Tập Quán Quốc Tế Là Gì? Khái Niệm Tập Quán Quốc Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Quạt Điện Là Gì? Cách Sử Dụng Quạt Điện Đúng Cách
  • Lịch Sử Ra Đời Của Quạt Điện
  • Những Điều Về Quạt Hút Tủ Điện Mà Bạn Nên Nắm Rõ
  • Quản Trị Du Lịch Là Gì? Những Bạn Cần Biết
  • Đáp Án Môn Hm17
  • Trong lịch sử quan hệ giữa các quốc gia, tập quán pháp lý quốc tế với tư cách là nguồn luật quốc tế xuất hiện sớm hơn nhiều so với điều ước quốc tế. Vậy tập quán quốc tế là gi? Bài viết sau đây của Luật Thiên Minh sẽ nói rõ về khái niệm […]

    Nội dung chi tiết

    Trong lịch sử quan hệ giữa các quốc gia, tập quán pháp lý quốc tế với tư cách là nguồn luật quốc tế xuất hiện sớm hơn nhiều so với điều ước quốc tế. Vậy tập quán quốc tế là gi? Bài viết sau đây của Luật Thiên Minh sẽ nói rõ về khái niệm tập quán quốc tế, mời quý khách hàng tham khảo.

    Tập quán quốc tế là gì? Khái niệm tập quán quốc tế

    Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong quan hệ giữa các quốc gia. Tập quán quốc tế được hình thành từ nghị quyết của các tổ chức quốc tế, phán quyết của tòa án quốc tế, điều ước quốc tế.

    Tập quán quốc tế được coi là nguồn của luật quốc tế, tập quán quốc tế được nhìn nhận dưới hai quan điểm: quan điểm truyền thống và quan điểm hiện đại.

    Theo quan điểm truyền thống thì một tập quán quốc tế được coi là quy phạm là nguồn của luật quốc tế phải đáp ứng được các điều kiện và các yếu tố cấu thành tập quán quốc tế:

    – Thứ nhất, phải là quy tắc xử sự chung, hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện, được áp dụng với tính chất là quy tắc xử sự chung, nhất là trong lĩnh vực ngoại giao và hàng hải trên biển quốc tế. Tuy nhiên, thực tiễn quan hệ quốc tế đây chỉ là quy tắc xử sự mà chưa phải là quy phạm pháp lý, nhưng lại được các quốc gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện.

    –  Thứ hai, quy tắc xử sự được coi là tập quán quốc tế và phải lặp đi, lặp lại nhiều lần, trải qua quá trình dài lâu và được các quốc gia thoả thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình. Kể từ đó tập quán quốc tế trở thành quy phạm pháp lý quốc tế.

    Tập quán quốc tế được hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia với nhau, lúc đầu được thể hiện thành những quy tắc xử sự chung, do một hay một số quốc gia đưa ra, có thể thông qua tuyên bố của các cơ quan nhà nước hoặc những người lãnh đạo cao nhất của quốc gia, sau đó được các quốc gia cùng áp dụng, cùng thừa nhận và trở thành tập quán pháp lý quốc tế. Quá trình hình thành tập quán pháp lý quốc tế là rất dài lâu và liên tục. Luật quốc tê không chỉ rõ thời gian thời gian cần thiết là bao lâu để hình thành một quy phạm tập quán, trong những thế kỷ trước người ta vẫn thường cho rằng thời gian đó là 50 – 100 năm hoặc nhiều hơn nữa.

    Theo quan điểm mới thì trong luật quốc tế hiện đại tồn tại hai loại quy phạm tập quán quốc tế. Trong luật quốc tế hiện đại tồn tại hai loại quy phạm tập quán quốc tế bao gồm:

    Quy phạm thứ nhất mang tính truyền thống, bao gồm các quy tắc xử sự không thành văn, hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế quốc tế và được các quốc gia thừa nhận hiệu lực pháp lý ràng buộc mình.

    Loại quy phạm thứ hai bao gồm các quy tắc xử sự được ghi nhận, trong một số văn kiện, được các quốc gia thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình với tư cách là tập quán quốc tế.

    Con đường hình thành bao gồm từ thực tiễn sinh hoạt đến việc áp dụng lặp đi lặp lại các quy tắc và thừa nhận pháp lý, thực tiễn thực hiện điều ước quốc tế, thực tiễn thực hiện phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế.

    Tập quán quốc tế có thể được hình thành từ thực tiễn hoạt động của chủ thể luật quốc tế cũng như từ sự đồng tình với các nghị quyết mà nội dung nó tuyên bố về sự tồn tại thực tế của quy phạm pháp lý quốc tế. Qua đó sẽ có nhiều cách hình thành khác nhau như : tuyên bố đơn phương của một quốc gia, tuyên bố chung, thông cáo chung, từ phán quyết của toà án quốc tế liên hợp quốc, từ điều ước quốc tế, từ nghị quyết của tổ chức quốc tế (chủ yếu là liên hợp quốc).

