Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Chế Xuất

--- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Liên Doanh Với Nước Ngoài
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh – Hướng Đi Mới Các Nhà Đầu Tư Việt Nam
  • Làm Thế Nào Để Kinh Doanh Du Lịch Lữ Hành?
  • Lý thuyết nhiều cũng chán, viết ra cuốn sách này, tôi không câu nệ nó phải là ngôn từ bác học, nó không phải là cái hàm hồ mà chúng ta vẫn đọc xong rồi quên luôn; tôi chỉ muốn khái niệm cho các bạn những điều dễ hiểu và đơn giản nhất theo ý hiểu của cá nhân tôi.

    TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

    Bản quyền thuộc CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP XNK MINH CHÂU 

    Tác giả: Phạm Thành Nam – 0773.247.365

    Xin vui lòng trích dẫn rõ nguồn để tôn trọng tác giả.

    ⁜⁜⁜⁜⁜

     

    Lý thuyết nhiều cũng chán, viết ra cuốn sách này, tôi không câu nệ nó phải là ngôn từ bác học, nó không phải là cái hàm hồ mà chúng ta vẫn đọc xong rồi quên luôn; tôi chỉ muốn khái niệm cho các bạn những điều dễ hiểu và đơn giản nhất theo ý hiểu của cá nhân tôi.

    1. Doanh nghiệp chế xuất là gì?

    • Chế xuất là chế biến và xuất khẩu, nên điều đầu tiên chúng ta hiểu doanh nghiệp chế xuất là những doanh nghiệp chủ yếu thực hiện sản xuất ra sản phẩm để xuất khẩu. Tuy nhiên hiện nay doanh nghiệp chế xuất có thể thực hiện : Gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc kinh doanh theo quyền xuất nhập khẩu (1).
    • Khi bước chân vào doanh nghiệp chế xuất nghĩa là bạn đang đi ra nước ngoài; chúng ta làm việc trong doanh nghiệp chế xuất nghĩa là đang ở trên vùng lãnh thổ nước ngoài nhưng về mặt địa lý nó nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Có thể hiểu hình thức nó tương tự như Đại Sứ Quán nước ngoài tại Việt Nam. Do đó đầu tiên Doanh nghiệp chế xuất phải là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Doanh nghiệp chế xuất phải nằm trong khu chế xuất hoặc Khu công nghiệp, hoặc các khu đặc quyền kinh tế. Như vậy những doanh nghiệp không nằm trong những khu vực trên mà nằm riêng lẻ thì không đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp chế xuất.

    1. Chính sách thuế của doanh nghiệp chế xuất.
    2. 1. Chính sách thuế .

    • Theo nguyên tắc về điểm đến: Hàng hóa tiêu dùng ở nước nào thì nước đó có quyền đánh thuế. Vậy, căn cứ định nghĩa ở phần 1 thì hàng hóa khi nhập khẩu vào doanh nghiệp chế xuất không có căn cứ để đánh thuế vì hàng hóa chưa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam, chưa được tiêu dùng tại lãnh thổ Việt Nam.
    • Do đó, Căn cứ điểm c khoản 4 điều 02 luật thuế 107/2016/QH13 “Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác” là đôi tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu.
    • Căn cứ khoản 20 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC thì “Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.” Là đối tượng không chịu thuế VAT.

    Kết luận : Hàng hóa chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất, khu phi thuế quan là đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế VAT.

    1. 2. Chính sách thuế VAT của hàng hóa từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất.

    ​Căn cứ thông tư 219/2013/TT-BTC hàng hóa từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi thuế VAT 0% khi và chỉ khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

    • Mở tờ khai Hải quan.
    • Có chứng từ thanh toán.
    • Có hóa đơn VAT 0%.
    • Có hợp đồng mua bán.

    ​Do đó những trường hợp không thỏa mãn 4 điều kiện trên sẽ không được hưởng ưu đãi thuế VAT 0%. Trừ các trường hợp sau:

    • Vật liệu xây dựng.
    • Quần áo bảo hộ lao động.
    • Đồ dùng nhà bếp.
    • Văn phòng phẩm
    • Các ngành dịch vụ trừ các ngành sau: Chuyển phát nhanh, dịch vụ đưa đón công nhân viên, dịch vụ bưu chính viễn thông,…

    ​Như vậy người làm thủ tục Hải quan cần nắm vững các quy định trên để thực hiện đúng.

    1. Mã biểu thuế XNK.

    • Chúng ta cần làm quen với mã biểu thuế XNK sử dụng trong vinacs để dễ dàng diễn tả hàng hóa của mình thuộc đối tượng nào.
    • Căn cứ điều 05 luật thuế 107/2016/QH13 chúng ta có :

    “Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

    1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

    2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

    Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

    3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

    a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

    b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

    c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.”

