Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Macro Là Gì? Cách Tạo Macro Trong Excel Với 8 Bước Đơn Giản
  • Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Hướng dẫn cách dùng hàm MOD trong Excel

    Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia). Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên.Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    Cú pháp: = MOD(number, pisor).

    Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

    Trong đó:

    • Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc
    • Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

    Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

    • Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

    Hướng dẫn: Tại ô J6, đặt công thức = MOD(H8,I8). Trong đó H8 là số bị chia, I8 là số chia.

    Sau đó nhấn enter, chúng ta có kết quả:

    Copy công thức xuống các ô còn lại được kết quả

    Như các bạn thấy, ở đây thì kết quả số dư mang dấu của số chia.

    Đối với trường hợp Divisor=0 thì trả về giá trị lỗi #DIV/0!

    Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu sau:

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

    Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule

    Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format

    Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

    Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu

    Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng sau.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Tìm Hiểu Về Lỗi #ref! Và Cách Khắc Phục Lỗi #ref Trong Excel
  • Hàm Pascal, Tổng Hợp Các Hàm Phổ Biến, Thường Gặp Trong Pascal

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Cho Biểu Thức Trong Pascal: Abs(X+1) 3
  • Aptomat ! Phân Loại, Cách Sử Dụng Và Báo Giá
  • Hạt Nhựa Tiếng Anh Là Gì? Những Về Hạt Nhựa Bạn Cần Biết
  • Hệ Thống Phanh Abs: Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Abs, Ebd Và Ba, 3 Trang Bị An Toàn Ô Tô ‘tối Thiểu’
  • Pascal là ngôn ngữ lập trình cấp thấp với những câu lệnh đơn giản để xử lý những bài toán cơ bản, thường được sử dụng làm ngôn ngữ lập trình trong chương trình học phổ thông để học sinh có thể hình thành tư duy lập trình cơ bản. Tuy nhiên trong chương trình học mới chỉ mang đến một số câu lệnh đơn giản, Taimienphi sẽ đưa đến cho các bạn một số hàm Pascal với nhiều công dụng khác nhau.

    Các hàm nhập và xuất dữ liệu

    write() – in ra màn hình liền sau kí tự cuối.

    writeln() – in ra màn hình xuống một hàng.

    read() – đọc biến.

    readln(‘ ‘) – đọc biến và xuống dòng.

    clrscr – xoá toàn bộ màn hình.

    textcolor() – in chữ màu.

    textbackground() – tô màu cho màn hình.

    sound() – tạo âm thanh.

    delay() – làm trễ.

    nosound – tắt âm thanh.

    windows(x1,y1,x2,y2) – thay đổi cửa sổ màn hình.

    highvideo – tăng độ sáng màn hình.

    lowvideo – giảm độ sáng màn hình.

    normvideo – màn hình trở lại chế độ sáng bình thường.

    gotoxy(x,y) – đưa con trỏ đến vị trí x,y trên màn hình.

    deline – xoá một dòng đang chứa con trỏ.

    clreol – xoá các ký tự từ vị trí con trỏ đến cuối mà không di chuyển vị trí con trỏ.

    insline – chèn thêm một dòng vào vị trí của con trỏ hiện hành.

    exit – thoát khỏi chương trình.

    textmode(co40) – tạo kiểu chữ lớn.

    randomize – khởi tạo chế độ ngẫu nhiên.

    move(var 1,var 2,n) – sao chép trong bộ nhớ một khối n byte từ biến Var 1 sang biến Var 2.

    halt – Ngưng thực hiện chương trình và trở về hệ điều hành.

    Abs(n) – Giá trị tuyệt đối.

    Arctan(x) – cho kết quả là hàm Arctan(x).

    Cos(x) – cho kết quả là cos(x).

    Exp(x) – hàm số mũ cơ số tự nhiên ex.

    Frac(x) – cho kết quả là phần thập phân của số x.

    int(x) – cho kết quả là phần nguyên của số thập phân x.

    ln(x) – Hàm logarit cơ số tự nhiên.

    sin(x) – cho kết quả là sin(x), với x tính bằng Radian.

