Một Vài Thuật Ngữ Trong Website Bán Hàng

--- Bài mới hơn ---

  • Fa Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Fa Theo Thuật Ngữ Vteen
  • Ot Nghĩa Là Gì? Các Thuật Ngữ Liên Quan Và Xuất Phát Từ Ot
  • Thảo Luận Tổng Hợp Các Thuật Ngữ,định Nghĩa,wiki… Trong Audio
  • Tìm Hiểu Www Là Gì? Www Và Internet Giống Hay Khác Nhau?
  • World Wide Web Viết Tắt Www
  • Đây là một vài thuật ngữ trong website bán hàng mà mình đúc kết được trong thời gian làm thương mại điện tử, bài post này chắc chỉ dành cho newbie, nếu có thợ nào đọc được mà thấy thiếu sót xin cho kẻ múa rìu vài chìa sẻ nha 😀

    1. Cart là gì?

    Giỏ hàng, đây là từ phổ biến nhất và có mặt ở tất cả các website bán hàng. Shopping cart trên website site bán hàng như giỏ hàng thực tế khi bạn đi mua hàng ở siêu thị, bạn có thể lựa chọn, thêm bớt sản phẩm tùy thích sau đó đặt hàng hoặc hủy bỏ. Về kỹ thuật thì giỏ hàng có thể xây dựng dựa vào cookies và session.

    2. Products là gì?

    Sản phẩm của website.

    3. Voucher là gì?

    Là phiếu chứng nhận giảm giá thường được thanh toán trước và có thể làm quà tặng. Voucher cũng có 2 dạng dạng phiếu in và dạng phiếu điện tử. Thông thường voucher được tặng cho khách hàng thân thiết.

    4. Coupon là gì?

    Mã giảm giá, khi khách hàng mua hàng sử dụng mã giảm giá sẽ được giảm theo mức quy định từ nhà bán hàng, có thể có nhiều loại coupon cho nhiều sản phẩm với mức giảm giá khác nhau.

    5. Shipping là gì?

    Chuyển hàng. Các hệ thống bán hàng thông thường sẽ một số kiểu tính tiền vận chuyển như sau:

    – Vận chuyển miễn phí theo khu vực, giá đơn hàng.

    – Vẩn chuyển tính phí theo khu vực.

    – Khách hàng lấy hàng tại của hàng

    – Vận chuyển tính phí theo trọng lượng hàng hóa Weight Based Shipping).

    – Vận chuyển theo mức phí cố định (Flat Rate)

    Tùy theo lựa chọn khách hàng hoặc hệ thống tự nhận diện theo khu vực để tính tiền shipping.

    6. Affiliate là gì?

    7. Tax là gì?

    Thuế. Thường được chia làm nhiều class để tăng tính linh động.

    8. Checkout: thanh toán. Ở mục này cần cung cấp thông tin cơ bản như tên, sđt, email, địa chỉ và xác nhận đặt hàng. Thông tin từ khác hàng sẽ được đưa đến hệ thống quản trị hoặc được email về cho người quản trị hoặc khách hàng.

    9. Dimension là gì?

    Kích thước của sản phẩm (Dài x Rộng x Cao)

    10. Discounts là gì?

    Giảm giá – sale off

    11. SKU là gì?

    Stock Keeping Unit. Được xem như mã sản phẩm, dễ nhớ, thay vì id loằng ngoằn nhằm phục vụ cho công việc quản lý kho.

    12. Payment là gì?

    Thanh toán, thông thường website bán hàng có một số hình thức thanh toán sau:

    – Trả tiền trực tiếp.

    – Chuyển khoản qua ngân hàng.

    – Sử dụng các cổng thanh toán như ngân lượng, bảo kim, paypal…(tùy website có hỗ trợ hay không). Ở Việt Nam thì cổng thanh toán phổ biến là bảo kim và paypal.

    – Thanh toán online qua thẻ visa, master card.

    13. Order là gì?

    Khi khách hàng checkout thành công, đơn hàng sẽ được tạo và thường được chia ra nhiều trạng thái như đang chờ xử lý (pending), hoàn tất (completed), in processed (đang xử lý), canceled (đã hủy)…để nhà bán hàn có thể quản lý dễ dàng. Trong order cũng sẽ có thông tin khách hàng và sản phẩm đặt mua để nhà bán hàng liên hệ, xác nhận.

    14. Purchase là gì?

    Mua hàng, đặt hàng

    15. Wishlist là gì?

    16. Currency là gì?

    Đơn vị tiền tệ.

    17. Stock là gì?

    Kho hàng.

    18. Inventory là gì?

    Hàng hóa tồn kho.

    19. Return là gì?

    Trả lại sản phẩm.

    20. Quantity là gì?

    Số lượng sản phẩm.

    21. Price là gì?

    Giá sản phẩm.

    22. Related products là gì?

    23. Category là gì?

    24. Description là gì?

    Mô tả sản phẩm. Đây là phần mô tả đặc tính, tính năng, hình ảnh của mỗi sản phẩm giúp người dùng có thể nắm bắt thông tin chính xác về sản phẩm.

    Đối với các bạn lập trình web, khi bắt tay vào xây dựng website bán hàng thì đây cũng là nhưng từ ngữ bạn nên lưu ý để xây dựng được website bán hàng đầy đủ tính năng cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Lập Trình Web
  • Tất Tần Tật Về Các Thuật Ngữ Trong Website
  • Những Thuật Ngữ Trong Thiết Kế Website
  • Thuật Ngữ Thiết Kế Web Cơ Bản Từ A Đến Z Dành Cho Lính Mới
  • Wibu Là Gì? Có Đáng Ghét Đến Như Vậy Không?
  • Thuật Ngữ Dân Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sales Pitch Là Gì? Thủ Thuật Bán Hàng Hiệu Quả Mà Sales Cần Biết
  • Thuật Ngữ Cơ Bản Nghề Sales
  • Thuật Ngữ Trong Bộ Môn Trượt Ván
  • Vans Và Hành Trình Định Nghĩa ‘off The Wall’
  • Những Điều Cần Biết Về Ván Trượt Skatebooard (Phần 1)
  • – after-sales: những hoạt động sau khi bán hàng( chăm sóc khách hàng, hậu mãi…vv)

    – gross sales: doanh thu bán hàng

    – sales agreement: hợp đồng mua bán

    – sales campaign: chiến dịch bán hàng

    – sales commission: hoa hồng bán hàng( phần trăm nhận được khi bán hay giới thiệu sản phẩm)

    – sales expenses: chi phí bán hàng( chi phí nhân viên, khấu hao, vận chuyển…)

    – sales deal: thỏa thuận mua bán

    – sales ps: lượng tiêu thụ của một sản phẩm nhất định nào đó

    – sales forecast: dự đoán tình hình (việc bán hàng)

    – sales force/sales team: đội nhóm phụ trách việc bán hàng, đội nhóm nhân viên kinh doanh.

    – sales incentive: tiền thưởng bán hàng

    – salesmanship: kỹ năng thuyết phục ai đó mua hàng

    – sales meeting: buổi họp mặt của những người phụ trách kinh doanh để bàn bạc về kết quả và lên phương án mới.

