Bản Vẽ Lắp Trong Vẽ Kỹ Thuật

--- Bài mới hơn ---

  • Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Tình Hình Mới
  • Bàn Về Khái Niệm “tổ Quốc Xhcn” Của Người Cộng Sản Vn
  • Mối Quan Hệ Giữa Xây Dựng Cnxh Và Bảo Vệ Tổ Quốc Việt Nam Xhcn
  • Quân Đội Tham Gia Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng
  • Bảo Đảm An Toàn, An Ninh Quốc Gia Trên Không Gian Mạng
  • 1/ Bản vẽ lắp là gì?

    1.1/ Giới thiệu bản vẽ lắp

    Khi đọc bản vẽ chung người ta xác định được toàn bộ số chi tiết, khối lượng cũng như tên gọi, vật liệu và kích thước tổng thể cũng như quy ước các mối ghép ( lắp lỏng, trung gian, hay lắp chặt), cùng các thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết bị.

    1.2/ Nội dung bản vẽ lắp

    Bản vẽ lắp là một tài liệu rất quan trọng, nội dung của nó bao gồm:

    • Hình biểu diễn cảu đơn vị lắp
    • Các kích thước, sai lệch giới hạn
    • Các chỉ dẫn về đặc điểm liên kết
    • Số thứ tự chỉ vị trí
    • Bảng liệt kê khối lượng, thứ tự, tên gọi, vật liệu, số lượng, ký hiệu và ghi chú.
    • Khung tên, khung bản vẽ ..

    2/ Tạo bản vẽ lắp

    2.1/ Hình biểu diễn các chi tiết trên bản vẽ lắp

    Khi cần thiết trên bản vẽ lắp cho phép chỉ dẫn về nguyên lí làm việc của sản phẩm và tác dụng qua lại giữa các phần tử.

    2.2/ Chọn hình biểu diễn

    Hình biểu diễn chính là hình chiếu chính mà ở đó nó phải thể hiện được đặc trưng về hình dạng, kết cấu và phản ánh được vị trí làm việc của đơn vị lắp . Ngoài hình chiếu chính ra còn có một số hình biểu diễn khác được bổ xung làm sáng tỏ các chi tiết nhất. Các hình biểu diễn này được chọn dựa trên các yêu cầu thể hiện của bản vẽ lắp: vị trí, hình dạng …

    Theo TCVN 3826-1993 quy định biểu diễn bản vẽ lắp như sau:

    • Cho phép không biểu diễn một số kết cấu của chi tiết như vát mép, góc lượn, rãnh thoát dao, khía nhám, khe hở của mối ghép..
    • Đối với một số chi tiết như nắp đậy, vỏ ngoài, tôn bưng .. nếu chúng che khuất các chi tiết khác trên một hình chiếu nào đó của bản vẽ lắp thì cho phép không biểu diễn chúng trên bản vẽ đó. Nhưng phải có ghi chú.
    • Nhưng ghi chú trên máy, thiết bị như: bảng hiệu, thông số kỹ thuật, nhãn mác. cho phép không biểu diễn nhưng phải vẽ đường bao của chi tiết đó.
    • Cho phép chỉ vẽ đường bao hoặc kí hiệu của các chi tiết phổ biến và có sẵn như: bu lông, vòng bi, các động cơ điện ..
    • Các chi tiết phía sau lò xo trên hình chiếu coi như bị lò xo che khuất.
    • Nếu có một số chi tiết giống nhau nhưng phân bố theo quy luật cho phép vẽ một chi tiết đại diện các chi tiết còn lại chỉ cần vẽ đường tâm.
    • Cho phép biểu diễn riêng một hay một cụm chi tiết của thiết bị, máy trên bản vẽ lắp nhưng phải có ghi chú về tên gọi và tỷ lệ.
    • Không cắt dọc các chi tiết như: trục, bu lông, đai ốc, vòng đệm, then, chốt …
    • Bề mặt tiếp xúc giữa hai chi tiết lắp ghép cùng kích thước danh nghĩa chỉ cần vẽ một nét.
    • Khi cần thể hiện khe hở cho phép vẽ tăng khe hở để thể hiện rõ.

    3/ Ghi kích thước trên bản vẽ lắp

    3.1/ Ghi kích thước và đánh số bản vẽ lắp

    Kích thước trên bản vẽ lắp được ghi để thể hiện các tính năng, kiểm tra, lắp ráp, .. như: kích thước bao, kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, ..

    – Là kích thước thể hiện các tính năng của máy, các kích thước này thường được xác định từ trước, là kích thước cơ bản để xác định các thông số khác.

    Ví dụ : kích thước bánh công tác trong máy bơm, kích thước đường kính ống của các van…

    b/ Kích thước lắp ráp

    Là kích thước thể hiện quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết trong cùng một đơn vị lắp. Nó bao gồm kích thước và dung sai các bề mặt tiếp xúc, kích thước xác định vị trí giữa các chi tiết với một gốc chuẩn. Ví dụ kích thước của trục và ổ bi: ử40H7/k6

    c/ Kích thước đặt máy

    d/ Kích thước định khối

    Kích thước định khối hay còn gọi là kích thước bao của vật thể cần biểu diễn nó chính là kích thước thể hiện độ lớn chung của vật thể, dùng làm cơ sở để xác định thể tích, đóng bao, vận chuyển và thiết kế không gian lắp đặt.

    e/ Kích thước giới hạn

    Kích thước giới hạn là kích thước thể hiện không gian hoạt động của thiết bị, kích thước này được dùng để làm cơ sở bố trí không gian làm việc cho thiết bị hoặc vận hành cho người lao động.

    3.2/ Số chỉ vị trí

    Số vị trí được ghi trên giá ngang của đường dẫn, và được ghi ở hình biểu diễn nào thể hiện rõ nhất chi tiết đó.

    Số vị trí được ghi song song với khung tên cuả bản vẽ, ở phía ngoài hình biểu diễn và xếp thành hàng hay cột.

    Mỗi số vị trí được ghi một lần trên bản vẽ và cho phép ghi cùng một chỉ số với các chi tiết giống nhau.

    Khổ chữ số vị trí phải lớn hơn khổ chữ kích thước của bản vẽ.

    Cho phép dùng đường dẫn chung trong trường hợp:

    • Các chi tiết kẹp chặt thuộc một vị trí lắp ghép.
    • Các chi tiết có liên hệ với nhau không kẻ được nhiều đường dẫn

    3.1/ Yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ lắp thể hiện

    Các đặc yêu cầu làm việc của chi tiết như: áp lực làm việc, số vòng quay, khe hở làm việc, khe hở nhiệt ..

    Thể hiện các yêu cầu riêng chưa thể hiện được trên bản vẽ như: về sai lệch hình dạng, chất lượng sản phẩm, độ cứng bề mặt .

