Nh4No4 Là Gì? Những Điều Xung Quanh Về Nh4No3

--- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Là Gì? Tính Chất Và Top #5 Ứng Dụng Của Natri Cacbonat
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Xử Lý Nước Hồ Bơi Bằng Soda Ash Light
  • Vôi Tôi Là Gì?ca(Oh)2 Là Gì?tìm Hiểu Chi Tiết Về Vôi Tôi Ca(Oh)2
  • Canxi Hydroxit Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng
  • Phèn Chua Là Gì? Các Tác Dụng Của Phèn Chua Mà Bạn Nên Biết
  • NH4NO3 là gì? Nitrat amoni là gì? Cấu tạo phân tử của NH4NO3 như thế nào? Những tính chất nào đặc trưng cho hóa chất Amoni Nitrat – NH4NO3 này? Cách điều chế hóa chất này như thế nào? Những ứng dụng của hóa chất này đối với đời sống và công nghiệp ra sao? NH4NO3 có gây nguy hiểm hay không và những cách phòng chống sự nguy hiểm này? Và nơi nào tại TP Hồ Chí Minh cung cấp hóa chất này?

    Chúng ta sẽ bắt đầu với khái niệm về NH4NO3 – Amoni Nitrat là gì?

    NH4NO4 LÀ GÌ?

    NH4NO3 là công thức hóa học của một hợp chất muối trung hòa có tên gọi là Nitrat amoni. Đây là hợp chất hóa học mang tinh thể màu trắng, hút ẩm mạnh và tan được trong nước.

    NH4NO3 còn có các tên gọi khác nhau như Ammonium nitrate, Nitrat Amon, Amoni Nitrate,…

    NH4NO3 được dùng để điều chế trực tiếp thuốc nổ và đặc biệt nó còn là hóa chất cơ bản trong sản xuất phân bón và một số lĩnh vực công nghiệp khác có sử dụng hóa chất.

    CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA NH4NO3

    TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA NH4NO3 LÀ GÌ?

    Ammonium nitrate có dạng rắn, màu trắng, hút ẩm mạnh và tan được trong nước.

    Khối lượng mol của NH4NO3 là 0.04336 g/mol.

    Số CAS của NH4NO3 là 6484-52-2.

    Tỷ trọng của NH4NO3 là 1.73 g/cm³, rắn.

    Điểm nóng chảy của NH4NO3 là 169 °C.

    Điểm sôi của NH4NO3 là khoảng. 210 °C.

    Độ hòa tan trong nước của NH4NO3 là:

    119 g/100 ml (0 °C),

    190 g/100 ml (20 °C)

    286 g/100 ml (40 °C)

    421 g/100 ml (60 °C)

    630 g/100 ml (80 °C)

    1024 g/100 ml (100 °C)

    Tính chất hóa học của NH4NO3

    – Amoni nitrat có thể bị nhiệt phân dưới tác dụng của nhiệt độ từ 190 đến 245 độ C làm xuất hiện bọt khí do Dinito Oxit (N2O) được sinh ra:

    – Amoni nitrat có thể tác dụng với các bazơ như

    – Amoni nitrat có thể với các muối như:

    Na3PO4 + NH4NO3 + Be(NO3)2 ⟶ 3NaNO3 + Be(NH4PO4).

    CÁCH ĐIỀU CHẾ NH4NO3

    Chúng ta sẽ điều chế NH4NO3 bằng các phương trình sau đây:

    CÁC ỨNG DỤNG CỦA NH4NO3

    Làm nguyên liệu phân bón

    Amoni nitrat dưới dạng phân bón sẽ bổ sung hàm lượng Nitơ cho cây thông qua nitrat và amoni.Đây là loại phân bón rất dễ được hấp thụ và giúp cây trồng đạt được hiệu quả kinh tế cao, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng và năng suất cây.

    Ngoài ra phân bón Amoni nitrat sẽ không làm chua đất và một số cây trồng cần được bổ sung thêm nitrat như bông, đay, mía, ngô khoai, cà phê, cao su, cây ăn quả lưu niên.

    Amoni nitrat hiện là chất được chính phủ quản lý vì nó là chất dễ nổ và đang được ứng dụng để sản xuất thuốc nổ vì các đặc tính như là chất oxy hóa mạnh và tính hút ẩm cao rất dễ gây cháy nổ.

    Amoni nitrat còn được sử dụng trong sản xuất túi ướp lanh gồm 2 lớp – một lớp chứa amoni nitrat khô và lớp còn lại chứa nước.

    Amoni nitrat được sử dụng cho ngành công nghiệp dệt may. ngành công nghiệp mạ điện, khai khoáng, công nghiệp hàn, …

    Amoni nitrat được sử dụng cho ngành h óa chất, làm cho oxydol, phèn amoni.

    NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN NH4NO3

    NH4NO3 có những lưu ý sau đây:

    Nh4NO3 rất dễ bắt cháy:

    Amoni Nitrat là chất oxy hóa mạnh. Khi tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy hoặc chất hữu cơ sẽ gây cháy.

    Tự động bốc cháy ở nhiệt độ 3000 độ C tương đương 5720 độ F.

    Nh4NO3 rất dễ bắt nổ:

    Amoni Nitrat là những chất oxy hóa và có khả năng tự gây cháy/nổ khi tiếp xúc trực tiếp với bột kim loại và một vài chất hữu cơ như Urê và axit axetic.

    Một số lưu ý khi sử dụng và bảo quản NH4NO3

    Không bọc NH4NO3 ở nhiệt độ cao vì sẽ khiến nó dễ phát nổ.

    Không để NH4NO3 tiếp xúc trực tiếp với bột kim loại và các chất hữu cơ như ure, axit axetic.

    Bảo quản NH4NO3 ở nhiệt độ thích hợp và thông thoáng.

    Khi xảy ra cháy nổ không sử dụng các bình chữa cháy carbon tetrachloride hoặc có dung dịch axit, bởi amoni nitrat nhiễm các chất này rất nguy hiểm (dễ nổ).

    NƠI MUA HÓA CHẤT NH4NO3 – AMONI NITRAT UY TÍN Ở TP HỒ CHÍ MINH

    Vì nhu cầu sử dụng khá cao nên trên thị trường hiện nay có rất nhiều nơi cung cấp loại hóa chất NH4NO3 – Nitrat amoni này. Tiêu biểu ở khu vực TP Hồ Chí Minh đó là của chúng tôi đã có giấy phép kinh doanh những Công Ty Trung Sơn. Chúng tôi hiện tại đang cung cấp NH4NO3 – Nitrat amoni với số lượng lớn và vô cùng chất lượng. Cam kết đem đến cho bạn sự phục vụ trên cả tuyệt vời. Cùng với đó Công ty Trung Sơn hóa chất thí nghiệm hạn chế do bộ Công Thương Cấp. tất cả các mặt hàng mà Trung sơn cung cấp đều có CO CQ đầy đủ

    Nếu bạn có nhu cầu tìm mua NH4NO3 – Nitrat amoni thì đừng nên bỏ qua Trung Sơn của chúng tôi.

    Hãy liên hệ với Trung Sơn qua website https://tschem.com.vn/ hoặc qua những phương án khác mà chúng tôi thể hiện trên web này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Baking Soda Là Gì Baking Soda Mua Ở Đâu Tác Dụng Của Baking Soda
  • Baking Soda Là Gì? Công Dụng Ra Sao? Mua Ở Đâu Giá Rẻ Nhất?
  • Bột Baking Soda Là Gì? Có Tác Dụng Gì? Mua Ở Đâu Tốt? Giá Bao Nhiêu?
  • Nếu Không Học Lỏm 16 Công Dụng Tuyệt Vời Của Muối Nở
  • 18 Công Dụng Thần Kì Của Muối Nở
  • Nh4No3 Amoni Nitrat Là Gì? Amoni Nitrat Nổ Mua Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Muối Lạnh Nh4Cl ( Amoni Clorua 99,5%) Tq
  • Na2Co3 Là Gì ? Công Dụng Của Na2Co3 Là Gì ? Bộ So Đa
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Ứng Dụng Và Tính Chất Của Natri Cacbonat
  • 5 Ứng Dụng Quan Trọng Nhất Của Ca(Oh)2 Bạn Cần Biết
  • Calcium Hydroxide, Việt Nam, 25Kg/bao.
  • Tổng quan về Amoni Nitrat NH4NO3

    1. Amoni nitrat là chất gì?

    Amoni nitrat là một nitrat của amoniac có công thức hóa học là NH4NO3. Đây là một hợp chất hóa học có tinh thể màu trắng với khả năng hút ẩm mạnh và tan được trong nước. Nó còn có các tên gọi khác như Ammonium nitrate, nitrat amon hay amoni nitrate,…

    Amoni nitrat là gì?

    2. Tính chất vật lý của NH4NO3

    • Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh và tan được trong nước

    • Khối lượng mol: 0.04336 g/mol

    • Tỷ trọng: 1.73 g/cm3, rắn

    • Điểm sôi: khoảng 210 oC

    • Điểm nóng chảy: 169 oC

    • Độ hòa tan trong nước: 119 g/100ml (0 oC), 190 g/100ml (20 oC), 421 g/100ml (60 oC), 1024 g/100ml (100 oC).

