Khái Niệm Về Áp Lực, Áp Suất Và Những Đơn Vị Đo Chuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Áp Suất, Công Thức Tính Áp Suất
  • Bit Là Gì? Byte Là Gì? Phân Biệt Hai Khái Niệm Bit Và Byte
  • Bit Là Gì? Byte Là Gì? Khái Niệm Đúng Nhất Về Bit Và Byte
  • Làm Sao Để Phân Biệt Hai Khái Niệm Bit Và Byte
  • Bình Đẳng Giới Là Gì? Pháp Luật Quy Định Thế Nào Là Bình Đẳng Giới?
  • Có thế thấy rằng áp suất chính là một đại lượng vật lý và được định nghĩa là lực tác động trên một đơn vị diện tích và được đo theo theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Hoặc bạn có thể hiểu đơn giản hơn là áp suất được sinh ra do lực tác động lên trên một bề mặt theo chiều vuông góc.

    Hiện nay, trong hệ đo lường quốc tế (SI) thì đơn vị của áp suất chính là đơn vị của lực trên diện tích và có thể hiểu là Newton trên mét vuông (N/m2). Đơn vị đó còn được gọi là Pascal (Pa) – tên nhà vật lý, toán học đại tài người Pháp Blaise Pascal.

    Trong đó thì 1 Pa sẽ thường tương đương với 1 N/m2.

    Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể thấy những đơn vị đo áp suất này trên một số model máy móc. Do đó mà tùy theo từng khu vực riêng biệt mà sẽ có đơn vị đo công suất khác nhau như: ở châu Mỹ thường dùng PSI, châu Á thường dùng Pa, còn Bar thường được dùng ở châu Âu. Tuy nhiên ở Việt Nam thì hầu hết các loại máy móc đều đa phần được nhập khẩu do đó mà được sử dụng tất cả các đơn vị đo kể trên.

    Đơn vị đo áp suất thường được đo là: paxcan (Pa) (1 Pa = 1 N/m2).

    • Đối với đơn vị đo áp suất trong hệ thống đo lường hợp pháp tại Việt Nam thì paxcan: 1 Pa = 1 N/m2. Tuy nhiên, do Pa quá nhỏ nên thông thường trong thực tế, người ta hay dùng đơn vị lớn hơn là bar là: 1 bar = 105 Pa
    • Ngoài ra, người ta hay dùng atmotphe để làm đơn vị áp suất. Atmotphe thường là áp suất được gây bởi một cột thủy ngân cao 76 cm vì vậy mà: 1 at = 103360 Pa.

    Bên cạnh đó người ta còn dùng áp kế để đo áp suất.

    Vai trò của việc đo áp suất

    Ngoài ra, áp suất còn là một đại lượng có mức độ phổ biến cao, do đó mà bạn hoàn toàn có thể bắt gặp ở bất cứ đâu như: trường học, công ty, nhà máy, bệnh viện… hoặc ngay cả trong cơ thể.

    Do đó mà, quá trình đo áp suất thường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống, cũng như để đảm bảo cho các loại máy móc có thể vận hành ổn định và an toàn như: máy rửa xe, máy nén khí, máy nén khí piston

    Bên cạnh đó, nếu quá trình áp suất không được đo đạc thường xuyên, sẽ khiến người dùng không thể kiểm soát được. Trong nhiều trường hợp nếu áp suất vượt quá mức cho phép sẽ gây phát nổ và thường ảnh hưởng trực tiếp tới con người và những cảnh quan sinh thái xung quanh.

    Áp lực là gì? – Áp lực chính là lực tác động lên trên diện tích của bề mặt một vật. Lực ép này vuông góc với diện tích của bề mặt chịu lực. Có thể nói rằng áp lực chính là đại lượng véc-tơ. Tuy nhiên vì xác định được phương (vuông góc bề mặt chịu lực) và chiều (hướng mặt chịu lực) nên áp lực thường được chỉ về độ lớn (cường độ).

    Do đó mà đơn vị đo áp lực là: Newton(N)

    Vì vậy mà trong công nghiệp, áp lực thường được ứng dụng rất phổ biến và thường được dùng để đo các loại áp suất của khí hay chất lỏng. Đơn vị này được sử dụng rất phổ biến như : các thiết bị máy nén khí, trạm bơm hay các nhà máy xử lý nước…

    Cách tính chuyển đổi đơn vị áp lực chuẩn

    Theo “hệ thống cân lường” thì đơn vị qui đổi theo đơn vị áp lực 1 bar chuẩn

    1 bar = 2088.5 ( pound per square foot )

    1 bar = 14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )

    1 bar = 0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )

    Theo “cột nước” mà đơn vị qui đổi theo đơn vị áp lực chuẩn 1 bar

    1 bar = 1019.7 cm nước ( cmH2O )

    1 bar = 401.5 inc nước ( inH2O )

    1 bar = 10.19 mét nước ( mH2O )

    Theo “hệ mét” mà đơn vị qui đổi theo đơn vị đo áp lực 1 bar chuẩn

    1 bar = 0.1 Mpa ( megapascal )

    1 bar = 1.02 kgf/cm2

    1 bar = 100 kPa ( kilopascal )

    1 bar = 1000 hPa ( hetopascal )

    1 bar = 100000 Pa ( pascal )

    1 bar = 1000 mbar ( milibar )

    1 bar = 10197.16 kgf/m2

    Theo “thuỷ ngân ” thì đơn vị qui đổi theo đơn vị áp lực chuẩn 1 bar

    1 bar = 29.5 inHg ( inch of mercury )

    1 bar = 750 mmHg ( milimetres of mercury )

    1 bar = 750 Torr

    1 bar = 75 cmHg ( centimetres of mercury )

    Theo “áp lực” mà đơn vị qui đổi theo đơn vị áp lực 1 bar chuẩn

    1 bar = 1.02 technical atmosphere

    1 bar = 0.99 atm ( physical atmosphere )

    Như vậy, chúng ta có thể biết được 1 bar qui đổi ra các đơn vị khác tương đương. Tuy nhiên nếu bạn muốn qui đổi ngược lại các các đơn vị áp lực như: PSI, Kpa, Mpa, atm, cmHg, mmH20, BAR hoặc một số các đơn vị khác thì thường rất khó khăn .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Suất Là Gì? Định Nghĩa Và Công Thức Tính Áp Suất
  • Khái Niệm Về Áp Suất
  • Định Nghĩa Áp Suất, Phân Loại Áp Suất Và Cách Tính Áp Suất
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về An Toàn Mạng
  • Về Khái Niệm, Đối Tượng Bảo Vệ An Ninh Mạng Và Giải Thích Từ Ngữ Tại Điều 3 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Bài Văn Nghị Luận Về Áp Lực Học Tập Của Học Sinh Ngày Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Lực Học Tập Là Gì, Thực Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả, Cách Vượt Qua
  • Áp Lực Học Đường : Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Hậu Quả Khi Cha Mẹ Tạo Áp Lực Học Tập Cho Con
  • Dạy Toán Theo Năng Lực Người Học
  • Vườn Trí Tuệ Lyceum Trong Rise Of Kingdoms (Updated 22/01/2021) . Câu Hỏi Và Đáp Án Rok
  • Áp lực từ nhiều phía xung quanh như vậy sẽ xảy ra những hậu quả nghiêm trọng điều này dẫn đến nhiều hệ lụy và tương lai sau này của các bạn học sinh.Mà trước hết, phổ biến nhất là áp lực từ điểm số đã làm chúng tôi bị mất ăn mất ngủ, lo lắng, mệt mỏi khi kì thi đến và ảnh hưởng đến sức khỏe không tốt. Cũng vì hơn thua điểm số và những kì vọng của gia đình đặt ra mà chúng tôi bị stress nặng dẫn đến bệnh trầm cảm hay nặng hơn là bệnh tâm thần. Hậu quả mà nghiêm trọng nhất mà cha mẹ đều không nghĩ tới “tự tử “. Chỉ vì không thực hiện được niềm hi vọng của cha mẹ mà nhiều bạn đã tìm đến con đường cuối cùng là “chết” để giải thoát cho bản thân mình. Cũng vừa qua ở thành phố Hồ Chí Minh cũng xảy ra một số trường hợp như vậy chỉ vì thất vọng về bản thân, áp lực xung quanh mà các bạn đã ra đi với cái tuổi đời còn quá trẻ nhưng đây cũng là lời cảnh tỉnh dành cho cha mẹ nào đang thúc ép con mình phải học giỏi, đạt nhiều thành tích. Tôi mong cha mẹ hãy một lần hiểu và cho chúng tôi được tự do làm những gì mình thích, được thực hiện ước mơ và những niềm đam mê của mình để không còn xảy ra những chuyện đáng tiếc như vậy nữa.

