Axit, Bazơ, Muối, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11

--- Bài mới hơn ---

  • Sổ Tay Hướng Dẫn Xác Định Hàm Lượng Muối
  • Đo Hàm Lượng Muối Trong Thực Phẩm (Tương Ớt) Với Bút Đo Salt
  • Cách Làm Thịt Lợn Muối Chua, Mặn, Xông Khói Ngon, Để Lâu, Không Bị Váng
  • Thịt Lợn Muối Chua Long An
  • Thịt Đùi Heo Muối Iberico
  • I. Axít

    1. Định nghĩa:

    – Thuyết A-rê-ni-ut: Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

    2. Phân loại:

    – Axit 1 nấc: (HCl, CH 3COOH , HNO 3…) 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc.

    – Axit nhiều nấc: (H 2SO 4, H 3PO 4) 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc.

    1. Định nghĩa:

    – Thuyết A-rê-ni-út: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

    2. Phân loại:

    – Bazơ một nấc: NaOH, KOH,..

    – Bazơ nhiều nấc:

    III. Hiđroxít lưỡng tính

    – Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

    VD: Zn(OH) 2, Al(OH) 3, Cr(OH) 3,… là hiđroxít lưỡng tính

    + Phân li kiểu bazơ:

    + Phân li kiểu axit:

    Hidroxit lưỡng tính ít tan, lực axit-bazơ yếu.

    1. Định nghĩa:

    Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH 4+) và anion gốc axit.

    2. Phân loại:

    Muối axit là muối mà anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion H+.

    Muối trung hòa : Là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion H+.

    3. Sự điện li của muối trong nước:

    – Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.

    – Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+.

    – Sự thủy phân muối trung hòa trong dung dịch

    Muối tạo bởi axit mạnh

    và bazơ mạnh

    Môi trường trung tính

    Muối tạo bởi axit mạnh

    và bazơ yếu

    Môi trường axit

    Muối tạo bởi axit yếu

    và bazơ mạnh

    Môi trường bazơ

    Muối tạo bởi axit yếu

    và bazơ yếu

    Tùy vào mức độ thủy phân của các ion

    B. Bài tập:

    1. Dạng 1: Nhận biết axit-bazơ. 2. Dạng 2: Pha trộn dung dịch

    – Đối với nồng độ C%:

    – Chất rắn khan, chất khí coi như dung dịch có C = 100%

    – Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

    – Khối lượng riêng của H 2 O là d = 1 g/ml.

    VD1: Để thu được 500 gam dung dịch HCl 25% cần lấy m 1 gam dung dịch HCl 35% pha với m 2 gam dung dịch HCl 15%. Giá trị m 1 và m 2 lần lượt là :

    A. 400 và 100. B. 325 và 175. C. 300 và 200. D. 250 và 250.

    Lời giải:

    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

    ⇒ Đáp án D.

    VD2: Cần bao nhiêu lít axit H 2SO 4 (D = 1,84 gam/ml) và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 9 lít dung dịch H 2SO 4 có D = 1,28 gam/ml ? Biết khối lượng riêng của nước là 1 gam/ml.

    A. 2 lít và 7 lít. B. 3 lít và 6 lít. C. 4 lít và 5 lít. D. 6 lít và 3 lít.

    Lời giải:

    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Thuê Đất Để Làm Muối Không?
  • Đất Làm Muối, Nuôi Trồng Thủy Sản Có Được Cấp Sổ Đỏ Hay Không ?
  • Quản Lý Quy Hoạch Và Quỹ Đất Làm Muối
  • Quy Hoạch Đất Làm Muối Được Quy Định Thế Nào?
  • Hóa Học 8 Bài 37. Axit
  • Chủ Đề Oxit, Axit, Bazơ, Muối Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bậc Trí Giả Khoan Dung, Hòa Ái Vì Luôn Nghĩ Cho Người, Quyết Không Phải Đớn Hèn, Nhu Nhược
  • Mưa Axit Là Gì? Nguy Hiểm Xảy Ra Khi Gặp Hiện Tượng Này
  • Tên Nguyễn Ái Khanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Chỉ Số Baso (Bạch Cầu Ái Kiềm) Trong Xét Nghiệm Máu
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 4
  • KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    NĂNG LỰC HỌC SINH

    CHỦ ĐỀ: OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

    Kiến thức

    – Nêu được định nghĩa oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.

    – Trình bày được cách lập công thức oxit.

    – Nêu được các khái niệm về axit, bazơ.

    – Trình bày được cách phân loại axit, bazơ, muối và tên gọi của chúng.

    – Nêu được khái niệm về muối, cách phân loại muối và cách gọi tên muối.

    Kĩ năng

    – Rèn kĩ năng phân loại oxit, gọi tên một số oxit theo công thức hoặc ngược lại. Lập công thức hoá học oxit khi biết hoá trị và ngược lại.

