đường thẳng và cách đường thẳng đó một khoảng không đổi ví dụ hình 3.5

    Mặt nón được hình thành trên bởi một đường thẳng được gọi là đường sinh chuyển động luôn đi qua một điểm cố định gọi là đỉnh nón và luôn tựa trên một đường cong gọi là đường chuẩn hoặc đáy. Ta ví dụ biểu diễn mặt nón như hình 3.6

    Mặt cầu là mặt được hình thành bằng cách quay một đường tròn quanh một đường kính của nó.

    Mặt cầu có các đường bao của hình chiếu đứng và hình chiếu bằng đều là các đường tròn bằng nhau. Hình 3.7

    Hình chiếu của vật thể bao gồm: hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

    2.1/ Hình chiếu cơ bản

    TCVN 5- 78 quy định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng hình chiếu tương ứng.

  • P1: Hình chiếu từ trước( hình chiếu chính, hình chiếu đứng)
  • P2: Hình chiếu từ trên( Hình chiếu bằng)
  • P3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)
  • P4: hình chiếu từ phải
  • P5: Hình chiếu từ dưới
  • P6: Hình chiếu từ sau.
  • Các quy ước vẽ hình chiếu:

    • Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước ( Hình chiếu chính) sao cho thể hiện nhiều nhất và tương đối rõ ràng nhất những phần tử quan trọng của khối vật thể.
    • Căn cứ vào mức độ phức tạp của khối vật thể mà chọn loại hình chiếu và số lượng hình chiếu cho đủ (không thừa, không thiếu)
    • Nếu các vị trí các hình chiếu thay đổi vị trí thì phải ký hiệu bằng chữ.

    3/ Các loại hình chiếu cơ bản

    Hình chiếu của vật thể bao gồm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, và hình chiếu riêng phần.

    3.1/ Sáu hình chiếu cơ bản

    Theo TCVN 5-78 qui định sáu mặt của một hình hộp được dùng làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản. Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu tương ứng. Sau khi chiếu vật thể lên các mặt của hình hộp, các mặt đó sẽ được trải ra trùng với mặt phẳng bản vẽ. Mặt 06 có thể được đặt cạnh mặt 04. Như vậy hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản được gọi là hình chiếu cơ bản. Sáu hình chiếu cơ bản có tên gọi và bố trí như sau:

    1. Hình chiếu từ trước ( hình chiếu đứng, hình chiếu chính)

    2. Hình chiếu từ trên ( hình chiếu bằng)

    3. Hình chiếu từ trái

    4. Hình chiếu từ phải

    5. Hình chiếu từ dưới

    6. Hình chiếu từ sau

    Nếu các hình chiếu cơ bản đặt phân cách với hình biểu diễn chính bởi các hình biểu diễn khác, hoặc không cùng trên một bản vẽ với hình chiếu chính thì các hình chiếu này cũng phải có ký hiệu như trên.

    Các phương pháp chiếu và cách bố trí các hình chiếu như hình trên gọi là phương pháp góc phần tư thứ nhất. Đây là phương pháp được sử dụng theo tiêu chuẩn của các nước châu âu và thế giới.

    3.1/ Chọn vị trí vật thể để vẽ hình chiếu từ trước

    – Khi muốn biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta phải thực hiện việc đặt vật thể hoặc là hình dung đặt vật thể theo nguyên tắc sau:

    – Đặt vật thể sau cho khi biểu diễn lên hình chiếu đứng thì nó phải thể hiện được cơ bản về kết cấu và hình dạng của vật thể.

    – Trên hình chiếu cạnh và chiếu bằng phải bổ xung được toàn bộ các kết cấu và hình dạng chưa thể hiện rõ ở hình chiếu đứng.

    – Các kích thước được thể hiện trên các hình chiếu phải là kích thước thật.

    – Hình dạng vật thể trên các hình chiếu không bị biến dạng sau phép chiếu.

    3.2/ Chọn số hình chiếu và loại hình chiếu thích hợp

    Thông thường khi biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật ta chỉ cần thể hiện trên ba hình chiếu:

    • Hình chiếu chính ( hình chiếu đứng)
    • Hình chiếu cạnh
    • Hình chiếu bằng

    Trong trường hợp ba hình chiếu trên không thể hiện được hết về kết cấu và hình dạng của vât thể ta có thể sử dụng thêm một số mặt cắt, một số hình cắt riêng phần, hình trích hoặc phóng to hay thu nhỏ để biểu diễn thêm cho hoàn thiện.