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Quân Sự Việt Nam
  • Phân Biệt Học Thuyết Quân Sự Việt Nam Với Nghệ Thuật Quân Sự, Tư Tưởng Quân Sự, Đường Lối Quân Sự
  • Định Nghĩa Của Một Khái Niệm, Chính Sách Của Chủ Nghĩa Quân Phiệt
  • Phi Thuế Quan Là Gì? Đặc Điểm Của Phi Thuế Quan Là Gì?
  • Nhận Diện Mối Quan Hệ Ba Bên Giữa Nhà Nước, Thị Trường Và Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tập Quán Pháp Là Gì? Phân Tích Khái Niệm Tập Quán Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Quán Quốc Tế Là Gì? Tập Quán Quốc Tế Được Áp Dụng Khi Nào?
  • Khái Niệm Và Sự Cần Thiết Áp Dụng Tập Quán Thương Mại
  • Phân Tích Tính Tất Yếu Khách Quan Và Phương Hướng Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam
  • Về Tính Tất Yếu Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Quạt Đá Là Gì? Có Nên Sử Dụng Quạt Đá Không?
  • Tập quán pháp là gì? Phân tích khái niệm tập quán pháp. Cho ví dụ?

    Tập quán pháp là những tập quán của cộng đồng phù hợp với ý chí của nhà nước được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật.

    Ví dụ, tập quán ăn Tết cổ truyền, phong tục Giỗ Tổ Hùng Vương, tập quán xác định họ, dân tộc cho con… ở nước ta đã trở thành tập quán pháp.

    2 – Phân tích khái niệm tập quán pháp

    Tập quán pháp vừa là một loại nguồn, đồng thời cũng là một hình thức thể hiện, một dạng tồn tại của pháp luật trên thực tế. Ở hình thức này, pháp luật tồn tại dưới dạng thói quen ứng xử của cộng đồng. Một tập quán khi chưa được nhà nước thừa nhận thì chỉ được bảo đảm thực hiện bằng thói quen, bằng dư luận xã hội, nhưng khi được nhà nước thừa nhận là tập quán pháp thì nó sẽ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nước nên vai trò và tác dụng thực tế của nó được phát huy.

    Việc nhà nước thừa nhận một tập quán thành tập quán pháp có ý nghĩa đối với cả nhà nước và xã hội. Đối với nhà nước, tập quán pháp đóng vai trò quan trọng tạo nên hệ thống pháp luật của một quốc gia – Đối với xã hội, tập quán pháp thể hiện sụ chấp nhận của nhà nước đối với một thói quen ứng xử của cộng đồng, đó chính là sự thống nhất giữa ý chí nhà nước với ý chí cộng đồng.

    Tập quán pháp là loại nguồn pháp luật được sử dụng sớm nhất, tồn tại một cách khá phổ biến trong thời kỳ chưa có pháp luật thành văn. Tuy nhiên, tập quán pháp có hạn chế là không xác định về hình thức, tản mạn, thiếu thống nhất… nên cùng với sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội, văn bản quy phạm pháp luật ngày càng chiếm ưu thế thì tập quán pháp ngày càng bị thu hẹp phạm vi sử dụng. Trong điều kiện hiện nay, tập quán pháp đóng vai trò là nguồn bổ sung cho các văn bản quy phạm pháp luật. Thực tế cho thấy, trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, với những lý do chủ quan và khách quan làm cho văn bản quy phạm pháp luật có thể có những hạn chế nhất định. Trong điều kiện đó, tập quán của địa phương là nguồn bố sung quan trọng cho những khoảng trống trong các văn bản quy phạm pháp luật. Pháp luật của các quốc gia thường có các qưy định cụ thể về thứ tự áp dụng đối với tập quán pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Quân Sự Của Ta Là Nghệ Thuật Quân Sự Của Toàn Dân Đánh Giặc
  • Nghệ Thuật Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Hình Nghệ Thuật Hiện Nay?
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Là Gì?
  • Giúp Bạn Trả Lời Câu Hỏi Sĩ Quan Quân Đội Là Gì?
  • Khái Niệm Về Camera, Camera Quan Sát Là Gì Hệ Thống Camera Quan Sát Là Gì
  • Khái Niệm Gan Nhiễm Mỡ Khu Trú Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Bị Gan Nhiễm Mỡ Nên Kiêng Gì?
  • Bệnh Gan Nhiễm Mỡ: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Chẩn Đoán Và Các Phương Pháp Điều Trị
  • Nên Ăn Gì Và Kiêng Gì Khi Bị Gan Nhiễm Mỡ?
  • Bệnh Gan Nhiễm Mỡ Là Gì? Nguyên Nhân? Có Nguy Hiểm Không?
  • Gan Nhiễm Mỡ: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Cách Phòng Trừ Và Chữa Bệnh
  • 08-08-2018 – Lượt xem:1274

    Tôi vừa đi kiểm tra gan, bác sĩ nói tôi có tình trạng gan nhiễm mỡ khu trú. Tuy nhiên bệnh nhân đông, bác sĩ không hướng dẫn gì thêm. Tôi đang băn khoăn, không biết gan nhiễm mỡ khu trú là gì? Giờ tình trạng của mình, tôi cần phải làm như thế nào? Mong nhận được giải đáp sớm từ bác sĩ. Xin cảm ơn! (Quốc Thông, 35 tuổi, Bình Thạnh)

    Theo các bác sĩ phòng khám chuyên gan Hồng Phong – Địa chỉ điều trị gan nhiễm mỡ hàng đầu tại TPHCM cho biết, trước khi tìm hiểu khái niệm gan nhiễm mỡ khu trú là gì, người bệnh hãy tìm hiểu cụ thể hơn về chứng bệnh gan nhiễm mỡ. Khi có những kiến thức y tế cần thiết, việc nhận biết tình trạng bệnh, cũng như là điều trị bệnh về sau cũng sẽ hiệu quả hơn.

