Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

--- Bài mới hơn ---

  • Cục Hải Quan Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hiểu Rõ Một Số Cụm Từ Tiếng Anh Bằng Phép Hoán Dụ (Metonymy)
  • Các Loại Ẩn Dụ Từ Vựng Trong Các Trường Từ Vựng Chỉ Con Người, Bộ Phận Cơ Thể Người, Động Vật, Thực Vật Tiếng Việt
  • Lý Thuyết Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu Toán 7
  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 2/bài 14
  • DragonTeam.Us cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chất lượng tốt tại Việt Nam.

    Chúng tôi tin rằng mình là một trong những công ty logistics cung cấp giải pháp vận chuyển toàn diện cho hàng hóa của bạn trong chuỗi cung ứng sản phẩm trong nội địa và trên toàn thế giới. Với thời gian hoạt động lâu năm trong lĩnh vực này, chúng tôi hiểu nỗi lo lắng của bạn theo từng đơn hàng xuất, nhập khẩu và rất mong muốn được cùng bạn san sẻ những nỗi lo đó.

    Những Dịch Vụ Giao Nhận Mà Chúng Tôi Thực Hiện:

    Tại DragonTeam Logistics chúng tôi hiện cung cấp các dịch vụ logistics thuộc lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất và nhập khẩu như:

    • Dịch vụ vận tải quốc tế

    • Dịch vụ vận tải đa phương thức.

    • Dịch vụ khai báo hải quan, làm thủ tục thông quan hàng hóa tại cảng.

    • Xin giấy phép xuất, nhập hàng, bốc dỡ hàng tại cảng.

    • Dịch vụ cho thuê kho, bãi, đóng SEAL, dán nhãn hàng hóa

    • Vận chuyển hàng trong nội địa.

    Công Ty Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế DragonTeam Logistics

    Với kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành giao nhận, Dragon Team được coi là một trong những công ty logistic uy tín tại TPHCM. Sử dụng dịch vụ logistics của chúng tôi giúp:

    • Hàng hóa của bạn sẽ được vận chuyển nhanh chóng, an toàn với mức chi phí thấp.

    • Bạn không cần phải trực tiếp xuất hiện trong quá trình giao nhận mà chỉ cần ủy thác và làm việc với chúng tôi qua email hoặc số điện thoại. Bạn cũng có thể truy cập vào website http://dragonteam.us để tìm hiểu thêm thông tin về chúng tôi.

    • Góp phần giúp bạn làm giảm giá thành sản phẩm qua đó đem lại cho công ty bạn mức lợi nhuận cao hơn.

    • Giảm bớt các chi phí không cần thiết trong hoạt động giao nhận nếu bạn quyết định tự thực hiện mà không cần sử dụng dịch vụ của bên thứ 3.

    Tìm Hiểu Thêm Về Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

    Nghề giao nhận đã xuất hiện trên thế giới cách đây từ hàng trăm năm trước. Nhu cầu phân phối hàng hóa và mở rộng thị trường đến nhiều nơi đã khiến ngành này càng ngày càng phát triển theo cấp số nhân. Ngày nay, dịch vụ giao nhận có thể được coi là ngành công nghiệp hiện đại nhất, quy mô khổng lồ nhất cùng nguồn lợi nhuận đem lại hàng tỷ đô đóng góp vào GDP của những quốc gia hùng mạnh.

    Giao nhận hàng hóa xuất và nhập khẩu là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều bên tham gia và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Khái niệm về giao nhận hàng hóa có thể tạm định nghĩa như sau:

    – Luật Thương Mại Việt Nam –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Giá Gói Thầu
  • Phân Biệt Gói Thầu Tư Vấn Và Gói Thầu Mua Sắm Hàng Hóa
  • Giáo Dục Công Dân 11/phần 1/bài 5
  • Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa – Đường Biển & Hàng Không
  • Quản Lý Tồn Kho Hàng Hoá: 7 Nguyên Tắc Cơ Bản
  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Qui Trình Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa
  • Bài 4: Các Thao Tác Logic Hình Thức Và Hình Thức Logic Với Khái Niệm
  • Quan Điểm Của V.i.lênin Về Tính Quy Luật Của Sự Chuyển Hóa Từ Sản Xuất Tự Cung Tự Cấp Sang Sản Xuất Hàng Hóa Tư Bản Chủ Nghĩa
  • Đề Cương Ôn Tập Mác
  • Áp Dụng Hình Thức Đầu Thầu Nào Đối Với Gói Thầu Mua Sắm Hàng Hóa
  • Xét về các vị trí trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu xuất khẩu, có thể kể tới:

    – Nhân viên xuất nhập khẩu

    Là vị trí tổng hợp và công việc cũng khá nhiều bao gồm:

    + Liên lạc, đàm phán, thỏa thuận các điều khoản hợp đồng, ký kết với khách hàng hoặc nhà cung cấp.

    + Quản lý, theo dõi các hợp đồng, các đơn hàng khi nào nhập hàng, xuất hàng.

    + Hoàn thành bộ chứng từ xuất nhập khẩu, vận chuyển, các thủ tục giao nhận hàng hoặc thanh toán hàng hóa.

    + Liên lạc với ngân hàng để mở L/C…

    + Lên kế hoạch vận chuyển hàng.

    + Liên lạc với nhà xe để lên kế hoạch trucking cho lô hàng.

    – Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu là gì?

    Thường được tuyển dụng trong các công ty trading như bán cà phê, cao su, gạo… cho nước ngoài. Nên bắt buộc bạn phải giỏi ngoại ngữ và khả năng tìm kiếm khách hàng, sale hàng.

    – Nhân viên phòng chứng từ hàng xuất, hàng nhập tại các công ty forwarder và hãng tàu

    – Nhân viên chuyên làm thủ tục hải quan và thuế xuất nhập khẩu

    – Nhân viên quản lý điều hành hoạt động vận tải

    Một vị trí được các hãng tàu hay tuyển dụng, bạn thường xuyên ở văn phòng hãng tàu tại cảng để điều phối, duyệt lệnh cấp container, sắp xếp lịch trình, dự báo ngày tàu chạy, tàu cập, đưa hàng lên tàu hoặc cắt hàng khi tàu đầy để đảm bảo an toàn cho tàu.

    – Nhân viên kinh doanh hãng tàu

    – Nhân viên sale logistics

    + Xác định lợi thế cạnh tranh.

    Xuất nhập khẩu đường biển mang lại nhiều cơ hội hấp dẫn

    + Xác định thông tin khách hàng.

    2.Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu

    – Quy trình nhập khẩu lô hàng bằng đường biển

    + Bước 1: xin giấy phép (nếu có).

    + Bước 2: xác nhận thanh toán.

    + Bước 3: đôn đốc thực hiện hợp đồng.

    + Bước 4: thuê tàu (nếu có).

    + Bước 5: mua bảo hiểm (nếu có).