    Phương pháp nhiệt luyện, phương pháp gia công lần cuối..

    Yêu cầu về vật liệu sơn phủ và một số yêu cầu riêng khác..

    3.2/ Bảng kê

    Bảng kê dùng để liệt kê các thành phần của các chi tiết thuộc vật thể, dùng làm tài liệu thiết kế và lập kế hoạch sản suất.

    Bảng kê được quy định trong TCVN 3824-1983.

    Bảng kê được đặt dưới hình biểu diễn và sát bên trên khung tên của bản vẽ lắp

    Ví dụ: khung và bảng kê

    Trong giai đoạn thiết kế chế tạo, người thiết kế cần dựa vào bản vẽ chung để vẽ các bản vẽ chế tạo chi tiết, gọi là vẽ tách chi tiết. Vậy việc đọc bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết là một việc rất quan trọng đối với người thiết kế chế tạo.

    Khi đọc bản vẽ lắp yêu cầu phải biết và hiểu rõ về kết cấu của vật thể được biểu diễn. Phải hình dung được hình dạng của mỗi chi tiết trong tổ hợp lắp ghép, và quan hệ lắp ghép của chúng. Phải đọc được kích thước và sai lệch giới hạn của chúng, và phải biết kích thước nào là quan trọng, và có tham gia lắp ghép hay không.

    Khi có đầy đủ các phần thuyết minh của bản vẽ lắp, người đọc cũng cần phải biết nguyên lý làm việc và công dụng của vật thể biểu diễn.

    4.2/ Trình tự đọc bản vẽ lắp

    Khi tiến hành đọc bản vẽ láp cần tiến hành theo trình tự sau:

    a/ Tìm hiểu chung

    Trước hết đọc nội dung khung tên, phần thuyết minh và các yêu cầu kỹ thuật để có khái niệm sơ bộ về đơn vị lắp, về nguyên lý làm việc và công dụng của đơn vị lắp.

    b/ Phân tích hình biểu diễn

    Để đi sâu vào nội dung bản vẽ, cần nghiên cứu các hình biểu diễn trên bản vẽ lắp , hiểu rõ tên các hình chiếu cơ bản, vị trí của các mặt cắt trên hình cắt và mặt cắt, phương chiếu của các hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần, sự liên hệ chiếu giữa các hình biểu diễn. trong giai đoạn này ta cần hiểu được tổng quan về hình dạng và kết cấu và đặc điểm của vật thể lắp.

    c/ Phân tích các chi tiết

    Lần lượt đi phân tích từng chi tiết một. Bắt đầu từ chi tiết chính sau mới đến các chi tiết ít quan trọng hơn. Từ chi tiết có kích thước lớn hơn sang chi tiết nhỏ hơn.

    Ta cũng có thể đọc các chi tiết từ các hàng trong bảng kê rồi đọc trên các hình biểu diễn theo chỉ số vị trí của nó sau đó căn cứ theo phạm vi đường bao của chi tiết . Khi phân tích các chi tiết cần hiểu rõ kết cấu, công dụng và quan hệ lắp ghép của chúng.

    d/ Tổng hợp

    Khi đã phân tích xong các bước trên , cuối ta tổng hợp lại toàn bộ để hiểu rõ về toàn bộ vật thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Bản Vẽ Cơ Khí Bai 9 Ban Ve Co Khi Nguyen Hoang Trieu1 Ppt
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 8 : Khái Niệm Về Bản Vẽ Kỹ Thuật. Hình Cắt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kỹ Thuật Hình Cắt
  • Hãy Nêu Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật?
  • Giáo Án Kỹ Thuật 8
  • Mã Otp Là Gì ? Mã Otp Có Chức Năng Gì Trong Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Internet Banking Agribank Bị Lỗi Hệ Thống 2022? Không Chuyển Tiền Được, Phải Làm Sao?
  • Skype Id Là Gì? Cách Lấy Và Tìm Bạn Bằng Skype Id
  • Vinid Là Gì? Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Vinid Chi Tiết Nhất
  • Smart Otp Là Gì? Tiện Ích Lấy Mã Bảo Mật Mọi Lúc, Mọi Nơi
  • Mã Pin Smart Otp Của Các Ngân Hàng Là Gì? Phí? Đăng Ký 2022?
  • Được tạo vào: 2 tháng sau

    Nếu như bạn là người thường xuyên phát sinh nhu cầu thanh toán trực tuyến, hay các giao dịch chuyển tiền online thì chắc hẳn bạn đã quá quen thuộc với thuộc ngữ mã OTP. Còn đối với những bạn sử dụng lần đầu hoặc ít sử dụng thì sẽ thắc mắc đây là loại mã gì, có giống với mật khẩu hay không, đã có mật khẩu rồi thì OTP để làm gì, và làm thế nào để có mã OTP? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dướ đây của Chiasevaytien.com

    Mã OTP là viết tắt tiếng anh của One time password có nghĩa là mật khẩu sử dụng một lần. Đây là một dãy số hoặc một dãy ký tự được hệ thống tạo ra một cách ngẫu nhiên, được ngân hàng gửi về cho bạn qua SMS hoặc email để xác nhận chính xác giao dịch. Phải nhập đúng mã OTP thì giao dịch mới có thể được thực hiện.

    Đúng như tên gọi mã OTP chỉ được sử dụng một lần, mỗi lần gửi đến sẽ là một dãy số khác nhau. Thời gian có hiệu lực của mã OTP cũng rất ngăn tối đa 60s tùy thuộc vào ngân hàng có thể ngắn hơn. Sau thời gian này mã OTP sẽ mất tác dụng và sẽ được gửi đến một mã mới nếu như bạn yêu cầu.

    Để giải đáp cho câu hỏi đã có mật khẩu rồi sao còn có mã OTP. Mã OTP được tạo ra với ý nghĩa bảo vệ 2 lớp, ngoài việc sử dụng password thì khi thực hiện bất kỳ một giao dịch nào cần phải có mã OTP để xác thực. Điều này là để đảm bảo an toàn cho chủ tài khoản trong trường hợp xấu bạn bị hacker phá được lớp mật khẩu. Cả kể trong trường hợp bạn bị mất tài khoản, lộ mật khẩu kẻ gian cũng sẽ không thể thực hiện được bởi vì sẽ không có mã OTP gửi về cho số máy chủ tài khoản. Như vậy, bạn sẽ không thể giao dịch được nếu như không có mã OTP.

