Plasmid Là Gì? Plasmid Của Vi Khuẩn Là Gì? Ứng Dụng Plasmid

--- Bài mới hơn ---

  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Vai Trò Của Quy Luật Giá Trị Trong Sự Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Ở Nước Ta .
    • Supercoiled – Siêu xoắn hay Dạng vòng đóng bằng liên kết hóa trị. Trường hợp này ADN còn nguyên vẹn với cả hai mạch đều không bị cắt đứt.
    • Relaxed Circular – Vòng tháo xoắn. Trong trường hợp này ADN vẫn còn nguyên với hai mạch đều không bị cắt, nhưng plasmid đã được enzyme tháo xoắn.
    • Supercoiled Denatured – Siêu xoắn biến tính. Trường hợp này không phải là một dạng tự nhiên trong cơ thể. Nó thường tạo nên cấu hình plasmid rất chặt, cả hai mạch đều hông bị cắt nhưng bắt cặp bổ sung không chính xác và hiện diện với số lượng nhỏ khi bị ly giải quá độ với kiềm.
    • Nicked Open-circular – Vòng mở. Trường hợp này có một mạch bị cắt.
    • Linear – Mạch thẳng. Đối với trường hợp này hai mạch bị cắt ở cùng một vị trí.

    Plasmid thông thường sẽ chứa các gene-cassettes (nhóm gene) hay gene. Plasmid mang lại ưu thế chọn lọc cho tế bào vi khuẩn chứa nó. Mỗi plasmid vai trò vị trí bắt đầu sao chép và có chứa ít nhất một trình tự ADN. Plasmid còn có khả năng tự sao chép độc lập với ADN nhiễm sắc thể.

    • Plasmid conjugation (Plasmid tiếp hợp): Dạng Plasmid thực hiện một quá trình phức tạp gọi là tiếp hợp có chứa các tra-genes chuyển một plasmid sang vi khuẩn khác.
    • Plasmid không tiếp hợp: Dạng plasmid là những plasmid không có khả năng tự thực hiện tiếp hợp. Khi có sự trợ giúp của plasmid tiếp hợp chúng mới có thể được chuyển sang một vi khuẩn khác.
    • Plasmid trung gian: Dạng nhóm Plasmid này chỉ mang các gene cần thiết cho việc di chuyển. Gọi là nhóm di chuyển được (mobilisable). Khi có mặt một plasmid tiếp hợp, những plasmid này có thể chuyển với tần suất cao.
    • Plasmid không tương hợp: Dạng Plasmid được sắp xếp dựa vào khả năng cùng tồn tại của chúng trong một tế bào. Dựa vào cơ chế điều hòa những chức năng thiết yếu của plasmid để sắp xếp theo tính không tương hợp.

    Plasmid là gì và cấu hình Plasmid có gì đặc biệt? Một số điểm cần lưu ý về cấu hình của Plasmid như sau:

    • Plasmid Fertility-(F) plasmid – Plasmid giới tính: Mang các tra gene, có khả năng tiếp hợp.
    • Plasmid Resistance-(R) plasmid (Plasmid mang tính kháng): Mang các gene có khả năng kháng lại các thuốc kháng sinh hay các chất độc.
    • Col-plasmid: Chứa gene mã hóa cho sự tổng hợp colchicine, một protein có thể giết chết các vi khuẩn khác.
    • Plasmid phân hủy: Giúp phân hủy các chất lạ như toluene hay salicylic acid.
    • Plasmid mang độc tính: Làm cho sinh vật trở thành sinh vật gây bệnh.

    Từ việc nắm được khái niệm Plasmid là gì, bạn cũng cần ghi nhớ về các loại Plasmid như sau:

    Nhận xét: Plasmid có thể cùng tồn tại trong một tế bào với nhiều loại khác nhau. Theo nghiên cứu đã có 7 plasmid khác nhau được tìm thấy trong E. coli. Plasmid không tương hợp hoặc không có họ hàng thường không thể cùng tồn tại. Trong một số trường hợp sẽ bị loại khỏi tế bào.

    Plasmid là gì và ứng dụng plasmid như nào? – Ứng dụng của plasmid khá phổ biến trong sinh học cũng như những thí nghiệm sinh hóa và di truyền. Cụ thể như sau:

    Plasmid đóng một vai trò quan trọng trong việc nhân bản hoặc biểu hiện các gene. Nhằm đáp ứng các ứng dụng trên có rất nhiều plasmid đã được thương mại hóa.

    Plasmid thường được gắn chèn vào các gene cần quan tâm đây cũng là ứng dụng đầu tiên của nó. Plasmid này có chứa một hay vài gene kháng kháng sinh cùng gene quan tâm. Qua quá trình gọi là biến nạp (transformation), Plasmid được đưa vào bên trong vi khuẩn bằng.

    Sau đó vi khuẩn được nuôi trên môi trường có chứa kháng sinh. Nhờ gene kháng kháng sinh nằm trên plasmid, những vi khuẩn nhận được plasmid sẽ biểu hiện khả năng kháng kháng sinh. Nhờ đó trong môi trường nuôi cấy có chứa kháng sinh tương ứng vi khuẩn vẫn sống được.

    Vi khuẩn kháng sinh trong môi trường, vi khuẩn không nhận được plasmid có thể bị tiêu diệt. Do các vi khuẩn này không nhận được plasmid vì chúng không mang gene kháng kháng sinh này. Vi khuẩn chứa plasmid sẽ được tách riêng ra, sau quá trình tăng sinh sẽ được thu lại và ly giải để phân lập plasmid.

    • Vùng nhân dòng đa vị chứa các điểm cắt cho các endonucleaza giới hạn, dùng để chèn các ADN nhân dòng.
    • Plasmid phải chứa gen để chọn (như gen kháng ampicillin… )
    • Điểm khởi động sao chép hoạt động trong chúng tôi

    Các vi khuẩn chứa có khả năng sản xuất ra số lượng lớn protein. Nhờ việc nuôi cấy các vi khuẩn nằm trên các plasmid mang gene mong muốn. Chúng sẽ được kích hoạt để sản xuất ra số lượng lớn protein. Ứng dụng này đơn giản, tiết kiệm mang đến hiệu quả cao. Đây còn được coi là biện pháp tạo ra một lượng lớn plasmid. Hay nguồn protein cũng như insulin và kháng sinh.

    Để dùng làm thể truyền (vector) thì plasmid cần phải đáp ứng những gì?

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhãn Hiệu Là Gì? Phân Loại Nhãn Hiệu Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Vai Trò Quan Trọng Của Nhãn Hiệu Trong Marketing
  • Vai Trò Của Nhãn Hiệu Trong Thương Mại
  • Tìm Hiểu Về Tốc Độ Xung Nhịp: Base Clock Và Boost Speed
  • Điện Năng Là Gì? Vai Trò Của Điện Năng Với Đời Sống Thực Tế
  • Plasmid Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vai Trò Của Protein (Chất Đạm) Đối Với Cơ Thể
  • Protein Là Gì ? Vai Trò Của Protein Với Cơ Bắp Và Cuộc Sống
  • Vai Trò Của Protein Và Hướng Dẫn, Công Dụng
  • Protein Là Gì? Thành Phần, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Protein
  • Plasmid là phân tử DNA vòng kín 2 mạch, hiếm thấy 2 mạch thẳng, nằm ngoài thể nhiễm sắc, có kích thước nhỏ (bằng khoảng 1/100 thể nhiễm sắc của vi khuẩn) có khả năng tự nhân lên độc lập với tế bào và chúng được phân sang các tế bào con khi nhân lên cùng với sự nhân lên của tế bào. Các plasmid có thể tăng lên hoặc giảm đi khi có yếu tố bất lợi như nhiệt độ, thuốc màu, kháng sinh, các chất dinh dưỡng… Các plasmid có thể ở trạng thái cài vào thể nhiễm sắc, có khả năng tiếp hợp hoặc không tiếp hợp, có thể có một hoặc nhiều bản sao cùng loại ngay trong một tế bào vi khuẩn.