    – Kĩ năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm.

    – Rèn luyện kĩ năng viết CTHH của axit và bazơ.

    – Rèn luyện kĩ năng đọc tên muối, viết phương trình hóa học.

    Thái độ

    – Có ý trong học tập, hăng hái tham gia xây dựng bài.

    – Giúp HS có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học.

    2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.

    – Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.

    II. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên

    – Phiếu học tập

    – 2 bảng phụ kẻ trước có tên, CTHH của một số hợp chất axit, bazơ, muối.

    2. Học sinh

    – Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.

    – Xem trước bài mới.

    III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.

    A. KHỞI ĐỘNG

    GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Bài 1: Hoàn thành các PTPƯ sau:

    S + O2

    Al + O2

    Na + O2

    P + O2

    Sản phẩm của các phản ứng trên có đặc điểm gì giống nhau? Gọi tên các chất đó?

    Bài 2: Cho các chất sau: Na2O; SO2, P2O5, CaO, MgO, CO2

    Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:

    Hợp chất tạo bởi kim loại và oxi

    Hợp chất tạo bởi phi kim và oxi

    Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Công thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên oxit như thế nào? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

    – Tiếp nhận thông tin

    NL tái hiện

    Nội dung 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit

    – Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo thành là những chất gì?

    – Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo của các chất trên?

    ( Trong hóa học những hợp chất có đủ 2 điều kiện như trên gọi là oxit. Vậy oxit là gì?

    Giáo viên nhấn mạnh: các chất có đặc điểm như vậy gọi là oxit

    ? Vậy oxit là gì?

    Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập:

    *Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit?

    a. K2O d. H2S

    b. CuSO4 e. SO3

    c. Mg(OH)2 f. CuO

    *Bài tập 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là oxit?

    a, K2O

    b, CaCO3

    c, MgO

    d, Na2S

    e, SO2……..

    Giáo viên có thể hỏi: Tại sao CaCO3, Na2S… Không phải là oxit?

    – Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5, Fe3O4 (hay FeO.Fe2O3)

    – Trong thành phần cấu tạo của các chất trên đều:

    + Có 2 nguyên tố.

    + 1 trong 2 nguyên tố

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập
  • Buông Gian Thần Của Trẫm Ra
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Cùng Tìm Hiểu Cách Truy Cập Tài Nguyên Với Fetch Api
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • Chủ Đề Oxit, Axit, Bazơ, Muối Hóa Học 8
  • Bậc Trí Giả Khoan Dung, Hòa Ái Vì Luôn Nghĩ Cho Người, Quyết Không Phải Đớn Hèn, Nhu Nhược
  • Mưa Axit Là Gì? Nguy Hiểm Xảy Ra Khi Gặp Hiện Tượng Này
  • Tên Nguyễn Ái Khanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • – Axit là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit (-Cl, =SO 4, -NO 3 gạch ngang thể hiện hóa trị) các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

    2. Công thức hóa học của Axit

    – Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

    * Có 2 loại axit, đó là:

    – Axit không có oxi: HCl, H 2 S,…

    – Các đọc tên: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

    Ví dụ: HCl: axit clohidric. Gốc axit tương ứng là clorua

    H 2 S: axit sunfuhidric. Gốc axit tương ứng là sunfua

    + Axit có nhiều oxi:

    HNO 3: axit nitric. Gốc axit: nitrat

    + Axit có ít oxi:

    II. Bazơ – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại bazơ

    – Bazơ là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Công thức hóa học của bazơ: M(OH) n , n: số hóa trị của kim loại

    – Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

    Ví dụ: Fe(OH) 2: sắt (II) hidroxit; KOH: kali hidroxit

    – Bazơ tan trong nước gọi là kiềm.

    Ví dụ: NaOH – Natri hidroxit, KOH – kali hidroxit, Ca(OH) 2 – Canxi hidroxit, Ba(OH) 2 – Bari hidroxit

    – Bazơ không tan trong nước.

    Ví dụ: Cu(OH) 2 – Đồng(II) hidroxit, Fe(OH) 2 – Sắt (II) hidroxit, Fe(OH) 3 – Sắt (III) hidroxit.

    III. Muối – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại muối

    – Muối là hợp chất hóa học trong phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

    – Công thức hóa học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit.

    – Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

    Ví dụ: K 2SO 4 : kali sunfat; KHCO 3: kali hidro cacbonat; FeSO 4: sắt (II) sunfat; Na 2SO 3: natri sunfit

    – Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

    – Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

    IV. Giải bài tập về Axit – Bazơ – Muối

    * Lời giải bài 2 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của các axit là:

    HCl: axit clohidric.

    H 2 S: axit sunfuhiđric.

