Soft Otp, Token Otp, Smart Otp Là Gì Và Khác Gì Với Sms Otp?

--- Bài mới hơn ---

  • Otp Là Gì? 3 Loại Mã Otp Được Dùng Phổ Biến?
  • Indie Game Là Gì ? Top 3 Loại Game Indie Kinh Điển Nhất Mọi Thời Đại
  • Otp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Otp
  • Có Thể Bạn Chưa Biết Hd Bank Là Ngân Hàng Gì? Những Điều Bạn Nên Biết
  • Mã Otp Là Gì ? Mã Otp Có Chức Năng Gì Trong Ngân Hàng
  • Trước đây, hình thức xác thực giao dịch phổ biến nhất với mọi người là hình thức SMS OTP. Tuy nhiên, bây giờ ngoài hình thức xác thực SMS OTP còn có nhiều hình thức xác thực khác được áp dụng với các giao dịch ngân hàng giá trị lớn nhằm đảm bảo an toàn. Vậy Soft OTP hay Token OTP, Smart OTP là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về các loại hình thức xác thực giao dịch khác nhau hiện nay.

    Quy định về các giải pháp công nghệ xác thực

    Trước đây, giao dịch trong thanh toán trực tuyến trên internet chỉ phổ biến một hình thức xác thực OTP là hình thức SMS OTP. Nghĩa là khi bạn thực hiện giao dịch ngân hàng online, sẽ có một OTP (mật khẩu dùng một lần) gửi tin nhắn tới số điện thoại bạn đăng ký với ngân hàng. Bạn phải nhập mã xác thực OTP này thì mới có thể thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến.

    Hiện nay, theo quy định mới của Ngân hàng nhà nước thì tùy theo giá trị giao dịch, loại giao dịch, các ngân hàng phải sử dụng các hình thức xác thực giao dịch an toàn hơn SMS OTP.

    Theo bảng phân loại giao dịch này thì hình thức xác thực giao dịch SMS OTP bây giờ chỉ áp dụng với hạn mức giao dịch nhỏ hơn 100 triệu/ngày. Với nhu cầu giao dịch thanh toán qua internet cao hơn 100 triệu – 500 triệu thì bạn bắt buộc phải sử dụng các hình thức xác thực là Soft OTP hoặc Token OTP.

    Soft OTP, Smart OTP là gì?

    Trong các tên gọi này thì Smart OTP có lẽ là tên gọi phổ biến nhất của hình thức xác thực dựa trên ứng dụng cài đặt trên điện thoại. Chủ tài khoản phải tiến hành đăng ký/ kích hoạt sử dụng ứng dụng Smart OTP/ Soft OTP để có thể sử dụng ứng dụng này trên điện thoại.

    Vậy Smart OTP là gì? Lấy ví dụ với các chủ thẻ Vietcombank, bạn cần đăng ký sử dụng dịch vụ Smart OTP với ngân hàng để có thể cài đặt và sử dụng ứng dụng Smart OTP. Đây là một ứng dụng cài đặt trên điện thoại, được bảo vệ bởi mật khẩu ứng dụng. Nếu bạn muốn lấy mã OTP để xác thực giao dịch trên ứng dụng này thì cần làm 2 bước:

    1. Nhập mật khẩu để đăng nhập ứng dụng

    2. Nhập mã kiếm tra giao dịch (lấy mã trong quá trình thực hiện thanh toán trên internet), nhập vào ứng dụng để nhận mã OTP.

    Như vậy, so với hình thức SMS OTP thì ứng dụng Smart OTP này bảo mật hơn. Ngay cả khi bạn bị đọc trộm tin nhắn, mất điện thoại, lộ mật khẩu đăng nhập điện thoại thì vẫn còn một mật khẩu nữa bảo vệ trên ứng dụng Smart OTP. Điều này hạn chế tối đa các rủi ro bạn bị lừa đảo, chiếm đoạt tiền.

    Vậy Smart OTP, Soft OTP về bản chất là một hình thức xác thực giao dịch thanh toán trên Internet có mức độ bảo mật cao hơn so với SMS OTP. Mã OTP trong trường hợp này được tạo ra từ các ứng dụng Smart OTP/ Soft OTP hoặc là ứng dụng Mobile Banking của ngân hàng.

    Soft OTP cơ bản và Soft OTP nâng cao

    Về tên gọi thì có một số ngân hàng gọi hình thức lấy mã trên ứng dụng này là Soft OTP, một số ngân hàng gọi là Smart OTP nên mới có hai tên gọi khác nhau này.

    Soft OTP là phần mềm tạo mà OTP thường được cài đặt trên điện thoại di động/ máy tính bảng đã đăng ký với Ngân hàng. Đối với loại xác thực cơ bản, mã OTP từ phần mềm được sinh ra ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống thanh toán trực tuyến tại ngân hàng. Ngoài hình thức Soft OTP cơ bản còn có thêm cả hình thức Soft OTP nâng cao. Đối với loại Soft OTP nâng cao, mã OTP được tạo kết hợp với mã xác nhận từ hệ thống thanh toán trực tuyến của ngân hàng để tạo ra mã OTP. Bạn phải nhập mã giao dịch vào Soft OTP để phần mềm tạo ra mã OTP cho giao dịch giá trị lớn.

    Token OTP là gì?

    Ngoài hình thức xác thực bằng Soft OTP hay Smart OTP thì một số ngân hàng còn cung cấp thêm Token/ ứng dụng Token khi khách hàng đăng ký. Sử dụng Token, bạn sẽ tạo được Token OTP loại cơ bản và cả nâng cao để thực hiện các giao dịch lớn qua internet.

