Định Nghĩa Administrative Law / Luật Quản Trị Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Administrator / Người Thi Hành Là Gì?
  • Định Nghĩa Advance Canvass / Chạy Tiền Vận Là Gì?
  • Định Nghĩa Ad-Noter / Người Thông Báo Quảng Cáo Là Gì?
  • Định Nghĩa Adopter Categories / Sự Phân Loại Các Cá Nhân/khách Hàng Dựa Trên Mức Độ Sẵn Sàng Tiếp Nhận Sản Phẩm Mới Là Gì?
  • Định Nghĩa Administered Price / Giá Quy Định Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Administrative Law là cơ quan pháp luật chi phối việc quản trị và quy định của các cơ quan chính phủ (cả liên bang và tiểu bang). Được tạo bởi Quốc hội (hoặc cơ quan lập pháp tiểu bang), nó bao gồm các thủ tục quy định hoạt động của các cơ quan này cũng như các ràng buộc bên ngoài đối với họ. Luật quản trị được coi là một nhánh của luật công và thường được gọi là luật điều chỉnh.

    Giải thích

    Trong những năm qua, các cơ quan chính phủ đã tăng trưởng đều đặn cả về số lượng và tầm quan trọng ở Hoa Kỳ. Chúng ảnh hưởng đến nhiều vấn đề xã hội, như viễn thông, thị trường tài chính và phân biệt chủng tộc. Ví dụ về các cơ quan này bao gồm Bộ Lao động (DOL), Ủy ban Truyền thông Liên bang (FCC) và Ủy ban Giao dịch Chứng khoán (SEC).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Advance Premium Fund / Quỹ Bảo Hiểm Tạm Ứng Là Gì?
  • Định Nghĩa Advance Funding / Tài Trợ Trước (Tạm Ứng) Là Gì?
  • Định Nghĩa Advance Directive / Chỉ Thị Trước Là Gì?
  • Định Nghĩa Advance Determination Ruling – Adr / Phán Quyết Trước Khi Xác Định Là Gì?
  • Định Nghĩa Advance Commitment / Cam Kết Trước Là Gì?
  • Qui Luật Cung (The Law Of Supply) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đĩa Cứng Là Gì? Đĩa Cứng Là Thiết Bị Lưu Trữ Trong Hay Ngoài?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Phần Cứng _ P 2: Ổ Đĩa Cứng (Tiếp Theo)
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Phần Cứng _ P 2: Ổ Đĩa Cứng
  • Khái Niệm Nhà Cung Cấp Cho Mọi Người Cần Nên Biết
  • Những Tiêu Chí Đánh Giá Nhà Cung Cấp Tốt Nhất
  • Khái niệm

    Qui luật cung trong tiếng Anh gọi là: The law of supply.

    Qui luật cung có thể được phát biểu như sau: Nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, lượng cung về một loại hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá đó tăng lên và ngược lại.

    Ví dụ

    Chẳng hạn, khi giá thịt bò còn thấp, ví dụ giá thịt bò là 50 nghìn đồng/kg, những nhà sản xuất chỉ sẵn lòng cung ứng ra thị trường một khối lượng thịt bò là 10000 kg hay 10 tấn.

    Khi giá thịt bò tăng lên thành 60 nghìn đồng/kg, những nhà sản xuất cảm thấy có lãi hơn và họ sẵn sàng tăng lượng thịt bò cung ứng ra thị trường là 20.000 kg hay 20 tấn.

    Chúng ta có thể giải thích một cách đơn giản cơ sở của qui luật cung như sau:

    Khi giá của một loại hàng hoá tăng lên, đồng thời do các điều kiện vẫn không thay đổi (ví dụ, giá cả nguyên liệu, tiền lương, tiền thuê máy móc, trình độ công nghệ v.v… vẫn ở trạng thái như trước), nên lợi nhuận mà các nhà sản xuất thu được sẽ tăng lên.

    Điều này sẽ khuyến khích họ mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng bán ra. Mặt khác, giả định các điều kiện khác giữ nguyên còn hàm ý giá cả của các hàng hoá khác vẫn không thay đổi khi giá của hàng hoá mà ta đang phân tích tăng lên.

