Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len

--- Bài mới hơn ---

  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • R đo bằng ôm (Ω)

    Q đo bằng Jun (J)

    Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s.

    b) Dùng bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200J/kg.K.

    c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 700 đồng.

    Bài giải:

    a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s là: Q = I 2Rt = 2,5 2.80.1 = 500 J.

    b) Nhiệt lượng cần để bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C trong 20 phút là:

    Q = mc(t 2 – t 1) = 4200.1,5.(100-25) = 472500 J

    Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là: Q TP = 500.60.20 = 600000 J.

    c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30 ngày là: A = P.t = I 2Rt = 2,5 2.80.3.30 = 45000 W.h = 45 kW.h

    Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 20 o C. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước đước coi là có ích.

    a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K.

    b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra khi đó.

    c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    Bài giải:

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên là:

    Q = cm(t 2 – t 1) = 4200.2.(100-20) = 672000 J.

    b) Với hiệu suất của ấm là 90% thì nhiệt lượng bếp tỏa ra là:

    Q TP = Q/H = 672000 / 90% = 746700 J.

    c) Thời gian cần để đun sôi lượng nước trên là:

    t = A/P = Q TP / P= 746700 /1000 = 746,7 (s)

    Đường dây dẫn từ mạng điện chung tói một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi đồng vói tiết diện là 0,5mm ­2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.

    a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.

    c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.

    Bài giải:

    a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là:

    $R = rho .frac{l}{s} = 1,7.10^{-8}.frac{40}{0,5.10^{-6}} = 1,36Omega$

    b) Cường độ dòng điện chạy trong đường đây dẫn là:

    c) Nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày là:

    Q = I 2Rt = 0,75 2.30.3.1,36 = 68,9 W.h = 0,07 kW.h.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu
  • Chương Iv: Động Lượng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng
  • 10 “định Luật Bảo Toàn Tình Yêu” Mà Bất Kỳ Ai Đang Yêu Cũng Nên Ghi Nhớ
  • Bài 11. Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • ? Học Tập © ❓ Học Tập Là Gì ? ❓ Học Tập Để Làm Gì ?
  • Giáo Án Hình Học 12 Chuẩn: Bài Tập Khôí Đa Diện Lồi Và Khối Đa Diện Đều
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cần Nhớ Về 5 Khối Đa Diện Đều, Khối Tứ Diện Đều, Khối Lập Phương. Khối Bát Diện Đều, Khối 12 Mặt Đều, Khối 20 Mặt Đều
  • Chương I. §3. Phép Vị Tự Và Sự Đồng Dạng Của Các Khối Đa Diện.các Khối Đa Diện Đều
  • Khái Niệm Đa Diện Lồi
  • Bài giảng Định luật Jun – Len-Xơ. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện sẽ giúp các em nắm được nội dung kiến thức:

    – Định nghĩa và hệ thức của định luật Jun – Len-Xơ

    – Vận dụng định luật Jun – Len-Xơ để giải thích một số hiện tượng đơn giản về nhiệt lượng tỏa ra của một dây dẫn khi có dòng điện chạy qua

    – Các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng

    Nội dung bài học I. Tóm tắt lý thuyết trong bài giảng

    Quan sát các thiết bị sử dụng điện thì khi điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác luôn kéo theo tác dụng nhiệt.

    Do vậy cần xem xét sự chuyển hóa Điện năng Nhiệt năng

    VD: bóng đèn khi sáng, máy bơm, máy khoan, quạt điện khi hoạt động, …

    * Toàn bộ Điện năng

    Cường độ dòng điện:

    Mà Q = I 2.R.t = P.t = 600.t

    [Rightarrow t=frac{Q}{600}=frac{840000}{600}=1400s=23phut20s]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỷ Yếu Là Gì? Hướng Dẫn Những Cách Làm Kỷ Yếu Độc Đáo Nhất
  • Kỷ Yếu Là Gì? Những Xu Hướng Kỷ Yếu Hiện Nay Là Gì?
  • Chụp Ảnh Kỷ Yếu Là Gì
  • Kỷ Yếu Là Gì? Quy Trình In Kỷ Yếu Là Gì?
  • Ltdr: Yêu Cầu Về Định Nghĩa Từ Vựng Loại
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?
  • Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ

    Giáo viên thực hiện: Dương Thị Yến

    Trường THCS Tân Liên

    Môn: Vật lý

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Viết hệ thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?

    Phát biểu định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Hệ thức định luật Jun – Len xơ:

    Trong đó: I đo bằng (A); R đo bằng ( ); t đo bằng (s) thì Q đo bằng (J)

    Khi Q đo bằng đơn vị calo thì hệ thức là:

    Viết công thức tính nhiệt lượng đả học ở lớp 8?

    Q = mc(t2 – t1)

    Câu 2: Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào?

    A. Cơ năng.

    B. Năng lượng ánh sáng.

    C. Hóa năng.

    D. Nhiệt năng.

    D

    Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và giải một số bài tập về sự tỏa nhiệt trên các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Phương pháp chung:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Theo em để giải một bài tập vật lí ta phải theo các bước nào?

    Bài 1: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

    Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 0C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200 J/kg.K

    Mổi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1300 đồng.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) V = 1,5l

    t = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    Giải .