    Theo đó ta có bảng mã biểu thuế XNK như sau (VINACS)

    STT

    Mã Biểu thuế

    Tên biểu thuế

    1

    B01

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

    2

    B02

    Chương 98 (1) – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

    3

    B03

    Biểu thuế nhập khẩu thông thường

    4

    B04

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)

    5

    B05

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Trung Quốc

    6

    B06

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Hàn Quốc

    7

    B07

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN – Úc – Niu Di lân

    8

    B08

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN – Ấn Độ

    9

    B09

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản

    10

    B10

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản

    11

    B11

    Biểu thuế thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt – Lào

    12

    B12

    Biểu thuế thuế nhập khẩu đối với hàng hoá có xuất xứ Campuchia

    13

    B13

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê

    14

    B14

    Biểu thuế NK ngoài hạn ngạch

    15

    B15

    Biểu thuế nhập khẩu tuyệt đối

    16

    B16

    Biểu thuế nhập khẩu hỗn hợp

    17

    B17

    Chương 98 (2) – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

    18

    B30

    Mã biểu thuế áp dụng cho đối tượng không chịu thuế nhập khẩu

    19

    B18

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc

    20

    B19

    Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á-ÂU và các nước thành viên

    • Vậy đối với DN Chế xuất, Mã biểu thuế Nhập khẩu của nó là : B30 khi dùng phần mềm Ecus để khai báo. Việc này được thực hiện khi chúng ta xác định được hàng hóa của chúng ta thuộc đối tượng nào sau đó mới áp dụng để khai báo.

    1. Địa điểm làm thủ tục Hải quan.

    • Nhiều bạn khi bắt đầu làm xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp chế xuất, thường bắt đầu bằng câu hỏi: “sẽ phải làm những gì” thì câu trả lời của chúng ta là phải lựa chọn được địa điểm làm thủ tục Hải quan. Đối với người làm xuất nhập khẩu, vận dụng đúng đắn luật luôn mang lại kết quả tích cực; để làm được điều này, chúng ta phải hiểu đúng và chính xác, không được suy đoán. Nếu chúng ta giả định, suy đoán và làm sai tình huống của luật hướng dẫn thì chúng ta thì nói như cách của giao thông: “đi như vậy là đi ngược chiều”.
    • Để xác định được địa điểm làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất chúng ta cần làm rõ được mục đích sử dụng hàng hóa đó là gì để xác định được loại hình tờ khai cũng như lựa chọn được địa điểm làm thủ tục Hải quan theo điều 19 và điều 58 thông tư 38/2015/TT-BTC.
    •  Thông thường chúng ta thực hiện thủ tục tại Hải quan quản lý doanh nghiệp tức là Hải quan nơi chúng ta đặt địa bàn.

    Ví dụ: Doanh nghiệp tôi có trụ sở tại Hải Dương, tôi sẽ thực hiện thủ tục Tại chi cục Hải quan tỉnh Hải Dương.

    1. Thông báo cơ sở sản xuất.

    • Căn cứ khoản 1 điều 56 thông tư 39/2018/TT-BTC: “Thông báo CSSX theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và các chứng từ khác kèm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP cho Chi cục Hải quan do tổ chức, cá nhân dự kiến lựa chọn làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 58 (sau đây gọi là Chi cục Hải quan quản lý) Thông tư này thông qua Hệ thống, bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp chế xuất (sau đây gọi là DNCX)”.
    • Như vậy, đối với doanh nghiệp chế xuất khi thực hiện gia công hoặc sản xuất xuất khẩu chúng ta đều phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất trên hệ thống theo mẫu 20 phụ lục II thông tư 39/2018/TT-BTC (VINACS) hoặc thông báo bằng văn bản theo mẫu 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V thông tư 39/2018/TT-BTC trong trường hợp hệ thống Hải quan điện tử gặp lỗi. Sau khi hết lỗi chúng ta phải thực hiện thông báo lại trên hệ thống.
    • Trường hợp thông tin về cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã thông báo có sự thay đổi thì tổ chức cá nhân phải thông báo bổ sung thông tin thay đổi cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thống theo mẫu số 20 Phụ lục II hoặc theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi;
    • Trường hợp lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm ngoài cơ sở sản xuất thì trước khi đưa nguyên liệu, vật tư, sản phẩm đến địa điểm lưu giữ, tổ chức, cá nhân phải thông báo địa điểm lưu giữ cho Chi cục Hải quan quản lý thông qua Hệ thống theo mẫu số 20 Phụ lục II hoặc theo mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này;
    • Trường hợp thay đổi Chi cục Hải quan quản lý (nơi đã thông báo CSSX) thì tổ chức, cá nhân thông báo đến Chi cục Hải quan quản lý trước đây, Chi cục Hải quan quản lý mới thông qua Hệ thống hoặc bằng văn bản và thực hiện thông báo CSSX cho Chi cục Hải quan quản lý mới theo quy định tại điểm a.1 khoản này. Tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán tại Chi cục Hải quan quản lý mới theo quy định tại Điều 60 Thông tư này;

    ( Còn tiếp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Cung Ứng Dịch Vụ Chuẩn Công Ích
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Công Ích Và Doanh Nghiệp Cung Ứng Các Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích
  • Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì
  • Thế Nào Là Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
  • Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Công Ty Tnhh
  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

    1. Trình tự thực hiện:

    Quy trình thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện tương tự như quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra, đối với loại hình này còn phải thực hiện các thủ tục sau:

    1.1. Xây dựng định mức thực tế để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu

    1.1.1. Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, gồm:

    a) Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, thực tế sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm;

    b) Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao thực tế để sản xuất một đơn vị sản phẩm;

    c) Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm tính theo tỷ lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao. Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào định mức sử dụng hoặc định mức vật tư tiêu hao thì không tính vào tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư.

    Định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có yêu cầu giải trình cách tính định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư.

    1.1.2. Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu là lượng nguyên liệu thành phần sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ một nguyên liệu ban đầu.