    Áp lực học tập đối với học sinh ngày nay càng phổ biến trên khắp thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Mặc dù học tập là vấn đề thiết yếu để nâng cao trình độ kiến thức của mỗi người, là nền tảng của mọi thành công trong tương lai nhưng cũng không vì vậy mà bắt ép chúng tôi phải học quá nhiều dẫn tới trình trạng gây áp lực, áp lực đó có thể giết chết chúng tôi bất cứ lúc nào.

    Lớp 10A7 – Trường THPT Trần Văn Kiết, Chợ Lách, Bến Tre

    BigSchool: Đây chưa phải là bài văn hay nhất về vấn đề này tuy nhiên, các bạn học sinh lớp 12 cũng nên quan tâm để rút kinh nghiệm cho mình về thể loại nghị luận xã hội để chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Hình Thức Và Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài Thương Mại
  • Hiệu Lực Pháp Luật Là Gì ? Khái Niệm Về Hiệu Lực Pháp Luật
  • Giao Lưu Trực Tuyến: Dạy Học Phát Triển Năng Lực
  • Tuyển Dụng Nhân Sự Là Gì? Vai Trò Của Tuyển Dụng Nhân Sự
  • Đề Tài Công Tác Tuyển Dụng Nhân Sự Công Ty Viglacera, Điểm 8, Hay
  • Khái Niệm Về Áp Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Suất Là Gì? Định Nghĩa Và Công Thức Tính Áp Suất
  • Khái Niệm Về Áp Lực, Áp Suất Và Những Đơn Vị Đo Chuẩn
  • Định Nghĩa Áp Suất, Công Thức Tính Áp Suất
  • Bit Là Gì? Byte Là Gì? Phân Biệt Hai Khái Niệm Bit Và Byte
  • Bit Là Gì? Byte Là Gì? Khái Niệm Đúng Nhất Về Bit Và Byte
  • Khái Niệm Về Áp Suất – Đo áp suất là gì ?

    Là tình trạng làm việc của các thiết bị nhiệt thường có quan hệ mật thiết với áp suất làm việc của các thiết bị đó. Thiết bị nhiệt ngày càng được dùng với nhiệt độ và áp suất cao nên rất dễ gây sự cố nổ vỡ, trong một số trường hợp áp suất (hoặc chân không) trực tiếp quyết định tính kinh tế của thiết bị, vì những lẽ đó mà cũng như nhiệt độ việc đo áp suất cũng rất quan trọng.

    Khái Niệm Về Áp Suất – Đo áp suất là gì ?

    Áp suất là lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích, ký hiệu p

    Các đơn vị của áp suất : 1Pa = 1 N/m2

    1 mm Hg = 133,322 N/m²

    1 mm H2O = 9,8 N/m²

    Và, 1 bar = 10 5N/m

    1 at = 9,8. 10 4N/m² = 1 kG/ cm² = 10 mH2O

    Người ta đưa ra một số khái niệm như sau : Khi nói đến áp suất là người ta nói đến áp suất dư là phần lớn hơn áp suất khí quyển.

    • Áp suất chân không : là áp suất nhỏ hơn áp suất khí quyển.
    • Áp suất khí quyển ( khí áp ) : là áp suất khí quyển tác dụng lên các vật pb(at).
    • Ngoài ra, Áp suất dư là hiệu áp suất tuyệt đối cần đo và khí áp. Pd = Ptd – Pb
    • Áp suất chân không là hiệu số giữa khí áp và áp suất tuyệt đối. Pck = Pb – Ptd
    • Chân không tuyệt đối không thể nào tạo ra được

    Tùy theo đơn vị mà ta có các thang đo khác nhau như : kG/ cm² ; mmH2O .. .Nếu chúng ta sử dụng các dụng cụ đơn vị : mmH2O, mmHg thì H2O và Hg phải ở điều kiện nhất định .

    Ta có thể chia các áp kế này thành các loại sau : Loại dùng trong phòng thí nghiệm

    Áp kế loại chữ U: Nguyên lý làm việc dựa vào độ chênh áp suất của cột chất lỏng : áp suất cần đo cân bằng độ chênh áp của cột chất lỏng

    Khi đo một đầu nối áp suất khí quyển một đầu nối áp suất cần đo, ta đo được áp suất dư. Trường hợp này chỉ dùng công thức trên khi γ của môi chất cần đo nhỏ hơn γ của môi chất lỏng rất nhiều (chất lỏng trong ống chữ U).

    N hược điểm:

    Các áp kế loại kiểu này có sai số phụ thuộc nhiệt độ (do γ phụ thuộc nhiệt độ) và việc đọc 2 lần các giá trị h nên khó chính xác. Môi trường có áp suất cần đo không phải là hằng số mà dao động theo thời gian mà ta lại đọc 2 giá trị h1, h2 ở vào hai điểm khác nhau chứ không đồng thời được.

    Loại này dùng để đo các áp suất rất nhỏ

    Góc α có thể thay đổi được và bằng 60o, 30°, 45° …

    Là dụng cụ dùng đo áp suất khí quyển, đây là dụng cụ do khí áp chính xác nhất.

    Pb = h . γHg

    Sai số đọc 0,1mm

    Nếu sử dụng loại này làm áp kế chuẩn thì phải xét đến môi trường xung quanh, do đó thường có kèm theo 1 nhiệt kế để đo nhiệt độ môi trường xung quanh để hiệu chỉnh.

    Đối với môi trường có độ chân không cao, áp suất tuyệt đối nhỏ người ta có thể chế tạo dụng cụ đo áp suất tuyệt đối dựa trên định luật nén ép đoạn nhiệt của khí lý tưởng.

    Spt = 0,5 cm2 môi chất dùng là dầu biến áp hay dầu hỏa hoặc dầu tua bin hoặc dầu khoáng. Tùy thuộc vào khoảng áp suất cần đo mà chọn độ nhớt dầu thích hợp. Khi nạp dầu thường nạp vào khoảng 2/3 xi lanh. Thường dùng loại này làm áp kế chuẩn để kiểm tra các loại khác. Hạn đo trên thường : 2,5 ; 6,0 ; 250 ; 600 ; 2 500 ; 10 000 ; 25 000 kG/cm2

    CCX = 0,2 ÷ 0,02. Đặc điểm của loại áp kế pít-tông thì trước khi sử dụng phải kiểm tra lại các quả cân.

    Trong công nghiệp người ta thường dùng để đo hiệu áp suất gọi là hiệu áp kế

    Áp kế và hiệu áp kế đàn hồi:

    Bộ phận nhạy cảm các loại áp kế này thường là ống đàn hồi hay hộp có màng đàn hồi, khoảng đo từ 0 ÷ 10 000 kG/ cm2 và đo chân không từ 0,01 ÷ 760 mm Hg.

    Đặc điểm của loại này là kết cấu đơn giản, có thể chuyển tín hiệu bằng cơ khí, có thể sử dụng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp, sử dụng thuận tiện và rẻ tiền.

    + Nguyên lý làm việc: Dựa trên sự phụ thuộc độ biến dạng của bộ phận nhạy cảm hoặc lực do nó sinh ra và áp suất cần đo, từ độ biến dạng này qua cơ cấu khuếch đại và làm chuyển dịch kim chỉ (kiểu cơ khí).

    + Các loại bộ phận nhạy cảm:

    * Màng phẳng :

    Nếu làm bằng kim loại thì dùng để đo áp suất

    Nếu làm bằng cao su vải tổng hợp, tấm nhựa thì đo áp suất nhỏ hơn (loại này thường có hai miếng kim loại ép ở giữa).

    Còn loại có nếp nhăn nhằm tăng độ chuyển dịch nên phạm vi đo tăng.

