Đại Từ Trong Tiếng Việt: Khái Niệm

--- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Trong Tiếng Việt Là Gì? Cách Phân Loại Và Ví Dụ
  • Lịch Sử Phát Triển Và Khái Niệm Về Elearning
  • Bài Giảng E Learning Là Gì? Khác Gì Với Bài Giảng M
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Thị Trường Forex
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Trong Forex
  • Đại từ trong tiếng việt là gì?

    Đại từ trong tiếng việt được nghe biết đó là những từ dùng làm xưng hô hay dùng làm thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, tránh tái diễn các từ ngữ nhiều lần.

    Chức năng của đại từ trong tiếng việt là gì? – Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

    Phân loại đại từ trong tiếng việt

    Về cơ bản, đại từ trong tiếng việt được chia làm 3 loại:

    • Đại từ nhân xưng: Còn được gọi là đại từ chỉ ngôi. Đại từ nhân xưng được sử dụng thay thế danh từ, chỉ mình hoặc người khác khi giao tiếp. Đại từ nhân xưng được thể hiện ở 3 ngôi là ngôi thứ nhất dùng làm chỉ người nói, ngôi thứ hai được dùng làm chỉ người nghe và ngôi thứ 3 là người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai nói tới.
    • Đại từ dùng làm hỏi: Ai? Bao nhiêu? nào?..
    • Đại từ dùng làm thay thế từ ngữ đã dùng: Vậy, thế,…

    Bên cạnh các đại từ xưng hô phổ biến, thì tiếng việt còn sử dụng nhiều danh từ làm đại từ xưng hô (gọi là đại từ chỉ ngôi lâm thời), gồm có: đại từ chỉ quan hệ gia đình, đại từ chỉ chức vụ nghề nghiệp.

    • Đại từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cháu,… Nguyên tắc để sử dụng các danh – đại từ này là dựa vào vị thế của tương đối nhiều vai giao tiếp. Người đóng vai giao tiếp có quan hệ ra làm sao thì sử dụng danh từ chỉ ngôi như vậy. Ví dụ, người giao tiếp là bà và cháu (có thể là bà – cháu theo quan hệ gia đình, hoặc bà – cháu theo nghĩa mở rộng) thì nên sử dụng đại từ “bà” và “cháu”. Như vậy, các danh – đại từ chỉ ngôi có thể được sử dụng trong gia đình hoặc dùng làm xưng hô trong xã hội.
    • Đại từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt quan trọng: Bộ trưởng liên nghành, thứ trưởng, bộ trưởng liên nghành, bác bỏ sĩ, y tá, luật sư, giáo viên…

    Đại từ để trỏ gồm có:

    Cách xác định việc dùng đại từ: Để biết khi nào một danh – đại từ chỉ quan hệ gia đình, chỉ chức vụ nghề nghiệp, được sử dụng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào được dùng làm xưng hô, thì nên dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Ví dụ:

    Đại từ để hỏi gồm có:

    • Bà của em rất tốt bụng (“Bà” – chỉ quan hệ gia đình)
    • Bà Tư nấu ăn rất ngon (“Bà” là danh từ chỉ đơn vị)
    • Cháu chào bà ạ (“bà” là danh từ được dùng làm xưng hô)

    Theo sách giáo khoa lớp 7, đại từ được chia làm 2 loại: đại từ để trỏ và đại từ để hỏi

    • Đại từ để trỏ người và sự vật: Tôi, tao, tớ, mày, chúng mày, chúng tôi, tất cả chúng ta, nó, hắn, bọn hắn, chúng nó, họ…
    • Đại từ để trỏ số lượng: Bấy, bấy nhiêu…
    • Đại từ chỉ hoạt động, tính chất sự việc: Vậy, thế…
    • Đại từ để hỏi về người và sự vật: Ai, gì,..
    • Đại từ để hỏi về số lượng: Mấy, bao nhiêu,…

    Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào,…

    Khái niệm về đại từ trong tiếng việt

    Câu 1:

    Luyện tập về đại từ Tiếng việt

    Giải bài tập sách giáo khoa lớp 7

      Sắp xếp đại từ trỏ người, trỏ vật theo bảng:

    Gợi ý: Đại từ trong câu đầu tiên là ngôi thứ nhất, từ “mình” trong câu này tương tự như “tôi, tớ”. Từ “mình” trong câu ca dao là ngôi thứ hai, tương tự như “bạn”, “mày”.

    Câu 2: Ví dụ:

    Câu 4:

    • Mẹ đi đi làm việc về chưa nào?
    • Bác bỏ dẫn em đi chơi.
    • Ông của em rất là hiền.
    • Con mời bố uống nước.
    • Bà kể chuyện rất hay.

    Câu 3: Đặt câu với những từ ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung

    • Ai cũng vui mừng vì chiến thắng của đội tuyển Việt Nam.
    • Sao con không ăn cơm?
    • Sau bao nhiêu năm xa cách, chúng tôi đã hội ngộ nhau.

    Từ ngữ Việt Nam rất phong phú, trong nhiều hoàn cảnh khác nhau thì nó lại mang nghĩa khác nhau, cần cân nhắc theo từng hoàn cảnh, đối tượng người dùng giao tiếp để lựa chọn đại từ phù hợp. Khi đối chiếu với các bạn cùng tuổi, cùng lớp nên dùng: tôi – cậu, tớ – cậu, mình – bạn hoặc xưng tên. Ví dụ:

    • Tớ có món quà muốn tặng cho cậu.

    Khi đối chiếu với những hiện tượng kỳ lạ thiếu lịch sự thì em cần góp ý nhẹ nhàng với bạn, tránh những lời nói nặng nề khiến bạn tự ái. Đồng thời, đề xuất với giáo viên chủ nhiệm, đoàn, đội tổ chức các trào lưu rèn luyện văn hóa truyền thống, nói lời hay thao tác làm việc tốt,…

    Câu 5: So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm của đại từ xưng hô trong tiếng việt và ngoại ngữ (tiếng Anh)

    Số lượng: từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú hơn trong tiếng Anh. Trong tiếng anh đại từ ngôi thứ hai chỉ dùng “you”, trong lúc tiếng Việt lại dùng rất nhiều tư như anh, chị, bạn, dì, cô,…

    Ý nghĩa biểu cảm: Có mức giá trị biểu cảm cao, tùy vào từng hoàn cảnh và sắc thái

    Bài tập mở rộng về đại từ trong tiếng việt

    Câu 1: Xác định chức năng của đại từ “tôi” trong những câu sau đây:

    1. a) Tôi rất chăm chỉ chỉ đến trường
    2. b) Người nhỏ nhất trong nhà là tôi
    3. c) Bố mẹ tôi rất thích đi du lịch
    4. d) Bạn ấy rất thích tôi

    Gợi ý:

    Câu 2: Tìm đại từ trong các câu sau:

    1. a) Con chó hiện nay đang bị ốm, trông nó thật là đáng thương
    2. b) Lan và Hoa là chị em sinh đôi, họ giống nhau như hai giọt nước
    3. c) Nam ơi! Cậu đi đâu vậy?