    + Bước 6: Chấp nhận thanh toán tiền hàng (nếu có).

    + Bước 7: Làm thủ tục hải quan để nhận hàng (hàng kinh doanh, tạm nhập tái xuất, nhập hàng quá cảnh, nhập hàng gia công).

    + Bước 8: nhận hàng.

    + Bước 9: kiểm tra hàng xuất khẩu.

    + Bước 10: khiếu nại (nếu có).

    – Quy trình xuất khẩu lô hàng bằng đường biển

    + Bước 1: xin giấy phép (nếu có).

    + Bước 2: xác nhận thanh toán.

    + Bước 3: chuẩn bị hàng xuất.

    + Bước 4: kiểm tra hàng xuất.

    + Bước 5: thuê tàu.

    + Bước 6: mua bảo hiểm.

    + Bước 7: làm thủ tục hải quan.

    + Bước 8: giao hàng.

    + Bước 9: làm thủ tục thanh toán.

    Mô hình tổng quan xuất nhập khẩu đường biển

    + Bước 10: xử lý khiếu nại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Và Bộ Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa!
  • Quy Trình Xuất Nhập Hàng Hóa Của Forwarder Bao Gồm Bước Gì?
  • Quy Trình Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Biển Phần 1
  • Báo Cáo Thực Tập: Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa, 8 Điểm, Hay!
  • Khái Niệm, Yêu Cầu Quản Lý Hàng Hoá Và Nhiệm Vụ Hạch Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá
  • Khái Quát Về Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Chuyên Chở Bằng Đường Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Là Gì? Và Khái Niệm Thuộc Tính Của Nó Là Gì?
  • Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam Iso
  • Luận Án: Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Hà Nội, Hot
  • Luận Văn: Khai Thác Dịch Vụ Hệ Sinh Thái Các Vườn Quốc Gia, Hay
  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Vai Trò Của Hệ Sinh Thái Rừng Trong Môi Trường Thiên Nhiên
  • Giao nhận và vai trò của giao nhận trong Thương mạị quốc tế

    a. Khái niệm giao nhận.

    Vận chuyển hàng hoá quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng của buôn bán quốc tế là một khâu không thể thiếu được trong quá trình lưu thông nhằm đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Vậy dịch vụ giao nhận là gì ?

    Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng( nhà xuất khẩu) người nhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế phân công lao động quốc tế với mức độ và qui mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dần dần được chuyên môn hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một Nghề.

    Nghề giao nhận trên thế giới đã ra đời cách đây khoảng 500 năm. Năm 1552, hãng VANSAI đã ra đời ở BADILAY, Thuỵ Sĩ làm công việc giao nhận và kiêm cả việc vận tải hàng hoá.

    b. Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của Thương mại quốc tế.

    Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng. Điều này được thể hiện ở :

    + Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác ngiệp.

    + Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.

    + Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu.

    + Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Giao Nhận (Freight Forwarding) Là Gì? Phạm Vi Của Dịch Vụ Giao Nhận
  • Giao Nhận Vận Tải Hàng Hóa Quốc Tế
  • Giao Nhận Vận Tải Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Freight Forwarding
  • Dịch Vụ Giáo Dục Đại Học Và Cơ Chế Thị Trường
  • Giao Nhận Vận Tải Là Gì?
  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Được Coi Là Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế?
  • Khái Niệm Bán Phá Giá? Cách Xác Định Hàng Hóa Bán Phá Giá Theo Quy Định
  • Khái Niệm Về Bán Phá Giá Hàng Hóa
  • Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa ” Dịch Vụ Tư Vấn Soạn Thảo Luật Thái An™
  • Bài 2: Một Số Khái Niệm Hàng Hóa Phái Sinh Cần Biết.
  • Giao nhận hàng hóa bằng vận tải đường biển là hình thức vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu phổ biến nhất hiện nay.

    Việc thực hiện các công đoạn trong giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển cần có các lưu ý khi thực hiện.

    1.Khái niệm về Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu

    Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển thực hiện đối với hàng hoá bằng:

    FCL : Full container loading – Hàng nguyên container

    2.Trách nhiệm của bên giao nhận hàng hoá

    Thông thường, các sai sót thường gặp mà các bên cần lưu ý bao gồm:

    – Sai sót trên vận đơn dẫn tới việc giao nhận hàng hoá không đúng nơi quy định

    – Thiếu chứng từ, hồ sơ hoặc sai sót trong thủ tục hải quan làm ảnh hưởng đến việc thông quan hàng hoá.

    – Thực hiện việc giao nhận không đúng với yêu cầu và chỉ dẫn của bên còn lại.

    – Không thực hiện việc mua bảo hiểm hàng hoá theo quy định trong hợp đồng.

    3.Thủ tục giao nhận hàng hoá bằng đường biển

    Trong các quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển, cần lưu ý thực hiện một cách đầy đủ và chính xác, tránh các trường hợp xảy ra rủi ro không đáng có ảnh hưởng đến chất lượng hàng hoá và uy tín của bên cung cấp.

    Để thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hoá bằng đường biển, các bạn cần thực hiện các bước sau đây:

    Bước 1: Chuẩn bị hàng hoá và hồ sơ làm thủ tục hải quan

    Bên giao hàng chuẩn bị hàng hoá, sắp xếp lên container vận chuyển và kéo container đến cảng làm thủ tục hải quan.

    Bộ hồ sơ cần chuẩn bị trước khi khai báo hải quan bao gồm:

    + Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính.

    + Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao.

    Tùy vào hàng hoá xuất nhập khẩu và các trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

    + Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản ( là bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

    + Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng đối với hàng xuất khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng gia công: 1 bản chính( chỉ nộp một lần đầu khi xuất khẩu).

    Ngoài ra, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ về thông tin doanh nghiệp như giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế.

    Bước 2: Thực hiện khai báo hải quan.

    Hinh thức khai báo hải quan có thể thực hiện bằng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử.

    – Người khai báo hải quan phải thực hiện theo mẫu khai báo theo quy định của Bộ Tài chính ban hành.

    – Khai báo đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan. Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp cho ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

    Sau khi khai báo điện tử, người khai báo nộp bộ hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan xét duyệt.

    Bước 3: Xuất trình hàng hoá cho cơ quan hải quan kiểm tra

    Phân luồng hàng hoá và cơ quan hải quan sẽ thực hiện việc kiểm tra căn cứ theo luồng xanh, luồng đỏ và luồng vàng. Lưu ý, đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ sẽ có 3 mức độ kiểm tra hàng hoá tương ứng:

    + Mức 2: Kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.

    + Mức 3: Kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.

    Sau khi kiểm tra hàng hoá (trường hợp luồng đỏ) và đủ điều kiện xuất nhập khẩu hàng hoá, cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khai cho doanh nghiệp

    Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầy trả tờ khai đưa cho cán bộ hải quan để nhận lại tờ khai của mình.

