Web Page Là Gì? Phân Biệt Website Với Web Page

--- Bài mới hơn ---

  • Cơ Hội Việc Làm Nghề Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Tìm Hiểu Về Nghề Tổ Chức Sự Kiện
  • Kiểm Soát Ph Và Ec Của Đất Trồng Tiêu * Vật Tư Tiêu Hao, Nông Nghiệp, Thủy Sản, Môi Trường,…
  • Tds, Ec Và Ppm Là Gì ? Ý Nghĩa Trong Thủy Canh
  • Seoulbeats: Điểm Giao Của Chất Nghệ Và Đời: Bts Khẳng Định Bản Sắc Với “fake Love”
  • Bởi vì lĩnh vực khoa học máy tính khởi nguồn từ các nước phát triển, chúng ta chỉ kế thừa và ứng dụng nên có nhiều thuật ngữ không thể dịch sang tiếng Việt hoặc khi dịch sang tiếng Việt nghe rất củ chuối: Website và Web Page đều có nghĩa là trang web – điều này gây ra sự nhầm lẫn tai hại trong lĩnh vực marketing online dẫn đến nhiều câu chuyện hài hước cười ra nước mắt. Vì vậy trong bài viết này chúng ta sẽ làm rõ và phân biệt 2 khái niệm website với web page.

    Web Page là gì?

    Để hiểu được khái niệm web page thì trước tiên bạn cần hiểu khái niệm website, xem bài viết này: Website là gì

    Web page (trang web) là một trang trên website, nó có thể là 1 bài viết, 1 chuyên mục hoặc 1 trang thông tin bất kỳ. Các bạn lướt web sẽ thấy mỗi website thường có rất nhiều các nội dung khác nhau như trang giới thiệu, trang thông tin liên hệ, các bài viết giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ,… mỗi trang nội dung có một URL (đường link) riêng biệt, ta gọi mỗi trang đó là một web page.

    Lấy ví dụ về Web Page:

    Bài viết này tên là: Web Page là gì? Phân biệt Website với Web Page, đường link để xem là: https://dovanphuong.com/web-page-la-gi.html là một webpage.

    Chuyên mục SEO có đường link là: https://dovanphuong.com/seo cũng là một webpage. Hoặc tag Kiến thức SEO có link là: https://dovanphuong.com/tag/kien-thuc-seo cũng là một webpage.

    Kể cả đường link của tên miền chính: https://dovanphuong.com cũng là một trang web, ta gọi nó là trang chủ (hoặc trang chính).

    Như vậy, các bạn có thể hiểu đơn giản là một website bao gồm rất nhiều web page khác nhau cho nên trong văn nói thì 2 khái niệm này giống nhau (đều gọi là trang web) nhưng khi xem xét trong phạm vi khoa học máy tính thì 2 thuật ngữ này hoàn toàn khác nhau và các bạn cần phân biệt rõ.

    Có những website chỉ có 1 web page duy nhất bởi vì nó được thiết kế cho một mục tiêu tập trung duy nhất, tức là trang web đó chứa đầy đủ mọi thông tin mà người dùng có thể xem. Ví dụ điển hình cho loại website chỉ có 1 trang web duy nhất chính là Landing Page. Đối với một số loại sản phẩm/dịch vụ đặc thù thì người kinh doanh muốn tập trung toàn bộ thông tin về sản phẩm/dịch vụ của họ trên 1 trang landing page duy nhất để khách hàng có thể đưa ra quyết định mua hàng ngay tại đó. Chẳng hạn như để bán 1 cuốn sách (hoặc sách điện tử) thì bạn hoàn toàn có thể chỉ cần 1 landing page giới thiệu về cuốn sách đó, trên đó có thông tin liên hệ, hướng dẫn cách mua và thanh toán. Một ví dụ khác là những website giới thiệu các dự án bất động sản, sự kiện,… thì cũng chỉ cần 1 landing page là đủ.

    Phân biệt Website và Web Page

    Các bạn mới vào nghề chưa có kinh nghiệm thường được các “đàn anh” đi trước chỉ dạy cho về SEO, Marketing Online, quản trị web,… theo kiểu cầm tay chỉ việc, thậm chí chỉ đâu đánh đấy, bảo gì thì làm cái đó chứ không hiểu bản chất của công việc mình đang làm. Và đôi khi ngay cả những “người thầy dạy” cũng không hiểu chắc về các khái niệm căn bản nên không thể truyền thụ tử tế cho các đàn em của mình được, dẫn đến nhiều sự nhầm lẫn tai hại.

    Trong văn nói, khi ai đó nói với bạn là “vào trang web A mà xem, vào trang web B mà tìm,…” thì ý của họ là hãy truy cập vào tên miền A, tên miền B – khái niệm trang web ở đây chính là website. Nhưng nếu họ nói với bạn là “xem thông tin đấy ở trang giới thiệu, lấy số điện thoại ở trang liên hệ” thì trang giới thiệu hoặc liên hệ ở đây chính là một web page.

    Để hiểu sâu về mặt bản chất thì các bạn cần biết cách website hoạt động, qua đó sẽ thấy website được xây dựng bởi các ngôn ngữ lập trình và được lưu trữ trên host (máy chủ). Website thường bao gồm nhiều trang web con được liên kết với nhau thông qua các đường link. Khi nói đến website là nói đến tổng thể trang web, lấy tên của website (tên miền) để gọi. Còn khi nói đến trang web tức là nói đến một trang nội dung cụ thể của website – gắn liền với một URL riêng biệt.

    Chính vì ngôn ngữ tiếng Việt rất dễ gây hiểu nhầm nên tôi đã từng chứng kiến một nhân viên khi làm SEO chỉ đi link về trang chủ. Khi tôi hỏi tại sao từ khóa nào em cũng link về trang chủ thì được bạn hồn nhiên hỏi ngược lại: “Ơ thế không đi link về trang web của mình thì đi về đâu anh?”. Tôi hỏi: “Em có hiểu khái niệm trang web là gì không?”, bạn trả lời: “Thì là trang X đấy” (X là tên miền của website). Lúc đó khi được tôi giải thích thì em mới ngớ người ra rồi bảo: “Tại anh A hướng dẫn em bảo là seo cho từ khóa nào thì cứ đi link cho từ khóa đó về trang web cần seo là được”. Rõ ràng bạn A nói như vậy không sai, nhưng bạn chưa giải thích cho một “lính mới” hiểu rõ khái niệm trang web và website nên mới dẫn đến sai lầm tai hại như vậy.

    Tóm lại, để đơn giản hóa khái niệm web page thì bạn chỉ cần hiểu như sau:

    • Website bao gồm một hoặc nhiều trang web
    • Tên miền là tên gọi của website, Tiêu đề (URL) là tên gọi của trang web
    • Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bố cục khác nhau)

    Thế nên để cho đỡ hiểu nhầm trong ngôn ngữ tiếng Việt thì các bạn nên sử dụng khái niệm “trang web” thay cho web page trong tiếng Anh và giữ nguyên khái niệm website, tức là website vẫn chỉ là website thôi không dịch ra tiếng Việt nữa.

    Ngày cập nhật: 16/06/2017

    --- Bài cũ hơn ---

  • Landing Page La Gi? Tại Sao Chúng Ta Cần Landing Page?
  • Landing Page Là Gì? Khi Nào Nên Sử Dụng Landing Page
  • Bài 3. Vòng Đời Của Trang
  • Landing Page Là Gì? (Vì Sao Bạn Nên Dùng) & Ví Dụ Landing Page Đẹp.
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Như Thế Nào?
  • Web Page Là Gì? Web Page Khác Gì So Với Website?

    --- Bài mới hơn ---

  • World Wide Web Là Gì Và Tác Động Của Www Với Cuộc Sống
  • World Wide Web Là Gì? Bạn Biết Được Bao Nhiêu Kiến Thức Về World Wide Web Dưới Đây?
  • Bản Chất Xung Đột Lao Động Và Cách Khắc Phục
  • Thế Nào Là Yêu Nước? (2)
  • Khái Niệm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Web Page là gì?

    Định nghĩa Web Page

    Một Website thường có nhiều trang thông tin, mỗi trang đó gọi là Web Page. Một Web Page có thể là 1 bài viết, 1 chuyên mục hoặc 1 trang thông tin bất kỳ.

    Hiểu đơn giản, Web Page chính là một trang con của một Website chính. Các Web Page khác nhau trên cùng một Website có thể được trình bày theo màu sắc và bố cục khác nhau tùy vào tính chất cũng như nhu cầu sử dụng của mỗi người sẽ có một phương thức áp dụng phù hợp.

    Bạn có thể hình dung, Website giống như một ngôi nhà hoàn chỉnh, còn Web Page các thành phần gồm tường, móng, cửa, nội thất,… được kết hợp lại để tạo ra ngôi nhà đó.

    Ví dụ: chúng tôi là Website hay Web Page?

    Tinohost.com là một Website. Trong đó, những trang https://tinohost.com/cloud-hosting/

    , https://tinohost.com/servers/ ,  https://tinohost.com/ssl/ là những Web Page chứa trong Website đó. 

    Phân loại Web Page

    Bất kỳ Website nào cũng có thể được tạo thành từ 3 loại Web Page dựa trên vị trí của chúng:

    Web Page đảm nhiệm chức năng hiển thị thông tin nội dung hoàn toàn riêng biệt với website chính.

    Mỗi website thường bao gồm rất nhiều các nội dung khác nhau như trang giới thiệu, trang thông tin liên hệ, các bài viết giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ,… Mỗi trang nội dung có một URL (đường link) riêng biệt, ta gọi mỗi trang đó là một Web Page.

    Web Page có nhiều loại: blog page, landing page, cart page….Tùy vào mục đích sử dụng, quản trị viên sẽ cho ra đời nhiều loại Web Page khác nhau. 

    Web Page có cấu tạo ra sao?

    Web Page được cấu tạo từ các dòng mã HTML. Trình duyệt (Browser) đã biên dịch những dòng mã đó thành các cấu trúc, hình ảnh, văn bản và hiển thị cho người xem.

    Ví dụ: Để  Web Page có nền trắng

    • Người Việt Nam viết: nền: trắng;
    • Người Anh lại viết: background: white;

    Để tránh tình trạng mỗi người một ý, HTML ra đời. HTML sinh ra và người viết mã phải tuân theo các quy luật của nó nhằm giúp trình duyệt dễ dàng hiểu và thể hiện.

    Định nghĩa Website

    Website là một tập hợp các Web Page được liên kết với nhau (cùng với các tài nguyên của chúng) và có chung một tên miền duy nhất. Mỗi Web Page của một Website sẽ cung cấp các liên kết rõ ràng, ở dạng phần văn bản có thể nhấp vào và cho phép người dùng di chuyển từ trang này sang trang khác.

    Để truy cập một website, bạn hãy nhập tên miền của trang vào thanh địa chỉ trình duyệt. Trình duyệt sẽ hiển thị Web Page chính của Website được gọi là trang chủ.

    Sự khác nhau giữa Web Page và Website

    • Tên gọi của Website thường là tên miền.
    • Tên gọi của Web Page thường là tiêu đề.

    Qui mô

    Như đã nói ở trên, một Website là một tập hợp nhiều Web Page.

    Dựa trên cơ sở đó, khi bạn tham khảo một website nghĩa là bạn đang tìm hiểu một vùng lớn với lượng lớn thông tin đa dạng. Khi bạn đề cập đến một phần nhỏ của website được thu hẹp với những nội dung cụ thể, bạn đang nhắc đến khái niệm Web Page.

    Kích thước

    Nội dung

    Một Web Page sẽ chỉ chứa thông tin cho một mục đích cụ thể với một yêu cầu nhất định. Nhiều Web Page sẽ tạo thành Website. Do đó, Website sẽ chứa nhiều thông tin dành cho nhiều người cho nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau. 

    Nếu bạn là mọt nhân viên Marketing Online , đặc biệt là SEO, bạn nên dựa trên những đặc tính này để có hướng đi phù hợp. 

    Khi SEO một dự án bất kì, có 2 cách: 

    • Cách 1: SEO Web Page: chú trọng SEO về bài viết.
    • Cách 2: SEO Website: chú trọng SEO về trang chủ.

    Tuy nhiên, việc SEO bài viết con nó sẽ dễ hơn và ổn định hơn khi ta SEO trang chủ.