    – sales opporturnity: cơ hội bán hàng

    – sales outlook: triển vọng bán hàng

    – salesperson(men or woman): gọi chung là nhân viên bán hàng hay nhân viên kinh doanh

    – sales progress: tiến trình bán hàng( sau này được quy chuẩn hoá đưa vào tranning cho nhân viên)

    – sales potential: triển vọng bán hàng

    – sales procedure: quy trình bán hàng

    – sales promotion: các hoạt động thúc đẩy việc bán hàng diễn ra nhanh hơn

    – sales rebates: giảm giá hàng bán

    – sales returns: hàng bán bị trả lại

    – sales skill: kỹ năng bán hàng

    – sales strategy: chiến thuật bán hàng

    – sales target: mục tiêu bán hàng đề ra trong một thời gian nhất định.

    – sales tax: số tiền thuế phải nộp trên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra.

    – sales volume: lượng hàng hóa bán ra của một công ty trong một khoảng thời gian nhất định

    – sales report: báo cáo tình hình bán hàng( tuỳ từng đơn vị có thể theo ngày, tuần, tháng or quý…)

    – sales revenue: doanh số bán hàng

    – salesroom: phòng diễn ra các hoạt động mua bán bằng hình thức đấu giá

    – sales slip: (receipt) biên lai mua hàng

    – telesales: ở việt nam thường coi là bán hàng bằng cách gọi điện thoại, ngoài ra bằng email cũng được coi như là một hình thức telesales

    – terms of sales: điều khoản bán hàng

    – FMCG – Fast-moving consumer good: Hàng tiêu dùng nhanh

    – B2B – Business to business: Hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

    – B2C – Business to consumer: Hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

    – B2G – Business to government: Hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và chính phủ

    – Sales Executive: Nhân viên kinh doanh

    – Senior Sales Executive: Chuyên viên kinh doanh

    – Sales Manager: Trưởng bộ phận kinh doanh

    – Sales Repsentative: Đại diện kinh doanh

    – Key Account: tương đương với “Sales Executive”.

    – Account manager: tương đương với “Sales Manager” nhưng được giao nhiệm vụ quản lý và chăm sóc một số khách hàng cụ thể, tùy cách gọi của mỗi công ty.

    – Key account manager: Cũng là “Account Manager” nhưng chuyên phụ trách những khách hàng quan trọng của công ty

    – Director of Sales: Giám đốc kinh doanh

    – Regional/Area Sales Manager: Trưởng bộ phận kinh doanh theo khu vực

    – Sales Supervisor: Giám sát kinh doanh

    – Tele Sales: Bán hàng từ xa, thường được giao nhiệm vụ ngồi tại văn phòng và liên lạc với khách hàng thông qua điện thoại hoặc Internet để chào bán sản phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Sales [Từ A
  • Thuật Ngữ Nghề Sales & Marketing
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Sales
  • Giày Sneaker Là Gì? Giải Mã Thuật Ngữ Thường Được Dùng Từ A
  • Dành Cho Fan Hâm Mộ Giày Thể Thao: Thuật Ngữ Sneaker, Cih Là Gì Cùng Từ Điển Về Các Đầu Giày?
  • Các Thuật Ngữ Trong Ngành Hàng Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Thuật Chuyên Ngành Kỹ Thuật Hàng Không
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàng Hải Nên Biết
  • Kết Quả Hiv Dương Tính Có Ý Nghĩa Gì?
  • Giấy Xét Nghiệm Hiv Dương Tính
  • Thế Nào Là Hiv Dương Tính?
  • Recently, key words about air travel are very on the internet. So why don’t wefollow the trend by learning some new words about this fields

    Gần đây, những từ khóa về đường không đang rất hot trong cộng đồng mạng. Vậy tại sao chúng ta không hưởng ứng phong trào bằng cách học một số từ mới về lĩnh vực này nhỉ!

    * a duty-free shop = a shop in an airport where you don’t have to pay taxes on the goods you buy: là cửa hàng tại sân bay nơi bạn không phải trả thuế về món hàng bạn mua

    * a departure lounge = the part of an airport where you wait until you get on the plane: là một khu vực tại sân bay nơi bạn chờ để lên máy bay

    * a gate = the place in the airport where you go to get onto your flight: là nơi tại sân bay mà bạn đi đến để lên máy bay

    * a runway = the part of an airport, like a road, which planes use when arriving or departing from an airport: là một khu vực của sân bay, giống như một con đường, mà máy bay sử dụng để đáp xuống hoặc cất cánh rời khỏi sân bay

    * a control tower = the building in an airport which tells planes when it is safe for them to take off and land: là toà nhà tại sân bay mà thông báo cho máy bay thời điểm an toàn để họ cất cánh và hạ cánh

    * the cabin crew = the people who look after passengers during a flight: là những người phục vụ khách trong suốt chuyến bay

    * a pilot = a person who flies a plane: là người lái máy bay

    * a baggage handler = a person who is responsible for your luggage, after you check-in, and takes it to the plane: là người chịu trách nhiệm về hành lý của bạn, sau khi bạn làm thủ tục, và vận chuyển chúng vào máy bay

    * an immigration officer = a person who checks your visa and passport when you go into a country: là người kiểm tra giấy thông hành và hộ chiếu của bạn khi bạn vào một nước nào đó

    * a customs officer = a person who checks you are not trying to bring illegal food, drugs, guns or other items into a country: là người kiểm tra rằng bạn không mang những thức ăn không hợp lệ, ma tuý, súng hoặc những thứ khác vào một đất nước

    NHỮNG VẬT TRÊN MÁY BAY

    * a cockpit = the place where the pilots sit to control the plane: nơi mà các phi công ngồi để điều khiển máy bay

    * a galley = the area on a plane where the cabin crew ppare meals and store duty-free goods etc.: là khu vực trong máy bay mà đội tiếp viên chuẩn bị thức ăn và lưu trữ các hàng không thuế…

    * a trolley = small bags or suitcase which passengers carry with them onto the plane: những túi xách hoặc va li nhỏ mà hàng khách mang với họ lên máy bay

    * a seatbelt = a safety feature on planes to secure passengers in their seats: là một thiết bị an toàn trên máy bay để buộc hàng khách vào ghế ngồi của họ

    * a tray-table = a small table that is stored in the back of the seat in front of you on a plane: là một bàn nhỏ mà được lưu trữ bên sau của chiếc ghế bên trước bạn trong máy bay

    * an oxygen mask = a piece of safety equipment which passengers put over their nose and mouth to help them breath if there is an emergency on a plane: là một thiết bị an toàn mà hàng khách để trên mũi và miệng để giúp họ thở nếu có sự cố xảy ra trên máy bay

    * hand luggage (uncountable) = small bags or suitcase which passengers carry with them onto the plane: những túi xách hoặc va li nhỏ mà hành khách mang với họ lên máy bay