    Việc kinh doanh mặt hàng này trở nên hấp dẫn hơn một cách tương đối so với các mặt hàng khác.

    Trước thực tế đó, sẽ có một số nhà sản xuất mới nhảy vào thị trường mặt hàng mà ta đang đề cập đến (ví dụ, bằng cách rút các nguồn lực đang được sử dụng ở các khu vực khác của nền kinh tế và đưa chúng vào sử dụng ở ngành hàng này).

    Hệ quả của những điều trên là: Khi giá cả của một mặt hàng tăng lên, sản lượng cung ứng của nó trên thị trường có xu hướng tăng lên.

    Các qui luật kinh tế nói riêng cũng như các qui luật trong lĩnh vực xã hội nói chung thường chỉ vạch ra được các khuynh hướng cơ bản chi phối các mối quan hệ hay các sự kiện. Sẽ có những ngoại lệ nằm ngoài qui luật.

    Theo qui luật cung, sự vận động của các biến số lượng cung và mức giá là cùng chiều với nhau.

    Hàm cung điển hình là một hàm số đồng biến. Khi biểu diễn dưới dạng tuyến tính

    (Trong đó c và d là những tham số, Lượng cung QS và mức giá P) thì tham số c trong hàm cung phải là một đại lượng dương.

    Thể hiện dưới dạng đồ thị, đường cung là một đường dốc lên. Đây là đặc tính chung của một đường cung điển hình mà chúng ta sẽ phải lưu ý, dù muốn thể hiện nó dưới dạng một đường phi tuyến hay tuyến tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngai Thờ Cúng Là Gì, Ý Nghĩa Ngai Đồng Thờ Cúng Trên Ban Thờ Gia Tiên
  • Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Tín Ngưỡng Thờ Cúng Tổ Tiên
  • Ý Nghĩa Của Tín Ngưỡng Thờ Cúng Tổ Tiên Trong Văn Hoá Việt
  • Thờ Và Cúng Là Gì
  • Khái Niệm Và Giá Trị Của Thờ Cúng Tổ Tiên
  • Định Nghĩa Common Law / Thông Luật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Community Property / Tài Sản Chung Là Gì?
  • Định Nghĩa Compensating Balance / Số Dư Bù Trừ Là Gì?
  • Định Nghĩa Competitive Bid / Đấu Thầu Cạnh Tranh Là Gì?
  • Định Nghĩa Competitive Bid Option / Quyền Chọn Giá Thầu Cạnh Tranh Là Gì?
  • Định Nghĩa Compliance Examination / Kiểm Tra Tính Tuân Thủ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Bộ luật dựa trên các quyết định pháp lý và tiền tệ, nó trở thành cơ sở cho hệ thống pháp lý tại Anh và Mỹ (ngoại trừ Louisiana), nơi mà luật dân sự là nền tảng pháp lý. Nhiều khái niệm luật được sử dụng ngày nay, như luật về hợp đồng, cũng xuất phát từ thông luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Commodity Credit Corporation / Công Ty Tín Dụng Hàng Hóa Là Gì?
  • Định Nghĩa Common Trust Fund / Quỹ Ủy Thác Chung Là Gì?
  • Định Nghĩa Community Development Bank / Ngân Hàng Phát Triển Cộng Đồng Là Gì?
  • Định Nghĩa Collateral Value / Giá Trị Thế Chấp Là Gì?
  • Định Nghĩa Collateral Trust Note / Giấy Nợ Ủy Thác Có Thế Chấp Là Gì?
  • Định Nghĩa Comparative Law / Luật Đối Chiếu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Complementarity / Sự Bổ Trợ Là Gì?
  • Định Nghĩa Complementary Investments / Đầu Tư Bổ Sung Là Gì?
  • Định Nghĩa Complementary Resource / Các Nguồn Lực Bổ Sung Là Gì?
  • Định Nghĩa Complete Price Discrimination / Phân Biệt Giá Hoàn Toàn Là Gì?
  • Định Nghĩa Compound Interest / Lãi Gộp (Kép) Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Comparative Law là bộ môn nghiên cứu, phân tích và đối chiếu các hệ thống quốc gia trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Commutation / Sự Hoán Đổi Là Gì?
  • Định Nghĩa Accounting Costs / Chi Phí Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Accountability / Trách Nhiệm Kế Toán Là Gì?
  • Định Nghĩa Common Property / Tài Sản Chung Là Gì?
  • Định Nghĩa Common Property Resource / Nguồn Lực Tài Sản Chung Là Gì?
  • Định Luật Murfy – Murphy’S Law