    Sqr(x) – bình phương của số x.

    Sqrt(x) – cho kết quả là căn bậc hai của x.

    pd(x) – cho kết quả là số nguyên đứng trước số nguyên x.

    Suuc(x) – cho kết quả là số nguyên đứng sau số nguyên x.

    odd(x) – cho kết quả là true nếu x số lẻ, ngược lại là false.

    chr(x) – trả về một kí tự có vị trí là x trong bảng mã ASCII.

    Ord(x) – trả về một số thứ tự của kí tự x.

    round(n) – Làm tròn số thực n.

    Random(n) – cho một số ngẫu nhiên trong phạm vi n.

    upcase(n) – đổi kí tự chữ thường sang chữ hoa.

    assign(f,) – tạo file.

    rewrite(f) – khởi tạo.

    append(f) – chèn thêm dữ liệu cho file.

    close(f) – tắt file.

    erase(f) – xóa.

    rename() – đổi tên cho file.

    length(s) – cho kết quả là chiều dài của chuỗi.

    copy(s,a,b) – copy chuỗi.

    insert(,s,a) – chèn thêm cho chuỗi.

    delete(s,a,b) – xoá chuỗi.

    Unit GRAPH (Các hàm đồ họa)

    initgraph(a,b,) – khởi tạo chế độ đồ hoạ.

    closegraph ; – tắt chế độ đồ hoạ.

    setcolor(x) – chọn màu.

    outtext() – in ra màn hình tại góc trên bên trái.

    outtextxy(x,y,); – in ra màn hình tại toạ độ màn hình.

    rectangle(x1,y1,x2,y2) – vẽ hình chữ nhật.

    line(x1,y1,x2,y2) – vẽ đoạn thẳng.

    moveto(x,y) – lấy điểm xuất phát để vẽ đoạn thẳng.

    lineto(x,y) – lấy điểm kết thúc để vẽ doạn thảng.

    circle(x,y,n) – vẽ đường tròn.

    ellipse(x,y,o1,o2,a,b) – vẽ hình elip.

    floodfill(a,b,n) – tô màu cho hình.

    getfillpattern(x) – tạo biến để tô.

    setfillpattern(x,a) – chọn màu để tô.

    cleardevice; – xoá toàn bộ màn hình.

    settextstyle(n,a,b) – chọn kiểu chữ.

    bar(a,b,c,d) – vẽ thanh.

    bar3d(a,b,c,d,n,h) – vẽ hộp.

    arc(a,b,c,d,e) – vẽ cung tròn.

    setbkcolor(n) – tô màu nền.

    putpixel(x,y,n) – vẽ điểm.

    setfillstyle(a,b) – tạo nền cho màn hình.

    setlinestyle(a,b,c) – chọn kiểu đoạn thẳng.

    getmem(p,1) – chuyển biến để nhớ dữ liệu.

    getimage(x1,y1,x2,y2,p) – nhớ các hình vẽ trên vùng cửa sổ xác định.

    putimage(x,y,p,n) – in ra màn hình các hình vừa nhớ

    Unit DOS

    getdate(y,m,d,t) – lấy các dữ liệu về ngày trong bộ nhớ.

    gettime(h,m,s,hund) – lấy các dữ liệu về giờ trong bộ nhớ.

    findnext(x) – tìm kiếm tiếp.

    Findfirst($20,dirinfo) – tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Abs Trên Xe Máy Hoạt Động Thế Nào?
  • Maknae Là Gì? Bỏ Túi 30+ Thuật Ngữ Chuyên Dùng Của Fan K
  • 14 Thuật Ngữ Tiếng Anh Mà Fan Kpop Phải Biết
  • Bảo Ôn Là Gì? Bảo Ôn Quan Trọng Hay Không Quan Trọng?
  • Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Là Gì
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Hàm Row (Và Rows) Trả Về Vị Trí (Số Lượng) Hàng Của Tham Chiếu
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Row Trả Về Vị Trí Hàng Của Tham Chiếu Trong Excel
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n
  • N/a Là Gì? Một Số Lỗi N/a Mà Bạn Thường Xuyên Gặp Phải
  • Tương tự: Hàm lấy số dư của phép chia

    Tương tự: Hàm lấy số dư của phép chia

    Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia).

    Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    Cú pháp của hàm Mod

    Cú pháp: = MOD(number, pisor).

    Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

    Trong đó:

    • Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc
    • Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

    Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

    • Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

                                MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

    • Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule
    • Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format
    • Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.
    • Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu
    • Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ Người đăng: hoy

    Time: 2022-10-20 19:10:21

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì? Cách Khắc Phục Tình Trạng Này
  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Còn Trinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Zombie Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giúp Bạn Trả Lời Thắc Mắc Bệnh Yếu Sinh Lý Tiếng Anh Là Gì ?
  • Rèn Luyện Sử Dụng Mod, Div Trong Pascal Và Scratch

    --- Bài mới hơn ---

  • Cac Ham Va Thu Tuc Trong Pascal
  • Biến Và Cách Khai Báo Của Pascal
  • Kiểu Dữ Liệu Trong Pascal
  • Iii. Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Sở: Integer, Real, Boolean, Char
  • Trong Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal, Từ Khoá Program Dùng Để
  • Mod, p là hai phép toán cho số nguyên được ứng dụng rất nhiều trong lập trình, trong bài viết này mình sẽ cùng học tập chia sẻ cách sử dụng Mod, Div trong Pascal và scratch qua một ví dụ cụ thể như sau:

    Bài toán: Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n (n< 2 tỉ). Xuất ra số các chữ số của số nguyên đó và tổng các chữ số của số nguyên đó.

    Ví dụ: Nếu người dùng nhập vào số: 123456 thì kết quả xuất ra: Số các chữ số là: 6. Tổng các chữ số cảu số nguyên vừa nhập là: 21

    Gợi ý: Để giải quyết bài toán này ta cần tìm cách để tách ra các chữ số của số nguyên nhập vào sau đó đếmcộng dồn để tính tổng các chữ số của số đó, vậy vấn đề quan trong nhất là làm sao để tách lấy được từng chữ số của số nguyên đó! ta hãy cũng tím hiểu

    Giới thiệu hai phép toán Mod và Div

    Mod: Là phép toán chia lấy phần dư.

    Div: Là phép toán chia lấy phần nguyên.

    Ví dụ: 13 p 5 = 2 và 13 mod 5 = 3 (vì 13 chia cho 5 được 2 dư 3)

    Ứng dụng mod, p trong Pascal cho bài toán trên

    Ý nghĩa của chương trình như sau:

    Nếu n = 0 thì cho biến đếm là 1 còn nếu không thì cho biến đếm là 0 . Đây là đoạn mã để xử lý trường hợp đặc biệt n = 0, nếu trường hợp này xảy ra thì chương trình sẽ không thực hiện vòng lặp phía sau và kết luận ngay số có 1 chữ số và tổng các chữ số bằng 0. Tùy theo thuật toán mà thường xuất hiện các trường hợp đặc biệt, ta cần lập trình để xử lý riêng các trường hợp này

    Vòng lặp While: Có nhiệm vụ lặp lại việc

    • Tách từng chữ số của số nguyên ra (từ phải sang trái) – Dùng phép toán mod
    • Sau khi tách được bỏ bớt chữ số đó – Dùng phép toán Div

    Liệu trong Scratch có hai hàm Mod và Div không?

    Mình tự đặt ra câu hỏi này ngay khi nghĩ đến bài toán, chúng ta thử lục tìm trong “Các phép toán” của Scratch xem nào.

    Thấy rồi hàm Mod đây rồi:

    Không thấy Div các bạn ơi, làm sao đây! Ta không thấy trong Scratch có phép toán Div nhưng đã là ngôn ngữ lập trình thì chắc chắn phải có cách xây dựng phép toán DIV mình suy nghĩ như vậy và cuối cùng tìm ra cách xây dựng phép toán này trong Scratch như sau:

    Xây dựng Div trong Scratch

    Không cần Mod và Div liệu có giải quyết được bài toán này?

