Khái Niệm Bản Đồ Số Địa Chính

--- Bài mới hơn ---

  • Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản Bai 1 Ppt
  • Các Cung Địa Bàn Trong Chiêm Tinh Học
  • Tarot & Astro: Bản Đồ Sao 2022
  • Sơ Đồ Tư Duy Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Sơ Đồ Tư Duy Đẹp Sáng Tạo
  • Định Nghĩa Cơ Bản Về Đồ Thị
  • Bản đồ số địa chính là sản phẩm bản đồ địa chính được số hóa, thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trong hệ thống máy tính và các thiết bị điện tử. Nó có nội dung thông tin tương tự như bản đồ địa chính vẽ trên giấy song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số.

    Bản đồ số địa chính được tạo ra theo hai phương pháp cơ bản, đó là: số hóa các bản đồ địa chính đã vẽ trên giấy hoặc biên tập từ số liệu đo đạc trên thực địa và số liệu đo ảnh hàng không.

    Để thành lập bản đồ số địa chính cần nghiên cứu các chuẩn về bản đồ số và tổ chức dữ liệu. Đó chính là những quy định nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, tính thống nhất trong mô tả, lưu trữ và hiển thị nội dung thông tin.

    Chuẩn hệ quy chiếu.

    Hệ quy chiếu của bản đồ số địa chính đồng nhất với hệ quy chiếu của bản đồ địa chính thông thường cả về mặt quy chiếu độ cao, elipxoid thực dụng và lưới chiếu tọa độ vuông góc phẳng.

    Khi trình bày bản đồ địa chính dạng số, mọi đối tượng bản đồ đều được thể hiện trong cùng một hệ quy chiếu không gian. Ngoài ra còn sử dụng thêm một số yếu tố tham chiếu khác để đảm bảo tính duy nhất khi nhận dạng, tìm kiếm các yếu tố trong phạm vi tờ bản đồ hoặc trong khu vực đo vẽ.

    Các phần mềm thành lập bản đồ chuyên dụng đều đảm bảo có thể tính toán chuyển đổi giữa các hệ tọa độ trắc địa thông dụng.

    Mô hình dữ liệu và khuôn dạng dữ liệu đồ họa.

    Mô hình dữ liệu không gian là một mô hình toán học mô tả cách biểu diễn các đối tượng bản đồ dạng số. Bản đồ địa chính sử dụng mô hình dữ liệu không gian vector.

    Khuôn dạng dữ liệu bản đồ địa chính cần tuân theo dạng chuẩn quy định. Việc lựa chọn khuôn dạng dữ liệu cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

    – Khuôn dạng dữ liệu được công bố và đang được sử dụng rộng rãi.

    – Khuôn dạng dữ liệu có thể biểu diễn thuận lợi các đối tượng đa dạng của bản đồ địa chính.

    – Khuôn dạng dữ liệu có khả năng chuyển đổi để sử dụng trong các phần mềm bản đồ thông dụng khác nhau và làm cơ sở cho các hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin đất đai.

    Trong thực tế công tác trắc địa bản đồ ở Việt Nam hiện nay có hai khuôn dạng dữ liệu đã và đang dùng để thành lập bản đồ địa chính dạng số, đó là: File .DWG, File .DXF và File .DGN. Các dạng Format này đang được nhiều nước trên thế giới sử dụng.

    Theo quy định trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành năm 2000 thì dù sử dụng khuôn dạng dữ liệu nào cũng phải đảm bảo chuyển đổi về File .DGN để lưu trữ, quản lý và khai thác.

    Phân lớp nội dung bản đồ địa chính.

    Các thông tin không gian trên bản đồ địa chính khá phong phú. Các đối tượng bản đồ được thể hiện qua các kiểu đặc trưng như điểm, đường, đường gấp khúc và vùng. Các đối tượng được tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể hiện một loại đối tượng bản đồ. Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểu đường, một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị.

    Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồng xếp các lớp thông tin lên nhau, chúng ta được cơ sở dữ liệu không gian có hình ảnh giống như một tờ bản đồ hoàn chỉnh.

    Việc phân lớp thông tin bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ.

    – Các đối tượng trong một lớp thông tin thuộc một loại đối tượng hình học như điểm, đường hoặc vùng.

    – Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng (object). Các đối tượng có cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng (object class). Các lớp đối tượng được gộp lại thành nhóm đối tượng gán mã duy nhất. Đảm bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với các loại trong lớp, các lớp trong nhóm.

    – Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt tên theo kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin.

    Trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính có 10 nhóm đối tượng:

    1. Điểm khống chế trắc địa gồm 2 lớp là khống chế nhà nước và không chế đo vẽ với 7 loại đối tượng.

    2. Thửa đất gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng như: đường ranh giới thửa đất; điểm ghi nhãn thửa gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích; ghi chú độ rộng; ghi chú thửa.

    3. Nhà gồm 1 lớp và 3 loại đối tượng.

    4. Điểm quan trọng có tính chất kinh tế, văn hóa, xã hội gồm 3 loại đối tượng.

    5. Đường giao thông gồm 2 lớp là giao thông đường sắt và giao thông đường bộ với 7 loại đối tượng.

    6. Thủy hệ gồm 2 lớp đối tượng với 9 loại đối tượng.

    7. Địa giới gồm 4 lớp là biên giới quốc gia, địa giới tỉnh, địa giới huyện và địa giới xã với 15 loại đối tượng.

    8. Quy hoạch gồm 1 lớp và 2 loại đối tượng.

    9. Phân vùng đặc biệt gồm 1 lớp và 3 loại đối tượng.

    10. Cơ sở hạ tầng gồm 1 lớp và 4 loại đối tượng.

    (– nMinh — tổng hợp theo TT 55/2013/TT-BTNMT)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 25. Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha. Máy Biến Áp Ba Pha
  • Ve Dien Giao Trinh Ve Dien Doc
  • Bài 1: Điều Chỉnh Tốc Độ Động Cơ Điện Khái Niệm Chung. Khái Niệm Về Điều Chỉnh Tốc Độ
  • Bài 23. Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • Nêu Đặc Điểm Và Chức Năng Ngoài Của Các Loại Thân Biến Dạngcâu 1:nêu Đặc Điểm Và Chức Năng Ngoài Của Các Loại Thân Biến Dạng.mỗi Loại Lấy 2 Ví Dụ Câu 2:nêu Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá Và Các Kiểu Xếp Lá Trên Thân Và Cho Ví Dụ. Câu 3:nêu Khái Niệm,viết Sơ Đồ Và Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Định Nghĩa Bản Đồ Địa Hình, Mục Đích, Yêu Cầu Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3. Ti Lệ Bản Đồ Ti Le Ban Do Docx
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí 6
  • Bản đồ địa hình là một mô hình đồ họa về mặt đất, nó cho ta khả năng nhận thức bề mặt địa lý bằng cái nhìn tổng quát, dễ thấy, dễ lấy thông tin, đếm đọc chi tiết hoặc đo đạc chính xác. Trên bản đồ địa hình thể hiện tọa độ, độ cao của bất kì điểm nào trên mặt đất, xác định được khoảng cách giữa hai điểm… Ngoài ra bản đồ địa hình còn phản ánh được các định tính, định lượng, định hình, trạng thái của các yếu tố địa lý và ghi chú địa danh của chúng.

    Bản đồ địa hình thể hiện các đối tượng có trong một khu vực trên bề mặt trái đất song không đưa tất cả đối tượng lên bản đồ mà chỉ bao gồm một lượng thông tin nhất định phụ thuộc vào không gian, thời gian và mục đích sử dụng bản đồ.

    2. Mục đích sử dụng và yêu cầu đối với bản đồ địa hình

    – Bản đồ địa hình được dùng làm tài liệu cơ bản để thành lập các bản đồ chuyên đề, bản đồ địa lý chung có tỉ lệ nhỏ hơn.

    – Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 và 1/1000 để lập thiết kế kỹ thuật các xí nghiệp công nghiệp và các trạm phát điện, dùng để tiến hành công tác thăm dò và tìm kiếm thăm dò chi tiết, tính toán trữ lượng các khoáng sản có ích.

    – Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000 và 1/5000 được dùng để thiết kế mặt bằng của các thành phố và các điểm dân cư khác, được dùng trong công tác quy hoạch…

    – Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10000 và 1/25000 thường dùng trong công tác quy hoạch ruộng đất, quản lý ruộng đất, khảo sát các phương án quy hoạch thành phố, dùng để chọn các tuyến đường sắt và đường ôtô, làm cơ sở đo vẽ thổ nhưỡng thực vật, thiết kế các công trình thủy nông…

    – Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/50000 và 1/100000 được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc dân, dùng trong công tác quy hoạch và tổ chức các vùng kinh tế, dùng để nghiên cứu các vùng về địa chất thủy văn… Các bản đồ tỉ lệ 1/100000 là cơ sở địa lý thành lập các bản đồ chuyên đề tỉ lệ lớn và trung bình.

    – Bản đồ phải được trình bày rõ ràng, dễ đọc, cho phép định hướng nhanh chóng ngoài thực địa.

    – Các yếu tố thể hiện trên bản đồ cần phải đầy đủ, chính xác, mức độ chi tiết của bản đồ được xác định dựa vào mục đích sử dụng của bản đồ và đặc điểm của khu vực đó.

    – Có đầy đủ các đặc điểm và tính chất chung của bản đồ địa lý.

    3. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình

    Cơ sở toán học của bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố: tỉ lệ bản đồ, hệ thống tọa độ, phép chiếu, sự phân mảnh bản đồ.

    – Theo quy phạm bản đồ địa hình Việt Nam, tỉ lệ bản đồ địa hình bao gồm các loại tỉ lệ: 1/2000, 1/5000, 1/10000, 1/50000, 1/100000, 1/250000, 1/500000.

