Khái Niệm Về Chất Xúc Tác

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Chất Xúc Tác Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Chất Xúc Tác
  • Xúc Tác Là Gì Và Nó Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Định Nghĩa Về Chất Xơ
  • Thực Phẩm Giàu Chất Xơ Là Gì? Thực Phẩm Nào Giàu Chất Xơ?
  • Bạn Hiểu Thế Nào Về Câu Hỏi Chất Xám Là Gì Và Vai Trò Của Chúng?
  • TRANSCRIPT

    . LI M U

    Nhng cht xc tc cng c s dng cho hng lot mc ch khc, bao gm c vic chuyn i du kh v cc ngun ti nguyn ti to thnh nhin liu, cng nh trong qu trnh sn xut nha, phn bn, sn, dung mi, dc phm… Khong 20% tng sn phm quc ni Hoa K ph thuc vo cht xc tc to iu kin thun li cho cc phn ng ha hc cn thit xy ra, nhm to ra nhiu sn phm cho cuc sng hng ngy. Cht xc tc l nguyn vt liu, kch hot phn ng ha hc mong mun m khng t bin i trong ton b qu trnh. iu ny cho php cc chng c s dng lin tc bi v chng khng d dng b h hng v khng b tiu hao trong cc phn ng ha hc ny. Lu nay, cc nh ha hc pht hin v tinh ch nhiu cht xc tc v tip tc lm nh vy, mc d cc chi tit ca cc c ch m h lm vic thng khng c hiu r.

    Qu Trnh Pht Trin Khoa Hc Xc Tc Xc tc chim mt v tr rt quan trng trong ngnh cng nghip ha cht. M, 75% sn phm v 90% cc qu trnh sn sut ha cht da trn xc tc. V kha cnh lch s ca khoa hc ny, hin nay cha c nhiu ti liu cp n. Theo kiu truyn thng, c th thy khoa hc xc tc pht trin qua 6 giai on.) T thi thng c, gi kim thut n ha hc (thi k u 1834)

    Ln men ru t glucose c bit t thi thng c, chuyn ha ru thnh ether bng xc tc acid (1552), hn trit hc bin kim loi thnh vng thi gi kim thut, nh lut bo ton vt cht da trn tng ca Lavoisier, Cavendish, Priestley, Berthollet, Proust, GayLussac, Dalton phn bit phn ng ha hc v phn ng xc tc. Fulhame (1794), Kirchhoff (1812) cho thy cht xc tc khng thay i trong phn ng ha hc. Nghin cu phn ng gia oxygen (O2) v hydrogen (H2) trn xc tc platin do Humphry Davy (1817), Erman (1818), Doebereiner (1822). Henry (1825) nghin cu nhim c xc tc platin bi dn xut lu hunh. Turner kt hp kh hydrogen v clo trn platin. oxy ha kh SO2 trn xc tc platin

    T

    kinh

    nghim

    n

    khoa

    hc

    (1835-1887)

    Giai on ny c nh du bng nhng nghin cu h thng, pht minh cc qu trnh xc tc mi v nhn thc su hn v phn ng ha hc. Nm 1850, Wilhelmy chng t tc phn ng ha hc ph thuc vo tc cht, t y nhn thy tnh thun nghch ca phn ng ha hc.

    Wilhelm Ostwald cho rng cht xc tc khng gy ra phn ng ha hc, n ch tng tc hay kim hm phn ng m thi Wilhelm Ostwald cho rng cht xc tc khng gy ra phn ng ha hc, n ch tng tc hay kim hm phn ng m thi Ostwald tng vit: “Khng c phn ng ha hc no m khng b nh hng ca xc tc”. Giai on ny cng chng kin hng trm qu trnh xc tc mi ra i. Khi nim v cht xc tc Cht xc tc l cht lm thay i vn tc ng. Thng thng cht xc tc thng dng ch cc cht xc tc thng dng ch cc cht lm tng vn tc ca cc phn ng thng gi l cht xc tc dng. Cc cht lm gim vn ca phn ng gi l cht xc cht hay cht c ch. Cht c ch thng dng trong bo qun du, chng n mn kim loi, sn xut cht do, cao su, Tuy nhin vic nghin cu cht c ch ngy cng pht trin v ng dng thc t ca nhng cht ny cng ngy cng rng ri hn ni n xc tc ngi ta vn cng quan tm n xc tc dng. Cht xc tc l cht tham gia vo mt giai on ca phn ng v lm tng vn tc ca phn ng nhng sau li c phc hi v tch ra khi sn phm ca phn ng m khng b bin i c v tnh cht ha cng nh v lngv v lng sau phn ng nhng khng tham gia vo giai on no ca phn ng nn khng gi l cht xc tc. V d 1: Phn ng H2 + O2 (k) = H2O(h) khng xy ra iu kin thng nhng khi c xc tc bt Pt th phn ngs xy ra rt nhanh. V d 2: Phn ng 2Al + 3I2 = 2AlI3ch xy ra khi c s hin din ca nc. V d 3: phn ng 2 Na2SO3 + O2 = 2Na2SO4 khng phn ng xy ra nu cho phn ng mt t glyxerin. Glycerin l cht c ch ca phn ng oxy ha Na2SO3. PHN LOI CHT XC TC Xc tc ng th: cht xc tc c cng pha vi cht phn ng thng l cc dung dch axit, bazo, mui cc kim loi chuyn tip V d: s thy phn acetat etyl di xc tc axit.

    Xc tc d th: Cht xc tc khng cng pha vi cc cht tham gia phn ng. Cht xc tc d th thng l cc cht rn nh cc kim loi chuyn tip v phn ng ha hc s xy ra trn b mt ca xc tc. V d: phn ng hydro ha etylen c xc tc bi bt niken. C nhng phn ng m sn phm to ra li c tc dng lm xc tc cho chinh phn ng gi l phn ng t xc tc. V d: 2KMnO4 + 5H2C2O4 +3H2SO4 = 2MnO4 +10 CO2 + K2SO4 + 8H2O Cc ion Mn2+ sinh ra trong phn ng li chnh l xc tc cho phn ng ny. TNH CHT CA XC TC Cht xc tc ch lm tng vn tc ca phn ng c G0 th dng bt k xc tc no cng khng lm cho phn ng din ra c. Tc dng ca xc tc lm cho nng lng hot ha ca phn gim xung v do hng s vn tc c gi tr ln hn so vi khi khng c xc tc. Cht xc tc cng hot ng th nng lng hot ha gim cng mnh. Cht xc tc khng lm thay i cn bng ca phn ng nhng lm cho cn bng t dc nhanh hn. Xc tc lm tng c vn tc thun v vn tc nghch ca phn ng vi mt mc nh nhau nn hng s cn bng ca phn ng khng i. Xc tc c tnh chn lc v mi cht ch xc tc cho mt phn ng hay mt loi phn ng nht nh. Cng mt cht ban u nhng di tc dng ca xc tc khc nhau s thu c nhng sn phm khc nhau. V d: ru etylic vi nhng cht xc tc khc nhau cho ra sn phm khc nhau nh: – Xc tc l Cu nhit t 200 n 2500 C cho ra phm l andehyd. – Xc tc l Al2O3 nhit t 300 n 3600 Ccho ra sn phm etylen. – Xc tc l ZnO + Cr2O3 nhit t 400 n 5000 C cho ra sn phm l butadien. – Xc tc l H2SO4 c nhit t 1400C cho sn phm l dietyl eter. C CH XC TC

    i vi phn ng ng th th tc dng ch yu ca xc tc l lm gim nng lng hot ha ca phn ng bng cch lm thay i c ch phn ng, t lm tng vn tc phn ng. C ch ca tc dng xc tc c gii thch bng thuyt trng thi chuyn tip. Ga s phn ng : A + B AB u vi xc tin cht A tc dng vi xc tc X cho ra hp cht trung gian AX, sau AX li tc dng vi B cho ra phc cht hot ng AX B tip tc phn hy cho ra AB. Phn ng khi khng c xc tc: A + B A BAB E1 * (1) Phn ng khi c xc tc X, din ra 3 giai on nh sau: A + X AX E2* (2) AX + B AXB AB E1* (3) Cc i lng E2*, E3* nh hn rt nhiu so vi E1* nn cc phn ng (2), (3) xy ra d dng v nhanh hn phn ng (1). Sn phm cui cng vn l AB cn xc tc sau phn ng li c khi phc nh c. Vi phn ng d th th c ch hot ng ca xc tc phc tp hn rt nhiu v cn c nhiu vn ang c cc nh khoa hc tranh ci. Tuy nhin c th hnh dung tng qut qu trnh xy ra nh sau: Ngi ta cho xc tc phn b ln cht mang l nhng cht rn xp, tr c cu trc thch hp nhng khng c tc dng xc tc. Cht xc tc trn cht mang thng dng tinh th i khi l nguyn t do lm tng b mt tip xc ca cht xc tc v chat phn ng. B mt cht xc tc c tnh hp ph cht phn ng v phn ng xy ra cc trung tm hot ng trn b mt cht xc tc. Phn ng xc tc d th din ra 5 giai on nh sau :phn ng xy ra, N c cu trc dng li dng phim mng dng ct . Cht xc tc di th cng c tnh cht chung ca xc tc. V phn ng ha hc din ra trn b mt xc tc nn vic s hp ph ng vai tr quan trng. S hp ph li ph thuc vo din tch b mt xc tc: Din tch b mt xc tc cng ln th kh nng hp ph cng chúng tôi tng hot tnh xc tc ngi ta thng iu ch chng di dng xp, c phn tn cao.

    xp ca cht xc tc c t trng bng b mt ring ca n. B mt ring l din tch mt tnh cho mt n v khi lng cht xc tc n v l m2/g. Cht cng xp th b mt ring cng ln nh b mt ring ca Silicagel c th t 200- 700m2/g ( ty theo cch iu ch ), Zeolit 500-800 m2/g, than hot tnh = 1000m2/g hoc ln hn

    Hnh 3. Chuyn ng ni thit b phn ng (Intrareactor transport), vng lin pha ( Interphase transport) v ni ht (Intrapellet transport). Film: lp mng Pores: cc l xp Solid: cht rn Stagnant gas film: lp kh mng c nh Flowing bulk gas: dng khi kh Porous solid: cht rn xp

    THIT K CHT XC TC Hu ht cc phn ng ho hc trong cc quy trnh cng nghip ho hc v ho hc du m u c gy xc tc d th. Thit k mt cht xc tc cho bt k mt thit b phn ng ho hc no u i hi s ng nht v tnh cht t c li nhun tt nht. Vic la chn cc dng cht xc tc hot tnh thng c tin hnh trong phng th nghim, nhng iu ny b nh hng ln do thiu kinh nghim v ti liu k thut. Vic thit k c lp gia cht xc tc v thit b phn ng l iu nn trnh v iu ny c th em li kt qu l tng chi ph thit k, t l sn xut thp v phi thay th cht xc tc thng xuyn hn. Do vy, thit k ca mt cht xc tc lin quan n c pha hot ho v cht nn. Cc dng thng thng ca cc cht xc tc cng nghip bao gm dng bt, dng vin, dng vng, dng khi cu, dng ht. Mt vi hnh dng vin hin nay s dng c cho hnh 1.

