Quản Lý Môi Trường Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Các Loại Môi Trường Kinh Doanh Quốc Tế (Ibe)
  • “môi Trường Quân Đội Là Trường Đại Học Havard Dành Cho Giới Trẻ”
  • Quan Trắc Môi Trường Là Gì? Các Quy Định Về Quan Trắc Môi Trường Định Kỳ Hiện Nay
  • Quy Định Về Quan Trắc Môi Trường Xung Quanh
  • Quản lý môi trường là gì?

    “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia”.

    Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

    • Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người.
    • Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội.
    • Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
    1. Ô nhiễm không khí là gì? Vì sao không khí bị ô nhiễm?
    2. Ô nhiễm môi trường là gì?
    3. Ô nhiễm nước là gì?
    4. Đánh giá tác động môi trường là gì?
    5. Đô thị hoá là gì?
    6. Đa dạng sinh học là gì?
    7. Độ cứng, độ dẫn điện của nước là gì?
    8. Độ phì nhiêu của đất là gì?
    9. Đất ở các khu vực công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm như thế nào?
    10. Đất là gì? Đất hình thành như thế nào?
    11. Đất ngập nước là gì?
    12. An ninh môi trường là gì?
    13. Bảo tồn các quần xã sinh vật là gì?
    14. Bảo vệ môi trường là việc của ai?
    15. Bộ Luật hình sự năm 1999 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mấy chương, mấy điều về các tội phạm về môi trường, có hiệu lực từ bao giờ?
    16. Biển ô nhiễm như thế nào?
    17. Biến đổi khí hậu là gì?
    18. Biển đem lại cho ta những gì?
    19. Biển Việt Nam đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm như thế nào?
    20. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm những loại nào?
    21. Các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường theo những con đường nào?
    22. Các hệ thống sản xuất tác động đến môi trường đất như thế nào?
    23. Các khu bảo tồn được phân loại như thế nào?
    24. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?
    25. Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường gồm những nguyên tắc nào?
    26. Các nguyên tố hoá học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào?
    27. Các nước phát triển thu gom rác như thế nào?
    28. Các phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì trong bảo vệ môi trường?
    29. Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?
    30. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất phóng xạ được quy định như thế nào?
    31. Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng như thế nào?
    32. Các yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gì?
    33. Cách mạng Xanh là gì?
    34. Côn trùng có ích hay có hại?
    35. Công cụ quản lý môi trường gồm những gì?
    36. Công ước quốc tế là gì? Việt Nam đã tham gia những công ước nào về bảo vệ môi trường?
    37. Công nghệ môi trường là gì?
    38. Công nghệ sạch là gì?
    39. Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường là gì?
    40. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì?
    41. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là gì?
    42. Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì?
    43. Có thể dùng nước thải của thành phố trực tiếp tưới ruộng được không?
    44. Có thể thực hiện truyền thông môi trường qua các hình thức nào?
    45. Chất độc màu da cam huỷ diệt môi trường ở Việt Nam như thế nào?
    46. Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào?
    47. Chất thải độc hại là gì?
    48. Chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    49. Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    50. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trự thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    51. Chu trình dinh dưỡng là gì?
    52. Chính sách môi trường là gì?
    53. Con người có gây ra sự tuyệt chủng của các loài trên trái đất không?
    54. Con người tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?
    55. Cota gây ô nhiễm là gì?
    56. DO, BOD, COD là gì?
    57. Du lịch bền vững là gì?
    58. Du lịch sinh thái là gì?
    59. Du lịch tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
    60. Du lịch tác động tích cực đến môi trường như thế nào?
    61. El-Nino là gì?
    62. Giáo dục môi trường là gì?
    63. Giữa các quần thể sinh vật có bao nhiêu mối quan hệ?
    64. Giải thưởng Global 500 là gì?
    65. Hiệu ứng nhà kính là gì?
    66. Hiểu thế nào về ký quỹ môi trường?
    67. Hệ sinh thái là gì?
    68. Hoang mạc hoá là gì?
    69. ISO 14000 là gì?
    70. Không khí trong thành phố và làng quê khác nhau như thế nào?
    71. Khủng hoảng môi trường là gì?
    72. Khoa học môi trường là gì?
    73. Khoa học môi trường nghiên cứu những gì?
    74. Khí quyển có mấy lớp?
    75. Khí quyển trái đất hình thành như thế nào?
    76. Kinh tế môi trường là gì?
    77. Làng như thế nào được coi là Làng sinh thái?
    78. Luật Bảo vệ Môi trường hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì, được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào?
    79. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không?
    80. Môi trường có những chức năng cơ bản nào?
    81. Môi trường có phải là một thùng rác lớn không?
    82. Môi trường là gì?
    83. Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào?
    84. Mưa axit là gì?
    85. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?
    86. Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
    87. Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam gồm những điểm gì?
    88. Nghèo đói và môi trường có quan hệ như thế nào?
    89. Ngửi mùi thơm của các sản phẩm hoá chất có hại cho sức khoẻ không?
    90. Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng Ozon?
    91. Những hành vi nào được coi là hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường*
    92. Những lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người gồm những gì?
    93. Những loài thú mới nào được phát hiện ở Việt Nam?
    94. Những vấn đề môi trường bức bách của Việt Nam cần được ưu tiên giải quyết là những vấn đề nào?
    95. Nhãn sinh thái là gì?
    96. Nước đá và các loại nước giải khát có đảm bảo vệ sinh không?
    97. Nước đóng vai trò quan trọng như thế nào?
    98. Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học như thế nào?
    99. Nước bị ô nhiễm kim loại nặng như thế nào?
    100. Nước bị ô nhiễm vi sinh vật như thế nào?
    101. Nước mưa có sạch không?
    102. Nước ngầm ô nhiễm như thế nào?
    103. Nước ngầm là gì?
    104. Nước trên trái đất có hình thái như thế nào?
    105. Nước uống thế nào là sạch?
    106. Phải làm gì để bảo vệ môi trường ở mỗi gia đình, khu dân cư và nơi công cộng?
    107. Phải làm gì để bảo vệ môi trường?
    108. Phải làm gì để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam?
    109. Phụ nữ đóng vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
    110. Phòng chống ô nhiễm chất dẻo phế thải như thế nào?
    111. Phí dịch vụ môi trường là gì?
    112. Quản lý môi trường là gì?
    113. Quan trắc môi trường là gì?
    114. Quy định chung của Nhà nước về khen thưởng, xử phạt trong việc bảo vệ môi trường như thế nào?
    115. Quyền khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức và cá nhân về Bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
    116. Rác có phải là thứ bỏ đi, vô giá trị không?
    117. Rác thải đô thị được thu gom như thế nào?
    118. Sản xuất sạch hơn là gì?
    119. Siêu đô thị là gì?
    120. Sinh học bảo tồn là gì?
    121. Sinh khối là gì?
    122. Sức ép môi trường là gì?
    123. Sự cố môi trường là gì?
    124. Sự di cư là gì?
    125. Sự gia tăng dân số thế giới tác động đến môi trường như thế nào?
    126. Sự phú dưỡng là gì?
    127. Sự tuyệt chủng là gì?
    128. Suy thoái môi trường là gì?
    129. Tài nguyên đất là gì?
    130. Tài nguyên khoáng sản là gì?
    131. Tài nguyên khí hậu, cảnh quan là gì?
    132. Tài nguyên là gì? Có những loại tài nguyên nào?
    133. Tài nguyên năng lượng là gì?
    134. Tài nguyên nước của Việt Nam có phong phú không?
    135. Tài nguyên rừng gồm những gì?
    136. Tai biến địa chất là gì?
    137. Tai biến môi trường là gì?
    138. Tầng Ozon là gì?
    139. Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt như thế nào?
    140. Tội gây ô nhiễm không khí bị xử phạt như thế nào?
    141. Tội gây ô nhiễm nguồn nước bị xử phạt như thế nào?
    142. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản bị xử phạt như thế nào?
    143. Tội huỷ hoại rừng bị xử phạt như thế nào?
    144. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật bị xử phạt như thế nào?
    145. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người bị xử phạt như thế nào?
    146. Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường bị xử phạt như thế nào?
    147. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt như thế nào?
    148. Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt như thế nào?
    149. Thành phần khí quyển gồm những gì?
    150. Thế nào là ô nhiễm môi trường đất?
    151. Thế nào là ô nhiễm thực phẩm?
    152. Thế nào là cân bằng sinh thái?
    153. Thế nào là kiểm toán môi trường?
    154. Thế nào là sự phát triển bền vững?
    155. Thuốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khoẻ như thế nào?
    156. Thuế và phí môi trường được quy định như thế nào?
    157. Tiêu chuẩn môi trường là gì?
    158. Tủ lạnh có hại cho sức khoẻ con người không?
    159. Trên trái đất có bao nhiêu loài sinh vật?
    160. Trợ cấp môi trường là gì?
    161. Trong công tác bảo vệ môi trường, các cá nhân, đoàn thể có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
    162. Truyền thông môi trường là gì?
    163. Tị nạn môi trường là gì?
    164. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
    165. Vì sao biển sợ nóng?
    166. Vì sao buổi sớm, không khí trong thành phố lại bị ô nhiễm rất nặng?
    167. Vì sao có Chiến dịch Làm sạch Thế giới?
    168. Vì sao có Ngày Môi trường Thế giới?
    169. Vì sao có Ngày Thế giới không hút thuốc lá?
    170. Vì sao cần khống chế tăng dân số?
    171. Vì sao cần sản xuất rau xanh vô hại?
    172. Vì sao cần xây dựng những khu bảo vệ tự nhiên?
    173. Vì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hoá học không khống chế được sâu hại cây trồng?
    174. Vì sao DDT bị cấm sử dụng?
    175. Vì sao không khí ở bờ biển rất trong lành?
    176. Vì sao không khí trong nhà cũng bị ô nhiễm?
    177. Vì sao không nên biến biển thành thùng rác?
    178. Vì sao mưa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻ?
    179. Vì sao mỗi gia đình chỉ nên có 2 con?
    180. Vì sao nói “Môi trường là nguồn tài nguyên của con người”?
    181. Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm?
    182. Vì sao nói Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người?
    183. Vì sao nói rừng là vệ sĩ của loài người?
    184. Vì sao nước biển biến thành màu đỏ?
    185. Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ rừng?
    186. Vì sao rừng bị tàn phá?
    187. Vì sao thường xuyên tiếp xúc với amiăng lại có hại?
    188. Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏ, hoa lá?
    189. Vì sao trong tự nhiên có nhiều loài sinh vật mà vẫn phải quan tâm đến các loài sắp bị tuyệt chủng?
    190. Vì sao vấn đề lương thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo động?
    191. Việt Nam đã có những sự kiện về hoạt động bảo vệ môi trường nào?
    192. Việt Nam đang xem xét để tham gia các Công ước Quốc tế nào?
    193. Việt Nam hiện có bao nhiêu Vườn quốc gia?
    194. Xanh hoá nhà trường là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Pháp Lý Là Gì?
  • Pga Là Gì? Những Cô Gái Hành Nghề Đi Pga Được Gì Và Mất Gì?
  • Pga Là Gì? Nếm Thử 1 Lần Dịch Vụ Pga Đàn Ông Mất Bao Nhiêu Tiền?
  • Pepton Là Gì ? Công Dụng Của Pepton
  • Tại Sao Bạn Nên Kiểm Thử Trên Môi Trường Production?
  • Quản Lý Môi Trường Là Gì? Cơ Hội Với Sinh Viên Quản Lý Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Sách Là Gì? Các Loại Ngân Sách
  • Ngân Sách Linh Hoạt Là Gì? Ví Dụ Về Ngân Sách Linh Hoạt
  • Feedback Là Gì Trên Facebook Và Cách Dùng Như Thế Nào?
  • Lgbt Là Gì? Ý Nghĩa Của Cộng Đồng Lgbt Là Gì?
  • Arc Là Gì? Arc Là Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Quản lý môi trường còn được biết đến với tên quốc tế chính là “Environmental Management”. Ngành quản lý môi trường còn được hiểu chính là ngành tổng hợp tất cả những biện pháp, hệ thống pháp luật, các chính sách về kinh tế, kỹ thuật và chính sách xã hội để bảo vệ chất lượng môi trường và giúp cho nền kinh tế phát triển bền vững nhất, đem lại lợi ích cho đất nước.

    Quản lý môi trường được thực hiện và làm theo dựa trên ba mục tiêu chính, đó là:

    – Một là, chủ động khắc phục và phòng chống sự suy thoái của môi trường, ô nhiễm môi trường xảy ra trong đời sống của con người.

    – Giúp nền kinh tế xã hội của đất nước phát triển theo hướng bền vững

    – Xây dựng công cụ quản lý môi trường hiệu quả, bộ công cụ này phải đảm bảo phù hợp với các ngành, các địa phương khác nhau trên cả nước.

    Quản lý môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người hiện nay, đặc biệt khi khí hậu và môi trường đang dần bị ô nhiễm nặng nề thì càng thấy rõ vai trò và trọng trách to lớn của quản lý môi trường.

    Nguyên tắc quản lý môi trường là gì?

    Môi trường là một vấn đề nóng được toàn cầu quan tâm, chính vì thế mà môi trường hiện nay cần thiết phải thực hiện theo những nguyên tắc nhất định chứ không thể nào làm một cách bừa bãi được. Hoạt động quản lý môi trường cần phải thực hiện theo những nguyên tắc sau đây:

    Nguyên tắc 1: Định hướng công tác quản lý môi trường đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững của đất nước. Giữa phát triển xã hội và môi trường cần được đảm bảo thực hiện song song.

    Nguyên tắc 2: Quản lý môi trường là việc chung của toàn thể đất nước và người dân chứ không phải của riêng cá nhân cán bộ quản lý môi trường chính vì thế mà cần phải kết hợp giữa các mục tiêu quốc tế, quốc gia và các vùng lãnh thổ trong công tác quản lý.

    Nguyên tắc 3: Công tác quản lý môi trường hiện nay cần thiết phải thực hiện dựa trên nhiều biện pháp khác nhau chứ không sử dụng một biện pháp duy nhất.

    Nguyên tắc 4: Trong quản lý môi trường, phòng chống, ngăn ngừa suy thoái môi trường cần được ưu tiên thực hiện hơn là việc xử lý, phục hồi môi trường. Nguyên tắc này chính là đề cao sự “phòng bệnh” hơn là “chữa bệnh” vì môi trường không dễ giải quyết, chính vì thế mà cần phải ngăn ngừa nhiều hơn.

