Ba Định Luật Niu Tơn

--- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • CHÀO CÁC EM

    Chúc các em học tốt

    SIR ISAAC NEWTON

    .BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    .

    .

    TRƯỜNG THPT GIO LINH

    TỔ VẬT LÝ

    GV THỰC HIỆN : PHẠM CÔNG ĐỨC

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Lực là gì? Tác dụng của lực? Nêu đặc điểm của lực? Điều kiện cân bằng của chất điểm.

    Câu 2: Tổng hợp lực là gì ? Có 2 lực F1 và F2 tác dụng đồng thời vào một vật, dựng lực tổng hợp 2 lực đó. Viết công thức tính hợp lực đó.?

    Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực không ?

    Tại sao khi ngừng tác dụng lực vật không chuyển động ?

    Có phải vật đứng yên sẽ không có lực tác dụng ? !

    Hãy quan sát

    Vật đứng yên có chịu các lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực này bằng không

    1. Quan niệm của Arixtốt.

    Muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải tác dụng lực lên nó.

    Bài 10: Ba định luật niu tơn

    Cơ học cổ điển Quang học

    Thiên văn học

    Toỏn h?c

    Nhà Vật lý người ANH

    I-X?C NIU -TON (1642-1727)

    I – Định lụât I Niu tơn:

    1) Thí nghiệm lịch sử của Galilê:

    O

    O

    O

    2. Thí nghiệm lịch sử của Ga – li – lê

    Kết luận: Loại được lực ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động.

    Vật CĐ thẳng đều ..chịu các lực tác dụng

    nhưng hợp lực của các lực này bằng …..

    không

    Hợp lực tác dụng vào vật chuyển động thẳng đều là bằng 0

    2. Định luật I Niu – tơn

    Định luật: Một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều (vận tốc không đổi hay gia tốc bằng 0)

    Vật cô lập: Là vật không chịu tác dụng của một vật nào khác

    Đệm không khí.

    Vận tốc của vật được giữ nguyên

    (đứng yên hoặc CĐ thẳng đều)

    không cần phải có tác dụng của lực.

    Cái gì đã giữ cho

    vận tốc của vật không thay đổi

    Lực không phải là nguyên nhân

    duy trì chuyển động

    Quan sát và giải thích hiện tượng sau:

    Quan sát và giải thích hiện tượng sau:

    3. ý nghĩa của định luật I Niu – tơn

    Mọi vật đều có khả năng bảo toàn vận tốc gọi là quán tính, quán tính có 2 biểu hiện sau:

    + Xu hướng giữ nguyên trạng thái v = 0 “tính ì”

    + Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều “đà”

    Đ ịnh luật I Niu tơn là định luật về tính bảo toàn vận tốc của vật nên còn được gọi là định luật quán tính.

    Chuyển động của một vật không chịu tác dụng lực gọi là chuyển động theo quán tính

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Quan sát

     Điểm đặt của lực :

     Điểm đặt của lực :

    Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.

     Phương và Chiều của lực :

     Phương và Chiều của lực :

     Phương và Chiều của lực :

    Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.

    Véctơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

    1) Phát biểu:

    2) Biểu thức

    II. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

     Độ lớn của lực :

    Theo định luật II Newton :

    Độ l ớn : F = m.a

    3) CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC

    Lực tác dụng lên vật khối lượng m gây ra cho nó gia tốc a thì có độ lớn bằng tích m.a.

     Điểm đặt của lực :

    Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.

    3) CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC

     Phương và Chiều của lực :

    Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.

     Độ lớn của lực : F = m.a

    1N là lực truyền cho vật có khối lượng 1 kg một gia tốc 1m/s2.

    Định nghĩa đơn vị của lực:

    4) Khèi l­îng vµ møc qu¸n tÝnh:

    a) ®Þnh nghÜa: Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật .

    b) TÝnh chÊt:

    – Khèi l­îng lµ mét ®¹i l­îng v” h­íng, d­¬ng vµ kh”ng ®æi ®èi víi mçi vËt.

    – Khèi l­îng cã tÝnh chÊt céng.

    5. Träng lùc. Träng l­îng

    Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng (độ lớn của trọng lực) của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó.

    Độ lớn của trọng lực :

    (trọng lượng)

     PhiÕu häc tËp

    C©u 1: Chọn câu đúng :

    A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.

    B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

    D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

    C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

    Câu 2.Câu nào sau đây là đúng?

    Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

    Không cần lực tác dụng vào vật thì vật vẫn có thể chuyển động tròn đều được

    Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

    Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.

    Câu 3. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

    Dừng lại ngay.

    B. Chúi người về phía trước.

    C. Ngả người về phía sau

    D. Ngả người sang bên cạnh.

    Câu 4. Ví dụ nào kể sau là biểu hiện của quán tính?

    Rũ mạnh quần áo cho sạch bụi.

    Khi đang chạy nếu bị vướng chân thì sẽ luôn ngã về phía trước.

    Vận động viên nhảy xa phải chạy lấy đà.

    D. Cả 3 ví dụ trên.

    Câu 5.Một người kéo một thùng gỗ theo phương nằm ngang chuyển động thẳng đều trên mặt đường với một lực Fk = 200 N. Hãy cho biết phương, chiều, độ lớn của lực ma sát tác dụng vào thùng gỗ.

    Theo phương ngang, chỉ có 2 lực là lực ma sát và lực kéo tác dung lên vật. Vật chuyển động thẳng đều nên:

    cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với

    Fms = Fk = 200N

    Chúc các em học tốt

    TRU?NG PTTH GIO LINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Bệnh Học Ngoại Khoa Tắc Ruột
  • Chuyên Đề Tuần 3: Hội Chứng Giả Tắc Ruột (Hội Chứng Ogilvie)
  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • BÀI TẬP CÁC ĐỊNH LUẬT NIU TƠN Dạng 1: Áp dụng định luật II Niu tơn cho vật (chịu tác dụng của hợp lực) Bài tập 1: a. Vật 5kg chịu tác dụng lực 15N. Tính gia tốc vật? b. Vật chịu tác dụng của lực 20N, chuyển động với gia tốc 2m/s. Tính khối lượng vật? ĐS: Bài tập 2: Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì đạt vận tốc 0,7m/s. Tính lực tác dụng vào vật ? (Bỏ qua ma sát) ĐS: Bài tập 3: Một ôtô khối lượng 3tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Tìm: a. Lực phát động của động cơ xe. b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s. (Bỏ qua ma sát) ĐS: Bài tập 4: Một xe ôtô có khối lượng 2tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ôtô chạy thêm được 500m thì dừng hẳn. Tìm: a. Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. b. Thời gian từ lúc ôtô hãm phanh đến lúc dừng hẳn. ĐS: Dạng 2: Bài toán thay đổi hợp lực, khối lượng. Bài tập 5: Một vật đang chuyển động dưới tác dụng của lực F1 với gia tốc a1. Nếu tăng lực tác dụng thành F2 = 2F1 thì gia tốc của vật là a2 bằng bao nhiêu lần a1? Áp dụng: với a1= 2m/s2 tìm a2 ? ĐS: Bài tập 6: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 2m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2 = 6m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m1 + m2 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu? ĐS: Bài tập 7: Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 6m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 gia tốc a2 = 12m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m2 - m1 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu? ĐS: Bài tập 8: Xe lăn có khối lượng m= 500kg, dưới tác dụng của lực F, xe chuyển động đến cuối phòng mất 10s. Nếu chất lên xe một kiện hàng thì xe chuyển động đến cuối phòng mất 20s. Tìm khối lượng kiện hàng? ĐS: Bài tập 9: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 3m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng 500g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng của xe. ĐS: Dạng 3: Áp dụng phương pháp động lực học (vật chịu tác dụng của nhiều lực) Bài tập 10: Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55kg theo phương nằm ngang với lực 220N làm thùng chyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms=192,5N. Tính gia tốc của thùng? Bài tập 11: Một ô tô khởi hành với lực phát động là 2000N. Lực cản tác dụng vào xe là 400N. Khối lượng của xe là 800kg. Tính quãng đường xe đi được sau 10s khởi hành ? ĐS: 100m Bài tập 12: Một xe có khối lượng 1tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m. a. Tính lực phát động của động cơ xe ? Biết lực cản là 500N. b. Tính lực phát động của động cơ xe nếu sau đó xe chuyển động đều ? Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động. ĐS: 1500N 500N Bài tập 13: Một vật có khối lượng 3kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực F cùng phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Lực ma sát trượt giữa vật và sàn là 6N. (Lấy g = 10m/s2) a. Tính độ lớn của lực F. b. Nếu bỏ qua ma sát thì sau 2s vật đi được quãng đường là bao nhiêu ? ĐS: Bài tập 14: Một người dùng dây kéo một vật có khối lượng m = 5(kg) trượt đều trên sàn nằm ngang với lực kéo F=20N. Dây kéo nghiêng một góc 600 so với phương ngang. Xác định độ lớn của lực ma sát. (Lấy g = 10m/s2). ĐS: Bài tập 15: Một người dùng một dây kéo một vật có khối lượng m=100kg trên sàn nằm ngang. Dây kéo nghiêng một góc so với phương ngang. Biết vật bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ, chuyển động nhanh dần đều và đạt vận tốc 1m/s khi đi được 1m. Lực ma sát của sàn lên vật khi vật trượt có độ lớn 125N. Tính lực căng của dây khi vật trượt ? ĐS: 202N. Bài tập 16: Vật có khối lượng m = 4kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực theo phương ngang. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật là 12N. (Lấy g = 10m/s2). Tính độ lớn của lực F để : m a. Vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2 b. Vật chuyển động thẳng đều. ĐS: Bài tập 17: Vật m = 5kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang như hình vẽ. Xác định các lực tác dụng lên vật? lấy g=10m/s2. a. Tìm gia tốc chuyển động của vật. b. Biết chiều dài mặt phẳng nghiêng là 1m. Tìm vận tốc của vật ở chân dốc và thời gian chuyển động của vật. ĐS: Bài tập 18: Vật m = 3kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (lấy g=10m/s2). Tìm độ lớn của lực F khi: a. Vật trượt đều b. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=2m/s. c. Biết độ cao mặt phẳng nghiêng là 10m. Tìm thời gian chuyển động của vật khi lên đến đỉnh mặt phẳng nghiêng m ĐS:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 21 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Bài Tập Nhị Thức Niu Tơn (Newton) Tìm Số Hạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tự Chọn Môn Vật Lý 11
  • Mạch Điện Xoay Chiều R, L, C Mắc Nối Tiếp, Hiện Tượng Cộng Hưởng Điện Và Bài Tập
  • Tóm Tắt Công Thức Giải Nhanh Vật Lý 12: 3 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Mạch Rlc.
  • Chuyên Đề I: Định Luật Ôm
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản
  • CÔNG THỨC LŨY THỪA

    Hầu hết các bạn khi học đến phần nhị thức Newton đều quên các công thức lũy thừa. Vì vậy trước khi vào giải bài tập nhị thức Newton các bạn cần ôn lại các công thức về lũy thừa. Việc này để hỗ trợ các bạn phần biến đổi số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức Newton.

     

    BÀI TẬP NHỊ THỨC NIU TƠN TÌM HỆ SỐ HOẶC SỐ HẠNG

    Các bạn sẽ gặp các câu hỏi kiểu: “Tìm hệ số của x mũ …trong khai triển của…” ; “Tìm hệ số không chứa x trong khai triển của…”; “Tìm số hạng chứa x mũ …trong khai triển của…” hoặc các câu hỏi kiểu tương tự.

    Vậy bài này giải thế nào cho nhanh? Thực ra có rất nhiều kiểu trình bày nhưng chung bản chất. Theo quan điểm cá nhân của tôi thì các bạn cứ dùng số hạng tổng quát (số hạng thứ k+1) sau đó cô lập 2 phần hệ số và ẩn. Tiếp theo tùy vào yêu cầu bài toán, các bạn cho số mũ của ẩn bằng số mũ cần tìm. Từ đó các bạn tìm được chỉ số. Cuối cùng thay chỉ số ngược lại phần hệ số hoặc thay vào số hạng tùy theo yêu cầu bài toán.

    Nếu khai triển có nhiều hơn 1 ẩn thì cách làm hoàn toàn tương tự. Chỉ khác ở đây là chúng ta cần 1 hệ điều kiện để tìm chỉ số.

    Với bài toán tìm số hạng không chứa x thì thực chất là tìm hệ số của số hạng chứa xº.

    Trong một số bài toán tìm hệ số hay số hạng trong khai triển của nhị thức Newton. Có đi kèm với yêu cầu tìm n thỏa mãn một phương trình đại số tổ hợp. Chúng ta tìm n bằng cách giải phương trình trước. Sau đó quay trở lại dạng giống các ví dụ bên trên.

    Hoặc người ta cũng có thể cho hệ số của khai triển chưa biết n và yêu cầu tìm n. Khi đó ta dùng số hạng tổng quát để lập phương trình tìm n.