    Tóm lại, khái niệm Web Page có thể hiểu như sau:

    • Website bao gồm một hoặc nhiều trang web
    • Tên miền là tên gọi của website, Tiêu đề (URL) là tên gọi của trang web
    • Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bố cục khác nhau)
    • Các Web Page mất ít thời gian để phát triển và thực hiện dễ dàng hơn so với Website.

    Những câu hỏi thường gặp về Web Page

    Web Server khác với Web Page và Website như thế nào?

    Máy chủ web hay Web Server là một máy tính lưu trữ một hoặc nhiều Website. Web Server sẽ gửi bất kỳ Web Page nào từ Website mà nó đang lưu trữ tới bất kỳ trình duyệt nào của người dùng, theo yêu cầu của người dùng.

    Đừng nhầm lẫn giữa Website và máy chủ web. Ví dụ: nếu bạn nghe ai đó nói, “Website của tôi không phản hồi”, điều này có nghĩa Web Server không phản hồi dẫn đến Website không khả dụng. Quan trọng hơn, vì một Web Server có thể lưu trữ nhiều Web , vì vậy thuật ngữ Web Server sẽ không bao giờ được sử dụng để chỉ định một trang web cụ thể.

    Có phải Web Page chỉ có thể viết bằng ngôn ngữ HTML?

    Bên cạnh HTML, các Web Page còn có thể được tạo ra bằng các ngôn ngữ lập trình khác như: PHP, Python và Perl, v.v. Tuy nhiên, các trang được viết bằng HTML có giao diện đơn giản và tốn ít thời gian để tải và duyệt hơn.

    Làm sao để mở trực tiếp một Web Page?

    Để mở Webpage trực tiếp, bạn có thể nhập chính xác địa chỉ sau phần đuôi tên miền chính của Website trên thanh tìm kiếm của trình duyệt web.

    Ví dụ: Bạn muốn tìm đến Web Page Cloud Hosting, bạn hãy nhập: https://my.tino.org/store/cloud-hosting. Tuy nhiên, để nhớ được địa chỉ này không phải đơn giản. Nên cách nhanh nhất là vào Google search đúng từ khóa mà bạn muốn.

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

    • Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

      Văn phòng đại diện: 42 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

    • Điện thoại: 0364 333 333

      Tổng đài miễn phí: 1800 6734

    • Email: [email protected]
    • Website: www.tino.org

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Tổ Chức Wto
  • Vào “Sân Chơi” Wto Cộng (+)
  • Bàn Về Khái Niệm “Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật”Trong Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung Là Gì
  • Tìm Hiểu Các Khái Niệm Về Tội Phạm Tại Điều 8 “Khái Niệm Tội Phạm” Blhs Năm 2022 – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Tổng Quan Về Web Server, Web Page, Nhúng Web Cho Thiết Bị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Mua Ô Tô Cũ Trả Góp, Đừng Để Mất Tiền Oan
  • Một Số Thắc Mắc Về Vắc Xin
  • Định Nghĩa Máy Tính Xách Tay Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Máy Tính Xách Tay
  • Máy Tính Laptop Và Những Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Bài Giảng Lớp 9 Môn Ngữ Văn
  • Trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ cho các bạn về khái niệm, định nghĩa hay nó chỉ là những thuật ngữ như Web Server, Web Page, Nhúng Web của một thiết bị kỹ thuật số, IoT hay IIoT (PLC, PAC, PMC, Modem 3G/4G, Router, Switch,..)

    Web Server là máy chủ lưu trữ

    Web Server (máy chủ web) là máy tính lớn được kết nối với tập hợp mạng máy tính mở rộng. Máy chủ chứa toàn bộ dữ liệu mà nó được giao quyền quản lý. Mỗi máy chủ có một IP riêng và có thể đọc đa dạng ngôn ngữ như HTML, CSS, JAVASCRIPT,… Máy chủ có dung lượng lớn và tốc độ rất cao để có thể lưu trữ và vận hành tốt kho dữ liệu trên internet. Thông qua cổng giao tiếp riêng biệt của mỗi máy chủ mà hệ thống máy tính có khả năng hoạt động trơn tru hơn. Máy chủ phải đảm bảo hoạt động liên tục để có thể cung cấp dữ liệu cho mạng lưới máy tính của nó.

    Web Page là trang Web

    Web Page (trang web) có một địa chỉ duy nhất là URL (viết tắt của từ Uniform Resource Locator). Khi người dùng sử dụng máy tính (máy khách) nhập URL của website vào trình duyệt web. Máy khách sẽ gửi yêu cầu truy cập đến IP của Web server sẽ nhận được yêu cầu về việc xem nội dung trang web thông qua qua giao thức http – giao thức được thiết kế để gửi các file đến trình duyệt web và các giao thức khác. Web server sẽ sẽ gửi nội dung web (text, hình ảnh, video,…) đến máy khách thông qua đường truyền internet.

    Website là tập hợp các trang Web

    Xét ở mức độ cơ bản nhất, toàn bộ các website cần một chương trình máy tính, phân phối các trang web khi có yêu cầu từ người dùng. Chiếc máy tính chạy chương trình này là Web Server. Khi một người dùng sử dụng máy tính để truy cập một website, họ nhập và gửi yêu cầu tới internet về việc xem một trang web.

    Mối quan hệ giữa Web Server & thiết bị

    Mỗi web server đều có một địa chỉ IP hoặc cũng có thể có một domain name. Bất kỳ máy tính nào cũng có thể trở thành web server bởi việc cài đặt lên nó một chương trình phần mềm server software và sau đó kết nối vào Internet. Điều này có thể thực hiện được là vì mỗi máy tính/ thiết bị kết nối internet đều được định danh với một địa chỉ nhận dạng duy nhất IP (viết tắt của từ Internet Protocol – giao thức internet). Thông qua địa chỉ này, các máy tính/ thiết bị có thể tìm kiếm nhau.

    Phần mềm Server Software là phần mềm chuyên dụng để cài đặt và chạy trên bất cứ máy tính/ thiết bị nào hỗ trợ và có thể đáp ứng đủ yêu cầu về bộ nhớ. Nhờ có nó mà người dùng có thể truy cập đến các thông tin của website từ một máy tính khác qua internet.

    Đến đây, chúng ta có thể rút ra những kết luận về các khác khái niệm như thiết bị được nhúng web, thiết bị hỗ trợ thiết lập bằng web page, hoặc thiết bị được truy cập từ xa qua web server,.. thì bản chất là thiết bị đó được cài đặt một chương trình phần mềm server software có hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình web (hoặc tạo ra các giao diện web). Cũng tương tự như vậy, dòng PLC hỗ trợ Web Server cũng là dòng được cài đặt một chương trình phần mềm server software và có những dòng PLC thì chính bản thân PLC sẽ đóng vai trò là máy chủ WEB luôn.

    Web Server là phần cứng hay phần mềm?

    Web server có thể là phần cứng hoặc phần mềm cũng có thể bao gồm cả hai.

    Phần cứng: Máy chủ web là một máy tính lưu trữ các file ảnh, tài liệu HTML, CSS, JavaScript của một website và chuyển chúng tới thiết bị của End-user. Máy chủ được kết nối internet và truy cập thông qua một tên miền như mozilla.org.

    Phần mềm: Web server gồm một số phần điều khiển người dùng truy cập đến file lưu trữ trên một máy chủ HTTP. Máy chủ HTTP là một phần mềm, nó có khả năng hiểu được các địa chỉ website (URL) và giao thức trình duyệt sử dụng để xem các website (HTTP).

    Bất cứ khi nào một trình duyệt cần đến file được lưu trữ trên máy chủ, trình duyệt gửi yêu cầu file đó thông qua HTTP. Khi yêu cầu tới đúng máy chủ (phần cứng), HTTP (phần mềm) sẽ gửi tài liệu được yêu cầu trở lại thông qua HTTP.

    Tìm hiểu về tên miền

    Ngày nay, mạng Internet được phát triển rộng khắp trên toàn thế giới. Để có thể khai thác và sử dụng các dịch vụ và ứng dụng trên mạng Internet chúng ta cần phải xác định được vị trí của mỗi máy tính.

    Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là thế hệ địa chỉ IPv4 có 32 bit chia thành 4 Octet, mỗi Octet có 8 bit, tương đương với 1 byte được đếm từ trái qua phải từ bit 1 đến bit 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm “.” và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.

    Ví dụ một IP như: 172.96.191.117

    Hiện nay một số quốc gia đã đưa vào sử dụng địa chỉ IPv6 nhằm mở rộng không gian địa chỉ và sử dụng những ứng dụng và tính năng mới của IPv6, địa chỉ IPv6 gồm 128 bit dài gấp 4 lần so với độ dài của địa chỉ IPv4. Nói cách khác chính xác hơn là địa IPv4 có khả nǎng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ, còn địa chỉ IPv6 có khả nǎng cung cấp tới 2128 địa chỉ.

    Ví dụ: Máy chủ Web Server của MESIDAS có địa chỉ là 172.96.191.117, tên miền của nó là MESIDAS.COM

    Người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền này là truy cập được vào trang web của MESIDAS.

    Tên miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (word by word) từ tiếng Anh (domain name). Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet. Mỗi địa chỉ bằng chữ này phải tương ứng với một địa chỉ IP dạng số.

    Chúng ta thường thấy các thiết bị hỗ trợ truy cập vào bằng trình duyệt thường là các dãy số (địa chỉ IP) bởi vì:

    • Các tên miền chữ thường phải mua và gia hạn hàng năm thông qua các nhà cung cấp tên miền.
    • Các địa chỉ tên miền để truy cập vào thiết bị không cần đẹp, không cần quá nhiều người nhớ và thường chỉ dành cho những người có chuyên môn, phụ trách chính,.. (giới hạn người có thẩm quyền truy cập).
    • Nhiều thiết bị chỉ cần truy cập để cấu hình, hoạt động nội bộ qua cổng Ethernet.
    • Ngoài ra còn một số lý do khác nữa.

    Tìm hiểu về DNS

    Hệ thống tên miền (DNS – Domain name system) bao gồm một loạt các cơ sở dữ liệu chứa địa chỉ IP và các tên miền tương ứng của nó. Mỗi tên miền tương ứng với một địa chỉ bằng số cụ thể. Hệ thống tên miền trên mạng Internet có nhiệm vụ chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại từ địa chỉ IP sang tên miền.

    Web Server trả kết quả như thế nào?

    Bước 1: Web server lưu trữ các file

    Web Server lưu trữ các file của web (bao gồm các tài liệu HTML, ảnh file CSS, fonts, video, file JavaScript). Người dùng hoàn toàn có thể lưu trữ chúng trên máy tính của mình nhưng khi lưu trên máy chủ web sẽ có những lợi ích sau:

    • Luôn sẵn sàng – up and running
    • Luôn kết nối tới mạng internet
    • Địa chỉ IP cố định
    • Được bảo dưỡng và bảo vệ bởi nhà cung cấp

    Bước 2:  Giao tiếp qua HTTP

    Web server sẽ hỗ trợ giao thức truyền phát siêu văn bản – HTTP. HTTP là tập hợp các quy tắc kết nối giữa hai máy tính bao gồm Textual và Stateless.

    1. Textual: Mọi lệnh đều là văn bản thuần túy và người dùng có thể đọc được nó.
    2. Stateless: Khi cả người dùng và máy chủ không nhớ kết nối trước đó.

    HTTP có quy tắc rõ ràng về giao tiếp giữa client và server như sau:

    • Duy nhất client có thể tạo ra yêu cầu HTTP đến server. Các server chỉ có thể đáp trả yêu cầu HTTP của client.
    • Client phải cung cấp URL của file khi yêu cầu file đó thông qua HTTP.
    • Tất cả yêu cầu HTTP sẽ được web server trả lời.

    HTTP có trách nhiệm xử lý và trả lời các yêu cầu đến qua các bước:

    • Khi nhận được một yêu cầu, HTTP sẽ kiểm tra URL được yêu cầu có khớp với file hiện có không?
    • Nếu trùng khớp, máy chủ web sẽ gửi nội dung file trả lại trình duyệt. Trường hợp không trùng khớp, một Application server sẽ tạo ra file được yêu cầu.
    • Web server sẽ gửi trả lại một thông điệp lỗi cho trình duyệt (phổ biến nhất là 404 Not Found) nếu nó không thể xử lý được.