    Hy vọng là qua bài viết này bạn đã nắm được các thông tin cơ bản về các loại hình thức xác thực giao dịch khác nhau, hiểu được Smart OTP là gì, Soft OTP, Token OTP là gì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Mbbank Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Dịch Vụ Chuyển Tiền Dcom
  • Dịch Vụ Sms Otp Là Gì? Tại Sao Cần Phải Triển Khai Sms Otp?
  • Digital Otp Mbbank Là Gì? Bảo Mật Ứng Dụng Có An Toàn Không?
  • Mã Số Otp Là Gì? Các Loại Mã Otp Hiện Nay
  • Mã Otp Là Gì? Những Đặc Điểm Của Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Pin Smart Otp Của Các Ngân Hàng Là Gì? Phí? Đăng Ký 2022?
  • Đăng Ký Bidv Online, Internet Banking Bidv
  • Bidv Triển Khai Smart Otp, Đảm Bảo An Toàn Chuyển Tiền
  • Mã Otp Là Gì? Cách Hoạt Động Của Mã Otp
  • Voice Otp Tiết Kiệm 50% Chi Phí So Với Sms Otp.
  • Mã OTP là gì? Làm thế nào để có mã OTP? Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận? Chức năng của mã OTP là gì? Sử dụng mã OTP như thế nào? Các loại mã OTP hiện nay? Và mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?

    OTP là mật khẩu chỉ sử dụng một lần với mục đích đó là xác nhận giao dịch ngay lúc đó nhằm và nhằm tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online hoặc mạng xã hội. OTP bao gồm một dãy các ký tự hoặc chữ số ngẫu nhiên được gửi đến số điện thoại của bạn và bạn chỉ được sử dụng duy nhất 1 lần và cho 1 giao dịch nhất định, bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

    OTP là viết tắt của One Time Password, có nghĩa là mật khẩu một lần.

    Có thê hiểu Mã OTP là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn hoặc xác nhận danh tính mạng xã hội. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kỹ lý do hoặc số tiền (nếu có trong tin nhắn xác thực giao dịch) trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận

    Theo như định nghĩa ở trên thì mã OTP là loại mật khẩu chỉ được sử dụng một lần, nên sau khi giao dịch, ngay cả khi bạn để lộ mã OTP cũ và mật khẩu tài khoản ngân hàng thì kẻ gian cũng không lấy được tiền của bạn. Bởi vì, mã OTP chính lớp áo an toàn cuối cùng được gửi về điện thoại giúp bạn xác nhận lại giao dịch lần cuối. Với hình thức này, kẻ gian chỉ có thể lấy tiền hoặc thực hiện giao dịch online trên tài khoản của bạn nếu như hắn có trong tay cả mật khẩu Internet Banking, điện thoại cũng như mật khẩu mở khóa điện thoại để đọc được tin nhắn SMS.

    Chức năng của mã OTP là gì?

    Trong bối cảnh tội phạm công nghệ đang phát triển như hiện nay, nguy cơ mất tiền trong tài khoản của khách hàng là rất cao. Vì vậy, việc sử dụng mã OTP là điều cần thiết để tăng thêm tính bảo mật cho tài khoản của bạn.

    Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch. Bằng cách này, dù bạn có bị mất thẻ thì kẻ gian cũng chưa chắc lấy được tiền của bạn.

    Tuy nhiên, trong trường hợp bạn bị mất điện thoại hoặc mất thẻ, bạn cần phải gọi trực tiếp cho trung tâm khách hàng của ngân hàng hoặc các đơn vị dịch vụ để khóa thẻ hoặc tài khoản ngay. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

    Cách sử dụng mã OTP rất đơn giản và gần như là tự động, mã sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại đăng ký trên thông tin tài khoản ngân hàng.

    Giả sử bạn muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng Internet Banking hoặc các dịch vụ thanh toán trực tuyến khác, bạn tiến hành các bước sau để có thể lấy được mã OTP:

    Bước 1: Bạn tiến hành đăng nhập bình thường bằng tên tài khoản và mật khẩu tài khoản đã đăng ký.

    Bước 2: Sau khi bạn hoàn tất các thông tin giao dịch như người nhận, số tiền chuyển, hình thức chuyển,… ứng dụng Internet Banking của ngân hàng sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại thông tin giao dịch một lần nữa kèm theo nút “Lấy mã OTP”.

    Bước 3: Ấn vào nút “Lấy mã OTP”, một đoạn mã bằng số thường gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) sẽ được gửi về điện thoại của bạn trong vòng vài phút.

    Bước 4: Bạn chỉ cần nhập mã OTP trên ứng dụng để xác nhận yêu cầu giao dịch lần cuối

    SMS OPT là hình thức được sử dụng nhiều nhất hiện nay đối với cả ngân hàng và google, Facebook. Mã OTP sẽ được gửi bằng SMS tin nhắn về số điện thoại đăng ký. Bạn phải nhập mã OTP thì mới có thể thực hiện được giao dịch. Đa số các ngân hàng hiện nay đều có sử dụng mã OTP này.

    Một hạn chế của OTP chính là người dùng không thể sử dụng ở nơi không có sóng, hoặc di chuyển ra nước ngoài. Khi đó, các hình thức OTP khác sẽ được thực hiện.

    Tokey Key (Tokey Card)

    Đây là thiết bị có thể giúp tạo mã OTP, nó có thể sinh ra tự động sau mỗi phút mà không cần kết nối internet. Mỗi tài khoản cần đăng ký Tokey Key riêng cho mỗi tài khoản, và sau một thời gian quy định thì ngân hàng sẽ đổi Tokey Key của bạn.

    Đây là thiết bị rời, nhỏ gọn cho nên có thể mang đi bên mình. Tuy nhiên cũng cần phải bảo quản cẩn thận vì dễ đánh mất.

    Smart OTP – Smart Token

    Đây là hình thức kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key. Smart OTP được tích hợp với ứng dụng trên smartphone. Smart OTP sẽ được gửi về ứng dụng khi xuất hiện yêu cầu giao dịch.

