Quản Trị Marketing Khái Niệm Và Vai Trò

--- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Marketing Là Gì? Quy Trình Quản Trị Marketing
  • Các Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng
  • Repeater Wifi Là Gì? So Sánh Giữa Repeater Wifi Và Access Point Wifi
  • Chức Năng Minute Repeater Trong Đồng Hồ Là Gì?
  • Ai Được Cấp Bằng Sáng Chế Cho Chức Năng Repeater
  • Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng để tạo sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thoả mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức.

    Quản trị Marketing bao gồm 3 giai đoạn chính như sau:

    Cụ thể hơn:

    • Phân tích các cơ hội marketing
    • Nghiên cứu & lựa chọn thị trường mục tiêu
    • Thiết kế chiến lược
    • Họach định các chương trình mkt
    • Tổ chức, thực hiện & kiểm tra nỗ lực mkt

    Đặc điểm của Quản trị Marketing

    • Là quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau được tiến hành liên tục
    • Là hoạt động quản trị theo mục tiêu đã đặt ra.
    • Là nhu cầu thị trường và quản trị khách hàng.
    • Bao gồm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác và môi trường bên ngoài.
    • Bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nối các chức năng quản trị khác của doanh nghiệp
    • Yêu cầu phải có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và có bộ máy tổ chức quản trị marketing hợp lý.

    Vai Trò Quản Trị Marketing

    Quản trị marketing nhằm xây dựng và duy trì những trao đổi có ích lợi với những người mua mà mình muốn hướng đến, trong mục đích đạt được các mục tiêu được đề ra của tổ chức. Quản Trị Marketing Có những vai trò chính như sau:

    • Tối đa hóa việc tiêu thụ: Công việc của Marketing là tạo những kích thích và ham muốn sự tiêu thụ tối đa, bên cạnh đó sẽ tạo ra sự sản xuất, thuê mướn nhân công và tối đa doanh thu.
    • Tạo sự thỏa mãn cho khách hàng bằng chất lượng và dịch vụ: tạo điều kiện dễ dàng để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng tối đa.
      Tối đa hóa các sự chọn lựa : Đa dạng hóa sản phẩm sẽ kéo theo nhiều sự chọn lựa. Việc tối đa hóa sự chọn lựa của người tiêu dùng sẽ biến thành sự phí tổn , hàng hóa và dịch vụ sẽ đắt hơn vì việc đa dạng hóa quá rộng sẽ đòi hỏi thời đoạn vận hành của sản xuất ngắn hơn và cấp độ phát minh cao hơn.

    LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Marketing Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Thực Hiện Tốt Chức Năng Đội Quân Công Tác Trong Phòng, Chống Dịch Covid
  • Tìm Hiểu Về 3 Chức Năng 5 Nhiệm Vụ Quân Đội
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Và Cách Quản Trị Của Marketing Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Marketing Online Bạn Nên Biết
  • Marketing Quốc Tế Là Gì? Định Nghĩa, Vai Trò, Cách Thức Tham Gia
  • Marketing Quốc Tế Là Gì Và Những Điều Cơ Bản Cần Biết
  • Marketing Là Gì? Định Nghĩa Của Marketing
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Quá Trình Phát Triển Của Marketing
  • Nói một cách khác, Marketing là hoạt động tiếp thị không thể thiếu hụt trong kinh doanh, bao gồm toàn bộ các hoạt động hướng đến khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu & mong muốn của khách hàng. Thông qua những lần tiếp thị sản phẩm dịch vụ và phát triển thương hiệu. Mục đích chính của marketing là kết nối doanh nghiệp, tổ chức với khách hàng mà họ hướng đến.

    Marketing hiện đại : Nghiên cứu thị trường, phát triển và xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, thiết lập chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm dịch vụ, đánh giá thương hiệu, tổ chức sự kiện…v.v

    Câu chuyện về marketing.

    Một hãng bán giày của nước Mỹ đã cử 2 nhân viên sang Châu Phi công tác. Khi đến nơi công tác cả 2 đều phát hiện ra ở đó toàn dân ở Châu Phi đều đi chân trần. Thế nhưng khi báo cáo mỗi người lại báo cáo 1 cách khác nhau:

    • Nhân viên Marketing đầu tiên: Thưa giám đốc ở nước châu Phi họ không một ai đi giày, công ty chúng ta khó mà bán hàng được ở đó.
    • Nhân viên Marketing thứ hai: Thưa giám đốc ở nước họ không ai đi giày, đây có thể là cơ hội lớn bởi thị trường bên họ sẽ rất lớn dành cho chúng ta.

    Vậy bạn có thể hiểu đơn giản marketing là quá trình đi thu thập tìm kiếm thông tin ra nhu cầu và đáp ứng nhu cầu dành cho khách hàng, dựa trên nền tảng sản phẩm mà chúng ta đang có.

    Khái niệm của nghề Marketing là gì (Marketing Originals)

    1. Nhu cầu: Là trạng thái thiếu thốn một sự thỏa mãn nào đó ( thức ăn, quần áo, sự an toàn, vật dụng…..)
    2. Mong muốn: Là điều mong muốn những thứ thỏa mãn được nhu cầu của họ.
    3. Yêu cầu: Là điều mong muốn được sử dụng các sản phẩm của khả năng sẵn sàng mua chúng, mong muốn được trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.
    4. Sản phẩm: cung cấp sản phẩm mà khách hàng cần.
    5. Giá bán: đưa ra mức giá phù hợp từng đối tượng khách hàng.
    6. Kênh phân phối: chuyển giao sản phẩm, dịch vụ tới tay khách hàng.

    Vậy Quản trị Marketing là gì?

    Quản trị Marketing là gì: là quá trình tạo ra kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đấy, định giá,khuyến mại và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi giữa các nhóm mục tiêu, thỏa mãn được những mục tiêu của khách hàng và tổ chức.

    Marketing không phải là đi bán hàng?

    Marketing tập trung vào nhu cầu của khách hàng, quan tâm đến nhu cầu khách hàng. Còn bán hàng là tập trung vào nhu cầu từ người bán, có thể bị áp lực của người bán chuyển đổi từ sản phẩm thành tiền

    Kết luận:

    Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cần được tư duy thực hiện theo phương pháp Marketing với các tiêu chí là thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Sách Combo Thấu Hiểu Tiếp Thị Từ A Đến Z, 80 Khái Niệm Nhà Quản Lý Cần Biết
  • Tổng Quan Về Marketing Online
  • Khái Niệm Marketing Trong Online Và Offline Mà Bạn Chưa Biết
  • Marketing Là Gì ? Marketing Online Là Gì ? Những Khái Niệm Nên Biết
  • Tổng Hợp Các Khái Niệm Trong Marketing Online Năm 2022
  • Khái Niệm Về Quản Trị Nhân Sự:

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Nhân Sự Là Gì? Những Vấn Đề Cần Thiết Phải Lưu Ý
  • Mã Công Khai Và Quản Lý Khóa
  • Khóa Điện Tử Là Gì?
  • Khóa Thẻ Từ Là Gì Mục Đích Sử Dụng Khóa Thẻ Từ. Bảo Vệ Ngôi Nhà Bạn
  • Các Khóa Học Về Quản Lý Nhà Hàng Tốt Nhất 2022
  • Khái niệm về nhân sự:

    Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

    Khái niệm về quản trị nhân sự:

    Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó chính là “nguồn nhân lực”.

    Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý chất lượng – những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động. Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi.

    Quản lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạt được các mục tiêu quản lý nhân sự đã đề ra.

    Quản lý nhân sự là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt,…) giữa con người và các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động, năng lượng,…) trong quá trình tạo của cải vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ, sử dụng và phát triển tiềm năng vô hạn của con người. Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý nhân sự. Hay nói cách khác, mục tiêu của bất kỳ tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra.

    [ Tham khảo] Kỹ năng viết đơn xin việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Nhân Sự Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Cách Quản Lý Kpi Cho Nhân Viên Mà Các Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Kpi Là Gì? Hướng Dẫn Xây Dựng Kpi Cho Nhân Viên
  • Trả Lương Theo Kpi Là Gì? 3 Trường Hợp Trả Lương Theo Kpi
  • Kpi Là Gì? Phân Loại Kpi? Xây Dựng Chiến Lược Kpi Hiệu Quả?
  • Khái Niệm Về Quản Trị Chiến Lược

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chuỗi Cung Ứng Và Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
  • Chương Trình Chuỗi Cung Ứng Chuẩn Quốc Tế Scor®
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Quản Lý Chuỗi Cung Ứng
  • Giáo Trình Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
  • Bài Giảng Quản Trị Chiến Lược
  • Có rất nhiều định nghĩa và khái niệm về quản trị chiến lược như sau:

    Cho đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược, tuy nhiên có thể tập hợp vào ba cách tiếp cận sau

    * Cách tiếp cận về môi trường “Quản trị chiến lược là một quá trình nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe doạ của môi trường bên ngoài”

    Đặc điểm của cách tiếp cận này là làm cho công ty định hướng theo môi trường, khai thác cơ hội và né tránh rủi ro.