    3. Tính chất hóa học của NH4NO3

    • Dưới tác dụng của nhiệt độ từ 190 – 245 oC, amoni nitrat có thể bị nhiệt phân làm xuất hiện bọt khí do Dinito oxit (N2O) được tạo ra

    NH4NO3 → 2H2O + N2O

    • Tác dụng với axit như HCl, H2SO4

    HCl + NH4NO3 → HNO3 + NH4Cl

    H2SO4 + 2NH4NO3 → (NH4)2SO4 + 2HNO3

    • Tác dụng với các bazơ

    KOH + NH4NO3 → H2O + KNO3 + NH3

    NaOH + NH4NO3 → NaNO3  NH4OH

    Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O + 2NH3

    • Tác dụng với các muối

    Na3PO4 + NH4NO3 + Ba(NO3)2 → 3NaNO3 + Ba(NH4PO4)

    4. Điều chế Amoni Nitrat

    Amoni nitrat thường được điều chế bằng phản ứng trung hòa axit nitric với amoniac. Ngoài ra, nó cũng có thể được điều chế từ các hóa chất gia dụng thông thường. Một số phản ứng thu NH4NO3:

    H2O + 2NH3 + 2NO2 → NH4NO2 + NH4NO3

    HNO3 + NH4ClO4 → NH4NO3 + HClO4

    AgNO3 + C2H2 + NH3 → NH4NO3 + C2Ag2

    AgNO3 + C4H6 + NH3 → NH4NO3 + C4H5Ag

    2HNO3 + 8H → 3H2O + NH4NO3

    N2O5 + 2NH4OH → H2O + 2NH4NO3

    ⚗⚗⚗ Kali Clorat KClO3 là gì? KClO3 điều chế thế nào, mua ở đâu?

    Những ứng dụng quan trọng của Amoni Nitrat NH4NO3

    1. Trong sản xuất phân bón

    • Là nguyên liệu cho sản xuất phân bón giúp cung cấp Nitơ cho cây thông qua nitrat và amoni. Đây là một loại phân bón rất dễ được hấp thu, giúp cây trồng đạt được hiệu quả kinh tế cao, bên cạnh đó thúc đẩy sự tăng trưởng và năng suất cho cây.

    • Phân bón amoni nitrat không làm chua đất và giúp một số cây trồng bổ sung thêm nitrat như bông, đay, mía, ngô, khoai,…

    Amoni nitrat dùng làm nguyên liệu sản xuất phân bón giúp tăng năng suất cây trồng

    2. Trong sản xuất thuốc nổ

    • Do là chất oxy hóa mạnh và tính hút ẩm cao nên dễ gây cháy nổ, vì vậy nó được ứng dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc nổ.

    3. Các ứng dụng khác

    • Là thành phần trong túi chườm lạnh gồm 2 lớp: một lớp chứa amoni nitrat khô và một lớp chứa nước.

    • Ứng dụng trong ngành công nghiệp may, mạ điện, khai khoáng (dùng làm chất nổ công nghiệp để khai thác đá, mỏ,…) và công nghiệp hàn,…

    • Sử dụng trong các ngành hóa chất làm cho oxydol hay phèn amoni.

    Amoni nitrat là gì? Ứng dụng của NH4NO3 trong khai thác đá

    🛢🛢🛢 Kali Nitrat KNO3 là gì? Muối kali nitrat có ở đâu trong tự nhiên?

    Tại sao Amoni Nitrat có thể phát nổ?

    Khi chỉ riêng mình amoni nitrat thì nó không được xem là chất nguy hiểm nhưng trong một số điều kiện nhất định, nó có thể chuyển thành chất nổ mà không cần bất kỳ chất xúc tác hay nhiên liệu bên ngoài nào khác.

    Khi phân hủy, amoni nitrat sẽ tạo ra nhiệt và có thể tự bốc cháy và duy trì lửa cháy khi đủ nhiệt lượng mà không cần các tác nhân như lửa mồi. Trong khi cháy, amoni nitrat sẽ trải qua những thay đổi hóa học dẫn đến việc sản xuất ra oxy giúp duy trì đám cháy, thậm chí lan rộng ra. Khi nóng lên, amoni nitrat chảy ra làm không gian phía sau tiếp tục nóng lên và hình thành khí. Khí nóng càng mở rộng nhưng bị niêm kín trong amoni nitrat nóng chảy và không được thoát ra sẽ buộc nó phải phã vỡ hóa chất và dẫn đến vụ nổ.

    Nguyên nhân dẫn đến amoni nitrat nổ

    Lưu ý sử dụng và bảo quản Amoni Nitrat

    Là một chất rất dễ bắt cháy và dễ bắt nổ nên cần lưu ý:

    • Không được bọc chúng ở nhiệt độ cao vì dễ gây phát nổ

    • Không cho amoni nitrat tiếp xúc trực tiếp với bột kim loại hay các chất hữu cơ như ure, axit axetic vì nó có thể tự gây cháy nổ khi phản ứng với các chất này.

    • Bảo quản nơi thông thoáng với nhiệt độ thích hợp

    • Trong trường hợp xảy ra cháy nổ không được sử dụng các bình chữa cháy carbon tetrachloride hay có dung dịch axit vì amoni nitrat nhiễm các chất này gây nguy hiểm (dễ nổ)

    Amoni Nitrat mua ở đâu? Giá NH4NO3 công nghiệp bao  nhiều?

    Nếu bạn đang có nhu cầu mua các sản phẩm về amoni nitrat thì hãy tham khảo và liên hệ ngay đến hóa chất VietChem. Tại đây, chuyên cung cấp đa dạng các loại hóa chất không chỉ đảm bảo chất lượng mà giá thành còn phải chăng. Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm hay hỗ trợ đặt mua hàng, quý khách vui lòng liên hệ thông qua số hotline hoặc website chúng tôi hệ thông chuyên viên sẽ tư vấn, báo giá một cách nhanh với giá tốt nhất.

    🔜🔜🔜 AgNO3 Bạc Nitrat là gì? Ứng dụng của hóa chất AgNO3

    – Phân amoni nitrat

    – NH4NO3 nhiệt độ

    – Ammonium nitrate là gì

    – Nhiet phan NH4NO3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Baking Soda Bao Nhiêu Tiền? Mua Baking Soda Ở Đâu?
  • Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Muối Magie Sunfat – Mgso4.7H2O – Magie Sunfate
  • Magnesium Sulfate Là Gì? Trong Mỹ Phẩm Nó Có Tác Dụng Gì?
  • Magnesium Chloride, Trung Quốc, 25Kg/bao
  • Muối Lạnh Nh4Cl ( Amoni Clorua 99,5%) Tq

    --- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Là Gì ? Công Dụng Của Na2Co3 Là Gì ? Bộ So Đa
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Ứng Dụng Và Tính Chất Của Natri Cacbonat
  • 5 Ứng Dụng Quan Trọng Nhất Của Ca(Oh)2 Bạn Cần Biết
  • Calcium Hydroxide, Việt Nam, 25Kg/bao.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Các Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Thổ
  • Mô tả

    SẢN PHẨM: Ammonium chloride

    Tên khác: Amoni clorua,muối lạnh, Ammonium muriate; sal ammoniac; salmiac; Amchlor; Darammon.

    Công thức: NH4Cl

    Hàm lượng: 99,5%

    Xuất xứ: Trung Quốc

    Đóng gói: 25 kg/bao

    Hãng sản xuất: Kehuan

    Hình ảnh:

    Mô tả:

    Có dạng tinh thể hoặc dạng hạt trắng, không màu, không mùi, vị mặn, có tính hút ẩm.

    Bạn biết vì sao tên thường gọi của hoá chất này là “muối lạnh” không? Vì khi tan trong nước, nó hấp thụ lượng nhiệt rất lớn (lạnh đi).

    * Ứng dụng:

    Dùng trong xi mạ, chế tạo pin

    Nhuộm, chất làm lạnh, thuộc da.

    Chất tẩy rửa …

    Liên hệ

    CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT HOA

    MST: 0102609457

    Địa chỉ văn phòng:

    • Số 551 – Đường Nguyễn Văn Cừ – Quận Long Biên –Thành Phố Hà Nội

    Địa chỉ kho hàng:

    • Số 551 – Đường Nguyễn Văn Cừ- Quận Long Biên – Thành Phố Hà Nội

    Điện thoại liên hệ:

    • VP1: Mr Hải: 0243 655 9585 – Fax: 0243 827 4571 – DĐ: 0912 818 466

    • VP2: Ms Hạnh: 0243 652 5532 – Fax: 0243 827 4571 – DĐ: 0912 923 356

    • VP3: Mr Phi: 0243 6555 047 – Fax: 0243 827 4571 – DĐ: 0988 833 608

    Thời gian làm việc:

    • Sáng từ: 7h30 tới 12h

    • Chiều từ: 13h30 tới 17h00

    Hotline 24/7: 0912 818 466 – 0912 923 356

    Thông tin website và Email:

    -Website:

    • https://viethoachemco.vn

    • https://hoachatviethoa.com

    -Email:

    Email kế toán:

    [email protected]

    [email protected]

    [email protected]

    Thông tin chuyển khoản:

    TK công ty: Công ty TNHH hóa chất công nghiệp Việt Hoa

    Số TK: 0541 000 197 326

    Ngân hàng Vietcombank – Chi Nhánh Chương Dương

    – Mọi thắc mắc xin Quý khách vui lòng gọi điện thoại hoặc Email cho chúng tôi bất cứ lúc nào, chúng tôi sẽ phản hồi cho Quý khách trong thời gian sớm nhất.