    Hiện nay, tại Việt Nam Vietcombank và TPBank đang sử dụng hình thức xác thực bằng Smart OTP bên cạnh SMS OTP. Ngoài ra, google cũng áp dụng mang tên Google Authenticator.

    Để sử dụng OTP người dùng phải đăng ký với ngân hàng hoặc các nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, không thể có nhiều thiết bị sử dụng chung một ứng dụng tạo ra mã OTP.

    Mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn vì vậy hãy luôn kiểm kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán. Đặc biệt, bạn không nên giao dịch thanh toán online trên máy tính công cộng, không đưa mã OTP cho người khác trong bất kỳ trường hợp nào cũng như phải nhanh chóng báo ngân hàng khóa chức năng giao dịch online khi điện thoại bị mất.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này như:

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Không được để mật khẩu đơn giản như ngày sinh, số điện thoại, ….
    • Báo ngay với Ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    Mã OTP được xem là lớp bảo mật an toàn thứ hai cho tài khoản của bạn mà hầu hết các ngân hàng trong nước cũng như quốc tế đều áp dụng để đảm bảo quyền lợi cho người dùng. Với lớp bảo mật này, bạn có thể hoàn toàn yên tâm rằng các hoạt động của bạn sẽ được bảo vệ. Tuy nhiên, cũng khó tránh được việc sơ hở để lộ mã OTP, nên bạn cũng bảo vệ lớp mật khẩu này cẩn thận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Otp Là Gì? Những “siêu Quyền Năng” Về Mã Bảo Mật Otp
  • Bidv Triển Khai Phương Thức Xác Thực Smart Otp Tích Hợp Trên Ứng Dụng Bidv Smartbanking
  • Bidv Tích Hợp Smart Otp Trên Ứng Dụng Smartbanking
  • Mã Otp Là Gì Và Otp Có Thể Bị Vượt Qua Như Thế Nào?
  • Mã Otp Là Gì? Vai Trò, Đặc Điểm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng Mã Otp An Toàn Nhất
  • Otp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thể Bạn Chưa Biết Hd Bank Là Ngân Hàng Gì? Những Điều Bạn Nên Biết
  • Mã Otp Là Gì ? Mã Otp Có Chức Năng Gì Trong Ngân Hàng
  • Internet Banking Agribank Bị Lỗi Hệ Thống 2022? Không Chuyển Tiền Được, Phải Làm Sao?
  • Skype Id Là Gì? Cách Lấy Và Tìm Bạn Bằng Skype Id
  • Vinid Là Gì? Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Vinid Chi Tiết Nhất
    • Mã OTP là từ viết tắt của One Time Password. Có nghĩa là mật khẩu sử dụng một lần. Đây là một dãy số, hoặc một dãy ký tự được tạo ngẫu nhiên, do ngân hàng hoặc các tổ chức gửi bằng SMS, email của bạn để xác nhận giao dịch.
    • Đúng như ý nghĩa của nó, OTP chỉ sử dụng một lần duy nhất trong giao dịch. Thời gian tồn tại của mã OTP cũng rất ngắn, chỉ từ 30 giây đến 2 phút. Sau thời gian này, mã này sẽ không còn có hiệu lực nữa.
    • Ý nghĩa của OTP là dùng để bảo mật 2 lớp. Ngoài lớp mật khẩu bạn đăng ký khi sử dụng, thì khi thực hiện giao dịch bạn còn cần phải nhập mã OTP để xác thực. Điều này sẽ đảm bảo an toàn, trong các trường hợp tài khoản bị lộ hoặc bị hack. Nếu bạn bị mất tài khoản, mật khẩu thì kẻ gian cũng không thể thực hiện giao dịch được vì không có mã OTP. Như vậy, bạn không thể thực hiện giao dịch nếu không nhập được mã OTP.
    • Để có mã OTP khá đơn giản, giả sử bạn muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng Internet Banking, bạn tiến hành đăng nhập bình thường bằng tên tài khoản và mật khẩu tài khoản đã đăng ký. Sau khi bạn hoàn tất các thông tin giao dịch như người nhận, số tiền chuyển, hình thức chuyển,… ứng dụng Internet Banking của ngân hàng sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại thông tin giao dịch một lần nữa kèm theo nút “Lấy mã OTP”.
    • Sau khi nhấn vào nút “Lấy mã OTP”, một đoạn mã bằng số thường gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) sẽ được gửi về điện thoại của bạn trong vòng vài phút. Lúc này bạn chỉ cần nhập mã OTP trên ứng dụng để xác nhận yêu cầu giao dịch lần cuối. Cách sử dụng mã OTP rất đơn giản và gần như là tự động, mã sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại đăng ký trên thông tin tài khoản ngân hàng.
    • Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch. Bằng cách này, dù bạn có bị mất thẻ thì kẻ gian cũng chưa chắc lấy được tiền của bạn.
    • Đây là lớp bảo mật cuối cùng, để xác nhận thực hiện thanh toán nên mã OTP cần được bảo vệ. Hiện nay, mã OTP được dùng chủ yếu là SMS OTP nên bạn cần đặt mật khẩu cho điện thoại, để kẻ gian không lợi dụng sơ hở, lấy mã OTP từ điện thoại. Đồng thời cũng phải đặt mật khẩu cho ứng dụng.
    • Ngay khi bạn bị mất điện thoại hoặc mất thẻ tín dụng, bạn cần khóa thẻ hoặc tài khoản ngân hàng ngay bằng cách gọi trực tiếp cho trung tâm khách hàng của ngân hàng hoặc các đơn vị dịch vụ. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

    Hiện nay có 3 hình thức cung cấp mã OTP chủ yếu. Bao gồm:

    • Đây là thiết bị có thể giúp tạo mã OTP, nó có thể sinh ra tự động sau mỗi phút mà không cần kết nối internet. Mỗi tài khoản cần đăng ký Tokey Key riêng cho mỗi tài khoản, và sau một thời gian quy định thì ngân hàng sẽ đổi Tokey Key của bạn.
    • Đây là thiết bị rời, nhỏ gọn cho nên có thể mang đi bên mình. Tuy nhiên cũng cần phải bảo quản cẩn thận vì dễ đánh mất.
    • Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay. Mã OTP sẽ được gửi bằng SMS về số điện thoại đăng ký. Bạn phải nhập mã OTP thì mới có thể thực hiện được giao dịch. Đa số các ngân hàng hiện nay đều có sử dụng mã OTP.
    • Hình thức này không chỉ được các ngân hàng sử dụng mà cả google, Facebook cũng áp dụng để tạo lớp bảo mật thứ hai cho tài khoản của bạn. Lớp bảo vệ này sẽ xuất hiện khi phát hiện bất kỳ hoạt động không rõ ràng nào từ tài khoản.
    • Một hạn chế của OTP chính là người dùng không thể sử dụng ở nơi không có sóng, hoặc di chuyển ra nước ngoài. Khi đó, các hình thức OTP khác sẽ được thực hiện.
    • Đây là hình thức kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key. Smart OTP được tích hợp với ứng dụng trên smartphone. Smart OTP sẽ được gửi về ứng dụng khi xuất hiện yêu cầu giao dịch.
    • Hiện nay, tại Việt Nam Vietcombank và TPBank đang sử dụng hình thức xác thực bằng Smart OTP bên cạnh SMS OTP. Ngoài ra, google cũng áp dụng mang tên Google Authenticator.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Indie Game Là Gì ? Top 3 Loại Game Indie Kinh Điển Nhất Mọi Thời Đại
  • Otp Là Gì? 3 Loại Mã Otp Được Dùng Phổ Biến?
  • Soft Otp, Token Otp, Smart Otp Là Gì Và Khác Gì Với Sms Otp?
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Mbbank Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Dịch Vụ Chuyển Tiền Dcom
  • Mã Otp Là Gì & Làm Gì Để Có Mã Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Sản Phẩm Lotion Dưỡng Da Của Nhật Dùng 1 Lần Là Thích Mê
  • [Hướng Dẫn] Sử Dụng File .dng Như Thế Nào, Cách Áp Màu Cho Lightroom Mobile Chi Tiết
  • Môi Trường Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Môi Trường Tự Nhiên
  • Bài 9. Tác Động Của Ngoại Lực Đến Địa Hình Bề Mặt Trái Đất
  • Nghị Luận Về Vai Trò Của Sách Đối Với Đời Sống Nhân Loại Bài Văn Mẫu Lớp 8
  • Khi thực hiện các giao dịch online phải thanh toán trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch với tài khoản thẻ ATM nội địa,… bạn thường được yêu cầu nhập mã OTP. Chỉ mình bạn được xem mã OTP của mình và mã OTP sẽ mất hiệu lực trong một vài phút. Vậy mã OTP là gì và sử dụng mã OTP như thế nào sẽ được Timo giải đáp ngay sau đây.

    OTP là từ viết tắt của One Time Password, có nhĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy gồm các ký tự hoặc chữ số được ngân hàng tạo ra gửi đến số điện thoại của bạn. Nhằm xác nhận giao dịch để tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online .

    Đúng như tên gọi, mã OTP được dùng xác nhận giao dịch một lần duy nhất. Thậm chí khi bạn chưa sử dụng thì sau khoảng 30 giây đến 2 phút, mã xác nhận này cũng không còn hiệu lực. Và bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

    OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập, đặc biệt là giao dịch với tài khoản ngân hàng. OTP giúp ngăn chặn, giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ hoặc hacker xâm nhập.

    Bản chất của mã OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

    Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

    Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

    • SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng như Timo, Vietcombank, VP Bank,… đều có dịch vụ SMS OTP.
    • Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…
    • Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

    5. Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    Thẻ ngân hàng được xem là chiếc ví của bạn. Nếu bỏ ra số tiền nhỏ để tăng cường thêm bảo mật cho ví của mình thì việc đó hoàn toàn xứng đáng. Đối với thẻ ATM nội địa Timo, bạn hoàn toàn không cần tốn phí cho dịch vụ này. Bất kỳ giao dịch nào từ nạp tiền điện thoại , thanh toán tiền điện , chuyển tiền cho người khác ,… cũng sẽ được bảo mật bởi mã OTP.

    Ngoài ra, Timo có đến 3 lớp bảo mật. Vì thế, những thành viên Timo hiện tại và tương lai có thể yên tâm hơn với hệ thống bảo mật của ngân hàng số Timo.

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ qua tổng đài miễn cước phí 1800 6788.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Zip Code Là Gì? Mã Bưu Chính 63 Tỉnh/thành Việt Nam 2022
  • Oppa Là Gì? Và Cách Sử Dụng Oppa Sao Cho Đúng Nhất !!!
  • Tổng Hợp Những Từ Viết Tắt Trên Facebook Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Deabak, Aegyo, Ot, Maknae Là Gì? Những Thuật Ngữ Mà Fan Kpop Phải Biết
  • Trọn Bộ Sách Intensive Ielts Listening, Reading, Speaking, Writing {Ebook + Audio}
  • Mã Otp Là Gì? Làm Gì Để Có Mã Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Là Gì?
  • Icloud Ẩn Là Gì? Tác Hại Ra Sao?
  • Siri Shortcuts Là Gì? Cách Sử Dụng Siri Shortcuts Trên Ios 12
  • Nhân Viên Order Là Gì? Lợi Ích Từ Việc Làm Nhân Viên Order
  • Dns Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Dns Trong Thế Giới Mạng
  • Khi thực hiện các giao dịch online phải thanh toán trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch với tài khoản thẻ ATM nội địa,… bạn thường được yêu cầu nhập mã OTP. Chỉ mình bạn được xem mã OTP của mình và mã OTP sẽ mất hiệu lực trong một vài phút. Vậy mã OTP là gì và sử dụng mã OTP như thế nào sẽ được Timo giải đáp ngay sau đây.