    BÀI TẬP TÌM HỆ SỐ HOẶC SỐ HẠNG CỦA TỔNG HOẶC TÍCH NHIỀU NHỊ THỨC NIU TƠN

    Nếu trong biểu thức có tổng (hiệu) nhiều nhị thức Newton thì chúng ta cần đánh giá xem nhị thức nào chứa số mũ cần tìm. Việc này giúp chúng ta giảm bớt thời gian khai triển các nhị thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ứng Dụng Các Định Luật Niu
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Sinh Lý Hô Hấp Dành Cho Bác Sỹ Hồi Sức Tim Mạch
  • Những Kiến Thức Liên Quan Đến Cảm Ứng Điện Từ
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Phép Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Phép ẩn dụ cũng là một chiến lược từ để mô tả một cái gì đó một cách gián tiếp bằng cách đề cập đến những thứ xung quanh nó, như miêu tả quần áo của một người nào đó để mô tả đặc điểm của cá nhân đó. Tính từ:

    • “Anh ấy sử dụng các sự kiện để cho đám đông Thung lũng Silicon thấy rằng anh ấy cũng giống họ – và rằng anh ấy hiểu nhu cầu tài chính của họ hơn những bộ quần áo ở Phố Wall.”
    • “Tôi dừng lại ở một quán bar và uống một vài ly Scotch đôi. Họ không làm tôi tốt chút nào. Tất cả những gì họ làm là khiến tôi liên tưởng đến Silver Wig, và tôi không bao giờ gặp lại cô ấy nữa.”

    Chiếc bánh mì giăm bông để lại một tiền boa lớn.

    Cô phục vụ nói với chiếc bánh sandwich giăm bông đang phàn nàn và sau đó cô ấy lấy nó đi.

    Câu này không có ý nghĩa; nó sử dụng cụm từ ‘bánh sandwich giăm bông’ để chỉ cả người (trong thế giới hoán dụ) và bánh mì thịt nguội (trong thế giới thực). “

    “Các tầm thường sau [lời nói] có thể đóng vai trò như một minh hoạ của một mô hình nhận thức lý tưởng hóa:

    Đi ngủ thường được hiểu theo kiểu hoán dụ theo nghĩa ‘đi ngủ.’ Mục tiêu hoán dụ này tạo thành một phần của kịch bản lý tưởng hóa trong văn hóa của chúng ta: khi tôi muốn ngủ, trước tiên tôi đi ngủ trước khi nằm xuống và chìm vào giấc ngủ. Kiến thức của chúng ta về trình tự này của hành vi được khai thác trong hoán dụ: trong đề cập đến hành động ban đầu chúng tôi gợi lên toàn bộ chuỗi các hành vi, đặc biệt là hành động trung tâm của giấc ngủ “. Ferrando, và Begoña Bellés Fortuño biên tập. Universitat Jaume, 2005)

    • “Phép ẩn dụ và phép ẩn dụ cũng có những chức năng khác nhau về cơ bản. Phép ẩn dụ là : một phương pháp gọi tên hoặc xác định một cái gì đó bằng cách đề cập đến một cái gì đó khác là một bộ phận cấu thành hoặc được liên kết một cách tượng trưng. Ngược lại, ẩn dụ là để hiểu và giải thích: nó là một phương tiện để hiểu hoặc giải thích một hiện tượng bằng cách mô tả nó dưới dạng hiện tượng khác. “
    • “Nếu phép ẩn dụ hoạt động bằng cách chuyển đổi các phẩm chất từ ​​bình diện thực tại này sang bình diện thực tế khác, thì phép hoạt động bằng cách liên kết các ý nghĩa trong cùng một bình diện…. Việc biểu thị thực tại chắc chắn bao gồm một phép ẩn dụ: chúng ta chọn một phần của ‘thực tại’ để đại diện cho toàn bộ . Bối cảnh đô thị của các loạt phim về tội phạm trên truyền hình là từ hoán dụ – một con phố được chụp ảnh không có nghĩa là đại diện cho chính con phố, mà là một phép ẩn dụ của một loại cuộc sống thành phố cụ thể – sự bình dị trong thành phố, sự đáng kính ở ngoại ô hoặc sự tinh tế ở trung tâm thành phố . “

    “Hoán dụ giống và đôi khi nhầm lẫn với . Trong khi tương tự như vậy dựa trên một nguyên tắc tiếp giáp, phép chuyển nghĩa xảy ra khi một phần được sử dụng để đại diện cho một toàn bộ hoặc một toàn thể đại diện cho một phần, như khi người lao động được gọi là ‘tay ‘hoặc khi một đội tuyển bóng đá quốc gia được biểu thị bằng cách tham chiếu đến quốc gia mà đội đó thuộc về:’ Anh đã đánh bại Thụy Điển. ‘ Ví dụ, câu nói ‘Bàn tay đá cái nôi cai trị thế giới’ minh họa sự khác biệt giữa hoán dụ và hoán dụ. Ở đây, ‘bàn tay’ là đại diện mang tính giai thoại về người mẹ mà nó là một bộ phận, trong khi ‘ cái nôi ‘đại diện cho một đứa trẻ bởi sự liên kết chặt chẽ. “

    “Một ví dụ hay được trích dẫn về phép ẩn dụ là danh từ , không chỉ chỉ cơ quan của con người mà còn chỉ khả năng của con người trong đó cơ quan đó đóng một phần dễ thấy. Một ví dụ đáng chú ý khác là sự thay đổi từ tên của một loại trái cây thành màu sắc của trái cây đó. Vì đề cập đến tất cả các trường hợp của màu sắc, sự thay đổi này cũng bao gồm sự khái quát. Ví dụ thứ ba , từng có nghĩa là ‘thiếu’ và được thay đổi thành ý nghĩa liền kề là ‘ham muốn. ‘ Trong những ví dụ này, cả hai giác quan vẫn tồn tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hoán Dụ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Bài Tập Hoán Dụ (Có Đáp Án).
  • Thế Nào Là Hàng Hóa Không Rõ Nguồn Gốc, Xuất Xứ?
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Về Xuất Xứ Hàng Hóa
  • Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa C/o Là Gì? Vai Trò Trong Ngành Xnk
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 10
  • Tong Hop Va Phan Tich Luc Tit17 Doc
  • Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng
  • ✅ Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giáo Án Vật Lý 6
  • Trường THPT Nguyễn Hữu Thận

    Giáo Viên Thực Hiện:

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    Chương 2

    ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 10 – Tiết 18

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    NGƯỜI THỰC HIỆN:

    TRƯỜNG THPT Nguy?n H?u Th?n

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.

