Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

--- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Quá Trình Đẳng Tích, Định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lí 10 Bài 30: Quá Trình Đẳng Tích Định Luật Sác
  • Chỉ Sinh Học Là Gì ? Phân Loại Và Công Dụng
  • Evolution Vs Laws Of Science / Thuyết Tiến Hóa Vi Phạm Các Định Luật Khoa Học
  • Thuyết Phi Tạo Sinh… Chết Cứng!
  • Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

    1

    PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG HÀ

    TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

    Giáo viên: Phạm Thị Hồng Lựu

    Bài 2 – Tiết 6

    Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2.

    Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm.

    Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ

    Trai-cốp-xki.

    2

    ND 1:

    Ôn

    tập

    Tập

    đọc

    nhạc:

    TĐN

    số 2

    3

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    Hợp âm

    Hợp âm là sự vang lên đồng thời của ba, bốn hoặc năm âm cách nhau một quãng 3

    Sơ lược về hợp âm

    4

    ND 2:

    Nhạc

    lý:

    lược

    về

    hợp

    âm

    2. Một số loại hợp âm

    Sơ lược về hợp âm

    b. Hợp âm bảy: Gồm có 4 âm, các âm cách nhau theo quãng 3. Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7.

    5

    1. Tiểu sử:

    – Nhạc sĩ Trai-cốp-xki sinh ngày 25-4-1840 tại vùng Uran, mất ngày 25-10-1893 tại Xanh Pê-téc-bua.

    – Năm 10 tuổi ông đã bắt đầu sáng tác.

    – Tác phẩm mang đậm bản sắc độc đáo của âm nhạc dân tộc Nga.

    Ông để lại trong di sản âm nhac nhân loại nhiều tác phẩm quí về nhạc kịch, vũ kịch, giao hưởng, hợp xướng, ca khúc,… Ví dụ: Vũ kịch Hồ thiên nga, nhạc kịch Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin, bản giao hưởng số 6,…

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    6

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    7

    8

    Tượng đài Trai-cốp-xki

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    Trai-cốp-xki và vợ

    9

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử:

    b. Các tác phẩm:

    10 vở nhạc kịch.

    3 vở vũ kịch.

    6 giao hưởng.

    3 Công-xéc-tô cho piano.

    2 bản xô-nát.

    Trên 100 khúc nhạc cho piano.

    Hàng trăm bản rô-măng.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    10

    11

    12

    Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    Bài hát được cấu tạo bởi 2 đoạn nhạc.

    Đoạn 1 gồm 2 câu nhạc, đường nét giai điệu tạo cho người nghe cảm giác hơi buồn, hơi cô đơn trong miền không gian tĩnh lặng, thật bao la của những cánh đồng Nga.

    Đoạn 2 gồm 2 câu nhạc, âm nhạc không ổn định diễn tả tâm trạng khá phức tạp của con người – nỗi xúc động, cảm giác bối rối, nôn nao trong phút chia tay đầy lưu luyến.

    ND 3:

    Âm

    nhạc

    thường

    thức:

    Nhạc

    sỹ

    Trai

    cốp

    xki

    13

    ND 1: Ôn tập Tập đọc nhạc: TĐN số 2

    ND 2: Nhạc lý: Sơ lược về hợp âm

    ND 3: Âm nhạc thường thức: Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    1. Nhạc sỹ Trai-cốp-xki

    a. Tiểu sử

    b. Các tác phẩm

    2. Giới thiệu tác phẩm: Cô gái miền đồng cỏ

    14

    Hãy kể vài điều em biết về nhạc sỹ Trai-cốp-xki.

    Nắm được thế nào là hợp âm, hợp âm ba, hợp âm bảy.

    Xem các nội dung ôn tập: Ôn tập bài hát, ôn tập Nhạc lý, ôn tập Tập đọc nhạc.

    Hướng dẫn về nhà

    15

    Tạm biệt các em!

    Chúc các em học tập thật tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Capital Structure Of A Shareholding Company
  • Đề Thi Đáp Án Môn Tư Pháp Quốc Tế Lớp Thương Mại 38A
  • Nhận Định Đúng Sai Môn Tư Pháp Quốc Tế
  • Đề Thi Môn Luật Biển
  • Nhận Định Về Một Số Quy Định Của Luật Biển Việt Nam Năm 2012
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Khái Niệm, Ứng Dụng & Hướng Dẫn Giải Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Ánh Sáng Bị Phản Xạ Và Khúc Xạ Như Thế Nào?
  • Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ

    Giáo viên thực hiện: Dương Thị Yến

    Trường THCS Tân Liên

    Môn: Vật lý

    Kiểm tra bài cũ.

    Câu 1: Phát biểu định luật Jun – Len xơ? Viết hệ thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?

    Phát biểu định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Hệ thức định luật Jun – Len xơ:

    Trong đó: I đo bằng (A); R đo bằng ( ); t đo bằng (s) thì Q đo bằng (J)

    Khi Q đo bằng đơn vị calo thì hệ thức là:

    Viết công thức tính nhiệt lượng đả học ở lớp 8?

    Q = mc(t2 – t1)

    Câu 2: Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành dạng năng lượng nào?

    A. Cơ năng.

    B. Năng lượng ánh sáng.

    C. Hóa năng.

    D. Nhiệt năng.

    D

    Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu và giải một số bài tập về sự tỏa nhiệt trên các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Phương pháp chung:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Theo em để giải một bài tập vật lí ta phải theo các bước nào?

