Ba Định Luật Niu Tơn

--- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • CHÀO CÁC EM

    Chúc các em học tốt

    SIR ISAAC NEWTON

    .BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    .

    .

    TRƯỜNG THPT GIO LINH

    TỔ VẬT LÝ

    GV THỰC HIỆN : PHẠM CÔNG ĐỨC

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Lực là gì? Tác dụng của lực? Nêu đặc điểm của lực? Điều kiện cân bằng của chất điểm.

    Câu 2: Tổng hợp lực là gì ? Có 2 lực F1 và F2 tác dụng đồng thời vào một vật, dựng lực tổng hợp 2 lực đó. Viết công thức tính hợp lực đó.?

    Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực không ?

    Tại sao khi ngừng tác dụng lực vật không chuyển động ?

    Có phải vật đứng yên sẽ không có lực tác dụng ? !

    Hãy quan sát

    Vật đứng yên có chịu các lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực này bằng không

    1. Quan niệm của Arixtốt.

    Muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải tác dụng lực lên nó.

    Bài 10: Ba định luật niu tơn

    Cơ học cổ điển Quang học

    Thiên văn học

    Toỏn h?c

    Nhà Vật lý người ANH

    I-X?C NIU -TON (1642-1727)

    I – Định lụât I Niu tơn:

    1) Thí nghiệm lịch sử của Galilê:

    O

    O

    O

    2. Thí nghiệm lịch sử của Ga – li – lê

    Kết luận: Loại được lực ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động.

    Vật CĐ thẳng đều ..chịu các lực tác dụng

    nhưng hợp lực của các lực này bằng …..

    không

    Hợp lực tác dụng vào vật chuyển động thẳng đều là bằng 0

    2. Định luật I Niu – tơn

    Định luật: Một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều (vận tốc không đổi hay gia tốc bằng 0)

    Vật cô lập: Là vật không chịu tác dụng của một vật nào khác

    Đệm không khí.

    Vận tốc của vật được giữ nguyên

    (đứng yên hoặc CĐ thẳng đều)

    không cần phải có tác dụng của lực.

    Cái gì đã giữ cho

    vận tốc của vật không thay đổi

    Lực không phải là nguyên nhân

    duy trì chuyển động

    Quan sát và giải thích hiện tượng sau:

    Quan sát và giải thích hiện tượng sau:

    3. ý nghĩa của định luật I Niu – tơn

    Mọi vật đều có khả năng bảo toàn vận tốc gọi là quán tính, quán tính có 2 biểu hiện sau:

    + Xu hướng giữ nguyên trạng thái v = 0 “tính ì”

    + Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều “đà”

    Đ ịnh luật I Niu tơn là định luật về tính bảo toàn vận tốc của vật nên còn được gọi là định luật quán tính.

    Chuyển động của một vật không chịu tác dụng lực gọi là chuyển động theo quán tính

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

     Điểm đặt của lực :

     Điểm đặt của lực :

    Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.

     Phương và Chiều của lực :

     Phương và Chiều của lực :

     Phương và Chiều của lực :

    Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.

    Véctơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

    1) Phát biểu:

    2) Biểu thức

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Độ lớn của lực :

    Theo định luật II Newton :

    Độ l ớn : F = m.a

    3) CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC

    Lực tác dụng lên vật khối lượng m gây ra cho nó gia tốc a thì có độ lớn bằng tích m.a.

     Điểm đặt của lực :

    Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.

    3) CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC

     Phương và Chiều của lực :

    Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.

     Độ lớn của lực : F = m.a

    1N là lực truyền cho vật có khối lượng 1 kg một gia tốc 1m/s2.

    Định nghĩa đơn vị của lực:

    4) Khèi l­îng vµ møc qu¸n tÝnh:

    a) ®Þnh nghÜa: Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật .

    b) TÝnh chÊt:

    – Khèi l­îng lµ mét ®¹i l­îng v” h­íng, d­¬ng vµ kh”ng ®æi ®èi víi mçi vËt.

    – Khèi l­îng cã tÝnh chÊt céng.

    5. Träng lùc. Träng l­îng

    Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng (độ lớn của trọng lực) của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.

    Độ lớn của trọng lực :

    (trọng lượng)

     PhiÕu häc tËp

    C©u 1: Chọn câu đúng :

    A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.

    B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

    D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

    C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

    Câu 2.Câu nào sau đây là đúng?

    Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

    Không cần lực tác dụng vào vật thì vật vẫn có thể chuyển động tròn đều được

    Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

    Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.

    Câu 3. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

    Dừng lại ngay.

    B. Chúi người về phía trước.

    C. Ngả người về phía sau

    D. Ngả người sang bên cạnh.

    Câu 4. Ví dụ nào kể sau là biểu hiện của quán tính?

    Rũ mạnh quần áo cho sạch bụi.

    Khi đang chạy nếu bị vướng chân thì sẽ luôn ngã về phía trước.

    Vận động viên nhảy xa phải chạy lấy đà.

    D. Cả 3 ví dụ trên.

    Câu 5.Một người kéo một thùng gỗ theo phương nằm ngang chuyển động thẳng đều trên mặt đường với một lực Fk = 200 N. Hãy cho biết phương, chiều, độ lớn của lực ma sát tác dụng vào thùng gỗ.

    Theo phương ngang, chỉ có 2 lực là lực ma sát và lực kéo tác dung lên vật. Vật chuyển động thẳng đều nên:

    cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với

    Fms = Fk = 200N

    Chúc các em học tốt

    TRU?NG PTTH GIO LINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Bệnh Học Ngoại Khoa Tắc Ruột
  • Chuyên Đề Tuần 3: Hội Chứng Giả Tắc Ruột (Hội Chứng Ogilvie)
  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • BÀI TẬP CÁC ĐỊNH LUẬT NIU TƠN Dạng 1: Áp dụng định luật II Niu tơn cho vật (chịu tác dụng của hợp lực) Bài tập 1: a. Vật 5kg chịu tác dụng lực 15N. Tính gia tốc vật? b. Vật chịu tác dụng của lực 20N, chuyển động với gia tốc 2m/s. Tính khối lượng vật? ĐS: Bài tập 2: Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì đạt vận tốc 0,7m/s. Tính lực tác dụng vào vật ? (Bỏ qua ma sát) ĐS: Bài tập 3: Một ôtô khối lượng 3tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Tìm: a. Lực phát động của động cơ xe. b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s. (Bỏ qua ma sát) ĐS: Bài tập 4: Một xe ôtô có khối lượng 2tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ôtô chạy thêm được 500m thì dừng hẳn. Tìm: a. Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. b. Thời gian từ lúc ôtô hãm phanh đến lúc dừng hẳn. ĐS: Dạng 2: Bài toán thay đổi hợp lực, khối lượng. Bài tập 5: Một vật đang chuyển động dưới tác dụng của lực F1 với gia tốc a1. Nếu tăng lực tác dụng thành F2 = 2F1 thì gia tốc của vật là a2 bằng bao nhiêu lần a1? Áp dụng: với a1= 2m/s2 tìm a2 ? ĐS: Bài tập 6: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 2m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2 = 6m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m1 + m2 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu? ĐS: Bài tập 7: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 6m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2 = 12m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m2 - m1 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu? ĐS: Bài tập 8: Xe lăn có khối lượng m= 500kg, dưới tác dụng của lực F, xe chuyển động đến cuối phòng mất 10s. Nếu chất lên xe một kiện hàng thì xe chuyển động đến cuối phòng mất 20s. Tìm khối lượng kiện hàng? ĐS: Bài tập 9: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 3m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng 500g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng của xe. ĐS: Dạng 3: Áp dụng phương pháp động lực học (vật chịu tác dụng của nhiều lực) Bài tập 10: Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55kg theo phương nằm ngang với lực 220N làm thùng chyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms=192,5N. Tính gia tốc của thùng? Bài tập 11: Một ô tô khởi hành với lực phát động là 2000N. Lực cản tác dụng vào xe là 400N. Khối lượng của xe là 800kg. Tính quãng đường xe đi được sau 10s khởi hành ? ĐS: 100m Bài tập 12: Một xe có khối lượng 1tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m. a. Tính lực phát động của động cơ xe ? Biết lực cản là 500N. b. Tính lực phát động của động cơ xe nếu sau đó xe chuyển động đều ? Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động. ĐS: 1500N 500N Bài tập 13: Một vật có khối lượng 3kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực F cùng phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Lực ma sát trượt giữa vật và sàn là 6N. (Lấy g = 10m/s2) a. Tính độ lớn của lực F. b. Nếu bỏ qua ma sát thì sau 2s vật đi được quãng đường là bao nhiêu ? ĐS: Bài tập 14: Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 5(kg) trượt đều trên sàn nằm ngang với lực kéo F=20N. Dây kéo nghiêng một góc 600 so với phương ngang. Xác định độ lớn của lực ma sát. (Lấy g = 10m/s2). ĐS: Bài tập 15: Một người dùng một dây kéo một vật có khối lượng m=100kg trên sàn nằm ngang. Dây kéo nghiêng một góc so với phương ngang. Biết vật bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ, chuyển động nhanh dần đều và đạt vận tốc 1m/s khi đi được 1m. Lực ma sát của sàn lên vật khi vật trượt có độ lớn 125N. Tính lực căng của dây khi vật trượt ? ĐS: 202N. Bài tập 16: Vật có khối lượng m = 4kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực theo phương ngang. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật là 12N. (Lấy g = 10m/s2). Tính độ lớn của lực F để : m a. Vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2 b. Vật chuyển động thẳng đều. ĐS: Bài tập 17: Vật m = 5kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Xác định các lực tác dụng lên vật? lấy g=10m/s2. a. Tìm gia tốc chuyển động của vật. b. Biết chiều dài mặt phẳng nghiêng là 1m. Tìm vận tốc của vật ở chân dốc và thời gian chuyển động của vật. ĐS: Bài tập 18: Vật m = 3kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (lấy g=10m/s2). Tìm độ lớn của lực F khi: a. Vật trượt đều b. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=2m/s. c. Biết độ cao mặt phẳng nghiêng là 10m. Tìm thời gian chuyển động của vật khi lên đến đỉnh mặt phẳng nghiêng m ĐS:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 21 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Bài Tập Nhị Thức Niu Tơn (Newton) Tìm Số Hạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tự Chọn Môn Vật Lý 11
  • Mạch Điện Xoay Chiều R, L, C Mắc Nối Tiếp, Hiện Tượng Cộng Hưởng Điện Và Bài Tập
  • Tóm Tắt Công Thức Giải Nhanh Vật Lý 12: 3 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Mạch Rlc.
  • Chuyên Đề I: Định Luật Ôm
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản
  • CÔNG THỨC LŨY THỪA