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Murphy: “Anything That Can Go Wrong, Will Go Wrong.”
  • Định Luật Tình Yêu Của Murphy – Phim Thần Tượng Đài Loan Tuy Cũ Nhưng Không Cũ
  • Chương 02: Chiến Tranh Xảy Ra
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 2 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 4 Vietsub
  • Định luật Murphy hay còn gọi là định luật bánh bơ là một cách ngôn hoặc trào phúng được phát biểu: “Nếu một việc có thể diễn tiến xấu, nó sẽ diễn tiến đúng như thế” (tiếng Anh:Anything that can go wrong, will go wrong.)

    Phần 1

    1) Đồng phục chia làm 2 loại: 1 loại quá bé và 1 loại quá to.

    2) Khi cần phải làm một việc gì đó rất gấp, bạn luôn phải nhờ một người bận nhất.

    3) Ngày mà bạn quyết định nghỉ học/làm để ngủ nướng thì bạn dậy sớm nhất nhà.

    4) Khi đi trên đường thì trời mưa to, thời tiết xấu, lúc về đến nhà thì mưa tạnh.

    5) Những đồ dùng cần thiết nếu làm rơi sẽ lăn vào cái xó khó moi ra nhất.

    6) Nếu bạn chẳng may bấm nhầm số điện thoại, bạn sẽ không bao giờ thấy số bận và sẽ luôn có người lạ nhấc máy trả lời.

    7) Khi bạn cố gắng chứng minh cho người khác rằng cái máy không hoạt động, nó sẽ tự nhiên hoạt động.

    8) Khi bạn chuẩn bị ngồi xuống để thưởng thức ly cà phê nóng, người khác sẽ nhờ bạn một việc mà bạn sẽ phải làm cho đến khi ly cà phê nguội đi.

    9) Khi bạn đang xếp hàng, hàng người bên cạnh bạn luôn di chuyển về phía trước nhanh hơn.

    10) Ai cười cuối cùng là người chậm hiểu.

    Phần 2

    1) Bạn không bao giờ có đủ 1 là tiền, 2 là thời gian.

    2) Đến lúc bạn cắt móng tay xong thì vài tiếng sau bạn lại cần cạy mở hoặc bóc thứ gì đó.

    3) Mọi công việc bất kỳ đều dễ đối với những người không phải làm nó.

    4) Tưởng chừng ném viên sỏi qua cửa sổ rất dễ, nhưng lần đầu bạn luôn ném trúng cái song sắt và viên sỏi bật lại.

    5) Một vật đang rơi luôn tiếp đất bằng phần dễ bị vỡ nhất.

    6) Không cần biết bạn tìm mua một thứ đồ bất kỳ lâu và mệt mỏi đến thế nào, sau khi quyết định mua nó xong thì bạn sẽ thấy một cửa hàng nào đó bán với giá rẻ hơn.

    7) Kỷ lục và những màn trình diễn tuyệt vời nhất luôn xảy ra khi bạn làm một mình và không ai thấy cả.

    8) Những lúc bạn muốn biển diễn cho mọi người là những lúc bạn sẽ phải mắc sai lầm nhỏ hoặc khiến khán giả cười nhạo.

    9) Nói với một đứa trẻ rằng số sao trên trời bằng số tóc trên đầu thì nó sẽ tin bạn. Nói rằng chiếc ghế vừa mới sơn vẫn còn ướt thì nó sẽ sờ vào xem có đúng không.

    10) Bắt buộc phải có thứ gì đó xung quanh quấy rối không cho phép bạn lập kỷ lục Flappy Bird.

    _Theo 10 IFs

    Phần 3.