    1.1.4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và sử dụng định mức vào đúng mục đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    1.2. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất

    1.2.1. Các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất:

    a) Tổ chức cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu;

    b) Trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, cụ thể: ” b) Khi phát hiện có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất.

    1.2.2. Thủ tục kiểm tra

    a) Quyết định kiểm tra theo mẫu số 13/KTCSSX/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm, fax cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra;

    b) Việc kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.

    1.2.3. Nội dung kiểm tra

    a) Kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất: kiểm tra địa chỉ cơ sở gia công, sản xuất ghi trong văn bản thông báo cơ sở gia công, sản xuất hoặc ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    b) Kiểm tra nhà xưởng, máy móc, thiết bị:

    b.1) Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất; kho, bãi chứa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị;

    b.2) Kiểm tra quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc thiết bị, số lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện có tại cơ sở gia công, sản xuất; kiểm tra tình trạng hoạt động, công suất của máy móc, thiết bị.

    Khi tiến hành kiểm tra, cơ quan hải quan kiểm tra các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu); hoá đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị hoặc đối chiếu sổ kế toán để xác định (trường hợp mua trong nước); hợp đồng thuê tài chính (trường hợp thuê tài chính); hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng (trường hợp đi thuê). Đối với hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng thuê tài sản, nhà xưởng thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm;

    c) Kiểm tra tình trạng nhân lực tham gia dây chuyền sản xuất thông qua hợp đồng ký với người lao động hoặc bảng lương trả cho người lao động;

    d) Kiểm tra thông qua Hệ thống sổ sách kế toán theo dõi kho hoặc phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, tồn kho lượng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị.

    1.2.4. Lập Biên bản kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất:

    Kết thúc kiểm tra, công chức hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất theo mẫu số 14/BBKT-CSSX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC. Nội dung Biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra và xác định rõ:

    a) Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sử dụng hợp pháp về mặt bằng nhà xưởng, mặt bằng sản xuất;

    b) Tổ chức, cá nhân có hoặc không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tại cơ sở gia công, sản xuất (máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất do tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư) và phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu;

    c) Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công.

    Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của công chức hải quan thực hiện kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

    1.2.5. Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất thực hiện theo qui định tại khoản 3 điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất được cập nhật vào Hệ thống.

    1.3. Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan

    a) Hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu); hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

    b) Hàng hóa nhập khẩu theo quyền nhập khẩu quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP và các quy định của Bộ Công Thương thì địa điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan, Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

    a) Hàng hóa là sản phẩm xuất khẩu; hàng hóa là máy móc, thiết bị tái xuất sau khi đã tạm nhập để phục vụ sản xuất, xây dựng nhà xưởng (kể cả trường hợp nhà thầu trực tiếp xuất khẩu) DNCX được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan thuận tiện; trừ trường hợp hàng hóa bảo hành, sửa chữa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX;

    b) Hàng hóa xuất khẩu theo quyền xuất khẩu quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP và các quy định của Bộ Công Thương thì địa điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan, Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

    1.4. Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu

    1.4.1. Các trường hợp kiểm tra

    a) Khi xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có dấu hiệu rủi ro đã nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhưng quá chu kỳ sản xuất không có sản phẩm xuất khẩu;

    b) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc xuất khẩu sản phẩm tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất;

    c) Khi có dấu hiệu xác định tổ chức, cá nhân bán nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm vào nội địa nhưng không khai hải quan;

    d) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai sản phẩm xuất khẩu không đúng quy định và không đúng thực tế.

    a) Kiểm tra hồ sơ hải quan, báo cáo quyết toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán, chứng từ theo dõi nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập kho, xuất kho và các chứng từ khác người khai hải quan phải lưu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC;

    c) Kiểm tra tính phù hợp của sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu;

    d) Trường hợp qua kiểm tra các nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản này mà cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện:

    d.1) Kiểm tra nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trên dây chuyền sản xuất;

    d.2) Kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn trong kho;

    d.3) Kiểm tra số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu.

    1.4.3. Thẩm quyền quyết định kiểm tra

    Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý tổ chức thực hiện việc kiểm tra.

    Việc kiểm tra được thực hiện không quá 05 ngày làm việc tại cơ sở sản xuất, trụ sở của tổ chức, cá nhân. Đối với trường hợp phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc.

    1.4.5. Trình tự, thủ tục kiểm tra

    a) Việc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hoặc kiểm tra tồn kho nguyên liệu, vật tư tại trụ sở người khai hải quan thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan giao Chi cục Hải quan quản lý kiểm tra và gửi cho tổ chức, cá nhân biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và thực hiện kiểm tra chậm nhất trước 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi quyết định;

    b) Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều cơ sở sản xuất hoặc thuê gia công lại tại một hoặc nhiều cơ sở sản xuất thì thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu tại tất cả các cơ sở sản xuất để xác định số lượng hàng hóa tồn kho;

    c) Việc kiểm tra được thực hiện đúng đối tượng, đúng thời gian theo qui định, không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân;

    d) Các nội dung kiểm tra được ghi nhận bằng các biên bản kiểm tra giữa đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân và đoàn kiểm tra.