    Trả lời: – Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

    – Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

    B. Fhl = 0.

    D. Fhl < 0.

    Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng.

    Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

    Hợp lực tác dụng vào vật là:

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Lực có cần thiết duy trì chuyển động của một vật hay không?

    – Để trả lời câu hỏi này ta hãy quan sát thí nghiệm sau:

    Làm thế nào để mẫu gỗ chuyển động?

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.

    – Khi ngừng kéo thì vật tiếp tục chuyển động hay không?

    Khi ngừng kéo thì vật không chuyển động. Như vậy, làm thế nào để duy trì chuyển động của vật ?

    Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải có lực tác dụng lên nó. (quan niệm của A- RI -XTỐT)

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    Sơ đồ TN: Như hình vẽ.

    Kết qủa TN: Hạ dần độ nghiêng của máng thì viên bi chuyển động được quãng đường xa hơn.

    Nếu máng nghiêng rất nhẵn và nằm ngang ( = 0) thì viên bi sẽ chuyển động như thế nào khi đến mặt phẳng ngang?

    Suy đoán: Nếu  = 0 và Fms =0 thì vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.

    Chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang không ma sát có phải được duy trì bởi lực tác dụng hay không? Quan niệm của Arixtot có còn đúng không? Hãy so sánh với quan niệm của Galile?

    Nhận xét: Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để để duy trì chuyển động của một vật.

    ĐL I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Dựa vào khái niệm về quán tính trả lời C1-SGK (trang 60)

    Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đưởng nữa mặc dù ta đã ngừng đạp? Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại?

    Hãy kể một số ứng dụng về quán tính trong cuộc mà em gặp.

    ** Chú Ý:

    – Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.

    – Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Ta thấy lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật. Tại sao vật vẫn còn chuyển động? Chuyển động đó được gọi là gì?

    Quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe, khi xe đột ngột dừng hẳn?

    Quan sát hiện tượng người lái xe, khi xe phanh gấp?

    Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào?

    Vật chuyển động có gia tốc

    Gia tốc của vật phụ thuộc (về hướng và độ lớn) vào lực tác dụng như thế nào?

    Em hãy nhắc lại định luật I Niu-tơn.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng bằng nhau và lực tác dụng vào 2 xe lớn nhỏ khác nhau. So sánh chuyển động của 2 xe?

    Hai xe có cùng khối lượng, lực tác dụng vào vật nào lớn thì vật đó thu được gia tốc lớn hơn.

    a ~ F 

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng khác nhau và được tác dụng lực vào 2 xe bằng nhau. Cho biết chuyển động của 2 xe?

    Em hãy cho biết gia tốc mà 2 xe thu được như thế nào với nhau?

    Kết luận:

    Lực tác dụng vào vật càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

    – Cùng một lực tác dụng nhưng nếu vật nào có khối lượng càng lớn thì thu gia tốc càng nhỏ .

    – Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    a) Định nghĩa :

    b) Tính chất của khối lượng:

    Tác dụng lực vào những vật khác nhau thì gia tốc thu được cũng khác nhau. Nguyên nhân nào vật thu gia tốc khác nhau?

    C2: Cho 2 vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn.

    Trả lời C2 sgk trang 61:

    Theo định luật II Niu-tơn, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu gia tốc nhỏ hơn, tức là thay đổi vận tốc chậm hơn.

    – Nói cách khác, vật nào có khối lượng lớn hơn tức là có mức quán tính lớn hơn

    Định nghĩa:

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Trả lời C3 sgk trang 61:

    Tại sao máy bay lại chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được.

    Tính chất khối lượng:

    -Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    -Khối lượng có tính chất cộng

     CỦNG CỐ :

     ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

     ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    2. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    1. Định Luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghích với khối lượng của vật.

    Biểu thức:

    Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực:

    Biểu thức:

    – Trong đó:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    – Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    – Tính chất: khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật và khối lượng có tính chất cộng.

     Dặn dò :

     Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK trang 64““

     Làm từ bài tập 7 đến 11 SGK trang 65

     Xem trước phần còn lại của bài.

    Câu 1: Chọn đáp án đúng:

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 72km/h. Đột ngột lực tác dụng lên nó mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay.

    B. Vật đổi hướng chuyển động.

    C. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 72km/h

    D. Chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Awu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Amu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng
  • Tiết 26 Bài 18 Mol
  • Định Nghĩa Khối Lượng Mol Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Khối Lượng Mol
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Những Kiểu Ẩn Dụ Nào, Lấy Ví Dụ Chi Tiết Về Từng Kiểu Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại
  • Hoán Dụ Là Gì? Có Mấy Hình Thức Trong Biện Pháp Hoán Dụ?
  • Các Chỉ Số Iq, Eq, Cq, Aq Là Gì?
  • Full Hd Là Gì? Có Nên Sử Dụng Màn Hình Full Hd
  • Lễ Hội Tiếng Nhật Là Gì? Bình Luận Từ Văn Hóa Truyền Thống Đến Ba Lễ Hội Lớn! │Karuta
  • Ẩn dụ là gì? Có những kiểu ẩn dụ nào, lấy ví dụ chi tiết về từng kiểu ẩn dụ

    Khái niệm ẩn dụ là gì? Hình thức ẩn dụ là gì? Lấy các ví dụ về phép ẩn dụ? Sử dụng phép ẩn dụ để đặt câu hỏi như thế nào? Làm thế nào để phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ? Sự khác nhau giữa phép ẩn dụ và phép hoán dụ?

    Chính vì vậy ngay sau đây chúng tôi xin được chia sẻ đến bạn kiến thức về phép ẩn dụ. Cũng như giúp các bạn đi sâu hiểu hơn về biên pháp tu từ ẩn dụ này.

    Ẩn dụ là gì có mấy kiểu ẩn dụ

    Về khái niệm ẩn dụ là gì, có thể định nghĩa như sau:

    “Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắn đến quá việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau. Sử dụng biện pháp ẩn dụ nhằm mục đích chính là tăng khả năng gợi hình, gợi cảm.”

    Các hình thức của biện pháp ẩn dụ được thể hiện dưới bốn hình thức:

    • Ẩn dụ hình thức
    • Ẩn dụ cách thức
    • Ẩn dụ phẩm chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ là một hình thức phổ biến trong tiếng Việt. Ẩn dụ có nhiều dạng và có nhiều chức năng khác nhau. Phép ẩn dụ có thể được sử dụng cùng với các biện pháp khác (như so sánh, nhân hoá …) để nâng cao hiệu quả biểu đạt.

    Ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức

    1. Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ hình thức có thể được hiểu như sau: người hành văn dựa vào các điểm tương đồng hoặc các điểm giống nhau giữa các sự vật hiện tượng. Và khi dùng ẩn dụ hình thức cũng là cách người nói dấu đi một phần nghĩa.

    Ví dụ 1: “Dưới trăng quyên đã gọi hè. Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Hình ảnh “Lửa lựu” là hình ảnh ẩn dụ vì màu đỏ của hoa lưu giống như màu lửa. Vì vậy, tác giả dùng hình ảnh lửa để chỉ màu của quả lựu.

    Ví dụ 2: “Vân xem trang trọng khác vời. Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

    “Khuôn trăng” là một hình ảnh đã được ẩn dụ. Hình ảnh này mang ý nghĩa là khuôn mặt đầy đặn, xinh đẹp như vầng trăng của Thúy Vân. Câu này mang hàm ý chỉ vẻ đẹp tươi trẻ của Thúy Vân.

    Ví dụ 3: “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    Thắp là hình ảnh được ẩn dụ hóa để chỉ hình ảnh hoa râm bụt đang nở

    2. Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ cách thức là hình thức đặt ra vấn đề theo nhiều cách, ẩn dụ này hỗ trợ người nói diễn đạt hàm ý vào câu.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    Kẻ trồng cây: hình ảnh ẩn dụ, ám chỉ người lao động, tạo ra giá trị bằng sức lao động

    Ẩn dụ phẩm chất và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    1. Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ phẩm chất là cách dùng các đặc tính và phẩm chất tương đồng của một sự vật và hiện tượng này đi cùng một sự vật hiện tượng khác. Hay nói cách khác, ẩn dụ phẩm chất là dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ 1: “Thuyền về có nhớ bến chăng, bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    Trong những câu thơ trên, ta có thể hiểu con thuyền là người đàn ông luôn di chuyển nhiều nơi. Còn hình ảnh bến là hình ảnh ẩn dụ chỉ cố định người con gái ở một nơi.

    Ví dụ 2:

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Người cha ở đây chính  là hình ảnh ẩn dụ nói về Bác Hồ

    2. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức tu từ dựa trên các đặc tính riêng biệt của sự vật nhất định. Được nhận biết bằng một giác quan tuy nhiên lại được đặc tả bằng câu từ cho các gian quan khác. Nói cách khác, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là dựa trên sự giống nhau về cảm giác. Chuyển đổi từ hình thái cảm giác này sang hình thái cảm giác khác.

    Ví dụ 1: “Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật”

    Ví dụ 2: “Ngoài thềm rơi chiếc lá đa, tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiên”

    Phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ

    1. Giống nhau

    Ẩn dụ và hoán dụ đều là các phép tu từ được sử dụng nhiều với mục đích là tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều lấy sự vật, hiện tượng này nhằm miêu tả sự vật, hiện tượng khác theo quy luật liên tưởng.

    2. Khác nhau

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    • Ẩn dụ: dựa vào quan hệ tương đồng, cụ thể về tương đồng như là về: hình thức, cách để thực hiện, phẩm chất, cảm giác
    • Hoán dụ: dựa vào quan hệ tương đương và cụ thể như: cái bộ phận và cái toàn thể, vật chứa đựng và vật bị chứa đựng, dấu hiệu của sự vật và sự vật, cái cụ thể và cái trừu tượng.

    Phân biệt phép ẩn dụ và phép so sánh

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh ở những điểm như sau:

    Ẩn dụ: là một cách tu từ mà người hành văn không cần đến dấu câu hay từ ngữ để phân biệt giữa sự vật và hiện tại. Có thể nói, ẩn dụ được xem như là cách để so sánh ngầm các sự vật và hiện tượng có các đặc điểm giống nhau.

    So sánh: Thường sử dụng dấu câu hoặc so sánh, có thể là so sánh tương đương hoặc không tương đương.

    Hay trong câu “Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”. So sánh ở đây là chỉ ra những so sánh không tương đương nhau qua từ “chẳng bằng”

    Như vậy, Wikikienthuc vừa chia sẻ đến bạn các kiến thức để trả lời cho câu hỏi ẩn dụ là gì. Ẩn dụ là một phép tu từ được sử dụng rất phổ biến và có nhiều chức năng khác nhau. Nếu kết hợp nhuần nhuyễn với các biện pháp khác như hoán dụ, so sánh hay ẩn dụ thì hiệu quả biểu đạt sẽ được tăng cao.

    4.5

    /

    5

    (

    15

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Hiv Âm Tính Có Ý Nghĩa Gì?
  • Kết Quả Hiv Dương Tính Nghĩa Là Gì?
  • Duyên Là Gì – Thầy Khải Toàn
  • Des Là Gì Trên Facebook
  • Duyên Và Nợ Trong Tình Yêu Theo Lời Dạy Của Nhà Phật
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Eq Và Iq Là Gì? So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Iq Và Eq
  • Sự Khác Biệt Giữa Iq Và Eq?
  • Thế Nào Là Hd Và Full Hd 1080P
  • Xin chào các em ! Trong bài học này các em lớp 6 sẽ được học phương pháp ẩn dụ, khái niệm, một số kiểu ẩn dụ và các ví dụ về phương pháp đó. Để hiểu hơn bài học này mời các em theo dõi bên dưới chi tiết hơn. Bài viết do loigiaihay biên soạn.

    Khái niệm về ẩn dụ

    Định nghĩa có rất nhiều trên mạng nhưng không phải thông tin nào cũng chuẩn xác. Theo SGK ẩn dụ là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Một số hình thức, ví dụ về ẩn dụ

    Trong biện pháp ẩn dụ có thể chia ra làm 4 hình thức khác nhau:

    – Ẩn dụ hình thức: người nói hoặc viết giấu đi một phần ý nghĩa.

    Ví dụ:

    Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    – Ẩn dụ cách thức: thể hiện một vấn đề bằng nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ:

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    – Ẩn dụ phẩm chất: có thể thay thế phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    Ví dụ:

    Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Tác dụng của ẩn dụ

    Trong các tác phẩm văn học, ca dao, thơ thường sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Biện pháp tu từ ẩn dụ có tác dụng giúp tăng sức biểu cảm cho câu văn/câu thơ. Ẩn dụ giàu hình ảnh và có tính hàm súc cao giúp người đọc người nghe hấp dẫn và bị lôi cuốn.

    Ví dụ : Người Cha mái tóc bạc

    Nếu dùng như cách thông thường thay người cha bằng “Bác Hồ mái tóc bạc” sẽ trở thành một câu thông thường và mất đi tính biểu cảm. Bài thơ sẽ vô vị.

    Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

    Nhiều học sinh rất hay nhầm lẫn giữa ẩn dụ và hoán dụ. Vì vậy chúng tôi sẽ giúp bạn phân tích điểm giống và khác nhau giữa 2 hình thức này.

    a. Giống nhau

    – Về bản chất cả 2 biện pháp tu từ đều gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.

    – Dựa theo quy luật liên tưởng, gần gũi với nhau.

    – Ẩn dụ và hoán dụ đều giúp tăng sức biểu cảm, diễn đạt đến với người đọc, người nghe.

    Ẩn dụ còn có thể kết hợp với các biện pháp khác ví dụ như nhân hóa, so sánh…tất cả đều có mục đích cuối cùng là tăng sự hiệu quả khi diễn đạt cho người đọc, người nghe.

    Giải bài tập SGK

    Câu 1:

    Trong 3 cách diễn đạt trên đều mang tính biểu cảm khác nhau.

    Cách 1: câu thông thường, không dùng biện pháp tu từ nào. Không có cảm xúc.

    Cách 2: Dùng phép so sánh (như), phép so sánh Bác Hồ như người cha, tạo sự gần gũi, thân thương nhiều hơn so với cách 1.

    Cách 3: Dùng phép ẩn dụ: người cha = Bác Hồ giúp tăng sức biểu cảm, thể hiện tình cảm của Bác với người lính trong bài thơ.

    Câu 2:Tìm ẩn dụ.

    a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: thái độ trân trọng, biết ơn, những người đã tạo ra thành quả cho thế hệ sau tiếp nhận.

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: nói đến môi trường sống tác động lớn đến nhân cách. Khuyên nhủ con người nên chọn môi trường tốt để sống.

    Mực: ẩn dụ về môi trường xấu.

    Đèn: ẩn dụ cho điều tốt đẹp, môi trường sống trong lành.

    c. Thuyền, bến đó là hình ảnh ẩn dụ.

    Thuyền là con trai.

    Bến là con gái.

    d. Mặt trời đó là ám chỉ Hồ Chí Minh – to lớn, vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

    Câu 3: Tìm ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Nêu tác dụng.

    b. Ánh nắng trừu tượng nhưng trong câu b lại có hình hài, đường nét.

    .c. Tiếng rơi rất mỏng

    d. Ướt tiếng cười của bố

    Câu 4: Chính tả các em tự làm.

    Như vậy chúng tôi đã cung cấp toàn bộ kiến thức về ẩn dụ là gì cũng như tác dụng, giải bài tập đầy đủ trong sách giáo khoa. Rất hữu ích cho các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ Và Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác
  • Hoán Dụ Là Gì? Ẩn Dụ Là Gì? Sự Nhầm Lẫn Giữa Các Biện Pháp Tu Từ
  • Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Là Gì? Phân Biệt Ẩn Dụ & Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Axit Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hna: Axit Nucleic Cao Rõ Ràng
  • Bài 23. Phản Ứng Hữu Cơ
  • Anime Là Gì? Tổng Hợp Các Định Nghĩa Thường Gặp Khi Xem Anime
  • Anime Và Các Thể Loại Anime
  • Anime Và Tất Tần Tật Các Thể Loại Anime Mà Người Hâm Mộ Cần Phải Biết Đến
  • Axit mạnh là gì?

    Định nghĩa axit mạnh

    Axít mạnh là một axit được hòa tan hoàn toàn hoặc bị ion hóa trong dung dịch nước . Nó là một loài hóa học có khả năng mất proton cao, H + . Trong nước, một axit mạnh mất đi một proton, được bắt giữ bởi nước để hình thành ion hydronium:

    Axit lưỡng tính và polyprotic có thể mất nhiều hơn một proton, nhưng giá trị pKa “axit mạnh” và phản ứng chỉ đề cập đến sự mất đi của proton đầu tiên.

    Axit mạnh có hằng số loga nhỏ (pKa) và hằng số phân ly axit lớn (Ka).

    Hầu hết các axit mạnh đều ăn mòn, nhưng một số chất siêu axit không bị ăn mòn. Ngược lại, một số axit yếu (ví dụ axit hydrofluoric) có thể bị ăn mòn cao.

    Lưu ý: Khi nồng độ axit tăng, khả năng phân ly giảm bớt. Trong điều kiện bình thường trong nước, axit mạnh phân tách hoàn toàn, nhưng các giải pháp vô cùng tập trung thì không.

    Ví dụ về axit mạnh

    Trong khi có rất nhiều axit yếu, có rất ít axit mạnh. Các axit mạnh thông thường bao gồm:

    • HCl (axit clohydric)
    • HNO 3 (axit nitric)
    • HBr (axit hydrobromic)
    • HClO 4 (axit perchloric)
    • HI (axit hydroiodic)
    • p-toluenesulfonic acid (một axit hữu cơ hòa tan mạnh)
    • axit methanesulfonic (axit hữu cơ dạng lỏng)

    Các axit sau phân tách gần như hoàn toàn trong nước, vì vậy chúng thường được coi là axit mạnh, mặc dù chúng không có tính axit nhiều hơn ion hydronium, H 3 O + .

    Một số nhà hóa học xem xét ion hydronium, axit bromic, axit tuần hoàn, axit perbromic và axit tuần hoàn là các axit mạnh.

    Nếu khả năng quyên góp proton được sử dụng làm tiêu chí chính cho cường độ axit, thì các axit mạnh (từ mạnh nhất đến yếu nhất) sẽ là:

    Đây là những “superacids”, được định nghĩa là axit có tính axít cao hơn axít sulfuric 100%. Các superacids vĩnh viễn protonate nước.