    *Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp:

    “Quản trị chiến lược là một bộ phận những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty”. Cách tiếp cận này cho phép các nhà quản trị xác định chính xác hơn các mục tiêu của tổ chức, đó là nền tảng của quản trị đồng thời cũng cho phép quản trị sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của tổ chức.

    * Cách tiếp cận các hành động: “Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết định, nhằm đạt mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai”

    Từ các cách tiếp cận trên có thể có khái niệm ” Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”.

    Khái niệm về quản trị chiến lược

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Biến Và Trang Trí Món Ăn
  • Bài Học Lý Thuyết Chung Chế Biến Món Ăn Của Ngành Đầu Bếp
  • Mô Đun 1: Lý Thuyết Chế Biến Món Ăn
  • Nhà Quản Trị (Administrator) Là Gì? Hiểu Về Nhà Quản Trị Như Thế Nào?
  • Quản Trị Dự Án Là Gì? Bí Quyết Vươn Tới Đỉnh Cao Khi Quản Trị Dự Án
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Và Cách Quản Trị Của Marketing Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Marketing Là Gì? Vai Trò Và Công Việc Trong Doanh Nghiệp
  • Ngành Quản Trị Marketing Là Gì? Liệu Có Là Xu Hướng Trong Tương Lai?
  • Marketing Trực Tiếp Là Gì? 4 Bước Xây Dựng Chiến Lược Marketing Trực Tiếp
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? Marketing Truyền Thống Có Lỗi Thời
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? Lối Đi Nào Dẫn Đến Thành Công?
  • Marketing là gì?

    Marketing hiện đại : Nghiên cứu thị trường, phát triển và xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, thiết lập chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm dịch vụ, đánh giá thương hiệu, tổ chức sự kiện…v.v

    Câu chuyện về marketing.

    • Nhân viên Marketing đầu tiên: Thưa giám đốc ở nước châu Phi họ không một ai đi giày, công ty chúng ta khó mà bán hàng được ở đó.
    • Nhân viên Marketing thứ hai: Thưa giám đốc ở nước họ không ai đi giày, đây có thể là cơ hội lớn bởi thị trường bên họ sẽ rất lớn dành cho chúng ta.

    Vậy bạn có thể hiểu đơn giản marketing là quá trình đi thu thập tìm kiếm thông tin ra nhu cầu và đáp ứng nhu cầu dành cho khách hàng, dựa trên nền tảng sản phẩm mà chúng ta đang có.

    Khái niệm của nghề Marketing là gì (Marketing Originals)

    1. Nhu cầu: Là trạng thái thiếu thốn một sự thỏa mãn nào đó ( thức ăn, quần áo, sự an toàn, vật dụng…..)
    2. Mong muốn: Là điều mong muốn những thứ thỏa mãn được nhu cầu của họ.
    3. Yêu cầu: Là điều mong muốn được sử dụng các sản phẩm của khả năng sẵn sàng mua chúng, mong muốn được trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.
    4. Sản phẩm: cung cấp sản phẩm mà khách hàng cần.
    5. Giá bán: đưa ra mức giá phù hợp từng đối tượng khách hàng.
    6. Kênh phân phối: chuyển giao sản phẩm, dịch vụ tới tay khách hàng.

    Vậy Quản trị Marketing là gì?

    Quản trị Marketing là gì: là quá trình tạo ra kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đấy, định giá,khuyến mại và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi giữa các nhóm mục tiêu, thỏa mãn được những mục tiêu của khách hàng và tổ chức.

    Marketing không phải là đi bán hàng?

    Marketing tập trung vào nhu cầu của khách hàng, quan tâm đến nhu cầu khách hàng. Còn bán hàng là tập trung vào nhu cầu từ người bán, có thể bị áp lực của người bán chuyển đổi từ sản phẩm thành tiền

    Kết luận:

    Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cần được tư duy thực hiện theo phương pháp Marketing với các tiêu chí là thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Marketing 1.0, 2.0 Và 3.0
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Quá Trình Phát Triển Của Marketing
  • Marketing Là Gì? Định Nghĩa Của Marketing
  • Marketing Quốc Tế Là Gì Và Những Điều Cơ Bản Cần Biết
  • Marketing Quốc Tế Là Gì? Định Nghĩa, Vai Trò, Cách Thức Tham Gia
  • Khái Niệm Về Digital Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Marketing Du Lịch Là Gì? 10 Phương Pháp Marketing Du Lịch Nổi Bật
  • 7 Bí Quyết Làm Marketing Du Lịch Hiệu Quả
  • Marketing Là Gì? Khái Niệm Marketing
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Kinh Doanh Điện Tử, Marketing Điện Tử
  • Digital Marketing

    Top 10 Công Ty Quảng Cáo Facebook Uy Tín Nhất Việt Nam

    Cập nhật các xu hướng marketing hot trend năm 2022

    Năm 2022 dự đoán là một năm bùng nổ của nền kinh tế số trên nền tảng online, góp phần quan trọng cho sự phát triển đó không thể không nhắc đến ngành Marketing.

    Digital Marketing là gì? Có những hình thức Digital Marketing nào?

    Digital Marketing hay còn gọi là Tiếp thị kỹ thuật số là hoạt động quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu thông qua một hoặc nhiều hình thức phương tiện điện tử. Khác với tiếp thị truyền thống ở chỗ nó sử dụng kênh và phương pháp cho phép các tổ chức phân tích chiến dịch tiếp thị và hiểu những gì đang hoạt động tại thời gian thực.

    G Suite, Google Apps for Work là gì? Doanh nghiệp nhỏ có sử dụng G Suite?

    G Suite (tên gọi trước là Google Apps for Work hay Google Apps for Business) là bộ sản phẩm đa nền, năng suất dựa trên đám mây, giúp các thành viên trong doanh nghiệp kết nối và hoàn thành công việc từ mọi nơi, trên mọi thiết bị. Dễ dàng thiết lập, sử dụng và quản lý, cho phép bạn làm việc thông minh hơn và tập trung vào những gì thực sự quan trọng. Hệ thống G Suite bao gồm tất cả các tiện ích của Google, được nâng cấp phiên bản dành riêng cho doanh nghiệp với nhiều tính năng đặc biệt.

    6 Kỹ năng mà mỗi marketer về digital marketing phải có

    6 Kỹ năng quan trọng mà những người làm tiếp thị trong lĩnh vực digital marketing đều phải biết. Việc hiểu và thành thạo những kỹ năng này là tiền đề để bạn trở thành một chuyên gia.

    Chiến dịch digital marketing: Cuộc đua đường trường

    Một chiến dịch digital marketing không thể đem lại lợi nhuận nhanh chóng và cũng sẽ không bao giờ có thể như vậy.

    Mail Google Apps – Email Google theo tên miền riêng cho doanh nghiệp

    Mail Google Apps là dịch vụ email theo tên miền riêng của Google. Đăng ký email Google Apps một lần dùng mãi mãi bản Google Apps free. Giao diện Gmail tiện dụng cho phép bạn duyệt mail trên mọi thiết bị từ máy tính đến máy tính bảng & điện thoại thông minh, bảo mật 02 lớp an toàn, dung lượng lưu trữ 15Gb.

    Content marketing B2B và B2C khác nhau như thế nào

    Hiện nay các doanh nghiệp B2B và B2C đều xây dựng chiến lược content marketing cho khách hàng của mình. Về tổng thể thì những cách thức và công cụ của cả hai loại hình doanh nghiệp đều là như nhau. Tuy nhiên, cách thức thực hiện thì không đồng nhất và đặc biệt với mỗi loại hình doanh nghiệp thì đòi hỏi chúng ta phải có một tư duy đặc biệt dành cho từng loại hình khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Digital Marketing ! Kiến Thức Nền Tảng Về Tiếp Thị Kỹ Thuật Số
  • Marketing Dược Là Gì – Marketing Dược Như Thế Nào Để Thành Công
  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Content Marketing Là Gì? 33 Ví Dụ Content Marketing Xuất Sắc
  • Content Marketing P1: Định Nghĩa Content Marketing Và Sự Khác Biệt So Với Quảng Cáo
  • Những Định Nghĩa, Khái Niệm Về Quản Trị Logistics

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Logistic Và Chuỗi Cung Ứng
  • Logistics Là Gì ? Khái Niệm Về Ngành Logistics
  • Làm Kế Toán: Khái Niệm Trung Tâm Logistics Cảng Biển
  • Quy Hoạch Trung Tâm Logistics Trên Cả Nước
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhà Kho Và Trung Tâm Phân Phối
  • Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Page 1

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Page 2

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management -SCM)

    Theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà quản trị chuỗi cung ứng:

    “Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên

    quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị

    logistics. Ở mức độ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và

    cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các

    nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng. Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp

    vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau. Quản trị chuỗi

    cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng

    kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các

    công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính. Quản trị

    chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như

    những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của

    các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông

    tin.”

    Thông qua định nghĩa trên, chúng ta thấy:

    – logistics là quá trình quản trị, là chức năng quản trị cơ bản của doanh nghiệp

    thương mại; kinh doanh thương mại là kinh doanh dịch vụ logistics.

