Soạn Bài Văn Bản Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Về Khái Niệm Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Một Số Khái Niệm Văn Bản Và Văn Bản Luật
  • Giáo Án Tin Học Lớp 6
  • 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    – Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6

    – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Hợp Đồng Là Gì? Điều Kiện Có Hiệu Lực Và Các Loại Hợp Đồng?
  • Hợp Đồng Là Gì ? Khái Niệm Hợp Đồng Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Văn Bản Hành Chính Thông Dụng: Khái Niệm Và Phân Loại
  • Văn Bản Luật Là Gì? Những Quan Trọng Cần Biết
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Phần Tìm Hiểu Các Khái Niệm Sự Vật Và Thuộc Tính
  • Sự Vật Là Gì? Tại Sao Sự Vật Hay Đi Cùng Với Hiện Tượng?
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự Việt Nam
  • Tội Phạm Là Gì ? Khái Niệm Tội Phạm Theo Luật Hình Sự Mới 2022
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm C, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm P, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm G, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 511, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm B/l, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Url, Khái Niệm Usb, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Tk 632, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm U Xơ, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Đất, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Về 5s,

    Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm C, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm P, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm G, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 511, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thực Là Gì (R Là Tập Số Gì), Định Nghĩa & Tính Chất Số Thực
  • Số Thực Là Gì, Khái Niệm Cơ Bản Về Tập Hợp Số Thực R Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Sức Khỏe Cho Người Mới Cần Biết
  • Định Nghĩa: Sức Khỏe Là Gì?
  • Thế Nào Là Nhận Thức Đúng Về Sức Khỏe Toàn Diện
  • Một Số Khái Niệm Văn Bản Và Văn Bản Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học Lớp 6
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Tin 10 2022
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Cách Làm Một Số Dạng Văn Nghị Luận
  • Article Index

    2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

    Để tiến hành rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật có hiệu quả, cần nắm vững một số khái niệm sau đây:

    2.1.1. Khái niệm văn bản

    Văn bản được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.

    Theo nghĩa rộng, văn bản được hiểu là một phương tiện để ghi nhận và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó. Ví dụ: các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ.

    Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, các tổ chức kinh tế…

    Từ khái niệm văn bản, có thể xác định được khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

    Khái niệm này đã được thể hiện trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (năm 1996).

    2.1.2. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996)

    Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

    1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật (bao gồm Bộ luật và Luật), Nghị quyết.

    Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.

    2. Văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đó là:

    a) Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    b) Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    đ) Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị , tổ chức chính trị – xã hội.

    3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

    a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    b) Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    b) Là văn bản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với từng hình thức văn bản tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 101/CP ngày 23.9.1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    c) Là văn bản có chứa các qui tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương. Văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đích danh một sự việc cụ thể mà chỉ dự liệu trước những điều kiện, hoàn cảnh xảy ra; khi đó con người tham gia các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh phải tuân theo quy tắc xử sự nhất định.

    d) Là văn bản được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và các biện pháp về tổ chức, hành chính, kinh tế. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với người vi phạm (chế tài hành sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự.v.v…).

    Những văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không có đủ 4 yếu tố trên thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A vì có hành vi đánh cãi nhau, vi phạm điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngy 15/8/1996, hoặc Quyết định của Bộ trưởng Bộ X. về việc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính đối với Trần Văn B, là một công chức đang công tác tại Bộ X.

    2.1.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng có kèm theo một văn bản dưới tên gọi khác như: Điều lệ, Quy chế, Bản quy định. Văn bản này là bộ phận không thể tách rời với văn bản quy phạm pháp luật. Hiệu lực của văn bản này phụ thuộc vào hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật mà nó được ban hành kèm theo. Tự bản thân văn bản này không thể tồn tại độc lập với đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quy chế thực hiện dân chủ ở xã được ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; hoặc Quy chế về cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 32/CP ngày 14/4/1997 của Chính phủ.

    2.1.5. Điều ước quốc tế.

    Điều ước quốc tế – một trong những hình thức văn bản pháp lý chủ yếu chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế. Theo Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (năm 1998) thì điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

    Tên gọi của điều ước quốc tế rất khác nhau: Hiệp ước, Hiệp định, Công ước, Định ước, Nghị định thư, Công hàm trao đổi.v.v….

    Ví dụ: Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được ký kết ngày 19 tháng 10 năm 1998.

    Thông cáo là văn bản để thông báo công khai một quyết định hay một sự kiện quan trọng về đối nội, đối ngoại (ví dụ: Thông cáo về kết quả phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Thông cáo của Bộ Ngoại giao về chuyến đi thăm chính thức Cộng hoà Liên bang Nga của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).

    Thông báo là văn bản để thông tin về hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm truyền đạt kịp thời các quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Thông báo của Bộ Tư pháp số 2335/TB-BTP ngày 20/12/2000 về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với công chức theo quy định của pháp luật hiện hành).

    – Công văn (công thư) là văn bản giao dịch chính thức giữa các cơ quan Nhà nước với nhau hay giữa các cơ quan Nhà nước với đoàn thể, tổ chức xã hội; để trình với cấp trên một đề án, một dự thảo văn bản; đề nghị cơ quan cấp trên giải quyết một việc cụ thể; giải quyết đề nghị của cơ quan cấp dưới; đôn đốc cơ quan cấp dưới thực hiện các quyết định của cấp trên.

    – Công điện là văn bản để thông tin hoặc truyền đạt nhanh lệnh của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết và cấp bách mà bằng cách gửi công văn thông thường sẽ không kịp thời gian. (Ví dụ Công điện của Thủ tướng Chính phủ gửi ủy ban nhân dân các tỉnh về phòng, chống bão, lũ lụt…)

    2.1.7. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản áp dụng pháp luật.

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt mang tính quyền lực do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở các quy phạm pháp luật, nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật. Đây là các văn bản mang tính cá biệt, chỉ áp dụng một lần như quyết định bổ nhiệm, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định hay bản án của Tòa án.

    2.2 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 2.2.1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    Theo Điều 75, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được tính như sau:

    – Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này quy định cụ thể ngày có hiệu lực khác thì áp dụng theo quy định đó. Ví dụ: Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 quy định tại Điều 109 là luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2001, thì hiệu lực của luật tính từ thời điểm này mà không tính từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu có quy định tại văn bản đó. Ví dụ: Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày 03/02/2000, căn cứ vào Điều 38 của Nghị định nói trên.

    – Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.