    2. Vai trò của plasmid

    Các plasmid không phải là yếu tố nhất thiết phải có đối với sự sống tế bào, nhưng khi có mặt, chúng đem lại cho tế bào nhiều đặc tính chọn lọc quý giá như có thêm khả năng phân giải một số hợp chất, chống chịu với nhiệt độ bất lợi, chống chịu với các kháng sinh… Thường thì các plasmid nhân lên khi tế bào nhân lên hay tế bào tiếp hợp, nhưng không có nghĩa sự nhân lên của plasmid phụ thuộc vào sự nhân lên của tế bào. Trong trường hợp cùng nhân lên, chắc phải có cơ chế kiểm soát đảm bảo đồng thời sự nhân lên, số lượng bản sao và sự phân chia đồng đều các bản sao cho hai tế bào con, cho đến nay cơ chế này còn chưa sáng tỏ. Có những plasmid có thể chuyển từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ tiếp hợp (tiếp hợp được), ngược lại có plasmid không tiếp hợp được. Các plasmid qua tụ cầu khuẩn Staphylococcus chỉ có thể chuyển sang tế bào nhận nhờ tải nạp. Một số plasmid (ví dụ yếu tố giới tính F) có thể xâm nhập vào thể nhiễm sắc ở vị trí đặc biệt có trật tự nucleotide bổ trợ với đoạn nucleotide trên plasmid, những site như vậy gọi là những yếu tố gia nhập (IS), những IS này gồm khoảng 1000bp và thấy ở E. coli như IS 1 (768bp) và IS 2 (1327bp). Như vậy, các yếu tố gia nhập (yếu tố điền vào – IS) là đoạn nucleotide nhỏ (700 – 1500bp) thường chỉ mã hóa sự chuyển vị (transposition) (tạo ra các site – tự cắt đứt trước của DNA).

    3. Các yếu tố di truyền vận động

    Các yếu tố di truyền vận động (Transposon – Tn) là những đoạn nucleotide dài hơn (vài ngàn đến vài vạn bp) mã hóa khả năng thay đổi tính chất (như chống chịu) thường định vị bên cạnh IS. Các gen vận động này có thể di chuyển trong nôi bộ một thể nhiễm sắc hoặc giưa các thể nhiễm sắc. Các yếu tố Tn thấy ở chúng tôi như Tn5 (5700bp) chống chịu Kanamycine, Tn681 (2100bp) sinh độc tố ruột, Tn2571 (23000bp) chống chịu Chloramphenicol, Tn3 (4597bp) chống chịu Ampicillin. Tần số của sự chuyển vị (Transposition) cũng như tần số của các đột biến tự phát ngẫu nhiên (10-5 – 10-7).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chức Năng, Vai Trò (Ý Nghĩa) Của Hiến Pháp
  • Nêu Được Vị Trí, Vai Trò Của Hiến Pháp Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam?
  • Phân Biệt Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu
  • Vai Trò Của Nhãn Hiệu Và Tầm Quan Trọng Của Việc Đăng Ký Nhãn Hiệu Độc Quyền
  • Domain Controller Là Gì? Domain Controller Có Vai Trò Gì Đối Với Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hosting Unlimited Domain Là Gì?
  • Tên Miền (Domain) Là Gì? Cách Đặt Tên Miền Hiệu Quả Cho Seo?
  • Đá Granite, Marble Là Gì ? Ưu Điểm Của 2 Loại Đá Này?
  • Căn Hộ Duplex Là Gì? Ưu Điểm Vượt Trội Của Căn Hộ Duplex
  • Tục Ngữ Về Lòng Dũng Cảm
  • Domain mô tả về một tập hợp gồm người dùng, mạng, ứng dụng, hệ thống, máy chủ dữ liệu và các tài nguyên khác được quản lý theo quy tắc chung.

    Domain Controller ( DC) là máy tính của máy chủ (server) được thiết lập với mục đích quản lý Domain. Một Domain Controller là một máy chủ chịu trách nhiệm quản lý vấn đề an ninh mạng, nó giống như một “người gác cổng” làm nhiệm vụ xác thực và ủy quyền User.

    Khái niệm Active Directory hình thành dựa trên mối liên hệ với các mạng Windows NT cũ, được giới thiệu lần đầu bởi Microsoft. Domain Controller đáp ứng nhu cầu về một giải pháp hữu hiệu để kiểm soát quyền truy cập vào các tài nguyên trong một Domain.

    Một Server muốn trở thành Domain Controller phải cài đặt và khởi tạo Active Directory (“AD”). Domain Controller quản lý Domain thông qua Active Directory đã khởi tạo trước đó.

    2. Domain Controller gồm những loại nào?

    Domain Controller bao gồm 2 loại cơ bản sau đây:

    • Primary Domain Controller (PDC): Thông tin bảo mật và tài nguyên của Domain được lưu trữ trong thư mục chính (Windows server).
    • Backup Domain Controller (BDC): Một BDC mới có thể được đẩy lên PDC khi PDC đó bị lỗi. BDC còn có khả năng cân bằng khối lượng công việc lúc mạng bị nghẽn.

    Toàn bộ Request của User sẽ được chuyển đến Domain Controller để được xác thực và ủy quyền. Trước khi truy cập theo Request tương ứng thì người dùng cần xác nhận danh tính bằng cách dùng Username và Password của mình. Trong hầu hết phòng máy chủ của các tổ chức, Domain Controller được sử dụng và chiếm vị trí quan trọng. Nó được tích hợp và trở thành thành phần cơ bản của các dịch vụ Active Directory.

    4. Domain Controller có vai trò gì?

    Domain Controller đóng vai trò là Global Catalog Server và Operation Master.

    • Domain Controller thực hiện việc lưu trữ đối tượng cho Domain được cài đặt.
    • Domain Controller đóng vai trò là Operation Master để thực hiện tác vụ đảm bảo tính nhất quán, loại bỏ khả năng xung đột giữa các Entry trong cơ sở dữ liệu Active Directory. Operation Master có 5 vai trò chính được Active Directory chỉ định đó là sơ đồ tổng thể, RID, tên miền Master, PDC và cơ sở hạ tầng.
    • Operation Master thực hiện các hoạt động trên một Domain Controller gồm Schema Master và Domain Naming Master.
    • Operation Master thực hiện các thao tác trên một Domain Controller gồm PDC, Infrastructure Master và Relative Master.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Dj Mie Sinh Năm Bao Nhiêu?? Chiều Cao?? Tiểu Sử
  • Nên Dùng Dha Úc Hay Của Mỹ? Top Những Sản Phẩm Bổ Sung Dha Tốt Nhất Hiện Nay?
  • Bổ Sung Dha Cho Bà Bầu
  • Dha Là Gì Có Tác Dụng Gì Khi Nào Cần Bổ Sung Dha?
  • Nhiều Người Trẻ Nghèo Nhưng Cực “chảnh”?
  • Dns Server Là Gì? Dns Server Có Vai Trò Gì Đối Với Website?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dns Server Là Gì? Một Số Đặc Điểm Của Dns Server
  • Dns Server Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Dns Server Trong Thế Giới Mạng
  • Dns 1.1.1.1 Của Cloudflare Có Nhanh Hơn 8.8.8.8 Từ Google?
  • So Sánh Tốc Độ Internet Của Dns 1.1.1.1 Với Các Dns Phổ Biến Khác
  • Cách Đổi Dns 1.1.1.1 Trên Windows, Macbook, Vào Web Nhanh Hơn
  • DNS Server là Server vận hành hệ thống tên miền, là trình chủ hệ thống tên miền chính. DNS sẽ lập một cuốn danh bạ (hay bản đồ) đồng thời một địa chỉ IP sẽ được gán mỗi tên miền với mục đích tiện cho việc tìm kiếm trong hệ thống mạng. DNS Server sẽ tìm tên miền trong cuốn danh sách xem là địa chỉ IP nào tương ứng khi người dùng truy cập vào tên miền. Từ đây sẽ đưa bạn đến với thiết bị có IP đó.