    – Logistics thương mại là quá trình dịch vụ khách hàng thông qua các hành vi

    mua bán hàng hóa.

    – Nhu cầu của khách hàng trong logistics là nhu cầu mua hàng: những lợi ích

    có được trong khi mua hàng_ dịch vụ mặt hàng về số lượng, cơ cấu và chất

    lượng; nhu cầu dịch vụ về thời gian, tốc độ, độ ổn định và tính linh hoạt;

    nhu cầu dịch vụ về địa điểm , và nhu cầu bổ sung.

    1.2Các thành phần cơ bản của logistics:

    Theo quan điểm của Ronall Ballou thì logistics là tập hợp các hoạt động chức

    năng được lặp đi lặp lại trong chuỗi cung ứng, nhờ đó nguyên vật liệu được

    Nhóm 08

    Page 3

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    biến đổi thành thành phẩm và nhờ đó giá trị của chúng được tăng thêm trong

    mắt khách hàng. Do đó,logistics là những hoạt động diễn ra trong chuỗi cung

    ứng, bao gồm:

    a) Dịch vụ khách hàng:

    Hoạt động này tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hay dịch vụ được trao

    đổi. được đo bằng hiệu số giá trị đầu ra và giá trị đầu vào thể hienj qua sự

    hài long của khách hàng.

    b) Hệ thống thông tin:

    Bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức( DN, NCC, KH). Thông tin

    trong từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp, trong các khâu dây chuyền

    cung ứng(kho tang, bến bãi, vận tải…)….

    c) Quản lý dự trữ: trong thực tế thì hoạt động dự trữ là rất càn thiết, song nó rất

    tốn kém về chị phí. Vì vậy, quản lý dự trữ tốt sẽ giúp DN cân đối giữa vốn

    đầu tư và các cơ hội đầu tư khác.

    d) Quản trị vận chuyển:quản trị vận chuyển tốt sẽ góp phần đưa sản phẩm đến

    đúng lúc, đúng nơi, đảm bảo yêu cầu khách hàng.

    e) Quản trị kho hàng: bao gồm việc thiết kế mamgj lưới kho hàn, tính toán quy

    mô và trang bị các thiết bị nhà kho, tổ chức nghiệp vụ kho….

    f) Quản lý vật tư và mua hàng:bao gồm việc xác định nhu cầu vật tư, hàng hóa;

    tìm kiếm và lựa chon NCC; tiến hành mua sắm, tổ chức vận chuyển, tiếp

    nhận và lưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng…

    1.3 Vai trò của logistics đối với sự phát triển kinh tế:

    1.3.1: đối với nền kinh tế quốc dân:

    Đối với nền kinh tế quốc dân, logistics đóng vai trò quan trọng không thể thiếu

    trong sản xuất, lưu thông và phân phối. Theo các nghiên cứu gần đây cho thấy

    logistics chiếm khoảng 10-15 % GDP của hầu hết các nước ở Châu Âu, Bắc

    Mỹ, Châu á- Thái Bình Dương.

    Phần giá trị gia tăng tạo ra ngày càng lớn vì các tác động của nó thể hiện rõ qua

    các khía cạnh sau đây:

    Nhóm 08

    Page 4

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Nhóm 08

    Page 5

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Nhóm 08

    Page 6

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Page 7

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    11,1 tỷ USD. Đây là một khoản tiền rất lớn. Nếu chỉ tính riêng khâu quan trọng

    nhất trong logistics là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí thì cũng đã là một thị

    trường dịch vụ khổng lồ.

    Thực tế logistics ở Việt Nam.

    1.Về nguồn nhân lực.

    Nguồn nhân lực đang thiếu một cách trầm trọng. Theo ứơc tính của VIFFAS,

    nếu chỉ tính các nhân viên trong các công ty hội viên (khỏang 140 ) thì tổng số

    khỏang 4000 người. Ðây là lực lượng chuyên nghiệp, ngoài ra ước tính khỏang

    4000-5000 người thực hiện bán chuyên nghiệp. Nguồn nhân lực được đào tạo

    từ nhiều nguồn khác nhau. Từ trước tới nay, các trường đại học, cao đẳng

    chuyên ngành ngoại thương, hàng hải, giao thông vận tải cũng chỉ đào tạo

    chung các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương, vận tải. Sách giáo

    khoa, tài liệu tham khảo về loại hình dịch vụ này cũng chưa nhiều. Ngay cả

    như các chuyên gia được đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực này vẫn còn

    quá ít so với yêu cầu phát triển.

    Nguồn nhân lực đối với bất cứ doanh nghiệp dịch vụ nào cũng đều là yếu tố quyết

    định sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường. Trong những năm gẩn

    đây, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đã và đang phát triển rất nhanh chóng, từ

    một vài doanh nghiệp giao nhận quốc doanh của đầu thập niên 90 đến nay đã có

    hơn 600 công ty được thành lập và hoạt động từ Nam, Trung, Bắc. Theo thông tin

    từ Sở kế hoạch đầu tư chúng tôi thì trung bình mỗi tuần có một công ty giao nhận,

    logistics được cấp phép hoạt động hoặc bổ sung chức năng logistics. Sự phát triển

    ồ ạt về số lượng các công ty giao nhận, logistics trong thời gian qua là kết quả của

    Luật doanh nghiệp sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1-1-2000 với việc dở bỏ rất nhiều

    rào cản trong việc thành lập và đăng ký doanh nghiệp. Hiện nay, đối với doanh

    Nhóm 08

    Page 8

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    nghiệp làm dịch vụ giao nhận, logistics tại Việt Nam, vốn và trang thiết bị, cơ sở

    hạ tầng, ngay cả các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn của ngành cũng không còn là

    rào cản nữa và lợi nhuận biên (profit margin), lợi nhuận trên vốn tương đối cao

    (theo các thống kê ở mức trung bình ngành vào khoảng 18-20%). Cứ theo đà này

    thì trong vài năm nữa Việt Nam sẽ vượt cả Thái Lan (1100 công ty),

    Singapore(800), Indonesia, Philipin (700-800) về số lượng các công ty logistics

    đăng ký hoạt động trong nước. Các công ty giao nhận nước ngoài, mặc dù các quy

    định về pháp luật Việt Nam chưa cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước

    ngoài, bằng cách này, cách nọ cũng thành lập chừng vài chục doanh nghiệp, chủ

    yếu tại chúng tôi Việc phát triển nóng của ngành logistics theo chúng tôi là điều

    đáng lo ngại do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, xét về quy mô (con người,

    vốn, doanh số…) vẫn rất nhỏ bé, ngoại trừ vài chục doanh nghiệp quốc doanh và

    cổ phần là tương đối lớn (từ 200-300 nhân viên), số còn lại trung bình từ 10-20

    nhân viên, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, chủ yếu mua

    bán cước tàu biển, cước máy bay, đại lý khai quan và dịch vụ xe tải, một số có thực

    hiện dịch vụ kho vận nhưng không nhiều. Nói chung là hoạt động thiếu đồng bộ,

    manh mún và quy mô nhỏ, mức độ công nghệ chưa theo kịp các nước phát triển

    trong khu vực Đông Nam Á.

    Do phát triển nóng nên nguồn nhân lực cung cấp cho thị trường logistics tại Việt

    Nam hiện nay trở nên thiếu hụt trầm trọng. Theo thông tin chúng tôi có được từ các

    công ty săn đầu người như KPMG về việc tuyển chọn nhân viên kinh doanh

    (sales), các doanh nghiệp tư nhân tại chúng tôi đăng báo tìm người… trong 3, 4

    tháng vẫn không tìm ra người theo yêu cầu.

    Theo VIFFAS, hiện chưa có thống kê chính xác về nguồn nhân lực phục vụ. Nếu

    chỉ tính riêng các công ty thành viên Hiệp hội (có đăng ký chính thức), tổng số

    Nhóm 08

    Page 9

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    nhân viên vào khoảng 5000 người. Đây là lực lượng được coi là chuyên nghiệp.

    Ngoài ra ước tính có khoảng 4000-5000 người thực hiện dịch vụ giao nhận vận tải

    bán chuyên nghiệp hoặc chuyên nghiệp khác nhưng chưa tham gia hiệp hội. Các

    nguồn nhân lực nói trên được đào tào từ nhiều nguồn khác nhau. Ở trình độ cấp đại

    học, được đào tạo chủ yếu từ trường đại học Kinh tế và đại học Ngoại thương.

    Ngoài ra, nguồn nhân lực còn được bổ sung từ những ngành đào tạo khác như hàng

    hải, giao thông, vận tải, ngoại ngữ…

    Đánh giá về nguồn nhân lực phục vụ trong ngành logistics hiện nay, trước hết là

    đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành. Trong các doanh nghiệp quốc doanh

    và cổ phần hóa thì cán bộ chủ chốt được Bộ, ngành chủ quản điều động về điều

    hành các công ty, đơn vị trực thuộc ở miền Nam là thời gian sau ngày giải phóng.