    2.2.2. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo Điều 76, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới có thể được quy định hiệu lực trở về trước. Nói chung, đối với các trường hợp mà văn bản quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lýhoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn thì văn bản đó không quy định hiệu lực trở về trước.

    2.2.3. Những trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo Điều 77, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực trong những trường hợp sau:

    – Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành, thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc:

    + Không bị hủy bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực;

    + Bị hủy bỏ thì văn bản hết hiệu lực.

    – Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành, quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .

    – Quyết định đình chỉ, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Ví dụ: Nghị định số 18/CP ngày 24/02/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định này đã bị tạm hoãn thi hành bằng Quyết định số 764/TTg ngày 10/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ (đăng trên Công báo số 20, năm 1997, trang 1342).

    2.2.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.

    Theo Điều 78, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hay một phần trong các trường hợp sau:

    – Hết thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản;

    – Được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan Nhà nước đã ban hành văn bản đó;

    – Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

    – Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hay một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới. ở đây, cần lưu ý một điểm là trong thực tế, rất nhiều trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau chỉ quy định ngắn gọn tại phần “Điều khoản thi hành” một câu “Những quy định trước đây trái với văn bản này đều bị bãi bỏ”. Điều này dẫn đến sự lúng túng của người thực hiện vì có thể giải thích khác nhau và hiểu khác nhau. Có người cho là trái, có người cho là không trái với văn bản mới, do đó dẫn đến hiện tượng áp dụng không thống nhất vì không biết là những quy định trong các văn bản cũ trái hay vẫn còn phù hợp.

    2.2.5. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

    Theo Điều 79, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì:

    – Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước Trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có quy định khác. Ví dụ: Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Luật này có hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và được áp dụng đối với mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi địa phương. Ví dụ: Chỉ thị số 27/CT-UB-NC ngày 10/8/1996 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 19/CP ngày 06/4/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật. Chỉ thị này có hiệu lực trong phạm vi địa bàn hành chính của thành phố Hồ Chí Minh.

    – Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Ví dụ: Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 5 về việc cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử phạt vi phạm hành chính trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

    2.2.6. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.`

    Theo Điều 80, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì:

    – Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực, trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó;

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau;

    – Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

    2.3 Tiêu chí đánh giá văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát, hệ thống hoá.

    2.3.1. Tiêu chí hợp hiến, hợp pháp, thống nhất.

    Đây là tiêu chí đặc biệt quan trọng đối với các văn bản quy phạm pháp luật. Sự vi phạm tiêu chí này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị pháp lý của chính văn bản quy phạm pháp luật đó. Tiêu chí pháp lý được thể hiện cụ thể như sau:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật phải là văn bản được ban hành đúng thẩm quyền.

    Thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước đã được quy định từ Điều 13 đến Điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và tại Nghị định số 101/CP ngày 23/9/1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật này (xem Phụ lục 4a). Nếu trái với các quy định tại các văn bản nói trên thì văn bản pháp luật đó không đảm bảo tiêu chí pháp lý.

    b. Văn bản quy phạm pháp luật phải có nội dung phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên.

    c. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ, không mâu thuẫn, chồng chéo:

    + Tính đồng bộ thể hiện ở sự thống nhất giữa các quy định trong mỗi ngành luật, mỗi chế định pháp luật và giữa các quy phạm trong một văn bản quy phạm pháp luật cụ thể;

    + Mâu thuẫn, là giữa các văn bản đã ban hành điều chỉnh một vấn đề lại có các quy định khác nhau, thậm chí trái ngược nhau;

    + Chồng chéo: Là trường hợp các văn bản do nhiều cơ quan ban hành cùng quy định về một vấn đề (giống nhau hoặc trái ngược nhau).

    2.3.2. Tiêu chí thứ hai: tính phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật.a. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với thực tế tình hình kinh tế – xã hội.

    Sự phù hợp này thể hiện ở việc các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không bị “tụt hậu” hoặc “vượt xa” thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước hay của từng địa bàn khu vực. Ví dụ: sau Đại hội Đảng lần thứ VI, khi bước vào kinh tế thị trường, vẫn có những tỉnh ra quyết định không cho nông dân bán nông sản dư thừa – đây là một quyết định “tụt hậu”.

    b. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán tiến bộ của dân tộc.

    Các yếu tố văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán và pháp luật trong quá trình phát triển có ảnh hưởng lẫn nhau, cùng tạo ra sức mạnh chung. Nếu văn bản quy phạm pháp luật đi chệch hoặc trái với tiêu chí văn hoá, phong tục, tập quán của dân tộc thì khó phát huy được tác dụng. Về áp dụng phong tục, tập quán. Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật này thì được tôn trọng và phát huy”. Đây là một quy định phù hợp với điều kiện Việt Nam.

    c.Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với đối tượng tác động.

    Để văn bản quy phạm pháp luật được mọi người tự giác thực hiện, các quy định trong văn bản đó phải phản ánh được các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội. Do vậy, các quy định pháp luật về trách nhiệm của cá nhân hay tổ chức cần phải phù hợp với điều kiện vật chất, tinh thần, độ tuổi, tâm sinh lý, trình độ nhận thức của người thi hành… thì mới đảm bảo được khả năng thi hành cao.

    Nguồn: sotuphap.angiang.gov.vn

    Author: Social Learning Network

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Khái Niệm Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • .:tra Cứu Tài Liệu Online:.
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Một Số Vấn Đề Đặt Ra Khi Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định Số 34/2016/nđ
  • Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản
  • Khái Niệm Và Các Vấn Đề Cơ Bản
  • Trang chủHướng dẫn trình bày văn bản

    Khái niệm soạn thảo văn bản 

    Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

     

    Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước:

    1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

    2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết

    những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

     

    Hình thức văn bản pháp quy:

    1. Nghị định: do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    2. Nghị quyết: do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

    3. Quyết định: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước hoặc Hội Đồng nhân dân các cấp ban hành. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

    4. Chỉ thị: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

    5. Thông tư: để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

    6. Thông cáo: thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

     

    Hình thức văn bản hành chính:

    1. Công văn: là giấy tờ giao dịch về công việc của cơ quan đoàn thể, ví dụ như: công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    2. Báo cáo: dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc, ví dụ như: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị.