    – Quý khách chưa hài lòng về chất lượng hàng hóa và phong cách phục vụ của Việt Hoa, Quý khách có thể phản ánh để chúng tôi được cải thiện mình và đem đến cho Quý khách sự hài lòng nhất.

    – Quý khách mua hàng trực tiếp tại Công ty và thanh toán tiền mặt hoặc Quý khách ở xa có thể mua hàng trực tuyến và chuyển khoản cho chúng tôi.

    Cám ơn Quý khách đã liên hệ tới Việt Hoa.

    Chúc Quý khách luôn vui vẻ và thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nh4No3 Amoni Nitrat Là Gì? Amoni Nitrat Nổ Mua Ở Đâu?
  • Baking Soda Bao Nhiêu Tiền? Mua Baking Soda Ở Đâu?
  • Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Muối Magie Sunfat – Mgso4.7H2O – Magie Sunfate
  • Magnesium Sulfate Là Gì? Trong Mỹ Phẩm Nó Có Tác Dụng Gì?
  • Amoni Clorua Là Gì Nh4Cl

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Của Natri Axetat Ch3Coona: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Môi Trường Kiềm Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Nhất Về Môi Trường Kiềm
  • Độ Ph Âm Đạo Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Đĩa Thạch Mrs Agar Plate Nuôi Cấy, Định Lượng Các Chủng Lactobacillus
  • Muối lạnh Ammonium Chloride NH4Cl-Amoni clorua.

    Muối lạnh có công thức NH4CL có tên gọi khác là Amomi clorua hay Ammonium Chloride,

    Kiểu dáng: sản phẩm có hình dạng hạt màu trắng

    TÍnh chất không mùi, vị mặn, có khả năng hút ẩm, để trên tay có cảm giác lạnh hơn muối thường.

    Khi ở trong nước Amomi clorua sẽ hấp thu một lượng nhiệt lớn làm nước lạnh đi .

    Muối lạnh Ammonium Chloride NH4Cl ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt thuộc nhóm hoá chất dệt nhuộm:

    Được sử dụng trong ngành công nghiệp dệt may và da trong nhuộm, thuộc da và in vải bông ánh, các chất tẩy màu và thuốc nhuộm còn gọi là purple salt

    Muối lạnh Ammonium Chloride NH4Cl còn được sử dụng nhiều:

    Làm phân bón cây trồng, bổ sung thức ăn cho gia súc.

    Trong ngành dược, y học muối lạnh dùng để sản xuất thuốc ho và là một tác nhân axit nhẹ để điều trị một số rối loạn đường tiết niệu.

    Trong công nghệ xi mạ, hàn, tráng thiếc, mạ kẽm muối lạnh làm sạch bề mặt của phôi bằng việc phản ứng với oxit kim loại ở bề mặt.

    Được dùng như phụ gia dưới E510 số E là chất dinh dưỡng trong nấm men nướng bánh mì con dùng thêm gia vị cho kẹo tối gọi là muối cam thảo và trong hương liệu cho vodkas.

    Ngoài ra muối lạnh là một thành phần của pháo hoa. Các ứng dụng khác bao gồm điện trong pin kẽm cacbon, trong dầu gội đầu, trong keo ván ép và các sản phẩm làm sạch. NH4Cl là loại hoá chất công nghiệp sử dụng ở nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

    Amoni clorua có vẻ sẽ thăng hoa khi đun nóng nhưng thực tế bị phân hủy thành amoniac và khí hydrogen clorua.

    Amoni clorua phản ứng với một bazơ mạnh, như natri hydroxit, tạo thành khí amoniac:

    NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O

    Tương tự, amoni clorua cũng phản ứng với cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao, tạo ra amoniac và clorua kim loại kiềm:

    2 NH4Cl + Na2CO3 → 2 NaCl + CO2 + H2O + 2 NH3

    Dung dịch amoni clorua 5% trong nước có độ pH trong khoảng từ 4.6 tới 6.0.

    Một số phản ứng của amoni clorua với các hóa chất khác có sinh nhiệt, như phản ứng của nó với bari hydroxit và quá trình hòa tan trong nước.

    Quý khách hàng đang có nhu cầu mua amoni clorua, quan tâm đến sản phẩm có giá bao nhiêu hãy liên hệ ngay cho VIETCHEM theo số HOTLINE 19002820 hoặc truy cập ngay chúng tôi để xem thông tin chi tiết về sản phẩm và đặt hàng trực tuyến.

    Tìm hiểu thêm thông tin sản phẩm: https://vietchem.com.vn/san-pham/amoni-clorua.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Vĩ Mô Là Gì? Ví Dụ Môi Trường Makerting Cocacola, Vingroup
  • Môi Trường Sống Của Sinh Vật Là Gì? Có Mấy Loại Môi Trường Sống?
  • Sinh Học 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Nh4 Là Gì?tính Chất, Cấu Tạo, Cách Điều Chế, Công Dụng & Tác Hại Của Nh4

    --- Bài mới hơn ---

  • Sodium Acetate Là Gì? Công Dụng Và Lưu Ý Khi Sử Dụng Natri Axetat
  • Nhà Cung Cấp Natri Axetat Tùy Chỉnh, Nhà Máy
  • Khái Niệm, Cthh, Phân Loại Và Cách Gọi Tên Axit
  • Phòng Thận Hư Hiệu Quả Với Muối Hồng Himalaya
  • Viêm Lợi Ngậm Nước Muối Có Khỏi Không? Cách Thực Hiện? Thuốc Dân Tộc
  • Amoni là gì? Cấu tạo, tính chất lý hóa cũng như điều chế Amoni như thế nào và ứng dụng của nó ra sao trong công nghiệp và đời sống, Amoni có gây hại hay không và làm cách nào để có thể bảo vệ sức khỏe của chính bạn? Đặc biệt nếu bạn đang muốn tìm mua cho mình hóa chất NH4 uy tín và chất lượng thì chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn đại lý phân phối sản phẩm hóa chất này.

    AMONI LÀ GÌ?

    AMONI theo như định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt là một ion đa năng tích điện dương với công thức hóa học NH4+. Nó được hình thành bởi sự khuếch tán amoniac (NH 3 ). Amoni cũng là một tên tổng quát cho amine được proton hóa và các ion amoni bậc bốn (NR4+ ) trong đó một hoặc nhiều nguyên tử hydro được thay thế bởi các nhóm hữu cơ (được chỉ ra bởi R).

    Hay đơn giản hơn

    AMONI có ký hiệu hóa học là NH4, đây là chất được hình thành bởi sự phản ứng của amoniac (NH3) với một hydro ion (H+ ). Các amoni NH4 dễ dàng hòa tan trong nước giúp cân bằng tỉ lệ NH3 trong môi trường nước.

    NH4+ là tên viết tắt của Ammonium, được sinh ra từ khí amoni(nh3), phương trình hình thành NH4+

    Cũng như amoni, Ammonium không gây độc hại cho thủy sản, nồng độ an toàn là 0.2-2 mg/l.

    Một cặp electron đơn trên nguyên tử nitơ (N) trong amoniac, đại diện như một dòng trên N, tạo thành liên kết với một proton (H+). Sau đó, tất cả bốn liên kết N-H tương đương, là các liên kết cộng hóa trị cực. Ion có cấu trúc tứ diện và không tương tác với metan và borohydrit. Xét về kích thước, ion cation amoni (rionic = 175 pm) giống với cation xesi (rionic = 183 pm).

    CÁC TÍNH CHẤT VÀ CÁCH NHẬN BIẾT CỦA NH4

    Tính chất vật lý:

    Muối Amoni là chất dễ tan trong nước, tạo dung dịch không màu.

    Tính chất hóa học:

    Tính axit khi tác dụng với với ion 0H- tạo khí NH3

    Tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh do số oxi hóa của N là -3

    Cách nhận biết NH4:

    Amoni không tồn tại lâu trong nước lâu theo như tính chất vật lý mà dễ dàng chuyển thành nitrite. Nitrite trong nước sẽ ức chế men enzim trong thịt cản trở quá trình chuyển màu của thịt. Vì thế, thịt khi nấu trong nước có nhiễm amoni chín nhừ vẫn giữ màu như thịt sống. Ngoài ra, với những mẫu nước nhiễm amoni từ 20mg/l trở lên có thể ngửi thấy mùi khai.

    CÁCH TẠO RA NH4 NHƯ THẾ NÀO ?