    * checked baggage/luggage (uncountable) = large suitcases or bags which passengers don’t carry with them onto the plane but which are put in the hold (the storage area of a plane): là những hành lý hoặc túi xách mà hành khách không mang với họ lên máy bay nhưng được cất giữ tại khu vực kho trên máy bay

    (Theo Internet)

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Trong Hệ Thống Đào Tạo Tín Chỉ
  • Truyện: Em Có Nhiều Chiêu Dỗ Anh
  • Hero In All Day’s Blog Site: Những Thuật Ngữ Và Khái Niệm Trong Breaking/bboying/hiphop Part1
  • Cypher Là Gì? Tìm Hiểu Về Văn Hóa Cypher Trong Hiphop Và Rap
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hàng Hải
  • Top 3 Thuật Ngữ Bán Hàng Order 2022? Order Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • ‘tiếng Lóng’ Của Những Địa Điểm Quen Thuộc Trong Pubg Mà Ai Cũng Phải Thuộc
  • Giải Nghĩa Các Thuật Ngữ Trong Địa Lý Phong Thủy (Tác Giả: Hoàng Văn Trường
  • Thuật Ngữ Trong Phong Thủy Huyền Không Và Phái Tử Bình
  • Thuật Ngữ Cơ Bản Dùng Trong Phong Thủy Học.
  • Thuật Ngữ Phong Thủy Phi Tinh Trong Phong Thủy Chung Cư
  • Đăng bởi: Admin – Cập nhật: 10/10/2020

    Câu hỏi order là gì và bán hàng order là một trong những xu hướng tìm kiếm hot nhất hiện nay gì được đa số người dùng trên internet muốn được tìm hiểu. Để giải đáp thắc mắc này Hàng Quảng Châu 247 sẽ giúp bạn tóm tắt thông tin chi tiết nhất.

    Order là một thuật ngữ trong kinh doanh bán hàng chuyên dụng bằng tiếng Anh dùng để đặt hàng. Ví dụ bạn yêu thích một sản phẩm nhưng không muốn đến tận cửa hàng để mua thì order chính là cách giúp bạn đặt hàng và nhận hàng ngay tại nhà.

    Order là hình thức mua hàng online phổ biến hiện nay với sự tận dụng tối đa phát triển của internet, truyền thông và công nghệ thông tin. một trong những thị trường được quan tâm và cũng nhiều tiềm năng nhất đó là nhập hàng từ Trung Quốc, order hàng Quảng Châu. Khi order hàng bạn sẽ được yêu cầu một số vấn đề sau:

    Sở dĩ cần đặt cọc trước để tránh những trường hợp giao hàng nhưng khách hàng lại không nhận hoặc khách không có tại địa điểm giao hàng, như vậy sẽ tránh cho nhà cung cấp những thiệt hại không đáng có và khách hàng cũng có những trải nghiệm dịch vụ tốt hơn.

    Hàng order là gì?

    Khi bạn order hàng thì loại sản phẩm mà bạn đặt sẽ được gọi là hàng order. Hàng order có thẻ là những loại sản phẩm không có sẵn từ trước mà khi khách hàng đặt thì nhà cung cấp mới chuẩn bị và giao cho bạn sau khi đã có hàng hoặc cũng có thể là hàng đã có sẵn trong kho hay cửa hàng.

    Hàng order là những loại mặt hàng đa dạng bạn có thể chọn theo hình thức mẫu mã, kiểu dáng và chất liệu, tính chất mà mình mong muốn. Thông thường hàng order là những loại mặt hàng đặt ở nước ngoài vậy nên nó cũng có phong phú các chủng loại và giá cả.

    Bán hàng order và thuật ngữ chung

    Bán hàng order là hoạt động tiếp nhận đơn từ khách hàng về thông tin sản phẩm, giá cả và số lượng để dựa trên đó tìm loại sản phẩm phù hợp và giao đến tận địa điểm nhận hàng trong thông tin giao dịch của khách hàng. Đa số hình thức bán hàng order là nhận đơn của các sản phẩm không được tìm thấy dễ dàng ở các siêu thị hay cửa hàng và chủ yếu là các loại hàng ngoại quốc, hàng chính hãng của thương hiệu lớn hay các sản phẩm tươi chất lượng cao.

    Khi bán hàng order bạn có thể sẽ gặp các thuật ngữ kinh doanh chung, nếu khách hàng và đối tác của bạn đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì họ sẽ thường dùng những thuật ngữ như:

    • Purchase order là gì: Đây là từ chỉ đơn đặt hàng của bạn. Tức là loại giấy tờ để xác nhận hàng hóa đã được đặt mua.

    • Hàng p order là gì: Đây là hàng phải đợi để đặt trước, ví dụ nếu mặt hàng này ra mắt vào thứ 6 tuần cuối của tháng mà giờ mới là tuần đầu thì bạn đặt loại sản phẩm này sẽ được gọi là Pre order.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Oder Có Nghĩa Là Gì ? Cần Lưu Ý Gì Khi Nhận Oder
  • Oem Là Gì? Đặc Điểm Của Oem
  • On Board Là Gì? Shipped On Board Date” Và “bill Of Lading Date” !!
  • Dop Là Gì ? Tìm Hiểu Rõ Nghĩa Của Thuật Ngữ Dop Hay Sử Dụng
  • Ons Là Gì ? Nghĩa Của Thuật Ngữ Ons Đầy Bất Ngờ Và Thú Vị
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Thường Dùng Trong Nhà Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Trong Game
  • 101 Thuật Ngữ Game Và Ý Nghĩa “Thật Sự” – Kỳ 2
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Golf Cơ Bản Và Đầy Đủ Nhất
  • Các Thuật Ngữ Trong Golf
  • Thuộc Tính Nhân Vật Và Thuật Ngữ Cơ Bản
  • Ảnh nguồn HCT

    ♦ À La Carte Menu – Là thực đơn chọn món lẻ theo ý thích của thực khách, mỗi món ăn đã được liệt kê và có mức giá riêng cho từng món.

    Ảnh nguồn Internet

    ♦ Set Menu – Là thực đơn cố định với các mức giá được ấn định. Số lượng món ăn có giới hạn, có thể từ 5 món đến 10 món, thường được sử dụng cho các bữa tiệc gia đình, bạn bè, sinh nhật hoặc tiệc cưới,…

    Ảnh nguồn Internet

    ♦ Room Service Menu – Là thực đơn dành cho dịch vụ phục vụ đồ ăn, thức uống tại buồng khách lưu trú.

    Ảnh nguồn Internet

    ♦ Table d’hote/ Buffet Menu – Là thực đơn các món Buffet với mức giá cố định, giúp cho khách có nhiều sự lựa chọn.

    Ảnh nguồn Internet

    ♦ American service – Là hình thức phục vụ thức ăn kiểu Mỹ, món ăn được nấu chín và chia sẵn thành từng phần tương ứng với lượng thực khách trong bàn.Nhân viên phục vụ khách phía bên phải khách và đi theo chiều kim đồng hồ

    Ảnh nguồn Internet

    ♦ Silver service – Là hình thức phục vụ thức ăn kiểu Nga, mỗi món ăn sẽ được bày biện trong đĩa lớn (hoặc khay gỗ), nhân viên phục vụ giới thiệu món ăn, sử dụng thìa và dĩa để gắp từng suất món ăn vào đĩa của khách. Nhân viên phục vụ khách từ phía bên trái khách và đi ngược chiều kim đồng hồ.