    Vậy, gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng tích tụ mỡ dư thừa tại gan, với lượng mỡ lớn hơn 5% trọng lượng lá gan. Đây là một căn bệnh với diễn biến hết sức âm thầm, kín đáo, nhưng lại rất nguy hại cho sức khỏe và thậm chí là đe dọa đến tính mạng người bệnh khi biến chứng thành xơ gan, ung thư gan.

    Nếu không được phát hiện, điều trị gan nhiễm mỡ sớm, khi bệnh gan nhiễm mỡ biến chứng thành xơ gan, ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến tín mạng người bệnh. Chính vì, việc trang bị cho mình những kiến thức y tế về bệnh gan nhiễm mỡ, nguyên nhân gan nhiễm mỡ , chỉ số triglyceride là gì , cách nhận biết và điều trị gan nhiễm mỡ… sẽ giúp người bệnh có thể chủ động phát hiện, tầm soát và điều trị sớm căn bệnh khó khăn này.

    Trò chuyện cùng chuyên gia chúng tôi để biết thêm thông tin và nhận được lời khuyên hữu hiệu!

    Khái niệm gan nhiễm mỡ khu trú là gì?

    Nói về vấn đề, gan nhiễm mỡ khu trú là gì, các bác sĩ phòng khám Đa Khoa Hồng Phong cho biết như sau:

    Gan nhiễm mỡ khu trú là một trong các hình thái gan nhiễm mỡ về mặt siêu âm. Ở dạng này, khi siêu âm sẽ thấy nền gan echo dày, có một nhân hay nhiều nhân echo kém thường gặp ở các vị trí khác nhau (có thể là giường túi mật, tĩnh mạch cửa trong gan, cạnh dây chằng liềm)

    Thông thường, khi siêu âm gan nhiễm mỡ, sẽ cho ra 2 dạng hình thái là lan tỏa và khu trú. Trong đó, gan nhiễm mỡ khu trú trường phức tạp với các dạng khác nhau như: Dạng bản đồ; vùng echo dày và xen kẽ vùng echo kém. Dạng hình chêm ( wedged shape ) hay ở quanh tĩnh mạch cửa trong gan. Dạng mô gan lành tồn lưu trên nền gan nhiễm mỡ (focal sparing area); tức là gan nhiễm mỡ lan tỏa có xen kẽ với những nốt mô gan lành. Dạng ít gặp hơn, là trên nền gan bình thường có những nốt gan nhiễm mỡ khu trú echo dày hơn chung quanh.

    Nhìn chung, để nhận biết gan nhiễm mỡ khu trú là gì, thì tương đối phức tạp. Vấn đề này, người bệnh cần phải nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyên gia y tế. Sau khi xem kết quả siêu âm, các bác sĩ sẽ có thể chẩn đoán được, những tổn thương tại gan, có phải là gan nhiễm mỡ khu trú hay không, cũng như là gan nhiễm mỡ khu trú dạng nào.

    Trò chuyện cùng chuyên gia chúng tôi để biết thêm thông tin và nhận được lời khuyên hữu hiệu!

    Cách nhận biết gan nhiễm mỡ thông qua siêu âm, chẩn đoán được đánh giá là độ nhạy và độ đặt hiệu cao. Tuy nhiên, siêu âm gan lại không phân biệt được gan nhiễm mỡ với các bệnh viêm gan khác, cũng như là xác định được chính xác tình trạng, mức độ của gan nhiễm mỡ. Do đó, để xác định được tình trạng gan nhiễm mỡ, cũng như để điều trị bệnh hiệu quả nhất, người bệnh cần phải thực hiện thêm một số xét nghiệm cụ thể khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Bệnh Gan Nhiễm Mỡ Độ 1 Là Gì?
  • Quy Định Số Bác Sĩ/giường Bệnh
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4470:2012 Về Bệnh Viện Đa Khoa
  • Bệnh Nhiễm Toxocara Canis (Bệnh Giun Đũa Chó)
  • 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Ngứa Do Nhiễm Giun Sán
  • Người Cư Trú, Không Cư Trú Là Gì? Mẫu Xác Nhận Cư Trú, Tạm Trú Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Chính Quốc Tế..chương 3: Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế(Bp) 3.1.khái Niệm:
  • Nơi Cư Trú Là Gì ? Nơi Cư Trú Của Cá Nhân Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Nơi Cư Trú Của Cá Nhân ?
  • Các Loại Giấy Tờ Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Các Loại Giấy Tờ Cư Trú Của Người Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Tổng Quan Về Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế Tong Quan Ve Can Can Thanh Toan Quoc Te 0171 1224 Doc
  • Xác định người cư trú và người không cư trú theo pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động quản lý con người, tổ chức nước ngoài hoạt động sinh sống tại Việt Nam và trách nhiệm đóng thuế của họ.

