Phim Truyền Hình Là Gì, Khái Niệm Về Phim Truyền Hình

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Bộ Phim Khoa Học Viễn Tưởng Khiến Bạn Phải Dọn Não Trước Khi Xem
  • Khám Phá Khoa Học Và Sự Phát Triển Của Trẻ Mầm Non
  • Dạy Học Dựa Trên Tìm Tòi, Khám Phá Khoa Học
  • Khám Phá Khoa Học Của Trẻ Mầm Non
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì?
  • Phim Truyền hình là gì?

    Phim truyền hình là một thể loại phim được sản xuất và dùng để phát sóng trên hệ thống Truyền hình. Phim truyền hình được sản xuất với chuẩn phim riêng và nó phụ thuộc vào hệ thống truyền hình của từng quốc gia mà có những định dạng khung hình khác nhau. Thông thường các bộ phim truyền hình được sản xuất dưới 2 định dạng là NTSC và DV PAL và những năm gần đây hệ thống truyền hình bắt đầu triển khai những hệ thống phát hình với chuẩn hình ảnh có độ phân giải cao mà chúng ta quen gọi là HD (High – Definition).

    Chính vì có chi phí thấp, nên hàng năm Phim truyền hình được sản xuất rất nhiều, ngoài việc đáp ứng nhu cầu của khán giả, phim truyền hình còn là mục tiêu chính để các nhà sản xuất thu hồi vốn đầu tư một cách nhanh chóng và an toàn hơn so với Phim điện ảnh. Do vai trò ảnh hưởng của truyền hình trong đời sống của chúng ta ngày nay là rất lớn, khán giả không bị hạn chế bởi không gian và thời gian, nên nghiễm nhiên Phim truyền hình khi được phát sóng đã được đón nhận một cách rộng rãi.

    Nhược điểm

    Điểm hạn chế đầu tiên của phim truyền hình là khung hình hẹp, độ nét, chiều sâu cũng như hiệu quả của âm thanh, hình ảnh phụ thuộc vào thiết bị thu phát, chính vì thế phim truyền hình bị hạn chế rất nhiều về tính nghệ thuật và thẩm mỹ so với phim Điện ảnh.

    Điểm hạn chế thứ 2 là phim truyền hình được sản xuất đại trà giá thành rẻ, nên rất ít khi được đầu tư về mặt kịch bản, diễn viên nên nó rất dễ gây cho khán giả sự nhàm chán, bởi những nội dung câu chuyện không có tính đột biến.

    Phim truyền hình ngay nay được sản xuất theo phương thức nào?

    Thông thường những bộ phim trước đây mỗi đài truyền hình lớn đều có một xưởng phim, họ sản xuất khép kín. Nhưng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của xã hội, truyền hình đã phủ sóng với tần xuất 24/365, nên khả năng tự cung tự cấp không còn thích hợp nữa. Chính vì thế các doanh nghiệp phim tư nhân bên ngoài đã có cơ hội tiếp cận và sản xuất theo đơn đặt hàng của các Nhà Đài. Doanh nghiệp bỏ vốn sản xuất và bán lại cho các Đài truyền hình và tùy theo tỉ lệ ăn chia.

    Ban biên tập

    (Sưu tầm từ kyxaodienanh.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Vũ Trụ Song Song Không Chỉ Là Toán Học, Nó Là Khoa Học Có Thể Kiểm Chứng
  • Phim Tài Liệu Khoa Học: Đã Có Sự Chuyển Biến Trong Tư Duy Sáng Tạo Của Lớp Đạo Diễn Trẻ
  • Khái Niệm Tuyên Truyền, Cổ Động Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Cmlsa: Khái Niệm Mô Hình Cho Ngành Khoa Học Đời Sống Ứng Dụng
  • Bsag: Cử Nhân Khoa Học Về Nông Nghiệp
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Chiếu Trong Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Là Gì?
  • Quy Định Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Đường Bộ
  • Quy Định Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng
  • Vận Chuyển Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Đi Lào Cai Giá Rẻ Nhất
  • Số lượt đọc bài viết: 94.655

    Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.

    Có 3 loại phép chiếu là:

    • Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát tại một điểm (tâm chiếu).
    • Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.
    • Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Định nghĩa góc của đường thẳng lên mặt phẳng

    Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (alpha) là góc giữa d và a, trong đó a là hình chiếu vuông góc của d lên (alpha).

    Định nghĩa hình chiếu vuông góc là gì?

    Hình chiếu vuông góc trên một mặt phẳng là hình chiếu hợp với mặt phẳng một góc bằng 90 độ.

    Nếu AH vuông góc với mặt phẳng (Q) tại H thì điểm H gọi là hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (Q).

    Các loại hình chiếu vuông góc:

    • Hình chiếu đứng nhìn từ mặt trước của mặt phẳng
    • Hình chiếu cạnh nhìn từ bên trái hoặc bên phải vật thể
    • Hình chiếu bằng nhìn từ trên xuống vật thể.

    Định nghĩa phương pháp hình chiếu vuông góc

    Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp biểu diễn các hình chiếu vuông góc trên cùng một mặt phẳng hình chiếu.

    Trong không gian cho mặt phẳng ((alpha)) và đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng ((alpha)). Để tìm hình chiếu vuông góc của d lên ((alpha)) ta chọn 2 điểm A,B trên ((alpha)) rồi tìm hình chiếu K,H lần lượt của A,B lên ((alpha)). Đường thẳng a trong ((alpha)) đi qua 2 điểm H,K chính là hình chiếu vuông góc của đường thẳng d lên mặt phẳng ((alpha)).

    Trường hợp d và ((alpha)) song song nhau, nếu gọi a là hình chiếu vuông góc của d trên ((alpha)) thì ta có d song song với a.

    Trường hợp đặc biệt d cắt ((alpha)) tại M: Chọn trên d một điểm B khác M rồi tìm điểm H là hình chiếu vuông góc của B lên ((alpha)). Khi đó hình chiếu vuông góc của d lên ((alpha)) là đường thẳng a qua 2 điểm M và H.

    Định nghĩa hình chiếu trong tam giác là gì?

    Hình chiếu trong tam giác của một điểm P đối với tam giác cho trước là hình chiếu của P lên ba cạnh tam giác đó.

    Xét tam giác ABC, một điểm P trên mặt phẳng không trùng với ba đỉnh A, B, C. Gọi các giao điểm của ba đường thẳng qua P kẻ vuông góc với điểm ba cạnh tam giác BC, CA, AB là L, M, N. Khi đó LMN là tam giác bàn đạp ứng với điểm P của tam giác ABC. Ứng với mỗi điểm P ta có một tam giác bàn đạp khác nhau, một số ví dụ:

    • Nếu P = trực tâm, khi đó LMN = Tam giác orthic.
    • Nếu P = tâm nội tiếp, khi đó LMN = Tam giác tiếp xúc trong.
    • Nếu P = tâm ngoại tiếp, khi đó LMN = Tam giác trung bình.
    • Khi P nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì tam giác bàn đạp của nó suy biến thành đường thẳng Simson, đường thẳng này đặt tên theo nhà toán học Robert Simson.
    • P nằm trên đường tròn ngoại tiếp, hình chiếu trong tam giác (tam giác bàn đạp) sẽ suy biến thành một đường thẳng.
    • hình chiếu đứng
    • các loại hình chiếu
    • cách vẽ hình chiếu
    • đặc điểm của hình chiếu
    • hình chiếu là gì toán học 8
    • hình chiếu vuông góc là gì
    • hình chiếu vuông góc trong không gian
    • tính chất hình chiếu trong tam giác vuông
    • lý thuyết và định nghĩa hình chiếu là gì

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì? Khái Niệm Hoán Dụ?
  • Tìm Hiểu Hoán Dụ Là Gì ? Khái Niệm Hoán Dụ ? Có Mấy Loại Hoán Dụ ?
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Hàng Hóa Công Là Gì?
  • Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật, Hình Cắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật
  • Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Thời Kỳ Mới
  • #1 Chức Năng Bảo Vệ Tổ Quốc Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Bằng Biến Dị Tổ Hợp
  • Bài Giảng Công Nghệ 8
  • Lý thuyết môn Công nghệ lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các loạt bài về môn Lý thuyết môn Công nghệ lớp 8: Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hình cắt Công nghệ 8 để các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo .

    Bài: Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hình cắt

    A. Lý thuyết & Nội dung bài học

    I. Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

    Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ.

    Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có loại bản vẽ của ngành mình, trong đó có hai loại bản vẽ kĩ thuật thuộc hai lĩnh vực quan trọng là:

    – Bản vẽ cơ khí dùng trong ngành chế tạo máy và thiết bị.

    – Bản vẽ xây dựng dùng trong ngành kiến trúc và xây dựng.

    II. Khái niệm về hình cắt

    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt.

    Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ bằng nét gạch.

    B. Câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1: Trong các bản vẽ sau, đâu là bản vẽ kĩ thuật?

    A. Bản vẽ cơ khí

    B. Bản vẽ xây dựng

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 2: Có mấy loại bản vẽ kĩ thuật?

    A. 2 B. 3 C. Có nhiều loại D. Đáp án khác

    Câu 3: Bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng:

    A. Tay

    B. Dụng cụ vẽ

    C. Sự trợ giúp của máy tính điện tử

    D. Cả 3 đáp án trên

    A. Các máy móc

    B. Các thiết bị

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    A. Các công trình kiến trúc

    B. Các công trình xây dựng

    C. Cả A và B đều đúng

    D. Cả A và B đều sai

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bản vẽ kĩ thuật?

    A. Là các thông tin kĩ thuật trình bày dưới dạng hình vẽ theo quy tắc thống nhất

    B. Là các thông tin kĩ thuật trình bày dưới dạng các kĩ hiệu theo quy tắc thống nhất

    C. Thường vẽ theo tỉ lệ

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 7: Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong quá trình nào?

    A. Chế tạo

    B. Lắp ráp

    C. Vận hành và sửa chữa

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 8: Bản vẽ kĩ thuật được xây dựng trên cơ sở:

    A. Hình chiếu vuông góc

    B. Phép chiếu vuông góc

    C. Hình biểu diễn ba chiều vật thể

    D. Đáp án khác

    Câu 9: Để biểu diễn rõ ràng bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể, người ta dùng:

    A. Hình chiếu vuông góc

    B. Hình cắt

    C. Hình biểu diễn ba chiều vật thể

    D. Đáp án khác

    Câu 10: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở:

    A. Trước mặt phẳng cắt

    B. Sau mặt phẳng cắt

    C. Trên mặt phẳng cắt

    D. Dưới mặt phẳng cắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính
  • Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Trong Luật Quốc Tế
  • Hình Chiếu Là Gì? Phân Loại Hình Chiếu Và Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Là Gì, Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?
  • Iot Là Gì? Ứng Dụng Của Iot Trong Thực Tiễn
  • Iso Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Iso
  • Ion Là Gì, Vai Trò Và Ứng Dụng Của Ion Trong Đời Sống
  • Ion Âm Là Gì? Tác Dụng Của Ion Âm Tới Sức Khỏe Con Người
  • Hình chiếu là gì? Phân loại hình chiếu và quan hệ giữa đường vuông góc

    Hình chiếu là gì? Nghe có vẻ rất đơn giản vì đây là kiến thức của Toán Học lớp 7. Nhưng không phải ai cũng có thể hiểu về khái niệm này một cách chính xác.

    Hình chiếu là gì?

    Hình chiếu là hình biểu diễn ba chiều của vật lên mặt phẳng hai chiều. Yếu tố cơ bản giúp tạo nên hình chiếu chính là vật cần chiếu, phép và mặt phẳng chiếu.

    Hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên đường thẳng chính là khoảng cách giữa hai đoạn thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho trước. Hình chiếu của một điểm tức là giao điểm của đường thẳng đã cho trước, và đường thẳng kẻ từ điểm vuông góc.

    Phân loại hình chiếu

    1. Hình chiếu thẳng góc

    Đây là loại hình biểu diễn theo cách đơn giản, hình dạng, kích thước của vật thể đã được bảo toàn và cho phép thể hiện hình dạng, kích thước vật thể một cách chính xác.

    Với mỗi hình chiếu thẳng góc sẽ chỉ thể hiện được hai chiều. Nên chúng ta cần phải dùng đến nhiều hình chiếu để biểu diễn nhất là đối với những vật thể phức tạp. Có ba hình chiếu phổ biến đó là: Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng.

    2. Hình chiếu trục đo

    Hình chiếu này có thể biểu diễn được hết ba chiều của vật thể lên trên mặt phẳng chiếu. Và các tia chiếu song song với nhau. Sẽ tùy vào phương chiếu là vuông góc hay xiên góc. Theo sự tương quan của ba chiều, sẽ được phân ra các loại hình chiếu như sau:

    a. Hình chiếu trục đo vuông góc

    • Hình chiếu trục đo vuông góc, có đều ba hệ số biến dạng với ba trục bằng nhau
    • Hình chiếu trục đo vuông góc sẽ cân hai trong ba hệ số biến dạng, có từng đôi một bằng nhau
    • Hình chiếu trục đo vuông góc sẽ lệch ba hệ số biến dạng, với ba chục không bằng nhau

    b. Hình chiếu trục đo xiên góc

    • Hình chiếu trục đo xiên góc đều
    • Hình chiếu trục đo xiên góc cân
    • Hình chiếu trục đo xiên góc lệch

    Tam giác hình chiếu là gì?

    Tam giác hình chiếu hay còn được gọi là tam giác bàn đạp tại điểm P với tam giác đã cho trước và có ba đỉnh là hình chiếu của điểm P lên ba cạnh của tam giác.

    Ta xét tam giác ABC, điểm P trên mặt phẳng không trùng với điểm A, B, C. Các giao điểm của ba đường thẳng đi qua P và kẻ vuông góc với điểm của ba cạnh tam giác BC, CA, AB sẽ lần lượt là L,M,N, đồng thời LMN sẽ là tam giác bàn đạp tương ứng với điểm P trong tam giác ABC.

    Với mỗi điểm P sẽ có một tam giác bàn đạp khác nhau, ví dụ:

    • Nếu P = trực tâm, thì LMN = tam giác orthic
    • Nếu P = tâm nội tiếp, thì LMN = tam giác tiếp xúc trong
    • Nếu P = tâm ngoại tiếp, thì LMN = tam giác trung bình

    Khi P nằm trên đường tròn ngoại tiếp, lúc này tam giác bàn đạp sẽ trở thành một đường thẳng.

    Quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, và đường xiên với hình chiếu

    Cho một điểm A nằm bên ngoài đường thẳng d, sau đó kẻ một đường thẳng vuông góc tại điểm H và trên d lấy điểm B không trùng với điểm H. Ta có:

    • Đoạn thẳng AH: Được gọi là đoạn vuông góc hay còn là đường vuông góc bắt đầu kẻ từ A đến đường thẳng d
    • Điểm H: Là đường xiên góc bắt đầu kẻ từ A đến đường thẳng d
    • Đoạn thẳng AB: Là đường xiên góc bắt đầu kẻ từ điểm A đến đường thẳng d
    • Đoạn thẳng HB: Là hình chiếu của đường xiên góc AB ở trên đường thẳng d

    Định lý 1: Trong các đường xiên góc và trong đường vuông góc kể từ điểm nằm ngoài đường thẳng, cho đến đường thẳng đó, đường vuông góc sẽ là đường ngắn nhất.

    Định lý 2: Trong hai đường xiên góc kể từ điểm nằm ngoài đường thẳng cho đến đường thẳng đó:

    • Đường xiên góc có hình chiều lớn hơn, tương đương sẽ lớn hơn.
    • Đường xiên góc lớn hơn, sẽ có hình chiếu lớn hơn.
    • Hai đường xiên góc bằng nhau, hai hình chiếu sẽ bằng nhau. Hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên góc bằng nhau.

    Đây đều là những kiến thức vô cùng cần thiết và quan trọng cho các bạn học sinh để áp dụng vào các bài toán trong chương trình học của mình. Hãy thường xuyên luyện tập các kỹ năng thực hành giải toán chắc chắn bạn sẽ trở thành một học sinh ưu tú.

    2.3

    /

    5

    (

    6

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Hóa Là Gì? Các Thuộc Tính Của Hàng Hóa
  • Hệ Thống Chính Trị Và Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Hệ Thống Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Giáo Dục Thể Chất – Đức Nam Nhị Khúc Côn
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Tổng Hợp Những Kiến Thức Liên Quan
  • Gia Đình Là Gì? Và Tầm Quan Trọng Của Gia Đình Đối Với Mỗi Con Người – Vera Hà Anh
  • Bài 1: Khái Niệm Chung Về Luật Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Tầng Lớp Xã Hội
  • Xã Hội Học Là Gì? Cơ Hội Tìm Việc Trong Ngành Ra Sao?
  • Khái Niệm Về Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Nhật Bản Bắt Đầu Xây Dựng Xã Hội 5.0
  • Bài 2: Xã Hội Học Nông Thôn
  • Tóm tắt lý thuyết

    Điều 8 BLHS năm 2022 quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thể Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lí hình sự”.

    Từ định nghĩa về tội phạm trong Điều 8 BLHS năm 2022, có thể suy ra một số đặc điểm của tội phạm như sau:

    Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội

    Hành vi nguy hiểm cho xã hội là hành vi gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đáng kể cho xã hội. Căn cứ vào tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhà làm luật cân nhắc và quyết định việc bổ sung hoặc xoá bỏ một tội phạm trong BLHS. Đối với những hành vi chưa nguy hiểm đáng kể cho xã hội, nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác như hành chính, dân sự, kỉ luật… Khoản 2 Điều 8 BLHS năm 2022 quy định: “Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lí bằng các biện pháp khác”.

    Tội phạm phải được quy định trong BLHS

    BLHS là văn bản pháp lí duy nhất quy định về tội phạm, về hình phạt và là căn cứ pháp lí để truy cứu trách nhiệm hình sự dối với người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội. Các văn bản khác có thể giải thích, hướng dẫn áp dụng các quy dịnh về tội phạm và hình phạt trong BLHS nhưng không thể sửa đổi, bổ sung hoặc xoá bỏ các quy định về tội phạm và hình phạt trong BLHS. Chỉ chủ thể nào phạm một tội đã được BLHS quy dịnh mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Người thực hiện hành vi phạm tội phải có năng lực trách nhiệm hình sự và có lỗi cố ý hoặc vô ý

    Một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bộnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng diều khiển hành vi thì không có năng lực trách nhiệm hình sự, không có lỗi và không phạm tội. Khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội phải có lỗi cố ý hoặc vô ý. Nếu không có lỗi, dù gây thiệt hại đặc biệt lớn cho xã hội họ củng không bị coi là phạm tội.

    Ví dụ 1: Nguyễn Văn Nam, 27 tuổi, do ghen tuông, nghi ngờ vợ mình ngoại tình nên đã bỏ thuốc độc vào đồ ăn của chị Hạnh (vợ Nam) và gây ra cái chết cho chị Hạnh. Hành vi giết người của Nam là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền sống của người khác. Nam đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức và điều khiển được hành vi của mình (có năng lực trách nhiệm hình sự), thực hiện hành vi này với lỗi cố ý. Hành vi trên của Nam đã phạm tội giết người được quy định tại Điều 123 BLHS năm 2022.

    Ngoài ba đặc điểm nêu trên, có quan điểm cho rằng tội phạm có đặc điểm thứ tư là tính phải chịu hình phạt. Tuy nhiên, một số người không chấp nhận quan điểm này vì trong BLHS nhà làm luật không quy định phạm tội thì bắt buộc phải chịu hình phạt và trên thực tế có nhiều người phạm tội nhưng không bị phát hiện nên không phải chịu hình phạt hoặc được Nhà nước miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt…

    Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính chất đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể được quy định trong Luật Hình sự. Bất kì một tội phạm nào cũng được tạo bởi bốn yếu tố cấu thành tội phạm sau:

    Khách thể của tội phạm: là các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại.

    Mặt khách quan của tội phạm: là những biều hiện của tội phạm diễn ra và tổn tại bên ngoài thế giới khách quan. Các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, không gian, thời gian, hoàn cảnh phạm tội, công cụ, phương tiện phạm tội…

    Mặt chủ quan của tội phạm: là trạng thái tâm lí của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội do họ thực hiện và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. Các dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của tội phạm gổm: lỗi, động cơ phạm tội và mục đích phạm tội.

    Chủ thể của tội phạm: là người có nảng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội; hoặc là pháp nhân thương mại phạm tội. Theo quy định tại Điều 12 BLHS năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022): Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm quy định tại một trong các Điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303, 304.

    Ví dụ 2: Phạm Minh Tuấn (21 tuổi) là người làm thuê cho anh Thành, được anh Thành tin tưởng nên thỉnh thoảng nhờ Tuấn đón con trai tên Đạt (5 tuổi, học mầm non). Khi phát hiện Tuấn cờ bạc và trộm cắp tài sản của mình, anh Thành đuổi việc Tuấn. Do bị các con bạc khác đòi nợ và đe doạ, Tuấn quẫn trí đã đến trường mầm non, nói với cô giáo là gia đình nhờ đón Đạt nên cô giáo cho Tuấn đón Đạt về. Tuấn đã chở Đạt đến một ngôi nhà hoang, nhốt Đạt ở đó; đồng thời nhắn tin cho anh Thành buộc anh phải đưa cho Tuấn 500 triệu đồng, nếu không Tuấn sẽ giết Đạt. Hành vi này của Tuấn đã phạm tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo Điều 169 BLHS năm 2022.

    Có thể đối chiếu các tình tiết trong vụ án trôn với các yếu tố cấu thành tội phạm của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản như sau:

    Các yếu tố cấu thành tội phạm

    Các dấu hiệu pháp lí của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

    (Điều 169 BLHS năm 2022)

    Các dấu hiệu thực tế trong vụ án trên

    Quan hệ nhân thân.

    Quyền tự do thân thể, tính mạng, sức khoẻ của cháu Đạt.

    Hành vi uy hiếp tinh thán người quàn lí tài sản.

    Hành vi uy hiếp tinh thần anh Thành, làm anh Thành sợ mà phải giao tài sản cho Tuấn.

    Mục đích phạm tội: mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

    Tuấn mong muốn chiếm đoạt được tài sản của anh Thành.

    Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

    Tuấn đã 21 tuồi nên đủ tuồi chịu trách nhiệm hình sự.

    Các giai đoạn thực hiện tội phạm là các bước trong quá trình cố ý thực hiện tội phạm. Có ba giai đoạn phạm tội là chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và tội phạm hoàn thành.

    Chuẩn bị phạm tội: là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 109; điểm a, khoản 2, Điều 113 hoặc điểm a, khoản 2, Điều 299 của BLHS năm 2022. Người chuẩn bị phạm tội được quy định trong khoản 2, Điều 14 BLHS năm 2022 thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Ví dụ 3: Do có mâu thuẫn với B trong quan hệ làm ăn, A đã ra nước ngoài mua một khẩu súng K-54 về để chuẩn bị giết B. Tuy nhiên, A chưa thực hiện hành vi giết B thì bị bắt giữ. Trong trường hợp này A bị coi là phạm tội giết người (Điều 123 BLHS năm 2022) ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

    Phạm tội chưa đạt: là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt (Điếu 15 BLHS năm 2022).

    Ví dụ 4: Do có mâu thuẫn với B trong quan hệ làm ăn, A đã dùng sủng K-54 bắn vào đầu B để giết B. Tuy nhiên, do A run tay nên bắn không trúng B và B đã may mắn thoát chết. Trong trường hợp này A, bị coi là phạm tội giết người (Điều 123 BLHS năm 2022) ở giai doạn phạm tội chưa đạt.

    Tội phạm hoàn thành: là trường hợp hành vi phạm tội đã thoả mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm.

    Ví dụ 5: Do có mâu thuẫn với B trong quan hệ làm ăn, A đã dùng súng K-54 bắn vào đầu B và làm B bị chết. Trong trường hợp này A, bị coi là phạm tội giết người (Điều 123 BLHS năm 2022) ở giai đoạn tội phạm hoàn thành.

    Ví dụ 6: Do có mâu thuẫn với B trong quan hộ làm ăn, A đã ra nước ngoài mua một khẩu súng K-54 về để giết B. Tuy nhiên, về đến Việt Nam, A thấy ân hận về hành vi phạm tội của mình và sợ nếu bị phát hiện có thể bị kết án tử hình nên A đã quyết định không giết B nữa và mang khẩu súng đi vứt xuống sông. Khi A mang súng đi vứt thì bị bẳt giữ. Trong trường hợp này, A đưực coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội về tội giết người (Điều 123 BLHS năm 2022) và được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm này. Tuy nhiên, hành vi mua súng của A lại cấu thành một tội phạm độc lập là tội mua bán trái phép vũ khí quân dụng (Điều 304 BLHS năm 2022) nên A phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.

    Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Trong đồng phạm có bốn loại người thực hiện tội phạm gồm: người tổ chức, ngiiời thực hành, người xúi giục và người giúp sức.

    Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm. Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

    Trong đồng phạm có một hình thức đồng phạm có tính nguy hiểm cao cho xã hội là phạm tội có tổ chức. Đây là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người phạm tội. Người phạm tội có tổ chức thường bị xử lí nghiêm khắc và chịu mức hình phạt nặng hơn so với người phạm tội không có tổ chức.

    Ví dụ 7: A tổ chức cho B, C, D vào nhà bà X trộm cắp tài sản. Trước khi đi trộm cắp, A đã tìm hiều sơ đổ nhà và thói quen sinh hoạt trong gia đình bà X. Đêm 15/11/2016, A chỉ đạo cho B đi thị sát quanh nhà bà X, có dấu hiệu gì bất thường thì gọi về báo cho A. Khi B báo nhà bà X đã tắt đòn đi ngủ, A chỉ dạo cho C và D leo lên sân thượng nhà bà X, bẻ khoá cửa rỗi đột nhập vào trong nhà. C và D đã lấy được một xe máy trị giá 30 triệu đồng và 80 triệu đồng tiến mặt của gia đình bà X. Khi mở rộng điều tra phát hiện ra chính E là người xúi giục C và D tham gia vào vụ án đồng phạm này.

    Trong vụ án này, A, B, C, D và E là đồng phạm với nhau trong tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS năm 2022). Trong đó, A là người tổ chức, B là người giúp sức, C và D là người thực hành, E là người xúi giục. Giữa A, B, C, D và E còn có sự câu kết chặt chẽ trong quá trình thực hiện tội phạm ncn được coi là trường hợp phạm tội có tổ chức.

    Một trong những đặc điểm của tội phạm là tính nguy hiểm cho xã hội (gây thiệt hại hoăc đc doạ gây thiệt hại đáng kể cho xã hội). Tuy nhiên, trên thực tế, có những hành vi gây thiệt hại rất lớn cho xã hội nhưng do thực hiện trong hoàn cảnh và diều kiện nhất định nên được nhà làm luật quy định không phải chịu trách nhiệm hình sự. BLHS năm 2022 quy định các trường hợp này là những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự (Chương IV). Theo quy định của BLHS năm 2022, các tình tiết này gồm: Sự kiện bất ngờ (Điều 20); Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 21); Phòng vệ chính đáng (Điều 22); Tình thế cấp thiết (Điều 23); Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội (Điều 24); Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật và công nghệ (Điều 25); Thi hành mộnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cáp trôn (Điều 26).

    Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách cẩn thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. Tuy nhiên, nếu hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại thì bị coi là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và phải chịu trách nhiệm hình sự (Điều 22 BLHS năm 2022).

    Ví dụ 8: A cầm dao chẻ cùi đuổi theo B (là vợ A) để chém B. Chị B vừa chạy vừa kêu cứu. Anh c là hàng xóm chạy ra, nhặt được một cây gậy, nện vào tay A làm A bị rơi dao xuống đát ncn không chém được B; đồng thời c đã làm cho A bị gãy tay. Hành vi này của c được coi là phòng vệ chính đáng, không phải là tội phạm. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm. Tuy nhiên, trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó bị coi là phạm tội và phải chịu trách nhiệm hình sự (Điều 23 BLHS năm 2022).

    Ví dụ 9: Trong một vụ cháy rừng vào mùa khô, ở địa điểm giao thông trở ngại, không có phương tiện chữa cháy, lực lượng kiểm lâm đã kết hợp với chính quyền địa phương chặt bỏ 5 hecta rừng, thu dọn cành lá để đám cháy không thể lan ra 50 hecta rừng còn lại. Việc chặt 5 hecta rừng này được coi là gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết, không phạm tội.

    Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm. Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật và cồng nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm.

    Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trcn trong lực lượng vũ trang nhân dân dể thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này, người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Trách nhiệm hình sự: là một dạng của trách nhiệm pháp lí, thể hiện ở việc nhà nước buộc người phạm tội phải chịu những tác động pháp lí bất lợi trước nhà nước về việc thực hiện hành vi phạm tội của mình. Trách nhiệm hình sự được quy định trong BLHS, do Toà án áp dụng theo một trình tự và thủ tục luật định. Các hình thức của trách nhiệm hình sự gồm hình phạt, biện pháp tư pháp và án tích.

    Hình phạt: là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Toà án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó (Điều 30 BLHS năm 2022). Khi quy định và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội, nhà nước không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm (Điều 31 BLHS năm 2022).

