Hướng Dẫn Đo Tỉ Lệ Khi Vẽ

--- Bài mới hơn ---

  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến
  • Phương Pháp Phỏng Vấn Trực Tiếp (Face To Face Interview)
  • Procurement Là Gì? 5 Cách Cải Thiện Phương Pháp Procurement Marketing
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án
  • “Đo tỉ lệ là gì? Tại sao phải đo tỉ lệ?” “Vẽ không cần đo tỉ lệ có được không?” “Nào giờ tui vẽ có đo tỉ lệ đâu mà vẽ… vẫn giống!” hoặc “Đo tỉ lệ có phải là kẻ ô vẽ truyền thần không?”…

    Bộ môn vẽ truyền thần ở Việt Nam đang thịnh trong giai đoạn từ 2010 cho đến nay đã vô tình khiến phần lớn các kỹ thuật vẽ khác bị lu mờ, trong đó các kỹ thuật được xem là căn bản của hội họa (painting) thì hoàn toàn chỉ có dân trong ngành mới biết.

    Nói đến truyền thần không thể không nói đến phương pháp kẻ ô.

    Do những ngành thuộc về traditional drawing đặc thù quá nên không phổ biến tốt được như truyền thần. Dân hội họa truyền thống nghe được điều này chắc chạnh lòng dữ lắm. Vậy rốt cuộc…

      Đo tỉ lệ – nôm na là một kỹ năng quan sát và sử dụng que đo nhằm phác họa (chính xác) đối tượng cần vẽ lên giấy. Chỉ ngắn gọn vậy thôi!

      Tại vì để diễn tả (chính xác) tỉ lệ, người vẽ bắt buộc phải nghiên cứu và phân tích kỹ đối tượng, biết cách ước lượng khoảng cách giữa các không gian và phải hiểu việc chia nhỏ đối tượng ra thành các dạng hình học đơn giản.

    ĐO TỈ LỆ CÓ BAO NHIÊU KIỂU? VẼ KHÔNG CẦN ĐO TỈ LỆ CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

    • Đo tỉ lệ chỉ có một kiểu duy nhất, đó là sử dụng que đo làm vật để xác định trục tung – trục hoành, tìm chiều cao – chiều ngang của đối tượng cần vẽ.
    • Thực ra để vẽ phác họa được một bức tranh không nhất thiết phải đo tỉ lệ vì có rất nhiều phương pháp phác họa khác nhau, PICS sẽ viết về vấn đề này trong những bài viết sau, các bạn nhớ đón xem!

    Tuy nhiên, việc đo tỉ lệ có thể không cần thiết đối với những bạn chỉ vẽ “chơi chơi”, nhưng sẽ là kỹ năng cực kỳ căn bản đối với những bạn học vẽ để thi vào các trường có thi tuyển môn năng khiếu mỹ thuật. Đấy là lí do lớn nhất mà PICS viết bài hướng dẫn này.

    Trước khi học đo tỉ lệ, các bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vẽ đã. Nhất là que đo đó.

    Tối thiểu phải có que đo nha các bạn! Que đo bằng căm xe đạp hay bằng que xiên cá viên chiên đều được nhưng nhất định phải có. PICS thấy nhiều bạn dùng bút chì thay que đo để đo tỉ lệ, điều đó không nên, vì chiều ngang bút chì lớn, còn chiều cao thì bị hạn chế khiến việc đo tỉ lệ dễ bị sai lệch.

    Nói chung là khuyến khích mua cho bằng được que đo :))))

    Nên để ngón tay giữ que đo nhẹ nhàng, que sẽ vuông góc tự nhiên với mặt đất như thế này.

    Không nên cầm que đo quá chặt dẫn đến việc bẻ que đo như thế này.

    (Que đo bị cong sẽ bị ảnh hưởng tới việc đo tỉ lệ nhiều đấy)

    Cách khắc phục: do bạn mới tập đo lần đầu nên gồng quá, thả lỏng ngón tay ra là được.

    Không nên cầm que đo nghiêng ngả như thế này.

    Cách khắc phục: nhờ người khác nhìn và cân chỉnh lại giúp bạn để bạn nhớ góc độ, sau này cứ thế mà cầm thôi.

    Nhớ là tay phải thẳng, không nên co tay. PICS biết là hơi khó đối với các bạn mới, nhưng tập từ từ rồi sẽ quen, ai ban đầu cũng thế cả, kể cả PICS hồi mới đi học vẽ cũng vậy!

    Khối nằm vuông vức đơn giản.

    Khối đứng vuông vức đơn giản.

    Ngoài ra, chúng ta sẽ thống nhất một số nguyên tắc với nhau trước khi đo nữa nè:

    Ở khối nằm vuông vức đơn giản.

    Chiều cao của toàn bộ một vật sẽ được tính từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất của vật đó. Trong đó:

    Chiều ngang của toàn bộ một vật sẽ được tính từ điểm đỉnh trái đến điểm đỉnh phải của vật đó. Trong đó:

    Ở khối đứng vuông vức đơn giản. (Ở khối đứng thì ký hiệu bị ngược lại một chút nhưng cách đo thì vẫn y chang không thay đổi nha các bạn. Tại PICS làm hình xong mới phát hiện ra nên làm biếng sửa toàn bộ quá)

    Chiều cao của toàn bộ một vật sẽ được tính từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất của vật đó. Trong đó:

    Chiều ngang của toàn bộ một vật sẽ được tính từ điểm đỉnh trái đến điểm đỉnh phải của vật đó. Trong đó:

    Trước khi vẽ bất kỳ cái gì, chúng ta nên dành ra tầm 2-3 phút quan sát mẫu để xác định hình dạng của chúng và ước lượng các khoảng cách chiều cao và chiều ngang.

    Ví dụ như ở khối nằm, sau khi quan sát ta có thể dễ dàng nhận thấy: 1. chiều cao < chiều ngang 2. hình dạng cấu tạo thành khối này là hình thang (cạnh đáy < cạnh đỉnh một chút)

    Dễ không các bạn? Tương tự:

    Ở khối đứng thì ngược lại với khối nằm một xíu: 1. chiều ngang < chiều cao 2. hình dạng cấu tạo thành khối này cũng là hình thang (cạnh đáy < cạnh đỉnh một chút)

    Nguyên tắc đo tỉ lệ mà PICS đưa ra là, chúng ta sẽ lấy tỉ lệ NGẮN HƠN LÀM CHUẨN để so sánh với tỉ lệ DÀI HƠN.

    ĐỐI VỚI MẪU CÓ CHIỀU CAO < CHIỀU NGANG

      Ta xác định chiều cao trước (do đang lấy chiều cao làm chuẩn tại vì chiều cao < chiều ngang). Bằng cách rà que đo sao cho khớp với chiều cao của mẫu trong đó đỉnh que đo rơi vào vị trí cao nhất (A), còn đầu ngón tay cái rà vào đúng vị trí thấp nhất (B). Sau đó các bạn cố gắng giữ nguyên ngón cái ở vị trí vừa xác định được trên que đo. (ta sẽ dùng nó để đo các khoảng cách còn lại).Khoảng cách từ điểm A đến điểm B bây giờ được xem là một ĐƠN VỊ ĐỘ LỚN

    • Bây giờ các bạn lưu ý nè, nếu đo 1 khoảng cách nhỏ hơn 1 đơn vị độ lớn thì xác định khoảng cách đó bằng bao nhiêu phần của 1 đơn vị (ví dụ: bằng 1/2, 1/3, 1/4). Nếu đo 1 khoảng cách lớn hơn 1 đơn vị độ lớn thì di chuyển cánh tay để xác định khoảng cách đó bằng bao nhiêu đơn vị (ví dụ: lớn hơn 2 + 1/4).