    Có thể có lò xo đàn hồi ở phía sau màng.

    có 2 loại

    Loại có lò xo phản tác dụng, loại này màng đóng vai trò cách ly với môi trường. Muốn tăng độ xê dịch ta tăng số nếp gấp thường dùng đo áp suất nhỏ và đo chân không.

    Loại không có lò xo phản tác dụng.

    Là loại ống có tiết diện là elíp hay ô van uốn thành cung tròn ống thường làm bằng đồng hoặc thép, nếu bằng đồng chịu áp lực < 100 kG/cm2

    khi làm bằng thép (2000 ÷ 5000 kG/cm2). Và loại này có thể đo chân không đến 760 mm Hg.

    Khi chọn ta thường chọn đồng hồ sao cho áp suất làm việc nằm khoảng 2/3 số đo của đồng hồ.

    Nếu áp lực ít thay đổi thì có khi chọn 3/4 thang đo.

    Chú ý: – Khi lắp đồng hồ cần có ống xi phông để cản lực tác dụng lên đồng hồ và phải có van ba ngả để kiểm tra đồng hồ.

    Còn khi đo áp suất các môi trường có tác dụng hóa học cần phải có hộp màng ngăn.

    Khi đo áp suất môi trường có nhiệt độ cao thì ống phải dài 30 ÷ 50 mm và không bọc cách nhiệt.

    Các đồng hồ dùng chuyên dụng để đo một chất nào có tác dụng ăn mòn hóa học thì trên mặt người ta ghi chất đó.

    Thường có các lò xo để giữ cho kim ở vị trí 0 khi không đo.

    Đó là một số chia sẽ về đồng hồ đo áp suất, để biết thêm chi tiết về đồng hồ áp suất các bạn liên hệ theo thông tin sau:

    Phone/Zalo: 0987 0983 11 – Mr Triết

    Mail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Áp Suất, Phân Loại Áp Suất Và Cách Tính Áp Suất
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về An Toàn Mạng
  • Về Khái Niệm, Đối Tượng Bảo Vệ An Ninh Mạng Và Giải Thích Từ Ngữ Tại Điều 3 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Bài 2: Quy Định Đảm Bảo An Ninh Mạng Phù Hợp Với Thực Tiễn
  • Phân Tích Khái Niệm An Ninh Mạng Để Chứng Minh Sự Phù Hợp Với Tình Hình Hiện Nay
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • An Toàn Thiết Bị Chịu Áp Lực: Những Nguy Cơ Thường Gặp, Nguyên Nhân Và Giải Pháp Phòng Ngừa
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Khóa Học Đào Tạo Vận Hành An Toàn Đối Với Thiết Bị Nâng,nồi Hơi,hệ Thống Lạnh Tại Hà Nội,hồ Chí Minh
  • Thiết Bị Áp Lực Là Gì? Theo Tcvn Những Thiết Bị Áp Lực Nào Cần Phải Được Kiểm Định?
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8366:2010 Về Bình Chịu Áp Lực
  • Tài liệu Nhiệt động lực học là một môn học thuộc khối kiến thức kỹ thuật cơ sở; môn học trang bị cho sinh viên ngành năng lượng nhiệt, ngành kỹ thuật cơ khí, ngành động lực… những kiến thức sâu hơn về nhiệt động lực học 1.1 Khái niệm về nhiệt động lực học và các ứng dụng Lĩnh vực nghiên cứu: Môn học nghiên cứu sự chuyển hóa năng lượng chủ yếu giữa nhiệt lượng và công xoay quanh đại lượng vật lý trung tâm là nhiệt độ Đối tượng nghiên cứu: Đó là sự biến đổi trạng thái của các…

    1. Chương 1 Khái niệm cơ bản về nhiệt động lực học 1.1 Khái niệm về nhiệt động lực học và các ứng dụng  Lĩnh vực nghiên cứu: Môn học nghiên cứu sự chuyển hóa năng lượng chủ yếu giữa nhiệt lượng và công xoay quanh đại lượng vật lý trung tâm là nhiệt độ  Đối tượng nghiên cứu: Đó là sự biến đổi trạng thái của các chất làm việc trong hệ thống
    2.  Mục đích: Xác định được giá trị trao đổi của nhiệt lượng và công (và các đại lượng khác) trong một quá trình  Nền tảng của môn học: * Định luật nhiệt động thứ nhất * Định luật nhiệt động thứ hai
    3. 1.2 Hệ thống nhiệt động Hệ thống nhiệt động: *
    4. Môi trường: * Bề mặt ranh giới: * 1.2.1 Hệ kín
    5. 1.2.2 Hệ hở
    6. 1.2.3 Hệ đoạn nhiệt 1.2.4 Hệ cô lập 1.3 Nguồn nhiệt 1.4 Chất môi giới 1.5 Trạng thái và trạng thái cân bằng
    7. 1.6 Quá trình và chu trình
    8. 1.7 Đơn vị đo lường
    9. 1.8 Thông số trạng thái 1.8.1 Nhiệt độ  Khái niệm – Đặc trưng cho tính nóng lạnh của vật – Đặc trưng cho tốc độ chuyển động của các phân tử
    10.  Thang đo nhiệt độ  Thang đo nhiệt độ bách phân (Cencius):oC -Trạng thái nước đá đang tan ở p=760mmHg: 0oC -Trạng thái nước sôi ở p=760mmHg: 100oC Chia thang đo ra 100 phần bằng nhau thì tương ứng với 1/100 = 1oC  Thang đo nhiệt độ tuyệt đối (Kelvil):oK m 2 T 3k
    11.  Faranhiet(oF), Rankine(oR) – Độ lớn 10F bằng độ lớn 10R bằng 5/9 độ lớn của 10C và bằng 5/9 độ lớn 10K – Ở trạng thái nước đá đang tan: t = 00C, T = 2730K, T = 320F = 4620R 5o 5o t C = T K – 273 =  t F – 32  = T R – 273 o o 9 9
    12.  t o C  TK   273,15 TR   1,8  TK   o t F  TR   459,67 t  F   1,8  t  C  32 o o  t  o C    T K   t  o F    T R   T R   1,8   T K   t  o F   1 ,8   t  o C 
    13. 1.8.2 Áp suất F p  lim   Pascal A A ‘  A  1 P a scal = 1 N m 2 1 kPa = 103 N m 2 1 Bar = 105 N m 2 1 M Pa = 106 N m 2
    14. Ví dụ 1: Áp suất
    15. Ví dụ 2: Áp suất
    16. Hệ thống bar 1Bar=105Pa  Hệ thống atmosphere (at) 1at=0,981Bar 1kG/cm2=1(at)  Hệ thống mmH2O, mmHg(Tor)

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Tạo Động Lực Lao Động
  • Khái Niệm Về Tài Chính
  • L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng
  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Tiet 20 Doc
  • Bài 12. Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Khái Niệm Về Máy Biến Áp

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chung Của Máy Biến Áp
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Máy Biến Áp
  • Máy Biến Áp Là Gì? Những Định Nghĩa Chính Xác Nhất Về Máy Biến Áp
  • Khái Niệm Chung Của Máy Biến Áp 3 Pha
  • Định Nghĩa Máy Biến Áp? Công Suất Máy Biến Áp?
  • Máy biến á p là một thiết bị điệ n quan trọng và được sử dụng nhiều trong cuộc sống ngày nay, kh ái niệm về máy biến áp được hiểu như sau:

    Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh và làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, máy biến áp dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở mức điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều có mức điện áp khác mà vẫn giữ nguyên được tần số vốn có của nó.

    Có nhiều l oại máy biến áp khác nhau, người ta phân loại máy biến áp dựa vào cấu tạo, chức năng của nó, chúng ta thường thấy 2 loại m áy biến áp phổ biến nhất là máy biến áp 1 pha và máy biến áp 3 pha. Bên cạnh đó còn có một số loại máy biến áp như: máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp cách ly, máy biến áp ngâm dầu, máy biến áp khô..

    Tùy vào từng địa điểm và hệ thống lưới điện mà người ta sẽ sử dụng những loại máy biến áp khá c nhau. Ở những nơi có mức tiêu thụ điện năng thấp, người ta thường sử dụng m áy biến áp 1 pha đ ể làm ổn định hệ thống lưới điện , máy biến áp 1 pha được dùng ở trong những hộ gia đình, những lò luyện gang thép, lò rèn là chủ yếu.