    Hầu hết các bạn khi học đến phần nhị thức Newton đều quên các công thức lũy thừa. Vì vậy trước khi vào giải bài tập nhị thức Newton các bạn cần ôn lại các công thức về lũy thừa. Việc này để hỗ trợ các bạn phần biến đổi số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức Newton.

     

    BÀI TẬP NHỊ THỨC NIU TƠN TÌM HỆ SỐ HOẶC SỐ HẠNG

    Các bạn sẽ gặp các câu hỏi kiểu: “Tìm hệ số của x mũ …trong khai triển của…” ; “Tìm hệ số không chứa x trong khai triển của…”; “Tìm số hạng chứa x mũ …trong khai triển của…” hoặc các câu hỏi kiểu tương tự.

    Vậy bài này giải thế nào cho nhanh? Thực ra có rất nhiều kiểu trình bày nhưng chung bản chất. Theo quan điểm cá nhân của tôi thì các bạn cứ dùng số hạng tổng quát (số hạng thứ k+1) sau đó cô lập 2 phần hệ số và ẩn. Tiếp theo tùy vào yêu cầu bài toán, các bạn cho số mũ của ẩn bằng số mũ cần tìm. Từ đó các bạn tìm được chỉ số. Cuối cùng thay chỉ số ngược lại phần hệ số hoặc thay vào số hạng tùy theo yêu cầu bài toán.

    Nếu khai triển có nhiều hơn 1 ẩn thì cách làm hoàn toàn tương tự. Chỉ khác ở đây là chúng ta cần 1 hệ điều kiện để tìm chỉ số.

    Với bài toán tìm số hạng không chứa x thì thực chất là tìm hệ số của số hạng chứa xº.

    Trong một số bài toán tìm hệ số hay số hạng trong khai triển của nhị thức Newton. Có đi kèm với yêu cầu tìm n thỏa mãn một phương trình đại số tổ hợp. Chúng ta tìm n bằng cách giải phương trình trước. Sau đó quay trở lại dạng giống các ví dụ bên trên.

    Hoặc người ta cũng có thể cho hệ số của khai triển chưa biết n và yêu cầu tìm n. Khi đó ta dùng số hạng tổng quát để lập phương trình tìm n.

    BÀI TẬP TÌM HỆ SỐ HOẶC SỐ HẠNG CỦA TỔNG HOẶC TÍCH NHIỀU NHỊ THỨC NIU TƠN

    Nếu trong biểu thức có tổng (hiệu) nhiều nhị thức Newton thì chúng ta cần đánh giá xem nhị thức nào chứa số mũ cần tìm. Việc này giúp chúng ta giảm bớt thời gian khai triển các nhị thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ứng Dụng Các Định Luật Niu
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 10
  • Tong Hop Va Phan Tich Luc Tit17 Doc
  • Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng
  • ✅ Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giáo Án Vật Lý 6
  • Trường THPT Nguyễn Hữu Thận

    Giáo Viên Thực Hiện:

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    Chương 2

    ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 10 – Tiết 18

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    NGƯỜI THỰC HIỆN:

    TRƯỜNG THPT Nguy?n H?u Th?n

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.

    Trả lời: – Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

    – Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

    B. Fhl = 0.

    D. Fhl < 0.

    Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng.

    Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

    Hợp lực tác dụng vào vật là:

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Lực có cần thiết duy trì chuyển động của một vật hay không?

    – Để trả lời câu hỏi này ta hãy quan sát thí nghiệm sau:

    Làm thế nào để mẫu gỗ chuyển động?

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.

    – Khi ngừng kéo thì vật tiếp tục chuyển động hay không?

    Khi ngừng kéo thì vật không chuyển động. Như vậy, làm thế nào để duy trì chuyển động của vật ?

    Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải có lực tác dụng lên nó. (quan niệm của A- RI -XTỐT)

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    Sơ đồ TN: Như hình vẽ.

    Kết qủa TN: Hạ dần độ nghiêng của máng thì viên bi chuyển động được quãng đường xa hơn.

    Nếu máng nghiêng rất nhẵn và nằm ngang ( = 0) thì viên bi sẽ chuyển động như thế nào khi đến mặt phẳng ngang?

    Suy đoán: Nếu  = 0 và Fms =0 thì vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.

    Chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang không ma sát có phải được duy trì bởi lực tác dụng hay không? Quan niệm của Arixtot có còn đúng không? Hãy so sánh với quan niệm của Galile?

    Nhận xét: Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để để duy trì chuyển động của một vật.

    ĐL I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Dựa vào khái niệm về quán tính trả lời C1-SGK (trang 60)

    Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đưởng nữa mặc dù ta đã ngừng đạp? Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại?

    Hãy kể một số ứng dụng về quán tính trong cuộc mà em gặp.

    ** Chú Ý:

    – Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.

    – Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Ta thấy lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật. Tại sao vật vẫn còn chuyển động? Chuyển động đó được gọi là gì?

    Quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe, khi xe đột ngột dừng hẳn?

    Quan sát hiện tượng người lái xe, khi xe phanh gấp?

    Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào?

    Vật chuyển động có gia tốc

    Gia tốc của vật phụ thuộc (về hướng và độ lớn) vào lực tác dụng như thế nào?

    Em hãy nhắc lại định luật I Niu-tơn.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng bằng nhau và lực tác dụng vào 2 xe lớn nhỏ khác nhau. So sánh chuyển động của 2 xe?

    Hai xe có cùng khối lượng, lực tác dụng vào vật nào lớn thì vật đó thu được gia tốc lớn hơn.

    a ~ F 

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng khác nhau và được tác dụng lực vào 2 xe bằng nhau. Cho biết chuyển động của 2 xe?

    Em hãy cho biết gia tốc mà 2 xe thu được như thế nào với nhau?

    Kết luận:

    Lực tác dụng vào vật càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

    – Cùng một lực tác dụng nhưng nếu vật nào có khối lượng càng lớn thì thu gia tốc càng nhỏ .

    – Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    a) Định nghĩa :

    b) Tính chất của khối lượng:

    Tác dụng lực vào những vật khác nhau thì gia tốc thu được cũng khác nhau. Nguyên nhân nào vật thu gia tốc khác nhau?

    C2: Cho 2 vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn.

    Trả lời C2 sgk trang 61:

    Theo định luật II Niu-tơn, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu gia tốc nhỏ hơn, tức là thay đổi vận tốc chậm hơn.

    – Nói cách khác, vật nào có khối lượng lớn hơn tức là có mức quán tính lớn hơn

    Định nghĩa:

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Trả lời C3 sgk trang 61:

    Tại sao máy bay lại chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được.

    Tính chất khối lượng:

    -Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    -Khối lượng có tính chất cộng

     CỦNG CỐ :

     ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

     ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    2. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    1. Định Luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghích với khối lượng của vật.

    Biểu thức:

    Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực:

    Biểu thức:

    – Trong đó:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    – Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    – Tính chất: khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật và khối lượng có tính chất cộng.

     Dặn dò :

     Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK trang 64““

     Làm từ bài tập 7 đến 11 SGK trang 65

     Xem trước phần còn lại của bài.