    Dựa vào những gì các bạn đã đo được, ta có thể kết luận: chiều ngang mẫu này lớn hơn chiều cao, khoảng hơn gấp rưỡi một chút xíu.

    Các bạn đo đi đo lại cho thuần thục nha!!!

    ĐỐI VỚI MẪU CÓ CHIỀU NGANG < CHIỀU CAO

      Tương tự, ta xác định chiều ngang trước (do đang lấy chiều ngang làm chuẩn tại vì chiều ngang < chiều cao). Bằng cách rà que đo sao cho khớp với chiều ngang của mẫu trong đó đỉnh que đo rơi vào vị trí đỉnh trái (A), còn đầu ngón tay cái rà vào đúng vị trí đỉnh phải (B). Sau đó các bạn cố gắng giữ nguyên ngón cái ở vị trí vừa xác định được trên que đo.

      Phần còn lại như trong hình thôi các bạn.

    Các bạn nhớ đo đi đo lại nhiều lần để so sánh cho chính xác! Đừng vội vàng làm gì vì đây là kỹ năng căn bản tối thiểu để học vẽ một cách bài bản đó. Đo xong các bạn nhớ tỉ lệ hơn kém nhau của chiều cao và chiều ngang trong đầu rồi vẽ ra giấy, thế là xong!

    Ở đây, PICS lấy ví dụ là khối hộp.

    Cách đo tương tự như đo hai khối kia, đầu tiên là phải quan sát mẫu, PICS thấy chiều cao < chiều ngang nên PICS lấy chiều cao làm chuẩn để đi tìm chiều ngang. Điểm khác của khối hộp với hai khối đơn giản bên trên nằm ở chỗ là ở khối hộp các bạn thấy được thêm mặt đỉnh, cho nên điểm cao nhất và điểm thấp nhất nó đang bị lệch nhau.

    Nếu rơi vào trường hợp điểm cao nhất và điểm thấp nhất bị lệch nhau như thế này, việc xử lý cũng đơn giản thôi! Các bạn chỉ cần lấy một điểm làm mốc, sau đó dời điểm còn lại trùng vào vị trí que đo đang đo là xong.

    Xác định xong chiều cao, ta dùng nó để đi tìm chiều ngang.

    Để đăng ký học vẽ, vui lòng liên hệ:

    HOTLINE: 070 592 1147 (Ms. Nhi) hoặc 085 850 7273 (Mr.Long) để được tư vấn miễn phí.

    Địa chỉ: 4/12 đường số 2, khu phố 3, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Chân Dung Khách Hàng Mục Tiêu
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Truyện Tranh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cùng Học Phương Pháp Vẽ Tranh Màu Nước Đơn Giản, Học Vẽ Màu Nước
  • Nghề Hướng Dẫn Viên Du Lịch
  • Ngành Hướng Dẫn Viên Du Lịch Là Gì? Học Những Gì ?
  • Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng
  • Chính Sách Chất Lượng Và Mục Tiêu Chất Lượng
  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Nhỏ Và Siêu Nhỏ Được Áp Dụng Nđ 41/2020/nđ
  • Bán Lẻ Là Gì Và Các Hình Thức Bán Lẻ Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Mua Bán Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Để các em hiểu rõ về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong bài viết này chúng ta cùng hệ thống lại các dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và phương pháp giải các dạng bài tập này một cách chi tiết, cụ thể.

    A. Lý thuyết cần nhớ về Đại lượng tỉ lệ thuận và Đại lượng tỉ lệ nghịch

    I. Lý thuyết về Đại lượng tỉ lệ thuận

    1. Đại lượng tỉ lệ thuận là gì?

    – Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx ( với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

    * Chú ý:

    – Khi đại lượng y tỉ lệ với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói 2 đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau.

    2. Tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

    • Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau, tức là với mỗi giá trị x1, x2, x3,… khác 0 của x ta có 1 giá trị tương ứng y1=kx1, y2=kx2, y3=kx3,… của y thì:

     - Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi:

     - Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

    II.  Lý thuyết về Đại lượng tỉ lệ nghịch

    1. Đại lượng tỉ lệ nghịch là gì?

    * Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ thuận nghịch với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói 2 đại lượng này tỉ lệ nghịch với nhau.

    2. Tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

     - Tích của 2 giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ):

     - Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

    B. Các dạng toán về Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

    ° Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch

    • Phương pháp:

    – Dựa vào bảng giá trị để nhận biết 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau không ta tính các tỉ số x.y nếu cho cùng một kết của thì x, y tỉ lệ nghịch và ngược lại

    * Ví dụ 1: Cho x và y có giá trị như bảng dưới, hỏi x và y có tỉ lệ thuận với nhau không?

    – Bảng 1:

    x

    3

    -2

    1

    5

    12

    6

    y

    6

    -4

    2

    10

    24

    12

    – Bảng 2:

    x

    -3

    -2

    1

    5

    12

    6

    y

    6

    -4

    2

    10

    24

    12

    * Hướng dẫn:

    ◊ Bảng 1: Ta lập tỉ lệ x/y, ta có:

    ⇒ x và y tỉ lệ thuận với nhau (ở ví dụ này ta lập tỉ lệ x/y, các em cũng có thể lập tỉ lệ y/x)

    ◊ Bảng 2: Ta lập tỉ lệ x/y, ta có:

    – Ta thấy:  <img title="small frac{x_{1}}{y_{1}}

    ⇒ x và y KHÔNG tỉ lệ thuận với nhau

    * Ví dụ 2: Cho x và y có giá trị như bảng dưới, hỏi x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không?

    – Bảng 1:

    x

    4

    8

    -2

    1

    16

    4

    y

    9

    4

    -16

    32

    2

    8

    – Bảng 2:

    x

    4

    -2

    8

    1

    12

    6

    y

    6

    -12

    3

    24

    2

    4

    * Hướng dẫn:

    ◊ Bảng 1: Ta tính các tính x.y tương tứng, ta có:

     x1y1 = 4.9=36; x2y2=8.4=32

    – Ta thấy: x1y1≠x2y2

    ⇒ x và y KHÔNG tỉ lệ nghịch với nhau.

    ◊ Bảng 2: Ta tính các tính x.y tương tứng, ta có:

     x1y1 = 4.6 = 24; x2y2 = (-2).(-12) = 24; x3y3 = 8.3 = 24;…;x6y6 = 6.4 = 24.

    – Ta thấy: x1y1 =  x2y2 =  x3y3 = … = x6y6 = 24.

    ⇒ x và y tỉ lệ nghịch với nhau.

    * Ví dụ 3 (Bài 5 trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu:

    a) Bảng 1:

    x

    1

    2

    3

    4

    5

    y

    9

    18

    27

    36

    45

    b) Bảng 2

    x

    1

    2

    5

    6

    9

    y

    12

    24

    60

    72

    90

    * Hướng dẫn:

    ⇒ y=9x ⇒ y tỉ lệ thuận với x.

    a) Ta thấy : <img title="small frac{6}{72}left (=frac{1}{12}

    ight )

    eq frac{9}{90}left ( =frac{1}{10}

    ⇒ y không tỉ lệ thuận với x (hay x và y không tỉ lệ thuận với nhau).

    ° Dạng 2: Tính hệ số tỉ lệ, biểu diễn x theo y, tìm x khi biết y (hoặc tìm y khi biết x)

    • Phương pháp:

    – Sau khi biểu diễn mối quan hệ giữa y và x, ta dựa vào đó để tính y khi biết x và ngược lại để điền vào các ô dữ liệu theo yêu cầu bài toán.

    * Ví dụ: Cho x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận, x = 3 và y = 6.

    a) Tìm hệ số tỉ lệ thuận của y với x

    b) Biểu diễn y theo x

    c) Tính x khi y = 24 và tính y khi x = 6

    * Hướng dẫn:

    b) Vì k = 2 nên y = 2x

    c) Với y = 24 ⇒ 2x = 24 ⇒ x = 12

     Với x = 6 ⇒ y = 2x = 2.6 = 12.