    Q = I2Rt

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    + Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

    + Nhiệt lượng mà bếp toả ra là :

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    (có thể nói công suất toả nhiệt của bếp là 500W hay 0,5kW)

    Q1 = cm (t02- t01)

    = 1,5 kg

    = (2,5)2.80.1= 500(J)

    = 4200.1,5( 100-25)= 472500(J)

    Q = I2Rt

    =(2,5)2.80.1200 = 600000(J)

    + Hiệu suất của bếp là :

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) m=1,5 kg

    t3 = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    c. Tính tiền điện phải trả:

    + Số tiền phải trả là:

    T = 45. 1300= 58 500 (đồng)

    Giải bài 1:

    Q = 500(J) ;

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    = 0,5.90 = 45kW.h

    Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với HĐT 220V để đun 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.

    a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    b. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.

    c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    ấm điện 220V-1000W

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Tóm tắt :

    U = 220 V

    V = 2 lít

    t2 = 1000 C

    c= 4200 J/kg.K

    b) QTP = ?

    H = 90 %

    c) t = ?

    Bài 2.

    ấm điện 220V-1000W

    ? m = 2 kg

    t1 = 200 C

    a) Qi = ?

    Giải .

    Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước: Qi = cm(t02 – t01)

    nờn I= : U

    P

    b. Cường độ dđiện chạy trong dây dẫn là:

    =165 : 220 = 0,75(A)

    c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:

    = U.I

    Q = I2Rt

    =(0,75)2.1,36.324000

    = 247680(J) = 0,0688 (kW.h)

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Công thức cần nhớ

    Công thức tính công suất:

    Công thức tính công:

    A= P t = UIt

    Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ:

    Q = I2Rt

    Nếu Q đo bằng đơn vị ca lo thì : Q = 0,24 I2Rt

    Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc(t2 – t1)

    13

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm các công thức cơ bản đã học để vận dụng giải các bài tập.

    Xem lại các bài tập đã giải.

    Làm các bài tập ở sách bài tập trang 23.

    Hướng dẫn bài tập 17.4 SBT.

    Muốn so sánh dây dẫn nào tỏa nhiệt nhiều hơn ta dựa vào công thức và hệ thức nào?

    và hệ thức:

    – Hướng dẫn bài 17.5

    Muốn tính R dây dẫn ta áp dụng công thức nào?

    Cám ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp, chúc các em chăm ngoan học giỏi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Điện Năng, Công Suất Điện, Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Công Suất Điện
  • Định Nghĩa Công Suất Điện Của Dòng Điện Một Chiều? Xoay Chiều?
  • Định Nghĩa Công Suất Tiêu Thụ, Tính Lượng Điện Tiêu Thụ Của Gia Đình
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Dòng Điện Là Gì? Công Thức Tính Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế
  • Khái niệm và công thức tính công, công suất, điện năng và định luật Jun- Lenxơ được trình bày rất chi tiết, một số bài tập ví dụ có hướng dẫn giải và bài tập tự luyện giúp bạn đọc nắm chắc kiến thức hơn.

    ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN, ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ A. KIẾN THỨC. I. CÔNG, CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN. 1. Công của dòng điện- điện năng tiêu thụ.

    + Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích.

    Công của dòng điện là công của lực điện thực hiện khi làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch. Công này chính là điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ và được tính bởi: A = U.q = U.I.t (J)

    U : hiệu điện thế (V) I : cường độ dòng điện (A); q : điện lượng (C); t : thời gian (s)

    2 .Công suất của dòng điện.

    + Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

    P = (frac{A}{t}) = UI. (W) t

    3. Định luật Jun – Len-xơ.

    Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn. Kết quả là vật dẫn nóng lên và toả nhiệt.

    Kết hợp với định luật ôm ta có: (A=Q=R.I^{2}.t=frac{U^{2}}{R}.t(J))

    4. Đo công suất điện và điện năng tiêu thụ bởi một đoạn mạch

    Ta dùng một ampe – kế để đo cường độ dòng điện và một vôn – kế để đo hiệu điện thế. Công suất tiêu thụ được tính hởi: P = U.I (W)

    – Người ta chế tạo ra oát-kế cho biết P nhờ độ lệch của kim chỉ thị.

    – Trong thực tế ta có công tơ điện (máy đếm điện năng) cho biết công dòng điện tức điện năng tiêu thụ tính ra kwh. (1kwh = 3,6.106J)

    II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN. 1.Công của nguồn điện.

    Công của nguồn điện là công của lực lạ khi làm di chuyển các điện tích giữa hai cực để duy trì hiệu điện thế nguồn. Đây cũng là điện năng sản ra trong toàn mạch.

    Ta có: A = qξ = ξIt (J)

    ξ : suất điện động nguồn (V) I: cường độ dòng điện (A) q : điện tích dịch chuyển (C)

    2. Công suất nguồn. Ta có : P = (frac{A}{t}) = ξ .I (W)

    III. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN 1. Công và công suất của dụng cụ toả nhiệt:

    – Công (điện năng tiêu thụ): (A=Q=R.I^{2}.t=frac{U^{2}}{R}.t(J)) (định luật Jun – Len-xơ)

    – Công suất : (P=R.I^{2}=frac{U^{2}}{R})

    2. Công và công suất của máy thu điện a) Suất phản điện

    – Máy thu điện có công dụng chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác không phải là nội năng (cơ năng; hoá năng ; . . )

    Lượng điện năng này (A’) tỉ lệ với điện lượng truyền qua máy thu điện.

    ξ p : đặc trưng cho khả năng biến đổi điện năng thành cơ năng, hoá năng, .. . của máy thu

    điện và gọi là suất phản điện.

    – Ngoài ra cũng có một phần điện năng mà máy thu điện nhận từ dòng điện được chuyển thành nhiệt vì máy có điện trở trong rp.