    Đội ngũ này hiện nay đang điều hành chủ yếu các doanh nghiệp tương đối lớn về

    quy mô và có thâm niên trong ngành, chẳng hạn trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải,

    kho vận, đa số đạt trình độ đại học. Hiện thành phần này đang được đào tạo và tái

    đào tạo để đáp ứng nhu cầu quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại phong cách quản lý

    cũ, chưa chuyển biến kịp để thích ứng với môi trường mới, thích sử dụng kinh

    nghiệm hơn là áp dụng khoa học quản trị hiện đại. Trong các công ty giao nhận

    mới thành lập vừa qua, chúng ta thấy đã hình thành một đội ngũ cán bộ quản lý trẻ,

    có trình độ đại học, nhiều tham vọng nhưng kinh nghiệm kinh doanh quốc tế và tay

    nghề còn thấp. Lực lượng này trong tương lai gần sẽ là nguồn bổ sung và tiếp nối

    các thế hệ đàn anh đi trước, năng động hơn, xông xáo và ham học hỏi.

    Về đội ngũ nhân viên phục vụ: là đội ngũ nhân viên chăm lo các tác nghiệp hàng

    ngày, phần lớn tốt nghiệp đại học nhưng không chuyên, phải tự nâng cao trình độ

    nghiệp vụ, tay nghề trong quá trình làm việc. Lực lượng trẻ chưa tham gia nhiều

    Nhóm 08

    Page 10

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    vào hoạch định đường lối, chính sách, ít tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng và

    phát triển ngành nghề.

    Về đội ngũ nhân công lao động trực tiếp: đa số trình độ học vấn thấp, công việc

    chủ yếu là bốc xếp, kiểm đếm ở các kho bãi, lái xe vận tải, chưa được đào tại tác

    phong công nghiệp, sử dụng sức lực nhiều hơn là bằng phương tiện máy móc. Sự

    yếu kém này là do phương tiện lao động còn lạc hậu, chưa đòi hỏi lao động chuyên

    môn.

    Về chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề trong ngành logistics hiện nay: được

    thực hiện ở 3 cấp độ:

    1) tại các cơ sở đào tạo chính thức

    2) đào tạo theo chương trình hiệp hội

    3) đào tạo nội bộ trong doanh nghiệp.

    Tại các cơ sở đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng. Theo đánh giá của VIFFAS

    chương trình đào tạo về logistics còn yếu và nhỏ lẻ (khoảng 15-20 tiết học trong

    môn vận tải và bảo hiểm ngoại thương), chủ yếu đào tạo nghiên về vận tải biển và

    giao nhận đường biển. Tại các trường đại học Kinh tế, trong chương trình quản trị

    sản xuất (operation management-OM) có trình bày sơ lược về quản trị dây chuyền

    cung ứng (supply chain management-SCM) và quản trị vật tư, như một phần của

    môn vận trù học. Nghiệp vụ logistics trong giao nhận hàng không chưa được xây

    dựng thành môn học, chưa có trường đại học nào đào tạo hay mở những lớp bồi

    dưỡng ngắn hạn. Với thời lượng môn học như vậy, bài giảng chỉ tập trung giới

    thiệu những công việc trong giao nhận, quy trình và các thao tác thực hiện qua các

    công đoạn. Chương trình tương đối lạc hậu, giảng dạy theo nghiệp vụ giao nhận

    truyền thống là chủ yếu. Các kỹ thuật giao nhận hiện đại ít được cập nhật hóa như

    Nhóm 08

    Page 11

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    vận tải đa phương thức, kỹ năng quản trị dây chuyền chuỗi cung ứng, các khái

    niệm mới như “one stop shopping”, Just in time (JIT-Kanban)… Tính thực tiễn của

    chương trình giảng dạy không cao, làm cho người học chưa thấy hết vai trò và sự

    đóng góp của logistics, giao nhận vận tải trong nền kinh tế.

    Về phía Hiệp hội: trong thời gian qua VIFFAS đã và đang kết hợp với các hiệp hội

    giao nhận các nước ASEAN (AFFA), các chương trình của Bộ Giao thông vận tải,

    tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ giao nhận, gom hàng đường biển, liên kết với

    trường Cao đẳng Hải quan mở lớp đào tạo về đại lý khai quan, cấp bằng, chứng chỉ

    cho các hội viên tại chúng tôi Đà Nẵng và Hà Nội. Về giao nhận hàng không,

    trước kia, hiệp hội vận tải hàng không quốc tế – IATA thông qua Vietnam Airlines

    đã tổ chức được một số lớp học nghiệp vụ và tổ chức thi cấp bằng IATA có giá trị

    quốc tế. Hiện nay, chương trình này vẫn không tiến triển do tính không chính thức,

    số lượng người tham gia hạn chế, chỉ mang tính nội bộ và chưa có tổ chức bài bản

    trong chương trình đào tạo của hiệp hội. Hiện nay, mỗi năm VIFFAS tổ chức được

    1-2 khóa nghiệp vụ, quy mô này là chưa tương xứng với nhu cầu hiện tại và tương

    lai của các hội viên và ngoài hội viên. VIFFAS hiện chưa thực hiện được chương

    trình đào tạo và tái đào tạo khởi xướng bởi FIATA và AFFA hàng năm. Theo

    chúng tôi, đây là chương trình rất phù hợp với ngành nghề logistics và có phần tài

    trợ của FIATA theo đề nghị của từng quốc gia và hiệp hội của quốc gia đó.

    Về mảng đào tạo nội bộ tại các công ty: do nguồn đào tạo chính quy thiếu hụt nên

    các công ty sau khi tuyển dụng nhân viên đều phải tự trang bị kiến thức nghề

    nghiệp bằng các khóa tự mở trong nội bộ công ty cho các nhân viên mới với lực

    lượng giảng dạy là những cán bộ đang tại chức. Lực lượng này là những người

    đang kinh doanh nên có nhiều kinh nghiệm thực tế, tuy nhiên khả năng sư phạm và

    phương pháp truyền đạt chưa đảm bảo. Điều này dẫn đến sự khập khễnh, chênh

    Nhóm 08

    Page 12

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Page 13

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Nhóm 08

    Page 14

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    2.Về cơ sở hạ tầng: Hiện nay hạ tầng cơ sở logistics tại VN nói chung còn

    nghèo nàn, qui mô nhỏ, bố trí bất hợp lý.

    Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông của VN bao gồm trên 17.000 km đường nhựa,

    hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thuỷ, 266 cảng biển và 20 sân bay. Tuy

    nhiên chất lượng của hệ thống này là không đồng đều, có những chỗ chưa đảm bảo

    về mặt kỹ thuật. Hiện tại, chỉ có khoảng 20 cảng biển có thể tham gia việc vận tải

    hàng hoá quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa nhưng chỉ có thể

    tiếp nhận các đội tàu nhỏ và chưa dược trang bị các thiết bị xếp dỡ container hiện

    đại, còn thiếu kinh nghiệm trong điều hành xếp dỡ container.

    Đường hàng không hiện nay cũng không đủ phương tiện chở hàng (máy bay) cho

    việc vận chuyển vào mùa cao điểm. Chỉ có sân bay Tân Sơn Nhất là đón được các

    máy bay chở hàng quốc tế. Các sân bay quốc tế như TSN, Nội Bài, Đà nẳng vẫn

    chưa có nhà ga hàng hóa, khu vực họat động cho đại lý logistics thực hiện gom

    hàng và khai quan như các nước trong khu vực đang làm. Khả năng bảo trì và phát

    triển đường bộ còn thấp, dường không dược thiết kế để vận chuyển container, các

    đội xe tải chuyên dùng hiện đang cũ kỹ, năng lực vận tải đường sắt không đựơc

    vận dụng hiệu quả do chưa được hiện đại hóa. Theo số liệu của Tổng cục Thống

    kê, lượng hàng hoá vận chuyển đường sắt chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng hoá

    lưu thông. Tuy nhiên, đường sắt VN vẫn đang đồng thời sử dụng 2 loại khổ ray

    khác nhau (1.000 và 1.435 mm) với tải trọng thấp. Chuyến tàu nhanh nhất chạy

    tuyến Hà Nội – TP Hồ Chí Minh (1.630 km) hiện vẫn cần đến 32 tiếng đồng hồ. Và

    khá nhiều tuyến đường liên tỉnh, liên huyện đang ở tình trạng xuống cấp nghiêm

    trọng.

    3.Về khả năng đáp ứng.

    Nhóm 08

    Page 15

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Theo dự báo, trong tương lai không xa, dịch vụ giao nhận kho vận (logistics) sẽ trở

    thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP cả nước.

    Đặc biệt, trong 10 năm tới, khi kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam có thể đạt

    mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics lại càng lớn. Dự báo,

    đến năm 2010, hàng container qua cảng biển Việt Nam sẽ đạt từ 3,6-4,2 triệu TEU.

    Con số này đến năm 2022 chắc chắn sẽ lên đến 7,7 triệu TEU.

    Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập

    khẩu, do đó, ngành logistics lại thêm nhiều cơ hội phát triển.