    4. Biên bản: bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

     

    (Theo Cẩm Nang Thư Ký)

    [Trở về]

    Các tin đã đăng:

    • Phương pháp lập một bản báo cáo
    • Những yêu cầu khi soạn thảo một bản báo cáo
    • Công văn là gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Bản Tự Sự Là Gì, Văn Tự Sự Là Gì, Đặc Điểm, Yêu Cầu
  • Tổng Hợp Những Điểm Mới Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022
  • Items Là Gì ? (Từ Điển Anh Phân Biệt Các Khái Niệm Về Item
  • Lý Thuyết Chu Vi Hình Tam Giác
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác, Lục Giác
  • Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm ước Chung Lớn Nhất, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm ăn Uống Của Người Nhật, Quan Niệm Tình Yêu Của Người Nhật, Danh Sách 50 Công Ty Niêm Yết Tốt Nhất, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm ăn, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Đạo Đức, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm Thờ ơ, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm 2g, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm 131, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước, Khái Niệm R&d, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url,

    Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm ước Chung Lớn Nhất, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm ăn Uống Của Người Nhật, Quan Niệm Tình Yêu Của Người Nhật, Danh Sách 50 Công Ty Niêm Yết Tốt Nhất, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm Dạy Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì ? Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Khái Niệm Về Các Giao Thức Mạng Máy Tính Quan Trọng
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Hệ Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Phân Loại Và Chức Năng Của Văn Bản Quản Lý
  • Slide Bài Dạy Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản
  • Lý Thuyết: Một Số Khái Niệm Cơ Bản Trang 92 Sgk Tin Học 10
  • Khái Niệm Mạng Internet Là Gì
  • Internet La Gi? Cac Loi Ich Internet Mang Lai Cho Cuoc Song
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Nhập và lưu trữ văn bản

    • Các hệ soạn thảo văn bản thường cho phép ta nhập văn bản vào máy tính một cách nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản.
    • Trong khi ta gõ, hệ soạn thảo văn bản quản lí một cách tự động việc xuống dòng. Bằng cách này ta có thể nhanh chóng nhận được bản đầu tiên và có thể lưu trữ để tiếp tục hoàn thiện hoặc in ra giấy hoặc được in ra giấy.

    b. Sửa đổi văn bản

    Hệ soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ cho phép ta thực hiện công việc sửa đổi văn bản một cách nhanh chóng. Các sửa đổi trên văn bản gồm: sửa đổi kí tự và từ, sửa đổi cấu trúc văn bản.

    • Sửa đổi kí tự và từ: Hệ soạn thảo văn bản cung cấp công cụ: xóa, chèn thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách nhanh chóng.
    • Sửa đổi cấu trúc văn bản: Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổi cấu trúc của văn bản: xóa, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn.

    c. Trình bày văn bản

    Trình bày văn bảng là một chức năng rất mạnh của các hệ soạn thảo giúp tạo ra các văn bản phù hợp, nội dung đẹp mắt. Có ba mức trình bày: Mức kí tự, mức đoạn, mức trang.

      Khả năng định dạng kí tự:

      • Phông chữ (Time New Roman, Arial, Courier New,…); (ví dụ Times New Roman, .VnTime, .VnTimeH, Arial, Tahoma,…);
      • Cỡ chữ (cỡ chữ 12, cỡ chữ 18, cỡ chữ 24,…); (10pt, 12pt,…pt là viết tắt của point (điểm; 1pt ≈ 0,353mm);
      • Kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân,…);
      • Màu sắc (đỏ, xanh, vàng,…);
      • Vị trí tương đối so với dòng kẻ (cao hơn, thấp hơn);
      • Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ và giữa các từ với nhau.

      Khả năng định dạng đoạn văn bản:

      • Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn bản;
      • Căn lề (trái, phải, giữa, đều hai bên);
      • Dòng đầu tiên: thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản;
      • Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau;
      • Khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn văn bản,…

    Hình 2. Định dạng đoạn văn bản

      Khả năng định dạng trang văn bản:

      • Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang;
      • Hướng giấy (nằm ngang hay thẳng đứng);
      • Kích thước trang giấy;
      • Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang),…

    Hình 3. Định dạng trang văn bản

    c. Một số chức năng khác

    • Tìm kiếm thay thế;
    • Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai;
    • Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng;
    • Tự động đánh số trang;
    • Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;
    • In ấn;
    • … .

    a. Các đơn vị xử lí trong văn bản

    • Văn bản được tạo từ các kí tự (Character).
    • Một hoặc một vài kí tự ghép lại với nhau thành một từ (Word).
    • Các từ được phân cách bởi dấu cách (còn gọi là kí tự trống – Space) hoặc các dấu câu.
    • Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu, ví dụ dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!), được gọi là câu (Sentence).
    • Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một hàng được gọi là một dòng (Line).
    • Các đoạn văn bản được phân cách bởi dấu ngắt đoạn (hay còn gọi là xuống dòng bằng phím Enter).
    • Phần văn bản định dạng để in ra trên một trang giấy được gọi là trang (Page).
    • Phần văn bản hiển thị trên màn hình tại một thời điểm được gọi là trang màn hình.

    b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

    • Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.
    • Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.
    • Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.
    • Các dấu ‘ ” ) ] } cũng phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.
    • Các dấu ‘ ” ( { [ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

    Tuy nhiên, do mục đích thẩm mĩ, một số sách vẫn đặt các dấu như dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) cách từ đứng trước nó một dấu cách. Trong những trường hợp này người soạn thảo phải tự kiểm soát việc xuống dòng của các kí tự này.

    a. Xử lí chữ Việt trong máy tính

    Xử lí được chữ Việt trong môi trường máy tính bao gồm các việc chính sau:

    • Nhập văn bản tiếng Việt vào máy tính.
    • Lưu trữ, hiển thịin ấn văn bản tiếng Việt.
    • Truyền văn bản tiếng Việt qua mạng máy tính.

    b. Gõ chữ Việt

    • Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng ch­ương trình hỗ trợ gõ chữ Việt. Ví dụ: Vietkey.
    • Thao tác sử dụng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt:
      • Bước 1. Khởi động chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt (Vietkey)
      • Bước 2. Chọn kiểu gõ và bộ mã chữ Việt

          Kiểu gõ: hai kiểu gõ chữ Việt đang đ­ợc sử dụng phổ biến hiện nay:

    Bảng 1. Gõ chữ Việt theo kiểu TELEX và VNI

    c. Bộ mã chữ Việt

    • TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã ASCII
    • UNCODE: là bộ mã dùng chung cho hầu hết ngôn ngữ các Quốc gia.