    Ở những nơi tiêu thụ điện năng lớn hoặc ở những hệ thống lưới điện chạy đường dây điện cao áp thì người ta thường dùng máy biến áp 3 pha để làm ổn định hệ thống lưới điện. Máy biến áp 3 pha cũng được lắp đặt ở các trạm biến áp , những nhà máy sản xuất, những khu công nghiệp … Máy biến áp 3 pha là một thiết bị điệ n tương đối có giá trị.

    Máy biến áp gồm có 3 bộ phận chính là lõi thép, dây quấn và vỏ máy. Lõi thép máy biến áp được dùng để làm mạch từ để dẫn từ thông và làm khung để đặt dây quấn. Dây quấn có dây quấn thứ cấp và dây quấn sơ cấp.

    Dây quấn của máy biến áp có nhiệm vụ truyền đưa năng lượng điện và thường được làm từ dây đồng hoặc dây nhôm cách điện. Tùy thuộc vào loại máy biến áp cao áp hay hạ áp mà người ta chia dây quấn thành hai loại chính: dây quấn xen kẽ và dây quấn đồng tâm.

    Vỏ máy biến áp thường được làm từ những chất liệu kim loại không gỉ, có độ bền và độ chắc chắn cao, có thể chịu được nhiều va đập cũng như không bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay
  • Khái Niệm Mặt Tròn Xoay
  • Chương Ii. §1. Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay
  • Khái Niệm Về Mô Thực Vật
  • Khái Niệm Và Phân Loại Mô Thực Vật
  • Hậu Quả Khi Cha Mẹ Tạo Áp Lực Học Tập Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Toán Theo Năng Lực Người Học
  • Vườn Trí Tuệ Lyceum Trong Rise Of Kingdoms (Updated 22/01/2021) . Câu Hỏi Và Đáp Án Rok
  • Tìm Hiểu Về Quản Trị Nhân Sự Trong Khách Sạn
  • Đề Tài: Thực Trạng Công Tác Quản Trị Nhân Lực Tại City View Hotel, 9 Điểm!
  • Tổ Chức Dạy Học Khái Niệm Toán Học Thuộc Chủ Đề Vectơ Trong Mặt Phẳng Ở Lớp 10 Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Sử Dụng Ngôn Ngữ Toán Học Và Năng Lực Vận Dụng Toán Học
  • Tại sao lại tạo áp lực học tập cho con? Tất cả là vì con – vì muốn con có một cuộc sống tốt đẹp hơn, vì muốn con phải sung sướng hơn cuộc đời ba mẹ, và chung quy là ước mơ của ba mẹ sẽ thời gian hóa thành ước mơ cuộc đời của con, dù không thành thì ba mẹ cũng sẽ ép vào để thành.

    Có phải đặt áp lực học tập cho con là sai lầm?

    Áp lực thường là động lực cho sự nỗ lực, cố gắng đạt được mục tiêu mình đặt ra. Xét tích cực, áp lực học tập lành mạnh rất cần thiết để con trẻ yêu thích việc học, đặt mọi sự tập trung cho việc học. Cha mẹ đặt áp lực vừa phải giúp con đạt được mục tiêu, hỗ trợ và động viên con rất nhiều. Áp lực lành mạnh là khi trẻ được làm công việc, được học môn mình yêu thích, hứng thú và có thêm động lực để học tập và làm việc.

    Ngược lại, áp lực không lành mạnh bắt nguồn từ nhu cầu của cha mẹ, buộc con làm những gì mình kỳ vọng, và hoạt động này không phải sở thích, nhu cầu của con trẻ. Vấn đề hiện nay phổ biến tại Việt Nam. Cha mẹ đầu tư cho con theo học các trường hàng đầu mà trước đây mình không có khả năng theo học, mong ước con đỗ vào đại học hàng đầu, làm việc lương cao ổn định, ép con thực hiện ước mơ của ba mẹ.

    Cha mẹ thường tạo áp lực học tập và quyết định thay cho trẻ và muốn trẻ thực hiện những điều mà cha mẹ chưa thực hiện được.

    Nỗi sợ con thua bạn kém bè như mình ngày trước, cha mẹ tạo mọi điều kiện để bù đắp cho con, và khi kỳ vọng quá nhiều vào con thì áp lực đặt lên vai con là đương nhiên. Họ nghĩ mình có quyền định đoạt cuộc sống của con, quyết định thay cho con.

    Áp lực học tập tác động tiêu cực lên trẻ teen

    Trẻ tiểu học từ 6 – 8 tuổi chưa có sự ganh đua cạnh tranh trong điểm số, nhưng càng về cuối cấp tiểu học, trẻ càng có tham vọng chiến thắng bạn trong kết quả học tập, sợ bị thua sút, sợ bị so sánh. Áp lực học tập tác động bất lợi đến trẻ vì trẻ cảm thấy bị căng thẳng và cảm thấy tương lai bất định. Cạnh tranh để có kiến thức tốt là động lực cho con trẻ, nhưng cạnh tranh để giữ vị trí cao trong lớp tạo tâm lý nặng nè đè nặng trẻ tuổi tween. Thậm chí, khi đã ở vị trí đẫn đầu, con vẫn hoang mang sợ không giữ được thành tích này.

    Gia tăng căng thẳng, lo âu

    Sự căng thẳng liên tục, cộng với việc tập trung cho việc học mà coi nhẹ các hoạt động ngoại khóa, giảm bớt sở thích, đam mê sẽ tác động xấu đến thần kinh của trẻ. Trẻ có cảm giác tiêu cực đối với chuyện học hành, một vài trẻ học hành sa sút hơn khi có quá nhiều áp lực, thậm chí mắc trầm cảm, lo âu hoặc là tự tử.

    Trẻ cuối cấp tiểu học có thể xuất những triệu chứng như mất ngủ, rối loạn ăn uống, lo lắng quá mức, gian lận, kiệt sức, từ bỏ sở thích cá nhân hoặc xa lánh bạn bè và gia đình….

    Áp lực học tập gây tới sự quá tải cho cơ thể đang phát triển của con trẻ. Con có thể bị đau dạ dày, tiêu chảy, đau đầu và phát ban. Nhiều trẻ sợ đến trường, ghét chuyện học tập, càng cố ép, trẻ có thể ghét luôn cha mẹ mình.

    Hình ảnh tiêu cực về bản thân

    Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng những trẻ bị bố mẹ đặt nhiều áp lực bằng cách quản lý quá mức việc học tại trường có khả năng cao mắc trầm cảm, có biểu hiện không thích cuộc sống, giảm tính tự chủ và năng lực. Cách nuôi dạy con vô cùng kiểm soát này đã làm suy yếu sự phát triển nhận thức của trẻ về bản thân và sự tự tin.

    Thái độ bất cần và buông bỏ

    Khi áp lực đến một mức trẻ tuổi tween không còn chịu được, con sẽ có xu hướng buông bỏ và tỏ thái độ bất cần. Đến lúc này, mọi áp lực từ cha mẹ dường như vô tác dụng với con.

    Chuyện đặt áp lực học tập quá sức lên con trẻ tuổi tiểu học có thể gây tác dụng phụ tai hại, thậm chí có thể hủy hoại chuyện học tập của con trẻ khi thần kinh của trẻ bị stress quá mức. Điều bạn cần làm là thay đổi quan niệm của chính mình, đừng tự mình biến cuộc sống của con thêm mệt mỏi.

