Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác – Lơ

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 49 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích
  • Spontaneous Generation: Enemy Of Science / Thuyết Tự Sinh: Kẻ Thù Của Khoa Học
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa: Cha Đẻ Ngành Vi Sinh Vật Học Là Chướng Ngại Cực Lớn Đối Với Học Thuyết Darwin
  • 5 Qui Luật Cơ Bản Của Sinh Thái Học
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa: Hình Vẽ Phôi Thai Giả Của Haeckel, Vụ Lừa Đảo Xuyên Thế Kỷ
  • Bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH

    ĐỊNH LUẬT SÁC – LƠ

    MỤC TIÊU

    Về kiến thức cơ bản

    Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.

    Phát biểu và viết biểu thức của định luật Sác-lơ theo nhiệt độ tuyệt đối.

    Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T).

    Về kỹ năng

    Xử lí số liệu thu được từ thực nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa áp suất

    và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích.

    Vận dụng được định luật Sác-lơ để giải các bài tập trong SGK và các bài

    tập tương tự.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    1. Phương pháp

    2. Phương tiện

    Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết bài giảng, bảng vẽ sẵn, video.

    III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    Kiểm tra bài cũ (5 phút)

    Dự kiến kiểm tra bài 2 học sinh.

    – Câu 1: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Viết biểu thức của định luật Bôi-Lơ – Ma-Ri-Ốt?

    – Câu 2: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5bar và nhiệt độ 250C. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên là cho nhiệt độ không khí trong lớp xe tăng lên tới 500C. tính áp suất của không khí trong lớp xe lúc này?

    2. Giới thiệu bài mới

    – Mối liên hệ giữa áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi của một khối khí xác định được gọi là quá trình đẳng tích. Vậy mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ khi thể tích không đổi thì đươc gọi là gì và chúng tỉ lệ với nhau như thế nào? Để trả lời các câu hỏi này hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC – LƠ

    3. Dạy bài mới

    Nội dung lưu bảng

    Thời

    gian

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC – LƠ

    I.Quá trình đẳng tích

    Là quá trình biến đổi trạng thái khi V = const .

    p2, V, T2

    p1, V, T1

    V = hs

    Qt đẳng tích

    II. Định luật Sác – Lơ

    1. Thí nghiệm

    a. Thí nghiệm

    b. Kết quả thí nghiệm

    2. Định luật Sác – Lơ

    Trong quá trình đẳng tích của lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    = const

    =

    III. Đường đẳng tích

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích.

    P

    V1<V2

    V1

    V2

    O

    T(K)

    3 phút

    16 phút

    6 phút

    10 phút

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thế nào là quá trình đẳng tích.

    ? Từ định nghĩa quá trình đẳng nhiệt, định nghĩa thế nào là quá trình đẳng tích?

    ? Viết thông số trạng thái của hai trạng thái trong quá trình đẳng tích?

    ? Làm thế nào để tìm được mối liên hệ định lượng của áp suất và nhiệt độ của một lượng khí khi thể tích không đổi?

    – Để trả lời được câu hỏi này ta qua phần II. Định luật Sác – Lơ.

    Mô tả thí nghiệm bằng hình vẽ

    – Dụng cụ thí nghiệm.

    – Cách làm thí nghiệm

    ? Dự đoán sự thay đổi của nhiệt độ khí trong bình khi tăng (giảm) áp suất lượng khí?

    Người ta đã tiến hành thí nhiệm và thu được kết quả như sau:

    Ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập. Bảng 1.

    p

    (105Pa)

    T

    (K)

    p/T

    1,00

    1,10

    1,20

    1,25

    301

    331

    350

    365

    ? Khi T tăng thì p cũng tăng. Các em hãy giải thích sao lại như thế?

    ? C1: Hãy tính các giá trị của Bảng 1. Từ đó rút ra mối liên hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích?

    Kết quả = hs, và đây cũng là kết quả của nhà khoa học Sac-lơ, Ông đã tìm được vào 1787. Người ta đã lấy tên ông đặt tên cho định luật này để tưởng nhớ công ơn của ông. Vậy nội dung của định luật Sác lơ là chúng ta sẽ đi vào phần 2. Định luật Sác-lơ.

    ? Từ kết quả thu được, cô mời một em hãy phát biểu nội dung và biểu thức của định luật Sác-lơ?

    – Các em hãy viết cho cô

    biểu thức của định luật trong quá trình đẳng tích của một lượng khí ở trạng thái 1 và 2 với các thông số trạng thái lần lượt là:p1,T1,p2,T2.

    ? Hãy nhắc lại cho cô thế nào là đường đẳng nhiệt? Có dạng gì?

    Vậy đường biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là đường như thế nào? Để tìm hiểu thì chúng ta sẽ đi vào phần III. Đường đẳng tích.

    ? Các em hãy hoàn thành câu hỏi C2 trong vòng 2 phút: Hãy dùng các số liệu trong bẳng kết quả thí nghiệm để vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối trong hệ toạ độ (p, T).

    + Trên trục tung 1 cm ứng với 0,25.105 Pa.

    + Trên tung hoành 1 cm ứng với 50K. (trong vòng 2 phút)

    ? Đường đẳng nhiệt có hình Hypebol (trong hệ pOV). Vậy trong hệ pOT, đường đẳng tích là gì và có đặc điểm như thế nào?

    Tại 0 thì p ≡ 0. Mà p = 0 ó các phân tử đứng yên là điều vô lý. Vì theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử chuyển động hỗn lộn không ngừng, và va chạm vào thành bình sẽ gây ra áp suất suy ra p khác 0. Nên Đường đẳng tích là một đường thẳng nếu kéo dài bằng đường đứt nét sẽ đi qua gốc tọa độ.

    Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí ta có những đường đẳng tích khác nhau.

    Đường đẳng tích ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn, đường đẳng tích ở dưới ứng với thể tích lớn hơn.

    Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi gọi là quá trình đẳng tích.

    Trạng thái 1:

    p1, V,T1.

    Trạng thái 2:

    p2,V,T2.

    Nhiệt độ khí tăng, áp suất giảm và ngược lại.

    =hs

    Trong quá trình đẳng tích, với cùng một lượng khí, khi nhiệt độ tăng thì áp suất tăng.

    Biểu thức:

    p/T = const

    p1/T1 = p2/T2

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ tọa độ (p, V) nó là 1 đường hypebol.

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích, đường đẳng tích có dạng là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

    4. Củng cố kiến thức (5 phút)

    Kiến thức cần nắm

    Quá trình đẳng tích: V= hs

    Định luật Sac-lơ:

    = const

    Đường đẳng tích (p,T):là đường thẳng nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ

    Vận dụng định luật Sác-Lơ:

    Câu 1: Trong các hệ thức sau đay, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-Lơ

    p ~ T

    ;

    ;

    Câu 2: Một săm xe máy được bom căng không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 2 atm. Hỏi

    săm có bị nổ khi để ngoài nắng nhiệt độ 420C? Coi sự tăng thể tích của săm xe là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,4 atm.

    5. Bài tập về nhà

    Các em về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trong SGK trang 162.

    Ôn tập các kiến thức của bài, chuẩn bị bài mới: Bài 31. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI

    KHÍ LÝ TƯỞNG

    – Khí lí tưởng là gì?

    – Tìm hiểu phương trình trạng thái khí lí tưởng?

    – Nêu nội dung, biểu thức và đường biểu diễn của quá trình đẳng áp?

