Môi Trường Tiếng Anh Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Quan Trắc Môi Trường Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Biết Chưa
  • Bài Luận Hay Tiếng Anh Về Môi Trường
  • Bộ Nhận Diện Thương Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giao Tiếp Tiếng Anh: Nói Gì Khi Trao Và Nhận Quà
  • Người Được Ủy Quyền Là Gì? Người Được Ủy Quyền Tiếng Anh Là Gì?
  • Môi trường là gì? Môi trường là toàn bộ bao gồm các yếu tố về vật chất nhân tạo và những yếu tố của tự nhiên, chúng có mối quan hệ rất mật thiết từ và tồn tại xung quanh đến con người, từ đó ảnh hưởng tới sự tồn tại, cuộc sống cùng sự phát triển của chúng ta.

    Môi trường tiếng Anh là gì?

    Môi trường tiếng Anh là: The environment

    – Môi trường tự nhiên – tiếng Anh là: Natural environment

    – Bảo vệ môi trường – tiếng Anh là: Environmental Protection

    – Ô nhiễm môi trường – tiếng Anh là: Environmental pollution

    – Tài nguyên môi trường – tiếng Anh là: Environmental resources

    – Môi trường sống – tiếng Anh là: Habitat

    – Quản lý môi trường – tiếng Anh là: Environmental Management

    – Sức khỏe môi trường – tiếng Anh là: Environment healthy

    – Môi trường mạng – tiếng Anh là: Network environment

    – Bộ tài nguyên và môi trường – tiếng Anh là: Ministry of natural resources and the environment

    Các ví dụ về đoạn văn thường sử dụng đến từ môi trường tiếng Anh được viết như thế nào?

    Cùng với định nghĩa về môi trường tiếng Anh là gì? thì đoạn văn sử dụng cụm từ này cũng được quan tâm, dụng điển hình là:

    – Môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is the environment?

    – Những điều cần biết về môi trường tự nhiên – tiếng Anh là: Things to know about the natural environment

    – Phân loại môi trường sống của con người – tiếng Anh là: Classification of human habitat

    – Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường – tiếng Anh là: Curriculum on economics and environmental management

    – Bạn biết gì về ngành quản lý tà nguyên và môi trường – tiếng Anh là: What do you know about evil management and the environment?

    – Tại sao phải bảo vệ môi trường? – tiếng Anh là: Why should we protect the environment?

    – Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?- tiếng Anh là: What do we need to do to protect the environment?

    – Khái niệm môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is the concept of the environment?

    – Bảo vệ môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is environmental protection?

    – Ô nhiễm môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is environmental pollution?

    – Có mấy loại môi trường? – tiếng Anh là: How many types of environments are there?

    – Tài nguyên môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is environmental resources?

    – Vai trò của môi trường? – tiếng Anh là: The role of the environment?

    – Những khái niệm cơ bản về môi trường và phát triển bền vững – tiếng Anh là: Basic concepts of environment and sustainable development

    – Môi trường tự nhiên là gì? Biện pháp bảo vệ môi trường – tiếng Anh là: What is the natural environment? Measures to protect the environment

    – Quan trắc về môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is environmental monitoring?

    – Phân biệt ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường – tiếng Anh là: Distinguishing environmental pollution and environmental degradation

    – Những khái niệm cơ bản về quản lý môi trường – tiếng Anh là: Basic concepts of environmental management

    – Những vấn đề môi trường quan tâm hàng đầu hiện nay – tiếng Anh là: The current top concern for the environment

    – Chính sách môi trường là gì? – tiếng Anh là: What is the policy environment?

    – Ô nhiễm môi trường nước là gì? Hậu quả, biện pháp khắc phục – tiếng Anh là: What is water pollution? Consequences, remedies

    – Tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học tập – tiếng Anh là: The importance of building a learning environment

    – Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và môi trường – tiếng Anh là: Functions, duties and powers of the Department of Natural Resources and Environment

    – Môi trường làm việc chuyên tác động đến công việc – tiếng Anh là: Specialized working environment affects the work.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc Garment Technology
  • Rau Má Tiếng Anh Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Danh Xưng Tiếng Anh Miss, Mrs. Và Ms.
  • Môi Trường Làm Việc Tiếng Anh Là Gì, Đâu Là Môi Trường Tốt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tò Mò Tiếng Anh Là Gì
  • Thầy Giáo 9X Giúp Học Sinh Phá Bỏ Rào Cản Tiếng Anh Bằng Sự Tò Mò
  • Tại Sao Cần Nuôi Dưỡng Trí Tò Mò?
  • Thương Hiệu Tiếng Anh Là Gì? Bộ Nhận Diện Thương Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giỏi Tiếng Anh Nên Làm Nghề Gì? Bạn Có Câu Trả Lời Cho Mình Chưa?
  • Việc làm Sinh viên làm thêm

    1. Môi trường làm việc tiếng anh là gì, thế nào là môi trường làm việc lý tưởng?

    1.1. Môi trường làm việc tiếng anh là gì?

    Môi trường làm việc trong tiếng Anh là work environment. Đây là từ ngữ được sử dụng để chỉ các điều kiện làm việc, trong đó bao gồm các hoạt động của nhân viên trong công ty. Môi trường làm việc có thể là các điều kiện vật chất như thiết bị văn phòng. Chúng cũng có thể là các yếu tố như quy trình và thái độ làm việc.

    1.2. Môi trường làm việc thế nào là lý tưởng?

    1.2.1. Môi trường làm việc nơi nhân viên có thể cởi mở và thoải mái

    Một nơi làm việc đảm bảo sự minh bạch, cởi mở giữa các thành viên sẽ giúp nhân viên cảm nhận được những điều họ làm rất có giá trị. Họ cảm nhận được mình là một nhân tố không thể thiếu trong doanh nghiệp. Những đóng góp của họ có sức ảnh hưởng tới nơi mà họ đang làm việc.

    Môi trường này có đặc điểm là xóa bỏ ranh giới nhân viên – sếp, khuyến khích các thành viên trong công ty tương tác vì sự phát triển chung.

    1.2.2. Môi trường làm việc có sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

    Nếu mất cân bằng trong công việc – cuộc sống, nhân viên thường chán nản trong công việc. Nhiều nhân sự lại thuộc nhóm người yêu công việc, họ làm việc quá sức mà không quan tâm tới những vấn đề khác trong đời sống. Do đó, một môi trường cân bằng sẽ tạo điều kiện nhân sự phát triển tốt hơn.

    1.2.3. Môi trường làm việc đảm bảo cơ hội thăng tiến

    Môi trường làm việc được đánh giá cao khi có lộ trình đào tạo, thăng tiến cho nhân sự. Kỹ năng cứng và kỹ năng mềm cần được lãnh đạo chú trọng cho nhân viên của mình đảm bảo năng suất làm việc. Nhân viên sẽ gắn bó với những nơi họ cảm thấy họ được đánh giá cao và được thăng tiến.

    1.2.4. Môi trường đánh giá cao những đóng góp

    Ghi nhận, khen thưởng chính là điều kiện khuyến khích nhân sự đóng góp cho công ty. Với hình thức khen thưởng cá nhân sẽ giúp cá nhân nỗ lực hơn trong công việc của mình.

    Phần thưởng này không nhất thiết là vật chất đôi khi chỉ với lời động viên khuyến khích, lãnh đạo đã nâng cao tinh thần làm việc nhân sự. Đây chính là điều cần thiết để thúc đẩy động lực của nhân viên.