    ° Dạng 3: Cho x và y là 2 đại lượng Tỉ lệ thuận (hoặc tỉ lệ nghịch) với nhau, hoàn thành bảng số liệu

    • Phương pháp:

    -Tính k và biểu diễn x theo y(hoặc y theo x)

    -Thay các giá trị tương ứng để hoàn thành bảng

    * Ví dụ 1 (Bài 2 trang 54 SGK Toán 7 Tập 1): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    x

    -3

    -1

    1

    2

    5

    y

     

     

     

    -4

     

    * Lời giải:

    – Vì x và y tỉ lệ thuận nên y = k.x

    ⇒ Vậy y tỉ lệ thuận với x theo tỉ số -2, hay y = -2.x, từ đó ta có:

     Với x = -3 thì y = (-2).(-3) = 6.

     Với x = -1 thì y = (-2).(-1) =2

     Với x = 1 thì y = (-2).1 = -2

     Với x= 5 thì y = (-2).5 = -10

    ⇒ Ta có bảng sau :

    x

    -3

    -1

    1

    2

    5

    y

    6

    2

    -2

    -4

    -10

    Ví dụ 2 (Bài 13 trang 58 SGK Toán 7 Tập 1): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    x

    0,5

    -1,2

     

     

    4

    6

    y

     

     

    3

    -2

    1,5

     

    * Lời giải:

    – Theo bảng số liệu trên, khi x = 4 thì y = 1,5 ⇒ a = x.y = 4.1,5 = 6.

    – Vậy ta có: x.y = 6.

     Với x = 0,5 thì y = 6:0,5 = 12.

     Với x = -1,2 thì y = 6:(-1,2) = -5

     Với y = 3 thì x = 6:3 =2

     Với y = -2 thì x = 6:(-2) = -3.

     Với x = 6 thì y = 6:6 = 1.

    ⇒ Vậy ta có bảng sau :

    x

    0,5

    -1,2

    2

    -3

    4

    6

    y

    12

    -5

    3

    -2

    1,5

    1

    ° Dạng 4: Cho x tỉ lệ thuận (hoặc tỉ lệ nghịch) với y, y tỉ lệ thuận (hoặc tỉ lệ nghịch) với z. Tìm mối liên hệ giữa x và z và tính hệ số tỉ lệ

    • Phương pháp:

    – Dựa vào đề bài biểu diễn x theo y, y theo z rồi thay y vào biểu thức trên để tìm mối quan hệ giữa x và z, sau đó rút ra kết luận.

    * Ví dụ 1: Cho x tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k=3, y tỉ lệ thuận với z theo tỉ số k=2. Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với z và tỉ số bằng bao nhiêu?

    * Hướng dẫn:

    – Theo bài ra, x tỉ lệ thuận với y theo tỉ số k=3 ⇒ x = 3y (*)

      y tỉ lệ thuận với z theo tỉ số k=2 ⇒ y = 2z (**)

    – Thế y ở phương trình (**) vào phương trình (*) ⇒ x = 3y = 3(2z) = 6z.

    ⇒ Vậy x tỉ lệ thuận với z với tỉ số k = 6.

    ♦ Lưu ý: như vậy, x TLT với y, y TLT với z ⇒ x TLT với z (Thuận + Thuận → Thuận)

    * Ví dụ 2: cho x tỉ lệ nghịch với y theo k=3, y tỉ lệ nghịch với z theo k=6. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch và k bằng bao nhiêu.

    * Hướng dẫn:

    ♦ Lưu ý: như vậy, x TLN với y, y TLN với z ⇒ x TLT với z (Nghịch + Nghịch → Thuận)

    * Ví dụ 3. Cho x tỉ lệ thuận với y theo k=5, y tỉ lệ nghịch với z theo k=2. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch và hệ số tỉ lệ k là bao nhiêu.

    * Hướng dẫn:

    – Theo bài ra, x tỉ lệ thuận với y theo k=5 ⇒ x = 5y (*)

    ⇒ Vậy x tỉ lệ nghịch với z với tỉ số k=10.

    ° Dạng 5: Bài toán đố về đại lượng TLT và TLN

    • Phương pháp:

    – Với những bài toán có hai đại lượng ta có thể lập tỉ số luôn.

    – Đối với bài toán chia số phần, ta gọi các giá trị cần tìm là x, y, z rồi đưa về dãy tỉ số bằng nhau để giải, chú ý:

     + Nếu các ẩn số x, y, z tỉ lệ nghịch với a, b, c thì: a.x=b.y=c.z;

    * Ví dụ 1 (Bài 6 trang 55 SGK Toán 7 Tập 1): Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người ta thường cân chúng. Cho biết mỗi mét dây nặng 25 gam.

    a) Giả sử x mét dây nặng y gam. Hãy biểu diễn y theo x

    b) Cuộn dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng 4,5kg?

    * Lời giải:

    a) Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên y = k.x

    – Theo bài ra, ta có y = 25(g) thì x = 1(m).

    ⇒ Thay vào công thức ta được 25=k.1 ⇒ k=25

    – Vậy y = 25x;

    b) Vì y = 25x nên khi y = 4,5kg = 4500g

    ⇒ x = 4500:25 = 180(m)

    – Vậy cuộn dây dài 180m.

    C. Bài tập luyện tập về đại lượng tỉ lệ thuận tỉ lệ nghịch

    * Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Hạnh và Vân định làm mứt dẻo từ 2,5kg dâu. Theo công thức cứ 2kg dâu thì cần 3kg đường. Hạnh bảo cần 3,75kg đường còn Vân bảo cần 3,25kg. Theo em ai đúng và vì sao?

    * Lời giải bài 7 trang 56 SGK Toán 7 Tập 1:

    – Vì khối lượng dâu y(kg) tỉ lệ thuận với khối lượng đường x(kg) nên ta có y = kx

    – Vậy để là 2,5kg dâu tức y = 2,5(kg) thì số kg đường x cần là:

    ⇒ Vậy khi làm 2,5kg dâu thì cần 3,75kg đường, tức là Hạnh nói đúng.

    * Bài 8 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh lớp 7B có 28 học sinh lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh?

    * Lời giải bài 8 trang 56 SGK Toán 7 Tập 1:

    – Gọi x, y, z lần lượt là số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C.

    – Theo bài ra, số cây xanh tỉ lệ với số học sinh, tức là: x : y : z = 32:28:36,

    – Theo bài ra, tổng số cây xanh phải chăm sóc là 24 cây nghĩa là x + y + z = 24.

    – Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    – Kết luận: Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự 8, 7, 9 (cây)

    * Bài 9 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm và đồng vói khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3; 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilogam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150kg đồng bạch?

    * Lời giải bài 9 trang 56 SGK Toán 7 Tập 1:

    – Gọi x, y, z (kg) lần lượt là khối lượng của niken, kẽm, đồng.

    – Khối lượng các chất lần lượt tỉ lệ với 3, 4 và 13 nghĩa là x:y:z = 3:4:13,

    – Theo bài ra, khối lượng đồng bạch cần 150kg nghĩa là x+y+z = 150.

    – Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    ⇒ x = 7,5 .3 = 22,5(kg); y = 7,5 .4 = 30 (kg); z =7,5.13 = 97,5 (kg)

    – Kết luận: Vậy khối lượng của niken là 22,5kg, kẽm là 30kg; và đồng là 97,5kg.

    * Bài 10 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2 : 3 : 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.

    * Lời giải bài 10 trang 56 SGK Toán 7 Tập 1:

    – Gọi x, y, z (cm) là chiều dài của các cạnh của tam giác.