    Ảnh nguồn HCT

    ♦ Geuridon service – Là hình thức chế biến và phục vụ thức ăn ngay tại bàn, nhân viên bếp sẽ chuẩn bị sẵn nguyên liệu và mang đến bàn phục vụ hoặc xe đẩy để chế biến trực tiếp trước mặt khách.

    Ảnh nguồn HCT

    Những thuật ngữ tiếng Anh này không chỉ giúp các bạn làm giàu thêm vốn tiếng Anh, nhanh chóng đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng mà còn thể hiện bạn là một người “hiểu nghề”.

    Giảng viên Ngọc Linh – Khoa Quản trị Khách sạn, Nhà hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Framework Là Gì? Top Các Framework Phổ Biến Hiện Nay
  • Framework Là Gì? Giải Thích Thuật Ngữ Trong Ngành Lập Trình Viên
  • Framework Là Gì? Giới Thiệu Các Framework Mạnh Mẽ Cho Dự Án Của Bạn
  • Giải Mã Thuật Ngữ Ons Và Fwb Bắt Kịp Xu Hướng Hẹn Hò
  • Các Thuật Ngữ Và Định Nghĩa
  • Thuật Ngữ Trong Game

    --- Bài mới hơn ---

  • 101 Thuật Ngữ Game Và Ý Nghĩa “Thật Sự” – Kỳ 2
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Golf Cơ Bản Và Đầy Đủ Nhất
  • Các Thuật Ngữ Trong Golf
  • Thuộc Tính Nhân Vật Và Thuật Ngữ Cơ Bản
  • Các Thuật Ngữ Gym Thể Hình Cơ Bản Cho Người Mới Tập
  • 1

    Creep

    Từ chỉ quân lính trong trò chơi.

    2

    Farm

    Từ chỉ việc người chơi ” chăm chỉ” đi kiếm tiền Vàng (thông qua tiêu diệt creep). để lấy gold. Một người được gọi là “đang farm” khi họ hoàn toàn tập trung vào công việc đó.

    3

    Focus

    Tập trung vào một mục tiêu cần phải tấn công.

    4

    Lane

    Đường đi, lộ trình tiến quân.

    5

    Mid

    Viết tắt của từ “lane middle”, là con đường trung tâm dẫn thẳng tới phe đối phương.

    6

    Top

    Viết tắt của từ “lane top “, là con đường phía trên dẫn tới phe đối phương.

    7

    Bot

    Viết tắt của từ “lane bottom”, là con đường phía bên dưới dẫn tới phe đối phương.

    8

    Rừng

    Là các vị trí xen giữa các lane, nơi xuất hiện các neutral creep (gọi nôm na là creep rừng).

    9

    Harass

    Có thể hiểu là việc gây áp lực lên đối phương bằng cách tấn công tướng đi trên cùng lane. Về cơ bản harass là chiến thuật quấy rối đối phương ngăn không cho họ farm một cách thoải mái.

    10

    Juke

    Là động tác giả khiến cho đối phương khó lòng phán đoán được nước đi của bạn. Thường dùng để trốn thoát khi bị truy đuổi.

    11

    Pull

    Mô tả việc quây dụ lính đối phương cho đồng đội cùng đánh.

    12

    Spam

    Tức spam skill, dùng 1 skill lặp đi lặp lại nhiều lần.

    13

    Boss

    Quái vật/ lính trùm có sức mạnh hơn các loại thông thường. Đánh hạ được Boss, người chơi sẽ nhận được nhiều phần thưởng hậu hĩnh.

    14

    Roshan

    Chỉ Boss trong bản đồ thi đấu.

    15

    Gank

    Hành động một mình hoặc cùng vài đồng đội bao vây, tập kích anh hùng đơn thân phe địch.

    16

    B

    Viết tắt của “back”. Khi đồng đội nói “b” tức là hãy rời khỏi đó hoặc lùi về ngay.

    17

    TP

    Viết tắt từ teleport. Sử dụng vật phẩm di chuyển tức thì đến chỗ cần giúp đỡ.

    18

    Def

    Phòng thủ

    19

    Miss

    Ám chỉ việc mất dấu một tướng nào đó trên bản đồ. Cẩn thận! Bạn hoặc đồng đội sắp bị tập kích.

    20

    Skill

    Chiêu thức, kỹ năng của mỗi nhân vật. Dùng để tấn công đối phương hoặc hỗ trợ đồng đội.

    21

    Damage

    Gây sát thương đối phương.

    22

    Nuke

    Hoặc nuker. Chỉ việc dùng skill để gây damage lên đối phương.

    23

    Ult

    Chiêu thức cuối cùng của tướng (thường rất mạnh hoặc có tác dụng đặc biệt).

    24

    oom

    Viết tắt của từ “our of mana”, tức hết mana.

    25

    Cd

    Viết tắt từ “cooldown”. Chỉ thời gian mà bạn phải chờ để sử dụng tiếp skill mà bạn vừa dùng xong trước đó.

    26

    Str

    Strength – Sức mạnh

    27

    Int

    Intelligence – Trí lực.

    28

    Agi

    Agility – Nhanh nhẹn.

    29

    lh

    Viết tắt từ last-hit, dứt điểm creep để nhận được tiền.

    30

    Phá trụ

    Khi binh tuyến phe mình chưa đến tháp phòng thủ phe địch, hành động tấn công tháp phòng thủ gọi là Dota.

    31

    Giữ trụ

    Đang trong game, khi đối phương anh hùng âm mưu tiến hành dota, tháp bị tập kích sẽ nhận 1 buff gần như vô địch.

    32

    Dứt điểm

    Khi lượng HP sau cùng của 1 đơn vị (Dã quái hoặc Phe địch) kết thúc bởi anh hùng phe ta, thì gọi là Dứt điểm, có thể được thưởng tiền.

    33

    Deny (Tự hủy)

    Khi lượng HP sau cùng của 1 đơn vị Thường (hoặc Kiến trúc) phe ta kết thúc bởi anh hùng phe ta, thì gọi là Tự hủy, mục đích để Tướng phe địch đạt được kinh nghiệm hoặc tiền

    34

    Combat

    Khi có rất nhiều anh hùng cùng lúc tham gia 1 trận chiến, phối hợp lẫn nhau.

    35

    DPS

    Viết tắt của Damage Per Second, tức sát thương gây ra trong mỗi giây. DPS là một khái niệm phản ánh hiệu quả của việc xây dựng hệ thống skill và vật phẩm. Anh hùng DPS thuộc anh hùng có bất kỳ thuộc tính nào, kỹ năng của họ có thể tăng tấn công, tốc độ tấn công…, trong lúc đấu, DPS thường mạnh vào giai đoạn giữa và sau, giai đoạn đầu sẽ hơi yếu.