    Web Server sử dụng ngôn ngữ gì?

    Ngôn ngữ lập trình Server

    Ngôn ngữ lập trình Server là những ngôn ngữ chạy phía server ( server-side). Đây là những ngôn ngữ được các lập trình viên sử dụng để viết các chương trình, tiện ích chạy trên các server.

    Server là các máy chủ, với cấu hình máy cao ( Ram, CPU, SSD,…). Các máy server chạy 24/24 để đảm bảo cho các ứng dụng server-side chạy liên tục, trừ những lúc cần bảo trì, nâng cấp server. Các máy server cũng có những hệ điều hành riêng biệt cho nó, phổ biến nhất là hệ điều hành linux-server và windows – server.

    Như vậy ngôn ngữ lập trình Server là các ngôn ngữ có thể viết được các ứng dụng chạy trên các hệ điều hành cài đặt trên các máy Server, cụ thể ở đây là Linux và Windows.

    Windows Server

    Windows-server: là hệ điều hành đặc thù do microsoft xây dựng, hệ điều hành này có thể chạy được hầu hết các ngôn ngữ, đặc biệt là các ngôn ngữ đặc thù trong  bộ .net của microsoft. Đây là hệ điều hành độc quyền của microsoft và phải mua mới sử dụng được. Windows mạnh về giao diện người dùng, dễ thao tác, được hỗ trợ mạnh mẽ từ microsoft.

    Các ngôn ngữ trong bộ .net ( C#, VB.net,…): lập trình các ứng dụng chạy ngầm trên server, webservice, web application, lập trình socket, giao thức….

    • Java: lập trình các ứng dụng webservice, web application, cấu hình server, các ứng dụng chạy nền phía server, lập trình các giao thức….
    • PHP: ngôn ngữ lập trình các ứng dụng web, webservice và web application…
    • Ruby: ngôn ngữ lập trình webservice, web application…
    • Python: ngôn ngữ lập trình webservice, web application, cấu hình server…
    • C/C++: lập trình các giao thức server, các module tối ưu hệ thống, lập trình server…
    • …..

    Linux Server

    Linux-server: Linux là hệ điều hành nguồn mở, ngày nay có rất nhiều hệ điều hành phát triển từ nhân Linux như Ubuntu, debian, Suse, centos …. rất nhiều, đây là các hệ điều hành gần như miễn phí cho người dùng cài đặt. Linux không nặng về giao diện nên việc thực thi các tác vụ nhanh hơn, nhưng thay vào đó việc sử dụng lại khá phức tạp, thường chỉ dành cho các nhà chuyên môn, lập trình viên. Việc mua, thuê các server linux cũng rẻ hơn so với Windows. Linux chạy được hầu hết các ngôn ngữ chạy trên Windows (Java/PHP/Ruby/Python/C/C++…) trừ bộ ngôn ngữ đặc thù trong bộ .net của microsoft.

    Ngôn ngữ lập trình Web

    Đối với một lập trình viên Website chúng ta thường xuyên nghe thấy các thuật ngữ như: font-end, back-end và full-stack.

    Các lập trình viên font-end chịu trách nhiệm cho giao diện và kiến trúc của một trang web và độ trải nghiệm người dùng. Để thực hiện được những mục tiêu đó, các lập trình viên front-end phải tinh thông 3 ngôn ngữ chính: HTML, CSS, và ngôn ngữ lập trình JavaScript.

    Để phần font-end của một trang web có thể hoạt động được? Tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ ở đâu? Đó là phần việc của back-end. Phần back-end của một trang web bao gồm một máy chủ, một ứng dụng, và một cơ sở dữ liệu. Một lập trình viên back-end sẽ xây dựng và duy trì công nghệ cho những thành phần đó, cho phép phần giao diện người dùng của trang web có thể tồn tại được.

    Để khiến cho máy chủ, ứng dụng, và cơ sở dữ liệu có thể giao tiếp được với nhau, các lập trình viên back-end sử dụng các ngôn ngữ server-side như PHP, Ruby, Python, Java, và .Net để xây dựng một ứng dụng, và các công cụ như MySQL, Oracle, và SQL Server để tìm kiếm, lưu trữ, hoặc thay đổi dữ liệu và phục vụ trở lại tới người dùng trong phần front-end.

    Và cuối cùng là các lập trình viên full-stack, họ là những người phát triển cả font-end và back-end.

    Để thiết kế giao diện Web Server cho PLC thì học ngôn ngữ nào?

    Câu trả lời là: HTML, CSS và JavaScript. Bởi các nhà sản xuất PLC họ đã làm cho bạn những công việc của phần back-end rồi, nên bạn chỉ cần học phần font-end là có thể tự mình thiết kế một giao diện Web Server theo mong muốn của bản thân.

    Xuất hiện thêm một câu hỏi: bắt buộc phải học phần font-end bạn mới có thể tự mình thiết kế một giao diện Web Serser hay sao? Câu trả lời là: Không. Nhờ:

    Ngôn ngữ HTML

    HTML (Hypertext Markup Language) là ngôn ngữ markup của thế giới web – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Ngôn ngữ markup là loại ngôn ngữ dùng để thiết kế và sắp đặt nội dung, ảnh, và tất cả những yếu tố trên web. Nó chạy trên bất kỳ trình duyệt nào và được quản lý bởi World Wide Web Consortium.

    HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thể tạo ra các chức năng “động” được. Nó chỉ giống như Microsoft Word. Bạn có thể dùng nó để cấu trúc nội dung của web hay ứng dụng web. Nó là lớp thấp nhất trong các lớp xử lý ở frontend, đảm nhiệm việc tạo phong cách cơ bản nhất cho website, và kết hợp với CSS để làm đẹp cho web hơn và kết hợp với JavaScript để tăng chức năng cho web.

    Ngôn ngữ CSS

    CSS (Cascading Style Sheet language) là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web. Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML. Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều trang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web. Nó phân biệt cách hiển thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màu sắc, và font chữ.

    Ngôn ngữ JavaScript

    JavaScript là ngôn ngữ kịch bản cho phép tạo ra trang web động – cập nhật nội dung theo ngữ cảnh, điều khiển đa phương tiện, hoạt cảnh các hình ảnh và nhiều thứ hay ho khác. (Dĩ nhiên không phải mọi thứ, nhưng chỉ với một vài dòng code, JavaScript có thể làm được nhiều điều đáng kinh ngạc.)

    Phần mềm viết code Web

    PHP Designer

    • Giúp người lập trình tạo, chỉnh sửa, gỡ lỗi, phân tích và công bố PHP, HTML5, CSS3 và JavaScript, bên cạnh đó còn giúp tăng tốc độ mã hóa các dòng lệnh nên tiết kiệm được rất nhiều thời gian.
    • Hỗ trợ tất cả các framework PHP như Zend, CodeIgniter, Yii, Symfony và Prado, Frame JavaScript như jQuery, Ext JS, YUI, Dojo, MooTools và Prototype.
    • Hỗ trợ đa ngôn ngữ (khoảng trên 20 ngôn ngữ)

    Dreamweaver

    Đây là phần mềm được hầu hết các trường học đem vào để giảng dạy cho sinh viên trong bộ môn lập trình. Dreamweaver có thiết kế chuyên nghiệp và có đầy đủ các tính năng cần thiết để lập trình viên viết code web/phần mềm hoặc ứng dụng.

    NotePad ++

    NotePAd ++ tạo ra môi trường lập trình nhỏ gọn, tiện lợi với nhiều tiện ích giúp tối ưu hóa quá trình xây dựng web/phần mềm. Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình mà NotePad ++ có thể hỗ trợ như: C++, Java, C#, XML, HTML, PHP, CSS, Pascal,…

    Tài liệu tham khảo chính: https://developer.mozilla.org/

    5

    2

    votes

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Is A Web Server?
  • Web Server Là Gì? Chức Năng Và Cách Thức Hoạt Động
  • Webserver Là Gì ?
  • Thuật Ngữ Ug Cho Newbie
  • Typography Là Gì? Những Gì Bạn Cần Biết Về Typography
  • How To View The Html Source Code Of A Web Page

    --- Bài mới hơn ---

  • Stock Là Gì? Tìm Hiểu Về Stock Và Phân Loại Các Stock Đẹp Nhất,
  • Chia Sẻ Kho Stock Cực Đẹp Trên Nhiều Lĩnh Vực Được Cập Nhật Mỗi Ngày
  • Stock Là Gì? Các Nghĩa Của Stock Trong Các Hoàn Cảnh Khác Nhau
  • Hướng Dẫn Custom Post Type WordPress Toàn Tập
  • Branding Là Gì? Xây Dựng Giá Trị Cốt Lõi Cho Thương Hiệu
  • Introductory information

    When viewing the source code of a web page, the information and code processed by the server won’t appear. For example, a search engine processes information on a server and then displays the results on a web page. In other words, you can view the code that makes up the results page, but you cannot view the search engine’s source code.

    This rule applies to all server-side scripts, SSI, and programming code. Therefore, you cannot view a scripts source code used in search engines, forums, polls, chat, etc. Also, copying the information from the source code may cause errors or direct you back to the page from which you copied the information.

    Google Chrome

    To view the source code of a web page in Google Chrome, use any of the following methods.

    View source code only

    Method one

    To view only the source code, pss on your computer’s keyboard.

    Method two

    View page source with elements

    1. Open Chrome and navigate the web page whose source code you’d like to view.
    2. From the drop-down menu that appears, select More tools, then select Developer tools.

    In Chrome, pssing F12 or Ctrl+ Shift+ I also brings up the interactive developer tool. This tool provides much more interaction with the source code and CSS settings, allowing users to see how changes in the code affect the web page immediately.

    Mozilla Firefox

    To view the source code of a web page in Mozilla Firefox, use any of the following methods.

    View source code only

    Method one

    To view only the source code, pss on your computer’s keyboard.

    Method two

    View page source with elements

    1. Open Firefox and navigate the web page whose source code you’d like to view.
    2. Select Web Developer in the drop-down menu, then select Toggle Tools from the expanded menu.

    In Firefox, pssing F12 or Ctrl+ Shift+ I also brings up the interactive developer tool. This tool provides interaction with the source code and CSS settings, allowing users to see how changes in the code affect the web page in real time.

    View a section of the page’s source code

    1. Highlight the portion of a web page for which you’d like to view the source code.

    You can use the Firebug add-on to view and edit the source code of a page, and view the changes live through the browser.

    Microsoft Edge

    To view the source code of a web page in Microsoft Edge, use any of the following methods.

    View source code only

    Method one

    To view only the source code, pss on your computer’s keyboard.

    Method two

    View page source with elements

    1. Open Microsoft Edge and navigate the web page whose source code you’d like to view.
    2. Move your mouse over More tools in the drop-down menu, and select Developer tools from the expanded menu.

    In Microsoft Edge, pssing F12 or Ctrl+ Shift+ I also brings up the interactive developer tool. This tool provides interaction with the source code and CSS settings, allowing users to see how changes in the code affect the web page in real time.

    Microsoft Internet Explorer

    To view the source code of a web page in Microsoft Internet Explorer, use any of the following methods.

    View source code only

    Method one

    To view only the source code, pss on your computer’s keyboard.

    Method two

    View page source with elements

    1. Open Internet Explorer and navigate the web page whose source code you’d like to view.
    2. Select F12 Developer Tools from the drop-down menu.

    In Internet Explorer, pssing F12 brings up the DOM tool. This tool provides interaction with the source code and CSS settings, allowing users to see how changes in the code affect the web page immediately.

    Safari

    In Safari, viewing a webpage’s source code requires you to enable the developer options. The following sections show you how to turn on this feature, and then how to view the source code of a web page.

    Accessing developer options in Safari

    1. Open the Safari browser.
    2. Select from the menu bar at the top-left corner of the screen.
    3. In the drop-down menu that appears, select Preferences.

      You should now see the Develop selector in the Apple menu bar at the top of the screen.

    Viewing the source code

    You must have the developer options enabled for the following steps to work.

    Method one

    1. Open Safari and navigate the web page whose source code you’d like to view.

    Method 2

    Once the developer options are enabled, you can also pss Command+ option+ U to view the source code of a page.

    Opera

    To view the source code of a web page in Opera, use any of the following methods.