    Hnh 1. Cc hnh dng ca vin xc tc (Chemical Engineering,1986,97)

    Hnh 2. Cc v d ca khi xc tc (Chemistry and Industry,1897,315) V d, cc cht xc tc vi tui th ngn khong vi thng c th c s dng trong thit b tng c nh nhng s c th phi chu s ti sinh nhiu ln. Cc thit b tng si thng s dng cht xc tc kh hot tnh nhanh v cho php s thay th lin tc hoc s ti sinh din ra. Mt bng tm tt s tc ng ca vic la chn thit b i vi cc yu cu thit k v cc cht xc tc d th c a ra bng 1 Bng 1. Cc tiu chun thit k cht xc tc

    bn ca cht xc tc cao Thit b tng c nh xp gim p thp

    Tnh cn tr khuych tn l xp phi nh nht bn nhit, thu nhit Tnh chng mn cao Tnh chu nhit Thit b tng si Cc ht phi kht Tnh cn tr, khuych tn l xp phi nh nht bn nhit, thy nhit Cc ht xc tc c s dng trong thit b tng c nh thng c bn nghin t nht l 3kglc mi ht (hoc mt bn nghin trc khong 5-8MNm-2) trnh sinh ra cc ht mn c th lm tng qu mc gim p trong thit b. Ni chung, cc cht xc tc tng si c kch c ht l 30- 200 m, kch c ht c quyt nh bi cc iu kin hot ng ca thit b phn ng thch hp. Cc tiu chun la chn cho cc thit b phn ng xc tc khc nhau c tm tt trong bng 2. Bng 2. So snh cc yu cu ca thit b phn ng xc tc Tng c nh iu kin phn ng Tnh kh hot ho bn cht xc tc Thun li cho p sut cao Cht xc tc cn phi c tui th cao Yu c u bn cao Tng si Thun li cho cc phn ng to nhit hay thu nhit mnh C th s dng cc cht xc tc kh hot ho Cn phi c tnh chng mn tt

    1.1. Cc nguyn tc pht trin Vic thit k v pht trin ca mt cht xc tc thng mi phi p ng c cc yu cu khc nhau. Mt cht xc tc cng nghip l

    tng nn c hot tnh, chn lc ti u, gii hn chy v chng mn. Hn na, cht xc tc cng nn c tr lc nh nht i vi dng cht lu v phi tng i r sn xut. Fulton (1), trong bi m u (t 1 n 7) v nghin cu cht xc tc, ch ra mt chui gm 8 bc cn thit a mt cht xc tc nghin cu trong phng th nghim vo s dng trong thng mi. Cc bc c th c tm tt nh sau: 1. Nghin cu (khai trin) mt m hnh ton hc c th xc nh c s lng cc hin tng nh hng n hiu sut ca cht xc tc. 2. La chn cht nn xc tc, kch thc ht, hnh dng ca ht, kch thc trung bnh l xp v s phn b kch thc l xp. 3. Thit lp phng thc sn xut cht xc tc ngha l quyt nh da trn cch ch to, cch lm kh v nung. 4. Kim tra bng thc nghim hiu sut ca cht xc tc xc nh mt phng trnh tc phn ng ph hp vi cc kt qu trong phng th nghim. 5. nh gi hiu qu kinh t ca cc cht xc tc ph hp v k thut la chn cht xc tc thch hp nht. 6. Thit lp cc phng thc bo qun cht xc tc c s dng vo quy trnh. Chng bao gm cc iu kin np, t

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Chương 3. Khí Chất
  • Khí Chất Là Gì? Và Đây Là Cách Nuôi Dưỡng Chúng
  • Khí Chất Và Các Loại Khí Chất
  • Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Khánh Hòa
  • Khái Niệm Trả Lời Chất Vấn
  • Hóa Chất Công Nghiệp Là Gì ? Các Khái Niệm Về Hóa Chất Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Trời Sinh Bạn Thuộc Nhóm Khí Chất Nào?
  • Độc Chất Học Và Nhiệm Vụ Của Độc Chất Học Cần Biết
  • Đại Cương Bnn + Độc Chất Học
  • Chất Lượng Cuộc Sống (Quality Of Life) Là Gì? Cách Đo Lường Chất Lượng Cuộc Sống
  • Đi Tìm Chất Lượng Cuộc Sống
  • Chúng ta đang chứng kiến thời kỳ phát triển công nghiệp mạnh mẽ nhất từ trước đến nay. Bên cạnh những cơ chế , chính sách thu hút nhà đầu tư, thì một trợ thủ không thể thiếu được trong quá trình sản xuất , vận hành đó chính là hóa chất công nghiệp, một trợ thủ mà người ta vẫn thường nhắc tới như là “máu của ngành công nghiệp” .

    Hôm nay công ty hóa chất Hanimex sẽ cùng quý độc giả tìm hiểu đôi dòng về hóa chất công nghiệp , cùng xem hóa chất công nghiệp là gì ? có những khái niệm cơ bản nào cần phải nắm được.

    Hóa chất công nghiệp là gì ?

    Hóa chất công nghiệp hay tiếng anh Chemical industry là các sản phẩm được tạo ra từ các nguyên tố hóa học khác nhau được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Hóa chất công nghiệp là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học.

    Hóa chất công nghiệp có các trạng thái khí, lỏng, rắn và plasma. Hóa chất công nghiệp có nhiều ứng dụng khác nhau như xử lý nước, trong ngành công nghiệp xi mạ, trong sản xuất phân bón, trong công nghiệp dệt nhuộm, khai khoáng…

    Hóa chất công nghiệp bao gồm những loại nào ?

    Ngành công nghiệp hóa chất sản xuất ra 3 loại hóa chất :

    • Hoá chất cơ bản
    • Hóa chất đặc dụng
    • Hóa chất tiêu dùng

    Ba loại này được gọi chung là Hóa chất công nghiệp.

      Hóa chất cơ bản là các loại hóa chất được sản xuất với số lượng lớn, chủ yếu sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất và các ngành công nghiệp khác trước khi trở thành sản phẩm cho người tiêu dùng nói chung.

    Hóa chất cơ bản được chia thành 3 loại

    • Hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ : là các loại hóa chất được sản xuất từ dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.
    • Polyme : Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc polime, là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày. Chúng là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
    • Chất vô cơ cơ bản : những hóa chất chi phí tương đối thấp sử dụng trong suốt sản xuất và nông nghiệp. Chúng được sản xuất với số lượng rất lớn, một số trong hàng triệu tấn một năm, bao gồm clo, natri hydroxit, sulfuric và axit nitric, hoá chất, phân bón , và một số hóa chất tiền công nghiệp .

    Hóa chất công nghiệp đặc dụng là gì ?

      Hóa chất đặc dụng bao gồm các loại hóa chất để bảo vệ cây trồng , các loại sơn và mực in, màu (thuốc nhuộm và bột màu) và các loại hóa chất được sử dụng bởi các ngành công nghiệp khác nhau như dệt may, giấy và kỹ thuật.

    Hóa chất công nghiệp tiêu dùng là gì ?

      Hóa chất tiêu dùng là những thành phẩm được sản xuất từ hóa chất cơ bản, được bán trực tiếp cho công chúng phục vụ mục đích tiêu dùng, ví dụ chất tẩy rửa, xà phòng, các hóa chất tổng hợp cho vệ sinh, mỹ phẩm và nước hoa.

    Mua hóa chất công nghiệp ở đâu uy tín giá rẻ

    Đến với công ty hóa chất Hanimex chúng tôi luôn luôn phục vụ quý khách hàng trên tinh thần khách hàng là thượng đế. Sản phẩm hàng hóa đa dạng, đa chủng loại , mẫu mã, phục vụ đầy đủ nhu cầu sử dụng hóa chất của nhiều ngành công nghiệp quan trọng.

    Chúng tôi là đơn vị nhập khẩu trực tiếp mà không thông qua bất kì khâu trung gian nào nên giá thành đến tay quý khách luôn là vô cùng cạnh tranh. Hanimex đảm bảo rằng 100% sản phẩm hóa chất luôn có đầy đủ giấy tờ, hàng ở trong tình trạng nguyên đai , nguyên kiện khi đến tay quý khách sử dụng.

    Dịch vụ vận tải chuyên nghiệp , luôn luôn đúng hẹn để không làm lỡ kế hoạch sản xuất của khách hàng.

    Sở hữu đội ngũ tư vấn viên, kĩ thuật viên dày dạn kinh nghiệm, tâm huyết với hóa chất , luôn luôn sẵn lòng lắng nghe, chia sẻ , tư vấn kĩ thuật khi được khách hàng yêu cầu.

    Thông tin liên hệ tư vấn, báo giá, đặt hàng quý khách vui lòng gọi điện trực tiếp đến hotline phòng bán hàng của công ty qua contact cuối trang web.

    Hóa chất Hanimex hân hạnh được phục vụ !

    TAGs : định nghĩa ưu điểm doanh na2co3 thủy môn cụm sau đây trường đẳng hại danh điều đại thực xây dựng cnxh an toàn tập đoàn việt nam mắm chuyển béo lĩnh vực diễn đàn máy thiết hạn mối giữa tế thị là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Báo Hóa Chất Nhập Khẩu Vào Nước Ta
  • Hóa Chất Là Gì? 3 Điểm Cần Lưu Ý Khi Sử Dụng Hóa Chất
  • Hóa Chất Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Hóa Chất
  • Cầu Trục Là Gì ? Khái Niệm Cấu Tạo Về Cầu Trục Chi Tiết Nhất
  • Bài Giảng Khái Niệm Tổng Quan Về Cầu Trục
  • 1.1. Khái Niệm Về Phức Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • 04 Tiêu Chuẩn Về Phẩm Chất Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Của Công Chức Lãnh Đạo Hệ Thống Bhxh Việt Nam
  • Bản Lĩnh Chính Trị Vững Vàng
  • Rèn Luyện Bản Lĩnh Chính Trị Là Yêu Cầu Vừa Cấp Bách Vừa Thường Xuyên
  • Chất Quang Dẫn Là Gì? Hiện Tượng Quang Điện Trong Ứng Dụng Quang Điện Trở Và Pin Quang Điện
  • Hiện Tượng Quang Điện Trong, Sự Phát Quang
  • 2 n i tiếng n y rất giỏi h ng nh ng chỉ trong phòng thí nghiệm m còn trong lĩnh vực giải thích lý thuyết, do đó ngay từ thời u i đầu của quá trình tìm hiểu hóa học phức chất đã tạo ra được nh ng sự tranh cãi lý thuyết từ nh ng hoạt động thí nghiệm thu được rất s i n i để ảo vệ cho nh ng quan điểm của mình. Nhờ đó phức chất đã sớm được l m sáng tỏ ngay ở thời điểm ắt đầu xuất hiện. Thế nhưng mãi đến sau 1 thế, nhờ có nh ng phư ng tiện hiện đại, các nhà hóa học mới chứng minh được rằng Werner đã có lý v J rgensen đã nhầm lẫn trong các giải thích của mình. Vì vậy đến nay Werner được xem như l người có c ng nhiều nhất trong việc hai phá phức chất v ng đã xứng đáng l người đầu tiên nhận giải No el về hóa học v c v o n m Mãi đến 60 n m sau 1973 mới có người nhận giải No el về hóa học v c tiếp theo l Geoffrey Wil inson nh hóa học người Anh ) và Ernst Otto Fisher nh hóa học người ức ) do có công nghiên cứu về Ferrocene. Tuy nhiên chúng ta h ng ao giờ quên sự đóng góp của Jørgensen, ông là nh thực nghiệm rất t i a. Nếu lúc đó ng thoát hỏi được nh ng định iến của thời ỳ đang sủng ái thuyết hóa trị thì có lẽ ng cũng đã đạt được nh ng ết quả như của Werner Phân biệt phức chất với hợp chất đơn giản Trong các hợp chất hóa học th ng thường, hóa trị của các nguyên tố đã được ão hoà. Thí dụ: trong phân tử NaCl hóa trị của natri v clo đều đã ão ho v ằng 1. Hợp chất như thế gọi l hợp chất đ n giản hay hợp chất ậc nhất. Ta cũng gặp nh ng loại hợp chất đ n giản, m c ng thức của chúng phức tạp h n, chẳng hạn như K SO chúng tôi (SO 4 ) 3.4H O. ó l một chất ết tinh m trong tinh thể của nó có mặt các phân tử K SO 4, Al (SO 4 ) 3 v nước. Chất n y phân ly trong dung dịch tạo th nh các phần tử tư ng tự như sự phân ly của từng chất đ n giản riêng lẻ có mặt trong nó: K SO chúng tôi (SO 4 ) 3.4H O K Al 3 4SO 4 4H O Nh ng hợp chất loại n y được gọi l muối kép, h ng phải l phức chất. Ngo i nh ng loại hợp chất trên, ta còn gặp một loại hợp chất cũng được tạo th nh từ nh ng hợp chất đ n giản nhưng trong phân tử của loại hợp chất n y có sự hình th nh nh ng liên ết mới ền v ng v sự phân ly của chúng trong dung dịch hác với sự phân ly của nh ng chất đ n giản đã tạo nên nó. Thí dụ 1: Khi cho KI tác dụng với HgI ta thu được hợp chất K . K