    d. Bộ phông chữ Việt

    • Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ Việt (còn được gọi là bộ phông) tương ứng với từng bộ mã.
    • Có nhiều bộ phông với nhiều kiểu chữ khác nhau được xây dựng để hiển thị và in chữ Việt.
    • Ví dụ, những bộ phông ứng với bộ mã TCVN3 được đặt tên với tiếp đầu ngữ .Vn, chẳng hạn .VnTime, .VnArial,… hay những bộ phông ứng với bộ mã VNI được đặt tên với tiếp đầu ngữ VNI như VNI-Times, VNI-Helve,…
    • Hiện nay, đã có một số bộ phông ứng với bộ mã Unicode hỗ trợ cho chữ Việt như Times New Roman, Arial, Tahoma,…

    e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt

    Để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, sắp xếp,… văn bản tiếng Việt, cần dùng các phần mềm tiện ích riêng. Hiện nay, một số phần mềm tiện ích như kiểm tra chính tả, nhận dạng chữ Việt,…… đã và đang được phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Giới Thiệu Về Seri It読解
  • It Help Desk Là Gì? Những Điều Bạn Nên Biết Về It Help Desk
  • Công Nghệ Là Gì ?
  • It Service Là Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Genshin Impact Thuật Ngữ Và Thuộc Tính Nhân Vật
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Y Khoa
  • Thuật Ngữ Giải Phẫu Anh Việt
  • Thuật Ngữ Giải Phẫu Hệ Thần Kinh Và Ứng Dụng Ct
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Cần Phải Biết Khi Tập Gym
  • 1. Về kiến thức: Nắm được các khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

    – Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và biện pháp hiệu quả của chúng.

    – Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng.

    3. Về thái độ: Yêu qúy và biết giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt.

    II. Phương tiện, phương pháp:

    1. Phương tiện :

    Giáo viên: Thiết kế bài giảng, chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

    Học sinh: Vở ghi, SGK, vở soạn bài.