    Bạn có quan tâm tới việc nuôi dạy con không? Đọc các bài báo chuyên đề và nhận câu trả lời tức thì trên app. Tải app Cộng đồng theAsianparent trên IOS hay Android ngay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Lực Học Đường : Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Áp Lực Học Tập Là Gì, Thực Trạng, Nguyên Nhân, Hậu Quả, Cách Vượt Qua
  • Bài Văn Nghị Luận Về Áp Lực Học Tập Của Học Sinh Ngày Nay
  • Khái Niệm, Hình Thức Và Hiệu Lực Của Thỏa Thuận Trọng Tài Thương Mại
  • Hiệu Lực Pháp Luật Là Gì ? Khái Niệm Về Hiệu Lực Pháp Luật
  • Khái Niệm Dược Động Học/dược Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tương Tác Dược Lực Học Ảnh Hưởng Đến Tác Dụng Của Thuốc
  • Dược Động Học Là Gì? Ứng Dụng Của Dược Động Học Trong Thực Tế
  • Nhiệt Động Lực Học Là Gì?
  • Dạy Học Phát Triển Năng Lực Là Gì?
  • Định Nghĩa Về “dạy Học Phát Triển Năng Lực”
  • Chỉ số liên kết đặc tính dược động học (Pharmacokinetics) và dược lực học (Pharmacodynamics), ký hiệu là PK/PD, được áp dụng để nâng cao tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng kháng sinh. Đối với các kháng sinh, các nghiên cứu trước đây thường chỉ tập trung vào đặc tính dược lực học nghĩa là khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn in vitro, từ đó xác định các giá trị MIC/MBC – nồng độ tối thiểu ức chế hoặc diệt vi khuẩn, làm cơ sở cho lựa chọn các mức liều. Các giá trị MIC/MBC là các chỉ số rất quan trọng để phản ánh hoạt lực của kháng sinh đối với vi khuẩn nhưng các trị số này đơn thuần từ nghiên cứu in vitro, không đủ để dự đoán hoạt tính đầy đủ của kháng sinh trên lâm sàng. Hiệu quả kháng khuẩn trên lâm sàng phụ thuộc nhiều vào diễn biến nồng độ thuốc trong cơ thể người bệnh tức là vào đặc tính dược động học của kháng sinh. Các chỉ số PK/PD của kháng sinh được thiết lập trên cơ sở nồng độ thuốc trong huyết tương (giá trị đầu vào của dược động học) và nồng độ ức chế tối thiểu (giá trị đầu vào của dược lực học), nhờ đó đã phản ảnh chính xác hơn hiệu quả của thuốc in vivo, khắc phục được hạn chế trên.

    Các thông số xác định hoạt tính kháng khuẩn của kháng sinh in vitro

    MIC và MBC của kháng sinh

    – MIC và MBC được xác định ngoài cơ thể (in vitro) nên các điều kiện tác động lên vi khuẩn có nhiều khác biệt với điều kiện nhiễm khuẩn trên lâm sàng, ví dụ:

    • Điều kiện nuôi cấy vi khuẩn in vitro thường là hiếu khí, với môi trường lỏng có nồng độ protein thấp và ở pH 7,2 trong khi điều kiện tại vị trí nhiễm khuẩn trong cơ thể lại đa phần là môi trường kỵ khí, có pH acid và tại đây thuốc có thể ở dạng liên kết với protein của tổ chức.
    • Thời gian xác định MIC và MBC là cố định kể từ khi ủ ấm (thường là từ 18-24 giờ) và nồng độ kháng sinh cũng không đổi trong suốt quá trình nuôi cấy trong khi nồng độ này biến đổi liên tục trong cơ thể.
    • Mật độ vi khuẩn đưa vào nuôi cấy thường cố định ở mức 105 CFU/ml, và thường không giống với mật độ vi khuẩn ở mô nhiễm khuẩn (thường từ 108- 1010 CFU/g mô hoặc mủ) và việc nuôi cấy in vitro cũng tạo ra sự tăng trưởng vi khuẩn theo hàm mũ, khác với điều kiện nhiễm khuẩn trên lâm sàng, chủ yếu là vi khuẩn không tăng sinh và thường phối hợp với tác dụng hậu kháng sinh (post- antibiotic effect = PAE) nghĩa là khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn kể cả khi không còn kháng sinh tại ổ nhiễm khuẩn.

    Như vậy MIC và MBC xác định in vitro đơn thuần không dự đoán đầy đủ được hoạt tính của kháng sinh trên lâm sàng, nơi mà hoạt tính kháng khuẩn phụ thuộc vào diễn biến nồng độ thuốc theo thời gian.

    Tác dụng hậu kháng sinh – PAE (Post-Antibiotic Effect)

    – Tác dụng hậu kháng sinh là một thông số dược lực học của kháng sinh. Đơn vị của PAE được tính theo đơn vị thời gian (giờ hoặc phút). PAE có thể được xác định trong mô hình in vitro hoặc in vivo. PAE in vitro là thuật ngữ mô tả tác dụng ức chế sự tăng sinh vi khuẩn sau khi vi khuẩn tiếp xúc với kháng sinh trong thời gian ngắn. PAE in vitro phản ánh thời gian cần thiết để vi khuẩn hồi phục về số lượng sau khi tiếp xúc với kháng sinh và được chứng minh bởi các nghiên cứu in vitro sử dụng mô hình động học tăng trưởng của vi khuẩn sau khi đã loại bỏ kháng sinh. Cơ chế của PAE có thể là:

    • (1) vi khuẩn bị kháng sinh tác động nhưng chỉ bị thương tổn ở cấu trúc tế bào và sau đó có thể hồi phục lại mà không bị tiêu diệt
    • (2) kháng sinh vẫn duy trì ở vị trí gắn hoặc trong khoang bào tương
    • (3) vi khuẩn cần thời gian để tổng hợp enzym mới trước khi tăng trưởng trở lại.

    – Nhược điểm của đánh giá PAE in vitro là giá trị này được xác định khi không có cơ chế phòng vệ của vật chủ, do đó có những phương pháp xác định PAE in vivo trên mô hình nhiễm khuẩn trên động vật. Trên mô hình in vivo, PAE phản ánh sự khác biệt về thời gian để một lượng vi khuẩn tăng thêm 10 lần ở nhóm thử (động vật được điều trị) so với thời gian tương ứng của nhóm chứng, tính từ lúc nồng độ thuốc ở huyết tương hoặc mô nhiễm khuẩn giảm xuống dưới MIC.

    Trong phần lớn các trường hợp, PAE in vivo kéo dài hơn các PAE in vitro do có tác dụng của các nồng độ dưới MIC hoặc có sự tham gia của bạch cầu và như vậy PAE dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc tính của kháng sinh và loại vi khuẩn. Một số loại kháng sinh có thể làm tăng khả năng thực bào của các đại thực bào trong cơ thể vật chủ, làm cho vi khuẩn dễ bị tiêu diệt hơn (các macrolid, penem, fluoroquinolon), điều này cũng làm tăng PAE. Đặc tính này còn được gọi là PALE (Post-Antibiotic Leucocyt Enhancement Effect). Chính vì vậy, PAE in vitro thường ngắn hơn PAE in vivo. Thực tế thì tất cả các kháng sinh đều có PAE nhưng nếu thời gian kéo dài không đáng kể trong điều kiện in vitro và không có lợi thế về liên kết mạnh với protein huyết tương hoặc không có PALE thì PAE coi như không đáng kể. Theo đặc tính dược lực học này, kháng sinh được chia làm 2 loại:

    • Loại không có PAE hoặc PAE rất ngắn: Tiêu biểu cho loại này là các kháng sinh beta-lactam. Người ta cho rằng sở dĩ beta-lactam không có PAE vì cơ chế tác dụng diệt khuẩn liên quan đến sự biến dạng và vỡ vỏ tế bào vi khuẩn, chỉ xẩy ra khi vi khuẩn có tiếp xúc với kháng sinh.
    • Loại có PAE trung bình hoặc kéo dài: Tiêu biểu cho loại có PAE dài là các kháng sinh nhóm aminoglycosid, rifampicin, fluoroquinolon, glycopeptid, tetracyclin và imidazol. Một số kháng sinh khác cũng có đặc tính này là các macrolid, carbapenem, lincosamid nhưng ngắn hơn. Với aminoglycosid sở dĩ có PAE dài là do cơ chế ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn kéo dài tạo khả năng ngăn cản kéo dài sự phát triển trở lại của vi khuẩn sau khi không còn tiếp xúc với kháng sinh nữa. Với một số kháng sinh khác thì PAE có được là nhờ có PALE hoặc nhờ khả năng gắn mạnh với protein tại tổ chức hoặc do phân bố mạnh tế bào vi khuẩn.