    – Nêu ý nghĩa độ không tuyệt đối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Luật Thương Mại Quốc Tế
  • Hiệu Ứng Quang Điện Là Gì? Sự Ra Đời Của Hiệu Ứng Quang Điện
  • 12 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phóng Xạ Vật Lý 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Nguyên Lý Pareto – Quy Luật 80/20 Trong Kinh Doanh
  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác
  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • 9 Lý Do Chứng Minh Thuyết Tiến Hóa Của Darwin Sai
  • Trong bài học trước các em đã khảo sát mối quan hệ định lượng giữa thể tích và áp suất của quá trình đẳng nhiệt, vậy nếu thể tích không đổi thì nhiệt độ và áp suất có mối quan hệ như thế nào? Để giải đáp câu hỏi trên, bài viết này chúng ta cùng khảo sát quá trình đẳng tích là gì? Công thức tính của quá trình đẳng tích hay biểu thức Định luật Sác-lơ được viết như thế nào?

    I. Quá trình đẳng tích là gì?

    – Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.

    II. Định luật Sác-lơ

    – Theo dõi sự thay đổi áp suất của một lượng khí theo nhiệt độ trong quá trình đẳng tích.

    – Đo nhiệt độ của một lượng khí nhất định ở các áp suất khác nhau khi thể tích không đổi.

    – Phát biểu: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    – Biểu thức định luật Sác-lơ: hay (hằng số)

    – Gọi p 1, T 1 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1; p 2, T 2 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 2; ta có:

    – Đường đẳng tích là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích.

    – Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

    – Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí, ta có những đường đẳng tích khác nhau. Đường ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn.

    IV. Bài tập vận dụng công thức của quá trình đẳng tích, định luật Sác-lơ

    – Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khí khi thể tích không thay đổi.

    – Ví dụ: Nung nóng 1 bình kín, khi đó T tăng, p tăng nhưng V không đổi.

    – Hệ thức liên hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích:

    hay

    – Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    A. B. C. D.

    ◊ Chọn đáp án: B.

    * Bài 5 trang 162 SGK Vật Lý 10: Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

    – Theo Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    A. Đường hypebol

    – Công thức định luật Sác-lơ: hay

    B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ

    C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

    D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p o

    ◊ Chọn đáp án: B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ

    * Bài 6 trang 162 SGK Vật Lý 10: Hệ thức nào sau đây PHÙ HỢP với định luật Sác-lơ?

    A. B. C. D.

    ◊ Chọn đáp án: B.

    * Bài 7 trang 162 SGK Vật Lý 10: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30 oC và áp suất 2 bar. (1 bar = 10 5 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi?

    – Khi ở trạng thái 1: T 1 = t 1 + 273 = 30 +273 = 303 K; p 1 = 2 bar

    – Khi ở trạng thái 2: T 2 =? ; p 2 = 4 bar

    – Áp dụng biểu thức định luật Sác-lơ cho quá trình biến đổi đẳng tích, ta có:

    – Kết luận: Tăng nhiệt độ từ 303K đến 606K (từ 30 0C đến 333 0 C) để áp suất tăng gấp đôi

    * Bài 8 trang 162 SGK Vật Lý 10: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25 oC. Khi xe chạy nhanh lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50 o C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.

    – Khi ở trạng thái 1: T 1 = 25 + 273 = 298 0 K; p 1 = 5 bar

    – Khi ở trạng thái 2: T 2 = 273 + 50 = 323 0 K; p 2 = ?

    – Áp dụng hệ thức định luật Sác-lơ cho quá trình biến đổi đẳng tích, ta có:

    – Kết luận: áp suất của không khí trong lốp xe khi đó là 5,42.10 5 Pa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Môn Luật Biển
  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • 9 Lý Do Chứng Minh Thuyết Tiến Hóa Của Darwin Sai
  • Trích Dẫn Các Câu Nói Về Pasteur Và Đức Tin Của Ông
  • Bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH

    ĐỊNH LUẬT SÁC – LƠ

    1. Về kiến thức cơ bản

    * Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.

    * Phát biểu và viết biểu thức của định luật Sác-lơ theo nhiệt độ tuyệt đối.

    * Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T).

    * Xử lí số liệu thu được từ thực nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa áp suất

    và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích.

    * Vận dụng được định luật Sác-lơ để giải các bài tập trong SGK và các bài

    tập tương tự.

    GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC - LƠ MỤC TIÊU Về kiến thức cơ bản Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Sác-lơ theo nhiệt độ tuyệt đối. Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T). Về kỹ năng Xử lí số liệu thu được từ thực nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích. Vận dụng được định luật Sác-lơ để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp 2. Phương tiện Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết bài giảng, bảng vẽ sẵn, video. III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Kiểm tra bài cũ (5 phút) Dự kiến kiểm tra bài 2 học sinh. - Câu 1: Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Viết biểu thức của định luật Bôi-Lơ - Ma-Ri-Ốt? - Câu 2: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5bar và nhiệt độ 250C. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên là cho nhiệt độ không khí trong lớp xe tăng lên tới 500C. tính áp suất của không khí trong lớp xe lúc này? 2. Giới thiệu bài mới - Mối liên hệ giữa áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi của một khối khí xác định được gọi là quá trình đẳng tích. Vậy mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ khi thể tích không đổi thì đươc gọi là gì và chúng tỉ lệ với nhau như thế nào? Để trả lời các câu hỏi này hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC - LƠ 3. Dạy bài mới Nội dung lưu bảng Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC - LƠ I.Quá trình đẳng tích Là quá trình biến đổi trạng thái khi V = const . p2, V, T2 p1, V, T1 V = hs Qt đẳng tích II. Định luật Sác - Lơ 1. Thí nghiệm a. Thí nghiệm b. Kết quả thí nghiệm 2. Định luật Sác - Lơ Trong quá trình đẳng tích của lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. = const = III. Đường đẳng tích Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích. P V1<V2 V1 V2 O T(K) 3 phút 16 phút 6 phút 10 phút Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thế nào là quá trình đẳng tích. ? Từ định nghĩa quá trình đẳng nhiệt, định nghĩa thế nào là quá trình đẳng tích? ? Viết thông số trạng thái của hai trạng thái trong quá trình đẳng tích? ? Làm thế nào để tìm được mối liên hệ định lượng của áp suất và nhiệt độ của một lượng khí khi thể tích không đổi? - Để trả lời được câu hỏi này ta qua phần II. Định luật Sác - Lơ. Mô tả thí nghiệm bằng hình vẽ - Dụng cụ thí nghiệm. - Cách làm thí nghiệm ? Dự đoán sự thay đổi của nhiệt độ khí trong bình khi tăng (giảm) áp suất lượng khí? Người ta đã tiến hành thí nhiệm và thu được kết quả như sau: Ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập. Bảng 1. p (105Pa) T (K) p/T 1,00 1,10 1,20 1,25 301 331 350 365 ... ? Khi T tăng thì p cũng tăng. Các em hãy giải thích sao lại như thế? ? C1: Hãy tính các giá trị của Bảng 1. Từ đó rút ra mối liên hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích? Kết quả = hs, và đây cũng là kết quả của nhà khoa học Sac-lơ, Ông đã tìm được vào 1787. Người ta đã lấy tên ông đặt tên cho định luật này để tưởng nhớ công ơn của ông. Vậy nội dung của định luật Sác lơ là chúng ta sẽ đi vào phần 2. Định luật Sác-lơ. ? Từ kết quả thu được, cô mời một em hãy phát biểu nội dung và biểu thức của định luật Sác-lơ? - Các em hãy viết cho cô biểu thức của định luật trong quá trình đẳng tích của một lượng khí ở trạng thái 1 và 2 với các thông số trạng thái lần lượt là:p1,T1,p2,T2. ? Hãy nhắc lại cho cô thế nào là đường đẳng nhiệt? Có dạng gì? Vậy đường biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là đường như thế nào? Để tìm hiểu thì chúng ta sẽ đi vào phần III. Đường đẳng tích. ? Các em hãy hoàn thành câu hỏi C2 trong vòng 2 phút: Hãy dùng các số liệu trong bẳng kết quả thí nghiệm để vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối trong hệ toạ độ (p, T). + Trên trục tung 1 cm ứng với 0,25.105 Pa. + Trên tung hoành 1 cm ứng với 50K. (trong vòng 2 phút) ? Đường đẳng nhiệt có hình Hypebol (trong hệ pOV). Vậy trong hệ pOT, đường đẳng tích là gì và có đặc điểm như thế nào? Tại 0 thì p ≡ 0. Mà p = 0 ó các phân tử đứng yên là điều vô lý. Vì theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử chuyển động hỗn lộn không ngừng, và va chạm vào thành bình sẽ gây ra áp suất suy ra p khác 0. Nên Đường đẳng tích là một đường thẳng nếu kéo dài bằng đường đứt nét sẽ đi qua gốc tọa độ. Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí ta có những đường đẳng tích khác nhau. Đường đẳng tích ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn, đường đẳng tích ở dưới ứng với thể tích lớn hơn. Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi gọi là quá trình đẳng tích. Trạng thái 1: p1, V,T1. Trạng thái 2: p2,V,T2. Nhiệt độ khí tăng, áp suất giảm và ngược lại. =hs Trong quá trình đẳng tích, với cùng một lượng khí, khi nhiệt độ tăng thì áp suất tăng. Biểu thức: p/T = const p1/T1 = p2/T2 Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ tọa độ (p, V) nó là 1 đường hypebol. Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích, đường đẳng tích có dạng là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ. 4. Củng cố kiến thức (5 phút) Kiến thức cần nắm Quá trình đẳng tích: V= hs Định luật Sac-lơ: = const Đường đẳng tích (p,T):là đường thẳng nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ Vận dụng định luật Sác-Lơ: Câu 1: Trong các hệ thức sau đay, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-Lơ p ~ T ; ; Câu 2: Một săm xe máy được bom căng không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 2 atm. Hỏi săm có bị nổ khi để ngoài nắng nhiệt độ 420C? Coi sự tăng thể tích của săm xe là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,4 atm. 5. Bài tập về nhà Các em về nhà làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trong SGK trang 162. Ôn tập các kiến thức của bài, chuẩn bị bài mới: Bài 31. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG - Khí lí tưởng là gì? - Tìm hiểu phương trình trạng thái khí lí tưởng? - Nêu nội dung, biểu thức và đường biểu diễn của quá trình đẳng áp? - Nêu ý nghĩa độ không tuyệt đối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Định Nghĩa Quá Khứ Đơn Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Quá Khứ Đơn
  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về Quá trình đẳng nhiệt là gì? Định luật Bôi-Lơ Ma-ri-ốt (Boyle Mariotte) phát biểu như thế nào? Công thức tính của quá trình đẳng nhiệt hay biểu thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt viết như thế nào? để giải đáp thắc mắc trên.