    3.3/ Cách ký hiệu hình chiếu cơ bản khi đặt sai vị trí quy định

    Theo TCVN 5-78 quy định vị trí các hình chiếu thể hiện trên bản vẽ, nhưng khi bố trí các hình chiếu trên bản vẽ đôi khi ta không để theo quy định mà ta bố trí sao cho bản vẽ hợp lý. Trong trường hợp này ta phải ghi rõ trong bản vẽ hoặc trong khung tên bản vẽ. Ví dụ hình 5.3

    a/ Phân tích kích thước

    Việc ghi kích thước trên bản vẽ thể hiện chính xác độ lớn của vật thể, do đó kích thước này phải được chính xác, đầy đủ và rõ ràng nhất. Gồm các loại kích thước sau:

    • Kích thước định hình: là kích thước xác định độ lớn của từng khối hình học cơ bản tạo thành vật thể.
    • Kích thước định vị: là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học cơ bản. Chúng được xác định theo không gian ba chiều, mỗi chiều thông thường có một mặt hoặc một đường để làm chuẩn.
    • Kích thước định khối: ( kích thước bao hay kích thước choán chỗ) là kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể.

    b/ Phân bố kích thước

    Để kích thước ghi trên bản vẽ được rõ ràng và đầy đủ ta phải bố trí kích thước hợp lý và theo nguyên tắc sau đây:

    • Mỗi kích thước trên bản vẽ chỉ ghi một lần, không được ghi thừa.
    • Các kích thước được ghi cho bộ phận nào thì nên ghi ở hình chiếu thể hiện bộ phận đó rõ nhất và không bị biến dạng về mặt hình học và đặc trưng cho bộ phận đó.
    • Mỗi kích thước được ghio rõ ràng trên bản vẽ và lên ghi ở ngoài hình biểu diễn.

    4/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    a/ Hình chiếu phụ

    Hình chiếu phụ là hình chiếu mà trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản (B )

    Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước

    b/ Quy ước

    + Trên hình chiếu phụ có ghi tên hình chiếu bằng chữ B

    + Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    – Hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận, chi tiết nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng và kích thước .

    d/ Các quy ước vẽ

    Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

    Để thuận tiện cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đường bằng của bản vẽ. Trong trường hợp này trên ký hiệu bản vẽ có mũi tên cong để biểu thị hình chiếu đã được xoay.

    a. Định nghĩa

    – Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

    b. Công dụng

    – Hình chiếu riêng phần được dùng để phóng to hoặc thu nhỏ hoặc là để biểu diễn chi tiết phần hoặc bộ phận của vật thể.

    c. Các quy ước vẽ

    Hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét lượn sóng, hoặc không cần vẽ nét lượn sóng nếu có ranh giới rõ rệt.

    Hình chiếu riêng phần được ghi chú giống hình chiếu phụ.

    a/ Định nghĩa

    Hình trích là hình biểu diễn ( Thường là hình phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có trên bản vẽ.

    b/ Công dụng

    – Để thể hiện một cách rõ ràng và tỷ mỉ về đường nét, hình dạng, kích thước .. của một chi tiết hay bộ phận nào đó của vật thể mà trên hình biểu diễn chính chưa thể hiện rõ.

    c/ Các quy ước vẽ

    Trên hình trích cũng có thể vẽ các chi tiết mà trên hình biểu diễn tương ứng chưa thể hiện.

    Hình trích cũng có thể là một loại hình biểu diễn khác với hình biểu diễn tương ứng. ( ví dụ hình trích có thể là hình cắt, nhưng hình biểu diễn tương ứng lại là hình chiếu)

    Trên hình trích có ghi ký hiệu là chữ số La mã và tỷ lệ phóng to, còn trên hình biểu diễn có thể khoanh tròn hoặc ô val với ký hiệu tương ứng. Nên đặt các hình trích tương ứng gần vị trí đã khoanh ở trên hình biểu diễn của nó.

    Những chú thích bằng chữ, bằng số dùng cho các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình trích.. cần ghi song song với khung tên chính của bản vẽ và thường ghi ở phía trên bên phải của hình biểu diễn đó.