    Trong Luật Hình sự Việt Nam hiện nay, hộ thống hình phạt được chia thành hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

    Hình phạt chính: là hình phạt được Toà án áp dụng một cách độc lập đối với một tội phạm. Đối với một tội phạm cụ thể, Toà án chỉ được áp dụng một hình phạt chính. Hiện nay, BLHS năm 2022 quy định bảy loại hình phạt chính được áp dụng đổi với cá nhân phạm tội gổm: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình; ba loại hình phạt chính được áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Hình phạt bổ sung: là hình phạt không thể áp dụng một cách độc lập đối với một tội phạm mà phải tuyên kèm theo hình phạt chính. Mỗi tội phạm có thề không áp dụng hình phạt bổ sung, có thể áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung kèm theo hình phạt chính. Hiện nay, BLHS quy định bảy loại hình phạt bổ sung áp dụng đối với người phạm tội gổm: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghế hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, tịch thu tài sản, phạt tiền và trục xuất (nếu không được áp dụng là hình phạt chính); ba loại hình phạt bổ sung áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội gổm: cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhát định, cấm huy động vốn, phạt tiền khi không áp dụng là hình phạt chính.

    Miễn trách nhiệm hình sự: là việc cơ quan tư pháp hình sự có thẩm quyền không buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mà họ đã phạm. Người được miễn trách nhiệm hình sự sẽ không phải chịu hình phạt, biộn pháp tư pháp và án tích về tội mà hợ đã phạm.

    Trong ví dụ 6 nêu trên, A được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội vế tội giết người (Điều 123 BLHS năm 2022) và được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm này nên A sẽ không phải chịu hình phạt, biện pháp tư pháp và không có án tích về hành vi chuẩn bị giết người.

    Miễn hình phạt: là việc Toà án không buộc người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu hình phạt về tội mà họ đã phạm. Người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội được miễn hình phạt sẽ không phải chịu hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

    Án treo: là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có diẽu kiện, được áp dụng đối với người bị xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù thì Toà án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm. Trong thời gian thử thách, Toà án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát và giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phổi hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó. Đối với người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì Toà án quyết dịnh buộc phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định của BLHS.

    Ví dụ 10: Trần Văn Lợi phạm tội trộm cắp tài sản, bị Toà án kết án 02 năm tù. Do Lợi có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ nên được Toà án cho hưởng án treo với thời gian thử thách 04 năm và giao Lợi cho chính quyền dịa phương nơi Lợi sinh sống phối hợp với gia đình Lợi để giám sát, giáo dục Lợi. Nếu trong 04 năm thử thách, Lợi không phạm tội mới thì Lợi sẽ không phải chấp hành hình phạt 02 năm tù trong bản án trên. Ngược lại, nếu trong 04 năm thử thách Lợi lại phạm tội mới thì Lợi sẽ phải chịu hình phạt 02 năm tù của tội trộm cắp tài sản trong bản án treo nêu trên và hình phạt của tội phạm mới.

    Miễn chấp hành hình phạt: là việc các cơ quan có thẩm quyền không buộc người người bị kết án chấp hành một phán hoặc toàn bộ hình phạt đã tuyên trong bản án. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt là việc Toà án quyết dịnh cho người bị kết án được rút ngắn thời hạn cháp hành hình phạt đã tuyên trong bản án.

    Hoãn chấp hành hình phạt tù: là việc Toà án quyết định chuyển thời điểm bắt chấp hành hình phạt sang một thời điểm khác muộn hơn.

    Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù: là việc Toà án quyết định cho một người đang chấp hành hình phạt tù được tạm ngừng việc chấp hành hình phạt trong một khoảng thời gian nhất dịnh.

    Người có một trong các căn cứ sau đây có thể được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù: Người bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khoẻ hồi phục; Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì được hoãn cho đen khi con đủ 36 tháng tuổi; NLĐ duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt thì được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; Người bị kết án ve tội ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ thì được hoãn đến 01 năm.

    Ví dụ 11: Chị Nguyễn Thị Hạnh phạm tội mua bán trái phép chất ma tuý và bị Toà án kết án 05 năm tù. Sau khi bản án có hiệu lực thì chị Hạnh phát hiện có thai. Nếu chị Hạnh chưa chấp hành hình phạt tù thì Toà án có thể cho chị Hạnh được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con chị Hạnh đủ 36 tháng tuổi. Nếu chị Hạnh dang chấp hành hình phạt tù thì Toà án có thể cho chị Hạnh được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù cho đến khi con chị Hạnh đủ 36 tháng tuổi. Tuy nhiên, nếu xét thấy việc hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù có thể làm điều kiện cho chị Hạnh tiếp tục phạm tội mới thì Toà án có thể không áp dụng các biện pháp khoan hồng này đối với chị Hạnh.

    Xoá án tích: là việc công nhận một người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội sau khi đã chấp hành xong bản án một khoảng thời gian nhẩt định và không phạm tội mới thì được coi như người chưa từng bị kết án. Thời hạn xoá án tích đối với người phạm tội tuỳ thuộc vào mức hình phạt chính đã tuyên trong bản án. Thời hạn xoá án tích đối với pháp nhân thương mại phạm tội là 02 năm kc từ khi chấp hành xong bản án. Việc xoá án tích tạo điều kiện thuận lợi cho người phạm tội tái hoà nhập với xã hội.

    Trong ví dụ 10, nếu sau 04 năm thử thách mà Lợi không phạm tội mới thì theo Điều 70 BLHS năm 2022, thời gian xoá án tích đối với hành vi trộm cắp của Lợi là 01 năm kể từ khi chấp hành xong bản án. Như vậy, kể từ khi bản án trên có hiệu lực pháp luật đến trước ngày Lợi được xoá án tích, Lợi sẽ phải chịu một số hậu quả xấu như nếu phạm tội mới trong thời gian này có thể bị coi là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm… Sau khi được xoá án tích, Lợi sẽ được coi như người chưa từng phạm tội, nếu phạm tội mới sẽ không bị coi là tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tệ Nạn Xã Hội Là Gì
  • Tệ Nạn Xã Hội Là Gì?
  • Các Nguyên Nhân Dẫn Đến Tệ Nạn Xã Hội Và Cách Khắc Phục, Hạn Chế
  • Tệ Nạn Xã Hội Là Gì? Tác Hại Của Tệ Nạn Đối Với Bản Thân, Gia Đình Và Xã Hội
  • Tệ Nạn Xã Hội Là Gì? Tệ Nạn Xã Hội Gồm Những Gì? Tệ Nạn Nào Phổ Biến?
  • Tiết 4: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 11 Chương 1 Bài 6
  • 7 Câu Trắc Nghiệm: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau Có Đáp Án.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 12: Khái Niệm Về Khối Đa Diện (Phần 1)
  • Ôn Tập Chương I. Khối Đa Diện
  • Trịnh Thị Kim Loan – Trường THPT Trần Văn Hoài . Chợ Gạo . Tiền Giang

    Trang bìa

    Trang bìa:

    TIẾT 04: KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU Khái niệm về phép dời hình

    Định nghĩa:

    I. KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH 1. Định nghĩa Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì. * Kí hiệu: F; D…….