    I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

    – Các giá trị p, V và T này được gọi là các thông số trạng thái. Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí có những mối liên hệ xác định.

    – Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.

    – Trong hầu hết các quá trình tự nhiên, cả ba thông số trạng thái đều thay đổi. Tuy nhiên cũng có thể thực hiện được những quá trình trong đó chỉ có hai thông số biến đổi, còn một thông số không đổi. Những quá trình này được gọi là đẳng quá trình.

    II. Quá trình đẳng nhiệt là gì?

    – Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

    III. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt (Boyle Mariotte)

    – Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích của một lượng khí giảm thì áp suất của nó tăng. Nhưng áp suất có tăng tỉ lệ nghịch với thể tích hay không? Để trả lời câu hỏi này ta phải dựa vào thí nghiệm.

    – Thay đổi thể tích của một lượng khí, đo áp suất ứng với mỗi thể tích ta có kết quả:

    – Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thẻ tích.

    – Phát biểu: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

    – Công thức, biểu thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:

    Định luật trên được nhà vật lý người Anh Bôi-lơ (Boyle, 1627 – 1691) tìm ra năm 1662 và nhà vật lý người Pháp Ma-ri-ốt (Mariotte,1620 – 1684) cũng tìm ra một cách độc lập vào năm 1676 nên được gọi là định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

    – Nếu gọi là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 1; là áp suất và thể tích của lượng khí này ở trạng thái 2, thì theo định luật Boyle – Mariotte ta có:

    – Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ toạ độ đường này là đường hypebol.

    – Đường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn đường đẳng nhiệt ở dưới.

    V. Bài tập vận dụng quá trình đẳng nhiệt, biểu thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

    ◊ Có 3 thông số trạng thái của một lượng khí:

    + Áp suất (P). Đơn vị áp suất: Paxcan (Pa); N/m 2; atmôtphe (atm); milimet thủy ngân (mmHg).

    1Pa = 1 N/m 2 ; 1 atm = 1,013.10 5 Pa; 1 atm = 760 mmHg.

    + Thể tích (V). Đơn vị : cm 3; lít ; m 3.

    + Nhiệt độ tuyệt đối (T): Đơn vị : Kenvin kí hiệu K.

    – Liên hệ nhiệt độ Kenvin và nhiệt độ cenciut: T = t + 273

    – Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định, trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

    – Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ tọa độ (p, V) đường này là đường hypebol.

    A. Thể tích

    B. Khối lượng

    C. Nhiệt độ tuyệt đối

    D. Áp suất

    ◊ Chọn đáp án: B. Khối lượng

    – Vì trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái: là áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.

    – Áp dụng công thức của quá trình đẳng nhiệt ta có:

    – Kết luận: Tính áp suất của khí trong xilanh lúc đó là 3.10 5(Pa).

    * Bài 9 trang 159 SGK Vật Lý 10: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 10 5 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm 3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.

    Sau 45 lần bơm đã đưa vào quả bóng một lượng khí ở bên ngoài có thể tích và áp suất tương ứng là:

    – Khi nhốt hết lượng khí trên vào quả bóng thì nó có thể tích là bằng thể tích quả bóng:

    và một áp suất là P 2

    – Quá trình là đẳng nhiệt, áp dụng công thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:

    – Kết luận: Áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm là 2,25.10 5(Pa).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôilơ
  • Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt
  • Thuật Toán Kiểm Tra Năm Nhuận C++
  • Năm Nhuận Là Gì? Cách Tính Năm Nhuận
  • Năm 2022 Có Phải Năm Nhuận Không, Năm 2022 Nhuận Vào Tháng Mấy
  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Định Nghĩa Quá Khứ Đơn Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Quá Khứ Đơn
  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ÔT

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình.

    – Nêu được định nghĩa quá trình đẳngnhiệt.

    – Phát biểu và nêu được biểu thức của định luât Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

    – Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p – V.

    2. Kỹ năng

    – Vận dụng phương pháp xữ lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm vào việc xác định mối liên hệ giữa p và V trong quá trình đẵng nhiệt.

    – Vận dụng được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt để giải các bài tập trong bài và các bài tập tương tự.

    II. CHUẨN BỊ

    Giáo viên : – Mô tả thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 sgk.

    – Giấy khổ lớn có vẽ bảng kết quả thí nghiệm sgk.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

    Hoạt động 1 (5 phút) : ôân lại nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử.

    Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.

    động cuả giáo viên

    động của học sinh

    dung

    Giới thiệu về các thông số trạng thái chất khí.

    Cho học sinh đọc sgk tìm hiểu khái niệm.

    Nhận xét kết quả.