    Những chữ hoa dùng để ký hiệu cho các hình biểu diễn, các mặt và các kích thước của vật thể thường ghi theo thứ tự a, b, c .. và không ghi trùng lặp. Khổ của các chữ này phải lớn hơn khổ của chữ số kích thước. Ví dụ xem các hình 5.6 và 5.7 sau:

    Một vật thể dù phức tạp hay đơn giản đều được tạo lên từ những khối hình học cơ bản. Hình chiếu của vật thể là tổng hợp hình chiếu của khối hình học cơ bản tạo thành vật thể đó.

    Các khối hình học tạo thành vật thể có các vị trí tương đối khác nhau. Tuỳ theo vị trí tương đối của khối hình học mà bề mặt của chúng sẽ tạo thành những giao tuyến khác nhau.

    Khi đọc, vẽ hình chiếu của vật thể, ta phải biết phân tích vật thể thành những phần có hình dạng của khối hình học cơ bản và xác định rõ vị trí tương đối giữa chúng, rồi vẽ hình chiếu của từng phần đó và vẽ giao tuyến giữa các mặt của chúng, chúng ta sẽ được hình chiếu của vật thể đó.

    Trong khi vẽ cần biết vận dụng các kiến thức cơ bản về biểu diễn điểm, đường, mặt, giao tuyến giữa các mặt để vẽ cho đúng.

    Cách phân tích từng phần như trên gọi là cách phân tích hình dạng vật thể. Đố là các phương pháp cơ bản để vẽ hình chiếu, để ghi kích thước của vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.

    Ví dụ: khi vẽ ổ đỡ hình sau, ta có thể phân tích ổ đỡ ra làm ba phần: Phần đế có dạng lăng trụ, đáy là hình thang cân, trên đế có hai lỗ hình trụ; phần thân đỡ cũng có dạng năng trụ, một mặt tiếp xúc với mặt trên của đế, mặt cong tiếp xúc với phần ổ; phần ổ là ống hình trụ.

    Trong bản vẽ kỹ thuật quy định không vẽ trục hình chiếu, vì vậy khi vẽ hình chiếu thứ ba ta nên chọn một đường làm chuẩn để từ đó xác định các đường nét khác.

    Nếu hình chiếu thứ ba là một hình đối xứng ta chọn trục đối xứng làm chuẩn, nếu không đối xứng thì ta chọn đường bao ở biên làm chuẩn. Như hình 5.9

    – Đọc bản vẽ hình chiếu là một quá trình tư duy không gian từ các hình phẳng hai chiều chuyển hoá thành không gian ba chiều.

    – Tuỳ theo năng lực phân tích, khả năng của từng người, mà quá trình đọc bản vẽ của từng người có khác nhau. Song kết quả cuối cùng là phải

    giống nhau. Cách đọc bản vẽ nói chung có các đặc điểm sau:

    6.2/ Hình dung vật thể từ hai hình chiếu cho trước

    Chi đọc ngươi đọc phải xác nhận đúng hướng nhìn cho từng hình hình biểu diễn. Theo các hướng nhìn từ trước, từ trên, từ trái để hình dung hình dạng: mặt trước, mặt trên, mặt phải của vật thể.

    Phải nắm chắc đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản, rồi căn cứ theo các hình chiếu mà chia vật thể ra thành một số bộ phận. Phân tích hình dạng của từng bộ phận đi đến hình dung toàn bộ vật thể.

    Phải phân tích được từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu. Các nét này thể hiện đường nét nào của vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Hoán Dụ Là Gì? Khái Niệm Hoán Dụ?
  • Tìm Hiểu Hoán Dụ Là Gì ? Khái Niệm Hoán Dụ ? Có Mấy Loại Hoán Dụ ?
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Thuật Ngữ Màu Sắc Hữu Dụng Cho Dân Thiết Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Mộc Hợp Với Màu Gì? Lựa Chọn Màu Sắc Phong Thủy May Mắn
  • Mệnh Mộc Hợp Màu Gì Nhất? Cách Chọn Màu Sắc Chuẩn Phong Thủy Cho Người Mệnh Mộc
  • Kỳ Ii: Maroon Nghĩa Là Màu Hạt Dẻ
  • Màu Ghi Là Màu Gì, Màu Ghi Có Phải Là Màu Xám Hay Không?
  • Màu Be Là Màu Gì? Vì Sao Trở Thành Xu Hướng 2022
  • Màu sắc là một trong những nguyên tố cơ bản hình thành nên mọi thiết kế và là một công cụ mạnh mẽ trong tay các chuyên gia về hình ảnh.