    Bài 1: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80  và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 s.

    Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 0C thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200 J/kg.K

    Mổi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 1300 đồng.

    Tiết 18 – Bài 17.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) V = 1,5l

    t = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    Giải .

    Q = I2Rt

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    + Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

    + Nhiệt lượng mà bếp toả ra là :

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    (có thể nói công suất toả nhiệt của bếp là 500W hay 0,5kW)

    Q1 = cm (t02- t01)

    = 1,5 kg

    = (2,5)2.80.1= 500(J)

    = 4200.1,5( 100-25)= 472500(J)

    Q = I2Rt

    =(2,5)2.80.1200 = 600000(J)

    + Hiệu suất của bếp là :

    Bài 1 :

    Tóm tắt :

    R = 80?

    I = 2,5 A

    Q = ?

    b) m=1,5 kg

    t3 = 20 ph

    t1= 250 C

    c = 4200J/kg.K

    c) 3h/1ngày;30ng/1tháng

    a) t =1s

    = 1200s

    t2 = 1000 C

    H = ?

    1số=1kwh giá 1300 đồng

    T = ? đồng

    Cho :

    Tính:

    c. Tính tiền điện phải trả:

    + Số tiền phải trả là:

    T = 45. 1300= 58 500 (đồng)

    Giải bài 1:

    Q = 500(J) ;

    b. Tính hiệu suất của bếp:

    a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s là:

    = 0,5.90 = 45kW.h

    Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với HĐT 220V để đun 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun sôi nước được coi là có ích.

    a. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    b. Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.

    c. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    ấm điện 220V-1000W

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Tóm tắt :

    U = 220 V

    V = 2 lít

    t2 = 1000 C

    c= 4200 J/kg.K

    b) QTP = ?

    H = 90 %

    c) t = ?

    Bài 2.

    ấm điện 220V-1000W

    ? m = 2 kg

    t1 = 200 C

    a) Qi = ?

    Giải .

    Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước: Qi = cm(t02 – t01)

    nờn I= : U

    P

    b. Cường độ dđiện chạy trong dây dẫn là:

    =165 : 220 = 0,75(A)

    c. Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:

    = U.I

    Q = I2Rt

    =(0,75)2.1,36.324000

    = 247680(J) = 0,0688 (kW.h)

    Tiết 18: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài toán, ghi nhớ những dữ liệu đã cho và yêu cầu cần tìm hoặc giải đáp.

    Bước 2: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin để nhằm xác định được phải vận dụng công thức, định luật vật lí nào để tìm ra lời giải, đáp số.

    Bước 3: Tiến hành giải bài toán.

    Bước 4: Nhận xét và biện luận kết quả tìm được.

    Công thức cần nhớ

    Công thức tính công suất:

    Công thức tính công:

    A= P t = UIt

    Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ:

    Q = I2Rt

    Nếu Q đo bằng đơn vị ca lo thì : Q = 0,24 I2Rt

    Công thức tính nhiệt lượng: Q = mc(t2 – t1)

    13

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm các công thức cơ bản đã học để vận dụng giải các bài tập.

    Xem lại các bài tập đã giải.

    Làm các bài tập ở sách bài tập trang 23.

    Hướng dẫn bài tập 17.4 SBT.

    Muốn so sánh dây dẫn nào tỏa nhiệt nhiều hơn ta dựa vào công thức và hệ thức nào?

    và hệ thức:

    – Hướng dẫn bài 17.5

    Muốn tính R dây dẫn ta áp dụng công thức nào?

    Cám ơn quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp, chúc các em chăm ngoan học giỏi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Bài 17. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 9 Môn Vật Lí
  • Mặt Trái Của Các Thiên Tài Newton, Einstein, Mendeleev
  • Dòng Điện Xoay Chiều Trong Đoạn Mạch Chỉ Có R, L, C
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Và Tự Luận Vật Lý Hạt Nhân
  • Phòng GD & ĐT Chợ Lách

    Trường THCS Long Thới

    Vật Lý 9

    Định Luật Jun — Len-xơ

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu hỏi 1: Em hãy cho biết điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào? Cho ví dụ.

    TL: Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng như: Cơ năng, nhiệt năng, quang năng …

    Ví dụ: Bóng đèn dây tóc, đèn LED…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và quang năng.

    Quạt điện, máy bơm nước…biến đổi điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.

    Câu hỏi 2: Viết công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch. Ghi chú đơn vị đo của từng đại lượng.

    Trả lời: A = P.t = UIt

    A: Công của dòng điện (J)

    P: Công suất điện (W)

    U: Hiệu điện thế (V)

    I: Cường độ dòng điện (A)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?

    ?

    Bài 16

    ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Trường PT DTNT Sa Thầy

    Tổ Lý – Tin – Công Nghệ

    +

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành năng lượng ánh sáng:

    Bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, đèn compắc…

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    Hiệu suất phát sáng của một số bóng đèn:

    Bóng đèn dây tóc: 10 – 15 lumen/W.

    Bóng đèn com pắc: 45 – 60 lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T10: 50 – 55lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T8: 70 – 85lumen/W.

    Bóng đèn huỳnh quang T5: 90 – 105lumen/W.

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    b. Các dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng :

    Quạt điện, Máy bơm nước, Máy khoan …

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    a. Các dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng:

    Nồi cơm điện, Bàn là, Bếp điện, Ấm nước điện….

    b. Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.