    (Q’=r_{p}.I^{2}.t)

    – Vậy công mà dòng điện thực hiện cho máy thu điện tức là điện năng tiêu thụ bởi máy thu điện là:

    A = A′ + Q′ = ξ p .I .t + (r_{p}.I^{2}.t)

    – Suy ra công suất của máy thu điện: P = (frac{A}{t}) = ξ p .I + (r_{p}.I^{2}.t) = P’ + r.(I^{2})

    ξ p .I: công suất có ích; (r_{p}.I^{2}.t): công suất hao phí (toả nhiệt)

    (Với P’ = ξ .I là phần công suất mà máy thu điện chuyển hóa thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt. Ví dụ: Điện năng chuyển hóa thành cơ năng )

    b) Hiệu suất của máy thu điện

    Tổng quát : H(%) = Acó ích / Atoàn phần = P có ích/ P toàn phần

    Với máy thu điện ta có: (H=frac{xi _{p}.I.t}{U.I.t}=frac{xi _{p}}{U}=1-frac{r_{p}.I}{U})

    Ghi chú : Trên các dụng cụ tiêu thụ điện có ghi hai chi số: (Ví dụ: 100W-220V)

    * Pđ: công suất định mức.

    * Uđ: hiệu điện thế định mức.

    Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là Jun (J); đơn vị của công suất là oát (W)

    Tính công và công suất của nguồn điện.

    – Cần lưu ý những vấn đề sau:

    + Trong các công thức tính công, tính nhiệt lượng: Để có công, nhiệt lượng tính ra có đơn vị là Jun (J) cần chú ý đổi đơn vị thời gian ra giây (s).

    + Mạch điện có bóng đèn:(R_{d}=frac{U_{dm}^{2}}{P_{dm}})

    (Coi như điện trở không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào đèn, không thay đổi theo nhiệt độ.)

    Nếu đèn sáng bình thường thì Ithực = Iđm (Lúc này cũng có Uthực = Uđm; Pthực = Pđm)

    Điện năng tiêu thụ thường được tính ra kilôoat giờ (kWh). 1kW.h = 3 600 000J

    VÍ DỤ MINH HỌA

    VD1. Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

    A. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.

    B. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

    C. cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2.

    D. Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1.

    HD. Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là U = 220 (V), công suất của mỗi bóng đèn lần lượt là P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) = 4P1. Cường độ dòng điện qua bóng đèn được tính theo công thức I = P/U suy ra cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1.

    VD2. Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

    A. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{1}{2}) B. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{2}{1}) C. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{1}{4}) D. (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{4}{1})

    HD. Điện trở của bóng đèn được tính theo công thức R = (frac{U^{2}}{P}) . Với bóng đèn 1 tao có R1= (frac{U^{2}_{1}}{P})

    Với bóng đèn 2 tao có R2 = (frac{U^{2}_{2}}{P}) . Suy ra (frac{R_{1}}{R_{2}}=frac{{U_{1}}^{2}}{{U_{2}}^{2}}=frac{1}{4})

    VD3. Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

    A. R = 100 (Ω). B. R = 150 (Ω). C. R = 200 (Ω). D. R = 250 (Ω).

    HD.

    – Bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ dòng điện qua bóng đèn là I = P/U = 0,5 (A).

    – Để bóng đèn sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở sao cho hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là UR

    = 220 – 120 = 100 (V). Điện trở của bóng đèn là R = UR/I = 200 (Ω).

    1. Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5 Ω. Biết hiệu điện thế hai đầu R2 = 6v. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

    Đs: 1440 J. Đs: R1 = 24 Ω, R2 = 12 Ω, hoặc ngược lại.

    a. Biết ban đầu biến trở Rb ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này ? Trên mạch điện, đâu là Đ1, đâu là Đ2 ?

    b. Giả sử từ vị trí ban đầu ta di chuyển biến trở con

    chạy sang phải một chút thì độ sáng các đèn thay đổi thế nào ?

    Đ/s: Rb = 24 Ω

    Đ/s: 21600 J, 50 %. Đs: 200 Ω

    6. Cho mạch điện như hình với U = 9V, R1 = 1,5 Ω, R2 = 6 Ω. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1 A.

    a. Tìm R3 ?

    b. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?

    c. Tính công suất của đoạn mạch chứa R1 ?

    Đ/s: 6 Ω, 720 J, 6 W.

    7. Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5 A.

    a. Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun ?

    b. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30 phút, biết giá điện là 600 đồng / Kwh. (Biết 1 wh = 3600 J, 1 Kwh = 3600 KJ).

    Đ/s: 1980000 J. (hay 0,55 kw). 9900 đồng.

    8. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu ?

    (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ.)

    Đs:24 phút.

    9. Ba điện trở giống nhau được mắc như hình, nếu công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là 3 W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu ?