    – Các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 nghĩa là x:2 = y:3 = z:4,

    – Theo bài ra, chu vi tam giác bằng 45, nghĩa là x + y+ z = 45

    – Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    ⇒ x = 5.2 = 10 ; y = 5.3 = 15 ; z = 5.4 = 20

    – Kết luận: Vậy các cạnh của tam giác có chiều dài lần lượt là 10cm ; 15cm ; 20cm.

    * Bài 11 (trang 56 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Đố em tính được trên một chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được một vòng thì kim phút, kim giây quay được bao nhiêu vòng ?

    * Lời giải bài 11 trang 56 SGK Toán 7 Tập 1:

    – Như ta đã biết: 1 giờ = 60 phút = 3600 giây;

     Kim giây quay 1 vòng = 60 giây

     Kim phút quay 1 vòng = 60 phút =60.60 giây = kim giây quay 60 vòng

     Kim giờ đi được 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng và kim giây quay được 60 vòng trên mặt đồng hồ.

    ⇒ Kim giờ quay được 1 vòng nghĩa là đi hết 12 giờ thì kim phút quay được 1.12 = 12 (vòng) và kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng).

    D. Bài tập về các dạng toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

    * Bài tập 1: Cho biết 2 đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 và y = 10

    a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x.

    b) Hãy biểu diễn y theo x.

    c) Tính giá trị của y khi x = -3; x = 5

    * Bài tập 2: Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x =3 thì y = 6.

    a) Tìm hệ số tỉ lệ a;

    b) Hãy biểu diễn x theo y;

    c) Tính giá trị của x khi y = -2 ; y = 1.

    * Bài tập 3: Cho biết x và y là hai đại lượng tỷ lệ thuận và khi x = 4, y = 12.

    a) Tìm hệ số tỷ lệ k của y đối với x và hãy biểu diễn y theo x

    b) Tính giá trị của x khi y = 180.

    * Bài tập 4: Hoàn thành bảng dữ liệu sau biết:

    a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

    x

    5

    3

     

     

    2

    y

    10

     

    12

    -4

     

    b) x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

    x

    4

    2

     

    -10

     

    y

    5

     

    -4

     

    20 

    * Bài tập 5: Cho bảng dữ liệu sau:

    a) Hãy cho biết x và y có là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?

    x

    6

    2

    5

    15

    -7

    y

    12

    4

    10

    30

    -14

    b) Hãy cho biết x và y có là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?

    x

    2

    6

    -1

    -5

    -15

    y

    15

    5

    -30

    -6

    -2

    * Bài tập 6: cho x tỉ lệ thận với y theo k=2, y tỉ lệ nghịch với z theo k=6. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ k bằng bao nhiêu?

    * Bài tập 7: Cho x tỉ lệ thuận với y theo k=10, y tỉ lệ nghịch với z theo k=2. Hỏi x và z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ k bằng bao nhiêu?

    * Bài tập 8:

    a) Tìm hai số x; y biết x; y tỉ lệ thuận với 3; 4 và x + y = 21.

    b) Tìm hai số a; b biết a; b tỉ lệ thuận với 7; 9 và 3a – 2b = 30.

    c) Tìm ba số x; y; z biết x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 và x – y + z = 20.

    d) Tìm ba số a; b; c biết a; b; c tỉ lệ thuận với 4; 7; 10 và 2a + 3b + 4c = 69.

    * Bài tập 9:

    a) Cho tam giác có ba cạnh tỉ lệ thuận với 5; 13; 12 và chu vi là 156 mét. Tìm độ dài ba cạnh của tam giác đó.

    b) Tìm độ dài ba cạnh của một tam giác biết chu vi của nó bằng 52 cm và ba cạnh tỉ lệ nghịch với 8; 9; 12.

    c) Tìm ba số a; b; c biết rằng a + b + c = 100; a và b tỉ lệ nghịch với 3 và 2; b và c tỉ lệ thuận với 4 và 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Toán 7
  • Vai Trò Và Ý Nghĩa Của Việc Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Của Khách Sạn
  • Servqual Là Gì? Làm Thế Nào Để Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ
  • Công Thức Tính Khối Lượng Riêng – Trọng Lượng Riêng Chính Xác
  • Văn Hóa Chất Lượng Có Vai Trò Gì Trong Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng?
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len

    --- Bài mới hơn ---

  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • R đo bằng ôm (Ω)

    Q đo bằng Jun (J)

    Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s.

    b) Dùng bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200J/kg.K.

    c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 700 đồng.

    Bài giải:

    a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s là: Q = I 2Rt = 2,5 2.80.1 = 500 J.

    b) Nhiệt lượng cần để bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C trong 20 phút là:

    Q = mc(t 2 – t 1) = 4200.1,5.(100-25) = 472500 J

    Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là: Q TP = 500.60.20 = 600000 J.

    c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30 ngày là: A = P.t = I 2Rt = 2,5 2.80.3.30 = 45000 W.h = 45 kW.h

    Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 20 o C. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước đước coi là có ích.

    a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K.

    b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra khi đó.

    c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    Bài giải:

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên là:

    Q = cm(t 2 – t 1) = 4200.2.(100-20) = 672000 J.

    b) Với hiệu suất của ấm là 90% thì nhiệt lượng bếp tỏa ra là:

    Q TP = Q/H = 672000 / 90% = 746700 J.

    c) Thời gian cần để đun sôi lượng nước trên là:

    t = A/P = Q TP / P= 746700 /1000 = 746,7 (s)

    Đường dây dẫn từ mạng điện chung tói một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi đồng vói tiết diện là 0,5mm ­2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.

    a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.

    c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.

    Bài giải:

    a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là:

    $R = rho .frac{l}{s} = 1,7.10^{-8}.frac{40}{0,5.10^{-6}} = 1,36Omega$

    b) Cường độ dòng điện chạy trong đường đây dẫn là:

    c) Nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày là:

    Q = I 2Rt = 0,75 2.30.3.1,36 = 68,9 W.h = 0,07 kW.h.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu
  • Chương Iv: Động Lượng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng
  • 10 “định Luật Bảo Toàn Tình Yêu” Mà Bất Kỳ Ai Đang Yêu Cũng Nên Ghi Nhớ
  • Chương Ii. §1. Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chất Lượng Phục Vụ Bài Báo Cáo Quản Trị Kinh Doanh
  • Chất Lượng Sản Phẩm Là Gì? Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng
  • Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Và Phần Mềm Quản Lý Chất Lượng Gxd
  • Các Khái Niệm Cơ Bán Và Trách Nhiệm Về Quản Lý Chất Lượng
  • Luận Văn: Đảm Bảo Chất Lượng Xây Dựng Công Trình Thủy Lợi, Hot
  • Chương II. §1. Đại lượng tỉ lệ thuận

    Kiểm tra bài cũ

    HS 1: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận?

    Nếu y và x liên hệ với nhau theo công thức:

    y = k.x ( k là hằng số khác 0)

    ? y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

    Khi đó:

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    ? 1. Định nghĩa

    ?1

    Hãy viết công thức tính

    a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12cm 2.

    b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao;

    c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    ? 1. Định nghĩa

    ?2

    Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5. Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?

    Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    ? 1. Định nghĩa

    ? 2. Tính chất

    a)Tìm hệ số tỉ lệ;

    b)Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;

    c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1.y1 , x2.y2 , x3.y3 , x4.y4 của x và y.

    ?3

    Cho biết là hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau

    20

    15

    12

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    ? 1. Định nghĩa

    ? 2. Tính chất

    Từ x1.y1 = x2.y2

    Từ x1.y1 = x2.y2 , theo tính chất của tỉ lệ thức ta có tỉ lệ thức như thế no ?

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    ? 1. Định nghĩa

    ? 2. Tính chất

    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:

    ? Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).