    – Bản đồ địa hình được thành lập sử dụng phép chiếu UTM múi 6º đối với bản đồ tỉ lệ 1/10000 và nhỏ hơn, múi 3º đối với bản đồ tỉ lệ lớn hơn 1/10000.

    – Bản đồ địa hình có hệ thống phân mảnh và danh pháp được dựa trên cơ sở phân mảnh và danh pháp của bản đồ tỉ lệ 1/1000000.

    4. Nội dung của bản đồ địa hình

    Trên bản đồ địa hình thể hiện 7 nội dung: địa vật định hướng, thủy hệ, dân cư, mạng lưới đường giao thông và đường dây liên lạc, dáng đất và chất đất, lớp phủ thực vật thổ nhưỡng, ranh giới phân chia hành chính-chính trị.

    Để biết thêm nội dung chi tiết của 7 yếu tố thể hiện trên bản đồ địa hình bạn đọc có thể tham khảo .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Gdqp11 Ppt
  • Lý Thuyết Gdqp 11 Bài 3: Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Làm Rõ Khái Niệm Biên Giới
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Bản Đồ Địa Chính
  • Liên Kết Gên Và Lập Bản Đồ Di Truyền Ở Sinh Vật Nhân Chuẩn
  • Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất, Bản Đồ, Hiện Trạng, Sử Dụng Đất
  • Lập Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất Cần Chú Ý Điều Gì ?
  • Biên Tập Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất
  • Đo cự ly, diện tích trên bản đồ

    Đo cự ly đoạn thẳng

    Khi đo cự ly của 1 đoạn thẳng trên bản đồ ta có thể dùng một số phương tiện đo như: thước milimet, compa, …

    Đo bằng thước milimet: Đặt cho cạnh thước nối qua 2 điểm cần đo, số đo trên thước được bao nhiêu centimet nhân với tỷ lệ bản đồ sẽ được kết quả đo.

    Ví dụ: đo từ A → B trong bản đồ tỷ lệ 1/25.000 được 3cm, cự ly thực địa trên bản đồ sẽ là 3cm x 25.000 = 75.000 cm = 750m thực tế.

    – Đo bằng băng giấy: (Băng giấy chuẩn bị trước có độ dài 20cm rộng 5cm mép băng giấy phải thẳng) Đặt cạnh băng giấy qua 2 điểm cần đo trên bản đồ, đánh dấu lại đặt lên thước đo tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số thực tế.

    – Đo bằng compa: Mở độ rộng compa đặt lên 2 điểm cần đo, sau đó đặt lên thước tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số đo thực tế

    Đo đoạn gấp khúc và đoạn cong

    Có thể đo bằng băng giấy, compa, hoặc bằng dây đo từng đoạn thẳng cộng lại hoặc dùng dây uốn theo đoạn đo rồi đặt lên thước cm hoặc thước tỷ lệ trên bản đồ.

    Hiện nay có thêm cách đo bằng đồng hồ bánh răng, hoặc dùng máy vi tính scan bản đồ lên máy, dùng trỏ chuột rê mũi tên từ điểm A đến điểm B máy sẽ tự tính toán

    Đo diện tích trên bản đồ

    – Đo diện tích ô vuông

    + Đo diện tích ô vuông đủ:

    Trên bản đồ địa hình đều có hệ thống ô vuông, mỗi ô vuông được xác định diện tích cụ thể tùy theo tỷ lệ của từng bản đồ.

    Trong đó: S là diện tích 1 ô vuông,

    a là cạnh của 1 ô vuông.

    + Đo diện tích ô vuông thiếu

    Chia cạnh ô vuông có diện tích cần đo thành 10 phần bằng nhau, kẻ các đường giao nhau vuông góc ta có 100 ô nhỏ. Đếm tổng số ô con hoàn chỉnh, các ô không hoàn chỉnh đếm tổng số rồi chia đôi lấy tổng số ô nhỏ x với diện tích 1 ô nhỏ sẽ được kết quả cần đo.

    – Đo diện tích 1 khu vực

    Là tổng diện tích ô vuông đủ + diện tích ô vuông thiếu

    Công thức tính : A=ns +p n size 12{ size 15{A= ital “ns”+ { { size 15{p}} over { size 15{n}} } }} {}

    Trong đó: A: diện tích của 1 khu vực cần tìm

    n : số ô vuông đủ

    s: diện tích của 1 ô vuông đủ

    1/s : là diện tích của các ô vuông nhỏ tự kẻ

    p: số ô vuông nhỏ tự kẻ

    Khi tính phải đếm có bao nhiêu ô vuông đủ cộng số ô vuông thiếu theo cách tính như trên, sau đó nhân với diện tích 1 ô vuông đủ.

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu

    a) Tọa độ sơ lược

    – Sử dụng trong trường hợp trong ô vuông chỉ có 1 mục tiêu M, hoặc có nhiều mục tiêu nhưng tính chất khác nhau.

    – Xác định tọa độ chỉ mục tiêu:

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu bằng tọa độ sơ lược, phải tìm 2 số cuối cùng của đường hoành độ (ghi ở khung đông tây), và 2 số cuối cùng của đường tung độ (ghi ở khung bắc nam) bản đồ. Tìm giao điểm của tung độ và hoành độ tại ô vuông có chứa mục tiêu M cần tìm. M nằm phía trên của đường kẻ ngang và bên phải của đường kẻ dọc)

    Ví dụ: tọa độ sơ lược điểm M (25.36)

    Cách đọc mục tiêu độc lập M (25.36)

    b) Tọa độ ô 4 và ô 9

    – Tọa độ ô 4: là cách chia ô vuông ra thành 4 phần bằng nhau, đánh dấu bằng chữ in hoa A, B, C, D từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

    Cách viết : M (25.36B)

    – Tọa độ ô 9: là cách chia ô vuông tọa độ sơ lược thành 9 phần bằng nhau, đánh dấu các ô vuông bằng chữ Ả Rập từ 1 đến 9 theo quy tắc, số 1 là góc Tây Bắc thuận theo chiều kim đồng hồ, số 9 ở chính giữa, viết tên mục tiêu kết hợp với tọa độ sơ lược của điểm đó và ký hiệu của từng ô.

    Ví dụ M (25.36.9)

    c)Tọa độ chính xác

    Là xác định tọa độ của 1 điểm nằm trong ô vuông tọa độ, tìm ra độ chênh lệch về mét so với hệ trục gốc hoặc tọa độ sơ lược của điểm đó.

    – Độ chênh lệch trục X gọi là X

    – Độ chênh lệch trục Y gọi là Y

    Cách đo tọa độ chính xác đến mét ở 1 điểm là lấy tọa độ sơ lược X.Y + với phần cự ly vuông góc từ vị trí điểm đó đến đường hoành độ x đến đường tung độ y

    – Tọa độ chính xác sẽ là

    + X = tọa độ sơ lược + X

    + Y = tọa độ sơ lược + Y

    Ví dụ: xác định tọa độ chính xác của điểm M sau khi đã đo được khoảng cách từ

    M đến hoành độ là 1,5cm.

    M đến tung độ là 1,6cm

    – Với bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Cách tính như sau:

    + X = 25.000 x 1,5 = 375m

    + Y= 25.000 x 1,6 = 400m

    Tọa độ chính xác sẽ là:

    X = 25km + 375m = 25.375m

    Y= 36km + 400m = 36.400m

    Sử dụng bản đồ ngoài thực địa

    Định hướng bản đồ

    Là làm cho hướng Bắc bản đồ trùng với hướng Bắc của thực địa. Có 3 phương pháp định hướng như sau :

    • Định hướng bằng địa bàn
    • Định hướng bằng địa vật dài thẳng
    • Định hướng bằng đường phương hướng giữa 2 địa vật.

    Xác định điểm đứng trên bản đồ

    Khi ra thực địa, sau khi định hướng bản đồ, phải xác định điểm đứng lên bản đồ, có 2 phương pháp cơ bản như sau :

    – Phương pháp ước lượng cự ly

    + Chọn một đối tượng quan sát rõ và có ghi ký hiệu trên bản đồ

    + Đặt cạnh thước qua vị trí chính xác của ký hiệu và xoay thước ngắm đối tượng đã chọn ở thực địa ; kẻ đường chì mờ theo cạnh thước.

    + Ước lượng cự ly từ vị trí đang đứng đến đối tượng ở thực địa đã chọn, đổi cự ly theo tỉ lệ bản đồ rồi đo từ ký hiệu theo đường kẻ cự ly vừa đổi theo tỉ lệ và chấm trên đường kẻ, đó là điểm đứng trên bản đồ.

    – Phương pháp giao hội

    + Chọn 2 đối tượng ở thực địa mà trên bản đồ có ghi rõ ký hiệu

    + Dùng thước ngắm và kẻ đường chì mờ như ở phương pháp ước lượng cự ly

    + Điểm giao nhau của 2 đường chì mờ là điểm đứng trên bản đồ.

    Đối chiếu bản đồ với thực địa

    Có 2 phương pháp đối chiếu là phương pháp ước lượng cự ly và phương pháp giao hội.

    • Thứ tự tiến hành phương pháp ước lượng cự ly giống như xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: đặt thước vào vị trí điểm đứng, xoay thước ngắm lần lượt từng đối tượng.
    • Phương pháp giao hội cơ bản cũng giống như giao hội khi xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: phải đến 2 vị trí xác định 2 điểm đứng trên bản đồ và ngắm thước qua từng điểm đứng đến đối tượng ở thực địa ; điểm 2 đường kẻ chì cắt nhau là vị trí đối tượng trên bản đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6)
  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Phần Tiếng Việt
  • Giáo Án Địa Lí 6 Tiết 4: Khái Niệm Bản Đồ.tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật, Hình Cắt
  • Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật
  • Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Thời Kỳ Mới
  • #1 Chức Năng Bảo Vệ Tổ Quốc Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Bằng Biến Dị Tổ Hợp
  • Giáo án địa lý 6 Theo định hướng năng lực

    Giáo án Địa lí 6 theo định hướng năng lực

    Giáo án Địa lí 6 theo định hướng năng lực: Khái niệm bản đồ, tỉ lệ bản đồ được biên soạn chi tiết, đầy đủ giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức

    – Học sinh định nghĩa được đơn giản về bản đồ.