    36

    Phụ trợ

    Bao gồm các khả năng trị liệu, khống chế, đặc kỹ… Trong 1 trận đoàn chiến, tướng có khả năng phụ trợ sẽ giúp ích cho đồng đội đồng thời bản thân cũng trở nên mạnh hơn.

    37

    Công phá

    Tiêu diệt sạch 1 loạt binh lực phe địch (kể cả phá trụ), giúp binh tuyến phe ta tiến lên, chiến thuật này sử dụng khi giải vây căn cứ hoặc thần tốc tiến lên.

    38

    Cản lính

    Khi không muốn binh tuyến phe ta tiến lên, sử dụng các cách ngăn cản binh sĩ ta tiến lên phía trước, gọi là Kéo Tuyến, Kéo Tuyến có thể làm cho chiến tuyến duy trì dưới Tiễn Tháp, để nhận được nhiều ưu thế hơn, đồng thời có thể ngăn cản anh hùng phe địch thăng cấp, chứng minh sự trưởng thành của bản thân.

    39

    Kéo lính rừng

    Kéo lính rừng trung lập về binh tuyến, là hành vi làm cho tiểu binh bị lôi cuốn mà đi tấn công, gọi là Kéo lính rừng, Kéo lính rừng là 1 phương pháp cản lính rất hiệu quả, đồng thời có thể bảo chứng sự trưởng thành của anh hùng trong tình huống bị áp chế.

    40

    Feed

    Feed ám chỉ những người chết quá nhiều tạo cơ hội cho đối phương nhận thêm kinh nghiệm và tiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Thường Dùng Trong Nhà Hàng
  • Framework Là Gì? Top Các Framework Phổ Biến Hiện Nay
  • Framework Là Gì? Giải Thích Thuật Ngữ Trong Ngành Lập Trình Viên
  • Framework Là Gì? Giới Thiệu Các Framework Mạnh Mẽ Cho Dự Án Của Bạn
  • Giải Mã Thuật Ngữ Ons Và Fwb Bắt Kịp Xu Hướng Hẹn Hò
  • Thuật Ngữ Ngân Hàng – 101Vaytiennganhang

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Ngân Hàng Thương Mại Về Các Loại Tài Khoản Bằng Tiếng Anh
  • Dịch Tiếng Anh Ngành Ngân Hàng – Tài Chính: 228 Thuật Ngữ Phải Biết
  • Từ Điển Những Thuật Ngữ Trong Truyện Ngôn Tình
  • Những Thuật Ngữ Nhà Hàng Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Từ Vựng Tiếng Anh, Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) là 2 loại thẻ thanh toán được phát hành bởi các tổ chức tài chính như Ngân hàng nội địa hay Tổ chức tài chính quốc tế. Chúng đều có mục đích hỗ trợ việc thanh toán điện tử cho người sử dụng. 

    Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt từng loại thẻ, và so sánh điểm khác biệt giữa chúng.

    Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép bạn “vay tiền” của Ngân hàng để tạm thời mua sắm, khi tài khoản Ngân hàng của bạn đang không đủ tiền để chi tiêu.

    Giới hạn tiêu của bạn sẽ là một hạn mức nhất định nào đó theo quy định của Ngân hàng.

    Thông thường, bạn phải hoàn lại tiền đã “tạm vay” trước đó bằng thẻ tín dụng cho Ngân hàng trong khoảng 45 ngày sau đó, nếu không chỗ tiền “tạm vay” đó của bạn sẽ bắt đầu bị tính lãi suất theo quy định. Trong khoảng 45 ngày đó là chỗ tiền đó không sinh lãi nào hết.

    Thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán mà bạn chỉ có thể tiêu dùng trong giới hạn số tiền bạn đang có trong tài khoản Ngân hàng đi kèm với thẻ đó.

    Nếu bạn không đủ tiền trong tài khoản để mua sắm online thì bắt buộc bạn phải trực tiếp ra Ngân hàng để nạp thêm tiền vào tài khoản hoặc nhận chuyển khoản từ ai đó. Ví dụ như bạn muốn mua đôi giày trị giá 2 triệu nhưng trong thẻ, tài khoản Ngân hàng chỉ có 1 triệu 500 nghìn VND thì không thể mua sắm được.

    Thẻ thường được dùng khi bạn đi mua sắm tại các Trung tâm thương mại hay các quán ăn có máy cà thẻ.

    Có 2 loại thẻ ghi nợ là:

    • Thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM) mà mọi người thường dùng để rút tiền ở ATM, chỉ có tác dụng tiêu dùng trong nước, và
    • Thẻ ghi nợ Quốc tế (Visa Debit và Master Debit) có thể tiêu dùng ở nước ngoài.

    Thủ tục đăng ký

    • Thẻ tín dụng credit card: Bạn phải chứng minh tài chính và khả năng thanh khoản như thu nhập hàng tháng mới có thể được duyệt làm thẻ.
    • Thẻ ghi nợ debit card: Cực đơn giản, ra Ngân hàng mở tài khoản và đăng ký là có thể đợi nhận thẻ ngay.

    Chính sách ưu đãi

    • Thẻ tín dụng credit card: Được hưởng nhiều ưu đãi, được Ngân hàng khuyến khích sử dụng
    • Thẻ ghi nợ debit card: Ít có ưu đãi, dường như là không có

    Phạm vi sử dụng

    Cả 2 loại thẻ này đều được chia làm thẻ thanh toán nội địa và thẻ thanh toán Quốc Tế với tầm hoạt động khác nhau:

    • Thẻ thanh toán nội địa: chỉ có thể mua sắm trong nước.
    • Thẻ thanh toán quốc tế: có thể cho phép bạn mua sắm ở nước ngoài. Các thẻ thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay được gọi theo tên các Tổ chức tài chính quốc tế phát hành ra thẻ đó như thẻ Visa, Mastercard, JCB,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Thuật Ngữ” Internet Trung Quốc
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Ngành Môi Trường
  • Các Từ Ngữ Thường Dùng Trên Mạng Xã Hội
  • Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Công Nghệ Thông Tin
  • Lol Nghĩa Là Gì? Các Thuật Ngữ Cần Biết Trong Game Lol
  • Giới Thiệu Các Thuật Ngữ Mua Bán Hàng Hóa Chính Hãng Bạn Đã Biết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Legit Check, Price Check, Cond Check Giày Nghĩa Là Gì?
  • ©️ Cf Viết Tắt Của Từ Nào? ™️thuatngu.net
  • Đôn Dên Là Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Và Bao Nhiêu Tiền?
  • Etd Là Gì? Ý Nghĩa Của Etd Trong Nhks
  • Các Thuật Ngữ Khi Vay Tiêu Dùng
  • Chúng ta đều biết rằng giá trị của hàng hàng chính hãng (Hàng Real) luôn đắt đỏ hơn so với hàng nhái tuy nhiên chất lương khi so sánh với chúng thì không thực sự chênh lệch quá nhiều. Bởi vậy có nhiều khách hàng lựa chọn mua hàng nhái hơn là mua hàng Real. Ước tính thị phần hàng nhái chiếm tới 90%. Tuy nhiên hàng nhái cũng có rất nhiều loại với nhiều dạng tên gọi khác nhau.