    Còn trong Scratch thì còn đơn giản hơn nữa vì biến trong Scratch chung cả số và chuỗi vì vậy chẳng cần chuyển gì nữa cứ vậy mà tách từng chữ số ra mà đếm và công dồn thôi.

    Cách này có vẻ đơn giản hơn rất nhiều tuy nhiên mình không khuyến khích các bạn làm bằng cách này mà hãy làm bằng cách sử dụng Div và Mod nó “toán học” hơn phải không các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vas Là Gì? Những Lưu Ý Về Vas Trong Kế Toán Cho Lính Mới
  • Vas Là Gì? Những Liên Quan Đến Vas Trong Kế Toán
  • Vas Trong Kế Toán Là Gì?
  • Thanh Toán T/t Là Gì ?, Thanh Toán D/a, D/p Là Gì ?
  • 【2018】Phương Thức Thanh Toán Dp, Lc, Tt Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu
  • Cách Viết Hàm (Function) Trong Pascal

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Trong Pascal, Định Nghĩa Và Cách Khai Báo
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Thao Tác Xử Lý Bit Trong Pascal
  • Lớp Trong Pascal, Định Nghĩa Và Ví Dụ Minh Họa
  • Ý Nghĩa Của Thủ Tục Write Trong Pascal
  • Hàm là một nhóm các câu lệnh cùng thực hiện một nhiệm vụ, và mỗi chương trình Pascal sẽ có ít nhất một hàm. Trong Pascal, một hàm được định nghĩa bằng cách sử dụng các từ khóa hàm. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách viết hàm (function) trong Pascal.

    Cách viết hàm (Function) trong Pascal

    Chương trình con (subprogram)

    Chương trình con (subprogram) là một đơn vị chương trình / module thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Các chương trình con này kết hợp với nhau để tạo thành một chương trình lớn hơn. Về cơ bản nó được gọi là Modular design.

    Một chương trình con có thể được gọi bởi một chương trình / chương trình con khác, được gọi là chương trình gọi (calling program).

    Pascal cung cấp 2 loại chương trình con:

    – Hàm (function): chương trình con này trả về một giá trị duy nhất.

    – Thủ tục (procedure): chương trình con này không trả về giá trị trực tiếp.

    Hàm (function)

    Hàm là một nhóm các câu lệnh cùng thực hiện một nhiệm vụ. Mỗi chương trình Pascal sẽ có ít nhất một hàm, đó là chương trình chính, và tất cả các chương trình không quan trọng khác có thể xác định các hàm bổ sung.

    Khai báo hàm sẽ nói với trình biên dịch tên của hàm, kiểu trả về giá trị và các tham số. Một định nghĩa hàm cung cấp phần thân của của một hàm.

    Thư viện chuẩn của Pascal cung cấp nhiều hàm được tích hợp sẵn mà chương trình có thể gọi. Ví dụ hàm AppendStr( ) nối 2 chuỗi, hàm New( ) phân bổ tự động cho các biến và nhiều hàm khác.

    Định nghĩa hàm

    Trong Pascal, một hàm được định nghĩa bằng cách sử dụng các từ khóa hàm. Công thức chung của một định nghĩa hàm như sau:

    Đối số (Argument): Các đối số liên kết giữa chương trình gọi và các hàm định danh, còn được gọi là tham số hình thức (formal parameter). Tham số giống như placeholder. Khi một hàm được gọi, bạn sẽ nhận được giá trị cho tham số.

    Giá trị này được gọi là tham số thực tế hoặc đối số. Danh sách tham số đề cập đến kiểu tham số, thứ tự và số của tham số của một hàm. Có thể tùy chọn sử dụng các tham số hình thức hoặc không. Các tham số này có thể là kiểu dữ liệu chuẩn, kiểu dữ liệu do người dùng xác định hoặc kiểu dữ liệu miền con.

    Danh sách tham số hình thức xuất hiện trong câu lệnh của hàm, có thể là các biến đơn giản hoặc các biến con, các biến mảng hoặc biến cấu trúc, hoặc các chương trình con.