    Đặc tính diệt khuẩn của kháng sinh

    – Đây là đặc tính có liên quan đến nồng độ thuốc trong máu, theo đó kháng sinh có hai kiểu tác dụng chính:

    • Kiểu diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ (Concentration-dependent bactericidal activity): Với loại này, tốc độ và mức độ diệt khuẩn phụ thuộc vào độ lớn của nồng độ kháng sinh trong máu. Aminoglycosid, fluoroquinolon, daptomycin, ketolid, metronidazol, amphotericin B có kiểu diệt khuẩn này.
    • Kiểu diệt khuẩn phụ thuộc thời gian (Time-dependent bactericidal activity): Với loại này, tốc độ và mức độ diệt khuẩn phụ thuộc chủ yếu vào thời gian vi khuẩn tiếp xúc với kháng sinh, ít phụ thuộc vào độ lớn của nồng độ thuốc trong máu. Khả năng diệt khuẩn đạt bão hòa khi nồng độ lớn hơn MIC khoảng 4 lần; khi tăng hơn nữa nồng độ, tốc độ và mức độ diệt khuẩn tăng không đáng kể. Nhóm beta-lactam, macrolid, clindamycin, glycopeptid, tetracyclin, linezolid có kiểu diệt khuẩn thuộc nhóm này.

    Bảng I.1. Phân loại kháng sinh liên quan đến đặc tính dược lực học

    – Các kiểu diệt khuẩn khác nhau được giải thích như Hình I-1.

    Hình I-1. Liên quan giữa mật độ vi khuẩn (CFU) với thời gian ở các mức MIC khác nhau (Thử trên chủng P. aeruginosa ATCC27853 với tobramycin, ciprofloxacin và ticarcilin ở các nồng độ từ 1/4 MIC đến 64 MIC)

    Hình I-1 biểu diễn tốc độ diệt khuẩn theo thời gian của 3 kháng sinh tobramycin, ciprofloxacin và ticarcilin đại diện cho 3 nhóm kháng sinh trên chủng Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853 với các nồng độ tăng dần. Nhìn vào đồ thị có thể thấy: khi tăng nồng độ của tobramycin và ciprofloxacin, tốc độ và mức độ diệt khuẩn tăng nhanh, thể hiện bằng độ dốc đường diệt khuẩn giảm nhanh theo thời gian và do đó được gọi là các kháng sinh có kiểu diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ. Với ticarcilin, chỉ có sự thay đổi độ dốc của đường cong diệt khuẩn khi nồng độ tăng từ 1 đến 4 lần MIC còn khi tăng nồng độ cao hơn (từ trên 4 lần đến 64 lần MIC) độ dốc đường cong chỉ tăng rất ít; do đó các kháng sinh nhóm này được gọi là các kháng sinh diệt khuẩn ít phụ thuộc nồng độ hay kháng sinh phụ thuộc thời gian (chỉ liên quan đến thời gian có nồng độ trên MIC từ 1-4 lần).

    Ứng dụng chỉ số PK/PD trong sử dụng kháng sinh

    Các chỉ số PK/PD

    – Chỉ số PK/PD đối với kháng sinh được thiết lập trên cơ sở nồng độ thuốc trong huyết tương (PK) và nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối vớI vi khuẩn (PD). Từ các nghiên cứu in vitro, có ba chỉ số PK/PD liên quan đến tác dụng của kháng sinh, đó là:

    • Cpeak/MIC: Tỷ lệ giữa nồng độ đỉnh của kháng sinh và MIC.
    • AUC0-24/MIC: Tỷ lệ “diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian” trong 24 giờ và MIC (Bảng I.2).

    Bảng I.2. Phân loại kháng sinh theo chỉ số PK/PD

    Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian và có tác dụng hậu kháng sinh ngắn hoặc không có

    Beta-lactam

    Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ và có tác dụng hậu kháng sinh trung bình tới kéo dài

    Aminoglycosid, fluoroquinolon, daptomycin, metronidazol

    Kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc thời gian và có tác dụng hậu kháng sinh trung bình

    Macrolid, clindamycin, glycopeptid, tetracyclin

    – Trong nghiên cứu in vitro hoặc in vivo trên động vật, các nhóm kháng sinh được nghiên cứu nhiều nhất về độ lớn của các chỉ số PK/PD là nhóm kháng sinh beta-lactam, fluoroquinolon và aminoglycosid.

    Hình I-2. Các chỉ số PK/PD

      Với nhóm kháng sinh aminoglycosid:

    Dựa trên các nghiên cứu in vitro, hoạt tính diệt khuẩn tối ưu của nhóm kháng sinh này đạt được khi Cpeak/MIC khoảng 8-10.

    Chỉ số PK/PD liên quan với hiệu quả của fluoroquinolon là AUC0-24/MIC. Độ lớn của chỉ số này để tạo ra hiệu quả kìm khuẩn trên mô hình nhiễm khuẩn trên động vật là từ 25-50, thay đổi đối với các chủng gây bệnh thường gặp. Trên lâm sàng, giá trị AUC0-24/MIC của kháng sinh nhóm quinolon cho dự báo hiệu quả điều trị tốt khác biệt giữa các nghiên cứu và thường trên 100-125 đối với các nhiễm khuẩn Gram-âm và trên 30 đối với vi khuẩn Gram-dương. Đồng thời chỉ số Cpeak/MIC từ 8-10 cũng dự báo hiệu quả điều trị tốt với nhóm kháng sinh này.

    Ứng dụng chỉ số PK/PD để thiết kế chế độ liều điều trị

    – Từ những khuyến cáo trên, người ta đề xuất các mức liều dùng cho cả các kháng sinh cũ và mới, đặc biệt có ích với các chủng đề kháng, khi các mức liều thông thường không có hiệu quả. Để tối ưu hóa điều trị, tăng khả năng đạt chỉ số PK/PD khuyến cáo, trong một số trường hợp, phải thay đổi chế độ liều của kháng sinh và sự thay đổi này được áp dụng chủ yếu cho những trường hợp sau:

    • Người bệnh có thay đổi thông số dược động học của kháng sinh (người bệnh khoa điều trị tích cực, người bệnh bỏng nặng, béo phì, tiểu đường, người bệnh suy gan, suy thận, người già, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ…). Đây là những trường hợp có thay đổi dược động học (PK) dẫn đến thay đổi nồng độ thuốc trong máu. Lúc này việc hiệu chỉnh liều của thuốc sẽ được tính toán dựa vào các công thức hiệu chỉnh theo thông số dược động học của cá thể người bệnh hoặc dựa vào dược động học quần thể và cần giám sát điều trị thông qua theo dõi nồng độ thuốc trong máu (Therapeutic Drug Monitoring – TDM).
    • Người bệnh mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn kháng thuốc: nhiễm khuẩn huyết do trực khuẩn mủ xanh, viêm phổi bệnh viện do trực khuẩn Gram-âm, nhiễm khuẩn trên người bệnh có dụng cụ nhân tạo… Những trường hợp này MIC tăng cao nên mức liều dùng thông thường không đáp ứng hiệu quả điều trị, do đó cần tăng liều. Việc tăng liều nhằm đạt chỉ số PK/PD khuyến cáo.

    – Cho đến nay, các phương pháp tối ưu hóa chế độ liều nhằm gia tăng hiệu quả điều trị của kháng sinh, gia tăng khả năng đạt được chỉ số PK/PD trong điều kiện có gia tăng tính kháng của các nhóm kháng sinh được tập trung chủ yếu vào 2 nhóm kháng sinh beta-lactam và aminoglycosid.

    Ứng dụng chỉ số PK/PD để ngăn ngừa kháng thuốc

    – Để ngăn ngừa đột biến kháng thuốc quan trọng là đảm bảo nồng độ thuốc trong máu phù hợp để có được Cpeak/MIC và AUC/MIC như mong muốn. Các nghiên cứu cho thấy các giá trị PK/PD cần đạt được để ngăn ngừa chủng đột biến thường cao hơn giá trị để đạt hiệu quả điều trị.