    Ancu.me sẽ giúp các bạn nắm rõ những quy định về người cư trú là gì và các quy định về xác định, xác nhận nơi cư trú, người cư trú là người nước ngoài… Nhằm hiểu rõ hơn về các chính sách của người cư trú.

    Người cư trú và người không cư trú là gì?

    Người cư trú

    Pháp luật Việt Nam hiện nay phân biệt 2 đối tượng là người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại việt Nam đó là: Người cư trú và người không cư trú. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây: người cư trú là tổ chức, người cư trú là cá nhân.

    Người cư trú và người không cư trú là gì?

    Cá nhân cư trú là gì? Bao gồm những đối tượng sau:

    • Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam
    • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng;
    • Công dân Việt Nam làm việc tại Văn phòng đại diện tại nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao và cá nhân đi theo họ;
    • Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

    Đồng thời quy định cá nhân cư trú theo khoản khoản 2 điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:

    “2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.”

    Cụ thể tại khoản 1,2 điều 1 Thông tư số 111/2013/TT – BTC quy định về cá nhân cư trú và không cư trú như sau :

    1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

    a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú: b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”

    Tổ chức là người cư trú bao gồm:

    • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
    • Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;
    • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;
    • Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.
    • Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức cư trú trên.

    Quy định về người không cư trú hiện hành

    Người không cư trú

    + Người nước ngoài học tập, chữa bệnh, đi du lịch tại Việt Nam;

    + Người nước ngoài làm việc cho các cơ quan sau:

    • Cơ quan đại diện ngoại giao; lãnh sự;
    • Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
    • Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

    Những cá nhân thuộc các trường hợp này đều không thuộc nhóm đối tượng được cư trú và để ở tại Việt nam sẽ cần người, ngân hàng phát hành lãnh cho người không cư trú…

    Có thể hiểu người nước ngoài cư trú tại Việt Nam là gì, là người đáp ứng đủ các điều kiện về người cư trú và không thuộc các trường hợp học tập, chữa bệnh, du lịch tại Việt Nam…

    Luật cư trú dành cho người nước ngoài

    Người nước ngoài là gì? Theo quy định thì người nước ngoài là người mang giấy tờ được xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Trong đó, cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.

    Như vậy, theo chúng tôi trang nhà đất 24h thì đối với người cư trú tại Việt Nam là người nước ngoài sẽ được xem là hợp pháp nếu đảm bảo các thủ tục về đăng ký tạm trú hoặc thường trú. Bất cứ người nước ngoài nào cư trú tại Việt Nam mà không có một trong 2 loại giấy tạm trú hoặc thường trú thì bị xem là cư trú bất hợp pháp.

    Quy định về tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

    Người nước ngoài muốn cư trú tại Việt Nam sẽ cần phải có chứng nhận tạm trú hoặc thường trú theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

    • Thời hạn tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam ( Điều 31). Và lưu ý về thời hạn tạm trú này có thể bị quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn nếu vi phạm pháp luật Việt Nam.
    • Xác định cơ sở lưu trú (Điều 32): Yêu cầu của cơ sở lưu trú phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính để xác nhận tạm trú online với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài.

    Khai báo đăng ký tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

    Khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam: Với người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam sẽ cần phải được người quản lý điều hành, hoạt động của cơ sở lưu trú khai báo xác nhận tạm trú cho người nước ngoài tại địa phương với cơ quan xã, phường thị trấn, trạm Công an phường, xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, nếu là vùng sâu, vùng xa thì sẽ là 24h từ thời điểm cho người nước ngoài lưu trú.

    Nếu thay đổi nơi tạm trú so với trẻ thẻ cần làm thủ tục khai báo tạm trú như ban đầu. Đối với người nước ngoài tạm trú tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu… vẫn cần phải khai báo tạm trú theo quy định.

    Khi hết hạn tạm trú cá nhân cư trú là người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú sẽ phải đề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục gia hạn tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú theo Điều 35.

    Những trường hợp người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ sẽ được cấp thẻ tạm trú với ký hiệu NG3.

    Trường hợp những người nước ngoài được cấp thị thực sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu thương tự ký hiệu thị thực LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT

    Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho cá nhân cư trú tại Việt Nam là người nước ngoài

    Để được cấp thẻ tạm trú cho cá nhân cư trú tại Việt Nam là người nước ngoài thì ngoài đảm bảo các điều kiện cấp thẻ thì người nước ngoài sẽ phải thực hiện chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú và nộp giấy tờ lên cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Ngoại giao tùy theo đối tượng xin cấp thẻ tạm trú.

    • Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú
    • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
    • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
    • Hộ chiếu;
    • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

    Thẩm quyền giải quyết cấp thẻ tạm trú

    Bộ Ngoại giao: Nếu người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc thì cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3

    Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh: Nếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú là đối tượng được cấp thị thực sẽ được xem xét cấp thẻ tạm trú khi Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi người bảo lãnh đặt trụ sở hoặc cư trú của cá nhân mời, bảo lãnh.