    Return Type: Tất cả các hàm phải trả về một giá trị, do đó tất cả các hàm phải được gán một kiểu. Kiểu khai báo dữ liệu hàm trả về giá trị của hàm, có thể là kiểu khai báo chuẩn, khai báo do người dùng định nghĩa hoặc khai báo hàm con nhưng không thể là khai báo hàm cấu trúc.

    Khai báo cục bộ (local declaration): khai báo cục bộ tham khảo các khai báo hàm, hằng, biến, hàm và các thủ tục mà chỉ áp dụng trong phần thân của hàm.

    Phần thân hàm (function body): Phần thân hàm có chứa tập hợp các câu lệnh định nghĩa hàm đó.

    Phần thân hàm nằm ở giữa các lệnh beginend. Nó là phần được tính toán trong hàm. Phải có một lệnh gán kiểu name := expssion;, phần thân hàm được gán một giá trị cho tên hàm. Giá trị này được trả về khi hàm được thực thi. Lệnh cuối cùng trong phần thân hàm kết thúc bằng lệnh end.

    Khai báo hàm

    Khai báo hàm nói với trình biên dịch tên hàm và cách để gọi hàm. Phần thân hàm có thể định nghĩa riêng.

    function max(num1, num2: integer): integer;

    Hàm khai báo được yêu cầu khi bạn xác định một hàm trong file nguồn và bạn gọi hàm đó trong một file khác. Trường hợp này bạn nên khai báo hàm ở đầu file gọi hàm.

    Gọi một hàm

    Trong quá trình tạo một hàm, bạn cung cấp định nghĩa về hàm cần làm những gì. Để sử dụng hàm, bạn sẽ phải gọi hàm đó để thực hiện nhiệm vụ nào đó.

    Khi một chương trình gọi một hàm, chương trình điều khiển sẽ được truyền đến hàm được gọi. Hàm được gọi thực hiện nhiệm vụ được định nghĩa, và khi lệnh return được thực thi hoặc khi đạt đến lệnh end, nó sẽ trả lại chương trình điều khiển về chương trình chính.

    Để gọi một hàm, chỉ cần cung cấp các tham số yêu cầu và nếu hàm trả về một giá trị thì bạn có thể lưu lại giá trị trả về này.

    Khi được biên dịch và thực thi, đoạn code trên sẽ cho kết quả là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Thủ Tục Fillchar Trong Pascal
  • Dữ Liệu Kiểu Tệp: Giới Thiệu Và Sử Dụng (P2) Mở Tệp Và Đọc Tệp
  • Lệnh If .. Then Trong Pascal
  • 13 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Tin 11 Và Cách Khắc Phục
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Macro Là Gì? Cách Tạo Macro Trong Excel Với 8 Bước Đơn Giản
  • Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Hàm Row Và Rows Trong Excel: Định Nghĩa, Cú Pháp, Cách Sử Dụng
  • Hàm MOD trong Excel là hàm chia lấy số dư cho ước số và kết quả trả về sẽ cùng dấu với ước số. Trong toán học, phép toán này được gọi là modulo hoặc modulu, do đó, hàm này có tên là MOD.

    Đây là một trong những hàm Excel cơ bản và được sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hoặc điện thoại iPhone và Android đều có thể sử dụng hàm này.

    2. Hướng dẫn cách sử dụng hàm MOD

    Cú pháp: =MOD(number, pisor).

    • Number: đối số bắt buộc, là số bị chia.
    • Divisor: đối số bắt buộc, là số chia.
    • Nếu số chia là 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Kết quả của hàm MOD trả về cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu của số bị chia).
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d).

    Ví dụ: Nếu bạn cần lấy số dư của phép tính 5 chia 3. Khi áp dụng cú pháp hàm MOD như trên ta có công thức tính như sau: =MOD(5;3). Theo đó, bạn sẽ nhận được kết quả là 2. Do 5 = 2 + (3 x 1).