    Nguyên tắc 5: “Ai làm người đó chịu” nghĩa là sao, tức là ai gây ra ô nhiễm môi trường thì cần phải bồi thường cho tổn thất về môi trường, và phải chi trả cho những chi phí về xử lý môi trường, còn nếu ai sử dụng các thành phần môi trường thì cần thiết phải trả tiền cho việc sử dụng mà gây ra ô nhiễm môi trường.

    Môi trường rất quan trọng, nó chính là môi trường sống của chúng ta, chính vì thế mà việc quản lý môi trường cần phải thực hiện nghiêm túc dựa trên 5 nguyên tắc đó. Tuy nhiên, bạn cần hiểu một điều rằng, môi trường là của chung chứ không phải trách nhiệm của riêng ai, bởi vì thế mà mỗi người chúng ta cần phải có ý thức với môi trường. Và cũng có những trường hợp cho dù có đóng, có trả các chi phí cho việc xử lý môi trường thì nó cũng không trở về được trạng thái ban đầu.

    Công cụ để quản lý môi trường

    Công cụ dùng trong quản lý môi trường chính là các biện pháp, các văn bản pháp luật của Nhà nước dùng trong quản lý môi trường, tuy nhiên mỗi một công cụ quản lý thì đều có chức năng và giới hạn nhất định của nó, chính vì thế mà nó không thể bao quát được mà cần đến nhiều bộ công cụ khác nhau. Công cụ quản lý môi trường là những công cụ quản lý hành động, vĩ mô và công cụ hỗ trợ, đó là sự phân loại theo chức năng. Khi chia công cụ theo bản chất thì sẽ bao gồm những loại sau:

    – Công cụ văn bản luật pháp, bao gồm tất cả các văn bản luật, dưới luật, các thông tư nghị định mà Quốc hội ban hành.

    – Công cụ kinh tế chính là các loại thuế và phí, là những thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên công cụ kinh tế này lại chỉ có hiệu quả cao đối với nền kinh tế thị trường đầy năng động và phát triển.

    – Công cụ kỹ thuật, những phương pháp, công cụ kỹ thuật sẽ giúp cho quá trình kiểm tra chất lượng và các thành phần của môi trường tốt hơn, đặc biệt trong việc đánh giá sự ô nhiễm và các chất thải ra môi trường.

    Những công cụ quản lý môi trường là những công cụ dành riêng cho việc quản lý môi trường. Nó có tác dụng và ưu điểm nhất định thế nhưng vẫn còn những hạn chế và bất cập nhất định.

    Ưu nhược điểm của công cụ quản lý môi trường:

    – Ưu điểm: Ưu điểm lớn nhất của ngành chính là đảm bảo được sự quản lý, và ngăn ngừa môi trường, có thể xử lý những trường hợp đúng theo quy định của pháp luật. Và thêm vào đó chính là bằng những công cụ của mình có thể bao quát tất cả các ngành nghề, các vùng miền khác nhau.

    – Nhược điểm: Nhược điểm chính là bao quát nhưng lại không đến được những vấn đề nhỏ, những khía cạnh nhỏ của vấn đề môi trường. Còn đang quá tập trung quản lý tại các nơi phát triển và thả lỏng ở nhiều địa phương. Tuy các công cụ có luật pháp thế nhưng luật pháp lại có rất nhiều kẽ hở vì thế mà các cá nhân có thể lợi dụng điều đó để hách luật.

    Như vậy, tuy rằng có những công cụ thực hiện quản lý môi trường nhưng vẫn có những kẽ hở, vì thế mà công tác quản lý môi trường hiện nay vẫn chưa thật sự có hiệu quả cao. Với những thông tin trên đây, hy vọng bạn đã hiểu thế nào là quản lý môi trường và chương trình quản lý môi trường là gì? Sau khi đã có những hiểu biết nhất định về ngành thì chúng ta cùng nhau tìm hiểu xem sinh viên ngành quản lý môi trường sẽ có những cơ hội như thế nào nhé!

    Ngành quản lý môi trường, năng động cho sinh viên

    Tại sao bạn nên chọn ngành quản lý môi trường

    Bạn có thấy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội hay không? Đúng vậy, trong những năm gần đây kinh tế nước phát trát triển một cách đáng kinh ngạc, thế nhưng đi cùng với nó chính là sự suy thoái của môi trường. Các vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn đó là các vấn đề như: Ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường đất, suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách nhanh chóng,…và vô số vấn đề khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Chính vì thế môi trường và các vấn đề của môi trường đã trở thành vấn đề nóng và cần được giải quyết một cách nhanh chóng.

    Tuy nhiên, nước ta và cả trên thế giới đang vô cùng thiếu nguồn nhân lực trong vấn đề này. Hiện nay không chỉ là vấn đề giải quyết môi trường không nữa mà còn gắn liền với sự phát triển của kinh tế và sự bền vững.

    Hiện nay các trường đại học đang tăng mạnh về số lượng đào tạo ngành từ 40% sẽ lên đến con số 70%, trong đó ưu tiên các lĩnh vực có môi trường.

    Một mặt khác, trong các doanh nghiệp cũng đang thiếu nhân viên ngành quản lý môi trường khá nhiều. Chính vì thế mà bạn không quá khó để có thể tìm được công việc ngành quản lý môi trường.

    Bên cạnh những nguyên nhân trên thì còn một nguyên nhân nữa chính là việc bạn đang làm quản lý môi trường thì cũng là giúp chính bản thân mình được sống trong một bầu không khí trong lành hơn, tốt hơn. Chính vì thế mà cùng với sự đảm bảo về tương lai lại được mang trên mình một sứ mệnh không hề nhỏ, bởi vì thế mà bạn nên theo học ngành quản lý môi trường.

    Công việc nhiều màu sắc của ngành quản lý môi trường

    Quản lý môi trường chính là một ngành khá rộng, chính vì thế mà nó có rất nhiều chuyên ngành khác nhau, điều này cũng đem lại nhiều lợi ích cho sinh viên ngành với nhiều công việc đúng ngành có thể lựa chọn.

    Công việc kỹ sư công nghệ môi trường

    Sau khi ra trường sinh viên ngành quản lý môi trường có thể đảm nhận công việc kỹ sư công nghệ môi trường tại các nhà máy, xí nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh. Với công việc hàng ngày cần phải làm chính là nghiên cứu và đánh giá chất thải ra môi trường của các nhà máy xí nghiệp và tìm phương pháp giải quyết.

    Sinh viên ngành sẽ được trang bị những kiến thức về chất thải, các quy trình công nghệ khác nhau, thiết bị xử lý chất thải,…để phục vụ cho công việc hàng ngày của mình tốt hơn và kỹ sư công nghệ môi trường cần phải đảm bảo được kiến thức chuyên môn tốt.

    Sau khi ra trường bạn sẽ trở thành kỹ sư trong công việc này, và được trang bị những kiến thức về môi trường và các chất độc hại, kỹ thuật xử lý nước thải, rác thải, và kỹ thuật để chống ô nhiễm môi trường. Kỹ sư kỹ thuật môi trường sẽ phải gánh trên vai trọng trách to lớn làm thế nào để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, và phát triển bền vững.

    Sau khi ra trường những tân cử nhân có thể làm tại các nơi như: Sở tài nguyên môi trường, Sở phát triển nông nghiệp, các công ty doanh nghiệp về cấp thoát nước, môi trường, nơi nghiên cứu,…như vậy vừa có thể làm trong cơ quan Nhà nước lại vừa có thể góp mặt vào trong các doanh nghiệp tư nhân. Kỹ sư kỹ thuật môi trường sẽ vô cùng có tiềm năng trong tương lai.

    Kỹ sư quản lý về môi trường

    Quản lý môi trường rồi làm kỹ sư quản lý môi trường, trong quá trình học tập sinh viên sẽ được trang bị cho những kiến thức và kỹ năng về quản lý môi trường, chất thải,…và ngay sau khi tốt nghiệp bạn có thể làm tại các cơ quan Nhà nước như Sở phát triển nông nghiệp, Sở tài nguyên môi trường, Ủy ban nhân dân các xã huyện trên khắp cả nước,…

    Với vai trò là kỹ sư quản lý môi trường thì bạn sẽ phải làm các công việc như chuẩn bị cập nhật báo cáo môi trường, theo dõi tiến độ làm việc của cải thiện và xử lý môi trường, ngoài ra còn phải làm rất nhiều công việc khác nữa.

    Kỹ sư quản lý tài nguyên rừng

    Trong bối cảnh đất nước đang rơi vào biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính như hiện nay thì quản lý tài nguyên rừng là vô cùng quan trọng, đây cũng là một trong những chiến lược phát triển đất nước. Kỹ sư quản lý tài nguyên rừng không những phải có trình độ về chuyên môn mà còn phải là người có đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp, có trình độ tin học và ngoại ngữ cần thiết để có thể đảm nhận công việc thật tốt.

    Sau khi ra trường, sinh viên sẽ được làm việc tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn, kiểm lâm, tài nguyên môi trường, có cơ hội làm việc tại các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, hơn nữa bạn còn có thể làm giảng viên giảng dạy tại các trường đại học trên cả nước,…và vô số công việc khác nhau bạn có thể lựa chọn.

    Kỹ sư khoa học môi trường

    Khoa học môi trường – kỹ sư khoa học môi trường chính là công việc dành cho những ai yêu thích thiên nhiên, muốn nghiên cứu cho cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp hơn. Kỹ sư khoa học môi trường chính là người khiến cho môi trường trở nên”khỏe mạnh” hơn, và cùng với xã hội phát triển bền vững. Với khối lượng công việc khá nhiều, kỹ sư khoa học môi trường phải nghiên cứu những đặc điểm của các thành phần môi trường khác nhau, môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo., nghiên cứu sự tác động qua lại giữa môi trường và con người, từ những kết quả nghiên cứu đó sẽ đưa ra những lời khuyên cho Nhà nước để có những biện pháp xử lý kịp thời, tu vấn cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hoàn thiện các chính sách về môi trường hơn,…và một số công việc khác nữa.

    Như bạn thấy đấy, ngành quản lý môi trường có thể đảm nhận rất nhiều công việc khác nhau trong lĩnh vực môi trường. Đối với mỗi một công việc, người làm đều phải đáp ứng yêu cầu về kiến thức chuyên môn và những kỹ năng cần thiết để có thể đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Với sự năng động, nhiều màu sắc của ngành như hiện nay thì nó đang thực sự thu hút nhiều người học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Inbox Facebook Là Gì Và Viết Tắt Ib Fb Có Nghĩa Là Gì?
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Twitter Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Mạng Xã Hội Twitter Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tequila Là Gì? Kiến Thức Về Dòng Rượu Tequila Độc Đáo
  • Tequila Là Gì? Loại Thức Uống Hấp Dẫn Của Mexico
  • Ngành Quản Lý Môi Trường Ra Làm Gì? Tìm Hiểu Ngành Quản Lý Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Học Nghiệp Vụ Quản Lý Mầm Non, Chủ Trường Mầm Non
  • Quản Lý Trường Mầm Non Và Những Điều Cần Biết
  • Quản Lý Bệnh Viện Là Ngành Gì?
  • Nghề Tư Vấn Quản Lý Là Gì? (Kì I)
  • Quản Lý Con Người Là Gì? Hiểu Để Quản Trị Cá Nhân, Tập Thể
  • 1. Quản lý môi trường là gì?

    Quản lý môi trường được hiểu là tổng hợp những biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường và phát triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia.

    Một số mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

    Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người

    Phát triển bền vũng kinh tế , xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xa hội bền vững. Những khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội.

    Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và những vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải phù hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.

    2. Ngành Quản lý môi trường ra làm gì? Cơ hội việc làm của ngành

    Công việc này dành cho những người theo học chuyên ngành Công nghệ môi trường. Chuyên ngành này sẽ đem đến cho sinh viên kiến thức về chất thải, các quy trình công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, vật lý và thiết bị xử lý chất thải.

    Sau khi hoàn thành chương trình học, bạn có thể làm việc tại những nhà máy, xí nghiệp, công ty, khu chế xuất hoạt động trong lĩnh vực xử lý môi trường, môi trường đô thị, cấp thoát nước hay kỹ thuật hạ tầng…

    Ngành học cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về các vấn đề môi trường như chất độc ô nhiễm, kỹ thuật xử lý chất thải, những kỹ thuật chống ô nhiễm. Đồng thời, áp dụng tiến bộ mới của Công nghệ Sinh học và Công nghệ hóa học vào xử lý ô nhiễm môi trường.

    Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các Sở như sở Khoa học công nghệ, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở công nghiệp hay Ủy ban nhân dân các huyện. thị, những công ty cấp thoát nước, tư vấn môi trường, nuôi trồng thủy sản. trung tâm nghiên cứu, viện nghiên cứu..

    Chuyên ngành này trang bị cho sinh viên kiến thức về lập kế hoạch quản lý môi trường, quản lý chất lượng môi trường, chất thải môi trường, quan trắc môi trường … của cụm công nghiệp, khu kinh doanh, cơ sở đang hoạt động và lãng nghề. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm việc tại Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở Công nghiệp, Sở Xây dựng hay ủy ban nhân dân huyện, thị…

    Đây là công việc cho những người theo học Khoa học môi trường. Người học sẽ được trang bị những kiến thức và kỹ năng đánh giá, phát hiện, phâ tích và dự báo những vấn đề môi trường… Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các Bộ, Cục, Sở, ban ngành và địa phương quản lý và quy hoạch môi trường, hãy tham gia hoạt động giảng dạy tại những trường Đại học, Cao đẳng.. có chuyên ngành Khoa học môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Mềm Là Gì? Làm Thế Nào Để Rèn Luyện Và Phát Triển Kĩ Năng Mềm?
  • 10 Kỹ Năng Mềm Quan Trọng Hàng Đầu
  • Quản Trị Mạng (Network Management) Là Gì?
  • Quản Trị Mạng Là Gì, Tìm Hiểu Ngành Quản Trị Mạng
  • Những Điều Cần Biết Trước Khi Theo Học Ngành Marketing
  • Quản Lý Môi Trường Làng Nghề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Môi Trường Tại Các Làng Nghề, Làng Nghề Truyền Thống: Hướng Tới Các Giải Pháp Bền Vững
  • Giải Pháp Thúc Đẩy Việc Vận Dụng Có Hiệu Quả Mô Hình “Quản Lý Công Mới” (Npm) Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Quản Lý Nhà Nước Về Nợ Xấu
  • Cơ Sở Lý Luận Chung Của Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị
  • Một Số Khái Niệm Trong Quản Lý Chi Phí Dự Án – Apmp
  •          Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Các làng nghề được hình thành từ rất lâu gắng liền với lịch sử phát triển kinh tế, xã hội của vùng. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tại các làng nghề vẫn còn lạc hậu với máy móc, thiết bị đơn giản, thô sơ, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp và ý thức của người lao động trong công tác bảo vệ môi trường, sức khỏe vẫn còn hạn chế. Chính vì thế, môi trường sống tại các làng nghề đang ngày càng suy thoái, là vấn đề thách thức lớn của vùng.