    HBr: axit bromhiđric.

    HNO 3: axit nitric.

    * Lời giải bài 3 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

    Bài 4 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:

    * Lời giải bài 4 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit là:

    NaOH tương ứng với Na 2 O.

    LiOH tương ứng với Li 2 O.

    Cu(OH) 2 tương ứng với CuO.

    Fe(OH) 2 tương ứng với FeO.

    Ba(OH) 2 tương ứng với BaO.

    Bài 5 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây: Ca(OH) 2, Mg(OH) 2, Zn(OH) 2, Fe(OH) 2.

    * Lời giải bài 5 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ như sau:

    CaO tương ứng với Ca(OH) 2.

    MgO tương ứng với Mg(OH) 2.

    ZnO tương ứng với Zn(OH) 2.

    FeO tương ứng với Fe(OH) 2.

    * Lời giải bài 6 trang 130 sgk hóa 8:

    – Đọc tên các chất

    a) HBr – Axit bromhiđric,

    b) Mg(OH) 2 – Magie hiđroxit,

    Fe(OH) 3 – sắt(III) hiđroxit,

    Cu(OH) 2 – đồng(II) hiđroxit.

    ZnS – kẽm sunfua,

    NaHPO 4 – natri hiđrophotphat,

    NaH 2PO 4 – natri đihiđrophotphat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Buông Gian Thần Của Trẫm Ra
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Cùng Tìm Hiểu Cách Truy Cập Tài Nguyên Với Fetch Api
  • Ai Là Gì? Ảnh Hưởng Của Ai Tới Ngành Quảng Cáo Hiện Đại
  • Tìm Hiểu Mạng Xã Hội Facebook Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối (Có Bài Tập Vận Dụng)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Và Công Thức Hóa Học Của Muối ( Có Bài Tập Ứng Dụng)
  • Chuyên Đề Tìm Tên Kim Loai, Oxit Và Muối Lớp 9
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 “đầy Đủ”【Của Axit
  • Muối Biển Là Gì? Tác Dụng Của Muối Biển Với Việc Chăm Sóc Da
  • Muối ăn là một ví dụ điển hình về muối và nó cũng là một trong những loại muối gần gũi nhất với cuộc sống hàng ngày của chúng ta, các kiến thức về tính chất của muối là kiến thức trọng tâm ta cần nhớ

    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

    I. Tính chất hóa học của muối

    1. Tác dụng với kim loại

    Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

    Điều kiện để xảy ra phản ứng: Kim loại từ Mg trở đi và phải đứng trước kim loại trong muối (Tính theo dãy hoạt động hóa học của kim loại)

    2. Tác dụng với axit

    Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Tác dụng với dung dịch muỗi

    Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

    4. Tác dụng với dung dịch bazơ

    Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

    5. Phản ứng phân hủy muối

    II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

    1. Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

    2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

    Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

    Chú ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

    III.Bài tập vận dụng

    Bài 1: Nhận biết một số chất thông thường bằng phương pháp hóa học:

    b) Có 6 lọ không nhãn đựng các hóa chất sau: HCl, H 2SO 4, CaCl 2, Na 2SO 4, Ba(OH) 2, KOH. Chỉ dùng qùi tím hãy nhận biết hóa chất đựng trong mỗi lọ.

    Bài 2: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau nếu xảy ra và cho biết phản ứng nào thuộc loại phản ứng trao đổi

    a) Lần 1: Dùng quỳ tím sẽ chia thành 2 nhóm:

    -NaOH: chuyển sang màu xanh

    NaCl: không có hiện tượng gì

    b) Lần 1: dùng quì tím sẽ chia ra thành 3 nhóm:

    – Nhóm 2: làm quì tím hóa xanh: Ba(OH) 2, KOH.

    Lần 2: dùng 1 trong 2 lọ của nhóm 2 cho tác dụng với từng lọ trong nhóm 3:

    – Nếu không tạo kết tủa thì lọ nhóm 2 là KOH và lọ còn lại là Ba(OH) 2 hay ngược lại.

    c) Dùng dung dịch H2SO4 để nhận biết.

    – Lọ vừa có khí vừa có kết tủa trắng là BaCO 3.