    View source code only

    Method one

    To view only the source code, pss on your computer’s keyboard.

    Method two

    View page source with elements

    1. Open Opera and navigate the web page whose source code you’d like to view.
    2. Move your mouse over Developer in the drop-down menu, and select Developer tools from the expanded menu.

    In Opera, pssing F12 or Ctrl+ Shift+ I also brings up the interactive developer tool. This tool provides interaction with the source code and CSS settings, allowing users to see how changes in the code affect the web page in real time.

    Android phone or tablet using Chrome

    1. Open the Google Chrome browser on your Android phone or tablet.
    2. Open the web page whose source code you’d like to view.
    3. Tap once in the address bar and move the cursor to the front of the URL.

    For example, to view the code for our homepage, you would type view-source:https://www.computerhope.com

    If you find it difficult to navigate the source code on your mobile device using the method above, you may also want to consider an online tool.

    iPhone or iPad using Safari

    If you’d pfer to use an app to view a web page’s source code, you can download the free View Source app from the iOS App Store.

    1. Open the Safari browser on your iPhone or iPad.
    2. Access any web page, such as chúng tôi .
    3. Tap the More icon at the bottom of the screen.

    You can also pss and hold your finger on the Bookmark icon at the bottom of the screen until a menu appears.

      In the menu that opens, tap the Add Bookmark option.
  • Copy the entire JavaScript code snippet below.
  • javascript:(function(){var a=window.open('about:blank').document;a.write('Source code of '+location.href);a.close();var b=a.body.appendChild(a.createElement('p'));b.style.overflow='auto';b.style.whiteSpace='p-wrap';b.appendChild(a.createTextNode(document.documentElement.innerHTML))})();

  • Tap the Edit option on the menu.
    1. In Safari, access the web page where you want to view the source code.

    If you have difficulties navigating the source code on your mobile device using the above method, you may also want to consider using an online tool.

    How to close the source code page or tool

    Once you’re done viewing the source code on a web page, you may want to exit or close it. Closing the source code depends on the method you’ve used to open it.

    Use an online tool to view the source code

    In addition to using a browser, there are several online tools that allow you to view the source code of any web page. These tools may be helpful because most can format, stylize, and highlight the code to make it easier to read. Below is a short list of some of these tools:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách View Source, Xem Mã Nguồn Trang Web Bằng Điện Thoại, Máy Tính
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Tải Psl 2022 Live Streaming Profile Editor Updates Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Sự Khác Biệt Về Chế Độ Color Profile Của Những Bức Ảnh
  • Những Ý Nghĩa Của Phim Cưới Same Day Edit
  • Khái Niệm Web Động Và Web Tĩnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Website Tĩnh Và Website Động
  • Website Là Gì Và Những Khái Niệm Về Website
  • Bán Hàng Là Gì? Các Hình Thức Bán Hàng 2022
  • Định Nghĩa Bảo Hiểm Nhân Thọ Là Gì
  • Lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Bạn vẫn thường nghe đến “Website động” (còn gọi tắt là “Web động”) và “Website tĩnh” (còn gọi tắt là Web tĩnh). Vậy thế nào là “web động” và thế nào “web tĩnh”? Website động khác website tĩnh như thế nào?

    Đơn giản là Website động có thêm các phần xử lý thông tin và truy xuất dữ liệu còn website tĩnh thì không.

    Website Động

    Web “ĐỘNG” là thuật ngữ được dùng để chỉ những website được hỗ trợ bởi một phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là một chương trình chạy được với giao thức http://.

    Thực chất, website động là một phần mềm chạy trên nền tảng cơ sở web (web-base) với giao diện là một website tĩnh (nền tảng là văn bản HTML). Với chương trình phần mềm này, người chủ website có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên website của mình mà không cần phải nhờ đến những người chuyên nghiệp. Hơn nữa, với các chương trình ứng dụng, khách tham quan có thể trao đổi thông tin với chủ website và những người cùng vào website như mình.

    Nếu Bạn làm web tĩnh, cũng giống như các cô ma-nơ-canh này đã được chế tạo rất hoàn thiện nhưng sẽ không bao giờ thay đổi tư thế, về cả những bộ quần áo mà các cô mặc. Nếu muốn làm lại kiểu dáng mới, Bạn phải HOÀN TOÀN PHỤ THUỘC NHÀ CHẾ TẠO, hoặc Bạn phải mất chi phí mua mới. Còn nếu Bạn làm web động, thì cũng giống như các cô ma-nơ-canh này chỉ được dựng lên như một bộ khung mà tự Bạn luôn có thể thay đổi từ dáng đứng, cách ăn mặc, dù là thời trang mùa xuân, mùa hè, mùa thu hay mùa đông, các mẫu mốt luôn hợp thời đại, mà KHÔNG MẤT THÊM MỘT KHOẢN CHI PHÍ NHỎ NÀO cho người tạo ra chúng. Hiểu cách khác, những bộ mốt mới trưng bày chính là những thông tin, thông báo về tình hình phát triển các sản phẩm – dịch vụ mà Bạn luôn muốn cập nhật để khách hàng được rõ.

    Hãy tưởng tượng tiếp, các modules của một website động cũng giống như những thành phần của một bộ khung ma-nơ-canh. Bạn có thể chỉnh sửa cẳng tay của những bộ khung này, nâng chúng lên hoặc hạ chúng xuôi xuống, điều chỉnh thành chân bước hay chân đứng thẳng, thành tư thế ngồi hoặc đứng, đó là khả năng tuỳ biến của một chương trình phần mềm điển hình. Hoặc Bạn có thể tháo rời hay lắp lại đôi tay, đôi chân của ma-nơ-canh, đó là khả năng tương thích của từng module với tổng thể một chương trình.

    Web Tĩnh

    Website tĩnh là một cách gọi khác của website phiên bản đầu tiên. Khi những website đầu tiên hiện diện trên mạng Internet, nó chỉ là một văn bản HTML đơn thuần, có nhiệm vụ đăng tải các thông tin giống như một tờ báo. Khách thăm website giống như những người đọc báo, không thể trò truyện, giao tiếp với nó. Nội dung của website được xác định ngay từ khi “lên khuôn”. Nếu muốn thay đổi, thêm bớt nội dung, người quản lý phải biết làm lại khuôn để có thể in ra những tờ báo mới.

    Nếu Bạn đã đọc phần tìm hiểu về website ‘ĐỘNG’, chắc Bạn sẽ tự hỏi: Vậy thì tại sao người ta vẫn thiết kế website tĩnh?

    Không hẳn một website tĩnh không có lợi thế hơn so với một website động. Với web tĩnh, Bạn có thể có một giao diện được thiết kế tự do hơn. Bởi website động là chương trình, website của bạn chỉ có thể có được bố cục giao diện nhất định do chương trình quy định. Với website tĩnh thì khác, bạn hoàn toàn có thể thiết kế mỗi trang có một cách trình bày và giao diện khác nhau. Vì vậy, nhiều khi một website tĩnh có cách trình bày đẹp mắt và cuốn hút hơn. Đối với những website chỉ nhằm đăng tải một số ít thông tin và chúng không có nhiều thay đổi theo thời gian thì việc dùng hình thức website tĩnh là phù hợp hơn cả. Ngoài ra, website tĩnh còn có một lợi thế vô song: website tĩnh thân thiện với các cơ chế tìm kiếm (search engine) hơn nhiều so với website động. Bởi vì địa chỉ URL của các .html trong web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Website Động Và Tĩnh Là Gì Và So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa 2 Khái Niệm
  • Trang Web Tĩnh Là Gì? Phân Biệt Web Tĩnh Và Web Động
  • Web Tĩnh Và Web Động Là Gì ?
  • Website Là Gì? Lợi Ích Của Website
  • Website Doanh Nghiệp Là Gì? Lợi Ích Khi Thiết Kế Website Doanh Nghiệp
  • Web Page Khác Gì So Với Website?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Duyệt Web Là Gì? Đặc Điểm, Nguyên Lý Của Trình Duyệt Web
  • Momen Xoắn Là Gì? Ý Nghĩa Của Mô
  • Momen Xoắn Là Gì? Công Thức Liên Hệ Giữa Momen Và Công Suất
  • Nguyên Nhân Bị Xoắn Ruột Là Gì?
  • Xếp Hình Là Gì ? Nghĩa Đen, Nghĩa Bóng Từ Xếp Hình
  • Cả Web Page và Website khi dịch sang tiếng Việt đều có nghĩa là “trang web”. Vậy, Web Page và Website có phải là hai tên gọi khác nhau của cùng một thuật ngữ không?

    Web Page là gì?

    Một Website thường có nhiều trang web, mỗi trang web đó gọi là Web Page. Một Web Page (trang web) có thể là 1 bài viết, 1 chuyên mục hoặc 1 trang thông tin bất kỳ.

    Hiểu đơn giản, Web Page chính là một trang con của một Website chính.

    Ví dụ: chúng tôi là Website hay Web Page?

    Tinohost.com là một Website. Trong đó, những trang https://tinohost.com/hosting/

    , https://tinohost.com/servers/ , https://tinohost.com/ssl/ là những Web Page chứa trong Website đó.

    Web Page đảm nhiệm chức năng hiển thị thông tin nội dung hoàn toàn riêng biệt với website chính.

    Mỗi website thường bao gồm rất nhiều các nội dung khác nhau như trang giới thiệu, trang thông tin liên hệ, các bài viết giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ,… Mỗi trang nội dung có một URL (đường link) riêng biệt, ta gọi mỗi trang đó là một web page.

    Webpage có nhiều loại: blog page, landing page, cart page….Tùy vào mục đích sử dụng, quản trị viên sẽ cho ra đời nhiều loại Web Page khác nhau.

    Web Page có cấu tạo ra sao?

    Web Page được cấu tạo từ các dòng mã HTML. Trình duyệt (Browser) đã biên dịch (phiên dịch) những dòng mã đó thành các cấu trúc, hình ảnh, văn bản và hiển thị cho người xem.

    HTML là ngôn ngữ siêu văn bản dùng để giúp các trình duyệt thể hiện nội dung Web Page.

    Ví dụ: Để Web Page có nền trắng

    Người Việt Nam viết: nền: trắng;

    Người Anh lại viết: background: white;

    Để tránh tình trạng mỗi người một ý, HTML ra đời. HTML sinh ra và người viết mã phải tuân theo các quy luật của nó nhằm giúp trình duyệt dễ dàng hiểu và thể hiện.

    Sử dụng Web Page và Website

    Sự khác nhau giữa Web Page và Website

    Như đã nói ở trên, một Website là một tập hợp nhiều Web Page.

    Dựa trên cơ sở đó, khi bạn tham khảo một website nghĩa là bạn đang tìm hiểu một vùng lớn với lượng lớn thông tin đa dạng. Khi bạn đề cập đến một phần nhỏ của website được thu hẹp với những nội dung cụ thể, bạn đang nhắc đến khái niệm Web Page.

    Một Web Page sẽ chỉ chứa thông tin cho một mục đích cụ thể với một yêu cầu nhất định. Nhiều Web Page sẽ tạo thành Website. Do đó, Website sẽ chứa nhiều thông tin dành cho nhiều người cho nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau.

    Tại sao cần phân biệt Web Page và Website?

    Nếu bạn là online marketing, đặc biệt là SEO, bạn nên dựa trên những đặc tính này để có hướng đi phù hợp.

    Khi SEO một dự án bất kì, có 2 cách:

    • Cách 1: SEO Web Page: chú trọng SEO về bài viết.
    • Cách 2: SEO Website: chú trọng SEO về trang chủ.

    Tuy nhiên, việc SEO bài viết con nó sẽ dễ hơn và ổn định hơn khi ta SEO trang chủ.

    • Website bao gồm một hoặc nhiều trang web
    • Tên miền là tên gọi của website, Tiêu đề (URL) là tên gọi của trang web
    • Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bố cục khác nhau)

    Hỗ trợ 24/7/365 – “đúng doanh nghiệp – đúng dịch vụ – đúng khả năng”

    Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trang thiết bị tối tân cùng tinh thần tận tâm hỗ trợ 24/7/365, Tinohost tự tin cung cấp dịch vụ tên miền, hosting tối ưu và hệ thống máy chủ mạnh mẽ với chi phí tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

    Chỉ cần để lại thông tin cá nhân của bạn, chuyên viên tư vấn của Tinohost sẽ giúp bạn chọn được giải pháp tốt nhất cho tên miền và hosting. Hãy để công nghệ không phải là rào cản quá trình phát triển công ty bạn.