    III. ĐỀ TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP:

    Câu hỏi 1: Mộ t bộ acquy có suất điện động 6V có dung lượng là 15Ah. Acquy này có thể sử dụng thời gian bao lâu cho tới khi ph ải n ạp lại, tính điện năng tương ứng dự trữ trong acquy nếu coi nó cung cấp dòng điện không đổi 0,5A:

    A. 30h; 324kJ B. 15h; 162kJ C. 60h; 648kJ D. 22h; 489kJ

    Câu hỏi 2: Mạch điện gồm điện trở R = 2Ω mắc thành mạch điện kín với nguồn ξ = 3V, r = 1Ω thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài R là:

    A. 2W B. 3W C. 18W D. 4,5W

    Câu hỏi 3: Một nguồn có ξ = 3V, r = 1Ω nối với điện trở ngoài R = 1Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là:

    A. 2,25W B. 3W C. 3,5W D. 4,5W

    A. 36W B. 9W C. 18W D. 24W

    A. I = 1A. H = 54% B. I = 1,2A, H = 76,6%

    C. I = 2A. H = 66,6% D. I = 2,5A. H = 56,6%

    Câu hỏi 8: Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1< R2 và R12 là điện trở tương đương của hệ mắc song song thì:

    A. R12 nhỏ hơn cả R1và R2.Công suất tiêu thụ trên R2 nhỏ hơn trên R1.

    B.R12 nhỏ hơn cả R1và R2.Công suất tiêu thụ trên R2 lớn hơn trên R1.

    C. R12 lớn hơn cả R1 và R2.

    D. R12 bằng trung bình nhân của R1 và R2

    A. lớn nhất ở R1 B. nhỏ nhất ở R1 R1

    C. bằng nhau ở R1 và hệ nối tiếp R23 D. bằng nhau ở R1, R2 ,

    Câu hỏi 10: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V. Chúng có công suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng:

    A. (frac{R_{2}}{R_{1}}=2) B. (frac{R_{2}}{R_{1}}=3) C. (frac{R_{2}}{R_{1}}=4) D. (frac{R_{2}}{R_{1}}=8)

    Câu hỏi 11: Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V người ta mắc

    nối tiếp nó với điện trở phụ R. R có giá trị:

    A. 120Ω B. 180 Ω C. 200 Ω

    Câu hỏi 12: Ba điện trở bằng nhau R1 = R2 = R3 nối vào nguồn như hình vẽ. Công suất tiêu thụ :

    A. lớn nhất ở R1

    C. bằng nhau ở R1 và bộ hai điện trở mắc song song

    Câu hỏi 13: Khi hai điện trở giống nhau mắ c song song và mắ c vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ là 40W. Nếu hai điện trở này mắc nối tiếp vào nguồn thì công suất tiêu thụ là:

    A. 10W B. 80W C. 20W D. 160W

    Câu hỏi 14: Mắc hai đi ện trở R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. So sánh công suất tiêu thụ trên các điện trở này khi chúng mắc nối tiếp và mắc song song

    thấy:

    A. nối tiếp P1/P2 = 0,5; song song P1/P2 = 2 P1/P2 = 0,75

    C. nối tiếp P1/P2 = 2; song song P1/P2 = 0,5 P1/P2 = 2

    B. nối tiếp P1/P2 = 1,5; song song

    D. nối tiếp P1/P2 = 1; song song

    Câu hỏi 15: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 10 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Hỏi khi dùng R1

    nối tiếp R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu:

    A. 15 phút B. 20 phút C. 30 phút D. 10phút

    Câu hỏi 16: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 15 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Hỏi khi dùng R1

    song song R2 thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu:

    A. 15 phút B. 22,5 phút C. 30 phút D. 10phút

    Câu hỏi 17: Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điệ n trở của cuộn dây trong bàn là như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi:

    A. tăng gấp đôi B. tăng 4 lần C. giảm 2 lần D. giảm 4 lần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Vật Chất, Thiết Bị Đối Với Cơ Sở Giáo Dục Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Thuê Cơ Sở Vật Chất Tại Việt Nam Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Mrf: Cơ Sở Vật Chất Phục Hồi
  • 5 Định Nghĩa Bạn Cần Thuộc Lòng Trong Suốt Cuộc Đời
  • Giáo Án Vật Lý 11/bài Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11
  • Định Nghĩa Về Chất Xơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Giàu Chất Xơ Là Gì? Thực Phẩm Nào Giàu Chất Xơ?
  • Bạn Hiểu Thế Nào Về Câu Hỏi Chất Xám Là Gì Và Vai Trò Của Chúng?
  • Chảy Máu Chất Xám (Brain Drain) Là Gì? Nguyên Nhân Và Hậu Quả Của Chảy Máu Chất Xám
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Lao Động
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Thiết Kế Đồ Họa
  • Trước khi nhập nghĩa của thuật ngữ sợi cần phải biết nguồn gốc từ nguyên của nó. Trong trường hợp này, chúng ta có thể nói rằng đó là một từ có nguồn gốc từ tiếng Latin, chính xác là “sợi”, có cùng ý nghĩa.

    Khái niệm về chất xơ Nó có một số công dụng. Thuật ngữ này có thể được sử dụng để đặt tên cho sợi tơ tạo thành dệt của một sinh vật hoặc thực vật.

    các sợi cơ , trong khuôn khổ này, là các tế bào hợp đồng hình thành các mô cơ. Những sợi này rút ngắn khi cơ bắp nó phải chịu một kích thích: sau sự co lại đó, sự phục hồi của sợi diễn ra.

    Một sợi thần kinh trong khi đó, có một hoặc nhiều sợi trục bao quanh bởi một bọc. Chức năng của các sợi này là vận chuyển các xung thần kinh đến não và đến các tuyến và cơ bắp.

    Chất xơ, mặt khác, là mệnh giá của một thành phần thực phẩm Với đặc điểm lành mạnh. Mặc dù chúng không phải là chất dinh dưỡng, chất xơ – có trong các loại đậu, ngũ cốc, rau và trái cây – cải thiện tiêu hóa .