    Các yếu tố quyết định độ bền axit

    Bạn có thể tự hỏi tại sao các axit mạnh phân tách rất tốt, hoặc tại sao một số axit yếu không hoàn toàn ion hóa. Một vài yếu tố đi vào:

    • bán kính nguyên tử – Khi bán kính nguyên tử tăng, độ axit cũng vậy. Ví dụ, HI là một axit mạnh hơn HCl (iốt là một nguyên tử lớn hơn clo).
    • âm điện – Cơ sở liên hợp âm điện hơn trong cùng một khoảng thời gian của bảng tuần hoàn là (A ), càng có tính axit.
    • điện tích – Càng tích điện dương vào một nguyên tử, độ axit càng cao. Nói cách khác, việc lấy proton từ một loài trung tính dễ dàng hơn là một proton có điện tích âm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit, Bazo Va Muoi Axitbazovamuoihchinh Ppt
  • Axit Lactic Là Gì? + Cách Ngăn Ngừa Tích Tụ
  • Sự Thật Về Axit Lactic
  • Qui Trình Sản Xuất Acid Lactic
  • Giải Hóa Lớp 11 Bài 45 : Axit Cacboxylic
  • Định Nghĩa Ẩn Dụ Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Định Nghĩa Về Ẩn Dụ Cách Thức, Hình Thức, Phẩm Chất, Chuyển Đổi Cảm Giác
  • Soạn Bài Ẩn Dụ (Chi Tiết)
  • Trình Bày Khái Niệm Phân Loại Các Kiểu Lấy Vd Minh Họa Tu Từ Đã Học (So Sanh , Nhân Hóa ,ẩn Dụ ,hoán Dụ) Câu Hỏi 1031221
  • Khái Niệm Ẩn Dụ Phẩm Chất, Ẩn Dụ Hình Thức
  • Miền Đích Trong Một Ẩn Dụ Khái Niệm Là Gì?
  • là một phép ẩn dụ, xuất phát từ một thuật ngữ Hy Lạp có nghĩa là “chuyển giao” hoặc “mang qua.” Phép ẩn dụ “mang” ý nghĩa từ từ, , ý tưởng hoặc tình huống này sang tình huống khác.

    Một số người nghĩ về những phép ẩn dụ không chỉ là những thứ ngọt ngào trong các bài hát và bài thơ – chẳng hạn như tình yêu là một viên ngọc quý, một bông hồng hay một con bướm. Nhưng mọi người sử dụng ẩn dụ trong viết và nói hàng ngày. Bạn không thể tránh chúng: Chúng được nướng ngay vào

    Nhiều loại ẩn dụ khác giúp nâng cao ngôn ngữ tiếng Anh.

    một ẩn dụ trong đó không thể dễ dàng phân biệt một trong các thuật ngữ (giọng nam cao) với thuật ngữ kia (phương tiện). lưu ý rằng những phép ẩn dụ này so sánh hai điều không có mối liên hệ rõ ràng nhưng được kết hợp với nhau để tạo nên một ý nghĩa chẳng hạn như: “Cô ấy đang thực hiện một cuộc chặt chẽ với điểm của cô ấy trong học kỳ này. Tất nhiên, cô ấy không phải là một nghệ sĩ biểu diễn xiếc, nhưng phép ẩn dụ tuyệt đối – bước đi trong vòng tròn – rõ ràng cho thấy bản chất bấp bênh trong học tập của cô ấy.

    một phép ẩn dụ trong đó một ý tưởng (hoặc ) được hiểu theo nghĩa khác – ví dụ:

    Ví dụ, trong câu cuối cùng, bạn không thể thực sự “có” hoặc “cho” thời gian , nhưng khái niệm rõ ràng từ ngữ cảnh.

    một so sánh ban đầu mà các cuộc gọi quan tâm đến chính nó như là một nhân vật của bài phát biểu. Nó còn được gọi là một thơ, văn học, tiểu thuyết hoặc , chẳng hạn như:

    Một cơ thể không thể “chạm khắc” bất cứ thứ gì, nỗi sợ hãi không phải là một con mèo đang lả lướt (và tâm trí không có hoa cà), và khuôn mặt không phải là những cánh hoa, nhưng những ẩn dụ sáng tạo vẽ nên những bức tranh sống động trong tâm trí người đọc.

    sự so sánh giữa hai sự vật không giống nhau tiếp tục xuyên suốt một loạt các câu trong một đoạn văn hoặc các dòng trong bài thơ. Nhiều nhà văn trữ tình sử dụng các phép ẩn dụ mở rộng, chẳng hạn như hình ảnh rạp xiếc được vẽ bởi một tác giả bán chạy nhất:

    “Bobby Holloway nói rằng trí tưởng tượng của tôi là một rạp xiếc ba trăm vòng. Hiện tại, tôi đã ở võ đài thứ hai trăm chín mươi chín, với những chú voi đang nhảy múa và những chú hề quay vòng và những con hổ nhảy qua những vòng lửa. Đã đến lúc phải lùi lại, rời khỏi lều chính, đi mua bỏng ngô và một lon Coke, vui vẻ đi, hạ nhiệt. ”

    -Dean Koontz, “Nắm lấy bóng đêm”

    một hình ảnh lời nói đã mất đi sức mạnh và hiệu quả tưởng tượng do sử dụng thường xuyên, chẳng hạn như:

    một loạt các so sánh phi lý hoặc lố bịch – ví dụ:

    “Chúng tôi sẽ có rất nhiều máu mới đang cầm trịch ở Washington.”

    -Đại biểu Hoa Kỳ Jack Kingston (R-Ga.), Trên tờ , ngày 3 tháng 11 năm 2010

    “Đó là cơn ác mộng kinh khủng cho cánh hữu để đội mũ của họ.”

    – MSNBC, ngày 3 tháng 9 năm 2009

    hoặc sự kiện định hình nhận thức của một cá nhân về thế giới và cách giải thích về thực tại, chẳng hạn như:

    “Cả vũ trụ có phải là một cỗ máy hoàn hảo không? Xã hội có phải là một sinh vật không?”

    -Kaoru Yamamoto, “Quá thông minh cho lợi ích của chúng ta: Những khía cạnh tiềm ẩn của sự tiến hóa của con người”

    một kiểu ẩn dụ trong đó một trong các thuật ngữ (phương tiện hoặc kỳ hạn) được ngụ ý thay vì được nêu rõ ràng:

    Alfred Noyes, “Người đi xa lộ”

    “Mặt trăng là một galleon ma quái ném xuống biển mây.”

    một phép ẩn dụ được các nhà trị liệu sử dụng để hỗ trợ thân chủ trong quá trình chuyển đổi cá nhân. , một trang web của Anh cung cấp thông tin và tài nguyên trị liệu tâm lý, đưa ra ví dụ này về những hành khách trên xe buýt:

    “Bạn có thể ngồi trên ghế lái, trong khi tất cả hành khách (suy nghĩ) đang chỉ trích, lạm dụng, xâm nhập, mất tập trung và la hét chỉ đường, hoặc đôi khi chỉ là những điều vô nghĩa. Bạn có thể cho phép những hành khách đó hét lên và huyên náo, trong khi vẫn sự chú ý tập trung vào con đường phía trước, hướng tới mục tiêu hoặc giá trị của bạn. “

    Phép ẩn dụ nhằm mục đích giúp trình bày ai đó đang tìm kiếm sự giúp đỡ về cách để tập trung vào những gì quan trọng bằng cách tắt những suy nghĩ tiêu cực, mất tập trung.