    2. Các giai đoạn DNS server xử lý tên miền cho địa chỉ IP

    Theo nguyên tắc, người dùng muốn truy cập vào website nào thì bắt buộc biết địa chỉ máy chủ chứa web đó hoặc hosting, địa chỉ này trong công nghệ mạng được gọi là IP.

    Vì vậy, bạn phải gõ chính xác địa chỉ IP khi truy cập vào website bạn muốn trên thanh trình duyệt thì mới vào được. Tuy nhiên, IP là một dãy sống không những khó nhớ mà còn dài nên giải pháp là ta sẽ gắn từng IP đó một tên miền, điều này có nghĩa là mỗi khi muốn vào website chỉ cần gõ tên miền trên thanh trình duyệt. Để thực hiện việc này cần đến các DNS Server.

    Khi người dùng nhập URL vào trình duyệt thì lúc này vẫn chưa thể định vị được website đang ở đâu. Để thực hiện công việc tra cứu trình duyệt sẽ phải gửi URL này về DNS Server. Một địa chỉ IP được trả về bằng DNS server đồng thời trình duyệt web bây giờ đã kết nối với website theo yêu cầu.

    3. Đặc điểm của DNS Server

    • Tốc độ của các DNS server đều khác nhau. Người dùng có thể dùng DNS server riêng bằng cách điền vào network connections hay DNS server mặc định của nhà cung cấp dịch vụ internet. Còn nếu dùng DNS server mặc định thì không cần.
    • Các DNS server có 2 nhiệm vụ là phản hồi các DNS server bên ngoài đang phân giải những cái tên bên trong miền quản lý và phân giải các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet.
    • Mỗi nhà cung cấp dịch vụ sẽ sở hữu cho mình một DNS Server riêng với mục đích vận hành. Vì vậy, khi tra địa chỉ IP của website trong mỗi trình duyệt web thì bắt buộc gửi URL đó tới DNS Server của nhà cung cấp dịch vụ tên miền đó.

    4. Danh sách DNS server tốt nhất

    5. DNS server và phần mềm độc hại

    Bởi vì phần mềm độc hại có khả năng thay đổi cài đặt DNS server từ đó có thể tấn công máy tính của bạn. Vì vậy, việc chạy một chương trình chống virus rất quan trọng.

    Chẳng hạn như máy tính của bạn đang sử dụng DNS server của Google 8.8.4.48.8.8.8. Trong các, DNS server này, việc truy cập vào website ngân hàng sẽ load chính xác trang web và cho bạn đăng nhập vào tài khoản của mình. Tuy nhiên, nếu phần mềm độc hại thay đổi cài đặt DNS server của bạn, việc nhập cùng 1 URL có thể chuyển hướng các website tương tự nhưng không phải website bạn cần truy cập hoặc thậm chí có thể là website hoàn toàn khác. Trang web ngân hàng giả mạo này có thể trông giống hệt website thực nhưng thay vì cho phép bạn đăng nhập vào tài khoản của mình. Nó sẽ ghi lại tên người dùng cũng như cả mật khẩu khi bạn nhập, cung cấp cho kẻ tấn công tất cả thông tin tài khoản ngân hàng.

    Để tránh việc này xảy ra, bạn nên làm 2 cách sau đây:

    • Cách 1: Phải để ý website trông như thế nào. Nếu nó hơi khác so với thông thường hoặc nhận được thông báo “invalid certificate” trong trình duyệt của mình, đó chính là dấu hiệu cho biết bạn đang truy cập 1 website giả mạo.
    • Cách 2: Cài đặt 1 chương trình chống virus để các chương trình độc hại bị loại bỏ, trước khi gây ra bất kỳ thiệt hại nào.

    6. Thông tin thêm về DNS server

    Trong hầu hết các trường hợp, hai DNS server: server phụserver chính được cấu hình tự động trên router hoặc máy tính khi kết nối với ISP thông qua DHCP. Người dùng có thể cấu hình 2 DNS server trong trường hợp trong một số chúng bị lỗi, sau đó thiết bị sẽ dùng server phụ.

    Do chỉ phụ thuộc vào thời gian thiết bị của bạn tiếp cận DNS server nên một số DNS server có thể cung cấp thời gian truy cập nhanh hơn các máy chủ khác. Chẳng hạn, nếu DNS server của ISP gần hơn DNS server của Google, thì bạn có thể thấy rằng các địa chỉ được giải quyết nhanh hơn, bằng cách sử dụng các server mặc định từ ISP của bạn chứ không phải server của bên thứ ba.

    Nếu gặp phải sự cố mạng không load được website thì đó có thể là sự cố với . Nếu DNS server không thể tìm thấy địa chỉ IP chính xác được liên kết với hostname bạn nhập, trang web sẽ không thể load. Điều này cũng có nghĩa là do máy tính giao tiếp thông qua địa chỉ IP, không phải hostname. Vì vậy máy tính không biết bạn đang tiếp cận điều gì trừ khi nó có thể dùng địa chỉ IP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dns Là Gì? Tầm Quan Trọng Và Công Dụng Của Dns Đối Với Thế Giới Mạng
  • Dns Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Dns Trong Việc Kết Nối Mạng
  • Dns Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Dns Trong Việc Kết Nối Mạng Và Duyệt Web
  • Dns Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Liên Quan Đến Dns
  • Ý Nghĩa Của Các Cấu Hình Ip
  • Vi Khuẩn Là Gì? Có Những Loại Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trực Khuẩn Mủ Xanh Pseudomonas Aeruginosa Và Khả Năng Gây Bệnh
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Tội Lỗi Là Gì? Nguồn Gốc, Hậu Quả Và Cách Giải Quyết
  • Kinh Thánh Nói Gì Về Tội Lỗi?
  • Tội Lỗi (Phần 1): Định Nghĩa
  • Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào, siêu nhỏ phát triển mạnh trong những môi trường khác nhau. Những sinh vật này có vai trò rất quan trọng đối với môi trường sống và sức khỏe con người.

    Vi khuẩn hay vi trùng, là một vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, không phải thực vật hay động vật, có kích kích thước hiển vi và thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào và các bào quan như ty thể và lục lạp.

    Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới. Chúng hiện diện khắp nơi trong đất, nước, chất thải phóng xạ, bên trong những sinh vật khác. Vi khuẩn được cho là sinh vật đầu tiên xuất hiện trên trái đất, khoảng 4 tỷ năm trước. Hóa thạch lâu đời nhất được biết đến là của các sinh vật giống như vi khuẩn. Một gram đất thường chứa khoảng 40 triệu tế bào vi khuẩn. Một mililit nước ngọt thường chứa khoảng một triệu tế bào vi khuẩn. Trái đất được ước tính chứa ít nhất 5 tỷ vi khuẩn và phần lớn sinh khối của trái đất được cho là tạo thành từ vi khuẩn.

    Khi nhắc đến vi khuẩn, người ta nghĩ ngay đến loài vi sinh vật gây hại, tuy nhiên, nhiều loại vi khuẩn được sử dụng phục vụ cho một mục đích hữu ích. Chúng hỗ trợ nhiều dạng sống, cả thực vật và động vật, và chúng được sử dụng trong các quy trình công nghiệp và dược phẩm.

    Có nhiều các loại vi khuẩn khác nhau. Một cách phân loại chúng là theo hình dạng: Hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy ( phẩy khuẩn), hình sợi….

    • Cầu khuẩn là những vi khuẩn có hình cầu, nhưng cũng có thể là hình bầu dục hoặc ngọn nến, cầu khuẩn được gọi là cocci, có đường kính trung bình khoảng 1 μm. Cầu khuẩn được chia thành:
    • Song cầu (Diplococci) là những cầu khuẩn đứng thành từng đôi như phế cầu (Streptococcus pneumoniae), lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae).
    • Liên cầu khuẩn (Streptococci) là những cầu khuẩn đứng thành chuỗi.
    • Tụ cầu (Staphylococci) là những cầu khuẩn đứng thành từng đám như chùm nho như tụ cầu vàng.
    • Trực khuẩn: Là tên chung của tất cả vi khuẩn có hình que, kích thước của chúng thường từ 0,5-1,0-4 μm.
    • Xoắn khuẩn: Là tên gọi của những vi khuẩn có hai vòng xoắn trở lên, kích thước thay đổi 0,5-3-5-40 μm. Xoắn khuẩn đa số thuộc loại hoại sinh, một số rất ít có khả năng gây bệnh.