    – Về AUC/MIC:

    • Khi nghiên cứu chỉ số AUC/MIC của kháng sinh nhóm quinolon, một số nghiên cứu chỉ ra rằng có thể hạn chế kháng thuốc bằng cách tăng chỉ số này: chỉ số AUC/MIC đạt giá trị 100 đủ để ngăn chặn đột biến kháng thuốc, trong khi nếu chỉ số này từ 25-100 thì được coi là nằm trong cửa sổ chọn lọc kháng thuốc. Tuy nhiên, một nghiên cứu in vitro khác cho thấy AUC/MIC là 52 sẽ làm gia tăng chủng kháng, trong khi chỉ số này đạt giá trị 157 thì không thấy xuất hiện chủng kháng.
    • Một số nghiên cứu in vitro cũng chứng minh liều thấp kéo dài của vancomycin với AUC/MIC < 250 có liên quan đến sự phát triển đề kháng của các chủng S. aureus nhóm II không có gen điều hòa agr, tuy nhiên liều 750mg hoặc 1g tương ứng với tỷ số AUC/MIC là 382 hoặc 510 không cho thấy sự thay đổi trong tính kháng của chủng tụ cầu này. Dữ liệu này cũng chỉ ra khả năng tạo chủng đột biến do dùng liều thấp kéo dài vancomycin.
    • Tuy nhiên giá trị AUC/MIC để ngăn ngừa chủng kháng chưa thống nhất giữa các nghiên cứu và cần thêm các nghiên cứu lâm sàng để khẳng định giá trị này.

    – Về Cpeak/MIC:

    • Các nghiên cứu in vitro với enoxacin và netilmicin cũng cho thấy nếu Cpeak/MIC < 8 có khả năng làm tăng số chủng vi khuẩn đột biến kháng thuốc.
    • Như vậy, các nghiên cứu đã cho thấy Cpeak/MIC thực sự có vai trò tác động đến kháng thuốc trong liệu trình điều trị. Tuy nhiên, giá trị tối ưu của chỉ số này rất khác biệt giữa các nhóm kháng sinh và tuỳ thuộc vào từng cặp kháng sinh – vi khuẩn. Do vậy, cần thêm các nghiên cứu để làm rõ mối liên quan của các cơ chế kháng khác nhau với các thông số động học của thuốc để áp dụng tối ƣu các mô hình dược lực học trong lĩnh vực này.

    Nguồn: Hướng dẫn mới nhất về sử dụng thuốc kháng sinh của Bộ Y tế ngày 2/3/2015

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dược Lực Học Bản 23
  • Khái Niệm Dược Động Học /dược Lực Học (Pk/pd) Và Ứng Dụng
  • Vai Trò Của Dân Quân Tự Vệ Trong Sự Nghiệp Cách Mạng Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Quốc Phòng An Ninh Về Dân Quân Tự Vệ
  • Lý Thuyết Về Công Của Lực Điện
  • Làm Rõ Thêm Về Khái Niệm Xã Hội Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Xe Môtô Và Xe Gắn Máy Khác Nhau Thế Nào?
  • Phân Biệt “xe Máy” Và “xe Gắn Máy”: Tìm Hiểu Các Quy Định Và Mức Xử Phạt Liên Quan
  • Nhầm Lẫn Khái Niệm Xe Gắn Máy Và Mô Tô Chỉ Chạy Tốc Độ Tối Đa 40Km/h
  • Chương 1. Khái Niệm Về Xe Gắn Máy
  • Có thể khẳng định đối với ta đây là một việc mới, khi bắt tay vào cuộc cần có sự thống nhất về quan niệm thế nào là mô hình chung của GDXHHT thích hợp của nước ta? Để xây dựng XHHT phải dựa trên những tư tưởng chỉ đạo nào? Ta có thuận lợi gì và đang đứng trước những thách thức thế nào ? Từ đó mà xác định phương châm, mục tiêu cụ thể và lộ trình.

    Về khái niệm: XHHT là một khái niệm mới gắn với khái niệm “học suốt đời” (HSĐ). Căn cứ vào quan niệm đư­­­­ợc trình bày trong các tài liệu của UNESCO và OECD vận dụng vào hoàn cảnh nư­­­­ớc ta, theo chúng tôi có thể nêu nội dung của khái niệm này nh­­­­ư sau: “XHHT” là mô hình hiện đại của nền GD trong đó GD và XH có sự thống nhất , thực hiện chế độ GD cho mọi ngư­­­­ời và HSĐ- chìa khóa mở cửa vào thế kỷ XXI; bao gồm sự học tập liên tục mà sự phân biệt chỉ có tính tư­­­­ơng đối của hai loại đối tư­­­­ợng tức thế hệ đang lớn lên (GD thế hệ trẻ) thực hiện “đào tạo ban đầu” theo hình thức học “chính quy” trong nhà trư­­­­ờng truyền thống và giáo dục ngư­­­­ời lớn (GDNL) thực hiện “học tập thư­­­ờng xuyên” hay “GDNL” theo hình thức “không chính quy” và “phi chính quy” tiến hành ngoài nhà tr­­­­ường truyền thống; theo bốn trụ cột của GD thế kỷ XXI “học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm ngư­­­­ời”; nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của cá nhân và XH với các mục tiêu nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, để mỗi ngư­­­­ời tự khẳng định mình tham gia thị trư­­­­ờng lao động và có cơ hội việc làm nâng cao chất lượng cuộc sống đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) đất nư­­­­ớc và tham gia đời sống XH trong nư­­­­ớc và hội nhập quốc tế.

    Quan niệm về phạm vi và nhiệm vụ xây dựng XHHT ở nư­ớc ta: Xuất phát từ khái niệm trên thì phạm vi XHHT gồm ba thành khâu như­­­­ sau, khâu I: GD trong nhà trư­­­­ờng chính quy truyền thống cung cấp trình độ học vấn và tiền nghề nghiệp ban đầu chủ yếu cho thế hệ trẻ theo hình thức học tập chính quy (đổi mới theo tiếp cận HSĐ) và cho một bộ phận ngư­­ời lớn đang tham gia sản xuất, công tác (học không tập trung, tại chức, từ xa, tự học) theo kiểu bán chính quy; khâu II: GD th­­­­ường xuyên, học tập không chính quy (học “mặt giáp mặt”, GD mở, GD từ xa, tự học) để nâng cao và bổ túc một cách liên tục trình độ học vấn và nghề nghiệp tiếp nhận đ­­­­ược từ nhà trư­­­­ờng cho thanh niên không có điều kiện học tiếp con đ­­­­ường chính quy mà chư­­­­a có việc làm và chủ yếu cho bộ phận ngư­­­­ời lớn đang lao động nghề nghiệp; và khâu III: sự học tập thiết dụng và học tập tùy hoàn cảnh (Learning environments) theo phư­ơng thức GD không chính quy và chủ yếu GD phi chính quy rất đa dạng của ng­uời lớn đang tham gia thế giới việc làm và đời sống xã hội (và ng­­­­ười cao tuổi) cũng nh­­­­ư những đối tư­­­­ợng dân c­­­­ư khác có nhu cầu học tập cá nhân hoặc theo yêu cầu xã hội (học tập cộng đồng, gia đình, cá nhân).

    Đối với nư­­­ớc ta hai khâu I và II về cơ bản đã đ­­­ược quy định trong Luật GD (1998) nhưng nay vận dụng tiếp cận XHHT-HSĐ thì phải có nhiều đổi mới mạnh mẽ, còn khâu III là mới mẻ. Bởi vậy công việc xây dựng XHHT phạm vi toàn quốc phải nhằm mục tiêu chung là tạo điều kiện thuận lợi nhất (có thể đư­­­ợc phù hợp khả năng KT-XH) đáp ứng quyền đ­­­ược học tập cho mọi ng­­ười có nhu cầu học.

    Đó là các tư­ tư­ởng độc lập dân tộc, về chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn của sự nghiệp GD Việt Nam độc lập, vai trò của GD trong công cuộc xây dựng lại đất nư­ớc được Người phát biểu trong nhiều trường hợp khác nhau như sau ngày độc lập Người nêu rõ 4 mục tiêu của “kế hoạch kiến quốc”: Làm cho dân có ăn, Làm cho dân có mặc,Làm cho dân có chỗ ở, Làm cho dân có học hành và “Một dân tộc dốt là một dân tôc yếu”. Người bày tỏ về lòng ham muốn tột bậc của mình: “làm cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Còn về ý nghĩa thiêng liêng của sự học cho thanh niên (cũng là cho nhân dân) lời Bác dạy vốn đã trở thành bất hủ nay đặc biệt càng có ý nghĩa thời sự trong bối cảnh hòa nhập và cạnh tranh quốc tế.