    ? Tỉ số giữa hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

    Bài 12 (SGK – 58): Cho biết hai đại lượng x v y tỉ lệ nghịch với nhau v khi x = 8 thì y = 15

    Tìm hệ số tỉ lệ ;

    Hãy biểu diễn y theo x ;

    Tính giá trị của y khi x = 6; x = 10.

    ? 1. Định nghĩa

    ? 2. Tính chất

    ? 3. áp dụng

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    Tiết 26: đại lượng tỉ lệ nghịch

    ? 1. Định nghĩa

    ? 2. Tính chất

    ? 3. áp dụng

    Bài 13 (SGK – 58): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

    12

    – 5

    2

    – 3

    1

    Bảng hệ thống

    về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch

    Cho x và y là hai đại lượng bất kỳ

    y = k.x

    (k ? 0: hệ số tỉ lệ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Điểm Cao Rất Hay
  • Quản Lý Chất Lượng Đào Tạo Nghề Ở Các Trường Trung Cấp Chuyên Nghiệp Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Khái Niệm Đào Tạo Nghề Chất Lượng Cao
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Huyện Kim Bảng
  • Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Tại Trường Cao Đẳng Nghề
  • Bài 11. Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • ? Học Tập © ❓ Học Tập Là Gì ? ❓ Học Tập Để Làm Gì ?
  • Giáo Án Hình Học 12 Chuẩn: Bài Tập Khôí Đa Diện Lồi Và Khối Đa Diện Đều
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cần Nhớ Về 5 Khối Đa Diện Đều, Khối Tứ Diện Đều, Khối Lập Phương. Khối Bát Diện Đều, Khối 12 Mặt Đều, Khối 20 Mặt Đều
  • Chương I. §3. Phép Vị Tự Và Sự Đồng Dạng Của Các Khối Đa Diện.các Khối Đa Diện Đều
  • Khái Niệm Đa Diện Lồi
  • Bài giảng Định luật Jun – Len-Xơ. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện sẽ giúp các em nắm được nội dung kiến thức:

    – Định nghĩa và hệ thức của định luật Jun – Len-Xơ

    – Vận dụng định luật Jun – Len-Xơ để giải thích một số hiện tượng đơn giản về nhiệt lượng tỏa ra của một dây dẫn khi có dòng điện chạy qua

    – Các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng

    Nội dung bài học I. Tóm tắt lý thuyết trong bài giảng

    Quan sát các thiết bị sử dụng điện thì khi điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác luôn kéo theo tác dụng nhiệt.

    Do vậy cần xem xét sự chuyển hóa Điện năng Nhiệt năng

    VD: bóng đèn khi sáng, máy bơm, máy khoan, quạt điện khi hoạt động, …

    * Toàn bộ Điện năng

    Cường độ dòng điện:

    Mà Q = I 2.R.t = P.t = 600.t

    [Rightarrow t=frac{Q}{600}=frac{840000}{600}=1400s=23phut20s]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỷ Yếu Là Gì? Hướng Dẫn Những Cách Làm Kỷ Yếu Độc Đáo Nhất
  • Kỷ Yếu Là Gì? Những Xu Hướng Kỷ Yếu Hiện Nay Là Gì?
  • Chụp Ảnh Kỷ Yếu Là Gì
  • Kỷ Yếu Là Gì? Quy Trình In Kỷ Yếu Là Gì?
  • Ltdr: Yêu Cầu Về Định Nghĩa Từ Vựng Loại
  • Lý Thuyết Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Toán 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận, Tỉ Lệ Nghịch Và Bài Tập
  • Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng
  • Chính Sách Chất Lượng Và Mục Tiêu Chất Lượng
  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Nhỏ Và Siêu Nhỏ Được Áp Dụng Nđ 41/2020/nđ
  • Bán Lẻ Là Gì Và Các Hình Thức Bán Lẻ Của Doanh Nghiệp Fdi
  • 1. Các kiến thức cần nhớ

    Định nghĩa tỉ lệ nghịch

    Ví dụ: Nếu (y = dfrac{2}{x}) thì $y$  tỉ lệ nghịch với $x$  theo hệ số tỉ lệ là $2.$

    2. Các dạng toán thường gặp

    Dạng 1: Bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

    Phương pháp:

    + Xác định hệ số tỉ lệ (a.)

    + Dùng công thức (y = dfrac{a}{x}) hoặc (x = dfrac{a}{y})  để tìm các giá trị tương ứng của $x$ và (y.)

    Dạng 2: Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng

    Phương pháp:

    Xét xem tất cả các tích các giá trị tương ứng của hai đại lượng có bằng nhau không?

    Nếu bằng nhau thì hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

    Nếu không bằng nhau thì hai đại lượng không tỉ lệ nghịch.

    Dạng 3: Bài toán về các đại lượng tỉ lệ nghịch

    Phương pháp:

    + Xác định rõ các đại lượng có trên đề bài.

    + Xác định tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng.

    + Áp dụng tính chất về tỉ số các giá trị của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất tỉ lệ thức để giải bài toán.

    Dạng 4: Chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước

    Phương pháp:

    Giả sử chia số $M$  thành ba phần (x;y;z) tỉ lệ nghịch với các số (a,b,c) cho trước. Ta có

    (ax = by = cz) hay (dfrac{x}{{dfrac{1}{a}}} = dfrac{y}{{dfrac{1}{b}}} = dfrac{z}{{dfrac{1}{c}}}.)

    Như vậy để chia số $M$  thành các phần tỉ lệ nghịch với các số (a,b,c) (khác (0)), ta chỉ cần chia số $M$  thành các phần tỉ lệ thuận với các số (dfrac{1}{a};dfrac{1}{b};dfrac{1}{c})  (đã biết cách làm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Ý Nghĩa Của Việc Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Của Khách Sạn
  • Servqual Là Gì? Làm Thế Nào Để Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ
  • Công Thức Tính Khối Lượng Riêng – Trọng Lượng Riêng Chính Xác
  • Văn Hóa Chất Lượng Có Vai Trò Gì Trong Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng?
  • Vấn Nạn Hàng Giả, Hàng Nhái, Hàng Kém Chất Lượng Và Một Số Giải Pháp
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?
  • Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ

    Giáo viên thực hiện: Dương Thị Yến

    Trường THCS Tân Liên

    Môn: Vật lý

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Viết hệ thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?

    Phát biểu định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Hệ thức định luật Jun – Len xơ:

    Trong đó: I đo bằng (A); R đo bằng ( ); t đo bằng (s) thì Q đo bằng (J)

    Khi Q đo bằng đơn vị calo thì hệ thức là:

    Viết công thức tính nhiệt lượng đả học ở lớp 8?

    Q = mc(t2 – t1)

    Câu 2: Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào?

    A. Cơ năng.

    B. Năng lượng ánh sáng.

    C. Hóa năng.

    D. Nhiệt năng.

    D

    Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và giải một số bài tập về sự tỏa nhiệt trên các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Phương pháp chung:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Theo em để giải một bài tập vật lí ta phải theo các bước nào?

    Bài 1: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

    Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 0C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200 J/kg.K

    Mổi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1300 đồng.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) V = 1,5l

    t = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    Giải .

    Q = I2Rt

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    + Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

    + Nhiệt lượng mà bếp toả ra là :

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    (có thể nói công suất toả nhiệt của bếp là 500W hay 0,5kW)

    Q1 = cm (t02- t01)

    = 1,5 kg

    = (2,5)2.80.1= 500(J)

    = 4200.1,5( 100-25)= 472500(J)

    Q = I2Rt

    =(2,5)2.80.1200 = 600000(J)

    + Hiệu suất của bếp là :

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) m=1,5 kg

    t3 = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    c. Tính tiền điện phải trả:

    + Số tiền phải trả là:

    T = 45. 1300= 58 500 (đồng)

    Giải bài 1:

    Q = 500(J) ;

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    = 0,5.90 = 45kW.h

    Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với HĐT 220V để đun 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.

    a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    b. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.

    c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    ấm điện 220V-1000W

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Tóm tắt :

    U = 220 V

    V = 2 lít

    t2 = 1000 C

    c= 4200 J/kg.K

    b) QTP = ?