    Thời hạn xét cấp thẻ tạm trú: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ/

    Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài cư

    Thẻ tạm trú, thẻ xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu? Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Phụ thuộc vào từng loại thẻ tạm trú mà thời hạn của chúng sẽ khác nhau cụ thể:

    • Thẻ tạm trú ký hiệu NG3, LV1, LV2, DH, ĐT: không quá 05 năm.
    • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT: không quá 03 năm.
    • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1: không quá 02 năm.

    Như vậy, việc xin xác nhận tạm trú dài hạn tối đa là 5 năm và nếu có nhu cầu tạm trú sẽ được xem xét cấp thẻ mới.

    Quy định về tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

    Quy định về thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam

    Ngài việc khai báo tạm trú, xin cấp thẻ tạm trú dài hạn tại Hà Nội và các địa phương khác thì người nước ngoài tại Việt Nam có thể được cấp thẻ thường trú nếu đủ điều kiện và thực hiện các thủ tục xin cấp thẻ.

    Điều kiện cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

    • Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
    • Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
    • Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
    • Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
    • Có chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam
    • Phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
    • Đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

    Thủ tục đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

    – Hồ sơ đăng ký thường trú cho người nước ngoài

    • Đơn xin thường trú;
    • Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
    • Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
    • Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
    • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;
    • Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

    – Thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú

    – Thời hạn giải quyết hồ sơ: 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu cần thẩm tra thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 2 tháng.

    Trong 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

    * Trường hợp nếu người đủ điều kiện xin đăng ký thường trú là người không quốc tịch thì nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tạm trú với hồ sơ bao gồm:

    • Đơn xin thường trú;
    • Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 và đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Và thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Điều 41 nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

    Cá nhân cư trú và không cư trú tính thuế thế nào

    Cá nhân cư trú và không cư trú tính thuế thế nào?

    Cách xác định thu nhập chịu thuế

    • Cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
    • Cá nhân không cư trú có quyết toán thuế TNCN với thu nhập chịu thuế là phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

    Mức thuế suất thuế TNCN cho cá nhân cư trú và không cư trú

    • Thuế suất cá nhân cư trú: Theo biểu lũy tiến tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư 111/2013/TT-BTC
    • Thuế suất cá nhân không cư trú: 20% tổng thu nhập chịu thuế. Cá nhân không cư trú được giảm trừ gia cảnh không?Quy định thuế thu nhập cá nhân thì Việc giảm trừ gia cảnh cho người không cư trú là không xảy ra. Thêm vào đó khi quyết toán thuế tncn cho người không cư trú sẽ không được giảm trừ bảo hiểm.

    Ngoài ra, đối với các nguồn thu nhập khách sẽ áp dụng theo thông tư 111/2013/TT-BTC.

    Đăng ký mã số thuế đối với cá nhân không cư trú

    Cá nhân không cư trú có mã số thuế nếu như đăng ký mã số thuế. Việc đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân được quy định tại các văn bản về quản lý thuế.

    Trong đó có quy định đối tượng phải đăng ký thuế là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam. Do đó, đối với cá nhân không cư trú là người nước ngoài sẽ vẫn phải có trách nhiệm đăng ký mã số thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú, mẫu giấy chứng nhận cư trú thuế

    Về thủ tục xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam được quy định tại Khoản 6 Điều 44 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

    Ngoài các thủ tục xác nhận tạm trú đối với người cư trú tại nước ngoài theo quy định của luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú người nước ngoài tại Việt Nam thì công dân Việt Nam cũng cần nắm rõ các thủ tục đăng ký, xác nhận tạm trú cần những gì hay thủ tục đăng ký tạm vắng.

    Việc xác nhận tạm trú để làm gì? Đây là quy định về thủ tục hành chính bắt buộc giúp việc quản lý nhân khẩu theo địa phương được thuận lợi và giúp công dân có giấy xác nhận có thể xin giấy tờ, học tập, mua bán bất động sản, điều kiện đăng ký mua nhà trả góp với ngân hàng … thực hiện các thủ tục hành chính tại nơi tạm trú thuận lợi.

    Thủ tục xác nhận tạm trú đối người Việt Nam

    Chứng nhận tạm trú là gì?

    Là giấy chứng nhận do cơ quan công an phường cấp có thời hạn dài hoặc ngắn khác nhau cho người tại địa phương khác tới xin lưu trú ở đây.

    Hiện hay nếu công dân Việt Nam chưa có một trong các loại sổ hộ khẩu sau thì sẽ cần làm thủ tục xin giấy xác nhận tạm trú

    • KT2: Sổ tạm trú dài hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
    • KT3: Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú
    • KT4: Sổ tạm trú ngắn hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú

    Lưu ý sổ KT1: Là sổ hộ khẩu đăng ký thường trú

    Nếu công dân di chuyển nơi cư trú so với địa chỉ đăng ký tại sổ hộ khẩu thì sẽ cần đăng ký tạm vắng tạm trú.

    Hồ sơ xác nhận tạm trú cần giấy tờ gì?