    3 Nghĩa l gi a phân tử HgI và các ion I đã hình th nh nh ng liên ết mới ền v ng. Thí dụ : Cho dung dịch NaCl v o ống nghiệm chứa dung dịch AgNO 3 sẽ có ết tủa trắng của AgCl. Nhưng hi tiếp tục cho dung dịch NH 3 v o, ết tủa trắng AgCl sẽ tan dần. Sở dĩ có hiện tượng n y vì có sự tạo th nh phức chất dễ tan như sau: AgCl NH 3 ; Định nghĩa phức chất theo IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry Hiệp hội quốc tế về hóa học tinh hiết v ứng dụng) Phức chất l một ion hay một phân tử phối trí có chứa một nguyên tử trung tâm gọi l nhân v th ng thường đây l im loại chuyển tiếp liên ết với nh ng nguyên tử, nhóm nguyên tử hoặc ion hác gọi l phối tử, trong đó số phối trí vượt quá hóa trị th ng thường của nguyên tử trung tâm trong nh ng hợp chất thường gặp của nó. Phân tử phức chất g m hai phần: ion phức hay còn gọi l cầu nội và các ion trái dấu với ion phức gọi l cầu ngoại. 1.. PHÂN LOẠI CÁC PHỨC CHẤT Có nhiều cách để phân loại phức chất. Th ng thường được phân loại theo 3 cách sau: Phân loại dựa vào phối tử tạo phức: * Phức hidrat: Phối tử l H O (phức aqua. * Phức aminat: Phối tử chứa nhóm amin. * Phức ammoniacat: Phối tử l NH 3. * Phức acido: Phối tử l gốc axit. * Phức vòng: L phức chất m phối tử liên ết với ion im loại tạo th nh vòng. Thí dụ Cl 5. 3

    4 1… Phân loại theo điện tích của ion phức: Về mặt n y người ta phân iệt các phức chất cation, phức chất anion v phức chất trung tính. * Các phức chất cation: thường được tạo th nh hi các phân tử trung ho phối trí xung quanh ion im loại trung tâm. Chẳng hạn như Cl 3. Thuộc loại n y còn có các phức chất oni, trong đó vai trò của chất tạo phức l các nguyên tử phân cực âm của các nguyên tố có độ âm điện mạnh N, O, F, Cl…, còn các nguyên tử hidro phân cực dư ng l các phối tử. Thí dụ NH 4 (amoni), OH 3 (oxoni) FH (floroni), ClH (cloroni). * Các phức chất anion: chất tạo phức l các ion dư ng, còn phối tử l các anion. Thí dụ K l các phức chất anion trong đó chất tạo phức l các ion dư ng Be, Al 3 còn phối tử l các anion F, OH. Các nguyên tố phi im thường tạo các phức chất anion, trong đó phối tử l nguyên tử của các nguyên tố âm điện nhất. Thí dụ K… trong đó phối tử l F, O của các nguyên tố âm điện nhất. * Các phức chất trung tính: được tạo th nh hi các phân tử trung hòa phối trí xung quanh chất tạo phức trung ho, thí dụ như các phức chất Ni CO 4, Ru(CO) 5, Cr(CO) 6 Hoặc hi các phối tử trung ho v các phối tử tích điện âm phối trí xung quanh ion tạo phức dư ng, thí dụ như phức chất , 3 ; ; HgCNSCN 4

    6 6 Chƣơng CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT Tính chất của phức chất được quyết định ởi hai yếu tố sau đây: Cấu tạo của phức chất: Nghĩa l sự phân ố h ng gian của các ion hay phân tử xung quanh ion tạo phức. Bản chất của liên ết trong phức chất. Lý thuyết về cấu tạo phức chất phải giải thích được nh ng điểm sau đây: Nh ng quy luật chi phối th nh phần của phức chất Hiện tượng đ ng phân của phức chất Tính chất của các phân tử v ion liên ết với ion im loại tạo phức Một số thuyết cổ điển về cấu tạo của phức chất:.1. Thuyết amoni của Graham Graham cho rằng sự ết hợp amoniac với muối im loại xảy ra tư ng tự như sự ết hợp amoniac với axit v trong cả hai trường hợp đều tạo th nh muối amoni. Hoặc l có thể coi các amoniacat im loại như l các hợp chất amoni, trong đó một nguyên tử hidro của nhóm NH 4 được thay thế ằng nguyên tử im loại. Như vậy theo thuyết n y số nhóm amoni m im loại có thể ết hợp ằng hóa trị chính của nó. Thí dụ, trong phản ứng: NH 3 HCl NH 4 Cl NH 3 CuCl Cl có thể viết: H H Cl N H Nhưng trong hợp chất CoCl 3.6NH 3, nếu co an thay thế 3 hidro trong 3 phân tử NH 4 Cl thì h ng thể iểu diễn được cấu tạo của hợp chất n y theo iểu amoni ị thay thế. Cu Cl N H H H

    7 Sau n y Hofmann Hopman v các nh ác học hác đã cải iên chút ít thuyết n y. Tác giả giả thiết rằng các nguyên tử hidro của nhóm NH 4 h ng nh ng có thể ị thay thế ằng im loại, m còn có thể ị thay thế ằng các nhóm amoni hác. Chẳng hạn hợp chất CoCl 3.6NH 3 có thể iểu diễn như sau: 7 Co NH NH 4 Cl 3 Ở mỗi nhóm amoni một hidro được thay thế ằng im loại co an, còn hidro ia được thay thế ằng một nhóm NH 4. Nhưng giả thiết trên mâu thuẫn với thực tế vì trong hợp chất trên các phân tử NH 3 có thể ị thay thế ởi các amoni al yl ậc a NR 3 hoặc piridin C 5 H 5 N. Thuyết Hofmann h ng cho phép t n tại nh ng hợp chất của im loại với nh ng chất n y, vì chúng h ng có hidro ở nit để có thể ị thay thế… Thuyết mạch của Blomstrand Jørgensen Khi nghiên cứu các amoniacat im loại, Blomstrand đã so sánh sự tạo th nh mạch của các phân tử amoniac với sự tạo th nh mạch của nh ng nhóm metylen CH ) trong các hidrocacbon, thí dụ (CH 3 )(CH ) n Cl và Co(NH 3 ) n Cl 3. Blomstrand cho rằng cấu trúc của amoni clorua NH 4 Cl có cấu tạo H NH 3 Cl, với nhóm NH 3 có hóa trị v nguyên tử hidro “nằm ngo i” có thể ị im loại thay thế. Sau đó Jørgensen phát triển thuyết n y v Co NH 3 – Cl NH 3 – NH 3 – NH 3 – NH 3 – Cl NH 3 – Cl ng đưa ra 3 giả thuyết: * Khi tạo th nh phức chất nhiều nguyên tố có hả n ng thể hiện hóa trị cao ất thường, h ng đặc trưng với chúng. Thí dụ ông cho rằng oxi có hóa trị 4. * Các phân tử NH 3, H O v các gốc axit như halogenua trong th nh phần của phức chất có thể liên ết với nhau th nh mạch. * Các gốc axit liên ết trực tiếp với im loại theo iểu M X l liên ết h ng ion, còn các gốc axit liên ết với im loại qua amoniac hoặc nước, thì liên ết n y l liên ết ion. Thí dụ: CoCl 3.6NH 3 có cấu tạo: Hợp chất n y thể hiện đúng d iện thực nghiệm l hi cho nó tác dụng với AgNO 3 thì nó ết tủa cả 3 ion Cl dưới dạng AgCl. Tuy nhiên, nếu CoCl 3.3NH 3 có cấu tạo:

    8 8 lại h ng phản ánh đúng d iện thực nghiệm vì khi cho CoCl 3.3NH 3 tác dụng với AgNO 3 thì h ng thể ết tủa được ion clo n o cả. Mặt hác, đối với c ng thức CoCl 3.6NH 3 ở trên, còn có thể được viết dưới dạng các đ ng phân hác m vẫn phù hợp với d iện thực nghiệm. Thí dụ: Song trên thực tế chỉ có một hợp chất ứng với c ng thức CoCl 3.6NH THUYẾT PHỐI TRÍ CỦA WERNER (VECNƠ) Thuyết phối trí do Werner đề xuất n m 1893, thuyết n y đã giải thích một cách chặt chẽ v ho n thiện một số lớn các hợp chất v c v nhất l phức chất Nội dung Ba giả thuyết sau đây l 3 luận điểm quan trọng nhất của thuyết phối trí: a. a số các nguyên tố thể hiện hai iểu hóa trị: hóa trị chính ý hiệu ằng nét liền ) và hóa trị phụ ý hiệu ằng nét rời ).. Mỗi nguyên tố đều muốn ão ho cả loại hóa trị đó. c. Hóa trị phụ hướng đến nh ng vị trí cố định trong h ng gian. Theo Werner hóa trị chính tư ng ứng với hóa trị ình thường của nguyên tố, các quy luật thể hiện nó được phản ánh trong hệ thống tuần ho n. Hóa trị chính l nh ng hóa trị thể hiện hi tạo th nh hợp chất đ n giản. Hóa trị phụ l số ion hoặc phân tử liên ết phối trí với ion im loại. Thí dụ: Các phức CoCl 3.6NH 3 ; CoCl 3.5NH 3 ; CoCl 3.4NH 3 đều có hóa trị chính là 3, hóa trị phụ l 6 v được Werner iểu diễn ằng các c ng thức:

    9 9 Nghĩa là quá trình tìm hiểu phức chất của Werner th ng qua việc nghiên cứu phức của co an đã được thực hiện một cách đ n giản qua các ước sau: Khi cho CoCl 3 ho tan trong dung dịch amoniac sẽ tạo th nh 4 phức có m u hác nhau đúng ra l 5 phức nếu tính thêm phức CoCl 3. 5NH 3. H O: có màu đỏ) v được viết theo các c ng thức inh nghiệm sau: CoCl 3. 6NH 3 : da cam vàng CoCl 3. 5NH 3. H O: đỏ CoCl 3. 5NH 3 : đỏ tía CoCl 3. 4NH 3 : lục v tím Trong các phức n y có nhóm NH 3 nhưng nhóm n y h ng tham gia phản ứng: Th ng thường amoniac phản ứng nhanh với axit clohidric tạo th nh amoni clorua: NH 3 (aq) HCl(aq) NH 4 (aq) Cl (aq) Nhưng thử nghiệm cho thấy nh ng phức n y h ng phản ứng với axit clohidric thậm chí ở 100 o C. Khi cho lượng dư ion Ag v o dung dịch phức CoCl 3.6NH 3 thu được 3 mol AgCl. Tuy nhiên chỉ thu được ion Cl đối với phức CoCl 3.5NH 3 v chỉ có 1 ion Cl đối với phức CoCl 3.4NH 3. Nghĩa l : CoCl 3.6NH 3 Ag dư 3AgCl(r) CoCl 3.5NH 3 Ag dư AgCl(r) CoCl 3.4NH 3 Ag dư 1AgCl(r) o độ dẫn điện của các dung dịch phức trên đã cho thấy các phức CoCl 3.6NH 3 ho tan trong nước cho t ng cộng 4 ion. CoCl 3.5NH 3 cho 3 ion và CoCl 3.4NH 3 chỉ cho ion.