    Khi hòa tan amoniac trong nước, ion amoni được hình thành theo phản ứng:

    NH3 + H2O → NH4+ + OH-

    Khi hòa tan amoniac trong axit axetic (pKa = 4,76), cặp nitơ tự do lấy một proton từ môi trường làm tăng nồng độ của các ion hydroxit theo phương trình:

    NH3 + CH3COOH ⇌ NH4+ + CH3COO-

    CÔNG DỤNG CỦA AMONI VÀ AMMONIUM

    • Amoni là một nguồn nitơ quan trọng đối với nhiều loài thực vật, đặc biệt là những loài mọc trên đất thiếu oxy. Tuy nhiên, nó cũng độc đối với hầu hết các loài cây trồng và hiếm khi được sử dụng làm nguồn nitơ duy nhất. Nitơ (N), liên kết với protein trong sinh khối chết, được vi sinh vật tiêu thụ và chuyển đổi thành các ion amoni (NH4 +) có thể được hấp thụ trực tiếp bởi rễ của cây (ví dụ: lúa).
    • Được dùng trong nghiên cứu ở phòng thí nghiệm.
    • Thông qua ammonium (NH4 +) thực vật thủy sinh có thể hấp thụ và kết hợp nitơ vào protein, axit amin và các phân tử khác. Nồng độ amoni cao có thể làm tăng sự phát triển của tảo và thực vật thủy sinh.
    • Amoni hydroxit và các muối amoni khác được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) quy định rằng ammonium hydroxide là an toàn (“thường được công nhận là an toàn” hoặc GRAS) là chất men, chất kiểm soát pH và chất hoàn thiện. hời hợt trong thực phẩm.
    • Mức độ amoni trong nước tiểu cũng có thể cung cấp rất nhiều thông tin về việc sản xuất axit hàng ngày ở một bệnh nhân nhất định. Vì hầu hết lượng axit của một cá nhân đến từ các protein ăn vào, lượng ammonium trong nước tiểu là một chỉ số tốt về lượng protein trong chế độ ăn uống.

    ẢNH HƯỞNG CỦA AMONI

    • Bản thân Amoni không quá độc với cơ thể con người, nhưng nếu tồn tại trong nước với hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nó có thể chuyển hóa thành các chất gây ung thư và các bệnh nguy hiểm khác. Các nghiên cứu cho thấy, 1g amoni khi chuyển hóa hết sẽ tạo thành 2,7 g nitrit và 3,65 g nitrat. Trong khi hàm lượng cho phép của nitrit là 0,1 mg/lít và nitrat là 10-50 mg/lít
    • Amoni là một trong những yếu tố gây cản trở trong công nghệ xử lý nước cất: làm giảm tác dụng của clo, giảm hiệu quả khử trùng nước. Amoni cùng với các chất vi lượng trong nước (hợp chất hữu cơ, phốt pho, sắt, mangan…) là “thức ăn” để vi khuẩn phát triển, gây ảnh hưởng tới chất lượng nước sau xử lý. Nước có thể bị đục, đóng cặn trong hệ thống dẫn, chứa nước.
    • Một hiện tượng nữa cần được quan tâm là khi nồng độ amoni trong nước cao, rất dễ sinh nitrit (NO2). Trong cơ thể động vật, nitrit và nitrat có thể biến thành N – nitroso – là chất tiền ung thư. Nước nhiễm amoni còn nghiêm trọng hơn nhiễm asen rất nhiều vì amoni dễ dàng chuyển hoá thành chất độc hại, lại khó xử lý. Amoni là chất ảnh hưởng đến sức khỏe con người, khi vào trong cơ thể sẽ chiếm mất oxy khiến cho trẻ bị xanh xao, ốm yếu, thiếu máu, khó thở do thiếu oxy trong máu. Đến một giai đoạn nào đó khi nhiễm amoni nặng sẽ gây ngộp thở và tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.
    • Gây hiện tượng phi dưỡng trong hệ sinh thái nước.
    • Làm cạn kiệt oxy trong nước.
    • Gây độc đối với hệ vi sinh vật trong nước

    GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ VỀ NH4 ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

    Amoni trong nước rất khó nhận biết bằng cảm quan, vì vậy việc xác định sự có mặt của nó chỉ có cách là đưa mẫu nước đến các trung tâm xét nghiệm uy tín và được cấp phép để làm các thí nghiệm phân tích.

    NƠI MUA AMONI VÀ AMMONIUM UY TÍN TẠI TP HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni
  • Cách Giải Bài Tập Muối Halogen Tác Dụng Với Agno3 Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Muối
  • Cho Dung Dịch Amoniac Dư Vào Dung Dịch Muối Alcl3. Hiện Tượng Là
  • Muối Ăn Là Gì? Phân Biệt Các Loại Muối Ăn Thông Dụng
  • 3Pl Là Gì? 4Pl Là Gì? So Sánh Giữa 3Pl Và 4Pl

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Hướng Phát Triển Của Ngành Logistics
  • Khung Pháp Lý Cho Hoạt Động Logistics Tại Việt Nam
  • Ngành Logistics Là Gì? Ngành Logistics Học Gì? Cơ Hội Việc Làm Của Ngành Logistics.
  • Logistics Hub Là Gì? Vai Trò Của Hub Trong Quản Lý Vận Tải
  • Hệ Thống Logistics
  • 3PL (Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng) là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục XK, cung cấp chứng từ giao nhận-vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến quy định,… 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,…. có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa của khách hàng dựa trên các hợp đồng có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường.

    4PL (Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo-LPL) là người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL là việc quản lý và thực hiện các hoạt động logistics phức tạp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics.

    Điểm cơ bản và quan trọng nhất đối với 4PL chính là các hoạt động mang tính chiến lược không chỉ cho chuối cung ứng của khách hàng, mà con cho sự phát triển của chuỗi cung ứng ấy phù hợp với tầm nhìn chung của công ty. Các nhà cung cấp dịch vụ 3PL, thì ngược lại, hơn chỉ cung cấp dịch vụ mang tầm chiến thuật hoặc hơn một chút, thường vào một số mắt xích nào đó trong chuỗi cung ứng.Nhưng chúng ta cũng cần bắt đầu với các định nghĩa. Dịch Vụ Logistics Thứ Ba, hay còn gọi là 3PL, là việc thuê ngoài các hoạt động logistics của một công ty .

    Nhà Cung Cấp Dịch Vu Logistics Thứ Ba, theo như website Supply Chain Vision, nơi đưa ra một định nghĩa được hậu thuẩn bởi Tổ Chức Những Nhà Quản Trị Chuỗi Cung Ứng quốc tế, là một công ty cung cấp các dịch vụ logistics mang tính chiến thuật đa chiều cho khách hàng. Những công ty này sẽ hỗ trợ thúc đẩy dòng chảy thiết bị và nguyên liệu từ nhà cung ứng đến nhà sản xuất, và sản phẩm cuối cùng từ nhà sản xuất đến nhà phân phối và nhà bán lẻ. Các dịch vụ mang tính chiến thuật này thường cơ bản gồm vận tải, dịch vụ kho bãi, gom hàng nhanh ( cross-docking), quản lí tồn kho, đóng gói hay giao nhận vận tải.Dịch Vụ Logistics Thứ 4 (4PL) thì khác hẳn so với Dịch Vụ Logistics Thứ 3, như chúng tôi đã nêu ở trên, về cơ bản chính là một hoạt động hợp tác chiến lược với khách hàng chứ không phải là các hoạt động mang tính chiến thuật trong toàn chuỗi cung ứng. Theo chuyên gia hàng đầu của hãng tư vấn Accenture John Gattorna thì 4PL khác với 3PL vì những lý do sau: Các công ty cung cấp dịch vụ 4PL thường là một thực thể riêng biệt được thành lập như là một liên doanh hay trên cơ sở những hợp đồng dài hạn giữa khách hàng chính và một hoặc một số đối tác khác.Các công ty 4PL đóng vai trò là cầu nối duy nhất giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ khác. Mọi phương diện trong chuỗi cung ứng của khách hàng đều được quản lý bởi công ty 4PL.Đôi lúc, và thậm chí là ngày càng phức tạp, các công ty 4PL cũng được coi như là Những Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Logistics Dẫn Đầu (Lead Logistics Providers), một định nghĩa về công ty liên kết với các công ty 3PL khác để cung cấp để hoàn tất toàn bộ các chức năng logistics được thuê ngoài. Rõ ràng từ những định nghĩa trên vai trò của 4PL trong logistics là vai trò quản lý. Bất kỳ hay toàn bộ quy trình vận động dòng chảy vật chất trong chuỗi logistics mà có thể được thuê ngoài cho các công ty 3PL dựa trên cái gọi là Thỏa Thuận Về Cung Cấp Dịch Vụ (Service Level Agreement) , thì theo định nghĩa trên 3PL sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành những mục tiêu mang tính chiến thuật. Còn 4PL, thì ngược lại, đảm nhận vai trò quản trị chiến lược và chuyên sâu trong toàn bộ chuỗi cung ứng của khách hàng, nghĩa là tập chung cải tiến hiệu quả quy trình và vận hành toàn bộ chuỗi cung ứng và logistics. Điều này lý giải cho việc tại sao định nghĩa trên lại đề cập đến thỏa thuận “đối tác chiến lược” với công ty khách hàng, do các công ty 4PL đang ngày càng trở thành một bộ phận không tách rời trong hoạt động kinh doanh của khách hàng. Vai trò này thậm chí còn mở rộng đến mức thay đổi lại tổ chức trong hoạt động kinh doanh của khách hàng nếu cần thiết để cải tiến toàn bộ chuỗi cung ứng. Rõ ràng, các công ty 4PL cần nhiều kĩ năng, nguồn lực để quản lý những thay đổi này một cách hiệu quả và đem lại lợi ích cho khách hàng.Là một phần trong quy trình quản lý của khách hàng, các công ty 4PL cũng có thể tham gia vào việc quản lý một hoặc nhiều công ty 3PL tham gia vào cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng. Điều này đã làm 4PL trở thành Nhà Cung Cấp Dịch vụ Logistics Dẫn Đầu. Một phần để hoàn thành vai trò ấy, các 4PL cũng cần phải thực hiện một số chức năng của 3PL ngay trong mạng lưới chuỗi cung ứng của khách hàng, nều điều này là giải pháp khả thi (hiệu quả và hiệu năng) trong kế hoạch đánh giá nhà cung cấp 4PL.