    Dây Constantan

    Hoặc dây Nikêlin

    1,7.10-8 < 0,5.10-6 < 0,4.10-6

    Vậy:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

    Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t là: Q = I2Rt

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ

    Mục đích của thí nghiệm là gì?

    Em hãy mô tả thí nghiệm và nêu tác dụng của các dụng cụ điện có trong thí nghiệm ?

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    45

    15

    30

    60

    A

    V

    K

    5

    10

    20

    25

    40

    35

    50

    55

    t = 300s ; t = 9,50C

    I = 2,4A ; R = 5Ω

    m1 = 200g = 0,2kg

    m2 = 78g = 0,078kg

    c1 = 42 000J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    Mô phỏng thí nghiệm:

    250C

    +

    _

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C3: Hãy so sánh A và Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    A = I2Rt

    Q = m.c.∆t

    Q = QNước + QNhôm

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    1. Hệ thức của định luật

    2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

    C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên là:

    A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 J

    Tóm tắt:

    m1= 200g = 0,2kg

    m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K

    c2 = 880J/kg.K

    I = 2,4(A)

    R = 5()

    t = 300(s)

    t0 = 9,50C

    + A = ?

    + Q= ?

    + So sánh A và Q.

    C2: Nhiệt lượng Q1 mà nước nhận được là:

    Q1 =m1.c1.∆t0 = 0,2.4200.9,5 = 7980 J

    Nhiệt lượng Q2 mà bình nhôm nhận được là:

    Q2 =m2.c2.∆t0 = 0,078.880.9,5 = 652,08 J

    Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được là:

    Q = Q1 + Q2 = 7980 +652,08 =8632,08 J

    C3: Ta thấy A  Q

    Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì A = Q

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    3. Phát biểu định luật

    J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889)

    H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865)

    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

    Lưu ý: Q = 0,24I2Rt (Cal)

    1J = 0,24 Cal, 1Cal = 4,18J

    Q = I2Rt

    I: cường độ dòng điện (A)

    R: Điện trở của dây dẫn (Ω)

    t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)

    Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J)

    Hệ thức của định luật:

    BÀI 16: ĐỊNH LUẬT VỀ JUN – LEN – XƠ

    I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG

    II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ

    GDBVMT:

    Đối với các thiết bị điện-nhiệt như bàn là, bếp điện,

    ấm điện… toả nhiệt là có ích nên dây đốt nóng của các thiết bị được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn

    (nicrom, nikenlin, vonfram…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Kiểm Tra Học Kì I Môn: Sinh Học
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

    1. Hệ thức định luật Ôm : I = $large frac{U}{R}$.

    2. Đoạn mạch nối tiếp: Với đoạn mạch gồm $R_{1}$ nối tiếp $R_{2}$ ta có:

    3. Đoạn mạch song song : Với đoạn mạch gồm $R_{1}$ song song $R_{2}$ ta có :

    4. Công thức tính điện trở của dây dẫn :

    Lưu ý:

    – Đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế hoặc cường độ dòng điện sử dụng của đèn bằng các giá trị định mức ghi trên đèn.

    – Với những bài toán yêu cầu vẽ sơ đồ mạch điện để đèn sáng bình thường, cần lưu ý đến các giá trị định mức của đèn. Nếu các đèn khác nhau nhưng có hiệu điện thế định mức bằng nhau, có thể mắc các đèn song song với nhau. Nếu các đèn khác nhau nhưng có cường độ dòng điện định mức bằng nhau, có thể mắc các đèn nối tiếp với nhau. Nếu các đèn có hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức khác nhau thì đèn nào có cường độ dòng điện định mức lớn hơn sẽ mắc ở mạch chính, đèn nào có cường độ dòng điện định mức nhỏ hơn sẽ mắc ở mạch rẽ.

    B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK, SBT

    Bài 1. Điện trở của dây dẫn :

    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn :

    Bài 2. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp :

    Biến trở có trị số $R_{2}$ = R – $R_{1}$ = 20 – 7,5 = 12,5 $Omega$.

    b) Chiều dài của dây dẫn làm biến trở là :

    Cách giải khác cho câu a):

    – Tính hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

    $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,6,7,5 = 4,5 V.

    – Tính hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở :

    $U_{2}$ = U – $U_{1}$ = 12 – 4,5 = 7,5 V.

    – Tính điện trở của biến trở

    Bài 3. a) Vì $R_{1}$ // $R_{2}$

    Điện trở của dây nối là :

    Vì $R_{12}$ nt $R_{d}$ ⇒ $R_{MN}$ = $R_{d}$ + $R_{12}$ = 17 + 360 = 377 $Omega$.

    b) Cường độ dòng điện I ở mạch chính :

    Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn:.

    Cách giải khác cho câu b):

    11.1. a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là :

    Giá trị của $R_{3}$ là : $R_{3}$ = R – $R_{1}$ – $R_{2}$ = 15 – 7,5 – 4,5 = 3 $Omega$.

    b) Tiết diện của dây dẫn là :

    11.2. a) Sơ đồ của mạch điện như hình 11.1.