    Thủ tục đăng ký xin xác nhận tạm trú bao gồm hồ sơ:

    • Photo CMND có công chứng (mang bản gốc đi đối chiếu)
    • Photo Sổ hộ khẩu có công chứng
    • Hợp đồng thuê nhà/ở nhờ
    • Đơn xin xác nhận tạm trú (Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú 2022 mới nhất )
    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu
    • Bản khai nhân khẩu

    Xác nhận tạm trú ở đâu?

    Nộp giấy tờ, làm thủ tục xác nhận tạm trú tại công an phường, xã nơi đang sinh sống. Trong thời hạn tối đa 3 ngày kể từ ngày nộp đủ giấy tờ cho công an phường bạn sẽ được cấp giấy xác nhận tạm trú. Xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu dài hạn hoặc ngắn hạn theo thời gian xin và hồ sơ thuê, ở nhà là bao lâu tại nơi xin cư trú tạm.

    Mẫu giấy xác nhận tạm trú

    Tôi tên là: …………………………………………………………………………………………..

    Ngày sinh: ………………………………………………………………………………………….

    Số CMND……………………………. Tại Công an…………. Cấp ngày………………

    Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………….

    Nay tôi làm đơn này kính xin Ban Công an phường/xã/thịtrấn ……………. xác nhận cho tôi đã tạm trú tại địa này từ ngày……………………………. cho đến nay.

    Lý do: ………………………………………………………………………………………………..

    Xin cám ơn!

    Xác nhận của Công an phường/xã/thịtrấn Ngày……tháng……năm

    Kính đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Thế Nào Là Nơi Công Cộng
  • Khái Niệm Và Định Nghĩa: Các Không Gian Công Cộng Là Gì. Phong Tục Ở Nơi Công Cộng. Cấm Hút Thuốc Lá Ở Nơi Công Cộng
  • Nơi Công Cộng: Định Nghĩa Theo Luật Của Liên Bang Nga
  • Tiết 6. Nl: Nhịp Và Phách Nhịp 2/4. Tđn: Tđn Số 2
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Khái Niệm Và Áp Dụng Tập Quán Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Thương Mại Là Gì? Vai Trò Và Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này
  • 100 + Từ Vựng Tiếng Nhật Về Tính Cách
  • Ngành Chế Biến Thực Phẩm Là Gì?
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Là Gì?
  • Tập Rửa Tay Cho Bé Bằng Những Trò Chơi Rửa Tay, Bài Hát Rửa Tay, Hoạt Động Vui Nhộn…
  • Tập quán thương mại quốc tế cũng là một trong những nguồn luật cơ bản điều chỉnh hợp đồng kinh doanh quốc tế. Tập quán thương mại quốc tế là gì? Áp dụng tập quán thương mại quốc tế?

    Các loại nguồn của pháp luật được gộp lại trong hai loại lớn hơn – đó là nguồn pháp luật thành văn và nguồn pháp luật bất thành văn. Văn bản quy phạm pháp luật hay các văn bản lập pháp và các văn bản lập pháp ủy quyền được xem là nguồn pháp luật thành văn. Các nguồn còn lại được xếp vào nguồn pháp luật bất thành văn vì chúng không được ban hành vào một thời điểm cụ thể bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Thực chất theo nghĩa pháp lý, luật thành văn là một tập hợp các quy tắc xử sự được ghi nhận hay quy định trong một hình thức văn bản nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự và thẩm quyền tại một thời điểm xác định. Các quy tắc xuất hiện thiếu một trong các đặc tính như vậy được xem là luật bất thành văn. Tập quán pháp là một trong những loại nguồn pháp luật bất thành văn, nhưng nhiều khi được người ta tập hợp và ghi chép lại dưới dạng văn bản, chẳng hạn như những sách nói về luật tục của đồng bào các dân tộc ít người hay những sách ghi chép các quy tắc tập quán thương mại do một hoặc một số tác giả nghiên cứu, sưu tập và xuất bản.

    Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Cũng có rất nhiều loại tập quán thương mại được áp dụng trên thế giới và từng vùng địa lý.

    Trong buôn bán quốc tế, tập quán thương mại có tác dụng không những giải thích những điều khoản của hợp đồng, mà còn hướng dẫn việc thực hiện các hợp đồng đó và bổ sung cho hợp đồng những điều khoản mà các bên chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể. Tập quán thương mại có thể là tập quán ngành của một ngành cụ thể, tập quán địa phương, tập quán chung của cả nước hay tập quán quốc tế.

    Tập quán thương mại quốc tế cũng là một trong những nguồn luật cơ bản điều chỉnh hợp đồng kinh doanh quốc tế. Tập quán thương mại quốc tế, trước tiên là những thói quen thương mại được công nhận rộng rãi. Những thói quen thươn mại sẽ được công nhận và trở thành tập quán thương mại khi thỏa mãn 3 yêu cầu sau:

    – Là một thói quen phổ biến, được nhiều nước áp dụng và áp dụng thường xuyên;

    – Về từng vấn đề và ở từng địa phương, đó là thói quen duy nhất;

    – Là một thói quen có nội dung rõ ràng mà người ta có thể dựa vào đó để xác định quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

    Thông thường, các tập quán quốc tế được chia thành 3 nhóm: các tập quán có tính chất nguyên tắc, các tập quán quốc tế chung và các tập quán thương mại khu vực.