    Nhưng tại sao chúng ta cần quan tâm đến sự khác nhau giữa 3PL và 4PL? Việc thuê một công ty 3PL có thể đem lại lợi ích cho một số mắt xích trong chuỗi cung ứng. Xét cho cùng, nhưng hoạt động mang tính chiến thuật này không thể là giá trị cốt lõi của khách hàng, và thường được quản lí bằng cách thuê ngòai để đảm bảo chi phí thấp nhất. Nhưng quản lí các hoạt động logistics riêng lẻ ấy với mục đích giảm chi phí nhưng thực tế lại làm tăng chi phí, hoặc làm giảm chất lượng dịch vụ ở đâu đó trong chuỗi cung ứng. Việc quản lí tất cả các hoạt động phức tạp trong chuỗi cung ứng chính là giá trị cốt lõi mà các công ty 4PL có thể đem lại cho khách hàng của mình. Chính những giá trị mà các công ty 4PL đem lại có tác động trên toàn hệ thống chuỗi cung ứng, chứ không chỉ là các hoạt động cắt giảm chi phí đơn lẻ.

    Theo Logistics4vn, zetaboards

    --- Bài cũ hơn ---

  • Logistics Và Freight Forwarder? Sự Khác Biệt?
  • Shipment Là Gì ? Các Từ Thuật Ngữ Trong Logistics Và Vận Tải Quốc Tế
  • Toàn Cảnh Về Thị Trường E
  • Last Mile Delivery Là Gì? Vai Trò Của Last Mile Delivery Trong Logistics/xnk
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Logistic Và Freight Forwarder
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Amoniac Nh3, Muối Amoni

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Bảo Quản Thực Phẩm Sodium Acetate Là Gì ? Sử Dụng Như Thế Nào ? Hóa Chất Toàn Thắng
  • Những Nguyên Nhân Khiến Bạn Thèm Muối?
  • Bari Clorua (Bacl2) Là Gì? Mua Bacl2 Giá Tốt Ở Hà Nội
  • Barium Sulfate Baso4 Là Gì?
  • Hóa Chất Baso4 (Barium Sulfate)
  • A. AMONIAC

    I. Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý của Amoniac NH3

    1. Cấu tạo phân tử của Amoniac

    – Amoniac là gì? Amoniac NH3 là hợp chất trong phân tử có 1 nguyên tử Nitơ ở đỉnh liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử Hidro ở đáy tam giác.

    2. Tính chất vật lý của Amoniac

    – Là chất khí không màu, mùi khai và xốc.

    – Khí NH3 tan rất nhiều trong nước: 1 lít nước ở 800C có thể hòa tan 800 lít khí NH3. Amoniac là chất tan trong nước tạo thành dung dịch amoniac. Dung dịch amoniac đậm đặc có nồng độ 25%.

    II. Tính chất hoá học của Amoniac

    1. Amoniac có tính bazơ yếu

    – Nguyên nhân: do cặp e chưa tham gia liên kết ở nguyên tử N

    a) Amoniac phản ứng với nước (NH3 + H2O)

      NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH-

    ⇒ Dung dịch NH3 làm cho quỳ tím chuyển màu xanh, phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    b) Amoniac phản ứng với Axit → Muối Amoni

    • PTPƯ: NH3 + HCl và NH3 + H2SO4

      NH3 (khí) + HCl (khí) → NH4Cl (khói trắng)

      NH3 + H2SO4 → NH4HSO4

      2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    c) Amoniac tác dụng với dung dịch muối của các kim loại mà hidroxit không tan → bazơ và muối

    • PTPƯ: NH3 + Muối dd → Bazơ +  Muối

     2NH3 + MgCl2 + 2H2O → Mg(OH)2 + 2NH4Cl

     3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

    * Chú ý: Với muối của Cu2+, Ag+ và Zn2+ có kết tủa sau đó kết tủa tan do tạo phức chất tan Cu(NH3)4(OH)2; Ag(NH3)2OH; Zn(NH3)4(OH)2.

      CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

      Cu(OH)2 + 4NH3 → SO4

    2. Amoniac có tính khử mạnh

    – Nguyên nhân: do N trong NH3 có mức oxi hóa thấp nhất -3

    a) Amoniac tác dụng với O2 (NH3 + O2)

    b) Amoniac tác dụng với Cl2 (NH3 + Cl2)

      8NH3 + 3Cl2 → N2↑ + 6NH4Cl

    c) Amoniac tác dụng với oxit của kim loại        

    • PTPƯ: NH3 + CuO 

    III. Điều chế và Ứng dụng của Amoniac

    1. Điều chế Amoniac

    + Trong công nghiệp: tổng hợp từ N2 và H2               

      N2 + 3H2 ↔ 2NH3 (4500C; Fe, p)

    + Trong phòng thí nghiệm:

      ◊ Cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm:      

      NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

      ◊ Nhiệt phân muối amoni                                           

    2. Cách nhận biết Amoniac

    – Khí không màu có mùi khai.

    – Khí làm cho quỳ tím chuyển màu xanh hoặc làm cho phenolphtalein không màu chuyển màu hồng.

    – Tạo khói trắng với HCl đặc.

    3. Ứng dụng của Amoniac

    – Sản xuất axit nitric, các loại phân đạm; điều chế hiđrazin làm nhiên liệu cho tên lửa.

    – Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.

    B. MUỐI AMONI

    I. Công thức cấu tạo, tính chất vật lý của Amoni

    1. Công thức phân tử của muối Amoni

    – Muối amoni là muối của NH3 với axit.

    – Công thức tổng quát: (NH4)xA.

    – Ví dụ: Amoni nitrat NH4NO3 , Amoni Clorua NH4Cl hay Amoni Sunfat (NH4)2SO4 

    2. Tính chất vật lí của muối Amoni

    – Tất cả các muối amoni đều tan và là những chất điện li mạnh:

      (NH4)xA → xNH4+ + Ax-

    – Nếu muối amoni của axit mạnh (A là gốc axit của một axit mạnh) thì thủy phân tạo môi trường axit.

      NH4+ + H2O ↔ NH3 + H3O+

    II. Tính chất hóa học của muối Amoni

    1. Muối Amoni tác dụng với dung dịch axit → muối mới và bazơ mới

      NH4HCO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2

    2. Muối Amoni tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + NH3 + H2O

      NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl

    3. Muối Amoni tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới 

      (NH4)2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NH4Cl

    4. Muối amoni còn dễ bị phân hủy bởi nhiệt → NH3 và axit tương ứng.

    – Nếu axit tạo ra có tính oxi hóa mạnh thì axit đó sẽ oxi hóa NH­3 để tạo thành các sản phẩm khác:

     NH4NO2 → N2 + 2H2O

     NH4NO3 → N2O + 2H2O

    III. Cách điều chế và nhận biết muối Amoni

    1. Điều chế muối Amoni

    – NH3 + axit.

    – Dùng phản ứng trao đổi ion.

    2. Nhận biết muối Amoni

    – Muối amoni tạo khí mùi khai với dung dịch kiềm

      NH4+ + OH- → NH3 + H2O

    C. BÀI TẬP VỀ AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

    Bài 2 trang 37 SGK hóa 11: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau và viết các phương trình hóa học:

    Biết rằng A là hợp chất của nitơ.

    * Lời giải bài 2 trang 37 SGK hóa 11:

    – Các phương trình phản ứng hóa học:

    (1) Khí NH3 + H2O <img title="small

    (2) NH3 + HCl → NH4Cl

    (3) NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O

    (4) NH3 + HNO3 → NH4NO3

    (5) NH4NO3 → N2O↑ + 2H2O

    Bài 3 trang 37 SGK hóa 11: Hiện nay, để sản xuất amoniac, người ta điều chế nitơ và hiđro bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí thiên nhiên). Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra hiđro và cacbon đioxit. Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí.Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí amoniac?