    1.2.5. Môi trường làm việc đề cao tinh thần tập thể

    Tinh thần tập thể, đội nhóm là mục tiêu hướng tới của rất nhiều doanh nghiệp. Tại đội nhóm, nhân sự sẽ phát huy tốt nhất công việc của mình và được đóng góp cho tập thể. Khi đó, nhân viên ý thức được rằng họ đang làm việc cho tập thể thay vì bản thân mình, cùng với những người khác cùng nỗ lực để đóng góp cho công ty.

    Việc làm Sinh viên mới tốt nghiệp – Thực tập

    2. Thực trạng môi trường làm việc tại Việt Nam qua so sánh với môi trường Mỹ

    2.1. Người Việt Nam thích sự đấu đá

    Trong khi người Mỹ thích lối suy nghĩ thẳng và cùng hợp tác làm việc đi tới hiệu quả chung thì người Việt lại rất thích đấu đá với đồng nghiệp. Nhân sự Việt Nam thường tìm cách dìm hàng cộng sự của mình một khi họ được trọng dụng và đạt được thành tích cao hơn mình.

    Nếu ở Mỹ, công việc chính là áp lực khiến nhân viên mệt mỏi thì ở Việt Nam, con người chính là áp lực khiến nhân sự mệt mỏi. Người Mỹ vốn không can thiệp quá sâu đời sống riêng của đồng nghiệp, họ quan tâm tới năng lực. Nhưng ngược lại, môi trường làm việc tại Việt Nam thường xuyên soi mói đời sống riêng của nhau và tìm cách hạ thấp đồng nghiệp.

    2.2. Môi trường làm việc Việt Nam đề cao quan hệ cá nhân

    Trong môi trường làm việc ở Việt Nam, cá nhân sự thường dựa vào quan hệ cá nhân hơn năng lực. Mối quan hệ con ông – cháu cha này không bao giờ tồn tại ở Mỹ trong khi tại Việt Nam chúng tồn tại công khai.Bạn có năng lực nhưng không có mối quan hệ tốt, bạn sẽ chẳng thể có được công việc với mức lương cao trong mơ.

    2.3. Người lao động Việt không thích bị góp ý

    Ngược lại với người Mỹ họ thường cảm kích khi người khác góp ý, họ hoàn thành tốt công việc sao cho gây được ấn tượng tốt nhất. Trong khi người Việt Nam thường sẽ thấy bị tổn thương nếu bị góp ý. Trong công việc họ thường sẽ làm sao cho xong việc.

    Khi cạnh tranh, người Mỹ thường cạnh tranh lành mạnh với sức mình trong khi người Việt Nam thường chơi xấu, đi nói xấu nhau.

    2.4. Tư duy làm việc trong môi trường Việt thiếu sáng tạo

    Năng suất lao động Việt Nam còn kém bởi chính tư duy làm việc. Nếu tại nước ngoài họ thường làm việc đúng giờ và hoàn thành công việc trong thời gian hành chính. Người Việt thường sẽ thức thâu đêm, cuối tuần và ngày nghỉ để hoàn thành công việc nhưng chất lượng công việc không hề hiệu quả.

    2.5. Môi trường làm việc tập thể tại Việt Nam kém

    Chính lối tư duy đấu đá, nói xấu đồng nghiệp khiến người Việt làm việc một mình thì tốt nhưng nếu làm tập thể thường rất kém. Người Việt không có tính kỷ luật cao, họ thường đi muộn về sớm. Trong môi trường nước ngoài, đây được xem là hành vi đánh cắp thời gian làm việc cũng giống như việc ăn cắp tiền của công ty.

    Khi làm việc tại một công ty, nhân sự sẽ thích chia bè phái thành những nhóm nhỏ và bắt đầu nói xấu phe còn lại. Do đó, khi làm việc trong môi trường Việt Nam, bạn cần giữ mồm giữ miệng và quan sát. Hãy giữ thái độ trung lập nếu không muốn bị người khác ghét rồi tìm cách hãm hại.

    Việc làm Điện tử viễn thông

    3. Top 5 môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam

    Theo thống kê từ mạng cộng đồng nghề nghiệp Anphabe và Công ty nghiên cứu thị trường Intage công bố vừa qua, Vinamilk là công ty đứng đầu danh sách những nơi có môi trường làm việc tốt nhất. Vinamilk là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company).

    Hiện nay, tập đoàn Vinamilk là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. Hiện nay công ty này chiếm tới 54,5% thị phần sữa nước trong nước và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc.

    Tại Vinamilk luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc hướng tới nhân tố chính là con người. Doanh nghiệp được đánh giá cao về đãi ngộ như lương, du lịch, chăm sóc sức khỏe nhân viên,…Đây là chế độ đãi ngộ giúp nhân viên đảm bảo môi trường lý tưởng để họ có thể cống hiến hết mình.

    3.2. Ngân hàng Vietcombank

    Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện là một trong số những ông lớn trong hệ thống ngân hàng nhà nước. Tới thời điểm 9/2015, ngân hàng này có tổng tài sản vào khoảng hơn 600 tỷ đồng đã khẳng định vị thế top đầu của mình trong ngành Ngân hàng – Tài chính.

    Tại ngân hàng này, con người luôn được coi là tài sản quý báu nhất. Lãnh đạo tập đoàn luôn có những chính sách đãi ngộ vô cùng hấp dẫn để thu hút cũng như giữ chân nhân sự. Chế độ cạnh tranh lành mạnh, các khích lệ kịp thời cho những đóng góp của nhân viên luôn được đánh giá cao.

    Bên cạnh đó, Vietcombank luôn thực hiện các chương trình đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng mềm và kỹ năng quản lý góp phần tạo nên một tổ chức vững mạnh.

    Nestlé xây dựng văn phòng đầu tiên ở Việt Nam năm 1912 tại Sài Gòn. Hiện nay Nestlé có 3 nhà máy được đặt tại các trụ sở khác nhau trên cả nước là Đồng Nai, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

    Môi trường làm việc tại Nestlé luôn chú trọng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu con người về sức khỏe cũng như dinh dưỡng. Điều này được thể hiện trong phong cách lãnh đạo và quản lý của những người đứng đầu doanh nghiệp.

    Ngoài ra, Nestlé luôn chú trọng các nền văn hóa, coi nhân viên chính là nền tảng quan trọng trong sự phát triển doanh nghiệp cũng như văn hóa công ty. Mỗi nhà quản lý đều cần liên tục cải tiến phong cách làm việc, tìm tòi những đổi mới. Chính vì điều đó mà hiện nay các sản phẩm tiêu dùng của Nestlé luôn được các gia đình lựa chọn nhiều hơn cả.

    Samsung hiện nay có tới 5 công ty bao gồm : Samsung Electronics Vietnam Thái Nguyên(SEVT), Samsung CE Complex (SEHC), Samsung Electronics Việt Nam (SEV), Samsung Vina Electronics (SAVINA) và Samsung Display Vietnam (SDV). Tại Việt Nam, Samsung tập trung vào thiết bị điện tử nhất là các dòng điện thoại thông minh.