    – Biết tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

    2. Kỹ năng

    – Biết cách tính các khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

    * Các KNS cơ bản cần được giáo dục:

    – Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ.

    – Tự tin khi làm việc cá nhân.

    – Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm.

    – Làm chủ bản thân: Tự tin khi làm việc cá nhân. Đảm nhận nhiệm vụ trong nhóm.

    3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ.

    4. Năng lực hình thành:

    – Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo.

    – Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ .

    5. Tích hợp quốc phòng và an ninh.

    – Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    – Giáo viên: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, thước tỉ lệ.(Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ hành chính Việt Nam, H8 và H9 SGK)

    + Ti vi, tư liệu sưu tầm.

    – Học sinh: + SGK.

    + Thước kẻ có chia centimet.

    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

    1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học

    2. Bài cũ: (không)

    3. Bài mới

    3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Tình huống xuất phát- 5 phút)

    1. Mục tiêu:

    – HS gợi nhớ, huy động những hiểu biết về bản đồ, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để có những nhận biết về bản đồ từ đó có những hiểu biết ban đầu về nội dung bài học tạo tâm thế để vào bài.

    2. Phương pháp – kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh – cá nhân.

    3. Phương tiện: Tivi, hình ảnh về một số bản đồ có ghi tỉ lệ

    4. Các bước hoạt động

    Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình ảnh về bản đồ (BĐ hành chính VN) trên màn hình và tìm câu trả lời:

    + Nêu tên của bản đồ trên.

    + Dưới các bản đồ đó người ta thường ghi nội dung gì?

    + Ngoài nội dung phần đất liền em hãy nêu trên các đảo mà em thấy?

    Bước 2: HS quan sát và bằng hiểu biết để trả lời.

    Bước 3: HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét bổ sung.

    Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học

    Bản đồ là hình vẻ thu nhỏ của một khu vực cụ thể trên giấy, khi quan sát bản đồ các em có thể thấy cụ thể được các khu vực tiếp giáp nhau như thế nào?

    3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    HOẠT ĐỘNG 1: Định nghĩa về bản đồ (Thời gian: 5 phút)

    1. Mục tiêu: Định nghĩa được đơn giản về bản đồ.

    2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: PP sử dụng tranh ảnh, SGK… KT đặt câu hỏi.

    3. Hình thức tổ chức: cá nhân

    4. Phương tiện: Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ Hình 8 và 9 SGK

    Bước 1: Giao nhiệm vụ

    Yêu cầu HS quan sát các bản đồ tự nhiên thế giới, H8 và H9 SGK và đọc nội dung phần ghi nhớ SGK ở bài 2 trang 11 trả lời câu hỏi: Bản đồ là gì?

    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.

    Bước 3: Học sinh trình bày trước lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

    Mở rộng thêm về tính tương đối chính xác của bản đồ bằng cách giới thiệu về Hình 5 SGK trang 10 cho HS.

    1. Khái niệm bản đồ.

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    HOẠT ĐỘNG 2: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ ( 15 phút).

    1. Mục tiêu: – Biết tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

    – Xác định được tỉ lệ của một số bản đồ.

    2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Sử dụng tranh ảnh, SGK, tự học…. KT đặt câu hỏi, hợp tác.

    3. Phương tiện: Hình 8,9 SGK. Bản đồ tự nhiên TG và hành chính VN

    4. Hình thức tổ chức: Cá nhân , cặp đôi

    1. Hoạt động cá nhân:

    Bước 1: Giao nhiệm vụ

    GV yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng kết hợp với đọc nội dung SGK nêu

    + Tỉ lệ của 3 bản đồ trên?

    + Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

    + Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng? Đó là những dạng nào?Nêu cách biểu hiện từng dạng? cho ví dụ.

    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.

    Bước 3: Học sinh trình bày trước lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

    Hoạt động cặp đôi

    Bước 1: Yêu cầu HS quan sát thước tỉ lệ ở H8 và H9 sgk cho biết:

    + Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m ngoài thực tế?

    +Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?

    + Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

    +Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào điều gì?

    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi theo cặp đôi.

    Bước 3: Học sinh trình bày trước lớp, nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

    Hoạt động cá nhân

    Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK đoạn cuối trang 12:

    + Phân biệt bản đồ tỉ lệ lớn, tỉ lệ trung bình và tỉ lệ nhỏ.

    + Sắp xếp các bản đồ có tỉ lệ sau theo tỉ lệ lớn, trung bình, nhỏ

    1: 100 000; 1: 7 500; 1: 1000 000; 1: 800 000; 1:22 000 000

    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.

    Bước 3: Học sinh trình bày trước lớp, nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

    – Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

    – Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng: Tỉ lệ số, tỉ lệ thước.

    – Tỉ lệ bản đồ càng lớn mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

    HOẠT ĐỘNG 3: Đo tính các khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ ( 6 phút).

    1. Mục tiêu: – Biết cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số.

    2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: SGK, tự học…. KT đặt câu hỏi.

    3. Phương tiện: SGK, thước kẻ có ghi độ dài cm.

    4. Hình thức tổ chức: Cá nhân.

    Bước 1: Giao nhiệm vụ

    Dựa vào nội dung SGK phần 2 nêu trình tự cách đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số?

    Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.

    Bước 3: Học sinh trình bày trước lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn cách tính.

    3. 3. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.

    (SGK phần 2 trang 14)

    3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: (Cá nhân, cặp đôi, nhóm) (10 phút)

    Chọn câu đúng (cá nhân) (2 phút)

    Câu 1: Bản đồ là

    A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.

    B. Mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.

    C. hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.

    D. hình vẽ thu nhỏ trên giấy về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    Câu 2: Một bản đồ ghi tỉ lệ 1: 1 000 000 có nghĩa là

    A. 1cm trên bản đồ bằng 1km trên thực địa.

    B. 1cm trên bản đồ bằng 10km trên thực địa.

    C. 1cm trên bản đồ bằng 100 km trên thực địa.

    D. 1cm trên bản đồ bằng 1000 km trên thực địa.

    Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (cặp đôi) (2 phút)

    Câu 4: (nhóm) (6 phút)

    Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm dựa vào bản đồ h.8 SGK đo và tính khoảng cách sau:

    + Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn.

    + Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn.

    + Nhóm 3: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng.

    Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát hỗ trợ thêm.

    Bước 3: Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức.

    3.4. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG: (2 phút)

    Khoảng cách từ Thị trấn Bắc Trà My đến thành phố Tam kì là 50 km. Trên một bản đồ Quảng Nam, khoảng cách đó đo được 5cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? Bản đồ này thuộc nhóm bản đồ có tỉ lệ như thế nào(lớn, trung bình hay nhỏ)?

    * Dặn dò: (1 phút)

    – Ôn kiến thức của bài. Làm bài tập SGK.

    – Tìm hiểu nội dung bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa Lí.

    – Sưu tầm một video dự báo thời tiết về một cơn bão.

    Giáo án Địa lí 6 Theo định hướng năng lực: Khái niệm bản đồ, tỉ lệ bản đồ soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 6 trên lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính
  • Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Trong Luật Quốc Tế
  • Biên Giới Quốc Gia Là Gì?
  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật, Hình Cắt
  • Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật
  • Bản đồ địa chính ra đời từ rất sớm (thời Napoleong), bắt đầu ở Pháp, rồi lan đến các nước Châu Âu, nước Mỹ, Canada,… để nhằm mục đích là kiểm kê đất đai và thu thuế.

    Vậy bản đồ địa chính là gì?

    1. Khái niệm bản đồ địa chính

    Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.

    2. Mục đích của bản đồ địa chính

    Bản đồ địa chính được thành lập với những 4 mục đích chính như sau:

    • Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước.
    • Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nước và mọi công dân.
    • Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản…

    3. Nội dung của bản đồ địa chính

    – Yếu tố cơ sở toán học: bao gồm khung bản đồ, lưới bản đồ, các điểm khống chế, tỷ lệ bản đồ, sơ đồ phân mảnh.

    – Yếu tố thủy văn: biểu thị ranh giới, tên gọi, mối quan hệ tương hỗ của các yếu tố như sông ngòi, ao, hồ, kênh mương…

    – Yếu tố dáng đất: là tập hợp những chỗ lồi lõm trên bề mặt Trái đất. Địa hình được biểu thị lên bản đồ địa chính bằng các điểm độ cao (đối với khu vực đồng bằng), bằng các điểm độ cao kết hợp đường bình độ (khu vực miền núi). Phải thể hiện được dáng đất chung của địa hình toàn khu vực và các nét đặc trưng của nó bằng việc lựa chọn khoảng cao đều đường bình độ. Địa hình phải được thể hiện phù hợp với các yếu tố khác như thủy hệ, giao thông…

    – Yếu tố kinh tế – văn hóa – xã hội: thể hiện những địa vật kinh tế, văn hóa, xã hội mang tính chất định hướng trong khu vực thành lập bản đồ như đình, chùa, trạm biến thế, ngã ba, ngã tư… Ngoài ra tất cả các điểm địa vật có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cũng phải được thể hiện đầy đủ như các bệnh viên, trường học… Tuy nhiên, số lượng các địa vật phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và quy phạm quy định của bản đồ tỷ lệ tương ứng.

    – Ranh giới, địa giới hành chính: biểu thị chính xác, đầy đủ ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh/thành phố, ranh giới quận/huyện, phường/xã. Các mốc địa giới hành chính được xác định tọa độ và được thể hiện lên trên bản đồ. Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giới hành chính không khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ hành chính thể hiện đến ranh giới sử dụng đất tiếp giáp với phần biển.