    Bước 4: Thanh lý tờ khai

    Sau khi lấy được tờ khai thì người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng thanh lý để thanh lý tờ khai.

    Bước 5: Vào sổ tàu

    Người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng để vào sổ tàu

    Bước 6: Hoàn thành khai báo, vận chuyển hàng hoá lên tàu

    Đối với trường hợp nhận hàng thì thực hiện thủ tục hải quan tương tự sau khi nhận được hàng hoá.

    Mong bào viết của xuất nhập khẩu thực tế sẽ giúp bạn hiểu hơn về kiến thức Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển.

    Ngoài ra, nếu muốn học logistics và xuất nhập khẩu để nâng cao nghiệp vụ, bạn nên lựa chọn các lớp học xuất nhập khẩu thực tế tại các trung tâm đào tạo xuất nhập khẩu uy tín để được giảng dạy và hướng dẫn trực tiếp từ những người có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xuất nhập khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • :: Hai Khanh Freight Forwarders Jsc ::
  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Vận Tải Đường Biển (Phần 1)
  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Biển
  • Bai 2 Hang Hoa Tien Te Thi Truong Bai 2 Tiet 1 Doc
  • Khái Niệm Thị Trường Tiền Tệ, Thị Trường Vốn Và Thị Trường Chứng Khoán
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Khái Niệm Đầy Đủ Về Thuế Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Hướng Và Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu Sản Phẩm Công Ty Cổ Phần Giấy Lam Sơn
  • Phương Hướng Và Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Giấy Lam Sơn
  • Đề Án Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Sang Thị Trường Eu Giai Đoạn 2011
  • Vai Trò Của Xuất Khẩu Thủy Sản
  • Ủy Thác Nhập Khẩu Là Gì?
  • Thuế xuất nhập khẩu là gì?

      Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

    Đối tượng chịu thuế

    *** Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:

      Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài,
      Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,

    Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

      Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật,
      Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế – xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh,
      Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác,

    Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:

      Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,

    Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:

      Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
      Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế,
      Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

    Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:

      Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan,

    Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:

      Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan,
      Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá.
      Giá tính thuế từng mặt hàng,
      Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu,
      Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.
      Thuế suất từng mặt hàng.
      Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa,

    Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

      Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận đã ký giữa Việt Nam với các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận,
      Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.
      Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
      Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
      Hàng hoá được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam,

    Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

      Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định,

    Các dự án có hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này.

      Miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí,
      Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được,

    Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế:

      Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học,
      Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại được xét miễn thuế trong định mức.
      Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được,
      Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ,
      Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất,
      Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài,

    Hàng hoá đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong các trường hợp sau:

    1. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam,
    2. Hàng hoá nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ.
      Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu; hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hoá nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này),
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hoá cho người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hoá bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp,
    • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
      Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu,
      Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu,
      Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu.
      Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu,
      Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn,
      Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.
      Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hoá đó,
      Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi và xe ôtô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất,
      Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
      Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định,
      Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam,
      Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu,
      Hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng,
      Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hoá là bưu phẩm, bưu kiện thuộc dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá tính thuế tối thiểu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
      Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu,
      Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
      Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ,
      Hàng hoá viện trợ hoàn lại và không hoàn lại,
      Hàng hoá vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam,
      Hàng hoá là quà biếu, quà tặng vượt qúa tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại,
      Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
      Hàng hoá là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và cuả cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

    Đối tượng không chịu thuế

    Ðối với các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trái phép; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì không thuộc phạm vi áp dụng luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà tuỳ vào mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể sẽ bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế hành chính , tư pháp theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng nộp thuế

    Đồng tiền nộp thuế

    *** Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

    Căn cứ tính thuế và biểu thuế.

    Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.

    Thuế suất

    * Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

    * Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;

    Thuế xuất – nhập khẩu

    *** Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

    Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu

    Miễn thuế xuất nhập khẩu

    Xét miễn thuế

    Xét giảm thuế

    *** Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế.

    Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    Các trường hợp hoàn thuế xuất nhập khẩu

    Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hoá đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Đối Tượng Chịu Thuế?
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì
  • Xuất Khẩu Chính Ngạch Và Xuất Khẩu Tiểu Ngạch Là Gì?
  • Xuất Nhập Khẩu Chính Ngạch Và Tiểu Ngạch Là Gì?
  • Qui Trình Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Các Thao Tác Logic Hình Thức Và Hình Thức Logic Với Khái Niệm
  • Quan Điểm Của V.i.lênin Về Tính Quy Luật Của Sự Chuyển Hóa Từ Sản Xuất Tự Cung Tự Cấp Sang Sản Xuất Hàng Hóa Tư Bản Chủ Nghĩa
  • Đề Cương Ôn Tập Mác
  • Áp Dụng Hình Thức Đầu Thầu Nào Đối Với Gói Thầu Mua Sắm Hàng Hóa
  • Giá Gói Thầu Là Gì? Quy Định Về Giá Gói Thầu Trong Đấu Thầu?
  • Qui trình xuất nhập khẩu hàng hóa

    Nhập khẩu hàng hóa :

    Đầu tiên, bạn muốn nhập khẩu hàng hóa thì bạn phải có giấy phép kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đó. Sau khi có được nguồn hàng nhập thì ký kết hợp đồng ngoại thương, trong hợp đồng sẽ quy định cụ thể phương thức thanh toán cũng như các giấy tờ cần thiết để bạn có thể nhận hàng khi hàng về đến VN. Thường thì phương thức thanh toán sẽ là L/C vì seller bên nước ngoài không tin tưởng lắm về việc thanh toán trực tiếp TTR của các DN VN.

    Nếu muốn hiểu rõ L/C là gì thì bạn nên đọc sách hoặc tra cứu trên mạng để hiểu rõ và sâu hơn. Quy trình đầy đủ để xuất nhập khẩu hàng hóa sơ lược thì L/C là 1 thư tín dụng, qua đó ngân hàng người mua cam kết sẽ thanh toán lô hàng cho ngưới bán thông qua ngân hàng người bán. Việc mở L/C thì đơn giản thôi, bạn chỉ cần mang hợp đồng đến Ngân hàng và nộp tiền ký quỹ để mở L/C. Nếu công ty bạn có quan hệ tốt và uy tín với Ngân hàng thì chỉ cần ký quỹ 10 hay 20% trị giá hợp đồng tùy theo Ngân hàng, khi hàng về bạn sẽ trả nốt phần còn lại hay có thể vay của Ngân hàng cũng được. Ngân hàng sẽ đứng ra thay bạn trong việc thanh toán cho phía nước ngoài.

    A – Bộ chứng từ nhập khẩu đầy đủ gồm:

    1 B/L gốc, 1 B/L copy

    1 Invoice gốc, 1 Invoice copy (có sao y bản chính của Công ty)

    2 Packing Lists

    1 Contract sao y bản chính

    1 Certificate of Origin để được hưởng thuế ưu đãi

    1 bộ tờ khai Hải Quan (nếu list có nhiều hơn 9 mặt hàng thì bổ sung thêm Phụ lục tờ khai)

    Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế.