    10 Werner đã giải thích các hiện tượng thí nghiệm n y để minh chứng cho thuyết cấu tạo phức chất của mình ằng cách đề nghị đưa v o hái niệm hóa trị chính và hóa trị phụ đối với các ion im loại chuyển tiếp như sau: Hóa trị chính l số ion âm cần thiết để ảo ho điện tích ion im loại. Như thế trong mỗi phức Co III ở trên phải cần 3 ion Cl để ảo to n hóa trị chính của ion Co 3. Hóa trị phụ l số ion hoặc phân tử liên ết phối trí với ion im loại. Như vậy Werner cho rằng hóa trị phụ của im loại chuyển tiếp trong các phức Co III ở trên l ằng 6. Do đó c ng thức của các phức trên được Werner đề nghị l : CoCl 3.6NH 3 : Cl 3 : 3 : đỏ CoCl 3.5NH 3 : Cl : : lục v tím vì hoặc ; K 3 (SO 4 ) 3 ; Co (CO) 8, gọi l chất xanh Prusse vì nó có m u xanh đậm, NH 4 (NO 3 ) 3 : hexaammincrom(iii) nitrat. b. Cách gọi tên phức chất Nghĩa l hi gọi tên phức chất, gọi tên các phối tử trước v gọi lần lượt theo thứ tự của ch cái đầu tiên theo thứ tự anpha et h ng tính ch cái của các phụ tố ; sau đó l tên của nhân im loại có thêm at đối với anion. c. Nếu phối tử l một anion, thêm hậu tố “o”, thí dụ cloro Cl ), axetato (CH 3 COO ), xiano (CN ), hidroxo (OH. Nếu phối tử l loại đ n giản v trung tính thì gọi theo tên riêng của nó, thí dụ aqua hoặc aquo (H O), ammin (NH 3 ), cacbonyl

    14 CO ; đối với nh ng phối tử trung tính hác vẫn gi tên gọi th ng thường, thí dụ etylen (C H 4, pyriđin C 5 H 5 N), metylamin (CH 3 NH, etylenđiamin (NH CH CH NH ), benzen (C 6 H 6 ), hidrazin (H N NH ) d. Dùng các tiền tố di, tri, tetra, penta, hexa… tiếng Hy Lạp để chỉ số lượng phối tử. Trong trường hợp tên của phối tử loại nhiều c ng thì nên để tên của phối tử trong dấu ngoặc đ n v dùng thêm các tiền tố hác như is, tris, tetra is, penta is, hexa is để chỉ hai, a hoặc ốn, n m, sáu phối tử loại n y. Thí dụ: : dicloro is ure đ ng II Fe(acac) 3 : Tris axetylaxetonato sắt III e. Nếu phức l anion, đu i của ion trung tâm thêm “at” v èm theo ch số La Mã. Nếu phức chất đó l axit thì thay đu i at ằng ic. Thí dụ: Ca : Natri tetracloroaurat(iii) H: Kalitetraxianonikelat(0) Na: amonihexaizothioxyanato N cromat(iii) (NH 4 ) và thì tuỳ theo cấu hình ta có: * Theo hình tứ diện: chỉ có 1 dạng * Theo hình chóp v vu ng: có thể viết được dạng l cis v trans.

    17 M M 17 X X X Y Y Cis Y Y Trans X X X X Y M M Y Y Y X Cis Trans Trong thực tế, Werner đã tách được hai đ ng phân có th nh phần NH 3 Cl 4thio thio , thực nghiệm cho thấy h ng thể điều chế được quá đ ng phân, do đó Werner cho rằng chúng phải có cấu hình vu ng phẳng. Mặt hác, thực nghiệm cũng cho thấy hi oxi hoá các phức chất của Pt số phối trí 4 ằng các chất oxi hoá mạnh thí dụ H O, Cl… thì chúng chuyển sang các phức chất trong đó platin có hoá trị 4 có số phối trí 6 có cấu hình át diện.

    18 X X X X Pt X Pt 4 X X X X X X 18 Nếu chọn hình mẫu l hình chóp thì h ng giải thích được hiện tượng n y. Vì theo mẫu hình chóp, nếu 4 phối tử trong các hợp chất với số phối trí 4 đều hác nhau thí dụ hợp chất v thấy rằng chỉ có thể tách được phức n y dưới 3 dạng đ ng phân hình học nhưng h ng có hoạt tính quang học. Vậy cấu tạo của hợp chất trên phải ứng với cấu hình vu ng phẳng. H 3 N NH OH H 3 N NH H 3 N Py OH Pt Pt Pt O N Py Py NO O N NH OH Bằng thực nghiệm, Werner v nhiều người hác cũng đã chứng minh được l

    19 muối Pây-r n như đã nói ở trên có cấu tạo cis, còn muối Rây-de có cấu tạo trans. Cả muối n y đều có cấu tạo vu ng phẳng. 19 H 3 N Cl H 3 N Cl H3 N Pt Cl cis (Muèi P y-r”n) Pt Cl NH 3 trans (Muèi R yde) Các phức chất với số phối trí 6 Khi giải quyết vấn đề về cấu tạo h ng gian của các phức chất với số phối trí 6. Werner cũng so sánh số đ ng phân thu được ằng thực nghiệm với số lượng các đ ng phân có thể có về mặt lý thuyết như ở trường hợp phức chất với số phối trí 4 ở trên. Trong các phức có số phối trí 6 với các phối tử A giống nhau, chẳng hạn như phức … chỉ có thể có các cấu tạo h ng gian sau: M M 3 Hình 3.. Ba dạng hình mẫu của phức có số phối trí 6: hình 6 cạnh, hình lăng trụ 3 mặt, hình bát diện. Khi thay thế các phối tử A trong hợp chất MA 6 ằng các phối tử X ở các vị trí hác nhau được đánh dấu ằng ch số thì số dạng đ ng phân hình học có được nếu tính theo mặt lý thuyết l : M 6 5

    20 0 Hợp chất Hình 6 cạnh Hình lăng trụ 3 mặt Hình bát diện Kết quả thực nghiệm 3 dạng (1,) (1,3) (1,4) 3 dạng (1,) (1,3) (1,4) dạng (1,) (1,6) dạng có đ ng phân hình học l cis v trans X X A X A A M M A A A A A cis X trans Thí dụ phức có đ ng phân hình học l fac v mer

    21 1 X A A X A X M M A X X X A fac A mer Thí dụ phức Cl 3 nghĩa l tư ng ứng với độ dẫn điện đặc trưng cho chất phân ly th nh 4 ion. iều đó chứng tỏ trong phức hexahidrat crom, nước nằm trong cầu nội v có c ng thức Cl.H O và Cl 3 3Cl Cl. H O Cl H O Cl. H O Cl H O SO 4 t n tại ở hai dạng: SO 4 Br ối với các đ ng phân ion hóa, ằng các phư ng pháp hoá học th ng thường dễ d ng chứng minh được cấu tạo của chúng. Trong thí dụ trên, từ dung dịch của chất thứ nhất ion sunfat ị ết tủa, từ dung dịch của chất thứ hai ion rom ị ết tủa.

    24 Thí dụ một chất có th nh phần các nguyên tố ứng với c ng thức Pt NH 3 ) Cl có thể t n tại các dạng đ ng phân trùng hợp phối trí sau: Công thức của hợp chất Mức độ trùng hợp Màu : Còn dạng trans vì có mặt phẳng đối xứng nên h ng có đ ng phân quang học: Dạng trans có đối xứng (không có đồng phân quang học) Thí dụ: Dạng trans có đối xứng của phức transBr. Phức n y có đ ng phân hình học cis v trans. Nếu chưa ể đến vai trò phối tử thì dạng cis có đ ng phân quang học D Co và L Co, dạng trans h ng có đ ng phân quang học. * Nếu chưa ể đến Pn, thì: en en NO NO Co Co NO O N Pn cis trans Pn * Nếu ể đến Pn, thì: a. Dạng trans có các đ ng phân quang học sau: Trans chứa d Pn. Trans chứa l Pn dạng raxêmat.. Dạng cis có 4 loại: D Co,d Pn; D Co, l Pn; L Co,d Pn; L Co, l Pn. Ngo i ra, phân tử propylendiamin có thể định hướng hác nhau đối với các nhóm thế hác vì hai nhóm NH h ng đ ng nhất. Một nhóm liên ết với nhóm CH, còn nhóm ia liên ết với nhóm CH 3 CH. iều n y h ng ảnh hưởng đến số lượng đ ng phân quang học của dạng trans, nhưng sẽ l m t ng gấp đ i số lượng đ ng phân cis. Như vậy từ mỗi một trong 4 dạng đ ng phân quang học của dạng cis lại tách l m đ i. Do đó dạng cis có 8 dạng đ ng phân quang học, mỗi dạng có 1 raxêmat to n phần nghĩa l raxêmat đối với cả Co v Pn v 8 raxêmat từng phần nghĩa l sản phẩm raxêmat hoá gây ra ởi Co hoặc do Pn. Tóm lại dạng cis có 0 đ ng phân, dạng trans có 3 đ ng phân.

    27 Cho đến nay người ta đã tách được th nh các thể đối quang một số lớn phức chất của co an, crom, platin, rodi, iridi v các nguyên tố hác. ể tách riêng hỗn hợp hai thể đối quang người ta có thể sử dụng các phư ng pháp sau đây: a. Tách riêng hỗn hợp bằng phương pháp cơ học: Dựa trên đặc điểm hi ết tinh thì dạng quay trái l v dạng quay phải d sẽ ết tinh riêng rẽ v có dạng tinh thể hác nhau. Thí dụ có thể tách riêng tinh thể đ ng phân quang học của phức kali trioxalatocobantiat K 3 Cl (amminclorodietylendiamincoban III clorua. Sau hi tác dụng v tách ết tủa AgCl, thì từ nước lọc đ ng phân quay phải sẽ ết tinh trước. Sau hi tách được các tinh thể chúng ra riêng r i, thì cho axit v c tác dụng với từng sản phẩm để chuyển chúng sang dạng muối h ng chứa ion d romcamfosunfonat. Nh ng muối n y sẽ l chất đối quang. ối với phức át diện, đ ng phân quang học còn xuất hiện trong trường hợp có nh ng phối tử có dung lượng phối trí lớn h n 1. Thí dụ như trường hợp của phối tử càng etylendiamin (en) NH CH CH NH hoặc oxalat ox OOC COO. 7

    28 Chƣơng 4 LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT Liên ết hóa học v cấu tạo của phức chất l vấn đề rất phức tạp v lý thú. Sự hám phá ra í mật về liên ết trong các phức chất cho phép giải thích sự hình th nh v cấu tạo phân tử của nhiều chất. Werner cho rằng ngay cả hi, theo thuyết hóa trị, hả n ng liên ết của các nguyên tử xác định đã được sử dụng hết, các nguyên tử đó vẫn còn có hả n ng tham gia v o việc hình th nh các phân tử phức chất, tạo nên nh ng t hợp nguyên tử ho n to n xác định. Sở dĩ các nguyên tử có hả n ng ết hợp tiếp tục như vậy vì ngo i các lực hóa trị chính còn có nh ng lực hóa trị phụ. Nhiều nh nghiên cứu ho i nghi nh ng quan điểm của Werner về hóa trị chính và hóa trị phụ vì đối với nhiều im loại phải giả thiết rằng có h ng loạt trạng thái hóa trị h ng ình thường. Bởi vậy người ta cho rằng thuyết phối trí l h ng có c n cứ, mặc dù nh ng luận điểm chủ yếu của nó về hóa lập thể của phức chất thời điểm đó đã được thực nghiệm xác nhận với nhiều tranh cãi s i n i. ến n m 1916 tình hình có thay đ i vì lúc ấy giờ đã có thuyết cấu tạo nguyên tử của Bohr v thuyết điện tử về liên ết hóa trị. Nh ng quan niệm được Kossel, Lewis, Sidwic v sau đó được Pauling phát triển trong thuyết điện tử về hóa trị v liên ết đã góp phần giúp giải quyết được sự phức tạp xảy ra xung quanh quan điểm về hóa trị chính v hóa trị phụ v thúc đẩy sự c ng nhận các quan điểm của Werner. Sự phát triển của c học lượng tử đặt nền móng cho việc giải quyết sâu sắc h n vấn đề hóa trị v liên ết. Nhưng do cách xem xét của c lượng tử há phức tạp nếu h ng đưa v o nh ng giả thiết đ n giản hoá nên cho đến nay các s đ phân tử đ n giản do Lewis v Kossel đưa ra vẫn đóng vai trò quan trọng hi so sánh thực nghiệm với lý thuyết. Khi thuyết phối trí ra đời, chưa có hái niệm về ản chất của lực tư ng tác hóa học, nên hái niệm về hóa trị chính v hóa trị phụ m Werner đưa ra chỉ mang tính hình thức. Chỉ hi các thuyết về liên ết hóa học ra đời, ản chất của các tư ng tác hóa học mới được l m sáng tỏ. ể hiểu rõ ản chất liên ết trong phức chất cần điểm lại một số thuyết cũ vẫn còn có giá trị, trên c sở đó nêu nh ng nội dung v ết quả của các thuyết đang được áp dụng hiện nay. 8