    Tập quán có tính chất nguyên tắc là những tập quán cơ bản, bao trùm, được hình thành trên cơ sở của những nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và bình đẳng giữa các dân tộc. Ví dụ, tập quán “được quyền chọn luật” cho phép các đương sự được quyền chọn luật nước ngoài để điều chỉnh cho hợp đồng mà mình ký; tập quán “luật quốc tịch” quy định pháp nhân mang quốc tịch nước nào thì địa vị pháp lý của nó do luật nước đó quy định; tập quán “tòa án hoặc trọng tài nước nào khi giải quyết tranh chấp có quyền áp dụng các quy tắc tố tụng của nước đó”.

    Các tập quán thương mại khu vực (địa phương) là các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng ở từng nước, từng khu vực. Ví dụ, ở Hoa Ký cũng có điều kiện giao hàng FOB nhưng nghĩa vụ của người bán theo FOB của Hoa Kỳ sẽ nặng hơn nhiều so với điều kiện FOB trong Incoterms của ICC.

    Tập quán thương mại quốc tế sẽ được áp dụng cho hợp đồng kinh doanh quốc tế trong các trường hợp sau:

    Khi chính hợp đồng kinh doanh quốc tế quy định;

    Khi áp dụng tập quán thương mại quốc tế, các bên cần phải chứng minh nội dung của tập quán đó. Bởi vậy, sẽ thuận lợi hơn nếu các bên có được thông tin đầy đủ về tập quán thương mại khi họ bước vào đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế.

    Mặc dù đều coi trọng pháp điển hóa và xây dựng các bộ luật mà mỗi bộ luật cố gắng bao quát các quy tắc của cả một ngành luật, nhưng việc áp dụng các bộ luật trong sự cân đối với áp dụng các tập quán cũng có sự khác nhau ở các nước thuộc Civil Law. Nói đơn giản, nguồn của pháp luật là nơi chứa đựng các quy tắc pháp luật hoặc các giải pháp pháp lý để áp dụng cho các trường hợp tranh chấp xảy ra trong tương lai. Về mặt lý luận, nguồn của pháp luật được xem là hình thức biểu hiện bên ngoài của pháp luật. Các luật gia Việt Nam quan niệm hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chí của giai cấp mình thành pháp luật, và nhận định: “Trong lịch sử đã có ba hình thức được các giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình thành pháp luật là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật “. Trong khi đó, các luật gia trên thế giới có quan niệm rộng rãi hơn về nguồn của pháp luật, có thể bao gồm:

    (1) Văn bản pháp luật: văn bản lập pháp và văn bản lập pháp ủy quyền;

    (2) Tiền lệ pháp: báo cáo pháp luật và án lệ;

    (3) Tập quán pháp;

    (4) Thói quen ứng xử;

    (6) Học thuyết pháp lý;

    (7) Lẽ công bằng.

    Tập quán pháp là một trong những loại nguồn pháp luật bất thành văn, nhưng nhiều khi được người ta tập hợp và ghi chép lại dưới dạng văn bản. Dựa trên vai trò của các loại nguồn trong các hệ thống pháp luật cụ thể, nguồn pháp luật có thể được phân loại thành nguồn chính thức và nguồn bổ sung.

    Trong các truyền thống pháp luật và trong các hệ thống pháp luật cụ thể, việc chấp nhận các loại nguồn pháp luật và thứ tự ưu tiên các loại nguồn có thể khác nhau. Tuy nhiên, tập quán pháp được xem là một loại nguồn pháp luật ở hầu hết các nền tài phán. Tập quán pháp có thể được xem là loại nguồn chính thức trong hệ thống pháp luật này, nhưng có thể được xem là loại nguồn bổ sung trong hệ thống pháp luật khác.

    Trong thương mại quốc tế, Unidroit xuất phát từ quan niệm: tập quán nếu được áp dụng ràng buộc các bên như các điều khoản ngầm định trong hợp đồng, do đó xem tập quán có giá trị áp dụng cao hơn những quy định của Bộ nguyên tắc về hợp đồng thương mại quốc tế. Theo nghĩa này, tập quán có thứ tự ưu tiên áp dụng cao hơn các quy định của luật thành văn, bởi lẽ khi có một tranh chấp xảy ra giữa các bên trong quan hệ hợp đồng, thì hợp đồng phải là nguồn pháp luật đầu tiên được xem xét để rút ra các giải pháp để giải quyết tranh chấp.

    3. Vai trò của tập quán trong thương mại quốc tế

    Đóng vai trò bổ trợ, tập quán không những giải thích những điều khoản của hợp đồng mà còn hướng dẫn việc thực hiện các hợp đồng đó và bổ sung cho hợp đồng những điều khoản mà các bên chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể.

    Tập quán, với tính chất là những thói quen, phong tục trong thương mại được áp dụng một cách thường xuyên,nội dung tường minh, có thể đảm nhiệm vai trò này. Tập quán thương mại trong việc hình thành nên các quyết định xét xử với ý nghĩa là một loại nguồn phổ biến.