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

    • Trụ sở chỉnh: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

      Văn phòng đại diện: Tầng 31, Tòa nhà Landmark 2, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    • Điện thoại: 0364 333 333

      Tổng đài miễn phí: 1800 6734

    • Email: [email protected]
    • Website: www.tinohost.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Web Là Gì
  • Trang Web Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Trang Web Và Website
  • Chuẩn Wifi 6 Là Gì Và Những Ưu Điểm Nổi Bật So Với Wifi Cũ?
  • Wifi Là Gì, Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Cuộc Sống
  • Wifi 6 Là Gì? Có Cần Thay Router Mới Để Dùng Được Hay Không?
  • Khái Niệm Về Json Web Token

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Định Nghĩa Json Format Khi Tạo Một Rails Api
  • 7 Khái Niệm Javascript Cơ Bản Không Thể Bỏ Qua
  • 7 Khái Niệm Javascript Cần Biết
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Trong Javascript
  • Javascript Là Gì? Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình Của Tương Lai
  • Thời gian qua, mình có phải vật lộn với 1 framework mới, mày mò trong tài liệu hướng dẫn thì thấy nó có đề cập tới 1 phương pháp xác thực quyền truy cập ( Authentication) bằng JSON Web Token (JWT). Sau khi đào sâu hơn về cái này, mình nhận thấy quả thực JWT nó còn tuyệt vời hơn ngoài mong đời và khả năng của nó sẽ không chỉ dừng lại ở mỗi Authentication. Qua bài viết này mình muốn giúp những ai còn chưa biết tới JWT hoặc chưa hiểu rõ về nó hình dung được mô tả trực quan nhất về JWT và những gì mà JWT có thể đem lại cho Web Service.

    JSON Web Token là gì?

    JSON Web Token (JWT) là 1 tiêu chuẩn mở ( RFC 7519) định nghĩa cách thức truyền tin an toàn giữa các thành viên bằng 1 đối tượng JSON. Thông tin này có thể được xác thực và đánh dấu tin cậy nhờ vào “chữ ký” của nó. Phần chữ ký của JWT sẽ được mã hóa lại bằng HMAC hoặc .

    eyJhbGciOiJIUzI1NiIsInR5cCI6IkpXVCJ9. eyJpc3MiOiJ0b3B0YWwuY29tIiwiZXhwIjoxNDI2NDIwODAwLCJodHRwOi8vdG9wdGFsLmNvbS9qd3RfY2xhaW1zL2lzX2FkbWluIjp0cnVlLCJjb21wYW55IjoiVG9wdGFsIiwiYXdlc29tZSI6dHJ1ZX0. yRQYnWzskCZUxPwaQupWkiUzKELZ49eM7oWxAQK_ZXw

    Những đặc điểm nổi bật của JWT:

    1. Khép kín: Phần Payload (hiểu nôm na là khối hàng) chứa toàn bộ những thông tin mà chúng ta cần tới, ví dụ như thông tin của người dùng (thay vì phải truy vấn cơ sở dữ liệu nhiều lần)

    Khi nào nên dùng JSON Web Token?

    • Authentication: Đây là kịch bản phổ biến nhất cho việc sử dụng JWT. Một khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống thì những request tiếp theo từ phía người dùng sẽ chứa thêm mã JWT, cho phép người dùng quyền truy cập vào các đường dẫn, dịch vụ, và tài nguyên mà cần phải có sự cho phép nếu có mã Token đó. Phương pháp này không bị ảnh hưởng bởi Cross-Origin Resource Sharing (CORS) do nó không sử dụng cookie.

    • Trao đổi thông tin: JSON Web Token là 1 cách thức không tồi để truyền tin an toàn giữa các thành viên với nhau, nhờ vào phần "chữ ký" của nó. Phía người nhận có thể biết được người gửi là ai thông qua phần chữ ký. Ngoài ra, chữ ký được tạo ra bằng việc kết hợp cả phần header, payload lại nên thông qua đó ta có thể xác nhận được chữ ký có bị giả mạo hay không.

    Đăng ký ngay hôm nay để xem toàn bộ các video bài giảng, mã nguồn dự án mẫu, hướng dẫn thực hành lập trình HTML5, CSS3, JavaScript

    Cấu trúc của JSON Web Token:

    JSON Web Token bao gồm 3 phần, được ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.):

    Tổng quát thì nó có dạng như sau:

    xxxxx.yyyyy.zzzzz

    Header:

    Phần Header dùng để khai báo kiểu chữ ký và thuật toán mã hóa sẽ dùng cho cái token của chúng ta.

    Ví dụ cho phần Header:

    { "alg": "HS256", "typ": "JWT" }

    Đoạn Header này khai báo rằng đối tượng được mã hóa là 1 JWT (để phân biệt với JWS hay JWE), và chữ ký của nó sử dụng thuật toán mã hóa HMAC SHA-256.

    Đoạn Header này sẽ được mã hóa base64url, và ta thu được phần đầu tiên của JWT:

    eyJhbGciOiJIUzI1NiIsInR5cCI6IkpXVCJ9

    Chú ý rằng mình viết ở phía trên là base64url chứ không phải là base64. Về cơ bản 2 cái này là tương tự nhau nhưng giữa chúng vẫn có những sự khác biệt:

    Các bạn có thể so sánh sự khác biệt của chúng ở trang web encode online này:

    http://kjur.github.io/jsjws/tool_b64uenc.html

    function base64url(source) { // Encode in classical base64 encodedSource = CryptoJS.enc.Base64.stringify(source); // Remove padding equal characters encodedSource = encodedSource.replace(/=+$/, ''); // Replace characters according to base64url specifications encodedSource = encodedSource.replace(/+/g, '-'); encodedSource = encodedSource.replace(///g, '_'); return encodedSource; }

    Ở đoạn code trên mình đã sử dụng thư viện CryptoJS để có thể mã hóa base64 rồi sau đó loại bỏ các ký tự = và thay thế các ký tự + / đi.

    Để có thể sử dụng được hàm trên, đầu vào của bạn cần là 1 mảng byte ở định dạng UTF-8. Ta có thể chuyển đổi từ xâu ký tự sang mảng byte bằng 1 hàm khác cũng được cung cấp bởi CryptoJS:

    var source = "Hello!"; // 48 65 6c 6c 6f 21 console.log(CryptoJS.enc.Utf8.parse(source).toString());

    Cuối cùng ta đã thu được phần đầu tiên của JWT:

    var header = { "alg": "HS256", "typ": "JWT" }; var stringifiedHeader = CryptoJS.enc.Utf8.parse(JSON.stringify(header)); var encodedHeader = base64url(stringifiedHeader);

    Payload (Claims):

    Phần thứ 2 của token đó là Payload, nơi chứa các nội dung của thông tin (claim). Thông tin truyền đi có thể là mô tả của 1 thực thể (ví dụ như người dùng) hoặc cũng có thể là các thông tin bổ sung thêm cho phần Header. Nhìn chung, chúng được chia làm 3 loại: reserved, public và private.

    1. Reserved: là những thông tin đã được quy định ở trong IANA JSON Web Token Claims registry. Chúng bao gồm: Chú ý rằng các khóa của claim đều chỉ dài 3 ký tự vì mục đích giảm kích thước của Token

      • iss (issuer): tổ chức phát hành token
      • aud (audience): đối tượng sử dụng token
      • exp (expired time): thời điểm token sẽ hết hạn
      • nbf (not before time): token sẽ chưa hợp lệ trước thời điểm này
      • iat (issued at): thời điểm token được phát hành, tính theo UNIX time
      • jti: JWT ID
    2. Public: Khóa nên được quy định ở trong IANA JSON Web Token Registry hoặc là 1 URI có chứa không gian tên không bị trùng lặp.

      Ví dụ:

      "https://www.techmaster.vn/jwt_claims/is_admin": true

    3. Private: Phần thông tin thêm dùng để truyền qua giữa các máy thành viên.

      Ví dụ:

      { "sub": "1234567890", "name": "paduvi", "admin": true }

    Ví dụ cho phần Payload:

    { "iss": "techmaster", "exp": 1426420800, "https://www.techmaster.vn/jwt_claims/is_admin": true, "user": "paduvi", "awesome": true }

    Mã hóa base64url ta thu được phần thứ 2 của token:

    eyJpc3MiOiJ0ZWNobWFzdGVyIiwiZXhwIjoxNDI2NDIwODAwLCJodHRwczovL3d3dy50ZWNobWFzdGVyLnZuL2p3dF9jbGFpbXMvaXNfYWRtaW4iOnRydWUsInVzZXIiOiJwYWR1dmkiLCJhd2Vzb21lIjp0cnVlfQ

    Signature:

    Phần chữ ký được tạo bằng cách kết hợp 2 phần Header + Payload, rồi mã hóa nó lại bằng 1 giải thuật encode nào đó, càng phức tạp thì càng tốt, ví dụ như HMAC SHA-256

    $encodedContent = base64UrlEncode(header) + "." + base64UrlEncode(payload); $signature = hashHmacSHA256($encodedContent);

    Rồi ta sẽ thu được phần cuối của token:

    uL7nEjM7ihbQe7l01rmQCtGYoKyb4VyabWqX8PZKdt4

    Putting All Together:

    Tổng kết lại, JWT gom lại từ ví dụ trên sẽ có dạng là:

    eyJhbGciOiJIUzI1NiIsInR5cCI6IkpXVCJ9.eyJpc3MiOiJ0ZWNobWFzdGVyIiwiZXhwIjoxNDI2NDIwODAwLCJodHRwczovL3d3dy50ZWNobWFzdGVyLnZuL2p3dF9jbGFpbXMvaXNfYWRtaW4iOnRydWUsInVzZXIiOiJwYWR1dmkiLCJhd2Vzb21lIjp0cnVlfQ.uL7nEjM7ihbQe7l01rmQCtGYoKyb4VyabWqX8PZKdt4

    Và đây là đoạn code Javascript triển khai toàn bộ công việc trên:

    var header = { "alg": "HS256", "typ": "JWT" }; var stringifiedHeader = CryptoJS.enc.Utf8.parse(JSON.stringify(header)); var encodedHeader = base64url(stringifiedHeader); var data = { "iss": "techmaster", "exp": 1426420800, "https://www.techmaster.vn/jwt_claims/is_admin": true, "user": "paduvi", "awesome": true }; var stringifiedData = CryptoJS.enc.Utf8.parse(JSON.stringify(data)); var encodedData = base64url(stringifiedData); var token = encodedHeader + "." + encodedData; var secret = "My very confidential secret!"; var signature = CryptoJS.HmacSHA256(token, secret); signature = base64url(signature); var signedToken = token + "." + signature;

    Mình chỉ minh họa như vậy thôi, chứ không khuyến khích mọi người tự mất công làm lại tất cả các công đoạn vì hiện nay đã có rất nhiều thư viện hỗ trợ công việc này. Các bạn có thể tham khảo danh sách các thư viện và thử debug JWT ở trên trang web https://jwt.io/.