    3 Giấy giới thiệu

    Đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số xuất nhập khẩu

    Đây là những giấy tờ căn bản để có thể mở tờ khai. Trong một số trường hợp cụ thể cần thêm một số loại khác.

    Thanh toán thì thường dùng LC hoặc TT. Thích chọn cái nào thì chọn. Tin nhau thì TT còn không thì LC

    B – Về việc nhận hàng:

    Trước khi hàng về đến VN, dù đi bằng đường hàng không hay thì cũng sẽ có Giấy báo (tàu) đến (Arrival Notice) thông báo cho bạn biết về chi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến VN kèm theo việc yêu cầu bạn đến nhận hàng.

    Các chứng từ cần thiết để nhận lệnh giao hàng (Delivery Order) cũng được ghi chú rõ trong Giấy báo (tàu) đến. Khi đã có D/O trong tay, bạn mang nó cùng 1 số chứng từ khác như Hợp đồng, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) v.v.. để ra Hải quan và mở Tờ khai Hải Quan. Các chứng từ này Ngân hàng bên bán sẽ gửi cho Ngân hàng của bạn trước khi hàng về 1 thời gian để bạn có thể kiểm tra và thông báo điều chỉnh nếu phát hiện lỗi của chứng từ (không khớp với hàng hóa, sai ngày, sai tên và địa chỉ buyer chẳng hạn). Muốn có chứng từ này thì bạn phải nộp tiền để Ngân hàng của bạn ký hậu, chuyển giao quyền nhận hàng lại cho bạn.

    Sau khi mở Tờ khai Hải quan thì Hải quan sẽ tiến hành kiểm hóa hàng hóa của bạn xem có đúng trong Hợp đồng, Invoice, Paking List cũng như C/O ko, nếu đúng thì bạn có thể giải phóng hàng hóa và chở về kho của mình, tùy theo mặt hàng mà chuẩn bị tiền đóng thuế ngay hay là đóng thuế sau 1 thời gian nào đó. Vậy thôi.

    Riêng hàng hóa XK :

    Thủ tục cũng không phức tạp lắm, tại Nhà nước đang khuyến khích XK mà .Bạn cứ tìm được đầu ra đi, chuẩn bị hàng xong thì liên hệ các hãng tàu để họ chuyên chở qua bên đó cho mình, bạn cũng phải làm 1 bộ Hợp đồng, Invoice, Packing list, C/O của Việt Nam, tùy theo hàng hóa và phương thức mua bán mà cũng cần phải có những giấy tờ khác như Giấy chứng nhận hun trùng, Giấy bảo hiểm hàng hóa chẳng hạn. Bạn cũng phải ra Hải quan để làm Tờ khai và hàng hóa cũng sẽ được kiểm hóa, sau đó là lên đường.

    – Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng;

    – Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng

    – Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho, bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet;

    – Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L;

    – Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoá giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet;

    – Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet. Cảng và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lương thực giao so với Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L;

    – Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.

      Cảng giao hàng cho chủ hàng:

    – Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng(D/O- Delivery order). Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng;

    – Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;

    – Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng;

    – Chủ hàng làm thủ tục hải quan

    Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở hàng về kho riêng.

    ** Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng

    Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than quặng, thực phẩm…thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu.Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng( D/O). Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hoá Manifest, cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng.

    Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho. Ðối với tàu vẫn phải lập Tally sheet và ROROC như trên.

    Ðối với hàng nhập bằng container

      Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)

    – Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;

    – Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá 9 chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt;

    – Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O;

    – Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.

      Nếu là hàng lẻ( LCL/LCL)

    Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên.

    Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Tel : 08 3518 0161 – Hotline : 0932 706 990 để được tư vấn miễn phí hoặc đăng ký nhận báo giá từ Liên Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Quy Trình Và Bộ Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa!
  • Quy Trình Xuất Nhập Hàng Hóa Của Forwarder Bao Gồm Bước Gì?
  • Quy Trình Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Biển Phần 1
  • Báo Cáo Thực Tập: Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa, 8 Điểm, Hay!
  • Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Thuộc Tính Của Hàng Hóa Sức Lao Động?
  • Hàng Hoá Sức Lao Động Là Gì?
  • Điều Kiện Để Sức Lao Động Trở Thành Hàng Hóa?
  • Thế Nào Là Hàng Hóa Nhập Lậu?
  • Kinh Doanh Hàng Hóa Nhập Khẩu Không Có Hóa Đơn Chứng Từ Bị Xử Lý Như Thế Nào
  • Từ lâu có lẽ chúng ta đã quá quen với các cụm từ xuất khẩu, nhập khẩu, tuy nhiên xuất nhập khẩu hàng hóa là gì? thì không phải ai cũng biết. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

    Xuất nhập khẩu hàng hóa là gì?

    Xuất nhập khẩu hàng hóa là một hoạt động thương mại không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Kinh doanh xuất nhập khẩu chính là hình thức trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán, tiền tệ sẽ được dùng làm cơ sở thanh toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế).

    Xuất nhập khẩu hàng hóa được xem là hình thức thể hiện mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.

    Trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu hiện nay, xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động rất cần thiết để giúp hàng hóa lưu thông, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các nước, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế từng quốc gia…

    Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng hoá dịch vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác. Nói một cách đơn giản xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ của một nước, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ nước đó được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

    Xuất khẩu hàng hóa thường diễn ra với các hình thức sau:

    + Hàng hoá nước ta bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại được ký kết của các thành phần kinh tế của nước ta với các thành phần kinh tế ở nước ngoài không thường trú trên lãnh thổ Việt Nam.

    + Hàng hoá mà các đơn vị, dân cư nước ta bán cho nước ngoài qua các đường biên giới, trên bộ, trên biển, ở hải đảo và trên tuyến hàng không.

    + Các mặt hàng gia công chuyển tiếp

    + Các loại hàng gia công để xuất khẩu thông qua một cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài.

    + Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người mua nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam

    + Hàng hoá do các chuyên gia, người lao động, học sinh, người du lịch mang ra khỏi nước ta. Khái niệm xuất khẩu hàng hoá, hiệu quả xuất khẩu và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu 1/5 + Những hàng hoá là quà biếu, đồ dùng khác của dân cư thường trú nước ta gửi cho thân nhân, các tổ chức, huặc người nước ngoài khác.

    + Những hàng hoá là viện trợ, giúp đỡ của chính phủ, các tổ chức và dân cư thường trú nước ta gửi cho chính phủ, các tổ chức, dân cư nước ngoài.

    Hi vọng qua bài viết xuất nhập khẩu hàng hóa là gì bạn đã hiểu rõ và có cái nhìn khái quát hơn về lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như xuất khẩu hàng hóa ở nước ta.