    Câu 1: Chọn đáp án đúng:

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 72km/h. Đột ngột lực tác dụng lên nó mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay.

    B. Vật đổi hướng chuyển động.

    C. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 72km/h

    D. Chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Awu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Amu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng
  • Tiết 26 Bài 18 Mol
  • Định Nghĩa Khối Lượng Mol Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Khối Lượng Mol
  • Giáo Án Ứng Dụng Các Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nhị Thức Niu Tơn (Newton) Tìm Số Hạng
  • Giáo Án Tự Chọn Môn Vật Lý 11
  • Mạch Điện Xoay Chiều R, L, C Mắc Nối Tiếp, Hiện Tượng Cộng Hưởng Điện Và Bài Tập
  • Tóm Tắt Công Thức Giải Nhanh Vật Lý 12: 3 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Mạch Rlc.
  • Chuyên Đề I: Định Luật Ôm
  • ỨNG DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN KHẢO SÁT BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT HAY HỆ VẬT. A.PHƯƠNG PHÁP. -Chọn hệ quy chiếu thích hợp. Xác định các dữ liệu và các yêu cầu. -Phân tích lực tác dụng lên vật (vẽ hình). -Viết phương trình định luật II Niu-tơn: F ma   -Chiếu lên các trục tọa độ để thiết lập các phương trình đại số. -Tìm ẩn của bài toán: +Nếu biết các lực ta tính được các đại lượng động học (bài toán thuận). +Nếu biết chuyển động, ta định được các lực tác dụng (bài toán nghịch). *Lưu ý: -Nếu vật chuyển động nhiều giai đoạn thì áp dụng các bước kể trên cho mỗi giai đoạn. Vận tốc đầu của giai đoạn sau bằng vận tốc cuối của giai đoạn trước. -Trong chuyển động của hệ vật: +Có thể coi hệ là một vật có khối lượng là tổng khối lượng chịu tác dụng của ngoại lực nếu các vật của hệ có cùng véc tơ gia tốc. +Có thể khảo sát từng vật của hệ, lực tác dụng đều là ngoại lực. +Lực tương tác trực đối; đặc biệt lực căng của dây hay lò xo nhẹ có độ lớn như nhau. -Nếu hệ có ròng rọc: +Khảo sát chuyển động của mỗi vật. +Đầu dây luồn qua ròng rọc động đi một đoạn đường s thì trục ròng rọc đi đoạn đường 2 s ; độ lớn các vận tốc và gia tốc cũng theo tỉ lệ đó. -Nếu hệ gồm hai vật đặt lên nhau: +Khi có ma sát trượt, khảo sát chuyển động của từng vật. +Khi có ma sát nghỉ, hệ có thể coi là một vật. B.BÀI TOÁN. VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN MẶT PHẲNG NẰM NGANG Bài 1. Đoàn tàu có khối lượng 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo của đầu máy là 25.104N, hệ số ma sát lăn là 0,005. Tính vận tốc đoàn tàu khi nó đi được 1km và thời gian chuyển động trên quãng đường này. Lấy 210 /g m s . Bài 2. Một người dùng dây buộc vào một thùng gỗ và kéo nó trượt trên sân bằng một lực 90,0N theo hướng nghiêng 30,0o so với mặt sân. Thùng có khối lượng 20,0 kg. Hệ số ma sát trượt giữa đáy thùng và sân là 0,50. Tìm gia tốc của thùng. Lấy g = 9.8 m/s2. Bài 3. Một học sinh đẩy một hộp đựng sách trượt trên sàn nhà. Lực đẩy ngang là 180N. Hộp có khối lượng 35 kg. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn là 0,27. Hãy tìm gia tốc của hộp. Lấy g = 9,8m/s2. Bài 4. Vật khối lượng 1m kg được kéo chuyển động gang bởi lực F  hợp một góc 030  với phương ngang, độ lớn 20F N . Biết vật sau khi bắt đầu chuyển động được 2s, vật đi được quãng đường 1,66m. Cho 210 / ; 3 1,73g m s  . a)Xác định hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn. b)Tính lại hệ số ma sát trượt nếu với lực F  vật chuyển động thẳng đều. Bài 5. Vật khối lượng 20m kg được kéo chuyển động ngang bởi lực F  hợp với phương ngang một góc α ( 120F N ). Hệ số ma sát trượt với sàn là µ. Nếu 01 60   , vật chuyển động đều. Tìm gia tốc của chuyển động nếu 0 1 30   . Cho 210 /g m s . VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG Bài 1. Một xe trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 030  . Hệ số ma sát trượt là 0,3464  . Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 1m. lấy 210 / ; 3 1,732g m s  . Tính gia tốc chuyển động của vật. Bài 2. Vật đang chuyển động với vận tốc 25m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 14m, hệ số ma sát giữa vật và dốc là 0,25. Cho 210 /g m s . a)Tìm gia tốc của vật khi lên dốc. b)Vật có lên hết dốc không? Nếu có, tìm vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc. Bài 3. Vật đặt trên đỉnh dốc dài 165m, hệ số ma sát 0,2, góc nghiêng của dốc là α. a)Với giá trị nào của α, vật nằm yên không trượt. b)Cho 030  , tìm thời gian vật xuống dốc và vận tốc vật ở chân dốc. Cho 0 0tan11 0,2; cos30 0,85  . Bài 4. Vật khối lượng 100kg chuyển động đều lên mặt phẳng nghiêng góc 030  khi chịu lực F = 600N dọc theo mặt nghiêng. Hỏi khi thả vật chuyển động xuống với gia tốc là bao nhiêu? (Coi ma sát là không đáng kể). Bài 5. Sau bao lâu vật m trượt hết máng nghiêng có độ cao h, góc nghiêng β nếu với góc nghiêng α vật chuyển động đều. Bài 6. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10 (m) cao 6 (m), hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Tìm gia tốc của vật. Sau bao lâu vật đến chân dốc ? Vận tốc ở chân dốc. Lấy g = 9,8 (m/s2). CHUYỂN ĐỘNG NHIỀU GIAI ĐOẠN Bài 1. Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn, chuyển động đi lên từ trạng thái đứng yên ại mặt đất. Trong giai đoạn đầu, thang máy chuyển động nhanh dần đều, đạt vận tốc 4m/s sau thời gian 5s. Sau đó thang máy chuyển động thẳng đều trên quãng đường 20m và cuối cùng chuyển động chận dần đều, dừng lại tại nơi cách mặt đất 35m. Bỏ qua ma sát, cho 210 /g m s . a)Tính lực kéo của động cơ thang máy ở mỗi giai đoạn. b)Tính vận tốc trung bình của thang máy trong suốt thừoi gian chuyển động. c)Vẽ đồ thị vận tốc, gia tốc của chuyển động. Bài 2. Xe tải khối lượng 1 tấn bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Ban đầu lực kéo động cơ là 2000N. a)Tìm vận tốc và quãng đường chuyển động sau 10s. b)Trong giai đọng kế tiếp, xe chuyển động đều trong 20s. Tìm lực kéo của động cơ xe trong giai đoạn này. c)Sau đó xe tắt máy, hãm phanh và dừng lại sau khi bắt đầu hãm phanh 2s. Tìm lực hãm. d)Tính vận tốc trung bình của xe suốt thười gian chuyển động. e)Vẽ đồ thị gia tốc, vận tốc của chuyển động. Bài 3. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 060  . Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt nghiêng là 0,1. Chiều dài mặt nghiêng là 1m. Lấy 210 /g m s . a)Tính gia tốc chuyển động của vật. b)Tính thời gian và vận tốc của vật khi đến cuối mặt phẳng nghiêng. c)Sau khi đi hết mặt nghiêng vật tiếp tục trượt trên mặt ngang. Hệ số ma sát vẫn là 0,1. Tính quãng đường và thời gian vật còn đi được cho đến khi dừng lại. Biết rằng đến chân mặt nghiêng, vận tốc của vật chỉ đổi hướng chứ không đổi độ lớn. CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT Bài 1. Hai vật 1 21 ; 0,5m kg m kg  được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không dãn và được kéo lên thẳng đứng nhờ lực F = 18N đặt lên vật I. Tìm gia tốc chuyển động và lực căng của dây nối. Cho 210 /g m s . Bài 2. Cho cơ hệ như hình. Biết m1 = 1,5 (kg), m2 = 1 (kg), khối lượng ròng rọc và dây treo không đáng kể, bỏ qua ma sát. Hãy tìm : Gia tốc chuyển động của hệ. Lực căng của dây nối các vật. Lấy g = 10 (m/s2). Bài chúng tôi hệ như hình vẽ. Hai vật nặng có cùng khối lượng 1m kg có độ cao chênh nhau một khoảng 2h m . Đặt thêm vật ' 500m g lên vật m1 ở cao hơn. Bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. TÌm vận tốc các vật khi hai vật m1 và m2 ở ngang nhau. Cho 210 /g m s . Bài 4. Cho hệ như hình vẽ. 01 2 1 21 , 2 , 0,1, 6 , 30m kg m kg F N        cho m1 m2 m1 m2 h 210 / ; 3 1,7g m s  . Tính gia tốc chuyển động và lực căng của dây. Bài 5. Cho hệ thống như hình vẽ: 2 1 21,6 ; 400 ; 10 /m kg m g g m s   . Bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Tìm quãng đường mỗi vật đi được sau khi bắt đầu chuyển động 0,5s và lực nén lên trục ròng rọc. Bài 6. Cho hệ như hình vẽ: 01 25 , 30 , 0,1, 2m kg m kg     . Tìm gia tốc chuyển động và lực căng của dây. Cho 210 /g m s . CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT CÓ VẬN TỐC ĐẦU VÀ CHỊU TÁC DỤNG CỦA TRỌNG LỰC A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT. I.Vật được ném đứng hướng lên. 1.Tính chất của chuyển động. -Đi lên: 0,a v   ngược chiều: chậm dần đều. -Đi xuống: 0,a v   cùng chiều: nhanh dần đều. 2.Các phương trình chuyển động. -Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng hướng lên, gốc O tại vị trí ném. -Gia tốc: a g  -Vận tốc: 0v v gt  -Tọa độ: 20 1 2 y v t gt  -Hệ thức độc lập thời gian: 2 20 2v v gy   -Vật ở vị trí cao nhất: 2 0 00; ; 2 v v v t y g g    -Vật chạm đất: 00 2 0; ; v y v v t g     3.Tính thuận nghịch của chuyển động. -Vận tốc của vật ở vị trí có độ cao y: 20 2v v gy   -Quá trình đi xuống giống quá trình đi lên nhưng ngược chiều: tính thuận nghịch. II.Vật được ném ngang. 1.Các phương trình chuyển động. -Chọn hệ trục tọa độ Oxy: gốc O tại vị trí ném; Ox nằm ngang; Oy thẳng đứng hướng xuống. -Gia tốc: 0;x ya a g  -Vận tốc:  2 2 2 20 0 0 ; ; ( ) ; tan , tan y x y x y x v gt v v v gt v v v v gt v Ox v v            -Tọa độ: 20 1 ; 2 x v t y gt  -Vật chạm đất: max max 2 2 ; ; o h h y h t L x v g g     2.Quỹ đạo: Parabol có phương trình: 2 22 o g y x v  III.Vật được ném xiên. m2 m1 m1 m2 m1 m2 O y O x y 1.Các phương trình chuyển động. -Chọn hệ trục tọa độ Oxy: gốc O tại vị trí ném; Ox nằm ngang; Oy thẳng đứng hướng lên. -Gia tốc: 0;x ya a g   -Vận tốc: 0 0 2 2 2 2 0 0 0 0 cos ; sin ( ) 2 sin . sin tan( , ) tan cos x y x y y x v v v v gt v v v gt gv t v v v gt v Ox v v                           -Tọa độ: 20 0 1 cos ; sin 2 x x t y v t gt    -Vật ở vị trí cao nhất (độ cao cực đại): 2 2 0 0 max sin sin 0; ; 2 y h v v v t y g g      -Vật chạm đất: 2 0 0 max max 2 sin 2 sin 2 0; ; v v y t L x g g       2.Quỹ đạo: Parabol có phương trình: 2 2 2 0 tan 2 cos g y x x v      B.BÀI TOÁN. Dạng 1. Nghiên cứu chuyển động của vật được ném đứng, ném ngang, ném xiên. a)Phương pháp. -Áp dụng các phương trình chuyển động đã thiết lập cho mỗi trường hợp. -Có thể dùng đồ thị của chuyển động để lí luận. -Bài toán gặp nhau được giải như trong phần Động học. b)Bài tập. Bài 1. Người ta ném thẳng đứng lên cao một vật cới vận tốc ban đầu 0 10 /v m s , lấy 210 /g m s . Hãy xác định: a)Độ cao cực đại mà vật lên tới. b)Thời gian vật đi lên điểm cao nhất và thời gian vật trở lại vị trí cũa kể từ lúc ném. c)Vận tốc của vật ở độ cao max 2 y y  . Bài 2. Một vật được ném thẳng đứng lên cao và đạt độ cao cực đại là 20m. Tính vận tốc ban đầu và thời gian nó rơi xuống chỗ ném kể từ lúc ném. Lấy 210 /g m s . Bài 3. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 15m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Cho 210 /g m s . a)Viết các phương trình gia tốc, vận tốc và tọa độ của quả cầu. b)Xác định vị trí và vận tốc của quả cầu sau khi ném 2s. c)Quả cầu sẽ đạt độ cao tối đa là bao nhiêu khi chuyển động. d)Bao lâu sau khi ném quả cầu rơi trở về mặt đất. e)Bao lâu sau khi ném, quả cầu cách mặt đất 8,8m. Khi này vận tốc quả cầu là bao nhiêu? Bài 4. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu 20m/s. Một giây sau đó, quả cầu thứ hai được thả rơi từ độ cao 35m. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho 210 /g m s . a)Hai quả cầu sẽ ở cùng độ cao khi nào, ở đâu? b)Lúc đó, quả cầu I đang đi lên hay đi xuống với vận tốc bao nhiêu? Bài 5. Từ đỉnh một ngọn tháp cao 80m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc đầu 20m/s. a)Viết phương trình tọa độ của quả cầu. Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s. b)Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. c)Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Vận tốc của quả cầu khi chạm đất. Lấy 210 /g m s . Bài 6. Ở một đồi cao 100m người ta đặt một súng cối nằm ngang và muốn bắn sao cho quả đạn rơi về phía bên kia của tòa nhà và gần bức tường AB nhất. Biết tòa nhà cao 20m và tường AB cách đường thẳng đứng qua chỗ bắn là 100m. Lấy 210 /g m s . a)Tìm khoảng cách từ chỗ viên đạn chạm đất đến chân tường AB. b)Xác định vận tốc khi đạn chạm đất. Bài 7. Một máy bay đang bay ngang ở độ cao 3000m so với mặt đất với vận tốc 540km/h thì cắt bom. Lấy 210 /g m s . a)Lập phương trình quỹ đạo của bom sau khi cắt. b)Tính thời gian rơi. c)Khoảng cách từ chỗ bom chạm đất đến đường thẳng đứng qua vị tri máy bay cắt bom là bao nhiêu. d)Xác định vận tốc của bom lúc chạm đất. Bài 8. Từ độ cao 7,5m một quả cầu được ném lên xiên góc 045  so với phương ngang với vận tốc đầu 10m/s. Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Bài 9. Một vật được ném xiên với vận tốc 0v  nghiêng góc α với phương ngang có 0v  xác định. a)Hãy tính α để tầm xa là lớn nhất. b)Chứng tỏ rằng tầm xa đạt được như nhau với góc nghiêng α và 2         Bài 10. Một em bé ngồi dưới sàn nhà ném một viên bi lên bàn cao 1m với vận tốc 0 2 10 /v m s . Để viên bi có thể rơi xuống mặt bàn ở B xa mép A nhất thì vận tốc đầu của viên bi phải hợp với phương ngang một góc bằng bao nhiêu? Tính AB và khoảng cách từ chỗ ném O đến chân bàn H. Lấy 210 /g m s LỰC HƯỚNG TÂM A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT. I. Lực hướng tâm. 1.Định nghĩa. Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. 2.Công thức. 2 2 ht ht v F ma m m r r    3. Ví dụ. + Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất. + Đặt một vật trên bàn quay, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn. + Đường ôtô và đường sắt ở những đoạn cong phải làm nghiên về phía tâm cong để hợp lực giữa trọng lực và phản lực của mặt đường tạo ra lực hướng tâm giữ cho xe, tàu chuyển động dễ dàng trên quỹ đạo. II. Chuyển động li tâm. 1.Khi đặt vật trên bàn quay, nếu bàn quay nhanh quá, lực ma sát nghĩ không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm nữa, nên vật trượt trên bàn ra xa tâm quay, rồi văng khỏi bàn theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Chuyển động như vậy của vật được gọi là chuyển động li tâm. 2.Chuyển động li tâm có nhiều ứng dụng thực tế. Ví dụ : Máy vắt li tâm. 3.Chuyển động li tâm cũng có khi cần phải tránh. Ví dụ : Khi chạy xe qua những chổ rẽ, chổ quanh, nếu chạy với tốc độ lớn thì lực ma sát nghĩ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho xe chuyển động tròn nên xe sẽ trượt li tâm, dễ gây ra tai nạn giao thông. III.Các áp dụng. 1.Vệ tinh nhân tạo của trái đất. -Lực giữ cho vệ tinh chuyển động tròn quanh trái đất là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vệ tinh, lực này đóng vai trò là lực hướng tâm:   2 2hd ht Mm v F F G m R hR h     -Vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo: M v G R h   -Với h R thì ta có 8 /v gR km s  gọi là vận tốc vũ trụ cấp I. 2.Chuyển động của các hành tinh. -Hệ thức liên lạc giữa chu kì quay (năm) T và bán kính quỹ đạo r của hành tinh quanh mặt trời: 3 2 3 4T const r GM    . 3.Chuyển động của xe trên đường vòng. -Phải có lực hướng tâm tác dụng vào xe. B.BÀI TOÁN. Bài toán: Nghiên cứu chuyển động tròn dưới tác dụng của các lực cơ học. a.Phương pháp. -Xác định các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn. -Viết phương trình định luật II Niu tơn: F ma   -Chiếu phương trình lên trục hướng tâm: ht htF ma -Chú ý: 2 2 2 2 ht v a r r n T             -Trong một số bài toán, ta có thể chiếu phương trình định luật II Niu tơn lên các trục vuông góc với trục hướng tâm để lập thêm các phương trình cần thiết khi giải toán. -Điều kiện để vật không rời giá đỡ: Lực đàn hồi của giá đỡ tác dụng lên vật: 0N  . b.Bài tập. Bài 1. Xe khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. cầu có bán kính cong là 50m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10m/s. Tính lực nén của xe lên cầu: a)tại đỉnh cầu. b)tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng một góc 200 ( 0cos 20 0,94 ). Cho 29,8 /g m s . Bài 2. Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kì 2s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay 2,4cm. Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu phải bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy 2 210 / ; 10g m s   . Bài 3. Vật khối lượng 50g gắn vào một đầu lò xo nhẹ. Lò xo có chiều dài tự nhiên là 30cm và độ cướng 3N/m. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu của lò xo. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo dãn ra một đoạn 5cm. Bài 4. Một lò xo nhẹ có độ cứng 200N/m, chiều dài tự nhiên 20cm. Một đầu của lò xo có gắn vật khối lượng 10g. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu còn lại của lò xo với tốc độ góc 20 /rad s  . Tính độ dãn của lò xo. Bài 5. Một chiếc xe chuyển động trò đều trên một đường tròn bán kính 200m. Hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường là 0,2. Hỏi xe có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu mà không bị trượt. Coi ma sát lăn là rất nhỏ. Cho 210 /g m s . Bài 6. Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60kg) trên vòng xiếc bán kính 6,4m phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để không rơi? Xác định lực nén lên vòng xiếc khi xe qua điểm cao nhất với vận tốc 10m/s. Bài 7. Một quả cầu nhỏ khối lượng 100g được buộc vào một đầu sợi dây dài 1m không dãn và khối lượng không đáng kể. Đầu kia của sợi dây được giữ cố định ở điểm A nằm trên trục quay thẳng đứng ∆. Cho trục ∆ quay với tốc độ góc 3,76 /rad s  . Khi chuyển động hãy tính bán kính quỹ đạo tròn của vật. lấy 210 /g m s . Bài 8. Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400m trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 540m/s. a)Tìm lực do người lái có khối lượng 60kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào lộn. b)Muốn người lái không nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất của vòng nhào, vận tốc máy bay phải là bao nhiêu? Bài 9. Quả cầu 50m g treo ở đầu A của dây OA dài 90cm. Quay cho quả cầu chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh tâm O. Tính lực căng của dây khi A ở thấp hơn O, OA hợp với phương thẳng đứng góc 060  và vận tốc quả cầu là 3m/s. Bài 10. Lò xo 050 / ; 36k N m l cm  treo vật 0,2m kg có đầu trên cố định. Quay lò xo quanh một trục thẳng đứng qua đầu trên của lò xo, m vạch một đường tròn nằm ngang hợp với trục lò xo một góc 450. Tính chiều dài và số vòng quay trong một phút. Bài 11. Chu kì quay của Mặt trăng quanh Trái đất là 27 ngày đêm. Bán kính Trái đất là 0 6400R km và Trái đất có vận tốc vũ trị cấp I là 0 7,9 /v km s . Tính bán kính quỹ đạo của mặt trăng. Bài 12. Khoảng cách từ Sao Hỏa đến mặt trời lớn gấp 1,5 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời. Hỏi một năm trên Sao Hỏa dài bao nhiêu so với một năm trên Trái Đất?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Dòng Điện Cảm Ứng Là Gì? Chiều Và Ứng Dụng Của Dòng Điện Cảm Ứng
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được định luật I, II Niu-tơn - Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. - Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính. - Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: - Vận dụng được công thức định luật 2 niu tơn để giải các bài tập. - Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 1, 2 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất quán tính và mức quán tính của vật Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc Xác định mục đích, nêu dụng cụ và phương án lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét về thí nghiệm lịch sử của Galilê Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với quán tính của vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa hai định luật. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu định nghĩa lực và nêu đặc điểm của hai lực cân bằng. + Phát biểu qui tắc tổng hợp lực và công thức tính độ lớn của hợp lực. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 8 phút): Tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? Lấy ví dụ đẩy một quyển sách. - Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi: + Ý tưởng thí nghiệm của Ga-li-lê với 2 máng nghiêng như thế nào? + Nêu dự đoán của Ga-li-lê. - Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang? - Ghi nhận vấn đề cần nghiên cứu. - Theo dõi sự phân tích của GV - Đọc SGK, tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê - Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này, giải thích. - Trả lời: Hai lực cân bằng: Trọng lực , phản lực I. Định luật I Niu-Tơn: 1. Thí nghiệm lịch sử của Gal-li-lê: (1) (2) (1) (2) (1) (2) Kết luận: Nếu không có ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật. * P1: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? * P7: Đề xuất giả thuyết lực không cần thiết để duy trì chuyển động của một vật * P8: Xác định mục đích; nêu dụng cụ, phương án, lắp ráp; tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. * X5: Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm. Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu định luật I Niu-tơn và khái niệm quán tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Nêu và phân tích định luật I Niu-tơn. - Ví dụ: quyển sách nằm im trên bàn; hòn bi lăn trên - Định luật I được gọi là định luật quán tính, chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Vậy quán tính là gì? - Đọc SGK, tìm hiểu định luật I. - Nêu khái niệm quán tính - Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1. (Do xe có quán tính nên nó có xu hướng bảo toàn vận tốc mặc dù ta đã ngừng đạp, xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động - Khi nhảy từ bậc cao xuống, bàn chân dừng lại đột ngột trong khi thân người tiếp tục chuyển động do có quán tính làm cho chân bị gập lại 2. Định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn * K1: Trình bày nội dung định luật I Niu- tơn, quán tính * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 1 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật II Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? - Lấy ví dụ và phân tích để đưa ra định luật II Niu-tơn. + Khi tác dụng 2 lực có độ lớn khác nhau để đẩy cùng một chiếc xe thì xe chuyển động như thế nào? + Khi đẩy cùng một lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động như thế nào? - Thông báo nội dung , biểu thức của định luật II Niutơn. - Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên mức quán tính. - Nêu tính chất của khối lượng - Nhận xét câu trả lời của HS - Vật sẽ chuyển động có gia tốc. + Lực càng lớn, xe chuyển động càng nhanh. ( gia tốc lớn) + Vật có khối lượng càng lớn xe chuyển động càng chậm. ( gia tốc bé) - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức định luật II cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật. - Trả lời C2 , C3. II. Định luật II Niu-tơn: 1. Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật -Trường hợp có nhiều lực tác dụng: 2. Khối lượng và mức quán tính a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b. Tính chất của khối lượng: - Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật. - Khối lượng có tính chất cộng đựơc. * P1: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? * P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc * K1: Trình bày nội dung định luật II Niu- tơn. * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 2 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính và vật chuyển động với vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng. * K1: Trình bày định nghĩa khối lượng. 4. Củng cố: ( 3 phút) - Nhắc lại nội dung Định luật I, II Niutơn. - Nhắc lại khái niệm khối lượng, quán tính. 5. Dặn dò: - Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị bài tiết sau: Phần còn lại IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức =. - Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng. - Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, nằm nghiêng. - Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: + Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn và biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động. + Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. + Biết vận dụng được phép phân tích lực để giải quyết bài toán với các bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 3 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất của cặp lực và phản lực Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp : qui tắc hình bình hành để tổng hợp lực Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với phản lực tác dụng lên vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được sự xuất hiện của cặp lực và phản lực trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng tương tác giữa các vật trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa định luật III Niutơn. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu nội dung của định luật I, II Niu tơn Viết biểu thức của định luật II . + Quán tính là gì? Khối lượng là gì? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 5 phút): Phân biệt trọng lực và trọng lượng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật. - Gợi ý: phân biệt trọng lực và trọng lượng. - Yêu cầu HS trả lời câu C4 - Nhận xét, bổ sung. - Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật. - Xác định công thức tính trọng lực - Trả lời C4. (Vận dụng công thức rơi tự do.) 3. Trọng lực – Trọng lượng: - Khái niệm trọng lực: - Trọng lượng là độ lớn của trọng lực. * K1: Trình bày đặc điểm của trọng lực. * K2: Trình bày được mối liên hệ giữa các đại lượng P, m, g. Khi ở cùng 1 nơi thì g không đổià mối quan hệ giữa P và m ( trả lời C4) Hoạt động 2 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật III Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát hình vẽ để rút ra khái niệm về sự tương tác giữa hai vật. - Nhấn mạnh tính chất 2 chiều của sự tương tác giữa các vật. - Nêu và phân tích định luật III. - Lưu ý: Định luật đúng cho cả vật chuyển động hay đứng yên; cho cả tương tác xa hay tương tác gần. - Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu. - Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4 nhận xét về lực tương tác giữa hai vật. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức của định luật. - Lấy ví dụ minh hoạ. III. Định luật III Niu-ton 1. Sự tương tác giữa các vật : - Ví dụ: - Kết luận: Hiện tượng A và B tác dụng vào nhau, gây ra gia tốc hoặc biến dạng cho nhau gọi là hiện tượng tương tác. 2. Định luật III Niu-ton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lưc, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều * P1: Tại sao khi dùng tay đấm vào tường ta cảm giác thấy tay bị đau? hoặc khi dùng tay kéo 1 vật nặng ta cảm giác thấy tay rất mỏi? * P2: Mô tả được hiện tượng trong các ví dụ rồi rút ra quy luật chung * K1: Trình bày nội dung và biểu thức của định luật 3 Niu tơn * P6: Xác định phạm vi áp dụng định luật 3: đúng trong mọi trường hợp Hoạt động 3 🙁 10 phút) Tìm hiểu về cặp lực và phản lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Thông báo khái niệm lực tác dụng và phản lực. - Yêu cầu HS đọc SGK, nêu các đặc điểm của cặp lực và phản lực. - Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng? - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Đọc SGK, trả lời: + Các đặc điểm của cặp lực và phản lực. + So sánh sự giống và khác nhau của cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng. 3. Lực và phản lực Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực a) Đặc điểm: -Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. -Lực và phản lực là hai lực trực đối -Lực và phản lực không cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau b) Ví dụ: SGK * K1: Trình bày đặc điểm của cặp lực và phản lực. * K4: Vận dụng định luật 3 để giải thích một số tình huống thực tiễn: Đóng đinh vào gỗ, người muốn bước đi, 4. Vận dụng, củng cố: ( 7 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp - Làm bài tập: 11, 14 trang 62 SGK - Lưu ý: Nhờ có định luật II,III mà ta có thể xác định được khối lượng của vật mà không cần cân ( vi mô, vĩ mô) - Biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp: Vật rơi tự do, đặt một vật lên mặt bàn, đặt 2 vật chồng lên nhau trên mặt bàn. - Bài tập: bài 11, 14/ 65 SGK Bài 11/65: Chọn câu B Bài 14/65: Giải: a) Phản lực có độ lớn bằng 40N b) Phản lực có hướng thẳng đứng xuống dưới c) Phản lực tác dụng vào tay người xách d) Túi đựng thức ăn gây ra phản lực 5. Dặn dò: ( 1 phút) - Đọc mục: Em có biết? - Chuẩn bị tiết sau: Bài tập IV. NHẬN XÉT , RÚT KINH NGHIỆM GIỜ D ẠY:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Giới Thiệu Về Luật Hấp Dẫn
  • Làm Thế Nào Để Dùng Luật Hấp Dẫn Thu Hút Tiền Bạc Về Mình?
  • Áp Dụng Luật Hấp Dẫn Để Thu Hút Tiền
  • Làm Thế Nào Để Thu Hút Tiền Bạc Và Sự Giàu Có Với Luật Hấp Dẫn
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • *định Nghĩa Khối Lượng Riêng Của Một Chất? *định Nghĩa Trọng Lượng Riêng Của Một Chất? *để Đo Khối Lượng Riêng Của Một Chất Ta Làm Như Thế Nào? Kể Tên Các Loại
  • Bài 11. Khối Lượng Riêng
  • Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Tại Trường Cao Đẳng Nghề
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Huyện Kim Bảng
  • Khái Niệm Đào Tạo Nghề Chất Lượng Cao
  • 1. Kiến thức 2. Kỹ năng II. CHUẨN BỊ Học sinh : III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC (Tiết 1)