    1. Hàng chính hãng – Authentic

    – Hàng chính hãng

    Là loại hàng được sản xuất bởi các công ty, được đăng ký bản quyền và được luật pháp bảo hộ phân phối tại nhiều thị trường trong đó Việt Nam cũng được phân phối rộng rãi.

    – Hàng xách tay

    Là những sản phẩm mà hành khách quốc tế có thể xách tay về, có thể hiểu đây là hàng nhập khẩu nhưng không qua hải quan, là hàng không chính thống. Các mặt hàng xách tay này đều là hàng mới chất lượng tương đương với những sản phẩm trong nước. Điều khác biết là nó được phân phối ở thị trường khác rồi được một người khác đưa về Việt Nam để kinh doanh.

    Đa phân hàng xách tay thường có mức giá rẻ hơn so với hàng chính hãng. Mức chênh lệch sẽ dao động ít nhiều tùy thuộc khung thời điểm và mặt hàng.

    Tuy nhiên vì là hàng xách tay không phải chịu nhiều thứ thuế nên bạn có thể bán với mức giá rẻ hơn so với hãng. Nhưng không phải vậy là hàng xách tay lại không tồn tại những yếu điểm.

    • Khó xác định chất lượng của sản phẩm
    • Không có giấy tờ bảo hành chính hãng khi sử dụng tại Việt Nam
    • Có rất nhiều người làm xách tay bởi vậy khó biết được có phải hàng chính hãng

    Giải pháp cho những bạn muốn sở hữu hàng chính là lựa chọn một người bán có độ uy tín cao để thực hiện giao dịch. Cũng như bạn cần phải có kiến thức về sản phẩm mình định mua để thực hiện các bước kiểm tra cơ bản khi nhận hàng.

    Bởi vậy nếu đôi giày, quần áo của bạn có lỗi lầm gì sẽ bị xuất về nơi mà họ mua để thực hiện đổi trả. Điều này sẽ mất nhiều thời gian.

    2. VNXK (Hàng xuất dư) và made in Vietnam? – Khái niệm mọi người hay nhầm nhất.

    – VNXK (Hàng xuất dư) , hay Việt Nam xuất khẩu:

    Đây là những sản phẩm được thương hiệu chính hãng của công ty nước ngoài đặt thực hiện gia công sản xuất tại Việt Nam và bắt buộc phải xuất 100% ra thị trường nước ngoài. Không được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

    Điển hình 1 số thương hiệu nổi tiếng như Nike, Adidas, Sketcher đặt gia công tại Việt Nam là hãng chính hãng không được phép đưa ra ngoài bán chính thống. Tuy nhiên có một bộ phận lén sản xuất hoặc sản xuất ngoài (hàng dư) dựa vào nguyên vật liệu thừa.

    Giá thành của sản phẩm này sẽ rẻ hơn đi kèm với việc không có túi xách, hộp box đựng giày hay bất cứ phụ kiện nào kèm theo. Ưu điểm: Giá rẻ hợp túi tiền – Nhược điểm: hàng hóa không chính thống.

    Made in Vietnam

    Giống như hàng VNXK được sản xuất và phân phối hợp pháp tại Việt Nam. Ưu điểm: Mang tính dân tộc (do người Việt sản xuất), đảm bảo chất lượng, tính chính thống. – Nhược điểm: Giá thành cao hơn hàng VNXK.

    3. Made in China = Hàng Tàu (Ý nói hàng kém chất lượng?)

    – Made in China:

    Tương tự với hàng Made in Vietnam, các công ty nước ngoài thuê gia công sản xuất tại Trung Quốc. Và có thể đánh giá rằng SẢN XUẤT TẠI TRUNG QUỐC, không có nghĩa đây là hàng kém chất lượng, mà thậm chí hàng chính hãng tại Trung Quốc còn tốt hơn hàng Việt Nam bởi công nghệ cũng như tác phong công nghiệp của người Trung Quốc cao hơn người Việt.

    Các bạn đừng nghe những tuyên truyền kiểu cạnh tranh không lành mạnh mà đánh giá sai chất lượng của hàng chính hãng sản xuất tại Trung Quốc.

    – Hàng TQXK:

    Hàng Trung Quốc xuất khẩu tương tự hàng VNXK, chỉ khác hàng VNXK sản xuất tại Việt Nam để xuất đi nước ngoài thì hàng TQXK được sản xuất tại Trung Quốc để xuất ra khỏi Trung Quốc.

    4. Các thuật ngữ về chất lượng:

    Cond là gì?

    Conds DS là thuật ngữ viết tắt ám chỉ những đôi giày tình trạng hoàn toàn mới, thậm chí những đôi này còn được bóc ra khỏi hộp.

    Tương tự có thể nói rằng những đôi giày này tình trạng gần như mới, có thể là chỉ được đi thử xỏ chân để đi loanh quanh trong nhà. 1 vài đặc điểm khi xem chúng là có thể chỉ xuất hiện 1 2 vết bẩn thôi.

    • Authentic (Auth) = real = original (ori) = genuine (ge) = legit = hàng chính hãng.
    • Unauthorized = giày không rõ nguồn gốc.

    Replica (theo ngôn ngữ thị trường) = fake công nghệ cao.

    Hiện nay các bạn trong giới giày đều thấy thuật ngữ về Replic là thuật ngữ sử dụng rất nhiều. Nó ám chỉ những loại hàng được copy cao cấp, sao chép tỉ mỉ và tinh xảo. Đa số các cửa hàng bán quần áo/ giày Fake thường sử dụng thuật ngữ “Replica” để ám chỉ cho hàng Fake bán tại cửa hàng.

    Tuy nhiên đa phần chúng cũng chỉ là 1 loại hàng Fake và giá thành không cao. (Với giày thì giá một đôi Fake sẽ dao động từ 600K – 1tr ). Tuy vậy có 1 số hàng Replica được sao chép khá tỉ mỉ về ngoại hình chính xác với hàng chính hãng.

    Replica (nghĩa chuẩn).

    Với định nghĩa chuẩn cũng “Replica” thực chất là hàng chính hãng, tuy nhiên là những sản phẩm được hãng đặt riêng theo một sản phẩm, một nhóm, clb/ đội bóng để dành riêng cho Fan, người hâm mộ với mẫu mã giống với phiên bản dành cho một CLB nào đó (ví dụ đồng phục CLB).

    Fake = hàng nhái. (KHÔNG PHẢI FACE = KHUÔN MẶT).

    Fake = nhái là điều hiển nhiên rồi phải không nào. Trên thị trường hiện nay trôi nổi rất nhiều loại hàng nhái và được chia thành rất nhiều cấp độ SF(Super Fake) F1, F2, FN…

    Tuy vậy có rất nhiều cửa hàng thường tâng bốc hàng Fake của mình lên 1 bậc như: Fake 1 thì nói SF, SF thì nói là Replica.