    Nguyễn Như Ất, Hà Nội Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xã Hội Học Đại Cương
  • Xã Hội Học Giáo Dục
  • Xung Đột (Conflict) Là Gì? Các Bước Giải Quyết Xung Đột
  • Xung Đột Kịch Là Gì ?
  • Khái Niệm Về Xung Đột
  • L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Tài Chính
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Tạo Động Lực Lao Động
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiệt Động Lực Học
  • An Toàn Thiết Bị Chịu Áp Lực: Những Nguy Cơ Thường Gặp, Nguyên Nhân Và Giải Pháp Phòng Ngừa
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • 10.1.6 Bài tập LỰC_ TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

    ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

    Ví dụ 1: Chỉ ra hình vẽ đúng biểu diễn lực tác dụng lên vật A

    Ví dụ 2: Chỉ ra hình vẽ đúng biểu diễn lực tác dụng A tác dụng lên vật B

    Ví dụ 3: Trọng lực của một vật là lực hút của trái đất tác dụng lên vật có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, có độ lớn P = mg. Hãy biểu diễn trọng lực của vật A khối lượng m= 2kg trong các trường hợp sau

    Ví dụ 4: Hai lực có độ lớn lần lượt F1 = 6N, F2 = 8N tác dụng vào vật A. Xác định độ lớn của hợp lực trong các trường hợp:

    a)Hai lực cùng phương, cùng chiều

    b) Hai lực cùng phương, ngược chiều

    c) Hai lực vuông góc với nhau

    d)Hai lực hợp với nhau một góc 600

    Ví dụ 5 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N

    a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N được hay không?

    b. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 3,5 N được hay không?

    c. Cho biết độ lớn của hợp lực là F = 20 N. Hãy tìm góc giữa hai lực và

    Ví dụ 6 Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực có độ lớn 40N và 30N, xác định góc hợp bởi phương của 2 lực trong các trường hợp

    a) Hợp lực có giá trị 70N

    b) Hợp lực có giá trị 10N

    c) Hợp lực có giá trị 50N

    d) Hợp lực có giá trị 67,66N

    Ví dụ 7

    Có 3 lực đồng quy, đồng phẳng có độ lớn lần lượt là 100N, 100N, 200N và từng đôi một làm thành góc 1200. Xác định hợp lực của chúng

    Ví dụ 8 Hãy dùng quy tắc hình bình hành và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực có độ lớn bằng nhau và bằng 12 N, cùng nằm trong một mặt phẳng. Biết rằng làm thành với hai lực và những góc đều bằng 600

    DẠNG 2: Bài tập về phân tích lực

    Ví dụ 9 Vật A trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng lực kéo có độ lớn 60N hướng lên lập với phương ngang một góc 300. Hãy phân tích lực ra hai thành phần nằm ngang và thẳng đứng, tính độ lớn mỗi lực thành phần.

    Ví dụ 10 Một vật có khối lượng 5 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết α = 300. Cho g = 10 m/s2. Hãy phân tích lực P ra hai thành phần song song với mặt phẳng nghiêng và vuông góc với mặt phẳng nghiêng. Xác định độ lớn hai thành phần lực đó.

    DẠNG 3: Bài tập về lực cân bằng

    Ví dụ 11 Vật A khối lượng 5kg nằm cân bằng trên giá đỡ a) , vật B khối lượng 2kg trên dây treo b), vật C 3kg nổi trong nước c).Hãy biểu diễn và xác định độ lớn của lực đã cân bằng với trọng lực .Lấy g = 10m/s2

    Ví dụ 12Hai ca nô cùng kéo xà lan với lực bằng nhau bằng 1000N, hai dây kéo lập với nhau một góc 1200.

    a)Tìm hợp lực của hai ca nô tác dụng vào xà lan

    b) Hợp lực cân bằng với sức cản của nước. Hãy xác định sức cản của nước sau khi biểu diễn các lực tác dụng vào ca nô

    Ví dụ 13 Một vật có khối lượng 2 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết α = 600. Cho g = 9,8 m/s2.

    a)Hãy phân tích lực P ra hai thành phần song song với mặt phẳng nghiêng

    và vuông góc với mặt phẳng nghiêng. Xác định độ lớn hai thành phần lực đó.

    b) Lực mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật là bao nhiêu?

    Sức căng của dây là bao nhiêu?

    Ví dụ 14 Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng

    nhờ 2 dây OA làm với trần một góc 600 và OB nằm

    ngang. Độ lớn của lực căngT1 của dây OA bằng:

    Ví dụ 15: Dùng một lực nằm ngang kéo quả cầu con lắc cho dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 300. Biết trọng lượng của quả cầu là 50N Hãy xác định lực và lực căng của dây.

    III Luyện tập:

    Bài 1: Cho hai lực có độ lớn lần lượt F1 = 12N, F2 =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Tiet 20 Doc
  • Bài 12. Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 20 Bài 11: Lực Hấp Dẫn
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Luc Hap Dan Docx
  • He Quy Chieu Quan Tinh He Quy Chieu Quan Tinh Co Gia Toc Docx
  • Khái Niệm Và Phân Loại Phương Pháp Gia Công Áp Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Lực Là Gì? Áp Suất Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Áp Lực Và Áp Suất
  • Tiềm Lực Là Gì? Cách Tìm Ra Tiềm Lực Khách Hàng Trong Kinh Doanh
  • Trung Tâm Đào Tạo Kỹ Năng Việc Làm
  • Best Effort Là Gì? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích
  • Loạn Trương Lực Cơ Là Bệnh Gì Và Có Nguy Hiểm Không?
  • GIA CÔNG ÁP LỰC, Gia công kim loại bằng áp lực là dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu. Kim loại vẫn giữ nguyên vẹn không bị phá hủy về cấu trúc mạng.

    Gia công kim loại bằng áp lực là phương pháp gia công không phoi, ít hao tốn kim loại, có năng suất cao. Sau khi gia công áp lực, chất lượng kim loại được cải thiện nên những chi tiết kim loại quan trọng thường được chế tạo từ những kim loại đã qua gia công áp lực.

    Không thể bỏ qua:Inox 310 và Inox 310s là gì? Giá bao nhiêu 1 kg? LH: 0902 303 310

    Những dạng cơ bản của gia công kim loại bằng áp lực là: cán, kéo sợi, ép, rèn (tự do, khuôn) và dập.

    • Cán là ép kim loại bằng cách cho phôi kim loại đi giữa hai trục cán quay ngược chiều của máy cán, phôi biến dạng và di chuyển nhờ sự quay liên tục của trục cán, ma sát giữa trục cán với phôi. Trên 60% phôi để rèn và dập đều do sản phẩm cán cung cấp.
    • Kéo sợi là sự kéo dài phôi qua lỗ khuôn, kéo dưới tác dụng của lực kéo, sản phẩm có hình dáng và kích thước nhỏ hơn tiết diện phôi. Kéo sợi có đặc điểm là bề mặt sản phẩm nhẵn bóng, độ chính xác cao, dùng để chế tạo các sợi, thỏi hoặc ống có chiều dài không hạn chế.
    • Ép kim loại là quá trình ép kim loại trong khuôn kín qua lỗ khuôn ép để nhận được hình dáng và kích thước chi tiết cần chế tạo.
    • Rèn tự do là phương pháp biến dạng kim loại dưới tác dụng lực đạp của búa hoặc lực ép của máy ép. Quá trình biến dạng tự do của kim loại không bị hạn chế trong mức độ nhất định.
    • Dập thể tích (rèn khuôn) là phương pháp rèn mà kim loại biến dạng trong lòng khuôn có hình dáng và kích thước nhất định trong khuôn.
    • Dập tấm là phương pháp chế tạo chi tiết từ phôi liệu ở dạng tấm. Sự biến dạng của kim loại tấm trong khuôn dập có hình dạng kích thước xác định.
    • Gia công áp lực là một phương pháp được dùng nhiều trong các xưởng cơ khí để chế tạo phôi hoặc sửa chữa chi tiết máy. Sản phẩm của nó còn dùng nhiều trong các ngành xây dựng, cầu đường, hàng tiêu dùng…

    Mua Inox 316 Hàng hải của Kim Loại G7 tạihttps://inox316.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Stress (Căng Thẳng)
  • Năng Lực Là Gì? Vai Trò Của Từ Điển Năng Lực Trong Doanh Nghiệp
  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100