    Màu sắc tác động đáng kể đến tâm trí của chúng ta. Nó thay đổi cách chúng ta cảm nhận về một vật thể chỉ trong vòng vài giây. Bên cạnh đó, nó còn khiến con người phản ứng hay thậm chí là thực hiện vài hành động nhất định. Trong bài viết này, chúng ta sẽ có cơ hội tìm hiểu những thuật ngữ hữu ích giúp cho việc làm chủ màu sắc trở nên dễ dàng hơn.

    1. Color – Màu sắc

    2. Thuộc tính của màu sắc Hue – Tông màu

    Thuật ngữ Hue thường bị nhầm có ý nghĩa là Màu sắc, hôm nay chúng ta sẽ cùng làm rõ vấn đề này. Đầu tiên, chúng ta cần phải hiểu rõ rằng “Color – Màu Sắc” là một thuật ngữ chung bao gồm các thuật ngữ con như Hue, Tint và Tone. Hue chính là thuộc tính giúp ta trả lời được câu hỏi “Màu đó là màu gì vậy?”. Về cơ bản Hue là tổ hợp 12 màu đậm nhạt khác nhau trên vòng tuần hoàn màu sắc (color wheel).

    Hue đóng vai trò như một yếu tố căn bản trong màu sắc. Nó có thể được chuyển hoá thành ba dạng khác nhau: Tint (Sắc thái màu), Shade (Đổ bóng), Tone (Tông màu).

    Rất dễ để phân biệt ba dạng trên. thường được tạo ra bằng cách hoà trộn Hue với màu trắng, thì là hỗn hợp giữa Hue và màu đen. Còn quá trình hình thành thì tinh tế hơn một chút, bởi vì nó đòi hỏi sự kết hợp của cả đen và trắng, đây cũng là lý do tại sao Tone trông có vẻ tự nhiên hơn so với Shade và Tint.

    Value – Giá trị màu

    Như đã nói ở trên, tất cả màu sắc đều có những đặc tính giúp phân biệt lẫn nhau. Value là một đặc tính giúp chúng ta biết mức độ sáng – tối của một màu. Value được định giá dựa vào cấp độ trắng của màu. Vì vậy nếu tông màu càng trắng thì Value sẽ càng cao.

    Chromaticity – Độ kết tủa màu

    Chromaticity hay còn gọi là Chroma, cho chúng ta biết được độ ‘tinh khiết’ của một tông màu. Đặc tính này sẽ được xác định dựa vào mức độ hiện diện của màu trắng, xám và đen trong một màu. 12 tông màu cơ bản được nhắc tới ở trên có mức Chroma cao nhất do không có lẫn thêm màu nào khác cả. Những màu với mức Chroma cao thường khá đậm và trông rất sống động.

    Saturation – Độ bão hoà màu

    Đặc tính này khá giống với Value Chroma, vì vậy thỉnh thoảng chúng thường hay bị nhầm lẫn với nhau. Tuy vậy, bạn cần phải nắm rõ được điểm khác nhau giữa chúng. Saturation không áp dụng khi bạn trộn lẫn Hue với các màu sắc khác nhau. Nó đơn giản chỉ là cách màu sắc được hiển thị dưới các điều kiện ánh sáng khác nhau. Saturation giúp miêu tả màu sắc đậm hay nhạt theo các cường độ ánh sáng mạnh – nhẹ khác nhau. Giá trị này còn được gọi là cường độ màu sắc.

    Vòng tuần hoàn màu sắc được tạo ra vào năm 1666 bởi Isaac Newton  dưới dạng sơ đồ, từ đó tới nay nó đã được cải tiến và biến đổi qua nhiều dạng khác nhau, nhưng nhìn chung thì đây vẫn là công cụ chính yếu trong việc phối màu. Với vòng tròn ‘thần thánh’ này, thì việc phối màu sao cho phù hợp không còn là vấn đề nan giải nữa.