    – Lọ không có hiện tượng gì là CaCl 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Son Colourpop Lux: Bảng Màu, Giá Bán 2022
  • Son Colourpop Lux Lipstick, Lippie Stix Bảng Màu, Giá Bao Nhiêu?
  • Thông Điệp Từ Cuộc Duyệt Binh Lớn Ở Nội Mông Của Ông Tập
  • Chân Dung Vương Kỳ Sơn
  • Trung Quốc Xử Cựu Ủy Viên Bộ Chính Trị Tôn Chính Tài
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đừng Quan Trọng Hóa Cái “tôi”
  • Chương Trình Trọng Tâm Và Chú Ý Quan Trọng Khi Học Môn Hóa 9
  • Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Sự Hóa Hình Là Gì?
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Của Bazơ Là Gì? Phân Loại Bazơ Và Một Số Những Bazơ Quan Trọng
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Hóa Học Là Gì?
  • Làm Vợ Chồng, Điều Quan Trọng Nhất Là Gì?
  • Tại Sao Hôn Nhân Và Gia Đình Là Quan Trọng
  • Khi Hôn Nhân Đã Bế Tắc, Phụ Nữ Buông Hay Giữ Cũng Không Quan Trọng Bằng Biết Điều Này
  • Lý Giải Tại Sao Khi Quan Hệ Tình Dục Lại Thấy Sướng?
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Bazơ Là Gì? Phân Loại Bazơ Và Một Số Những Bazơ Quan Trọng
  • Marry Blog :: Với Nam Giới, Điều Gì Là Quan Trọng Nhất Trong Mối Quan Hệ?
  • Vì Sao Có Một Sở Thích Là Rất Quan Trọng Với Bạn?
  • Ssl Là Gì? Ssl Có Quan Trọng Với Website Không?
  • Phụ Nữ 40, Tiền Và Chồng Không Còn Là Quan Trọng Nhất Khi Nhận Ra Những Điều Này
  • Phương trình hóa học là gì?

    Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

    Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

    Các thành phần của một phương trình hóa học

    Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

    Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

    Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

    Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

    Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

    Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

      HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

    Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

    Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

    Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

    Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

    Phản ứng một chiều

    Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

    Phản ứng thuận nghịch

    Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

    • Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.
    • Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

    Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

    Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

    Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

    Cách viết một phương trình hóa học

    Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

    • Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.
    • Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.
    • Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.
    • Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).
    • Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

    Các loại phương trình hóa học cơ bản

    Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

    Phương trình phản ứng oxi hóa khử

    Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

    • Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.
    • Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.
    • Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

    Ví dụ minh họa:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

    Phương trình phản ứng trao đổi

    Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

    Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

    Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

    2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

    Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

    Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

    3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

    Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

    4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

    Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

    Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Sự Hóa Hình Là Gì?
  • Chương Trình Trọng Tâm Và Chú Ý Quan Trọng Khi Học Môn Hóa 9
  • Đừng Quan Trọng Hóa Cái “tôi”
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống
  • Tầm Quan Trọng Của Hóa Học Là Gì?
  • Muối Iot Là Gì? Vai Trò Của Muối Iot Đối Với Sức Khỏe – Hóa Chất Đại Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình
  • Tại Sao Chúng Ta Phải Ăn Muối Iot?
  • Kali Cacbonat Là Gì? Các Tính Chất & Ứng Dụng, Nơi Mua K2Co3 Uy Tín
  • Muối Kali Clorua Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Kcl
  • Muối Kali Clorua Kcl, Đức
  • Muối iot là một trong những gia vị cần thiết đối với sức khỏe của con người. Vậy muối iot là gì? Chúng có vai trò cụ thể gì đối với con người? Hiểu rõ hơn về muối iot sẽ giúp bạn biết cách để bảo vệ và nâng cao sức khỏe của mình đấy.

    Muối iot là gì?

    Iot là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. Nhưng cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chúng nên cần phải bổ sung iot từ nguồn thức ăn bên ngoài. Trong tự nhiên, iot thường có trong tảo biển, rau chân vịt và một số loại hải sản,… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua muối iot.

    Muối iot thực chất là muối ăn (NaCl) có bổ sung thêm một lượng nhỏ NaI (hoặc KI) nhằm cung cấp nguyên tố vi lượng iot cho cơ thể con người. Để điều chế muối iot, người ta thường phun dung dịch kali iodua (KI) vào muối ăn. Thông thường cứ 1 tấn muối thì cần 60ml dung dịch KI. Trên thị trường, muối iot rất phổ biến và có giá khá rẻ.

    Vai trò của muối iot đối với sức khỏe:

    Theo nghiên cứu, thiếu iốt là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ ở trẻ và các bệnh về tuyến giáp ở người lớn. Muối iot là gia vị hàng ngày sử dụng để cung cấp nguồn nguyên tố vi lượng (iot) cho con người, có nhiều tác dụng đối với sức khỏe, cụ thể:

    • Điều hòa nhiệt độ cơ thể
    • Giúp ích cho sự phát triển của trung ương thần kinh
    • Tăng cường sự co bóp của tim mạch
    • Tăng khả năng lọc ở thận
    • Giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt

    Ích lợi của muối iot đối với con người là khá nhiều. Tuy nhiên, nếu sử dụng quá nhiều hoặc quá ít đều có thể dẫn tới tình trạng xấu đối với sức khỏe con người.