    Hiện tại mình đang lập trình chúng tôi và Golang nên đề xuất 2 thư viện rất dễ sử dụng, đó là: jsonwebtoken (Node.js) và dgrijalva/jwt-go (Golang)

    Ví dụ đơn giản về Authentication bằng JWT

    Code bên phía API Server, sử dụng Golang:

    package main import ( "github.com/dgrijalva/jwt-go" jwtmiddleware "github.com/iris-contrib/middleware/jwt" "github.com/kataras/iris" ) func main() { myJwtMiddleware := jwtmiddleware.New(jwtmiddleware.Config{ ValidationKeyGetter: func(token *jwt.Token) (interface{}, error) { return []byte("My Secret"), nil }, SigningMethod: jwt.SigningMethodHS256, }) iris.Get("/secured/ping", myJwtMiddleware.Serve, SecuredPingHandler) iris.Listen(":8080") } type Response struct { Text string `json:"text"` } func SecuredPingHandler(ctx *iris.Context) { response := Response{"All good. You only get this message if you're authenticated"} // get the *jwt.Token which contains user information using: // user:= myJwtMiddleware.Get(ctx) or context.Get("jwt").(*jwt.Token) ctx.JSON(iris.StatusOK, response) }

    Bây giờ nếu mình vào thử đường dẫn http://localhost:8080/secured/ping bằng trình duyệt ta sẽ thu được kết quả là:

    Required authorization token not found

    Đúng như dự kiến, truy cập vào đường dẫn không thành công do mình chưa khai báo token. Để có thể authenticate thành công, ta cần bổ sung thêm HTTP Header cho request phía client truy cập. Phía dưới là code minh họa bằng Node.js:

    /** * Created by phanducviet on 7/11/16. */ const url = 'http://localhost:8080/secured/ping', request = require('request'), jwt = require('jsonwebtoken'), payload = { user: 'paduvi', company: 'Techmaster' }, secretKey = 'My Secret'; var token = jwt.sign(payload, secretKey, {algorithm: 'HS256', expiresIn: '1h'}); var callback = function (error, response, body) { if (error) { console.error(error); } else { console.log("Status Code: " + response.statusCode); console.log("Response Data: " + body); } } var options = { url: url, headers: { 'Authorization': 'Bearer ' + token } } request(options, callback); // or request.get(url, { 'auth': { 'bearer': token } }, callback);

    Kết quả hiển thị trên console là:

    Status Code: 200 Response Data: {"text":"All good. You only get this message if you're authenticated"}

    Nếu như mình dùng secret key không hợp lệ, kết quả trả về sẽ là:

    Status Code: 401 Response Data: signature is invalid

    Hay bổ sung thêm Reserved Claim nbf (Not before time) với thời gian là khoảng vài phút sau thì kết quả là:

    Status Code: 401 Response Data: Token is not valid yet

    Ngoài ra, các bạn có thể chỉnh sửa lại code để test nốt với các trường hợp còn lại có thể xảy ra, ví dụ như exp (expired at), iat (issued at)...

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Json Là Gì Và Cách Sử Dụng Json Cho Ai Chưa Biết
  • Lập Trình Hướng Đối Tượng(Oops) Trong Java
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Trong Java
  • Khái Niệm Quản Lý Sản Xuất Tức Thời (Just
  • Just In Time (Jit) Hệ Thống Sản Xuất Tức Thời
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Khái Niệm Về Trình Duyệt Web Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Duyệt Web Là Gì? Một Số Trình Duyệt Web Tốt Nhất Hiện Nay
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Top 10 Browser Tốt Nhất
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Các Trình Duyệt Web Phổ Biến Nhất Hiện Nay Là Gì?
  • Khái Niệm Bảng Trong Word Là Gì?
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • 1 – Trình Duyệt Web Là Gì?

    “Trình duyệt web” là một ” phần mềm ứng dụng” cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ. Trình duyệt web có thể chứaVăn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác.

    Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó. Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau.

    Hình 1:Trình duyệt web là một phần phần mềm ứng dụng

    2 – Những trình duyệt thường được sử dụng

    Trình duyệt đầu tiên trên thế giới được ra đời vào năm 1990 bởi Sir Tim Berners-Lee và có tên gọi là WorldWideWeb. Sau này được đổi tên là Nexus (Cái này là tên gọi trình duyệt web đầu tiên)

    Hiện nay thì trên thế giới đang có những trình duyệt Web được nhiều người sử dùng là:

    • Trình duyệt Chrome do Google phát triển. Đây là trình duyệt mà cá nhân mình đánh giá cao nhất. Với hệ thống tiện ích mở rộng (extension) phong phú
    • Trình duyệt Internet Explorer hay còn gọi là trình duyệt IE do Microsoft phát triển được tích hợp sẵn vào hệ điều hành Windows.
    • Trình duyệt Mozilla Firefox hay thường gọi là Firefox do Mozilla phát triển.
    • Trình duyệt Opera do Opera Software phát triển. Hiện nay thì đã có tích hợp thêm VPN rất thích hợp cho việc truy cập các trang web bị cấm truy cập mà không cần phải cài đặt hay chỉnh chọt gì nhiều.
    • Trình duyệt Safari do Apple phát triển.
    • Và các trình duyệt Web khác với thị phần người sử dụng ít hơn như Maxthon, UC.

    Hình 2: Tác dụng của trình duyệt là gì?

    3 – Trình duyệt Web – Web Browser dùng để làm gì?

      Công dụng chính của một trình duyệt Web là để tương tác với các máy chủ Web hay còn gọi là Web server. Khi người sử dụng nhập 1 địa chỉ web vào trình duyệt ví như gõ vào chúng tôi chẳng hạn.
      Lúc này trình duyệt sẽ gửi yêu cầu truy cập đến Web server của Google. Web server của Google nhận được yêu cầu hiển thị của trình duyệt sẽ phản hổi về gửi về nội dung cho người dùng. Lúc này trình duyệt sẽ hiển thị nội dung vừa được nhận dưới dạng cấu trúc Html (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản).

    4 – Tóm lại

    Bạn có thể xem trình duyệt Web là công cụ để bạn truy cập vào và tương tác với các trang Web.Hiện nay thì đa số các trình duyệt đều hổ trợ 2 giao thức là Http và Https. Hiện nay thì để khuyến khích việc bảo mật trong khi truyền dữ liệu, tránh bị đánh cắp thì hầu như các trang giao dịch online đã sử dụng giao thức https cho trang web. Còn các trang web về tin tức thì hiện nay vẫn dùng http là chủ yếu bởi vì tốc độ http vẫn nhanh hơn so với https.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Hướng Dẫn Các Khái Niệm Cơ Bản
  • Khái Niệm Website Là Gì? Làm Thế Nào Để Truy Cập Website
  • Vách Ngăn Gỗ Nhựa Là Gì Và Những Ưu Điểm Bất Ngờ Của Nó
  • Định Nghĩa Vách Đá Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Vách Đá
  • Cấu Tạo Tường Và Vách Ngăn
  • Giới Thiệu 7 Khái Niệm Quan Trọng Về Web Service

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Chính Phủ Điện Tử
  • Xã Hội Hóa Và Chất Lượng Cung Ứng Dịch Vụ Công
  • Xã Hội Hóa Dịch Vụ Công: Khó Nhưng Cần Phải Làm!
  • Xã Hội Hóa Dịch Vụ Công Trong Lĩnh Vực Giáo Dục Đại Học
  • Đổi Mới Thể Chế Phát Triển Và Đẩy Mạnh Xã Hội Hóa Cung Ứng Dịch Vụ Công
  • Web service (Web Service) được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B (Business to Business) và B2C (Business to Customer). Giá trị cơ bản của Web service dựa trên việc cung cấp các phương thức theo chuẩn trong việc truy nhập đối với hệ thống đóng gói và hệ thống kế thừa. Các phần mềm được viết bởi những ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên những nền tảng khác nhau có thể sử dụng Web service để chuyển đổi dữ liệu thông qua mạng Internet theo cách giao tiếp tương tự bên trong một máy tính. Tuy nhiên, công nghệ xây dựng Web service không nhất thiết phải là các công nghệ mới, nó có thể kết hợp với các công nghệ đã có như XML, SOAP, WSDL, UDDI… Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet, Web service thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống. Chúng ta sẽ xem xét các Web service từ mức khái niệm đến cách thức xây dựng.

    1. Giới thiệu công nghệ

    Theo định nghĩa của W3C (World Wide Web Consortium), Web service là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua mạng Internet, giao diện chung và sự gắn kết của nó được mô tả bằng XML. Web service là tài nguyên phần mềm có thể xác định bằng địa chỉ URL, thực hiện các chức năng và đưa ra các thông tin người dùng yêu cầu. Một Web service được tạo nên bằng cách lấy các chức năng và đóng gói chúng sao cho các ứng dụng khác dễ dàng nhìn thấy và có thể truy cập đến những dịch vụ mà nó thực hiện, đồng thời có thể yêu cầu thông tin từ Web service khác. Nó bao gồm các mô đun độc lập cho hoạt động của khách hàng và doanh nghiệp và bản thân nó được thực thi trên server.

    Trước hết, có thể nói rằng ứng dụng cơ bản của Web service là tích hợp các hệ thống và là một trong những hoạt động chính khi phát triển hệ thống. Trong hệ thống này, các ứng dụng cần được tích hợp với cơ sở dữ liệu (CSDL) và các ứng dụng khác, người sử dụng sẽ giao tiếp với CSDL để tiến hành phân tích và lấy dữ liệu. Trong thời gian gần đây, việc phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và B2B cũng đòi hỏi các hệ thống phải có khả năng tích hợp với CSDL của các đối tác kinh doanh (nghĩa là tương tác với hệ thống bên ngoài – bên cạnh tương tác với các thành phần bên trong của hệ thống trong doanh nghiệp).

    2. Đặc điểm của Web service

    a) Đặc điểm

    • Web service cho phép client và server tương tác được với nhau ngay cả trong những môi trường khác nhau. Ví dụ, đặt Web server cho ứng dụng trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux trong khi người dùng sử dụng máy tính chạy hệ điều hành Windows, ứng dụng vẫn có thể chạy và xử lý bình thường mà không cần thêm yêu cầu đặc biệt để tương thích giữa hai hệ điều hành này.
    • Phần lớn kĩ thuật của Web service được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và được phát triển từ các chuẩn đã được công nhận, ví dụ như XML.
    • Một Web service bao gồm có nhiều mô-đun và có thể công bố lên mạng Internet.
    • Là sự kết hợp của việc phát triển theo hướng từng thành phần với những lĩnh vực cụ thể và cơ sở hạ tầng Web, đưa ra những lợi ích cho cả doanh nghiệp, khách hàng, những nhà cung cấp khác và cả những cá nhân thông qua mạng Internet.
    • Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server. Nó có thể được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như PHP, Oracle Application server hay Microsoft.Net…
    • Ngày nay Web service đang rất phát triển, những lĩnh vực trong cuộc sống có thể áp dụng và tích hợp Web service là khá rộng lớn như dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức (hệ thống thư viện có kết nối đến web portal để tìm kiếm các thông tin cần thiết); ứng dụng cho các dịch vụ du lịch (cung cấp giá vé, thông tin về địa điểm…), các đại lý bán hàng qua mạng, thông tin thương mại như giá cả, tỷ giá hối đoái, đấu giá qua mạng…hay dịch vụ giao dịch trực tuyến (cho cả B2B và B2C) như đặt vé máy bay, thông tin thuê xe…
    • Các ứng dụng có tích hợp Web service đã không còn là xa lạ, đặc biệt trong điều kiện thương mại điện tử đang bùng nổ và phát triển không ngừng cùng với sự lớn mạnh của Internet. Bất kì một lĩnh vực nào trong cuộc sống cũng có thể tích hợp với Web service, đây là cách thức kinh doanh và làm việc có hiệu quả bởi thời đại ngày nay là thời đại của truyền thông và trao đổi thông tin qua mạng. Do vậy, việc phát triển và tích hợp các ứng dụng với Web service đang được quan tâm phát triển là điều hoàn toàn dễ hiểu.

    b) Ưu và nhược điểm

    Ưu điểm:

    • Web service cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các ứng dụng phần mềm khác nhau chạy trên những nền tảng khác nhau.
    • Sử dụng các giao thức và chuẩn mở. Giao thức và định dạng dữ liệu dựa trên văn bản (text), giúp các lập trình viên dễ dàng hiểu được.
    • Nâng cao khả năng tái sử dụng.
    • Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại bằng cách cho phép các tiến trình/chức năng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện Web service.
    • Tạo mối quan hệ tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các thành phần trong hệ thống, dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán.
    • Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống, hạ giá thành hoạt động, phát triển hệ thống nhanh và tương tác hiệu quả với hệ thống của các doanh nghiệp khác.

    Nhược điểm:

    • Những thiệt hại lớn sẽ xảy ra vào khoảng thời gian chết của Web service, giao diện không thay đổi, có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp, thiếu các giao thức cho việc vận hành.
    • Có quá nhiều chuẩn cho Web service khiến người dùng khó nắm bắt.
    • Phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề an toàn và bảo mật.

    3. Kiến trúc của Web service

    Web service gồm có 3 chuẩn chính: SOAP (Simple Object Access Protocol), WSDL (Web Service Description Language) và UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration). Hình 1 mô tả chồng giao thức của Web service, trong đó UDDI được sử dụng để đăng ký và khám phá Web service đã được miêu tả cụ thể trong WSDL. Giao tác UDDI sử dụng SOAP để nói chuyện với UDDI server, sau đó các ứng dụng SOAP yêu cầu một Web service. Các thông điệp SOAP được gửi đi chính xác bởi HTTP và TCP/IP.