    Gợi ý:

    1. a) Đại từ “nó” thay thế cho từ “con chó”
    2. b) Đại từ “họ” thay thế cho từ “Lan và Hoa”
    3. c) Đại từ “cậu” thay thế cho từ “Nam”

    Câu 3: Cho những câu:

    1. a) Lan học rất giỏi, Lan là niềm tự hào của tất cả lớp
    2. b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông con mèo rất dễ thương
    3. c) Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh đám bạn tôi thấy rất vui
    4. d) – Nhà cậu ở đâu?
    • Tớ ở TP.Hà Nội, nhà cậu ở đâu?
    • Tớ cũng ở TP.Hà Nội

    Gợi ý:

    1. a) Lan học rất giỏi, cậu ấy là niềm tự hào của tất cả lớp
    2. b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông nó rất đẹp
    3. c) Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh họ tôi thấy rất vui
    4. d) – Nhà cậu ở đâu?
    • Tớ ở TP.Hà Nội, cậu thì sao?
    • Tớ cũng thế

    Xem rõ ràng qua bài giảng tại chỗ này:

    • Biện pháp tu từ là gì? Những biện pháp tu từ thường gặp
    • Nói quá là gì? Biện pháp nói quá có tác dụng gì? Ngữ Văn 8
    • Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm, Ví dụ, Các bước, Cách làm văn biểu cảm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Từ Là Gì Lớp 7. Phân Loại Và Ví Dụ Đại Từ
  • Khái Niệm Đường Cao Tốc Là Gì? Xây Dựng Khi Nào Là Hợp Lý Nhất?
  • Đường Cao Tốc Chuẩn Quốc Lộ
  • Khái Niệm Đường Cao Tốc Là Gì? Khi Nào Thì Nên Xây Đường Cao Tốc?
  • Phân Biệt Dừng Xe Và Đỗ Xe Trên Vỉa Hè
  • Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha:
  • Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 23: Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Vi Sinh Vật
  • Đại Cương Về Thuốc Y Học Cổ Truyền
  • Chuyên đề môn Toán học lớp 7

    Chuyên đề Toán học lớp 7: Khái niệm về biểu thức đại số được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán học lớp 7 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Chuyên đề: Khái niệm về biểu thức đại số

    1. Khái niệm về biểu thức đại số

    Những biểu thức bao gồm các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa không chỉ trên những số mà còn có thể trên những chữ được gọi là biểu thức đại số.

    Ví dụ:

    Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên các chữ, ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên các số. Chẳng hạn:

    x + y = y + z, xy = yx, xxx = x 3, (x + y) + z = x + (y + z), (xy)z = x(yz), x(y + z) = xy + xz

    Biểu thức đại số bao gồm biểu thức nguyên, biểu thức phân

    * Biểu thức nguyên: là biểu thức đại số không chứa biến ở mẫu

    * Biểu thức phân: là biểu thức đại số có chứa biến ở mẫu

    Ví dụ 2:

    I. Câu hỏi trắc nghiệm

    A. Biểu thức có chứa chữ và số

    B. Biểu thức bao gồm các phép toán trên các số (kể cả những chữ đại diện cho số)

    C. Đẳng thức giữa chữ và số

    D. Đẳng thức giữa chữ và số cùng các phép toán

    Bài 2: Cho a, b là các hằng số . Tìm các biến trong biểu thức đại số x(a 2 – ab + b 2 + y)

    A. a, b B. a, b, x, y C. x, y D. a, b, x

    Bài 3: Viết biểu thức đai số biểu thị “Nửa hiệu của hai số a và b”

    A. a – b B. (1/2)(a – b) C. a.b D. a + b

    Bài 4: Mệnh đề: “Tổng các lập phương của hai số a và b” được biểu thị bởi

    Bài 5: Biểu thức a – b 3 được phát biểu bằng lời là:

    A. Lập phương của hiệu a và b

    B. Hiệu của a và bình phương của b

    C. Hiệu của a và lập phương của b

    D. Hiệu của a và b

    Bài 6: Nam mua 10 quyển vở mỗi quyển giá x đồng và hai bút bi mỗi chiếc giá y đồng . Hỏi Nam phải trả tất cả bao nhiêu đồng?

    A. 2x – 10y (đồng)

    B. 10x – 2y (đồng)

    C. 2x + 10y (đồng)

    D. 10x + 2y (đồng)

    II. Bài tập tự luận

    Bài 1: Hãy viết biểu thức đại số biểu thị

    a) Tổng của hai lần x và ba lần y

    b) Hiệu của x và y.

    c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y

    Bài 2: Một doanh nhân gửi tiết kiệm vào ngân hàng là a (đồng). Biết lãi suất của ngân hàng hàng tháng là x%. Viết biểu thức đại số biểu thị số tiền của doanh nhân này sau 1 tháng, 2 tháng, 1 năm (12 tháng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Nhũng Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Tham Nhũng
  • Làm Rõ Khái Niệm “tham Nhũng”
  • Định Nghĩa Số Hữu Tỉ Là Gì? Số Vô Tỉ Là Gì? Lý Thuyết Và Bài Tập Ví Dụ
  • Định Nghĩa Số Hữu Tỉ
  • Bài 38. Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật
  • Khái Niệm Về Từ Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Hán Việt Trong Ngôn Ngữ Tiếng Việt
  • Soạn Bài Từ Hán Việt
  • Bài 5. Từ Hán Việt
  • Những Lỗi Sai Phổ Biến Khi Dùng Từ Hán Việt
  • Đặt Tên Cho Con Theo Nghĩa Hán Việt Hay Nhất 2022
  • Từ Hán – Việt là từ vay mượn của tiếng Hán, nhưng được đọc theo cách phát âm của tiếng Việt.

    Ðất nước ta đã bị các thế lực phong kiến Trung Quốc xâm chiếm, đô hộ hàng mấy trăm năm; sự giao lưu kinh tế, văn hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc đã diễn ra trong một thời gian dài. Ðặc biệt là chữ Hán đã được dùng làm chữ viết chính thức của ta trong hàng thế kỉ. Vì thế cho nên tiếng Việt đã vay mượn từ tiếng Hán với số lượng rất cao. Hiện nay, số lượng từ Hán – Việt chiếm hơn 60% trong vốn từ vựng tiếng Việt. Ða số từ Hán – Việt là từ đa âm tiết: từ hai âm tiết trở lên.

    Ví dụ:

    An ninh, ẩn sĩ, bảo vệ, bản lĩnh, chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá, dân chủ, độc lập, chiến tranh, hoà bình, hạnh phúc v.v…

    3.2- Cách nhận diện từ Hán – Việt:

    Nhìn chung, nếu không có vốn hiểu biết sâu rộng về Hán học thì rất khó nhận diện chính xác từ Hán – Việt trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, có thể dựa vào các cách sau đây để nhận biết chúng.

    1- Dựa vào đặc điểm về ý nghĩa.

    Từ Hán – Việt thường có ý nghĩa mang tính trừu tượng, khái quát cao. Vì thế, khi tiếp nhận từ Hán – Việt, chúng ta thường cảm thấy nghĩa của nó mơ hồ, khó giải thích. Chẳng hạn như nghe các từ: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, độc lập, tự do, hoà bình, chiến tranh, du kích, hàm số, hằng số v.v… Hay là chúng ta phải tìm yếu tố tương đương trong từ thuần Việt rồi mới suy ra được ý nghĩa. Chẳng hạn khi nghe các từ: ảo ảnh, ẩn sĩ, thực đơn, danh nhân, cường quốc v.v… chúng ta thường liên hệ đến các yếu tố tương đương rồi suy ra nghĩa của chúng.

    2- Dựa vào trật tự phân bố của các yếu tố trong từ.

    Trong lớp từ Hán – Việt, có một số lượng khá lớn từ ghép được cấu tạo theo quan hệ chính – phụ, gọi là từ ghép chính – phụ, trong đó, phụ tố thường đứng trước, chính tố thường đứng sau: P + C.

    Ví dụ:

    Ẩn ý, ẩn sĩ, cường quốc, dịch giả, tác giả, khán giả, văn sĩ, thi sĩ, viễn cảnh, cận cảnh, giáo viên, học viên, hội viên v.v…

    Trong khi đó, từ thuần Việt thuộc loại này được cấu tạo theo trật tự ngược lại: C + P.

    Ví dụ:

    Người viết, người xem, người nghe, người đọc, nhà văn, nhà thơ v.v…

    Dựa vào đặc điểm đã nêu, khi gặp một từ ghép chính phụ được cấu tạo theo trật tự P + C, thì ta có thể xác định đó là từ Hán – Việt.