    Nêu kí hiệu, đơn vị của các thông số trạng thái.

    Đọc sgk tìm hiểu các khái niệm : Quá trình biến đổi trạng thái và các đẳng quá trình.

    I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.

    Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.

    Ở mỗi trạng thái chất khí có các giá trị p, V và T nhất định gọi là các thông số trạng thái. Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí có những mối liên hệ xác định.

    Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.

    Những quá trình trong đó chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi gọi là đẳng quá trình.

    Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt.

    Giới thiệu quá trình đẳng nhiệt.

    Cho hs tìm ví dụ thực tế.

    Ghi nhận khái niệm.

    Tìm ví dụ thực tế.

    II. Quá trình đẳng nhiệt.

    Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

    Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

    Nêu ví dụ thực tế để đặt vấn đề.

    Trình bày thí nghiệm.

    Giáo viên thực hiện C2.

    Yêu cầu học sinh nhận xét về mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi.

    Giới thiệu định luật.

    Nhận xét mối liên hệ giữa thể tích và áp suất trong ví dụ mà thầy cô đưa ra.

    Quan sát thí nghiệm.

    Nhận xét về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí khi nhiệt độ không đổi.

    Ghi nhận định luật.Viết biểu thức của định luật

    III. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

    1. Đặt vấn đề.

    Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích của một lượng khí giảm thì áp suất của nó tăng. Nhưng áp suất có tăng tỉ lệ nghịch với thể tích hay không ? Để trả lời câu hỏi này ta phải dựa vào thí nghiệm.

    2. Thí nghiệm.

    Thay đổi thể tích của một lượng khí, đo áp suất ứng với mỗi thể tích ta có kết quả :

    V(cm3)

    p (105 Pa)

    pV

    3. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

    Trong quá trình đẵng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

    p ( hay pV = hằng số

    Hoặc p1V1 = p2V2 = …

    Hoạt động 5 (5 phút) : Tìm hiểu về đường đẳng nhiệt.

    Giới thiệu đường đẵng nhiệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôilơ
  • Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt
  • Thuật Toán Kiểm Tra Năm Nhuận C++
  • Năm Nhuận Là Gì? Cách Tính Năm Nhuận
  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôilơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Định Nghĩa Quá Khứ Đơn Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Quá Khứ Đơn
  • 29

    QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ỐT

    1. Kiến thức

    – Nhận biết được các khái niệm “trạng thái” và “quá trình”.

    – Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.

    – Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt (Boyle-Mariotte).

    – Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V).

    2. Kỹ năng

    – Vận dụng được phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm vào việc xác định mối liên hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.

    – Vận dụng được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt để giải các bài tập trong bài và các bài tập tương tự.

    Khi bơm xe đạp, ấn tay vào vòi bơm ta thấy, khi cần bơm càng hạ thấp xuống thì càng khó bơm. Tại sao?

    I – TRẠNG THÁI VÀ QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI

    Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số gồm áp suất (p), thể tích (V), nhiệt độ tuyệt đối (T). Những đại lượng này được gọi là các thông số trạng thái của một lượng khí. Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí có những mối liên hệ xác định.

    Lượng khí chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái gọi tắt là quá trình (Hình 29.2).

    Trong hầu hết các quá trình tự nhiên, cả ba thông số trạng thái đều thay đổi. Chỉ cần một trong ba thông số thay đổi thì trạng thái khí sẽ thay đổi. Quá trình thay đổi thông số trạng thái là quá trình biến đổi trạng thái khí. Tuy nhiên cũng có thể thực hiện được những quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi. Những quá trình này được gọi là đẳng quá trình.

    Người ta có thể dùng thí nghiệm để nghiên cứu các đẳng quá trình, tìm ra mối liên hệ giữa từng cặp thông số, từ đó xây dựng phương trình về mối liên hệ đồng thời giữa cả ba thông số.

    Hình 29.1

    Chú ý: Lượng khí trong bình là không đổi.

    Hình 29.2

    II – Quá trình đẳng nhiệt

    Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

    III. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT

    1. Thí nghiệm

    Thí nghiệm mô tả ở Hình 29.1 cho thấy, khi giảm thể tích của một lượng khí thì áp suất tăng nhưng chưa cho biết mối liên hệ định lượng giữa áp suất và thể tích của một lượng khí. Làm thế nào để tìm được mối liên hệ này?

    Để lập biểu thức về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí trong quá trình đẳng nhiệt phải dùng những thí nghiệm chính xác tiến hành trong phòng thí nghiệm. Thí nghệm ảo 29.1 cho phép đo các giá trị của áp suất khi thể tích của một lượng khí thay đổi, còn nhiệt độ không đổi.

    Hình 29.3. Sơ đồ thí nghiệm

    Thí nghệm ảo 29.1. Quá trình đẳng nhiệt

    1.Hãy thực hiện thí nghiệm (29.1) trên. Điền kết quả vào Bảng 29.1 và rút ra kết luận.

    Bảng 29.1. Kết quả thí nghiệm

    Nếu tỷ số giữa hai đại lượng không đổi thì quan hệ là tỷ lệ thuận. Nếu tích số giữa hai đại lượng không đổi thì quan hệ là tỷ lệ nghịch.

    Video 29.2. Thí nghiệm định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

    2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt

    a) Phát biểu

    Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

    Phát biểu cách khác: Ở nhiệt độ không đổi, tích của thể tích một khối lượng khí với áp suất của lượng khí đó là một đại lượng không đổi.

    Định luật trên được nhà vật lí người Anh Bôi-lơ ( Boyle, 1627 – 1691) tìm ra năm 1662 và nhà vật lí người Pháp Ma-ri-ốt (Mariotte, 1620 – 1684) tìm ra năm 1676 nên được gọi là định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

    a) Hệ thức

    (29.1)

    * Một khối khí chuyển từ trạng thái một sang trạng thái hai mà nhiệt độ không thay đổi thì:

    (29.2)

    Bài tập ví dụ. Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 at. Tìm áp suất ban đầu của khối khí.

    Giải:

    Vì T = const nên

    Suy ra P1 = 1.5at

    III – ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT

    Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất của một lượng khí theo thể tích gọi là đường đẳng nhiệt.

    Trong hệ toạ độ (p, V), đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

    Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau (Hình 29.4).

    Đường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn đường đẳng nhiệt ở dưới.

    Hình 29. 4. Đường đẳng nhiệt

    Video 29.2. Ứng dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

    Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái : áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T.

    Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.

    Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt : Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất của một lượng khí tỉ lệ nghịch với thể tích.

    Trong hệ toạ độ (p, V), đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

    Câu 1. Kể tên các thông số trạng thái của một lượng khí xác định?

    Câu 2. Thế nào là quá trình đẳng nhiệt?

    Câu 3. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt .

    Câu 4. Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V) có đặc điểm gì?

    29.1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

    29.2. Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?

    A. Áp suất, thể tích , khối lượng.

    B. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

    C. Thể tích, khối lượng, áp suất.

    D. Áp suất , nhiệt độ, khối lượng.

    29.3. Quá trình nào sau đây là đẳng quá nhiệt?

    A. Đun nóng khí trong một bình đậy kín.

    B. Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.

    C. Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.

    D. Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.

    29.4. Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt?

    A. p 1V 2 = p 2V 1.

    B. = hằng số.

    C. pV= hằng số.

    D. = hằng số.

    29.5. Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

    29.

    6. Một lượng khí ở nhiệt độ 18 0C có thể tích 1 m 3 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5 atm. Tính thể tích khí nén.

    29.7. Người ta điều chế khí hiđrô và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm, ở nhiệt độ 200C. Tính thể tích khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào một bình nhỏ thể tích 20 lít dưới áp suất 25 atm. Coi nhiệt độ không đổi.