    Tác dụng của Mã OTP

    Bản chất của Mã OTP như một “Mật khẩu ” thứ hai của tài khoản ngân hàng được gửi về SMS về số điện thoại của bạn và mã OTP chỉ có hiệu lực một lần duy nhất và trong khoản thời gian nhất định. Cho nên nếu chẳng may bạn bị lộ tài khoản , mật khẩu ngân hàng và mã OTP cũ thì kẻ gian cũng không thể nào sử dụng những thông tin đấy để thực hiện giao dịch được. Và bạn có đủ khả năng và thời gian để báo lên ngân hàng yêu cầu khóa thẻ hoặc tra cứu giao dịch phát sinh.

    Trong thời đại hiện nay nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP tạo thành bảo vệ 2 lớp trong giao dịch ngân hàng thì rất dễ dàng để các tin tắc hoặc hacker có thể tấn công các giao dịch của khách nhằm chiếm lợi từ những giao dịch đấy

    Làm thế nào để lấy được mã OTP

    Để có mã OTP khá đơn giản, bạn chỉ cần có internet banking trên điện thoại thông minh và phát sinh nhu cầu chuyển tiền sang số tài khoản khác cùng hoặc khác ngân hàng. Bạn chỉ cần tiến hành đăng nhập bình thường với user và password đã đăng ký. Và sau khi bạn điền đủ thông tin người nhận số tài khoản, tên ngân hàng và số tiền cần chuyển ứng dụng internet banking sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại thông tin một lần nữa và kèm theo nút “lấy mã OTP”

    Sau khi bạn nhấn nút “lấy mã OTP” hệ thống sẽ gửi về cho điện thoại của bạn SMS hoặc qua email một dãy số OTP tầm 4 – 6 ký tự trong thời gian khoảng vài phút. Lúc này bạn chỉ cần nhập đúng mã OTP vào ứng dụng internet banking để xác nhận lại lần cuối. Mã OTP sẽ tự động được gửi về địa chỉ mà bạn đã đăng ký chính xác bằng tài khoản của chủ thẻ.

    Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch. Bằng cách này, dù bạn có bị mất thẻ thì kẻ gian cũng chưa chắc lấy được tiền của bạn.

    Các loại mã OTP hiện nay

    Mã OTP được sinh ra khi khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking và đây được xem là một loại hình dịch vụ nhằm tạo sự tiện lợi cho khách hàng trong mỗi lần giao dịch cũng như tăng tính bảo mật cho các lần giao dịch của khách hàng. Hiện nay đang phổ biến có 3 loại mã OTP được các ngân hàng hầu hết áp dụng đó là :

    SMS OTP : Khi khách hàng thực hiện giao dịch ví dụ như : Chuyển khoản, thanh toán dịch vụ .. Thì khách hàng sẽ nhận được tin nhắn mã OTP từ ngân hàng gửi vào số điện mà khách hàng đã đăng ký với ngân hàng. Và Khách hàng sử dụng mã OTP này để thực hiện bước xác thực cuối cùng cho mỗi lần giao dịch. Ví dụ như khi khách hàng A sử dụng thẻ ATM nội địa để chuyển tiền cho người thân. Sau khi đã hoàn thành tất cả các công đoạn từ chọn số tiền, tài khoản gửi thì ngân hàng sẽ gửi về số điện thoại khách hàng một mã OTP. Và Khách hàng dùng mã này để xác thực giao dịch đang thực hiện . Đây là loại mã OTP phổ biến nhất hiện nay , hầu hết tất cả các ngân hàng đều áp dụng ví dụ như : VP bank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV …

    Token : Đây là một thiết bị điện tử khi khách hàng đăng ký với ngân hàng . Khách có thể bị mất phí để sử dụng dịch vụ này . Khi bạn thực hiện giao dịch ngân hàng , đến bước xác minh cuối cùng, thiết bị sẽ sinh ra một mã OTP duy nhất trong thời gian quy định mà không cần kết nối mạng để giúp bạn hoàn thành giao dịch

    Smart Token : Đây là một ứng dụng do ngân hàng tạo ra để cung cấp cho khách hàng của mình. Khách hàng có thể phải trả phí hoặc dùng miễn phí do chính sách cũng như gói sử dụng của khách hàng đối với ứng dụng của ngân hàng. Đây là ứng dụng đi động được chạy trên hệ điều hành Adroid và IOS. Khi thực hiện giao dịch thay vì phải đợi SMS OTP hoặc sử dụng Token thì khách hàng chỉ cần tải ứng dụng trên Google Play hoặc AppStore của ngân hàng mình đang sử dụng để lấy mã OTP kết thúc giao dịch. Hiện nay cũng có rất nhiều ngân hàng đã triển khai ứng dụng Smart Token như TP Bank, BIDV, VP Bank

    Ứng dụng Smart Token

    Lưu ý khi sử dụng mã OTP

    Mã OTP là rào cản cuối cùng để kết thúc một phiên giao dịch, chúng thường có một thời gian nhất định và chỉ được sử dụng một lần cho một phiên giao dịch. Tuy nhiên để giúp khách hàng sử dụng mã OTP hiệu quả cần lưu ý những vấn đề sau

    • Luôn kiểm tra số tiền cũng như số tài khoản người nhận trước khi sử dụng mã OTP để kết thúc giao dịch
    • Phải đặt mật khẩu hoặc xác thực dấu vân tay khi sử dụng mã OTP hoặc sử dụng Smart Token để tránh kẻ gian lấy được mã OTP
    • Luôn bảo mật Token cũng như Smart Token để tránh bị kẻ gian lợi dụng

    OTP là mã bảo mật mà ngân hàng cung cấp để ngăn không cho xảy ra những trường hợp đáng tiếc nếu như bạn mất tài khoản hay lộ mật khẩu. Nhưng đối khi sử dụng OTP cũng có một số hạn chế như: OTP là mã có hiệu lực trong một thời gian ngắn và sẽ không nhận được OTP nếu như điện thoại bị mất sóng.

    Mong rằng qua bài viết vừa rồi các bạn đã có thể hiểu rõ OTP là gì và chức năng và của OTP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Thể Bạn Chưa Biết Hd Bank Là Ngân Hàng Gì? Những Điều Bạn Nên Biết
  • Otp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Otp
  • Indie Game Là Gì ? Top 3 Loại Game Indie Kinh Điển Nhất Mọi Thời Đại
  • Otp Là Gì? 3 Loại Mã Otp Được Dùng Phổ Biến?
  • Soft Otp, Token Otp, Smart Otp Là Gì Và Khác Gì Với Sms Otp?
  • Soft Otp, Token Otp, Smart Otp Là Gì Và Khác Gì Với Sms Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Otp Là Gì? 3 Loại Mã Otp Được Dùng Phổ Biến?
  • Indie Game Là Gì ? Top 3 Loại Game Indie Kinh Điển Nhất Mọi Thời Đại
  • Otp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Otp
  • Có Thể Bạn Chưa Biết Hd Bank Là Ngân Hàng Gì? Những Điều Bạn Nên Biết
  • Mã Otp Là Gì ? Mã Otp Có Chức Năng Gì Trong Ngân Hàng
  • Trước đây, hình thức xác thực giao dịch phổ biến nhất với mọi người là hình thức SMS OTP. Tuy nhiên, bây giờ ngoài hình thức xác thực SMS OTP còn có nhiều hình thức xác thực khác được áp dụng với các giao dịch ngân hàng giá trị lớn nhằm đảm bảo an toàn. Vậy Soft OTP hay Token OTP, Smart OTP là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về các loại hình thức xác thực giao dịch khác nhau hiện nay.