    – Việt Nam xuất khẩu những gì sang Mỹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuất Khẩu Là Gì? Vai Trò Và Các Hình Thức Của Xuất Khẩu
  • Kinh Tế Hàng Hóa Là Gì Và Đặc Điểm Của Chúng
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
  • Nhập Khẩu Là Gì? Có Những Hình Thức Nào?
  • Khái Niệm Nhập Khẩu Và Các Đặc Điểm Cơ Bản Của Hoạt Động Nhập Khẩu
  • Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nào Mua Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
  • Sự Cần Thiết Và Tác Dụng Của Bảo Hiểm Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Vận Chuyển Bằng Đường Biển :
  • Nội Dung Cơ Bản Của Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Vận Chuyển Bằng Đường Biển
  • Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Về Bảo Hiểm?
  • Học Thuyết Kinh Tế_Hàng Hóa
  • Tóm tắt nội dung bài viết

    Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu – đối tượng bảo hiểm:

    “Là hàng hóa, tài sản, vật thể đang trong quá trình vận chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác”.

    – Thời gian lưu kho,

    – Chờ xếp lên phương tiện vận chuyển, trung chuyển

    – Chờ chủ hàng nhận lại hàng

    – Theo quy định của từng Điều kiện bào hiểm cụ thể cụ thể.

    CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN (gồm 6 nguyên tắc chính)

    1. Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm (insurable interest)

    2. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith)

    3. Nguyên tắc bồi thường (indemnity)

    – “Là một cơ chế mà công ty bảo hiểm sử dụng để cung cấp khoản bồi thường tài chính, với mục đích khôi phục tình trạng tài chính ban đầu cho người được bảo hiểm sau khi tổn thất xảy ra”

    – Là nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm nói chung, hàng hải nói riêng.

    4. Nguyên tắc thế quyền (subrogation)

    – Người bảo hiểm, sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường cho mình. (Điểm g khoản 1 Điều 19 Luật Kinh doanh bảo hiểm)

    – Thư thế quyền (letter of subrogation).

    5. Nguyên tắc cam kết (warranty)

    Là nguyên tắc bảo hiểm hàng hải nói chung, bảo hiểm hàng hoá nói riêng

    (Luật bảo hiểm hàng hải Anh 1906)

    – Cam kết ngụ ý (implied warranty): hành trình hợp pháp, tàu đủ khả năng đi biển

    – Cam kết thành văn (Expssed warranty): tàu có P&I, tàu tuân thủ ISM Code…..

    – Hậu quả pháp lý: người bảo hiểm có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm đối với tổn thất nào xảy ra sau khi cam kết bị vi phạm.

    6. Nguyên tắc bảo hiểm trước (Advanced insurance)

    – Người được bảo hiểm có thể mua bảo hiểm trước cho hàng hoá (khi chưa có đủ thông tin chi tiết về lô hàng) ngay sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương hay mở chứng từ tín dụng L/C.

    – Người bảo hiểm sẽ phát hành đơn bảo hiểm và xác nhận các thông tin còn thiếu sẽ được thông báo sau.

    – Khi có đầy đủ thông tin, Người bảo hiểm cấp Sửa đổi bổ sung (Endorsement).

    – Nhanh chóng về thủ tục, tránh trường hợp quên không mua bảo hiểm.

    Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển (A, B,C) Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam (~ C)

    Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường hàng không (~A)

    Các loại bảo hiểm được thể hiện dưới bảng sau:

    Là giá trị bằng tiền của hàng hoá, thường được xác định bằng giá trị thực tế của tài sản vào thời điểm ký Hợp đồng

    Trong Bảo hiểm hàng hoá, Giá trị bảo hiểm là giá theo Hợp đồng mua bán Ngoại Thương (có thể là giá CIF, FOB, CFR….)

    Số tiền bảo hiểm

    Là khoản tiền nhất định ghi trong đơn Bảo hiểm để xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm (thường được đổi ra giá CIF) Số tiền bảo hiểm có thể bao gồm:

    Theo tập quán:

    – Giá hàng

    – 100 % CIF – Cước vận chuyển

    – 110% (10% là lãi ước tính của lô hàng)

    – Thuế nhập khẩu

    – Phí bảo hiểm

    – Lãi ước tính (10%Số tiền bảo hiểm)

    Hình thức của hợp đồng bảo hiểm hàng hoá:

    1. Hợp đồng nguyên tắc (annual policy):

    – Bao toàn bộ kim ngạch trong năm

    – Phí đặt cọc, cuối năm điều chỉnh

    – Cuối năm, người được bảo hiểm cung cấp chứng từ, báo cáo… để Người bảo hiểm điều chỉnh phí.

    2. Hợp đồng bao (open policy)

    – Bao theo kim ngạch, theo hợp đồng ngoại thương,…..

    – Người được bảo hiểm có nghĩa vụ thông báo từng chuyến hàng (Declaration).

    – phí trả theo tháng, quý….theo quy định của Hợp đồng bao trên cơ sở các thông báo.

    3. Đơn / Giấy chứng nhận bảo hiểm (voyage policy/ Certificate) là chứng từ của Bộ chứng từ ngoại thương

    4. Giấy chứng nhận tạm thời (cover note): Hiện nay rất ít xuất hiện tại các Doanh nghiệp bảo hiểm.

    Trách nhiệm bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

    Vận chuyển đường biển:

    + Kho – kho (QTC và ICC)

    + Bắt đầu: Kho cuối cùng để vận chuyển ra PTVC

    + Kết thúc:

    -Nơi nhận hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

    -Nơi chia hoặc phân phối hàng

    -Hết hạn 60 ngày từ khi dỡ hàng khỏi phương tiện vận chuyển

    Vận chuyển hàng không:

    + Kho – Kho 30 ngày (ICC By Air 1.1.82)

    Vận chuyển nội địa

    + Bắt đầu: Xếp lên phương tiện vận chuyển

    + Kết thúc: Dỡ khỏi phương tiện vận chuyển

    * Hướng dẫn kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm

    * Mục 1: Tên, địa chỉ NĐBH

    * Mục 3: Số kiện, trọng lượng, ký mã hiệu

    * Mục 4: Kê khai tên hàng hoá được bảo hiểm

    * Mục 5. Kê khai giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm : Là khoản tiền nhất định ghi trong đơn bảo hiểm để xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm Số tiền bảo hiểm có thể bao gồm:

    – Cước vận chuyển

    – Phí bảo hiểm

    – Thuế nhập khẩu – Lãi ước tính

    * Mục 6. Số L/C, Hợp đồng mua bán

    * Mục 7. Phương thức xếp hàng, phương thức vận chuyển

    * Mục 8. Hành trình được bảo hiểm:

    – Từ kho đến cảng – Từ cảng đến cảng – Từ kho đến kho – Từ cảng đến kho – Trách nhiệm qua lan can tàu, trọng lượng xác định qua mớn nước – Trách nhiệm qua lan can tàu, trọng lượng xác định qua cân.