    1.4.6. Thời hạn ban hành kết quả kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu

    a) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở của tổ chức, cá nhân, Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra gửi dự thảo kết luận kiểm tra cho tổ chức, cá nhân (bằng fax hoặc thư đảm bảo);

    b) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc giải trình bằng văn bản;

    c) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình dự thảo kết luận nhưng tổ chức, cá nhân không thực hiện giải trình hoặc cơ quan hải quan chấp nhận giải trình, Cục trưởng cục Hải quan thực hiện ban hành kết luận kiểm tra;

    d) Đối với trường hợp phức tạp chưa đủ cơ sở kết luận, Cục trưởng cục Hải quan có thể tham vấn ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành kết luận kiểm tra.

    1.4.7. Xử lý kết quả kiểm tra

    a) Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu phù hợp với sản phẩm sản xuất xuất khẩu, phù hợp với thông tin thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất; kiểm tra xác định thông tin, chứng từ, tài liệu, số lượng hàng hóa còn tồn (trong kho, trên dây chuyền sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang…) phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, phù hợp với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thì chấp nhận số liệu cung cấp, ban hành kết luận kiểm tra và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống;

    b) Trường hợp kiểm tra xác định việc sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu không phù hợp với sản phẩm sản xuất xuất khẩu, không phù hợp với thông tin thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất; kiểm tra xác định thông tin, chứng từ, tài liệu, số lượng hàng hóa còn tồn (trong kho, trên dây chuyền sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm dở dang…) không phù hợp với chứng từ kế toán, sổ kế toán, không phù hợp với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình.

    b.1) Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận nội dung giải trình của tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;

    b.2) Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung giải trình của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình thì cơ quan căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan và hồ sơ hiện có để quyết định xử lý về thuế và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định pháp luật.

    1.6. Báo cáo quyết toán

    1.6.1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán

    Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan.

    1.6.2. Địa điểm nộp báo cáo quyết toán

    Tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất.

    1.6.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

    a) Nộp báo cáo quyết toán

    a.1) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

    Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống. Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ hạch toán kế toán của tổ chức, cá nhân.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất ra sản phẩm sau đó bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu và tổ chức, cá nhân xuất khẩu phải báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này;

    a.2) Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài:

    Trường hợp tổ chức, cá nhân theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do bên đặt gia công cung cấp, máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh tại tài khoản ngoài bảng hoặc trên Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân thì nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL đối với nguyên liệu, vật tư và mẫu số 16/BCQT-MMTB/GSQL đối với máy móc, thiết bị ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư 38/2015/TT-BTC. Trường hợp Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này;

    a.3) Đối với DNCX báo cáo quyết toán được lập theo nguyên tắc nêu tại điểm a.1, a.2 khoản này tương ứng với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công.

    b) Lập và lưu trữ sổ chi tiết nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư;

    c) Lập và lưu trữ sổ chi tiết sản phẩm xuất kho để xuất khẩu theo các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ xuất khẩu theo số hợp đồng, đơn hàng;

    1.6.4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

    a) Tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu do người khai hải quan nộp;

    b) Kiểm tra báo cáo quyết toán:

    b.1) Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán:

    b.1.1) Báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp lần đầu;

    b.1.2) Báo cáo quyết toán có sự chênh lệch bất thường về số liệu so với Hệ thống của cơ quan hải quan;

    b.1.3) Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.

    Đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp.

    b.2) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại trụ sở người khai hải quan quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 59 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

    Trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán kết hợp việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại trụ sở người khai hải quan, ngoài trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định tại Điều 59 Thông tư 38/2015/TT-BTC, cơ quan hải quan phải thực hiện kiểm tra và kết luận về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế và việc đáp ứng các điều kiện quy định về các trường hợp được hoàn thuế, không thu thuế của tổ chức, cá nhân.

    2. Cách thức thực hiện:

    Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ: thực hiện theo phương thức thủ công.

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    – Thành phần hồ sơ:

    + Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu.

    + Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

    – Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

    4. Thời hạn giải quyết:

    – Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác xuất.

    – Chậm nhất 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng.

    Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

    5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

    6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

    + Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng tờ khai: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;

    + Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan

    – Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

    + Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng tờ khai: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;

    + Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan

    – Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

    7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan.

    8. Lệ phí: 20.000đ theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC.

    9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

    – Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2015/XK);

    – Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2015/NK);

    – Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK);

    – Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu (mẫu HQ/2015-PLNK)

    Theo P hụ lục 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC

    10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    10.1. Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

    – Có chữ ký số được đăng ký;

    – Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

    – Làm thủ tục để được cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu;

    – Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

    10.2. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp lần đầu thực hiện hợp đồng gia công, hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro, còn phải:

    – Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu;

    – Cơ quan Hải quan kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất của doanh nghiệp.

    11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

    – Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan;

    – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

    – Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Chế Xuất Và Các Quy Định Liên Quan
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì Và Các Quy Định Liên Quan
  • Bài 55: Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Đề Tài Doanh Nghiệp Công Ích Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Tại Sao Cần Phải Thành Lập Doanh Nghiệp Dự Án ? Chi Phí Bao Nhiêu ?
  • Công Ty Tnhh Liên Doanh Là Gì?
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì ? Bravolaw
  • Luật Doanh Nghiệp Số 68
  • Doanh nghiệp chế xuất là gì? Khác với những doanh nghiệp cung cấp và phân phối thì doanh nghiệp chế xuất là những doanh nghiệp chuyên về việc sản xuất hàng hóa để giúp cho dịch vụ phân phối hàng hóa có được một lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Đóng vai trò then chốt trong việc phát triển của tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

    THẾ NÀO LÀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

    Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp chuyển sản xuất hàng hóa tiêu dùng sử dụng trong mục đích xuất khẩu thị trường nước ngoài và phải nằm trong khu chế xuất. Các loại hàng hóa do doanh nghiệp đó sản xuất khẩu phải xuất khẩu 100% ra nước ngoài và phải khai báo với cơ quan Hải quan để trở thành doanh nghiệp chế xuất.