    Theo dự báo của Bộ Thương Mại, trong 10 năm tới kim ngạch xuất nhập khẩu của

    cả nước sẽ đạt tới 200 tỷ USD. Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ

    logistics Việt Nam còn khá lớn.

    Những năm gần đây, vận tải biển VN đang có những bước phát triển vượt đáng kể.

    Hiện 90% hàng hóa XNK được vận chuyển bằng đường biển. Đặc biệt, lĩnh vực

    vận chuyển container luôn đạt tốc độ tăng trưởng 2 chữ số trong những năm gần

    đây. Tuy vậy, điều này lại dẫn đến hệ luỵ là VN đang rất cần các cảng nước sâu để

    có thể thoả mãn được nhu cầu xuất nhập khẩu ngày càng tăng. Tổng khối lượng

    hàng qua các cảng biển VN hiện nay vào khoảng 140 triệu tấn/năm (năm 2006:

    153 triệu tấn), tốc độ tăng trưởng hàng năm trong vòng 10 năm tới theo dự đoán là

    20 – 25%. Hiện chính phủ VN và các nhà đầu tư quốc tế đang triển khai một loạt

    dự án xây dựng các cụm cảng nước sâu như ở khu vực Cái Mép – Thị Vải ở phía

    Nam cũng như Hải Phòng ở phía Bắc. Các dự án này đang phấn đấu hoàn thành

    vào năm 2009.

    Việc dịch chuyển cơ sở sản xuất của nhiều DN nước ngoài từ nơi khác đến VN đã

    tạo ra cơ hội rất lớn trong việc xây dựng một mạng lưới giao nhận kho vận hoạt

    động hiệu quả.

    Nhóm 08

    Page 16

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    4.Doanh nghiệp trong nước làm thuê trên sân nhà.

    Hạn định 2009 mở cửa lĩnh vực logistic không còn chúng tôi cam kết gia nhập

    WTO, Việt Nam sẽ cho phép các công ty dịch vụ hàng hải, logistics 100% vốn

    nước ngoài hoạt động bình đẳng tại Việt Nam. Điều này đặt DN Việt Nam trước

    thách thức cạnh tranh gay gắt trên sân nhà. Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội

    nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi

    ngày càng tăng từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ

    cho các DN logistic.

    Một điều đáng buồn là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong nước

    tuy quy mô nhỏ, manh mún nhưng lại chưa biết liên kết lại, mà kinh doanh theo

    kiểu chụp giật, cạnh tranh thiếu lành mạnh, thi nhau hạ giá dịch vụ để giành được

    hợp đồng. Và chủ yếu là hạ giá thành thuê container, điều này chỉ có các doanh

    nghiệp trong nước bị thiệt, còn doanh nghiệp nước ngoài là những người chủ tàu sẽ

    đóng vai trò ngư ông đắc lợi. Một thực tế khác là trong khi các doanh nghiệp của ta

    còn đang mải “đá nhau” thì các tập đoàn hàng hải lớn trên thế giới như APL,

    Mitsui OSK, Maerk Logistics, NYK Logistics…, những tập đoàn hùng mạnh với

    khả năng cạnh tranh lớn, bề dày kinh nghiệm và nguồn tài chính khổng lồ với hệ

    thống mạng lưới đại lý dày đặc, hệ thống kho hàng chuyên dụng, dịch vụ khép kín

    trên toàn thế giới, mạng lưới thông tin rộng khắp, trình độ tổ chức quản lý cao, đã

    và đang từng bước xâm nhập, củng cố, chiếm lĩnh thị trường trong nước.

    Ví dụ khi nhà máy Canon ở Quế Võ, Bắc Ninh chào dịch vụ logistics trọn gói vận

    chuyển phân phối sản phẩm thì NYK Logistics, LOGITEM, MOL Vietnam,

    Dragon Logistics đều tham gia đấu thầu. Cuối cùng doanh nghiệp thắng là doanh

    nghiệp chào giá dưới giá thành ở công đoạn chuyên chở bằng xe tải nặng và lấy giá

    Nhóm 08

    Page 17

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    vận tải biển bù lại. Như vậy, các doanh nghiệp không có tàu biển chắc chắn phải

    chịu thua độc chiêu này.

    5.Giá cả dịch vụ logistic.

    Phân tích yếu tố thúc đẩy gia tăng nhu cầu đến năm 2022, các nhà hoạch định

    chiến lược cho rằng, dịch vụ logistics ngày càng gia tăng cùng với thương mại nội

    địa và quốc tế. Trong xu thế tăng trưởng và đầu tư toàn cầu; từ nền kinh tế hướng

    ngoại với độ mở trao đổi cao hơn 1,5 lần GDP, cơ hội cho phát triển dịch vụ

    logistics Việt Nam có nhiều.

    Gia tăng từ phía nhu cầu

    Trong chiến lược phát triển dịch vụ Việt Nam 10 năm tới, logistics được xác định

    là yếu tố then chốt thúc đẩy với tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển qua cảng

    biển từ 280 triệu tấn tăng lên 1 tỉ tấn (gấp 3,6 lần). Cùng với xu thế này, hướng tới

    mục tiêu trở thành nước công nghiệp, có thu nhập bình quân đầu người từ 3.000

    đến 3.500 USD vào năm 2022; thị trường gia tăng mạnh chuỗi dịch vụ cung ứng,

    sẽ là tác nhân tạo sự bùng nổ dịch vụ logistics trong tương lai.

    Trong xu thế gia công (Outsourcing) toàn cầu, các tập đoàn kinh doanh lớn sử

    dụng dịch vụ thuê ngoài, sẽ tác động mạnh đến gia tăng nhu cầu và phát triển dịch

    vụ. Mặt khác, với lợi thế nằm trên trục giao lưu hàng hải, Việt Nam nhiều hy vọng

    trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa vận tải đường biển quốc tế, thông với

    nhiều hướng từ những thị trường nhiều nước đông dân

    Nhân tố tác động từ cung

    Quyết sách của Chính phủ về giao thông vận tải đến năm 2022 và tầm nhìn 2030

    đã tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng; hình thành chuỗi liên kết đồng bộ đường

    Nhóm 08

    Page 18

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    Page 19

    Đồ án tốt nghiệp: Quản trị logistic

    đổi thói quen bán FOB mua CIF; thống nhất và tiêu chuẩn hóa thủ tục hải quan,

    chứng từ xuất nhập khẩu cho phù hợp với thông lệ quốc tế.

    Yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững là lao động có kỹ năng, tay nghề cao

    và thái độ làm việc chuyên nghiệp.Nguồn lực này cần được cập nhật kiến thức về

    luật pháp cũng như kỹ năng vận hành đồng thời với chiến lược tạo nguồn nhân lực

    tương lai ở cả 3 cấp hoạch định chính sách, quản lý và thực hiện nghiệp vụ.

    6.Quy mô doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics nhỏ, kinh doanh manh

    mún.

    Nguồn lợi hàng tỷ đô này lại đang chảy vào túi các nhà đầu tư nước ngoài. Các

    DN Việt Nam mới chỉ có một phần rất nhỏ trong miếng bánh khổng lồ và đang

    ngày càng phình to của thị trường dịch vụ logistics. Theo tính toán mới nhất của

    Cục Hàng hải Việt Nam, lĩnh vực quan trọng nhất trong logistics là vận tải biển thì

    DN trong nước mới chỉ đáp ứng chuyên chở được 18% tổng lượng hàng hóa xuất

    nhập khẩu, phần còn lại đang bị chi phối bởi các DN nước ngoài. Điều này thực sự

    là một thua thiệt lớn cho DN Việt Nam khi có đến 90% hàng hóa xuất nhập khẩu

    được vận chuyển bằng đường biển. Năm 2006 lượng hàng qua các cảng biển Việt

    Nam là 153 triệu tấn và tốc độ tăng trưởng lên đến 19,4%. Đây thực sự một thị

    trường mơ ước mà các tập đoàn nước ngoài đang thèm muốn và tập trung khai phá.

    Hiện tại, trên cả nước có khoảng 800-900 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực

    logistics. Trong đó, VIFFAS có 97 hội viên (77 hội viên chính thức và 20 hội viên

    liên kết). Thời gian hoạt động trung bình của các doanh nghiệp là 5 năm với vốn

    đăng ký trung bình khoảng 1,5 tỷ đồng/doanh nghiệp. Tuy nhiên, các doanh nghiệp

    logistics tại Việt Nam hiện chỉ đáp ứng được 1/4 nhu cầu thị trường logistics, và

    mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp dịch vụ cho một số công đoạn của chuỗi dịch vụ

    khổng lồ này. Ngành công nghiệp logistics của Việt Nam hiện vẫn đang ở thời kỳ

    Nhóm 08

    Page 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí Logistics Là Gì? Thực Trạng Phí Logistics Tại Việt Nam
  • Chi Phí Logistics (Logistics Costs) Là Gì? Đặc Trưng Và Phương Pháp Xác Định
  • Chi Phí Logistics Là Gì? Thực Trạng Chi Phí Logistics Tại Việt Nam
  • Pháp Luật Việt Nam Về Dịch Vụ Logistics Trong Hoạt Động Thương Mại Điện Tử
  • Chuỗi Cung Ứng Khép Kín Là Gì: Cơ Bản Cần Nắm Rõ
  • Quản Trị Marketing Là Gì? Quy Trình Quản Trị Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng
  • Repeater Wifi Là Gì? So Sánh Giữa Repeater Wifi Và Access Point Wifi
  • Chức Năng Minute Repeater Trong Đồng Hồ Là Gì?
  • Ai Được Cấp Bằng Sáng Chế Cho Chức Năng Repeater
  • Repeater Là Gì ? Cách Hoạt Động Của Repeater Như Thế Nào ?
  • Quản trị Marketing là gì?