    Tác hại nếu thiếu muối iot:

    Thiếu muối iot, hay thiếu iot dẫn đến thiếu hoocmon tuyến giáp gây tác hại khá nhiều tới con người, đặc biệt là với bà bầu và trẻ em đang trong giai đoạn phát triển.

    • Thiếu iốt ở người đang mang thai sẽ dễ dẫn đến những biến chứng thai kì nguy hiểm như sảy thai, lưu thai, sinh non, con sinh ra dễ có khả năng bị dị tật, chậm phát triển.
    • Ở trẻ em, việc thiếu muối iot sẽ làm cho trẻ chậm phát triển cả về thể xác và trí tuệ.
    • Đối với người lớn, thiếu iốt gây ra bệnh bướu cổ, giảm khả năng lao động, hay mệt mỏi, cơ thể suy nhược, ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ thể.

    Nguy cơ nếu bị thừa muối iot

    Trước hết nếu thừa muối iot dẫn đến tình trạng làm việc quá tải của thận, gây tổn thương. Ngoài ra, việc ăn quá nhiều muối sẽ làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ đột quỵ. Vì vậy mà bạn nên thận trọng trong việc sử dụng muối ăn làm gia vị hàng ngày.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Vậy sử dụng muối iot với liều lượng như thế nào để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe đây? Hãy xem khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng như sau:

    Liều lượng được khuyến khích

    Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo một người trưởng thành nên ăn không quá 6g muối một ngày, tương đương với một muỗng cà phê muối.

    Cách bảo quản muối iot

    Iot là chất dễ thăng hoa trong điều kiện tự nhiên (chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng). Nên ta cần bảo quản và sử dụng muối iot sao cho vẫn giữ được lượng iot trong đó.

    • Giữ muối Iốt nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời, dùng xong buộc kín miệng túi hoặc để muối trong lọ đậy nắp kín để tránh Iốt bị bay hơi.
    • Mua vừa đủ lượng muối cần dùng, không dự trữ quá nhiều.
    • Không rang muối Iốt.
    • Cho muối vào thức ăn sau khi đã nấu chín.

     

    Nguồn: https://dinhnghia.vn/muoi-iot-la-gi-vai-tro-muoi-iot.html

    0/5

    (0 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Hóa Học Lớp 10 Về Halogen
  • Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Nhóm Halogen, Hợp Chất Halogen Và Bài Tập
  • Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Axit Sunfuric (H2So4) Là Gì?
  • Cách Làm Gà Ủ Muối Xông Khói Ngon Hút Hồn Cho Bữa Tiệc Nhà Bạn
  • Đường Là Gì? Đường Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Giá Thể Trồng Hoa Hồng
  • Đánh Giá Nước Hoa Dolce & Gabbana The One Men
  • Sứ Mệnh, Tầm Nhìn Và Giá Trị Cốt Lõi
  • Bảng Báo Giá Tôn Hoa Sen 2022
  • Những Khái Niệm Trong Cách Gọi Tên Của Lan Phi Điệp Giả Hạc
  • Đường là gì? Đường hóa học là gì?

    Hóa học hồi lớp 9 đã dạy chúng ta Đường là tên gọi chung của những hợp chất hóa học thuộc nhóm cacbohydrat ở dạng tinh thể. Những loại đường thường gặp có thể kể tới là đường glucoza (đường nho), fructoza (đường trái cây), saccaroza (thường gọi tắt là đường, đường kính, đường cát, đường phèn,…), maltoza (đường mạch nha), lactoza (đường sữa). Ngoài ra còn có nhóm đường đa, bao gồm những mạch polyme như tinh bột, xenluloza.

    Nếu để ý thì chúng ta sẽ dễ nhận ra rằng tại sao nhiều người gọi các loại đường nói trên là đường tự nhiên do nó được lấy từ mía, củ cải đường, trái cây, mật ong,… Đa số loại đường khiến vị giác của chúng ta có vị ngọt và do đó, người ta dùng làm gia vị nêm nếm món ăn, làm bánh mứt, kẹo, bỏ vào ly cà phê cho bớt đắng,… Bản chất tất cả các loại đường mà chúng ta hay gọi là “thiên nhiên” nói trên đều là các hợp chất hóa học.

    Và bên cạnh đó, chúng ta còn có những loại chất được gọi là đường nhưng không có sẵn trong tự nhiên mà được tổng hợp ra (thường là trên quy mô công nghiệp). Đó là chất tạo ngọt, đường hóa học. Các loại đường hóa học thường gặp có thể kể tới là Saccharin, sorbitol, sucralose, steviol glycosides, xylitol, aspartame,….

    Đường hóa học khác “đường tự nhiên” chỗ nào?