    Mã OTP là gì?

    OTP là từ viết tắt của One Time Password, có nhĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy gồm các ký tự hoặc chữ số được ngân hàng tạo ra gửi đến số điện thoại của bạn. Nhằm xác nhận giao dịch để tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online .

    Đúng như tên gọi, mã OTP được dùng xác nhận giao dịch một lần duy nhất. Thậm chí khi bạn chưa sử dụng thì sau khoảng 30 giây đến 2 phút, mã xác nhận này cũng không còn hiệu lực. Và bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

    OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập, đặc biệt là giao dịch với tài khoản ngân hàng. OTP giúp ngăn chặn, giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ hoặc hacker xâm nhập.

    Bản chất của mã OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

    Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

    Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

    • SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng đều có dịch vụ SMS OTP.
    • Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…
    • Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

    Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    Thẻ ngân hàng được xem là chiếc ví của bạn. Nếu bỏ ra số tiền nhỏ để tăng cường thêm bảo mật cho ví của mình thì việc đó hoàn toàn xứng đáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Mã Số Xác Thực Otp Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Cre Là Gì? Viết Tắt Của Từ Nào? Ý Nghĩa Của Cre
  • Những Thói Quen Có Hại Cho Răng Là Gì?
  • Môi Trường Toàn Cầu Là Gì?
  • Hàng Authentic Là Gì? Có Nên Sử Dụng Hàng Auth Hay Không?
  • Otp Là Gì? Cách Lấy Mã Xác Thực Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Techcombank Smart Otp Lấy Mã Xác Thực
  • Purchase Order Là Gì? P/o Là Gì?
  • Purchase Order Hay Po Là Gì? Hướng Dẫn Cách Quản Lý Po Hiệu Quả
  • Back Order Và Backlog Trong Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
  • Hàng Order Là Gì, Pre Order, Purchase Order, Out Of Order Là Gì
  • Mã OTP dùng để làm gì? OTP được sử dụng phổ biến trong các giao dịch ngân hàng nhằm bảo mật tối đa cho các giao dịch thanh toán trực tuyến qua internet banking.

    Mã xác thực OTP là gì? Thực chất, là loại mật khẩu được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ được sử dụng duy nhất một lần để xác nhận giao dịch. Do đó, khi người dùng có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể thực hiện hành vi trộm cắp tài sản được.

    Mã otp ngân hàng là gì? Đây là mã xác thực OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại sau khi người dùng đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng internet banking thì bạn cần đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký.

    Khi bấm nút “lấy mã OTP”, chỉ trong vài phút sẽ có một đoạn mã số gồm 4 đến 6 ký tự tùy theo từng ngân hàng sẽ được gửi về số điện thoại của bạn. Lúc này, người thực hiện chỉ cần nhập đúng mã OTP để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã xác thực OTP sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Trong trường hợp mã OTP không gửi về điện thoại , người dùng có thể gửi yêu cầu lấy mã xác thực một lần nữa. Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP Fe Credit cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch.

    Token Card là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần kết nối mạng, nếu sử dụng hình thức này người dùng sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Một số ngân hàng đang sử dụng hình thức cung cấp mã xác thực bằng Token như: ACB, HSBC, Sacombank,…

    Smart OTP là gì? Đây là ứng dụng được cài đặt trên các thiết bị di động như điện thoại, máy tính bảng. Chúng cho phép người dùng chủ động lấy mã xác thực giao dịch OTP cho các giao dịch trên Internet banking của ngân hàng. Có thể nói Smart OTP là sự kết hợp giữa SMS OTP và Token.

    Smart OTP có khả năng tạo ra mã xác thực OTP mà không cần sử dụng mạng Internet. Mỗi tài khoản ngân hàng phải đăng ký sử dụng một tài khoản Smart OTP riêng và không được dùng chung. Bên cạnh đó cũng cần đăng ký tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công để sử dụng ứng dụng này.

    Chẳng hạn, nếu bạn sử dụng máy tính cộng đồng để đăng nhập vào tài khoản internet banking và có việc phải ra ngoài. Việc để quên điện thoại bên cạnh máy hết sức nguy hiểm vì tài khoản của của bạn sẽ tự động đăng xuất chỉ sau vài phút. Lúc này, nếu kẻ gian đủ nhanh thì nguy cơ bạn bị mất tiền là rất cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Smart Otp Techcombank Là Gì?cách Đăng Ký Smart Otp
  • Cách Lấy Mã Otp Sacombank. Tại Sao Chuyển Tiền Không Nhận Được Mã Otp
  • Ship Cod Là Gì? Hướng Dẫn Cách Ship Cod Cho Các Shop Online
  • ⭐ Dịch Vụ Sms Otp ⭐ Tích Hợp Api Website & App
  • Cách Cài Đặt Phương Thức Nhận Otp Vietcombank, Kích Hoạt Mã Otp Vietco
  • Mã Otp Là Gì Và Làm Gì Để Có Mã Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Order Là Gì? Khái Niệm Và Hàng Order Là Hàng Gì
  • Outlook Là Gì? Ưu Điểm Và Các Tính Năng Chính Của Outlook
  • Microsoft Outlook Là Gì? Lợi Ích Của Microsoft Outlook
  • Outlook Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Bộ Công Cụ Outlook
  • Phí Lss Là Gì? Quan Trọng Của Phụ Phí Đường Biển
  • Hiểu được bản chất của mã OTP là gì, bạn sẽ hiểu được vì sao các giao dịch luôn được yêu cầu mã OTP. OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

    Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

    Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

    • SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng như Timo, Vietcombank, VP Bank,… đều có dịch vụ SMS OTP.
    • Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…
    • Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