    Điện trở tương đương của đoạn mạch song song là :

    Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở:

    $U_{b}$ = U – $U_{1}$ = 9 – 6 = 3 V

    Điện trở của biến trở:

    b) Điện trở lớn nhất của biến trở :

    Tiết diện của dây dẫn

    Đường kính tiết diện:

    11.3. a) Trước khi vẽ sơ đồ mạch điện cần tính cường độ dòng điện định mức của các đèn :

    b) Ta có : $I_{b}$ = $I_{1}$ – $I_{2}$ = 1,2 – 1 = 0,2 A.

    Điện trở của biến trở khi đó là :

    c) Chiều dài của dây dẫn làm biến trở :

    11.4. a) Khi Đ nt BT thì $U_{b}$ = U – $U_{D}$ = 12 – 6 = 6 V.

    Điện trở của biến trở khi đó là :

    b) Đèn được mắc song song với phần $R_{1}$ của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – $R_{1}$) của biến trở.

    Vì đèn sáng bình thường nên $U_{D}$ = $U_{R_{1}}$ = 6 V. Hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là

    $U_{C}$ = U – $U_{D}$ = 12 – 6 = 6 V.

    Mặt khác:

    Trong đó:

    Thay số ta được : $R_{1}$ $approx$ 11,3 $Omega$.

    11.5. D.

    11.6. D.

    11.9. a) Khi các đèn Đ$_{1}$ và Đ$_{2}$ sáng bình thường thì dòng điện chạy qua các đèn có cường độ tương ứng là:

    Vì (Đ$_{2}$ // BT) nt Đ$_{1}$ nên dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là :

    $I_{b}$ = $I_{1}$ – $I_{2}$ = 1 – 0,75 = 0,25 A

    Điện trở của biến trở khi đó là :

    b) Tiết diện của dây nikelin là :

    Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    Phần điện trở của biến trở có dòng điện chạy qua chiếm số phần trăm (%) so với điện trở lớn nhất của biến trở :

    11.10. a) Sơ đồ mạch điện như hình 11.3.

    Vì $R_{12}$ nt BT ⇒ $U_{b}$ = U – $U_{12}$ = 9 – 6 = 3 V.

    Mặt khác :

    Biến trở khi đó có giá trị 2,4 $Omega$.

    b) Độ dài tổng cộng của dây quấn biến trở là :

    11.11. a) Cường độ dòng điện định mức của các đèn là :

    Ta thấy : $I_{1}$ = $I_{2}$ + $I_{3}$ ⇒ Đ$_{1}$ mắc ở mạch chính, Đ$_{2}$ và Đ$_{3}$ mắc ở mạch rẽ.

    Khi đó : $U_{1}$ + $U_{23}$ = 3 + 6 = 9 V = U.

    Như vậy để các đèn đều sáng bình thường có thể mắc các đèn theo sơ đồ hình 11.4.

    b) Tiết diện của dây manganin là :

    C. BÀI TẬP BỔ SUNG

    11a. Người ta cần mắc ba bóng đèn có hiệu điện thế định mức bằng nhau là 220 V và hai công tắc vào mạng điện gia đình có hiệu điện thế 220 V. Vì mắc bị sai nên khi chỉ đóng công tắc $K_{1}$ thì cả ba đèn đều sáng yếu, chỉ đóng công tắc $K_{2}$ thì một đèn sáng còn hai đèn không sáng, đóng đồng thời cả hai công tắc thì hiện tượng cũng giống như khi đóng công tắc $K_{2}$. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện này.

    11b. Một bóng đèn Đ khi sáng bình thường có điện trở $R_{1}$ = 8 $Omega$ và dòng điện chạy qua đèn khi đó có cường độ là 1 A. Mắc đèn cùng với một điện trở $R_{2}$ = 12 $Omega$ chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,2 A và một biến trở con chạy có ghi 30 $Omega$ – 2 A vào một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi U = 24 V.

    a) Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện để đèn có thể sáng bình thường.

    b) Tính điện trở của biến trở trong mỗi sơ đồ mạch điện ở câu a.

    c) Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikelin có điện trở suất 0,40.$10^{-6}$$Omega$.m dài 9 m. Tính bán kính tiết diện của dây nikelin.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    11a. – Đặc điểm đầu tiên là khi chỉ đóng công tắc $K_{1}$ thì cả ba đèn đều sáng yếu, chúng ta nghĩ đến việc cả ba đèn và công tắc $K_{1}$ mắc nối tiếp.

    – Đặc điểm thứ hai là chỉ đóng công tắc $K_{2}$ thì một đèn sáng còn hai đèn không sáng, chúng ta nghĩ đến việc công tắc $K_{1}$ làm hở đoạn mạch có hai đèn không sáng.

    – Đặc điểm thứ ba là đóng đồng thời cả hai công tắc thì một đèn sáng còn hai đèn không sáng, chúng ta nghĩ đến việc công tắc $K_{2}$ đã nối tắt hai đèn.

    Từ các đặc điểm trên suy ra sơ đồ mạch điện như hình 11.1G.

    11b. a) Các sơ đồ mạch điện như hình 11.2G.

    b) * Sơ đồ a: Vì đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện trong mạch là 1 A.

    Cường độ dòng điện này nhỏ hơn cường độ dòng điện định mức của $R_{2}$ là 1,2 A và của biến trở là 2 A nên sơ đồ mạch điện này hoàn toàn thoả mãn yêu cầu của bài toán.

    Điện trở của đoạn mạch nối tiếp là :

    Điện trở của biến trở là :

    $R_{b}$ = $R_{nt}$ – $R_{1}$ – $R_{2}$ = 24 – 8 – 12 = 4$Omega$.