    Quy định về các giải pháp công nghệ xác thực

    Trước đây, giao dịch trong thanh toán trực tuyến trên internet chỉ phổ biến một hình thức xác thực OTP là hình thức SMS OTP. Nghĩa là khi bạn thực hiện giao dịch ngân hàng online, sẽ có một OTP (mật khẩu dùng một lần) gửi tin nhắn tới số điện thoại bạn đăng ký với ngân hàng. Bạn phải nhập mã xác thực OTP này thì mới có thể thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến.

    Hiện nay, theo quy định mới của Ngân hàng nhà nước thì tùy theo giá trị giao dịch, loại giao dịch, các ngân hàng phải sử dụng các hình thức xác thực giao dịch an toàn hơn SMS OTP.

    Theo bảng phân loại giao dịch này thì hình thức xác thực giao dịch SMS OTP bây giờ chỉ áp dụng với hạn mức giao dịch nhỏ hơn 100 triệu/ngày. Với nhu cầu giao dịch thanh toán qua internet cao hơn 100 triệu – 500 triệu thì bạn bắt buộc phải sử dụng các hình thức xác thực là Soft OTP hoặc Token OTP.

    Soft OTP, Smart OTP là gì?

    Trong các tên gọi này thì Smart OTP có lẽ là tên gọi phổ biến nhất của hình thức xác thực dựa trên ứng dụng cài đặt trên điện thoại. Chủ tài khoản phải tiến hành đăng ký/ kích hoạt sử dụng ứng dụng Smart OTP/ Soft OTP để có thể sử dụng ứng dụng này trên điện thoại.

    Vậy Smart OTP là gì? Lấy ví dụ với các chủ thẻ Vietcombank, bạn cần đăng ký sử dụng dịch vụ Smart OTP với ngân hàng để có thể cài đặt và sử dụng ứng dụng Smart OTP. Đây là một ứng dụng cài đặt trên điện thoại, được bảo vệ bởi mật khẩu ứng dụng. Nếu bạn muốn lấy mã OTP để xác thực giao dịch trên ứng dụng này thì cần làm 2 bước:

    1. Nhập mật khẩu để đăng nhập ứng dụng

    2. Nhập mã kiếm tra giao dịch (lấy mã trong quá trình thực hiện thanh toán trên internet), nhập vào ứng dụng để nhận mã OTP.

    Như vậy, so với hình thức SMS OTP thì ứng dụng Smart OTP này bảo mật hơn. Ngay cả khi bạn bị đọc trộm tin nhắn, mất điện thoại, lộ mật khẩu đăng nhập điện thoại thì vẫn còn một mật khẩu nữa bảo vệ trên ứng dụng Smart OTP. Điều này hạn chế tối đa các rủi ro bạn bị lừa đảo, chiếm đoạt tiền.

    Vậy Smart OTP, Soft OTP về bản chất là một hình thức xác thực giao dịch thanh toán trên Internet có mức độ bảo mật cao hơn so với SMS OTP. Mã OTP trong trường hợp này được tạo ra từ các ứng dụng Smart OTP/ Soft OTP hoặc là ứng dụng Mobile Banking của ngân hàng.

    Soft OTP cơ bản và Soft OTP nâng cao

    Về tên gọi thì có một số ngân hàng gọi hình thức lấy mã trên ứng dụng này là Soft OTP, một số ngân hàng gọi là Smart OTP nên mới có hai tên gọi khác nhau này.

    Soft OTP là phần mềm tạo mà OTP thường được cài đặt trên điện thoại di động/ máy tính bảng đã đăng ký với Ngân hàng. Đối với loại xác thực cơ bản, mã OTP từ phần mềm được sinh ra ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống thanh toán trực tuyến tại ngân hàng. Ngoài hình thức Soft OTP cơ bản còn có thêm cả hình thức Soft OTP nâng cao. Đối với loại Soft OTP nâng cao, mã OTP được tạo kết hợp với mã xác nhận từ hệ thống thanh toán trực tuyến của ngân hàng để tạo ra mã OTP. Bạn phải nhập mã giao dịch vào Soft OTP để phần mềm tạo ra mã OTP cho giao dịch giá trị lớn.

    Token OTP là gì?

    Ngoài hình thức xác thực bằng Soft OTP hay Smart OTP thì một số ngân hàng còn cung cấp thêm Token/ ứng dụng Token khi khách hàng đăng ký. Sử dụng Token, bạn sẽ tạo được Token OTP loại cơ bản và cả nâng cao để thực hiện các giao dịch lớn qua internet.

    Hy vọng là qua bài viết này bạn đã nắm được các thông tin cơ bản về các loại hình thức xác thực giao dịch khác nhau, hiểu được Smart OTP là gì, Soft OTP, Token OTP là gì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Mbbank Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Dịch Vụ Chuyển Tiền Dcom
  • Dịch Vụ Sms Otp Là Gì? Tại Sao Cần Phải Triển Khai Sms Otp?
  • Digital Otp Mbbank Là Gì? Bảo Mật Ứng Dụng Có An Toàn Không?
  • Mã Số Otp Là Gì? Các Loại Mã Otp Hiện Nay
  • Mã Otp Là Gì? Những Đặc Điểm Của Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Pin Smart Otp Của Các Ngân Hàng Là Gì? Phí? Đăng Ký 2022?
  • Đăng Ký Bidv Online, Internet Banking Bidv
  • Bidv Triển Khai Smart Otp, Đảm Bảo An Toàn Chuyển Tiền
  • Mã Otp Là Gì? Cách Hoạt Động Của Mã Otp
  • Voice Otp Tiết Kiệm 50% Chi Phí So Với Sms Otp.
  • Mã OTP là gì? Làm thế nào để có mã OTP? Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận? Chức năng của mã OTP là gì? Sử dụng mã OTP như thế nào? Các loại mã OTP hiện nay? Và mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?

    OTP là mật khẩu chỉ sử dụng một lần với mục đích đó là xác nhận giao dịch ngay lúc đó nhằm và nhằm tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online hoặc mạng xã hội. OTP bao gồm một dãy các ký tự hoặc chữ số ngẫu nhiên được gửi đến số điện thoại của bạn và bạn chỉ được sử dụng duy nhất 1 lần và cho 1 giao dịch nhất định, bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

    OTP là viết tắt của One Time Password, có nghĩa là mật khẩu một lần.