    – Ranh giới thửa đất: là yếu tố chính và rất quan trọng của nội dung bản đồ địa chính, được hiển thị bằng đường viền khép kín, nét liền theo hệ thống kí hiệu của bản đồ.

    – Sô hiệu thửa và diện tích đất: Số hiệu thửa được ghi cho mỗi thửa là duy nhất không trùng lặp trong phạm vi một tờ bản đồ địa chính và tương ứng với một chủ hoặc một đồng chủ sử dụng đã được xác minh về mặt pháp lý. Diện tích đất được xác định chính xác đến 0.1 m2.

    – Loại đất: được chia làm 3 nhóm chính đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Trên bản đồ, loại đất được thể hiện bằng kí hiệu chữ theo quy phạm.

    – Các yếu tố tự nhiên, nhân tạo có trên thửa đất: ở khu vực đô thị và các khu vực của tổ chức nhà nước giao đất, cho thuê đất chỉ thể hiện các công trình chính không thể hiện các công trình tạm thời, ở khu vực nông thôn không thể hiện các công trình xây dựng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Trong Luật Quốc Tế
  • Biên Giới Quốc Gia Là Gì?
  • Bộ Máy Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì ? Đặc Điểm Của Bộ Máy Máy Nhà Nước ? Phân Loại Cơ Quan Nhà Nước ?
  • Phân Tích Khái Niệm Bộ Máy Nhà Nước?
  • Giáo Án Địa Lí 6 Tiết 4: Khái Niệm Bản Đồ.tỉ Lệ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Phần Tiếng Việt
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ (Địa Lý 6)
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự
  • Bài Giảng Bản Đồ Địa Chính
  • Liên Kết Gên Và Lập Bản Đồ Di Truyền Ở Sinh Vật Nhân Chuẩn
  • – HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

    – Biết cách tính các khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

    – HS yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ.

    4. Định hướng phát triển năng lực:

    – Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, , năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

    – Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

    1. Chuẩn bị của giáo viên

    Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau. Thước tỉ lệ

    2 .Chuẩn bị của học sinh:

    Thước kẻ có chia centimet, sgk

    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

    1. Ổn định lớp : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 6A1 . 6A2 .

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Tiến trình bài học

    Khởi động: Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.

    Tuần 4 Ngày soạn: 05/09/2014 Tiết 4 Ngày dạy: 08/09/2014 BÀI 2,3: KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ.TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ. 2. Kĩ năng: - Biết cách tính các khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ. 3.Thái độ: - HS yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, , năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau. Thước tỉ lệ 2 .Chuẩn bị của học sinh: Thước kẻ có chia centimet, sgk III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 6A1 ......................... 6A2 .......... ... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiến trình bài học Khởi động: Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ *Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, tự học,... * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi Bước 1: Giới thiệu bản đồ GV giới thiệu một số loại bản đồ: Thế giới, Châu lục, Việt Nam, bản đồ SGK. Trong cuộc tế cuộc sống ngoài bản đồ SGK còn có những loại bản đồ nào? Phục vụ nhu cầu nào? Bước 2: Tìm hiểu khái niệm bản đồ - Dựa vào SGK em hãy cho biết bản đồ là gì? - Học sinh trả lời, gv chuẩn xác kiến thức - Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lí? Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ *Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, tự học,... * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, Bước 1: Tìm hiểu khái niệm tỉ lệ bản đồ - GV: Đưa ví dụ một số tỉ lệ. 1/100 ;1/50 ; 1/1500...... Tử :Chỉ khoảng cách trên bản đồ Mẫu :Chỉ khoảng cách ngoài thực tế - Tỉ lệ bản đồ là gì? - HS đưa ra khái niệm theo suy nghĩ của mình. - GV chuẩn xác kiến thức. Bước 2 :Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - Hs đọc bản đồ H8 và H9 sgk - Cho biết điểm giống và khác nhau? - Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì? - Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng? - Quan sát thước tỉ lệ ở H8 và H9 sgk cho biết: Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m ngoài thực tế? - Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn? - Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào điều gì? HS: Đọc sgk Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ * Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, ... Bước 1: Hướng dẫn cách đo Nêu trình tự cách đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số? Bước 2:Thực hành làm bài tập GV chia lớp thành 4 nhóm dựa vào bản đồ h.8 đo và tính khoảng cách sau: N1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn N2: ...........................khách sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn. N3: Đo tính đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng. N4: ...............Lý Thường Kiệt đến Quang Trung. - HS: Thực hành- báo cáo kết quả N1 : 5,5 cm N3 : 3,6 cm N2 :4 cm N4 : 5,5 cm - GV: Kiểm tra mức độ chính xác. Muốn tính khoảng cách trên thực tế người ta dùng dụng cụ gì? - HS trả lời, gv chuẩn xác kiến thức. 1. Khái niệm bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất. 2. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ. -Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa. -Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực tế -Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:Tỉ lệ số, tỉ lệ thước 3. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ. - Muốn tính khoảng cách trên thực tế người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước ghi tỉ lệ trên bản đồ. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1. Tổng kết - Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau: 1/100.000 ........ 1/900.000 ....... 1/1200.000 - Hướng dẫn làm bài tập 2 sgk 2. Hướng dẫn học tập Học và trả lời câu hỏi sgk, xem trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ.Kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa Lí. V. PHỤ LỤC: VI. RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3. Ti Lệ Bản Đồ Ti Le Ban Do Docx
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Định Nghĩa Bản Đồ Khái Niệm Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Bản Đồ Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang
  • 10 Phương Pháp Thể Hiện Nội Dung Bản Đồ, Bạn Biết Được Bao Nhiêu ?
  • Lý Thuyết Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ Địa 10
  • Giáo Án Địa Lý 6
  • Khái Niệm Chung Bản Đồ Chuyên Đề
  • Bản đồ khái niệm là công cụ giúp tổ chức và biểu diễn, theo cách đồ họa và thông qua sơ đồ, kiến thức . Loại bản đồ này xuất hiện vào những năm 60 với các phương pháp lý thuyết về tâm lý học tập được đề xuất bởi David Ausubel .

    Mục tiêu của bản đồ khái niệm là thể hiện các liên kết giữa các khái niệm khác nhau có dạng các mệnh đề . Các khái niệm thường xuất hiện trong các vòng tròn hoặc hình vuông, trong khi mối quan hệ giữa chúng được biểu hiện bằng các đường nối với các vòng tròn hoặc hình vuông tương ứng của chúng.

    Đối với Ausubel, yếu tố chính trong học tập là những gì người đó đã biết. Điều này có nghĩa là việc học có ý nghĩa xảy ra khi một con người quản lý để liên kết rõ ràng và có ý thức các khái niệm mới với những khái niệm khác có sẵn trước đó. Quá trình này bắt nguồn một số sửa đổi trong cấu trúc của nhận thức.

    Theo Joseph D. Novak (một chuyên gia từ Đại học Loyola, người thường được đề cập là tác giả của các bản đồ khái niệm đầu tiên), các khái niệm mới có được thông qua học tập tiếp thu hoặc thông qua khám phá . Trong các trường học, việc học tập thường hình thành theo cách dễ tiếp thu, khiến học sinh ghi nhớ các khái niệm nhưng gặp khó khăn trong việc nắm bắt ý nghĩa của chúng. Bản đồ khái niệm, mặt khác, cho phép học tập tích cực vì nó giúp tổ chức các suy nghĩ.

    Có một số phân loại tồn tại về mặt bản đồ khái niệm. Tuy nhiên, một trong những phổ biến nhất là nó xác định rằng chúng được chia thành nhiều loại:

    Bản đồ phân cấp, là bản đồ được tạo từ một khái niệm quan trọng nằm ở phần trên và phần còn lại của các yếu tố đi xuống dốc.

    Sơ đồ tổ chức Điều này đặc biệt thường được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh và được sử dụng để thiết lập các phòng ban và vị trí khác nhau hình thành nên một ngành hoặc công ty cụ thể. Thông tin được trình bày theo kiểu tuyến tính.

    Bản đồ nhện. Trong dịp này, khái niệm chính là ở trung tâm và từ đó phần còn lại của các câu hỏi đang phát sinh xung quanh nó.

    Bản đồ đa chiều. Một con số có các thuộc tính đa chiều là những gì mang lại sự phát triển của bản đồ được trích dẫn này, như một sơ đồ tổ chức.

    Bản đồ hệ thống và bản đồ cảnh quan là các loại khác tạo nên sự phân loại phổ biến nhất của cái gọi là bản đồ khái niệm mà chúng ta đang đối phó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Thành Lập Bản Đồ Hiện Trạng Từ Bản Đồ Địa Chính
  • Quy Trình Thành Lập Bản Đồ Hiện Trạng Nhà Đất Cấp Cơ Sở
  • Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất
  • Biên Tập Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất
  • Lập Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất Cần Chú Ý Điều Gì ?
  • Địa Lí 10 Bài 1: Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1. Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
  • Bài 1. Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản. Phân Loại Bản Đồ
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Tỉ Lệ Bản Đồ Là Gì ? Cách Tính Tỉ Lệ Bản Đồ Đơn Giản Nhất
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • Tóm tắt lý thuyết

      Để thành lập bản đồ người ta phải dùng các phép chiếu hình bản đồ để thể hiện Trái Đất hoặc một châu lục, một quốc gia vùng lãnh thổ nào đó lên bản đồ.

      Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thị mặt cong của trái đất lên một mặt phẳng để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng.