    Nếu bạn cần lấy số dư của 5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;-3). Kết quả của phép tính trên sẽ là -1 do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: 5 = (-2) x -3 – 1.

    Nếu cần lấy số dư của -5 chia cho -3 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(-5;-3). Hàm MOD trong Excel cho kết quả của phép tính này là -2, do kết quả sẽ là số âm cùng dấu với số chia là -3. Trong trường hợp này phép tính để lấy được kết quả số dư sẽ là: -5 = -3 – 2.

    Nếu cần lấy số dư của 5 chia cho 0 thì sẽ có công thức như sau: =MOD(5;0). Lúc này hàm sẽ trả về lỗi #DIV/0! vì trong toán học không thể chia một số cho 0 được.

    3. Một số ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau:

    Vào Conditional Formatting, chọn New rule.

    Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format.

    Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

    Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu.

    Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ví dụ: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng. Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày (1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính.

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Chú ý: Trong ví dụ này để tính số ngày chẵn( số tuần) thì bạn có thể dùng hàm INT.

    4. Cách sử dụng hàm INT trong Excel

    Trong Excel, hàm Int là hàm trích ra phần nguyên của một giá trị thập phân dương hoặc làm tròn đến số nguyên gần nhất trước dấu thập phân nếu là một số thập phân âm.

    Cú pháp: = INT(Number). Trong đó, Number là số thực mà bạn muốn làm tròn hoặc là các phép tính nhân chia… là tham số bắt buộc.

    Ví dụ 1: Khi number là một số thực

    Cho số 5.9 hãy làm tròn đến phần nguyên. Để thực hiện yêu cầu này ta sử dụng hàm INT, công thức =INT(5.9). Sau khi nhấn enter thì ta có kết quả là 5.

    Ví dụ 2: Khi number là một phép tính, trong ví dụ này là một phép chia có số dư.

    Các bạn có thể kết hợp hàm INT với các hàm khác tùy theo mục đích sử dụng, và ứng dụng vào trong thực tế.

    Hàm INT và hàm MOD là 2 hàm cơ bản dùng để xử lý kết quả của phép chia trong Excel. Hàm INT và hàm MOD trong Excel thường được ứng dụng để tính toán số tuần, số ngày lẻ, tính số bộ, số bó, dùng để xác định chẵn, lẻ, tính số nguyên, lấy số dư của một phép toán…

    5. Tìm hiểu một số hàm phổ biến trong Excel

    Excel là một chương trình bảng tính trong Microsoft Office. Khi sử dụng Excel, bạn cần nắm được một số hàm cơ bản để phục vụ công việc của mình mà không mất quá nhiều thời gian thống kê và tính toán.

    Hàm SUM cho phép người dùng cộng tổng giá trị trong các ô được chọn. Hàm này giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường.

    Công thức: =SUM (number 1, number 2,…).

    Hàm MIN và hàm MAX giúp người dùng tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Công thức: =MIN (number 1, number 2,…) và =MAX (number 1, number 2,…).

    Hàm IF được sử dụng khi muốn sắp xếp dữ liệu theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, người dùng có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    Công thức: =IF (logic_test, ).

    Hàm AVERAGE hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, giúp người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

    Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…).

    Hàm TRIM là hàm giúp loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Công thức: =TRIM (text).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Macro Là Gì? Cách Tạo Macro Trong Excel Với 8 Bước Đơn Giản
  • Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Trong Cú pháp hàm MOD có các đối số sau đây:

    Number Bắt buộc. Số bị chia mà bạn muốn ( số chia để tìm số dư).

    Divisor Bắt buộc. Số chia mà bạn muốn.

    Ý nghĩa của hàm: Trả về số dư sau khi số bị chia chia cho số chia. Kết quả hàm trả về sẽ cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu số bị chia).Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022, 2022, 2022 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc điện thoại android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    • Nếu Số bị chia ( số chia để tìm số dư) bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi là #DIV/0.
    • Ngoài hàm MOD có thể được sử dụng bằng các số hạng của Hàm INT:

    Ví dụ về cách sử dụng hàm MOD trong Excel

    Hướng dẫn: Tại ô J6, nhập công thức = MOD(H8,I8). Trong đó H8 là số bị chia ( số chia để tìm số dư), I8 là số chia.