    Theo viện Mayo, mặc dù người tiêu dùng thường nhận thức rằng đường tự nhiên là an toàn hơn, nhưng các sản phẩm như nước trái cây, mật hoa, mật ong và xi rô thường phải trải qua quá trình chế biến và tinh chế. Các vitamin và khoáng chất khác trong các sản phẩm nói trên sử dụng đường “tự nhiên” hoặc chất thay thế đường về cơ bản là không có khác biệt lớn.

    Điểm khác nhau cơ bản giữa đường tự nhiên và đường hóa học là cảm giác hương vị mà nó mang lại cho con người. Tuy nhiên, khác biệt này cũng không lớn, chỉ với lượng lớn thì vị giác con người mới phân biệt được sự khác nhau giữa vị ngọt của hóa chất và tự nhiên. Tuy nhiên đường hóa học có tác dụng kích thích các thụ thể vị giác tốt hơn nên với một lượng nhỏ cũng rạo nên kích thích mạnh, đó là lý do tại sao mà người ta nói đường hóa học có thể ngọt hơn đường tự nhiên từ 100 đến 700 lần.

    Về mặt tác dụng tới sức khỏe thì nên nhớ bản chất của việc ăn đường tự nhiên (đường đơn, đôi, đa) một cách nôm na cơ thể sẽ bẻ gãy các phân tử đường ra bằng các phản ứng hóa học để tạo ra năng lượng cho hoạt động của cơ thể. Ngoài ra thì trong quá trình đó, một số sản phẩm đi kèm cũng được cung cấp cho cơ thể. Còn đường hóa học là chất tạo vị ngọt, nên phần lớn không cung cấp hoặc rất ít năng lượng cho cơ thể con người.

    Đường hóa học xuất hiện ở đâu? Tất cả mọi nơi

    Còn nhớ hồi nhỏ mình đọc quyển “Đất trời hóa học”, người ta ca ngợi đường hóa học saccharin là một trong nhưng phát minh vĩ đại nhất của con người, có tầm quan trọng cũng giống như chất chống dính, cao su,… và được phát hiện một cách hết sức tình cờ bởi nhà hóa học người Đức gốc Nga Constantin Fahlberg.

    Đường hóa học dù muốn hay không, gần như mỗi người trên khắp thế giới đều dung nạp nó vào cơ thể do nó được cho phép dùng trong rất nhiều sản phẩm, từ nước giải khát, bánh kẹo, thức ăn nhẹ, kẹo cao su và cả cây kem đánh răng mà bạn dùng mỗi ngày vài lần. Giống như chất tạo hương vị, đường hóa học đã thông qua những quy trình kiểm duyệt nghiêm ngặt của các tổ chức Y tế uy tín như WHO, FDA, NHS,… trước khi được đưa vào các sản phẩm nói trên.

    Mặt khác, do bản chất đường hóa học là chất tạo vị ngọt, nó không mang lợi bất cứ lợi ích hữu dụng nào cho cơ thể nên việc ăn đường hóa học không giúp chúng ta khỏe lên được. Ngoài ra, các nhà khoa học chỉ ra rằng đường hóa học là hoàn toàn phù hợp với chế độ ăn uống hàng ngày như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh. Đối với những bệnh nhân tiểu đường thì nó còn có lợi bởi vừa đảm bảo mức đường huyết ở mức ổn định, vừa tạo khẩu vị khi ăn uống.

    Và thật ra, các nhà khoa học chỉ ra rằng một số trường hợp do cứ nghĩ tạo ngọt là có thể thay thế đường tự nhiên nên sẽ dẫn tới suy dinh dưỡng do lạm dụng trong thời gian dài. Ngược lại, nếu quá tin rằng nó không cung cấp năng lượng nên thoải mái sử dụng các loại thực phẩm có chứa đường hóa học mà quên rằng còn nhiều chất khác có cung cấp năng lượng thì có thể dẫn tới thừa cân, béo phì,… Đặc biệt một số người bị dị ứng với chất tạo ngọt cụ thể nào đó thì rõ ràng đường hóa học trong trường hợp này là có hại đối với họ.

    Vậy ăn bao nhiêu thì đủ?

    Theo Cơ quan quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA), không nên dung nạp quá 50 mg aspartame / 1 kg cơ thể người mỗi ngày. Tính ra, ngưỡng này là 22 lon soda diet cho một người đàn ông 80 kg và 15 lon cho một người phụ nữ 54 kg. Một so sánh khác, thì lượng đường hóa học này đủ dùng cho 116 ly cà phê đối với người đàn ông nói trên và 79 ly đối với người nữ nói trên.