    Các công ty tại Samsung đều đảm bảo các yếu tố bảo vệ môi trường. Tại các cơ sở làm việc, Samsung đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường tốt nhất cho nhân viên và người dân vùng lân cận. Các biện pháp bảo hộ lao động được áp dụng đảm bảo sự an toàn cho nhân viên, các quy định về bảo hộ lao động cho nhân viên cũng được tuân thủ nghiêm túc.

    Viettel hiện là tập đoàn viễn thông và công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam với độ phủ sóng tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ.

    Môi trường làm việc của Viettel được đánh giá là tốt nhất tại Việt Nam bởi chúng đáp ứng được các điều kiện như: thương hiệu lớn, nhân viên có cơ hội phát triển, môi trường làm việc cạnh tranh, thu nhập cao. Viettel thường xuyên xây dựng chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, các nhà quản trị kinh doanh, kỹ sư công nghệ cao hàng đầu trên thế giới.

    Hiện nay số lượng lao động đang làm việc tại Viettel rơi vào khoảng 50.000 người, với gần 10.000 lao động nước ngoài. Tại Viettel, tất cả nhân sự đều được đánh giá cao với vai trò của họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Thông Minh Smart Home Là Gì?
  • Nhà Thông Minh Là Gì? Tại Sao Acis Smart Home Nổi Bật #1 Vn
  • Phân Biệt “smart”, “clever” Và “intelligent” Trong Tiếng Anh
  • Bảng Tương Tác Thông Minh Là Gì?
  • Sự Thông Minh Tiếng Anh Là Gì ? Đặc Điểm Của Sự Thông Minh
  • Môi Trường Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tò Mò Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhấn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhận Quà Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhang Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đốt Nhang Trong Tiếng Tiếng Anh
  • M. elephantis đã được nghiên cứu để tìm ra các yếu tố môi trường ưu tiên của nó.

    M. elephantis growth has been studied to find its pferred environmental factors.

    WikiMatrix

    Môi trường sống tự nhiên của chúng là karsts.

    Its natural habitat is karsts.

    WikiMatrix

    Lần hiển thị video có đến từ một môi trường phát liên tục hay không.

    Learn how to report on video content metadata.

    support.google

    Vì vậy, các râu này cho nó cảm giác về môi trường xung quanh tốt hơn.

    Thus, these whiskers allow it to better feel its surroundings.

    WikiMatrix

    Ô nhiễm môi trường đã gây ra thay đổi khí hậu khắp Trái đất.

    Environmental pollution triggered climatic changes all over Earth.

    Tatoeba-2020.08

    Vấn đề là, bạn cảm thấy thoải mái hơn trong môi trường nào?

    The issue is, with which are you more comfortable?

    Literature

    Nhưng cô ấy cũng học cách chủ động trong môi trường tối tăm và lặng im ấy .

    But she learned how to be active in her silent , dark environment .

    EVBNews

    P. dissitiflorus hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

    P. dissitiflorus is threatened by habitat loss.

    WikiMatrix

    Làm thế nào nó tạo ra môi trường sống cho những động vật như mình?”

    How does it work to make habitat for animals like me?”

    ted2019

    Môi trường này lấy cảm hứng từ giao diện người dùng của RISC OS.

    The environment was inspired by the user interface of RISC OS.

    WikiMatrix

    Năm 1952, G. F. Trowel đã trồng táo trong môi trường không khí có phun sương.

    In 1952, G.F. Trowel grew apple trees in a spray culture.

    WikiMatrix

    Nó khiến chúng ta đột nhiên nhận thức rõ mọi thứ trong môi trường.

    It makes us suddenly aware of everything in the environment.

    ted2019

    Trong môi trường đất, thực vật phát triển trong một môi trường hoạt động và ổn định.

    In balanced soil, plants grow in an active and steady environment.

    WikiMatrix

    Môi trường tôn giáo đã trở nên gay go hơn, và giờ đây họ phải tự lo lấy.

    The religious environment had become more hostile, and now they had to make provisions for themselves.

    jw2019

    Tổ chức Đức Chúa Trời cung cấp một môi trường để họ có thể phát triển.

    God’s organization provides an environment where they can thrive.

    jw2019

    đó là sự hủy diệt toàn cầu bằng vũ khí hạt nhân hoặc thảm họa môi trường.

    that it will be a global destruction by nuclear weapons or environmental ruin.

    jw2019

    Bạn chỉ muốn làm cho môi trường nơi bạn sống và làm việc được tốt thôi.

    You only want clean environments in which to function.

    QED

    Carletonomys có lẽ là loài ăn cỏ và sống trong một môi trường sống ẩm ướt.

    Carletonomys was probably herbivorous and lived in a wet habitat.

    WikiMatrix

    Và vào 05/ 06, ngày môi trường, mọi người có thể download bộ phim trên Internet.

    On the five of June, the environment day, everybody can download the movie on Internet.

    QED

    Thật vậy, vai trò của các nhà môi trường đã thay đổi, bởi vì chiều hướng công lý.

    Indeed, the face of the environmentalist has changed, because of the justice dimension.

    ted2019

    Nhờ bà mà tôi đã được phép sống trong một môi trường ánh sáng.

    Thanks to her, I have been permitted to live in an environment of light.

    LDS

    Vì vậy đó là môi trường chúng tôi bắt đầu làm việc.

    So it was in this environment that we began working.

    ted2019

    Khả năng thích nghi/ứng phó với môi trường.

    Responsiveness when interacting with the environment.

    WikiMatrix

    Và bây giờ là môi trường.

    And there’s the environment.

    QED

    Rio+20 về Cổng Môi trường Ấn độ Đánh giá Chất lượng Nước pdf

    Rio+20 on India Environment Portal Water Quality Assessments pdf United Nations portal Environment portal Ecology portal Sustainable development portal

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Minh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất
  • Mặc Quần Áo Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Ngành Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • “Thuật Ngữ” Internet Trung Quốc
  • Thuật Ngữ Ngân Hàng – 101Vaytiennganhang
  • Thuật Ngữ Ngân Hàng Thương Mại Về Các Loại Tài Khoản Bằng Tiếng Anh
  • Dịch Tiếng Anh Ngành Ngân Hàng – Tài Chính: 228 Thuật Ngữ Phải Biết
  • Từ Điển Những Thuật Ngữ Trong Truyện Ngôn Tình
  • English

    Việt Nam

    absorption/absorbent

    (sự, quá trình) hấp thụ/chất hấp thụ

    absorption field

    mương hấp thụ xử lý nước từ bể tự hoại

    acid deposition

    mưa axit

    acid rain

    mưa axit

    acid-forming bacteria

    vi khuẩn lên men tạo acid trong quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ

    act

    luật, bộ luật

    activated carbon

    than hoạt tính

    activated sludge

    bùn hoạt tính

    acute toxicity

    độc tính cấp

    (sự, quá trình) hấp phụ/chất hấp phụ/chất bị hấp phụ

    xử lý bậc cao

    aeration

    sụ khí, thông khí

    aeration tank

    bể thông khí, bể làm thoáng, aeroten

    aerobic

    hiếu khí

    aerobic attached-growth treatment process

    quá trình xử lý sinh học hiếu khí thể bám

    aerobic suspended-growth treatment process

    quá trình xử lý sinh học hiếu khí thể lơ lửng

    aerosol

    sol khí – hệ phân tán lỏng và rắn trong môi trường khí.