    Tế bào vi khuẩn khác với tế bào thực vật và động vật. Vi khuẩn là prokaryote, có nghĩa là chúng không có nhân.

    Một tế bào vi khuẩn bao gồm:

    • Thành tế bào: Lớp ngoài cùng bao bọc vi khuẩn, giữ cho chúng có hình dạng nhất định. Thành tế bào có những chức năng sinh lý quan trọng như duy trì hình thái, áp suất thẩm thấu bên trong tế bào, bảo vệ tế bào trước những tác nhân vật lý hóa học, thực hiện việc tích điện ở bề mặt tế bào. Dựa vào tính chất hoá học và khả năng bắt màu nhuộm mà người ta chia ra vi khuẩn Gram – và Gram +
    • Vỏ nhầy: Một số vi khuẩn có lớp bao bên ngoài thành tế bào được gọi là vỏ nhầy, đây là lớp bảo vệ vi khuẩn tránh bị thực bào bởi bạch cầu, ngoài ra đây còn là nơi dự trữ chất dinh dưỡng. Thành phần hóa học của vỏ nhầy quyết định tính kháng nguyên của vi khuẩn.
    • Màng tế bào chất: Là lớp màng nằm dưới thành tế bào, còn được gọi với tên màng sinh chất, màng có độ dày 4-5nm, chiếm 10-15% trọng lượng tế bào vi khuẩn. Màng tế bào chất có nhiều chức năng quan trọng: duy trì áp suất thẩm thấu, đảm bảo chủ động tích lũy chất dinh dưỡng, thải các sản phẩm của quá trình trao đổi chất.
    • Tế bào chất: Thành phần chính của tế bào vi khuẩn, chứa vật liệu di truyền và ribosome
    • Ribosome: Nơi tổng hợp protein tế bào, chủ yếu là ARN và protein
    • Thể nhân: Vi khuẩn chưa có màng nhân, thể nhân vi khuẩn chỉ gồm 1 nhiễm sắc thể hình vòng do một phân tử ADN cấu tạo nên, chứa các thông tin di truyền thiết yếu của vi khuẩn.
    • Tiêu mao, nhung mao: Tiêu mao là cơ quan di động của vi khuẩn, không phải tất cả vi khuẩn đều có tiêu mao. Nhung mao là những sợi lông mọc khắp bề mặt của một số vi khuẩn, giúp chúng dễ dàng bám vào giá thể, tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn.

    Vi khuẩn “ăn” theo những cách khác nhau:

    • Vi khuẩn dị dưỡng, có được năng lượng thông qua việc tiêu thụ cacbon hữu cơ. Hầu hết chúng hấp thụ từ vật chất hữu cơ chết, chẳng hạn như phân hủy thịt.
    • Vi khuẩn tự dưỡng tạo ra thức ăn của riêng chúng, thông qua: Quang hợp, sử dụng ánh sáng mặt trời, nước và CO2, hoặc tổng hợp hóa học, sử dụng CO2, nước và các hóa chất như amoniac, nitơ, lưu huỳnh và các chất khác.
    • Vi khuẩn sử dụng quang hợp được gọi là quang dưỡng. Một số loại, ví dụ như vi khuẩn lam, tạo ra oxy. Chúng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra oxy trong bầu khí quyển của trái đất.
    • Vi khuẩn hóa tự dưỡng: những vi khuẩn lấy năng lượng từ các tổng hợp hóa học.

    Hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn là nhân đôi tế bào, từ một tế bào mẹ phân cắt tạo thành 2 tế bào con. Từng loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng khác nhau, trung bình cứ 10-30 phút lại tạo ra một thế hệ. Ngoài ra vi khuẩn còn có hình thức sinh sản hữu tính thông qua hình thức tiếp hợp giữa hai tế bào.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì?
  • Lỵ Trực Trùng (Lỵ Trực Khuẩn): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Định Nghĩa Trực Khuẩn Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Trực Khuẩn
  • Định Nghĩa Lễ Kỷ Niệm Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Lễ Kỷ Niệm
  • Định Nghĩa Kỷ Niệm Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Kỷ Niệm
  • Insulin Là Gì? Vai Trò Của Insulin Đối Với Cơ Bắp

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Bị Tiểu Đường Cũng Đều Phải Tiêm Insulin,vậy Bạn Đã Đủ Hiểu Về Nó Chưa Vậy?
  • Insulin Là Gì? Vai Trò Của Insulin Trong Điều Trị Bệnh Tiểu Đường
  • Hoàn Lưu Khí Quyển Là Gì? Vai Trò Của Hoàn Lưu Khí Quyển
  • Khí Quyển Trái Đất Có Mấy Tầng? Vai Trò Của Các Tầng Khí Quyển Đối Với Đời Sống
  • Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Đối Với Sự Phát Triển Toàn Diện Của Trẻ
  • Insulin là 1 loại hooc-môn chuyển glucose (đường) từ máu vào tế bào và kiểm soát đường máu cực kỳ tốt. Nó có khả năng đồng hóa rất cao đóng vai trò quan trọng để xây dựng cơ bắp. Mặc dù vậy, insulin vẫn có mặt xấu chính là có thể làm gia tăng tích trữ mỡ. Thách thức lớn nhất của những người tập thể hình là làm thế nào để phát huy hết khả năng của insulin để phục hồi từ các buổi tập và phát triển cơ bắp đồng thời kiểm soát nó để giúp tăng nạc cho cơ thể.

    Insulin là gì? Vai trò của insulin đối với cơ bắp

    Insulin là 1 loại protein được tuyến tụy sản sinh và tiết ra khi chúng ta hấp thụ các loại carbs (tinh bột), protein (chất đạm) hay cả hai (khi tuyến tụy hoạt động tốt và khỏe mạnh). Nhưng khác với các loại protein giúp xây dựng cơ bắp khác, insulin là loại protein đóng vai trò như hooc-môn tăng trưởng.

    Giống như tất cả các loại protein khác, insulin cũng được cấu tạo từ 1 chuỗi amino axit (axit amin) liên kết với nhau. Tuy nhiên, vì cách sắp xếp các amino axit trong chuỗi protein đặc biệt này khiến nó trở thành giống với 1 hệ thống báo hiệu hơn thay vì giúp xây dựng cơ bắp.

    Từ tuyến tụy, insulin đi vào máu và di chuyển tới các mô khác nhau, bao gồm cả mô cơ. Insulin sẽ phát tín hiệu cho các tế bào cơ bắp cho phép glucose, amino axit và creatine thâm nhập vào trong cơ bắp. Quá trình này là nguyên nhân chính giải thích vì sao insulin lại cực kỳ quan trọng để xây dựng cơ bắp.

    Một lý do khác đó là khi insulin phát tín hiệu cho các tế bào cơ, nó làm gia tăng quá trình phản ứng sinh hóa ở trong cơ bắp, việc tổng hợp protein cũng gia tăng. Ngoài ra, insulin còn làm giảm tình trạng mất cơ bắp và kích thích sự phát triển các cơ tốt hơn.

    Thêm 1 điểm nữa, insulin gián tiếp hỗ trợ phát triển cơ bắp bằng cách làm các mạch máu thư giãn và giãn nở ra, để cho lưu lượng máu nhiều hơn chạy tới các cơ bắp. Bằng cách gia tăng lượng máu, insulin có thể giúp cơ bắp nhận được nhiều dưỡng chất hơn như glucose và amino axit. Đó là lý do vì sao bạn sẽ thấy nhiều vận động viên thể hình thường nạp nhiều glucose vào ngày thi đấu để đẩy mạnh lượng insulin giúp các múi cơ to tròn căng cứng hơn và làm lộ rõ các gân mạch máu hơn.