    5. Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Otp (One Time Password) Là Gì? Làm Sao Để Có Mã Otp
  • Cro3 Là Gì? Tìm Hiểu Nguyên Tố Crom Và Các Oxit Của Crom
  • Ý Nghĩa Các Con Số 80
  • Từ Atsm Có Nghĩa Là Gì?
  • Sinh Năm 2022 Mệnh Gì? Tuổi Canh Tý Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Mã Otp Là Gì? Cách Hoạt Động Của Mã Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Voice Otp Tiết Kiệm 50% Chi Phí So Với Sms Otp.
  • Khách Hàng Bất Ngờ Nhận Được Mã Xác Thực Otp Khi Chưa Từng Giao Dịch Tại Mbbank
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Mở Tài Khoản Số Đẹp Miễn Phí Và Sử Dụng App Mbbank Giao Dịch Các Dịch Vụ Của Ngân Hàng Quân Đội
  • Mã Pin Soft Otp Của Agribank Là Gì? Cài Đặt, Phí Và Cách Lấy 2022
  • Cách Cài Đặt Và Hướng Dẫn Sử Dụng Vietcombank Smart Otp Để Xác Thực Chuyển Tiền
  • Mã OTP là gì?

    Chắc ai trong các bạn cũng biết được ứng dụng của mã OTP rồi. Mã OTP – One Time Password, được hiểu là mã chỉ dùng được một lần. Mã này sẽ có thời gian hiệu lực nhất định, thường là 30 giây đến 1 phút. Những đặc tính của OTP như sau:

    • Mã này có thời gian hiệu lực ngắn
    • Mã này thường là lớp mật khẩu cuối cùng
    • Mã này được sinh ra dựa trên một mã bí mật và định danh người dùng kèm thời gian hệ thống

    Mã này có thể được tạo ra bằng nhiều cách:

    • SMS OTP: nhà quản lý thông tin cá nhân của bạn sẽ tạo ra mã này dựa trên thông tin đăng nhập (lớp 1) của bạn. Sau đó họ sẽ gửi SMS đến điện thoại của bạn đã đăng ký, nếu bạn nhập đúng thì bạn vượt qua lớp 2.
    • Token: là một thiết bị độc lập có thể tự tạo ra mã OTP (đã được liên kết với tài khoản của bạn trước đó).
    • Smart OTP: là một ứng dụng có thể cài đặt trên điện thoại (hoặc mọi thiết bị có hỗ trợ). Ứng dụng này cũng cần liên kết với tài khoản của bạn.

    Việc liên kết ứng dụng (hay thiết bị) tạo OTP rất đơn giản nhưng cần giữ bí mật. Bạn chỉ cần quét mã QR được tạo ra bởi máy chủ quản lý thông tin của bạn 1 lần duy nhất.

    Sau đó mã OTP sẽ được tạo mới định kỳ (sau 30 hoặc 60 giây). Nếu bạn mất điện thoại hoặc thiết bị tạo OTP đó là một hiểm họa cho bạn.

    Hãy đổi ngay mật khẩu chính (lớp 1) nếu bạn mất điện thoại hoặc thiết bị tạo OTP (Token).

    OTP hoạt động thế nào và tại sao cần nó?

    Sử dụng OTP khác gì việc tài khoản của bạn có hai mật khẩu?

    Bản chất là như nhau nhưng nguy cơ mất an toàn cao hơn nếu cả hai mật khẩu đều do bạn quản lý.

    • Bạn phải nhớ 2 mật khẩu cho một tài khoản
    • Thường các mật khẩu sẽ gắn với những thứ quanh bạn, nếu đoán được mật khẩu lớp 1, có thể đoán được lớp 2
    • Nếu bạn để lộ cả 2 mật khẩu, nghĩa là bạn mất tài khoản (nguy cơ cao)
    • Nếu bạn để lộ mật khẩu lớp 1 và OTP (lớp 2), thông thường bạn chỉ mất tài khoản trong 60 giây (nếu bạn phát hiện kiệp, kẻ gian có ít thời gian để kịp đánh cắp tài khoản của bạn).

    OTP được tạo ra dựa trên một mã bí mật (thường được tạo ngẫu nhiên chỉ thiết bị của bạn và máy chỉ biết), định danh tải khoản (như account id) và Time. Để tăng tính bảo mật, việc tạo mã bí mật cần thuật toán đặc biệt, it nhất là MD5 trên một chuỗi cực kỳ khó trùng lập.

    Để liên kết ứng dụng tạo OTP (hoặc Token), bạn cần nhập 3 thông tin trên. Thường là liên kết bằng cách san Qr code. Sau khi đã liên kết, việc tạo mã OTP sẽ coi như là đồng bộ giữa thiết bị bạn giữ và trên máy chủ. Thế nên chúng hoạt động độc lập sau một lần đồng bộ duy nhất.

    Giống như việc 2 người cùng đếm tốc độ đều nhau và đếm từ 0 thì họ sẽ đếm tới 10 cùng một lúc. Nếu 2 người không cùng dừng lại ở một số vào một thời điểm thì họ không thuộc một cặp với nhau. Dĩ nhiên việc tạo OTP phức tạo hơn như thế.

    Nguồn chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bidv Triển Khai Smart Otp, Đảm Bảo An Toàn Chuyển Tiền
  • Đăng Ký Bidv Online, Internet Banking Bidv
  • Mã Pin Smart Otp Của Các Ngân Hàng Là Gì? Phí? Đăng Ký 2022?
  • Mã Otp Là Gì? Những Đặc Điểm Của Otp
  • Otp Là Gì? Những “siêu Quyền Năng” Về Mã Bảo Mật Otp
  • Mã Otp Là Gì? Lấy Mã Otp Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lấy Lại Mật Khẩu Smart Otp Techcombank Bị Mất, Quên
  • Cách Đăng Ký Sms Banking Hdbank Online Trên Điện Thoại
  • Cách Thay Đổi Số Điện Thoại Nhận Otp Sacombank Nhanh Chóng
  • 5 Lỗi Mã Otp Không Gửi Về Điện Thoại Phải Làm Sao Và Cách Lấy
  • Top Idol Giàu Nhất Kpop: Sở Hữu Gần 1000 Tỷ Đồng Nhưng G
  • Mã OTP là gì?