    * Sơ đồ b:

    Cường độ dòng điện trong mạch là :

    của biến trở là 2A. Thoả mãn.

    Điện trở của biến trở là :

    Bán kính tiết diện của dây dẫn được tính theo công thức :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 11
  • Chế Định Thời Hiệu Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Đề Tài Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Hoá Học Chương Nitơ
  • I- PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM NÚT

    1. Biểu thức định luật ôm cho đoạn mạch AB

    Trong đó:

    + IAB: cường độ dòng điện qua đoạn AB theo chiều A → B

    + EP: Suất điện động của nguồn phát (V)

    + Et: Suất điện động của nguồn thu (V)

    + rP: điện trở trong của nguồn phát (W)

    + rt: điện trở trong của nguồn thu (W)

    + RN: điện trở tương đương của mạch ngoài (W)

    2. Công thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Quy ước dấu:

    + Lấy + I nếu dòng I có theo chiều A → B, ngược lại lấy dấu -I

    + Khi đi từ A → B: gặp nguồn nào lấy nguồn đó, gặp cực nào lấy dấu của cực đó.

    3. Định lý về nút mạnh (nơi giao nhau của tối thiểu 3 nhánh):

    Tại một điểm nút ta luôn có:  

    II- PHƯƠNG PHÁP NGUỒN TƯƠNG ĐƯƠNG

    – Bộ nguồn tương đương mắc nối tiếp:

    Eb = E1 + E2 + … + En

    rb = r1 + r2 + … + rn

    Có điện trở R ghép nối tiếp với nguồn (e, r) thì:

    rb = r1 + r2 + … + R

    Bộ nguồn tương đương của bộ nguồn gồm n nguồn mắc song song

    Điện trở tương đương của bộ nguồn:

    Giả sử chiều dòng điện qua các nguồn như hình vẽ (coi các nguồn đều là nguồn phát)

    Tại nút A: I2 = I1 + … + In

    Quy ước dấu:

    Theo chiều ta chọn từ A → B:

    + Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy (+)

    + Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy (-)

    + Nếu tính ra Eb < 0 thì cực của nguồn tương đương ngược với điều giả sử.

    + Nếu tính ra I < 0 thì chiều giả sử dòng điện là sai, ta chọn chiều ngược lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ 42: Isaac Newton Và Nền Móng Cách Mạng Khoa Học Từ Hàng Quán Cà Phê
  • Quá Trình Phát Triển Của Cơ Học Thiên Thể
  • Giáo Án Bài Tập: Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 29 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 22 Vietsub
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Số lượt đọc bài viết: 14.627

    • 1 Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm
    • 2 Các trường hợp cần lưu ý với định luật ôm
      • 2.1 Hiện tượng đoản mạch
      • 2.2 Định luật ôm với các loại mạch điện
    • 3 Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch
      • 3.1 Dạng 1: tìm các đại lượng theo yêu cầu
      • 3.2 Dạng 2: Biện luận công suất cực đại
      • 3.3 Dạng 3: Ghép nguồn thành bộ
      • 3.4 Dạng 4: mạch chứa tụ, bình điện phân…

    Định luật ôm là gì? Công thức của định luật ôm

    Trước khi tìm hiểu chuyên đề định luật ôm cho toàn mạch và hiểu định luật ôm là gì ta cần hiểu, toàn mạch là gì? Toàn mạch được hiểu là một mạch điện kín đơn giản nhất gồm có suất điện động E, điện trở ngoài (R_{N}) và điện trở trong r. Các điện trở này được mắc vào hai cực của nguồn điện.

    Định luật ôm tổng quát với toàn mạch được phát biểu như sau:

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

    Từ phát biểu trên, ta có công thức định luật ôm lớp:

    • I là cường độ dòng điện mạch kín (đơn vị A)
    • (R_{N}) là điện trở ngoài
    • E là suất điện động của nguồn điện (đơn vị V)
    • r là điện trở trong của nguồn điện (đơn vị ôm, kí hiệu (Omega))

    Từ công thức trên, có thể suy ra công thức tính suất điện động: (E= I(R_{N} +r)= U_{N} + I_{r})

    Định luật ôm lớp 11 chúng ta sẽ được học, vậy có những hiện tượng nào có thể xảy ra với mạch điện?

    Ta có biểu thức định luật ôm: (I = frac{E}{(R+r)})

    Nếu R= 0 thì (I = frac{E}{r}). Trường hợp này gọi là hiện tượng đoản mạch nguồn điện.

    Hiện tượng này sẽ xảy ra khi ta nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Đây là một hiện tượng nguy hiểm có thể gây chập, cháy mạch điện, và cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới hỏa hoạn.

    Nếu r = 0 thì U = E ta gọi đây là hiện tượng mạch hở.

    Định luật ôm cho đoạn mạch chỉ chứa R: (I = frac{U}{R})

    Đoạn mạch chứa máy thu: (U_{AB}= E + I(R+r).)