    Chồng giao thức Web service là tập hợp các giao thức mạng máy tính được sử dụng để định nghĩa, xác định vị trí, thi hành và tạo nên Web service tương tác với những ứng dụng hay dịch vụ khác. Chồng giao thức này có 4 thành phần chính:

    • Dịch vụ vận chuyển (Service Transport): có nhiệm vụ truyền thông điệp giữa các ứng dụng mạng, bao gồm những giao thức như HTTP, SMTP, FTP, JSM và gần đây nhất là giao thức thay đổi khổi mở rộng (Blocks Extensible Exchange Protocol- BEEP).
    • Thông điệp XML: có nhiệm vụ giải mã các thông điệp theo định dạng XML để có thể hiểu được ở mức ứng dụng tương tác với người dùng. Hiện tại, những giao thức thực hiện nhiệm vụ này là XML-RPC, SOAP và REST.
    • Mô tả dịch vụ: được sử dụng để miêu tả các giao diện chung cho một Web service cụ thể. WSDL thường được sử dụng cho mục đích này, nó là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML. Web service sẽ sử dụng ngôn ngữ này để truyền tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác và chức năng mà Web service cung cấp.
    • Khám phá dịch vụ: tập trung dịch vụ vào trong một nơi được đăng ký, từ đó giúp một Web service có thể dễ dàng khám phá ra những dịch vụ nào đã có trên mạng, tốt hơn trong việc tìm kiếm những dịch vụ khác để tương tác. Một Web service cũng phải tiến hành đăng ký để các dịch vụ khác có thể truy cập và giao tiếp. Hiện tại, UDDI API thường được sử dụng để thực hiện công việc này.

    Trong đó, tầng giao thức tương tác dịch vụ (Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP. SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô tả thông tin về dịch vụ, cho phép người dùng triệu gọi một dịch vụ từ xa thông qua một thông điệp XML. Ngoài ra, để các dịch vụ có tính an toàn, toàn vẹn và bảo mật thông tin, trong kiến trúc Web service, chúng ta có thêm các tầng Policy, Security, Transaction, Management.

    4. Các thành phần của Web service

    a) XML – eXtensible Markup Language

    Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu, nó được sử dụng để định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang web và cho những tài liệu B2B. Về hình thức, XML hoàn toàn có cấu trúc thẻ giống như ngôn ngữ HTML nhưng HTML định nghĩa thành phần được hiển thị như thế nào thì XML lại định nghĩa những thành phần đó chứa cái gì. Với XML, các thẻ có thể được lập trình viên tự tạo ra trên mỗi trang web và được chọn là định dạng thông điệp chuẩn bởi tính phổ biến và hiệu quả mã nguồn mở.

    Do Web service là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau nên nó sử dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phần đó để giao tiếp. XML là công cụ chính để giải quyết vấn đề này và là kiến trúc nền tảng cho việc xây dựng một Web service, tất cả dữ liệu sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML. Khi đó, các thông tin mã hóa sẽ hoàn toàn phù hợp với các thông tin theo chuẩn của SOAP hoặc XML-RPC và có thể tương tác với nhau trong một thể thống nhất.

    b) WSDL – Web Service Description Language

    WSDL định nghĩa cách mô tả Web service theo cú pháp tổng quát của XML, bao gồm các thông tin:

    • Tên dịch vụ
    • Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của Web service
    • Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (có thể là giao diện của Web service cộng với tên cho giao diện này).

    Một WSDL hợp lệ gồm hai phần: phần giao diện (mô tả giao diện và phương thức kết nối) và phần thi hành mô tả thông tin truy xuất CSDL. Cả hai phần này sẽ được lưu trong 2 tập tin XML tương ứng là tập tin giao diện dịch vụ và tập tin thi hành dịch vụ. Giao diện của một Web service được miêu tả trong phần này đưa ra cách thức làm thế nào để giao tiếp qua Web service. Tên, giao thức liên kết và định dạng thông điệp yêu cầu để tương tác với Web service được đưa vào thư mục của WSDL.

    WSDL thường được sử dụng kết hợp với XML schema và SOAP để cung cấp Web service qua Internet. Một client khi kết nối tới Web service có thể đọc WSDL để xác định những chức năng sẵn có trên server. Sau đó, client có thể sử dụng SOAP để lấy ra chức năng chính xác có trong WSDL.

    c) Universal Description, Discovery, and Integration (UDDI)

    Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin về cách sử dụng và biết được đối tượng nào cung cấp dịch vụ. UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm và nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng Web service.

    – Cấu trúc UDDI :

    • Trang trắng – White pages: chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của Web service, chẳng hạn tên giao dịch, địa chỉ, thông tin nhận dạng… Những thông tin này cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ.
    • Trang vàng – Yellow pages: chứa thông tin mô tả Web service theo những loại khác nhau. Những thông tin này cho phép các đối tượng thấy được Web service theo từng loại với nó.
    • Trang xanh – Green pages: chứa thông tin kỹ thuật mô tả các hành vi và các chức năng của Web service.
    • Loại dịch vụ – tModel: chứa các thông tin về loại dịch vụ được sử dụng.

    Những thông tin về Web service được sử dụng và công bố lên mạng sử dụng giao thức này. Nó sẽ kích hoạt các ứng dụng để tìm kiếm thông tin của Web service khác nhằm xác định xem dịch vụ nào sẽ cần đến nó.

    d) SOAP – Simple Object Access Protocol

    Chúng ta đã hiểu cơ bản Web service như thế nào nhưng vẫn còn một vấn đề khá quan trọng. Đó là làm thế nào để truy xuất dịch vụ khi đã tìm thấy? Câu trả lời là các Web service có thể truy xuất bằng một giao thức là Simple Object Access Protocol – SOAP. Nói cách khác chúng ta có thể truy xuất đến UDDI registry bằng các lệnh gọi hoàn toàn theo định dạng của SOAP.

    SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu trúc như XML. Nó được xem là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán được xây dựng từ nhiều ngôn ngữ và các hệ điều hành khác nhau. SOAP là giao thức thay đổi các thông điệp dựa trên XML qua mạng máy tính, thông thường sử dụng giao thức HTTP.

    Một client sẽ gửi thông điệp yêu cầu tới server và ngay lập tức server sẽ gửi những thông điệp trả lời tới client. Cả SMTP và HTTP đều là những giao thức ở lớp ứng dụng của SOAP nhưng HTTP được sử dụng và chấp nhận rộng rãi hơn bởi ngày nay nó có thể làm việc rất tốt với cơ sở hạ tầng Internet.

    Cấu trúc một thông điệp theo dạng SOAP

    Thông điệp theo định dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các phần tử sau:

    • Phần tử gốc – envelop: phần tử bao trùm nội dung thông điệp, khai báo văn bản XML như là một thông điệp SOAP.
    • Phần tử đầu trang – header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang, phần tử này không bắt buộc khai báo trong văn bản. Header còn có thể mang những dữ liệu chứng thực, những chứ ký số, thông tin mã hóa hay cài đặt cho các giao dịch khác.
    • Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp – body, chứa các thông tin yêu cầu và thông tin được phản hồi.
    • Phần tử đưa ra các thông tin về lỗi -fault, cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong qúa trình xử lý thông điệp.

    Một SOAP đơn giản trong body sẽ lưu các thông tin về tên thông điệp, tham chiếu tới một thể hiện của dịch vụ, một hoặc nhiều tham số. Có 3 kiểu thông báo sẽ được đưa ra khi truyền thông tin: request message(tham số gọi thực thi một thông điệp), respond message (các tham số trả về, được sử dụng khi yêu cầu được đáp ứng) và cuối cùng là fault message (thông báo tình trạng lỗi).

    Kiểu truyền thông: Có 2 kiểu truyền thông

    • Remote procedure call (RPC): cho phép gọi hàm hoặc thủ tục qua mạng. Kiểu này được khai thác bởi nhiều Web service.
    • Document: được biết đến như kiểu hướng thông điệp, nó cung cấp giao tiếp ở mức trừu tượng thấp, khó hiểu và yêu cầu lập trình viên mất công sức hơn.

    Hai kiểu truyền thông này cung cấp các định dạng thông điệp, tham số, lời gọi đến các API khác nhau nên việc sử dụng chúng tùy thuộc vào thời gian và sự phù hợp với Web service cần xây dựng.

    Cấu trúc dữ liệu: Cung cấp những định dạng và khái niệm cơ bản giống như trong các ngôn ngữ lập trình khác như kiểu dữ liệu (int, string, date…) hay những kiều phức tạp hơn như struct, array, vector… Định nghĩa cấu trúc dữ liệu SOAP được đặt trong namespace SOAP-ENC.

    Mã hóa: Giả sử service rquester và service provider được phát triển trong Java, khi đó mã hóa SOAP là làm thế nào chuyển đổi từ cấu trúc dữ liệu Java sang SOAP XML và ngược lại, bởi vì định dạng cho Web Service chính là XML. Bất kỳ một môi trường thực thi SOAP nào cũng phải có một bảng chứa thông tin ánh xạ nhằm chuyển đổi từ ngôn ngữ Java sang XML và từ XML sang Java – bảng đó được gọi là SOAPMappingRegistry. Nếu một kiểu dữ liệu được sử dụng dưới một dạng mã hóa thì sẽ có một ánh xạ tồn tại trong bộ đăng ký của môi trường thực thi SOAP đó.

    5. An toàn cho Web service

    Trước khi có WS-Security (bảo mật cho Web service) thì ý nghĩa thông thường của an toàn Web service là bảo mật kênh truyền dữ liệu. Hiện nay, nó được thực hiện cho những SOAP/HTTP dựa trên cơ chế truyền thông điệp bằng cách sử dụng giao thức HTTPS. Không chỉ là an toàn ở mức truyền thông điệp, HTTPS còn cung cấp sự an toàn tới toàn bộ gói dữ liệu HTTP.

    Mặc dù HTTPS không bao gồm tất cả các khía cạnh trong chuẩn an toàn chung cho Web service nhưng nó đã cung cấp một lớp bảo mật khá đầy đủ với định danh, chứng thực, tính toàn vẹn thông điệp hay độ tin cậy.

    Đảm bảo an toàn cho Web service:

    Khái niệm về WS-Security: đây là một chuẩn an toàn bao trùm cho SOAP, nó được dùng khi muốn xây dựng những Web service toàn vẹn và tin cậy. Toàn vẹn có nghĩa là khi có một giao dịch hay khi truyền thông tin, hệ thống và thông tin sẽ không bị chặn, giao dịch sẽ không bị mất cũng như không thể có người lấy cắp được dữ liệu trên đường truyền. WS-security được thiết kế mang tính mở nhằm hướng tới những mô hình an toàn khác bao gồm PKI, Kerberos và SSL. Nó cũng đưa ra nhiều hỗ trợ cho các cơ chế an toàn khác, nhiều khuôn dạng chữ ký và công nghệ mã hóa, đảm bảo sự an toàn, toàn vẹn thông điệp và tính tin cậy của thông điệp. Tuy nhiên, WS-security cũng chưa thể đảm bảo được tất cả yêu cầu về bảo mật và an toàn thông tin, nó chỉ là một trong những lớp của giải pháp an toàn cho Web service.

    Tính toàn vẹn tạo ra một chữ ký số hóa XML dựa trên nội dung của thông điệp. Nếu dữ liệu bị thay đổi bất hợp pháp, nó sẽ không còn thích hợp với chữ ký số hóa XML đó. Chữ ký này được tạo ra dựa trên khóa mà người gửi thông điệp tạo ra, do đó người nhận chỉ nhận thông điệp khi có chữ ký sử dụng và nội dung phù hợp. Ngược lại sẽ có một thông báo lỗi. Việc chứng thực được thực hiện giữa client và server là cách chứng thực rất cơ bản (sử dụng định danh người dùng và mật khẩu).