    age pyramid

    tháp tuổi

    air

    không khí

    air conditioning

    điều hoà không khí

    airlift

    bơm (nước, nước thải) dùng khí

    air diffuser

    thiết bị phân phối khí

    air pollution

    ô nhiễm không khí

    air quality

    chất lượng không khí

    air quality index

    chỉ số chất lượng không khí

    air pollution control

    kiểm soát ô nhiễm không khí

    air stripping

    quá trình đuổi khí (khỏi nước, nước thải) bằng cách sục không khí

    algae

    tảo

    algal bloom

    nở hoa tảo, sự phát triển bùng nổ tảo

    alkaline

    (có tính) kiềm

    alkalinity

    độ kiềm

    alum

    phèn nhôm (nhôm sulfat)

    ambient air

    không khí xung quanh

    ammonification

    ammoni hóa (phân hủy nitơ hữu cơ thành ammoni bởi vi khuẩn)

    anaerobic sludge digestion

    phân hủy bùn kỵ khí

    anaerobic

    kỵ khí

    aquaculture

    nuôi trồng thuỷ sản

    aquatic

    (thuộc về) nước

    aqueduct

    kênh dẫn nước

    artificial

    nhân tạo

    ash

    tro

    assimilative capacity

    khả năng tự làm sạch (của vực nước)

    fly ash

    tro bay

    atmosphere

    khí quyển

    bag house

    thiết bị lọc túi vải, lọc tay áo

    baterium/bacteria

    vi khuẩn

    benthic

    (thuộc về) đáy

    benthic deposit

    trầm tích đáy

    bioaccumulation

    tích lũy sinh học

    biochemical oxygen demand (BOD)

    nhu cầu oxy sinh hóa

    biomagnification

    khuếch đại sinh học

    biopersity

    đa dạng sinh học

    biofiltration

    lọc sinh học

    biological nutrient removal

    xử lý chất dinh dưỡng bằng phương pháp sinh học

    boiler

    nồi hơi

    breakpoint chlorination

    clo hóa điểm tới hạn

    burn

    cháy

    centrifuge

    ly tâm

    chemical

    (thuộc về) hoá học; chemicals: hóa chất

    chemical oxygen demand (COD)

    nhu cầu oxy hóa học

    chlorination

    clo hóa

    condensation

    ngưng tụ

    conservation

    bảo tồn

    constituent

    thành phần

    contamination

    sự nhiễm bẩn

    contaminant

    chất nhiễm bẩn

    control

    kiểm soát

    conversion

    chuyển hoá

    convey/conveyance

    vận chuyển

    cyclone separator

    thiết bị xyclon

    electrical conductivity

    độ dẫn điện

    electrodialysis

    điện thẩm tách

    electrostatic pcipitator

    thiết bị lọc bụi tĩnh điện

    eliminate

    tách bỏ, loại trừ

    emission

    phát thải

    emission factor

    hệ số phát thải

    energy recovery

    thu hồi năng lượng

    engineering (n)

    kỹ thuật

    environment

    môi trường

    environmental health

    sức khoẻ môi trường

    environmental hygiene/sanitation

    vệ sinh môi trường

    environmental assessment

    đánh giá môi trường

    environmental impact assessment (EIA)

    đánh giá tác động môi trường

    erosion

    ăn mòn, xói mòn

    estuary/estuarine

    cửa sông

    evaporate/evaporation

    bay hơi

    fabric filter

    túi lọc vải

    flaring

    đốt

    fluoridation

    flo hóa

    fog

    sương mù

    food

    thực phẩm

    food chain

    dây chuyền thức ăn, chuỗi thức ăn

    food web

    lưới thức ăn

    forestry

    rừng

    fossil fuels

    nhiên liệu hoá thạch

    fresh water

    nước ngọt

    fresh air

    không khí sạch

    fuel substitution

    thay thế nhiên liệu

    gasify/gasification

    khí hóa

    generate/generation

    phát sinh

    generation time

    thời gian thế hệ

    glacier

    sông băng

    glass

    thủy tinh, kính

    glass-fiber (GF)

    sợi thủy tinh

    gravel

    đá, sỏi

    gravity separation

    tách bằng trọng lực

    grease

    mỡ

    grease skimmer

    thiết bị hớt dầu, mỡ

    greywater

    nước xám – nước thải từ máy giặt, nhà tắm, bồn rửa

    grit chamber

    hố lắng cát

    ground water

    nước dưới đất, nước ngầm

    handle/handling

    sử dụng, xử lý

    hardness

    độ cứng

    hazardous waste

    chất thải nguy hại

    headloss

    tổn thất áp lực

    heat drying

    làm khô bằng nhiệt

    heating

    gia nhiệt

    humus

    mùn

    hydraulic loading rate

    tải trọng thủy lực

    hydraulic retention time (HRT)

    thời gian lưu thủy lực

    hydroelectric power

    thủy điện

    impermeable layer

    lớp không thấm, lớp chống thấm

    impingement separator

    tách bằng sục khí

    incineration

    đốt, thiêu đốt

    index

    chỉ số

    indicator

    chỉ thị

    industrial hygiene

    vệ sinh công nghiệp

    industrial safety

    an toàn công nghiệp

    industrial wastewater

    nước thải công nghiệp

    inffluent

    dòng vào, đầu vào

    lead

    chì

    stagnent water = standing water

    nước tù đọng

    liquefaction

    hoá lỏng

    livestock water

    nước chăn nuôi

    loading

    tải lượng

    loading rate

    tải trọng

    magnetic saperator

    thiết bị tách bằng từ

    maximum contaminant level (MCL).

    nồng độ ô nhiễm tối đa

    metabolism

    trao đổi chất

    microbial metabolism

    trao đổi chất vi sinh vật

    microorganisms

    vi sinh vật

    mist

    sương

    municipal

    (thuộc về) đô thị

    municipality

    chính quyền đô thị

    municipal wastewater

    nước thải đô thị

    municipal solid waste (MSW)

    chất thải rắn đô thị

    natural resourses

    tài nguyên thiên nhiên –

    noise control

    kiểm soát tiếng ồn

    non-point source (NPS)

    nguồn phân tán, nguồn không điểm

    occupation health

    sức khoẻ nghề nghiệp

    ocean

    đại dương

    osmosis

    thẩm thấu

    out let

    dòng ra

    outfall

    điểm thải

    oxidation

    (sự, quá trình) oxy hóa

    oxygen demand

    nhu cầu oxy

    ozone

    ozon

    package-bed scrubber

    tháp phun có lớp đệm cố định

    particle size

    kích thước hạt, cỡ hạt

    particulate

    hạt rắn

    particulate matter, dust

    chất rắn, bụi

    peak flow

    lưu lượng cực đại hay cực tiểu

    per capita

    tính trên đầu người

    permeability

    độ thấm

    physico-chemical treatment processes

    các quá trình xử lý hóa lý

    plate scrubber

    tháp rửa khí dùng đĩa

    point source

    nguồn điểm

    poison

    sự nhiễm độc, chất độc

    pond treatment process

    quá trình xử lý bằng hồ

    population

    quần thể [sinh thái], dân số

    population equivalent (P.E)