    Đoạn mạch chứa nhiều nguồn điện, nhiều điện trở thì biển thức định luật ôm sẽ là:

    (U= E_{1}-E_{2} + I(R_{1} + R_{2} + r_{1} + r_{2}))

    Các dạng bài tập định luật ôm đối với toàn mạch

    Với các dạng bài tập này, ta cần ghi nhớ các công thức cơ bản để có thể áp dụng. ngoài ra, ta cần nhớ công thức tính điện trở toàn mạch: (R_{tm}= R_{}N + r)

    Đầu tiên, ta cần tìm biểu thức P theo R. Sau đó khảo sát biểu thức để tìm R sao cho (P_{max}). Và Pmax (P_{max}= frac{E^{2}}{(R+r)^{2}}times R = frac{E^{2}}{(sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}})^{2}})

    Xét: (sqrt{R}+frac{r}{sqrt{R}}) đạt giá trị cực tiểu khi R = r khi đó (P_{max}= frac{E^{2}}{4r})

    Các nguồn ghép nối tiếp: (e_{b} = e_{1} + e_{2}+cdot cdot cdot + e_{n}) và (r_{b} = r_{1} + r_{2}+cdot cdot cdot +r_{n})

    Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: (e_{b} = ne) và (r_{b} = nr)

    Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng: (e_{b} = ne) ; (r_{b}= frac{nr}{m})

    Mạch chứa tụ điện: mạch điện này không có dòng điện qua các nhánh của tụ, do đó ta cần bỏ qua các nhánh có tụ và giải mạch điện để tìm cường độ dòng điện qua các nhánh. Khí đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ hoặc hai đều bộ tụ chính là hiệu điện thế giữa 2 điểm của mạch điện nối với hai bản tụ hoặc hai đầu bộ tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Vật lý là một trong những môn học được nhiều học sinh khối tự nhiên yêu thích. Trong đó việc áp dụng định luật ôm cho toàn mạch được nhiều các thầy cô giáo và các em học sinh trú trọng, quan tâm.

    1.Lý thuyết Định luật ôm cho toàn mạch

    Thế nào là hiện tượng đoản mạch?

    Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt tới giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta có thể nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

    Tính điện trở tương đương

    Tính điện trở tương đương là dạng bài tập phổ biến cần chú ý

    Áp dụng các công thức tính cường độ mạch chính tùy theo cấu tạo của hệ nguồn điện. Thực hiện tính toán theo cường độ mạch chính.

    2. Bài tập áp dụng Định Luật ôm cho toàn mạch có lời giải

    Câu 1: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc nối tiếp với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Lúc này, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Câu 2: Một bộ acquy được nạp điện với cường độ dòng nạp điện là 3A và hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bộ acquy là 12V. Xác định điện trở trong bộ acquy, biết suất phản điện của bộ acquy khi nạp điện bằng 6V.

    Lời giải

    Câu 1:

    Câu 1: Cho một điện trở R = 2Ω mắc vào hai cực của một bộ nguồn gồm hai chiếc pin giống nhau. Nếu hai pin mắc nối tiếp thì dòng qua R là I1 = 0,75A. Nếu hai pin mắc song song thì dòng qua R là I2 = 0,6A. Tính suất điện động e và điện trở trong r của mỗi pin. (ĐS : e = 1,5V ; r = 1Ω)

    Câu 2: Một bộ acquy có suất điện động E = 16V được nạp điện với cường độ dòng điện nạp là 5A và hiệu điện thế ở hai cực của bộ acquy là 32V. Xác định điện trở trong của bộ ắc quy (ĐS : 3,2Ω).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Chương II: Bài tập định luật Ôm, xác định giá trị cực đại

    Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho toàn mạch chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản nâng cao.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch cơ bản

    Công thức định luật Ôm cho toàn mạch

    Trong đó:

    • Eb: suất điện động của bộ nguồn điện (V)
    • rb: điện trở trong của bộ nguồn điện (Ω)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • U=IR=Eb – Irb: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế của mạch ngoài (V)
    • I.rb: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    II/Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Bài tập 1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Bài tập 2. Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11V. Tính suất điện động của nguồn điện.

    Bài tập 3. Khi mắc điện trở R = 10Ω vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P =2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 9V, r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D.

    c/ Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Biết E = 30V, r = 1Ω, R1 = 12Ω; R2 = 36Ω, R3 = 18Ω; RA = 0

    a/ Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua nó. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    b/ Đổi chỗ nguồn E và ampe kế (Cực dương của nguồn E nối với F). Tìm số chỉ và chiều dòng điện qua ampe kế. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    Bài tập 6. Cho mchj điện như hình vẽ

    E = 12V, r = 1Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = 3Ω; R4 =5Ω

    a/ Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài

    b/ Tìm cường độ dòng điện mạch chính và UAB

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh và UCD

    Bài tập 7. Để xác định vị trí chỗ bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối phía đầu dây với nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong không đáng kể, một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thì thấy đầu dây kia bị tách ra khi đó ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí chỗ bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. cho biết điện trở trên một đơn vị chiều dài là 1,25Ω/km

    Bài tập 8. Cho mạch điện trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A.

    a/ Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    b/ Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian t = 20min.

    Bài tập 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

    E = 4,5V; r = 1Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở.

    b/ Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài, công suất hao phí và hiệu suất của nguồn.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 15. Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện trở r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1A. Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1.

    Bài tập 16. Mạch kín gồm nguồn điện E = 200V; r = 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω; R2 = 500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với R2 thì số chỉ của nó là 160V. Tính điện trở của vôn kế.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 19. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 21. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 4,8V; r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω; RV = ∞;

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế

    b/ Thay vôn kế bằng ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 22. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,1Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = 4Ω; R4 = 4,4Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế UCD. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 23. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω; R4 = 6Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.

    b/ Tìm số chỉ của ampe kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện.