    THUẾ SUẤT VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT LÀ GÌ

    Hiện nay tất cả các mặt hàng khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam đều phải chịu một số thuế nhất định. Ngoại trừ việc hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế qua, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế

    Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam. Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;

    Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

    Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

    QUY ĐỊNH VỀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

    Căn cứ vào Nghị định số 114/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số 29/2008 và Nghị định số 164/2013 quy định về hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì có một số quy định chung về khu chế xuất như sau:

    Theo quy định mới, khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan, trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.

    Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

    Nghị định cũng nêu rõ, doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu, hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

    Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

    Việc phát triển hàng hóa kinh doanh ra thị trường nước ngoài luôn là công việc được nhà nước ta khuyến khích phát triển hàng đầu hiện nay nhằm đem lại sự phát triển và giao lưu hàng hóa trong nước ra thị trường nước ngoài. Đây là cơ hội tốt dành cho các doanh nghiệp để tận dụng và phát triển được hàng hóa của mình đặc biệt khi được hưởng những ưu đãi hấp dẫn về thuế suất trong việc sản xuất và kinh doanh các loại hàng hóa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì ?
  • Mua Bán, Sáp Nhập Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Mua Bán Doanh Nghiệp
  • Mua Bán Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Bán Lẻ Là Gì Và Các Hình Thức Bán Lẻ Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Tại Sao Cần Phải Thành Lập Doanh Nghiệp Dự Án ? Chi Phí Bao Nhiêu ?
  • Công Ty Tnhh Liên Doanh Là Gì?
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì ? Bravolaw
  • Doanh nghiệp chế xuất

    là  doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ về doanh nghiệp chế xuất. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất với các doanh nghiệp trong thị trường Việt Nam được coi là quan hệ xuất nhập khẩu và phải theo các quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, được hưởng các ưu đãi về thuế đối với trường hợp khuyến thích, đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày

    14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất

    (KCX), Khu kinh tế (KKT) thì doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được

    thành lập và hoạt động trong KCX hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản

    phẩm hoạt động trong KCN, KKT; doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với

    lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo

    đảm điều kiện cho sự kiểm soát của hải quan và các cơ quan chức năng có

    xuất trong KCN đảm bảo điều kiện như đã nêu trên.

    Theo Điều 15 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ

    quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì

    quyền mua, bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội

    địa như sau:

    • Doanh nghiệp chế xuất được mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản

      xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ

      hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu.

    • Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa những hàng hóa sau:

    – Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất và không thuộc diện cấm nhập khẩu;

    – Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất mà thị trường nội địa có nhu cầu;

    – Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá

    trình sản xuất không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc thuộc diện được phép

    nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại và pháp luật có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Bán, Sáp Nhập Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Mua Bán Doanh Nghiệp
  • Mua Bán Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Bán Lẻ Là Gì Và Các Hình Thức Bán Lẻ Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Nhỏ Và Siêu Nhỏ Được Áp Dụng Nđ 41/2020/nđ
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp chế xuất là gì ? quy định thuế suất đối với doanh nghiệp chế xuất như thế nào ?

    Doanh nghiệp chế xuất là gì ? Khác với những doanh nghiệp cung cấp và phân phối thì doanh nghiệp chế xuất là những doanh nghiệp chuyên về việc sản xuất hàng hóa để giúp cho dịch vụ phân phối hàng hóa có được một lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Đóng vai trò then chốt trong việc phát triển của tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

    Doanh nghiệp chế xuất là gì?

    Thế nào là doanh nghiệp chế xuất

    Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp chuyển sản xuất hàng hóa tiêu dùng sử dụng trong mục đích xuất khẩu thị trường nước ngoài và phải nằm trong khu chế xuất. Các loại hàng hóa do doanh nghiệp đó sản xuất khẩu phải xuất khẩu 100% ra nước ngoài và phải khai báo với cơ quan Hải quan để trở thành doanh nghiệp chế xuất.

    Thuế suất với doanh nghiệp chế xuất

    Hiện nay tất cả các mặt hàng khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam đều phải chịu một số thuế nhất định. Ngoại trừ việc hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế qua, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế

    Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam. Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan; Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu. Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Quy định về doanh nghiệp chế xuất

    Căn cứ vào Nghị định số 114/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số 29/2008 và Nghị định số 164/2013 quy định về hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì có một số quy định chung về khu chế xuất như sau:

    Theo quy định mới, khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan, trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.

    Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

    Nghị định cũng nêu rõ, doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu, hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

    Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

    Việc phát triển hàng hóa kinh doanh ra thị trường nước ngoài luôn là công việc được nhà nước ta khuyến khích phát triển hàng đầu hiện nay nhằm đem lại sự phát triển và giao lưu hàng hóa trong nước ra thị trường nước ngoài. Đây là cơ hội tốt dành cho các doanh nghiệp để tận dụng và phát triển được hàng hóa của mình đặc biệt khi được hưởng những ưu đãi hấp dẫn về thuế suất trong việc sản xuất và kinh doanh các loại hàng hóa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Chế Xuất Và Các Quy Định Liên Quan
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì Và Các Quy Định Liên Quan
  • Bài 55: Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Đề Tài Doanh Nghiệp Công Ích Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Công Ích (Public Utility Enterprises) Là Gì?
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì Và Các Quy Định Liên Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Chế Xuất Và Các Quy Định Liên Quan
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Doanh nghiệp chế xuất là gì?

    Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp nằm trong khu chế xuất, chuyên sản xuất hàng hóa tiêu dùng sử dụng cho mục đích xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. 100% hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất sản xuất phải xuất khẩu ra nước ngoài và phải khai báo với cơ quan Hải quan.

    Những chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp chế xuất là gì?

    – Miễn thuế xuất nhập khẩu khi nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định, nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, hoặc khi xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài.

    – Thuế Giá trị gia tăng (VAT) không áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất.

    Quy định về doanh nghiệp chế xuất

    Căn cứ vào Nghị định số 114/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số 29/2008 và Nghị định số 164/2013 quy định về hoạt động của khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì có một số quy định chung về doanh nghiệp chế xuất như sau:

    – Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan, trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.

    – Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    – Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

    – Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

    – Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu, hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

    – Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

    Qua đây Kyna hy vọng đã giúp các bạn hiểu rõ về khái niệm doanh nghiệp chế xuất là gì. Việc phát triển hàng hóa kinh doanh ra thị trường nước ngoài luôn được nhà nước ta khuyến khích nhằm đem lại sự phát triển và giao lưu hàng hóa trong nước ra thị trường quốc tế. Đây là cơ hội tốt dành cho các doanh nghiệp để tận dụng và phát triển, đặc biệt khi được hưởng những ưu đãi hấp dẫn về thuế suất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 55: Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Đề Tài Doanh Nghiệp Công Ích Trên Địa Bàn Hà Nội
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Công Ích (Public Utility Enterprises) Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
  • Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì?
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Loại Hình Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Khách Du Lịch
    • Quan điểm nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích.
    • Quan điểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm.
    • Quan điểm chức năng: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
    • Quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội.

    “Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng”.

    Những đặc điểm họat động của doanh nghiệp nói chung

    • Mang chức năng sản xuất kinh doanh.
    • Tối đa hóa lợi nhuận là mục têu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu xã hội.
    • Phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển.

    Các loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.

    Doanh nghiệp tư nhân

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.

    Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty

    Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có 02 hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt động của nó dựa và tư cách pháp nhân của một một trong các thành viên.

    Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Luật Doanh Nghiệp (Sửa Đổi): Đề Xuất Thay Đổi Khái Niệm Về Doanh Nghiệp Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Công Ty Hợp Danh
  • Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Tại Hưng Yên
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên
  • Quy Định, Khái Niệm Về Người Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Người Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Theo tờ trình của Chính phủ, dự thảo luật đã sửa đổi quy định về DNNN theo DN có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước được cụ thể hóa bằng tiêu chí Nhà nước “sở hữu trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết” của DN đó. Theo đó, DN mà Nhà nước có cổ phần, phần vốn góp chi phối là công ty TNHH hoặc công ty cổ phần mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    Về hộ kinh doanh, dự thảo luật tiếp tục thừa nhận sự tồn tại của “hộ kinh doanh” là một hình thức kinh doanh, bên cạnh các loại hình DN tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần; đảm bảo sự đa dạng hình thức kinh doanh, trao thêm quyền cho nhà đầu tư lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp; không ép buộc hành chính hộ kinh doanh phải chuyển thành DN hoặc xóa bỏ hình thức hộ kinh doanh.

    Đồng thời, dự thảo quy định rõ địa vị pháp lý và trách nhiệm dân sự của hộ kinh doanh phù hợp với quy định của Bộ Luật dân sự; bãi bỏ hạn chế của quy định hiện hành đối với hộ kinh doanh, như: chỉ được sử dụng dưới 10 lao động; bổ sung quy định về chuyển đổi hộ kinh doanh thành DN nhằm khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty.

    Tại báo cáo thẩm tra, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội đánh giá việc thay đổi khái niệm DNNN như quy định tại dự thảo luật là một vấn đề lớn, quan trọng, nên đề nghị đánh giá kỹ tác động của việc thay đổi khái niệm DNNN tới hoạt động của các DN sẽ trở thành DNNN theo quy định của dự thảo luật này.

    Đồng thời, nghiên cứu bổ sung quy định điều khoản chuyển tiếp; bổ sung quy định việc xử lý đối với các DN sẽ trở thành DNNN sau khi Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) có hiệu lực thi hành nhằm tránh gây xáo trộn, khó khăn không cần thiết cho hoạt động của DN.

    Về quy định về tỷ lệ sở hữu vốn góp hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Nhà nước tại dự thảo luật (trên 50%), Ủy ban Kinh tế cho rằng, quy định này chưa bảo đảm sự chi phối của Nhà nước đối với các quyết định quan trọng, chi phối hoạt động của DN, bao gồm việc thông qua nghị quyết của hội đồng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần.