    số dân tương đương

    porosity

    độ xốp

    potable water

    nước uống

    pcipitate

    kết tủa

    pcipitation

    kết tủa, sa lắng

    pservation

    bảo quản

    pollution pvention

    ngăn ngừa ô nhiễm

    primary wastewater treatment

    xử lý nước thải sơ cấp

    process modification

    cải tiến quá trình

    public health

    sức khoẻ cộng đồng

    public supply

    cấp nước công cộng

    public water use

    sử dụng nước cấp công cộng

    pyrolysis

    nhiệt phân

    radioactive waste

    chất thải phóng xạ

    radioactive

    có hoạt tính phóng xạ

    rating curve

    đường cong xếp hạng

    reactor

    thiết bị phản ứng , bể phản ứng

    recharge

    bổ sung

    recovery

    thu hồi

    recycled water

    nước tận dụng lại

    remove/removal

    loại, tách, xử lý

    reservoir

    hồ chứa

    residential solidwaste

    chất thải rắn từ khu dân cư

    return flow

    dòng/lưu lượng tuần hoàn

    reuse

    tái sử dụng

    reverse osmosis (RO)

    thẩm thấu ngược

    risk

    rủi ro, nguy cơ

    risk assessment

    đánh giá rủi ro

    Rotating Biological Contactor (RBC)

    bộ quay tiếp xúc, thiết bị xử lý sinh học kiểu quay

    runoff

    nước chảy tràn bề mặt

    saline water

    nước mặn

    sampling

    lấy mẫu

    sand

    cát

    sanitary lanfill

    bãi chôn lấp hợp vệ sinh

    screen

    chắn rác

    scum

    áng

    secondary wastewater treatment

    xử lý nước thải bậc 2

    sediment

    cặn lắng, trầm tích

    sedimentation

    (sự, quá trình) lắng

    sedimentation tank/settling tank

    bể lắng

    septic tank

    bể tự hoại

    settling chamber

    buồng lắng

    sewage treatment plant

    nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt

    shortage

    sự thiếu hụt

    silt

    đât bùn

    sludge

    bùn hữu cơ (từ xử lý nước thải)

    smoke

    khói

    smog

    sương khói

    solidification

    đóng rắn

    solute

    chất tan

    solution

    dung dịch

    solvent

    dung môi

    sorting

    phân loại

    source

    nguồn

    source control

    kiểm soát nguồn thải

    specific conductance

    độ dẫn riêng

    spray irrigation

    tưới phun

    stabilize/stabilization

    ổn định

    standard

    tiêu chuẩn

    storage

    lưu trữ

    storage container

    thùng chứa rác

    storm sewer

    cống dẫn nước bề mặt

    stream

    dòng chảy

    structure

    cấu trúc

    suppssion

    Bít kín

    surface tension

    ứng suất bề mặt, sức căng bề mặt

    surface water

    nước mặt

    suspended solids

    chất rắn lơ lửng

    technology

    công nghệ

    temperature

    nhiệt độ

    thermal destruction

    phân hủy nhiệt

    thermoelectric power

    nhà máy nhiệt điện

    thickening

    làm đặc, tách nước

    toxic

    độc

    transfer operation

    vận chuyển

    transmissibility (ground water)

    khả năng vận chuyển nước (đối với nước ngầm)

    transpiration

    thoát hơi nước

    treatment

    xử lý

    treatment method

    phương pháp xử lý

    treatment plant

    Nhà máy / trạm / xưởng xử lý

    treatment system

    hệ thống xử lý

    trickling filter

    lọc sinh học nhỏ giọt

    turbidity

    độ đục

    Ultraviolet light (UV)

    tia cực tím, tia tử ngoại

    urban

    (thuộc về) đô thị

    urban solid waste

    chất thải rắn đô thị

    ventilation

    thông gió

    Venturi scrubber

    Tháp phun tốc độ cao

    vibrate/vibration

    rung, dao động

    wastewater

    nước thải

    water cycle, hydrologic cycle

    chu trình nước

    water quality

    chất lượng nước

    water quality index (WQI)

    chỉ số chất lượng nước

    water resources

    tài nguyên nước

    water use

    sử dụng nước

    well

    giếng

    wet oxidation

    oxy hoá

    wet scrubber

    Tháp rửa khí kiểu ướt

    yield

    hiệu quả, hệ số sinh

    Hãy liên hệ với Dịch Thuật Hồng Linh để có báo giá dịch thuật công chứng tốt nhất.

    Công ty TNHH dịch thuật Hồng Linh

    Địa chỉ: Số 8C Ngõ 68/29 Triều Khúc – Thanh Xuân – Hà Nội

    Hotline: 0967 226 936/0932 218 768

    Email: [email protected]

    Dịch thuật Hồng Linh Tổng hợp từ Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Ngữ Thường Dùng Trên Mạng Xã Hội
  • Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Công Nghệ Thông Tin
  • Lol Nghĩa Là Gì? Các Thuật Ngữ Cần Biết Trong Game Lol
  • Thuật Ngữ Logistics – Sotrans
  • Thuật Ngữ Khách Sạn Thông Dụng
  • Quan Trắc Môi Trường Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Biết Chưa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Hay Tiếng Anh Về Môi Trường
  • Bộ Nhận Diện Thương Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giao Tiếp Tiếng Anh: Nói Gì Khi Trao Và Nhận Quà
  • Người Được Ủy Quyền Là Gì? Người Được Ủy Quyền Tiếng Anh Là Gì?
  • Nên Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh Nào Phù Hợp Với Mình
  • Mục đích của việc quan trắc môi trường là gì?

    • Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia. Để nó phục vụ cho việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường.
    • Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm được quan trắc. Để nó có thể phục vụ cho các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
    • Nó nhằm cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường, các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường.
    • Nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường, phục vụ cho việc lưu trữ cung cấp, cũng như trao đổi thông tin.

    Vậy quan trắc môi trường tiếng Anh là gì?

    Theo khuyến nghị sửa đổi và bổ sung các nội dung về vấn đề quan trắc môi trường, của luật môi trường năm 2005 cho thấy:

    Thuật ngữ quan trắc môi trường dùng trong Luật bảo vệ môi trường 2005 là từ tương ứng là Environmental Monitoring.

    Trong đó, Monitoring được dịch sang từ điển tiếng Việt có nghĩa là giám sát, quan trắc, giám sát và quan trắc, hoặc quan trắc và phân tích,…

    Tuy nhiên, “Environmental Monitoring” được định nghĩa trong lĩnh vực môi trường khác nhau qua từng thời điểm, như:

    Trước năm 1992

    Thời kỳ của vụ điều tra cơ bản hay còn gọi là vụ tài nguyên và môi trường trực thuộc ủy ban khoa học và kỹ thuật nhà nước. Thì Environmental Monitoring được gọi là Monitoring môi trường.

    Sau đó, với chính sách Việt hóa ngôn ngữ khi dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Thì “Environmental Monitoring” được Việt hóa với một nghĩa khác là giám sát môi trường, quan trắc môi trường.

    Sau năm 1992 đến tháng 11/ 2005

    “Environmental Monitoring” được cục môi trường quyết định dịch nghĩa là quan trắc và phân tích môi trường. Theo sự lý giải thì, công việc của “Monitoring” trong lĩnh vực môi trường không chỉ làm nhiệm vụ quan trắc mà còn là phân tích. Vì vậy “Environmental Monitoring” đã được cục môi trường đặt với cái tên là phòng quan trắc và phân tích môi trường.

    Tháng 11 năm 2005

    Environmental Monitoring lại được dịch một cách chính thống thông qua luật bảo vệ môi trường 2005, đó chính là quan trắc môi trường. Tuy nhiên nó vẫn được sử dụng với từ giám sát hay còn gọi với hàm ý là giám sát môi trường.