    29 4.1. CÁC THUYẾT CŨ GIẢI THÍCH LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT Trong các thuyết cũ giải thích liên ết trong phức chất, đáng chú ý l thuyết liên ết tĩnh điện hay còn gọi l thuyết liên ết dị cực liên ết ion, liên ết điện hóa trị của Kossel và thuyết liên ết cộng hóa trị hay còn gọi l thuyết liên ết đ ng cực liên ết nguyên tử hoặc liên ết cộng hóa trị của Lewis được đưa ra hầu như đ ng thời với nhau. Theo thuyết liên ết tĩnh điện, liên ết trong phân tử được thực hiện do lực hút tĩnh điện gi a các ion tích điện trái dấu, đó l tiền đề chủ yếu của thuyết liên ết dị cực. Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất có liên ết dị cực được xác định ởi số điện tử cho đi hoặc ết hợp v o. ịnh đề chính của thuyết liên ết đ ng cực Lewis l sự hình th nh cặp điện tử chung cho cả hai nguyên tử trong trường hợp liên ết ội thì hình th nh hai hoặc a cặp, mỗi điện tử của cặp lấy từ một nguyên tử tư ng tác. Như vậy, các điện tử của liên ết đ ng thời đi v o hệ hai nguyên tử. Hóa trị cộng hóa trị của nguyên tố trong trường hợp n y được xác định ởi số cặp điện tử được taọ th nh của liên ết. Các nguyên tử của nh ng nguyên tố hác nhau về độ âm điện tạo được liên ết dị cực các hợp chất của im loại iềm với halogen, lưu huỳnh. Liên ết đ ng cực trong phân tử được hình th nh ởi các nguyên tử của một nguyên tố H H, Cl Cl, cũng như của các nguyên tố ít hác nhau về tính chất; thí dụ, nguyên tử của các phi im trong cùng một phân nhóm O S, nguyên tử của các nguyên tố đứng gần nhau trong một chu ỳ C F, C O) Thuyết tĩnh điện của Kossel Theo Kossel, phức chất được tạo th nh do lực hút tĩnh điện gi a các ion tích điện trái dấu hoặc gi a ion v các phân tử lưỡng cực liên ết ion v liên ết ion lưỡng cực. Theo thuyết n y, mỗi ion tạo nên một trường tĩnh điện, các đường sức của trường n y nằm trong hoảng h ng gian gi a các ion, cũng như nằm trong vùng ao quanh phân tử, do đó có thể xảy ra sự ết hợp các ion hác hoặc các phân tử lưỡng cực v o phân tử ion. Giai đoạn đầu tiên của sự hình th nh liên ết dị cực gi a các ion đã giải thích ản chất của hóa trị chính theo Werner, còn hóa trị phụ được giải thích ằng sự ết hợp tiếp theo các ion hoặc các phân tử lưỡng cực v o phân tử đã ão ho hóa trị. Vì thế có thể xem ion phức floro orat BF 4 như l ion B 3 liên ết do đối xứng với ốn ion F ằng các lực tĩnh điện; Ion canxi hidrat hóa , , , , , , , , ; đối với các ion trung tâm hóa trị 4 như Pd 4, Ni 4, Pt 4, Ir 4… số phối trí 6 thuận lợi về mặt n ng lượng nhất, thí dụ như các hợp chất , … Như vậy qua việc tính toán n ng lượng tạo th nh của hệ phức chất, Kossel có thể iết được số phối trí đặc trưng của một im loại. ây l vấn đề h ng nh ng hó lúc ấy giờ m đến nay vẫn còn có giá trị. Nhờ thuyết tĩnh điện của Kossel, đã chứng minh được n ng lượng hình th nh ion , [BF 6 ] 3. Trên thực tế h ng hảo sát được sự hình th nh hai ion sau. Nhược điểm của thuyết Kossel Magnus l h ng giải thích được vấn đề m u của phức chất, h ng giải thích được tốc độ chậm của một số phản ứng tạo phức nghĩa l tốc độ của phản ứng ion ; h ng giải thích được tại sao một số im loại chẳng hạn Pt, Pd… thường có cấu hình vu ng phẳng cấu hình vu ng mà không phải l cấu hình tứ diện. Sau đó thuyết Kossel Magnus được sung ằng quan niệm phân cực, nghĩa l có chú ý thêm đặc điểm vỏ điện tử của các ion v nh ng iến đ i m các ion v các phân tử lưỡng cực phải trải qua hi chúng tư ng tác với nhau. Kossel Magnus cho rằng có sự dịch chuyển trọng tâm điện tích âm v điện tích dư ng trong các ion của các nguyên tử v phân tử hi chúng tư ng tác với nhau. Nhờ quan niệm phân cực này người ta đã giải thích được sự hác nhau về độ ền của các phức chất vì hi có sự phân cực sẽ tạo điều iện cho việc gi chặt phối tử ở trong cầu nội h n. V o thời điểm đó, người ta đã iết rằng các ion im loại iềm th h ng tạo được các amoniacat ền trong dung dịch nước nhưng lại cho được các hidrat há ền. Như vậy đối với các cation im loại iềm th, liên ết gi a ion im loại với NH 3 trong dung dịch nước yếu h n so với liên ết gi a ion im loại đó với nước vì nước có moment lưỡng cực vĩnh cửu 1,84 lớn h n so với moment lưỡng cực vĩnh cửu của NH 3 1,44. Trong hi đó các amoniacat của các ion im loại chuyển tiếp như Cu, Ag, Cd… lại ền h n trong dung dịch nước so với các hidrat của chúng. iều n y được giải thích theo quan niệm phân cực của Kossel Magnus, là 31

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giữ Gìn Và Phát Huy Phẩm Chất “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới
  • Giữ Gìn Và Phát Huy Giá Trị Cốt Lõi Phẩm Chất “bộ Đội Cụ Hồ”
  • Nêu Gương Sáng Phẩm Chất Bộ Đội Cụ Hồ
  • Bài 1: Hiểu Rõ Phẩm Chất “bộ Đội Cụ Hồ” Để Phấn Đấu, Xứng Danh
  • Tiếp Tục Phát Huy Phẩm Chất “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới
  • Khái Niệm Về Quản Lý Chất Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Cơ Bản Trong Quản Lý Chất Lượng Xét Nghiệm
  • Chương 3: Quản Lý Chất Lượng
  • Khái Niệm Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện (Tqm)
  • Khái Niệm Và Bản Chất Của Nợ Công
  • Khái Niệm Bản Chất Vai Trò Và Yếu Tố Ảnh Hưởng Của Tiền Lương Và Tiền Công
  • Tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau, các nhà nghiên cứu và tuỳ thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà người ta đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng. Nhưng một nhận định chính xác và đầy đủ về quản lý chất lượng đã được nhà nức chấp nhận là đinh nghĩa được nêu ra trong bộ ISO 8402: 1994: Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng.

    Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật.

    Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ.

    Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở chi phí tối ưu.

    Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng.

    Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được. Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu.

    Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng.

    + Chi phí chất lượng( Quality costs): Muốn nâng cao chất lượng thì cần phải đổi mới công nghệ do đó rất nhiều doanh nghiệp không giám nâng cao chất lượng.

    Chi phí chất lượng là khoản đầu tư nhằm làm cho sự không phù hợp với mục đích của người tiêu dùng.

    + Sản phẩm( Products): Đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khác nhau như: Kinh tế học, Công nghệ học, Tâm lý học, Xã hội học…đó là sản phẩm. Trong mỗi lĩnh vực, sản phẩm được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau theo những mục tiêu nhất định. Trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý chất lượng, sản phẩm được xem xét trong mối quan hệ của nó với khả năng và mức độ thoả mãn nhu của người tiêu dùng, của xã hội với những điều kiện và chi phí nhất định.

    + Chính sách chất lượng( Qulity policy): Một bộ phận của chính sách chung trong doanh nghiệp, phản ánh phương hướng, mục đích và nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp trong lĩnh vực chất lượng là chính sách chất lượng. Qua chính sách chất lượng khách hàng thấy được sự cam kết và mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với việc đảm bảo chất lượng sản phẩm.

    Chính sách chất lượng là những ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do lãnh đạo cấp cao nhất chính thức đề ra. +Lập kế hoạch chất lượng( Quality planning): Lập kế hoạch chất lượng là một mặt của chức năng quản lý nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng đã được vạch ra và bao gồm các hoạt động thiết lập mục tiêu, yêu cầu chất lượng, cũng như yêu cầu về việc áp dụng các yếu tổ hệ thống chất lượng.

    + Kiểm soát chất lượng( Quality control): Trên cơ sở những dữ liệu thu được, ta có thể theo dõi, phát hiện và phân tích nhằm loại bỏ các nguyên nhân gây sai lỗi và cải tiến chất lượng.

    Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng đáp ứng yêu cầu chất lượng.

    Quá trình kiểm soát chất lượng được thực hiện theo mô hình của Deming: PDCA( Plan- Do- Check- Act ).

    + Đảm bảo chất lượng( Quality assurance ): Các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm các hoạt động được thiết kế nhằm ngăn ngừa những vấn đề, yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng, đảm bảo chỉ có sản phẩm đạt chất lượng mới đến tay khách hàng.

    Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được thực hiện trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự thoả đáng rằng người tiêu dùng sẽ thoả mãn các yêu cầu chất lượng.

    + Hệ thống chất lượng( Quality system): Hệ thống chất lượng được xem là một phương tiện cần thiết để thực hiện chức năng quản lý chất lượng. Nó gắn liền với toàn bộ các hoạt động của quá trình và được xây dựng phù hợp với những đặc trưng riêng của các sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp.

    Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.

    Hệ thống chất lượng phải có quy mô phù hợp với tính chất của các hoạt động của doanh nghiệp. Các thủ tục trong hệ thống chất lượng cần được văn bản hoá trong hệ thống hồ sơ chất lượng của doanh nghiệp, nhằm mục đích đảm bảo sự nhất quán trong các bộ phận của quá trình.

    + Tài liệu của hệ thống chất lượng( Quality system documentation):

    Tài liệu hệ thống chất lượng là những bằng chứng khách quan của các hoạt động đã được thực hiện hay các kết quả đạt được. Tài liệu hệ thống chất lượng gồm sổ tay chất lượng, các thủ tục, các hướng dẫn công việc.

    Sổ tay chất lượng là tài liệu công bố chính sách chất lượng và mô tả hệ thống chất lượng của doanh nghiệp.

    Các thủ tục là cách thức để thực hiện một hoạt động.

    Hướng dẫn công việc: Đây là tài liệu trong hệ thống hồ sơ chất lượng bao gồm hướng dẫn thực hiện một công việc thao tác cụ thể.

    + Cải tiến chất lượng( Quality improvement): Thực tế cho thấy không một tiêu chuẩn chất lượng nào là hoàn hảo vì những đòi hỏi của người tiêu dùng, xã hội ngày càng cao.

    Cải tiến chất lượng là các hoạt động thực hiện trong toàn tổ chức, để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình dẫn đến tăng lợi nhuận cho cả tổ chức và khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Liên Quan Đến Quản Trị Chất Lượng
  • Khái Niệm Quản Trị Chất Lượng Đồng Bộ
  • Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Về Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Nhiệm Vụ Của Quản Trị Chất Lượng Sản Phẩm
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Chất Lượng Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chất, Luợng, Độ, Điểm Nút Và Mối Quan Hệ Giữa Luợng Và Chất Câu Hỏi 20077
  • Phạm Trù “điểm Nút”, Ví Dụ Về Điểm Nút?
  • Luận Văn Thạc Sỹ Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực
  • Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực
  • Chất Lượng Dịch Vụ Du Lịch (Travel Service Quality) Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá
  • Trong cuộc sống hàng ngày, thuật ngữ chất lượng thường xuyên được nhắc tới, nhưng không phải ai cũng có thể hiểu được thấu đáo và sử dụng đúng các thuật ngữ này.

    Có rất nhiều các quan điểm khác nhau được các nhà nghiên cứu đưa ra trên cơ sở nghiên cứu ở các góc độ khác nhau.

    Theo Philip.B.Groby cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định”.