    4. Các dạng màu sắc Primary Colors – Màu sơ cấp

    Màu sơ cấp bao gồm bộ 3 màu cơ bản, không được tạo ra bởi sự pha trộn giữa các màu khác nhau. Bộ màu sơ cấp đóng vai trò như nền tảng của cả hệ thống màu. Bộ 3 màu căn bản này sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào hệ thống màu khác nhau. Mô hình màu bù trừ (subtractive color system – CMY) sẽ bao gồm cyan (xanh da trời), magenta (hồng cánh sen), và yellow (vàng) – trong khi đó Mô hình màu bổ sung (additive color system – RGB)sẽ bao gồm red (đỏ), green (xanh lá) và blue (xanh dương). Ta còn có hệ thống màu RYB bao gồm red (đỏ), yellow (vàng) và blue (xanh dương).

    RGB: CMYK: RYB: Tertiary Colors – Màu tam cấp

    Sự phối hợp giữa màu sơ cấp và thứ cấp sẽ cho ra đời bảng màu tam cấp. Màu tam cấp sẽ được đặt tên dựa vào các màu tạo nên nó, ví dụ như: đỏ – tím hoặc vàng – cam.

    Màu lạnh, màu nóng và màu trung tính

    Tất cả những màu kể trên còn có thể được chia làm ba loại: lạnh, nóng và trung tính.

    Màu lạnh là những màu nằm về phía màu xanh lá – xanh dương (green – blue) trên vòng tuần hoàn màu sắc. Sở dĩ chúng có tên như vậy bởi vì những màu này mang lại cảm giác ‘lạnh’ cho người xem. Ngược lại, gam màu nóng sẽ mang lại cảm giác ấm áp. Vàng, cam và đỏ là những tông màu chủ đạo của gam màu nóng. Cuối cùng, những màu trung tính là những màu không có trong vòng tuần hoàn màu sắc, bao gồm xám, nâu và vàng nâu (beige: người Việt còn hay gọi là màu be – người dịch).

    5. Hệ thống màu 

    RGB

    Hệ màu RGB (Red Green Blue) sử dụng đỏ, xanh dương và xanh lá làm màu cơ bản. Hệ màu này là nền tảng màu sắc cho các loại màn hình khác nhau. Nếu bạn kết hợp các màu cơ bản này với tỉ lệ cân bằng sẽ tạo ra được các màu cyan (xanh da trời), magenta (hồng cánh sen) và yellow (vàng) – thêm vào đó, độ sáng càng cao thì màu của bạn sẽ sáng hơn và hơi nhạt đi. Nếu bạn trộn lẫn với mô hình màu bổ sung (additive), kết quả thu được sẽ tạo cảm giác phản trực quan với những người đã quen với mô hình màu bù trừ (subtractive) trong các màu sơn, màu nhuộm và các vật thể hữu hình khác.

    RYB

    RYB (Red Yellow Blue) còn được biết đến như một hệ thống màu thường được sử dụng trong giáo dục mỹ thuật, đặc biệt là trong hội hoạ. Hệ màu này được xem như là cội nguồn cho lý thuyết về khoa học màu sắc, trong đó chỉ ra rằng lục lam, đỏ tươi và vàng là bộ 3 màu hiệu quả nhất để phối với nhau. Đó cũng chính lý do tại sao ta có hệ màu CMY.

    CMYK

    Hệ màu CMY đã được sửa đổi và cải tiến với sự xuất hiện của công nghệ in quang cơ (photomechanical printing). Nó được bổ sung thêm một màu sắc chủ chốt là màu đen, cũng vì vậy mà hệ màu này được đổi tên thành CMYK (Cyan Magenta Yellow blacK). Nếu không có màu đen được thêm vào, những màu sắc gần với màu đen sẽ bị chuyển thành màu nâu bùn. Ngày nay, hệ màu này thường được sử dụng nhiều trong các mẫu thiết kế in.

    Monochromatic – Phối màu Đơn sắc

    Phương pháp này thường sử dụng đúng 1 màu chủ đạo, kèm theo đó là các tone và shade của nó. Phương pháp phối Đơn sắc luôn là lựa chọn hàng đầu bởi vì tính hoàn thiện cũng như vẻ thẩm mỹ cao.