    1. Nếu bạn để mặc các vấn đề, chúng sẽ chỉ trở nên tồi tệ hơn.
    2. Khi bạn dự định bắt tay vào làm việc gì, thế nào bạn cũng có một việc khác phải làm trước.
    3. Không có gì đơn giản như là thoạt tiên bạn tưởng.
    4. Mọi việc đều tốn nhiều thời gian hơn là bạn nghĩ.
    5. Nếu có nhiều điều có thể xảy ra, thường thì điều tệ hại nhất sẽ xảy ra.
    6. Thiên nhiên luôn vạch ra những sai lầm đang được con người cố tình che giấu.
    7. Mọi việc bao giờ cũng tốn kém hơn là bạn trù tính.
    8. Dính líu vào một vụ việc bao giờ cũng dễ hơn là thoát khỏi việc đó.
    9. Không thể nào khiến cho mọi việc “thật rõ ràng, đến anh ngốc cũng hiểu” được bởi vì những anh ngốc lại rất thông minh.
    10. Mỗi một giải pháp lại phát sinh ra một vấn đề mới.
    11. Hay đến đâu mà nhiều quá cũng sẽ nhàm chán.

      12.Nếu bạn tìm cách làm vừa lòng tất cả mọi người, thế nào cũng sẽ có người mất lòng.

    12. Nếu bạn làm dối trong một thời gian dài, thế nào cũng có lúc vỡ lở.
    13. Khi bạn thử làm cho mọi việc thật rõ ràng dễ hiểu, bạn chỉ khiến mọi người rối trí.
    14. Nói rằng có 50% khả năng thành công nghĩa là có 75% khả năng thất bại.
    15. Không có hai vật gì có thế thay thế được cho nhau một cách hoàn hảo.
    16. Trong mọi con tính, những con số có vẻ hiển nhiên đúng lại chính là nguyên do dẫn đến sai lầm.
    17. Nếu có nhiều người cùng mắc lỗi trong một việc, trách nhiệm sẽ chẳng thuộc về ai cả.
    18. Nếu bạn chưa tìm thì cũng chưa có gì bị mất cả.
    19. Nếu có 3 sự kiện có thể xảy ra trong vòng vài tháng thì rất có thể chúng sẽ xảy ra trong cùng một buổi tối và rất có thể sẽ là tối… hôm nay.

    sáng nay vừa gặp vài cái trong số này!! hừ hừ

     

    i found this post on my facebook 4 years ago.

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Murphy Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Độ Nhớt Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Độ Nhớt
  • Năm 1665, Bị Cách Ly Vì Bệnh Dịch, Newton Đã Làm Gì?
  • Khi Định Luật Iii Newton Bị Vi Phạm
  • Định Nghĩa Technology Transfer (Law) / Chuyển Giao Công Nghệ (Luật) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Earmarked Funds / Quỹ Có Mục Đích Sử Dụng Riêng. Là Gì?
  • Định Nghĩa Workfare / Thực Phẩm Cho Việc Làm Là Gì?
  • Định Nghĩa Tertiary Industrial Sector / Khu Vực Ngành Cấp Ba Là Gì?
  • Định Nghĩa World Bank / Ngân Hàng Thế Giới Là Gì?
  • Định Nghĩa X-Intercept / Hoành Độ Gốc Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở một hợp đồng chuyển giao một công nghệ được ký kết theo những quy định của luật. Người bán có nghĩa vụ chuyển giao toàn bộ kiến thức về công nghệ đó, hay cung cấp máy móc thiết bị, dịch vụ, đào tạo,… đi kèm với công nghệ này cho người mua. Người mua có nghĩa vụ phải trả tiền cho người bán để nhận và sử dụng khối kiến thức về công nghệ trên, theo như những điều khoản đã nhất trí trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Work Force / Lực Lượng Lao Động Là Gì?
  • Định Nghĩa Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Là Gì?
  • Định Nghĩa Technological Externality / Tác Động Ngoại Hiện Của Công Nghệ Là Gì?
  • Định Nghĩa Technical Efficiency / Hiệu Suất Về Kỹ Thuật Là Gì?
  • Định Nghĩa Withholding Tax / Thuế Thu Tại Nguồn Là Gì?
  • Qui Luật Kinh Tế (Economic Laws) Là Gì? Tính Chất Của Qui Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • I. Khái Niệm Tệ Nạn Xã Hội Và Các Dấu Hiệu Đặc Trưng
  • Một Số Khái Niệm Trong Xã Hội Học
  • Khái Niệm Và Các Loại Kiểm Soát Xã Hội
  • Bài 1: Các Khái Niệm Cơ Bản Của Xã Hội Học
  • “xã Hội Thông Tin” Trông Ra Sao?
  • Khái niệm

    Qui luật kinh tế trong tiếng Anh được gọi là Economic laws.