    Trần Thị Hoa @ 21:50 21/10/2011

    Số lượt xem: 79713

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn Lớp 7 Tập Một
  • Top 10 Phần Mềm Quản Lý Đặt Phòng Homestay, Hostel Tốt Nhất Hiện Nay
  • Là Nhà Homestay Đà Lạt
  • Thuê Homestay Là Gì ???
  • Dừng Chân Tại Ninh Binh Family Homestay Cho Kỳ Nghỉ Gia Đình
  • Từ Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa
  • Nhận Thức Của Đảng Về Cnh Và Thực Trạng Cnh
  • Định Nghĩa Truyện Cổ Tích Lớp 6
  • Giáo Án Tự Chọn 10 Chuyên Đề 8 : Truyện Cổ Tích
  • So Sánh Thể Loại Truyện Cổ Tích Và Truyền Thuyết
  • Từ Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Khái Niệm Công Nghiệp Hóa, Khái Niệm Nhà Máy Nhà Máy Là Cơ Sở Sản Xuất Công Nghiệp, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Giám Sát Thực Hiện Daanc Hủ Trường Học, Khái Niệm ở Hiền Gặp Lành, Khái Niệm Hiến Pháp, Khái Niệm 4000 Năm Văn Hiến, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Khái Niệm Chế Độ Hôn Nhân Nước Ta Hiện Nay, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, Khái Niệm Lập Nghiệp, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Khái Niệm Doanh Nghiệp, Khái Niệm Đạo Đức Nghề Nghiệp, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Khái Niệm Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Giáo Viên Mầm Non, Khai Niem Ve Đao Đuc Nghe Nghiep Cua Nguoi Giao Vien Mamnon, Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam – Khái Niệm, Bối Cảnh, Chính Sách, Ba Khái Niệm Hướng Nghiệp Và Gd Hướng Nghiệp Tư Vấn Hướng Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Cán Bộ Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước, 1. Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn, Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Vai Trò Của Thanh Niên Học Sinh Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, 2. Khái Niệm Về Công Tác Dân Vận, 2 Khái Niệm Về Công Tác Dân Vận, Khái Niệm Tổng Công Ty 90 91, Khái Niệm Công Ty Cổ Phần, 7 Khái Niệm Công Dân Toàn Cầu, Biên Bản Niêm Yết Công Khai, Mẫu Thông Báo Niêm Yết Công Khai, Mẫu Biên Bản Niêm Yết Công Khai, Bien Ban Niem Yet Cong Khai Tai San, Mẫu Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai, Thông Báo Niêm Yết Công Khai Thiệt Hại, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai, Mẫu Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Tài Sản Thu Nhập, Biên Bản Kết Thuc Niêm Yết Công Khai Cấp Gcn – Qsd Đât, Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai Tai Chinh, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta, Mẫu Biên Bản Niêm Yết Công Khai Danh Sách, Hướng Dẫn Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Bien Ban Hop Niem Yet Ve Viec Cong Khai Tai San Thu Nhap , Biên Bản Niêm Yết Công Khai Tài Chính Cá Nhân, Quan Niệm Của Unesco Về Công Nghiệp Văn Hóa, Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai Hồ Sơ Cấp Giấy Chúng Ta, Tiểu Luận Quan Điểm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Của Đảng Cộng Sản Việt , Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận, Ve Viec Niem Yet Thong Bao Cong Khai Van Ban Phan Chuia Data, Khái Niệm Thế Nào Là Nơi Công Cộng, Khái Niệm Y Tế Công Cộng, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện 3 Công Khai, Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Chuyên Đề Công Nghiệp Hóa- Hiện Đại Hóa, Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ở Việt Nam, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Bài Tiểu Luận Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Tiểu Luận Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Tìm Hiểu Mục Tiêu Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Hiện Trang Nuôi Tôm Công Nghiệp, Ke Hoạch Triển Khai Thực Hiện T T 23/2012 Của Bọ Cong An, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Ngành Công Nghiệp Hiện Nay, Tờ Khai Sửa Đổi Văn Bằng Bảo Hộ Đối Tượng Sở Hữu Công Nghiệp, Tiểu Luận Vai Trò Của Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đối Với Nền Kinh Tế Việt Nam, Chuyên Đề Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hoá Hiện Đại Hoá Nông Thôn, Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Đáp ứng Yêu Cầu Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Trong Điề, Phân Tích 5 Quan Điểm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Khóa Luận Tốt Nghiệp Tại Công Ty Khai Khoáng, Tờ Khai Nộp Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải Công Nghiệp, Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Thông Tư Số 23/2012/tt-bca Của Bộ Công An Quy Định Về Khu Dân Cư, Xã P, Bản Khai Cá Nhân. Để Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Y Tế Đối Với Người Có Công … Hiện Nay Tôi Chưa Được Cấp, Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Thông Tư Số 23/2012/tt-bca Của Bộ Công An Quy Định Về Khu Dân Cư, Xã P, Phân Tích 5 Quan Điểm Của Đảng Về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Cong Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức ở Việt Nam, Phân Tích Quá Trình Nhận Thức Của Đảng Về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Tiểu Luận Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ở Việt Nam Trong Bối Cảnh Cách Mạng , Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, 327/vacpa V/v Công Khai Lần 2 Danh Sách Các Công Ty Kiểm Toán Đủ Điều Kiện Thực Hiện Kiểm Toán Năm 2, Nội Dung Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Và Phát Triển Kinh Tế Xã Hội ở Nông Thôn Việt Nam, Hực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Noi Dung Day Manh Cong Nghiep Hoa Hien Dai Hoa Va Phat Trien Kinh Te Xa Hoi O Nong Thon Viet chúng tôi Noi Dung Day Mqnh Cong Nghiep Hoa Hien Dai Hoa Va Phat Trien Kinh Te Xa Hoi O Nong Thon Viet chúng tôi , Hãy Phân Tích Khả Năng Và Hiện Trạng Phát Triển Cây Công Nghiệp Và Cây Đặc Sản Trong Vùng, Noi Dung Day Mqnh Cong Nghiep Hoa Hien Dai Hoa Va Phat Trien Kinh Te Xa Hoi O Nong Thon Viet chúng tôi Tiểu Luận Quan Điểm Của Đảng Csvn Về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Trong Giai, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về,

    Từ Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa, Khái Niệm Công Nghiệp Hóa, Khái Niệm Nhà Máy Nhà Máy Là Cơ Sở Sản Xuất Công Nghiệp, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Giám Sát Thực Hiện Daanc Hủ Trường Học, Khái Niệm ở Hiền Gặp Lành, Khái Niệm Hiến Pháp, Khái Niệm 4000 Năm Văn Hiến, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Khái Niệm Chế Độ Hôn Nhân Nước Ta Hiện Nay, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, Khái Niệm Lập Nghiệp, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Khái Niệm Doanh Nghiệp, Khái Niệm Đạo Đức Nghề Nghiệp, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Khái Niệm Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Giáo Viên Mầm Non, Khai Niem Ve Đao Đuc Nghe Nghiep Cua Nguoi Giao Vien Mamnon, Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam – Khái Niệm, Bối Cảnh, Chính Sách, Ba Khái Niệm Hướng Nghiệp Và Gd Hướng Nghiệp Tư Vấn Hướng Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Cán Bộ Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước, 1. Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn, Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Vai Trò Của Thanh Niên Học Sinh Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, 2. Khái Niệm Về Công Tác Dân Vận, 2 Khái Niệm Về Công Tác Dân Vận, Khái Niệm Tổng Công Ty 90 91, Khái Niệm Công Ty Cổ Phần, 7 Khái Niệm Công Dân Toàn Cầu, Biên Bản Niêm Yết Công Khai, Mẫu Thông Báo Niêm Yết Công Khai, Mẫu Biên Bản Niêm Yết Công Khai, Bien Ban Niem Yet Cong Khai Tai San, Mẫu Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai, Thông Báo Niêm Yết Công Khai Thiệt Hại, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai, Mẫu Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Tài Sản Thu Nhập, Biên Bản Kết Thuc Niêm Yết Công Khai Cấp Gcn – Qsd Đât, Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai Tai Chinh, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta, Mẫu Biên Bản Niêm Yết Công Khai Danh Sách, Hướng Dẫn Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp, Nông Thôn Ở Việt Nam
  • Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nền Kinh Tế Việt Nam Trong Bối Cảnh Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Một Số Quan Điểm Của Đảng Về Cnh, Hđh Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Gd Hn: Cnh, Hđh Nn Nt
  • Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp Nông Thôn
  • Khái Niệm Về Nghĩa Của Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Là Gì? Các Giai Đoạn Của Nhận Thức
  • Thực Tiễn Là Gì? Nhận Thức Là Gì? Theo Quan Điểm Duy Vật Biện Chứng: Thực Tiễn Có Vai Trò Gì Đối Với Nhận Thức?
  • Nhận Thức Và Các Cấp Độ Của Quá Trình Nhận Thức? Lấy Ví Dụ?
  • Các Giai Đoạn Của Nhận Thức
  • Tìm Một Định Nghĩa Cho Thơ
  • Lưỡng phân ngôn ngữ, ta nhận ra hai mặt của nó: mặt biểu hiện (âm thanh) và mặt được biểu hiện (nội dung). Nghĩa của từ thuộc về mặt thứ hai.