    29.8. Tính khối lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0 0C . Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m 3.

    Cách phát biểu khác của định luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt
  • Thuật Toán Kiểm Tra Năm Nhuận C++
  • Năm Nhuận Là Gì? Cách Tính Năm Nhuận
  • Năm 2022 Có Phải Năm Nhuận Không, Năm 2022 Nhuận Vào Tháng Mấy
  • Năm Nhuận Là Gì? Năm Nhuận Có Mấy Ngày? Cách Tính Năm Nhuận
  • Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôilơ
  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Bài 29. Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Bài 9: Thì Quá Khứ Đơn
  • Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Nào Mô Tả Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Nghĩa Nhiệt Lượng, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Quá Trình Đẳng Nhiệt, Công Thức Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Đẳng Nhiệt, Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Tích, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học, Sinh Lý Nghĩa Là Gìnguyên Lý Thứ Hai Nhiệt Động Lực Học, Định Nghĩa 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Nhiệt Năng Và Nhiệt Độ, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học Đẳng áp, Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt Dạng Tấm, Quy Trình In Chuyển Nhiệt, Giáo Trình Nhà Máy Nhiệt Điện, Các Quá Trình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt, Hãy Chứng Minh Khí Hậu Việt Nam Có Tính Chất Nhiệt Đới Gió Mùa ẩm Đa Dạng Nh, Định Nghĩa Hai Tam Giác Đồng Dạng, Định Nghĩa 7 Hằng Đẳng Thức, Định Nghĩa 2 Tam Giác Đồng Dạng, Phương Trình Phản ứng Nhiệt Nhôm, Định Nghĩa Quy Trình, Định Nghĩa Quy Trình Là Gì, Định Nghĩa Quá Trình, Báo Cáo Thực Hành Quá Trình Thiết Bị Truyền Nhiệt, Tập 2, Các Quá Trình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt / Tôn, Thất Minh Chủ Biên;, Quá Trình Quang Hợp Của Cây Chỉ Có Thể Diễn Ra Bình Thường ở Nhiệt Độ Môi , Các Quá Trình Ngoại Lựctrình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Sai Về Thuyết Trình, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Dạy Học, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Công Nghệ Thông Tin, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Một ẩn, Định Nghĩa Phương Trình Tích, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Giáo Dục, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Quá Trình Biến Đổi Trạng Thái Trong Đó Nhiệt Độ Được Giữ Không Đổi Gọi , Định Nghĩa 2 Phương Trình Tương Đương, Định Nghĩa Phương Trình Tương Đương, Tiểu Luận Đảng Chỉ Đạo Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến , Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Ngôn Ngữ Bậc Cao (ngôn Ngữ Thuật Toán), Định Luật Quá Trình Đẳng áp, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Quy Trình Đình Chỉ Sinh Hoạt Đảng, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân , 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Đăng Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng (quy Định Tại Điều 10,11,12 – Chương Ii Quy Định Số 08-qĐ/tu Ng, Đăng Ký Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng (quy Định Tại Điều 10,11,12 – Chương Ii Quy Định Số 08-qĐ/tu Ng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Của Đảng Uỷ, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Các Cấp, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Lần Thứ Xii, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Lần 2, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Lần Thứ 11, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Lần Thứ 13, ý Nghĩa Đại Hội Đảng, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Lần Thứ 3, ý Nghĩa Đại Hội Đảng Lần Thứ 6, Mẫu Đơn Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Điều Lệ Đảng, ý Nghĩa Sổ Đăng Ký Cổ Đông, ý Nghĩa Tài Liệu Lưu Trữ Của Đảng, Đơn Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Tài Liệu Lưu Trữ Đảng, ý Nghĩa Của Điều Lệ Đảng, Định Nghĩa 4 Kiểu Dinh Dưỡng ở Vi Sinh Vật, Định Nghĩa Xã Hội Chủ Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Đạo Hàm, Mẫu Giấy Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự, Đơn Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự Bổ Sung, Bản Đăng Ký Về Chống Chủ Nghĩa Cá Nhân, Mẫu Lệnh Gọi Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đảng, ý Nghĩa Nguyên Tắc Đảng Lãnh Đạo, Đơn Xin Miễn Nghĩa Vụ Quân Sự Đang Đi Học, Tiểu Luận ý Nghĩa Sự Ra Đời Của Đảng, Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Xây Dựng Đảng, Mẫu Đơn Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự Bổ Sung, Nhận Thức Về Chủ Nghĩa Xã Hội Của Đảng Thời Kì Đổi Mới, ý Nghĩa Của Tiêu Chuẩn Đảng Viên, ý Nghĩa Cương Lĩnh Chính Trị Của Đảng, ý Nghĩa Cương Lĩnh Đầu Tiên Của Đảng, ý Nghĩa Tiêu Chuẩn Đảng Viên,

    Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Nào Mô Tả Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Nghĩa Nhiệt Lượng, Định Nghĩa Nhiệt Dung Riêng, Quá Trình Đẳng Nhiệt, Công Thức Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Đẳng Nhiệt, Định Nghĩa Quá Trình Đẳng Tích, Quá Trình Đảng Chỉ Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trương Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học, Sinh Lý Nghĩa Là Gìnguyên Lý Thứ Hai Nhiệt Động Lực Học, Định Nghĩa 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Nhiệt Năng Và Nhiệt Độ, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Nguyên Lý 1 Nhiệt Đông Lực Học Đẳng áp, Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt Dạng Tấm, Quy Trình In Chuyển Nhiệt, Giáo Trình Nhà Máy Nhiệt Điện, Các Quá Trình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt, Hãy Chứng Minh Khí Hậu Việt Nam Có Tính Chất Nhiệt Đới Gió Mùa ẩm Đa Dạng Nh, Định Nghĩa Hai Tam Giác Đồng Dạng, Định Nghĩa 7 Hằng Đẳng Thức, Định Nghĩa 2 Tam Giác Đồng Dạng, Phương Trình Phản ứng Nhiệt Nhôm, Định Nghĩa Quy Trình, Định Nghĩa Quy Trình Là Gì, Định Nghĩa Quá Trình, Báo Cáo Thực Hành Quá Trình Thiết Bị Truyền Nhiệt, Tập 2, Các Quá Trình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt / Tôn, Thất Minh Chủ Biên;, Quá Trình Quang Hợp Của Cây Chỉ Có Thể Diễn Ra Bình Thường ở Nhiệt Độ Môi , Các Quá Trình Ngoại Lựctrình Và Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt, Định Nghĩa Nào Sau Đây Là Sai Về Thuyết Trình, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Dạy Học, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Công Nghệ Thông Tin, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Hai ẩn, ý Nghĩa Của Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng, Định Nghĩa Phương Trình Bậc Nhất Một ẩn, Định Nghĩa Phương Trình Tích, Định Nghĩa 7 Thành Tố Của Quá Trình Giáo Dục, Định Nghĩa Nào Đúng Về Chương Trình Con Hàm, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Quá Trình Biến Đổi Trạng Thái Trong Đó Nhiệt Độ Được Giữ Không Đổi Gọi , Định Nghĩa 2 Phương Trình Tương Đương, Định Nghĩa Phương Trình Tương Đương, Tiểu Luận Đảng Chỉ Đạo Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hãy Phân Tích Định Nghĩa Của Dự án Thông Qua Một Dự án Công Trình Xây Dựng Cụ Thể, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến, Tiểu Luận Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ Năm 1986 Đến ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuật Toán Kiểm Tra Năm Nhuận C++
  • Năm Nhuận Là Gì? Cách Tính Năm Nhuận
  • Năm 2022 Có Phải Năm Nhuận Không, Năm 2022 Nhuận Vào Tháng Mấy
  • Năm Nhuận Là Gì? Năm Nhuận Có Mấy Ngày? Cách Tính Năm Nhuận
  • Năm Nhuận Là Gì? Cách Tính Năm Nhuận Chuẩn Nhất .
  • Bài Tập Đẳng Tích, Đẳng Áp, Đanton, Phương Trình Trạng Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Faraday Và Nơi Mua Ổn Áp Biến Áp Uy Tín Chất Lượng Tại Sơn La
  • Giáo Án Vật Lý 11
  • Kiểm Tra Học Kì I Năm Học 2014
  • Luật Thứ Nhất Và Thứ Hai Của Faraday
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Áp Xe Và Rò Hậu Môn
  • BÀI TẬP VỀ QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH

    Bài 1: Nếu nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn tăng từ nhiệt độ t1 = 15oC đến nhiệt độ t2 = 300oC thì áp suất khi trơ tăng lên bao nhiêu lần?