    J.Jujan lại cho rằng: : “Chất lượng là sự phù hợp với các mục đích và việc sử dụng”.

    Các khái niệm trên được nhìn nhận một cách linh hoạt và gắn liền nhu cầu, mục đích sử dụng của người tiêu dùng.

    Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: ” Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật.. làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác”.

    Theo tiêu chuẩn số 8402-86 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO) và tiêu chuẩn số TCVN 5814-94 (Tiêu chuẩn Việt nam): “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của 1 thực thể, đối tượng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”:

    -Chất lượng luôn luôn gắn liền với thực thể vật chất nhất định, không có chất lượng tách biệt khỏi thực thể. Thực thể được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả các hoạt động, quá trình, doanh nghiệp hay con người.

    -Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu. Nhu cầu bao gồm cả những nhu cầu đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ẩn được phát hiện trong quá trình sử dụng.

    Trong những năm trước đây, quan điểm của các quốc gia thuộc hệ thống XNCN cho rằng chất lượng sản phẩm đồng nhất với giá trị sử dụng của sản phẩm. Họ cho rằng, :”Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính kỹ thuật, kinh tế của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó”. Quan điểm này được xem xét dưới góc độ của nhà sản xuất. Theo đó, chất lượng sản phẩm được xem xét biệt lập, tách rời với nhu cầu, sự biến động của thị trường, hiệu quả kinh tế và các điều kiện của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, quan điểm này lại phù hợp với hoàn cảnh lúc bấy giờ. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung mọi vấn đề đều được thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch, sản phẩm sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng ít chú ý tới vấn đề chất lượng sản phẩm, mà nếu có cũng chỉ trên giấy tờ, khẩu hiệu mà thôi.

    Nhưng năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, cũng như chịu mọi trách nhiệm về sự phát triển của công ty mình. Cùng tồn tại trong một môi trường, điều kiện, các doanh nghiệp vừa bình đẳng vừa cạnh tranh với nhau để vươn lên tồn tại, phát triển, suy cho cùng vấn đề tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự tồn tại cảu doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Chính vì vậy, mà nảy sinh nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng sản phẩm.

    Chất lượng sản phẩm tiếp cận theo hướng khách hàng là các đặc tính của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng và có khả năng thoả mãn nhu cầu của họ. Theo cách tiếp cận này thì chỉ có những đặc tính của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mới được coi là chất lượng sản phẩm. Mức độ thoả mãn nhu cầu là cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm . ở đây, chất lượng sản phẩm không cần thiết phải tốt nhất, cao nhất mà chỉ cần nó phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng. Khách hàng chính là người xác định chất lượng của sản phẩm chứ không phải nhà sản xuất hay nhà quản lý. Do đó, sản phẩm hàng hoá cần phải được cải tiến, đổi mới một cách thường xuyên và kịp thời về chất lượng để thoả mãn 1 cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Đây cũng chính là khó khăn lớn mà nhà sản xuất- kinh doanh phải tự tìm ra câu trả lời và hướng đi lên của doanh nghiệp.

    Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhưng trái lại, việc nâng cao chất lượng sản phẩm lại bị giới hạn bởi công nghệ và các điều kiện kinh tế xã hội khác. Do đó, chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường được coi là hệ thống những đặc tính nội tại của sản phẩm, được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được và phù hợp với những điều kiênj kinh tế – xã hội và kỹ thuật hiện tại, thoả mãn được nhu cầu nhất định của xã hội. Gắn liền với quan niệm này là khái niệm chất lượng tối ưu và chất lượng toàn diện. Điều này có nghĩa là lợi ích thu được từ chất lượng sản phẩm nằm trong mối tương quan chặt chẽ với những chi phí lao động xã hội cần thiết.

    Ngày nay, chất lượng sản phẩm còn gắn liền với các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán hàng. Vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn, thanh toán thuận tiện ngày càng trở nên quan trọng hơn. Và khi các phương pháp sản xuất mới: Just in time; Non stock production ngày càng phát triển đến 1 hình thái mới là chất lượng tổng hợp phản ánh 1 cách trung thực trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp thông qua 4 yếu tố chính được thể hiện trên mô hình sau.

    Từ các phân tích trên ta có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của chất lượng.

    Chất lượng được đo bởi thoả mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải được coi là sản phẩm chất lượng kém, dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà sản xuất định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.

    Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn mà nhu cầu, không gian, điều kiện sử dụng.

    Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng có thể đảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng.

    Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá như ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng còn áp dụng cho mọi thực thể, đó có thể là sản phẩm, hay một hoạt động, một quá trình, một doanh nghiệp hay một con người.

    Mặt khác, khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán. Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm của họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ. Ngoài ra vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất hiện đại, nhất là các phương pháp dự trữ bằng không đang phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỉ Khối Của Chất Khí Là Gì? Các Bài Tập Về Tỉ Khối Của Chất Khí
  • Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí, Cấu Tạo Chất, Khí Lý Tưởng Là Gì
  • Bài Soạn Môn Vật Lý Lớp 10
  • Chất Khí Là Gì? Đặc Điểm Của Chất Khí
  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Axit Lớp 8
  • Lý Thuyết Hóa Học 8 Bài 37: Axit
  • Định Nghĩa Axit Nucleic Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Axit Nucleic
  • # Chế Độ Ăn Kiềm Là Gì? Thực Phẩm Kiềm Tốt Nhất Cho Sức Khỏe
  • Axit Và Kiềm Trong Thực Dưỡng
  • 1. Phân loại chất béo.

    a. Chất béo bão hòa. Còn gọi là acid béo no là các acid béo không có mối liên kết đôi, đông đặc ở nhiệt độ bình thường trong nhà. Có nhiều ở động vật có hại đến sức khỏe.

    b. Chất béo không bão hòa. Còn gọi acid béo không no có chứa nối đôi. Một nối đôi tương ứng với mất 01 cặp hydro, không đông đặc ở nhiệt độ bình thường, có nhiều trong thực vật có lợi cho sức khỏe. Chất béo không bão hòa chia ra là hai loại:

    – Chất béo không bão hòa đơn: chỉ có 01 nối đôi ví dụ acid oleic có trong dầu olive.

    Chất béo không bão hòa đa: có từ 02 nối đôi trở lên.

    Nối đôi là nơi liên kết không bền vững, dễ bị oxy hoá và hình thành các gốc tự do. Chúng ta biết rằng gốc tự do là phần tử không ổn định vì chúng mất 01 điện tử. Để ổn định trở lại chúng có xu hướng lấy các điện tử khác bên cạnh. Điều này hình thành thêm nhiều gốc tự do khác dẫn đến sự suy yếu, già cỗi và chết tế bào.

    Chất béo được đánh giá tốt hay không tốt căn cứ từ nhiều khía cạnh khác nhau:

    Độ bão hoà: Chất béo thực vật bão hoà, không bảo hoà đơn nói chung là tốt, dầu olive được xem là tốt vì chứa nhiều chất béo bão hoà đơn. Dầu dừa chứa nhiều chất béo bão hoà, về mặt lý thuyết là tốt nhất nhưng còn nhiều quan điểm nhìn nhận trái ngược nhau.

    Chất béo không bão hoà đa vẫn là loại chất béo được xem là tốt nhưng không bằng chất béo bão hoà đơn vì chứa nhiều nối đôi, đây là nơi liên kết yếu nên dễ bị oxy hoá và hình thành gốc tự do. Để hạn chế yếu điểm này, nên bảo quản dầu ăn bằng những chai lọ sậm màu, hạn chế tiếp xúc ánh sáng, không nên dùng dầu đã qua chiên xào, tốt nhất là bảo quản trong tủ lạnh.

    Chiều dài chuỗi carbon: Trong cấu trúc phân tử chất béo, chuỗi carbon càng dài càng ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. Acid béo có chuỗi từ 14-24 C gọi là chuỗi dài, 8-12 C gọi là chuỗi trung bình, 2-6 C gọi là chuỗi ngắn. Acib béo chuỗi dài khi ăn vào ngoài việc cung cấp năng lượng còn dự trữ trong cơ thể, lâu ngày gây nên tình trạng xơ vữa động mạch nên được xem là loại xấu. Acib béo chuỗi trung bình và ngắn chỉ có vai trò cung cấp năng lượng. Chất béo có nguồn gốc động vật đa số là chuỗi dài. Dầu dừa được xem là tốt vì lý giải dựa trên 02 cơ sở chứa acib béo bão hoà và chuỗi carbon trung bình, ngắn.

    Các loại dầu có mặt trên thị trường hiện nay được xem là tốt như dầu olive, dầu canola, dầu bắp, dầu đậu nành, dầu hoa hướng dương và dầu mè. Các loại chất béo có nguồn gốc thực vật được coi là xấu như thị heo, nhưng acib béo trong cá là tốt vì chứa nhiều omega 3, omega 6 là 02 loại acid béo thiết yếu cơ thể. Hai loại acid béo này cũng có nhiều trong các loại dầu thực vật.

    Omega-3 tốt cho tim mạch do tính kháng viêm, làm giảm áp huyết, làm giảm nồng độ triglycerides, kích thích sản sinh nitric oxide nội mạc, tổng hợp prostaglandin giúp lưu thông mạch máu. Omega-6 cũng ngăn ngừa các bệnh tim mạch bằng cách làm giảm cholesterol và triglyceride. Nhưng ăn quá nhiều sẽ làm gia tăng sự giữ nước trong cơ thể gây tăng huyết áp. Do vậy cân bằng tỷ lệ giữa Omega-6 và Omega-3 tiêu thụ là rất quan trọng.

    2. Acib béo chuyển hoá: (Trans fat)

    Khái niệm này được nhắc đến trong vài năm gần đây. Chúng ta biết rằng dầu có chứa nhiều acib béo bão hoà thì ít bị oxy hoá hơn nên thời gian tồn trữ lâu hơn. Lợi dụng ưu điểm này các nhà sản xuất làm tăng độ bão hoà của dầu bằng cách nung cho dầu nóng lên rồi bắn những nguyên tử hydrogen vào. Quá trình này sinh ra nhiều trans fat, loại này cơ thể chẳng những không sử dụng mà còn rất có hại đến sức khoẻ. Kỹ nghệ làm bánh ngọt, kẹo, mì gói, khoai tây chiên, margarine… cũng thường áp dụng phương pháp này nên chúng ta hạn chế sử dụng.

    Nhìn chung acib béo lắm tội nhưng cũng nhiều công vì nó góp phần tạo nên năng lượng, cấu trúc màng tế bào, tổng hợp hormone trong cơ thể…nên chúng ta không kiêng cử hoàn toàn mà chỉ hạn chế sử dụng. Theo American Heart Association (AHA) khuyến cáo:

    Tổng số chất béo ăn vào trong một ngày không nên vượt quá giới hạn 30% của nhu cầu năng lượng 2000 calories/ngày (mỗi gam cho 9 calories).

    – 1/2 số chất béo phải là chất béo không bão hòa đơn.

    – 1/4 là chất béo không bão hòa đa.

    – 1/4 còn lại là chất béo bão hòa.

    Ngoài chế độ ăn còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cholesterol trong cơ thể như: lối sống tĩnh tại, hút thuốc lá, sử dụng thuốc nhất là các thuốc điều trị tăng huyết áp…Kiểm soát rối loạn lipide máu là kiểm soát đa yếu tố mới mong đạt hiệu quả cao.

    Bùi Văn Dủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Axit, Bazơ Và Muối
  • Cấu Tạo Phân Tử, Tính Chất Vật Lý Và Hóa Học Của Axit Axetic (Ch3Cooh)
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Khái Niệm Về Văn Hoá Thể Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Môn Học Giáo Dục Thể Chất
  • Lý Luận Gdtc Li Luan Chung Ve Gdtc Ppt
  • Gahp: Llppgdtc Ly Luan Va Phuong Phap Giao Duc The Chat Doc
  • Tập Bài Giảng Lý Luận Và Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất
  • Lý Luận Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Doc
  • Khái niệm “văn hoá thể c hất ” li ên quan đến khái niệm văn hoá, như là cái riêng đối với cái chung.