    Vì dụ: Từ CÂY trong tiếng Việt có vỏ ngữ âm như đã đọc lên ([kej 1]), và từ này có nội dung, có nghĩa của nó.

    2. Để trả lời câu hỏi chính “Nghĩa của từ là gì?”, trước hết ta phải trở lại với bản chất tín hiệu của từ. Từ là tín hiệu, nó phải “nói lên”, phải đại diện cho, phải được người sử dụng quy chiếu về một cái gì đó.

    2.1. Khi một người nghe hoặc nói một từ nào đó, mà anh ta quy chiếu, gắn vào đúng sự vật có tên gọi là từ đó như cả cộng đồng xã hội vẫn gọi; đồng thời, ít nhiều anh ta cũng biết được những đặc trưng cơ bản nhất của sự vật đó, và anh ta sử dụng từ đó trong giao tiếp đúng với các mẹo luật mà ngôn ngữ có từ đó cho phép; ta nói rằng anh ta đã hiểu nghĩa của từ đó.

    Ví dụ: Một người Việt hoặc không phải là người Việt, nói hoặc nghe một từ, như CÂY chẳng hạn, mà anh ta có thể:

    • Quy chiếu, gắn được từ “cây”vào mọi cái cây bất kì trong thực tại đời sống;
    • Ít nhiều cũng biết được đại khái như: cây là loài thực vật mà phần thân, lá đã phân biệt rõ, ví dụ như: cây mía, cây tre,…
    • Dùng từ “cây” trong giao tiếp, phát ngôn,… đúng với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.

    Ta nói được rằng: Anh ta hiểu nghĩa của từ CÂY trong tiếng Việt.

    Cho tới nay, đa số các nhà nghiên cứu đều quan niệm nghĩa của từ là những liên hệ. Tuy nhiên, đó không phải là những liên hệ logic tất yếu, mà là những liên hệ phản ánh, mang tính quy ước, được xây dựng bởi những cộng đồng người bản ngữ.

    Thuở nhỏ, ta thấy một cái cây bất kì chẳng hạn, ta hỏi đó là cái gì và được trả lời đó là là cái cây. Dần dần, nay với cây này, mai với cây khác, ta liên hội được từ CÂY của tiếng Việt với chúng. Thế rồi, bước tiếp theo nữa, ta dùng được từ “cây” trong các phát ngôn như trồng cây, chặt cây, tưới cây, cây đổ, cây cau, cây hoa,… và tiến tới hiểu cây là loài thực vật, có thân, rễ, lá, hoặc hoa, quả,… Vậy là ta đã hiểu được nghĩa của từ CÂY.

    Đến đây, có thể phát biểu vắn tắt lại như sau: Nói chung, nghĩa của từ là những liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa những cái mà nó (từ) chỉ ra (những cái mà nó làm tín hiệu cho).

    2.2. Câu hỏi tiếp theo là: Nghĩa của từ tồn tại ở đâu?

    Ta đã thừa nhận và chứng minh bản chất tín hiệu của từ, rằng nó có hai mặt: mặt hình thức vật chất âm thanh và mặt nội dung ý nghĩa. Hai mặt này gắn bó với nhau như hai mặt của một tờ giấy, nếu không có mặt này thì cũng không có mặt kia. Vậy nghĩa của từ tồn tại trong từ, nói rộng ra là trong hệ thống ngôn ngữ. Nó là cái phần nửa làm cho ngôn ngữ nói chung và từ nói riêng, trở thành những thực thể vật chất-tính thần.

    Nghĩa của từ không tồn tại trong ý thức, trong bộ óc của con người. Trong ý thức, trong tư duy của con người chỉ có những hoạt động nhận thức, hoạt động tư duy,… mà thôi. Điều này ngụ ý rằng: Trong ý thức, trong bộ óc trí tuệ của con người chỉ tồn tại sự hiểu biết về nghĩa của từ chứ không phải là nghĩa của từ.

    3. Từ có liên hệ với nhiều nhân tố, nhiều hiện tượng. Bởi thế nghĩa của từ cũng không phải chỉ có một thành phần, một kiểu loại. Khi nói về nghĩa của từ, người ta thường phân biệt các thành phần nghĩa sau đây:

    3.1. Nghĩa biểu vật (denotative meaning): Là liên hệ giữa từ với sự vật (hoặc hiện tượng, thuộc tính, hành động,…) mà nó chỉ ra. Bản thân sự vật, hiện tượng, thuộc tính, hành động,… đó, người ta gọi là biểu vật hay cái biểu vật (denotat). Biểu vật có thể hiện thực hoặc phi hiện thực, hữu hình hay vô hình, có bản chất vật chất hoặc phi vật chất. Ví dụ: đất, trời, mưa, nắng, nóng, lạnh, ma, quỷ, thánh, thàn, thiên đường, địa ngục,…

    3.2. Nghĩa biểu niệm (significative meaning): Là liên hệ giữa từ với ý (hoặc ý nghĩa, ý niệm – signification – nếu chúng ta không cần phân biệt nghiêm ngặt mấy tên gọi này). Cái ý đó người ta gọi là cái biểu niệm hoặc biểu niệm (sự phản ánh các thuộc tính của biểu vật vào trong ý thức của con người).

    Nghĩa ngữ dụng (pragmatical meaning), còn được gọi là nghĩa biểu thái, nghĩa hàm chỉ (connotative meaning), là mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc của người nói.

    Nghĩa cấu trúc (structural meaning) là mối quan hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng. Quan hệ giữa từ này với từ khác thể hiện trên hai trục: trục đối vị (paradigmatical axis) và trục ngữ đoạn (syntagmatical axis). Quan hệ trên trục đối vị cho ta xác định được giá trị của từ, khu biệt từ này với từ khác, còn quan hệ trên trục ngữ đoạn cho ta xác định được ngữ trị (valence) – khả năng kết hợp – của từ.

    Thật ra, những phân biệt như trên là cần thiết và hợp lí, nhưng không phải các thành phần đó hiện diện trong mỗi từ bao giờ cũng đồng đều và rõ ràng như nhau. Vì thế, trong từ vựng-ngữ nghĩa học, nhiều khi người ta chỉ nhắc đến nghĩa ngữ dụng, nghĩa cấu trúc, thậm chí cả nghĩa biểu vật nữa, nhưng những xác nhận về sự tồn tại của chúng hơn là phân tích, chứng minh cho thật minh bạch.