    • Ứng với mỗi dạng bản đồ người ta dùng một phép chiếu hình bản đồ tương ứng để thành lập, có phép chiếu thành lập bản đồ chính xác về diện tích, có phép chiếu hình thành lập bản đồ chính xác về hình dạng lãnh thổ.
    • Có 3 phép chiếu hình bản đồ cơ bản là:
      • Phép chiếu phương vị.
      • Phép chiếu hình nón.
      • Phép chiếu hình trụ.

    a. Khái niệm: Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng

    (Ba phép chiếu phương vị)

      Cách thể hiện: Vị trí tiếp xúc khác nhau có phép chiếu phương vị khác nhau: có 3 phép chiếu phương vị đó là:

      • Phép chiếu phương vị đứng.
      • Phép chiếu phương vị ngang.
      • Phép chiếu phương vị nghiêng.

    b. Phép chiếu phương vị đứng

    (Phép chiếu phương vị đứng)

    • Mặt chiếu tiếp xúc với cực của địa cầu.
    • Đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu phương vị đứng:
      • Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực.
      • vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực.
      • Khu vực chính xác là gần cực, càng xa cực càng kém chính xác.
      • Phép chiếu phương vị đứng dùng để vẽ bản đồ vùng xung quanh cực.

    (Phép chiếu hình nón)

    a. Khái niệm: Phép chiếu hình nón là cách thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của địa cầu lên mặt chiếu là mặt hình nón.

      Cách thể hiện: Vị trí tiếp xúc của hình nón khác nhau có các phép chiếu hình nón khác nhau:

      • Phép chiếu hình nón đứng.
      • Phép chiếu hình nón ngang.
      • Phép chiếu hình nón nghiêng.

    b. Phép chiếu hình nón đứng:

    (Phép chiếu hình nón đứng)

    • Trục của hình nón trùng với trục của địa cầu.
    • Đặc điểm của lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón đứng:
      • Chỉ có vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa cầu và mặt nón là chính xác.
      • Dùng để vẽ bản đồ ở các vùng đất thuộc vĩ độ trung bình (khu vực ôn đới) và kéo dài theo vĩ tuyến như: Liên bang Nga, Trung quốc, Hoa kì…

    (Phép chiếu hình trụ)

    a. Khái niệm: Phép chiếu hình trụ thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt chiếu là hình trụ.

      Cách thể hiện: Tùy theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác nhau:

      • Phép chiếu hình trụ đứng.
      • Phép chiếu hình trụ ngang.
      • Phép chiếu hình trụ nghiêng.

    b. Phép chiếu hình trụ đứng:

    (Phép chiếu hình trụ đứng)

    • Mặt hình trụ tiếp xúc với Địa cầu theo vòng xích đạo.
    • Đặc điểm của lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu hình trụ đứng:
      • Kinh tuyến, vĩ tuyến đều là những đoạn thẳng song song và vuông góc với nhau.
      • Khu vực ở xích đạo tương đối chính xác, càng xa xích đạo càng kém chính xác.
      • Dùng để vẽ khu vực xích đạo.

    Tổng kết bài học:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trích Lục Bản Đồ Địa Chính
  • Khi Nào Bạn Cần Đến Trích Lục Bản Đồ Địa Chính Thửa Đất?
  • Trích Lục Thửa Đất Làm Gì? Thủ Tục Xin Trích Lục Bản Đồ Địa Chính?
  • Trích Lục Thửa Đất Là Gì? Tại Sao Phải Xin Trích Lục Bản Đồ Địa Chính?
  • Trích Lục Bản Đồ Địa Chính Là Gì? Thủ Tục Xin Trích Lục Ra Sao?
  • Thực Hiện Tốt Công Tác Quân Sự, Quốc Phòng Địa Phương Có Ý Nghĩa Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương Năm 2022
  • Thực Hiện Có Hiệu Quả Công Tác Quốc Phòng
  • Tam Bình:những Nét Nổi Bật Trong Công Tác Quân Sự
  • Kết Quả Công Tác Quân Sự Quốc Phòng Địa Phương Năm 2022 Và Công Tác Tuyển Quân Năm 2022 Phường Ngọc Lâm.
  • Phân Biệt Rõ Vị Trí Và Chức Danh Của Qncn, Công Nhân, Viên Chức Quốc Phòng
  • Tuổi trẻ huyện Phú Xuyên lên đường thực hiện nghĩa vụ quân sự. Ảnh: N. Vàn

    Là mảnh đất có truyền thống cách mạng, trên cơ sở quán triệt đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, những năm qua, Đảng ủy Quân sự huyện Phú Xuyên đã chủ động tham mưu xây dựng hệ thống các văn kiện về chỉ đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, tăng cường tiềm lực trong khu vực phòng thủ huyện gắn với thực hiện tốt các chính sách hậu phương quân đội; trong đó, tập trung lãnh đạo lực lượng vũ trang huyện thực hiện có hiệu quả việc nâng cao chất lượng huấn luyện; xây dựng nền nếp chính quy, chấp hành kỷ luật và quản lý chặt vũ khí trang bị kỹ thuật làm nền tảng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

    Theo đồng chí Thượng tá Vương Hải Hà, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự (CHQS) huyện Phú Xuyên, phát huy vai trò nòng cốt, Ban CHQS huyện đã thường xuyên quán triệt, nắm chắc nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai nghiêm túc, đồng bộ. Trọng tâm là tham mưu cho Huyện ủy, UBND, Hội đồng Giáo dục quốc phòng – an ninh huyện, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của huyện làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, tinh thần cảnh giác cách mạng trong các tầng lớp nhân dân; tích cực góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định tình hình an ninh chính trị – trật tự an toàn xã hội tại địa phương.

    Thực hiện phương châm xây dựng lực lượng vũ trang địa phương có số lượng phù hợp, chất lượng cao, hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài, Phú Xuyên đã chỉ đạo các xã, thị trấn tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung ổn định biên chế lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống. Công tác trực chiến, huấn luyện hàng năm đối với các lực lượng được thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng kế hoạch, hiệu quả. Chỉ tính riêng trong 6 tháng đầu năm nay, lực lượng vũ trang thuộc Ban CHQS huyện Phú Xuyên đã huy động gần 4.000 lượt cán bộ, chiến sỹ tham gia trực sẵn sàng chiến đấu bảo vệ các ngày lễ, tết, các sự kiện chính trị của Thủ đô và huyện. Các đơn vị trong toàn huyện cũng đã tiến hành đăng ký 2.247 công dân trong độ tuổi dân quân tự vệ; 1.515 công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ với tổng số gần 3.000 người; lực lượng dự bị động viên được quản lý chặt chẽ. Huyện đã tổ chức tập huấn cho hơn 400 cán bộ quân sự xã, các đơn vị tự vệ, thôn đội trưởng; tổ chức huấn luyện cho 2.318 dân quân tự vệ, đạt 95,6%. Kết thúc huấn luyện 100% đạt yêu cầu, trong đó có trên 75% khá, giỏi.

    Lãnh đạo huyện Phú Xuyên thăm và động viên thanh niên địa phương nhập ngũ năm 2022. Ảnh: Hoàng Hương

    Tìm hiểu được biết, xác định công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ là nhiệm vụ trọng tâm, Đảng ủy, Ban CHQS huyện Phú Xuyên đã tham mưu cho Huyện ủy, UBND, Hội đồng Nghĩa vụ quân sự huyện chỉ đạo UBND, Hội đồng Nghĩa vụ quân sự các xã, thị trấn làm tốt các khâu, các bước, từ công tác đăng ký, quản lý nguồn đến việc sơ tuyển tại xã, khám tuyển tại huyện. Nhờ đó, liên tục trong nhiều năm qua, Phú Xuyên đã luôn hoàn thành 100% chỉ tiêu trên giao, chất lượng văn hóa, sức khỏe của tân binh không ngừng được nâng lên. Năm 2022, Huyện đã giao đủ chỉ tiêu 140 công dân nhập ngũ tại Trung đoàn 692 (Bộ tư lệnh thủ đô Hà Nội), Lữ đoàn 241 và Lữ đoàn 299 (Bộ tư lệnh quân đoàn 1). Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, huyện và các xã, thị trấn tổ chức nhiều hoạt động thiết thực nhằm động viên thanh niên yên tâm lên đường nhập ngũ. Ngày giao nhận quân thực sự là ngày hội của toàn dân, ngày hội của tuổi trẻ.

    Sau khi công dân của huyện lên đường nhập ngũ, lãnh đạo UBND huyện Phú Xuyên cũng thường xuyên quan tâm, thăm hỏi, động viên để các chiến sĩ trẻ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thanh niên sau khi hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương luôn được cấp ủy, chính quyền quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để phấn đấu, cống hiến. Nhiều đồng chí đã trở thành cán bộ trong các tổ chức chính trị, xã hội; là lực lượng dự bị động viên của địa phương, sẵn sàng lên đường thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu.

    Cùng với đó, trong thực hiện các chính sách hậu phương quân đội, Đảng ủy Quân sự huyện Phú Xuyên đã lãnh đạo các cơ quan chức năng thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và thực hiện tốt chế độ, chính sách người có công với cách mạng. Thực hiện Quyết định số 142 của Thủ tướng Chính phủ, Ban CHQS huyện đã tích cực tham mưu cho Hội đồng Chính sách huyện làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức xét duyệt chặt chẽ hồ sơ của các đối tượng. Quá trình chi trả bảo đảm đầy đủ, chính xác, nhanh gọn, góp phần động viên và được các đối tượng đánh giá cao. Các dịp lễ tết, các ngày kỷ niệm, Đảng ủy Quân sự huyện cũng thường xuyên tổ chức thăm hỏi, động viên các gia đình chính sách ở các xã, thị trấn trên địa bàn toàn huyện.