    Trình bày thí nghiệm Galilê.

    Trình bày dự đoán của Galilê.

    Nêu và phân tích định luật I Newton.

    Nêu khái niệm quán tính.

    Yêu cầu hs trả lời C1.

    Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này.

    Đọc sgk, tìm hiểu định luật I.

    Ghi nhận khái niệm.

    Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1.

    I. Định luật I Newton. 1. Thí ngihệm lịch sử của Galilê. 2. Định luật I Newton.

    Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    3. Quán tính.

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn.

    II. Định luật II Newton. 1. Định luật .

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    2. Khối lượng và mức quán tính.

    a) Định nghĩa.

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    b) Tính chất của khối lượng.

    + Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    + Khối lượng có tính chất cộng.

    3. Trọng lực. Trọng lượng.

    a) Trọng lực.

    Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là . Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

    b) Trọng lượng.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

    c) Công thức của trọng lực.

    III. Định luật III Newton. 1. Sự tương tác giữa các vật.

    Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    2. Định luật.

    Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

    3. Lực và phản lực.

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Đặc điểm của lực và phản lực :

    + Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    + Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

    + Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Yêu cầu hs giải tại lớp các bài tập 11, 12 trang 62.

    Hướng dẫn hs áp dụng định luật II và III để giải.

    Giải các bài tập 11, 12 trang 62 sgk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Hoạt Động Kiểm Toán, Hot
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • 8 Nguyên Tắc Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Iso 9000:2000
  • Hàng Giffen Là Gì? Phân Biệt Hàng Giffen Và Hàng Kém Chất Lượng
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: Evfta Không Có Chỗ Cho Dn Sản Xuất Hàng Hóa Kém Chất Lượng
  • #1 Tội Giết Người Theo Bộ Luật Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Tội Đe Dọa Giết Người Theo Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Cấu Thành Tội Phạm, Mức Phạt Đối Với Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng
  • Phạt Cải Tạo Không Giam Giữ Đối Với Người Phạm Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng
  • Quy Định Về Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Kiến Nghị Khởi Tố?
  • Bình Luận Quy Định Về Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Kiến Nghị Khởi Tố Theo Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022
    • Người chuẩn bị phạm tội giết người thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
    • Người phạm tội giết người mà giết 2 người trở lên, Giết người dưới 16 tuổi; Giết phụ nữ mà biết là có thai; Giết người đang thi hành công vụ; Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; Thực hiện tội phạm một cách man rợ; … sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
    • Người phạm tội thực hiện các hành vi không thuộc trường hợp trên sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
    • Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

    Cơ sở pháp lý

    • Bộ Luật Hình sự 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022
    • Bộ Luật Dân sự 2022

    Các yếu tố cấu thành tội giết người

    Điều luật không mô tả cụ thể hành vi khách quan của tội giết người. Nhưng có thể hiểu giết người là hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác. Đó là hành vi có khả năng gây ra cái chết cho con người, chấm dứt sự sống của họ. Những hành vi không có khả năng này không thể là hành vi khách quan của tội giết người.

    Hành vi có khả năng gây ra cái chết cho con người có thể là hành động như đâm, chém, bắn,…Cũng có thể là không hành động. Đó là những trường hợp chủ thể có nghĩa vụ phải hành động, phải làm những việc nhất định để đảm bảo sự an toàn về tính mạng của người khác nhưng họ đã không hành động, không thực hiện những việc làm đó. Việc không hành động của họ trong những trường hợp này cũng có khả năng gây ra cái chết cho con người. Ví dụ hành động của người mẹ không cho trẻ sơ sinh ăn uống dẫn tới hậu quả là con chết.

    Hành vi tước đoạt tính mạng được coi là hành vi khách quan của tội giết người phải là hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác. Hành vi tự tước đoạt tính mạng của chính mình không thuộc hành vi khách quan của tội giết người. Những hành vi gây ra cái chết cho người khác được pháp luật cho phép cũng không phải là hành vi khách quan của tội giết người. Ví dụ hành vi tước đoạt tính mạng của người khác trong trường hợp thi hành bản án tử hình.

    Hậu quả của tội phạm được xác định là hậu quả chết người. Như vậy tội giết người chỉ được coi là tội phạm hoàn thành khi có hậu quả chết người. Nếu hậu quả chết người không xảy ra vì nguyên nhân khách quan thì hành vi phạm tội bị coi là tội giết người chưa đạt (khi lỗi của chủ thể là cố ý trực tiếp) hoặc là tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo Điều 134 BLHS. Khi lỗi của chủ thể là cố ý gián tiếp và hậu quả thương tích đã xảy ra đủ cấu thành tội phạm này.

    Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả chết người

    Hành vi giết người phải có mối quan hệ nhân quả với hậu quả chết người. Người có hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả chết người đã xảy ra. Nếu hành vi của họ đã thực hiện là nguyên nhân của hậu quả chết người đã xảy ra đó.