    2. Phương pháp: phân tích, giảng giải, gợi mở.

    Ngày soạn: 10- 03 -2015 Ngày giảng: Ký duyệt: Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Nhung Giáo viên hướng dẫn: Phan Thị Thu Hiền Tiết 84: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: Nắm được các khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 2. Về kĩ năng: - Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật: các biện pháp nghệ thuật và biện pháp hiệu quả của chúng. - Bước đầu sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt hiệu quả nghệ thuật khi nói, nhất là viết: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, tượng trưng. 3. Về thái độ: Yêu qúy và biết giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt. II. Phương tiện, phương pháp: Phương tiện : Giáo viên: Thiết kế bài giảng, chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, SGV, tài liệu tham khảo Học sinh: Vở ghi, SGK, vở soạn bài. Phương pháp: phân tích, giảng giải, gợi mở. III. Tiến trình: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Ngôn ngữ nghệ thuật là công cụ tư duy, là phương tiện quan trọng bậc nhất của con người . Không chỉ vậy , ngôn ngữ còn là công cụ xây dựng hình tượng nghệ thuật văn chương, ngôn ngữ mang phong cách là ngôn ngữ nghệ thuật. Vậy ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Phong cách của nó có đặc trưng như thế nào? , cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay: "Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật" Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về ngôn ngữ nghệ thuật. -GV nêu Ví dụ: "Chồng người đi ngược về xuôi, Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo" -GV:Qua bài ca dao trên đề cập đến hai đối tượng nào ? Ngụ ý của tác giả? HS: trả lời. GV nhận xét,chốt ý. GV nêu thêm một vài ví dụ minh họa. -GV: Vậy em hiểu thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? HS trả lời, giáo viên củng cố lại. -GV: Em hãy cho biết phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật? HS trả lời. GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về ngôn ngữ nghệ thuật được sử dụng trong các phạm vi trên. GV có thể nêu một số ví dụ: + Trong văn bản nghệ thuật: VD1: "Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay" GV phân tích, làm rõ ví dụ. VD2: xét ví dụ trong SGK, những từ in nghiêng thể hiện điều gì? Gợi cho em cảm xúc gì? "nhà tù nhiều hơn trường học", "thẳng tay chém giết", "Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu" +Trong lời nói hàng ngày: - GV: Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được chia làm mấy loại? gồm những loại nào? HS trả lời, giáo viên nhận xét. GV lấy thêm ví dụ chứng minh. - GV: Ngôn ngữ nghệ thuật có những chức năng nào? Xét ví dụ: bài ca dao "trong đầm gì đẹp bằng sen" đã cung cấp cho người đọc những thông tin nào? Hs trả lời, GV nhận xét, chốt ý - Cho HS đọc ghi nhớ. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật. Xét ví dụ: tả cây liễu trong thơ Xuân Diệu và trong Từ điển Tiếng Việt. Em hãy cho biết hai văn bản trên gợi lên điều gì từ hình ảnh cây liễu. VD: "Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống" Em hãy cho biết hình ảnh mà tác giả sử dụng qua đoạn thơ? - GV hỏi: Vậy em hiểu thế nào là tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật? - Tính hình tượng được xây dựng bằng những biện pháp nghệ thuật nào? Lấy ví dụ minh họa. - Ví dụ: "Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?" →Dân gian dùng biện pháp gì để nói về người phụ nữ trong xã hội cũ qua bài ca dao trên? Hình ảnh người phụ nữ trong câu ca dao này? - Tính hình tượng tạo ra đặc điểm gì cho ngôn ngữ nghệ thuật? (đa nghĩa) - Xét ví dụ: Vd1:"Đau đớn thay phận đàn bà, lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung" GV hỏi: Tình cảm, thái độ mà tác giả gửi gắm trong hai câu thơ này? HStrả lời, GV nhận xét Vd2: "Cá chuối đắm đuối vì con" - GV hỏi :Em cảm nhận được điều gì từ câu thơ trên? HS trả lời Vd3: đọc bài thơ "Mẹ" "Con sẽ không đợi một ngày kia khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua." - Hs nêu cảm nhận của em về bài thơ trên? GV hỏi: Em hiểu thế nào là tính truyền cảm? HS trả lời.GV nhận xét, chốt ý. - Cho Hs đọc hai đoạn thơ: + "Em trở về đúng nghĩa trái tim em Là máu thịt đời thường ai cũng có Cũng ngừng đập khi cuộc đờikhông còn nữa Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi" + " Đã hôn rồi hôn lại Cho đến mãi muôn đời Đến tan cả đất trời Anh mới thôi dào dạt" Gv hỏi: em có nhận xét gì về đề tài và ngôn ngữ được thể hiện qua hai đoạn thơ? - Vậy em hiểu như thế nào là tính cá thể hóa?, tính cá thể được biểu hiện ở đâu? GV phân tích, lấy ví dụ thêm để chứng minh cho tính cá thể hóa. Hs đọc ghi nhớ 3- Hoạt động 3: giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập - HS làm bài tập và phát biểu. - Gv nhận xét I. Ngôn ngữ nghệ thuật: - Khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật. - Phạm vi: + Văn bản nghệ thuật + Lời nói hàng ngày + Phong cách ngôn ngữ khác - Phân loại: + Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí + Ngôn ngữ thơ: ca dao, hò, vè, thơ.... + Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng - Chức năng: + Chức năng thông tin + Chức năng thẩm mĩ. * Ghi nhớ: SGK II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: 1. Tính hình tượng: - Tính hình tượng: là khả năng tạo ra những hình tượng nhờ cách diễn đạt ngôn ngữ có hình ảnh, màu sắc, âm thanh, biểu tượngngười đọc dùng tri thức, vốn sống của mình để liên tưởng, suy nghĩ và rút ra bài học nhất định. - Biện pháp tu từ tạo hình tượng: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh - Làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa, tính đa nghĩa quan hệ mật thiết với tính hàm súc (lời ít ý nhiều). 2. Tính truyền cảm: - Tính tryền cảm của ngôn ngữ nghệ thuật là làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thíchnhư chính người viết ,tạo ra sự giao cảm , hòa đồng sâu sắc giữa người đọc và người viết. 3. Tính cá thể hóa: - Là khả năng sáng tạo giọng điệu riêng, phong cách riêng của mỗi nhà văn không dễ bắt chước. - Thể hiện trong lời nói của từng nhân vật, trong diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, tình huống * Ghi nhớ: SGK III. Luyện tập: Bài 1: so sách, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh - Ví dụ: Ẩn dụ: "Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ" →Mặt trời (1): mặt trời thiên nhiên →Mặt trời (2): bác Hồ: công lao của bác Hồ có ý nghĩa vô cùng lớn lao với người dân Việt Nam. Bài 2: Tính hình tượng là đặc trưng tiêu biểu nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vì: - Là phương tiện tái hiện cuộc sống thông qua chủ thể sáng tạo. - Sự thu hút đầu tiên đối với người đọc.Là mục đích hướng tới của sáng tạo nghệ thuật. Bài 3: - "Canh cánh": luôn thường trực trong lòng→hoán dụ: bác Hồ: nỗi nhớ luôn thường trực trong lòng. - "Rắc": vần trắc - "Giết": tội ác của giặc, thể hiện thái độ căm phẫn của người viết. IV. Củng cố - dặn dò: 1. Củng cố: Cho Hs làm câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức 2. Dặn dò: Học sinh chuẩn bị các nội dung sau: - Sưu tầm một số câu thơ của Đoàn Thị Điểm, một số tích truyện về Bà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 29 Bài 6: Thuật Ngữ
  • Giáo Án Ngữ Văn 9
  • Các Thuật Ngữ Trong Golf Bạn Nên Biết
  • Các Thuật Ngữ Trong Golf Mọi Người Chơi Nên Nắm Rõ
  • Tất Tần Tật Từ A Đến Z Thuật Ngữ Game Bắn Cá Đổi Thưởng Mà Người Chơi Nào Cũng Cần Biết
  • Ký Hiệu Học Văn Hóa Và Khái Niệm Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Nội Dung Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Pháp Luật Và Văn Bản Quy Phạm Nội Bộ
  • Trả Lời Của Bộ Tư Pháp Về Thế Nào Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Văn Bản Quy Định Chi Tiết
  • Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Có thể nhận ra hai khuynh hướng qua động thái phát triển của ký hiệu học trong vòng mươi lăm năm trở lại đây. Khuynh hướng thứ nhất tập trung vào việc san định những khái niệm nền móng và xác lập các liệu pháp của sản phẩm. Tham vọng mô hình hoá một cách chính xác dẫn tới việc sáng lập bộ môn siêu ký hiệu học: đối tượng nghiên cứu của bộ môn này không phải là các văn bản như nó vốn dĩ mà là mô hình các văn bản, là mô hình của các mô hình, v.v… Khuynh hướng thứ hai lại dồn sự quan tâm vào hoạt động ký hiệu học của văn bản thực tế. Với khuynh hướng thứ nhất, nếu sự mâu thuẫn, thiếu hợp lí về phương diện cấu trúc, sự pha trộn các văn bản có kiến tạo khác nhau trong phạm vi tổ chức của một văn bản duy nhất, tính không xác định ngữ nghĩa chỉ là những dấu hiệu ngẫu nhiên, “không hoạt động”, bị loại khỏi siêu cấp độ mô hình hoá văn bản, thì với khuynh hướng thứ hai, chúng lại là những đối tượng được chú ý đặc biệt. Diễn đạt theo hệ thống thuật ngữ của Fecdinand de Saussure, có thể nói, đi theo hướng thứ nhất, nhà nghiên cứu xem xét lời nói như là sự vật chất hoá các luật lệ cấu trúc của ngôn ngữ; theo hướng thứ hai, sự chú ý của nhà nghiên cứu lại nhằm vào các bình diện ký hiệu có sự vênh lệch với cấu trúc ngôn ngữ. Nếu hướng thứ nhất được thực thi trong siêu ký hiệu học, thì hướng thứ hai tất yếu sẽ dẫn tới sự ra đời của môn ký hiệu học văn hoá. Sự ra đời của ký hiệu học văn hoá – một bộ môn khoa học có nhiệm vụ khảo sát sự tương tác giữa các hệ thống ký hiệu có cấu trúc khác nhau, khám phá sự vênh lệch, không đồng bộ tự bên trong của không gian ký hiệu học, nghiên cứu sự cần thiết phải hiểu biết nhiều ngôn ngữ văn hoá và ký hiệu học – sẽ góp phần quan trọng làm thay đổi các quan niệm ký hiệu học truyền thống. Trước hết, khái niệm văn bản sẽ phải thay đổi về cơ bản. Những định nghĩa khởi thuỷ về văn bản – loại định nghĩa thường nhấn mạnh bản chất thống nhất của ký hiệu, hoặc sự thống nhất không thể chia tách của các chức năng trong một ngữ cảnh văn hoá nhất định, hay những phẩm chất khác nào đấy – đều có ý muốn nói một cách kín đáo hay công khai, rằng văn bản là một phát ngôn bằng một ngôn ngữ bất kỳ nào đó. Quan niệm ấy lộ ra ngay sự khiếm khuyết của nó khi phải xem xét khái niệm văn bản trên bình diện ký hiệu học văn hoá. Người ta đã phát hiện ra rằng, một thông báo nào đó để có thể được xem là một “văn bản”, ít nhất, nó phải có hai lần được mã hoá. Chẳng hạn, một thông báo được xem là một “đạo luật” khác với đoạn miêu tả trường hợp phạm tội hình sự nào đó ở chỗ thông báo ấy vừa thuộc ngôn ngữ tự nhiên, vừa thuộc ngôn ngữ pháp luật, bởi lẽ, trong trường hợp thứ nhất, thông báo ấy sẽ sắp xếp một chuỗi ký hiệu có những ý nghĩa khác nhau, còn trong trường hợp thứ hai, đoạn miêu tả lại tổ chức ký hiệu có đôi chút phức tạp với một ý nghĩa duy nhất. Cũng có thể nói như thế về các văn bản thuộc loại “kinh khấn nguyện”.. Hơn nữa, vì ngữ cảnh văn hóa là hiện tượng phức tạp và không đồng chất, nên một văn bản có thể tham gia vào những quan hệ khác nhau với những cấu trúc tầng bậc khác nhau của nó. Cuối cùng, các văn bản, như những tổ chức có định giới và mang tính ổn định cao, thường có xu hướng chuyển từ ngữ cảnh này sang ngữ cảnh khác, và điều này thường xẩy ra với những tác phẩm nghệ thuật có tuổi thọ gần như trường cửu: khi chuyển qua ngữ cảnh văn hoá khác, chúng hành xử như một người cung cấp thông tin được chuyển sang một hoàn cảnh giao tiếp mới,- chúng kích hoạt trước tiên những bình diện tiềm ẩn trong hệ thống mã khoá của mình. Sự “chuyển mã của chính bản thân” cho phù hợp với hoàn cảnh như thế làm lộ ra sự tương đồng giữa hành vi ký hiệu của cá nhân và văn bản. Bởi vậy, một mặt, vì gần giống như một thế giới văn hoá vĩ mô, văn bản trở thành hiện tượng có ý nghĩa quan trọng hơn chính bản thân và sở đắc những đặc điểm của một mô hình văn hoá, mặt khác, nó có khuynh hướng thực hiện một tư cách độc lập tương tự như một cá nhân tự quyết.