    Hiện tại

    Theo luật bảo vệ môi trường 2005 thì người ta chính thức dịch từ “Environmental Monitoring” nghĩa là quan trắc môi trường. Nhưng, hiện tại vẫn còn có một số tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản cũ là giám sát môi trường, quan trắc và giám sát môi trường hay quan trắc và phân tích môi trường.

    Hoặc để tìm hiểu thêm chi tiết, bạn có thể liên hệ ngay với admin EJC Group. Đơn vị sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về vấn đề này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Tiếng Anh Là Gì?
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc Garment Technology
  • Rau Má Tiếng Anh Là Gì?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đất Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Đất Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Bài Viết Về Ô Nhiễm Bằng Tiếng Anh (Đất, Nước)
  • Phủ Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Quy Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ô nhiễm môi trường đất tiếng Anh là ‘‘soil environmental pollution’’ đây là một thuật ngữ nói về tác động của các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất.

    Soil environmental pollution được hiểu là gì?

    Soil environmental pollution được định nghĩa như một phần của suy thoái đất là do sự hiện diện của các hóa chất (do con người tạo ra) hoặc các biến đổi khác trong môi trường đất tự nhiên (hiện tượng xói mòn, sự axit hóa do các loại cây chết đi..). 

    Ngày nay, nó thường được gây ra bởi hoạt động công nghiệp, hóa chất nông nghiệp hoặc xử lý chất thải không đúng cách do các hoạt động của con người. 

    Trong tự nhiên vẫn diễn ra quá trình ô nhiễm đất tuy nhiên không nhiều bằng các nguyên nhân do con người gây ra.

    Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất tại Việt Nam và trên thế giới

    Tại Việt Nam có nhiều vùng đất bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân trong đó có thể kể đến:

    Ô nhiễm môi trường đất do chất độc hóa học màu da cam từ thời chiến tranh chống Mỹ mà hậu quả của nó sâu rộng. 

    Ô nhiễm môi trường đất, nước và khu vực bị ảnh hưởng.

    Ô nhiễm do quá trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong ngành nông nghiệp. Nhiều vùng đất đã trở nên bạc màu không thể canh tác.

    Không chỉ tại Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới cũng chịu tác động từ quá trình phát triển kinh tế. Nhiều vùng đất rộng lớn đã bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng.

    Bài viết này đã cung cấp thêm một số thông tin, miêu tả rõ từ Soil environmental pollution hi vọng giúp mọi người có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề ô nhiễm môi trường đất.

    0/5

    (0 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Con Người Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ô Nhiễm Nước Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Và Mẫu Câu Tiếng Anh Về Chủ Đề Nghề Nghiệp
  • Motel Là Gì ? Sự Khác Biệt Giữa Hotel Và Motel
  • Những Từ Vựng Thông Dụng Về Ngành Hàng Không
  • Bài Luận Hay Tiếng Anh Về Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Nhận Diện Thương Hiệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Giao Tiếp Tiếng Anh: Nói Gì Khi Trao Và Nhận Quà
  • Người Được Ủy Quyền Là Gì? Người Được Ủy Quyền Tiếng Anh Là Gì?
  • Nên Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh Nào Phù Hợp Với Mình
  • Nhảy Việc Tiếng Anh Là Gì? Nguyên Nhân Nào Dẫn Đến Nhảy Việc?
  • Môi trường là một chủ đề luôn nhận được nhiều quan tâm, bàn luận của xã hội. Đây cũng là đề tài gần gũi và thiết thực với mỗi người. Vì vậy, để viết bài luận tiếng anh về môi trường không quá khó, hãy cùng tham khảo các gợi ý dưới đây nhé:

    VIẾT BÀI LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG

    * Đoạn văn ngắn về môi trường:

    Environment is an essential part of our life. A clean environment is necessary for a peaceful and healthy life. An environment is the natural surroundings which helps human beings, animals and other living things to grow and develop naturally. But nowadays, our environment is disturbing in many different ways. Any type of disturbance in the nature’s balance affects the environment totally. It does not only ruin human lives but also affects on all living beings. We can save our environment with the little step taken by everyone on the earth. We should reduce the amount of waste, throwing wastes properly to its place chúng tôi many other simple ways. It is very important to save environment for human existence. When we protect the environment, we are protecting ourselves and our future as well.

    Môi trường là một phần thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta. Một môi trường sạch rất cần thiết cho một cuộc sống yên bình và khỏe mạnh. Môi trường là khu vực tự nhiên xung quanh giúp con người, động vật và những sinh vật sống khác lớn lên và phát triển một cách tự nhiên. Nhưng hiện nay, môi trường của chúng ta đang bị rối loạn bằng nhiều cách khác nhau. Bất cứ hình thức làm rối loạn sự cân bằng tự nhiên nào cũng đều ảnh hưởng đến toàn bộ môi trường. Điều này không chỉ phá hủy cuộc sống của con người mà còn ảnh hường đến tất cả mọi sinh vật sống. Chúng ta có thể bảo vệ môi trường của chúng ta bằng các hành động nhỏ của mọi người trên Trái Đất. Chúng ta nên giàm lượng rác thải, chỉ bỏ rác đúng nơi quy định… và nhiều cách đơn giản khác. Bảo vệ môi trường cho sự sinh tồn của nhân loại là điều rất quan trọng. Khi chúng ta bảo vệ môi trường, chúng ta đang bảo vệ chính bản thân mình và cả tương lai của chúng ta nữa. * Giải nghĩa một số từ vựng trong bài luận tiếng anh hay môi trường: * Những cách để bảo vệ môi trường mà bạn có thể đưa vào bài viết:

      Do not pour chemicals and waste oil on to the ground or into drains leading to bodies of water.

    Không đổ hóa chất và dầu thải ra đất hoặc vào các mạch nước đổ ra sông, biển…

      Reduce emissions from cars by walking or cycling. These are not just great alternatives to driving, they are also great exercise.

    Giảm lượng khí thải từ xe hơn bằng cách đi bộ hoặc đạp xe đạp. Đó không chỉ là những sự thay thế tuyệt vời cho việc lái xe hơi, nó còn là những cách tập thể dục tốt.

      Wherever possible, separate biodegradable and recyclable waste from non-biodegradable and work to reduce the amount of non-biodegradable or recyclable waste.

    Ở bất cứ nơi nào có thể, hãy phân loại rác hữu cơ, rác có thể tái chế và rác vô cơ, hành động để giảm lượng rác vô cơ và rác có thể tái chế.

      Join as many tree planting trips as you can. And plant trees as more as you can.

    Tham gia nhiều hoạt động trồng cây nhất có thể. Và trồng nhiều cây nhất có thể.

    Viết bài luận tiếng anh về môi trường có thể có cấu trúc sau: Giới thiệu vấn đề – Giới thiệu môi trường là gì – Tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống – Vấn đề bảo vệ môi trường – Những hành động để bảo vệ môi trường – Tại sao phải bảo vệ môi trường. Dù bạn viết bài dài hay ngắn cũng nên đảm bào các ý trên nhé!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Trắc Môi Trường Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Biết Chưa
  • Môi Trường Tiếng Anh Là Gì?
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành May Mặc Garment Technology
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Xác Suất Theo Định Nghĩa Cổ Điển Như Thế Nào?
  • Từ 1/7/2020, Khái Niệm Về Xe Con, Xe Tải, Bán Tải Có Sự Thay Đổi Lớn
  • Zeolit – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Six Sigma Là Gì? Những Khái Niệm Cơ Bản Nhất
  • Thế Hệ Gen Z Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gen Z Và Millennials
  • Ô nhiễm môi trường nước bằng tiếng anh là ‘‘Water pollution’’ đây là một từ chính xác được hiểu là ô nhiễm nguồn nước.