    H = 90 %

    c) t = ?

    Bài 2.

    ấm điện 220V-1000W

    ? m = 2 kg

    t1 = 200 C

    a) Qi = ?

    Giải .

    Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước: Qi = cm(t02 – t01)

    nờn I= : U

    P

    b. Cường độ dđiện chạy trong dây dẫn là:

    =165 : 220 = 0,75(A)

    c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:

    = U.I

    Q = I2Rt

    =(0,75)2.1,36.324000

    = 247680(J) = 0,0688 (kW.h)

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Công thức cần nhớ

    Công thức tính công suất:

    Công thức tính công:

    A= P t = UIt

    Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ:

    Q = I2Rt

    Nếu Q đo bằng đơn vị ca lo thì : Q = 0,24 I2Rt

    Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc(t2 – t1)

    13

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm các công thức cơ bản đã học để vận dụng giải các bài tập.

    Xem lại các bài tập đã giải.

    Làm các bài tập ở sách bài tập trang 23.

    Hướng dẫn bài tập 17.4 SBT.

    Muốn so sánh dây dẫn nào tỏa nhiệt nhiều hơn ta dựa vào công thức và hệ thức nào?

    và hệ thức:

    – Hướng dẫn bài 17.5

    Muốn tính R dây dẫn ta áp dụng công thức nào?

    Cám ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp, chúc các em chăm ngoan học giỏi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Điện Năng, Công Suất Điện, Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Công Suất Điện
  • Định Nghĩa Công Suất Điện Của Dòng Điện Một Chiều? Xoay Chiều?
  • Định Nghĩa Công Suất Tiêu Thụ, Tính Lượng Điện Tiêu Thụ Của Gia Đình
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Dòng Điện Là Gì? Công Thức Tính Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế
  • Khái niệm và công thức tính công, công suất, điện năng và định luật Jun- Lenxơ được trình bày rất chi tiết, một số bài tập ví dụ có hướng dẫn giải và bài tập tự luyện giúp bạn đọc nắm chắc kiến thức hơn.

    ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN, ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ A. KIẾN THỨC. I. CÔNG, CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN. 1. Công của dòng điện- điện năng tiêu thụ.

    + Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích.

    Công của dòng điện là công của lực điện thực hiện khi làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch. Công này chính là điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ và được tính bởi: A = U.q = U.I.t (J)

    U : hiệu điện thế (V) I : cường độ dòng điện (A); q : điện lượng (C); t : thời gian (s)

    2 .Công suất của dòng điện.

    + Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

    P = (frac{A}{t}) = UI. (W) t

    3. Định luật Jun – Len-xơ.

    Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn. Kết quả là vật dẫn nóng lên và toả nhiệt.

    Kết hợp với định luật ôm ta có: (A=Q=R.I^{2}.t=frac{U^{2}}{R}.t(J))

    4. Đo công suất điện và điện năng tiêu thụ bởi một đoạn mạch

    Ta dùng một ampe – kế để đo cường độ dòng điện và một vôn – kế để đo hiệu điện thế. Công suất tiêu thụ được tính hởi: P = U.I (W)

    – Người ta chế tạo ra oát-kế cho biết P nhờ độ lệch của kim chỉ thị.

    – Trong thực tế ta có công tơ điện (máy đếm điện năng) cho biết công dòng điện tức điện năng tiêu thụ tính ra kwh. (1kwh = 3,6.106J)

    II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN. 1.Công của nguồn điện.

    Công của nguồn điện là công của lực lạ khi làm di chuyển các điện tích giữa hai cực để duy trì hiệu điện thế nguồn. Đây cũng là điện năng sản ra trong toàn mạch.

    Ta có: A = qξ = ξIt (J)

    ξ : suất điện động nguồn (V) I: cường độ dòng điện (A) q : điện tích dịch chuyển (C)

    2. Công suất nguồn. Ta có : P = (frac{A}{t}) = ξ .I (W)

    III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN 1. Công và công suất của dụng cụ toả nhiệt:

    – Công (điện năng tiêu thụ): (A=Q=R.I^{2}.t=frac{U^{2}}{R}.t(J)) (định luật Jun – Len-xơ)

    – Công suất : (P=R.I^{2}=frac{U^{2}}{R})

    2. Công và công suất của máy thu điện a) Suất phản điện

    – Máy thu điện có công dụng chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác không phải là nội năng (cơ năng; hoá năng ; . . )

    Lượng điện năng này (A’) tỉ lệ với điện lượng truyền qua máy thu điện.

    ξ p : đặc trưng cho khả năng biến đổi điện năng thành cơ năng, hoá năng, .. . của máy thu

    điện và gọi là suất phản điện.

    – Ngoài ra cũng có một phần điện năng mà máy thu điện nhận từ dòng điện được chuyển thành nhiệt vì máy có điện trở trong rp.

    (Q’=r_{p}.I^{2}.t)

    – Vậy công mà dòng điện thực hiện cho máy thu điện tức là điện năng tiêu thụ bởi máy thu điện là:

    A = A′ + Q′ = ξ p .I .t + (r_{p}.I^{2}.t)

    – Suy ra công suất của máy thu điện: P = (frac{A}{t}) = ξ p .I + (r_{p}.I^{2}.t) = P’ + r.(I^{2})

    ξ p .I: công suất có ích; (r_{p}.I^{2}.t): công suất hao phí (toả nhiệt)

    (Với P’ = ξ .I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hóa thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt. Ví dụ: Điện năng chuyển hóa thành cơ năng )

    b) Hiệu suất của máy thu điện

    Tổng quát : H(%) = Acó ích / Atoàn phần = P có ích/ P toàn phần

    Với máy thu điện ta có: (H=frac{xi _{p}.I.t}{U.I.t}=frac{xi _{p}}{U}=1-frac{r_{p}.I}{U})

    Ghi chú : Trên các dụng cụ tiêu thụ điện có ghi hai chi số: (Ví dụ: 100W-220V)

    * Pđ: công suất định mức.

    * Uđ: hiệu điện thế định mức.

    Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là Jun (J); đơn vị của công suất là oát (W)

    Tính công và công suất của nguồn điện.

    – Cần lưu ý những vấn đề sau:

    + Trong các công thức tính công, tính nhiệt lượng: Để có công, nhiệt lượng tính ra có đơn vị là Jun (J) cần chú ý đổi đơn vị thời gian ra giây (s).

    + Mạch điện có bóng đèn:(R_{d}=frac{U_{dm}^{2}}{P_{dm}})

    (Coi như điện trở không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào đèn, không thay đổi theo nhiệt độ.)

    Nếu đèn sáng bình thường thì Ithực = Iđm (Lúc này cũng có Uthực = Uđm; Pthực = Pđm)

    Điện năng tiêu thụ thường được tính ra kilôoat giờ (kWh). 1kW.h = 3 600 000J

    VÍ DỤ MINH HỌA

    VD1. Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

    A. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.

    B. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

    C. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.

    D. Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1.

    HD. Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗi bóng đèn lần lượt là P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) = 4P1. Cường độ dòng điện qua bóng đèn được tính theo công thức I = P/U suy ra cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

    VD2. Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

    A. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{1}{2}) B. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{2}{1}) C. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{1}{4}) D. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{4}{1})

    HD. Điện trở của bóng đèn được tính theo công thức R = (frac{U^{2}}{P}) . Với bóng đèn 1 tao có R1= (frac{U^{2}_{1}}{P})

    Với bóng đèn 2 tao có R2 = (frac{U^{2}_{2}}{P}) . Suy ra (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{{U_{1}}^{2}}{{U_{2}}^{2}}=frac{1}{4})

    VD3. Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

    A. R = 100 (Ω). B. R = 150 (Ω). C. R = 200 (Ω). D. R = 250 (Ω).

    HD.

    – Bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ dòng điện qua bóng đèn là I = P/U = 0,5 (A).

    – Để bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là UR

    = 220 – 120 = 100 (V). Điện trở của bóng đèn là R = UR/I = 200 (Ω).

    1. Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5 Ω. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 = 6v. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

    Đs: 1440 J. Đs: R1 = 24 Ω, R2 = 12 Ω, hoặc ngược lại.

    a. Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này ? Trên mạch điện, đâu là Đ1, đâu là Đ2 ?

    b. Giả sử từ vị trí ban đầu ta di chuyển biến trở con

    chạy sang phải một chút thì độ sáng các đèn thay đổi thế nào ?

    Đ/s: Rb = 24 Ω

    Đ/s: 21600 J, 50 %. Đs: 200 Ω

    6. Cho mạch điện như hình với U = 9V, R1 = 1,5 Ω, R2 = 6 Ω. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1 A.

    a. Tìm R3 ?

    b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

    c. Tính công suất của đoạn mạch chứa R1 ?

    Đ/s: 6 Ω, 720 J, 6 W.

    7. Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5 A.

    a. Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun ?

    b. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng / Kwh. (Biết 1 wh = 3600 J, 1 Kwh = 3600 KJ).

    Đ/s: 1980000 J. (hay 0,55 kw). 9900 đồng.

    8. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu ?

    (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ.)

    Đs:24 phút.

    9. Ba điện trở giống nhau được mắc như hình, nếu công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là 3 W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu ?

    III. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP:

    Câu hỏi 1: Mộ t bộ acquy có suất điện động 6V có dung lượng là 15Ah. Acquy này có thể sử dụng thời gian bao lâu cho tới khi ph ải n ạp lại, tính điện năng tương ứng dự trữ trong acquy nếu coi nó cung cấp dòng điện không đổi 0,5A:

    A. 30h; 324kJ B. 15h; 162kJ C. 60h; 648kJ D. 22h; 489kJ

    Câu hỏi 2: Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là:

    A. 2W B. 3W C. 18W D. 4,5W

    Câu hỏi 3: Một nguồn có ξ = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 1Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:

    A. 2,25W B. 3W C. 3,5W D. 4,5W

    A. 36W B. 9W C. 18W D. 24W

    A. I = 1A. H = 54% B. I = 1,2A, H = 76,6%

    C. I = 2A. H = 66,6% D. I = 2,5A. H = 56,6%

    Câu hỏi 8: Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1< R2 và R12 là điện trở tương đương của hệ mắc song song thì:

    A. R12 nhỏ hơn cả R1và R2.Công suất tiêu thụ trên R2 nhỏ hơn trên R1.

    B.R12 nhỏ hơn cả R1và R2.Công suất tiêu thụ trên R2 lớn hơn trên R1.

    C. R12 lớn hơn cả R1 và R2.

    D. R12 bằng trung bình nhân của R1 và R2

    A. lớn nhất ở R1 B. nhỏ nhất ở R1 R1

    C. bằng nhau ở R1 và hệ nối tiếp R23 D. bằng nhau ở R1, R2 ,

    Câu hỏi 10: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng:

    A. (frac{R_{2}}{R_{1}}=2) B. (frac{R_{2}}{R_{1}}=3) C. (frac{R_{2}}{R_{1}}=4) D. (frac{R_{2}}{R_{1}}=8)

    Câu hỏi 11: Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V người ta mắc

    nối tiếp nó với điện trở phụ R. R có giá trị:

    A. 120Ω B. 180 Ω C. 200 Ω

    Câu hỏi 12: Ba điện trở bằng nhau R1 = R2 = R3 nối vào nguồn như hình vẽ. Công suất tiêu thụ :

    A. lớn nhất ở R1

    C. bằng nhau ở R1 và bộ hai điện trở mắc song song

    Câu hỏi 13: Khi hai điện trở giống nhau mắ c song song và mắ c vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ là 40W. Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là:

    A. 10W B. 80W C. 20W D. 160W

    Câu hỏi 14: Mắc hai đi ện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. So sánh công suất tiêu thụ trên các điện trở này khi chúng mắc nối tiếp và mắc song song

    thấy:

    A. nối tiếp P1/P2 = 0,5; song song P1/P2 = 2 P1/P2 = 0,75

    C. nối tiếp P1/P2 = 2; song song P1/P2 = 0,5 P1/P2 = 2

    B. nối tiếp P1/P2 = 1,5; song song

    D. nối tiếp P1/P2 = 1; song song

    Câu hỏi 15: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 10 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Hỏi khi dùng R1

    nối tiếp R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu:

    A. 15 phút B. 20 phút C. 30 phút D. 10phút

    Câu hỏi 16: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 15 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Hỏi khi dùng R1

    song song R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu:

    A. 15 phút B. 22,5 phút C. 30 phút D. 10phút

    Câu hỏi 17: Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điệ n trở của cuộn dây trong bàn là như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi:

    A. tăng gấp đôi B. tăng 4 lần C. giảm 2 lần D. giảm 4 lần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Vật Chất, Thiết Bị Đối Với Cơ Sở Giáo Dục Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Thuê Cơ Sở Vật Chất Tại Việt Nam Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mrf: Cơ Sở Vật Chất Phục Hồi
  • 5 Định Nghĩa Bạn Cần Thuộc Lòng Trong Suốt Cuộc Đời
  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11
  • Ico Bắc Giang Dẫn Đầu Tỉ Lệ Đỗ Kỳ Thi Eps

    --- Bài mới hơn ---

  • ✌ Báo Giá Panel Eps Cách Nhiệt
  • Panel Eps Là Gì? Ứng Dụng Hữu Ích Và Những Ưu Điểm Nổi Bật
  • Tấm Panel Eps Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Của Panel Eps Lợp Mái
  • Panel Eps Là Gì? Phân Biệt Panel Eps Và Panel Pu
  • Panel Eps Là Gì? Tại Sao Nên Dùng Panel Eps?
  • Ngày 14-8-2019, Bộ Việc làm & Lao động Hàn Quốc đã chính thức công bố điểm thi năng lực tiếng Hàn EPS-TOPIK vòng 1 ngành sản xuất chế tạo và xây dựng cho người lao động (NLĐ) Việt Nam có nguyện vọng xét tuyển đi xuất khẩu lao động (XKLĐ) Hàn Quốc. Kỳ thi vừa được tổ chức từ ngày 02 đến 31-07-2019 tại Việt Nam.

    Người lao động xem danh sách thi tiếng Hàn EPS-TOPIK tháng 7-2019 (Nguồn: Internet)

    Năm nay, theo các chuyên gia nhận định, kỳ thi được đánh giá là khó nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Nếu mọi năm, người lao động chỉ cần vượt qua kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Hàn là đủ điều kiện tham gia chương trình XKLĐ Hàn Quốc thì năm nay, người lao động sẽ phải tham dự 2 vòng thi bao gồm: vòng 1 thi năng lực tiếng Hàn EPS-TOPIK và vòng 2 là kiểm tra tay nghề, đánh giá năng lực. Chỉ những người đạt yêu cầu qua cả 2 vòng thi mới đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

    Kết thúc vòng 1, tỉnh Bắc Giang có 407 người lao động tham gia dự thi nhưng chỉ có 84 người đỗ (chiếm 20,6%). Riêng ICO Bắc Giang có 80 học viên tham gia kỳ thi và đỗ 43 người (chiếm 51,2% người đỗ trên toàn tỉnh). Trong số 43 học viên đỗ của ICO Bắc Giang, có đến 20 em đạt số điểm trên 180, đặc biệt có 5 học viên của ICO Bắc Giang xuất sắc đạt điểm tuyệt đối: 200 điểm.