    Tuy nhiên, theo các chuyên gia thì trước khi đạt tới ngưỡng đường hóa học nói trên, người ta đã dung nạp quá nhiều caffein hoặc acid (trong soda) và có thể dẫn tới ngộ độc các chất này trước khi đường hóa học gây hại. Chính vì thế, người ta đã chấp nhận rộng rãi các loại chất tạo ngọt này để dùng trong thực phẩm do phạm vi an toàn của nó là khá rộng.

    Cẩn trọng với những loại đường hóa học có xuất xứ không rõ ràng

    Bản thân đường hóa học không xấu, không có quá nhiều tác hại ghê gớm như nhiều ý kiến vội vàng quy chụp cho nó. Tuy nhiên, nếu các loại đường hóa học không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, sản xuất với các quy trình kém chất lượng,… thì có thể, ngoài đường hóa học, chúng ta còn gặp phải “những hợp chất khác” và đây, đây chính là nguy cơ tiềm ẩn gây độc hại cho cơ thể con người nếu dùng lâu dài. Và đó lại là một câu chuyện khác xin không đề cập tới trong khuôn khổ bài viết này.

    Tham khảo FDA (1), (2), NHS, Wiki, WS, YSYS, KAF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Của Đào Hồng Ánh
  • Vết Cắn Yêu, Hickey Là Gì? Những Sự Thật Cần Biết Về Vết Cắn Yêu!
  • Hickey Kiss Là Gì? Hickey Kiss Làm Như Thế Nào?
  • Gato Là Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Gato Trên Facebook Mà Bạn Thường Gặp 2022
  • Gato Là Gì? Biểu Hiện Của Gato Như Thế Nào?
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Mụn: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • An Nhiên Là Gì? Ý Nghĩa Của An Nhiên Trong Cuộc Sống
  • 10 Câu Chuyện Nhỏ, Ý Nghĩa Lớn
  • Những Câu Chúc Tết Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Trong cuộc sống khi nhắc đến muối người ta thường nghĩa đến muối ăn NaCl, nhưng trong hóa học muối có rất nhiều loại khác nhau, thông thường muối được tạo ra từ một hay nhiều nguyên tử kim loại hoặc cation liên kết với một hay nhiều gốc axit khác nhau.

    Ví dụ: Có thể nhận biết một số cation và anion dựa vào màu sắc đặc trưng của chúng Ngọn lửa một số muối của kim loại kiềm, kiềm thổ có màu đặc trưng

    • Muối Ca2+ khi cháy có ngọn lửa màu cam
    • Muối Ba2+ khi cháy có màu lục vàng
    • Muối của Li+ khi cháy có ngọn lửa màu đỏ tía
    • Muối Na+ khi cháy có ngọn lửa màu vàng
    • Muối K+ khi cháy có ngọn lửa màu tím

    Phân loại

    Muối trung hoà và muối axit

      Muối trung hòa: Là muối sản phẩm của phản ứng trung hòa, trong phân tử không còn nguyên tử hidro mang tính axit

      Muối axit: Là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hidro

    Tính chất hóa học của muối

    Muối có tính axit mạnh hơn làm quỳ tím hóa đỏ, tính bazơ mạnh hơn làm quỳ tím hóa xanh và quỳ tím không đổi màu khi muối đó trung tính.

    Khi kim loại mạnh kết hợp với gốc axit yếu thì dung dịch muối đó sẽ làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh

    Khi kim loại yếu kết hợp với gốc axit mạnh thì dung dịch muối đó sẽ làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    Khi kim loại mạnh kết hợp với một gốc axit mạnh hoặc cả 2 có tính chất ngang nhau thì dung dịch muối đó sẽ không đổi màu quỳ tím

    Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học mà trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần hóa học của chúng để tạo ra những hợp chất mới. Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng không thay đổi

    Ví dụ:

    Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối dựa trên độ hoạt động của kim loại đó

    Ví dụ:

    Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới.

    Tác dụng với dung dịch muối

    Muối có thể tác dụng với dung dịch muối tạo thành 2 muối mới.

    Tác dụng với dung dịch bazơ

    Muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

    Một số muối có thể bị nhiệt phân hủy thành nhiều chất khác nhau

    Bài tập

    Hướng dẫn giải

    Bài 1:

    c) Muối MgSO4 gọi là magie sunfat

    Bài 2:

    a)

    Theo phương trình (1) và (2) ta thấy số mol kim loại bằng 2 lần số mol H2, bằng số mol muối