    Có thê hiểu Mã OTP là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn hoặc xác nhận danh tính mạng xã hội. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kỹ lý do hoặc số tiền (nếu có trong tin nhắn xác thực giao dịch) trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận

    Theo như định nghĩa ở trên thì mã OTP là loại mật khẩu chỉ được sử dụng một lần, nên sau khi giao dịch, ngay cả khi bạn để lộ mã OTP cũ và mật khẩu tài khoản ngân hàng thì kẻ gian cũng không lấy được tiền của bạn. Bởi vì, mã OTP chính lớp áo an toàn cuối cùng được gửi về điện thoại giúp bạn xác nhận lại giao dịch lần cuối. Với hình thức này, kẻ gian chỉ có thể lấy tiền hoặc thực hiện giao dịch online trên tài khoản của bạn nếu như hắn có trong tay cả mật khẩu Internet Banking, điện thoại cũng như mật khẩu mở khóa điện thoại để đọc được tin nhắn SMS.

    Chức năng của mã OTP là gì?

    Trong bối cảnh tội phạm công nghệ đang phát triển như hiện nay, nguy cơ mất tiền trong tài khoản của khách hàng là rất cao. Vì vậy, việc sử dụng mã OTP là điều cần thiết để tăng thêm tính bảo mật cho tài khoản của bạn.

    Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch. Bằng cách này, dù bạn có bị mất thẻ thì kẻ gian cũng chưa chắc lấy được tiền của bạn.

    Tuy nhiên, trong trường hợp bạn bị mất điện thoại hoặc mất thẻ, bạn cần phải gọi trực tiếp cho trung tâm khách hàng của ngân hàng hoặc các đơn vị dịch vụ để khóa thẻ hoặc tài khoản ngay. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

    Cách sử dụng mã OTP rất đơn giản và gần như là tự động, mã sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại đăng ký trên thông tin tài khoản ngân hàng.

    Giả sử bạn muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng Internet Banking hoặc các dịch vụ thanh toán trực tuyến khác, bạn tiến hành các bước sau để có thể lấy được mã OTP:

    Bước 1: Bạn tiến hành đăng nhập bình thường bằng tên tài khoản và mật khẩu tài khoản đã đăng ký.

    Bước 2: Sau khi bạn hoàn tất các thông tin giao dịch như người nhận, số tiền chuyển, hình thức chuyển,… ứng dụng Internet Banking của ngân hàng sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại thông tin giao dịch một lần nữa kèm theo nút “Lấy mã OTP”.

    Bước 3: Ấn vào nút “Lấy mã OTP”, một đoạn mã bằng số thường gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) sẽ được gửi về điện thoại của bạn trong vòng vài phút.

    Bước 4: Bạn chỉ cần nhập mã OTP trên ứng dụng để xác nhận yêu cầu giao dịch lần cuối

    SMS OPT là hình thức được sử dụng nhiều nhất hiện nay đối với cả ngân hàng và google, Facebook. Mã OTP sẽ được gửi bằng SMS tin nhắn về số điện thoại đăng ký. Bạn phải nhập mã OTP thì mới có thể thực hiện được giao dịch. Đa số các ngân hàng hiện nay đều có sử dụng mã OTP này.

    Một hạn chế của OTP chính là người dùng không thể sử dụng ở nơi không có sóng, hoặc di chuyển ra nước ngoài. Khi đó, các hình thức OTP khác sẽ được thực hiện.

    Tokey Key (Tokey Card)

    Đây là thiết bị có thể giúp tạo mã OTP, nó có thể sinh ra tự động sau mỗi phút mà không cần kết nối internet. Mỗi tài khoản cần đăng ký Tokey Key riêng cho mỗi tài khoản, và sau một thời gian quy định thì ngân hàng sẽ đổi Tokey Key của bạn.

    Đây là thiết bị rời, nhỏ gọn cho nên có thể mang đi bên mình. Tuy nhiên cũng cần phải bảo quản cẩn thận vì dễ đánh mất.

    Smart OTP – Smart Token

    Đây là hình thức kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key. Smart OTP được tích hợp với ứng dụng trên smartphone. Smart OTP sẽ được gửi về ứng dụng khi xuất hiện yêu cầu giao dịch.

    Hiện nay, tại Việt Nam Vietcombank và TPBank đang sử dụng hình thức xác thực bằng Smart OTP bên cạnh SMS OTP. Ngoài ra, google cũng áp dụng mang tên Google Authenticator.

    Để sử dụng OTP người dùng phải đăng ký với ngân hàng hoặc các nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, không thể có nhiều thiết bị sử dụng chung một ứng dụng tạo ra mã OTP.

    Mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn vì vậy hãy luôn kiểm kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán. Đặc biệt, bạn không nên giao dịch thanh toán online trên máy tính công cộng, không đưa mã OTP cho người khác trong bất kỳ trường hợp nào cũng như phải nhanh chóng báo ngân hàng khóa chức năng giao dịch online khi điện thoại bị mất.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này như:

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Không được để mật khẩu đơn giản như ngày sinh, số điện thoại, ….
    • Báo ngay với Ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    Mã OTP được xem là lớp bảo mật an toàn thứ hai cho tài khoản của bạn mà hầu hết các ngân hàng trong nước cũng như quốc tế đều áp dụng để đảm bảo quyền lợi cho người dùng. Với lớp bảo mật này, bạn có thể hoàn toàn yên tâm rằng các hoạt động của bạn sẽ được bảo vệ. Tuy nhiên, cũng khó tránh được việc sơ hở để lộ mã OTP, nên bạn cũng bảo vệ lớp mật khẩu này cẩn thận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Otp Là Gì? Những “siêu Quyền Năng” Về Mã Bảo Mật Otp
  • Bidv Triển Khai Phương Thức Xác Thực Smart Otp Tích Hợp Trên Ứng Dụng Bidv Smartbanking
  • Bidv Tích Hợp Smart Otp Trên Ứng Dụng Smartbanking
  • Mã Otp Là Gì Và Otp Có Thể Bị Vượt Qua Như Thế Nào?
  • Mã Otp Là Gì? Vai Trò, Đặc Điểm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng Mã Otp An Toàn Nhất
  • Otp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Thể Bạn Chưa Biết Hd Bank Là Ngân Hàng Gì? Những Điều Bạn Nên Biết
  • Mã Otp Là Gì ? Mã Otp Có Chức Năng Gì Trong Ngân Hàng
  • Internet Banking Agribank Bị Lỗi Hệ Thống 2022? Không Chuyển Tiền Được, Phải Làm Sao?
  • Skype Id Là Gì? Cách Lấy Và Tìm Bạn Bằng Skype Id
  • Vinid Là Gì? Cách Đăng Ký Và Sử Dụng Vinid Chi Tiết Nhất
    • Mã OTP là từ viết tắt của One Time Password. Có nghĩa là mật khẩu sử dụng một lần. Đây là một dãy số, hoặc một dãy ký tự được tạo ngẫu nhiên, do ngân hàng hoặc các tổ chức gửi bằng SMS, email của bạn để xác nhận giao dịch.
    • Đúng như ý nghĩa của nó, OTP chỉ sử dụng một lần duy nhất trong giao dịch. Thời gian tồn tại của mã OTP cũng rất ngắn, chỉ từ 30 giây đến 2 phút. Sau thời gian này, mã này sẽ không còn có hiệu lực nữa.
    • Ý nghĩa của OTP là dùng để bảo mật 2 lớp. Ngoài lớp mật khẩu bạn đăng ký khi sử dụng, thì khi thực hiện giao dịch bạn còn cần phải nhập mã OTP để xác thực. Điều này sẽ đảm bảo an toàn, trong các trường hợp tài khoản bị lộ hoặc bị hack. Nếu bạn bị mất tài khoản, mật khẩu thì kẻ gian cũng không thể thực hiện giao dịch được vì không có mã OTP. Như vậy, bạn không thể thực hiện giao dịch nếu không nhập được mã OTP.
    • Để có mã OTP khá đơn giản, giả sử bạn muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng Internet Banking, bạn tiến hành đăng nhập bình thường bằng tên tài khoản và mật khẩu tài khoản đã đăng ký. Sau khi bạn hoàn tất các thông tin giao dịch như người nhận, số tiền chuyển, hình thức chuyển,… ứng dụng Internet Banking của ngân hàng sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại thông tin giao dịch một lần nữa kèm theo nút “Lấy mã OTP”.
    • Sau khi nhấn vào nút “Lấy mã OTP”, một đoạn mã bằng số thường gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) sẽ được gửi về điện thoại của bạn trong vòng vài phút. Lúc này bạn chỉ cần nhập mã OTP trên ứng dụng để xác nhận yêu cầu giao dịch lần cuối. Cách sử dụng mã OTP rất đơn giản và gần như là tự động, mã sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại đăng ký trên thông tin tài khoản ngân hàng.
    • Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch. Bằng cách này, dù bạn có bị mất thẻ thì kẻ gian cũng chưa chắc lấy được tiền của bạn.
    • Đây là lớp bảo mật cuối cùng, để xác nhận thực hiện thanh toán nên mã OTP cần được bảo vệ. Hiện nay, mã OTP được dùng chủ yếu là SMS OTP nên bạn cần đặt mật khẩu cho điện thoại, để kẻ gian không lợi dụng sơ hở, lấy mã OTP từ điện thoại. Đồng thời cũng phải đặt mật khẩu cho ứng dụng.
    • Ngay khi bạn bị mất điện thoại hoặc mất thẻ tín dụng, bạn cần khóa thẻ hoặc tài khoản ngân hàng ngay bằng cách gọi trực tiếp cho trung tâm khách hàng của ngân hàng hoặc các đơn vị dịch vụ. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

    Hiện nay có 3 hình thức cung cấp mã OTP chủ yếu. Bao gồm:

    • Đây là thiết bị có thể giúp tạo mã OTP, nó có thể sinh ra tự động sau mỗi phút mà không cần kết nối internet. Mỗi tài khoản cần đăng ký Tokey Key riêng cho mỗi tài khoản, và sau một thời gian quy định thì ngân hàng sẽ đổi Tokey Key của bạn.
    • Đây là thiết bị rời, nhỏ gọn cho nên có thể mang đi bên mình. Tuy nhiên cũng cần phải bảo quản cẩn thận vì dễ đánh mất.
    • Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay. Mã OTP sẽ được gửi bằng SMS về số điện thoại đăng ký. Bạn phải nhập mã OTP thì mới có thể thực hiện được giao dịch. Đa số các ngân hàng hiện nay đều có sử dụng mã OTP.
    • Hình thức này không chỉ được các ngân hàng sử dụng mà cả google, Facebook cũng áp dụng để tạo lớp bảo mật thứ hai cho tài khoản của bạn. Lớp bảo vệ này sẽ xuất hiện khi phát hiện bất kỳ hoạt động không rõ ràng nào từ tài khoản.
    • Một hạn chế của OTP chính là người dùng không thể sử dụng ở nơi không có sóng, hoặc di chuyển ra nước ngoài. Khi đó, các hình thức OTP khác sẽ được thực hiện.
    • Đây là hình thức kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key. Smart OTP được tích hợp với ứng dụng trên smartphone. Smart OTP sẽ được gửi về ứng dụng khi xuất hiện yêu cầu giao dịch.
    • Hiện nay, tại Việt Nam Vietcombank và TPBank đang sử dụng hình thức xác thực bằng Smart OTP bên cạnh SMS OTP. Ngoài ra, google cũng áp dụng mang tên Google Authenticator.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Indie Game Là Gì ? Top 3 Loại Game Indie Kinh Điển Nhất Mọi Thời Đại
  • Otp Là Gì? 3 Loại Mã Otp Được Dùng Phổ Biến?
  • Soft Otp, Token Otp, Smart Otp Là Gì Và Khác Gì Với Sms Otp?
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Mbbank Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Dịch Vụ Chuyển Tiền Dcom
  • Mã Otp Là Gì & Làm Gì Để Có Mã Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Sản Phẩm Lotion Dưỡng Da Của Nhật Dùng 1 Lần Là Thích Mê
  • [Hướng Dẫn] Sử Dụng File .dng Như Thế Nào, Cách Áp Màu Cho Lightroom Mobile Chi Tiết
  • Môi Trường Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Môi Trường Tự Nhiên
  • Bài 9. Tác Động Của Ngoại Lực Đến Địa Hình Bề Mặt Trái Đất
  • Nghị Luận Về Vai Trò Của Sách Đối Với Đời Sống Nhân Loại Bài Văn Mẫu Lớp 8
  • Khi thực hiện các giao dịch online phải thanh toán trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch với tài khoản thẻ ATM nội địa,… bạn thường được yêu cầu nhập mã OTP. Chỉ mình bạn được xem mã OTP của mình và mã OTP sẽ mất hiệu lực trong một vài phút. Vậy mã OTP là gì và sử dụng mã OTP như thế nào sẽ được Timo giải đáp ngay sau đây.

    OTP là từ viết tắt của One Time Password, có nhĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy gồm các ký tự hoặc chữ số được ngân hàng tạo ra gửi đến số điện thoại của bạn. Nhằm xác nhận giao dịch để tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online .