    4. Đối với từ vựng-ngữ nghĩa học, cái quan trọng nổi lên hàng đầu là nghĩa biểu niệm. Cần phải hiểu mối liên hệ mà chúng ta nói tới trong quan niệm về nghĩa của từ ở đây chính là mối liên hệ chỉ xuất, mối liên hệ phản ánh, cho nên nghĩa biểu hiện cũng có thể hiểu là sự phản ánh sự vật-biểu vật (đúng hơn là phản ánh các thuộc tính, các đặc trưng của chúng) trong ý thức con người, được tiến hành bằng từ.

    Trọng tâm chú ý phân tích, miêu tả của từ vựng-ngữ nghĩa học là nghĩa biểu niệm chứ không phải là các thành phần khác (Chúng chỉ được lưu ý trong những trường hợp cần thiết mà thôi). Vì vậy, ở đây khi không thật bắt buộc phải xác định rành mạch về mặt thuật ngữ, thì chúng ta sẽ nói đến nghĩa với nội dung được hiểu là nghĩa biểu niệm cho giản tiện.

    5. Cần phân biệt nghĩa của từ với khái niệm. Nghĩa và khái niệm gắn bó với nhau rất mật thiết, nưhng nói chung là chúng không trùng nhau.

    Khái niệm là một kết quả của quá trình nhận thức, phản ánh những đặc trưng chung nhất, khái quát nhất và bản chất nhất của sự vật, hiện tượng. Người ta có được khái niệm chủ yếu là nhờ những khám phá, tìm tòi khoa học. Nội dung của một khái niệm có thể rất rộng, rất sâu, tiệm cận tới chân lí khoa học, và có thể được diễn đạt bằng hàng loạt những ý kiến nhận xét. Mặt khác, rõ ràng là không phải khái niệm nào cũng được phản ánh bằng từ mà nó có thể được biểu hiện bằng hơn một từ. Ví dụ: nước cứng, tổ hợp quỹ đạo, mặt gặt đập liên hợp, công nghệ sinh học,…

    Nghĩa của từ cũng phản ánh những đặc trưng chung, khái quát của sự vật, hiện tượng do con người nhận thức được trong đời sống thực tiễn tự nhiên và xã hội. Tuy nhiên, nó có thể chưa phải là kết quả của nhận thức đã tiệm cận đến chân lí khoa học. Vì thế, sự vật, hiện tượng nào mà càng ít được nghiênc cứu, phám phá thì nhận thức về nó được phản ánh trong nghĩa của từ gọi tên nó càng xa với khái niệm khoa học.

    Bên cạnh đó, ta thấy rằng, không phải từ nào cũng phản ánh khái niệm (các thán từ và các từ công cụ ngữ pháp chẳng hạn) và trong nghĩa của từ còn có thể hàm chứa cả sự đánh giá về mặt này hay mặt khác, có thể chứa cả cảm xúc và thái độ của con người,…

    Để tiện so sánh, chúng ta phân tích từ nước của tiếng Việt. Khái niệm khoa học về nước là: Hợp chất của ôxi và hiđrô mà trong thành phần của mỗi phân tử nước có hai nguyên tử hiđrô và mọt nguyên tử ôxi.

    Nghĩa “nôm” của từ nước có thể được miêu tả dưới dạng từ điển ngắn gọn là: Chất lỏng không màu, không mùi và hầu như không vị, có sẵn trong ao hồ, sông suối,…

    Miêu tả như thế thật ra là chưa đủ. Rất nhiều thứ, loại (biểu vật) được người Việt quy về loại nước mà chả cần chúng đảm bảo thuộc tính lỏng, còn có nước nhiều hay ít, mùi vị thế nào, thậm chí có nước hay không,… điều đó không quan trọng. Chẳng hạn: nước biển, nước mắm, nước xốt, nước dứa, nước ép hoa quả,…

    Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H., 1997, trang 166-171.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Chỉ Từ Là Gì
  • Số Từ Là Gì? Lượng Từ Là Gì? Các Ví Dụ Dễ Hiểu Nhất
  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Khái Niệm Stem Là Gì?
  • Stem Là Gì? Chương Trình Giáo Dục Stem Trong Trường Phổ Thông
  • Khái Niệm Về Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Thạch Sanh Thach Sanh Thao Giang Ppt
  • Đề Cương Ôn Tập Văn 6 Hki De Cuong On Tap Van 6Hki Doc
  • Em Hãy Nêu Định Nghĩa Truyện Cổ Tích
  • Bất Động Sản Là Gì? Đặc Điểm Cơ Bản Của Bất Động Sản
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại Bất Động Sản
  • Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Các quan điểm chỉ đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới

    Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Các quan điểm chỉ đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới

    Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    ” Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ,tạo ra năng suất lao động xã hội cao”.

    Quan điểm chỉ đạo của Đảng

    Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.

    Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

    b. 3 đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

    – Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.

    – Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu trong nền kinh tế thị trường.

    – Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội.

    c. Trình bày các quan điểm chỉ đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới (1986 đến nay).? Vì sao công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế?

    Vì sao công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải gắn với phát triển kinh tế tri thức

    ‘Tri thức sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”. Đây chính là cơ hội lịch sử hiếm hoi mà thời đại tạo ra để các nước đi sau như Việt Nam rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nước đi trước. Việc chuyển nền kinh nước ta sang hướng phát triển dựa vào tri thức trở thành yêu cầu cấp thiết không thể trì hoãn

    Chính vì thế, tại Đại hội lần thứ IX, lần đầu tiên, Đảng ta đã ghi vào văn kiện luận điểm quan trọng về phát triển KTTT ”Đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những ngành và lĩnh vực then chốt để tạo bước nhảy vọt về công nghệ và kinh tế, tạo tốc độ tăng trưởng vượt trội ở những sản phẩm và dịch vụ chủ lực. Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển. Nâng cao hàm lượng tri thức trong các nhân tố phát triển kinh tế- xã hội, từng bước phát triển KTTT ở nước ta”. Tới Đại hội X, việc phát triển KTTT được thể hiện rõ với tư cách là một yếu tố cấu thành đường lối CNH-HĐH đất nước: ”Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình CNH-HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn với phát triển KTTT, coi KTTT là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH-HĐH. Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại”. Và Đại hội XI, với định hướng chiến lược cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng, sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững, Đảng ta tiếp tục khẳng định: ”phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển KTTT, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước”.

    Tại sao Đảng ta nêu quan điểm “Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.”

    nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.

    Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ta hiện nay.

    – Đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực để phát triển kinh tế.

    + quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội. Nguồn nhân lực, nguồn lao động là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước Bai 6 Ppt
  • Bai 6: Cnh_Hđh Đất Nước T11 Doc
  • Bài 6. Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước Bai 6Cnh Hdh Ppt
  • Khuyết Điểm Là Gì? Nên Hay Không Thừa Nhận Khuyết Điểm Trước Ntd?
  • Định Nghĩa Sự Thân Thiện Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Sự Thân Thiện
  • Khái Niệm Về Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Của Đảng Về Cnh Và Thực Trạng Cnh
  • Định Nghĩa Truyện Cổ Tích Lớp 6
  • Giáo Án Tự Chọn 10 Chuyên Đề 8 : Truyện Cổ Tích
  • So Sánh Thể Loại Truyện Cổ Tích Và Truyền Thuyết
  • Truyện Cổ Tích Thần Kỳ Với Việc Giáo Dục Học Sinh Tiểu Học
  • – Khái niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    Theo nghĩa hẹp, CNH được hiểu là quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế

    trong đó nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo sang nền kinh tế công nghiệp

    là chủ đạo. Theo nghĩa rộng, CNH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế

    nông nghiệp (hay tiền công nghiệp) sang kinh tế công nghiệp, từ xã hội

    nông nghiệp sang xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp sang

    văn minh công nghiệp. Người ta cũng phân biệt “CNH cổ điển” theo

    kiểu nước Anh và châu Âu hai thế kỷ trước với “CNH kiểu mới” có kết

    hợp với tin học hóa, toàn cầu hóa kinh tế và kinh tế tri thức.