    Vấn đề giao tiếp giữa văn bản với siêu văn bản sẽ là trường hợp đặc biệt. Một mặt, văn bản cá biệt này nọ trong quan hệ với ngữ cảnh văn hoá có thể giữ vai trò của một cơ chế miêu tả, mặt khác, đến lượt mình, nó có thể gia nhập vào các quan hệ giải mã và kiến tạo cấu trúc cùng với một số tổ chức siêu ngôn ngữ. Cuối cùng, văn bản này hay văn bản kia có thể thâu nhận vào bản thân cả những yếu tố văn bản lẫn những yếu tố siêu văn bản với tư cách là những cấu trúc ngầm đặc biệt, giống như các tác phẩm của Sterne, “Evgeni Onegin”, các văn bản có tính giễu nhại lãng mạn, hay hàng loạt tác phẩm của thế kỷ XX. Ở trường hợp này, các luồng giao tiếp vận động theo chiều dọc.

    Dưới ánh sáng của những gì đã nói, văn bản hiện lên trước mắt chúng ta không phải là sự thực hiện một thông báo bằng một ngôn ngữ nào đó, mà là một kiến tạo phức tạp, lưu giữ những mã khoá đa dạng có khả năng biến hoá các thông tin nhận được và làm nảy sinh những thông tin mới, giống như một máy phát thông tin có các đặc điểm của một nhân cách trí tuệ. Điều này làm thay đổi quan niệm về mối quan hệ giữa người tiêu dùng và văn bản. Thay vì công thức “người tiêu dùng giải mã văn bản”, cần có một công thức chính xác hơn: “người tiêu dùng giao tiếp với văn bản”. Anh ta cùng với văn bản tham gia vào những cuộc giao tiếp. Quá trình giải mã văn bản ngày càng trở nên vô cùng phức tạp, đang mất dần tính chất một lần và hữu hạn để tiến tới hoạt động quen thuộc với chúng ta, hoạt động giao tiếp ký hiệu học giữa con người với một cá nhân tự quyết, độc lập khác./

    Người dịch: Lã Nguyên

    Nguồn: Лотман Ю. М. – Избранные статьи. Т.I, Таллин, 1992.- стр 129 – 132.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Và Cấu Trúc Ngoài Văn Bản
  • Đặc Điểm Của Văn Nghị Luận
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Cách Làm Một Số Dạng Văn Nghị Luận
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Tin 10 2022
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước 2022
  • Kiểm Tra Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Văn Biền Ngẫu Là Câu Văn Như Thế Nào
  • Định Nghĩa Bài Phát Biểu Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Bài Phát Biểu
  • Văn Hóa Giao Thông Là Gì?
  • Ẩm Thực Và Văn Hóa Hay Văn Hóa Ẩm Thực
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Liên Quan Đến Kính Thiên Văn
  • Đề 1

    1. Anh (chị) hiểu thế nào là thể truyền kì qua một số tác phẩm đã học?

    2. Viết một bài văn ngắn (nhiều nhất là hai trang giấy) phân tích cách lập luận của Nguyễn Trãi về tư tưởng đại nghĩa trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    Đề 2

    1. Anh (chị) hiểu thế nào là văn biền ngẫu? Hãy phân tích một ví dụ trong các tác phẩm đã học để làm sáng tỏ.

    2. Sau khi học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh (chị) có suy nghĩ gì (viết khoảng một trang giấy)?

    Đề 3

    1. Hãy trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi (trong một trang giấy).

    2. Viết một đoạn văn ngắn so sánh tính cách của nhân vật Trương Phi và Quan Vũ qua Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung).

    Đề 4

    1. Từ bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, anh (chị) hiểu thế nào là một bài tựa.

    2. Tư thế và trách nhiệm của nhà bình sử Lê Văn Hưu được biểu hiện như thế nào qua các đoạn trích Phẩm bình nhân vật lịch sử?