    Tóm lại chúng ta hãy hiểu rằng Fake cũng có nhiều loại, những Fake là hàng nhái bởi vậy chất lượng của chúng ta với hàng chính hãng đương nhiên sẽ tệ hơn. Cũng như nhìn qua một đôi giày Fake là có thể biết được chất lượng của nó.

    Về kiểu dáng, màu sắc,…

    sf = super fake = loại fake cao cấp. ( KHÔNG PHẢI SUPPER FACE ).

    Super Fake cũng là một khái niệm khá thú vị khi được người bán tâng bốc lên. Thực ra đây là loại hàng copy khá chi tiết về ngoại hình đến những thánh soi khi check qua mạng nếu không có kiến thức cũng khó nhận ra được.

    Đây là loại Fake có thiết kế tương đối ôn và “thiên biến vạn hóa” so với loại trên. Thông thường giày super fake thường có giá từ 5 600 nghìn cho tới 1 ~ 2 triệu đồng tùy từng đôi..

    Sample = hàng mẫu thử = not for sale ( không dùng để bán ).

    Chắc hẳn bạn cũng đã thoáng thấy một số sản phẩm được dán mác “SAMPLE – Not for sale” và bày lên kệ dùng thử rồi phải không?

    Sample về cơ bản là hàng chính hãng, tuy nhiên là loại hàng được sản xuất để khách hàng có thể trải nghiệm trước khi có những sản phẩm chính thức được đưa ra thị trường.

    Trung bình 1 mẫu có khoảng vài chục tester, thử giày trong mọi điều kiện thời tiết… trung bình cứ sau 3 ~ 4 tuần là gửi mẫu trả lại kèm theo nhận xét cho công ty. Mỗi mẫu thử khoảng 6 ~ 8 tháng.

    Sau đó mỗi nhận xét được gửi về, công ty sẽ có chỉnh sửa cho mẫu SAMPLE đợt sau. Khi nào hoàn thiện mới đưa vào sản xuất đại trà. Tuy nhiên vì lí do để thử hoặc bày là chính, hàng sample CÓ THỂ bị cắt giảm 1 số công đoạn sản xuất trong quá trình sản xuất để cắt giảm chi phí. Bạn thường thấy những mỹ phẩm hàng sample sẽ không được bọc trong những hộp đựng (nói chung phần vỏ) trông bắt mắt như những sản phẩm bạn phải bỏ tiền ra mua.

    Ưu điểm: Vẫn là hàng chính hãng, được công ty làm một cách hoàn thiện, vẫn là đồ rất tốt, giá thành lại rẻ hơn khá nhiều so với bình thường. Nhược điểm: CÓ THỂ không đạt chất lượng và độ bền như bình thường do 1 số khâu sản xuất bị cắt giảm hoặc chất liệu/thiết kế có thể khác với hàng bán chính hãng. Thường không đi kèm nhãn mác/hộp/các phụ kiện như hàng chính hãng bình thường.

    Lưu ý:

    Hiện tại rất nhiều người bán hàng nhái còn tự đặt ra những thuật ngữ riêng cho hàng của mình nhằm đề cao chất lượng (Ví dụ: giày hongkong, hàng Phúc Kiến, Hàng Quảng Châu… nhằm tránh kỳ thị chữ hàng tàu) nhưng thực ra 99% hàng đều từ anh bạn Trung Quốc mà ra, hàng nhái muôn hình vạn dạng nên phải lựa nhà bán uy tín, điều kiện mua hàng phải tốt, và đặc biệt tiền nào của nấy nên cần thận trọng khi mua hàng.

    Shop Bóng Rổ Eastsport

    Địa chỉ: Số 9, Ngõ 141, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

    Hotline: 0865966638.

    Số Sỉ: 0983931318.

    Liên hệ thiết kế: Mr.Thịnh: 0914440691.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? 14 Thuật Ngữ Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Bạc Đạn, Khái Niệm Cơ Bản, Các Chủng Loại Vòng Bi Skf Thông Dụng
  • Mô Hình Kinh Doanh B2B Là Gì? Tổng Quan Các Doanh Nghiệp B2B Tại Việt Nam
  • B2B Marketing Là Gì? Nên Đầu Tư Vào Chiến Lược B2B Marketing Nào?
  • Bio Nghĩa Là Gì ? Bio Là Viết Tắt Của Từ Gì
  • : Những Thuật Ngữ Trong Yoga

    --- Bài mới hơn ---

  • Melody Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Trong Âm Nhạc Bạn Cần Biết
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9827:2013 Về Rạp Chiếu Phim
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 5577:2012 Về Rạp Chiếu Phim
  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 01:2013/bvhttdl Về Rạp Chiếu Phim
  • Sơ Lược Về Quản Lý Doanh Thu Của Rạp Chiếu Phim
  • Nếu bạn là người mới, hãy tìm hiểu [Kiến thức YOGA]: NHỮNG THUẬT NGỮ TRONG YOGAđể dễ dàng tiếp nhận các bài tập của chúng tôi hơn.

    Nếu bạn là một tín đồ của môn Yoga, ắt hẳn bạn sẽ nghe các thuật ngữ như “Yoga”, “Namaste”, “Om”.. thường xuyên. Nhưng liệu bạn có biết rõ ý nghĩa các thuật ngữ quen thuộc của môn yoga ấy là gì và xuất xứ của chúng từ đâu?

    “YOGA”

    Chúng ta đều biết rằng yoga là sự kết hợp của cơ thể, tâm trí và tinh thần. Đó là sự thực hành kết nối và có nghĩa là nhiều hơn thế nữa. Là kết nối với chính mình, kết nối với nhau, với môi trường sống chung quanh ta và cuối cùng – kết nối với sự thật.

    Mỗi chúng ta đều được ban phước với vẻ đẹp, hòa bình, tình yêu và ánh sáng.

    Bắt nguồn từ tiếng Phạn, ‘Namaste’ là một điệu bộ chấp hai lòng bàn tay trước ngực và cuối đầu chào trước khi bắt đầu và khi kết thúc lớp yoga. Sự chấp hai lòng bàn tay thể hiện rằng trong mỗi chúng ta điều có một niềm tin thiêng liêng từ trong tâm và điều này được tìm ẩn ở luân xa thứ 4 ( con tim). Điệu bộ là một cảm nhận của một linh hồn đối với một linh hồn khác.

    Dịch một cách đơn giản hơn: Tôi là tuyệt vời. Bạn cũng tuyệt vời. Tất cả những người khác là tuyệt vời. Cảm ơn vì sự hiện diện của bạn.

    “OM”

    Đây là âm thanh của vũ trụ. Om đã trở thành một biểu tượng phổ quát của yoga và được hiện diện ở khắp mọi nơi nào trên thế giới có các yogi.

    Về cơ bản, nó có nghĩa là ta đều là một phần của vũ trụ này – vũ trụ luôn luôn chuyển động, luôn luôn thay đổi, luôn luôn thở. Khi bạn tụng Om, bạn đang chạm vào sự rung động tuyệt vời đó.