    Quản trị Marketing là một quá trình ra quyết định, lập kế hoạch và kiểm soát các khía cạnh Marketing của một công ty thông qua các nghiên cứu, phân tích và đánh giá về phương án, giúp cho việc đạt được các mục tiêu Marketing sẽ trở nên dễ dàng hơn.

    Các tính năng của quản trị Marketing

    Khi đã nắm được quản trị Marketing là gì các bạn cần hiểu được về những tính năng của quản trị Marketing:

    Tại các thời điểm hay thời gian khác nhau, khách hàng sẽ có những nhu cầu khác biệt. Vì vậy nhiệm vụ của các nhà quản trị Marketing đó là cần phải cân bằng nhu cầu dựa theo thời gian đó.

    Nhu cầu trên thị trường sẽ luôn được duy trì ở một mức ổn định. Quản trị Marketing sẽ có nhiệm vụ duy trì về mức cầu hiện có.

    Cầu quá mức xảy ra khi nhu cầu của khách hàng lớn hơn so với khả năng cung ứng. Vì thế nhiệm vụ của các nhà quản trị Marketing đó là phải làm giảm tạm thời hoặc là vĩnh viễn các nhu cầu lớn hơn đó.

    Bao gồm nhu cầu của con người về các sản phẩm có hại như chất gây nghiện, thuốc lá,… Các nhà quản trị Marketing lúc này sẽ có nhiệm vụ vận động khách hàng từ bỏ thói quen tiêu dùng các loại sản phẩm này.

    Đối với doanh nghiệp và cá nhân, quản trị Marketing nắm tầm quan trọng nhất định. Chủ yếu như:

    Kết nối doanh nghiệp với thị trường

    Nhà quản trị Marketing được xem là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường. Bởi vì họ chính là những người am hiểu sâu về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trong thị trường. Đồng thời khi đảm nhận vai trò này họ sẽ biết cách lên kế hoạch và chiến lược marketing của công ty sao cho phù hợp.

    Chính nhờ vào sự am hiểu về cả doanh nghiệp và thị trường đã giúp cho việc tiếp thị trở nên hiệu quả. Các sản phẩm, dịch vụ tới tay người tiêu dùng được dễ dàng hơn.

    Nâng cao năng suất hoạt động

    Khi thực hiện các chiến lược Marketing, năng suất lao động chính là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Nhiều công ty khi thực hiện dự án chỉ đơn giản xem xét về ý tưởng, kế hoạch mà đội ngũ nhân viên đưa ra. Họ quên mất xem xét, đánh giá và quản lý chặt chẽ.

    Đây chính là một trong những nguyên nhân đã khiến cho công ty phải chi khá nhiều tiền cho hoạt động marketing mà lại không mang tới hiệu quả mong muốn. Vì vậy để nâng cao năng suất hoạt động của nhân viên và đạt được các mục tiêu đề ra thì quản trị Marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng.

    Liên kết các bộ phận ở bên trong của doanh nghiệp

    Công việc của các nhà quản trị Marketing không chỉ là quan sát, đánh giá chất lượng dự án mà họ còn phải phân tích về dự án đó. Để từ đó có các đề xuất, giám sát về thực hiện tiến độ của mỗi kế hoạch sao cho phù hợp nhất.

    Trong khi đó, một dự án sẽ bao gồm nhiều công việc và do nhiều cá nhân, bộ phận thực hiện. Do đó quản trị marketing có nhiệm vụ liên kết thành một tập thể thống nhất. Nhờ vậy tạo ra sự đoàn kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp giúp làm việc hiệu quả và đúng với deadline đã đề ra.

    Chức năng của quản trị Marketing

    Hiện nay, quản trị Marketing sẽ đảm nhận các chức năng cơ bản như sau:

    • Giúp tìm hiểu và đánh giá được về nhu cầu của khách hàng.
    • Tìm ra những nguyên nhân có tác động tới lợi ích của doanh nghiệp. Thông qua đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục được các mục tiêu đã đề ra.
    • Đánh giá những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và đề ra các chiến lược thích hợp nhất.

    Quy trình quản trị Marketing

    Theo quản trị Marketing Philip Kotler, quy trình quản trị Marketing được hoạt động thông qua 5 bước. Cụ thể như sau:

    Bước 1: Phân tích về môi trường Marketing

    Đây là một bước quan trọng và là nền tảng tạo nên sự thành công của chiến lược.

    Người làm quản trị Marketing cần phải phân tích về môi trường vi mô, vĩ mô của doanh nghiệp. Đồng thời hiểu biết được về điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với doanh nghiệp đó.

    Bước 2: Xác định thị trường mục tiêu và định vị thị trường

    Thông qua các phân tích về sản phẩm, dịch vụ, nhà quản trị marketing sẽ tiến hành lựa chọn một thị trường mục tiêu thích hợp. Cùng với đó là định vị về sản phẩm, dịch vụ của mình tại phân khúc thị trường để đạt tối ưu nhất.

    Bước 3: Thiết lập các chiến lược và lập kế hoạch marketing

    Lúc này cần phải đề ra các chiến lược mang tính sáng tạo cao và cần phải quản trị về tính hiệu quả và các rủi ro có thể xảy ra.

    Đối với giai đoạn này, phía nhà quản trị Marketing cần phải lắng nghe những ý kiến của các thành viên trong doanh nghiệp. Sau đó lập một kế hoạch Marketing phù hợp nhất.

    Bức 4: Hoạch định các chương trình Marketing

    Nhà quản trị sẽ có nhiệm vụ hoạch định các chương trình, chiến lược Marketing. Quá trình hoạch định này sẽ dựa vào các kế hoạch đã được đề ra trước đó.

    Bước 5: Tổ chức thực hiện và kiểm tra Marketing Mix

    Việc tổ chức thực hiện sẽ do toàn bộ đội ngũ cùng với nhà quản trị phụ trách đồng thời kiểm tra chiến lược Marketing Mix kỹ càng. Đánh giá các chiến lược sau khi triển khai có đạt hiệu quả hay không để biết cách sửa đổi hoặc phát huy nó theo hướng tích cực nhất.

    Nhà quản trị Marketing là gì? Vai trò của nhà quản trị Marketing

    Nhà quản trị Marketing là gì?

    Nhà quản trị Marketing là những người trực tiếp tham gia chỉ đạo và thực hiện về các công việc cụ thể trong mỗi kế hoạch marketing của doanh nghiệp.

    Hàng ngày, một nhà quản trị Marketing sẽ thực hiện các công việc như sau:

    • Nghiên cứu, phân tích về các mong muốn, yêu cầu và mối quan tâm của mỗi khách hàng. Từ đó nhà quản trị marketing sẽ lên kế hoạch đánh giá và lập ra những chiến lược phù hợp, đáp ứng nhu cầu đó.
    • Tìm ra những vấn đề có ảnh hưởng tới các hoạt động Marketing và vấn đề làm giảm sản lượng bán của doanh nghiệp. Sau đó tìm hiểu kỹ các nguyên nhân và đề ra một số giải pháp có tính chất cơ sở cũng như tính chiến lược cao.
    • Phân tích về môi trường vĩ mô và môi trường ngành để có thể đề xuất và đưa ra các ý kiến, giải pháp giúp cải tiến sản phẩm, dịch vụ.

    Vai trò của nhà quản trị Marketing

    Vai trò của các nhà quản trị Marketing sẽ đảm nhiệm các nhiệm vụ cụ thể như:

    • Chức năng hoạch định: Lập kế hoạch trong nghiên cứu, xây dựng các chính sách giá, chương trình giúp phát triển sản phẩm.
    • Chức năng tổ chức: Nghiên cứu Marketing, phân công những hoạt động và ổn định cơ cấu của tổ chức.
    • Chức năng kiểm tra: Tiến hành đánh giá về kết quả, phân phối bán hàng và kiểm tra hệ thống,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Marketing Khái Niệm Và Vai Trò
  • Quản Trị Marketing Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Thực Hiện Tốt Chức Năng Đội Quân Công Tác Trong Phòng, Chống Dịch Covid
  • Tìm Hiểu Về 3 Chức Năng 5 Nhiệm Vụ Quân Đội
  • Quản Trị Marketing Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Marketing Là Gì? Các Công Việc Của Người Quản Trị Là Gì?
  • Router Là Gì? Chức Năng Chính Của Router
  • Thế Nào Là Routing?
  • Reserve Chính Hãng {2.390.000Đ} Hỗ Trợ Chống Lão Hóa Năm 2022
  • Reserve Có Giá Bao Nhiêu ?
  • 0

    Shares

    Quản trị Marketing là gì? Có vai trò như thế nào?. Hiện nay, kinh doanh trên thị trường vô cùng khốc liệt, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, chính sách thương mại mới,…Các doanh nghiệp đang bước vào cuộc chạy đua không ngừng nghỉ và quản trị marketing giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Cùng tìm hiểu về khái niệm, vai trò, ưu nhược điểm của quản trị marketing trong doanh nghiệp.