    OTP là viết tắt của One Time Password, đây chính là những mật khẩu chỉ được dùng một lần. Mã OTP là một chuỗi các kí tự (chữ cái và số) ngẫu nhiên. Mã OTP không được tạo ra bởi người dùng, được phía ngân hàng, các nhà mạng, các nhà cung cấp dịch vụ… đưa ra với hiệu lực sử dụng trong một thời gian rất ngắn ( xấp xỉ 30 giây cho đến vài phút).

    SMS OTP

    Đây là phương pháp xác thực mã OTP phổ biến và dễ sử dụng nhất hiện nay. Ngân hàng, các nhà mạng sẽ gửi mã OTP trực tiếp qua SMS đến số điện thoại mà người dùng đăng kí.

    Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện. Mặc dù vậy, với trường hợp ai cũng không cầm theo điện thoại, mất điện thoại, điện thoại mất sóng, không cài đặt dịch vụ chuyển vùng quốc tế khi ra nước ngoài… thì không thể nhận được mã OTP, từ đó sẽ không có khả năng thực hiện giao dịch người đọc mong muốn.

    Token Key

    Token Key là một thiết bị điện tử, khắc phục điểm yếu của SMS OTP khi có thể tự động sinh ra các mã OTP ngẫu nhiên sau một vài phút mà không cần đến internet. Mỗi tài khoản ngân hàng sẽ dùng một Token Key khác nhau và được yêu cầu đổi Token Key sau một thời hạn sử dụng để đảm bảo cao nhất tính bảo mật.

    Khắc phục được điểm hạn chế của SMS OTP nhưng Token Key lại phát sinh những nhược điểm khác. Là một thiết rời và nhỏ, Token Key gây bất tiện cho những ai hay quên và cũng rất dễ dàng thất lạc.

    Smart OTP

    Smart OTP được coi là sự kết hợp tuyệt vời giữa SMS OTP và Token Key. Để sử dụng, các bạn có thể tải Smart OTP trên hệ điều hành Android và SOS. Trước khi sử dụng, người có nhu cầu sử dụng phải đăng kí với ngân hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Sau khi cài đặt, nó được sử dụng như một Token Key nhưng được tích hợp trên điện thoại di động.

    Smart OTP tích hợp được cả hai ưu điểm của SMS OTP và Token OTP. Thêm vào đó, không thể có nhiều thiết cùng sử dụng một ứng dụng Smart OTP nên có thể đảm bảo an toàn ở mức cao nhất cho các giao dịch khách hàng thực hiện.

    • Luôn cài đặt mật khẩu hay xác thực dấu vân tay cho điện thoại và các ứng dụng giao dịch online, Smart OTP

    Sử dụng mã OTP có mất phí không?

    Khi sử dụng SMS OTP, mỗi ngân hàng sẽ có khoản phí khác nhau nhưng không đáng kể, dao động 10,000đ/tháng. Khi sử dụng Smart OTP, bạn sẽ được hoàn toàn miễn phí.

    Nhập sai mã OTP thì làm thế nào?

    Mã OTP nhập sai 3 lần sẽ tạm thời bị khóa chức năng giao dịch trong 15 phút. Sau 15 phút, ai cũng có thể lấy mã OTP và thực hiện lại thao tác đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Tiền Không Cần Mã Otp Của Các Ngân Hàng 2022
  • Mã Otp Là Gì? Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Mã Xác Thực Otp
  • Rpg Là Gì ? Game Rpg Là Gì ? Top 5 Các Loại Game Rpg Offline Pc Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Lấy Mã Game Vương Quốc Xèng Otp
  • Tên Game Hay, Cách Đặt Tên Nhân Vật Trong Game Độc, Bá Đạo
  • Smart Otp Techcombank Là Gì?cách Đăng Ký Smart Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Otp Là Gì? Cách Lấy Mã Xác Thực Otp
  • Cách Đăng Ký Techcombank Smart Otp Lấy Mã Xác Thực
  • Purchase Order Là Gì? P/o Là Gì?
  • Purchase Order Hay Po Là Gì? Hướng Dẫn Cách Quản Lý Po Hiệu Quả
  • Back Order Và Backlog Trong Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
  • 23/10/2019

    Hướng dẫn đăng ký Smart OTP Techcombank, giúp khách hàng sử dụng phương thức xác thực giao dịch ngân hàng an toàn nhất hiện nay

    Với mong muốn mang tới khách khàng trải nghiệm xác thực giao dịch với mức độ an toàn tuyệt đối, Ngân hàng Techcombank đã hợp tác cùng với đối tác bảo mật uy tín hàng đầu trên thế giới nghiên cứu phát triển giải pháp xác thực giao dịch Smart OTP Techcombank với những ưu điểm vượt trội so với hai giải pháp SMS OTP và Token Key truyền thống.

    OTP là viết tắt từ One Time Password, có nghĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy các ký tự hoặc chữ số tạo ra ngẫu nhiên được gửi đến số điện thoại của bạn để xác nhận bổ sung khi bạn thực hiện giao dịch qua mạng. Smart OTP là phần mềm được cài đặt trên các thiết bị di động, cho phép người dùng chủ động lấy mã xác thực giao dịch OTP cho các giao dịch trên Internet Banking của ngân hàng.

    Techcombank Smart OTP là giải pháp bảo mật được tích hợp trong ứng dụng Internet Banking – [email protected] Mobile giúp người dùng chủ động lấy mã xác thực giao dịch OTP và tự động nhập vào hệ thống khi thực hiện các giao dịch trực tuyến.