    Bài 3

    Mà trong fe2O3 có 2 nguyên tử sắt, vậy số mol sắt bằng 2 lần số mol Fe2O3

    Vì hỗn hợp chia thành 2 phần bằng nhau nên % của từng hợp chất trong 1 phần cũng là % của từng hợp chất trong hỗn hợp đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muối Khoáng Là Gì Thế ?
  • Lý Thuyết Cơ Bản Về Màu Sắc
  • Material Design Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Material Design!
  • Material Design Là Gì? Những Bật Mí Thú Vị Về Material Design
  • Material Là Gì? Những Yếu Tố Cơ Bản Của Google Material Design
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Trong C++, Cú Pháp Và Cách Sử Dụng
  • Con Trỏ Và Hàm Trong C & Tham Chiếu Trong C
  • Code Bên Trong Class Và Các File Header ” Cafedev.vn
  • Include Guard Trong C Và C++
  • Kiến Thức Cơ Bản Cần Nắm Khi Bắt Đầu Học C++
  • Nguyên tố Hóa Học là gì? Nguyên tố Hóa Học được biểu thị như thế nào và có bao nhiêu nguyên tố Hóa học cần nhớ cho tới hiện nay? Bài viết cũng tính giúp chúng ta khối lượng của một số nguyên tố Hóa Học

    Nguyên tố Hóa Học là những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

    Nguyên tố Hóa Học do có cùng số proton nên cùng số electron vì thế tính chất hóa học của nguyên tố hóa học sẽ có sự tương đồng với nhau.

    Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 ký hiệu hóa học duy nhất. Ký hiệu này do tổ chức quốc tế quy ước và thông thường thì chúng ta lấy từ 1 tới 2 chữ cái ở đầu tên nguyên tố được phiên âm bằng tiếng Anh, tiếng La tinh hoặc sử dụng các tiếng khác như tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga . . .

    Cách biết một ký hiệu hóa học của một nguyên tố bắt đầu bằng chữ cái in hoa như Kali ký hiệu là K, Hidro ký hiệu là H. Nếu sau chữ cái đầu tiên vẫn còn sử dụng tiếp những chứ cái khác để đặt ký hiệu hóa học của một nguyên tố thì ta dùng chứ thường như Nhôm() nên có ký hiệu là Al, Natrium ký hiệu là Na . . .

    3. Có bao nhiêu nguyên tố Hóa Học

    Có tất cả 118 nguyên tố Hóa Học

    Hiện nay, khoa học ngày càng phát triển và con người chúng ta đã tìm ra được nhiều nguyên tố Hóa Học khác nhau và dựa trên khác nhau về số protom trong hạt nhân nguyên tử mà nhà khoa học Mendeleev đã hệ thống, sắp xếp lại những nguyên tố đó thành bảng tuần hoàn gọi là Bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học.

    Trong bảng tuần hoàn hiện đang có 118 nguyên tố hóa học khác nhau được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau

    Nhóm Kim loại thì có Nhóm kim loại kiềm, Nhóm kim loại kiềm thổ, Nhóm kim loại B, Nhóm kim loại chuyển tiếp . . .

    Nhóm phi kim có Nhóm Halogen

    Nhóm khí hiếm

    Ngoài ra còn có họ Lantan, họ Actini là những nguyên tố phóng xạ

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử

    Vì khối lượng của một nguyên tử rất là nhỏ nên tổ chức đo lường thế giới lấy khối lượng của 1 nguyên tử cácbon làm đơn vị của nguyên tử khối.

    Tên gọi là đơn vị cácbon.

    Ký hiệu đvC

    Do mỗi nguyên tố khác nhau về số proton nên chúng sẽ có khối lượng nguyên tử khác nhau

    Đơn vị khối lượng nguyên tử cũng được ký hiệu là u

    Trong hệ đo lường quốc tế ta có:

    1u = 1/N A (gam) = 1/(1000 N A) kg

    N A hay còn gọi số Avogadro là số lượng nguyên tử có trong 12gam đồng vị Cacbon 12C hay còn gọi là số nguyên tử có trong 1 mol chất. Số Avogadro có đơn vị là 1/mol hay mol −1.

    Như vậy thì với cách tình trên ta có

    C = 12 đvC

    H = 1 đvC

    O = 16 đvC

    Ca = 40 đvC

    Na = 23 đvC

    K = 39 đvC

    . . . .

    Học hóa học phải nhớ ký hiệu nguyên tố Hóa học

    Kali – Khối lượng: 23

    Bari – Khối lượng: 40

    Magie – Khối lượng: 19

    Clo – Khối lượng: 127

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Chương Trình Đảo Ngược Chuỗi Có Sử Dụng Hàm
  • Khai Báo Thư Viện Và Hàm Main Trong C++
  • Top 7 Yếu Tố Học Nhạc Lý Cơ Bản Cho Guitar (Phần 2) Gam Trưởng Là Gì? Gam Thứ Là Gì? Và Cách Nhận Biết Gam Của 1 Bài Hát
  • Tone Guitar Là Gì? Cách Dò Tone, Bắt Tone Bài Hát
  • Học Guitar Đệm Hát Với 10 Hợp Âm Cơ Bản Cần Biết Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100