    Phát huy những kết quả đã đạt được, thời gian tới, Đảng ủy quân sự huyện Phú Xuyên sẽ tiếp tục duy trì, thực hịên tốt nhiệm vụ, công tác sẵn sàng chiến đấu; chuẩn bị thật tốt cho nhiệm vụ tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; đồng thời, đẩy mạnh đổi mới phương pháp lãnh đạo, làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững chắc; không ngừng nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang huyện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, góp phần xây dựng huyện Phú Xuyên thực sự “mạnh về kinh tế, vững về quốc phòng, an ninh”./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quân Sự, Quốc Phòng
  • Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Cấp Ủy Đối Với Công Tác Qs
  • Luận Án: Công Tác Quốc Phòng Ở Địa Phương Tại Quân Khu 1, Hot
  • Chiến Lược Quốc Phòng Mỹ 2022: Nga Và Trung Quốc Là Đối Thủ Chính
  • Một Số Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Quốc Phòng, An Ninh, Bảo Vệ Tổ Quốc Hiện Nay
  • Khái Niệm Chung Bản Đồ Chuyên Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 1: Những Khái Niệm Cơ Bản Về Bản Đồ Giáo Khoa
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Viêm Lưỡi Bản Đồ
  • Phương Pháp Sử Dụng Bản Đồ Giáo Khoa Trong Dạy Học Địa Lý
  • Chương 2: Hướng Dẫn Khai Thác, Sử Dụng Các Thể Loại Bản Đồ Giáo Khoa
  • Bài 4. Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí Tuan 3 Doc
  • Bản đồ chuyên đề 3 Tran Thi Phung Ha, MSc

    Chương 1:

    Khái niệm chung

    1. Khái niệm về bản đồ

    Giới thiệu

    Bản đồ là khái niệm phức tạp bao gồm không gian, thời gian, phương hướng, khoảng

    cách xa gần, hình tượng sự vật trong không gian và mối tương quan giữa các sự vật

    ấy. Hiện tượng địa lí bao gồm nhiều loại, phân bố trong không gian, nhìn thấy được,

    không nhìn thấy được, cảm nhận được không cảm nhận được và thay đổi theo thời

    gian. Phải chăng do nội dung bản đồ (các đôid tượng, hiện tượng

    địa lí) phưc tạp như

    vậy nên bản đồ có những đòi hỏi về cơ sở toán học, về phương pháp biểu thị đặc thù

    và có cách chọn lựa đối tượng nội dung riêng biệt

    Mục tiêu

    Sau khi học xong phần này SV có thể

    1 Hiểu được những đặc điểm của bản đồ

    2 Nắm được những yếu tố nội dung cần phải có trên bản đồ để từ đó đi đến việc

    1. Định nghĩa bản đồ

    Trước đây người ta thường quan niệm: bản đồ địa lí là sự biểu hiện thu nhỏ một

    phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên bản vẽ. Quan niệm trên chưa đầy đủ và chính

    xác về bản đồ. Bản đồ không phải là một bức ảnh chụp hàng không hay bức tranh

    phong cảnh vẽ thu nhỏ toàn bộ trái đất mà nó còn có khả năng giải thích toàn bộ tính

    chất của các đối tượ

    ng có trên bản đồ. Mặt khác nói như trên, bản đồ chỉ hạn chế

    trong việc biểu hiện những đối tượng có trên bề mặt trái đất, trong khi đó nó còn

    biểu hiện những đối tượng hiện tượng phức tạp phân bố trên bề mặt, trong không

    gian, dưới lòng đất và cả những hiện tượng đó có thể biến đổi theo thời gian.

    Từ việc phân tích những đặc tính cơ bản và nh

    ững yếu tố nội dung của bản đồ địa lí

    mà các định nghĩa về bản đồ ngày càng chính xác và hoàn chỉnh hơn. Định nghĩa

    của nhà bản đồ học người Nga K.A. Salisev được mọi người thừa nhận là đầy đủ và

    hoàn chỉnh nhất: “Bản đồ địa lí là mô hình kí hiệu hình tượng không gian của các

    đối tượng, hiện tượng tự nhiên và xã hội, được thu nhỏ, được tổng h

    ợp hoá theo một

    cơ sở toán học nhất định, nhằm phản ánh vị trí, sự phân bố không gian và mối

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 4 Tran Thi Phung Ha, MSc

    tương quan giữa các đối tượng và hiện tượng và những biến đổi của chúng theo thời

    gian để thoả mãn mục đích yêu cầu đã định trước”.

    Muốn như vậy, bản đồ địa lí cần phải có 3 đặc điểm cơ bản: cơ sở toán học, hệ

    thống kí hiệu và tổng quát hoá bản đồ

    Câu hỏi bài tập

    1. Bản đồ khác với bức tranh phong cảnh hoặc ảnh hàng không ở những

    điểm nào? Cho ví dụ.

    2.1 Cơ sở toán học

    Là phương pháp toán học nhằm đảm bảo nguyên tắc và quy luật chuyển bề mặt tự

    nhiên của trái đất lên mặt chiếu hình, thu nhỏ kích thước của mặt chiếu hình rồi dùng

    phép chiếu hình khai triển bề mặt đó thành mặt phẳng (bản đồ). Mặt chiếu hình là bề

    mặt toán học của trái đất đón nhận hình chiếu. Mặt chiếu hình phải được đặ

    t sát với

    bề mặt tự nhiên của trái đất, trùng với bề mặt nước biển trung bình. Tuỳ thuộc vào

    diện tích khu vực cần chiếu và độ chính xác của tỷ lệ bản đồ, người ta có thể chọn

    mặt chiếu hình là những mặt khác nhau: mặt phẳng, mặt cầu hoặc elipsoid. Nếu đo

    vẽ bình độ tỷ lệ lớn cho một khu vực nhỏ, độ cong trái đất là không đáng k

    ể, tất cả

    các điểm đều được xem như trên một mặt phẳng, mặt chiếu hình được chọn là mặt

    phẳng, không tính đến ảnh hưởng độ cong trái đất. Mặt chiếu hình là mặt cầu

    (R=6.371.116 m) trong trường hợp đo vẽ cho khu vực có bán kính khoảng 200km.

    Nếu khu vực đo vẽ rộng lớn và cần độ chính xác cao, thì phải dùng mặt chiếu hình là

    elipsoid. Quá trình trên được minh hoạ theo hình 2 và 3.

    Cơ sở toán h

    ọc bản đồ bao gồm:

    1 Cơ sở trắc địa: hệ thống các điểm khống chế, kích thước elipsoid, toạ độ và độ

    cao các điểm.

    2 Tỷ lệ bản đồ

    3 Phép chiếu bản đồ

    4 Chia mảnh và danh pháp bản đồ

    5 Bố cục và khung bản đồ

    Cơ sở toán học bản đồ cho phép ta có được tài liệu đúng

    đắn về vị trí, hình dạng,

    kích thước các yếu tố biểu hiện trên bản đồ. Chiếu thẳng góc xuống mặt phẳng

    Thu nhỏ theo tỷ lệ

    Chiếu thẳng góc xuống mặt cầu hoặc elipsoid

    Thu nhỏ theo tỷ lệ

    Biểu thị bằng phương pháp bản đồ

    H2: Quá trình xây dựng bản đồ

    H1: Quá trình xây dựng bình đồ

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 5 Tran Thi Phung Ha, MSc

    2.2 Hệ thống kí hiệu bản đồ

    Là phương tiện để phản ánh toàn bộ hay một khía cạnh nào đó của vật thể, đối tượng

    hiện tượng. Hệ thống kí hiện bản đồ (ngôn ngữ bản đồ) bao gồm các dạng đồ hoạ,

    màu sắc, chữ cái, con số và cả từ ngữ để ghi nhận vị trí không gian của các đối

    tượng, đồng thời phản ánh qui luật phát tri

    ển của hiện tượng theo thời gian.

    Người ta căn cứ vào đặc tính cơ bản của các yếu tố đồ hoạ và màu sắc để phối hợp

    chúng với nhau theo những quy tắc và phương pháp trong môn kí hiệu học, ngôn

    ngữ học, lí thuyết về màu sắc và có xét đến khía cạnh tâm lí, thẩm mỹ để tạo nên kí

    hiệu bản đồ.

    Trên bản đồ, kí hiệu phân làm 2 loại: kí hiệu nét và kí hiệu nền

    1

    Kí hiệu nét: các phương pháp thể hiện kí hiệu nét gồm: phương pháp kí hiệu,

    phương pháp tuyến tính, phương pháp đường chuyển động, phương pháp đường

    đẳng trị … là những phương pháp thể hiện các đối tượng định vị theo điểm hoặc

    đường ngoài thực tế

    2 Kí hiệu nền: các phương pháp thể hiện kí hiệu nền gồm: nền chất lượng, vùng

    phân bố, đồ giả

    i … dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo diện ngoài thực

    tế.

    2.3 Tổng quát hoá bản đồ

    Tổng quát hoá bản đồ là quá trình lựa chọn, phân cấp các đối tượng cần thể hiện lên

    bản đồ, trong đó có sự cân đối hài hoà giữa các thành phần của một yếu tố và giữa

    các yếu tố với nhau. Mục đích của tổng quát hoá bản đồ là phản ánh chính xác bản

    chất của đối tượng và đáp ứng tối ưu yêu cầu đã đặt ra.

    Tóm lại

    Ta thấy rằng bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt trái đất lên mặt phẳng. Hay nói

    cách khác bản đồ là hình chiếu thu được khi ta thực hiện chiếu bề mặt địa lí của trái

    đất lên bề mặt toán học nào đó. Phép chiếu được thự

    c hiện theo lưới của các đường

    kinh vĩ tuyến. Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ tạo thành lưới chiếu bản đồ. Bề

    mặt đón nhận hình chiếu rất đa dạng, nó có thể là hình nón, hình trụ hoặc hình cầu.

    Các qui luật toán học dùng để chiếu gọi là các phép chiếu bản đồ cũng rất đa dạng.

    Chính vì vậy mà hiện nay người ta đã xây dựng rất nhiều l

    ưới chiếu bản đồ khác

    nhau. Trong mỗi phép chiếu sự biến dạng về mặt hình học của các lãnh thổ thành lập

    bản đồ và giá trị sai số chiếu hình là khác nhau. Đó là một trong những vấn đề cơ

    bản của toán bản đồ. Dựa vào các lưới chiếu, chúng ta, những người sử dụng bản đồ

    có thể tiến hành đo đạc, tính toán toạ độ các điểm hay các vật thể

    trên bản đồ.