    Analogus – Phối màu Liền kề (hay còn gọi là phối Tương tự)

    Để sử dụng phương pháp này, hãy sử dụng những màu nằm cạnh nhau trên Color Wheel. Phương pháp này thường được chọn khi thiết kế không yêu cầu độ tương phản cao, bao gồm cả nền của trang web với cả banner.

    Complementary – Phối màu Tương phản

    Phối Tương phản là phương pháp sử dụng những màu đối diện nhau trong Color Wheel. Phương pháp này trái ngược với hai phương pháp kể trên vì nó nhấn mạnh vào độ tương phản. Ví dụ như việc sử dụng nút bấm màu cam trên nền xanh dương chẳng hạn.

    Split Complementary – Phối màu Tam giác cân

    Phương pháp này khá giống với Phối Tương phản ngoại trừ việc nó sử dụng nhiều màu hơn. Ví dụ, nếu bạn chọn màu xanh dương, bạn sẽ phải chọn thêm 2 màu bên cạnh màu đối diện của nó: vàng và đỏ. Độ tương phản trong phương pháp này sẽ không quá sắc nét so với Complementary, nhưng bù lại bạn sẽ có khả năng sử dụng được nhiều màu sắc hơn.

    Triadic – Phối màu Bộ ba (hay còn gọi là phối Tam giác đều)

    Nếu thiết kế yêu cầu nhiều màu sắc, bạn có thể sử dụng phương pháp phối Bộ ba – bằng cách chọn ba màu cách đều nhau trên Color Wheel. Để đảm bảo tính cân bằng với phương pháp này, bạn nên chọn một màu chủ đạo, còn 2 màu còn lại để bổ trợ thêm.

    Tetradic/Double-Complementary – Phối màu Chữ nhật

    Phối Chữ nhật thường được sử dụng bởi các nhà thiết kế giàu kinh nghiệm bởi nó khá khó để cân bằng. Nó bao gồm 4 màu trên Color Wheel, trong đó có 2 cặp màu tương phản – và khi nối 4 màu đó lại, bạn sẽ được hình chữ nhật. Như đã nói, rất khó để cân bằng với phương pháp này, nhưng nếu bạn làm tốt, kết quả thu được sẽ cực kỳ mãn nhãn.

    Để kết thúc bài viết, hãy cũng đến với một câu nói của RyPaul: “Sống thật trọn vẹn và sử dụng hết màu sắc có trong hộp bút màu.” Hãy học cách sử dụng màu sắc một cách thật hiệu quả trong công việc và cuộc sống, kết quả mang lại sẽ thật sự làm bạn hài lòng đấy.

    Tác giả: Tubik StudioNguồn: Doisonggiaitri.com dịch: Hà Đình Nhân

    Minh hoạ: Nhi Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Màu Nóng Lạnh Là Gì? Các Nguyên Tắc Phối Màu Trong Bảng Màu Nóng Lạnh
  • Khám Phá Ý Nghĩa Màu Sắc Xanh Lam
  • Ánh Sáng Xanh (Blue Light) Là Gì? Nó Có Hại Cho Mắt Bạn?
  • Tóc Đen Nhuộm Light Màu Gì Đẹp?
  • Tiểu Sử Nhân Vật: Driver Knight Là Ai ?
  • Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật, Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật
  • Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Thời Kỳ Mới
  • #1 Chức Năng Bảo Vệ Tổ Quốc Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Bằng Biến Dị Tổ Hợp
  • Bài Giảng Công Nghệ 8
  • Lý thuyết môn Công nghệ lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các loạt bài về môn Lý thuyết môn Công nghệ lớp 8: Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hình cắt Công nghệ 8 để các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo .

    Bài: Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hình cắt

    A. Lý thuyết & Nội dung bài học

    I. Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

    Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.

    Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có loại bản vẽ của ngành mình, trong đó có hai loại bản vẽ kĩ thuật thuộc hai lĩnh vực quan trọng là:

    – Bản vẽ cơ khí dùng trong ngành chế tạo máy và thiết bị.

    – Bản vẽ xây dựng dùng trong ngành kiến trúc và xây dựng.

    II. Khái niệm về hình cắt

    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.

    Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ bằng nét gạch.

    B. Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1: Trong các bản vẽ sau, đâu là bản vẽ kĩ thuật?

    A. Bản vẽ cơ khí

    B. Bản vẽ xây dựng

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 2: Có mấy loại bản vẽ kĩ thuật?