    Bài 2: Đun nóng đẳng tích một khối khí lên 20oC thì áp suất khí tăng thêm1/40 áp suất khí ban đầu. tìm nhiệt độ ban đầu của khí.

    Bài 3: Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng m=2kg.Tiết diện của miệng bình là 10cm2. Tìm nhiệt độ cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài .Biết áp suất khí quyển là 1atm.

    BÀI TẬP VỀ QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP

    Bài 1: Một khối khí đem giãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t1 = 32oC đến nhiệt độ t2 = 117oC, thể tích khối khí tăng thêm 1,7lít. Tìm thế tích khối khí trước và sau khi giãn nở.

    Bài 2: Đun nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ tăng thêm 3K ,còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí?

    Bai 3: Một bình dung tích V = 15 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ t1 = 177oC, nối với một ống nằm ngang chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Khối lượng thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đến nhiệt độ t2 là m = 68g . Tìm t2 , xem dung tích của bình không đổi và khối lượng riêng của thủy ngân là  = 13,6 g/cm3.

    Bài 4: Khối lượng riêng của không khí trong phòng (270C) lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng(420C) bao nhiêu lần? Biết áp suất trong phòng và ngoài nắng là như nhau?(1,05)

    Bài 5: Khí ở lò thoát ra ống trụ.Đầu dưới ống có t=7270C và có vận tốc 5m/s.Tìm vận tốc khí đầu trên ống có t’=2270C biết áp suất ống không đổi

    BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ĐANTON

    Định luật Dalton được dùng trong những bài toán về một hỗn hợp khí bao gồm n chất khí thành phần với khối lượng lần lượt là m1 , m2 , … , mn chứa trong một bình có thể tích V.

    Khi cần tính áp suất của hỗn hợp khí hay áp suất riêng phần của một chất khí trong hỗn hợp có thể áp dụng công thức:

    p = p1 + p2 + … + pn

    Bài 1: Bình A thể tích 3l, chứa một chất khí ở áp suất p1=2atm.Bình B dung tích V2=4l, chứa một chất khí ở áp suất p2=1 atm.Nhiệt độ trong hai bình là như nhau.Nối hai bình thông nhau bằng một ống dẫn nhỏ.Biết không có phản ứng hóa học xảy ra với các khí trong bình.Tính áp suất của hỗn hợp khí?

    Bài 2: Hai bình cầu được nối với nhau bằng một ống có khóa, chứa hai chất khí không tác dụng hóa học với nhau, ở cùng nhiệt độ.Áp suất khí trong hai bình p1=2.105 N/m2 và p2=106 N/m2.Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau so cho nhiệt độ không đổi.Khi cân bằng xảy ra , áp suất ở hai bình là p2=4.105 N/m2.Tính tỉ số thể tích của hai bình cầu?

    Bài 3: Hỗn hợp khí gồm 23,6g ỗi và 76,4g nito.Tính:

    a.Khối lượng của 1 mol hỗn hợp

    b.Thể tích hỗn hợp ở áp suất 750mmHg, nhiệt độ 270C

    c.Khối lượng riêng của hỗn hợp ở điều kiện trên.

    d.Áp suất riêng phần của ôxi và nito ở điều kiện trên.

    PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG

    Bài 1. Nếu thể tích của một lượng khí giảm 1/10, nhưng nhiệt độ tăng thêm 16OC thì áp suất tăng 2/10 so với áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu.

    Bài 2:.Một xilanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pittong cách nhiệt.Mỗi phần có chiều dài l0=30cm, chứa một lượng khí giống nhau ở chúng tôi nóng một phần them 100C và làm lạnh phần kia 100C.Hỏi pittong di chuyển một đoạn bao nhiêu?

    Bài 3:Bình kín chứa oxi có thể tích 20l ở 270C và p=1,03.107 Pa.

    a.Tính khối lượng oxi

    b.Áp suất oxi là bao nhiêu nếu lấy nửa khí và nhiệt độ là 100C

    Bài 4: Hai bình thể tích 0,2 và 0,1l nối với nhau bởi ống nhỏ, ngắn chứa một khối xốp cho khí đi qua nhưng cách nhiệt .Ban đầu hệ có nhiệt độ 270C và chứa oxi ở áp suất chúng tôi đó bình 1 giảm nhiêtj

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Về Cây Tre Và Bài Học Trưởng Thành
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì?
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • 1.Về kiến thức:

    – Nắm được nội dung và biểu thức của định luật Sác-lơ.

    – Nắm được khái niệm khí lí tưởng, nhiệt độ tuyệt đối, hiểu được ý nghĩa của nhiệt độ.tuyệt đối.

    – Biết vận dung khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để viết định luật Sác-lơ dưới dạng p = B.T.

    1.Giáo viên: Chuẩn bị giáo án.

    2.Học sinh: Ôn lại.