    – Ta có: F(M) = M`, F(N) = N` latex(rArr) M`N` = MN * Nhân xét: – Các phép đồng nhất ,tịnh tiến, đx trục, ĐX tâm và phép quay đều là phép dời hình. – Phép biến hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp 2 hình cũng là phép dời hình. Ví dụ 1:

    I. KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH 2. Ví dụ a. Ví dụ 1 Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng trục d và phép quay tâm O, góc quay latex(60^0) độ Giải Tam giác A”B”C” là ảnh cần tìm của tam giác ABC

    Ví dụ 2:

    I. KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH 2. Ví dụ b. Ví dụ 2 Hãy tìm phép dời hình biến tam giác ABC thành A’B”C”, Biến ngũ giác MNPQR thành M’N’P’Q’R’. Giải Ví dụ 3:

    I. KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH 2. Ví dụ c. Ví dụ 3 Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép tịnh tiến theo vectơ v và phép đối xứng tâm O. Giải Tam giác A”B”C” là ảnh cần tìm của tam giác ABC

    Hoạt động 1:

    I. KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH 2. Ví dụ * Hoạt động 1 Cho hình vuông ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD. Tìm ảnh của các điểm A , B, O qua phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp latex(Q_((0, [email protected]))) và latex(Đ_(BD))? Giải latex(Q_((0, [email protected]))(A)) = D; latex(Đ_(BĐ)(D)) = D latex(Q_((0, [email protected]))(B)) = A; latex(Đ_(BĐ)(A)) = C latex(Q_((0, [email protected]))(O)) = O; latex(Đ_(BĐ)(O)) = O Ảnh của A, B, O qua phép dời hình trên lần lượt là D, C, O Tính chất

    Tính chất:

    II. TÍNH CHẤT 1. Tính chất – Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm. – Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó. – Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó. – Biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính. Định nghĩa:

    II. TÍNH CHẤT 2. Chú ý – Nếu một phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ thì nó cũng biến trọng tâm , trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của tam giác ABC tương ứng thành trọng tâm , trực tâm, tâm đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của tam giác A’B’C’ . – Phép dời hình biến đa giác n cạnh thành đa giác n cạnh. Biến đỉnh thành đỉnh, biến cạnh thành cạnh. Ví dụ 4:

    II. TÍNH CHẤT 3. Ví dụ 4 Cho lục giác đều ABCDEF, O là tâm đường tròn ngoại tiếp của nó. Tìm ảnh của tam giác OAB qua phép dời hình có được bằng cách vectơ thực hiện liên tiếp phép quay tâm O góc latex([email protected]) và phép tịnh tiến theo vectơ Giải Gọi pdh là F: latex(Q_((O,[email protected]))): O, A,B latex(rarr) O, B, C latex(T_(vec(OE))): O, B, C latex( Hoạt động 4:

    II. TÍNH CHẤT * Hoạt động 4 Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi E, F, H, I theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, CD, BC, EF. Hãy tìm một phép dời hình biến tam giác AEI thành tam giác FCH Giải – Phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép latex(Đ_(HI)) và latex(T_(vec(IH))) – Hoặc phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép latex(T_(vec(IH))) và latex(Đ_(IH)) Khái niệm hai hình bằng nhau

    Định nghĩa:

    III. KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU 1. Định nghĩa Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia. * Ví dụ Hình 1 Hình 2 Thực hiện liên tiếp latex(T_(vec(v))) và latex(Q(I,[email protected]))biến H latex(rarr) H` Ví dụ 5:

    III. KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU 2. Ví dụ * Ví dụ 5 a. Hình thang ABCD và A”B”C”D” bằng nhau vì có một phép dời hình biến ABCD thành A”B”C”D” Giải Ví dụ 5_tiếp:

    III. KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU 2. Ví dụ * Ví dụ 5 b. Phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép tịnh tiến theo vectơ latex(vecv) và tâm quay O một góc latex([email protected]) biến hình A thành C bằng nhau. Giải Hoạt động 5:

    III. KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU 2. Ví dụ * Hoạt động 5 Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi I là giao điểm của AC và BD. E, F là trung điểm của AD, BC. Chứng minh các hình thang AEIB và CFID bằng nhau? Giải Ta có C, F, I, D lần lượt là ảnh của A, E, I, B qua phép đối xứng tâm I. Nên hai hình thang AEIB và CFID bằng nhau. Củng cố

    Bài 1:

    * Bài 1 Chọn đáp án đúng trong các câu sau ?

    A. Phép dời hình biến đoạn thẳng bằng nó.

    B. Phép dời hình biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.

    C. Phép dời hình biến tứ giác thành tứ giác bằng nó.

    D. Phép dời hình biến đường tròn thành chính nó.

    Bài 2:

    * Bài 2 Chọn phương án đúng

    A. Phép biến hình không làm thay đổi khoảng cách là phép dời hình.

    B. Phép quay, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm và phép dời hình cùng bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm.

    C. Phép biến hình biến đường tròn thành đường tròn bằng nó là phép dời hình.

    D. Phép biến hình biến tam giác thành tam giác bằng nó là phép dời hình.

    Dặn dò và kết thúc

    Dặn dò:

    DẶN DÒ – Đọc kỹ lại các bài đã học.

    – Làm bài tập 1, 2, 3 sgk trang 23, 24.

    – Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3 Trang 23,24 Sgk Hình Học 11: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giải Toán 11 Bài 6: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giải Sách Bài Tập Toán 11 Bài 6: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giáo Án Hình Học 11 Cơ Bản Tiết 6: Khái Niệm Về Phép Dời Hình Và Hai Hình Bằng Nhau
  • Giáo Án Toán Học 11
  • Bài 2. Hình Chiếu Vuông Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Bài 1: Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản
  • Bài 1. Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản A1 Bai 1 Cac Phep Chieu Hinh Ban Do Co Ban Ppt
  • Bài 1: Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản Bi1 10 Ppt
  • Trường THPT

    Giáo viên LƯU THỊ HOA

    Bộ môn CÔNG NGHỆ -CÔNG NGHIỆP

    Khối 11

    Giáo án điện tử :Chương 1-VẼ KỸ THUẬT CƠ SỞ

    BÀI 2 : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

    A / YÊU CẦU:

    Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc

    Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ

    B / PHƯƠNG PHÁP : NÊU VẤN ĐỀ

    BÀI 2 : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

    1/ Nêu tên và vị tri tương quan giữa mắt quan sát ,mặt phẳng hình chiếu và vật thể ?

    2/ Nêu hình chiếu vuông góc thuộc phép chiếu ? Nêu tên hình chiếu A,B,C trong hình 2-2 ; 2-4

    HS trả lời các câu hỏi sau vào tập trước khi GV giảng bài

    NỘI DUNG BÀI GiẢNG HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

    I / Khái niệm về các phép chiếu

    II /Phương pháp góc chiếu thứ nhất

    III / Phương pháp góc chiếu thứ ba

    IV/ Thực hành

    IV /Củng cố bài

    Từ hình 1, 2 nêu phương các tia chiếu và goị là phép chiếu gì ?

    1

    2

    1 là phép chiếu xuyên tâm : các tia chiếu hội tụ cơ sở xây dựng hình chiếu phối cảnh

    2 là phép chiếu song song : các tia chiếu song song cơ sở xây dựng hình chiếu trục đo

    I / KHÁI NiỆM VỀ CÁC PHÉP CHIẾU

    QUY TẮC LẬP GÓC CHIẾU THỨ NHẤT

    I I / PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT (PPCG1)

    MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU ĐỨNG

    MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU CẠNH

    MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU BẰNG

    QUY TẮC CHIẾU HÌNH HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

    CÁC TIA CHIẾU SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU

    HƯỚNG TỪ TRƯỚC

    HƯỚNG TỪ TRÊN

    HƯỚNG TỪ TRÁI

    QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU ĐỨNG

    QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU BẰNG

    QUY TẮC CHIẾU HÌNH CHIẾU CẠNH

    QUY TẮC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU

    PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ NHẤT (PPCG1)