         

           Để kiểm soát vấn đề môi trường tại các làng nghề, ngày 14/02/2015 Chính Phủ cho ban hành Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường có quy định về vấn đề này như sau:

    Phương án bảo vệ môi trường làng nghề

    Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất tại làng nghề

            Các cơ sở sản xuất tại làng nghề có trắch nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường.Trường hợp các cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển tại làng nghề chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản phải lập báo cáo về các biện pháp bảo vệ môi trường, mô tả hoạt động của cơ sở, các loại chất thải phát sinh, các biện pháp giảm thiểu, kiểm soát bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, thu gom và xử lý nước thải, khí thải tại chổ; phân loại, lưu giữ, tự xử lý hoặc chuyển giao đối với chất thải rắn, gửi cơ quan quản lý môi trường tại địa phương để thực hiện kiểm tra, theo dõi.

            Đóng góp đầy đủ các loại phí bảo vệ môi trường và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề.

    Các làng nghề và cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển sẽ được ưu tiên như sau:

             Được ưu tiên trong quá trình xét duyệt cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tín dụng về môi trường, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường ngành và quỹ bảo vệ môi trường của địa phương đối với các đối thượng có dự án bảo vệ môi trường theo quy định về tổ chức hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường.

             Được ưu tiên trong quá trình xem xét, lựa chọn thực hiện chương trình khuyến công, khuyến nông, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dưng nông thôn mới; được ưu tiên trong việc tiếp nhận, triển khai các mô hình xử lý chất thải từ các dự án quốc tế, các nhiệm vụ, đề tài, dự án từ ngân sách nhà nước.

             Công ty môi trường Nguồn Sống Xanh với phương châm “phát triển kinh tế gắng liền với bảo vệ môi trường” luôn sẵn sàng kề vai sát cánh cùng các doanh nghiệp. Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn môi trường miễn phí.

    Công ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ Môi Trường Nguồn Sống Xanh

    Hotline: 0919.249.077 (Mis.Yến)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Quản Trị Tổ Chức Sự Kiện Và Lễ Hội
  • Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn
  • Quản Trị Khách Sạn Là Gì?
  • Quản Trị Khoản Phải Thu!
  • Viện Chiến Lược Và Khoa Học Thanh Tra
  • Emb: Cục Quản Lý Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Agar Emb Nền Tảng, Chuẩn Bị Và Sử Dụng / Sinh Học
  • Enzyme Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Enzyme
  • Công Nghệ Enzyme Và Ứng Dụng
  • Mỹ Đi Sau Trung Quốc Công Nghệ Bom Emp
  • Bom Emp Là Gì Và Nó Có Sức Hủy Diệt Như Thế Nào?
  • EMB có nghĩa là gì? EMB là viết tắt của Cục quản lý môi trường. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Cục quản lý môi trường, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Cục quản lý môi trường trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của EMB được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài EMB, Cục quản lý môi trường có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    EMB = Cục quản lý môi trường

    Tìm kiếm định nghĩa chung của EMB? EMB có nghĩa là Cục quản lý môi trường. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của EMB trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của EMB bằng tiếng Anh: Cục quản lý môi trường. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, EMB được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Cục quản lý môi trường. Trang này là tất cả về từ viết tắt của EMB và ý nghĩa của nó là Cục quản lý môi trường. Xin lưu ý rằng Cục quản lý môi trường không phải là ý nghĩa duy chỉ của EMB. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của EMB, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của EMB từng cái một.

    Ý nghĩa khác của EMB

    Bên cạnh Cục quản lý môi trường, EMB có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của EMB, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Cục quản lý môi trường bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Cục quản lý môi trường bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phần Và Đặc Điểm Của Môi Trường Emb
  • Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Các Yếu Tố Của Môi Trường Kinh Doanh
  • Môi Trường Kinh Doanh Là Gì? Tác Động Đến Doanh Nghiệp Như Thế Nào?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 7
  • Quản Lý Sức Khoẻ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Trúc Bền Vững Là Gì? Khái Niệm, Lợi Ích, Tiêu Chí 2022
  • Phí Bảo Vệ Môi Trường
  • Phí Bảo Vệ Môi Trường Đang Được Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Đối Tượng Nào Phải Nộp Thuế Bảo Vệ Môi Trường? Thuế Suất, Phương Pháp Tính Thuế Bảo Vệ Môi Trường?
  • Phí Môi Trường (Environmental Fees) Là Gì? Mục Đích Và Nguyên Tắc Xác Định
  • QUẢN LÝ SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG

    KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG

    Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (1993), môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.

    Sức khỏe môi trường bao gồm những khía cạnh về sức khỏe con người, bao gồm cả chất lượng cuộc sống, được xác định bởi các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi trường (theo định nghĩa trong Chiến lược Sức khỏe Môi trường Quốc gia của Australia – 1999).

    Hay nói cách khác: sức khoẻ môi trường là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khoẻ cộng đồng.

    Môi trường lý học

    Môi trường lý học nếu vượt qua các giới hạn tiếp xúc bình thường có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ. Môi trường lý học bao gồm thời tiết và khí hậu (nhiệt độ cao, thấp, thay đổi thất thường, độ ẩm không khí, gió) các loại bức xạ ion hoá và không ion hoá, sóng điện từ, các loại bức xạ laser, tiếng ồn và rung xóc, v.v…

    Môi trường hoá học

    Các yếu tố hoá học có thể tồn tại dưới các dạng rắn, lỏng và dạng khí. Cũng có các dạng đặc biệt như bụi, khí dung, hơi khói… Các yếu tố hoá học có thể có nguồn gốc từ tự nhiên trong môi trường đất, nước, không khí, thực phẩm và cũng có thể phát sinh từ các hoạt động sống, sinh hoạt và sản xuất của con người.

    Môi trường sinh học

    Các yếu tố sinh học cũng rất phong phú, từ các sản phẩm động thực vật đến các loài nấm mốc, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và côn trùng. Chúng có thể là các tác nhân gây bệnh song cũng có thể chỉ là các vật chủ trung gian truyền bệnh, các sinh vật vận chuyển mầm bệnh một cách cơ học. Các yếu tố sinh học cũng tồn tại trong đất, nước, không khí và thực phẩm.

    Môi trường xã hội

    Điều kiện kinh tế -xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ hoặc gián tiếp trên quá trình ô nhiễm, năng lực khống chế ô nhiễm bảo vệ sức khoẻ, đến các ứng xử khác nhau của cộng đồng đối với môi trường.

    Cùng với quá trình phát triển của kinh tế, xã hội tạo ra các cơ hội mới trong khống chế các tác động âm tính lên sức khoẻ, đồng thời cũng có thể nảy sinh nhiều nguy cơ mới qua thay đổi lối sống, cách ứng xử môi trường và gia tăng các stress trong sinh hoạt và lao động sản xuất.

    Chế độ chính trị của một quốc gia cũng như sự bình ổn trong khu vực là yếu tố tác động tới môi trường. Chiến tranh, mất công bằng xã hội, tệ nạn phân biệt chủng tộc, bất bình đẳng giới, bất ổn về chính trị -xã hội luôn là các yếu tố tàn phá môi trường và gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.

    Nghiên cứu các môi trường hoá học, sinh học, lý học phải đặt trong các bối cảnh môi trường xã hội.

    KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

    Quản lý môi trường là tổng hợp các giải pháp kỹ thuật và giải pháp hành chính nhằm bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm hoặc khống chế mức ô nhiễm trong các giới hạn cho phép, không gây tác hại cấp tính hay mạn tính lên sức khoẻ. Trong các trường hợp không thể bảo vệ được môi trường khỏi các nguy cơ ô nhiễm, quản lý môi trường cũng còn nhằm vào các giải pháp bảo vệ các đối tượng tiếp xúc, hạn chế các hậu quả của ô nhiễm và giải quyết các hậu quả trên sức khoẻ.

    Quản lý bằng các giải pháp kỹ thuật đối với môi trường đất, nước, không khí và thực phẩm

    Đất, nước, không khí và thực phẩm có mối liên hệ khăng khít với nhau. Đất có thể chứa các yếu tố hoá học, sinh học và lý học. Các yếu tố này thường xâm nhập vào các nguồn nước sinh hoạt để rồi từ đó tác động đến sức khoẻ con người. Từ đất, các cây trồng, lương thực hay động vật là nguồn thức ăn cho người và các động vật khác cũng có thể bị ô nhiễm. Các yếu tố ô nhiễm trong đất lại cũng có thể từ các nguồn nước thải, rác thải cũng như khói bụi có chứa các yếu tố hoá học và sinh học độc hại.

    Bảo vệ đất, nước, không khí và thực phẩm không bị ô nhiễm nhiều khi phải tiến hành song song. Ví dụ, muốn nguồn nước giếng đào sạch phải ngăn ngừa ô nhiễm từ các hố xí mất vệ sinh. Muốn thực phẩm sạch phải áp dụng các biện pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước, đất và cây trồng. Các nguồn tài nguyên bị khai thác không có tổ chức sẽ dẫn tới phá vỡ mối cân bằng sinh thái và cũng tạo ra các nguy cơ ô nhiễm. Trong sinh hoạt, bảo vệ môi trường khỏi các nguồn ô nhiễm bao gồm tổng hợp các giải pháp khống chế ô nhiễm như: quản lý chất thải rắn, chất thải lỏng và khói bụi từ các nguồn phát sinh, quá trình vận chuyển và quá trình thu gom xử lý.

    Trong sản xuất, bảo vệ môi trường lao động bao gồm việc sử dụng các trang thiết bị vệ sinh nhằm khống chế không cho phát sinh ô nhiễm, làm loãng, ngăn ngừa phát tán ô nhiễm ra môi trường. Nếu các giải pháp trên không thực hiện được hoàn chỉnh, phải bổ sung các biện pháp phòng hộ cá nhân. Cả trong sản xuất và sinh hoạt đều phải chú ý tới việc quản lý sức khoẻ cộng đồng, phát hiện sớm các tác hại ở giai đoạn còn khả năng hồi phục để điều trị hoặc phục hồi chức năng nếu hậu quả trên sức khoẻ là không chữa được.

    Giám sát môi trường và giám sát sinh học là các hoạt động nhằm theo dõi, phát hiện tình trạng ô nhiễm, tình trạng thấm nhiễm và tình trạng sức khoẻ bất thường để từ đó có các phản ứng kịp thời. Các phương pháp dự báo, các kỹ thuật đo lường giám sát môi trường và sinh học cần được sử dụng phù hợp với đặc điểm địa lý, dân cư, kinh tế, xã hội của một địa bàn, một địa phương và quốc gia. Ví dụ, khí xả các động cơ có sử dụng xăng pha chì là nguồn ô nhiễm rất nguy hiểm với sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là sức khoẻ trẻ em. Quản lý nguy cơ này có thể bằng rất nhiều giải pháp: cấm sử dụng xăng pha chì, tăng cường giao thông công cộng, giám sát mức ô nhiễm chì trong không khí, khám sàng lọc phát hiện tình trạng thấm nhiễm chì quá mức ở trẻ em và phát hiện các trường hợp nhiễm độc chì để điều trị sớm.

    Quản lý môi trường bằng chính sách, chiến lược, các giải pháp hành chính và luật lệ

    ở tầm cỡ quốc tế cũng có rất nhiều các tổ chức tham gia vào việc hoạch định các chính sách bảo vệ môi trường toàn cầu. Ví dụ: Chương trình Nghị sự 21 về Phát triển bền vững của Đại hội đồng Liên hiệp Quốc thông qua tại Rio de Janeiro tháng 6 năm 1992. Mỗi quốc gia lại phát triển chính sách môi trường riêng của mình. Ngay các địa phương cũng cần có các chính sách riêng để cụ thể hoá chính sách quốc gia nhằm giải quyết các vấn đề tại địa phương. Không có chính sách phù hợp sẽ thiếu khả năng kiểm soát môi trường tổng thể cũng như khó phát triển các giải pháp kỹ thuật; có chính sách song chính sách đó không được thể hiện bằng các văn bản pháp luật, bằng các quy định hành chính thì hiệu lực của chính sách sẽ rất giới hạn.

    ở nước ta, Luật Bảo vệ môi trường đã được ban hành năm 1993. Dưới luật là các nghị định của Chính phủ nhằm hướng dẫn việc thực hiện luật. Dưới các nghị định là các thông tư của chính phủ hoặc của các bộ ngành quy định chi tiết hơn các điều khoản nhằm đưa luật vào cuộc sống. Nhiều thông tư lại phải ban hành dưới dạng thông tư liên bộ mới có hiệu lực vì có những điều luật yêu cầu nhiều ngành và nhiều lĩnh vực tham gia.

    Trong từng bộ ngành, Bộ trưởng có thể ban hành các văn bản chỉ đạo ngành dọc của mình, như các quyết định và các chỉ thị. Tại từng địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành cũng ban hành các văn bản chỉ đạo trên địa bàn dựa trên các văn bản của Chính phủ, bộ ngành và căn cứ vào các quyết định của Hội đồng nhân dân cũng như cơ quan Đảng bộ địa phương.

    Qua hệ thống các văn bản pháp luật như trên đảm bảo cho các giải pháp kỹ thuật được thực thi về mặt hành chính. Bên cạnh đó, để kiểm soát việc quản lý môi trường còn có sự tham gia của hệ thống thanh tra chính phủ và các bộ ngành, các địa phương.