    Water pollution được định nghĩa là gì?

    Water pollution được định nghĩa là sự ô nhiễm của các vùng nước, thường là do các hoạt động của con người. Các vùng nước bao gồm ví dụ như hồ, sông, đại dương, tầng chứa nước và nước ngầm. Ô nhiễm nước là kết quả khi các chất gây ô nhiễm được đưa vào môi trường tự nhiên.

    Từ water pollution cũng được sử dụng nhiều trong các báo cáo là từ có tính bao quát tổng thể về sự ô nhiễm của môi trường nước nói chung.

    Các nước phát triển cũng đã từng như chúng ta đánh đổi tất cả để lấy kinh tế, sau đó họ nhìn lại và thấy rằng việc phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. 

    Đặc biệt là môi trường nước dễ bị tổn thương.

    Ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam thì sao

    Cũng giống như định nghĩa trên Việt Nam coi những tác động của con người gây nên các sự biến đổi về thành phần tính chất của nước là ô nhiễm môi trường nước.

    Và tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam thì rất đáng báo động, theo nhiều thống kê có tới 50-70% nước thải công nghiệp không qua xử lý được thải trực tiếp ra môi trường.

    Còn gần nước thải sinh hoạt thì khoảng 40-50 % không được xử lý sơ bộ trước khi thải ra môi trường.

    Nhiều sự kiện về ô nhiễm môi trường nước đã xả ra như:

    Ô nhiễm sông Thị Vải

    Ô nhiễm nước ven biển miền trung Formosa

    Như vậy, Ô nhiễm môi trường nước bằng tiếng anh hay tiếng việt đều mô tả sự ô nhiễm nguồn nước do con người gây ra.

    0/5

    (0 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whisky Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Thuật Ngữ Cơ Bản Về Wifi
  • World Wide Web Là Gì? Www Là Gì? Tổng Quan Về Www Chi Tiết Nhất!
  • Website Là Gì? Định Nghĩa Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Bản Chất Của Vấn Đề Là Gì?
  • Môi Giới Tiếng Anh Là Gì? Trong Tiếng Anh, Môi Giới Bất Động Sản Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Nhu Mô Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan
  • Bạn Cần Biết Nhu Mô Gan Thô Là Gì?
  • Tuyến Giáp Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • U Tuyến Giáp Lành Tính Là Bệnh Gì?
  • Để nhận thêm nhiều kết quả khi tìm kiếm bất cứ thông tin gì, nhiều người thường dùng từ dịch sang tiếng Anh của những từ khóa mình đang có. Điều này cùng giúp mọi người hiểu rõ hơn về nghĩa của các từ khóa trên. Chính vì thế, khi tìm kiếm thông tin về môi giới và môi giới bất động sản, nhiều người đã tìm thêm về từ tiếng Anh của những từ trên. Vậy môi giới tiếng Anh là gì? Và môi giới bất động sản trong tiếng Anh là gì?

    Môi giới tiếng Anh là gì?

    Nhiều người thường thắc mắc, môi giới tiếng Anh là gì. Trong tiếng Anh, từ môi giới được biết đến với từ agency. Còn người môi giới thì được gọi là Broker.

    Và theo định nghĩa trong tiếng Anh, người môi giới là người trung gian giữa người mua và người bán. Nhiệm vụ của người môi giới chính là tiếp nhận các ủy thác từ người mua hoặc người bán để tiến hành bán hoặc mua một sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa nào đó mà bên ủy thác muốn giao phó. Người môi giới làm việc cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Và nhìn chung thì họ là những người đóng vai trò quan trọng trong việc bán hoặc mua hoặc sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa nào đó thành công.

    Môi giới bất động sản tiếng Anh là gì?

    Trong tiếng Anh, người môi giới bất động sản được gọi với cụm từ: real estate broker. Họ chính là những người có kiến thức hoặc chứng chỉ hành nghề thuộc lĩnh vực mua bán bất động sản.

    Nhiệm vụ của một real estate broker chính là tiếp nhận sự ủy thác của người mua hoặc người bán, trợ giúp họ trong thủ tục sang tên đổi chủ sở hữu. Tuy nhiên trên thực tế, các công việc và nhiệm vụ của người môi giới bất động sản còn rộng lớn hơn nhiều. Họ sẽ thực hiện nhiều hoạt động như tư vấn, giới thiệu, quảng bá, tiếp thị bất động sản tới các khách hàng có nhu cầu mua bất động sản. Như vậy, họ chính là trợ giúp cho người bán có thể sang tên được bất động sản người bán sở hữu.

    Nhờ có người môi giới bất động sản, giá thành bất động sản cuối cùng sẽ hợp ý cả người mua lẫn người bán. Tại Việt Nam, môi giới bất động sản còn được gọi là cò đất.

    Môi giới bất động sản VNREAL JSC

    VNREAL JSC là một trong những đơn vị chuyên môi giới bất động sản tại Việt Nam. VNREAL JSC hoạt động chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng lân cận. Đây là một trong những đơn vị được đánh giá cao về chất lượng và hiệu quả hoạt động.

    VNREAL JSC chuyên tư vấn bất động sản cho nhiều đối tượng khách hàng

    Hiện nay nhu cầu thuê, mua nhà đất, văn phòng, căn hộ tại thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn và tăng dần theo thời gian. Hiểu rõ điều này và mong muốn mang đến sự thuận lợi, tốt đẹp nhất cho khách hàng, VNREAL JSC đã thực hiện tư vấn bất động sản chuyên nghiệp cho nhiều đối tượng khác nhau.

    VNREAL JSC nắm rõ nhiều thông tin bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh

    Đội ngũ chuyên gia tư vấn và nhân viên của VNREAL JSC nắm rõ được nhiều thông tin bất động sản giá trị tại thành phố Hồ Chí Minh. Do đó mà VNREAL JSC có thể cung cấp những tư vấn chi tiết, hữu ích và phù hợp nhất.

    Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản đầy đủ

    Để đảm bảo tính hiệu quả, chuyên nghiệp và mang đến chất lượng tốt nhất khi tư vấn, các chuyên gia môi giới bất động sản của VNREAL JSC đều có chứng chỉ hành nghề chính quy.

    VNREAL JSC có tác phong làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình

    Các khâu hoạt động khi tư vấn bất động sản của VNREAL JSC đều rõ ràng và minh bạch, dứt khoát và dễ thực hiện. Nhờ có tác phong chuyên nghiệp này, VNREAL JSC có thể trợ giúp hiệu quả cho những khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ.

    Khách hàng cũng có thể dễ dàng theo dõi tiến độ hoàn thành dịch vụ. Nhờ vậy góp phần giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng lẫn VNREAL JSC.