    Sau đó nhấn enter, chúng ta có kết quả:

    Sao chép công thức xuống các ô còn lại được kết quả

    Như vậy, ở đây thì kết quả số dư mang dấu của số chia.

    Đối với trường hợp Divisor=0 thì trả về giá trị lỗi #DIV/0!

    Ứng dụng trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng sau:

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Để thực hiện đánh dấu, chúng ta làm theo các bước sau.

    Bước 1: Vào Conditional Formating, chọn New Rule

    Bước 2: Khi bảng New Formatting Rule mở ra, chọn Use a formula to determine which cells to format

    Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình dưới.

    Bước 4 : Vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu

    Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng sau.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày (1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in): 7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ

    Chú ý: Trong ví dụ này để tính số ngày chẵn (số tuần) thì chúng ta có thể dùng hàm INT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Chương Trình Con : Hàm Và Thủ Tục Trong Pascal

    --- Bài mới hơn ---

  • Pascal: Hằng, Biến, Biểu Thức
  • Chương Trình Con Trong Pascal
  • Bài 3: Câu Lệnh Vòng Lặp Trong Pascal (For, While, Repeat)
  • Từ Pascal Đến C/c++ (P2) – Vòng Lặp
  • Phần 3: Record Trong Pascal
  • Turbo Pascal là ngôn ngữ có cấu trúc cao. Do đó, một chương trình lớn có thể chia thành nhiều chương trình con với hai mục đích :

    a) Dễ kiểm tra, dề điều khiển từng phần của chương trình.

    b) Tránh lặp đi lặp lại những đoạn chương trình dùng nhiều lần. Điều này vừa gây mất thời gian cho người lập trình vừa làm cho chương trình thêm lôi thôi, mất thẩm mĩ.

    Trong Pascal có hai loại chương trình con :

    Sự khác nhau cơ bản và duy nhất của hai loại chương trình con này là : Function trả lại cho một giá trị kết quả vô hướng thông qua tên của Function và do đó nó được sử dụng trong một biểu thức. Còn Procedure không trả lại kết quả thông qua tên của nó nên các Procedure không thể viết trong các biểu thức.​

    Code:

    Program Vidu ; Uses Crt ; (* Crt là một Unit chứa các chương trình con về màn hình, bàn hình... *) Var A, B, C, D : Integer ; Z : Real ; Procedure Tieu_de ; Begin Writeln (' **************************************** ') ; Writeln (' * MINH HOA CHUONG TRINH CON * ') ; Writeln (' **************************************** ') ; End ; Procedure Enter (Var X, Y : Integer ) ; Var OK : Char ; Begin Repeat Write (' Tu so = ') ; Readln (X) ; Write (' Mau so = ') ; Readln (Y) ; Write (' Co sua so lieu khong (c, k) ? ') ; OK := Readkey ; Writeln ; Until (OK = ' K ') or (OK = ' k ') ; End ; Function Chia (X, Y : Integer) : Real ; Begin Else Begin Writeln (#7,' Khong chia duoc cho 0.') ; (* Máy sẽ báo lỗi nếu mẫu số là 0 *) Halt ; (* Thu tuc Halt dung chuong trinh lai *) End ; End ; BEGIN Tieu_de ; Enter (A, B) ; Enter (C, D) ; Z := Chia (A, B) * Chia (C, D) ; Writeln (' Ti so (A / B) * (C / D) la : ', Z) ; Writeln (' Hay an Enter de ket thuc ! ') ; Readln ; END.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dữ Liệu Kiểu Tệp Trong Pascal
  • Kiểu Tập Tin Trong Pascal
  • Các Lỗi Thường Gặp Trong Pascal
  • Các Mã Lỗi Trong Pascal
  • Chuyên Đề: Làm Quen Với Pascal–Khai Báo, Sử Dụng Biến
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100