    WS-security chỉ là một trong những lớp an toàn và bảo mật cho Web service, vì vậy cần một mô hình an toàn chung lớn hơn để có thể bao quát được các khía cạnh khác. Các thành phần được thêm có thể là WS-Secure Conversation Describes,WS-Authentication Describes,WS-Policy Describes hay WS-Trust Describes. Chúng sẽ thực hiện việc đảm bảo an toàn hơn cho hệ thống khi trao đổi dữ liệu, mở và đóng các phiên làm việc cũng như quản lý dữ liệu cần chứng thực và chính sách chứng thực.

    6. Xây dựng một dịch vụ Web

    Có 4 giai đoạn chính để xây dựng một dịch vụ Web là xây dựng, triển khai, tiến hành và quản lý, trong đó:

    • Giai đoạn xây dựng bao gồm phát triển và chạy thử ứng dụng dịch vụ Web, xây dựng các chức năng và định nghĩa dịch vụ. Có hai cách khác nhau để tiến hành trong giai đoạn này, đó là Red-path- solod và Blue-path-dashed. Với Red- path-solod, chúng ta sẽ xây dựng một dịch vụ Web mới từ trạng thái ban đầu hoặc với một dịch vụ đã có sẵn. Từ đó, xây dựng định nghĩa service (WSDL) với các đối tượng, hàm chức năng mà chúng ta mong muốn. Nếu theo cách Blue-path-dashed, dịch vụ Web sẽ được xây dựng từ đầu hoặc từ một định nghĩa dịch vụ WSDL. Sử dụng WSDL này, xây dựng hoặc sửa đổi lại mã để thực hiện các yêu cầu mong muốn trong dịch vụ Web.
    • Giai đoạn triển khai: công bố định nghĩa dịch vụ, xây dựng WSDL và triển khai mã thực thi của dịch vụ Web. Triển khai dịch vụ Web tới một ứng dụng phía server, sau đó sẽ công bố dịch vụ Web trên mạng Internet để các client có thể nhìn thấy. Sử dụng UDDI registry để công bố lên mạng.
    • Giai đoạn tiến hành: tìm kiếm và gọi thực thi dịch vụ Web bởi những người dùng muốn sử dụng dịch vụ.
    • Quản lý: Quản lý và quản trị dịch vụ, duy trì sự ổn định của dịch vụ, cập nhật thông tin mới, sửa lỗi khi nó xảy ra…

    Để xây dựng một dịch vụ Web, chúng ta cần hiểu được những việc phải làm và nên bắt đầu từ đâu. Có 3 cách tiếp cận chủ yếu để xây dựng nên một dịch vụ Web, có thể từ một ứng dụng đã có (bottom-up); từ một định nghĩa dịch vụ, WSDL để phát sinh một ứng dụng mới (top-down) hoặc có thể từ một nhóm các dịch vụ Web hiện có, kết hợp lại với nhau để tạo nên các chức năng mới hoặc mở rộng thêm chức năng. Những hướng tiếp cận này dựa trên những gì mà chúng ta đã có, tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống, trong đó tối đa việc sử dụng lại các chức năng, các thành phần, môđun đã được xây dựng.

    Qui trình xây dựng một dịch vụ Web bao gồm các bước sau:

    • Định nghĩa và xây dựng các chức năng, các dịch vụ mà dịch vụ sẽ cung cấp (sử dụng ngôn ngữ Java chẳng hạn).
    • Tạo WSDL cho dịch vụ
    • Xây dựng SOAP server
    • Đăng ký WSDL với UDDI registry để cho phép các client có thể tìm thấy và truy xuất.
    • Client nhận file WSDL và từ đó xây dựng SOAP client để có thể kết nối với SOAP server
    • Xây dựng ứng dụng phía client (chẳng hạn sử dụng Java) và sau đó gọi thực hiện dịch vụ thông qua việc kết nối tới SOAP server.

    Lựa chọn một ngôn ngữ, xây dựng các tiến trình nghiệp vụ và chúng ta bắt đầu tạo nên một dịch vụ Web như ý muốn. Sau đó là cung cấp dịch vụ Web này trên Internet.

    7. Tích hợp dịch vụ Web theo chuẩn

    Để có thể thành công với dịch vụ Web chúng ta phải quan tâm đến khá nhiều vấn đề, bao gồm việc triển khai, giám sát và tích hợp hệ thống. Doanh nghiệp không những phải phát triển một ứng dụng dịch vụ Web mới mà còn phải tích hợp các ứng dụng nghiệp vụ phụ trợ của họ trong kiến trúc Dịch vụ Web. Cùng với việc triển khai và tích hợp, những nhà kinh doanh và những người sử dụng kỹ thuật cũng cần có khả năng giám sát, triển khai toàn diện để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và tin cậy.

    • Giám sát (monitoring): Cần hỗ trợ ở cả mức công cụ và cơ sở hạ tầng để giám sát các dịch vụ Web chạy như thế nào qua toàn bộ mạng, từ một chi nhánh con của một công ty trên mạng tới các chi nhánh khác trong công ty hay giao tiếp với doanh nghiệp khác. Kết hợp thông báo theo sự kiện với các lỗi trong luồng nghiệp vụ cho những người dùng không có kinh nghiệm giám sát dịch vụ Web và các dịch vụ kế thừa khác.
    • Xác định đường đi dữ liệu (Data routing): Việc thiết lập đường đi của dữ liệu giữa những thành phần của dịch vụ Web hướng tới tối đa hóa khả năng sử dụng lại. Nếu coi một thành phần (component) là một đối tượng thì mỗi thể hiện (instance) của nó sẽ không quan tâm đến các thể hiện khác của cùng thành phần đó. Những thể hiện của cùng một thành phần có thể dễ dàng được sử dụng lại trong các ứng dụng phân tán khác bởi vì chúng hoàn toàn độc lập và không phụ thuộc lẫn nhau.
    • Triển khai (Deployment): Triển khai các dịch vụ Web có khả năng nâng cấp, điều khiển và cấu hình các thành phần từ xa thông qua mạng phân tán.
    • Quản lý (Management): Có thể xây dựng theo kiến trúc P2P (Peer-to-Peer). Các hoạt động chính như thực thi các thành phần, định tuyến dữ liệu, xử lý luồng công việc và chuyển đổi dữ liệu được thực hiện tại các điểm cuối của mạng. Server sẽ tập trung giải quyết các hoạt động khác như quản lý, điều khiển sự kiện, chứng thực bảo mật và quản trị.
    • Cấu hình và quản lý phiên bản (Configuration and version management): Sử dụng các công cụ linh hoạt để quản lý các phiên bản khác nhau của dịch vụ Web, cho phép các phiên bản được nâng cấp và điều khiển từ một công cụ quản lý tập trung. Kết hợp giữa ứng dụng và mạng giúp các kỹ sư triển khai có thể điều khiển các thành phần chạy trên nền tảng hệ thống phần cứng cụ thể bên trong mạng.
    • Bảo mật (Security): các chuẩn mở như HTTP, XML, SOAP, WSDL và chuẩn bảo mật JSM được sử dụng rộng rãi khiến chúng trở thành lý tưởng để xây dựng các ứng dụng web. Đầu tiên, dịch vụ Web sử dụng những công nghệ này giống như firewall, SSL và các chứng nhận số. Dịch vụ Web thế hệ sau này sẽ kết hợp với những công nghệ có khả năng bảo mật cao hơn, giống như mã hóa XML và chứng nhận số XML.

    Như vậy, với một dịch vụ Web, việc giao tiếp và truyền nhận dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, đồng thời đem lại chi phí thấp hơn và tăng cường những khả năng giao tiếp thời gian thực, kết nối với mọi người trên khắp thế giới. Bản chất của nền tảng công nghệ này là kiến trúc hướng dịch vụ và sự phát triển của dịch vụ Web có tương lai rất khả quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Chất Lượng Dịch Vụ Vận Tải Hành Khách Công Cộng Bằng Xe Buýt Tại Tổng Công Ty Vận Tải Hà Nội
  • Đồ Án Giải Pháp Quản Lý Chất Lượng Dịch Vụ Vận Tải Hành Khách Công Cộng Bằng Xe Buýt Tại Thủ Đô Hà Nội
  • Đề Tài Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Vận Tải Hành Khách Công Cộng
  • Khái Quát Về Vận Tải Đường Biển
  • Đặc Điểm Của Ngành Vận Tải Đường Biển
  • Xây Dựng Ứng Dụng Web Single Page App Với Vue Js 2 Và Firebase

    --- Bài mới hơn ---

  • Lộ Trình Trở Thành Frontend Developer
  • Bắt Đầu Học Lập Trình Frontend Vớiframework
  • Các Phụ Thuộc Js Của Trình Soạn Thảo Frontend Joomla Là Gì?
  • Gatsby.js: Cách Thiết Lập Và Sử Dụng React Static Site Generator
  • Gatsby Js Là Gì? Tìm Hiểu Cơ Bản Về
  • Firebase là gì? Đây một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực hoạt động trên nền tảng đám mây được cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát triển nhanh các ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu..

    Firebase là sự kết hợp hoàn hảo cho chúng tôi Để tích hợp các dịch vụ Firebase với ứng dụng Vue.js 2, bạn có thể dùng thư viện VueFire.

    Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách thiết lập một cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase và liên kết dữ liệu theo thời gian thực trong ứng dụng Vue của bạn.

    Thiết lập Firebase

    Trước khi bắt đầu xây dựng ứng dụng Vue, trước tiên chúng ta cần phải thiết lập cơ sở dữ liệu thời gian thực Firebase.

    Để thiết lập Firebase, trước tiên bạn cần vào tranghttps://firebase.google.com/ tạo một tài khoản và đăng nhập vào bảng điều khiển Firebase. Bảng điều khiển Firebase cung cấp cho bạn quyền truy cập vào tất cả các dịch vụ và các tùy chọn cấu hình. Trước tiên, chúng ta cần tạo một dự án Firebase mới:

    II. Thêm Thư viện Firebase và VueFire vào dự án

    Thư viện VueFire (https://github.com/vuejs/vuefire) giúp bạn dễ dàng kết nối dữ liệu Firebase với thuộc tính dữ liệu chúng tôi Để thêm VueFire và thư viện lõi Firebase vào dự án thực hiện lệnh sau:

    $ npm install firebase vuefire –save

    Trong tập tin chúng tôi , chúng ta có thể nhúng VueFire. Bạn cũng cần gọi chúng tôi (VueFire) để làm cho thư viện có sẵn trong dự án:

    Sau khi khởi tạo xong project vue js, bây giờ chúng ta có thể thiết lập kết nối với cơ sở dữ liệu Firebase. Điền các thông tin cấu hình của Firebase trong tệp tin App.vue

    Với trường hợp Firebase được lưu trữ trong ứng dụng, bây giờ chúng ta có thể tham chiếu cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng cuộc gọi app.database ().

    Hiển thị dữ liệu ra màn hình

    Thư viện VueFire sẽ giúp dễ ràng buộc các thuộc tính chúng tôi với dữ liệu Firebase. Chỉ cần thêm phần sau vào đối tượng cấu hình thành phần:

    Bây giờ biến users cho phép truy cập từ cơ sở dữ liệu Firebase, để chúng ta có thể xuất dữ liệu ra màn hình :

    Bây giờ, chúng ta sẽ thêm mới một bản ghi vào cơ sở dữ liệu của firebase,với dữ liệu mới là một Object newUser:

    Bằng cách sử dụng chỉ thị mô hình v-model : newUser được ràng buộc dữ liệu 2 chiều với biến newUser.

    Chức năng xóa bản ghi trong firebase

    Trong bước tiếp theo, chúng ta sẽ thêm chức năng xóa, để người dùng có thể xóa các mục từ danh sách. Đầu tiên hãy thêm một nút xóa vào mỗi bản bản ghi người dùng có thể nhấp vào để xóa:

    Vue.js 2 giúp dễ dàng thực hiện các thao tác trên giao diện người dùng với ứng dụng Single Page App. Nếu bạn muốn có đồng bộ dữ liệu thời gian thực trong ứng dụng của bạn Firebase là một lựa chọn tuyệt vời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Firebase, Bài Mở Đầu: Giới Thiệu Về Firebase.
  • Đánh Giá Chất Lượng Điện Thoại Samsung Focus S ?
  • Framework Là Gì? Tìm Hiểu Về Các Framework
  • Top 8 Js Frameworks Không Làm Bạn Thất Vọng Năm 2022
  • Những Thư Viện Và Framework Của Javascript Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100