    QUY TẮC ĐỊNH VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU

    GÓC CHIẾU THỨ NHẤT

    HC BẰNG

    HC ĐỨNG

    HC CẠNH

    A

    B

    C

    NÊU TÊN CÁC HÌNH CHIẾU A,B,C

    HƯỚNG TỪ TRƯỚC

    HƯỚNG TỪ TRÊN

    HƯỚNG TỪ TRÁI

    HÌNH CHIẾU TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC VỊ TRÍ CỦA VẬT THỂ

    CÁC LOẠI HÌNH BiỂU DiỄN VẬT THỂ

    HÌNH CẮT

    HÌNH CẮT

    CÁCH GHI KÝ HiỆU VẬT LiỆU KHI VẼ HÌNH CẮT

    CÁCH GHI KÍCH THƯỚC HÌNH CHIẾU

    I V / PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA (PPCG3)

    MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU BẰNG

    MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU CẠNH

    MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU ĐỨNG

    PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ BA (PPCG3)

    NÊU TÊN CÁC HÌNH CHIẾU A,B,C

    HƯỚNG TỪ TRƯỚC

    HƯỚNG TỪ TRÊN

    HƯỚNG TỪ TRÁI

    GÓC CHIẾU THỨ BA

    HC ĐỨNG

    HC CẠNH

    HC BẰNG

    A

    B

    C

    Nêu tên góc chiếu và phép chiếu

    Nêu tên A,B,C,là quy tắc dựng hình chiếu nào

    Góc chiếu 1 , phép chiếu vuông góc

    A :dựng HC đứng ,B:dựng HC bằng c: dựng HC cạnh

    A

    B

    C

    IV / CỦNG CỐ BÀI

    Z

    Y

    X

    Z

    X

    Y

    Z

    Y

    X

    HC ĐỨNG

    HC CẠNH

    HC BẰNG

    HƯÓNG CHIẾU TỪ TRÊN

    HƯÓNG CHIẾU TỪ TRƯỚC

    HƯÓNG CHIẾU TỪ TR ÁI

    NÊU TÊN CÁC HÌNH CHIẾU A,B,C

    B

    C

    A

    V/CÁC VÍ DỤ MINH HỌA VỀ HÌNH CHIẾU CỦA CÁC VẬT THỂ

    CỦA GÓC CHIẾU THỨ BA

    NÊU TÊN VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA (PPCG3)

    HC BẰNG

    HC CẠNH

    HC ĐỨNG

    HC BẰNG

    HC BẰNG

    HC CẠNH

    HC CẠNH

    HC ĐỨNG

    HC ĐỨNG

    CHIẾU GÓC THỨ BA

    CÁCH VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA PPCG3

    1

    3

    2

    4

    BÀI TẬP : GÓC CHIẾU THỨ NHẤT NÊU TÊN CÁC HÌNH CHIẾU

    CHIẾU TỪ TRÊN

    CHIẾU TỪ TRƯỚC

    CHIẾU TỪ TRÁI

    1: HÌMH CHIẾU BẰNG

    2 :HÌNH CHIẾU ĐỨNG

    3 :HÌNH CHIẾU CẠNH

    4 : KHÔNG LÀ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

    CÁC VÍ DỤ MINH HỌA VỀ VỊ TRÍ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

    NÊU TÊN GÓC CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU

    HC BẰNG

    HC CẠNH

    HC ĐỨNG

    GÓC CHIẾU THỨ BA

    HC BẰNG

    HC CẠNH

    HC ĐỨNG

    GÓC CHIẾU THỨ NHẤT

    GÓC CHIẾU THỨ NHẤT

    GÓC CHIẾU THỨ BA

    A

    A

    B

    C

    D

    1

    IV /BÀI THỰC HÀNH : GÓC CHIẾU THỨ NHẤT VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA CÁC KHỐI A,B,C,D

    Chú ý :

    Hình 1 : không thể hiện mặt phẳng giữa

    Hình 2 : Không thể hiện một khối của vật thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt
  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Bài 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay Bi6 Congnghe8 Ppt
  • Bài 7. Bài Tập Thực Hành
  • Bài 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay Bai 6 Ban Ve Cac Khoi Tron Xoay Ppt
  • Bài 7. Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11
  • Công Nghệ 11 Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Bài 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay Bai 6 Ban Ve Cac Khoi Tron Xoay Ppt
  • Bài 7. Hình chiếu phối cảnh

    BÀI 7

    Hình chiếu phối cảnh

    I – KHÁI NIỆM

    Hình chiếu vuông góc

    Hình chiếu trục đo

    Hình chiếu phối cảnh

    Hình chiếu phối cảnh

    1. Hình chiếu phối cảnh là gì ?

    Hình chiếu trục đo

    Hình biểu diễn ba chiều của vật thể

    được xây dựng bằng phép chiếu song song

    Hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm

    Các đường thẳng song song

    Các đường thẳng cắt nhau tại một điểm: “điểm tụ”

    Mặt phẳng

    vật thể

    Vật thể

    Mặt phẳng

    tranh

    Mặt phẳng

    tầm mắt

    t

    t

    Ngưuời quan sát

    Điểm nhìn(Tâm chiếu)

    Đuường

    chân trời

    Điểm tụ

    Đặc điểm: Tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát trong thực tế

    2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập….

    3. Các loại hình chiếu phối cảnh:

    Phân loại theo vị trí của mặt tranh

    Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ

    Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Đặc điểm: Mặt tranh song song một mặt của vật thể

    Đặc điểm: Mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể

    II. PHƯƠNG PHÁP VẼ PHÁC

    HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH:

    t

    t

    Vẽ HCPC của vật thể cho bằng 2 HCVG sau

    Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ

    Buước 1. Vẽ đuường nằm ngang tt dùng làm đưuờng chân trời

    t

    t

    F’

    Bưuớc 2. Chọn một điểm F` trên tt làm điểm tụ

    Bưuớc 3. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

    Buước 4. Nối các đỉnh của hình chiếu đứng với điểm tụ

    Buước 5. Lấy điểm I` trên A`F` để xác định chiều rộng

    của vật thể

    Bưuớc 6. Từ điểm I` vẽ lần lượt các đưuờng thẳng

    song song với các cạnh của hình chiếu đứng

    Bước 7. T” ®Ëm c¸c c¹nh thÊy cña vËt thÓ

    hoµn thµnh b¶n vÏ ph¸c

    A’

    I’

    Chú ý: Đuường thẳng t-t là đường chỉ độ cao của điểm nhìn.

    Chú ý: Muốn thể hiện mặt nào của vật thể thì lấy điểm F` về phía bên đó.

    Nên lấy điểm tụ ở xa để HCPC không bị biến dạng nhiều.

    Vẽ HCPC 2 điểm tụ của vật thể cho bằng 2 HCVG sau

    Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    t

    t

    F’

    G’

    1. Phép chiếu nào dùng để xây dựng hình chiếu phối cảnh ?

    2. Cơ sở để phân biệt HCPC 1 điểm tụ với HCPC 2 điểm tụ ?

    VUÔNG GÓC

    SONG SONG

    XUYÊN TÂM

    A. MẶT PHẲNG TẦM MẮT

    B. MẶT PHẲNG TRANH

    C. MẶT PHẲNG VẬT THỂ

    3. Nêu các bước vẽ phác HCPC 1 điểm tụ?

    CỦNG CỐ

    Bài tập 1: Vẽ HCPC của vật thể cho bằng 2 HCVG sau :

    – Vẽ trục t – t

    – Lấy điểm tụ F’

    F’

    – Nối các điểm trên HCĐ vừa dựng với F’

    – Lấy 1 điểm trên 1 tia nối với điểm tụ xác định chiều rộng của vật thể

    – Từ điểm vừa xác định, vẽ các đường // với HCĐ cắt các đường nối với điểm tụ tại các điểm tương ứng.