    Các vật thể, đối tượng, hiện tượng tự nhiên và KTXH được thể hiện trên bản đồ

    thông qua hệ thống các kí hiệu qui ước. Hệ thống các kí hiệu bản đồ, hay còn gọi là

    ngôn ngữ bản đồ là các dạng màu sắc, chữ viết, con số, đồ hoạ … nhằm thể hiện nội

    dung bản đồ. Các bản đồ khác nhau thì có nội dung khác nhau. Yếu tố nội dung bản

    đồ bao g

    ồm các yếu tố về TN và KTXH. Các yếu tố TN bao gồm: địa hình, hệ thuỷ

    văn, lớp phủ thực – động vật … Các yếu tố KTXH bao gồm: các điểm dân cư, các

    đối tượng KT-VH-LS-XH, mạng lưới các đường giao thông, ranh giới hành chính.

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 6 Tran Thi Phung Ha, MSc

    1 Địa hình (dáng đất) bao gồm: dãy núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng, vách đá, khe

    sâu, bờ lở, bãi bồi, điểm độ cao.

    2 Hệ thuỷ văn bao gồm: ao, hồ, sông ngòi, biển, kênh rạch, mương mán, các loại

    hồ chứa nước tự nhiên và nhân tạo, các nguồn nước và các giếng nước

    3 Lớp phủ thực vật bao gồm các vùng rừng, đầm lầy qua được và không qua

    được, sa mạc, các loại thực v

    ật khác nhau phân bố trên khu vực thành lập bản

    đồ. Ngoài ra có thể phối hợp với các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, gió)

    hình thành thảm thực vật đó. Về động vật, thể hiện các khu vực qui tụ các loài

    động vật khác nhau.

    4 Các điểm dân cư bao gồm các thành phố, các khu vực làng xã, các điểm dân cư

    dọc theo đường giao thông hoặc lẻ tẻ trên các vùng núi cao. Các đối tượng KT-

    VHXH như: các trung tâm công nghiệ

    p, nhà máy lớn, xí nghiệp, khu chế biến,

    khu chăn nuôi, sân bay, các công trình văn hoá công cộng, rạp chiếu phim, nhà

    hát, trường học, bệnh viện, lăng tẩm, chùa, nhà thờ, nghĩa trang, tượng đài.

    5 Hệ thống đường giao thông bao gồm các loại đường sắt và đối tượng phụ thuộc

    như nhà ga, sân ga, cầu vượt các loại đường ô tô: đường nhựa, đất, đá, đường

    mòn qua làng, qua rừng

    6 Mạng lưới địa giớ

    i hành chính chính trị: ranh giới quốc gia, tỉnh, huyện, xã

    Tất cả các yếu tố nội dung trên được biểu thị nhiều hay ít, chi tiết hay sơ lược (hoặc

    không biểu thị) phụ thuộc vào mục đích, nội dung và tỉ lệ bản đồ cần thành lập.

    Tương tự, kích thước của các đối tượng trên bản đồ được lựa chọn phụ thuộc vào tỉ

    lệ, mục

    đích sử dụng, phương pháp biểu hiện và đặc thù địa phương của khu vực

    thành lập bản đồ. 3. Nội dung bản đồ

    Mỗi một bản đồ địa lí bao gồm 3 yếu tố: yếu tố nội dung, yếu tố toán học và yếu tố

    hổ trợ.

    1 Phần giới hạn trong khung bản đồ là yếu tố nội dung bản đồ, tức là sự thể hiện

    bản đồ thuần tuý. Yếu tố nội dung bao gồm sự truyền đạt về TN và KT-XH khác

    nhau. Các yếu tố TN nh

    ư địa hình, thuỷ hệ, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật… và

    các yếu tố VH-XH như các điểm dân cư, địa giới hành chính, các đối tượng KT

    công nghiệp, hệ thống giao thông, các di tích văn hoá, lịch sử… Các yếu tố nội

    dung nhiều hay ít không những chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà còn phụ thuộc

    vào mục đích thành lập bản đồ. Yếu tố nội dung bả

    n đồ không thể thống nhất trên

    các bản đồ khác nhau.

    2 Sau yếu tố nội dung thì yếu tố toán học giữ vai trò quan trọng. Yếu tố toán học

    chính là những nguyên tắc toán học trong việc thành lập bản đồ. Yếu tố toán học

    bao gồm: phương pháp chiếu đồ, tỷ lệ bản đồ, hệ thống lưới trắc địa cơ bản. Hệ

    thống lưới tr

    ắc địa đảm bảo việc chuyển từ bề mặt tự nhiên sang mặt elipsoid mà

    vẫn đảm bảo chính xác. Mỗi bản đồ khác nhau có nội dung, mục đích sử dụng

    khác nhau nhưng không thể khác nhau về yếu tố toán học.

    3 Yếu tố phụ, hổ trợ bao gồm bản chú giải, bản đồ phụ, đồ thị, lát cắt, số liệu tra

    cứu… Yếu tố ph

    ụ nhằm bổ sung, giải thích và làm phong phú thêm hình tượng

    bản đồ, làm cho việc sử dụng bản đồ được dễ dàng thuận lợi.

    www.Beenvn.com

    4. Phân loại bản đồ

    Để hiểu rõ các loại bản đồ khác nhau ta tiến hành phân loại. Phân loại bản đồ có ý

    nghĩa quan trọng trong việc lưu trữ, bảo quản, sử dụng và thành lập bản đồ. Các bản

    đồ được phân loại theo: tỉ lệ, lãnh thổ thành lập, mục đích sử dụng và nội dung bản

    đồ.

    4.2 Phân loại theo lãnh thổ

    Bản đồ địa lý có thể phân loại theo lãnh thổ như sau: Bản đồ thế giới (gồm lục địa và

    đại dương), bản đồ bán cầu: Đông Tây Nam Bắc. Bản đồ các lục địa chia thành bản

    đồ các vùng tự nhiên, các miền, các khu vực quốc gia. Nếu chia theo dấu hiệu hành

    chính thì từ bản đồ thế giới chia thành bản đồ các châu, quốc gia, tỉnh huyện, xã …

    4.4 Phân loại theo đề mục

    Căn cứ vào nội dung chuyên môn của bản đồ, bản đồ địa lý được phân thành 2 nhóm

    chính: nhóm các bản đồ địa lý chung và nhóm bản đồ chuyên đề

    a. Bản đồ địa lý chung

    Bản đồ địa lý chung thể hiện các đối tượng TN, KTXH một cách đồng đều, không

    www.Beenvn.com

    Các bản đồ này được thành lập bằng cách đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa hoặc từ ảnh

    hàng không hoặc kết hợp cả 2 cách. Bản đồ địa hình th

    ường có tỷ lệ từ 1: 1.000,

    1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000

    1 Nhóm bản đồ địa hình khái quát có tỷ lệ từ 1:200.000 đến 1:1.000.000 và được

    thành lập từ phương pháp biên soạn bản đồ, nội dung không tỷ mỉ như bản đồ

    địa hình, nhiều đối tượng thể hiện phi tỷ lệ

    2 Bản đồ khái quát có tỷ lệ nhỏ hơn 1:1.000.000 thường dùng các kí hiệu phi tỷ lệ.

    Vì thế bản đồ loại này không đượ

    c dùng để tính toán, thu thập các giá trị số lượng

    Tất cả các bản đồ từ địa hình tới khái quát đều phản ánh thực tế ở một thời điểm nhất

    định. Trong khi đó, thực tế khách quan luôn luôn có sự thay đổi theo không gian và

    thời gian. Chính vì thế bản đồ luôn luôn được hiệu chỉnh, điều chỉnh và bổ sung sao

    cho nội dung bản đồ phù hợp với thực tế

    +Bản đồ chuyên đề về hoàn cảnh tự nhiên (địa lý tự nhiên) Bao gồm:

    1 Bản đồ địa chất (địa tầng, nham thạch, kiến tạo, trầm tích đệ tứ, thuỷ địa chất,

    khoáng sản có ích … )

    2 Bản đồ địa vật lý

    3 Bả

    n đồ địa hình bề mặt trái đất (bản đồ địa mạo, bản đồ độ cao … )

    4 Bản đồ các hiện tượng khí quyển (bản đồ khí tượng, khí hậu … )

    5 Bản đồ thuỷ quyển (thuỷ quyển đại cương, nước trên lục địa … )

    6 Bản đồ thổ nhưỡng

    7 Bản đồ động thực vật

    + Bản đồ dân c

    ư Bao gồm:

    1 Bản đồ phân bố dân cư

    2 Bản đồ thành phần dân cư (dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, tuổi tác, giới tính … )

    3 Bản đồ vận động tự nhiên (sinh tử)

    4 Bản đồ di cư, nhập cư

    + Bản đồ kinh tế

    1 Bản đồ tài nguyên tự nhiên cùng với sự đánh giá chung về mặt kinh tế

    2 Bản đồ công nghi

    ệp, lâm nghiệp, nông nghiệp …

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 9 Tran Thi Phung Ha, MSc

    3 Bản đồ giao thông vận tải và các phương tiện liên hệ

    4 Bản đồ thương nghiệp: nội thương, ngoại thương

    + Bản đồ văn hoá, kỹ thuật

    1 Bản đồ hành chính chính trị

    2 Bản đồ lịch sử

    3 Bản đồ du lịch

    Như vậy bản đồ chuyên đề rất phong phú và đa dạng nhưng chúng đều có những đặc

    điểm nội dung sau:

    1. Trên bản đồ chuyên đề có sự phân chia thành phần chính và phụ.

    Những đối tượng thuộc thành phần chính được ưu tiên thể hiện, những đối tượng

    phụ có tính chất làm rõ nét hơn các thành phần chính hoặc giúp cho việc đọc bản

    đồ được dễ dàng thì sẽ được tổng quát hoá cao hơn

    2. Bản đồ chuyên đề thường đi sâu vào nội dung bên trong của hiện tượng,

    trong khi bản

    đồ địa lý chung chỉ phản ánh đường nét bên ngoài của hiện tượng

    4. 5 Phân loại theo đặc tính khác

    Có thể phân loại theo một số đặc tính phụ khác như: theo số màu in (bản đồ 2, 3, 4,

    6, 8 màu), theo số mảnh (2, 4 mảnh), theo tính chất sử dụng (bản đồ treo tường, để

    bản, bỏ túi), theo mục đích sử dụng (nghiên cứu, giảng dạy, du lịch…)

    Câu hỏi bài tập

    1. Nguyên tắc phân loại bản đồ là phải “liên tục” và “nhất quán” nghĩa

    là sao?