    Bài 46: Định luật Sác-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối I.Mục tiêu. 1.Về kiến thức: - Nắm được nội dung và biểu thức của định luật Sác-lơ. - Nắm được khái niệm khí lí tưởng, nhiệt độ tuyệt đối, hiểu được ý nghĩa của nhiệt độ.tuyệt đối. - Biết vận dung khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để viết định luật Sác-lơ dưới dạng p = B.T. 2.Về kĩ năng: II.Chuẩn bi. 1.Giáo viên: Chuẩn bị giáo án. 2.Học sinh: Ôn lại. II.Tiến trình giảng dạy Hoạt đông 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Kiểm tra sĩ số lớp. - Đưa ra câu hỏi: Phát biểu và viết biểu thức của định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt? Điều kiện để áp dụng định luật? - HS trả lời: PV= const ĐK áp dụng: Lượng khí không đổi và khí lí tưởng. Hoạt động 2: Đặt vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng ở bài trước khi nghiên cứu quá trình đẳng nhiệt ta tìm ra được mối liên hệ giữa áp suất và thể tích vậy liệu khi nghiên cứu qúa trình đẳng tích ta có tìm ra được mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ hay không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay. Học sinh lắng nghe và suy nghĩ. Hoạt động 3: Tìm hiểu thí nghiệm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Yêu cầu học sinh đọc SGK và mô tả thí nghiệm? - Nhận xét về lượng khí trong bình A? - Làm thế nào để tăng nhiệt độ của lượng khí? - áp suất trong bình được tính như thế nào? - Khi nhiệt độ tăng lên, độ chênh lệch h cũng thay đôỉ nhờ thang đo ta có thể tính được độ tăng áp suất. -Làm nhiều lần ta thu được các giá trị khác nhau cuả và , và ta có bảng kết quả như trong SGK. - Nhận xét tỉ số ? - Làm nhiều thí nghiệm chính xác hơn người ta thừa nhận với B là một hằng số. - Nếu nhiệt độ biến thiên từ tới thì và được tính như thế nào? - Thay vào biểu thức vừa tìm được? - Bình đựng khí A, bình nước B, nhiệt kế T, điện trở R, áp kế hình chữ U, thang đo. - Lượng khí trong bình là không đổi. - Cho dòng qua R, điện trở R sẽ toả nhiệt. - - HS lắng nghe. - Tỉ số đó gần bằng nhau. - 1.Thí nghiệm. a. Dụng cụ thí nghiệm b.Thao tác thí nghiệm - Nhiệt độ tăng: - áp suất biến đổi: c. Kết quả thí nghiệm - - Nhiệt độ biến thiên từ tới : Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật Sác-lơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Sác-lơ làm nhiều thí nghiệm và rút ra: có giá trị như nhau với mọi chất khí và với mọi khoảng nhiệt độ. - Đặt: gọi là hằng số tăng áp đẳng tích. - Đơn vị của? - Thay vào biểu thức thu được từ thí nghiệm? - Thông báo: Đó chính là biểu thức của định luật Sác-lơ. -Chú ý: Định luật Sác-lơ chỉ là gần đúng. - Học sinh lắng nghe và ghi nhận. - Độ. -. - Học sinh nêu nội dung định luật. 2. Định luật Sác-lơ. - Đặt : hằng số tăng áp đẳng tích. Đơn vị:độ - Thay vào biểu thức vừa thu được ta có: - Nội dung: SGK. Hoạt động 5:Tìm hiểu khái niệm khí lí tưởng: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Thông báo: Để mô tả tính chất chung của tất cả các chất khí, người ta đưa ra mô hình khí lí tưởng (SGK). - Chú ý: Với khí thực ở áp suất thấp có thể coi là khí lí tưởng. - HS tìm hiểu khái niệm khí lí tưởng trong SGK. - HS lắng nghe và ghi nhận. 3. Khí lí tưởng. -Định nghĩa: SGK. -Chú ý: Với khí thực ở áp suất thấp có thể coi là khí lí tưởng. Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm nhiệt độ tuyệt đối. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Với nhiệt độ bao nhiêu thì áp suất bằng không? - Trạng thái này trên thực tế có thực hiện được không? - Khi nhiệt độ thấp hơn -273 thì áp suất như thế nào? - Như vậy là nhiệt độ thấp nhất gọi là không độ tuyệt đối. - Kenvin đưa ra nhiệt giai gọi là nhiệt giai Kenvin, kí hiệu T đơn vị là K. - Quy ước: - Đổi từ nhiệt giai Kenvin sang nhiệt giai xenxiut? - Tìm mối liên hệ giữa T và p? - Đây là biểu thức khác của định luât Sác-lơ. - Vẽ đồ thị biểu diễn? - Với mỗi giá trị của V ta có một đường đẳng áp,tập hợp các đường đẳng áp tạo thành họ các đường đẳng áp. thì - Không vì khi p=0 thì các phân tử không chuyển động, điều này trái với thuyết động học phân tử của chất khí. - áp suất nhỏ hơn không. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. - T=t+273 -const 4. Nhiệt độ tuyệt đối. - Khi thì : - : Không độ tuyệt đối. -Nhiệt giai kenvin: T(K). - T=t+273 - const V2 p -Đồ thị: V1 V Hoạt động 7: Củng cố bài và giao bài tập về nhà. - Cần nhớ: const - Làm bài tập trong sgk. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn : ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Bài Giảng Bài 46: Định Luật Sác