    Theo cách hiểu phổ biến hiện nay, HĐH là quá trình chuyển biến từ tính

    chất truyền thống cũ sang trình độ tiên tiến, hiện đại. Về ý nghĩa kinh tế,

    HĐH được giải thích là quá trình chuyển dịch căn bản từ xã hội truyền

    thống sang xã hội hiện đại, bắt đầu từ thế kỷ XVII đến nay và vẫn còn

    chưa kết thúc. Có người chia quá trình HĐH thành hai giai đoạn: Hiện

    đại hóa lần thứ nhất tương ứng với thời kỳ CNH cổ điển, và HĐH lần

    thứ hai tương ứng với thời kỳ tri thức hóa.

    Ở nước ta, hiện nay thường dùng cụm từ CNH, HĐH với cách hiểu là

    “công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn kết với nhau trong cùng một quá

    trình, ngay từ đầu và suốt trong các giai đoạn phát triển”. Ở đây, CNH

    được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ giới hạn ở khía cạnh kinh tế, mà

    còn cả về mặt xã hội, văn hóa. Hiện đại hóa hiểu theo nghĩa thông dụng,

    thời gian chỉ là thứ nguyên so sánh. Nói cách khác, chúng ta đang trong

    giai đoạn công nghiệp hóa, song không hoàn toàn như công nghiệp hóa

    kiểu cổ điển, chỉ chú ý phát triển công nghiệp để tăng cao tỷ trọng công

    nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội, mà đồng thời phát triển công nghệ,

    thực hiện tin học hóa, từng bước phát triển kinh tế tri thức, nghĩa là thực

    hiện “công nghiệp hóa kiểu mới” hay nói như văn kiện Đại hội IX công

    nghiệp hóa theo hướng hiện đại.

    Căn cứ vào các văn kiện của Đảng và Nhà nước, CNH ở nước ta có

    những đặc điểm là CNH gắn kết với HĐH trong suốt các giai đoạn phát

    triển, vừa mang tính chất công nghiệp hóa về kinh tế – xã hội, vừa có

    tính chất hiện đại hóa về công nghệ ở mức tương ứng. Công nghiệp hóa,

    hiện đại hóa thực hiện theo cách rút ngắn thời gian để sớm có thể đuổi

    kịp các nước trong vùng và trên thế giới. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    thể hiện định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công bằng xã hội, cân

    đối giữa phát triển kinh tế và xã hội. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo

    hướng phát triển bền vững, ngoài chính sách xã hội còn quan tâm bảo vệ

    và cải thiện môi trường. Trong thực hiện CNH, HĐH coi giáo dục, đào

    tạo và khoa học, công nghệ là nền tảng và động lực của sự phát triển; coi

    trọng CNH, HĐH trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là trong

    giai đoạn đầu của quá trình phát triển.

    Dựa vào định hướng và các tính chất trên, có thể xây dựng một mô hình

    CNH phù hợp và xác định các tiêu chí định lượng để đánh giá trình độ

    CNH và so sánh với các nước khác.

    2 – Về tiêu chí công nghiệp hóa

    Nghị quyết Đại hội IX đặt ra mục tiêu: đến năm 2022 nước ta cơ bản trở

    thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, song ngoài một số

    mục tiêu mang tính định tính, không nêu rõ những tiêu chí để xác định

    thế nào là một nước công nghiệp, thế nào là một nước công nghiệp theo

    hướng hiện đại và thế nào là cơ bản trở thành một nước công nghiệp.

    Hiện nay, trên thế giới các nhà nghiên cứu sử dụng hàng trăm tiêu chí

    khác nhau để nhận biết và đánh giá các dạng, loại và trình độ phát triển,

    mỗi tiêu chí đều thể hiện một tính chất được lượng hóa và một mức độ

    phải đạt. ở mỗi nước và mỗi giai đoạn phát triển thường sử dụng một hệ

    thống các tiêu chí khác nhau. Trong điều kiện Việt Nam, khi chọn hệ

    thống tiêu chí CNH theo hướng hiện đại (CNH kiểu mới) cần tôn trọng

    một số nguyên tắc sau: Phải thể hiện rõ định hướng và các đặc trưng

    CNH của nước ta; Tương hợp với các tiêu chí đang được sử dụng rộng

    rãi trên thế giới để tiện so sánh, đánh giá; Các dữ liệu thống kê của Việt

    Nam và quốc tế có đủ để tính toán các chỉ tiêu định lượng; Đơn giản,

    thuận tiện, định nghĩa rõ ràng không thể nhầm lẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Khái Niệm Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa
  • Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp, Nông Thôn Ở Việt Nam
  • Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nền Kinh Tế Việt Nam Trong Bối Cảnh Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Một Số Quan Điểm Của Đảng Về Cnh, Hđh Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Gd Hn: Cnh, Hđh Nn Nt
  • Nêu Khái Niệm Về Danh Từ Và Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Ghép (Compound Nouns) Trong Tiếng Anh: Cách Thành Lập, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Compound Nouns): Lý Thuyết & Bài Tập Áp Dụng
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Danh từ riêng : là tên riêng của một sự vật ( tên người, tên địa phương, tên địa danh,.. )

    Danh từ chung : là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật ). DT chung có thể chia thành 2 loại :

    Các DT chỉ hiện tượng, chỉ khái niệm, chỉ đơn vị được giảng dạy trong chương trình SGK lớp 4 chính là các loại nhỏ của DT chung.

    Hiện tượng là cái xảy ra trong không gian và thời gian mà con người có thể nhận thấy, nhận biết được. Có hiện tượng tự nhiên như : mưa , nắng, sấm, chớp, động đất,… và hiện tượng xã hội như : chiến tranh, đói nghèo, áp bức,…DT chỉ hiện tượng là DT biểu thị các hiện tượng tự nhiên ( cơn mưa,ánh nắng, tia chớp,…) và hiện tượng xã hội (cuộc chiến tranh, sự đói nghèo,…) nói trên.

    + DT chỉ khái niệm :

    Chính là loại DT có ý nghĩa trừu tượng ( DT trừu tượng- đã nêu ở trên). Đây là loại DT không chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể ,mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan hệ, thái độ,cuộc sống, ý thức , tinh thần, mục đích, phương châm,chủ trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn,…Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con người, không “vật chất hoá”, cụ thể hoá được. Nói cách khác, các khái niệm này không có hình thù, không cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe,…

    + DT chỉ đơn vị :

    Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự vật. Căn cứ vào đặc trưng ngữ nghĩa , vào phạm vi sử dụng, có thể chia DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau :

    *Cụm DT:

    – DT có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm DT. Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

    Trong cụm DT, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho DT các ý nghĩa về số và lượng. Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà DT biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong gian hay thời gian.

    Danh từ được chia làm nhiều loại, những loại này thường chia thành các nhóm đối lập với nhau, chẳng hạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Và Phân Biệt Danh Từ Động Từ Tính Từ Trạng Từ Trong Tiếng Anh
  • 50 Bài Tập Về Danh Từ, Động Từ, Tính Từ
  • Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Tốt Về Danh Từ, Động Từ, Tính Từ
  • Nêu Khái Niệm Danh Từ, Động Từ, Tính Từ, Cụm Danh Từ, Cụm Động Từ,…
  • Soạn Bài : Danh Từ
  • Chương Iv. §1. Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Parkinson Có Chữa Được Không? Khám Và Điều Trị Ở Đâu Tốt?
  • Địa Chỉ Khám Và Chữa Bệnh Parkinson Bằng Đông Y Ở Đâu Tốt Tphcm?
  • Bệnh Parkinson Là Gì, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Parkinson Và Hội Chứng Parkinson
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Parkinson Là Gì Và Phương Pháp Điều Trị Parkinson
  • Chào các thầy, cô giáovà các em.

    Chúc các em học tốt trong tiết học này.

    ?

    Chương IV – Biểu thức đại số

    Viết được một số ví dụ về biểu thức đại số.