    Trợ giúp nhanh và hoàn thiện các thủ tục cần thiết

    https://vanphongchothue.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Môi Giới Nhà Đất Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về Nghề
  • Môi Giới Bất Động Sản Là Gì Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Chuyên Đề :tổng Quan Về Dịch Vụ Môi Giới Bất Động Sản
  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Momo, Tạo Tài Khoản Momo Trên Điện Thoại
  • Xác Thực Tài Khoản Ví Momo
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Chinh Phục Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Về Ô Nhiễm Không Khí
  • Định Nghĩa Ô Nhiễm Không Khí
  • Nguồn Gây Ô Nhiễm Môi Trường Nước Mặt
  • Bài Thuyết Trình Về Môi Trường Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng
  • Bài Luận Về Ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh
  • Câu trúc cơ bản nhất của mộ bài luận tiếng Anh về ô nhiễm môi trường

    – Mở bài: Nếu câu chốt, câu khái quát, quan trọng nhất của bài luận. Nói tới những vấn đề cần đề cập trong bài.

    – Kết bài: Nêu ngắn gọn lại những vấn đề đã nói và quan trọng nhất đưa ra giải pháp cho vấn đề vừa nhắc tới. Nêu thêm một vài quan điểm của người viết để đánh giá được mức độ hiểu biết và quan tâm của người thực hiện.

    Đó là cấu trúc cơ bản nhất mà các bạn cần nắm được để có được một bài luận tiếng Anh hay về ô nhiễm môi trường.

    – harm the environment/wildlife/marine life

    gây hại cho môi trường/đời sống tự nhiên/đời sống dưới nước

    – threaten natural habitats/coastal ecosystems/a species with extinction

    đe dọa môi trường sống tự nhiên/hệ sinh thái ven bờ/giống loài có nguy cơ tuyệt chủng

    – deplete natural resources/the ozone layer

    làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên/tầng ozon

    – pollute rivers and lakes/waterways/the air/the atmosphere/the environment/oceans

    làm ô nhiễm sống và hồ/luồng nước/không khí/bầu khí quyển/môi trường/đại dương

    – contaminate groundwater/the soil/food/crops

    Làm ô nhiễm nguồn nước ngầm/ đất/ thực phẩm/ mùa màng

    – cause/contribute to climate change/global warming

    gây ra/góp phần vào sự biến đổi khí hậu/nóng lên toàn cầu

    – produce pollution/CO2/greenhouse (gas) emissions

    tạo ra sự ô nhiễm/khí Co2/khí thải nhà kính

    – damage/destroy the environment/a marine ecosystem/the ozone layer/coral reefs

    phá hủy môi trường/hệ sinh thái dưới nước/tầng ozon/rặng san hô

    – degrade ecosystems/habitats/the environment

    làm suy thoái hệ sinh thái/môi trường sống

    Bài luận số 1:

    Environmental pollution has become a controversial issue that puts severe pssure on our rhythm of life. The pollution on Earth has reached such an alarming level that immediate involvement from governments and inpiduals collaboration now are of great importance. First and foremost, industrial activities are considered to be the main cause for air pollution. Along with the global industrialization, the burning of fossil fuels, motor vehicles and factories are contaminating the air by their emission of harmful fumes. In the second place, pervasive deforestation for land use, overuse of fertilizers and the dumping pollutants such as plastic or non- biodegradable packing in the ground has affected the ecosystem and led to soil pollution. This puts bad long- term effects on vegetation and soil fertility. Serious attempt to relieve the effects of pollution and pserve the environment need to be made as soon as possible. Governments can monitor the exhaust purification process of large factories so that they can pvent dangerous exhaust from the environment. Moreover, stricter regulations and laws against forests exploitation can help pserve pristine environment. Inpiduals should be responsible and raise awareness for the protection of environment. In conclusion, pollution has increasingly become a threat to the globe, directly affects our life and for the sake of environment and all citizens around the world, we should work hand in hand to protect our friendly house- the earth.

    Lời dịch:

    Ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành vấn đề gây tranh cãi và nó đã gây ra nhiều khó khăn áp lực lên cuộc sống của chúng ta. Tình trạng ô nhiễm môi trường trên trái đất đã chạm đến mức báo động vì vậy hiện tại những giải pháp cấp thiết từ chính phủ cũng như sự hợp tác của mỗi cá nhân là vô cùng quan trọng. Điều đầu tiên nói đến, những hoạt động công nghiệp được coi là nguyên nhân chính cho việc ô nhiễm không khí. Cùng với sự nóng lên toàn cầu, sự đốt cháy những nhiên liệu hoá thạch, các phương tiện xe cộ và các nhà máy đang làm ô nhiễm không khí bằng sự thải ra những khí độc hại. Điều thứ hai, sự phá rừng bừa bãi cho việc sử dụng đất, lạm dụng phân bón và sự thải ra những chất gây ô nhiễm như túi bóng hoặc những túi không thể phân hủy xuống đất đã ảnh hưởng nhiều đến hệ sinh thái và dẫn đến sự ô nhiễm đất. Điều này đã để lại những ảnh hưởng tiêu cực lâu dài lên hệ thực vật và sự phì nhiêu của đất. Những giải pháp cấp thiết để làm giảm tác hại của ô nhiễm môi trường và giữ gìn môi trường cần được đưa ra sớm nhất có thể. Chính phủ có thể quản lí quá trình xử lí các chất độc hại của các nhà máy lớn vì vậy họ có thể ngăn chặn những chất ô nhiễm ra ngoài môi trường. Hơn nữa, những quy định và luật lệ nghiêm khắc hơn đối với sự khai thác rừng có thể giúp bảo tồn môi trường tự nhiên. Các cá nhân cũng cần phải có trách nhiệm và nâng cao ý thức về việc bảo vệ môi trường. Kết lại, ô nhiễm môi trường đang nhanh chóng trở thành một mối nguy hiểm với toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của chúng ta, và vì lợi ích của môi trường cũng như của công dân trên toàn thế giới, chúng ta cần chung tay bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta- trái đất.

    Bài luận số 2:

    Nowadays, environmental pollution is a hot issue, causing huge waves in public. There are a lot of scientific studies on this issue. Do you know that the cause of pollution originates from the tasks seeming small in our daily lives such as littering, deforestation, or the direct discharge of smoke from vehicles, factory into the environment without treatment. However, if these actions are repeated many times, gradually, the amount of pollution is increasing and has the opposite impact on our lives. The manifestation of environmental pollution is an increase in the carbon footprint in the air, soil and water, which is a gas that does not sustain life. Environmental pollution is also a direct cause of global warming, leading to a series of phenomena, such as the greenhouse effect, ice caps melting, natural disasters such as droughts, floods, volcanic eruption and so on. The sea level is rising, more and more natural disasters occur, which threaten all species, make some of which be rare or extinct, break the ecological balance on the Earth. Human beings are not exception. We are breathing polluted air, eating unsafe food. In recent years, we have seen a dramatic increase in the number of people suffering from respiratory and digestive diseases. In conclusion, environmental pollution is a matter taking a lot of concern. It is time for us to take action to overcome this current issue, to protect our own lives.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Vê Hệ Quả Của Ô Nhiễm Môi Trường
  • Định Nghĩa Ô Nhiễm Không Khí Bằng Tiếng Anh
  • Vì Sao Không Khí Trong Nhà Ô Nhiễm Gây Hại Hơn Không Khí Ngoài Trời?
  • Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà Là Gì? Điều Gì Gây Ra Nó?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Và Những Hậu Quả Mà Nó Đem Lại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100