    * Lời giải bài 3 trang 37 SGK hóa 11:

    – Phương trình điều chế hiđro

      CH4 + 2H2O -to, xt→ CO2 + 4H2

    – Phương trình loại khí oxi:

      CH4 + 2O2 -to→ CO2 + 2H2O

    – Phương trình tống hợp amoniac:

    Bài 4 trang 38 SGK hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

    * Lời giải bài 4 trang 38 SGK hóa 11:

    – Cho quỳ tím vào từng ống: ống màu xanh là dung dịch NH3; hai ống có màu hồng là NH4Cl và (NH4)2SO4; ống không có hiện tượng gì là Na2SO4.

    – Cho Ba(OH)2 vào hai ống làm hồng quỳ tím. Nếu thấy ống nào có khí bay ra mùi khai là NH4Cl, ống vừa có khí bay ra mùi khai vừa có kết tủa là (NH4)2SO4.

     (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

      2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

    Bài 5 trang 38 SGK hóa 11: Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac sang phải, cần phải đồng thời:

     A. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ.

     B. Giảm áp suất và giảm nhiệt độ.

     C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

     D. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

    * Lời giải bài 5 trang 38 SGK hóa 11:

    – Đáp án: C. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

    – Phản ứng điều chế NH3:

    – Sau phản ứng số mol khí giảm nên theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất (chiều thuận). 

    – Phản ứng này toả nhiệt nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ (chiều thuận).

    Bài 6 trang 38 SGK hóa 11: Trong phản ứng nhiệt phân các muối NH4NO2 và NH4NO3 số oxi hoá của nitơ biến đổi như thế nào? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxi hoá?

    * Lời giải bài 6 trang 38 SGK hóa 11:

    – Phương trình phản ứng nhiệt phân:

    – Trong hai phản ứng trên số oxi hoá của nitơ trong mỗi phản ứng đều thay đổi. Trong mỗi phân tử muối một nguyên tử nitơ có số oxi hoá tăng, một nguyên tử có số oxi hoá giảm, đây là phản ứng oxi hoá khử nội phân tử.

    – Ở cả hai phản ứng nitơ nguyên tử trong ion NH4+ đều là chất khử (chất cho e) nitơ từ số oxi hoá -3 tăng lên 0 ở phản ứng (1) và lên +1 ở phản ứng (2).

    – Nguyên tử nitơ trong ion NO2- và NO3- là chất oxi hoá (chất nhận e). Ở phản ứng (1) số oxi hoá của N từ +3 (trong NO2- ) xuống 0 và ở phản ứng (2) số oxi hoá của nitơ từ +5 (trong NO3-) xuống +1.

    Bài 7 trang 38 SGK hóa 11: Cho dung dịch NaOH dư vào 150,0 ml dung dịch (NH4)2SO4 1,00M, đun nóng nhẹ.

    a. Viết phương trình hoá học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn?

    b. Tính thể tích khí (đktc) thu được?

    * Lời giải bài 7 trang 38 SGK hóa 11:

    a) Phương trình phản ứng:

      2NaOH + (NH4)2SO4 → 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O

      NH4+ + OH- → 2NH3↑ + H2O

    b) Tính thể tích khí thu được

    – Theo bài ra ta có: n(NH4)2SO4 = chúng tôi = 0,15.1 = 0,15 (mol).

    – Theo PTPƯ: nNH3 = 2.n(NH4)2SO4 = 2.0,15 = 0,3 (mol).

    ⇒ VNH3 = nNH3.22,4 = 0,3. 22,4 = 6,72 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Học 11: Tổng Hợp Lí Thuyết Chương Nitơ
  • Agno3 + Nacl = Agcl + Nano3
  • Cấu Trúc Hóa Học, Tính Chất, Công Dụng Của Nhôm Clorua (Alcl3) / Hóa Học
  • Review Son Colourpop Ziggie: Bảng Màu, Giá Bán 2022
  • Ý Nghĩa Màu Sắc Trong Phong Thủy
  • Magnesium Sulfate Là Gì? Muối Epsom Là Gì? Mgso4 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • (Mgso4) Magie Sulphate Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Nhất Về Magie Sulphate
  • Muối Biển Là Gì? Tác Dụng Của Muối Với Cơ Thể Con Người
  • 18 Công Dụng Thần Kì Của Muối Nở
  • Nếu Không Học Lỏm 16 Công Dụng Tuyệt Vời Của Muối Nở
  • Bột Baking Soda Là Gì? Có Tác Dụng Gì? Mua Ở Đâu Tốt? Giá Bao Nhiêu?
  • Muối Epsom là gì? Magnesium Sulfate là gì? MgSO4 là gì? MgSO4 có cấu tạo như thế nào? Những tính chất lý hóa nào đặc trưng cho MgSO4? Muối Epsom được điều chế bằng cách nào? Những ứng dụng của MgSO4 là gì? Khi sử dụng và bảo quản chúng ta cần phải lưu ý những điều gì? Và nơi nào tại TP Hồ Chí Minh cung cấp hóa chất Magnesium Sulfate này?

    Với những tên gọi khác nhau như Muối Epsom, Magnesium Sulfate, magie sunphat, … khiến chúng ta bối rối khi nghe đến nhưng thực chất những tên gọi này đều dùng để chỉ tên của một hợp chất hóa học là MgSO4. Đây là hóa chất rất quen thuộc đối với chúng ta. Hôm nay, Trung Sơn sẽ cùng bạn khám phá những điều bí ẩn này trong hóa chất MgSO4 này như thế nào?

    Bây giờ chúng ta sẽ khởi động với khái niệm về MgSO4 nào?

    MAGNESIUM SULFATE LÀ GÌ? MUỐI EPSOM LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA MAGNESIUM SULFATE

    MgSO4 là gì?

    MgSO4 là công thức hóa học của một hợp chất Muối Epsom (dạng ngậm 7 nước) hay có tên gọi khác là Magnesium Sulfate. Đây là hợp chất có chứa magie, lưu huỳnh và oxi, tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng, có mùi đặc trưng, vị đắng và dễ tan trong nước.

    MgSO4 còn có các tên gọi khác nhau đó là Magnesium sulfate, Magie sulfat, Muối Epsom (heptahydrat), English salt, Bitter salts, …

    MgSO4 được ứng dụng trong nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc và các ngành công nghiệp khác.

    Cấu tạo phân tử của Magnesium Sulfate

    TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    Tính chất vật lý của MgSO4 là gì?

    MgSO4 là hợp chất có màu trắng tinh thể, vị đắng và mùi đặc trưng. MgSO4 tan được trong nước, tan yếu trong ancol, glycerol và không tan trong aceton.

    Khối lượng mol của MgSO4 là 120,366 g/mol (dạng khan) và 246,47 g/mol (muối Epsom).

    Khối lượng riêng của MgSO4 là 2,66 g/cm3 (dạng khan) và 1,68 g/cm3 (Muối Epsom).

    Điểm nóng chảy của MgSO4 là dạng khan phân hủy tại 1124 °C và dạng muối Epsom phân hủy tại 150 °C.

    Độ hòa tan trong nước của MgSO4:

    Dạng khan là 26,9 g/100 mL (0 °C) và 25,5 g/100 mL (20 °C) và 50,2 g/100 mL (100 °C)

    Dạng muối Epsom là 71 g/100 mL (20 °C)

    Tính chất hóa học của MgSO4 là gì?

    Ở nhiệt độ lớn hơn 1200 độ C

    2MgSO4 → 2MgO + 2SO2 + O2

    Ở nhiệt độ lớn từ 200 đến 330 độ C

    MgSO4 * 7H2O → MgSO4 + 7H2O (200-330° C).

      Magnesium sulfate còn tác dụng được với nước:

    MgSO4 + 6H2O → [Mg(H2O)6]2 + SO4 (pH < 7).

      Magnesium sulfate tác dụng được với axit :

    MgSO4 + H2SO4 → Mg(HSO4)2.

      Magnesium sulfate tác dụng được với bazơ:

    MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4.

      Magnesium sulfate tác dụng được với các loại muối như:

    MgSO4 + Ca(ClO4)2 → CaSO4 + Mg(ClO4)2

    2MgSO4 + H2O + 2Na2CO3 → Mg2CO3(OH)2↓ + 2Na2SO4 + CO2↑ (sôi).

    MgSO4 + CaCrO4 → MgCrO4 + CaSO4↓.

    ĐIỀU CHẾ MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    MgCO3 + (NH4)2SO4 → MgSO4 + 2NH3↑ + CO2↑ + H2O (sôi)

    Tuy nhiên Magie sunfat thường được lấy trực tiếp từ các nguồn tự nhiên.