    A. 2 B. 3 C. Có nhiều loại D. Đáp án khác

    Câu 3: Bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng:

    A. Tay

    B. Dụng cụ vẽ

    C. Sự trợ giúp của máy tính điện tử

    D. Cả 3 đáp án trên

    A. Các máy móc

    B. Các thiết bị

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    A. Các công trình kiến trúc

    B. Các công trình xây dựng

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bản vẽ kĩ thuật?

    A. Là các thông tin kĩ thuật trình bày dưới dạng hình vẽ theo quy tắc thống nhất

    B. Là các thông tin kĩ thuật trình bày dưới dạng các kĩ hiệu theo quy tắc thống nhất

    C. Thường vẽ theo tỉ lệ

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 7: Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong quá trình nào?

    A. Chế tạo

    B. Lắp ráp

    C. Vận hành và sửa chữa

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 8: Bản vẽ kĩ thuật được xây dựng trên cơ sở:

    A. Hình chiếu vuông góc

    B. Phép chiếu vuông góc

    C. Hình biểu diễn ba chiều vật thể

    D. Đáp án khác

    Câu 9: Để biểu diễn rõ ràng bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể, người ta dùng:

    A. Hình chiếu vuông góc

    B. Hình cắt

    C. Hình biểu diễn ba chiều vật thể

    D. Đáp án khác

    Câu 10: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở:

    A. Trước mặt phẳng cắt

    B. Sau mặt phẳng cắt

    C. Trên mặt phẳng cắt

    D. Dưới mặt phẳng cắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính
  • Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Trong Luật Quốc Tế
  • Thuật Ngữ Server Và Thuật Ngữ Client

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Mail Server Là Gì? Các Thuật Ngữ Thường Đi Kèm Với Mail Server
  • Trojan Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Trojan Nguy Hiểm Hiện Nay?
  • Trojan Là Gì? Trojan Horse Là Gì? Những Hiểu Biết Cần Thiết
  • Virus Máy Tính, Trojan, Worm, Rootkit Là Gì?
  • Phân Biệt Malware, Virus Và Trojan Horse
  • Bài viết giới thiệu 2 khái niệm Server và Client trong lập trình. Ngoài ra 2 khái niệm này cũng là khái niệm chung cho các lĩnh vực khác và có ý nghĩa tương tự.

    Ngữ nghĩa của Server và Client

    Từ tiếng Anh dịch sang tiếng Việt có thể hiểu:

    • Server là 1 thành phần cung cấp dịch vụ.
    • Client thừa hưởng các dịch vụ này.

    Server và Client đề cập trong bài này

    Khi nhận được 1 yêu cầu thì thành phần yêu cầu sẽ là Client. Trong lập trình 1 hàm cần sử dụng 1 hàm khác như yêu cầu 1 hàm trả về tổng của 2 số nguyên:

    void sum(int a, int b)

    {

    int c = a + b;

    std::cout << c;

    }

    /*

    int main()

    {

    sum(5, 10);

    }

    */

    Yêu cầu hàm cần tính tổng 2 số, khi sử dụng hàm không nhận được kết quả này, sum(int, int) là 1 “server” nhưng cung cấp dịch vụ chưa ổn do không trả về kết quả, Client trong trường hợp này là nơi gọi hàm sum(int, int) trong hàm main() không lấy được kết quả từ hàm sum().

    Đoạn code trên nên được điều chỉnh lại để server cung cấp dịch vụ đúng đắn hơn:

    int sum(int a, int b) { int c = a + b; return c; }

    Các ví dụ khác về server và client

    Trong lập trình hướng đối tượng, xét ví dụ kế thừa kiểu public

    /* SERVER CODE */ class Community { private: int att1; protected: int att2; public: void Share() { } }; /* KẾ THỪA KIỂU PUBLIC */ class Stdio: public Community { private: int att3; public: void ShareArticle() { } }; /* CLIENT CODE int main() { Stdio obj; } */

    • class Community là server code của class Stdio.
    • class Stdio là server code của khai báo Stdio obj trong hàm main().