    Các nhiệm vụ cơ bản của ngành y tế trong quản lý môi trường

    Hiện nay, từ trung ương đến địa phương đã thành lập cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. ở cấp trung ương có Bộ Tài nguyên và Môi trường, ở cấp tỉnh có Sở Tài nguyên và Môi trường, ở cấp huyện có Phòng Tài nguyên và Môi trường và đến tận cấp xã (địa chính). Đây là các cơ quan quản lý cả về kỹ thuật và hành chính đối với môi trường. Bên cạnh đó còn có các cơ quan quản lý nhà nước về y tế dự phòng. ở tuyến trung ương có Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng, Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm), ở tuyến tỉnh có Sở y tế (Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh), cấp huyện có (Trung tâm Y tế dự phòng huyện/Đội Y tế dự phòng) và cấp xã có Trạm y tế xã. Đây là các cơ quan tham gia quản lý các vấn đề sức khoẻ môi trường. Như vậy, hiện nay vẫn song hành hai hệ thống của hai bộ ngành cùng tham gia quản lý môi trường cho dù đã có sự phân định ranh giới nhưng hoạt động chồng chéo ở tuyến tỉnh là khó tránh khỏi. Ngành y tế chịu trách nhiệm chính trong giám sát các yếu tố môi trường trực tiếp tác động đến sức khoẻ cộng đồng và sức khoẻ người lao động. Trong khi đó, ngành môi trường và tài nguyên quản lý ở tầm vĩ mô hơn như: đánh giá tác động môi trường, tham gia phê duyệt các quy hoạch phát triển sản xuất, công nghiệp, dân sự, đô thị v.v… Các hoạt động giám sát môi trường cũng được cơ quan này thực hiện chủ yếu ở ngoài nhà máy.

    Các bộ, ngành sản xuất cũng có một số trung tâm y tế lao động. Đây cũng là các hệ thống quản lý môi trường lao động chịu sự giám sát và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của các vụ, viện thuộc ngành y tế.

    Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo 10 nhiệm vụ đối với các cơ sở y tế như sau:

    Nâng cao năng lực của cộng đồng trong xử lý các tác động của môi trường lên sức khoẻ, bao gồm các giải pháp phòng bệnh do chính quyền địa phương và người dân thực hiện.

    Tiến hành đánh giá các nguy cơ từ môi trường và tác động của môi trường trên sức khoẻ. ở đây, bao gồm các hoạt động theo dõi môi trường, phát hiện những yếu tố độc hại đối với sức khoẻ từ môi trường sản xuất, môi trường sinh hoạt công cộng và môi trường gia đình. Phát hiện các nguy cơ do các hoạt động của các ngành khác, nhất là các ngành sản xuất có sử dụng nhiên liệu và nguyên liệu phát sinh độc hại.

    Cung cấp các dịch vụ cũng như triển khai các chương trình, dự án về kiểm soát môi trường độc lập hoặc phối hợp với các ngành sản xuất khác. Ví dụ: triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn (cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) v.v…

    Sẵn sàng tham gia cùng các bộ ngành, địa phương khác trong việc ứng phó với các thảm họa tự nhiên cũng như thảm họa do con người gây ra.

    Phối hợp với các cơ quan hữu quan để đưa ra các tiêu chuẩn tiếp xúc cho phép, các giới hạn và chuẩn mực vệ sinh, chuẩn bị các văn bản có tính pháp quy trong bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Phối hợp đánh giá tác động môi trường (EIA) và chủ động đề xuất các giải pháp dự phòng, các quy trình theo dõi tình hình sức khoẻ một cách có hệ thống.

    Đề xuất và tiến hành những công trình nghiên cứu trong lĩnh vực sức khoẻ môi trường và các giải pháp phòng ngừa.

    NHỮNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG

    Những câu hỏi chính thường đặt ra cho người quản lý môi trường gồm:

    Có những yếu tố môi trường nào có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng?

    Mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ của yếu tố đó đến sức khoẻ cộng đồng ra sao?

    Có những giải pháp nào (hiện có) đang được sử dụng để ngăn ngừa nguy cơ hiện tại và tác động lâu dài của ô nhiễm môi trường lên sức khoẻ? Có những khiếm khuyết nào trong các giải pháp đó mà có thể điều chỉnh được?

    Có những giải pháp khả thi nào khác nhằm tăng cường sức khoẻ, cải thiện môi trường?

    Cần có các văn bản gì, quy định hành chính nào giúp cho việc thể chế hoá, hành chính hoá các hoạt động quản lý môi trường?

    Hiện nay các luật lệ cũng như các văn bản pháp quy chỉ đạo công tác vệ sinh phòng bệnh, ngăn ngừa các nguy cơ từ môi trường có phù hợp không? điểm nào không phù hợp và cần phải điều chỉnh?

    Cần có những chiến lược nào, tiêu chuẩn gì đối với chất lượng môi trường? Để triển khai các chiến lược đó ở các địa phương, các bộ ngành cần có những hướng dẫn gì?

    Xác định và đo lường mức độ ô nhiễm môi trường

    Đây là nhiệm vụ đầu tiên và cũng là hoạt động cần nhiều nguồn lực nhất đối với cơ sở y tế dự phòng địa phương. Mỗi nước với trình độ phát triển kinh tế cũng như điều kiện địa lý môi trường, hệ thống chính sách xã hội khác nhau có những quan tâm không giống nhau.

    ở các nước phát triển, người ta quan tâm nhiều đến ô nhiễm môi trường công nghiệp, đô thị, đến việc khai thác các nguồn tài nguyên không tái sinh, đến tầng ozon, đến khí xả động cơ và cả các vấn đề mà nước đang phát triển ít chú ý tới như thuỷ triều và tình trạng nóng lên của trái đất…

    Trong khi đó, các nước đang phát triển lại chú ý tới các yếu tố ô nhiễm môi trường truyền thống như vấn đề chất thải sinh hoạt, các yếu tố ô nhiễm vi sinh vật, ký sinh trùng, hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm thực phẩm v.v… Ngay trong cùng một quốc gia, các mối quan tâm về môi trường ở mỗi vùng cũng có các đặc trưng riêng.

    Trước khi xác định ô nhiễm môi trường của một địa phương, một khu vực dân cư chúng ta cần tìm hiểu những vấn đề quan tâm hàng đầu của cộng đồng là gì, yếu tố nào đang và sẽ gây hậu quả lên sức khoẻ, yếu tố nào đã được nhận biết hoặc chưa được nhận biết, mức độ ảnh hưởng ra sao, các khó khăn cản trở gì trong quá trình phát hiện ô nhiễm, theo dõi, giám sát và kiểm soát ô nhiễm v.v… Dân số đang sống trong tình trạng ô nhiễm là bao nhiêu, các nhóm dễ bị tổn thương là những ai?

    Việc xác định các yếu tố ô nhiễm có thể cần đến các kỹ thuật đo đạc, đánh giá ô nhiễm. Song, không ít trường hợp các yếu tố ô nhiễm chỉ được ghi nhận có tính chất định tính hoặc trên các suy luận lô-gic.

    Ví dụ: khi tỷ lệ hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh còn thấp, nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật đường ruột trong đất và đặc biệt là trong nước sẽ rất cao. ở đây, yếu tố có thể đo lường được đó là các chỉ số vệ sinh của các nguồn nước sinh hoạt (coliform, BOD 5, NH 3…) song các tác nhân gây bệnh đường ruột khác như các virus và vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em lại rất khó xác định, nhất là khi thiếu các kỹ thuật labô hiện đại, vì vậy phải “mượn” các chỉ số vệ sinh để đánh giá ô nhiễm. Tương tự như thế, các yếu tố gây ung thư trong môi trường rất nhiều song ít có khả năng đo lường chúng, trừ một vài nghiên cứu có mức đầu tư khá lớn.

    Phương pháp “kiểm kê” (inventory) các yếu tố ô nhiễm dựa trên các mô hình tính toán cũng được khuyến cáo áp dụng một khi thiếu các kỹ thuật theo dõi – giám sát môi trường. Ví dụ, để xác định mức ô nhiễm khí SO 2, SO 3 trong môi trường do khói xả từ các ống khói nhà máy sử dụng than đá, người ta có thể sử dụng phương pháp hoá học để định lượng SO 2, SO 3 trong không khí, hoặc sử dụng hệ thống thiết bị theo dõi tự động (monitoring). Trường hợp không có các kỹ thuật trên, người ta có thể tính toán lượng SO 2, SO 3 thải vào không khí trong một tháng (hay 1 ngày đêm, 1 năm…) qua số liệu báo cáo về lượng than đá đã sử dụng (trong than có một tỷ lệ lưu huỳnh xác định, khi đốt sẽ tạo thành SO 2, SO 3… ).

    Khi xác định yếu tố ô nhiễm, cần xác định cả số lượng quần thể dân cư cũng như sinh vật có thể chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp do ô nhiễm môi trường. Ví dụ, xem bảng 10.1 về tình hình ô nhiễm SO 2 ở hai thành phố.

    Bảng 10.1. Tình hình ô nhiễm SO 2 ở hai thành phố A và B

    Để đánh giá ô nhiễm có thể dựa vào các mức ô nhiễm, trong đó không chỉ chú ý tới mức ô nhiễm trung bình, tỷ lệ số mẫu đo vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mà còn chú ý tới mức ô nhiễm tối đa (có những thời điểm ô nhiễm cao nhất) có thể tác động cấp tính trên cộng đồng. Thêm vào đó mức giao động (tối đa, tối thiểu) cũng cần được chú ý phân tích về quy luật ô nhiễm. Sau cùng, song lại không kém phần quan trọng, đó là số dân phải tiếp xúc, trong đó có các đối tượng rất nhậy cảm. Với ví dụ trên cho thấy mức độ nguy cơ ở thành phố B có phần cao hơn song thành phố A tổng số dân tiếp xúc cũng như các nhóm dễ bị tổn thương lại nhiều hơn. Rõ ràng là mức đầu tư cho phòng chóng ô nhiễm khí SO 2 ở thành phố A phải lớn hơn.

    Xác định các yếu tố ô nhiễm cũng được phân theo các mức độ khác nhau:

    Mức hộ gia đình hay còn gọi là “vi môi trường”, trong đó các nguồn ô nhiễm từ các công trình vệ sinh, bếp, khói thuốc lá, các hoá chất và cả các thói quen có hại tới sức khoẻ khác.

    Mức độ cộng đồng hay môi trường địa phương, trong đó các nguồn ô nhiễm từ giao thông, các công trình công cộng, các cơ sở sản xuất trong khu vực…

    Mức độ ô nhiễm của một vùng lãnh thổ, vùng địa lý, nơi đó có các yếu tố ô nhiễm từ môi trường thiên nhiên, độ cao, vùng khí hậu.

    Mức độ ô nhiễm trong các cơ sở sản xuất, trong các nghề nghiệp: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…

    Nếu phối hợp với các loại yếu tố ô nhiễm ta sẽ có ma trận hệ thống hoá các yếu tố ô nhiễm (bảng 10.2).

    Bảng 10.2. Mẫu ma trận hệ thống hoá các yếu tố ô nhiễm

    Đo lường các yếu tố độc hại và đánh giá các nguy cơ cũng như hậu quả lên sức khoẻ

    Trong mục 3.1 đã đề cập tới việc đo lường các yếu tố độc hại, trong đó có các biện pháp sử dụng thiết bị kỹ thuật và mà bằng không sử dụng thiết bị kỹ thuật mô hình tính toán qua kiểm kê các nguồn phát sinh. Mục 3.2 chủ yếu nhằm giới thiệu các biện pháp đánh giá tiếp xúc và hậu quả của nó lên sức khoẻ.

    Đánh giá tiếp xúc với môi trường

    Muốn đánh giá mức độ tiếp xúc với môi trường, việc đầu tiên là phải lấy mẫu. ở đây có 5 câu hỏi được đặt ra là:

    Cần lấy mẫu trong bao lâu và bao lâu lại lấy mẫu một lần (tần suất lấy mẫu)?

    Vị trí lấy mẫu ở đâu?

    Yêu cầu về chất lượng số liệu phân tích đến đâu?

    Cần có phương tiện lấy mẫu gì?

    Kỹ thuật nào sử dụng trong phân tích mẫu?

    Có không ít trường hợp không thể đo lường được mức độ tiếp xúc (định lượng) mà chỉ ước lượng được nguy cơ (định tính). Ví dụ, trong vụ dịch hội chứng viêm đường hô hấp cấp tính (SARS) năm 2003, khi tác nhân gây bệnh không biết cụ thể, chỉ qua các xét nghiệm định nhóm virus biết được có thể là một loại corona virus và càng không thể định lượng được số virus trong một mét khối không khí. Vì vậy, không có lấy mẫu và phân tích mẫu trong môi trường. Khả năng duy nhất để xác định nguy cơ là số người đã từng tiếp xúc gần gũi với người bệnh điển hình (index case).

    Mức độ ô nhiễm mà một cộng đồng phải tiếp xúc càng cao quá tiêu chuẩn tiếp xúc cho phép thì nguy cơ càng nhiều. Thêm vào đó, thời gian tiếp xúc cũng đóng vai trò rất quyết định. Thời gian tiếp xúc càng dài thì nguy cơ càng cao. Tuy nhiên, có những yếu tố tác hại gây ảnh hưởng cấp tính hoặc tối cấp tính thì chỉ trong một thời gian tiếp xúc rất ngắn cũng có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ, thậm chí có thể gây tử vong (ví dụ, tiếp xúc với hơi khí CO).

    Để lấy mẫu, người ta có thể sử dụng các phương tiện lấy mẫu cá nhân hoặc các phương tiện lấy mẫu ngoài cộng đồng, nơi sản xuất… Để phân tích mẫu thu được người ta sử dụng nhiều kỹ thuật phân tích hoá học, lý học, hoá lý và sinh học. Các kỹ thuật này phải do các chuyên gia và kỹ thuật viên thực hiện. Kết quả sau khi phân tích được tính toán theo các đơn vị khác nhau. Từ đó, người ta ước tính ra liều tiếp xúc trung bình, liều tiếp xúc trung bình theo thời gian, liều tiếp xúc đỉnh. Đối chiếu liều tiếp xúc với các tiêu chuẩn tiếp xúc cho phép để đưa ra nhận định về nguy cơ và đưa ra các phương thức xác định những hậu quả của môi trường trên sức khoẻ một cách thích hợp (trong trường hợp có tiêu chuẩn tiếp xúc cho phép).

    Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường lên sức khoẻ

    Trong nhiều trường hợp, ảnh hưởng của môi trường lên sức khoẻ được xác định qua các chỉ số mắc bệnh, tử vong do một số bệnh đặc trưng (bệnh đặc hiệu của một hoá chất độc, một yếu tố lý học hay sinh vật học) hoặc một số bệnh không đặc trưng (môi trường chỉ là yếu tố tác động làm tăng tỷ lệ mắc và chết). Ví dụ: nhiễm độc chì, bụi phổi silic và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không đặc hiệu.

    Không ít các yếu tố môi trường rất khó xác định tác hại trên sức khoẻ do tính đặc hiệu quá thấp. Trong cùng một điều kiện tiếp xúc, thậm chí cùng liều tiếp xúc song có những cá thể hoặc nhóm người không hoặc ít bị ảnh hưởng hơn các cá thể, nhóm người khác. Vì vậy, đánh giá ảnh hưởng của môi trường trên sức khoẻ phải dựa vào quy luật số đông, vào tính phổ biến, trừ một số ngoại lệ.

    Việc xác định ảnh hưởng của môi trường lên sức khoẻ dựa trên các số liệu thống kê về tình hình mắc bệnh và/hoặc tình hình tử vong. Ngoài ra, còn có các nguồn số liệu từ những kết quả khám phát hiện bệnh định kỳ, khám sàng lọc hoặc/và làm các xét nghiệm đặc hiệu hoặc không đặc hiệu, điều tra phỏng vấn về tình hình sức khoẻ, ốm đau của từng đối tượng v.v.

    ảnh hưởng của môi trường lên sức khoẻ thường hay giống với hiện tượng “tảng băng nổi” với các mức ảnh hưởng khác nhau (sơ đồ 10.1).

    Sơ đồ 10.1. Các mức ảnh hưởng của môi trường lên sức khỏe

    Sơ đồ trên cho thấy: nếu chỉ có một vài trường hợp tử vong phải thấy rằng có rất nhiều người đang bị bệnh ở thể lâm sàng hoặc tiền lâm sàng. Cũng như thế, khi một người bệnh được phát hiện cũng có thể có rất nhiều người đang tiếp xúc quá mức nhưng chưa mắc bệnh.

    Trong khi nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên sức khoẻ người ta có thể dựa vào một số nhóm bệnh mang tính “chỉ danh”. Ví dụ, nếu thấy tỷ lệ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không đặc hiệu cao, có thể nghĩ nhiều đến các yếu tố ô nhiễm môi trường không khí là bụi, hơi khí kích thích và khói. Nếu thấy tỷ lệ bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá cấp tính cao, có thể nghĩ tới ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh hoạt hoặc ô nhiễm phân.

    Một số yếu tố ô nhiễm có thể gây ra các rối loạn trong phân chia tế bào hoặc chỉ ảnh hưởng tới tế bào sinh dục gây ra quái thai hoặc dị tật bẩm sinh cho thế hệ sau mà không thể hiện hậu quả trên thế hệ tiếp xúc. Trong trường hợp này đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp nghiên cứu di truyền học.

    Khi nghiên cứu hậu quả của môi trường lên sức khoẻ phải chú ý rằng ngoài tác động của môi trường, sức khoẻ còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như các yếu tố gây stress, tình trạng dinh dưỡng và các thói quen sinh hoạt có hại cho sức khoẻ. Thêm vào đó, khi tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố độc hại này, phải lưu ý rằng có thể có các yếu tố độc hại khác cũng đã tác động lên tình trạng sức khoẻ cộng đồng. Các nghiên cứu dịch tễ học với sự hỗ trợ của các xét nghiệm môi trường, các xét nghiệm sinh học và các khám xét lâm sàng giúp cho việc xác định mối quan hệ nhân quả giữa môi trường và sức khoẻ.

    Khi xác định được những hậu quả của môi trường lên sức khoẻ cần tìm hiểu mối quan hệ nhân quả, xác định mức độ nguy cơ và mức độ hậu quả của ô nhiễm môi trường để từ đó xác định các vấn đề ưu tiên, các giải pháp ưu tiên cho các hoạt động làm giảm nhẹ hậu quả, bảo vệ sức khoẻ và bảo vệ môi trường.

    Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ nguy cơ, ngăn ngừa hậu quả

    Nguyên tắc của các chiến lược môi trường dựa trên các nguyên lý cơ bản như:

    công bằng, hiệu quả và cộng đồng tham gia.

    Các giải pháp có thể ở các nước khác nhau:

    Dự phòng cấp I: ngăn không để xảy ra ô nhiễm quá mức và không để xảy ra hậu quả xấu trên sức khoẻ. Ví dụ: các chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn; các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn phát sinh (không sử dụng nguyên liệu phát sinh độc hại, hạn chế nguồn nhiên liệu phát sinh khói, bụi, áp dụng công nghệ sạch, bảo vệ khối cảm thụ v.v.)

    Dự phòng cấp II: trong trường hợp không thể khống chế được ô nhiễm và hậu quả xấu lên sức khoẻ đã xảy ra, lúc đó cần phải áp dụng các biện pháp quản lý sức khoẻ và điều trị phù hợp ngăn không để xảy ra tai biến hoặc chết. Ví dụ: chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI), chương trình tiêu chảy trẻ em (CDD), khám phát hiện sớm và điều trị cho các trường hợp bị bệnh do ô nhiễm môi trường và bệnh nghề nghiệp.

    Trong quá trình xây dựng các chiến lược đã cần có sự tham gia liên ngành thì khi thực thi cũng cần có sự đóng góp của liên ngành cùng với sự tham gia của cộng đồng. Chỉ riêng các cơ sở y tế dự phòng thì không thể giải quyết được các vấn đề môi trường -sức khoẻ cho dù hiện nay đã có luật. Việc điều chỉnh chính sách, thay đổi chiến lược cho phù hợp với từng địa phương, từng cộng đồng ở các thời điểm khác nhau là hết sức cần thiết. Các giải pháp đưa ra có thể theo một lịch trình dài nhiều năm, song cũng có thể chỉ trong một tình huống, một thời gian giới hạn. Các giải pháp dài hạn phải lồng ghép trong quy hoạch phát triển kinh tế -văn hoá -xã hội của địa phương hay trong quy hoạch phát triển ngành y tế. Các giải pháp ngắn hạn mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn khi ứng phó với các tình huống có tính cấp bách song sau đó phải đưa ra các giải pháp có cơ sở hơn và vững bền hơn.

    Xác định tính khả thi của các giải pháp

    Xây dựng hệ thống luật pháp, các văn bản pháp quy quản lý môi trường

    Tất cả mọi hoạt động bảo vệ môi trường cần được thể chế hoá bằng các luật, pháp lệnh, các nghị định của Chính phủ, Quốc hội, các thông tư hướng dẫn của các bộ- ngành, quyết định của các cơ quan chính quyền và sự chỉ đạo của cơ quan Đảng. Việc thanh tra môi trường cũng dựa trên các quy định có tính pháp lý. Thanh tra môi trường hoạt động yếu cũng giống như tại nơi công cộng không có sự giám sát của lực lượng công an vậy.

    Điều chỉnh chính sách và luật lệ

    Chính sách không phải là bất biến. Các điều luật định kỳ cũng được xem xét, sửa đổi và bổ sung. Nhiệm vụ của các cơ quan y tế cũng như cơ quan môi trường trong khi thực hiện các luật định phải phát hiện những điểm bất hợp lý, điểm thiếu hụt trong các văn bản và đề xuất những sửa đổi lên cấp có thẩm quyền (cấp ra văn bản cũng là cấp phải sửa đổi văn bản khi cần thiết).

    Các chiến lược và chuẩn mực trong quản lý môi trường

    Các chiến lược về môi trường phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia, từng địa phương, song các chuẩn mực về môi trường thì lại rất ít thay đổi. Hiện nay, các tiêu chuẩn tiếp xúc hay tiêu chuẩn vệ sinh cho phép của Việt Nam cũng đã dựa trên hầu hết các chuẩn mực quốc tế. Như vậy, sẽ nẩy sinh mâu thuẫn giữa năng lực kiểm soát môi trường còn rất giới hạn với những chuẩn mực quá cao so với khả năng áp dụng và khả năng tuân thủ trên thực tế.

    Thêm vào đó, các chuẩn mực phải đi kèm với kỹ thuật chuẩn mực để đánh giá ô nhiễm môi trường. Điều này cũng là một bất cập trong thực tế, khi các kỹ thuật đánh giá ô nhiễm ở các tỉnh hiện nay còn rất giới hạn. áp dụng chuẩn mực nào, giới hạn nào là chấp nhận được vẫn là các câu hỏi cần được xem xét thêm.

    NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

    Vấn đề môi trường ở Việt Nam được ngành y tế đề cập đến đầu tiên và vào những ngày đầu sau cách mạng Tháng Tám. Lúc này Đảng và Chính phủ đã phát động các phong trào vệ sinh phòng bệnh mà nội dung chủ yếu là giữ gìn vệ sinh môi trường sinh hoạt và vệ sinh trong gia đình. Hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ do ngành y tế đảm nhiệm với vai trò chính mãi tới tận thập kỷ 70. Sau đó, ngành công nghệ và môi trường mới được thành lập và gánh vác nhiệm vụ với vai trò ngày càng tăng, không chỉ ở cấp quốc gia mà còn ở cả các địa phương.

    Các giải pháp quản lý vệ sinh môi trường của ngành y tế

    Đây là tập hợp các hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề phâ n, nước, rác thải trong môi trường sinh hoạt và giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp, nông nghiệp và sau đó là quản lý các chất thải rắn và lỏng ở quy mô lớn hơn, nhất là sau khi có Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (1993). Sự phối hợp của ngành y tế, ngành khoa học công nghệ -môi trường cùng với việc đưa ra các pháp lệnh, nghị định của Quốc hội, của Chính phủ thể chế hoá các biện pháp bảo vệ môi trường đã làm cho các hoạt động quản lý môi trường có cơ sở hơn và được đầu tư tổng thể hơn.

    Các văn bản về quy định tiêu chuẩn vệ sinh của ngành y tế đề xuất và ban hành dựa trên các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ và của Tổ chức Y tế Thế giới là bản tiêu chuẩn rất ưu việt. Tuy nhiên, để thực hiện các tiêu chuẩn đó còn gặp rất nhiều khó khăn do: ý thức tự giác của cộng đồng còn thấp, kinh tế khó khăn làm hạn chế các biện pháp cải thiện môi trường, công nghệ lạc hậu cũng gây ra những vấn đề ô nhiễm rất đáng lo ngại, quy hoạch đô thị cũng như quy hoạch khu kinh tế còn rất yếu kém, di dân thiếu tổ chức, tệ nạn phá rừng và dân số gia tăng làm cho tốc độ sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên tăng, các tập quán lạc hậu cùng các yếu tố địa lý dân cư của nhiều vùng vẫn là mảnh đất tốt cho các công trình vệ sinh của hộ gia đình tồn tại ở cấp độ rất thô sơ (ví dụ: tình trạng sử dụng cầu tiêu ao cá ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, tình trạng nuôi trâu bò dưới nhà sàn ở miền núi phía Bắc v.v…).

    Đặc điểm môi trường nông thôn nước ta vẫn là ô nhiễm bởi các chất thải hữu cơ. Thêm vào đó là hoá chất bảo vệ thực vật làm ô nhiễm nguồn nước và làm nhiễm độc các động thực vật thuỷ sinh. Các làng nghề ở nông thông đang trở thành nguồn ô nhiễm mới hiện nay.

    Đặc điểm môi trường thành phố là ô nhiễm công nghiệp trong cơ sở sản xuất và nước thải, rác thải ra khu vực ngoại thành. Tình trạng “bóng rợp đô thị” ở các vùng ngoại ô hứng chịu nước thải, rác thải của thành phố cũng đã được cảnh báo, song quản lý vấn đề này còn có nhiều hạn chế. Thiếu quy hoạch đô thị tạo ra các yếu tố nguy cơ sức khoẻ môi trường như mất vệ sinh nhà ở, tình trạng ngập lụt trong thành phố, khói xả của các động cơ, tiếng ồn giao thông v.v… Lưu thông các loại thực phẩm không hợp vệ sinh cả về mặt hoá học, lý học và vi sinh vật là các yếu tố độc hại khôn lường. Điều đáng lưu ý là những gì đang xảy ra đối với môi trường ở Việt Nam rất giống với những gì đã xảy ra ở các nước có nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực. ở đây, vai trò hợp tác quốc tế chưa phát huy tác dụng, những sai lầm vẫn bị lặp lại mà không có biện pháp quản lý, phòng ngừa thích hợp.

    Vai trò của ngành y tế còn rất hạn chế trong cơ chế thị trường, nơi mà các quy luật về lợi nhuận chi phối rất mạnh. Tuy nhiên, việc thay đổi các quy định, các chính sách để có tính khả thi cao hơn, được chấp nhận nhiều hơn và có hiệu quả hơn là rất cần thiết. Các quy định vệ sinh ban hành ở các nước phát triển cao thường quá khắt khe, trong khi đó khả năng kiểm soát việc thực thi các quy định đó lại rất hạn chế. Điều này đặt ra cho các nhà quản lý môi trường việc điều chỉnh các văn bản cho phù hợp.

    Điều hành bằng pháp luật ở cấp quốc gia

    Như đã đề cập ở trên, các văn bản do ngành y tế chuẩn bị và ban hành chủ yếu tác động ở tầm vi mô nhiều hơn là ở tầm vĩ mô. Ví dụ, đưa ra các tiêu chuẩn vệ sinh về nguồn nước, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh lao động v.v. Các văn bản do Bộ Tài nguyên và Môi trường (trước đây là Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường) chỉ đạo các hoạt động bảo vệ môi trường ở tầm vĩ mô hơn, có tính ngăn ngừa nhiều hơn và hướng về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở tầm chính sách và chiến lược. Ngày càng cần các văn bản có tính liên bộ và văn bản của chính phủ trong điều phối các hoạt động bảo vệ sức khoẻ môi trường.

    Cũng cùng chung với tình trạng thực hiện các tiêu chuẩn vệ sinh, các văn bản tuy có tính pháp lý cao của ngành tài nguyên – môi trường cũng gặp rất nhiều khó khăn; trong đó có năng lực của những người quản lý cấp tỉnh còn yếu, có sự bất cập giữa các văn bản yêu cầu rất cao, rất ưu việt với mức đầu tư thấp về nguồn lực cho các cơ quan quản lý môi trường.

    Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường

    Việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường phụ thuộc vào mức thu nhập quốc dân và chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu, khi mức bình quân thu nhập đầu người ở mức thấp (khoảng dưới 1.000 USD/ người/ năm) thì mức ô nhiễm (ví dụ: ô nhiễm khí SO 2) trong môi trường càng tăng. ở thời gian này, các mục tiêu kinh tế được đặt lên hàng đầu, trong khi đó khả năng kỹ thuật lại còn hạn chế, mức đầu tư cho bảo vệ môi trường thấp làm cho càng phát triển sản xuất thì nguy cơ thải SO 2 ra môi trường càng nhiều. Đến giai đoạn sau, khi nền kinh tế đã phát triển, những khó khăn ở giai đoạn đầu giảm đi, khả năng đầu tư cho phòng chống ô nhiễm tăng lên, công nghệ ở trình độ cao hơn vì vậy mức ô nhiễm sẽ giảm đi.

    Đây là một ví dụ cụ thể về ô nhiễm chất khí SO 2 chỉ điểm của ô nhiễm môi trường công nghiệp nhưng cũng có thể suy luận rộng ra cho nhiều yếu tố ô nhiễm khác. Chúng ta cũng nhận thấy việc kiểm soát bằng luật lệ đối với những nước đang phát triển như Việt Nam là không dễ dàng. Cũng có thể dự đoán rằng chúng ta đang ở thời kỳ mà mức ô nhiễm môi trường tăng tỷ lệ thuận với tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, các biện pháp quản lý môi trường cần được đặc biệt chú ý. Rất tiếc là chúng ta chưa có các số liệu dự báo ô nhiễm đáng tin cậy, cũng như mức đầu tư cho chống ô nhiễm còn rất hạn chế và khó tính toán. Như vậy, câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý môi trường ở cấp vĩ mô là cần đầu tư bao nhiêu, giải quyết yếu tố nào, yếu tố nào cần ưu tiên giải quyết trước v.v… hiện vẫn chưa tìm được câu trả lời thoả đáng.

    Việc vận động nhân dân làm sạch môi trường còn lúng túng vì chưa tìm được giải pháp có tính duy trì. Ví dụ, vào giữa những năm 90 phong trào xoá cầu tiêu ao cá ở đồng bằng Sông Cửu Long được thực hiện rầm rộ, có tỉnh “xoá cầu tiêu ao cá” trong vài tháng, song lúc đó không tìm được loại hố xí nào phù hợp và được cộng đồng chấp nhận nên chỉ vài tháng sau, các “cầu cá” lại “tái lập” như trước đó. Vì vậy, khu vực này vẫn lưu hành các bệnh dịch đường tiêu hoá như thương hàn, lỵ và cả bệnh tả.

    Hiện nay, các phong trào “Làng văn hóa – Sức khoẻ” đang được Bộ Y tế phát động, trong đó có việc khôi phục lại các chương trình vệ sinh nông thôn trước đây. ở thành phố, nhờ có sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới, nhiều nơi đang thực hiện chương trình “thành phố lành mạnh”, chương trình phòng chống bệnh bụi phổi silic đang được hiện ở một số cơ sở có ô nhiễm bụi v.v. Cho dù có không ít cố gắng của ngành y tế trong việc kiểm soát môi trường, tình hình ô nhiễm vẫn có xu hướng gia tăng.

    Những giải pháp khống chế ô nhiễm môi trường hiện nay do ngành y tế chỉ đạo, bao gồm:

    Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy để tăng cường quản lý nhà nước về môi trường và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.

    Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng các cấp:

    Phát triển nhân lực.

    Đầu tư trang thiết bị theo dõi, giám sát môi trường và giám sát tình hình sức khoẻ, bệnh tật.

    Đảm bảo ngân sách, kể cả việc tạo nguồn thu dịch vụ.

    Tổ chức và quản lý bộ máy.

    Phối hợp liên ngành.

    Xã hội hoá các hoạt động bảo vệ môi trường, nâng cao sức khoẻ.

    VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ

    Để giải quyết vấn đề môi trường, nhất là môi trường sinh hoạt, nhà ở, đường phố, làng xóm và nơi sản xuất cần phải dựa vào cộng đồng. Đây cũng là xương sống của việc xã hội hoá các hoạt động bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khoẻ.

    Cộng đồng tham gia vào quản lý môi trường trước hết là phải ý thức được vấn đề môi trường có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của chính cộng đồng và của từng thành viên trong cộng đồng. Nói điều này rất dễ, song thực hiện lại rất khó, một khi kinh tế eo hẹp, người ta nghĩ nhiều đến năng suất và lợi nhuận hơn là việc bỏ tiền, bỏ công cho các hoạt động vệ sinh công cộng. Tự chịu trách nhiệm với môi trường sống của cộng đồng, của gia đình và với sức khoẻ của mình là yếu tố quan trọng nhất trong lôi cuốn cộng đồng tham gia. Cộng đồng tham gia còn thể hiện ở tổ chức các thành viên trong cộng đồng để thực hiện những nhiệm vụ chung. ở đây, cộng đồng phải tham gia vào việc theo dõi môi trường, xác định những vấn đề tồn tại trong bảo vệ môi trường sống, môi trường làm việc của chính họ, tìm các giải pháp cũng như nguồn lực thích hợp và lên kế hoạch, thực hiện kế hoạch làm sạch môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, bảo vệ sức khoẻ của chính gia đình và cộng đồng của mình. Không ít người đến nay vẫn coi xã hội hoá với nghĩa huy động sự đóng góp tài chính của cộng đồng. Điều này không sai, song chỉ đúng được một phần. Cũng không ít người lại thổi phồng vai trò của cộng đồng trong việc lập kế hoạch xử lý môi trường. Về bản chất cũng như lý luận không có gì sai song ở mỗi nước, mỗi địa phương lại có luật lệ, quy định khác nhau. Nếu người không nắm nguồn lực tài chính trong tay thì làm thế nào để có thể lập kế hoạch khả thi được? Nếu ngân sách được chỉ đạo từ tuyến trên thì tự mỗi cộng đồng có được tự ý chi tiêu tiền ngân sách không? nếu cộng đồng không có quỹ riêng mình, việc chủ động đóng góp ngày công đã đủ chưa? v.v…

    Những cải tiến cục bộ, những việc làm trong phạm vi gia đình, những hoạt động chi phí không nhiều và hoàn toàn có thể do cộng đồng quyết định từ khâu xác định vấn đề, lập kế hoạch và thực hiện. ở Việt Nam cũng có các bài học kinh nghiệm hay trong chương trình vệ sinh nông thôn và vệ sinh công nghiệp, trong đó với sự hỗ trợ rất ít của cơ quan y tế, tự cộng đồng đã tiến hành các hoạt động cải thiện môi trường sống (ví dụ bài học của huyện Vị Thanh ở Cần Thơ).

    Người ta cũng đưa ra khái niệm về chăm sóc môi trường ban đầu (primary environmental care), trong đó tự các nhóm cộng đồng tổ chức với nhau, sự hỗ trợ bên ngoài rất nhỏ giúp họ hiểu và áp dụng các kỹ thuật bảo vệ môi trường dựa trên nhu cầu của chính cộng đồng. Chăm sóc môi trường ban đầu dựa trên nguyên tắc phối hợp ba thành tố: (a) làm thoả mãn nhu cầu cơ bản của cộng đồng; (b) bảo vệ và sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên môi trường và (c) nâng cao năng lực bảo vệ môi trường của cộng đồng.

    Có 9 hướng dẫn sau đây giúp cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường của mình:

    Hoạt động can thiệp dựa trên nhu cầu và kiến thức sẵn có của cộng đồng. Ví dụ, không ai không cần có nước sạch để dùng (có nhu cầu), ít nhiều một địa phương đều biết tìm nguồn nước sạch cho mình. Tác động bên ngoài chỉ nhằm hướng dẫn họ tìm nguồn nước sạch hơn, bảo vệ nguồn nước và áp dụng các biện pháp đun sôi, lọc nước khi nguồn nước có nguy cơ bị nhiễm bẩn.

    Dựa trên tổ chức cộng đồng (xóm phố) và tổ chức hành chính của địa phương. Ví dụ, hiện nay có phong trào làng văn hoá, làng sức khoẻ, các hương ước của làng, xóm, phố đưa ra có các quy định vệ sinh riêng, cũng có những cách xử phạt người vi phạm. Cùng với những quyết định của hệ thống hành chính địa phương, có thể hướng cộng đồng thực hiện những hoạt động bảo vệ và thanh khiết môi trường phù hợp.

    Dựa trên các nguồn lực cũng như các kỹ thuật sẵn có của địa phương, thêm vào đó là những hỗ trợ rất nhỏ nhằm giới thiệu hay điều chỉnh các giải pháp kỹ thuật có tính khoa học và hiệu quả hơn (bổ sung cho các phương pháp dân gian, phương pháp theo kinh nghiệm).

    Huy động cộng đồng tham gia quản lý môi trường, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi và đánh giá.

    Bắt đầu các hoạt động bằng một số công việc/dự án có tính kích thích, lan toả sang các hoạt động khác. Ví dụ, chương trình lồng ghép của UNICEF hỗ trợ cho nông thôn một số tỉnh bắt đầu bằng việc tẩy giun cho trẻ em định kỳ và xây dựng ba công trình vệ sinh, sau đó lan sang các hoạt động chăm sóc sức khoẻ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình v.v.

    Hoạt động phải linh hoạt, mềm dẻo.

    Các hoạt động cần được duy trì song không đóng khung trong một số hoạt động mà bổ sung thêm, điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Điều này rất quan trọng, vì mỗi cộng đồng có các đặc điểm riêng, ngay cùng một cộng đồng ở các thời điểm khác nhau có nhu cầu cũng như cách giải quyết không giống nhau. Thêm vào đó, quá trình hoạt động bảo vệ môi trường là một chuỗi các đáp ứng, là một quá trình động và khá biện chứng. ở một địa phương, nếu khăng khăng theo đuổi một giải pháp cũng chẳng khác nào cứ duy trì một đơn thuốc chữa cho nhiều bệnh khác sau đó.

    Nhân rộng các kinh nghiệm thành công và thông báo, rút kinh nghiệm các trường hợp thất bại.

    Cán bộ dự án, người chỉ đạo tuyến trên phải có thái độ đúng, phải biết lắng nghe, biết quan sát, biết nghĩ và biết ra quyết định dựa vào nhu cầu của cộng đồng.

    LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG Ở TUYẾN CƠ SỞ

    Việc lập kế hoạch quản lý sức khoẻ môi trường phải dựa trên các chính sách và chiến lược của quốc gia, khả năng của các nguồn lực, những vấn đề bức bách của cộng đồng địa phương và của các nhóm dễ bị tổn thương. Kế hoạch quản lý sức khoẻ môi trường được xây dựng ở nhiều cấp độ: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và cả cấp cơ sở. Kế hoạch từ cấp tỉnh trở lên mang tính định hướng chiến lược đầu tư cho sức khoẻ môi trường. Chúng ta đã đề cập đến vấn đề này ở mục 3.

    Trong mục này sẽ đề cập tới kế hoạch can thiệp ở tuyến thực thi các chính sách tuyến cơ sở. ở đây các hoạt động quản lý môi trường rất cụ thể và rất gần gũi với cộng đồng. Xuất phát điểm của các kế hoạch không chỉ đơn thuần thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trên giao, thông qua hướng dẫn kế hoạch của Sở y tế, Trung tâm vệ sinh phòng dịch tỉnh theo một quy trình mà còn phải có những sáng tạo (đảm bảo tính mềm dẻo) cũng như phải đáp ứng nhu cầu cấp thiết nhất trên địa bàn dân cư hay cơ sở sản xuất. Muốn xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu của cộng đồng song lại phải tuân theo một quy trình nhất định, nếu không sẽ chỉ là các hoạt động đối phó, chạy theo thành tích để hoàn thành kế hoạch nhưng thực thế người dân lại ít được hưởng lợi, hoặc chi phí tốn kém mà lợi ích thấp; hoặc gặp phải phản ứng của cộng đồng cũng như của chính quyền địa phương, phản ứng của các chủ sản xuất, làm cho giải pháp thiếu hiệu quả và không có tính khả thi, tính duy trì thấp.

    Cách lập kế hoạch trình bày trong sơ đồ 10.2 giúp giảm bớt một số vấn đề tồn tại của cách lập kế hoạch thụ động.

    Các bước lập kế hoạch giải quyết vấn đề

    Sơ đồ 10.2. Các bước lập kế hoạch giải quyết vấn đề

    Xác định vấn đề cần can thiệp

    Câu hỏi đặt ra cho giai đoạn này là: cần phải can thiệp gì để cải thiện điều kiện vệ sinh và tăng cường sức khoẻ cho cộng đồng của địa phương mình.

    Các câu hỏi tiếp theo là:

    Vấn đề sức khoẻ môi trường này cụ thể là gì?

    Làm thế nào mà ta biết được đó là vấn đề sức khoẻ môi trường?

    Vấn đề đó có thường hay xảy ra hay không và kéo dài trong bao lâu?

    Các hậu quả của vấn đề môi trường lên sức khoẻ và đời sống của cộng đồng?

    Làm thế nào để biết là hậu quả đó đã giảm hoặc được giải quyết nếu ta đưa ra giải pháp can thiệp?

    Phân tích, tìm hiểu vấn đề dự định can thiệp

    Khi đã xác định được vấn đề cần can thiệp, bước tiếp theo là phải phân tích để hiểu rõ vấn đề qua việc đặt một số câu hỏi (trước khi can thiệp) sau đây:

    Ai sẽ tham gia vào quá trình can thiệp và ai sẽ được hưởng lợi, ai sẽ bị ảnh hưởng?

    Vấn đề xảy ra ở đâu?

    Vấn đề xảy ra khi nào?

    Hậu quả của vấn đề ô nhiễm môi trường trên sức khoẻ và kinh tế xã hội là gì?

    Tại sao có vấn đề đó?