    Bài tập 24. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,5Ω. R1 = 4,5Ω; R2 = 4Ω; R3 = 3Ω.

    Tính số chỉ của ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng.

    Bài tập 25. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 26. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 27. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 28. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 29. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 30. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 31. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 32. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 8V; r = 2Ω, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω, điện trở ampe không đáng kể.

    a/ khóa k mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở này.

    b/ mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5/3A.

    Tính giá trị toàn phần của điện trở mới.

    Bài tập 33. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 2Ω; Đ : 12V-12W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Điều chỉnh để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại. Tính Rb; E và tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 34. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V, r = 0; R1 = R2 = 100Ω; mA1; mA2 là các milimape kế giống nhau, V là vôn kế.

    Đóng k, vôn kế V chỉ 9V còn mA1 chỉ 60mA

    a/ Tìm số chỉ của mA2

    b/ tháo R1; tìm các chỉ số của mA1; mA2 và V

    Bài tập 35. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω

    a/ Cho R = 10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

    b/ Tìm R để công suất trên R là lớn nhất.

    c/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là 16W

    Bài tập 36. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 24V, r = 6Ω, R1 = 4Ω. Giá trị biến trở R bằn bao nhiêu để

    a/ Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất của nguồn khi đó.

    b/ Công suất trên R lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 37. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 1Ω; R1 = 6Ω; R3 = 4Ω

    R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 38. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1 và R2 là như nhau. chứng minh rằng R1R2 = r2

    Bài tập 39. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 1Ω; R1 = 2Ω. Khi đóng và ngắt khóa K thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đều như nhau. Tìm R2.

    Bài tập 40. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, mạch ngoài là biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1; R2 là như nhau bằng 18W. Xác định tích R1R2 và R1 + R2

    Bài tập 41. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω, R là một biến trở.

    a/ R = 12Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R.

    b/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên nguồn lớn nhất. Tìm công suất đó.

    c/ Tính R để công suất tỏa nhiệt mạch ngoài lớn nhất. tìm công suất đó.

    d/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. Tìm công suất đó.

    Bài tập 42. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 43. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 44. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 45. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 46. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 47. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 48. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 49. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 50. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 51. Cho mạch điện như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Một Số Bài Tập Vận Dụng Định Luật Bảo Toàn Electron

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lý 8 Kỳ Ii
  • Phân Loại Bài Tập Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài 2: Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Lớp 10
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Điện Tích. Định Luật Coulomb
  • Một số bài tập vận dụng định luật bảo toàn Electron

    Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Tất cả lượng khí X đem oxi hóa hết thành NO2 rồi sục vào nước có dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Thể tích O2 (lít, đo ở đktc) đã tham gia vào quá trình trên và giá trị của V lần lượt là:

    A. 1,4 và 5,6. B.1,4 và 1,4. C. 2,8 và 5,6. D. 2,8 và 2,8.

    Câu 12: Hỗn hợp X gồm (Mg, Al, Zn) có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn tòan trong O2 dư thu được 7,5 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc, nóng dư được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

    A. 8,96. B. 6,72. C. 3,36. D.11,2.

    Câu 13. Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (hóa trị duy nhất) thu được 58,8 gam chất rắn X. Cho dư O2 tác dụng với X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y. Kim loại R là:

    A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Ba.

    Câu 14: Cho 20,4 gam hỗn hợp X (Fe, Zn, Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí H2. Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 (đktc). Khối lượng của Al trong hỗn hợp là:

    A. 1,35 gam. B. 4,05 gam. C. 5,4 gam. D. 2,7 gam.

    Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 4,95 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe và R (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư, được 4,032 lít khí H2. Mặt khác, nếu hòa tan 4,95 gam hỗn hợp X trên bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,336 lít NO và 1,008 lít N2O (các thể tích khí đều đo ở đktc). Kim loại R và phần trăm khối lượng của nó trong X là:

    A. Mg; 43,64%. B. Zn; 59,09%. C. Cr; 49,09%. D. Al; 49,09%.

    Câu 16: Hòa tan 15,6 gam một kim loại R, có hóa trị không đổi vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 896 ml khí N2, thêm vào dung dịch mới thu được một lượng NaOH nóng dư thấy thoát ra 224 ml một chất khí (các khí đo ở đktc). Kim loại R là:

    A. Zn B. Cu C. Al D. Mg

    Câu 17: Để m gam bột sắt nguyên chất trong không khí một thời gian, thu được chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn chất rắn X bằng dung dịch HNO3 loãng, thấy có 2,24 lít khí NO duy nhất thoát ra (ở đktc) và dung dịch B. Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được p gam tinh thể muối Fe(NO3)2.9H2O duy nhất. Giá trị của m và p lần lượt là:

    A. 5,04; 36,36. B. 6,72; 48,48. C. 7,84; 56,56. D. 10,08; 72,72.

    Câu 18: Đốt cháy a gam kim loại M (hóa trị không đổi) trong 3,2 gam O2 thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được 0,1 mol một chất khí. Nếu cho a gam M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được V lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:

    A. 4,48. B. 6,72. C. 8,96. D. 3,36.

    Câu 19: Để m gam phoi bào sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 4,32 gam chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc nóng và H2SO4 đặc nóng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và SO2 (ở đktc). Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 27,5. Giá trị của m là:

    A. 3,36 gam. B. 2,80 gam. C. 2,24 gam. D. 1,12 gam.

    Câu 20: Cho m gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng vừa đủ với 10,66 gam hỗn hợp khí Cl2 và Br2 (tỉ lệ mol Cl2:Br2 = 3:2) thu được 13,86 gam hỗn hợp muối. Khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 1,2 gam. B. 0,72 gam. C. 0,96 gam. D. 0,48 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Phương Pháp Điểm Nút

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ
  • Truyện Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ : Chương 82: Toàn Cục Định Luật Cùng Nash Cân Bằng (5/ 5 Yêu Cầu Đặt Mua) Kiểu Chữ Thiết Trí
  • Vật Lí 12 Định Luật Ôhm Cho Toàn Mạch
  • Quy Luật Okun Là Gì? Tính Không Hoàn Hảo Của Quy Luật Okun
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm phương pháp điểm nút

    Chương II: Bài tập định luật Ôm phương pháp nguồn tương đương

    Phương pháp hiệu điện thế, điểm nút giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu.

    I/ Tóm tắt lý thuyết

    II/ Bài tập định luật ôm cho đoạn mạch chứa nguồn, máy thu sử dụng phương pháp hiệu điện thế và định lý về nút mạch.

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 8V; r1 = 1,2Ω; E2 = 4V; r2 = 0,4Ω; R = 28,4Ω; UAB = 6V

    a/ Tính cương độ dòng điện trong mạch và cho biết chiều của nó

    b/ Tính hiệu điện thế UAC và UCB

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 2,1V; E2 = 1,5V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 10Ω; R2 = 20Ω

    Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = E2 = 6V; r1 = 1Ω; r2 = 2Ω; R1 = 5Ω; R2 = 4Ω

    Vôn kế chỉ 7,5V có điện trở rất lớn cực dương mắc vào điểm M Tính

    a/ Hiệu điện thế UAB

    b/ Điện trở R

    c/ Công suất và hiệu suất của mỗi nguồn

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    R = 10Ω; r1 = r2 = 1Ω ; RA = 0; khi dịch chuyển con chạy đến giá trị Ro số chỉ của ampe kế không đổi bằng 1A. Xác định E1; E2

    E1 = 8V; r1 = 1,2Ω; E2 = 4V; r2 = 0,4Ω; R = 28,4Ω, UAB = 6V

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và cho biết chiều của nó.

    b/ cho biết mchj điện này chứa nguồn điện nào và chứa máy thu nào, tại sao?

    c/ Tính hiệu điện thế UAC và UCB

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 12V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 2Ω; E3 = 9V; r3 = 3Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω. Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 10V; r1 = 0,5Ω; E2 = 20V; r2 = 2Ω; E3 = 13V; r3 = 2Ω; R1 = 1,5Ω; R3= 4Ω

    a/ Tính cường độ đòng diện chạy trong mạch chính

    b/ Xác định số chỉ của vôn kế

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 1,9V; r1 = 0,3Ω; E2 = 1,7V; r1 = 0,1Ω; E3 = 1,6V; r3 = 0,1Ω. Ampe kế A chỉ số 0. Tìm R và các dòng điện. Coi rằng điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế vô cùng lớn.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 12V; r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 2Ω; E3 = 9V; r3 = 3Ω; R4 = 6Ω; R1 = 4Ω; R2 = R3 = 3Ω

    Tính hiệu điện thế giữa AB

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 3V; r = 0,5Ω; R1 = 2Ω; R2 = 4Ω; R4 = 8Ω; R5 = 100Ω. Ban đầu K mở và ampe kế I = 1,2A coi RA = 0

    a// Tính UAB và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    b/ Tìm R3 và UMN

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mạch chính và mỗi nhánh khi K đóng.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 =3V; E2 = 1,5V; r1 = 1Ω; r2 = 1,5Ω; R là biến trở; Đ(3V-3W), RV = ∞.

    a/ Tìm R để vôn kế chỉ số 0, khi này đèn có sáng bình thường không.

    b/ Cho R tăng dần từ giá trị tính được ở câu a, khi đó độ sáng của đèn và số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào?

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 20V; E2 = 32V; r1 = 1Ω; r2 = 0,5Ω; R = 2Ω. Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 80V; R1 = 30Ω; R2 = 40Ω; R3 = 150Ω; R + r = 48Ω, ampe kế chỉ 0,8A; vôn kế chỉ 24V

    1/ Tính điện trở RA của ampe kế và điện trở RV của vôn kế.

    2/ Khi chuyển R sang song song với đoạn mạch AB. Tính R nếu

    a/ Công suất tiêu thụ trên điện trở mạch ngoài cực đại

    b/ Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt cực đại

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 24V; cac vôn kế giống nhau.

    1/ Nếu r = 0 thì V1 chỉ 12V

    a/ chứng tỏ các vôn kế có điện trở hữu hạn.

    b/ Tính số chỉ trên V2

    2/ Nếu r khác 0, tính lại sô chỉ các vôn kế, biết mạch ngoài không đổi và tiêu thụ công suất cực đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • 5 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • Quy Luật Di Truyền Của Mendel
  • Định Luật Murphy Trong Tình Yêu
  • Định Luật Murphy Law: Điều Gì Có Thể Tồi Tệ Thì Sẽ Tồi Tệ Hơn Bạn Nghĩ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100