    II. HƯỚNG DẪN

    Bài kiểm tra này tập trung vào những kiến thức và kĩ năng đọc – hiểu các văn bản, tác phẩm đã học trong phần Đọc văn. Ở mỗi đề, câu 1 chủ yếu kiểm tra về việc nắm bắt các Tri thức đọc – hiểu. Để có thể thực hiện yêu cầu của dạng câu hỏi này, cần ôn lại các mục Tri thức đọc – hiểu về thể loại, văn học sử hoặc lí luận văn học gắn với mỗi bài Đọc văn. Câu 2 ở các đề thường đưa ra yêu cầu viết một bài hoặc một đoạn văn về một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của tác phẩm nào đó. Để thực hiện được yêu cầu ở dạng này, một mặt cần nắm vững những kiến thức về tác phẩm cụ thể, gắn với vấn đề nghị luận; mặt khác, phải biết vận dụng các thao tác nghị luận cũng như kĩ năng tạo lập văn bản.

    1. Đề 1

    Câu 1. Anh (chị) hiểu thế nào là thể truyền kì qua một số tác phẩm đã học?

    – Truyền kì là thể loại truyện ngắn có nguồn gốc từ Trung Hoa, dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. Ở Việt Nam thời trung đại, thể loại này rất được ­ưa chuộng. Truyện truyền kì Việt Nam thường sử dụng truyện dân gian hoặc các mô típ truyện dân gian để xây dựng thành truyện mới. Truyện truyền kì Việt Nam mang đậm chất yếu tố hiện thực và chất nhân văn.

    – Có thể làm rõ hơn các đặc điểm về yếu tố kì ảo, yếu tố hiện thựcchất nhân văn của thể loại truyền kì bằng cách chỉ ra thật ngắn gọn những biểu hiện nổi bật ở tác phẩm cụ thể ( Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên, chuyện người con gái nam xương…)

    Câu 2. Viết một bài văn ngắn (nhiều nhất là hai trang giấy) phân tích cách lập luận của Nguyễn Trãi về tư tưởng đại nghĩa trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô.

    Gợi ý: Cần phân tích để thấy được nghệ thuật lập luận sắc sảo, thuyết phục cao về tư tưởng đại nghĩa mà Nguyễn Trãi đã thể hiện trong bài cáo chứ không phải chỉ là phân tích về nội dung tư tưởng đại nghĩa.

    Từ sự khẳng định lập trường đại nghĩa là vì nhân dân, đem lại cuộc sống yên ổn, hạnh phúc cho nhân dân (“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”); cho đến việc thể hiện tư tưởng đại nghĩa ở phương châm hành động, chiến lược chiến đấu: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn – Lấy chí nhân để thay cườngbạo”, “Chẳng đánh mà người chịu khuất – Ta đây mư­u phạt tâm công”; rồi cuối cùng thể hiện tư tưởng đại nghĩa bằng chủ trương nhân đạo: “Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh – Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền… Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa…”.

    2. Đề 2

    Câu 1. Anh (chị) hiểu thế nào là văn biền ngẫu? Hãy phân tích một ví dụ trong các tác phẩm đã học để làm sáng tỏ.

    – Giải thích khái niệm văn biền ngẫu: Văn biền ngẫu còn gọi là “biền văn”, “biền lệ văn” ( biền là ngựa đi sóng đôi; ngẫu là đôi, cặp). Văn biền ngẫu thường theo cấu trúc câu 4 chữ và 6 chữ. Văn biền ngẫu có năm đặc điểm:

    + Ngôn ngữ đối ngẫu: Các vế đối nhau theo bằng trắc, từ loại;

    + Kiểu câu chỉnh tề, câu 4 chữ đối với câu 4 chữ, câu 6 chữ đối với câu 6 chữ hoặc cặp câu 4/4 đối với cặp câu 6/6;

    + Có vần điệu, bằng trắc hài hoà;

    + Sử dụng điển cố;

    + Sử dụng từ ngữ bóng bẩy, có tính khoa trương.

    – Phân tích ví dụ: Có thể thực hiện phân tích ví dụ ngay trong quá trình giải thích từng đặc điểm của văn biền ngẫu (nên làm theo cách này), hoặc trình bày các đặc điểm của văn biền ngẫu xong rồi phân tích ví dụ để làm sáng tỏ. Chú ý bám vào hai tác phẩm Phú sông Bạch ĐằngĐại cáo bình Ngô để làm rõ đặc điểm của văn biền ngẫu.

    Câu 2. Sau khi học bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh (chị) có suy nghĩ gì (viết khoảng một trang giấy)?

    Câu này có tính chất mở rất rõ, anh (chị) có thể tự do lựa chọn trình bày nội dung suy nghĩ của mình sau khi học tác phẩm: về vẻ đẹp của tác phẩm, về hình tượng con sông Bạch Đằng lịch sử, về mối liên hệ giữa “khách” và cái “tôi” của tác giả,… Trong khi thể hiện suy nghĩ của mình, chú ý bộc lộ những cảm nhận, đánh giá riêng gắn với những hình ảnh, chi tiết cụ thể của bài phú.

    3. Đề 3

    Câu 1. Hãy trình bày vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi (trong một trang giấy).

    Cần trình bày theo các ý sau:

    – Cuộc đời Nguyễn Trãi: Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc, một danh nhân văn hoá lỗi lạc và cũng là người có số phận bi thương nhất trong lịch sử.

    – Sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi:

    + Những tác phẩm chính;

    + Thơ văn thấm nhuần tư tưởng yêu nước thương dân, triết lí thế sự và tình yêu thiên nhiên;

    + Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao chói lọi trong văn học dân tộc.

    Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn so sánh tính cách của nhân vật Trương Phi và Quan Vũ qua Hồi trống Cổ Thành (trích Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung).

    Trương Phi không chỉ là người nóng nảy, thô lỗ mà còn là người tế nhị và cẩn trọng nữa. Tế nhị và thô lỗ là hai nét tính cách đối lập nhau, vậy mà lại thống nhất với nhau trong con người Trương Phi. Điều đó cũng giống như Quan Vũ vừa tự cao lại vừa khiêm nh­ường vậy. Cái tài của tác giả là đã tạo ra được tình huống cho cả hai nhân vật chính của tác phẩm đều bộc lộ sự thống nhất của những nét tính cách đối lập trong bản thân một nhân vật. Vì thế, đoạn trích có kịch tính và rất hấp dẫn đối với người đọc.

    4. Đề 4

    Câu 1. Từ bài Tựa “Trích diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, anh (chị) hiểu thế nào là một bài tựa.

    Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âm nhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu của tác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩm mà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức t­ước của người viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quan điểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chất thuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữ tình.