    Mặt chủ quan

    Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp.

    Mặc dù giết người không phải là dấu hiệu cấu thành bắt buộc nhưng trong một số trường hợp vẫn được xem là một dấu hiệu bắt buộc của mặt chủ quan để làm căn cứ trong một số trường hợp như sau:

    Trường hợp nạn nhân bị tấn công bằng các hóa chất độc hại như axit hoặc bằng hung khí nguy hiểm như dao nhọn…vào các vị trí nguy hiểm trên cơ thể nhưng chỉ bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khỏe nhưng người đó không chết. Trong trường hợp này cần xác định mục đích của người phạm tội là gì. Nếu có mục đích giết người nhưng người đó không chết thì vẫn cấu thành tội giết người chưa đạt. Tuy nhiên nếu không có mục đích giết người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích (nếu có).

    Nếu gây thương tích dẫn đến chết người. Không có mục đích giết người thì cấu thành tội cố ý gây thương tích.

    Chủ thể của tội giết người là người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định đều có khả năng là chủ thể của tội giết người. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (tội giết người). Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm.(Điều 12 BLHS).

    Hình phạt chính

    Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

    Khi người phạm tội thực hiện các hành vi: (Khoản 1 Điều 123 BLHS)

    1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

    a) Giết 02 người trở lên;

    b) Giết người dưới 16 tuổi;

    c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

    d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

    đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

    e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

    g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

    h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

    i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

    k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

    l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

    m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

    n) Có tính chất côn đồ;

    o) Có tổ chức;

    p) Tái phạm nguy hiểm;

    q) Vì động cơ đê hèn.

    Tình tiết giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. Giết người đang thi hành công vụ là trường hợp giết người mà nạn nhân là người đang thi hành công vụ. Có thể hiểu nạn nhân là người đang thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao. Ví dụ kiểm lâm bảo vệ rừng; cảnh sát bảo vệ trật tự công cộng;…

    Giết người vì lý do công vụ của nạn nhân là trường hợp giết người mà động cơ của hành vi giết người gắn liền với việc thi hành công vụ của nạn nhân. Giết nạn nhân để không cho nạn nhân thi hành công vụ hay giết nạn nhân để trả thù việc nạn nhân đã thi hành công vụ. Ví dụ công việc giữ trật tự công cộng hay an toàn giao thông của công an. Tính nguy hiểm của những trường hợp giết người này ở chỗ không chỉ xâm phạm đến tính mạng con người. Đồng thời còn xâm phạm nghiêm trọng trật tự công cộng, cản trở hoạt động chung của xã hội gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự, trị an.

    Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Việc liên tiếp phạm tội như vậy chứng tỏ người phạm tội có ý thức phạm tội. Điều này không chỉ làm tăng tính nguy hiểm của hành vi phạm tội giết người mà còn phản ánh khả năng cải tạo, giáo dục của người phạm tội.

    Giết người để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác. Ví dụ muốn che giấu tội trộm cắp tài sản mà mình đã thực hiện có nguy cơ bị lộ nên đã giết người để bịt đầu nối.

    Giết người để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân. Đây là trường hợp giết người mà động cơ phạm tội là việc chiếm đoạt bộ phận cơ thể của nạn nhân cho mình, cho người thân hoặc để trao đổi, mua bán. Đây có thể coi là giết người vì động cơ đe hèn.

    Hiện nay chưa có quy định cụ thể về hành vi thực hiện tội giết người một cách man rợ. Nên thực tế vẫn áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/HĐTPTANDTC/NQ ngày 29/11/1986 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:”Thực hiện tội giết người một cách man rợ như kẻ phạm tội không còn tính người, dùng những thủ đoạn gây đau đớn cao độ, gây khiếp sợ đối với nạn nhân hoặc gây khủng khiếp, rùng rợn trong xã hội (như: móc mắt, xẻo thịt, moi gan, chặt người ra từng khúc…)”.

    Giết người bằng cách lợi dụng nghề nghiệp. Là trường hợp dùng nghề nghiệp của mình để có thể dễ dàng thực hiện hoặc che giấu hành vi giết người. Ví dụ như bác sĩ lợi dụng nghề nghiệp thực hiện hành vi giết bệnh nhân của mình.

    Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người. Ví dụ như dùng chất nổ giết nạn nhân đang ở trong nhà cùng những người khác.

    Tình tiết thuê giết người là trường hợp người đó không tự mình thực hiện hành vi mà dùng tiền hoặc lợi ích vật chất nào đó yêu cầu người khác giết người.

    Giết người thuê là trường hợp trước đó người thực hiện hành vi không có ý định giết người. Nhưng do được người khác thuê nên đã thực hiện hành vi giết người theo yêu cầu của người thuê để nhận được một lợi ích vật chất nào đó. Tình tiết thuê giết người và giết người thuê có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không có người thuê thì sẽ không có hành vi giết người thuê.

    Tái phạm nguy hiểm được quy định tại Khoản 2 Điều 53 BLHS như sau: Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý. Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

    Hiện nay chưa có khái niệm về tình tiết có tính chất côn đồ. Nên thực tế vẫn áp dụng theo hướng dẫn tại công văn số 38/NCPL ngày 6/01/1976 và tại Hội nghị tổng kết công tác ngành năm 1995, Toà án nhân dân tối cao đã giải thích về tình tiết “có tính chất côn đồ” như sau: Khái niệm côn đồ được hiểu là hành động của những tên coi thường pháp luật, luôn luôn phá rối trật tự trị an, sẵn sàng dùng vũ lực và thích (hay) dùng vũ lực để uy hiếp người khác phải khuất phục mình, vô cớ hoặc chỉ vì một duyên cớ nhỏ nhặt là đâm chém, thậm chí giết người. Hành động của chúng thường là xâm phạm sức khoẻ, tính mạng, danh dự người khác, gây gổ hành hung người khác một cách vô cớ hoặc vì một duyên cớ nhỏ nhặt…

    Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

    Nếu người phạm tội thực hiện các hành vi không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 123 BLHS.(Khoản 2 Điều 123 BLHS)

    Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.(Khoản 3 Điều 123 BLHS)

    Hình phạt bổ sung

    Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.(Khoản 4 Điều 123 BLHS).

    Trách nhiệm bồi thường dân sự

    Người phạm tội giết người còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại Điều 591 Bộ Luật Dân sự. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; thiệt hại khác do luật quy định. Ngoài ra còn phải bồi thường một khoản bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì áp dụng theo Khoản 2 Điều 591 BLDS.

    2.Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Phạm Tội Giết Người?
  • Bình Luận Tội Giết Người Theo Blhs Năm 2022
  • Luận Văn: Tình Hình Tội Phạm Trên Địa Bàn Quận 9, Tp Hồ Chí Minh
  • Tội Phạm Sử Dụng Công Nghệ Cao Trong Lĩnh Vực Công Chứng, Chứng Thực
  • Phân Tích Khái Niệm Tội Phạm Và Dấu Hiệu Khách Quan Trong Đồng Phạm
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Định luật Kirchhoff là hai phương trình mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong mạch điện. Hai định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845.

    Gustav Robert Kirchhoff (12 tháng 3 năm 1824 – 17 tháng 10 năm 1887) là một nhà vật lý người Đức đã có những đóng góp cơ bản về các khái niệm trong mạch điện, phổ học, và sự phát nhiệt của vật đen. Ông đặt ra khái niệm bức xạ nhiệt vào năm 1862, hai công trình về mạch điện và bức xạ nhiệt mang tên “Định luật Kirchhoff”. Giải thưởng Bunsen-Kirchhoff cho phổ học được đặt theo tên ông và cộng sự, Robert Bunsen.

    Tóm tắt 1 số thông tin chi tiết về nhà Vật lý học thiên tài Kirchhoff:

    Định luật Kirchhoff 1 về cường độ dòng điện (định luật nút): Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0 hay tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi.

    : n là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    Xét tại nút A: Dòng điện nhánh vào: I1, I2, I3

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I2 + I3 = 0

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    • Dòng điện nhánh vào nút A: I1, I3
    • Dòng điện nhánh ra khỏi nút A: I2, I4

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I3 = I2 + I4

    Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.

    Định luật Kirchhoff 2 về điện thế (định luật vòng kín): Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0.

    Cho mạch điện như hình:

    Từ 3 phương trình (1), (2), (3) ta có hệ phương trình 3 ẩn I1, I2, I3:

    I1 – I2 – I3 = 0 I1R1 + I2 R2 + (- E1) = 0 I3R3 + E2 + (- I2R2) = 0

    Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1, I2 và I3.

    Cho mạch điện như hình phía dưới, dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện I và điện trở R ?