    Ngoài việc cải thiện tiêu hóa, nên dùng thực phẩm giàu chất xơ vì chúng mang lại một loạt lợi thế khác, trong đó chúng ta có thể nhấn mạnh những điều sau:

    -Tránh vấn đề táo bón.

    -Prevent sự khởi đầu của các bệnh tim mạch.

    -Họ giúp giảm mức đường huyết.

    -Họ giảm cholesterol đáng kể.

    -Họ giúp giữ cho ruột trong tình trạng hoàn hảo.

    -Giảm nguy cơ ung thư ruột kết.

    -Họ góp phần kiểm soát cân nặng.

    Cụ thể, trong số các thực phẩm được coi là giàu chất xơ hơn là mận, rau bina, các loại hạt, quả sung, atisô, hạnh nhân, lê, chuối hoặc măng tây chẳng hạn.

    Điều quan trọng là phải xác định rằng khi nói về chất xơ về thực phẩm, có hai loại khác nhau:

    Chất xơ hòa tan, được xác định bởi vì nó làm giảm cholesterol. Ngoài ra, cần lưu ý rằng nó giúp quá trình tiêu hóa bị chậm. Nhóm này bao gồm các loại thực phẩm như đậu lăng hoặc các loại hạt.

    -Chất xơ không hòa tan, mang lại sự tăng tốc trong đường đi mà thức ăn đi qua dạ dày và ruột. Loại này là từ ngũ cốc nguyên hạt đến cám lúa mì, ví dụ.

    Trong lĩnh vực công nghiệp , một sợi là một dây tóc với các cách sử dụng khác nhau. Nếu chúng ta tập trung vào lĩnh vực dệt may, sợi là sợi có thể được sử dụng để phát triển các sợi và vải. Có sợi tự nhiên (được lấy từ thiên nhiên), sợi nhân tạo (từ nguyên liệu tự nhiên nhưng được xử lý bởi con người) và sợi tổng hợp (do con người sản xuất). Lụa, len, bông và nylon là những ví dụ về sợi dệt.

    Nó được gọi là cáp quang mặt khác, đến dây thủy tinh cho phép truyền dữ liệu. Sợi quang được sử dụng trong các mạng viễn thông để vận chuyển các xung ánh sáng cho phép biểu diễn thông tin .

    Một cách tượng trưng, ​​cuối cùng, sợi được gọi là sức sống và để sự nhạy cảm . Ví dụ: “Đội thiếu chất xơ”, Bộ phim này chạm vào sợi thân mật của tôi và nó thực sự chạm vào tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xúc Tác Là Gì Và Nó Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Định Nghĩa Chất Xúc Tác Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Chất Xúc Tác
  • Khái Niệm Về Chất Xúc Tác
  • Đọc Chương 3. Khí Chất
  • Khí Chất Là Gì? Và Đây Là Cách Nuôi Dưỡng Chúng
  • Bài 17. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 9 Môn Vật Lí
  • Mặt Trái Của Các Thiên Tài Newton, Einstein, Mendeleev
  • Dòng Điện Xoay Chiều Trong Đoạn Mạch Chỉ Có R, L, C
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Và Tự Luận Vật Lý Hạt Nhân
  • Phòng GD & ĐT Chợ Lách

    Trường THCS Long Thới

    Vật Lý 9

    Định Luật Jun — Len-xơ

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu hỏi 1: Em hãy cho biết điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào? Cho ví dụ.

    TL: Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng như: Cơ năng, nhiệt năng, quang năng …

    Ví dụ: Bóng đèn dây tóc, đèn LED…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và quang năng.

    Quạt điện, máy bơm nước…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.

    Câu hỏi 2: Viết công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch. Ghi chú đơn vị đo của từng đại lượng.

    Trả lời: A = P.t = UIt

    A: Công của dòng điện (J)

    P: Công suất điện (W)

    U: Hiệu điện thế (V)

    I: Cường độ dòng điện (A)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?

    ?

    Bài 16

    ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Trường PT DTNT Sa Thầy

    Tổ Lý – Tin – Công Nghệ

    +

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành năng lượng ánh sáng:

    Bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, đèn compắc…

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    Hiệu suất phát sáng của một số bóng đèn:

    Bóng đèn dây tóc: 10 – 15 lumen/W.

    Bóng đèn com pắc: 45 – 60 lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T10: 50 – 55lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T8: 70 – 85lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T5: 90 – 105lumen/W.

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    b. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng :

    Quạt điện, Máy bơm nước, Máy khoan …

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng:

    Nồi cơm điện, Bàn là, Bếp điện, Ấm nước điện….

    b. Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.

    Dây Constantan

    Hoặc dây Nikêlin

    1,7.10-8 < 0,5.10-6 < 0,4.10-6

    Vậy:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t là: Q = I2Rt

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ

    Mục đích của thí nghiệm là gì?

    Em hãy mô tả thí nghiệm và nêu tác dụng của các dụng cụ điện có trong thí nghiệm ?