    – Tô đậm để được HCPC của vật thể

    t

    t

    – Vẽ lại HCĐ của vật thể

    – Vẽ đường t – t

    t

    t

    – Lấy 1 điểm tụ trên đường chân trời

    – Dựng lại HCĐ của vật thể

    – Nối các điểm trên hình vừa dựng với điểm tụ

    – Xác định điểm A’ thể hiện chiều rộng của khối ngoài nhô ra khổi vật thể

    – Xác định điểm B’ thể hiện chiều rộng của khối trong

    A’

    B’

    Bài tập 2: Vẽ HCPC của vật thể cho bằng 2 HCVG sau :

    – Từ A’, B’ dựng các đường // với các đường ở hình thể hiện mặt của HCPC. Các đường này cắt các đường nối với điểm tụ tại các điểm tương ứng

    t

    A’

    B’

    t

    – Nối các điểm tìm được  Hình vẽ phác HCPC của vật thể

    – Sửa chữa và tô đậm

    CHÚ Ý:

    Về nhà các em ôn tập các phần sau để kiểm tra 1 tiết:

    A. Lý thuyết:

    1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

    2. Hình chiếu vuông góc

    3. Hình chiếu trục đo

    4. Hình cắt mặt cắt

    5. Hình chiếu phối cảnh

    B. Bài tập:

    Vẽ hình chiếu thứ 3, vẽ hình cắt, vẽ hình chiếu trục đo, vẽ hình chiếu phối cảnh.

    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • Giáo Án Hình Chiếu Trục Đo
  • Hình Chiếu Là Gì Công Nghệ 8? Cho Ví Dụ?
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bài Giảng Công Nghệ Lớp 11
  • Hình Chiếu Là Gì Công Nghệ 8? Cho Ví Dụ?
  • Giáo Án Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 5: Hình Chiếu Trục Đo
  • I – KHÁI NIỆM

    Hình 1. Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ của ngôi nhà

    • Các viên gạch và cửa sổ càng ở xa càng nhỏ lại
    • Các đường thẳng trong thực tế song song với nhau và không song song với mặt phẳng hình chiếu lại có xu hướng gặp nhau tại 1 điểm. Điểm này người ta gọi là điểm tụ

    1. Hình chiếu phối cảnh là gì?

    a. Khái niệm

    Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.

    b. Cách xây dựng

    Hình 2. Hệ thống xây dựng hình chiếu phối cảnh Cách xây dựng hình chiếu phối cảnh của vật thể:

    • Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt vật thể là mặt phẳng vật thể
    • Tâm chiếu là mắt người quan sát
    • Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt
    • Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng được gọi là mặt phẳng hình chiếu hay mặt tranh
    • Mặt phẳng tầm mắt cắt mặt tranh theo một đường thẳng gọi là đường chân trời

    ​Thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh: Hình 3. Hệ thống thực hiện phép chiếu để có hình chiếu phối cảnh

    • Từ tâm chiếu kẻ các đường nối với các điểm của vật thể
    • Từ hình chiếu của tâm chiếu trên đường chân trời kẻ các đường tương ứng (thuộc mặt tranh)
    • Các đường tương ứng cắt nhau tại các điểm. Nối các điểm được hình chiếu phối cảnh của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu

    Đặc điểm của hình chiếu phối cảnh: Là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần của các vật thể giống như khi quan sát thực tế.

    2. Ứng dụng của hình chiếu phối cảnh

    • Đặt cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng
    • Biểu diễn các công trình có kích thước lớn: Nhà cửa, đê đập, cầu đường, . . .

    3. Các loại hình chiếu phối cảnh

    Có 2 loại hình chiếu phối cảnh: Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    Hình 4. Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ Hình 5. Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ

    II – PHƯƠNG PHÁP VẼ PHÁC HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

    Bài tập: Vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm của vật thể sau:

    Hình 6. Các hình chiếu của vật thể

      Bước 1. Vẽ đường nằm ngang t – t làm đường chân trời

    Hình 7. Vẽ đường chân trời Hình 8. Vẽ điểm tụ

      Bước 3. Vẽ lại hình chiếu đứng của vật thể

    Hình 9. Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

      Bước 4. Nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm F’

    Hình 10. Xác định các điểm trên hình chiếu đứng

      Bước 5. Trên đoạn nối từ hình chiếu đứng đến F’ lấy một điểm để xác định chiều rộng của vật thể. Từ điểm đó kẻ các đường song song với các cạnh của vật thể

    Hình 11. Xác định chiều rộng của vật thể

      Bước 6. Nối các điểm tìm được thì ta được hình chiếu phối cảnh của vật thể vẽ phác

    Hình 12. Vẽ hình chiếu phối cảnh của vật thể

      Bước 7. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể và hoàn thiện hình chiếu phối cảnh đã xây dựng

    Hình 13. Tô đậm các cạnh thấy của vật thể Hình 14. Hình dạng của vật thể

    • Muốn thể hiện mặt bên nào của vật thể thì chọn điểm tụ F’ về phía bên đó của hình chiếu đứng
    • Khi F’ ở vô cùng, các tia chiếu song song nhau, hình chiếu nhận được có dạng hình chiếu trục đo của vật thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Phép Ẩn Dụ
  • Hình Thức Sở Hữu Là Gì ? Khái Niệm Về Hình Thức Sở Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Sở Hữu Trí Tuệ Và Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khái Niệm Quyền Sở Hữu Và Chế Độ Sở Hữu
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Theo Quy Định Hiện Nay
  • Hiểu Về Những Khái Niệm Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • Hình thức sở hữu là cách thức chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản trong một chế độ sở hữu.

    Trong chế độ sở hữu có thể có nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Theo quy định của Điều 179 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 1995, trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, Nhà nước công nhận và bảo vệ các hình thức sở hữu gồm: sở hữu toàn dân; sở hữu tập thể; sở hữu tư nhân; sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; sở hữu hỗn hợp; sở hữu chung. Tuy nhiên, với sự ra đời của Bộ luật dân sự năm 2005, trên cơ sở kế thừa các quy định của Bộ luật dân sự năm 1995 về các hình thức sở hữu, tiếp tục khẳng định các chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, theo đó, khẳng định các hình thức sở hữu bao gồm sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Với quy định này, Bộ luật dân sự năm 2005, ngoài việc tiếp tục quy định các hình thức sở hữu khác đã được Bộ luật dân sự năm 1995 quy định, thì đã có những điểm mới khi quy định về các hình thức sở hữu, đó là không tiếp tục quy định hình thức sở hữu hỗn hợp là một hình thức sở hữu độc lập, quy định hình thức sở hữu nhà nước với Nhà nước là chủ sở hữu thay thế hình thức sở hữu toàn dân với Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Tương ứng với mỗi hình thức sở hữu có những chủ sở hữu nhất định. Mỗi hình thức sở hữu có những đặc trưng riêng, nên pháp luật cũng có những quy định riêng thích hợp với mỗi loại hình thức sở hữu cụ thể.

    Ngoài ra, pháp luật dân sự Việt Nam quy định mỗi hình thức sở hữu, chủ sở hữu có những cách thức thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản trong những giới hạn và phạm ví khác nhau.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Nội Dung Quyền Sở Hữu
  • Quyền Sở Hữu Là Gì? Quy Định Pháp Luật Về Quyền Sở Hữu?
  • Khái Niệm Về Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Sản Phẩm Du Lịch Là Gì?
  • Những Quan Niệm Về “sản Phẩm Du Lịch”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100