    ở giai đoạn này, người ta khẳng định lại vấn đề cần can thiệp và phân tích các nguyên nhân dẫn đến vấn đề này. Các kỹ thuật về căn nguyên, sử dụng các nguồn số liệu sẵn có và các kết quả khảo sát môi trường, đánh giá tình trạng sức khoẻ bệnh tật sẽ làm cho các suy luận có cơ sở hơn. Các kỹ thuật đặt câu hỏi “nhưng – tại sao” cũng khá phù hợp nếu không có khả năng và /hoặc không cần khảo sát môi trường bằng các thiết bị kỹ thuật. Các phương pháp làm việc nhóm, phương pháp chuyên gia kết hợp với các số liệu sẵn có về sức khoẻ cộng đồng, với kinh nghiệm của các địa phương khác, nước khác đều rất có ích và với độ tin cậy có thể chấp nhận được.

    Đề xuất giải pháp và quy trình can thiệp

    Sử dụng kết quả của bước (1) và (2) để đề xuất các giải pháp phù hợp. Nếu có thể được, nên có những thử nghiệm diện hẹp để rút kinh nghiệm trong quản lý chương trình can thiệp, tìm ra các yếu tố làm tăng hiệu quả can thiệp và nhất là được cộng đồng chấp nhận cao nhất.

    Lập kế hoạch can thiệp

    Để kế hoạch khả thi phải cân nhắc 3 yếu tố:

    Đầu vào.

    Giải pháp kỹ thuật, giải pháp tổ chức và các cản trở khi thực hiện.

    Kết quả mong đợi.

    Khó có thể xác định một cách rõ ràng trong ba yếu tố trên, yếu tố nào là quan trọng nhất. Nếu chỉ dựa vào đầu vào thì sẽ dễ dàng bi quan nếu đầu vào không đủ, nhưng sẽ không thể làm gì nếu thiếu nguồn lực. Nếu dựa vào kết quả mong đợi, dễ lâm vào xu hướng duy ý chí, nhưng nếu không biết rõ cái định cần đạt thì làm sao có thể tìm kiếm nguồn lực và giải pháp phù hợp được? Trong quá trình cân nhắc giữa đầu vào và kết quả mong đợi, luôn tính toán các giải pháp can thiệp để: sử dụng nguồn lực hạn chế một cách có hiệu quả nhất để đạt mục tiêu đã đề ra.

    Trong bản kế hoạch phải định rõ các mục tiêu, mỗi mục tiêu lại có thể được thực hiện bằng một hoặc nhiều giải pháp. Mỗi giải pháp lại cấu thành bởi nhiều nhóm hoạt động và hoạt động cụ thể. Đối với từng hoạt động, phải phân công người, cơ quan chịu trách nhiệm chính, cơ quan và tổ chức hỗ trợ. Các nguồn lực cần thiết cho các giải pháp cũng phải được xác định rõ: bao nhiêu, ai cấp, cấp khi nào, cơ chế nào, văn bản nào cho phép sử dụng các nguồn lực đó.

    Kết quả đầu ra cần được thể hiện rõ bằng các chỉ số đo lường được. Có thể có 2 nhóm chỉ số đầu ra: (1) Chỉ số về các hoạt động (performance) đã được thực hiện (ví dụ, tỷ lệ lượng rác thải được thu gom và xử lý, tỷ lệ trẻ em được xét nghiệm phân tìm trứng giun v.v.). (2) Các chỉ số hiệu quả (impact) thể hiện trên các tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết, hiệu quả lợi ích kinh tế v.v.

    Trong bản kế hoạch cũng phải ghi rõ cơ chế tổ chức, quản lý hoạt động can thiệp. Các hoạt động theo dõi giám sát cũng như công cụ và phương pháp theo dõi giám sát các hoạt động can thiệp. Những chi tiết về xây dựng kế hoạch can thiệp sức khoẻ môi trường sẽ được học cụ thể hơn trong bài thực hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Khái Niệm Và Các Mô Hình Về Phát Triển Bền Vững
  • Môi Trường Kinh Tế (Economic Environment) Là Gì?
  • Môi Trường Tự Nhiên Là Gì? 7 Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo
  • Công Cụ Quản Lý Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Cụ Quản Lý Môi Trường Gồm Những Gì?
  • Đơn Vị Sự Nghiệp Là Gì? Bao Gồm Những Đơn Vị Nào?
  • Định Nghĩa Chính Xác Về Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Lần Thứ Tư)
  • Định Nghĩa Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Lần Thứ Tư)
  • Cách Xác Định Quy Mô Công Ty
  • Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia.

    Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:

    Công cụ quản lý môi trường gồm những gì?

    Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.

    Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế – xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v… và công cụ kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường. Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

    Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường gồm những nguyên tắc nào?

    Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:

    • Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường.
    • Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường.
    • Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp.
    • Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.
    • Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó.

    Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì?

    Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên – Con người – Xã hội”, trong đó yếu tố con người giữ vai trò rất quan trọng. Sự thống nhất của hệ thống trên được thực hiện trong các chu trình sinh địa hoá của 5 thành phần cơ bản:

    • Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp.
    • Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải.
    • Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải, chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản.
    • Con người và xã hội loài người.
    • Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người với số lượng ngày một tăng.

    Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải toàn diện và hệ thống. Con người nắm bắt cội nguồn sự thống nhất đó, phải đưa ra các phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đó. Vì chính con người đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất giữa tự nhiên – con người – xã hội. Sự hình thành những chuyên ngành khoa học như quản lý môi trường, sinh thái nhân văn là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội”.

    Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường là gì?

    Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường.

    Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường.

    Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới.

    Tóm lại, quản lý môi trường cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự nhiên – con người – xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành.

    Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì?

    Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.

    Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hoá theo giá trị. Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi đó, loại hàng hoá kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.

    Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm Q nào đó, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo v.v…

    Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là gì?

    Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.

    Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường con người” tổ chức năm 1972 tại Thuỵ Điển và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết.

    Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi trường được quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất. Chính phủ đã ban hành Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. Bộ Luật hình sự, hàng loạt các thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật môi trường đã được ban hành. Một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường được đề cập trong các văn bản khác như Luật Khoáng sản, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Phát triển và Bảo vệ rừng, Luật Bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, Pháp lệnh về đê điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp luật bảo vệ các công trình giao thông.

    Các văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế được nhà nước Việt Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

    Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam gồm những điểm gì?

    Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể hiện trong Điều 37, Luật Bảo vệ Môi trường, gồm các điểm:

    • Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
    • Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường.
    • Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
    • Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh.
    • Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
    • Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
    • Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường.
    • Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

    Năm 1993, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bắt đầu xây dựng một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về Quản lý môi trường gọi là ISO 14000. Bộ tiêu chuẩn này gồm 3 nhóm chính:

    Phạm vi áp dụng ISO 14000:

    Cho đến nay, rất nhiều nước trên thế giới đã áp dụng các tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000.

    Thế nào là kiểm toán môi trường?

    Kiểm toán môi trường là công cụ quản lý bao gồm một quá trình đánh giá có tính hệ thống, định kỳ và khách quan được văn bản hoá về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môi trường hoạt động tốt“.

    Kiểm toán môi trường phải trả lời được các câu hỏi mà các nhà quản lý công ty đưa ra:

    • Chúng tôi đang làm gì ? Cụ thể, liệu có phải tuân thủ tất cả các luật, quy định của Chính phủ, hướng dẫn hay không?
    • Chúng tôi có thể làm tốt hơn không? Cụ thể ở những khu vực không được quy định, các hoạt động có thể được tăng cường để giảm thiểu tác động môi trường ?
    • Chúng tôi có thể làm điều đó với chi phí rẻ hơn không ?
    • Chúng tôi phải làm gì nữa ?

    Mục đích của Kiểm toán môi trường là giúp vào việc bảo vệ môi trường, sức khoẻ, an toàn bằng các biện pháp:

    • Tạo điều kiện cho việc kiểm soát, quản lý các thực tế môi trường;
    • Đánh giá sự tuân thủ các chính sách công ty, kể cả việc đáp ứng các yêu cầu về quy chế.

    Kiểm toán môi trường là một công cụ quản lý chỉ có giá trị khi được hình thành trong một hệ thống quản lý tổng thể. Nó không thể đứng đơn độc. Nó là một công cụ giám sát trợ giúp việc ra quyết định và giám sát quản lý.

    Nguồn: http://tapchimoitruong.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Cụ Quản Lý Vĩ Mô Là Gì ? Khái Niệm Về Công Cụ Quản Lý Vĩ Mô
  • Khái Niệm Về Bảo Trì
  • Định Nghĩa Kỹ Thuật Công Nghiệp Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Kỹ Thuật Công Nghiệp
  • Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Kỹ Thuật Là Gì? Tìm Hiểu Về Kỹ Thuật Là Gì?
  • Kế Hoạch Quản Lý Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Dự Án Phần Mềm Là Gì?
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Dự Án Phần Mềm
  • Nhập Môn Công Nghệ Phần Mềm
  • Quản Lý Dự Án Phần Mềm: Mô Hình, Quy Trình Và Báo Cáo Chi Tiết
  • Đất Nền Là Gì? 4 Kiểu Đất Nền Nhà Đầu Tư Nên Tránh
  • Kế hoạch quản lý môi trường có thể được định nghĩa là một hệ thống có nghĩa là quản lý tác động môi trường để thỏa mãn các quy định các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

    Kế hoạch quản lý môi trường có thể được định nghĩa là một hệ thống có nghĩa là quản lý tác động môi trường để thỏa mãn các quy định các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) là một công cụ hoặc kế hoạch hành động để đảm bảo tất cả các vấn đề tiềm năng mà có thể phát sinh từ việc thực hiện của các dự án phát triển là giải quyết thỏa đáng

    Theo truyền thống, Bộ Môi trường áp đặt cần xây dựng và trình Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) như một trong những điều kiện của chính cho các dự án phát triển phê duyệt theo Mục 34A, Luật Chất lượng Môi trường 1974 theo đó đánh giá tác động môi trường

    (EIA) nghiên cứu là cần thiết cho các hoạt động nêu dưới

    Chất lượng Môi trường (Quy định Các hoạt động) (đánh giá tác động môi trường) theo thứ tự

    Kế hoạch quản lý môi trường cơ bản dịch các điều kiện phê duyệt ĐTM vào hành động nghĩa là những biện pháp sẽ được thiết lập, khi hành động sẽ được thực hiện vv để cho dự án hoạt động phải tuân thủ với các chính EIA điều kiện cho các dự án dự định

    Trong những năm qua các cơ quan khác nhau cả công và tư đã được thông qua việc sử dụng EMP như một công cụ hệ thống quản lý tác động môi trường đòi hỏi cụ thể hành động được thực hiện bởi các nhà phát triển và cô được bổ nhiệm chuyên gia tư vấn và các nhà thầu để giảm thiểu tác động đến môi trường ở các giai đoạn khác nhau của hoạt động dự án

    EMP bởi bản chất của một tài liệu sống đó có phải xem xét và cập nhật hoàn cảnh nhất định khi thay đổi nhu cầu như thay đổi trong phát triển thành phần, thay đổi về chi tiết dự án và xung quanh khu vực hoặc thậm chí không thích đáng của các biện pháp kiểm soát tuân thủ để yêu cầu quy định.

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Một Số Đặc Trưng Cơ Bản Của Dự Án Đầu Tư
  • Hợp Đồng Thực Hiện Đầu Tư Dự Án
  • Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự Án Thông Qua Một Dự Án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể
  • Dự Án Bt Của Dn Làm 1,6 Km Đường Để Lấy 60Ha Đất “vàng”
  • Bot, Bto, Bt Là Gì? Phân Biệt Các Loại Dự Án Đầu Tư
  • Công Cụ Quản Lý Môi Trường Gồm Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Vị Sự Nghiệp Là Gì? Bao Gồm Những Đơn Vị Nào?
  • Định Nghĩa Chính Xác Về Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Lần Thứ Tư)
  • Định Nghĩa Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 (Lần Thứ Tư)
  • Cách Xác Định Quy Mô Công Ty
  • Tiêu Chí Xác Định Quy Mô Doanh Nghiệp
  • Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.

    Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế – xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v… và công cụ kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường. Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

    • Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
    • Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
    • Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào.
    1. Ô nhiễm không khí là gì? Vì sao không khí bị ô nhiễm?
    2. Ô nhiễm môi trường là gì?
    3. Ô nhiễm nước là gì?
    4. Đánh giá tác động môi trường là gì?
    5. Đô thị hoá là gì?
    6. Đa dạng sinh học là gì?
    7. Độ cứng, độ dẫn điện của nước là gì?
    8. Độ phì nhiêu của đất là gì?
    9. Đất ở các khu vực công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm như thế nào?
    10. Đất là gì? Đất hình thành như thế nào?
    11. Đất ngập nước là gì?
    12. An ninh môi trường là gì?
    13. Bảo tồn các quần xã sinh vật là gì?
    14. Bảo vệ môi trường là việc của ai?
    15. Bộ Luật hình sự năm 1999 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mấy chương, mấy điều về các tội phạm về môi trường, có hiệu lực từ bao giờ?
    16. Biển ô nhiễm như thế nào?
    17. Biến đổi khí hậu là gì?
    18. Biển đem lại cho ta những gì?
    19. Biển Việt Nam đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm như thế nào?
    20. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm những loại nào?
    21. Các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường theo những con đường nào?
    22. Các hệ thống sản xuất tác động đến môi trường đất như thế nào?
    23. Các khu bảo tồn được phân loại như thế nào?
    24. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?
    25. Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường gồm những nguyên tắc nào?
    26. Các nguyên tố hoá học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào?
    27. Các nước phát triển thu gom rác như thế nào?
    28. Các phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì trong bảo vệ môi trường?
    29. Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?
    30. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất phóng xạ được quy định như thế nào?
    31. Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng như thế nào?
    32. Các yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gì?
    33. Cách mạng Xanh là gì?
    34. Côn trùng có ích hay có hại?
    35. Công cụ quản lý môi trường gồm những gì?
    36. Công ước quốc tế là gì? Việt Nam đã tham gia những công ước nào về bảo vệ môi trường?
    37. Công nghệ môi trường là gì?
    38. Công nghệ sạch là gì?
    39. Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường là gì?
    40. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì?
    41. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là gì?
    42. Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì?
    43. Có thể dùng nước thải của thành phố trực tiếp tưới ruộng được không?
    44. Có thể thực hiện truyền thông môi trường qua các hình thức nào?
    45. Chất độc màu da cam huỷ diệt môi trường ở Việt Nam như thế nào?
    46. Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào?
    47. Chất thải độc hại là gì?
    48. Chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    49. Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    50. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trự thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    51. Chu trình dinh dưỡng là gì?
    52. Chính sách môi trường là gì?
    53. Con người có gây ra sự tuyệt chủng của các loài trên trái đất không?
    54. Con người tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?
    55. Cota gây ô nhiễm là gì?
    56. DO, BOD, COD là gì?
    57. Du lịch bền vững là gì?
    58. Du lịch sinh thái là gì?
    59. Du lịch tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
    60. Du lịch tác động tích cực đến môi trường như thế nào?
    61. El-Nino là gì?
    62. Giáo dục môi trường là gì?
    63. Giữa các quần thể sinh vật có bao nhiêu mối quan hệ?
    64. Giải thưởng Global 500 là gì?
    65. Hiệu ứng nhà kính là gì?
    66. Hiểu thế nào về ký quỹ môi trường?
    67. Hệ sinh thái là gì?
    68. Hoang mạc hoá là gì?
    69. ISO 14000 là gì?
    70. Không khí trong thành phố và làng quê khác nhau như thế nào?
    71. Khủng hoảng môi trường là gì?
    72. Khoa học môi trường là gì?
    73. Khoa học môi trường nghiên cứu những gì?
    74. Khí quyển có mấy lớp?
    75. Khí quyển trái đất hình thành như thế nào?
    76. Kinh tế môi trường là gì?
    77. Làng như thế nào được coi là Làng sinh thái?
    78. Luật Bảo vệ Môi trường hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì, được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào?
    79. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không?
    80. Môi trường có những chức năng cơ bản nào?
    81. Môi trường có phải là một thùng rác lớn không?
    82. Môi trường là gì?
    83. Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào?
    84. Mưa axit là gì?
    85. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?
    86. Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
    87. Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam gồm những điểm gì?
    88. Nghèo đói và môi trường có quan hệ như thế nào?
    89. Ngửi mùi thơm của các sản phẩm hoá chất có hại cho sức khoẻ không?
    90. Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng Ozon?
    91. Những hành vi nào được coi là hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường*
    92. Những lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người gồm những gì?
    93. Những loài thú mới nào được phát hiện ở Việt Nam?
    94. Những vấn đề môi trường bức bách của Việt Nam cần được ưu tiên giải quyết là những vấn đề nào?
    95. Nhãn sinh thái là gì?
    96. Nước đá và các loại nước giải khát có đảm bảo vệ sinh không?
    97. Nước đóng vai trò quan trọng như thế nào?
    98. Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học như thế nào?
    99. Nước bị ô nhiễm kim loại nặng như thế nào?
    100. Nước bị ô nhiễm vi sinh vật như thế nào?
    101. Nước mưa có sạch không?
    102. Nước ngầm ô nhiễm như thế nào?
    103. Nước ngầm là gì?
    104. Nước trên trái đất có hình thái như thế nào?
    105. Nước uống thế nào là sạch?
    106. Phải làm gì để bảo vệ môi trường ở mỗi gia đình, khu dân cư và nơi công cộng?
    107. Phải làm gì để bảo vệ môi trường?
    108. Phải làm gì để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam?
    109. Phụ nữ đóng vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
    110. Phòng chống ô nhiễm chất dẻo phế thải như thế nào?
    111. Phí dịch vụ môi trường là gì?
    112. Quản lý môi trường là gì?
    113. Quan trắc môi trường là gì?
    114. Quy định chung của Nhà nước về khen thưởng, xử phạt trong việc bảo vệ môi trường như thế nào?
    115. Quyền khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức và cá nhân về Bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
    116. Rác có phải là thứ bỏ đi, vô giá trị không?
    117. Rác thải đô thị được thu gom như thế nào?
    118. Sản xuất sạch hơn là gì?
    119. Siêu đô thị là gì?
    120. Sinh học bảo tồn là gì?
    121. Sinh khối là gì?
    122. Sức ép môi trường là gì?
    123. Sự cố môi trường là gì?
    124. Sự di cư là gì?
    125. Sự gia tăng dân số thế giới tác động đến môi trường như thế nào?
    126. Sự phú dưỡng là gì?
    127. Sự tuyệt chủng là gì?
    128. Suy thoái môi trường là gì?
    129. Tài nguyên đất là gì?
    130. Tài nguyên khoáng sản là gì?
    131. Tài nguyên khí hậu, cảnh quan là gì?
    132. Tài nguyên là gì? Có những loại tài nguyên nào?
    133. Tài nguyên năng lượng là gì?
    134. Tài nguyên nước của Việt Nam có phong phú không?
    135. Tài nguyên rừng gồm những gì?
    136. Tai biến địa chất là gì?
    137. Tai biến môi trường là gì?
    138. Tầng Ozon là gì?
    139. Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt như thế nào?
    140. Tội gây ô nhiễm không khí bị xử phạt như thế nào?
    141. Tội gây ô nhiễm nguồn nước bị xử phạt như thế nào?
    142. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản bị xử phạt như thế nào?
    143. Tội huỷ hoại rừng bị xử phạt như thế nào?
    144. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật bị xử phạt như thế nào?
    145. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người bị xử phạt như thế nào?
    146. Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường bị xử phạt như thế nào?
    147. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt như thế nào?
    148. Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt như thế nào?
    149. Thành phần khí quyển gồm những gì?
    150. Thế nào là ô nhiễm môi trường đất?
    151. Thế nào là ô nhiễm thực phẩm?
    152. Thế nào là cân bằng sinh thái?
    153. Thế nào là kiểm toán môi trường?
    154. Thế nào là sự phát triển bền vững?
    155. Thuốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khoẻ như thế nào?
    156. Thuế và phí môi trường được quy định như thế nào?
    157. Tiêu chuẩn môi trường là gì?
    158. Tủ lạnh có hại cho sức khoẻ con người không?
    159. Trên trái đất có bao nhiêu loài sinh vật?
    160. Trợ cấp môi trường là gì?
    161. Trong công tác bảo vệ môi trường, các cá nhân, đoàn thể có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
    162. Truyền thông môi trường là gì?
    163. Tị nạn môi trường là gì?
    164. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
    165. Vì sao biển sợ nóng?
    166. Vì sao buổi sớm, không khí trong thành phố lại bị ô nhiễm rất nặng?
    167. Vì sao có Chiến dịch Làm sạch Thế giới?
    168. Vì sao có Ngày Môi trường Thế giới?
    169. Vì sao có Ngày Thế giới không hút thuốc lá?
    170. Vì sao cần khống chế tăng dân số?
    171. Vì sao cần sản xuất rau xanh vô hại?
    172. Vì sao cần xây dựng những khu bảo vệ tự nhiên?
    173. Vì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hoá học không khống chế được sâu hại cây trồng?
    174. Vì sao DDT bị cấm sử dụng?
    175. Vì sao không khí ở bờ biển rất trong lành?
    176. Vì sao không khí trong nhà cũng bị ô nhiễm?
    177. Vì sao không nên biến biển thành thùng rác?
    178. Vì sao mưa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻ?
    179. Vì sao mỗi gia đình chỉ nên có 2 con?
    180. Vì sao nói “Môi trường là nguồn tài nguyên của con người”?
    181. Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm?
    182. Vì sao nói Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người?
    183. Vì sao nói rừng là vệ sĩ của loài người?
    184. Vì sao nước biển biến thành màu đỏ?
    185. Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ rừng?
    186. Vì sao rừng bị tàn phá?
    187. Vì sao thường xuyên tiếp xúc với amiăng lại có hại?
    188. Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏ, hoa lá?
    189. Vì sao trong tự nhiên có nhiều loài sinh vật mà vẫn phải quan tâm đến các loài sắp bị tuyệt chủng?
    190. Vì sao vấn đề lương thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo động?
    191. Việt Nam đã có những sự kiện về hoạt động bảo vệ môi trường nào?
    192. Việt Nam đang xem xét để tham gia các Công ước Quốc tế nào?
    193. Việt Nam hiện có bao nhiêu Vườn quốc gia?
    194. Xanh hoá nhà trường là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Cụ Quản Lý Môi Trường
  • Công Cụ Quản Lý Vĩ Mô Là Gì ? Khái Niệm Về Công Cụ Quản Lý Vĩ Mô
  • Khái Niệm Về Bảo Trì
  • Định Nghĩa Kỹ Thuật Công Nghiệp Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Kỹ Thuật Công Nghiệp
  • Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Iso 14001 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Iso 14001 Là Gì? Dịch Vụ Tư Vấn Chứng Nhận, Chứng Chỉ Iso 14001
  • Lợi Ích Của Iso 14001 Và Tại Sao Doanh Nghiệp Phải Áp Dung!
  • 3 Loại Hình Đánh Giá Trong Quality Audit Được Áp Dụng Nhiều Nhất
  • Đánh Giá Viên Trưởng Là Gì? Và Tại Sao Cần Phải Hướng Đến Vị Trí Lead Auditor?
  • Iso 9001:2015 Là Gì ? Bản Chất Và Các Yêu Cầu ?
  • Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 là cách quản lý các khía cạnh của doanh nghiệp của bạn có tác động đáng kể đến môi trường.

    Cải thiện Hệ thống quản lý môi trường (EMS) của bạn đến mức theo yêu cầu của ISO 14001, giúp bảo vệ hệ thống khỏi thiệt hại danh tiếng và hưởng lợi từ việc tiết kiệm chi phí. Nó có thể giúp tăng sự tham gia của nhân viên và cải thiện sự tuân thủ pháp luật và quy định của bạn.

     

    I. CHỨNG NHẬN ISO 14001 CÓ THỂ LÀM GÌ CHO DOANH NGHIỆP CỦA TÔI BÂY GIỜ?

    Có Chứng nhận ISO 14001 mang lại sự trấn an ngay lập tức cho khách hàng tiềm năng rằng bạn đã thực hiện các bước để giảm thiểu tác động của tổ chức đối với môi trường. Điều này rất quan trọng khi thị trường ngày càng hiểu biết về các vấn đề xanh với các khách hàng tiềm năng đặt nhiều câu hỏi hơn về quy trình sản xuất và bao bì thân thiện với môi trường.

    Nhân viên cũng đang tăng sự quan tâm đến tất cả mọi thứ xanh và lực lượng lao động của bạn sẽ có cơ hội tham gia với ISO 14001. Từ các cá nhân tắt điện cho Đội xanh làm việc cùng nhau để cải thiện tỷ lệ tái chế, bạn sẽ nhận thấy sự tham gia của nhân viên tăng cao Chứng nhận ISO 14001 mang lại.

    II. ISO 14001 CÓ THỂ GIÚP CHỨNG MINH DOANH NGHIỆP CỦA TÔI TRONG TƯƠNG LAI KHÔNG?

    Quan tâm đến môi trường đang tăng lên. Các doanh nghiệp lớn hơn đang thực hiện các chính sách xanh hơn trong nỗ lực bảo vệ danh tiếng của họ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải theo kịp. Đừng nhảy vào nhóm sinh thái trong một vài năm, hãy triển khai ISO 14001 ngay bây giờ và nhúng các hoạt động thương mại khả thi vào doanh nghiệp của bạn trước khi các đối thủ cạnh tranh làm. Bạn sẽ sớm gặt hái những phần thưởng.

     

    III. QUY TRÌNH ĐỂ DOANH NGHIỆP CỦA TÔI ĐƯỢC CHỨNG NHẬN ISO 14001 LÀ GÌ?

    Chúng tôi có một quy trình sáu bước đơn giản đưa bạn từ nơi bạn đến hôm nay để tự tin vận hành hệ thống quản lý môi trường được chứng nhận ISO 14001 mà cảm thấy như nó luôn là một phần của doanh nghiệp của bạn trong vòng tám tuần.

    Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để bắt đầu khám phá những lợi ích của ISO 14001.

     

    IV. ĐIỀU GÌ XẢY RA TẠI MỘT CUỘC KIỂM TOÁN CHỨNG NHẬN ISO 14001?

    Sáu đến tám tuần sau khi phân tích khoảng cách của bạn (khi chúng tôi điểm chuẩn các thực tiễn hiện tại của bạn so với tiêu chuẩn), một trong những người đánh giá của chúng tôi sẽ đến thăm bạn để chứng nhận hệ thống cải tiến của bạn so với tiêu chuẩn.

     

    V. LÀM THẾ NÀO ĐỂ BẠN GIÚP CHÚNG TÔI DUY TRÌ VÀ CHỨNG NHẬN ISO 14001?

    Chúng tôi đảm bảo rằng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 sẽ trở thành một phần trong hoạt động hàng ngày của bạn. Chúng tôi cung cấp hỗ trợ tuyệt vời từ cả trụ sở chính và tại chỗ của bạn, từ một trong những người đánh giá của chúng tôi.

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào tại bất kỳ thời điểm nào, chúng tôi sẽ luôn ở cuối điện thoại và những người đánh giá có kinh nghiệm của chúng tôi sẽ thường xuyên đến thăm bạn để đảm bảo bạn luôn theo dõi chứng nhận lại hàng năm.

    Chúng tôi có một lịch sử lâu dài chuyên giúp đỡ các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác để cải thiện doanh nghiệp của họ. Chúng tôi tự hào về việc làm quen với khách hàng của mình và vì điều này, chúng tôi hiểu tầm quan trọng của việc chúng tôi đáng tin cậy, hiểu biết, thân thiện và dễ tiếp cận.

    Hơn nữa, chúng tôi đảm bảo rằng giá trị khách hàng của chúng tôi củng cố mọi thứ chúng tôi làm và giúp làm cho dịch vụ khách hàng của chúng tôi giành được giải thưởng.

    Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

    VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ ISO-CERT

    Adress: HH2A Khu đô thị Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

    Hotline: 0986.81.6789 – 0988.648.963

    Website: https://iso-cert.vn

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iso 14001:2015 Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Cần Tư Vấn Chứng Nhận Iso 14001:2015? Lợi Ích Của Việc Đánh Giá Chứng Nhận Iso 14001:2015
  • Hệ Thống Quản Lý Môi Trường (Ems)
  • Iso 9001 Là Gì? Tại Sao Iso 9001 Lại Quan Trọng Với Doanh Nghiệp
  • Tất Tần Tật Những Về Iso 9001 Không Thể Bỏ Qua
  • Đào Tạo, Tư Vấn Iso
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100