    Biết cách tính giá trị của biểu thức đại số.

    Nhận biết được đơn thức, đa thức, đơn thức đồng dạng, biết thu gọn đơn thức, đa thức.

    Có kĩ năng cộng trừ đa thức, đặc biệt là đa thức một biến.

    Hiểu khái niệm về đa thức. Biết kiểm tra xem một số có phải là nghiệm của đa thức không?

    Bài 1. Tiết 71.

    Khái niệm về biểu thức đại số

    Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa làm thành một biểu thức.

    1. Nh¾c l¹i vÒ biÓu thøc.

    ? Hãy lấy các ví dụ về biểu thức.

    Ví dụ:

    5+3-2; 12:6.2; 3.5 – 12:6; ;

    Những biểu thức trên

    được gọi là biểu thức số

    VD. Viết biểu thức số biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều rộng bằng 5 (cm), và chiều dài bằng 8 (cm)

    Biểu thức số biểu thị chu vị của hình chữ nhật đó là:

    2.(5 + 8) (cm)

    ?1. H·y viÕt biÓu thøc sè biÓu thÞ diÖn tÝch cña h×nh ch÷ nhËt cã chiÒu réng b”ng 3 (cm) vµ chiÒu dµi h¬n chiÒu réng 2 (cm) .

    Các biểu thức 2.(5 + a); x(x + 2)…….

    Là những biểu thức đại số

    ?. Em hiểu như thế nào về khái niệm

    biểu thức đại số.

    Biểu thức mà trong đó ngoài các số, các phép toán

    cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa,

    còn có cả các chữ ( đại diện cho các số).

    Ta gọi những biểu thức như vậy là Biểu thức đại số

    Ví dụ: 4x; 2(5 + a) ; 3(x + y); xy; 5x – 2y

    ? H·y lÊy c¸c vÝ dô vÒ biÓu thøc ®¹i sè

    C¸c biÓu thøc sè cã ph¶i lµ biÓu thøc ®¹i sè kh”ng?

    Biểu thức số cũng được gọi là

    biểu thức đại số

    Biểu thức đại số

    Biểu thức số

    (Biểu thức

    không chứa chữ)

    Biểu thức chứa chữ

    (Các chữ đại diện

    cho các số)

    Biểu thức đại số có gì khác so với biểu thức số?

    Biểu thức đại số còn có thể có cả các chữ số

    ( Chữ số đại diện cho một số tuỳ ý nào đó)

    Biểu thức số chỉ chứa các phép tính và các số.

    ( Không chứa chữ)

    ?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:

    a. Quảng đường đi được sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/ h

    b. Tổng quảng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5 km/ h và sau đó đi bằng ô tô trong y (h) với vận tốc 35 km/ h.

    Quảng đường đi được của ô tô là: 30x (km)

    Quảng đường đi được của người đó là:

    5x + 35y (km)

    Trong các biểu thức đại số (các chữ x, y…thường dùng để đại diện cho các số tuỳ ý nào đó). ta gọi những chữ như vậy là biến số.

    ( gọi tắt là biến).

    ?. Trong các biểu thức đại số sau, đâu là biến?

    a + 2; a(a + 5)

    5x + 3y; xy – 2y

    3.

    4. 3.(2 + 9)

    a là biến số

    x và y là biến số

    t là biến số

    Biểu thức không chứa biến

    Trong các biểu thức đại số sau, đâu là biến số?

    2xy – z

    ax + b (a ? 0, a, b là hằng số)

    2x -3y + b ( b là hằng số)

    d.

    x, y, z là biến số

    x là biến số

    x là biến số

    x, y là biến số

    Trong một biểu thức đại số, những chữ đại diện cho

    một số tuỳ ý của một tập hợp nào đó gọi là biến số.

    Những số, hoặc là những chữ đại diện cho một số xác

    định thì gọi là hằng số.

    Chú ý

    Trong các biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho các số nên khi thực hiện các phép toán trên các chữ, ta có thể áp dụng các tính chất, quy tắc phép toán như trên các số. chẳng hạn:

    x + y = y + x; xy = yx

    (x + y) + z = x + (y + z); (xy)z = x(yz)

    x(y + z) = xy + xz

    xxxx =

    – (x + y – z) = -x – y + z

    Lưu ý: Các biểu thức đại số không chứa biến ở mẫu gọi

    là biểu thức nguyên: Chẳng hạn như.

    4x; 2(5 + a) ; 3(x + y); xy; 5x – 2y ………

    Còn các biểu thức đại số có chứa biến ở mẫu gọi là biểu thức phân, chẳng hạn như:

    Các biểu thức phân chưa được xét trong chương này.

    Vì vậy khi nói đến biểu thức các em hiểu rằng biểu thức đó không chứa biến ở mẫu

    Bài tập1 (sgk): Viết các biểu thức đại số biểu thị

    a/. Tæng cña x vµ y

    b/. TÝch cña x vµ y

    c/. TÝch cña tæng x vµ y víi hiÖu cña x vµ y.

    a/. x + y

    b/. xy

    c/. (x + y)(x – y)

    Bài 3. (sgk)./ Dùng bút chì để nỗi các ý 1), 2). … 5). với a), b),….e) Sao cho chúng có cùng ý nghĩa.

    1).

    2).

    3).

    4).

    5).

    a).

    b).

    c).

    d).

    e).

    Bài tập 4 (sgk)/. Một ngày mùa hè, buổi sáng nhiệt độ là t độ, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi sáng, buổi chiều lúc mặt trời lặn nhiệt độ lại giảm đi y độ so với buổi trưa. Hãy viết biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo t, x, y.

    Giải

    Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn là: (t + x – y ) độ

    Bài tập. Diễn đạt các biểu thức đại số sau bằng lời.

    a./ Tổng của p và ba lần q

    b./ Hiệu của 7 lần a và 2 lần b

    c./ Tích của tổng hai số với hiệu của chúng

    d./Tổng của hai lần bình phương của a và bình phương của ba lần b

    Ghi nhớ.

    Trong toán học, vật lý,… ta thường gặp các biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, còn có cả các chữ ( đại diện cho các số). Ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số.

    Trong biểu thức đại số, các chữ các chữ đại diện cho những số tuỳ ý nào đó. Người ta gọi những chữ như vậy là biến số. ( gọi tắt là biến) .

    Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên các chữ, ta có thể áp dụng các tính chất, quy tắc, phép toán như trên các số.

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm vững khái niệm biểu thức đại số

    Hiểu biến số là gì?

    Làm các bài tập 2; 5 (SGK trang 26, 27)

    Làm các bài tập 1; 2; 3; 4; 5 (trang 9; 10 SBT)

    Đọc trước bài 2: Giá trị của một biểu thức đại số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 11
  • Dạng Bài Tập Tìm Giá Trị Của Biến Để Biểu Thức Có Giá Trị Nguyên Cực Hay
  • Biểu Thức Logic Được Sử Dụng Trong Các Trường Hợp Nào ?
  • Trong Các Biểu Thức Sau Biểu Thức Nào Là Biểu Thức Số Học?
  • Công Suất Tiêu Thụ Của Mạch Điện Xoay Chiều, Công Thức Tính Hệ Số Công Suất Và Bài Tập
  • Giáo Án Đại Số 7 Tiết 51: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Số 7 Tiết 64: Ôn Tập Chương Iv
  • Tổng Hợp Các Công Thức Tính Công Suất
  • Định Nghĩa Về Công, Công Suất Trung Bình Và Công Thức Tính
  • Công Suất Là Gì? Công Thức Tính Công Suất Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bạn Phải Biết Để Học Tốt, Nói Hay
  • TIẾT 51. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

    – Học sinh hiểu khái niệm về biểu thức đại số.

    – Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số.

    – Biết nhận dạng một biểu thức đại số.

    – Yêu thích môn học, ham mê tìm tòi học hỏi.