    * Mục 9. Điều kiện bảo hiểm

    * Mục 10. Điều kiện thanh toán phí Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm: “Hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi Công ty bảo hiểm cấp đơn bảo hiểm và người được bảo hiểm đóng đầy đủ phí bảo hiểm, trừ khi có thoả thuận khác”. ​

    + Trường hợp hàng hoá được vận chuyển tiếp vào nội địa thì phải ghi rõ tên cảng đến cuối cùng và/hoặc nơi đến cuối cùng tại mục nơi đến để xác định trách nhiệm bảo hiểm cho từng chặng.

    + Trường hợp hàng hoá được vận chuyển đa phương thức, thường hàng hoá được chuyển tải làm nhiều lần. Để đánh giá đúng rủi ro khi nhận bảo hiểm, khai thác viên phải hướng dẫn khách hàng liệt kê đầy đủ những nơi lô hàng dự kiến sẽ chuyển phương thức vận chuyển.

    + Trường hợp có lõng hàng tại cảng đi và cảng đến: khai thác viên cần phải thông báo trước cho bộ phận giám sát, giám định về phương tiện lõng hàng, địa điểm, quãng đường, thời gian dự kiến thực hiện lõng hàng để có phương án giám sát kịp thời.

    HƯỚNG DẪN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

    * Kiểm tra tình trạng hàng hóa khi giao hàng.

    * Khi xảy ra tổn thất cần thông báo ngay cho người bảo hiểm và phối hợp giám định.

    * Kiểm tra tình trạng hàng hóa lúc nhận hàng.

    * Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại của khách hàng.

    * Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

    * Tính toán bồi thường.

    * Trình duyệt.

    * Thông báo bồi thường.

    Một bộ hồ sơ khiếu nại bồi thư​ờng hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:

    Thư khiếu nại đòi bồi thường (mẫu công ty bảo hiểm cung cấp). Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm/đơn bảo hiểm Bản chính

    hàng hóa xuất nhập khẩu

    Bản chính hoặc bản sao hoá đơn gửi hàng, kèm tờ kê chi tiết hàng hoá và/hoặc phiếu ghi trọng lượng.

    B/L hoặc hợp đồng vận chuyển. Biên bản giám định và các chứng từ tài liệu khác chỉ rõ mức độ tổn thất.

    Giấy biên nhận hoặc giấy chứng nhận của người vận chuyển khi giao hàng và phiếu ghi trọng lượng tại nơi nhận hàng cuối cùng.

    Các chứng từ giao nhận hàng của Cảng hoặc của cơ quan chức năng;

    Công văn thư từ trao đổi của người được bảo hiểm với người vận chuyển. Và các bên khác về trách nhiệm của họ đối với tổn thất;

    Trường hợp các chứng từ trong hồ sơ khiếu nại chưa đủ sức thuyết phục để chứng minh tổn thất. Có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm một số chứng từ khác. Ví dụ: hợp đồng mua bán, L/C, tờ khai hải quan, nhật ký hàng hải, phiếu kiểm đếm, giấy chứng nhận đăng kiểm, …

    MẪU BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU (THAM KHẢO):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Và Vận Chuyển Nội Địa
  • Mọi Điều Cần Biết Về Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
  • Hàng Nguy Hiểm Là Gì? Những Quy Định Về Hàng Nguy Hiểm
  • Tài Xế Cần Biết Danh Mục Hàng Hóa Nguy Hiểm Gồm Những Loại Này Để Lưu Ý Khi Vận Chuyển
  • Mã Hàng Hóa Nguy Hiểm Hàng Hải Quốc Tế (Imdg) Là Gì?
  • Những Vấn Đề Pháp Luật Về Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Hàng Hóa ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 107/2016/qh13
  • Xuất Nhập Khẩu Chính Ngạch Và Tiểu Ngạch
  • Xuất Nhập Khẩu Tiểu Ngạch Và Chính Ngạch Là Gì?
  • Xuất Nhập Khẩu Chính Ngạch Và Tiểu Ngạch Là Gì?
  • Xuất Khẩu Chính Ngạch Và Xuất Khẩu Tiểu Ngạch Là Gì?
  • 1. Cơ sở pháp lý:

    Em chào anh/ chị! Bên em đang có nhu cầu nhập hàng từ nước ngoài. Nhưng là lần đầu làm nhập khẩu nên chưa có kinh nghiệm. Vậy anh/ chị có thể cho em hỏi 1 vài câu hỏi đưuọc không ạ! 1. Khi nhập khẩu hàng có cần đăng ký với Cơ quan thuế , Sở kế hoạch và đầu tư không a.? Nếu có thì cần những thủ tục gì ạ? 2. Điều kiện để nhập khẩu hàng từ nước ngoài là những gì ạ? Em xin cảm ơn anh/ chị !

    Theo như thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

    + Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

    – Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

    – Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

    Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

    + Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

    – Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

    – Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

    Thứ hai, điều kiện với hàng hóa nhập khẩu mà doanh nghiệp cần lưu ý đó là:

    Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 quy định cụ thể điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu đó là:

    + Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật (về bao bì hàng hóa; nhãn hàng hóa; tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa) và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

    + Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định nêu trên thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định trên;

    + Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định: Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra; Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

    Sau khi xác định được hàng hóa mà bạn có nhu cầu nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam đáp ứng các yêu cầu trên, tiến hành thực hiện thủ tục hải quan theo các nội dung sau:

    Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và xuất trình hàng hóa với hải quan cửa khẩu để làm thủ tục và được giải quyết thông quan với cơ quan Hải quan cửa khẩu theo các bước sau:

    Bước 1: Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan nộp và xuất trình hồ sơ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu với hải quan cửa khẩu đồng thời xuất trình hàng hóa để Hai quan cửa khẩu kiển tra, giám sát, đối chiếu với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo (nếu có) theo quy định về thủ tục hải quan cụ thể đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập, quá cảnh qua biên giới theo quy định.

    Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ do chủ hàng hoặc người khai hải quan nộp và xuất trình và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, giám sát đối chiếu xác định sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo để giải quyết các chế độ thuế, lệ phí (nếu có), xử lý vi phạm (nếu có) và quyết định thông quan qua biên giới theo trình tự thủ tục hải quan đã được quy định đối với từng loại hình hàng hóa xuất, nhập cụ thể theo quy định.

    Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu.

    Thành phần, số lượng hồ sơ (đối với hàng nhập khẩu) – gồm 01 bộ:

    – Tờ khai hải quan: Sử dụng tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

    – Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ Tài chính quy định, trừ vận đơn và hợp đồng thương mại.

    – Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp (đối với hàng hoá thuộc đối tượng kiểm dịch y tế); và Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra.

    – Hàng hoá nhập khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu nếu có đủ điều kiện theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới; việc khai báo hải quan, nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, thực hiện theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì đối tượng nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá-C/O (trừ trường hợp tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD).

    – Kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

    – Lưu ý: (Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 và khoản 1,2 Điều 29 Luật Hải Quan 2014)

    + Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    + Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

    + Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

    Thời hạn giải quyết: Trong 08 giờ hành chính/ngày; nếu hết giờ hành chính mà lô hàng chưa kiểm tra xong thì được tiếp tục làm ngoài giờ hành chính cho xong.

    Đối với việc làm thủ tục hải quan điện tử để nhập khẩu hàng hóa theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC, yêu cầu:

    Hồ sơ hải quan điện tử:​

    a) Tờ khai hải quan (dạng điện tử).

    Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan.

    2. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Hải quan đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 128/2013/TT-BTC), riêng tờ khai hải quan được sử dụng dưới dạng điện tử.

    + Thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

    + Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa chữa.

    1. Sau khi đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai hải quan.

    Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai hải quan.

    2. Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tin khai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    3. Nguyên tắc khai hải quan:

    a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai;

    b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

    c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn;

    d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế; mã miễn, giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm;

    đ) Người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012. Riêng trường hợp người khai hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá.

    Đối với các loại hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam thì sẽ phải chịu các loại thuế, phí như sau:

    Thứ nhất, Thuế nhập khẩu

    Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước.

    Thuế nhập khẩu không áp dụng chung cho tất cả các mặt hàng. Mỗi mặt hàng có một mức thuế khác nhau theo quy định của chính phủ nước nhập.

    Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.

    1. Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, đặc biệt: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

    3. Thuế suất nhập khẩu thông thường. Theo điều 1 nghị định quy định chi tiết một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì đối tượng chịu thuế sẽ là:

    Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:

    3.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3.2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

    Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

    3.3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Những hàng hóa thuộc đối tượng này sẽ được áp thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định của Chính phủ về thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với mức thuế 20%;

    Thứ hai, Thuế giá trị gia tăng.

    Căn cứ theo Điều 2, Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    Và Điều 3 về Đối tượng chịu thuế

    Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

    Thứ ba, Thuế tiêu thụ đặc biệt

    Đây là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

    Lưu ý: Đối với từng loại hàng hóa mà mức thuế suất áp dụng là khác nhau.

    Thứ tư, Lệ phí làm thủ tục hải quan

    Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 3 và Biểu mức thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính thì: lệ phí làm thủ tục hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu) là 20.000 đồng/Tờ khai.

    Chào luật sư.Tôi muốn hỏi luật sư công ty tôi chuyên thương mại các mặt hàng về thiết bị giáo dục. tôi muốn nhập khẩu các mặt hàng bên Trung Quôc qua đường tiểu nghạch thì có có khai báo Hải Quan về công ty được không ,và có xuất hóa đơin cho khách hàng được không.Xin cảm ơn luật sư.

    Xuất nhập khẩu hàng hóa qua đường tiểu ngạch là một hình thức xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới, vẫn phải kê khai hải quan, nộp thuế, phí kiểm dịch, kiểm tra bình thường không khác gì chính ngạch (tức là phải được kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan)

    Theo đó, thì hành vi buôn bán hàng hóa qua đường tiểu ngạch không cấu thành tội buôn lậu và cũng không cấu thành tội trốn thuế theo quy định của Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, khi buôn bán hàng hóa theo phương pháp này cần tuân thủ các điều kiện luật định như đã phân tích ở trên về chủ thể thực hiện hành vi buôn bán, đối tượng buôn bán (hàng hóa được buôn bán), giá trị giao dịch về tuân thủ các quy định về kê khai hải quan, nộp thuế, kiểm dịch…để thực hiện việc buôn bán không vi phạm các quy định của pháp luật.

    Xe ô tô đã qua sử dụng khi nhập khẩu về Việt Nam sẽ phải chịu ba loại thuế đó là thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

    + Đối với thuế xuất nhập khẩu: Tùy thuộc vào loại xe (bao nhiêu chỗ, dung tích xilanh là bao nhiêu), mức thuế sẽ được tính theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg

    + Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt: Mức thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

    Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

    Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12.

    + Đối với thuế giá trị gia tăng: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

    – Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

    (Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

    Như vậy, mức thuế mà bạn phải nộp là tổng ba loại thuế nêu trên.

    Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và 12 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10-9-2013 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan truyền thống) hoặc Điều 8 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14-2-2014 của Bộ Tài chính (nếu làm thủ tục hải quan điện tử theo Hệ thống VNACCS).

    Chào Luật sư, luật sư có thể cho tôi hỏi trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông, vận chuyển trên thị trường nội địa thì trách nhiệm xuất trình hóa đơn hàng hóa thuộc về ai? Khi cơ quan chức năng kiểm tra mà tài xế quên không mang theo hóa đơn thì đại diện chủ hàng có thể xuất trình bổ sung hóa đơn sau được không? Xin cám ơn luật sư!

    – Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường quy định về thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ như sau:

    Tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu như sau:

    “Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.

    Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá”.

    Căn cứ vào quy định này thì đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp như sau:

    + Đối với tang vật vi phạm hành chính là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải nộp vào ngân sách nhà nước;

    + Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, vật thuộc loại cấm lưu hành và tài sản khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật;

    + Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng.

    Vậy, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sẽ tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.

    Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá.

    Nếu như bạn thuộc trường hợp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa tại thời điểm kiểm tra. Vì vậy, ngay tại thời điểm kiểm tra bạn đã không xuất trình được hóa đơn thì sẽ bị xử phạt hành chính giao thì tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sẽ tiến hành thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xảy ra hành vi vi phạm để thực hiện việc bán đấu giá.

    Bên e đang nhận ủy thác xuất khẩu. Sau khi đã đóng thuế nhập xong, bên e xuất hóa đơn cho bên giao ủy thác. E đang phân vân k biết xuất hóa đơn hàng trả như thế nào: nội dung như thế nào, dòng thuế suất là bao nhiêu, số tiền thuế như thế nào? Em cảm ơn

    1. Về hóa đơn GTGT trả hàng nhập khẩu ủy thác

    Khoản 2.2 Phụ lục 4 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về hóa đơn xuất trả hàng ủy thác như sau:

    ” 2.2. Tổ chức xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận uỷ thác lập chứng từ như sau:

    Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên.

    Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi:

    (a) Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ quy định ở khâu nhập khẩu (nếu có).

    (b) Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.

    (c) Tổng cộng tiền thanh toán (= a + b)

    Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu.”

    Khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định như sau: “Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.”

    Thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì chỉ có 3 loại thuế suất là 0%, 5%, 10% hoặc đối tượng không chịu thuế thì không ghi và gạch chéo (/) chứ không có thuế suất là “nhập khẩu”. Vì vậy, việc viết chữ “nhập khẩu” vào ô thuế suất là sai và phải thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.”