    Chúng ta cần phép ẩn dụ, James Grant đã viết trong bài báo ” ” được xuất bản trên OUPblog, một trang web do Nhà xuất bản Đại học Oxford điều hành. Nếu không có phép ẩn dụ, “nhiều sự thật sẽ không thể diễn đạt được và không thể biết được.” Grant lưu ý:

    “Hãy sử dụng phép ẩn dụ đặc biệt mạnh mẽ của Gerard Manley Hopkins về sự tuyệt vọng: ‘tự bung ra, tự bung ra, trơ trọi và không vỏ bọc, / những suy nghĩ chống lại những suy nghĩ trong tiếng rên rỉ.” Làm thế nào khác có thể diễn tả chính xác loại tâm trạng này? Mô tả cách mọi thứ xuất hiện theo giác quan của chúng ta cũng được cho là cần phải có phép ẩn dụ, như khi chúng ta nói về âm thanh mượt mà của đàn hạc, màu sắc ấm áp của đàn Titian, và hương vị đậm hoặc vui nhộn của một loại rượu. “

    Grant cho biết thêm, khoa học tiến bộ bằng cách sử dụng phép ẩn dụ – về tâm trí như một máy tính, điện năng như một dòng điện, hoặc nguyên tử như một hệ mặt trời. Khi sử dụng phép ẩn dụ để làm phong phú thêm bài viết , hãy xem những hình tượng này không chỉ là đồ trang trí hay phụ kiện trang trí. Phép ẩn dụ cũng là cách suy nghĩ, cung cấp cho người đọc (và người nghe) những cách mới để xem xét các ý tưởng và nhìn thế giới.

    Không, Alfred. “Người xa lộ.” Kindle Edition, Amazon Digital Services LLC, ngày 28 tháng 11 năm 2012.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Các Phương Thức Biểu Đạt
  • Bài 10: Các Phương Thức Biểu Đạt Của Văn Bản
  • Y Đạo Quan Đồ Chương 196: Khái Niệm Về Chính Nghĩa (6)
  • Các Dạng Toán Về Phân Số
  • Trắc Nghiệm Hình Học 12: Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay (Phần 6)
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Tìm Hiểu Hoán Dụ Là Gì ? Khái Niệm Hoán Dụ ? Có Mấy Loại Hoán Dụ ?
  • Hoán Dụ Là Gì? Khái Niệm Hoán Dụ?
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Trước khi bắt đầu bài học về hoán dụ mời các em lớp 6 tham khảo kiến thức cần thiết để học bài trên lớp hiểu hơn. Nội dung bên dưới sẽ bao gồm các thông tin bài học như khái niệm hoán dụ, một số kiểu hoán vụ và lấy các ví dụ dễ hiểu nhất.

    Khái niệm hoán dụ và các ví dụ

    Có nhiều khái niệm khác nhau nhưng đều có điểm chung đó là hoán dụ gọi tên các sự vật, các hiện tượng hoặc khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác. Chúng đều có nhiều nét gần gũi với nhau nhằm mục đích làm cho sự diễn đạt tốt hơn.

    Thông thường có 4 kiểu hoán dụ thường gặp đó là:

    – Chỉ lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể.

    – Lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng.

    – Lấy dấu hiệu sự vật để gọi các sự vật.

    – Lấy những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng.

    Để hiểu hơn từng kiểu hoán dụ khác nhau mời các em theo dõi một số ví dụ bên dưới.

    – Anh ấy là một tay săn bàn có hạng trong đội bóng.

    – Nam – lớp trưởng lớp 6A là tay cờ vua cự phách của trường.

    – Anh ấy vừa bước vào, cả phòng đều ngọc nhiên.

    – Này, cô bé áo vàng kia !

    – Đội tuyển có một bàn tay vàng bắt bóng cực giỏi.

    Phân biệt hoán dụ và ẩn dụ thế nào

    Các em sẽ hiểu hơn sự giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ.

    Điểm giống nhau của 2 phương pháp trên:

    – Đều là chuyển đổi tên gọi, dựa vào sự liên tưởng.

    – Đều có tác dụng tăng sức gợi hình gợi cảm cho diễn đạt hay hơn.

    Khác nhau: Về sự liên tưởng.

    Ví dụ:

    Hoán dụ trong câu: “Áo chàm đưa buổi phân ly”

    Ẩn dụ trong đoạn thơ Viếng lăng Bác:

    “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”

    (Viễn Phương)

    Tác giả dùng biện pháp ẩn dụ. Hình ảnh mặt trời để nói về Bác. Cả hai hình ảnh đều có điểm tương đồng đó là to lớn và vĩ đại.

    Giải dạng bài tập phân tích biện pháp tu từ

    Đối với dạng bài tập phân tích biện pháp tu từ, có 3 bước thực hiện như sau:

    – Nêu lên biện pháp tu từ được dùng trong câu/đoạn thơ.

    – Nêu rõ từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa…

    – Hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ đang dùng: hình ảnh, từ ngữ ý nghĩa như thế nào? dùng cho đối tượng nào ?dùng biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ có lợi gì trong việc biểu đạt cảm xúc…

    Giải bài tập SGK

    Câu 1: Chỉ ra phép hoán dụ và nêu mối quan hệ các sự vật.

    a.

    – Làng xóm ta: vật chứa đựng

    – Người dân sống trong xóm làng: vật bị chứa đựng

    b.

    – Cụ thể: “mười năm”, “trăm năm”.

    – Trừu tượng: không rõ con số.

    c.

    – Áo chàm: sự vật

    – Thay thế cho sự vật: con người Việt Bắc

    d.

    – Trái đất: Vật chứa đựng

    – Nhân loại: Vật bị chứa đựng bên trong.

    Câu 2: Hoán dụ giống và khác gì so với ẩn dụ?

    Lời giải đã có bên trên. Mời các em theo dõi lại mục so sánh sự giống và khác của hoán dụ với ẩn dụ.

    Câu 3: Chính tả (tự làm trên lớp).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hàng Hóa Công Là Gì?
  • Hàng Hóa Là Gì? Các Thuộc Tính Cơ Bản Của Hàng Hóa
  • Thế Nào Là Hàng Hóa? Hàng Hóa Có Những Thuộc Tính Gì? Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Của Hàng Hóa?
  • Khái Niệm Hàng Hóa, Mối Quan Hệ Giữa Hai Thuộc Tính Hàng Hóa
  • Bài 10. Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100