    Đúng như tên gọi, mã OTP được dùng xác nhận giao dịch một lần duy nhất. Thậm chí khi bạn chưa sử dụng thì sau khoảng 30 giây đến 2 phút, mã xác nhận này cũng không còn hiệu lực. Và bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

    OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập, đặc biệt là giao dịch với tài khoản ngân hàng. OTP giúp ngăn chặn, giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ hoặc hacker xâm nhập.

    Bản chất của mã OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

    Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

    Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

    • SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng như Timo, Vietcombank, VP Bank,… đều có dịch vụ SMS OTP.
    • Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…
    • Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

    5. Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    Thẻ ngân hàng được xem là chiếc ví của bạn. Nếu bỏ ra số tiền nhỏ để tăng cường thêm bảo mật cho ví của mình thì việc đó hoàn toàn xứng đáng. Đối với thẻ ATM nội địa Timo, bạn hoàn toàn không cần tốn phí cho dịch vụ này. Bất kỳ giao dịch nào từ nạp tiền điện thoại , thanh toán tiền điện , chuyển tiền cho người khác ,… cũng sẽ được bảo mật bởi mã OTP.

    Ngoài ra, Timo có đến 3 lớp bảo mật. Vì thế, những thành viên Timo hiện tại và tương lai có thể yên tâm hơn với hệ thống bảo mật của ngân hàng số Timo.

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ qua tổng đài miễn cước phí 1800 6788.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Zip Code Là Gì? Mã Bưu Chính 63 Tỉnh/thành Việt Nam 2022
  • Oppa Là Gì? Và Cách Sử Dụng Oppa Sao Cho Đúng Nhất !!!
  • Tổng Hợp Những Từ Viết Tắt Trên Facebook Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Deabak, Aegyo, Ot, Maknae Là Gì? Những Thuật Ngữ Mà Fan Kpop Phải Biết
  • Trọn Bộ Sách Intensive Ielts Listening, Reading, Speaking, Writing {Ebook + Audio}
  • Mã Otp Là Gì? Làm Gì Để Có Mã Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Là Gì?
  • Icloud Ẩn Là Gì? Tác Hại Ra Sao?
  • Siri Shortcuts Là Gì? Cách Sử Dụng Siri Shortcuts Trên Ios 12
  • Nhân Viên Order Là Gì? Lợi Ích Từ Việc Làm Nhân Viên Order
  • Dns Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Dns Trong Thế Giới Mạng
  • Khi thực hiện các giao dịch online phải thanh toán trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch với tài khoản thẻ ATM nội địa,… bạn thường được yêu cầu nhập mã OTP. Chỉ mình bạn được xem mã OTP của mình và mã OTP sẽ mất hiệu lực trong một vài phút. Vậy mã OTP là gì và sử dụng mã OTP như thế nào sẽ được Timo giải đáp ngay sau đây.

    Mã OTP là gì?

    OTP là từ viết tắt của One Time Password, có nhĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy gồm các ký tự hoặc chữ số được ngân hàng tạo ra gửi đến số điện thoại của bạn. Nhằm xác nhận giao dịch để tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online .

    Đúng như tên gọi, mã OTP được dùng xác nhận giao dịch một lần duy nhất. Thậm chí khi bạn chưa sử dụng thì sau khoảng 30 giây đến 2 phút, mã xác nhận này cũng không còn hiệu lực. Và bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

    OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập, đặc biệt là giao dịch với tài khoản ngân hàng. OTP giúp ngăn chặn, giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ hoặc hacker xâm nhập.

    Bản chất của mã OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

    Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

    Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

    • SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng đều có dịch vụ SMS OTP.
    • Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…
    • Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

    Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    Thẻ ngân hàng được xem là chiếc ví của bạn. Nếu bỏ ra số tiền nhỏ để tăng cường thêm bảo mật cho ví của mình thì việc đó hoàn toàn xứng đáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Mã Số Xác Thực Otp Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Cre Là Gì? Viết Tắt Của Từ Nào? Ý Nghĩa Của Cre
  • Những Thói Quen Có Hại Cho Răng Là Gì?
  • Môi Trường Toàn Cầu Là Gì?
  • Hàng Authentic Là Gì? Có Nên Sử Dụng Hàng Auth Hay Không?
  • Otp Là Gì? Cách Lấy Mã Xác Thực Otp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Techcombank Smart Otp Lấy Mã Xác Thực
  • Purchase Order Là Gì? P/o Là Gì?
  • Purchase Order Hay Po Là Gì? Hướng Dẫn Cách Quản Lý Po Hiệu Quả
  • Back Order Và Backlog Trong Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
  • Hàng Order Là Gì, Pre Order, Purchase Order, Out Of Order Là Gì
  • Mã OTP dùng để làm gì? OTP được sử dụng phổ biến trong các giao dịch ngân hàng nhằm bảo mật tối đa cho các giao dịch thanh toán trực tuyến qua internet banking.

    Mã xác thực OTP là gì? Thực chất, là loại mật khẩu được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ được sử dụng duy nhất một lần để xác nhận giao dịch. Do đó, khi người dùng có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể thực hiện hành vi trộm cắp tài sản được.

    Mã otp ngân hàng là gì? Đây là mã xác thực OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại sau khi người dùng đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng internet banking thì bạn cần đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký.

    Khi bấm nút “lấy mã OTP”, chỉ trong vài phút sẽ có một đoạn mã số gồm 4 đến 6 ký tự tùy theo từng ngân hàng sẽ được gửi về số điện thoại của bạn. Lúc này, người thực hiện chỉ cần nhập đúng mã OTP để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã xác thực OTP sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Trong trường hợp mã OTP không gửi về điện thoại , người dùng có thể gửi yêu cầu lấy mã xác thực một lần nữa. Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP Fe Credit cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch.

    Token Card là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần kết nối mạng, nếu sử dụng hình thức này người dùng sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Một số ngân hàng đang sử dụng hình thức cung cấp mã xác thực bằng Token như: ACB, HSBC, Sacombank,…

    Smart OTP là gì? Đây là ứng dụng được cài đặt trên các thiết bị di động như điện thoại, máy tính bảng. Chúng cho phép người dùng chủ động lấy mã xác thực giao dịch OTP cho các giao dịch trên Internet banking của ngân hàng. Có thể nói Smart OTP là sự kết hợp giữa SMS OTP và Token.

    Smart OTP có khả năng tạo ra mã xác thực OTP mà không cần sử dụng mạng Internet. Mỗi tài khoản ngân hàng phải đăng ký sử dụng một tài khoản Smart OTP riêng và không được dùng chung. Bên cạnh đó cũng cần đăng ký tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công để sử dụng ứng dụng này.