    Câu 2. Tư thế và trách nhiệm của nhà bình sử Lê Văn Hưu được biểu hiện như thế nào qua các đoạn trích Phẩm bình nhân vật lịch sử?

    Cái nhìn chân thực, xuất phát từ tinh thần dân tộc, lòng yêu n­ước, ý thức gìn giữ, trân trọng truyền thống được thể hiện qua các lời bình sử của Lê Văn H­ưu. Cũng trong những lời bàn về lịch sử ấy, chúng ta còn thấy một tấm lòng ngay thẳng, cương trực, một quan điểm lịch sử chân thực, có phê phán. Điều này thể hiện ở lời bàn của tác giả về việc ban thưởng. Khi quan niệm điềm lành không có nghĩa là đem những thứ quý giá để làm vừa lòng người trên, tác giả đã phê phán thẳng thắn những lề thói, tật xấu của con người trong xã hội mọi thời. Thuở xư­a là cung tiến, ngày nay là đút lót, hối lộ, nịnh nọt, thực ra chỉ khác nhau về cách gọi tên mà thôi. Bàn về lịch sử, như thế không chỉ có ích đối với việc nhìn nhận quá khứ mà còn có ích đối với cuộc sống hiện tại và cả với tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Khái Niệm Về Văn Biểu Cảm? Đặc Điểm Chung
  • Văn Biểu Cảm Là Gì. Cách Viết Bài Văn Biểu Cảm
  • Bốn Ngàn Năm Văn Hiến
  • Bàn Về Văn Hiến Việt Nam
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Khái Niệm Di Chúc Bằng Văn Bản Là Gì ?
  • Công Chứng Là Gì? Phân Biệt Giữa Công Chứng Và Chứng Thực?
  • Kiến Nghị Hoàn Thiện Một Số Quy Định Của Luật Công Chứng
  • Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Khái Niệm Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Là Gì, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính, Mẫu Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hướng Dẫn Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Câu Đặc Biệt, Khái Niệm Biết ơn, Khái Niệm Lòng Biết ơn, Khái Niệm 4 Thành Phần Biệt Lập, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm âm Mưu Và Thủ Đoạn Của Chiến Tranh Đặc Biệt, Khái Niệm Nào Sau Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Điể, Khái Niệm Nào Dưới Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Đ, Văn Bản Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Mẫu Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Văn Bản Hành Chính Và Văn Bản Cá Biệt, Đặc Điểm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Dự Luật Đơn Vị Hành Chính Kinh Tế Đặc Biệt, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Khái Niệm Thế Nào Là Hạnh Phúc, Khái Niệm Hạnh Phúc, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Khái Niệm âm Chính, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Bài 7 Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Chỉnh Lưu, Khái Niệm Người Chấp Hành Xong Hình Phạt Tù, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Tài Chính Cá Nhân, Mẫu Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai Tai Chinh, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Mẫu Bìa Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam – Khái Niệm, Bối Cảnh, Chính Sách, Mẫu Bảng Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Bảng Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã, Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã, Thông Tư Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Niêm Yết Biên Bản Vi Phạm Hành Chính, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Thủ Tục Hành Chính Đăng Ký Khai Sinh, Biên Bản Ghi Lời Khai Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Ghi Lời Khai Vi Phạm Hành Chính, Quan Niệm ở Đời Phải Biết Sống Vì Nhau, Quan Niệm Khác Biệt Nhất Về Hôn Nhân Xưa Và Nay, Hướng Dẫn Số 823/hd-ct Ngày 20/5/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Quy Định Về Ban Hành Và Triển Khai Thực, Việc Ban Hành Các Văn Bản Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Triển Khai Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị, Các Quy Định, , Việc Ban Hành Các Văn Bản Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Triển Khai Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị, Các Quy Định,, Bản Vẽ Khai Triển Biệt Thự, Truyện Cổ Tích Không Chỉ Dạy Ta Biết Yêu Biết Ghét Mà Còn Dạy Ta Biết ước Mơ, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Thông Báo Kết Luận Giám Sát Giám Sát Công Tác Tiếp Công Dân Và Niêm Yết Các Thủ Tục Hành Chính Trên, Thông Báo Kết Luận Giám Sát Giám Sát Công Tác Tiếp Công Dân Và Niêm Yết Các Thủ Tục Hành Chính Trên, Văn Bản Hành Chish Cá Biệt, Bài 12 Thực Hành Thí Nghiệm Nhận Biết, Báo Cáo Thực Hành Nhận Biết ánh Sáng Đơn Sắc, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Iot, Khái Niệm 4m, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm 511, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm 2g, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 4r, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm 4k, Khái Niệm 331, Khái Niệm 3g, Khái Niệm 3pl, Khái Niệm 3r, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm C, Khái Niệm 3t, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Hợp âm 7, 5 Từ Chỉ Khái Niệm, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4g, Khái Niệm In Vết,

    Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Khái Niệm Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Là Gì, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính, Mẫu Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hướng Dẫn Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Câu Đặc Biệt, Khái Niệm Biết ơn, Khái Niệm Lòng Biết ơn, Khái Niệm 4 Thành Phần Biệt Lập, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm âm Mưu Và Thủ Đoạn Của Chiến Tranh Đặc Biệt, Khái Niệm Nào Sau Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Điể, Khái Niệm Nào Dưới Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Đ, Văn Bản Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Mẫu Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Văn Bản Hành Chính Và Văn Bản Cá Biệt, Đặc Điểm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Dự Luật Đơn Vị Hành Chính Kinh Tế Đặc Biệt, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì, Khái Niệm Thế Nào Là Hạnh Phúc, Khái Niệm Hạnh Phúc, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Khái Niệm âm Chính, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Bài 7 Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Chỉnh Lưu, Khái Niệm Người Chấp Hành Xong Hình Phạt Tù, Biên Bản Niêm Yết Công Khai Tài Chính Cá Nhân, Mẫu Biên Bản Kết Thúc Niêm Yết Công Khai Tai Chinh, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật, Khái Niệm Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận, Mẫu Bìa Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam – Khái Niệm, Bối Cảnh, Chính Sách, Mẫu Bảng Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Bảng Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã, Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã, Thông Tư Hướng Dẫn Niêm Yết Thủ Tục Hành Chính, Niêm Yết Biên Bản Vi Phạm Hành Chính, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Thủ Tục Hành Chính Đăng Ký Khai Sinh, Biên Bản Ghi Lời Khai Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Ghi Lời Khai Vi Phạm Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 62: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Văn Bản Thường Dùng Trong Văn Học
  • Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Văn Bản Trong Văn Học Việt
  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100