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    45

    15

    30

    60

    A

    V

    K

    5

    10

    20

    25

    40

    35

    50

    55

    t = 300s ; t = 9,50C

    I = 2,4A ; R = 5Ω

    m1 = 200g = 0,2kg

    m2 = 78g = 0,078kg

    c1 = 42 000J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    Mô phỏng thí nghiệm:

    250C

    +

    _

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C3: Hãy so sánh A và Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    A = I2Rt

    Q = m.c.∆t

    Q = QNước + QNhôm

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên là:

    A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 J

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C2: Nhiệt lượng Q1 mà nước nhận được là:

    Q1 =m1.c1.∆t0 = 0,2.4200.9,5 = 7980 J

    Nhiệt lượng Q2 mà bình nhôm nhận được là:

    Q2 =m2.c2.∆t0 = 0,078.880.9,5 = 652,08 J

    Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được là:

    Q = Q1 + Q2 = 7980 +652,08 =8632,08 J

    C3: Ta thấy A  Q

    Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì A = Q

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    3. Phát biểu định luật

    J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889)

    H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865)

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Lưu ý: Q = 0,24I2Rt (Cal)

    1J = 0,24 Cal, 1Cal = 4,18J

    Q = I2Rt

    I: cường độ dòng điện (A)

    R: Điện trở của dây dẫn (Ω)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J)

    Hệ thức của định luật:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    GDBVMT:

    Đối với các thiết bị điện-nhiệt như bàn là, bếp điện,

    ấm điện… toả nhiệt là có ích nên dây đốt nóng của các thiết bị được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn

    (nicrom, nikenlin, vonfram…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Nhạc Chuông Định Luật Thay Thế
  • Huyền Thoại Henry Lee Lucas (The Confession Killer, Kẻ Sát Nhân Xưng Tội)
  • Định Luật Murphy Law: Điều Gì Có Thể Tồi Tệ Thì Sẽ Tồi Tệ Hơn Bạn Nghĩ
  • Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng cho thấy sự hình thành của suất điện động hay điện áp trên một vật dẫn trong trường hợp vật dẫn đó được đặt trong cùng một từ trường biến thiên. Vào năm 1831, chính Michael Faraday đã phát hiện ra hiện tượng này bằng các thực nghiệm nhằm chứng minh từ trường có khả năng sinh ra dòng điện.

    Trong cùng thời gian Faraday nghiên cứu về hiện tượng cảm ứng điện từ tại Anh. Thật trùng hợp là cả Heinrich Lenz cũng đang trải qua các thực nghiệm tại trung tâm nghiên cứu Liên Xô. Ngay sau đó, nhà khoa học này đã tìm ra định luật tổng quát về vấn đề trên. Nhờ vậy mà chúng ta có thể xác định được chiều của dòng điện cảm ứng. Sau này lý thuyết này được đặt theo tên của chính ông. Người ta gọi đó là định luật Len-xơ.

    Nội dung định luật Len-xơ như sau: Dòng điện cảm ứng phải có chiều mà ở đó từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra đó hay được hiểu là chống lại sự biến thiên của từ thông khi đi qua mạch.

    Giải thích về định luật Len-xơ, chúng ta có thể hiểu khi từ thông qua đi qua mạch có xu hướng tăng lên. Từ trường cảm ứng được sinh ra với mục đích chống quá trình gia tăng của từ thông trong mạch. Lúc đó từ trường cảm ứng được xác định ngược chiều với từ trường bên ngoài. Trường hợp khác khi từ thông trong mạch giảm, từ trường cảm ứng có nhiệm vụ chống lại quá trình tụt giảm của từ thông. Do đó, từ trường trong mạch sẽ cùng chiều với từ trường bên ngoài. Đây chính là cách xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch.

    Công thức của định luật Len-xơ

    Trong công thức để xác định suất điện động cảm ứng, Faraday đã sử dụng đến dấu “-” để giải thích về chiều của dòng điện trong các thực nghiệm của mình. Điều đó cũng hoàn toàn phù hợp với các phát biểu của định luật Len-xơ. Theo đó, chúng ta :

    Trong đó:

    ΔФ là độ biến thiên của từ thông qua mạch (Dấu – để xác định chiều của dòng điện)

    Δt Thời gian từ thông biến thiên khi đi qua mạch

    Các nhà khoa học cho rằng định luật Len-xơ phù hợp với một định luật khác đó là bảo toàn năng lượng. Tương đương với điều đó dấu “-” cũng được thể hiện thông qua toán học thông qua phương trình Maxwell.

    Ứng dụng cảm ứng điện từ trong đời sống

    Dựa trên nguyên lý của dòng điện cảm ứng rất nhiều thiết bị đã ra đời mang đến sự tiện dụng cho đời sống sinh hoạt của con người. Đầu tiên chính là các thiết bị gia dụng. Những thiết bị nổi bật như điều hòa không khí, đèn điện, quạt điện, bếp từ… Đó đều là các thiết bị hoạt động dựa trên động cơ điện hoạt động trong từ trường, được nảy sinh do dòng điện theo phát biểu của định luật Len-xơ.

    Hiện tượng cảm ứng điện từ còn được ứng dụng trong việc sử dụng các nguồn năng lượng để tạo ra máy phát điện. Đây là loại máy có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động sống của con người hiện đại. Ngoài ra, hiện tượng này còn được ứng dụng trong lĩnh vực giao thông thông minh như tàu điện từ.

    Trong lĩnh vực y học, các loại máy móc công nghệ cao như máy chụp cộng hưởng từ, thiết bị hỗ trợ điều trị tăng thân nhiệt… đều hoạt động dựa trên nguyên lý của dòng điện cảm ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2
  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • 1. Phát Biểu Và Viết Công Thức Của Định Luật Cu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Và Lý Thuyết Chương Điện Tích
  • Bài 4 Công Của Lực Điện
  • Đề Cươnhki De Cuong Vat Li 11 Hk I Nam Hoc 20222017 Doc
  • Điện Thế, Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Mối Liên Hệ Giữa Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Điện Trường
  • Đáp Án Đề Thi Hk 1
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1.

    – Định luật Cu lông là Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    F: Lực tĩnh điện (N).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích

    2.

    – Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

    -Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

    + Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

    + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

    + Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

    4.

    -Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh và yếu của dòng điện, số lượng điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. Dòng điện càng mạnh thì cường độ của dòng điện càng lớn và ngược lại

    Trong đó : E là suất điện động của nguồn

    I là cường độ dòng điện ở mạch nguồn

    r là điện trở của nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4: Linh Kiện Bán Dẫn
  • Giáo Án Giảng Dạy Môn Vật Lý 11
  • Bài 3 . Điện Trường Dien Truong Doc
  • Trong Công Thức Định Nghĩa Cường Độ Điện Trường Tại Một Điểm E = F/q Thì F Và Q Là Gì?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 4
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Hệ Phương Trình Kirchhoff Của Mạch (Với Nguồn Dc)
  • Dòng Điện Cảm Ứng Là Gì? Chiều Và Ứng Dụng Của Dòng Điện Cảm Ứng
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Với phần giải bài tập trang 45 Vật lí 9, Định luật Jun – Len-xơ hôm nay, các em học sinh sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về định luật Jun – Len-xơ qua các dạng bài: Tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian đã cho, tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được, giải thích hiện tượng cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng dựa vào định luật…

    Giải bài C1 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Lời giải:

    Giải bài C2 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    Lời giải:

    Giải bài C3 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    Lời giải:

    + So sánh: ta thấy A lớn hơn Q một chút. Điện năng tiêu thụ đã có một ít biến thành nhiệt lượng được truyền ra môi trường xung quanh.

    Giải bài C4 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy giải thích điều nêu ra trong phần mở đầu của bài: Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên?

    Lời giải:

    Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối đều có cùng cường độ vì chúng được mắc nối tiếp nhau. Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc và dây nối tỉ lệ với điện trở của từng đoạn dây. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó dây nối hầu như không nóng lên và có nhiệt độ gần như nhiệt độ của môi trường.

    Giải bài C5 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Một ấm điện có ghi 220V – 1 000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước 4 200 J/kg.K.

    Lời giải:

    Ấm điện được dùng hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức nên công suất P của nó cũng chính bằng công suất định mức (1000W).

    Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, nên nhiệt lượng Q để đun sôi nước sẽ chính bằng lượng điện năng A mà ấm đã tiêu thụ.

    Điện năng – Công của dòng điện là bài học quan trọng trong Chương I Điện học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 37, 38, 39 Vật lí 9 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

    Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ là phần học tiếp theo của Chương I Điện học Vật lí 9 lớp 11 cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 47, 48 Vật lí 9 để nắm vững kiến thức cũng như học tốt Vật lí 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lí 11/chương 2/bài 8
  • № 114A – Kiểm Chứng Định Luật Iii Newton Trong Va Chạm Đàn Hồi – Vật Lý Mô Phỏng
  • Lò Xo Thí Nghiệm Định Luật Húc, Bằng Thép Đường Kính 2Cm, Chiều Dài Tự Nhiên 6Cm Giảm Tiếp 35,000Đ
  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Lò Xo Thí Nghiệm Định Luật Húc, Bằng Thép Đường Kính 2Cm, Chiều Dài Tự Nhiên 6Cm Vietvalue
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Còn trong lý thuyết tương đối thì nhà khoa học Albert Einstein đã chỉ ra rằng giữa năng lượng và khối lượng vật thể có một mối liên hệ nào đó.

    Tất cả mọi vật xung quanh chúng ta diễn ra và hoạt động được đều nhờ năng lượng và mỗi một đối tượng lại sử dụng một loại năng lượng khác nhau.

    Năng lượng được đo bởi rất nhiều đơn vị khác nhau, trong đó ta có: Jun (Joules hoặc J), calo, W, éc và BTU. Các đơn vị này sẽ được sử dụng tùy thuộc theo từng loại năng lượng và được sử dụng cho những mục đích khác nhau. Nhờ có các đơn vị này mà chúng ta cũng dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi năng lượng từ đơn vị này sang đơn vị khác. Điều này cũng tương tự như việc chuyển khoảng cách đi bộ thành dặm và km.

    W là đơn vị được sử dụng để đo công suất hoặc dòng năng lượng. Thông thường thì các thiết bị gia dụng sẽ đo công suất bằng W, số W càng cao thì thiết bị hoạt động càng mạnh và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn.

    Ví dụ: Máy nước nóng có công suất 1000W thì nói sẽ sử dụng 1000W cho mỗi lần sử dụng.

    Bên cạnh đó thì thời gian cũng là một phần để đo năng lượng. Nếu máy nước nóng có công suất 1000W sử dụng trong 1 giờ thì nó sẽ tiêu tốn khoảng 1kWh.

    Định luật bảo toàn năng lượng và người đã tìm ra nó

    Trong Vật lý và Hóa học, định luật bảo toàn năng lượng phát biểu rằng năng lượng của một hệ cô lập là không đổi. Điều này có nghĩa là năng lượng được bảo toàn theo thời gian. Nó không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc chuyển từ vật này sang vật khác.

    Định luật bảo toàn năng lượng ra đời là cả một quá trình nghiên cứu phát triển của rất nhiều nhà khoa học. Năm 1841 nhà Vật lý học người Đức Julius Robert Mayer (1814 – 1878) sau một chuyến đi thực tế đã nghiên cứu về “Việc xác định các lực về mặt số lượng và chất lượng” gửi đến tạp chí “Biên niên vật lý học”. Tuy nhiên bản thảo này đã không được đăng tải.