    Quản trị Marketing là gì? Ngành quản trị marketing là gì?

    Vậy quản trị Marketing là gì? Chức năng nhiệm vụ của quản trị marketing trong doanh nghiệp? Đừng bỏ qua những thông tin sau.

    Khái niệm quản trị marketing

    Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đã định của doanh nghiệp.

    -Theo Philip Kotler –

    Hoạt động quản trị marketing

    Quá trình hoạt động marketing ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng trải qua các bước sau:

    1. Phân tích môi trường và cơ hội Marketing
    2. Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu
    3. Thiết lập chiến lược và kế hoạch
    4. Hoạch định các chương trình marketing
    5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động

    Chức năng của quản trị marketing hiện nay là:

    – Tìm hiểu và đánh giá nhu cầu mà khách hàng cần được đáp ứng.

    – Tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra giải pháp để khắc phục để đạt được mục tiêu đã đề ra.

    – Đánh giá được đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Việc cuối cùng của quản trị marketing căn bản là đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả cao.

    Quản trị marketing căn bản là gì?

    Quản trị marketing căn bản là quá trình tạo lập kế hoạc và thực hiện kế hoạch đó. Định giá, khuyến mại và phân phối hàng hóa dịch vụ để tạo ra sự trao đổi với các nhóm. Nhằm thỏa mãn những mục tiêu khách hàng và tổ chức.

    Để thực hiện những quá trình trao đổi đòi hỏi phải tốn rất nhiều công sức và nắm chắc kiến thức chuyên môn trước tiên là quản trị marketing căn bản cho đến nâng cao.

    Vai trò quản trị marketing nhằm tạo dựng, bồi đắp và duy trì những trao đổi có lợi cho người mua mà doanh nghiệp hướng đến trong mục tiêu của tổ chức.

    – Tối đa hóa tiêu thụ: tạo ham muốn và kích thích sự tiêu thụ tối đa. Tạo ra sự sản xuất, thuê mướn và tối đa doanh thu.

    – Tạo sự hài lòng cho khách hàng bằng chất lượng và dịch vụ.

    – Tối đa hóa chất lượng cuộc sống dựa vào số lượng, chất lượng, giá và sự sẵn có. Đưa ra các mục tiêu cụ thể hơn về doanh số, đa dạng sản phẩm, tăng thị phần, chất lượng sản phẩm,…Nhiều hơn thế, quản trị marketing chiến lược giá là vô cùng quan trọng.

    – Định hướng hoạt động quản trị dựa vào nhu cầu của khách hàng, áp lực cạnh tranh và sự cung ứng hệ thống sản phẩm, dịch vụ phù hợp.

    – Phân tích các cơ hội, nguy cơ, sức mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

    Nhà quản trị marketing là gì? Vai trò của nhà quản trị marketing

    Nhà quản trị marketing là người trực tiếp chỉ đạo, thực hiện các công việc cụ thể trong kế hoạch marketing. Vai trò của nhà quản trị marketing đảm bảo nhiệm vụ sau:

    – Chức năng hoạch định: lập kế hoạch nghiên cứu, xây dựng chính sách giá, chương trình xây dựng, phát triển sản phẩm,….

    – Chức năng tổ chức: thực hiện các chương trình nghiên cứu marketing, phân công hoạt động, cơ cấu tổ chức,…

    – Chức năng kiểm tra: đánh giá hiệu quả, phân phối bán hàng, kiểm tra hệ thống,…

    Quản trị marketing trong kinh doanh thương mại là gì?

    Kinh doanh thương mại là ngành đặc biệt chú trọng vào hoạt động bán hàng. Các công việc của kinh doanh thương mại giữ tầm quan trọng trong sự phát triển kinh tế hiện nay. Để kinh doanh thương mại đạt hiệu quả không thể bỏ qua quản trị marketing. Quản trị marketing trong kinh doanh thương mại giúp thúc đẩy quá trình bán hàng, sản phẩm và dịch vụ đến tay người tiêu dùng.

    Trong thời điểm hiện nay. Quản trị marketing với cách tiếp cận quản trị và mang tính chiến lược hơn dưới tên gọi Quản trị marketing định hướng giá trị. Marketing định hướng giá trị nhắm đến việc sáng tạo và chuyển giao các giá trị vượt trội hơn cho khách hàng với chi phí hợp lý, trên cơ sở đó tạo ra giá trị giành cho các cổ đông và các nhà đầu tư của doanh nghiệp.

    Quản trị marketing định hướng giá trị là gì?

    Quản trị marketing định hướng giá trị hay còn gọi là marketing giá trị là việc tập trung xây dựng một hệ thống marketing tích hợp. Trong đó tất cả các quá trình và nỗ lực marketing phải hướng đến việc chuyển giao nhiều giá trị hơn cho khách hàng và định hướng xây dựng giá trị cho các cổ đông/ chủ doanh nghiệp.

    Quản trị marketing định hướng giá trị nhằm hướng đến việc sáng tạo và chuyển giao các giá trị vượt trội hơn cho khách hàng mà lại tối ưu chi phí nhất. Trên cơ sở đó tạo ra giá trị dành cho các doah nghiệp trong ngắn và dài hạn

    Ưu và nhược điểm của các quan điểm quản trị marketing

    Marketing hình thành và phát triển trong quá trình hoàn thiện không ngừng của nhận thức về quản trị doanh nghiệp. Hiện nay, có 5 quan điểm về quản trị marketing được tóm tắt như sau:

    Quan điểm marketing về sản xuất

    Quan điểm marketing về sản xuất đó là khách hàng yêu thích các sản phẩm có giá thành càng rẻ càng tốt. Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp cần mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối.

    Ưu điểm: Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng theo quan điểm này cho mở rộng sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất trên từng sản phẩm và thành công. Hầu hết đó là những doanh nghiệp có sản phẩm được sản xuất ra vẫn không đủ cầu.

    Nhược điểm: Có không ít doanh nghiệp lao đao khi áp dụng quan điểm về sản xuất vào sản phẩm và hàng hóa của họ. Hiện nay, Trung Quốc đang phát triển mạnh mẽ, giá thành sản phẩm được đưa sang Việt Nam với mẫu mã đẹp, giá thành rẻ. Các doanh nghiệp trong nước vì thế nào không thể nào cạnh tranh được. Cung lớn hơn cầu dẫn đến doanh nghiệp lao đao.

    Quan điểm hoàn thiện sản phẩm

    Người tiêu dùng ưu thích những sản phẩm có chất lượng cao, tính năng sử dụng tốt. Từ đó, doanh nghiệp cần nỗ lực hoàn thiện sản phẩm.

    Ưu điểm: Quan điểm hoàn thiện sản phẩm được nhiều doanh nghiệp áp dụng và thành công, các sản phẩm được người tiêu dùng yêu thích.

    Nhược điểm: Thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng. Nếu doanh nghiệp chỉ chăm chăm vào cải tiến sản phẩm mà không tìm hiểu nhu cầu thật sự của khách hàng thì chẳng mấy chốc sẽ thất bại.

    Quan điểm marketing hướng về bán hàng

    Quan điểm này cho rằng, khách hàng ngần ngại trong việc mua sắm hàng hóa. Doanh nghiệp cần thúc đẩy bán hàng thì mới thành công. Theo quan điểm này, doanh nghiệp sản xuất rồi mới thúc đẩy tiêu thụ.

    Ưu điểm: Nhiều doanh nghiệp đã thành công rực rỡ trong việc áp dụng quan điểm marketing hướng về bán hàng. Doanh số tăng vọt.

    Quan điểm marketing hướng về khách hàng

    Để thành công doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu. Thỏa mãn nhu cầu mong muốn sao cho có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh. Để phân biệt và định hướng đúng, chúng ta cần vạch rõ đặc trưng cơ bản sau:

    – Nhằm vào thị trường mục tiêu.

    – Hiểu rõ nhu cầu của đối tượng khách hàng mục tiêu.

    – Sử dụng tổng hợp các công cụ, marketing hỗn hợp.

    – Tăng lợi nhuận trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

    Quan điểm marketing hướng về khách hàng vừa bao quát được việc tạo sản phẩm thỏa mãn khách hàng, đưa ra các chính sách hợp lý giúp doanh nghiệp vượt qua đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn tiết kiệm chi phí tối đa.

    Quan điểm Marketing đạo đức xã hội

    Trân trọng cảm ơn!!!