    Insulin và chất béo trong cơ thể

    Khi tuyến tụy tiết insulin thì cơ thể sẽ biết được là nó vừa được cung cấp dinh dưỡng, nó sẽ tạm dừng hoặc làm chậm lại việc tiêu hóa chất béo dự trữ trong cơ thể làm năng lượng mà tiêu thụ ngay các chất dinh dưỡng vừa được hấp thu. Ngoài ra insulin cũng tác động trên tế bào chất béo giống hệt cách nó tác động trên tế bào cơ, do đó nó lằm tăng việc tích lũy mỡ.

    Sự gia tăng glucose và chất béo làm tăng dự trữ béo trong cơ thể. Chất béo lưu trữ nhiều, sử dụng ít, bạn sẽ cảm thấy khó chịu về điều này nếu nồng độ insulin cao suốt ngày.

    Nếu lưu lượng đường máu thấp (do cơ thể bị bệnh, ăn nhiều đơn đơn đã được hấp thu hết …) sẽ có khả năng gây ra 1 bệnh lý nghiêm trọng đó là triệu chứng “tuột đường huyết”.

    Kiểm soát mức độ insulin trong cơ thể

    Quy Tắc 1: Hiểu rõ GI(Glycemic Index) là gì?

    Tinh bột có 2 loại: GI cao và GI thấp, GI phản ánh tốc độ tiêu hóa trong cơ thể để đi vào máu.

    Thực phẩm có GI cao sẽ được hấp thu nhanh chóng vào máu điều này làm cho insulin tăng vọt nhanh chóng.

    Thực phẩm có GI thấp sẽ được hấp thu từ từ, do đó lượng glucose đi vào trong máu sẽ chậm rãi hơn và insulin cũng ở 1 mức thấp hơn.

    Thông thường các loại đường (đường mía) sẽ có chỉ số GI cao, ngược lại các loại ngũ cốc sẽ có chỉ số GI thấp hơn. Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ như đường fructose trong hầu hết các loại trái cây thì có chỉ số GI thấp.

    Các loại trái cây còn chứa nhiều chất xơ sẽ làm chậm quá trình tiêu hóa. Ngoài ra, đường fructose không thể được sử dụng để làm nguyên liệu như đường glucose mà chúng phải được tiêu hóa và lưu trữ ở gan, quá trình này cũng cần có thời gian để hoàn thành. Hầu hết các loại trái cây đều có GI thấp, ngoại trừ: dưa đỏ, chà là, dưa hấu là có GI cao.

    Ngược lại khoai tây trắng chứa đường phức tạp nhưng lại được hấp thu rất nhanh do đó nó có chỉ sổ GI cao. Các loại bánh mì trắng và các loại gạo màu trắng cũng vậy.

    Quy Tắc 2: Nạp Đường Có Chỉ Số GI Thấp Thường Xuyên

    Hãy ăn các loại đường thấp suốt các bữa ăn trong ngày, điều này sẽ giúp bạn duy trì insulin thấp, qua đó cung cấp năng lượng cho bạn hoạt động suốt cả ngày và duy trì việc đốt chất béo. Đây không chỉ là những hiểu biết về insulin, mà nó còn được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng.

    Giữ mức insulin thấp sẽ kéo dài tuổi thọ của bạn, điều này được chứng minh trên động vật có tuổi đời dài hơn 50% với mức insulin thấp mặc dù chưa có kết luận về việc chống lão hóa này. Người ta tin rằng, insulin thấp sẽ ít gây ra tín hiệu trong tế bào hơn, do đó tế bào được sống lâu hơn.

    Quy Tắc 3: Thời Điểm Nạp Đường Cao GI

    Có 2 thời điểm chính để bạn nạp đường có chỉ số GI cao:

    • Sau giấc ngủ dài glycogen trong cơ bắp của bạn dường như đã hết, nếu điều này xảy ra thì cơ thể của bạn sẽ ra lệnh “hi sinh” mô cơ để tạo năng lượng duy trì cuộc sống.

    Hãy nạp 20-40g đường cao GI để đẩy lượng insulin của bạn lên nhanh chóng, điều này sẽ giúp tổng hợp nhanh glycogen và ngăn chặn sự phá vỡ mô cơ.

    Tôi khuyên bạn nên ăn trái cây vào buổi sáng vì chúng có thể cung cấp cho bạn vitamin và 1 số chất chống oxy hóa quan trọng khác. Sẽ tốt nhất nếu bạn kết hợp trái cay có chỉ số GI cao và trái cây có chỉ số GI thấp.

    Mặt khác, nếu bạn đang cố gắng giảm mỡ tối đa, thì bạn có thể bỏ tinh bột hoàn toàn vào buổi sang, lúc này cớ thể bạn trong trạng thái dị hóa, nhưng bạn cũng đang đốt cháy chất béo do hàm lượng glycogen xuống thấp. Bạn uống bột protein vào lúc này sẽ ngăn chặn được một số sự cố cơ bắp đồng thời không làm giảm nhiều quá trình đốt béo của cơ thể.

    Thời điểm khác để nạp đường cao GI là trong vòng 30 phút sau khi tập luyện, đây là thời điểm quan trọng. Bạn nên nạp 30g-80g đường loại này với 40g bột protein sẽ giúp isulin của bạn tăng vọt lên và điều này sẽ giúp các chất dinh dưỡng (creatine, axit amin) đến được cơ bắp nhiều hơn.

    Các loại đường cao GI có tác dụng rất nhanh chóng phục hồi lại lượng glycogen đã bị mất trong lúc tập luyện. Việc mang các chất dinh dưỡng đến cơ bắp với số lượng lớn sẽ tổng hợp phục hồi cơ bắp ngăn chặn thoái hóa cơ.

    Quy Tắc 4: Nhận Sự Giúp Đỡ Từ Protein

    Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng nếu bạn hấp thụ đường có chỉ số GI cao kèm với 1 loại protein hấp thu nhanh như whey protein thì lượng isnsulin sẽ cao hơn so với chỉ dùng đường GI cao thôi. Điều này gây ra lo ngại có nên sử dụng whey protein giữa các bữa ăn hay trước khi tập hay không vì mức độ cao isnsulin sẽ ngăn chặn việc đốt chất béo. Nhưng cao insulin trong lúc này chủ yếu do BCAA (chủ yếu là Leucine tăng cao) sẽ không cản trở việc đốt chất béo trong thời gian dài, thực sự nó hỗ trợ cho việc giảm cân và ngăn chặn thèm ăn trong thời gian dài.

    Vậy bạn có cần lo lắng về mức insulin cao khi dung kết hợp như vậy không? Thật sự là không. Nhưng nếu bạn đang cố gắng loại bỏ mỡ tại các vị trí cứng đầu nhất trên cơ thể thì bạn có thể dung Micellar Casein để thay thế whey protein vào giữa các bữa ăn, micellar casein vẫn có thể cung cấp cho bạn 1 lượng protein đầy đủ mà không làm tăng vọt insulin. Trong trường hợp sau tập luyện thì bạn có thể dung kết hợp cả whey và casein để đạt hiệu quả tối đa trong việc giảm béo.

    Quy Tắc 5: Sử Dụng Thực Phẩm Bổ Sung Insulin

    Có một vài thực phẩm bổ sung có thể giúp bạn tăng mức độ insulin lên cao giúp bạn tăng cơ tốt nhất sau buổi tập như là: alpha lipoic acid (ALA), and Cinnulin-PF.

    ALA là một chất chống oxy hóa giúp tăng cường hoạt động của insulin ở các tế bào cơ. Cinnulin-PF bắt chước tác dụng của insulin ở các tế bào cơ.

    Nếu bạn đang cố gắng để tối đa hóa ảnh hưởng của insulin trên được cơ bắp, hãy sử dụng 300-500 mg ALA và / hoặc 100-250 mg Cinnulin-PF với đường và protein. Điều này có thể giúp tăng cường hoạt động của insulin, có khả năng dẫn đến phục hồi tốt hơn và giúp cơ bắp phát triển tốt hơn sau khi tập luyện.