    Tới năm 1842 Mayer gửi công trình nghiên cứu thứ 2 với tên gọi “Nhận xét về các thế lực của thế giới vô sinh” đăng trên tạp chí Biên niên hóa học và dược học. Tại đây ông đã đưa ra những lập luận và phân tính sự chuyển hóa từ thế năng thành động năng. Và ông kết luận “Lực là những đối tượng không trọng lực, không bị hủy diệt và có khả năng chuyển hóa.

    Đến năm 1845 Mayer lại tiếp tục hoàn thành công trình mới tên “Chuyển động hữu cơ trong mối liên hệ với sự trao đổi chất”. Ông quyết định xuất bản công trình này thành một cuốn sách nhỏ. Cứ như vậy ba công trình của ông đã nêu lên được những tư tưởng tổng quát nhất về định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Tuy nhiên, rất không may cho ông là công trình thứ nhất không được công bố, công trình thứ 2 không được các nhà Vật Lý quan tâm. Và cứ như thế việc chứng minh định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Mayer trở nên khó khăn.

    Năm 1970 Rumpho đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách ngâm một nòng súng trong một thùng nước và khoan nó bằng một chiếc khoan cùn. Sau khoảng 2 giờ rưỡi thì nước bắt đầu sôi. Ông cho rằng đây là thí nghiệm chứng tỏ nhiệt là một loại chuyển động, nhưng do chưa có khái niệm về công cơ học nên nghiên cứu này không mang ý nghĩa gì.

    Đến năm 1826 công cơ học ra đời và được công nhận. Cùng lúc này thí nghiệm khuấy nước nổi tiếng của James Prescott Joule đã chứng minh được sự chuyển hóa năng lượng từ công thành nhiệt năng (1854). Đây chính là nền tảng của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

    Song song với các nhà nghiên cứu khác thì Hermann Ludwig Ferdinand von Helmholtz – Bác sĩ kiêm nhà Vật lý người Đức cũng đã có những công trình nghiên cứu về sự bảo toàn năng lượng (1847). Sau đó ông quyết định mở rộng phạm vi nghiên cứu và đem nó ứng dụng vào nhiều trường hợp khác nhau. Từ đó những lý luận sẵn có của các nhà khoa học trước đó được ông phát triển và lần lượt chứng minh rằng năng lượng vĩnh viễn không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyển hóa thành nhiệt, âm thanh, ánh sáng,…

    Mặc dù có rất nhiều nhà nghiên cứu độc lập cùng tìm ra cách chứng minh cho tính đúng đắn của định luật bảo toàn năng lượng. Nhưng các nhà Vật Lý đều công nhận Người tìm ra định luật này đầu tiên chính là Julius Robert Mayer.

    Theo các nghiên cứu đưa ra thì năng lượng được phân chia thành các dạng phổ biến như:

    • Động năng của vật chuyển động
    • Lực hấp dẫn, điện hoặc từ’ hay chính là năng lượng tiềm tàng được lưu trữ bởi các vị trí của vật trong trường lực.
    • Lực đàn hồi được lưu trữ lại bằng cách kéo căng các vật thể rắn.
    • Năng lượng hóa học được giải phóng do nhiên liệu bị đốt cháy.
    • Năng lượng bức xạ mang theo ánh sáng
    • Năng lượng nhiệt do nhiệt độ của một vật thể nào đó.

    Tổng năng lượng của một hệ thống sẽ được phân chia thành thế năng, động năng hoặc kết hợp cả hai với nhiều cách khác nhau.

    Năng lượng động lực được xác định bởi những chuyển động của một vật thể hoặc chuyển động tổng hợp của các thành phần của một vật thể. Năng lượng tiềm năng sẽ phản ánh lên những tiềm năng của một vật thể có chuyển động. Hay nói chung đó là một chức năng đến từ vị trí của một vật thể trong một trường hoặc có thể được lưu trữ trong chính nó.

    Mặc dù hai loại này đã đủ để mô tả tất cả các dạng của năng lượng nhưng nó thường thuận tiện hơn khi đề cập đến sự kết hợp cụ thể của thế năng và động năng như dạng riêng của nó.

    Tại sao năng lượng lại quan trọng đối với đời sống con người

    Tổng năng lượng trong vũ trụ là có hạn, chúng ta không thể tạo ra hay phá hủy năng lượng mà chỉ có thể biến đổi hay chuyển đổi nó. Chúng ta không thể phủ nhận được vai trò to lớn của năng lượng đối với con người và đời sống. Bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại, phát triển của con người.

    Trong hoạt động sống, cơ thể của chúng ta cần phải nạp các loại thức ăn như: cơm cá, thịt, rau,… vào cơ thể sau đó các bộ phận sẽ chuyển hóa các chất này thành năng lượng duy trì sự sống cho cơ thể.

    Trong các hoạt động công nghiệp, sản xuất, lắp ráp, chế tạo,… thì các loại năng lượng khác nhau đến từ cả năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo đã góp phần quan trọng trong việc duy trì thúc đẩy mọi mặt đời sống, kinh tế con người phát triển. Nếu không có năng lượng thì chắc chắn chưng at sẽ không có cuộc sống như ngày hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • 10 Định Luật Cuộc Sống Chuẩn Hơn Cả Phong Thủy
  • Định Luật Tre, Định Luật Của Sự Thành Công: Định Luật Đơn Giản Thay Đổi Cuộc Đời Hàng Triệu Người
  • Bài Giảng Bài 46: Định Luật Sác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100