    Văn hoá thể chất là một bộ phận của nền văn hoá chung của nhân loại, là tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, đươc sáng tạo nên và sử dụng hợp lí nhằm hoàn thiện the chat cho con người

    Giá tri vật chất của văn hoá thể chất bao gồm các loại công trình thể dục thể thao: sấn vận đọng, phòng tập thể dục thể thao, bể bơi, dụng cụ thể dục thể thao,…

    Giá trị tinh thần của văn hoá thể chất bao gồm các thành tựu xã hội, chính trị, khoa học chuyên môn và thực tiễn đảm bảo sự tiến bộ về tư tưởng, khoa học kĩ thuật và về tổ chức trong lĩnh vực này.

    Trong thực tiễn, khái niệm “văn hoá thể chất” thường được gọi là thể dục thể thao. Khi dùng thuật ngữ “văn hoá thể chất”, chúng ta dễ dàng nhận ra rằng nó là một bộ phận của nền văn hoá chung của’ nhân loại và xác định giá trị văn hoá của hoạt động này.

    Tất cả những giá trị vật chất và tinh thần của văn hoá thể chất không những giúp cho việc đánh giá kết quả hoạt động của xã hội trong lĩnh vực này, mà còn kích thích sự vận dụng chúng và sự bổ sung của thế hệ sau. Không phải tất cả những gì được sáng tạo nên bởi khoa học và thực tiễn đều được liệt vào kho tàng giá trị đó, mà chỉ những giá trị nào thực sự phục vụ cho sự tiến bộ của việc hoàn thiện thể chất.

    Văn hoá thể chất là một hiện tượng xã hội đặc thù, tác động hợp lí tới quá trình phát triển thể chất của con người.

    Thuật ngữ “thể dục thể thao” là một bộ phận hợp thành của văn hoá thể chất, phản ánh ý nghĩa thực tiễn của văn hoá thể chất.

    Từ khóa tìm kiếm nhiều: giao duc mam non, giáo dục mầm non, chương trình giáo dục mầm non mới, chương trình giáo dục mầm non, đồ dùng sáng tạo mầm non, nghề giáo viên mầm non, chuong trinh giao duc mam non hien nay, giáo dục thể chất là gì, giao duc the chat la gi, phát triển thể chất cho trẻ mầm non, phat trien the chat cho tre mam non

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Thể Chất Trong Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Gacd3 Lt Doc
  • Giáo Dục Thể Chất Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Nguồn Vốn Và Phân Loại Vốn Cố Định
  • Bảo Vệ Vốn Gen Di Truyền Của Loài Người Bao Ve Di Truyen Cua Loai Nguoi Doc
  • Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Khái Niệm Về Chất Thải Và Chất Thải Y Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Thải Y Tế Là Gì? Định Nghĩa Chất Thải Y Tế
  • Vật Chất Và Ý Thức
  • Tổng Quản Về Quản Lý Chất Lượng Trong Y Tế
  • Mức Độ Ảnh Hưởng Của Chất Lượng Dịch Vụ Y Tế Đến Sự Hài Lòng Của Bệnh Nhân Nội Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược
  • Quản Lý Chất Thải Rắn Và Chất Thải Y Tế
  • Khái niệm về chất thải và chất thải y tế- Tài liệu đào tạo liên tục quản lý chất thải y tế cho cán bộ chuyên trách

    Khái niệm về chất thải và chất thải y tế

    Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người.

    Tổ chức y tế thế giới định nghĩa chất thải y tế (CTYT) là tất cả các loại chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, bao gồm cả các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, và các hoạt động y tế tại nhà.

    Theo qui chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế, chất thải y tế được định nghĩa là tất cả vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các cơ sở y tế, bao gồm chất thải thông thường và chất thải y tế nguy hại.

    Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn. Chất thải y tế nguy hại chiếm từ 10-25% tổng luợng chất thải y tế.

    Chất thải y tế thông thường là chất thải y tế không gây ra những vấn đề nguy hiểm đặc biệt cho sức khoẻ con người và môi trường. Chất thải thông thường được coi là tương đương với chất thải sinh hoạt và thường phát sinh ở các khu hành chính từ các hoạt động lau dọn, vệ sinh hàng ngày của các bệnh viện. Chất thải y tế thông thường chiếm từ 75-90% tổng lượng chất thải y tế.

    Mong rằng sự tư vấn của bộ phận tư vấn an toàn sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của mình. Vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 0340 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất.

    Nếu quý vị cần thêm thông tin thì vui lòng liên hệ Trung tâm ứng phó sự cố an toàn môi trường

    Email: [email protected]

    Các khóa học cấp chứng chỉ và tập huấn an toàn lao động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Thải Y Tế Là Gì? Rác Thải Y Tế Là Gì? Phân Loại Rác Thải Y Tế
  • “chảy Máu Chất Xám”: Một Khái Niệm Đã Lỗi Thời?
  • Chảy Máu Chất Xám Là Gì? Giải Pháp Ngăn Chặn Chảy Máu Chất Xám
  • “chảy Máu Chất Xám”: Đâu Chỉ Toàn Những Mối Lo!
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Thiết Kế Đồ Họa
  • Khái Niệm Về Phẩm Chất Đạo Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bước Cơ Bản Để Nâng Cao Đạo Đức Làm Việc Cho Đội Nhóm
  • 4.đạo Đức Trong Tuyển Dụng Lao Độngdoc
  • Tổng Quát Về Quản Trị Nhân Sự
  • Đạo Đực Trong Các Chức Năng Của Doanh Nghiệp Ts. Bùi Quang Xuân
  • Quy Tắc Đạo Đức Hành Nghề Công Chứng
  • TRANSCRIPT

    • 1

      TN BI : NHNG VN C BN V PHM O C TRONG GIAI

      ON HIN NAY KHI NIM V PHM CHT O C :

      1. Khi nim chung v phm cht o c : o c c vai tr rt ln trong i sng x hi, o c l sn phm ca x hi,

      mang bn cht x hi, l tp hp nhng nguyn tc, quy tc, chun mc x hi, nhm iu chnh v nh gi cch ng x ca con ngi trong quan h vi nhau v quan h vi x hi, chng c thc hin bi nim tin c nhn, bi truyn thng v sc mnh ca d lun x hi. Bao gm cc c trng c bn sau :

      a) thc ngha v v tnh cm ngha v : Con ngi sng trong x hi ai cng c nhng nhu cu v li ch ring, ng thi ai

      cng mun c tho mn nhng nhu cu v li ch y. Mun vy con ngi phi lao ng, sng to ra ca ci vt cht v tinh thn phc v cho cuc sng ca mnh. Lao ng v cuc sng x hi i hi s bnh ng, on kt, hp tc gip ln nhau nhm t hiu qu lao ng cao v c i sng tt p hn. V vy, mi c nhn phi c thc ngha v l kt hp hi ho nhng nhu cu v li ch ca mnh vi nhu cu v li ch ca ngi khc, ca ton x hi. Trong qu trnh giao tip x hi, con ngi ny sinh dn tnh cm ngha v, tn trng i vi nhu cu v li ch ca ngi khc, ca x hi, bit t nguyn t nhu cu v li ch c nhn trong nhu cu v li ch chung ca ton x hi, thi thc con ngi thc hin ngha v ca mnh vi x hi.

      b) Ngha v php l v ngha v o c : Trong x hi, iu chnh hnh vi ca con ngi l php lut, phong tc, tp qun, tn

      gio v o c. Php lut quy nh r ci g c lm v ci g khng c lm, quy nh cc chun

      mc hnh vi ca con ngi trong x hi. Tuy nhin trong mt s lnh vc ca i sng x hi, thn xm, gia nh … o c l mt phng thc iu chnh hnh vi ca con ngi.

      o c quy nh cc chun mc hnh vi m con ngi cm nhn r mnh c ngha v phi t gic tun theo d khng c quy nh ca php lut.

      c) Hnh vi o c v tnh cm o c : Con ngi sng l phi c hnh ng. Hnh ng ca con ngi c loi do bn nng

      chi phi, l phn x t nhin i vi s kch thch bn ngoi gi l hnh ng bn nng. Nhng hu ht cc hnh ng ca con ngi li l nhng hnh ng t gic, c mc ch r rt, c suy tnh v t nhiu hnh dung c kt qu ca n. Nhng hnh ng ny l hnh ng c ng c v c gi l hnh vi ca con ngi.

      Hnh vi o c l nhng hnh vi ca con ngi c ng c bn trong ph hp vi cc yu cu v chun mc o c ca x hi, ca nhn dn, nhng ng c cao thng, v t, xut pht t s cm thng v tnh thng yu thc s i vi ngi khc.

    • 2

      Con ngi sng trong x hi, ngoi yu cu hnh ng cn c tnh cm, l nhng nhn t bn trong ca tm hn con ngi, th hin thi cm xc ca con ngi i vi hin thc khch quan.

      Tnh cm ca con ngi bao gm: Tnh cm tr tu (lng ham hiu bit, s say m khoa hc, say m nghin cu tm ti …); tnh cm thm m (yu m nhc, ngh thut, vn hc, yu ci p, yu s hi ho …); tnh cm o c (lng nhn i, yu s cng bng, yu lao ng, ght n bm bc lt, yu dn ch v bnh ng, ght p bc bt cng …)

      Tnh cm o c l nhng tnh cm ca con ngi do cc quan nim o c, cc chun mc o c chi phi, tr thnh ng lc bn trong ca cc c tnh, nhu cu thc hin hnh vi o c, l ng c ca hnh vi o c.

      Tnh cm o c khi th c ngha tnh tch cc (lng yu thng, ng cm, qu mn …), khi th li c ngha tiu cc (lng ghen ght, k …).

      d) Lng tm : Tnh cm o c ca mi ngi v nng lc t nh gi hnh vi o c ca chnh

      mnh, l lng tm. Khi con ngi c tnh cm o c mnh, lun thc hin nhng hnh vi o c tt

      th lng tm con ngi trong sng v yn n. Khi con ngi c tnh cm o c cha mnh, c lc cn c nhng hnh vi tri vi chun mc o c ca x hi, c nhng hnh ng sai lm th lng tm v cn rt, khng yn n.

      Lng tm l mt tnh cm tt p, thi thc con ngi vn ln nhng gi tr o c p , cao thng, phi lun lun phn u gi lng tm trong sch.

      ) Nhn phm v danh d : Nhn phm l gi tr o c cao p ca mi ngi, l iu m ai cng quan tm v

      chm lo gi gn. Gi c nhn phm mi ni, mi lc trong mi hon cnh l mt iu kh khn, i hi mi ngi phi thng xuyn rn luyn.

      Nhn phm (cn gi l phm gi) ca con ngi l ton b nhng gi tr o c cao p m ngi t c, l gi tr lm ngi ca mi con ngi.

      Ngi c nhn phm phi l ngi c nhng hiu bit tt p sau : – C lng tm trong sng, ng c hnh vi hp o c, c nhu cu v tinh thn v

      x hi pht trin cao, lnh mnh. – Thc hin tt cc ngha v o c i vi x hi, vi ngi khc. – Thc hin tt cc chun mc o c ca x hi. X hi nh gi cao ngi c nhn phm, c knh trng v c vinh d ln. Ngi

      khng c nhn phm s b x hi coi thng, thm ch khinh r Danh d l nhn phm ca con ngi c x hi cng nh chnh bn thn ngi

      nh gi, cng nhn. Mi ngi c quyn nh gi cng nhn nhn phm ca mnh, nhng s nh gi v cng nhn ca x hi thng vn c ngha quyt nh.

      Danh d c ngha rt ln i vi con ngi. Tr mt s k o c xu. Ngi ta ai cng c danh d m chnh mi ngi phi gi gn v mi ngi trong x hi phi tn

    • 3

      trng, khng c xc phm. Gi gn danh d l sc mnh tinh thn thc y con ngi lm iu tt v ngn cn con ngi lm iu xu.