    Đại học Greenwich

    Cơ sở Hà Nội

    Tòa nhà DETECH -Số 8 Tôn Thất Thuyết-P.Mỹ Đình chúng tôi Từ Liêm

    024.7300.2266

    Cơ sở TP. Hồ Chí Minh

    CS1: Số 142-146 Phạm Phú Thứ – Phường 4 – Quận 6 (Cuối đường 3/2)

    028.7300.2266

    Cơ sở Tp.Hồ Chí Minh – CS2

    205 Nguyễn Xí, Phường 26, Bình Thạnh

    028.7300.2266

    Cơ sở Đà Nẵng

    658 Ngô Quyền, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

    0236.730.2266

    0934.892.687

    Cơ sở Cần Thơ

    Số 160 đường 30/4, phường An phú, quận Ninh Kiều – TP. Cần Thơ

    0292.730.0068

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Protein Là Gì? Chức Năng Của Protein Đối Với Sức Khỏe Con Người
  • Chức Năng Push Video Của Camera Avtech , Shg Việt Nam
  • Tại Sao Chẳng Ai Quan Tâm Đến Các Push Notifications Trên Android & Lời Giải Kĩ Thuật Đằng Sau
  • Công Nghệ Cấp Nguồn Qua Ethernet (Poe) Là Gì? Khái Niệm, Lí Do Lựa Chọn, Ưu Điểm Và Các Tiêu Chuẩn
  • Quản Trị Là Gì? Cùng Tìm Hiểu Khái Niệm Về Quản Trị Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Nó Lại Quan Trọng Đến Vậy?
  • Chiến Lược Kinh Doanh Là Gì? 3 Chiến Lược Hút Khách Hàng
  • Khái Niệm Chiến Lược Kinh Doanh
  • Chủ Thể Kinh Doanh Là Gì
  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh
  • Quản trị là gì? một số khái niệm về quản trị

      Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell:

    “Quản trị là thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân thực hiện công việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có mục đích.” “Quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới công việc của chúng ta và giúp đỡ chỉnh sửa để đạt được mục đích của công ty.”

      Theo James Stoner và Stephen Robbins:

    “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong đơn vị và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm sỡ hữu mục tiêu đã đề ra”. Sau khi tham khảo qua một vài định nghĩa về quản trị, ta có thể rút ra một vài định nghĩa riêng:

    • Quản trị là tiến trình thực hiện các công việc nhằm cam kết sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
    • Quản trị là phối hợp hiệu quả các hoạt động của người cùng chung trong đơn vị.
    • Đây là quá trình nhằm đạt được mục đích đã được đưa ra bằng việc phối hợp nguồn tiềm lực của doanh nghiệp.
    • Quản trị còn là quá trình các nhân sự cấp cao hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm duyệt.

    (1) Hoạch định: Hoạch định bao gồm: xác định mục tiêu, phương hướng Dự thảo chương trình hành động làm ra các Lịch trình hành động xác định biện pháp kiểm soát Cải tiến, tăng trưởng tổ chức công dụng hoạch định giúp phối hợp hoạt động giữa các nhân viên, giúp tổ chức công việc hiệu quả.

    Ngoài 4 chức năng trên, quản trị còn có công dụng tư duy. Bởi vì các chiến lược và chính sách được quyết định dựa theo các tư duy này. Từ xa xưa, quản trị đã có vai trò trọng yếu với toàn thể xã hội. Dù ở các cái tên khác nhau nhưng công dụng của quản trị là không có khả năng phủ nhận. VD như công trình vĩ đại Kim Tự Tháp ở Ai Cập

    Dù đã trải qua ngàn đời tuy nhiên nó vẫn tồn tại đến tận tại thời điểm này. Để xây dựng nên công trình mang tầm vóc toàn cầu này thì hẳn cần đến hoạt động quản trị.Đó là các hoạch định, các bản dự kiến công việc cần làm. trong đó còn cần đến tổ chức, điều động nhân sự, vật liệu xây dựng. Dĩ nhiên không thể thiếu những người điều khiển, làm chủ để hoàn thiện đúng kế hoạch hoạt động. 4. Phân biệt quản trị và quản lý Quản trị và quản lý là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn hiện nay. Quản trị và quản lý đều đề cập về hoạt động của người lãnh đạo khi vận hành một cơ cấu tổ chức nào đấy. Ở nhiều nơi, hai thuật ngữ này được tráo đổi và sử dụng với ý nghĩa giống nhau

    Quản lý là làm Tất cả mọi thứ được cho phép một cách tối ưu – do the things right. Về đối tượng: Quản lý là quản lý công việc. Quản trị là quản trị con người. Về bản chất: công dụng của quản trị là đưa ra quyết định. Quản trị thành lập ra mục đích, chính sách cho tổ chức. công dụng của quản lý là thi hành. Quản lý là hành động để thực hành chính sách đã được quyết định bởi quản trị. Về quá trình: Quản lý quyết định ai, như thế nào? Quản trị quyết định giải đáp cho câu hỏi cái gì và bao giờ? Về cấp bậc: Quản trị là cấp cao nhất Quản lý là hoạt động cấp trung Về chức năng: Quản lý có chức năng thi hành. người có nhiệm vụ quản lý hoàn thành công việc của mình dưới sự giám sát nhất định. chức năng quan trọng nhất của quản lý là đẩy mạnh và kiểm soát nhân viên. Quản trị có chức năng tư duy.Các kế hoạch và chính sách được quyết định dựa theo các tư duy.

    Dù là quản lý hay quản trị thì đều cần tuân thủ theo nguyên tắc, quy định, công thức, luật lệ và các quy chế cụ thể. Đây đều là hoạt động mang tính khoa học. “Đố ai đếm đủ tại sao. Ai đo quản trị được bao nhiêu tình?” Thành công có thể đo được bằng chức vị, tiền bạc. nhưng cái tâm, cái tình do nhà quản trị đặt vào công việc thì ai có thể so? Quản trị là nghệ thuật có được mục đích thông qua người khác. Đối với sự phát triển của mọi tổ chức, cộng đồng hay cả quốc gia thì quản trị có vai trò vô cùng quan trọng. Việc tìm hiểu quản trị là gì và phân biệt quản trị với các thuật ngữ khác giúp tổ chức định vị được nhiệm vụ, chức năng của quản trị. Từ đấy, tổ chức tiến hành quản trị và bố trí hoạt động một cách hiệu quả, tối ưu nhất!

    Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng mục tiêu quản trị. đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu gây ảnh hưởng đến từ chủ thể quản trị, có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng mục tiêu quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa rõ ra những gây ảnh hưởng đến đối tượng mục tiêu bị quản trị. đối tượng bị quản trị ở đây có thể là đơn vị hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    nguồn tiềm lực quản trị ở đây có thể là nhân công, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác tốt hơn trong công tác quản trị.

    mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức phù hợp để thực hiện việc hoàn thành công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn tiềm lực ít nhất. Nói chung, quản trị là một quá trình phức tạp mà các nhà quản trị phải tiến hành nhiều hoạt động từ khâu đầu đến khâu cuối của một chu kỳ sản xuất bán hàng của công ty, thực chất của quản trị là quản trị các yếu tố đầu vào, quá trình tạo ra sản phẩm các yếu tố đầu ra theo chu trình quá trình hoạt động của một tổ chức, một tổ chức.

    Thứ nhất: cần có chủ thể quản trị là tác nhân làm ra tác động quản trị và một đối tượng quản trị tiếp. đối tượng bị quản trị phải tiếp nhận sự tác động đấy. Tác động có thể chỉ một lần và cũng có thể nhiều lần.

    Những quan niệm trên cho dù có khác nhau về cách diễn tả, nhưng nhìn chung đều thống nhất ở chỗ quản trị phải gồm có ba yếu tố (điều kiện):

    Thứ hai: phải có một mục đích đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng mục tiêu. mục đích này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động. Sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị được làm trong một không gian mãi mãi biến động. Về thuật ngữ chủ thể quản trị, có thể hiểu chủ thể quản trị bao gồm một người hoặc nhiều người, còn đối tượng mục tiêu quản trị là một doanh nghiệp, một tập thể con người, hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị đất đai, nội dung…).

    Thứ ba: nên có một nguồn tiềm lực để chủ thể quản trị khai thác và vận dụng trong quá trình quản trị.

    Vậy là sau bài này, chúng ta cũng đã hiểu được quản trị là gì và những bản chất cảu quản trị. Ngoài ra, ATP Software còn tổng hợp một bộ tài liệu chi tiết về “nghệ thuật quản trị”, bạn nào cần thì cmt lại số Zalo bên dưới bài viết mình sẽ gửi nha.

    SĐT: 0964786237 – Ms Thanh Tuyền

    Zalo: 0775 38 68 88

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Mục Đích Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Công Nghệ Đông Á
  • Định Nghĩa Điều Hòa Không Khí ( Công Nghệ Đỉnh Cao )
  • Điều Hòa Không Khí Là Gì?
  • Độ Ẩm Không Khí Là Gì? Nếu Nói Độ Ẩm 100% Nó Có Nghĩa Là Không Khí Đã Trở Thành Nước Hay Không?
  • Khái Niệm Sự Kiện Trong Văn Tự Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100