    Các số chẵn trong một mảng

    void GetEvenIntegerList(int* integerList, int n)

    {

    for (int i = 0; i < n; n++)

    {

    if (integerList;

    }

    }

    }

    Server code này đã không thỏa mãn lắm chức năng Server, các Client không thể sử dụng được dịch vụ này, cụ thể là không nhận được danh sách số chẵn như mong đợi. Cải tiến lại như sau:

    void GetEvenIntegersList(int* integerList, int n, int*& eIntegerList, int &m) { // ĐẾM SỐ LƯỢNG SỐ CHẴN CÓ TRONG DANH SÁCH m = 0; for (int i = 0; i < n; i++) { if (integerList; int k = 0; for (int i = 0; i < n; i++) { if (integerList = integerList[i]; } } }

    Hiện thực đúng đắn một Server sẽ đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn, lâu dài sẽ tạo nên một khả năng “đóng gói” sản phẩm, dịch vụ mà người dùng hoặc client nói riêng chỉ cần “plug-and-play”. Không chỉ tiện lợi, tăng độ tin cậy cho sản phẩm mà còn tăng uy tín cho người hiện thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sku Sản Phẩm Là Gì? Cách Đặt Mã Sku Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Mã Số Sku Là Gì Và Cách Thiết Lập
  • Sku Là Gì? Bật Mí Những Điều Bạn Chưa Biết Về Sku
  • Sku Là Gì? Vì Sao Sku Lại Hữu Ích?
  • Sku Là Gì? Những Lưu Ý Khi Đặt Sku? Hưỡng Dẫn Cách Đặt Sku
  • Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Thời Kỳ Mới
  • #1 Chức Năng Bảo Vệ Tổ Quốc Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Bằng Biến Dị Tổ Hợp
  • Bài Giảng Công Nghệ 8
  • Thế Nào Là Chủ Nghĩa Xã Hội, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội Là Gì?
  • Bài 8. Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật – Hình cắt

    CHỦ ĐỀ:

    Nhóm thực hiện: Nhóm 4

    GVHD: Trương Thị Lan Anh

    DẠY HỌC KTCN THEO QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ – LOGIC

    CÔNG NGHỆ 8

    KHÁI NIỆM BẢN VẼ KỸ THUẬT

    HÌNH CẮT

    Bài 8:

    Bài 8: KHÁI NIỆM BẢN VẼ KỸ THUẬT HÌNH CẮT

    II – KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT

    I – KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT

    Khái niệm:

    Khái niệm:

    Khái niệm:

    Khái niệm:

    Giá chữ L

    Khái niệm:

    Khái niệm:

    Khái niệm:

     Theo quy tắc thống nhất

    Hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà một tầng

    Khái niệm:

    Khái niệm:

     Theo tỉ lệ

    I – Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

    Khái niệm:

    Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng:

    Các hình vẽ

    Các kí hiệu

    Theo tỉ lệ.

    I – Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

    Cơ khí

    Điện lực

    Nông nghiệp

    Giao thông

    Xây dựng

    Kiến trúc

    Quân sự

    I – Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

    Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị

    Bản vẽ

    kỹ thuật

    Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng…

    Ống lót

    Bản vẽ cơ khí

    I – Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

    Bản vẽ ống lót

    I – Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

    Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị

    Bản vẽ

    kỹ thuật

    Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng…

    Bản vẽ xây dựng

    I – Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

    Bản vẽ nhà

    Hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà một tầng

    Ống lót

    II – Khái niệm về hình cắt:

    Mặt phẳng cắt (A)

    II – Khái niệm về hình cắt:

    c) Chiếu nửa sau vật thể

    Mặt phẳng chiếu

    II – Khái niệm về hình cắt:

    d) Hình cắt

    Mặt phẳng chiếu

    II – Khái niệm về hình cắt:

    Hình cắt là hình biễu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể).

    Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể. Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ bằng nét gạch gạch.

    GHI NHỚ (Sgk/30)

    Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng: Các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.

    Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    Bản vẽ cơ khí

    Hình cắt dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    Để biết vật thể cấu tạo thế nào.

    Nhóm thực hiện

    Editor group:

    Đỗ Xuân Hoàng

    Nguyễn Thị Ngọc Mây

    Nguyễn Thị Hoài Như

    Phạm Thị Phượng

    Trương Văn Thọ

    Hoàng Thị Trang

    Phạm Thị Sơn Tuyền

    www.themegallery.com

    Thank You !

    Cám ơn CÔ và các bạn đã chú ý theo dõi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật, Hình Cắt
  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính