Sheet Nhạc/ Hợp Âm Ba Kể Con Nghe

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chơi Hợp Âm B7 Trên Guitar
  • Cách Chơi Hợp Âm B7 Trên Guitar Cực Đơn Giản
  • Hợp Âm Chặn Guitar: Mẹo Đơn Giản Để Chinh Phục Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Chơi Các Hợp Âm Chặn Trên Guitar
  • Circle Of Fifths Là Gì
  • hợp âm ba kể con nghe

    Lời bài hát Ba kể con nghe

    Khi xưa ba bé hơn đàn

    Nghe guitar rung lên không bao giờ xao lãng

    Dây buông dây bấm ngân vang, âm thanh đi khắp không gian

    Piano lại khó hơn nhiều

    Thêm đôi tay nhỏ bé hơn biết bao nhiêu

    Vẫn lướt trên mặt đàn, vẫn ước mơ ngập tràn

    Yêu thương đi khắp không gianKhi ba lên tám, lên mười

    Chơi guitar không hay nên ba tập chơi trống

    Đôi chân lo lắng run run, đôi tay ba đánh lung tung

    Bao nhiêu năm ròng rã qua rồi

    Bao nhiêu năm lặng lẽ ba vẫn hay cười

    Ba ước mơ thật nhiều, ba khát khao thật nhiều

    Ba yêu con biết bao nhiêuChorus:

    Khi nghe nhạc con nhẹ nhàng hơn

    Khi nghe nhạc con là dòng sông, con là cánh đồng, là cánh đồng

    Nằm giữa khoảng trời mênh mông

    Như bà ru lúc xưa ba còn thơ bé

    Đôi khi là trưa hè đầy gió

    Đôi khi là vui đùa đầu ngõ, ba là nỗi buồn, là nỗi buồn

    Vì ba cảm lạnh hơi sương

    Ông dạy ba lớn lên sức mạnh phi thườngHôm nay ba có âm nhạc

    Ba yêu như yêu con chưa bao giờ ba chán

    Cho con từng nốt nhẹ nhàng

    Con đem câu hát ca vang

    Mai đây con mạnh mẽ hơn nhiều

    Mai đây con chở che cho biết bao điều

    Cho ước mơ của mẹ, cho nỗi đau của mẹ

    Theo ba chăm sóc con nghe

    Chorus:

    Khi nghe nhạc con nhẹ nhàng hơn

    Khi nghe nhạc con là dòng sông, con là cánh đồng, là cánh đồng

    Nằm giữa khoảng trời mênh mông

    Như bà ru lúc xưa ba còn thơ bé

    Đôi khi là trưa hè đầy gió

    Đôi khi là vui đùa đầu ngõ, ba là nỗi buồn, là nỗi buồn

    Vì ba cảm lạnh hơi sương

    Ông dạy ba lớn lên sức mạnh phi thường

    Khi nghe nhạc con nhẹ nhàng hơn

    Khi nghe nhạc con là dòng sông, con là cánh đồng, là cánh đồng

    Nằm giữa khoảng trời mênh mông

    Như bà ru lúc xưa ba còn thơ bé

    Khi nghe nhạc con nhẹ nhàng hơn

    Khi nghe nhạc con là dòng sông, con là cánh đồng, là cánh đồng

    Nằm giữa khoảng trời mênh mông

    Như bà ru lúc xưa ba còn thơ bé

    Đôi khi là trưa hè đầy gió

    Đôi khi là vui đùa đầu ngõ, ba là nỗi buồn, là nỗi buồn

    Vì ba cảm lạnh hơi sương

    Ông dạy ba lớn lên sức mạnh phi thường

    Hôm nay ba có âm nhạc

    Ba yêu như yêu con chưa bao giờ ba chán

    Cho con từng nốt nhẹ nhàng

    Con đem câu hát ca vang

    Mai đây con mạnh mẽ hơn nhiều

    Mai đây con chở che cho biết bao điều

    Cho ước mơ của mẹ, cho nỗi đau của mẹ

    Theo ba chăm sóc con nghe

    hợp âm ba kể con nghe

    sheet nhạc ba kể con nghe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hợp Âm Guitar Cho Bài Hát Dễ
  • Cách Tìm Hợp Âm Cho Bài Hát
  • Hợp Âm Bảy Át Và Các Thể Đảo
  • Lời Bài Hát Tháng 4 Là Lời Nói Dối Của Em, Lyric Hợp Âm Tháng 4 Là Lời
  • Top 5 Những Bài Hát Có Hợp Âm Đơn Giản Cho Ukulele Với 4 Hợp Âm Đô, Sol, La, Fa
  • Khái Niệm, Hợp Âm Ba Và Các Thể Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Hữu Tỉ Là Gì, Định Nghĩa Khái Niệm Tập Hợp Số Hữu Tỉ Q
  • Hiv Là Gì, Triệu Chứng Thường Gặp Và Các Phương Pháp Chẩn Đoán
  • Hồ Bơi Vô Cực Là Gì? Các Bể Bơi Vô Cực Đẹp Nhất Việt Nam
  • Hồ Bơi Vô Cực Là Gì
  • Ý Nghĩa Câu Nói Hiền Tài Là Nguyên Khí Của Quốc Gia
  • 1. Khái niệm về hợp âm

    Trong âm nhạc, các chồng âm được hình thành do sự kết hợp cùng một lúc từ ba âm thanh trở lên. Nếu các âm thanh trong một chồng âm được sắp xếp theo một quy luật nhất định gọi là hợp âm.

    Có rất nhiều dạng cấu trúc hợp âm khác nhau được hình thành ở từng giai đoạn phát triển của lịch sử âm nhạc, cũng như ở từng nền âm nhạc khác nhau.

    Trong nền âm nhạc phương Tây, được dùng phổ biến hơn cả là các hợp âm có các âm chồng theo quãng ba.

    Hợp âm và mối liên kết giữa chúng với nhau đóng một vai trò rất quan trọng trong âm nhạc. Nó không những được dùng làm phần đệm cho giai điệu mà nó còn tạo nên giai điệu bằng các dạng âm hình hoá…

    2. Các loại hợp âm ba

    Hợp âm ba gồm có ba âm xếp lên nhau theo quãng ba, tên của chúng là âm 1, âm 3 và âm 5. Gọi là hợp âm ba vì hợp âm này có 3 âm, tuy nhiên nó có thể được gọi là hợp âm năm (do âm 1 và âm 5 tạo thành quãng năm).

    – Các loại hợp âm ba : có nhiều dạng hợp âm ba. Sự khác nhau giữa các dạng hợp âm ba phụ thuộc vào thứ tự sắp xếp và tính chất của các quãng ba tạo nên hợp âm ba đó.

    Âm nhạc phương Tây thường dùng phổ biến bốn dạng hợp âm ba được cấu tạo từ những quãng ba trưởng và ba thứ. Đó là các hợp âm ba trưởng, ba thứ, ba tăng và ba giảm.

    + Hợp âm ba trưởng là hợp âm ba có cấu tạo bởi một quãng ba trưởng ở dưới và quãng ba thứ ở trên. Quãng giữa hai âm ngoài cùng là quãng năm đúng. Ví dụ:

    Tên của hợp âm ba trưởng được viết tắt bằng chữ cái La-tinh. Ví dụ :

    • c là hợp âm Đô trưởng.
    • D là hợp âm Rê trưởng.
    • E là hợp âm Mi trưởng.

    + Hợp âm ba thứ là hợp âm ba có cấu tạo bởi một quãng ba thứ ở dưới và quãng ba trưởng ở trên. Quãng giữa hai âm ngoài cùng là quãng năm đúng. Ví dụ:

    • Dm là hợp âm Rê thứ.
    • Em là hợp âm Mi thứ.
    • Fm là hợp âm Fa thứ.

    + Hợp âm ba tăng là hợp âm ba có cấu tạo bởi hai quãng ba trưởng. Quãng giữa hai âm ngoài cùng là quãng năm tăng. Ví dụ :

    Ví dụ :

    • F- aug là hợp âm Fa tăng.
    • G- aug là hợp âm Sol tăng.
    • A- aug là hợp âm La tăng.

    + Hợp âm ba giảm là hợp âm ba có cấu tạo bởi hai quãng ba thứ. Quãng giữa hai âm ngoài cùng là quãng năm giảm. Ví dụ :

    Tên của hợp âm ba giảm được viết tắt bằng chữ cái La-tinh kèm thêm chữ dim. Ví dụ :

    • A dim là hợp âm La giảm.
    • B dim là hợp âm Si giảm.
    • c dim là hợp âm Đô giảm.

    Các hợp âm ba trưởng và ba thứ là các hợp âm thuận bởi chúng được cấu tạo bằng các quãng thuận (3 trưởng, 3 thứ và 5 đúng). Các hợp âm ba tăng và ba giảm là các hợp âm nghịch bởi trong hợp âm có chứa quãng nghịch (5 tăng và 5 giảm).

    So với hợp âm ba tăng và ba giảm thì các hợp âm ba trưởng, ba thứ được dùng phổ biến hơn.

    – Tên gọi của các âm trong hợp âm ba : mỗi âm thanh của hợp âm đều có tên gọi riêng. Các tên này được gọi theo quãng giữa âm đó với âm thấp nhất của hợp âm khi ở thế cơ bản :

    + Âm thấp nhất gọi là âm gốc hoặc âm 1.

    + Âm thứ hai gọi là âm 3.

    + Âm cao nhất gọi là âm 5.

    Tên của các âm không thay đổi khi vị trí của chúng thay đổi trong hợp âm. Ví dụ :

    Khi ba âm thanh của hợp âm được sắp xếp theo quãng 3 thì cách sắp xếp ấy gọi là thể cơ bản hay thể gốc (cũng có thể gọi là thể nguyên vị) của hợp âm. Ngoài thể gốc, hợp âm ba có hai thể đảo là thể đảo một và thể đảo hai.

    – Thể đảo một : Đưa âm gốc (âm một) của hợp âm chuyển lên một quãng tám, âm ba trở thành âm thấp nhất.

    Thể đảo một được gọi là hợp âm sáu. Tên này được gọi theo quãng từ âm thấp nhất của hợp âm với âm một. Kí hiệu của thể đảo một là số 6 đặt cạnh kí hiệu chỉ bậc hoặc công năng của hợp âm trong điệu thức.

    Ví dụ hợp âm La thứ và thể đảo một của nó :

    Thể đảo hai được gọi là hợp âm bốn sáu. Tên gọi như vậy là theo quãng giữa âm thấp nhất với âm một và quãng giữa hai âm ngoài cùng. Kí hiệu của thể đảo hai là số 4 đặt cạnh kí hiệu chỉ bậc hoặc công năng của hợp âm trong điệu thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hợp Âm
  • Khái Niệm Tự Học Là Gì? Tự Học Sao Cho Hiệu Quả?
  • Khái Niệm Kỹ Năng Giao Tiếp Là Gì? Kỹ Năng “thống Trị” Mọi Kỹ Năng
  • Khái Niệm Và Ý Nghĩa Của Kỹ Năng Giao Tiếp Là Gì?
  • Năng Lượng Gió Là Gì? Các Loại Tua Bin
  • Chương 3. Các Hợp Âm Ba Phụ Và Điệu Trưởng Hoà Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Tăng Âm Trong Buồng Trứng Là Gì?
  • Đất Hỗn Hợp Là Gì?
  • Một Cấu Trúc Microdata Phù Hợp Cho Hỗn Hợp Âm Nhạc Là Gì?
  • Fujitsu Arrows Tab Q584 K Atom Z3795/4Gb/64Gb Máy Tính 2 Trong 1
  • Windows 32Bit Và 64Bit Là Gì? Và Nó Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Chương 3. CÁC HỢP ÂM BA PHỤ VÀ ĐIỆU TRƯỞNG HOÀ ÂM

    Mở Đầu:

    Trong hệ thống chức năng đầy đủ của các điệu trưởng và thứ:(Tự nhiên – Hoà âm), còn phải kể đến các hợp âm ba phụ. Việc sử dụng những hợp âm này trong phối hoà âm là rất quan trọng, vì chúng đem lại màu sắc mới trong âm nhạc bởi tính tương phản với các hợp âm ba chính. Ở điệu trưởng, chúng là các hợp âm ba thứ, ba giảm và ngược lại… Những hợp âm này thường không ổn định, mức độ không ổn định lại khác nhau, nên sự trì hoãn cũng như sức hút về chủ thêm phong phú. Điệu trưởng hòa âm cũng góp thêm phần đa dạng về mặt điệu thức không thể thiếu vắng chúng trong các sáng tác âm nhạc của nhiều nhạc sĩ, bởi màu sắc đặc biệt mà chúng đem lại.

    Mục Tiêu:

    Qua chương III, sinh viên sẽ nắm vững cấu trúc, tính năng của các hợp âm ba phụ và cách sử dụng điệu trưởng hoà âm trong phối bè. Chương này được trình bày qua các mục:

    – Hệ thống chức năng đầy đủ của điệu trưởng và thứ hòa âm.

    – Hợp âm sáu, hợp âm ba bậc II (SII 6 và SII)

    – Hợp âm ba bậc VI (TSVI)

    – Điệu trưởng hòa âm

    Các hợp âm cách quãng 3 trên và dưới các hợp âm ba chính, là các hợp âm ba phụ. Chúng có quan hệ gần gũi về chức năng với hợp âm ba chính, và điều kiện gần gũi đó là do giữa chúng có 2 âm chung.

    Như vậy sẽ có 3 nhóm chức năng gọi tên theo các hợp âm ba chính: nhóm chủ, nhóm át và nhóm hạ át. Thống nhất 3 nhóm này, ta có hệ thống chức năng đầy đủ của điệu trưởng.

    Kí hiệu: hợp âm ba phụ được kí hiệu bằng tên của hợp âm ba chính và chữ số La Mã chỉ bậc đã thành lập ra chúng như: SII – DTIII – TSVI – DVII.

    Đặc điểm của các nhóm: trung tâm của nhóm là các hợp âm ba chính T-S-D.

    a. Nhóm chủ:

    – Hợp âm ba chủ – T – là trung tâm điệu thức.

    TSVI và DTIII là những hợp âm trung gian (vì mỗi hợp âm đều thuộc 2 nhóm). Chức năng của chúng chỉ rõ ràng khi có các hợp âm đứng trước hoặc đứng sau, gọi là tính thay đổi chức năng. Chẳng hạn:

    DTIII – S: DTIII mang chức năng chủ

    D – TSVI: TSVI mang chức năng chủ

    TSVI – K 64: TSVI mang chức năng hạ át.

    b. Nhóm hạ át:

    – Đặc điểm chung là các hợp âm trong nhóm đều có âm 3 của hợp âm ba chính S Đó là âm bậc VI của điệu tính.

    – Trong nhóm có hợp âm SII, tính chất không ổn định nhất, do không có âm chung với T.

    c. Nhóm át:

    – Đặc điểm chung: là các hợp âm trong nhóm đều có âm 3 của hợp âm ba chính D (là âm bậc VII) – âm dẫn của điệu tính, tạo sự căng thẳng tự nhiên cho các hợp âm trong nhóm.

    – Hợp âm căng thẳng, không ổn định nhất trong nhóm là hợp âm DVII do không có âm chung với T.

    3.1.2. Điệu thứ hoà âm:

    – Vì có sự tham gia của bậc VII tăng nửa cung, nên 2 hợp âm trên bậc V và VII của nhóm át, giống với điệu trưởng, kí hiệu: D; DVII. Riêng DTIII là hợp âm 3 tăng, âm hưởng gay gắt, không tham gia nhóm chủ (và không sử dụng trong phối bè, sẽ đề cập ở cấp học cao hơn).

    Nhóm chủ và hạ át có kí hiệu: t, s, tsVI, sII.

    3.1.3. Đặc tính của các hợp âm ba phụ:

    – Tạo tính tương phản với các hợp âm ba chính. Ở điệu trưởng tự nhiên là các hợp âm ba thứ, ba giảm và ngược lại…

    – Mức độ không ổn định khác nhau, nên sự trì hoãn về chủ sẽ phong phú hơn.

    3.1.4. Hợp âm bảy chính:

    Mọi hợp âm đều có thể trở thành hợp âm bảy mà không ảnh hưởng đến tương quan chức năng.

    – Đại diện cho nhóm át là hợp âm D 7

    – Đại diện cho nhóm hạ át là hợp âm SII 7

    + Có thể xuất hiện sau hợp âm 3 cùng nhóm (D-D 7; S-SII 7)

    Thường theo công thức cơ bản:

    – Các hợp âm ba phụ có thể thay hợp âm ba chính trong cùng nhóm như: SII, SII 6 hay TSVI thay cho S…

    – Khi dùng hợp âm cùng nhóm, hợp âm ba phụ phải đứng sau hợp âm ba chính như S – SII 6. Nhưng thực tế lại hay gặp DVII 7-D do DVII 7 có chức năng kép (2 âm chung với S) nên: D -DVII 7 hoặc DVII 7 – D đều được.

    3.1.6. Phân tích hoà âm:

    Đoạn nhạc cho thấy các hợp âm ba chính và phụ được dùng rất phong phú và hợp lí. Kết quả phân tích ghi trực tiếp trên đoạn nhạc. (Hợp âm trong ngoặc sẽ học sau)

    3.2. Hợp âm sáu và hợp âm ba bậc II: SII6 – SII

    A. Hợp âm sáu bậc II: SII6

    A.3.2.1. Đặc điểm và cấu trúc:

    – Là hợp âm ba xây dựng trên bậc II, thường dùng đảo một. Ở điệu trưởng hợp âm ba thứ (được dùng cả thể gốc lẫn đảo), ở điệu thứ là hợp âm ba giảm (nên phải dùng đảo 1: sII6).

    – Tăng đôi: âm trầm (âm 3 của SII) là chủ yếu (để tăng cường chức năng hạ át Có thể tăng âm 1.

    – T, T 6 – SII 6 nối tiếp theo lối giai điệu (do không có âm chung).

    Cách tiến hành bè:

    + Ba bè ngược hướng bè trầm bình ổn:

    + Xếp hẹp dược phép 4 bè cùng hướng (ở cả điệu trưởng và thứ)

    + Được phép 5 đúng // 5 giảm (trong điệu thứ).

    – S, S 6 – SII 6: Nối tiếp theo lối hoà âm và hợp âm S phải từ phách mạnh sang SII6 ở phách yếu hơn.

    Chú ý: ở các thí dụ, dấu hoá để trong ngoặc là điệu chúng tôi Khi bỏ ngoặc là điệu c moll.

    + Nối tiếp theo lối giai điệu

    + Nối tiếp theo lối hoà âm khi có bước nhảy sang D và D 6

    + Nối tiếp lối giai điệu

    + Xếp rộng hay bị 5//. Xếp hẹp ít mắc lỗi hơn. Muốn tránh lỗi này cho phép một bước nhảy quãng 4 ở bè Tenor.

    B. Hợp âm ba bậc II trong điệu trưởng

    Hợp âm bậc II gốc (SII) chỉ dùng trong điệu trưởng. Ở điệu thứ SII là hợp âm giảm, nên phải dùng đảo 1 là SII 6. SII hay tăng âm 1 trong nối tiếp.

    B.3.2.1. Chuẩn bị và đứng sau SII: cũng giống như đối với SII 6

    Đảm bảo nguyên tắc tiến hành bè chung:

    + Bình ổn

    + Giữ âm chung nếu có.

    + 3 bè trên ngược hướng bè trầm

    + Nên xếp hẹp để thánh 5//

    + T 6 được tăng đôi âm 3

    Chú ý: vòng lướt này chỉ dùng trong điệu trưởng.

    B.3.2.3. Phối thực hành giai điệu sau:

    Bài phối có sử dụng SII 6 (hoặc SII), dấu hiệu như đối với hợp âm S và có thêm âm bậc II. Có thể dùng S và S 6 như một sự thay đổi vị trí âm nhưng S phải luôn ở phách mạnh hơn. (Chỉ cần phối nửa bài trên lớp).

    Áp dụng đặt công năng cho bài hát:

    Hợp âm SII và SII 6 có thể dùng để phối cho bài hát Việt Nam cũng rất hợp lí và làm màu sắc hoà âm thêm phong phú. Xem cách dùng công năng trọng bài “Yêu Hà Nội” của tác giả Bảo Trọng.

    B.3.2.4. Phân tích hoà âm:

    Ballade pour Adeline

    Kết quả phân tích: ghi trực tiếp trên đoạn nhạc.

    3.3. Hợp âm ba bậc VI (TSVI) – Kết ngắt

    3.3.1. Đặc điểm và cấu trúc:

    – Là hợp âm 3, xây dựng trên bậc VI của điệu thức:

    – Ở điệu trưởng là hợp âm 3 thứ, còn trong điệu thứ là hợp âm 3 trưởng.

    Kí hiệu: TSVI và tsVI.

    – Tăng đôi: thường tăng âm 3 là chủ yếu (để tăng cường chức năng chủ). TSVI cũng tăng âm 1.

    – TSVI là một trong những hợp âm 3 phụ, hay được dùng và thường dùng dưới hình thức gốc.

    3.3.2. Cách dùng hợp âm TSVI.

    a. TSVI với ý nghĩa chức năng hạ át:

    Khi dùng TSVI trước D (D 7) hay TSVI trước K 64 cho thấy: đây là vị trí điển hình của công năng S.

    – TSVI – D: nối tiếp theo lối giai điệu.

    – TSVI – K 64: nối liếp theo lối hoà âm.

    Các trường hợp trên TSVI tăng âm 3 là tốt nhất.

    – TSVI – K 64: nối tiếp theo lối giai điệu. Trường họp này TSVI có thể từng âm 1.

    b. TSVI thuộc khâu trung gian:

    Khi đứng giữa T và S, TSVI giữ vai trò trung gian, vì không đại diện cho chức năng nào cả.

    Vòng ngắt: khi có D (hoặc D 7) gốc đứng trước TSVI (D, D 7 – TSVI). Lúc này TSVI mang chức năng chủ, thay thế cho T.

    Kết ngắt: vòng ngắt được dùng trong kết gọi là kết ngắt – để làm trì hoãn vào kết hẳn. Chỗ chờ đợi một kết ổn định bằng hợp âm T, nay được thay bằng TSVI, và TSVI là hợp âm không ổn định, nên đòi hỏi sau đó phải là một kết hẳn đầy đủ, để kết thúc hoàn toàn. Tóm lại, có thể hiểu kết ngắt qua sơ đồ sau:

    Như vậy, đoạn nhạc thường gồm 8 nhịp. Nhịp thứ 4 kết nửa, và nhịp 8 kết hẳn. Nay đoạn nhạc được mở rộng thành 10 hoặc 12 nhịp, thì chính ở nhịp 8 hợp âm TSVI thay thế T để ngắt đoạn nhạc ra, rồi những nhịp tiếp theo sẽ là kết hẳn đầy đủ. Có thể thấy: kết ngắt là một trong những thủ pháp để mở rộng đoạn nhạc như nhiều thủ pháp khác.

    Vòng hoà âm chủ yếu dùng trong kết ngắt gồm:

    + D – TSVI

    + D 7 – TSVI (Sẽ đề cập trong bài D7)

    Sau TSVI, tự nhiên nhất là các hợp âm S, S 6 hoặc SII, SII 6 và Cũng có thể là các chức năng khác như, T, T 6

    Nguyên tắc tiến hành bè cho vòng ngắt:

    + Nối tiếp theo lối giai điệu, 3 bè ngược hướng bè trầm bình ổn.

    + TSVI thường tăng âm 3.

    + Dùng trong điệu thứ phải tăng âm 3 để tránh quãng 2 tăng.

    3.3.3. Phối thực hành giai điệu sau:

    Trước khi phối bè, cần xác định rõ các chỗ kết để áp dụng TSVI. Có thể thấy: Nhịp thứ 4 là kết nửa, nhịp 8 sẽ là kết ngắt, âm Đô trước phối bằng T nay dùng TSVI. Hợp âm T dành cho kết hẳn trọn vẹn cuối bài (ô vuông đánh dấu các kết).

    3.3.4. Phân tích hoà âm:

    (Hợp âm D 6 sẽ học ở bài sau)

    Kết quả phân tích: bên cạnh các hợp âm khác, ta thấy TSVI xuất hiện trong kết ngắt (nhịp 8) trước khi vào kết hẳn trọn vẹn cuối đoạn nhạc.

    3.4. Điệu trưởng hòa âm

    3.4.1. Đặc điểm cấu trúc:

    Do bậc VI giáng nửa cung trong điệu thức, nên S = s;SII = sII và giống như điệu thứ sII phải dùng đảo 1 (sII 6) vì là hợp âm 3 giảm.

    – TSVI là hợp âm 3 tăng – không dùng trong phối hoà âm.

    3.4.2. Cách dùng:

    a. Các hợp âm s và sII 6 dùng với điều kiện như trong điệu trưởng tự nhiên, cả về tương quan chức năng lẫn nối tiếp.

    – Có thể dùng trực tiếp bên cạnh các chức năng khác: T-s-D 6-T

    – Có thể dùng gián tiếp thông qua S: T – S – sII 6

    – Tiến hành bè:

    + Âm bậc VI và VI b phải luôn để cùng bè.

    + Âm chung đứng yên.

    + Bè khác bình ổn.

    Trực tiếp Gián tiếp

    b. Lỗi quan hệ nửa cung cromatíc (đối chếch): là lỗi phải tránh trong nối tiếp hoà âm. Nguyên nhân do âm bậc VI và VI b không để cùng bè, khi dùng S – s hoặc SI I 6 – sII 6

    Có thể giải quyết lỗi này bằng cách:

    + Âm bậc Vl và Vl b phải để cùng bè.

    + Có thể chuyển cách 1 hợp âm khác chức năng.

    c.Áp dụng:

    – Các hợp âm s và sII 6 có thể dùng trong cơ cấu (TD 112) hoặc để kết (T-s 64 – T). Và còn dùng trong một số vòng lướt: s-T 64 s6; SII – T 6 – sII 6 Đảm bảo nguyên tắc tiến hành bè chung:

    + Luôn bình ổn

    + Giữ âm chung nếu có

    Khi nối tiếp hạ át thứ sang D 6 và T 6: bè trầm phải tránh các quãng tăng.

    + S 6 -T 6: phải tránh quãng 5 tăng thay bằng quãng 4 giảm.

    3.4.3. Phối thực hành giai điệu sau:

    Trong bài tập này, ngoài các bậc VI b ở giai điệu, các hợp âm hạ át khác cũng có thể phối bằng nhóm s thứ cho màu sắc hòa âm thêm phong phú.

    3.4.4. Phân tích hòa âm

    Kết quả phân tích ghi trực tiếp trên đoạn nhạc

    3.5. Những hợp âm ít dùng thuộc nhóm át DVII6 DTII-D6

    3.5.1. Khái niệm chung:

    Hợp âm ba trên các bậc III và VII, hợp âm át (D) có âm 6 thay cho âm 5, đều là những hợp âm ít dùng thuộc nhóm át. Khi dùng phải có điều kiện nhất định.

    3.5.2. Cách dùng:

    a. Hợp âm DVII6:

    Là hợp âm ba giảm trên bậc VII thường phải dùng đảo 1 là DVII 6 và hay tăng đôi âm 3 (đôi khi âm 5), cấm tăng âm 1 (vì là âm dẫn – hút về chủ). DVII 6 thường gắn liền với vòng giai điệu, gồm các bậc: VI-VII-I và được phối bằng các hợp âm S – DVII 6 – T cho mỗi bậc.

    Trong tiến hành bè, đảm bảo nguyên tắc chung:

    + Âm chung đứng yên

    Là hợp âm ba trên bậc III. Ở điệu trưởng là hợp âm ba thứ Trong điệu thứ tự nhiên là hợp âm ba trưởng. Còn trong điệu thứ hoà âm là hợp âm ba tăng, không được dùng hoặc dùng trong điều kiện cho phép. Vấn đề này sẽ được đề cập ở các cấp học cao hơn DTIII thường tăng đôi âm 1 trong nối tiếp.

    Do chức năng không rõ ràng, nên chỉ dùng khi gặp giai điệu đi xuống gồm các bậc I – VII – VI Và được phối bằng các hợp âm T-DTIII-S cho mỗi bậc. Có thể thay T = TSVI (áp dụng trong cơ cấu)

    I – VII – VI

    T – DTIII – S

    TSVI – DTIII – S

    Luôn đảm bảo nguyên tắc chung trong tiến hành bè:

    + Bình ổn

    D 6 tăng đôi âm 1 như D.

    D 6 có các âm như DTIII 6 nên khi dùng phải hội đủ 2 điều kiện:

    + Dùng ở kết

    + Âm 6 bao giờ cũng nằm ở bè giai điệu.

    Có thể dùng D 76 như đối với D 7 cả về tương quan chức năng cũng như nối tiếp (sẽ nói rõ trong bài D 7).

    Đảm bảo nguyên tắc chung trong tiến hành bè…

    3.5.3. Phối thực hành giai điệu sau:

    Khi phối, chú ý áp dụng các hợp âm ít dùng thuộc nhóm át cho màu sắc thêm phong phú.

    Áp dng đặt công năng cho bài hát.

    Sự có mặt đầy đủ của các công năng trong điệu thức, giúp cho việc phối hòa âm thêm dễ dàng, thuận lợi và màu sắc phong phú hơn nhiều. Xem cách dùng công năng trong bài “Ơi cuộc sống mến thương” – tác giả Nguyễn Ngọc Thiện

    Để giai điệu hóa bè trầm, hợp âm 64 dùng tự do, rộng rãi hơn, không buộc phải thực hiện nguyên tắc chặt chẽ như trong bài tập kĩ năng.

    3.5.4. Phân tích hòa âm:

    Kết quả ghi trực tiếp trên bài cho thấy: các bậc I-VII-VI ở giai điệu, được phối bằng hợp âm ít dùng của nhóm át (DTIII).

    BÀI TẬP VỀ NHÀ

    Bài tập 3.1: Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu và bè trầm.

    Bài tập 3.2:

    Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng.

    Bài tập miệng: Phân tích hòa âm.

    Menuet

    Bài tập 3.3: Bài tập viết: Phối cho giai điệu và công năng.

    Bài tập 3.4. Bài tập viết: Phối hòa âm cho giai điệu, bè trầm và công năng.

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Âm 7 Át Là Gì
  • Những Bạn Cần Biết Về Hợp Âm Giai Đàn Guitar
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Hợp Âm F Của Guitar
  • Nhiều Hệ Lụy Từ ‘hợp Đồng Âm Dương’
  • Chương 184: Kỹ Thuật Giao Hợp Âm Dương Nam Nữ Cao Cấp
  • Cách Rải Hợp Âm Trên Đàn Piano Như Thế Nào ” Khuyến Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • (Ado.net) Sqlcommand Truy Vấn Và Cập Nhật Dữ Liệu C# Sql Server
  • Tham Số Và Đối Số Khác Nhau Như Thế Nào
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Invalid Parameter Khi Chơi Lmht Nhanh Nhất
  • Con Trỏ Cơ Bản Trong C++
  • Giải Thích Về Pointer Trong 5 Phút
  • Học cách rải hợp âm piano là kỹ thuật đánh giúp tôn lên vẻ đẹp hơn âm bằng cách chơi từng nốt riêng. Đây là kỹ thuật không thể thiếu khi luyện tập đàn piano.

    Bài viết sau sẽ chỉ cho bạn cách làm thế nào để chơi rải hợp âm trên piano bằng cách sử dụng các nốt C (Đô), E (Mi), G (Sol), đây là một bản hợp âm C (Đô) trưởng. C (Đô) trưởng là hợp âm phổ biến, dựa trên nốt C (Đô) trung. Bạn có thể dùng kỹ năng này để đệm cho ca sỹ trong khi ca sỹ chính thêm giai điệu vào để có sự pha trộn độc đáo.

    Phương Pháp Tạo & Chơi Hợp Âm Piano Từ Một Nốt Nhạc Hợp Âm Piano Là Gì? 14 Hợp Âm Cơ Bản Trên Đàn Piano

    Rải Hợp Âm Piano Là Gì?

    Rải (Arpeggio) được xem là kỹ thuật rất quan trọng trong đàn piano. Đây là kỹ thuật đánh lần lượt những nốt nhạc nằm trong hợp âm thay vì đánh các nốt lên cùng một lúc. Hợp âm rải có thể được ví như kỹ thuật giúp làm tôn lên vẻ đẹp của hợp â m bằng cách chơi từng nốt riêng đầy màu sắc.

    Cách Chơi Rải Hợp Âm Trên Piano

    Đặt tay lên nốt C (Đô) trầm và C (Đô) trung

    Chơi các nốt C (Đô), E (Mi) , G (Sol) bằng tay phải giống như một hợp âm khối (Đô trưởng)

    Bây giờ, thay vì chơi chúng như một hợp âm khối, bạn hãy chơi nhanh và liên tục để âm thanh tạo ra nghe giống như âm thanh của đàn hạc.

    Tiếp tục chơi lặp lại cho đến khi bạn có thể chơi tốc độ nhanh, đồng đều, mượt mà

    Thay đổi các nốt nhạc/phím đàn sang một thứ khác, chẳng hạn như E (Mi), G (Sol), B (Si) (Mi thứ); A (La), C (Đô), E (Mi) (La thứ); G (Sol), B (Si), D (Rê) (Sol trưởng)

    Chơi thêm nốt nhạc vào và sử dụng bàn tay còn lại để làm cho bản nhạc dài hơn và chơi rải chúng bằng cả 2 tay. Hãy đảm bảo chúng luôn phối hợp với nhau như một khối để tạo ra âm thanh dài hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #4 Hợp Âm Màu Thường Dùng Trong Đệm Hát Piano ” Khuyến Nhạc
  • Chi Tiết Bài Học Hàm Ảo Trong C++
  • Khả Năng Truy Cập Của Public Và Private Trong C++ ” Cafedev.vn
  • Nạp Chồng Hàm (Function Overloading)
  • Nạp Chồng Toán Tử ++ Và
  • Âm /s/ Và Âm /z/ Khác Nhau Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Giải Đáp Ad Là Gì Trong Lol? Adc Là Gì? Cách Chơi Ad Carry Thế Nào?
  • Kinh Tế Học (P8: Mô Hình Tổng Cung – Tổng Cầu)
  • Sau Công Nguyên Tiếng Anh Là Gì, Ad, Bc Viết Tắt Của Từ Nào Trong Tiếng Anh
  • Động Mạch Ngoại Biên (Pad)
  • Ad Breaks: Cách Kiếm Tiền Từ Video Facebook Hiệu Quả 2022
  • /s/ và /z/ là 2 âm tiết khiến nhiều người học tiếng Anh phải ngán ngẩm, dẫn đến chứng bệnh “sờ lung tung”. Hai âm này là một trong những âm thường bị đọc sai nhất khi học tiếng Anh, khiến bạn gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp. 

    Cách phát âm

     

    /s/: là một phụ âm vô thanh. Đặt mặt lưỡi của bạn sao cho chạm nhẹ vào răng cửa hàm trên, tiếp đó đẩy luồng khí đi ra ngoài qua khe giữa mặt lưỡi và răng cửa trên. Chú ý không làm rung dây thanh khi phát âm.

    Âm thanh gần giống tiếng của một con rắn

    Your browser does not support the audio element.

     

    /z/: là một phụ âm hữu thanh. Khẩu hình để phát âm tương tự với âm /s/, nhưng tiếng luồng khí thoát ra không mạnh bằng âm /s/, và có rung dây thanh trong cổ họng.

    Âm thanh gần giống với tiếng của loài ong

    Your browser does not support the audio element.

     

    Cách nhận biết

    “S” được phát âm là /s/ khi:

    • /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/, /ʧ/

      “S” ở cuối một từ, và đi sau các âm gió

    • “S” ở bên trong một từ và không ở giữa hai nguyên âm.

    • “S” đứng đầu một từ.

    • Chữ cái “c” cũng được phát âm là /s/ khi nó đứng trước e, i hoặc y.

    Cách phát âm /s/

    “S” được phát âm là /z/ khi:

    • “S” ở bên trong một chữ và đứng giữa hai nguyên âm ngoại trừ u, ia, io.

    • “S” ở cuối từ một âm tiết và đi sau một nguyên âm (ngoại trừ u) hoặc sau một phụ âm không phải f, k, p, t và gh. Lưu ý trường hợp “x” được phát âm là /z/.

    Cách phát âm /z/

    Các kí tự thường được phát âm là /s/

     

    1. S:    sad /sæd/ , show /∫ou/, see / si:/, bis /bis/

    2. SS:  class /klɑ:s/, glass /glɑ:s/, grass /grɑ:s/

    3. C:    place /pleis/, space /’speis/, race /reis/

    4. SC:  science /’saiəns/, scream /skri:m/, scabious /’skeibiəs/

    5. X:    có thể được đánh vần là /s/ (mix /miks/)

    Chú ý: Tuy nhiên không phải khi nào S cũng được đánh vần là /s/. 

    Ví dụ: sugar /’∫ugə/, rise /raiz/, crisis / ‘kraisis/.

     

    Các ký tự thường được phát âm là /z/

    1. Z:   zero /’ziərou/, zambo /’zæmbou/, zap /zæp/, zeal /zi:l/

    2. S:   rose /rouz/, nose /nouz/, gloves /glʌv/

    3. ZZ:  buzz /bʌz/, frizzle /’frizl/

    4. SS:  scissors /’sizəz/

    5. X:    có thể được đánh vần là /gz/ (exact /ig’zækt/)

     

    Luyện tập phát âm 

    Âm /s/: meets, asks, starts, likes, hates, plates, books, drinks, lips

    Your browser does not support the audio element.

     

    Âm /z/: moves, goes, is, tells, drives, planes, names, phones, neighbours, opportunities, boys

    Your browser does not support the audio element.

     

     

     

    >> Tiếng anh giao tiếp – Các trường hợp đọc nối âm

    >> Làm sao để xác định trọng âm của từ

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Zalo Là Gì? Zalo Là Của Nước Nào Sáng Lập?
  • 12. Tình Yêu Và Ái Luyến
  • I Miss You Là Gì? Cách Sử Dụng“I Miss You” Trong Một Số Trường Hợp
  • Các Mẫu Câu Thông Dụng Trong Tiếng Hàn Không Thể Bỏ Qua (Phần 3)
  • Lê Minh Quốc: “Xấu Chàng” Thì “Hổ Thiếp”, Chứ Còn Ai Vào Đây Nữa?
  • Hướng Dẫn Ba Cách Bấm Hợp Âm Si Thứ Với Guitar

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết 3 Cách Bấm Hợp Âm Bm (Si Thứ) Trên Đàn Guitar
  • Cách Bấm Hợp Âm Si Thứ
  • Hợp Âm B7 Là Gì? Cách Đánh Hợp Âm B7 Trên Guitar & Ukulele
  • Hợp Âm B7, Si Chủ Âm Thứ 7
  • Phương Pháp Chơi Hợp Âm Chặn Trên Đàn Guitar
  • 30/07/2018

    5530

    Hợp âm Si thứ (hợp âm Bm) là một hợp âm quan trọng, xuất hiện trong nhiều bài hát, nhưng có thể hơi khó chơi đối với người mới bắt đầu. Điều này chủ yếu là bởi vì nó đòi hỏi kỹ thuật chặn. Nói cách khác, bạn phải giữ nhiều dây bằng một ngón tay. Để dễ học hơn người ta sẽ đơn giản hóa hợp âm này, hoặc loại bỏ hoàn toàn việc chặn dây. Chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn ba cách khác nhau, từ không cần chặn dây, tới chặn ít và chặn nhiều, để bạn có thể bắt đầu chơi hợp âm Bm.

    Phương pháp 1: chơi hợp âm Bm trên 3 dây (dành cho người mới bắt đầu)

    Cách đặt ngón tay đầu tiên: để bắt đầu chơi theo cách đơn giản này đối với hợp âm Bm, bạn hãy đặt ngón tay trỏ của mình lên dây E đầu tiên (nốt Mi) trên phím thứ 2.

    Cách đặt ngón tay thứ 2: Tiếp theo, bạn bấm ngón tay giữa lên dây B thứ 2 (dây Si, dây thứ hai từ dưới lên) trên phím thứ ba.

    Cách đặt ngón tay thứ ba: Cuối cùng, bạn đặt ngón tay áp út lên dây G thứ ba (dây Son – dây thứ ba từ dưới lên) trên phím thứ tư.

     

    Cuối cùng, bắt đầu từ dây D thứ tư (để mở, không bấm), dùng móng giả hoặc ngón tay cái gảy tất cả các dây D, G, B và E (4 dây từ dưới lên) để chơi hợp âm Bm. Không sử dụng đến dây E sáu và dây A năm.

    Phương pháp 2: Chơi hợp âm Bm trên 5 dây (trình độ trung bình)

    Cách đặt ngón tay trỏ: đối với cách bấm này, bạn bắt đầu bằng cách đặt ngón tay trỏ của bạn vào dây thứ năm A ở phím thứ hai.

    Nhấn nó xuống bằng mặt phím từ dây thứ năm tới dây đầu tiên(tính từ dưới lên.

    Tất cả năm dây bây giờ đều được nhấn xuống ở ngăn phím thứ hai.

    Cách đặt ngón tay thứ 2: Tương tự như ở phương pháp đầu tiên, đặt ngón tay thứ hai trên dây B (dây Si – dây thứ 2 từ dưới lên), ở phím thứ 3.

    Cách đặt ngón tay thứ ba: Hơi khác so với phương pháp trước ở chỗ bạn bấm ngón tay thứ ba trên dây D (dây Rê – dây thứ tư từ dưới lên) ở trên phím thứ tư.

    Cách đặt ngón tay thứ tư của bạn: Đặt ngón tay út của bạn trên dây G thứ ba ở phím thứ tư, ngay sát bên cạnh ngón tay áp út.

     

    Với cách chơi này, bạn sẽ không sử dụng đến dây E (dây thứ sáu – dây dày nhất). Thay vào đó, sử dụng móng giả hoặc ngón tay cái của bạn bắt đầu từ dây thứ năm, gảy cả 5 dây này để chơi hợp âm. Không bao gồm dây E thứ sáu.

    Phương pháp 3: chơi hợp âm Bm trên 6 dây (Trình độ nâng cao)

    Dùng ngón tay đầu tiên của bạn để chặn: Lần này, duỗi dài ngón tay đầu tiên của bạn trên tất cả sáu dây.

    Đầu tiên đặt đầu ngón trỏ lên dây E thứ sáu ở ngăn phím thứ hai.

    Nhấn nó xuống bằng mặt phím trên tất cả các dây từ dây thứ 6 đến dây thứ nhất.

    Tất cả sáu dây lúc này đều bị nhấn và giữ chặt ở ngăn phím thứ hai.

    Cách đặt ngón thứ hai của bạn: Cũng giống như các phương pháp trước đó, đặt ngón tay thứ hai của bạn trên dây B thứ hai tại phím thứ ba.

    Vị trí bấm ngón tay thứ ba: Tương tự như ở mức độ trung bình, bấm ngón tay thứ ba của bạn lên dây D thứ tư trên phím thứ tư.

    Vị trí đặt ngón tay thứ tư của bạn: Cuối cùng, bấm ngón tay thứ tư của bạn lên dây G (dây thứ ba) ở phím thứ tư, ngay sát bên cạnh ngón tay thứ ba của bạn.

     

    Với phương pháp này, bạn sẽ chơi tất cả sáu dây, vì vậy hãy tiếp tục và gảy trên tất cả các dây.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Hợp Âm Giảm, Dim Và Cách Ứng Dụng Thực Tế.
    • Cấu Tạo Hợp Âm Dim Và Cách Sử Dụng Trong Hòa Âm Guitar
    • Hợp Âm Trong Tiếng Tiếng Anh
    • Sus4 Và Cách Ứng Dụng.
    • 4 Loại Hợp Âm Màu Thường Dùng Trong Đệm Piano (Sus2, Sus4, Hợp Âm 7, Major7)
    • Hợp Âm Giảm Là Gì? Các Dạng Hợp Âm Giảm

      --- Bài mới hơn ---

    • Eps Là Gì ? Cách Tính Eps Trong Báo Cáo Tài Chính
    • Chỉ Số Eps Là Gì? Cách Tính Chỉ Số Eps (Chuẩn)
    • Gt Là Gì Trên Facebook, Zalo?
    • Gt Có Nghĩa Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì?
    • Access Là Gì? Các Chức Năng Chính Và Hướng Dẫn Sử Dụng Access
    • Hợp âm giảm – diminished chord là loại hợp âm khá khó sử dụng và thường được các bạn hỏi “xài nó trong vòng hợp âm khi nào, rao sao?” Về âm thanh thì khi đánh hợp âm này bạn cảm thấy nó “thiếu thiếu” cái gì đó, nên thường dùng để chuyển giữa các hợp âm khác, giúp tạo sự mới lạ. Tìm hiểu thêm Augmented chords – hợp âm tăng

      Có 3 dạng hợp âm giảm – diminished chord như sau

      • Diminished triad
      • Half diminished
      • Diminished seventh

      Diminished triad

      Các nốt trong hợp âm cơ bản

      Adim = A – C – Eb

      Bdim = B – D – F

      Cdim = C – Eb – Gb

      Ddim = D – F – Ab

      Edim = E – G – Bb

      Fdim = F – Ab – B

      Gdim = G – Bb – Db

      Half diminished

      Các nốt trong hợp âm cơ bản

      Am7b5 = A – C – Eb – G

      Bm7b5 = B – D – F – A

      Cm7b5 = C – Eb – Gb – Bb

      Dm7b5 = D – F – Ab – C

      Em7b5 = E – G – Bb – D

      Fm7b5 = F – Ab – B – Eb

      Gm7b5 = G – Bb – Db – F

      Diminished seventh

      Các nốt trong hợp âm cơ bản

      Adim7 = A – C – Eb – F#

      Bdim7 = B – D – F – G#

      Cdim7 = C – Eb – Gb – A

      Ddim7 = D – F – Ab – B

      Edim7 = E – G – Bb – C#

      Fdim7 = F – Ab – B – D

      Gdim7 = G – Bb – Db – E

      Ghi chú: hợp âm giảm diminished seventh có khoảng cách giữa các nốt là 1 quãng 3 thứ (minor 3rd)

      Mẹo nhỏ: khi bạn bấm hợp âm vị trí ngăn 2 (nốt gốc) khi cần di chuyển lên hợp âm Dim tiếp theo chỉ cần đẩy thế tay lên 3 ngăn tương ứng minor 3rd

      Với 3 thế bấm này bạn có thể di chuyển khắp cần đàn tạo ra các hợp âm Dim khác nhau