    Các qui luật kinh tế phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.

    Tính chất Qui luật kinh tế

    Qui luật kinh tế có những tính chất sau:

    – Cũng như các qui luật khác, qui luật kinh tế là khách quan, nó xuất hiện, tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định và mất đi khi các điều kiện đó không còn; nó tồn tại độc lập ngoài ý chí con người.

    Người ta không thể sáng tạo, hay thủ tiêu qui luật kinh tế mà chỉ có thể phát hiện, nhận thức và vận dụng qui luật kinh tế để phục vụ cho hoạt động kinh tế của mình.

    – Qui luật kinh tế là qui luật xã hội, nên khác với các qui luật tự nhiên, qui luật kinh tế chỉ phát sinh tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.

    Nếu nhận thức đúng và hành động theo qui luật kinh tế sẽ mang lại hiệu quả, ngược lại sẽ phải chịu những tổn thất.

    – Khác với các qui luật tự nhiên, phần lớn các qui luật kinh tế có tính lịch sử, chỉ tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định.

    Do đó, có thể chia qui luật kinh tế thành hai loại. Đó là các qui luật kinh tế đặc thù và các qui luật kinh tế chung.

    Các qui luật kinh tế đặc thù là các qui luật kinh tế chỉ tồn tại trong một phương thức sản xuất nhất định. Các qui luật kinh tế chung tồn tại trong một số phương thức sản xuất.

    Nghiên cứu qui luật kinh tế có ý nghĩa quan trọng bởi vì các hiện tượng và quá trình kinh tế đều chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế. Qui luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế.

    Chính sách kinh tế là sự vận dụng các qui luật kinh tế và các qui luật khác vào hoạt động kinh tế. Nó chỉ đi vào cuộc sống, mang lại hiệu quả kinh tế cao khi nó phù hợp với yêu cầu của qui luật kinh tế, và đáp ứng được lợi ích kinh tế của con người.