    ỨNG DỤNG CỦA MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    Magnesium sulfate – Muối Epsom ứng dụng trong ngành nông nghiệp

    • MgSO4 có tác dụng làm lá cây xanh tươi, quang hợp tốt, chống rụng lá và là một chất giàu dinh dưỡng nên sẽ giúp cho cây khỏe mạnh, phát triển nhanh và cứng cáp hơn bởi vì trong MgSO4 có thành phần Mg, đây là một trong những thành phần cấu tạo của diệp lục tố nên rất cần thiết cho quá trình quang hợp của cây.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate còn được ứng dụng trong ngành thủy hải sản. Hợp chất này sẽ góp phần làm tăng năng suất, chất lượng khi ta nuôi trồng thủy hải sản. Nhờ vào đặc tính dễ tan và tan nhanh trong nước cho nên sẽ dễ dàng hấp thụ và cho hiệu quả một cách nhanh chóng.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate còn là nguyên liệu của thức ăn của gia súc và gia cầm.

    Magnesium sulfate – Muối Epsom ứng dụng trong ngành công nghiệp

    • MgSO4 – Magnesium Sulphate còn có thể ứng dụng trong sản xuất mực in, thuốc nhuộm hay cả thuốc khử trùng,…
    • MgSO4 – Magie sunfat dùng cho xử lý nước, xi mạ, dùng trong công nghiệp tẩy trắng giấy.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate làm khô dung môi hữu cơ, tăng sức chống đông của bê tông.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate khan được sử dụng làm chất khô, vì dễ hút ẩm.

    Magnesium sulfate – Muối Epsom ứng dụng trong ngành y tế

    • MgSO4 – Magie sulfate là một loại khoáng chất, hoạt động bằng cách bổ sung magie ở cho người có nồng độ magie trong cơ thể thấp.
    • MgSO4 – Magie sulfate được sử dụng để điều trị chứng động kinh bằng cách làm giảm các xung động thần kinh lên cơ bắp.
    • Ngoài ra, MgSO4 – muối Epsom còn dùng làm muối trong làm đẹp giúp tẩy tế bào chết.

    LƯU Ý KHI BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    • Hóa chất Magie sunfat tương đối an toàn khi tiếp xúc trực tiếp và chỉ nguy hại trong trường hợp nuốt phải. Chính vì vậy nên chúng ta chỉ cần sử dụng những biện pháp bảo hộ như găng tay hay khẩu trang.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate không yêu cầu cao trong kỹ thuật bảo quản, chỉ cần để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nước, ánh nắng trực tiếp, không nên để MgSO4 để ở ngoài không khí và nơi có độ ẩm cao.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate nên để hóa chất thí nghiệm này xa thực phẩm của con người cũng như vật nuôi, đặc biệt là xa tầm tay của trẻ em và nên đậy kín các loại lọ, túi đựng vật khi không sử dụng đến hóa chất MgSO4.

    NƠI MUA HÓA CHẤT MAGNESIUM SULFATE – MGSO4 TẠI TP HỒ CHÍ MINH

    Các bạn có thể tham khảo bài viết khác của Công ty Trung Sơn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Và Những Tính Chất Đặc Thù Của Mgcl2
  • Magnesium Chloride Là Gì? Cấu Tạo, Tính Chất & Công Dụng Của Hóa Chất
  • Cách Ăn Thịt Lợn Muối Tây Ban Nha Và Việt Nam Có Gì Khác Biệt
  • Cách Làm Thịt Lợn Muối Chuẩn Như Người Đất Quảng
  • Muối: Ăn Bao Nhiêu Mỗi Ngày Là Đủ?
  • Giải Mã Kèo Tài Xỉu 3/4 Là Gì? Hướng Dẫn Cách Bắt Kèo 3/4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Xỉu Là Gì ? Làm Sao Chơi Tài Xỉu Trong Cá Độ Bóng Đá ?
  • Cách Soi Cầu Tài Xỉu Luôn Thắng
  • Tìm Hiểu Tài Xỉu Là Gì? Luật Chơi Tài Xỉu Chính Xác Nhất
  • Cá Độ Tài Xỉu Là Gì? Tỷ Lệ Kèo Phổ Biến Trong Tài Xỉu
  • Game Tài Xỉu Đổi Thưởng Uy Tín
  • Kèo tài xỉu 3/4 trái là gì?

    Kèo tài xỉu 3/4 hay còn được biết đến với cái tên khác là tài xỉu 0.75 hoặc được nhà cái uy tín nhất Việt Nam ký hiệu là 0.5 – 1, tức là đội kèo trên chấp kèo dưới 3/4 (chấp nửa một).

    Kèo chấp 3/4 hay được bắt gặp trong bóng đáĐội kèo trên thắng với tỷ số cách biệt 2 bàn thắng trở lên, thì đội kèo trên sẽ thắng kèo và kèo dưới thua kèo.

    Đội kèo trên thắng với tỷ số cách biệt 1 bàn thắng, thì kèo trên sẽ được ăn 1/2 tiền, đội kèo dưới thua 1/2 tiền.

    Trong trường hợp trận đấu có tỷ số hòa hoặc đội cửa dưới thắng thì đội nằm kèo trên sẽ thua cả tiền, đội kèo dưới sẽ ăn tiền.

    Ví dụ về kèo tài xỉu 3/4 (kèo tài xỉu 0,75 trái)

    Như vậy chúng ta đã biết kèo , và để dễ hiểu hơn đối với tài xỉu 3/4 là gìkinh nghiệm soi kèo nửa một 3/4 này, chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể ở trận đấu trong khuôn khổ giải Ngoại Hạng Anh giữa 2 đội bóng Leicester City vs Liverpool. Liverpool đang nằm kèo trên và chấp đội chủ nhà Leicester City 0.75 bàn với tỷ lệ tài là 1.91, xỉu là 2.02.

    Tỷ lệ tài xỉu trận đấu Leicester City vs Liverpool Trường hợp 1: Kết thúc trận đấu nếu đội khách Liverpool giành chiến thắng với tỷ số cách biệt 2 bàn trở lên (ví dụ tỉ số 2-0, 3-0, 3-1, 4-1 …) thì kèo tài thắng, tức là nếu đánh 100K thu về 191K, còn nếu chơi kèo dưới sẽ thua.

    Nhà cái 12Bet , nhà cái uy tín hàng đầu Châu Á, Tham gia sòng bài trực tuyến với người chia bài thật đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong từng trận đấu – khám phá ngay thế giới game bài siêu hấp dẫn ngay hôm nay

    Trường hợp 2: Nếu Liverpool thắng cách biệt chỉ với 1 bàn (ví dụ như tỉ số 1-0, 2-1, 3-2, 4-3 …) thì tài thắng, người chơi ăn nửa tiền, còn kèo dưới thua nửa tiền cược.

    Trường hợp 3: Nếu Liverpool hòa hoặc thua đặt kèo tài thua, người chơi đặt kèo dưới cho Leicester City sẽ thắng tiền, tức là nếu đánh cược 100K sẽ thu về 202K.

    Kèo tài xỉu 3/4 khác kèo 1/2 như thế nào?

    Kèo tài xỉu 3/4 và 1/2 đều là những loại kèo trong bóng đá mà nhà cái đưa ra cho với mục đích để người chơi cá độ tham gia đặt cược. Tuy nhiên, cách dự đoán tài xỉu 3/4 khác kèo ½ là kèo nửa trái 1/2 thì kèo trên thắng bất kỳ tỷ số nào sẽ thắng đủ tiền, kèo dưới thua cả tiền không có trường hợp thua nửa tiền. Trái lại, đối với kèo tài xỉu 3/4 nếu kèo trên chỉ thắng 1 trái thì chỉ có ăn nửa tiền, kèo dưới thua nửa tiền.

    Đối với những người có kinh nghiệm lâu năm thì việc hiểu sự khác biệt giữa 2 loại kèo này là rất dễ dàng tuy nhiên đối với những người mới chơi chắc hẳn sẽ còn nhiều bỡ ngỡ về điểm khác biệt đó nên chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ cụ thể để người mới xem kèo bóng đá hôm nay sẽ không cảm thấy lạ nếu như gặp loại kèo này trong bóng đá.

    Cụ thể: Kèo chấp tài xỉu 0.5 – 1 trận đấu giữa New York Red Bulls vs Chicago FireTrong trận đấu này nhà cái Win2888 ấn định New York Red Bulls là đội kèo trên và chấp đội khách Chicago Fire 0.75 bàn.

    Trường hợp 1: Nếu đội chủ nhà New York Red Bulls giành chiến thắng chung cuộc với tỷ số cách biệt 2 bàn trở lên ( ví dụ như 2-0, 3-0, 3-1, 4-1…) thì đội kèo trên sẽ ăn cả tiền, đội kèo dưới sẽ thua cả tiền.

    Trường hợp 2: Nếu New York Red Bulls chỉ giành chiến thắng với tỷ số cách biệt 1 bàn ( ví dụ như 1-0, 2-1, 3-2,…) thì đội kèo trên sẽ thắng nửa tiền, kèo dưới thua nửa tiền.

    Trường hợp 3: Nếu New York Red Bulls để hòa hoặc thua thì đội kèo trên sẽ mất cả tiền, kèo dưới sẽ thắng tiền.

    Hướng dẫn cách bắt kèo tài xỉu ¾

    Để có thể bắt được kèo tài xỉu 3/4 từ nhà cái, người chơi phải tìm hiểu kỹ càng các thông tin về các đội bóng mà bạn định đặt cược như phong độ gần đây, đội hình ra sân, lịch sử đối đầu,…Sau khi đã nắm bắt được các thông tin cần thiết bạn mới tiến hành đặt cược.