      --- Bài cũ hơn ---

    • Webinar Là Gì? Zoom Giải Pháp Webinar Chuyên Nghiệp
    • Webinar Là Gì? Zoom Meeting Giải Pháp Webinar Hiệu Quả
    • Fs, Ps, Pr, Fa, Fb, Fc, Fd Trên Facebook Có Nghĩa Là Gì?
    • Yêu Xa Là Gì? Stt Yêu Xa Cảm Động Chạm Đến Trái Tim Bao Người
    • Add Là Gì Trên Facebook?
    • Hợp Âm La Thứ (Am) – Những Thế Bấm Hợp Âm Am Trên Đàn Guitar

      --- Bài mới hơn ---

    • Homestay Có Gì Thú Vị? Kinh Nghiệm Kinh Doanh Homestay
    • Homestay Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Homestay
    • Homestay Và Host Family, Khác Nhau Ở Đâu?
    • Homestay Là Gì? Làm Thế Nào Để Kinh Doanh Homestay Có Lãi?
    • Homestay Là Gì? Cẩm Nang Tổng Quan Của Mô Hình Homestay
    • Hợp âm la thứ là một hợp âm rất phổ biến và thông dụng, xuất hiện trong rất nhiều bài đệm hát. Đây là một hợp âm không quá khó bấm, nhưng nếu ở trình độ nâng cao, thì hợp âm la thứ yêu cầu kỹ thuật chặn khá phức tạp nên sẽ gây khó khăn cho người mới bắt đầu. Trong bài viết, chúng tôi sẽ hướng dẫn với các bạn một số cách bấm hợp âm la thứ thông dụng nhất.

      Hợp âm la thứ là gì?

      Hợp âm la thứ (Am) trên đàn guitar được cấp tạo bởi 3 nốt là La (A), Đô (C), và E (Mi). Vì vậy, cách bấm hợp âm Am sẽ xoay quanh 3 phím A, C, E trên phím đàn.

      Cách bấm hợp âm La thứ trên 3 dây

      Đây là cách bấm phổ biến nhất và cũng không gây quá nhiều khó khăn cho người mới học. Với hợp âm này, bạn sẽ không chơi dây số 6 (dây to nhất). Bạn sẽ sử dụng đến ngăn phím thứ 1 và ngăn phím thứ 2.

      Khi chơi hợp âm này, bạn sẽ bấm ngón tay đầu tiên (ngón trỏ) lên dây B(dây thứ 2 từ dưới lên) ngăn phím thứ nhất (nốt C). Ngón thứ 2 (ngón giữa) bấm lên dây G (dây thứ 4 từ dưới lên) ngăn phím thứ 2 (nốt A) và ngón thứ 3 (ngón áp út) bấm lên dây D (dây thứ 3 từ dưới lên) ngăn phím số 2 (nốt E). Thả các dây E cao, E trầm và A (dây 1, dây 5, dây 6).

      Cách bấm hợp âm Am trên 6 dây

      Đây là cách bấm thuộc trình độ nâng cao, khá khó bấm đối với người bắt đầu vì yêu cầu kỹ thuật chặn. Cách chơi hợp âm la thứ này hợp với những bài hát hơi buồn một chút. Bạn sẽ sử dụng ngăn phím thứ 5 và thứ 7.

      Cách bấm:

      Đầu tiên, bạn duỗi ngón trỏ ra, đặt đầu ngón lên dây số 6 và đè xuống cả 6 dây ở ngăn phím thứ 5. Ngón giữa thả lỏng không bấm phím nào. Ngón áp út bấm lên dây số 5 từ dưới lên (dây C) ngăn phím thứ 7 (nốt E). Ngón út bấm lên dây số 4 từ dưới lên (dây G) ngăn phím số 7 (nốt A).

      Với thế bấm này, bạn sẽ chơi trên tất cả 6 dây.

      Lưu ý: những dây có ký hiệu dấu “x” là những dây sẽ không được dùng để chơi.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Tại Sao Gọi Là Hợp Âm Thứ Và Trưởng
    • Cấu Tạo Và Nguyên Tắc Tính Các Bộ Hợp Âm Cơ Bản
    • Sự Kỳ Diệu Của Vòng Tròn Hợp Âm (Vòng Tròn Quãng 5)
    • Hướng Dẫn Cách Rải Hợp Âm Piano Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
    • Hướng Dẫn Cách Rải Nốt Hợp Âm Trong Đệm Hát Guitar
    • Hợp Âm Là Gì? Cách Sử Dụng Hợp Âm Chuẩn

      --- Bài mới hơn ---

    • Homestay Là Gì? Những Điều Cần “nằm Lòng” Nếu Muốn Đầu Tư Homestay
    • Homestay Là Gì? 6 Đặc Trưng Làm Nên Loại Hình Homestay
    • Triết Học Là Gì? Đối Tượng Của Triết Học Là Gì? Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học?
    • Nguyên Lý Cơ Bản Chủ Nghĩa Mac
    • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
    • Hợp âm là gì

      Hợp âm là thành phần chính để tạo ra nhạc nền cho giai điệu chính hay là nó được sử dụng trong đệm hát. Hợp âm được hình thành từ 2-3-4 hoặc nhiều hơn những nốt nhạc vang lên cùng một thời điểm theo quy luật sáng tác nhất định. Trong trường hợp không có tắc, quy luật thì không được gọi là hợp âm mà chỉ là âm chồng.

      Ta có thể định nghĩa thêm về hợp âm một cách dễ hiểu hơn đó là tập hợp các thanh âm được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Trong làm nhạc nền hay hát đệm ngoài điệu nhạc thì hợp âm chính chuẩn là yếu tố quan trọng để tạo ra một giai điệu hay.

      Hợp âm chuẩn là gì

      Là một tổ hợp âm thanh được phối chuẩn, giúp người chơi nhạc nắm bắt các âm sắc chuẩn, từ đó tạo ra những ca khúc có âm thanh nghe hay và đầy cảm xúc.

      Cấu thành hợp âm

      Trong âm nhạc chúng ta có 7 nốt nhạc chính: Do/Rê/Mi/Pha/Sol/La/Si (tương ứng các chử C/D/E/FG/A/B). Hợp âm các ca khúc hay bản nhạc hay được tạo thành dựa trên 7 nốt nhạc này.

      Ở sau một chữ cái sẽ có kí tự hoặc chữ cái nhỏ đi kèm

      Maj ≧ Major ≧ Trưởng

      Min ≧ Minor ≧ Thứ

      Dominant ≧ Hợp âm át

      b: dấu giáng

      #: dấu thăng

      7: hợp âm 7

      Bình thường, đằng sau một chữ cái sẽ có 1 ký tự nhỏ khác nhau đi kèm, những ký tự này ký hiệu cho những loại hợp âm khác nhau:

      • m: thứ (°hợp âm thứ°).
      • #: thăng (°hợp âm thăng°).
      • b: giáng (°hợp âm giáng°);
      • 7: bảy (°hợp âm bảy°).

      • A: La trưởng. Nếu không có kí tự nào đi đằng sau thì mặc định đó là hợp âm trưởng.
      • Am: La thứ
      • Ab: La giáng
      • A#: La thăng
      • A7: La bảy

      Phương phát tìm hợp âm trong một ca khúc, bài nhạc

      Tìm chủ âm ca khúc

      Tìm chủ âm ca khúc có ba trường hợp xay ra:

      • Bộ khóa ko dấu thăng giảm: Chủ âm bài có thể là C – Do trưởng hoặc Am – La thứ.
      • Bộ khóa có dấu giảm.

      Một dấu giảm Bb thì chủ âm ca khúc có thể là Rê thứ – Dm, hoặc F – Fa trưởng.

      Một dấu giảm, thì dấu giảm trước dấu giảm cuối là tên chủ âm trưởng và đếm xuống hai nốt để biết tên của chủ âm ở cung thứ.

      Bộ khóa có dấu thăng: Từ dấu thăng cuối cùng, cộng thêm một phần hai cung nữa sẽ là tên chủ âm trưởng. Đếm xuống hai nốt sẽ có tên âm giai tương ứng là chủ âm thứ.