    Áp dụng định luật K2 vòng (A,E,A) ta có:

    2.8 + 8 – 6 – I1 .6 = 0

    Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A

    Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B,E,A,B) ta có: I4 .11 – I2.8 – I3.4 = 8V

    Áp dụng định luật K1 tại B: I5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A

    Áp dụng định luật K1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A

    Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C,B,E,C): I4.11 – I.R = 2

    R = (44 – 2) / 7 = 6 (Ohm)

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Khi Nào Thì Được Tha Tù Trước Hạn Có Điều Kiện Theo Luật Mới?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Thế Nào Là “phạm Tội Lần Đầu” Để Được Xét Tha Tù Trước Thời Hạn Có Điều Kiện?
  • Khái Niệm Tội Phạm Về Ma Túy
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Tội Phạm Ma Túy
  • Tội Phạm Ma Túy Là Gì?
  • Tội Phạm Về Ma Túy Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Tội Phạm Ma Túy
  • Người phạm tội lần đầu (lần đầu phạm tội) được coi là một tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật hình sự. Vậy, như thế nào là phạm tội lần đầu ? Hình phạt với tội phạm lần đầu được quy định như thế nào ? Luật sư tư vấn và giải đáp:

    1. Như thế nào là phạm tội lần đầu ?

    Cho tôi hỏi trong trường hợp nào thì được quyền tha tù trước hạn có điều kiện?

    Trả lời

    Phạm tội lần đầu theo quy định của Bộ luật hình sự là một tình tiết có thể nói là “tốt” cho người phạm tội, bởi lẽ:

    Phạm tội lần đầu là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

    Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

    i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

    Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

    Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

    Phạm tội lần đầu còn là một trong những điều kiện để người phạm tội được xem xét tha tù trước thời hạn:

    Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện

    1. Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Phạm tội lần đầu;

    Như vậy, thế nào là phạm tội lần đầu? Mới đây, ngày 24/4/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn Bộ luật Hình sự 2022 về tha tù trước thời hạn có điều kiện; trong đó có giải thích các trường hợp người phạm tội được coi là phạm tội lần đầu, theo đó các trường hợp sau được coi là phạm tội lần đầu:

    a) Trước đó chưa phạm tội lần nào;

    b) Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được miễn trách nhiệm hình sự;

    c) Trước đó đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng được áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

    d) Trước đó đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích.

    2. Phạm tội lần đầu (Tội cướp giật) bị phạt bao nhiêu năm tù giam ?

    Xin chào luật sư, xin hỏi: Em tôi 29 tuổi ,phạm tội lần đầu về tội cướp giật,1 vụ ở huyện gò dầu tây ninh quả tang, 3 vụ con lại huyện tràng bàng tây ninh tổng 120 triệu. Em tôi có tình tiết giảm nhẹ là ba tôi tham gia chiến trường camphuchia, có thực hiện nghĩa vụ quân sự, hoàn toàn không gây ra thiệt hại về người.

    Cho tôi hỏi vụ em tôi có được xử khoảng 1 cướp giật, từ 1 đến 5 năm không ?

    Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Sau khi nghiên cứu các thông tin của chị đưa ra và các văn bản pháp luật hiện hành chúng tôi xin được trả lời chị như sau.

    Căn cứ theo Điều 171 Bộ Luật hình sự 2022 sửa đổi 2022 có quy định cụ thể như sau:

    Điều 171 Tội cướp giật tài sản.

    1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

    đ) Hành hung để tẩu thoát;

    e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

    g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

    h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    i) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

    c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

    c) Làm chết người;

    d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

    Từ căn cứ nêu trên chị có thể thấy rằng nếu em của chị không vi phạm vào các lỗi quy định tại khoản 2 điều này thì hoàn toàn có thể sẽ được xử theo điều 1 với khung hình phạt từ 1 đến 5 năm. Vậy nên còn phụ thuộc vào kết luận điều tra của cơ quan điều tra nên ở đây tôi chỉ có thể tư vấn cho chị ở mức tham khảo.

    Chị cũng có đề cập đến tình tiết giảm nhẹ, nội dung này có quy định tại điều 51 bộ luật hình sự như sau.

    Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;m) Phạm tội do lạc hậu;n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;r) Người phạm tội tự thú;s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạmu) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;x) Người phạm tội là cha, mẹ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

    Cũng theo quy định tại Điều 54 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi 2022 quy định thì người phạm tội phải có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì mới được giảm hình phạt xuống mức thấp nhất của khung hình phạt liền kề nên chỉ một tình tiết là cha có công với cách mạng thì chưa đủ.Với số tiền cướp giật lên đến 120 triệu thì rõ ràng em của bạn đã phạm vào điểm c khoản 2 Điều 171 nên khung hình phạt từ 3 đến 10 năm tù.

    3. Lần đầu đánh bạc nhân thân tốt, bố thương binh, phạm tội lần đầu bị phạt thế nào ?

    Thưa luật sư, Chồng em bị bắt về tội đánh bạc, khi khám xét trên người chồng em có 2,8tr đồng (tiền anh em góp để chuẩn bị đi liên hoan chia tay cuối năm), trong người có 1 điện thoại trị giá trên 1 triệu.

    Nhóm anh em cùng công ty đánh bài với mốc khởi điểm là 10k chơi theo hình thức đánh Liêng. Chồng em thân nhân tốt, bố là thương, bệnh binh 3/4, lần đầu phạm tội vậy chồng em được hưởng mức giảm nhẹ nào và phải chịu khung hình phạt nào?

    Hỏi đáp pháp luật hình sự về tội đánh bạc trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

    Tội đánh bạc được quy định tại Điều 321 Bộ Luật hình sự 2022 sửa đổi 2022

    1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

    a) Có tính chất chuyên nghiệp;

    b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

    c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

    d) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    Về số tiền để khởi tố hình sự thì theo quy định của pháp luật hiện hành thì “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc;Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.

    4. Những trường hợp không cho hưởng án treo theo quy định pháp luật hiện hành ?

    Chào Luật sư Minh Khuê, Em trai tôi 37 tuổi. Vào tháng 5/2018 em trai tôi có dùng gậy gây thương tích cho 1 người. Do quá hoảng sợ nên đã bỏ trốn khỏi địa phương và có quyết định truy nã. Nghe nói về tội cố ý gây thuơng tích. Được gia đình khuyên bảo thì tháng 8/2018 em tôi đầu thú. Cho tôi hỏi trong trường hợp này liệu em tôi có được hưởng án treo không ạ ? Thời gian để được xóa án tích là bao lâu ạ ?

    Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

    Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự 2022 về án treo, quy định:

    Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo

    1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

    3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

    4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

    5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

    6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

    Căn cứ vào quy định trên, khi em trai bạn thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã có quyết định truy nã thì thuộc trường hợp không được hưởng án treo ( kể cả khi em bạn đã đầu thú trước cơ quan có thẩm quyền).

    Điều 70 Bộ luật hình sự 2022 quy định về đương nhiên xóa án tích như sau:

    1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

    a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

    b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

    d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

    Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

    3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

    Em trai bạn bị khởi tố về tội xâm phạm sức khỏe con người ( cố ý gây thương tích ) nên không thuộc các tội quy định tại Chương XIII ( các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia ) và Chương XXVI ( các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh) theo quy định của Bộ luật hình sự 2022 cho nên thuộc trường hợp đương nhiên xóa án tích. Do vụ án của em bạn chưa có bản án, ấn định hình phạt và thời gian chấp hành hình phạt là bao lâu nên chúng tôi chưa thể xác định cụ thể thời gian đương nhiên xóa án tích. Vì vậy, khi có bản án của Tòa án bạn có thể đối chiếu quy định tại Điều 70 Bộ luật hình sự 2022.

    5. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là từ khi nào ?

    Cho tôi hỏi thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là từ khi nào? tôi đang rất quan tâm?

    Căn cứ theo Nghị quyết số: 01/2010/NQ-HĐTP ngày 22 tháng 10 năm 2010 thì:

    Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách được xác định như sau:Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.

    Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm cũng cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án phúc thẩm.

    Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử phúc thẩm lại và Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm để điều tra hoặc xét xử lại và sau khi xét xử sơ thẩm lại, xét xử phúc thẩm lại, Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm vẫn cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm hoặc tuyên án phúc thẩm lần đầu.

    Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án sơ thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực.Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực.

    Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án phúc phẩm, giữ nguyên bản án sơ thẩm hoặc Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án phúc thẩm cho hưởng án treo, thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

    Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự- Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Và Áp Dụng Tình Tiết Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự “phạm Tội Lần Đầu Và Thuộc Trường Hợp Ít Nghiêm Trọng” Như Thế Nào Là Đúng?
  • Bàn Về Tình Tiết Giảm Nhẹ “phạm Tội Lần Đầu Và Thuộc Trường Hợp Ít Nghiêm Trọng”
  • Về Tình Tiết Giảm Nhẹ “phạm Tội Lần Đầu Và Thuộc Trường Hợp Ít Nghiêm Trọng”
  • Vay Tiền Không Trả Có Thể Phạm Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Luận Văn Đấu Tranh Phòng Chống Tội Phạm Chiếm Đoạt Tài Sản Tại
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100