    Người chơi nên tìm hiểu các thông tin trước khi đặt cược

    Tuy nhiên để có được cách bắt kèo tài xỉu ¾ thì người chơi không nên dồn đánh tất tay ngày từ đầu mà nên chia ra thành 2 lần kèo. Kèo đầu tiên chỉ nên đánh ít số tiền trong hiệp 1. Sang hiệp 2 khi mà các đội đều có khuynh hướng tấn công nhằm tìm kiếm chiến thắng thì khi đó trường hợp có nhiều bàn thắng sẽ xảy ra hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chơi Tài Xỉu Giỏi
  • Hướng Dẫn Cách Soi Cầu Tài Xỉu Luôn Thắng 100 Người Chơi 90% Ăn Kèo
  • Cách Bắt Cầu Tài Xỉu Chuẩn Như Một Chuyên Gia (Gợi Ý)
  • Cách Bắt Cầu Tài Xỉu Chuẩn Vượt Mặt Mọi Nhà Cái Lớn Nhất Hiện Nay
  • Cách Bắt Cầu Tài Xỉu Chuẩn Từ Lão Làng Giúp Bạn Thắng Nhà Cái W88
  • Kèo Tài Xỉu 2 3/4 Là Gì? Cách Bắt Kèo 2 3/4 Trái Chắc Thắng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Đánh Kèo Tài Xỉu 2 ½ Chắc Thắng Trong Cá Độ Bóng Đá Trực Tuyến
  • Tài Xỉu Là Gì? Một Bài Viết Hướng Dẫn Cách Chơi Đi Vào Người
  • Lắc Tài Xỉu Là Gì? Tại Sao Lắc Tài Xỉu Trên Mạng Được Nhiều Người Lựa Chọn?
  • Tài Xỉu Là Gì? Hướng Dẫn Chơi Tài Xỉu Chi Tiết Nhất Cho Dân Mới
  • Tài Xỉu Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Tài Xỉu Đơn Giản Và Dễ Chiến Thắng
  • Kèo tài xỉu 2 3/4 (2.75) là gì?

    Nhà cái M88 là thương hiệu cá cược thuộc quyền sở hữu của công ty Young Royal Business Cooperation. Công ty đã được cấp phép hoạt động cá cược và giải trí được bảo chứng bởi Asian Bookie uy tín nhất

    Trong trường hợp người chơi cược vào tài xỉu thì sẽ thắng đủ, còn nếu như cược 1000k thì khi thắng số tiền thưởng sẽ nhân với 1,41 và kết quả người thắng sẽ được nhận số tiền là 1140k. Còn nếu như người chơi thua cược cửa tài thì họ sẽ thua, khi nước 100k thì sẽ thua hết 100k.

    Trong kinh nghiệm soi kèo bóng đá, nếu như trận đấu có kết quả là tài thì khi đó tổng tỉ số cuối cùng tính cả thời gian chơi chính thức và hiệp phụ phải lớn hơn hoặc bằng 3. Với trường hợp này thì cách tính toàn tiền thưởng sẽ được chia thành 2 loại như sau:

    • Trong trường hợp 1: Tổng số bàn thắng bằng 3 (tức là 1-2, 2-1, 3-0, 0-3)
    • Lúc này, nếu người chơi cược vào cửa tài thì họ sẽ thắng nửa số tiền, tức là nếu cược 1000k thì số tiền nhận được sẽ là số tiền cược chia 2 rồi nhân với 0,77. Tức là 385k.
    • Còn nếu cược vào cửa xỉu thì người chơi sẽ bị thua nửa số tiền. Nếu cược 1000k thì sẽ thua 500k.Trường hợp 2: Số bàn thắng cuối cùng lớn hơn 3 (Tức là tỉ số 2-2, 3-1, 3-2…)
    • Trong trường hợp cược cửa tài này thì người chơi sẽ thắng đủ số tiền. Nếu cược 1000k thì sẽ thắng được 770k.
    • Còn nếu như cược vào cửa xỉu thì kết quả sẽ ngược lại và người chơi sẽ thua sạch. Cược 1000k thì sẽ thua hết 1000k.

    Điểm khác biệt giữa kèo tài xỉu 2 ¾ và kèo tài xỉu 2 ½

    Trong kèo tài xỉu của một trận đấu thì còn có các loại kèo khác như kèo tài xỉu 2 trái rưỡi, kèo tài xỉu 3 trái. Tuy nhiên, ở trong một số trường hợp thì kèo 2 trái rưỡi 3 trái là kèo chính của trận đấu. Còn 2 loại kèo tài xỉu kia trong trận đấu chỉ là kèo phụ mà nhà cái cá cược muốn đưa ra để người chơi có thêm đa dạng nhiều lựa chọn khác.

    Đối với kèo tài xỉu 2 trái rưỡi 3 trái và kèo tài xỉu 2 trái rưỡi thì chúng có sự khác nhau mà có thể còn nhiều dân chơi khó mà nhận ra được. Người chơi có thể thấy được sự khác biệt ở kèo tài xỉu 2 trái rưỡi khi có 3 bàn thắng trong trận thì ở trận cược tài sẽ thắng được đủ số tiền cược xỉu thì sẽ thua hết tiền. Còn với kèo 2 trái rưỡi 3 trái thì trong trận đấu có tổng hợp bàn thắng là 3, thì người cược tài sẽ được ăn nửa số tiền còn người tham gia đánh xỉu sẽ chỉ bị thua nửa số tiền mà thôi.

    Chi tiết về kèo 2 trái rưỡi 3 trái (2 3/4)

    Ví dụ minh họa kèo tài xỉu 2 3/4 trái

    • Trường hợp 1: Nếu tỷ số chung cuộc của cả trận đấu chính thức 90 có từ 0 tới 2 bàn thắng (ví dụ tỷ số như: 0-0, 1-0, 2-0, 1-1), thì người chơi trong trường hợp cược cửa tài thua tiền và nếu cược cửa xỉu thì họ sẽ được ăn tiền.
    • Trường hợp 2: Nếu tỷ số chung cuộc của cả trận đấu chính thức có 3 bàn thắng (ví dụ tỷ số như: 1-2, 2-1, 3-0, 0-3), người chơi nếu cược ở cửa tài thì ăn nửa tiền còn nếu bắt cửa xỉu thì thua nửa số tiền đã cược.
    • Trường hợp 3: Nếu tỷ số cuối cùng của trận đấu là từ 4 bàn thắng trở lên (ví dụ tỷ số như: 4-0, 2-2, 1-3…) thì khi bắt tài họ sẽ được ăn đủ tiền, bắt xỉu thì họ sẽ bị thua tiền.

    Hướng dẫn bắt kèo 2 3/4 trái để dễ ăn nhất?

    Để người tham gia cá cược có thể hiểu một cách nhanh chóng vê trò cá cược này thì anh em hãy chú ý tham khảo tiếp phần sau đây. Cụ thể trong trường hợp đối với kèo 2,5-3 ở một trận đấu của Leicester vs Fleetwood Town, tỉ lệ cược là tài 92 và xỉu thắng 98.

    Tỷ lệ bắt kèo 2 3/4 trái sẽ là:

    • Trường hợp 1: Nếu tổng số bàn thắng chung cuộc trong 90 phút chính thức của trận đấu là 4 bàn thắng trở lên, đánh tài người chơi sẽ thắng và được ăn tiền, tức là cược 100USD thì thắng 92USD, còn đánh xỉu người chơi sẽ thua hết tiền cược.
    • Trường hợp 2: Nếu tổng số bàn thắng trong cuối trận đấu chính thức được ghi là 3 bàn thắng, thì người chơi nếu đánh tài sẽ thắng nửa tiền thắng cược (tức là cược 100k thì người chơi thắng 46USD) còn nếu đánh xỉu thì người chơi sẽ thua một nửa tiền cược (tức là nếu cược 100USDthì sẽ thắng 50USD).
    • Trường hợp 3: Nếu tổng số bàn thắng được ghi trong 90 phút thi đấu là dưới 2 bàn thắng, người chơi đánh tài thua hết tiền cược (tức nếu đánh 100USDthì thua cả 100USD), còn nếu người chơi đánh xỉu thắng (tức là đánh 100USD thì thắng 98USD).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Xỉu Nửa Một 3/4 Hay 0.75 Trong Cá Độ Bóng Đá Tại 188Bet
  • Tìm Hiểu Về Kèo Tài Xỉu Và Cách Chơi Kèo Tài Xỉu 2.5 Tại W88 Dễ Dàng Nhất
  • Hé Lộ Cách Bắt Kèo Tài Xỉu 3/3.5 (Ba Trái Ba Trái Rưỡi) Bóng Đá Luôn Thắng
  • Soi Kèo Tài Xỉu Trực Tuyến
  • Tìm Hiểu Cách Đọc Kèo Bóng Đá Tài Xỉu Từ Chuyên Gia Soi Kèo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100