      Con ngi cng phi c lng t trng, chm lo gi gn nhn phm v danh d ca mnh ng thi lun lun tn trng nhn phm, danh d ca ngi khc, khng c c hnh vi th bo xc phm n nhng gi tr o c v nhn phm ca ngi khc. Ngi c lng t trng s c x hi qu trng v s qu trng ca x hi cng cng c lng t trng ca mi c nhn.

      e) Hnh phc v tnh yu : Trong cuc sng ca c nhn, nhng kch thch bn ngoi, nhng tc ng ca hin

      thc khch quan nh hng ti con ngi v gy ra nhng cm xc rung cm, lm cho con ngi vui sng hoc au kh nhiu mc khc nhau, tu theo con ngi c tho mn hoc khng tho mn nhu cu li ch, nhng mong c ch quan m bo s sng v s pht trin ca mnh.

      Nhu cu ca con ngi rt phong ph v a dng, bao gm : nhu cu vt cht (nh n, mc, , i li …) nhu cu tinh thn (nh hc tp, nghin cu sng to, thng thc vn ho ngh thut …), nhu cu giao tip v hot ng x hi. Con ngi lun vn ti s tho mn nhu cu v khi tho mn c nhu cu ny th con ngi li ny sinh nhng nhu cu mi cao hn, phc tp hn i hi c tho mn tip.

      Khi con ngi c p ng nhu cu v li ch ca mnh th con ngi c cm xc vui sng, thch th, khoan khoi … v lc con ngi cm thy hnh phc.

      Cm xc ca con ngi lun gn vi tng c nhn c th cho nn ni n hnh phc trc tin l ni n hnh phc c nhn. Tuy vy con ngi sng trong x hi phi c ngha v i vi mi ngi em li li ch v hnh phc cho mi ngi, phc v li ch v hnh phc ca x hi. V vy con ngi phi chm lo xy dng hnh phc cho mnh v cho mi ngi.

      Lng yu nc, tnh yu t nc l mt tnh cm c t lu i, n c ln dn ln cng vi s m rng quan h ca con ngi vi t nc. Qua nhiu th h tnh yu t nc c cng c, c k tha nhng gi tr tinh hoa v c nng ln mi, c xu hng mong mun em ton b hot ng ca mnh phc v li ch ca T Quc.

      Tnh yu t nc c bt ngun t : – Tnh yu i vi nhng ngi thn thit nht, gn gi nht ca mi ngi trong x

      hi nh : Tnh yu cha m, v con, anh, ch em, h hng, tnh yu la i v nhng ngi xung quanh mnh.

      – Tnh yu qu hng, lc u l thn xm, lng x ni mnh sinh ra, ni gn b nhng k nim thi th u. Khi con ngi ln ln, hot ng x hi m rng th qu hng l Huyn, Tnh hoc Thnh ph ca mnh v ln nht l t nc.

      – T tnh yu ngi thn, yu xung quanh v yu qu hng, mi ngi tin dn n tnh yu t nc, yu nhn dn.

      2-Khi nim v o c con ngi mi x hi ch ngha : Phm cht o c con ngi mi x hi ch ngha cng bao gm y cc phm

      tr o c c bn nh nu im 1.2.1. Tuy nhin, ng Cng Sn Vit Nam lnh o

    • 4

      ton dn xy dng t nc theo nh hng x hi ch ngha, v vy o c ca con ngi mi x hi ch ngha cn bao gm cc phm tr sau :

      a) Ch ngha yu nc v ch ngha Quc t : Khi ni n lng yu nc l ni n tnh cm o c. Nhng khi ni n ch ngha

      yu nc l ni n mt phm vi rng ln, n mt nguyn tc o c v chnh tr, l mt tnh cm x hi m ni dung l tnh yu v lng trung thnh i vi T Quc, l lng t ho v qu kh v hin ti ca T Quc x hi ch ngha, tr bo v nhng li ch ca T Quc x hi ch ngha. Ch ngha yu nc chi phi mi chun mc hnh vi o c v hot ng chnh tr ca mi ngi dn trong t nc v l mt tnh cm, l mt t tng thing ling cao qu nht.

      Trong giai on hin nay ch ngha yu nc c biu hin ch yu trn cc mt sau :

      – Xy dng t nc giu mnh. – Bo v T Quc x hi ch ngha. – Pht huy truyn thng tt p v nng cao lng t ho dn tc, khc phc kh khn

      to ln trc mt, a t nc tin ln mt giai on pht trin mi : dn giu, nc mnh, x hi cng bng, dn ch, vn minh.

      Th gii m chng ta ang sng gm nhiu quc gia v quan h quc t lun tn ti nhng mi quan h gia cc quc gia v quan h quc t, chnh l nhng mi quan h quc t v lng nhn i gia ngi nc ny vi ngi nc khc l nn tng ca tinh thn Quc t v ch ngha Quc t.

      Khi ni n tinh thn Quc t, mi ni n mt tnh cm p , nhng khi ni n ch ngha Quc t l ni n mt nguyn tc cn bn ca h t tng ca giai cp cng nhn cc nc l on kt, u tranh vi ch ngha T bn, gii phng x hi v gii phng dn tc.

      b) Quan im v thi ng n i vi lao ng : Lao ng i vi tng ngi l ngun gc c c cc phng tin sng, nui

      sng bn thn v gia nh. i vi x hi l ngun gc ca mi ti sn x hi, mi tin b vt cht, lm cho x hi ngy cng vn minh hn, hon thin hn. Trong lao ng hiu bit c ny sinh v tr sng to c pht trin. Lao ng gip cho ngi ta c th lm p thm cuc sng ca mnh v to thm iu kin cho con ngi nng cao thm nhn thc v ci p ngy cng sng p hn. Thi i vi lao ng l mt chun mc quan trng o phm gi con ngi, con ngi ch c tn trng khi c thi lao ng ng n, th hin trn nhng im ch yu sau :

      – Coi trng c lao ng tr c ln lao ng chn tay. – Lao ng cn c v khoa hc, lao ng nng sut v cht lng. – Chng li bing v di tr, chng lm n cu th, tu tin. – Chm lo thc hnh tit kim, kin quyt u tranh chng tham , lng ph.

    • 5

      c) Ch ngha tp th x hi ch ngha : Mi c nhn l mt thnh vin khng th tch ri ca mt giai cp nht nh, mt x

      hi nht nh, mt tp th nht nh, cng hot ng v gip ln nhau nhm thc hin nhng nhim v chung t n nhng mc ch chung. Ch ngha tp th l mt quan nim sng, mt tnh cm o c, i hi mi con ngi phi c hiu bit v thi quen kt hp hi ho li ch c nhn v li ch x hi. Trong x hi x hi ch ngha, ch ngha tp th l mt nguyn tc o c chi phi mi quan h gia ngi vi ngi thuc mi lnh vc sinh hot x hi, mi chun mc x hi.

      Mt s biu hin ch yu ca ch ngha tp th l : – Tn trng li ch v cc quyt nh tp th. – Tn trng k lut ca t chc, php lut ca nh nc. – Tn trng s bnh ng v gip ln nhau theo tinh thn ng ch. – Tp th quan tm n c nhn, n vic tho mn nhu cu v pht trin nng lc

      ca c nhn. d) Ch ngha nhn o x hi ch ngha : Ngi ta ai cng c tnh cm nhn o hoc lng nhn i. Khng c lng nhn i con

      ngi d dng tr thnh k c, thnh ngi v lng tm v khng c ng lc no mnh ngn cn h lm vic tn c, hung bo. Trn c s tnh cm nhn o hnh thnh nn t tng nhn o v ch ngha nhn o l th hin s yu thng, tn trng con ngi, chm lo n hnh phc, s pht trin ton din ca con ngi, to ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Khái Niệm Đạo Đức Đạo Đức Nghề Nghiệp Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Gvmn
  • Yêu Cầu Cơ Bản Về Đạo Đức Nhà Giáo Trong Bối Cảnh Mới
  • Quan Điểm Marketing Đạo Đức Xã Hội (Social Ethical Marketing Perspective) Là Gì?
  • Vấn Đề Phi Đạo Đức Trong Marketing Của Vinacafe Biên Hòa
  • Ethical Marketing Là Gì? Đạo Đức Trong Kinh Doanh
  • Các Khái Niệm Về Chất Lượng Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ
  • Khái Niệm Về Chính Sách Công
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Đề Và Đáp Án Bài Kiểm Tra 45 Phút Môn Gdcd Lớp 11C, Giữa Học Kỳ I, Năm Học 2022
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luân gây ra những tranh cãi phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt.

      Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác. Chất lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể. Theo quan điểm này thì chất lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế đang đòi hỏi

    Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất quảng bá rộng dãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp

    • Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng. Chất lượng theo quan điểm này được định nghĩanhư là một sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối. Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất. Như vậy, theo nghĩa này thì chất lượng vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó. Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượng vẫn chưa cho phép ta có thể định lượng được chất lượng. Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh.
    • Một quan điểm thứ 3 về chất lượng theo định nghĩa của W. A. Shemart. Là một nhà quản lý người mỹ, là người khởi xướng và đạo diễn cho quan điểm này đối với vấn đề về chất lượng và quản lý chất lượng. Shemart cho rằng:”chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó “.

    So với những khái niệm trước đó về chất lượng thì ở khái niệm này. Shemart đã coi chất lượng như là một vấn đề cụ thể và có thể định lượng được. Theo quan điểm này thì chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tại trông các đặc tính của sản phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm cho nên chất lượng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm và như vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm cho giá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó được người tiêu dùng và xã hội chấp nhận. Do vậy, quan điểm về chất lượng này Của Shewart ở một mặt nào đó có một ý nghĩa nhất định nhưng nhìn chung đây là một quan điểm đã tách dời chất lượng với người tiêu dùng và các nhu cầu của họ. Nó không thể thoả mãn được các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay.

      Quan điểm thứ 4 về chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất. Theo họ quan điểm này, chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm. Theo quan điểm này, chất lượng gắn liền với vấn đề công nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao . Quan điểm này cho rằng “chất lượng là một trình độ cao nhất mà một sản phẩm có được khi sản xuất”.

    Do xuất phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quan điểm này còn có nhiều bất cập mang tính chất bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các nhà sản xuất những câu hỏi không dễ gì giải đáp được. Thứ nhất, do đề cao yếu tố công nghệ trong vấn đề sản xuất mà quyên đi rằng vấn đề sản phẩm có đạt được chất lượng cao hay không chính là do người tiêu dùng nhận xét chứ không phải do các nhà sản xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đầy đủ và thiếu tính thuyết phục, đó là công nghệ sản xuất của họ, Thư hai, câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là họ lấy gì để đảm bảo rằng quá trình sản xuất được thực hiện trên công nghệ của họ không gặp một chở ngại hay rắc rối nào trong xuốt quá trình sản xuất và một điều nữa, liệu công nghệ của họ có còn thích hợp với nhu cầu về các loại sản phẩm cả sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế trên thị trường hay không.

    Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn.

    Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra nhằm bổ xung cho các khái niệm đã

    được nêu ra trước đó. Cụ thể theo các chuyên gia về chất lượng thì chất lượng là:

    • Sự phù họp các yêu cầu.
    • Chất lượng là sự phù hợp với công dụng.
    • Chất lượng là sự thích hợp khi sử dụng.
    • Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.
    • Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn(Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp định. )
    • Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu dùng.

    + Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994. Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến.

    + Theo định nghĩa của ISO 9000/2000. Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu.

    + Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế. Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất.

    Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất. Đó là sự phù hợp với yêu cầu. Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác. Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau như trên, dovậy trong quá trình quản trị chất lượng cần phải xem chất lượng sản phẩm trong một thể thống nhất. Các khái niệm trên mặc dù có phần khác nhau nhưng không loại trừ mà bổ xung cho nhau. Cần phải hiểu khái niệm về chất lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo hiểu được một cách đầy đủ nhất và hoàn thiện nhất về chất lượng. Có như vậy, việc tạo ra các quyết định trong quá trình quản lý nói chung và quá trình quản trị chất lượng noí riêng mới đảm bảo đạt được hiêụ quả cho cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cạnh Tranh Là Gì? Cách Phân Loại Cạnh Tranh
  • Khái Niệm Về Cạnh Tranh Và Khả Năng Của Một Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Đặc Trưng Của Cạnh Tranh
  • Cạnh Tranh Là Gì ? Khái Niệm Về Cạnh Tranh ? Bản Chất Của Cạnh Tranh Là Gì ?
  • Khái Niệm Về Cạnh Tranh Và Sức Cạnh Tranh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100