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Tre, Định Luật Của Sự Thành Công: Định Luật Đơn Giản Thay Đổi Cuộc Đời Hàng Triệu Người
  • 10 Định Luật Cuộc Sống Chuẩn Hơn Cả Phong Thủy
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Người soạn: Ngày soạn: Bài 46: ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI Tiết: 67 Mục tiêu Về kiến thức: + Nêu được quá trình đẳng tích là gì và phát biểu được định luật Sác-Lơ. + Vẽ được đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,V). + Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì? Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm kết hợp lí luận vật lý để đi đến nội dung định luật. Thái độ: + Giúp học sinh hứng thú trong việc tìm tòi và lĩnh hội tri thức, góp phần hình thành ở các em niềm say mê và lòng yêu khoa học. + Giáo dục cho học sinh cẩn thận trong việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm, trung thực khách quan trong việc thu thập, xử lí số liệu. + Giúp học sinh có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống. Chuẩn bị: Giáo viên: Bộ dụng cụ thí nghiệm về định luật Sác-Lơ. Bảng kết quả thí nghiệm trên giấy A3. Làm thí nghiệm nhiều lần trước khi lên lớp. Phiếu học tập. Học sinh: Đọc bài mới. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? + Phát biểu nội dung định luật Bôi-Lơ - Ma-ri-ốt? + Biểu diễn đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V)? à Đặt vấn đề: Khi nhiệt độ T được giữ không đổi thì áp suất P tỉ lệ nghịch với thể tích V. Hãy dự đoán: Nếu giữ cho thể tích không đổ thì áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T có mối quan hệ như thế nào? Vào năm 1780 Sác-lơ (Jacques Charles, 1746-1823 nhà vật lý người Pháp) đã làm thí nghiệm để xem xét vấn đề sau: Nếu giữ nguyên thể tích và làm thay đổi nhiệt độ của của một lượng khí thì áp suất của khí thay đổi như thế nào? Hôm nay ta sẽ mô phỏng lại thí nghiệm của ông để từ đó đi đến nội dung định luật mà ông đã tìm ra. Hoạt động dạy học Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình đẳng tích. Mô phỏng lại thí nghiệm Sác-lơ, từ đó đi đến nội dung định luật Sác-lơ. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung – Hãy nhắc lại trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các đại lượng nào? – Gọi một học sinh lên bảng viết các thông số trạng thái của 2 trạng thái 1 và trạng thái 2 trong trong đó thể tích được giữ không đổi? 1 – Ở đây ta xét một lượng khí có thể tích không đổi. Làm thế nào để tìm được mối liên hệ định lượng giữa áp suất và nhiệt độ khi thể tích không đổi? Ta tiến hành khảo sát thí nghiệm. – Bố trí và giới thiệu và dụng cụ thí nghiệm. 3 2 Dụng cụ như hình vẽ: 1. Áp kế 2. Pit-tông 3. Xilanh – Tiến hành thí nghiệm: Gỡ nút cao su dưới đáy xi lanh, kéo pit-tông lên vị trí số 3 (ứng với thể tích 3 cm3). Sau đó đóng chặt nút cao su lại giữ cho thể tích khí bị nhốt trong xi lanh không đổi. Đặt xi lanh chứa khí vào cốc nước và nhiệt kế vào cốc. Ghi lại nhiệt độ và áp suất ban đầu của khí trong bình. –Yêu cầu học sinh quan sát và dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra? (Số chỉ áp kế và số chỉ nhiệt kế có thay đổi không và sẽ thay đổi như thế nào?) –Đun cốc nước dưới ngọn lửa đèn cồn và cho học sinh quan sát. – Hãy cho biết sau một thời gian đun thì số chỉ áp kế có thay đổi không, thay đổi như thế nào? – Lấy nhiệt kế ra cho học sinh quan sát và nhận xét nhiệt kế có thay đổi không và thay đổi như thế nào? – Trong thí nghiệm trên, nhận thấy khi thể tích không đổi nếu nhiệt độ của một lượng khí tăng thì áp suất của nó tăng và ngược lại. Nhưng liệu áp suất p có tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ không? – Treo bảng kết quả đã chuẩn bị và yêu cầu học sinh quan sát. P(105Pa) t(0C) 1,0 28 332,23 1,1 58 332,33 1,2 77 342,86 1,25 92 342,47 – Sai số tỉ đối trong trường hợp này là bao nhiêu? - Nhắc lại: Công thức sai số tỉ đối của giá trị A bất kì là: Trong đó: là sai số tuyệt đối. là giá trị trung bình. – Sai số tỉ đối rất nhỏ nên ta xem bằng nhau và bằng hằng số. = hằng số hay có thể viết (à) Trong đó B là hằng số phụ thuộc vào lượng khí mà ta đang xét. – Xét trong phạm vi biến thiên nhiệt độ rộng hơn mà nhiều nhà Vật lý học đã làm thì có thể thừa nhận đúng với mọi. – Cho nhiệt độ biến đổi từ 00C đến t0C thì (1) – Độ biến thiên áp suất tương ứng: (2) p và p0 lần lượt là áp suất khi ở nhiệt độ t0C và 00C. – Từ (1), (2) và (à) tìm công thức xác định p? – Sác-lơ đã làm thí nghiệm với nhiều loại chất khí khác nhau, số mol khí khác nhau, ông nhận thấy không phụ thuộc vào loại khí, cũng không phụ thuộc vào số mol khí. Ông đặt độ -1 và được gọi là hệ số tăng áp đẳng tích. Biểu thức trên được viết lại: p=p0(1+t) – Đây chính là hệ thức của định luật Sác-lơ. – Hãy phát biểu đầy đủ nội dung của định luật Sác-lơ – Trong quá trình thí nghiệm, có đặc điểm gì phải lưu ý? – Quá trình biến đổi trạng thái khí khi thể tích không đổi được gọi là gì? – Vậy thế nào là quá trình đẳng tích? – p,V,T – p1,V,T1 P2,V,T2 – Dự đoán: Số chỉ áp và nhiệt kế đều tăng.Hoặc có thể học sinh dự đoán nhiệt độ tăng, áp suất giảm. – Tăng – Cũng tăng = 337, 47. Sai số tỉ đối: p=(Bt + p0) p=p0(1+t) – Với 1 lượng khí có thể tích không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t của khí như sau: p=p0(1+t) có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng độ-1 gọi là hệ số tăng áp đẳng tích. – V=const – Quá trình đẳng tích – Là quá trình biến đổi trạng thái khí khi thể tích không đổi. Bài 30: ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI 1. Bố trí thí nghiệm 2. Thao tác thí nghiệm 3. Kết quả thí nghiệm -Số chỉ áp kế tăng và số chỉ nhiệt kế cũng tăng 4. Định luật Sác-lơ -Với một lượng khí có thể tích không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t của khí như sau: p=p0(1+t) có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng độ-1. gọi là hệ số tăng áp đẳng tích. 5. Quá trình đẳng tích -Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khí khi thể tích không đổi. Hoạt động 2: Tìm hiểu khí lí tưởng và khái niệm nhiệt độ tuyệt đối. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung – Các chất khí như Oxi, Nitơ, Cacbonic là những chất khí tồn tại trong tự nhiên và được gọi la khí thực. Các khí này chỉ tuân theo gần đúng các định luật Bôi-Lơ - Ma-ri-ốt và Sác-lơ. Tức là giá trị của tích p.V và thương thay đổi theo bản chất nhiệt độ và áp suất. Chính vì vậy người ta đưa ra khái niệm khí lí tưởng để có một mô hình chung cho mọi chất khí. – Kết hợp sách giáo khoa hãy định nghĩa khí lí tưởng theo quan điểm vĩ mô? – Xét ở nhiệt độ – Áp dụng định luật Sác-lơ tính giá trị áp suất p? – p=0 là không thể đạt được. Vì vậy ta gọi -2730C là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được và gọi là không độ tuyệt đối. – Gọi học sinh nhắc lại độ không tuyệt đối. – Ken-vin đã đề xuất nhiệt giai mang tên ông: Trong nhiệt giai Ken-vin thì khoảng cách nhiệt độ 1 ken-vin (kí hiệu 1 K) bằng khoảng cách 10C. Không độ tuyệt đối (0K) ứng với nhiệt độ -2730C. – Nêu công thức thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ T trong nhiệt giai Ken-vin và nhiệt độ t trong nhiệt giai Xen-xi-út? – Nhiệt độ đo trong nhiệt giai Ken-vin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối. – Hãy viết lại hệ thức của định luật Sác-lơ theo nhiệt độ ken-vin T? – bằng hằng số đối với một lượng khí xác định. Nên biểu thức trên được viết lại là: = hằng số – Đây cũng chính là dạng khác của hệ thức định luật Sác-lơ. – Từ đây có nhận xét như thế nào về mối quan hệ giữa p và T? – Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ - ma-ri-ốt và Sác-lơ. – p=p0(1+())=0 – Người ta coi nhiệt độ -2730C là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được và gọi là không độ tuyệt đối – T= t + 273 – Ta có T= t + 273 t = T-273 thế vào hệ thức của định luật Sác-lơ p=p0(1+t), được: – p tỉ lệ thuận với T 6. Khí lí tưởng -Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ - ma-ri-ốt và Sác-l 7. Nhiệt độ tuyệt đối. -Khái niệm không độ tuyệt đối: Người ta coi nhiệt độ -2730C là nhiệt độ thấp nhất không thể đạt được và gọi là không độ tuyệt đối. -Công thức thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ T trong nhiệt giai Ken-vin và nhiệt độ t trong nhiệt giai Xen-xi-út là: T= t + 273 -Khái niệm nhiệt độ tuyệt đối: Nhiệt độ đo trong nhiệt giai Ken-vin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối. -Dạng khác của hệ thức định luật Sác-lơ: = hằng số Hoạt động 3: Tìm hiểu dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T). Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung – p=T.hằng số có dạng hàm số nào? – Đồ thị của hàm số này có dạng như thế nào? – Tương tự ta cũng có đồ thị của p=T.hằng số: p V1 V1<V2 V2 O T Đồ thị biễu diễn p theo T – Đường biễu diễn sự biến thiên của áp suất p theo nhiệt độ T khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích Đường đẳng tích là gì? àLưu ý: Không được kéo dài đường biễu diễn tới gốc tọa độ vì ở đó T=0 và p=0 là điều không thể đạt được. – Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích có dạng như thế nào? – y=ax – Đường thẳng đi qua gốc tọa độ. 8. Đường đẳng tích -Đường biễu diễn sự biến thiên của áp suất p theo nhiệt độ T khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích. -Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ. Vận dụng, củng cố: Câu 1: Điều kiện áp dụng định luật Sác-lơ: Lượng khí không đổi có thể thể tích không đổi. Nhiệt độ không đổi Áp suất không đổi Cả ba đều sai Đáp án: Câu 1: A Câu 2: Để ngoài nắng, khi đó nhiệt độ khí trong bánh xe tăng lên. Theo định luật Sác-lơ, nhiệt độ tăng thì áp suất cũng tăng làm nổ bánh Câu 2: Vận dụng định luật Sác-lơ, giải thích tại sao xe để ngoài nắng thường bị bể bánh? IV- Rút kinh nghiệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Lực Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Trong Các Hệ Quy Chiếu
  • Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Là Gì Và Các Hệ Quy Chiếu?
  • Lixi88: Mạng Lưới Cá Cược Lớn Nhất Đông Nam Á
  • Quy Định Và Luật Lệ Của Lixi88 Giúp Bảo Mật Và An Toàn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100