    II. Chuẩn bị của GV & HS:

    1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ

    2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học

    Ngày soạn: 12.02.2011 Ngày giảng: 15.02.2011 Lớp 7A1,A2, A3, A4 CHƯƠNG 4: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ TIẾT 51. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niệm về biểu thức đại số. - Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số. 2. Kĩ năng: - Biết nhận dạng một biểu thức đại số. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học, ham mê tìm tòi học hỏi. II. Chuẩn bị của GV & HS: Chuẩn bị của GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ 2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học III. Tiến trình bìa dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) * Đặt vấn đề: (2') Trong chương IV ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau: - Khái niệm về biểu thức đại số. - Giá trị của 1 biểu thức đại số. - Đơn thức - Đa thức - Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức. - Nghiệm của đa thức. Bài học hôm nay ta nghiên cứu "Khái niệm về biểu thức đại số". 2. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của thầy - trò Häc sinh ghi * Hoạt dộng 1: Nhắc lại về biểu thức (6') 1. Nhắc lại về biểu thức (6') GV Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần 1 (SGK - 24) ? Qua nghiên cứu SGK em hãy cho biết thế nào là biểu thức? - Biểu thức gồm các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng; trừ; nhân; chia; nâng lên lũy thừa) còn gọi là biểu thức số. - Ví dụ: 5 + 3 - 8; 14.(3 + 4.2); HS Biểu thức gồm các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) TB? Cho 1 số ví dụ về biểu thức? HS Tự lấy ví dụ về biểu thức 153 : 52 ? Những biểu thức trên còn được gọi là gì? HS Còn gọi là biểu thức số K? Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 5cm; chiều dài bằng 8cm. Hãy viết biểu thức số biểu thị chu vi của hình chữ nhật đó? HS Biểu thức: 2.(5+8) GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 1. ? 1 (SGK - 24) ? Trả lời ? 1. Giải thích cách làm? Giải HS Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật. Biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật đó là: 3.(3+2)(cm2) GV Gọi 1 HS lên bảng làm. * Hoạt động 2: Khái niệm về biểu thức đại số (25') 2. Khái niệm về biểu thức đại số (25') GV Yêu cầu HS nghiên cứu bài toán (SGK -24) * Xét bài toán (SGK - 24) ? Yêu cầu của bài toán là gì? HS Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm). K? Giả thiết của bài toán này khác với giả thiết của ví dụ trên ở điểm nào? HS Khác ở chỗ: ở bài toán này người ta dùng chữ a để viết thay cho 1 số là độ dài 1 cạnh của hình chữ nhật. GV Ta hiểu chữ a đại diện cho 1 số nào đó. Trong bài toán này thì chữ a đại diện cho độ dài 1 cạnh của hình chữ nhật. K? Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp là 5(cm) và a(cm) được viết như thế nào Ta có biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có 2 cạnh liên tiếp là 5(cm) và a(cm) là: HS 2.(5 + a) 2.(5+a) K? Khi a = 2 thì biểu thức trên biểu thị điều gì? Khi a = 3,5 thì biểu thức trên biểu thị điều gì? HS Khi a = 2 thì biểu thức trên biểu thị chu vi của hình chữ nhật có hai cạnh là 5(cm) và 2(cm) GV Như vậy, ta có thể dùng biểu thức trên để biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có 1 cạnh bằng 5(cm), cạnh kia là 1 số tùy ý. * Ta có thể dùng biểu thức trên để biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5(cm). GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 2 ? 2 (SGK - 25) TB? ? 2 cho biết gì? Yêu cầu gì? Giải HS + Cho biết: các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 2cm. + Yêu cầu: Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật đó. Gọi a (cm) là chiều rộng của hình chữ nhật thì chiều dài là: a + 2(cm) Diện tích của hình chữ nhật: K? Nêu cách làm? a .(a + 2) (cm2) GV Giới thiệu: Trong toán học, vật lí, ta thường gặp những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu của các phép toán còn có cả các chữ (đại diện cho các số) như hai biểu thức: 2.(5+a); a.(a+2). Người ta gọi những biểu thức như vậy là biểu thức đại số. Biểu thức mà trong đó ngoài các số; các ký hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa còn có cả các chữ (đại diện cho các số) gọi là biểu thức đại số. GV Yêu cầu HS nghiên cứu VD các biểu thức đại số (SGK - 25) K? Như vậy các biểu thức đại số có gì khác so với các biểu thức số? HS ở các biểu thức đại số còn có thêm các chữ (đại diện cho các số) GV Yêu cầu học sinh đọc tiếp phần thông tin về 1 số quy ước khi viết các biểu thức đại số. Sau đó GV nhấn mạnh lại. TB? Hãy lấy 1 vài ví dụ về các biểu thức đại số? GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 3. ? 3(SGK - 25) TB? Nêu yêu cầu của ? 3 ? Giải K? Dựa vào công thức nào để giải bài toán? a. Quãng đường đi được sau x(h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h là: 30x HS Quãng đường = vận tốc x thời gian GV Gọi 2 HS lên bảng thực hiện đồng thời. b. Tổng quãng đường đi được của người đó là: 5x + 35y ? Em có nhận xét gì về 2 biểu thức này? HS Là 2 biểu thức đại số GV Giới thiệu: Trong các biểu thức đại số, các chữ có thể đại diện cho những số tùy ý nào đó, người ta gọi những chữ như vậy là biến số (gọi tắt là biến) * Trong biểu thức đại số các chữ được gọi là biến số (gọi tắt là biến). K? Hãy chỉ ra trong 2 biểu thức đại số ở bài ? 3 thì đâu là biến? HS Các chữ x, y là các biến. GV Yêu cầu HS tự đọc chú ý trong SGK - 25 * Chú ý (SGK - 25) GV Nhấn mạnh 2 chú ý. GV Chốt: Trong bài học hôm nay các em phải nắm được: + Biểu thức số là biểu thức gồm các số nối với nhau bởi dấu các phép tính. + Biểu thức đại số là biểu thức mà ngoài các số, ký hiệu các phép toán ra còn có các chữ đại diện cho các số. Các chữ trong biểu thức đại số được gọi là biến số (hay là biến). + Khi thực hiện các phép toán trên các chữ trong biểu thức đại số ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên các số như : t/c giao hoán; t/c kết hợp; t/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng; nâng lên lũy thừa; quy tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế .... 3. Củng cố - Luyện tập: 10' GV Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học hoạt động nhóm làm bài tập 1; 2 (SGK-26) Bài tập 1 (SGK- 26): Giải HS Hoạt động theo nhóm a) x + y b) xy c) (x + y) (x - y) GV Gọi các nhóm báo cáo kết quả; nhóm khác nhận xét; GV đánh giá và cho điểm từng nhóm. Bài tập 2 (SGK - 26): Giải Diện tích hình thang đó là: GV Treo bảng phụ bài 3(SGK - 26) Gọi HS lên bảng nối các ý cho phù hợp. Gọi HS khác nhận xét. Bài tập 3 (SGK - 26): 1- e; 2 - b; 3 - a; 4 - c; 5 - d 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà. (2') - Nắm vững thế nào là biểu thức đại số. - BTVN: 4; 5 (SGK - 27); 1, 2, 3, 4, 5 (SBT - 10) - Hướng dẫn bài 5 (SGK - 27): Một quý là 3 tháng a, 3.a + m (đồng) - Đọc "Có thể em chưa biết" và đọc trước bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Chương Iv. Biểu Thức Đại Số
  • Một Số Nội Dung Về Tổ Chức Đại Hội Đảng Các Cấp Nhiệm Kỳ 2022
  • Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng
  • Quyết Định Phân Bổ Số Lượng Đại Biểu Chính Thức, Đại Biểu Dự Khuyết Và Đại Biểu Đương Nhiên Dự Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Hội Mỹ Thuật Việt Nam Lần Thứ Ix (Nhiệm Kỳ 2022
  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ Và Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100