    2.Nêu tên các nhóm bản đồ theo hình vẽ

    3. Các bản đồ sau đây thuộc nhóm nào trong hệ thống phân loại: bản đồ

    du lịch và bản đồ hành chính, bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ địa hình,

    bản đồ động vật và thổ nhưỡng, bản đồ đất và hiện trạng sử dụng đất.

    Bản đồ

    địa lí tự

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 10 Tran Thi Phung Ha, MSc

    2. Bản đồ chuyên đề

    Giới thiệu

    1. Định nghĩa bản đồ chuyên đề

    2. Nội dung bản đồ chuyên đề và phân loại

    1. Định nghĩa bản đồ chuyên đề

    Tất cả bản đồ địa lí được phân theo đề mục ra làm 2 loại: bản đồ địa lí chung và bản

    đồ chuyên đề

    Khi bản đồ địa lý chung thể hiện đồng đều các yếu tố nội dung thì ngược lại, bản đồ

    chuyên đề bao giờ cũng có sự phân chia rõ rệt nội dung chính cần làm sáng tỏ và yếu

    tố phụ phục vụ cho việc làm rõ nội dung chính. Khi bản đồ địa lý chung trình bày

    những y

    ếu tố bên ngoài của đối tượng thì bản đồ chuyên đề đi sâu vào nội dung bên

    trong của đối tượng. Vì vậy việc vận dụng các phương pháp biểu hiện bản đồ chuyên

    đề thường ở trình độ phát triển cao hơn.

    Bản đồ địa lí chung bao gồm bản đồ địa hình (tỷ lệ lớn) và bản đồ địa lí khái quát (tỷ

    lệ nhỏ). Bản đồ địa hình (topographic map) là bản đồ mà m

    ục tiêu chính là miêu tả và

    xác định thực thể của bề mặt trái đất một cách trung thực nhất mà nó có thể trong sự

    giới hạn của tỉ lệ bản đồ. Thực thể này có là tự nhiên hay nhân tạo. Các thực thể được

    trình bày trên bản đồ địa hình dưới dạng vị trí, hình dạng và cao độ. Bản đồ địa hình

    thông thường được sử dụng cho nhiều mục tiêu ví dụ như:

    – Quản lý hành chánh qu

    ốc gia

    – Quân sự

    – Du lịch và giải trí

    – Qui hoạch

    – Quản lý tài nguyên

    – Địa chính hay định cư

    – Giáo dục

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 11 Tran Thi Phung Ha, MSc

    H1: Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn H2: Bản đồ địa lí khái quát tỷ lệ nhỏ

    2. Nội dung bản đồ chuyên đề và phân loại bản đồ chuyên đề

    2.1 Nội dung

    Bản đồ chuyên đề thể hiện rất chi tiết một mặt, một bộ phận của đối tượng hiện

    tượng. Những đối tượng hiện tượng này tồn tại trên mặt đất, trong lòng đất, trong bầu

    khí quyển hoặc trong xã hội loài người. Nội dung bản đồ chuyên đề thường hẹp hơn

    bản đồ địa lí chung nhưng nó đi sâu biểu hiện nội dung bên trong c

    ủa các đối tượng,

    hiện tượng và những đặc điểm chi tiết của nó đều được thể hiện rõ ràng chi tiết trên

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 12 Tran Thi Phung Ha, MSc

    bản đồ.

    1. Các loại bản đồ địa lí tự nhiên

    2. Các loại bản đồ kinh tế, văn hoá, xã hội

    1. CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    Các thành phần của môi trường địa lý tự nhiên là địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ

    nhưỡng, thực vật và động vật.

    1.1 Bản đồ địa chất

    – Bản đồ địa chất , theo nghĩa rộng, bao gồm nhiều loại bản đồ: địa tầng , nham thạch, kiến

    tạo, trầm tích đệ tứ, thuỷ địa chất, khoáng sản có ích… Trong các loại bản đồ địa chất

    quan trọng nhất là bản đồ địa chất đại cương hay còn gọi là bản đồ địa tầng. Nội dung cơ

    bản của bản đồ này là những đườ

    ng ranh giới của các loại đất đá lộ ra trên mặt đất có tuổi

    khác nhau trước thời kỳ Đệ tứ. Bổ sung cho bản đồ địa tầng là các bản đồ thạch học, trên

    đó phân biệt các loại đá khác nhau về thành phần vật chất của chúng.

    – Công tác đo vẽ, thành lập bản đồ địa chất gắn liền với sự phát triển của khoa học địa chất.

    Ở Vi

    ệt nam, công tác nghiên cứu và thành lập các bản đồ địa chất được bắt đầu từ năm

    1925 bởi các nhà địa chất Pháp, đã thành lập bản đồ Đông Dương tỉ lệ 1:500.000. Cho

    đến năm 1980, Liên đoàn địa chất đã tiến hành thành lập bản đồ địa chất thống nhất trên

    cả nước tỉ lệ 1:500.000.

    – Bản đồ địa chất là xếp loại các loại đ

    á theo tuổi và xác định ranh giới của các loại đá ấy

    www.Beenvn.com

    Bản đồ chuyên đề 15 Tran Thi Phung Ha, MSc

    trên một lãnh thổ nhất định. Thu thập số liệu để thành lập bản đồ địa tầng gồm nhiều

    cách: thu thập số liệu thực địa, sử dụng ảnh máy bay, vệ tinh, sử dụng bản đồ địa hình tỷ

    lệ lớn để nghiên cứu thực tế. Ví dụ: khi đi nghiên cứu để xây dựng bản đồ địa chất tỷ lệ

    1:500.000 người ta chỉ

    tìm hiểu kết cấu địa chất qua các vết lộ tự nhiên hoặc nhân tạo kết

    hợp với suy luận thông qua địa hình, vỏ phong hoá, đặc tính thổ nhưỡng, thành phần thực

    vật … Khi nghiên cứu thành lập bản đồ tỷ lệ lớn hơn, người ta kết hợp với đào hố, khoan

    và kết hợp với phương pháp địa vật lý.

    – Thành lập bản chú giải cho bản đồ đị

    a chất căn cứ vào kí hiệu quy ước thống nhất được

    thông qua tại hội nghị địa chất học tại Italia năm 1881. Nội dung bản đồ địa chất được

    biểu hiện bằng phương pháp nền chất lượng, kí hiệu và màu sắc được qui dịnh như sau

    (H5):

    H5: Bản chú giải bản đồ địa chất

    – Bên cạnh dùng màu để chỉ kỷ người ta dùng con số để thể hiện thống. Ví dụ: thống

    Devon giữa là D2. Người ta dùng kí hiệu chữ thường để chỉ các tổ. Ví dụ tầng Devon

    giữa tổ Efeli là D

    2

    e.

    – Các ranh giới địa tầng được biểu hiện bằng một đường mảnh dẻ màu đen. Khi có sự gián

    đoạn địa tầng (tầng trẻ tuổi nằm không khớp đều lên tầng có tuổi già hơn) người ta phải

    thêm một đường chấm ở trên đường mảnh dẻ màu đen.. ranh giới của các đường đứt gãy

    kiến tạo được biểu diễn bằng đường màu đỏ.

    – Th

    ế nằm của đá được biểu hiện bằng kí hiệu sau: Thế nằm ngang (+), thẳng đứng (?),

    nghiêng (⊥).

    – Bản đồ địa chất thường kèm theo một hay nhiều cột địa tầng và lát cắt địa chất.

    o Cột địa tầng minh hoạ cho bản đồ địa chất về tính liên tục, độ dày, tuổi và thành

    phần của các lớp đá được biểu hiện trên bản đồ. C

    ột địa tầng bao gồm 4 cột dọc.

    Cột thứ nhất ghi tuổi của đá, cột thứ 2 có kí hiệu gạch ghi thành phần của đá, cột

    thứ 3 ghi độ dày của các lớp đá tính bằng mét, cột 4 mô tả đặc tính của đá. Cột

    địa tầng có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ, nhưng nếu độ dày của các lớp đất đá chênh

    l

    ệch nhau quá nhiều thì cũng không nhất thiết cứ phải lệ thuộc vào tỷ lệ.

    o Lát cắt địa chất được xây dựng trên cơ sở lát cắt địa hình. Sau khi vẽ trắc diện địa

    hình, người ta dựa vào bản đồ địa chất mà vạch ranh giới của các lớp đá trên bề

    mặt địa hình đó. Người ta tô màu, dùng kí hiệu chữ để biểu hiện tuổi của các lớp

    đ

    á đó. Lát cắt địa chất vạch ra một cách cụ thể sự liên tục của các lớp đá ở dưới

    sâu, độ dày thực và thế nằm của các lớp đá đó www.Beenvn.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lý 6
  • Lý Thuyết Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ Địa 10
  • 10 Phương Pháp Thể Hiện Nội Dung Bản Đồ, Bạn Biết Được Bao Nhiêu ?
  • Đo Vẽ Mặt Cắt Địa Hình, Đo Vẽ Mặt Cắt Dọc, Mặt Cắt Ngang
  • Định Nghĩa Bản Đồ Khái Niệm Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Bản Đồ Khái Niệm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100