    Như vậy, trong trường hợp này, 2 bên tiến hành lập biên bản thu hồi hóa đơn, bên bán lập hóa đơn mới theo quy định.

    Lưu ý: Dòng thuế suất GTGT và tiền thuế GTGT là số tiền thuế GTGT do cơ sở nhập khẩu ủy thác đã nộp ở khâu nhập khẩu.

    Về việc kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa ủy thác nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục I Công văn 1332/TCT-NV2 như sau:

    “2. Đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu:

    a) Bên uỷ thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hoá cho bên nhận uỷ thác trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá.

    – Hợp đồng nhập khẩu hàng hoá ký với nước ngoài.

    – Hoá đơn thương mại (Invoice) do nước ngoài xuất.

    – Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.

    – Biên lai thuế GTGT hàng nhập khẩu.

    c) Thủ tục kê khai thuế GTGT:

    Khi trả hàng uỷ thác nhập khẩu, bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT: Căn cứ vào hoá đơn nhập khẩu, tờ khai hải quan và biên lai thu thuế GTGT hàng nhập, bên nhận uỷ thác xuất hoá đơn GTGT ghi theo giá thực nhập trong hoá đơn thương mại, riêng thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo số phải nộp (số thông báo thuế của cơ quan hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu ra đối với bên nhận uỷ thác nhập khẩu và là thuế đầu vào của bên uỷ thác.

    Trường hợp nhập uỷ thác nhập khẩu cho nhiều đơn vị uỷ thác thì hoá đơn GTGT lập cho từng đơn vị uỷ thác phải ghi đúng số thuế nhập khẩu thuế GTGT theo loại hàng hoá cho từng đơn vị uỷ thác. Trường hợp hàng nhập khẩu giao ngay tại cửa khẩu thì bên nhận uỷ thác phải xuất hoá đơn cho bên uỷ thác, nếu có sai lệch cần điều chỉnh thì khi quyết toán hợp đồng thực hiện việc xuất hoá đơn để điều chỉnh. Việc xuất hoá đơn (khi giao hàng tại cảng hoặc xuất hoá đơn bổ sung điều chỉnh) trong tháng nào thì được khai thuế GTGT đầu ra của bên nhận uỷ thác và kê khai thuế GTGT đầu vào của bên uỷ thác trong tháng đó.”

    2. Về hóa đơn GTGT dịch vụ ủy thác

    Mục II Công văn 1332/TCT-NV2 có quy định:

    “Dịch vụ uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế GTGT được xác định trên giá dịch vụ uỷ thác xuất, nhập (hoa hồng uỷ thác) với thuế suất thuế GTGT 10%. Đối với dịch vụ uỷ thác xuất khẩu bên nhận uỷ thác phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác xuất khẩu đối với dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, ngoài việc xuất hoá đơn GTGT cho hàng hoá nhập khẩu, bên nhận uỷ thác còn phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng dịch vụ uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị uỷ thác.

    Giá tính thuế GTGT của dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có). Các chứng từ chi hộ nếu có hoá đơn thuế GTGT thì bên nhận uỷ thác được xác định là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp các chứng từ chi hộ có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác, bên nhận uỷ thác chi hộ và chuyển chứng từ gốc cho bên uỷ thác thì không phải tính vào doanh thu hoa hồng của bên nhận uỷ thác.

    Giá tính thuế đối với hoa hồng của dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu là giá chưa có thuế GTGT. Trường hợp hợp đồng quy định theo giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải quy ngược để xác định giá chưa có thuế theo công thức:

    Giá chưa có thuế GTGT = Hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ (nếu có)

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế – Công ty Luật Minh Khuê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kim Ngạch Xuất Khẩu Là Gì?
  • Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu (Export
  • Kim Ngạch Là Gì ? Kim Ngạch Xuất Khẩu Tại Việt Nam
  • Kim Ngạch Là Gì ? Khái Niệm Về Kim Ngạch Xuất Khẩu ?
  • Bàn Về Các Vấn Đề Xoay Quanh Kim Ngạch Nhập Khẩu Là Gì?
  • Xuất Nhập Khẩu Là Gì: Khái Niệm, Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hàng Xuất Khẩu Là Gì?
  • Khái Niệm Hàng Việt Nam Xuất Khẩu Là Gì ?
  • Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu
  • Khái Quát Chung Về Hợp Đồng Xuất Khẩu
  • Hợp Đồng Xuất Khẩu Nhập Khẩu
  • Xuất khẩu được hiểu một cách đơn giản là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác, trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thức thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là đồng tiền của một trong hai quốc gia của người mua, người bán hoặc của một quốc gia thứ ba khác.

    Định nghĩa xuất nhập khẩu còn được quy định cụ thể trong Luật thương mại 2005 tại Điều 28 như sau:

    1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

    2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật “.

    Vai trò của xuất nhập khẩu là gì?

    • Đem lại doanh thu cho doanh nghiệp. Đây chính là cách mở rộng thị trường phải nói là tuyệt vời nhất, góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp nội địa. Đây cũng là một trong những lợi ích chính yếu mà buôn bán quốc tế đem lại.
    • Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu quốc gia trên trường quốc tế. Các công ty lớn mạnh xuất khẩu nhiều mặt hàng có giá trị ra thị trường quốc tế ngoài việc chiếm lĩnh thị trường, còn giúp khẳng định tên tuổi công ty. Quốc gia có nhiều thương hiệu mạnh thì cũng được khẳng định thương hiệu của chính quốc gia đó.
    • Mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước. Lợi ích này mang tính vĩ mô, và cũng là yếu tố then chốt mà các quốc gia khuyến khích hoạt động xuất khẩu để đảm bảo cán cân thanh toán và tăng tích lũy và dự trữ ngoại tệ.
    • Góp phần thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu thông qua đáp ứng lợi ích của các doanh nghiệp và các quốc gia. Xuất khẩu thúc đẩy sản xuất trong nước thông qua khuyến khích việc tận dụng lợi thế tuyệt đối cũng như lợi thế so sánh của các nước.
    • Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển trong xã hội.
    • Tăng sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, một sự thúc đẩy mạnh mẽ các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất.
    • Xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ hoàn toàn nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự túc.
    • Giải quyết một số nhu cầu đặc biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được).
    • Cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Bảng Số Liệu Thống Kê Để Hình Thành Khái Niệm Cán Cân Xuất Nhập Khẩu Trong Môn Địa Lí 10 Skkn Thpt
  • Skkn Dùng Bảng Số Liệu Thống Kê Để Hình Thành Khái Niệm Cán Cân Xuất Nhập Khẩu Trong Môn Địa Lí 10
  • Cán Cân Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Cách Tính Cán Cân Xuất Nhập Khẩu
  • 30 Năm Xuất Khẩu Gạo Và Vai Trò Ổn Định Thị Trường Của Chính Phủ
  • Chiến Lược Xuất Khẩu Sản Phẩm Thô Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100