    Giờ thì bạn đã hiểu rõ ràng nhất về tầm quan trọng của insulin giúp phát triển cơ bắp hiệu quả rồi đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Insulin Là Gì? Vai Trò, Tác Dụng Phụ, Lưu Ý Khi Sử Dụng Theo Hướng Dẫn Của Bộ Y Tế
  • Protein Là Gì? Protein Đảm Nhận Vai Trò Gì Trong Cơ Thể?
  • Interferon Là Gì? Nêu Tính Chất Và Vai Trò Của Interferon?..
  • Interferon Là Gì Và Ứng Dụng Trong Điều Trị Bệnh Do Virus
  • Interferon Là Gì? Vai Trò Của Interferon Trong Cơ Thể Bạn Nên Biết
  • Glucose Là Gì? Vai Trò Của Glucose Đối Với Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Glucose Là Đường Gì? Tính Chất Và Vai Trò Của Đường Glucose – Hóa Chất Đại Việt
  • Glucose Là Gì? Chức Năng Của Glucose Đối Với Con Người Và Sản Xuất
  • Cách Sáng Tạo Game Và Tạo Tài Nguyên Cho Game Của Bạn
  • Văn Hóa – Định Nghĩa, Đặc Trưng, Chức Năng – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Chức Năng Và Các Thành Phần Của Hệ Điều Hành
  • Glucose là thành phần có vai trò khá quan trọng đối với cơ thể chúng ta. Đặc biệt đối với bệnh Đái tháo đường (tiểu đường), đây chính là một trong những mối quan tâm chính đối với người bệnh. 

    Glucose là gì?

    Glucose là loại đường lưu thông trong máu, đóng vai trò cung cấp năng lượng chính của cơ thể. Khi cơ thể hấp thụ carbohydrate thông qua chế độ ăn uống, hệ tiêu hóa sẽ chuyển hóa thành các phân tử đường phức tạp khác nhau.

    Glucose là sản phẩm của quá trình phân hủy carbohydrate, là loại đường đơn giản mà các tế bào trong cơ thể có thể dễ dàng chuyển đổi thành năng lượng. 

    Tuy nhiên, glucose chỉ có thể đi vào các tế bào nếu đủ insulin lưu thông trong máu (Insulin là loại protein giúp các tế bào tiếp nhận glucose). Sau khi tiêu thụ thức ăn, nồng độ đường trong máu tăng lên.

    Tuyến tụy tiết ra insulin để di chuyển glucose từ máu đến các tế bào. Khi nhiều tế bào nhận được glucose, lượng đường trong máu sẽ trở lại bình thường. 

    Gan và cơ dự trữ lượng glucose dư thừa dưới dạng glycogen. Glycogen đóng một vai trò giúp cơ thể hoạt động khi đói. Nếu bạn không ăn uống trong thời gian ngắn, nồng độ glucose trong máu sẽ giảm xuống.

    Tuyến tụy tiết ra loại hormone khác gọi là glucagon, giúp kích hoạt sự phân hủy glycogen thành glucose, đẩy nồng độ trong máu trở lại mức bình thường.

    Hàm lượng glucose trong máu nên duy trì ở mức độ vừa đủ, ổn định. Việc thiếu hụt hoặc dư thừa đều gây ra những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. 

    Chỉ số glucose trong máu 

    Các chỉ số đường huyết bạn cần quan tâm bao gồm:

    1. Chỉ số đường huyết ngẫu nhiên

    Mẫu máu sẽ được lấy vào một thời điểm ngẫu nhiên. Bất kể bạn ăn lần cuối vào thời điểm nào, mức đường huyết 200mg/dL (11,1 mmol/L) – hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường.

    3. Chỉ số đường huyết sau khi dung nạp Glucose qua đường uống

    Sau khi nhịn đói 8 tiếng, bạn sẽ được xét nghiệm máu để đo glucose máu. Bác sĩ cho bạn uống một dung dịch ngọt và tiếp tục kiểm tra glucose máu sau 2 tiếng. Các chỉ số được đánh giá bao gồm:

    • Thấp hơn 140 mg/dL (7,8 mmol/L): Bình thường. 
    • Từ 140 đến 199 mg / dL (7,8 mmol/L – 11,0 mmol/L): Tiền tiểu đường.
    • Lớn hơn 200 mg/dL (11,1 mmol/L): Đái tháo đường. [3]

    Nguồn tham khảo

    1. What should my blood glucose level be?

    2. What Is Glucose?

    3. Diabetes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fed Là Gì? Fed Có Tác Động Thế Nào Đến Kinh Tế Thế Giới?
  • Tính Năng Forwarding Trên Ip Phone
  • Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Chức Năng Call Forwarding Và Call Transfer Trên Router Draytek
  • Điều Hòa Nhật Bãi Còn Zin
  • Vi Khuẩn Hp Là Gì Và Cần Làm Gì Khi Nhiễm Vi Khuẩn Hp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dương Tính Vi Khuẩn Hp, Có Ung Thư Dạ Dày?
  • Trẻ Bị Nhiễm Khuẩn Hp Là Gì?
  • Sốt Siêu Vi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Sốt Siêu Vi Ở Người Lớn Nên Làm Gì, Có Nên Truyền Dịch Ko?
  • Tác Hại Của Sốt Siêu Vi Là Gì? Làm Cách Nào Để Nhận Biết?
  • 1. Vi khuẩn HP là gì?

    Vi khuẩn Helicobacter Pylori, viết tắt là vi khuẩn HP sinh sống và phát triển trong dạ dày người. Chúng có cơ chế tiết Enzym Urease đặc biệt giúp thích nghi với môi trường acid của dạ dày. Sự phát triển và hoạt động của chúng làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây viêm – loét dạ dày, tá tràng.

    Vi khuẩn HP có thể sống trong dạ dày

    Nếu không can thiệp sớm, bệnh có thể diễn tiến mạn tính, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, thậm chí làm thúc đẩy ung thư dạ dày. Theo thống kê, khoảng 1% bệnh nhân nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ mắc ung thư dạ dày.

    Vi khuẩn HP rất phổ biến, số lượng người nhiễm rất cao, chỉ kém phổ biến hơn nhiễm khuẩn sâu răng. Đặc biệt, chúng dễ dàng lây nhiễm từ người bệnh sang người lành với nhiều con đường như:

    – Đường miệng

    Đây là con đường lây truyền chủ yếu, khi người lành tiếp xúc với vi khuẩn HP qua nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa của người bệnh. Có thể lây truyền qua hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống, sinh hoạt,… Do đó, thông thường nếu 1 người nhiễm bệnh thì người thân, người tiếp xúc gần có nguy cơ nhiễm rất cao.

    – Đường phân

    Vi khuẩn HP cũng được đào thải 1 phần qua phân, có thể lây lan ra cộng đồng. Thói quen ăn đồ ăn sống, giữ vệ sinh không sạch sẽ là nguyên do gây lây nhiễm vi khuẩn đường ruột này.

    – Đường khác

    Vi khuẩn HP có thể lây nhiễm khi sử dụng chung các thiết bị y tế mà không được vệ sinh tiệt trùng tốt như ống nội soi, dụng cụ nha khoa,… Tuy nhiên, nguy cơ lây nhiễm qua con đường này không cao.

    Vi khuẩn HP dễ lây nhiễm từ người sang người

    2. Nguy cơ nhiễm khuẩn HP

    Bất cứ ai cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn HP. Theo thống kê, ước tính có khoảng 50% dân số trên thế giới nhiễm vi khuẩn HP, tỷ lệ nhiễm tại các vùng, quốc gia là khác nhau. Một người nhiễm bệnh có thể lây lan cho người thân, kể cả trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh nếu có thói quen hôn môi, mớm thức ăn,…

    Mặc dù số người nhiễm vi khuẩn HP khá cao song không phải trường hợp nào cũng có biểu hiện triệu chứng bệnh hay biến chứng dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn tăng hoạt động và gây hại. Triệu chứng do vi khuẩn HP gây ra cũng thầm lặng, khó phát hiện.

    Thông thường, người bệnh nhiễm khuẩn HP diễn tiến đau dạ dày thường bị xuất hiện một vài triệu chứng như:

    – Ợ hơi.

    – Đau bụng nhiều lần.

    – Thường xuyên có cảm giác no, đầy hơi.

    – Buồn nôn.

    – Giảm cân không rõ nguyên do.

    Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày

    Nếu viêm loét dạ dày nặng, triệu chứng nặng hơn có thể gặp như phân đen, nôn ra máu, đau dạ dày dữ dội, phân có máu tươi,… Nếu gặp phải những triệu chứng này, tốt nhất bệnh nhân nên đi thăm khám sớm để được xét nghiệm kiểm tra.

    3. Làm gì để xác định có nhiễm vi khuẩn HP không?

    Để xác định chính xác có nhiễm vi khuẩn HP dạ dày hay không, bạn cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra. Hiện nay, có 4 loại xét nghiệm được dùng để phát hiện sự có mặt của vi khuẩn HP gồm:

    Kiểm tra máu của bệnh nhân có kháng thể chống vi khuẩn HP hay không. Sự xuất hiện của kháng thể vi khuẩn HP trong máu cho biết có tồn tại vi khuẩn này trong dạ dày và đường ruột.

    3.2. Xét nghiệm hơi thở

    Vi khuẩn HP chủ yếu sinh sôi, phát triển ở dạ dày, nơi có nồng độ acid cao khiến hầu hết các vi khuẩn xâm nhập đều bị tiêu diệt. Có thể kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn này trong dạ dày bằng xét nghiệm hơi thở với thiết bị đo DPM đặc biệt.

    Nếu:

    – DPM<50: Âm tính với vi khuẩn HP.

    – DPM từ 50 – 199: không xác định được kết quả.

    Xét nghiệm hơi thở kiểm tra vi khuẩn HP

    3.3. Xét nghiệm kháng nguyên trong phân

    Vi khuẩn HP gây bệnh làm kích hoạt hệ miễn dịch tạo kháng nguyên chống lại, một phần chúng sẽ được tìm thấy trong phân. Xét nghiệm này thường không dùng để sàng lọc bệnh nhân có nhiễm khuẩn HP hay không mà nhằm hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn HP.

    3.4. Sinh thiết

    Bằng nội soi dạ dày tá tràng, bác sĩ sẽ đồng thời lấy mẫu nhỏ niêm mạc dạ dày và ruột non để phân tích tìm kiếm sự có mặt của vi khuẩn HP. Có thể kiểm tra bằng test urease nhanh, nuôi cấy vi khuẩn hoặc sinh thiết mô bệnh học.

    Thông thường, bệnh nhân có triệu chứng viêm loét dạ dày sẽ được nội soi để kiểm tra tổn thương thực thể, đồng thời sinh thiết kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn HP.

    4. Làm gì khi nhiễm vi khuẩn HP?

    Nguy cơ gây bệnh của vi khuẩn HP phụ thuộc vào cơ địa, tuổi tác, chế độ ăn uống sinh hoạt, sử dụng thuốc, độc tố của vi khuẩn,… Những người bệnh có bệnh lý dạ dày, đường tiêu hóa nền nếu nhiễm khuẩn HP buộc phải điều trị để phòng ngừa biến chứng như:

    – Người bị thiếu máu.

    – Người bị viêm loét dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, ung thư dạ dày đã phẫu thuật.

    – Người trong gia đình mắc ung thư dạ dày.

    – Người thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thuốc chống kết tập tiểu cầu.

    Điều trị kháng sinh để loại bỏ vi khuẩn HP

    Với những trường hợp cần loại bỏ vi khuẩn HP, bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị bằng thuốc kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid ở dạ dày. Tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng phức tạp, do đó điều trị loại bỏ vi khuẩn HP cũng ngày càng khó khăn. Các phác đồ kháng sinh phải cập nhật thường xuyên.

    Do đó, bệnh nhân điều trị phải tuyệt đối tuân theo phác đồ và thời gian điều trị, không bỏ giữa chừng hoặc tự ý tăng, giảm liều lượng. Đồng thời hạn chế tối đa việc tiếp xúc, gây lây nhiễm cho những người xung quanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Món Hàu Nướng Mỡ Hành Thơm Ngon Bổ Dưỡng
  • Nước Sốt Hàu: Nấu Gì Với, Công Thức Tốt Nhất Với Thịt
  • Nước Sốt Hoisin Là Gì? Định Nghĩa Và Thành Phần
  • Công Thức Làm Nước Sốt Hoisin Ướp Đồ Ăn Đậm Đà Thơm Ngon Tại Nhà
  • 10 Tuyệt Chiêu Hạ Sốt Không Dùng Thuốc Cho Trẻ Hiệu Quả
  • Website Có Vai Trò Như Thế Nào Đối Với Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Website Là Gì?
  • Vai Trò Của Web Đối Với Các Doanh Nghiệp Trong Thời Kì Hiện Đại
  • Vai Trò Của Thương Mại Điện Tử Đối Với Các Doanh Nghiệp Trong Thời Kỳ Hội Nhập
  • Website Tĩnh Là Gì? Website Động Là Gì? Khác Nhau Web Tĩnh Và Web Động
  • Website Động Và Tĩnh Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa 2 Khái Niệm
  • Với sự phát triển manh mẽ của internet, thương mại điện tử và các mạng xã hội thì website là một phần không thể thiếu của một doanh nghiệp, nó là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, đối tác. Website đóng vai trò kênh truyền thông, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, là công cụ kinh doanh mang lại những lợi thế cho một doanh nghiệp. Thống kê số liệu từ 1/1/2015. Việt Nam có dân số 90,7 triệu người trong đó 39,8 triệu người sử dụng internet chiếm 44% và 32,4 triệu người sử dụng internet qua điện thoại chiếm 36% tổng dân số.

    Chính vì vậy, vai trò của website đối với doanh nghiệp là rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh trong mọi lĩnh vực ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai.

    Đại sứ thương hiệu của doanh nghiệp

    Khác với trước đây khi mà mạng Internet và các thiết bị di động (laptop, máy tính bảng, điện thoại thông minh) chưa phát triển, khách hàng bây giờ khi có nhu cầu mua hàng, họ thường tìm hiểu thông tin doanh nghiệp, thông tin về sản phẩm, dịch vụ thông qua website. Hãy thử hình dung, nếu khách hàng lên công cụ tìm kiếm (Google, Cốc Cốc,…) gõ tìm kiếm tên công ty bạn mà không có website hiển thị hoặc trên tấm danh thiếp bạn gửi mà không có website thì họ sẽ đánh giá như thế nào về doanh nghiệp bạn?

    Phần lớn tâm lý khách hàng sẽ cho rằng công ty mới thành lập, quy mô còn nhỏ lẻ nên chưa có trang web và thông tin chưa được cập nhật trên công cụ tim kiếm Google, Cốc Cốc,…. Sẽ có những hoài nghi về sự uy tín, tính chuyên nghiệp cũng như chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bạn cung cấp. Và điều này sẽ có tác động rất lớn đến quyết định mua hàng, sử dụng dịch vụ hay chỉ đơn giản là vấn đề hợp tác làm ăn kinh doanh. Nhưng nếu doanh nghiệp bạn sở hữu một trang web riêng thì khách hàng không những sẽ không còn phải băn khoăn về vấn đề ở trên mà ngược lại, họ sẽ có những đánh giá mang tính tích cực, rất có lợi cho công việc kinh doanh và bán hàng của bạn về lâu dài.

    Website hỗ trợ quảng bá thông tin doanh nghiệp

    Khi sở hữu một website được thiết kế chuyên nghiệp sẽ mang đến cho hoạt động kinh doanh của bạn những lợi thế to lớn. Website giúp các đơn vị kinh doanh trong mọi lĩnh vực như: nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, thời trang, dịch vụ,…cung cấp đày đủ thông tin, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng gần xa một cách nhanh chóng thông qua Internet. Website được xem là công cụ tối ưu hỗ trợ cho hoạt động Marketing góp phần quảng bá rộng rãi hình ảnh doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng nhằm xây dựng thương hiệu, tạo dựng uy tín, đồng thời nâng cao sức mạnh cạnh tranh cho các đơn vị kinh doanh trên thị trường.

    Website giúp mở rộng hoạt động kinh doanh

    Một nhà hàng, khách sạn hay doanh nghiệp nằm trong hẻm hay ở các quận huyện ngoại thành là địa điểm mà ít khách hàng biết đến. Chính vì vậy, website là sự lựa chọn hoàn hảo nhất trong việc quảng bá thông tin, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng đối với các đơn vị kinh doanh không có được vị trí địa lý thuận lợi.

    – Đối với lĩnh vực kinh doanh sản phẩm: Website được xem như là cửa hàng thứ hai của chủ kinh doanh. Ngoài việc bán sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng thì bạn có thể tận dụng lợi thế của công nghệ thông tin để mở một cửa hàng trên Internet mà ở đó khách hàng có thể tìm hiểu thông tin và đặt hàng ngay trên trang web. Như vậy, website sẽ giúp các chủ kinh doanh mở rộng được quy mô hoạt động của cửa hàng mà không tốn chi phí thuê nhân công, thuê mặt bằng mà vẫn có thể tăng doanh thu bán hàng.

    – Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ: Website là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quảng bá hình ảnh công ty, truyền tải thông tin đến khách hàng. Dịch vụ là một sản phẩm vô hình nên không thể dễ dàng tìm kiếm trên thị trường thực tế. Hiện nay, nhu cầu tìm kiếm và sử dụng các loại hình dịch vụ (du lịch, kế toán, bảo vệ, ăn uống, giải trí,…) đều được thực hiện chủ yếu thông qua mạng Internet và website. Chính vì vậy, việc thiết kế website kết hợp làm marketing online rộng rãi sẽ giúp cho đông đảo khách hàng biết đến doanh nghiệp bạn cũng như các loại hình dịch vụ mà bạn đang cung ứng và sẽ chủ động liên hệ với bạn khi có nhu cầu.

    Như vậy, chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của website đối với doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và bán hàng. Website có thể mang đến cho người sở hữu những giá trị lợi ích cao nhất. Vậy nên việc thiết kế một website chuyên nghiệp là rất cần thiết đối với các đơn vị kinh doanh trong mọi lĩnh vực.

    Tầm quan trọng của website trong kinh doanh

    Hiểu rõ được tầm quan trọng của website đối với các đơn vị kinh doanh trên thị trường, webchuyennghiep247 chúng tôi được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ thiết kế website hỗ trợ các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng để phục vụ cho công việc kinh doanh. Trải qua nhiều năm hoạt động cho đến nay, webchuyennghiep247 đã khẳng định được thương hiệu và tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Công ty chúng tôi đã cung cấp dịch vụ cho rất nhiều cá nhân, công ty với hàng ngàn mẫu website đẹp, website chuyên nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho khách hàng.

    Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ thiết kế website, quý khách hàng vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên viên công ty webchuyennghiep247 chúng tôi hoặc gọi ngay số điện thoại Hotline: 0977246679 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và cung cấp dịch vụ nhanh nhất, tốt nhất với nhiều chương trình ưu đãi.

    Xin cảm ơn và trân trọng kính chào!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Website Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Webpage Và Website Như Thế Nào
  • Địa Chỉ Website Là Gì? Địa Chỉ Của Trang Web Là Gì?
  • Tiết 10, Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Côn Trùng Là Gì? Phân Loại Các Loài Côn Trùng Theo Hình Thức Phát Triển
  • Nhân Phẩm Là Gì? Vai Trò Của Nhân Phẩm Đối Với Con Người?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thí Sinh Cần Biết Về Ngành Thiên Văn Học
  • Quá Trình Hiện Đại Hóa Nền Văn Học Việt Nam Từ Đầu Thế Kỉ Xx Đến 1945
  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Văn Học
  • Phương Pháp Sơ Đồ Hóa
  • 6. Tam Độc: Tham, Sân, Si
  • Trên thực tế để nhận xét về một con người thông thường người ta sẽ nhắc đến nhân phẩm của người đó. Vậy nhân phẩm là gì, nội dung bài viết sau đây của Luật Hoàng Phi sẽ giải đáp cho độc giả thắc mắc về vấn đề này.

    Nhân phẩm là toàn bộ phẩm chất mà mỗi con người có được, hay nói cách khác nhân phẩm chính là giá trị làm người của mỗi con người.

    Khi nói đến một người có nhân phẩm thì người đó phải có lương tâm trong sáng và có những nhu cầu về tinh thần, vật chất lành mạnh; thực hiện tốt các nghĩa vụ về đạo đức với người khác và đối với xã hội; thực hiện tốt những chuẩn mực đạo đức tiến bộ.

    Những người có nhân phẩm sẽ được xã hội đánh giá cao và kính trọng. Từ đó thấy được rằng nhân phẩm của mỗi cá nhân có vai trò rất quan trọng, là giá trị phản ánh và tạo nên giá trị cốt cách riêng của mỗi con người.

    Vai trò của nhân phẩm đối với con người

    Ở nội dung trên chúng tôi đã giúp độc giả hiểu được nhân phẩm là gì, nội dung này sẽ đưa ra những vai trò của nhân phẩm đối với mỗi cá nhân.

    – Nhân phẩm có vai trò rất lớn đối với một cá nhân. Cá nhân có nhân phẩm tốt sẽ luôn được mọi người và xã hội coi trọng.

    – Những người có nhân phẩm tốt luôn được đánh giá cao trong xã hội bởi vì họ là những người có đạo đức, nhận thức được những việc làm của mình đâu là việc làm đúng, đâu là việc làm sai để từ đó sẽ có định hướng sửa đổi.

    Từ đó sẽ phát huy được tính tích cực trong cuộc sống của mỗi người, góp phần xây dựng xã hội ngày càng phát triển và tiến bộ. Vì vậy những người có nhân phẩm tốt. có tâm thường được rất nhiều người yêu quý và kính trọng và họ luôn nhận được sự giúp đỡ của những người khác khi gặp phải khó khăn.

    Mối quan hệ giữa danh dự và nhân phẩm

    – Trên thực tế danh dự và nhân phẩm có mỗi quan hệ khăng khít với nhau và tạo nên giá trị của mỗi con người. Nhân phẩm chính là toàn bộ những phẩm chất của một con người còn danh dự chính là sự coi trọng, đánh giá của dư luận xã hội với một con người trên cơ sở giá trị đạo đức tinh thần của người đó.

    – Từ đó có thể hiểu nhân phẩm chính là giá trị làm người của một con người còn danh dự chính là kết quả của quá trình xây dựng, bảo vệ nhân phẩm của một con người.

    – Nếu cá nhân biết bảo vệ và giữ gìn danh dự, nhân phẩm của mình thì sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần để cá nhân đó có thể làm những điều tốt trong cuộc sống.

    – Khi cá nhân đánh mất danh dự, nhân phẩm của mình thì đồng nghĩa với việc là người đó mất đi phẩm chất và giá trị làm người bởi vì đây là hai yếu tố tạo nên giá trị của một con người.

    – Danh dự, nhân phẩm của mỗi con người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Điều này được thể hiện cụ thể trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau như hiến pháp và các quy định của pháp luật chuyên ngành.

    Cụ thể tại Điều 20 của Hiến pháp có quy định cụ thể như sau: Mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm. Không được tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm đến thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh sự, nhân phẩm của người khác.

    Khi một người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác tùy theo mức độ hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính thậm chí là xử lý hình sự theo quy định.

    Bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết về vấn đề nhân phẩm là gì và vai trò của nhân phẩm đối với con người. Nếu có những thông tin chưa rõ cần hỗ trợ hãy liên hệ cho chúng tôi theo số 19006557.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lượng Hạt Nhân Là Gì?
  • Cố Nhân Là Gì? Xin Gọi Nhau Bằng Hai Tiếng Thân Thương
  • Nhân Viên Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì ? Tìm Hiểu Ngay Nghĩa
  • Abstract Là Gì? Ý Nghĩa Từ Abstract? Phân Biệt Abstract Và Introduction
  • Abstract Class Và Interface, Bạn Có Thực Sự Hiểu Chúng ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100