    Do vậy, Ủy ban Kinh tế đề nghị nghiên cứu, xác định tỷ lệ nắm giữ vốn góp hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Nhà nước phù hợp (tỷ lệ thấp nhất là 75%), bảo đảm được sự chi phối của Nhà nước trong việc quyết định các vấn đề quan trọng của DN, đồng thời hài hòa với quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên góp vốn, cổ đông khác nhằm tạo thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn Nhà nước tại DN.

    Ban hành nghị định về hộ kinh doanh trước khi đưa vào luật

    Về hộ kinh doanh, cơ quan thẩm tra đồng tình việc hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với hộ kinh doanh là cần thiết. Trong thực tiễn hộ kinh doanh là một hình thức kinh doanh cùng tồn tại với các loại hình công ty và DN khác và người dân có quyền lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp. Hộ kinh doanh là đối tượng cần có sự quản lý của nhà nước, cần có địa vị pháp lý để được tiếp cận chính sách của nhà nước để phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh, tuân thủ pháp luật.

    Tuy nhiên, việc đưa hộ kinh doanh vào dự thảo luật là một vấn đề lớn, phạm vi rất rộng, cần đánh giá kỹ tác động, lấy ý kiến rộng rãi của đối tượng chịu tác động. Do đó, Ủy ban Kinh tế đề nghị nghiên cứu, ban hành một nghị định riêng về hộ kinh doanh, bảo đảm khuyến khích, quản lý hộ kinh doanh để họ phát triển sản xuất kinh doanh theo năng lực và tuân thủ pháp luật, khi đủ điều kiện sẽ xây dựng một luật riêng về hộ kinh doanh.

    Nghị định này được đề nghị xây dựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung các nội dung về hộ kinh doanh đã được quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký DN, quy định cụ thể hơn về khái niệm, loại hình, đối tượng được thành lập, nghĩa vụ đăng ký, chủ hộ và các thành viên, quyền và nghĩa vụ (thuế, lao động, bảo hiểm xã hội, môi trường…) của hộ kinh doanh; quy định về tạm ngừng, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; quy định về quản trị, kế toán, theo hướng đơn giản, thuận lợi về thủ tục hành chính.

    Bên cạnh đó, trên thế giới hiện nay chỉ có hai nước có quy định pháp lý về hộ kinh doanh, do vậy để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành DN, Ủy ban Kinh tế đề nghị rà soát, bổ sung quy định chặt chẽ nghĩa vụ của hộ kinh doanh, phù hợp với quy định của Luật Hỗ trợ DN nhỏ và vừa trong việc hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh thành DN./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Phục Hồi Doanh Nghiệp Theo Luật Phá Sản 2014, Hay
  • Luận Văn: Thủ Tục Phục Hồi Trong Pháp Luật Phá Sản Ở Việt Nam
  • Trình Tự Phục Hồi Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp Ở Việt Nam: Đề Xuất Khái Niệm Và Mô Hình Nghiên Cứu
  • Để Phát Triển Bền Vững, Doanh Nghiệp Cần Gì?
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất (Export Proccessing Enterprise

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Và Doanh Nghiệp Có Vốn Nhà Nước
  • Đặc Điểm Pháp Lý Của Doanh Nghiệp Có Vốn Nhà Nước
  • Thế Nào Là Dn Nhà Nước, Dn Có Vốn Nhà Nước?
  • Chứng Nhận Doanh Nghiệp Công Nghệ Cao
  • Crm : Định Nghĩa Crm Và Các Câu Hỏi Thường Gặp Của Doanh Nghiệp
  • Định nghĩa doanh nghiệp chế xuất (Export Proccessing Enterprise – EPE)

    Doanh nghiệp chế xuất – danh từ, trong tiếng Anh được gọi là Export Proccessing Enterprise, viết tắt là EPE.

    Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

    Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các qui định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. (Theo Nghị định Số: 82/2018/NĐ-CP)

    Qui định riêng áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất:

    1. Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng qui định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các qui định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.

    Doanh nghiệp chế xuất được qui định trong Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng kí đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư.

    Cơ quan đăng kí đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.

    2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất.

    3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.

    4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.

    5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các Doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính qui định.

    Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lí của doanh nghiệp và các hàng hóa theo qui định của pháp luật về đầu tư và thương mại.

    Tại thời điểm bán, thanh lí vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lí hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lí theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lí bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.

    6. Cán bộ, công nhân viên làm việc trong Doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào Doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

    8. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế đối với doanh nghiệp chế xuất nếu đáp ứng được các điều kiện qui định, và được thành lập trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế và hạch toán phụ thuộc vào doanh nghiệp chế xuất. (Theo Nghị định Số: 82/2018/NĐ-CP)

    Như vậy, qua bài viết này VPP VINACOM hi vọng sẽ giúp cho các bạn hiểu được doanh nghiệp chế xuất là gì trong tiếng anh, Export Proccessing Enterprise là gì, EPE là gì?…..