    Không hiểu biết, vận dụng sai hoặc coi thường qui luật kinh tế sẽ không tránh khỏi bệnh chủ quan, duy ý chí, chính sách kinh tế sẽ không đi vào cuộc sống, thậm chí còn gây hậu quả khó lường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xã Hội Và Đặc Điểm Cơ Bản Của Qui Luật Xã Hội
  • Khái Niệm Quy Luật Xã Hội? Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Quy Luật Xã Hội Và Hoạt Động Có Ý Thức Của Con Người Cau 23 Doc
  • Hiệu Quả Kinh Tế Và Vai Trò Của Việc Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Trong Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Hiệu Quả (Efficiency) Là Gì? Các Loại Hiệu Quả
  • Phân Tích Khái Niệm Điều Chỉnh Quan Hệ Xã Hội
  • Định Nghĩa Law Of Competitive Advantage / Quy Luật Lợi Thế So Sánh. Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Lewis Two-Sector Model / Mô Hình Hai Khu Vực Của Lewis Là Gì?
  • Định Nghĩa Total Costs / Tổng Chi Phí Là Gì?
  • Định Nghĩa Todaro Migration Model / Mô Hình Di Dân Của Torado Là Gì?
  • Định Nghĩa Low-Income Countries (Lics) / Các Quốc Gia Thu Nhập Thấp (Lics) Là Gì?
  • Định Nghĩa Total Expenditure Rules / Quy Tắc Tổng Chi Tiêu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Lý thuyết giải thích hoạt động ngoại thương cùng có lợi vẫn xảy ra, ngay cả khi nước tham gia ngoại thương kém hiệu quả hay khồn có lợi thế tuyệt đối, trong việc sản xuất tất cả các loại hàng hóa so với nước đối tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Tied Aid / Viện Trợ Có Ràng Buộc Là Gì?
  • Định Nghĩa Third-Party Payer / Bên Trả Tiền Thứ Ba Là Gì?
  • Định Nghĩa Theory Of The Firm (Micro Econ) / Lý Thuyết Doanh Nghiệp, Công Ty Là Gì?
  • Định Nghĩa Macro Economic Instability / Bất Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô Là Gì?
  • Định Nghĩa The Effective Rate Of Protection (Erp) / Tỷ Lệ Bảo Hộ Thực Tế Là Gì?
  • Định Nghĩa Blue Sky Laws / Luật Bảo Vệ Nhà Đầu Tư Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Automated Confirmation Transaction Service – Act / Dịch Vụ Xác Nhận Giao Dịch Tự Động – Act Là Gì?
  • Định Nghĩa Automated Customer Account Transfer Service – Acats / Dịch Vụ Chuyển Khoản Khách Hàng Tự Động – Acats Là Gì?
  • Định Nghĩa Automated Forex Trading / Giao Dịch Ngoại Hối Tự Động Là Gì?
  • Định Nghĩa Automated Teller Machine – Atm / Máy Rút Tiền Tự Động – Atm Là Gì?
  • Định Nghĩa Automated Underwriting / Bảo Lãnh Tự Động Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Các quy định của tiểu bang được thiết kế để bảo vệ các nhà đầu tư chống lại gian lận chứng khoán, bằng cách yêu cầu người bán các cổ phiếu mới phải đăng ký cho cổ phiếu và cung cấp chi tiết về tài chính. Điều này cho phép các nhà đầu tư đưa ra đánh giá dựa trên những dữ liệu đáng tin cậy.

    Giải thích

    Thuật ngữ này được cho là bắt nguồn từ đầu những năm 1900 khi một thẩm phán của Tòa án Tối cao (Hoa Kỳ) tuyên bố rằng ông mong muốn bảo vệ các nhà đầu tư khỏi các dự án kinh doanh đầu cơ có “nhiều giá trị như một mảng của bầu trời xanh”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Blue Sheets / Phiếu Xanh Là Gì?
  • Định Nghĩa Blue Ocean / Thị Trường Đại Dương Xanh Là Gì?
  • Định Nghĩa Blue Month / Tháng Xanh Là Gì?
  • Định Nghĩa Blue List / Bản Danh Sách Xanh Là Gì?
  • Định Nghĩa Blue Collar Trader / Nhà Giao Dịch Cổ Cồn Xanh Là Gì?
  • Định Nghĩa Subcontractor(Sub-Contractor) (Law) / Nhà Thầu Phụ(Luật) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Global Public Goods / Hàng Hóa Công Toàn Cầu Là Gì?
  • Định Nghĩa Subsistence Economy / (Nền) Kinh Tế (Chỉ Đủ) Sinh Tồn; Kinh Tế Tự Cấp (Không Có Thừa Để Sản Xuất) Là Gì?
  • Định Nghĩa Subsistence Farming / (Nền) Nông Nghiệp Tự Túc; Nông Nghiệp Sinh Tồn Là Gì?
  • Định Nghĩa Substitution Effect (Micro Econ) / Hiệu Ứng, Tác Động Thay Thế (Kinh Tế Vi Mô) Là Gì?
  • Định Nghĩa Sufficient Condition / Điều Kiện Đủ Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Một tổ chức hay cá nhân cung cấp dịch vụ cho một nhà thầu hoặc thực hiện một phần công việc của nhà thầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Subcontracting (Sub-Contracting) / Thầu Phụ Là Gì?
  • Định Nghĩa Global Factory / Nhà Máy Toàn Cầu Là Gì?
  • Định Nghĩa Global Commons / Nguồn Lực Chung Toàn Cầu Là Gì?
  • Định Nghĩa Structured Finance / Cho Vay Theo Nhu Cầu Cụ Thể Là Gì?
  • Định Nghĩa Structural-Change Theory / Lý Thuyết Thay Đổi Cơ Cấu Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100