    “SHANTI”

    “ASANA YOGA”

    Tư thế Yoga, trong tiếng Phạn được gọi là Asana. Asana có nghĩa là tư thế tạo cho người tập một cảm giác thoải mái về thể xác và một tâm trí điềm tĩnh. Các Asana trong Yoga tác động đến tuyến giáp, thần kinh, cơ, điều hòa hóc-môn chứa trong tuyến nội tiết, làm cân bằng cảm xúc… Như vậy các Asana trong Yoga là các bài tập thể chất, nhưng nó mang đến cho người tập cả những lợi ích về thể xác lẫn tinh thần.

    Theo: Yoga Hương Tre

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gym Là Gì? Những Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Tập Gym
  • Gym Là Gì? Các Thuật Ngữ Trong Phòng Tập Gym
  • Tập Gym Là Gì? Các Thuật Ngữ Hay Dùng Trong Phòng Tập Gym
  • 1️⃣ Những Cụm Từ/ Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Trong Local Brand Bạn Cần Biết ™️ Xemweb.info
  • Giáo Án Môn Ngữ Lớp 9
  • Thuật Ngữ Trong Fiction/ Fanfiction

    --- Bài mới hơn ---

  • Game Moba Là Gì? Các Thuật Ngữ Hay Sử Dụng Trong Game Moba
  • Housekeeping Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Khác Sạn Mà Housekeeping Cần Nắm
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Dành Cho Housekeeping
  • Các Thuật Ngữ Nghiệp Vụ Buồng Housekeeping Cần Biết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Part 1

    Những gì xuất hiện trước một fan fiction.

    Disclaimer: Điều kiện đầu tiên. Xuất hiện trước hầu hết mọi fan fiction. Đây là lời thông báo những nhân vật không thuộc người viết và người viết không có mục đích lợi nhuận.

    Summary: Tóm tắt về một truyện, hoặc lời giới thiệu về một truyện.

    Warnings: Cảnh báo về nội dung truyện. Bắt buộc phải có nếu truyện ở Rating R hoặc NC 17.

    Rating: Đánh giá truyện theo độ tuổi.

    Spoiler: Câu truyện có chứa một nội dung nào đó trong chuyện ở gần phần kết thúc.

    Pairings: Đôi nhân vật được nhắc tới như là trung tâm ở trong truyện.

    Category: Thể loại truyện.

    Status: Tình trạng truyện.

    Note: Mọi thứ khác mà tác giả muốn nói.

    Author: Nhiều người viết luôn chữ “by không bao giờ nói/làm, Nếu…, [số] cách để làm một thứ gì đó.

    Poem: Thơ về nhân vật hoặc tác phẩm gốc.

    POV: Point Of View, truyện viết dưới cách nhìn, quan điểm của một nhân vật và để ở dạng ngôi thứ nhất.

    PWP: Plot? What Plot? Thường chỉ có lemon và lemon. Cốt truyện không có. Tình huống truyện không có.

    TWT: Timeline? What Timeline? Trong truyện, người viết không quan tâm tới việc thứ tự xảy ra của các sự kiện trong tác phẩm gốc mà viết theo ý mình thích.

    Songfic: Dựa trên một bài hát, lời bài hát đan xen với truyện và sử dụng tình cảm của bài hát cho truyện.

    Vidfic: Một câu chuyện được viết dưới hình thức một bộ phim dựa trên một bài hát nào đó. Thường không có hội thoại, chỉ là các hình ảnh như xuất hiện trên màn ảnh.

    Tale/ Fairy Tale: Viết lại hoặc tự sáng tác một câu chuyện cổ tích nào đó với những nhân vật của tác phẩm gốc. Ví dụ như “Prince and the bullet” mô phỏng theo “Princess and the pea” với nhân vật chính là Duo Maxwell và Heero Yuy trong Gundam Wing.

    Ficlet: Một câu truyện ngắn, thực sự rất ngắn.

    Fusion: Một câu truyện mà nhân vật của một tác phẩm này đóng vai một nhân vật của một tác phẩm khác. Không phải là Crossover.

    Round Robin/RR: Truyện do nhiều tác giả viết, người này viết nối tiếp người kia.

    Teaser: Summary hoặc một truyện ngắn giới thiệu cho truyện hoặc truyện dài.

    Phân chia theo status:

    Finished: Truyện đã kết thúc.

    Interlude: Truyện viết xen vào một truyện dài khác hoặc một series của cùng tác giả.

    Ongoing/Incompleted: Truyện còn đang tiếp diễn.

    Multi-chapter: Truyện nhiều chapter.

    Prequel: Tác giả viết một truyện nào đó, rồi quyết định viết một truyện nữa mà bối cảnh xảy ra trước truyện kia. Truyện sau là Prequel.

    Sequel: Tương tự như Prequel, nhưng là xảy ra sau.

    Series: Một loạt các truyện nếu đứng riêng cũng được nhưng ghép vào thì sẽ thành một truyện dài.

    WIP: Work In Progress. Truyện còn đang tiếp diễn.

    Phân chia theo Category:

    Action/Adventure: Hành động và phiêu lưu.

    Drama: Kịch.

    General: Không thuộc thể loại nào hoặc quá ngại nghĩ xem truyện mình thuộc Category nào.

    Humor: Truyện nhằm mục đích gây cười, hoặc không thì tính đùa cợt cũng nằm trong cách thể hiện của truyện.

    Poetry: Thơ về nhân vật hoặc truyện chính.

    Romance: Truyện lãng mạn.

    Mystery: Có sự bí hiểm.

    Horror: Chuyện kinh dị.

    Parody: Truyện viết theo kiểu bôi bác hoặc gây cười về một tác phẩm gốc hoặc một nhân vật thuộc tác phẩm gốc.

    Angst: Trong truyện có miêu tả những nỗi đau khổ về thể xác hoặc tinh thần đối với nhân vật chính.

    Sci-fi: Truyện kiểu Sci-fi.

    Fantasy: Câu chuyện được đặt trong bối cảnh một thế giới của phép thuật, yêu tinh, rồng…

    Spiritual: Mang tính chất tinh thần.

    Tragedy: Thường có bi kịch.

    Phản hồi:

    Feedback: Phản hồi lại cho một tác giả, thường xuất hiện trên những trang Web nhỏ.

    Review: Tương tự như feedback, xuất hiện ở những trang Web lớn như fanfiction.net.

    Fan mail: Thư gửi tác giả từ một người đọc, dạng như Feed back.

    Flame: Phản hồi kiểu đả kích, chỉ trích hoặc góp ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Thuật Ngữ Thông Dụng Trong Thương Mại Điện Tử
  • Các Từ Viết Tắt Fyi, Fyr Và Các Từ Khác Trong Email Có Nghĩa Là Gì
  • Các Thuật Ngữ Và Định Nghĩa Chính
  • 66 Thuật Ngữ Du Học Thường Gặp – Du Học Sinh Nào Cũng Cần Biết
  • Housekeeping Là Gì? Lương Nhân Viên Buồng Phòng Khách Sạn Bao Nhiêu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100