    Em Vi Văn Dương, học viên ICO Bắc Giang, người vừa giành được điểm số tối đa chia sẻ: “Năm nay, em thấy các kiến thức yêu cầu độ tổng quát rất cao nên để vượt qua được kỳ thi bắt buộc người học phải tham gia chương trình đào tạo bài bản. Với những bạn chờ đợi có lịch thi rồi mới đi học thì gần như không kịp tích lũy kiến thức để vượt qua.”

    Vi Văn Dương, học viên ICO Bắc Giang chia sẻ bản thân phải nỗ lực rất nhiều trước khi kỳ thi diễn ra

    Hiện nay, ICO Bắc Giang được biết đến là một đơn vị uy tín về đào tạo tiếng Hàn EPS-TOPIK dành cho người lao động muốn xét tuyển sang Hàn Quốc làm việc.

    Là đơn vị luôn dẫn đầu về chất lượng đào tạo ngoại ngữ nói chung và tiếng Hàn nói riêng trên toàn hệ thống ICOGroup, ICO Bắc Giang luôn chú trọng hoàn thiện chương trình đào tạo nhằm cung cấp đầu ra tốt nhất. Với các khóa học, ICO Bắc Giang luôn quản lý học viên nghiêm ngặt và rèn luyện ý thức tác phong của một người lao động mẫu mực cần có.

    Một lớp học tiếng Hàn EPS-TOPIK tại ICO Bắc Giang

    Bên cạnh đó, toàn bộ học viên tiếng Hàn EPS sẽ được ICO Bắc Giang đào tạo theo giáo trình chuẩn của Bộ LĐTB&XH. Đội ngũ giảng viên là những người có trình độ chuyên môn cao; từng du học, làm việc tại Hàn Quốc. Đặc biệt, khi tham gia chương trình, học viên sẽ được trải nghiệm phần mềm luyện thi online. Khi sử dụng phần mềm này, học viên sẽ được trải nghiệm cuộc thi mô phỏng gần giống thi thật theo chuẩn Hàn Quốc, được luyện kỹ năng xử lý một bài thi đầy đủ. Kết thúc bài thi, phần mềm sẽ công bố kết quả, lưu kết quả thi vào kho dữ liệu để học viên có thể đánh giá mức độ tiến bộ của mình qua các bài thi đã luyện.

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Hàn XKLĐ, ICO Bắc Giang hiểu rõ học viên cần gì và yếu ở điểm nào để hỗ trợ trong quá trình học tập. Chính bởi những nỗ lực ấy, ICO Bắc Giang đã giúp đông đảo lao động tỉnh nhà có cơ hội trúng tuyển sang Hàn Quốc làm việc theo chương trình EPS mỗi năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Tổ Chức Thi Tiếng Hàn Xklđ Eps Năm 2022
  • Địa Điểm Tổ Chức Thi Xuất Khẩu Lao Động Hàn Quốc (Eps) Tại Tp.hcm
  • Khai Giảng Lớp Tiếng Hàn Xuất Khẩu Lao Động Klpt
  • Đào Tạo Tiếng Hàn Xuất Khẩu Lao Động Klpt
  • Tài Liệu Ôn Thi Eps Topik
  • Tỉ Lệ Bản Đồ Là Gì ? Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • Bản Đồ Tư Duy (Mind Map) Là Gì? Ứng Dụng Của Mind Map Trong Cuộc Sống Và Học Tập
  • Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Là Gì? Sử Dụng Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Tài Liệu Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy (Mindmap) Để Dạy Các Khái Niệm Chương I, Phần Sinh Thái Học
  • Cách Tạo Bản Đồ Tư Duy
  • Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực tế. Và sau đây là cách tính tỉ lệ bản đồ nhanh nhất.

    Như chúng ta đã biết, bản đồ là một dạng thu nhỏ mang tính chất mô phỏng lại những tính chất thực địa ở bên ngoài.

    Để vẽ được một tấm bản đồ với kích thước trên một tờ giấy, người ta phải thu nhỏ kích thước thực địa theo một tỉ lệ nào đó nhất định.

    Hay hiểu một cách khác, khi nhìn vào bản đồ, giúp ta biết được khoảng cách thực giữa bản đồ và thực địa là bao nhiêu.

    Trên mỗi tấm bản đồ, tỉ lệ này thường được ghi ở phía bên trên hay ở phía góc của bản đồ.

    Tỉ lệ bản đồ thường được biểu hiện ở hai dạng:

    Tỉ lệ số: Dạng này tương tự như số thập phân. Nhưng có một đặc điểm là tử số của nó luôn luôn là 1 còn mẫu số thường được biểu thị dưới dạng 1000, 10.000 hay 100.000. Mẫu số càng lớn thì 1 đơn vị khoảng cách trên bản đồ so với thực địa càng lớn.

      Ví dụ: tỉ lệ 1:100.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ thì bằng 100.000 cm hay 1km ở ngoài thực địa.

    Tỉ lệ thước: Tỉ lệ này được vẽ cụ thể ở dưới dạng thức đo đã tính sẵn. Mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

    Ví dụ như những bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 là bản đồ tỉ lệ lớn. Những loại bản đồ như này thường được in ở khổ lớn, như vậy mới có thể biểu thị hết các chi tiết trên bản đồ.

    Còn những loại bản đồ có tỉ lệ 1:1000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ, mức độ thể hiện chi tiết sẽ không cao.

    • Dựa vào bản đồ trên, bạn hãy tính khoảng cách thực theo đường chim bay, từ Pandora Tân Phú đến Aeon.
    • Tương tự đo và tính chiều dài đoạn đường Lý Thường Kiệt (từ chợ Tân Bình đến Coopmart Lý Thường Kiệt).

    Cách tính: Dùng thước trên bản đồ từ Pandora Tân Phú đến Aeon là 5,5 cm. Ta có tỉ lệ bản đồ là 1:7500. Vậy khoảng cách trên thực địa là: 5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412.5 m.

    Ứng dụng trong kiến trúc xây dựng

    Đối với những công trình lớn, bản đồ là vật dụng không thể thiếu để các bộ phận có thể làm việc ăn ý với nhau.

    Bởi một kiến trúc có rất nhiều các chi tiết, như cách bố trí không gian thế nào, căn phòng rộng bao nhiêu, tường dày bao nhiêu, vị trí này đặt cái gì, lắp cái gì,…

    Và tỉ lệ này sẽ giúp chúng ta đo đạc kiểm tra hiện trạng để có thể hiểu được rằng kích thước thực của chúng là bao nhiêu, vô cùng tiện lợi cho các nhà kiến trúc sư khi làm việc.

    Ứng dụng trong chiến đấu

    Thêm một lĩnh vực nữa mà bản đồ là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất. Trong mỗi trận đánh quân gồm cả quân địch và quân ta đều phải sử dụng bản đồ để đưa ra những chiến thuật sống còn.

    Bản đồ chính là công cụ để hỗ trợ điều đó. Trong lĩnh vực này loại bản đồ được sử dụng nhiều nhất là bản đồ địa hình.

    Loại bản đồ này cũng sử dụng tỉ lệ bản đồ để đo được sự gồ ghề, dốc, độ cao và khoảng cách của địa hình. Dựa vào đó mà có thể đưa ra những chiến thuật có lợi nhất cho quân ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Bài 1. Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản. Phân Loại Bản Đồ
  • Bài 1. Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
  • Địa Lí 10 Bài 1: Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
  • Trích Lục Bản Đồ Địa Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100