      Tìm hợp âm trong ca khúc

      Những bài hát Việt Nam thông thường sử dụng 6 hợp âm chính, hai hợp âm chủ và những hợp âm còn lại sử dụng luật 1 – 4 – 5. Chẳng hạn, Hài hát cung Do trưởng – C, âm giai tương ứng là La thứ -Am. Và nếu âm trưởng là Do thì bạn dùng năm ngón của bàn tay trái đếm. Chi tiết: Ngón cái: một Do, ngón trỏ hai Rê bỏ – ngón trỏ giữa Ba Mi bỏ – ngón áp ít Bốn Fa OK – ngón út Năm Sol OK.

      Như vậy, phía hợp âm chuẩn Do trưởng sẽ có ba hợp âm là: Fa (F), Sol (G) và Do (C). Giống như, phía hợp âm La thứ sẽ có Ba hợp âm là: Rê thứ (Dm), La thứ (Am) và Mi trưởng (E).

      Ðặt những hợp âm vào bài nhạc

      Với những ca khúc nhạc Việt mỗi ô nhịp sẽ dùng một hợp âm, đổi ở phách một, đầu nhịp. Trong trường hợp bài hát nhịp Bốn nhiều khi có thể dùng hai hợp âm trong một ô nhịp, đổi ở phách 1, 3.

      Bài hát khởi đầu bằng chủ âm, kết thúc ở ô nhịp cuối cũng bằng chủ âm.

      Tùy từng chủ âm thứ hay trưởng mà có những hợp âm đa số. Nếu bài nhạc bắt đầu ở cung La thứ (Am) thì gần như hầu hết hai hợp âm theo sau là âm Dm, E7. Sau đó thì mới hiển thị hợp âm C – F – G7 để thay đổi không khí. Nhưng nếu chủ âm là Am thì sau đó sẽ trở về Am, Dm, E7 và chấm dứt ở Am.

      • Tìm kiếm bản ghi hợp âm cơ bản cho guitar.
      • Chơi trải 6 hợp âm bên trên thật thành thạo, quen tai.
      • Vào ngay chủ âm ở ô nhịp đầu, hát ô tiếp. Tiếp đó so với 6 hợp âm trên thì hợp âm nào thuận tai, dễ chịu nhất

      Lưu ý khi ấm hợp âm guitar :

      • Người bắt đầu tập bấm hợp âm là bước khó nên phải cố gắng tập luyện đều đặn trong một tuần.
      • Đạt các nốt nhạc ở hợp âm theo trình tự từ trên xuống. Nốt ở trên đặt trước rồi đến các nốt tiếp theo ở dưới.
      • Nên đặt ngón tay gần về phía bên phải sẽ làm cho lực bấm nhẹ, âm thanh vang tròn tiếng hơn.
      • Ngón tay phải góc vuông với cần đàn. Bấm thẳng ngón tay sẽ không có lực và tịt dây.

      Các hợp âm cơ bản

      Các hợp âm cơ bản được dùng rộng rãi trong tất cả những bài hát. Đây được coi là màu sắc, âm sắc cơ bản nhất. Hợp âm cơ bản được xây dựng trên ba bậc cơ bản I, III và IV. Khi dùng hợp âm bậc VII thì được gọi là hợp âm cơ bản, do nghe màu bảy cảm xúc sẽ khác. Phần đa những hợp âm nâng cao được hình thành trên hợp âm cơ bản. Vì vậy chỉ việc biết hợp âm cơ bản sẽ suy ra được hợp âm khác bằng cách thêm nốt khác vào.

      Những hợp âm Guitar cơ bản

      Hợp âm thứ 10 là : Fa

      Hợp âm guitar này gây rất nhiều khó khăn cho người mới tập đó chính là Fa trưởng. Vì thế, trước khi tập hợp âm Fa trưởng, bạn hãy luyện tập cách bấm âm Fa đơn giản.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Gdp Là Gì, Ý Nghĩa Và 3 Cách Tính Gdp Danh Nghĩa Hiện Nay
    • Kinh Nghiệm Du Lịch La Gi, Bình Thuận (Cập Nhật 12/2020)
    • Du Lịch Lagi Bình Thuận Có Gì Hấp Dẫn?
    • Giá Cif Là Gì Trong Thương Mại Quốc Tế? Khác Biệt Giữa Cif Và Fob
    • Tìm Hiểu Giày Replica Là Gì? Giày Rep 1:1 Là Gì
    • Hợp Âm Là Gì? Cách Gọi Tên Các Hợp Âm

      --- Bài mới hơn ---

    • Homestay Là Gì? Hiểu Thế Nào Cho Đúng Và Đầy Đủ Về Homestay?
    • Kinh Doanh Homestay Cần Bao Nhiêu Tiền, Thủ Tục Giấy Phép Đăng Ký?
    • Homestay Là Gì? Hiểu Để Kinh Doanh Thành Công Dịch Vụ Này
    • Homestay Là Gì? Xu Hướng Du Lịch Mới Cho Giới Trẻ
    • Homestay Là Gì? 8 Lý Do Nên Chọn Homestay Thay Cho Khách Sạn
    • Hợp âm là tập hợp các âm thanh được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Trong hát đệm hoặc làm nhạc nền ngoài điệu nhạc thì hợp âm chính là yếu tố chính để tạo ra một giai điệu.

      Hợp âm được tạo ra từ 3 hay nhiều nốt nhạc được vang lên cùng 1 lúc theo quy luật. Thông thường, một hợp âm được tạo thành từ hai hay nhiều quãng 3. Và 7 hợp âm tạo thành một hệ thống được gọi là Gam.

      Cách gọi tên một hợp âm

      Ta có 7 nốt nhạc đó là, La – Si – Do – Re – Mi – Fa – Sol sẽ được ký hiệu theo các chữ cái tương ứng: A – B – C – D – E – F – G. Đây là cũng chính là cách gọi tên các hợp âm trưởng trong âm nhạc.

      Cách gọi tên các hợp âm trưởng

      Thông thường, sau mỗi chữ cái sẽ có một ký tự nhỏ khác đi kèm, các ký tự này ký hiệu cho các loại hợp âm khác nhau:

      – m: thứ (hợp âm thứ);

      – #: thăng (hợp âm thăng);

      – b: giáng (hợp âm giáng);

      – 7: bảy (hợp âm bảy).

      Ví dụ: Bạn có thể gọi tên hợp âm (nốt) Si như sau:

      – B: Si trưởng.

      – Bm: Si thứ.

      – B#: Si thăng.

      – Bb: SI giáng.

      – B7: La bảy.

      Nếu các hợp âm được ghép từ nhiều ký tự như B#7 thì sẽ được gọi tên từ trái sang phải, đó là: Si thăng bảy.

      Lưu ý: Có rất nhiều hợp âm khác nhau, tuy nhiên bài viết này chỉ xét đến các hợp âm cơ bản nhất, thường được sử trong đệm hát.

      Khóa học “Guitar đệm hát 30 ngày cùng Hiển Râu”

      Khóa học bao gồm 94 bài giảng và thời lượng học là 10 giờ 50 phút. Khóa học cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản quan trọng, ngắn ngọn và cần thiết phục vụ cho mục đích đếm hát cơ bản. Sau khi hoàn thành khóa học, bạn sẽ nhanh chóng nắm được công thức đệm đàn hát cơ bản sau 2 tuần, có nền tảng tốt để tiếp tục học cao hơn hoặc bắt đầu chơi guitar thành thạo.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Social & Entity Là Gì ? Tác Dụng Của Entity Trong Seo Có Tốt Không
    • Kinh Nghiệm Du Lịch La Gi, Bình Thuận (Cập Nhật 01/2021)
    • Giá Cif Là Gì? Incoterms Là Gì?
    • Giá Fob Là Gì? Hợp Đồng Giá Fob Gồm Những Điều Khoản Nào?
    • Hàng Replica Nghĩa Là J? Nguồn Hàng Rep Là Như Thế Nào?rep Là Sao
    • Web hay
    • Links hay
    • Guest-posts
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100