    VPP VINACOM

    Theo Kinh Tế & Tiêu Dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Y Nghia Cua Viec Nghien Cuu Dia To Y Nghia Cua Viec Nguyen Cuu Dia To Tbcnt3 Ppt
  • Những Thủ Tục Mua Bán Doanh Nghiệp Mà Bạn Cần Biết
  • Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước Là Gì?
  • Sửa Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước: Hoạt Động Đấu Thầu Chịu Tác Động Thế Nào?
  • Cách Xác Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ 2022
  • Doanh Nghiệp Sản Xuất Khái Niệm Cho Người Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì? Đặc Điểm Và Cách Phân Biệt Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì
  • Khái Niệm Sản Xuất Cho Doanh Nghiệp Bạn Nên Biết
  • Song hành với các doanh nghiệp thương mại với vai trò thúc đẩy sự phát triển hàng hóa thì không thể không kể đến các doanh nghiệp sản xuất. Vậy doanh nghiệp sản xuất là gì? Đây là các doanh nghiệp chuyên tiến hành các hoạt động sản xuất các loại hàng hóa nhằm cung cấp ra thị trường. Là những doanh nghiệp then chốt trong việc tạo ra các sản phẩm hàng hóa để cung cấp cho người tiêu dùng.

    Doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất, phân phối, đàm luận, và tiêu dùng. Việc hàng hóa được đem bán trên thị trường là cách thức chuyển đổi hình thái giá trị từ H-T. chuyên môn này đòi hỏi sự chuyên môn hóa cao để giúp các đơn vị sản xuất bán được hàng hóa và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra tốc độ hơn, người tiêu dùng được tiếp cận trực tiếp với sản phẩm nhanh nhất khi có nhu cầu.

    là tổ chức kinh tế hợp pháp. Một loại hình doanh nghiệp được ra đời với mục đích tận dụng các nguồn lực cần thiết (nhân lực – tài lực – vật lực) tạo ra các hàng hóa đem trao đổi trong dịch vụ thương mại, cung ứng nhu cầu tiêu dùng và tiêu dùng của con người.

    Dựa trên những yêu cầu đòi hỏi của thị trường để đưa ra những đưa ra quyết định trong việc sản xuất các mặt hàng tiêu dùng ra sao, sản xuất cái gì để cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường.

    • Quy trình sản xuất: Dựa trên một chuỗi kết hợp giữa nguyên vật liệu, nhân công và các trang thiết bị để tạo nên sản phẩm.
    • Chi phí sản xuất: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa, gồm chi phí nhân công và vật liệu sản phẩm để điều hành phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa.
    • Giá thành sản phẩm: Tổng thể chi phí để hoàn thành một số lượng hàng hóa nhất định trong quỹ thời gian nhất định.

    Quy trình sản xuất là một quá trình để tạo ra một loại sản phẩm hoàn chỉnh rất có thể dùng được trên thị trường. Trong đó các công ty sản xuất đóng vai trò hoàn thiện các sản phẩm này để cung cấp cho người tiêu dùng.

    • Sản xuất tập trung vào sản phẩm: Chỉ tốt khi sản xuất sản phẩm có số lượng ít và đã được chuẩn hóa;
    • Sản xuất tập trung vào quy trình: Sản xuất nhiều loại sản phẩm có số lượng vừa và nhỏ.

    Với mỗi loại hàng hóa khác nhau đều có quy trình sản xuất khác nhau. Các quy trình sản xuất này phụ thuộc chủ yếu vào từng loại mặt hàng với chi phí vật liệu, nhân công toàn bộ riêng biệt.

    Làm việc quản trị trong doanh nghiệp sản xuất (q uản lý quy trình sản xuất) có sự tham gia của tổng thể các bộ phận tại nhà máy (ban giám đốc nhà máy và các phòng ban, bộ phận trực thuộc),

    • Bộ phận sản xuất kế thừa “kế hoạch sản xuất” từ bộ phận kinh doanh và xây dựng các “kế hoạch sản xuất” chi tiết theo các công đoạn sản xuất.
    • Dựa trên kế hoạch sản xuất, tồn kho nguyên vật liệu khả dụng sẽ tiến hành dự trù nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
    • Kiểm tra và theo dõi thời gian dừng máy để dự trù vật tư sửa chữa, bảo dưỡng.
    • Lập các ý kiến đề xuất mua vật tư, ý kiến đề nghị xuất/lĩnh vật tư chuyển bộ phận kỹ thuật kiểm tra và gửi về phòng mua hàng.
    • Dựa trên dự án và nguồn lực phù hợp tiến hành lập các “lệnh sản xuất” chuyển tới các phân xưởng, công đoạn sản xuất trong nhà máy để tiến hành quá trình sản xuất.
    • Phối kết hợp, kiểm tra đánh giá chất lượng thành phẩm hoàn thành.

    Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất

    Đặc điểm chung về hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất gồm:

    Quyết định sản xuất của doanh nghiệp dựa trên những vấn đề chính như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm?

    Doanh nghiệp sản xuấtlà một chuỗi các công việc được thực hiện theo thứ tự để tạo ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu; nhân công; máy móc thiết bị; năng lượng và các yếu tố khác.

    Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao máy móc nhà xưởng; chi phí năng lượng; chi phí điều hành và phục vụ sản xuất.

    Lộc Đạt-tổng hợp

    Tham khảo ( bravo, winerp, … )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì?
  • Một Số Vấn Đề Về Quản Trị Rủi Ro Trong Doanh Nghiệp
  • Đòn Bẩy Tài Chính Và Rủi Ro Tài Chính Của Doanh Nghiệp
  • Phân Tích Rủi Ro Tài Chính Là Gì? Cách Ngăn Ngừa Và Xử Lý Rủi Ro
  • Rủi Ro Tài Chính Là Gì? Phân Tích Rủi Ro Tài Chính Của Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100