    Khác với SMS OTP hay Token Key, với giải pháp Techcombank Smart OTP, mã OTP được sinh ra ngay trên ứng dụng và mã hóa với nhiều tầng bảo mật phức tạp. Nhờ vậy mà giải pháp này mang đến cả mức độ bảo mật tuyệt đối và trải nghiệm vượt trội khi thực hiện các giao dịch trực tuyến.

    Techcombank Smart OTP là giải pháp có mức độ bảo mật cao nhất hiện nay, được nghiên cứu bởi Techcombank kết hợp với đối tác bảo mật hàng đầu trên thế giới. Mức độ bảo mật của Smart OTP được xếp vào nhóm cao nhất trong các giải pháp xác thực giao dịch trực tuyến hiện nay, cao hơn hẳn SMS OTP và Token Key, đáp ứng yêu cầu bảo mật của mọi loại giao dịch trực tuyến, đặc biệt là các giao dịch Tài chính giá trị cao. Đây cũng là giải pháp được các Ngân hàng uy tín trên thế giới áp dụng.

    Khi sử dụng dịch vụ Smart OTP Techcombank, bạn chỉ được đăng ký sử dụng Smart OTP trên một thiết bị duy nhất. Mỗi tài khoản Ngân hàng sẽ chỉ có một mã mở khóa, ứng với một thiết bị duy nhất do chính khách hàng đăng ký.

    Hơn nữa, hệ thống Smart OTP có khả năng mã hóa đường truyền, nhận diện giao dịch và cung cấp OTP nâng cao tương ứng cho chính giao dịch đó. Nhờ vậy, khả năng bảo vệ giao dịch cho khách hàng được đảm bảo hơn.

    Hoạt động trên nền tảng ứng dụng Internet Banking của ngân hàng, vì vậy, Smart OTP vô cùng ổn định và tiện lợi. Bạn sẽ không cần phải lo lắng khi điện thoại mất sóng, chuyển vùng quốc tế hoặc là không có mạng Internet.

    Ngoài ra, khi khách hàng thực hiện giao dịch ngân hàng trên chính thiết bị đăng ký sử dụng Smart OTP, bạn sẽ không cần đọc, nhớ và nhập lại mật khẩu. Sau khi nhập mạt khẩu nhận OTP, hệ thống sẽ tự động cập nhật OTP và xác thực giao dịch.

    Tiện ích Smart OTP Techcombank được tích hợp trong ứng dụng [email protected] Mobile của ngân hàng để khách hàng chủ động lấy mã xác thực. Ứng dụng này bạn có thể cài đặt trên điện thoại di động, máy tính bảng,… Lưu ý, bạn chỉ được đăng ký lấy Smart OTP trên một thiết bị duy nhất. Hãy cân nhắc lựa chọn thiết bị bạn thường xuyên sử dụng giao dịch nhất và đảm bảo an toàn cho nó.

    Để đăng ký Techcombank Smart OTP trên Internet banking bạn làm theo hướng dẫn sau đây:

    – Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng Techcombank [email protected] Ebank của bạn

    Tên truy cập đã được cung cấp tại thời điểm đăng ký dịch vụ và được gửi tới địa chỉ email đăng ký với Techcombank. mật khẩu là mật khẩu ngân hàng cung cấp cho bạn (trong trường hợp bạn chưa kích hoạt tài khoản) hoặc là mật khẩu bạn tự đặt. nếu lần đầu đăng nhập và kích hoạt dịch vụ, bạn cần đăng nhập thành công và thực hiện đổi Mật khẩu mới. Sau khi thông báo đổi mật khẩu mới thành công, hệ thống tự động quay về màn hình đăng nhập.

    – Bước 2: Chọn tính năng Kích hoạt Smart OTP trên Menu

    Ở bước này, bạn cần kiểm tra lại số điện thoại di động đang đăng ký với Techcombank Nếu số điện thoại di động chưa đúng, bạn thực hiện cập nhật số điện thoại di động như Hướng dẫn trên màn hình

    – Bước 3: Bấm “Thực hiện” để lấy Mã kích hoạt và PIN khi các thông tin đã chính xác

    Thông tin mã PIN sẽ được gửi tới số điện thoại bạn đang đăng ký với Techcombank. Bạn thực hiện mở ứng dụng để quét QR Code hoặc nhập thông tin Mã kích hoạt vào ứng dụng để tiếp tục kích hoạt ứng dụng SMART OTP trên thiết bị di động

    – Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công Quý khách lựa chọn Kích hoạt Smart OTP trên menu.

    – Bước 3: Nhấn “Thực hiện” để lấy Mã kích hoạt và PIN

    – Bước 4: Thực hiện cài đặt mật khẩu lất ãm Smart OTP. Mật khẩu này không được trùng với mật khẩu mở ứng dụng của bạn

    – Bước 5: Màn hình thông báo cập nhật mật khẩu thành công.

    Bạn chọn Tạo mã kích hoạt để tiếp tục thực hiện kích hoạt Smart OTP. Nếu cần hướng dẫn, bạn chọn Hướng dẫn kích hoạt để tải tài liệu. Lưu ý ở những lần đăng nhập tiếp theo, bạn đăng nhập chỉ sử dụng mật khẩu mới được đổi, không cần nhập mã OTP từ Token key

    Khách hàng quan tâm và có nhu cầu hỗ trợ tư vấn thẻ tín dụng và dịch vụ các ngân hàngcó thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline: 024 37822 888.

    Theo thị trường tài chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lấy Mã Otp Sacombank. Tại Sao Chuyển Tiền Không Nhận Được Mã Otp
  • Ship Cod Là Gì? Hướng Dẫn Cách Ship Cod Cho Các Shop Online
  • ⭐ Dịch Vụ Sms Otp ⭐ Tích Hợp Api Website & App
  • Cách Cài Đặt Phương Thức Nhận Otp Vietcombank, Kích Hoạt Mã Otp Vietco
  • Mã Pin Là Gì? Phải Làm Gì Khi Bị Quên Mã Pin Atm?