    Chẳng hạn, nếu bạn sử dụng máy tính cộng đồng để đăng nhập vào tài khoản internet banking và có việc phải ra ngoài. Việc để quên điện thoại bên cạnh máy hết sức nguy hiểm vì tài khoản của của bạn sẽ tự động đăng xuất chỉ sau vài phút. Lúc này, nếu kẻ gian đủ nhanh thì nguy cơ bạn bị mất tiền là rất cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Smart Otp Techcombank Là Gì?cách Đăng Ký Smart Otp
  • Cách Lấy Mã Otp Sacombank. Tại Sao Chuyển Tiền Không Nhận Được Mã Otp
  • Ship Cod Là Gì? Hướng Dẫn Cách Ship Cod Cho Các Shop Online
  • ⭐ Dịch Vụ Sms Otp ⭐ Tích Hợp Api Website & App
  • Cách Cài Đặt Phương Thức Nhận Otp Vietcombank, Kích Hoạt Mã Otp Vietco
  • Smart Otp Là Gì? Những Lý Do Khiến Smart Otp “thông Minh” Hơn Trong Bảo Mật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Otp Là Gì? Cách Sử Dụng Mã Otp Chi Tiết Nhất
  • Mã Pin Atm Là Gì? Cvv Là Gì? Có Mấy Số, Lấy Ở Đâu? Cách Đổi, Sử Dụng
  • Mã Pin Thẻ Atm Là Gì? Cách Xử Lý Khi Bị Quên Hoặc Bị Lộ Mã Pin
  • Mã Pin Thẻ Atm Vietcombank Có Mấy Số? Về Thẻ Atm Vietcombank
  • Mã Pin Thẻ Atm Ngân Hàng Lấy Ở Đâu? Gồm Mấy Số? Cách Đổi, Kích Hoạt
  • Smart OTP là thuật ngữ không còn xa lạ nhất là đối với những ai sử dụng Internet Banking. Mới đây nhất, Ví điện tử VTC Pay đã thêm Smart OTP là phương thức xác thực mới an toàn, tiện lợi hơn. Vậy Smart OTP là gì? Những lí do nào khiến Smart OTP “thông minh” hơn? Bài viết này sẽ thông tin chi tiết đến bạn.

    Smart OTP là gì?

    Nếu bạn đang dùng bất kỳ Ví điện tử hay Internet banking chắc hẳn đã biết đến mã bảo mật dùng 1 lần OTP (one time password). Nhưng gần đây còn có thêm một phương thức xác thực giao dịch Smart OTP mới có thể kích hoạt sử dụng. Vậy, Smart OTP là gì?

    Smart OTP là phương thức bảo mật được tích hợp trong ứng dụng giúp người dùng chủ động lấy mã xác thực giao dịch 1 lần (OTP) thay cho việc nhận OTP qua email hay SMS truyền thống. Đồng thời tự động nhập vào hệ thống khi thực hiện các giao dịch trực tuyến.

    Smart OTP tại sao lại thông minh hơn? Nên dùng hơn?

    Việc chuyển đổi phương thức xác nhận OTP từ tin nhắn qua ứng dụng bằng Smart OTP đã mã hóa trong quá trình gửi tới thiết bị, do đó tính bảo mật tăng cao. Không chỉ vậy, khi sử dụng Smart OTP bạn có thể trải nghiệm những tiện ích “thông minh” hơn mà phương thức này mang lại:

    – An toàn & bảo mật mọi giao dịch trực tuyến. Smart OTP chính là phương thức xác thực giao dịch trực tuyến có độ bảo mật tối ưu nhất hiện nay.

    – Thuận tiện & dễ dàng khi sử dụng

    – Khắc phục những nhược điểm của mã bảo mật OTP: Không mất thời gian chờ đợi trả về tin nhắn chứa mã OTP/ODP, thực hiện giao dịch thoải mái khi đi du lịch, công tác nước ngoài, không cần Roaming, sử dụng được ngay cả khi mất sóng điện thoại

    – Ngoài ra, nếu OTP dùng một lần được báo về ngay mỗi giao dịch, đòi hỏi bạn nhớ mã OTP và nhập lại trong 30 giây hoặc ít hơn khiến việc ghi nhớ và xác thực khó khăn. Thì với Smarrt OTP chỉ cần 1 lần ghi nhớ mã bảo mật gồm 4 ký tự vừa nâng cao bảo mật và xác thực nhanh chóng hơn.

    Với những thông tin trên, có thể thấy việc sử dụng Smart OTP là thuận tiện và an toàn hơn cho người dùng. Nhận thấy những lợi ích dành cho khách hàng như vậy, Ví điện tử VTC Pay gần đây nhất đã thêm phương thức xác thực Smart OTP tích hợp ngay trên Ứng dụng dành cho mọi user.

    Cách thêm phương thức xác thực bằng Smart OTP trên VTC Pay

    Bước 1: Đăng nhập tài khoản tại Ứng dụng Ví VTC Pay, chọn Cài đặt bảo mật và chọn Smart OTP:

    Bước 2: Nhập mật khẩu đăng nhập tài khoản Ví điện tử VTC Pay để xác nhận đăng ký Smart OTP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Không Nhận Được Mã Otp Vietinbank? Và Cách Lấy Lại
  • Cách Đổi Số Điện Thoại Nhận Mã Otp Vietinbank Chuyển Khoản
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Và Sử Dụng Otp Mobifone Nhanh, Hiệu Quả Nhất
  • Top Tướng Ad Carry Mạnh Nhất Trong Lmht Lol Hiện Nay?
  • Top 7 Điều Cần Biết Về Liên Minh Huyền Thoại 2022
  • Mã Otp Là Gì Và Làm Gì Để Có Mã Otp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Order Là Gì? Khái Niệm Và Hàng Order Là Hàng Gì
  • Outlook Là Gì? Ưu Điểm Và Các Tính Năng Chính Của Outlook
  • Microsoft Outlook Là Gì? Lợi Ích Của Microsoft Outlook
  • Outlook Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Bộ Công Cụ Outlook
  • Phí Lss Là Gì? Quan Trọng Của Phụ Phí Đường Biển
  • Hiểu được bản chất của mã OTP là gì, bạn sẽ hiểu được vì sao các giao dịch luôn được yêu cầu mã OTP. OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

    Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

    Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

    Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

    Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

    • SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng như Timo, Vietcombank, VP Bank,… đều có dịch vụ SMS OTP.
    • Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…
    • Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

    5. Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

    Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

    Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

    • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.
    • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
    • Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Otp (One Time Password) Là Gì? Làm Sao Để Có Mã Otp
  • Cro3 Là Gì? Tìm Hiểu Nguyên Tố Crom Và Các Oxit Của Crom
  • Ý Nghĩa Các Con Số 80
  • Từ Atsm Có Nghĩa Là Gì?
  • Sinh Năm 2022 Mệnh Gì? Tuổi Canh Tý Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100