    Không những bổ trợ cho hợp đồng, tập quán còn có thể đứng độc lập như một nguồn luật, cùng các nguồn luật khác (luật quốc gia, điều ước quốc tế hay thậm chí kể cả án lệ) giải quyết những vấn đề phát sinh trong thương mại quốc tế. Vì rằng một nguồn luật khó có thể độc lập giải quyết một sự việc, việc kết hợp các nguồn luật khác nhau là để bổ sung cho nhau, giải quyết chặt chẽ mọi vấn đề.

    Vai trò tuy quan trọng là vậy, nhưng các bên trong quan hệ thương mại quốc tế cũng cần hết sức cân nhắc khi lựa chọn một bộ tập quán nào để giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Bởi lẽ, tập quán hiện có rất nhiều, và nội dung của tập quán có thể gây nhầm lẫn, dẫn đến việc áp dụng sai nếu nghiên cứu chưa kỹ.

    Ngoài những tập quán bất thành văn như nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, tôn trọng bình đẳng dân tộc, hiện naycòn có một số tập quán thành văn được sử dụng rộng rãi trong hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam và các nước như tập quán trong giao hàng (Incoterms), tập quán thanh toán (UCP 500), ngoài ra còn có các tập quán trong việc vận chuyển hàng hóa quốc tế, bảo hiểm,…Tập quán không chỉ bù đắp các khiếm khuyết của luật thành văn trong việc điều tiết các quan hệ dân sự, thương mại, mà còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại nguồn pháp luật khác như: văn bản QPPL, tiền lệ pháp, học thuyết pháp lý và lẽ công bằng. Tập quán nói chung và tập quán thương mại nói riêng còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của tiền lệ pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 26: Thói Quen Thật Sự Là Một Cái Gì Đó Rất Đáng Sợ
  • Những Dòng Status Suy Tư
  • Truyện Hoa Đào Bất Thành Kiếp
  • Từ Ghép Là Gì? Có Những Loại Từ Ghép Nào?
  • Làm Thế Nào Để Loại Bỏ Thói Quen Xấu
  • Nguyên Quán Là Gì? Nguyên Quán Có Khác Quê Quán Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Chức Trách, Yêu Cầu Của Thủ Quỹ Trong Cơ Quan Nhà Nước
  • Thủ Quỹ Là Gì? Nhiệm Vụ Của Thủ Quỹ?
  • Quê Hương Mỗi Người Chỉ Một
  • Quê Hương Là Gì Hở Mẹ?
  • Rừng Đặc Dụng Là Gì? Khái Niệm, Phân Loại, Những Vấn Đề Liên Quan
  • Khái niệm nguyên quán là gì?

    Nguyên quán thường được hiểu là nơi mà một người có nguồn gốc xuất xứ hay còn gọi là quê gốc (trừ những trường hợp không biết rõ thì có thể lấy theo quê quán của ông, bà ngoại. Còn thông thường là nguyên quán được lấy theo quê quán của ông, bà nội).

    Có cách hiểu sâu hơn, ta có thể hiểu nguyên quán là nơi sinh của cha, hoặc của mẹ (nó được ghi trong “giấy chứng minh nhân dân”, hay cũng chính là thẻ căn cước) lấy theo “nguyên quán” của cha (không phải theo quê quán), “nguyên quán” của người cha được ghi theo nguyên quán của ông nội,…và trải qua nhiều đời thì vẫn vậy. Giấy tờ của Bộ Công an Việt Nam đều ghi nguyên quán của con cháu chắt….

    Cách xác định nguyên quán của một cá nhân.

    Những quy luật, quy định về quê quán, nguyên quán của mỗi một cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.

    1. Cơ sở pháp lý để xác định nguyên quán:

    2. Một trong những cách xác định cơ bản

    Hiện nay nguyên quán được pháp luật thay đổi thành quê quán trên chứng minh nhân dân hay thẻ căn cước và sổ hộ khẩu .Tuy nhiên công dân vẫn được sử dụng bình thường trong các giao dịch dân sự, kinh tế trong tất cả những giấy tờ theo mẫu cũ có ghi nguyên quán vẫn có giá trị pháp lý (trừ trường hợp chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng).

    Nguyên quán và quê quán chưa được định nghĩa chính thức trong bất kỳ văn bản pháp luật nào, thường dựa vào cách ghi chép mà mỗi người có một cách hiểu khác nhau từ đó dẫn đến việc áp dụng chưa thống nhất trong một số trường hợp .

    Theo khoản 8 Điều 4 Luật hộ tịch 2014 thì:

    “Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh”.

    Trên thực tiễn thì nguyên quán của một người là nơi sinh của cha người đó và không phụ thuộc người cha có lớn lên ở đó hay không nó được áp dụng mang tính phổ biến như vậy. Đối với trường hợp một người không xác định được cha thì nguyên quán, quê quán được xác định theo mẹ.

    Nghe có vẻ hơi rắc rối, để có thể hiểu rõ hơn, chúng ta có thể đi đến một tình huống cụ thể sau đây:

    Trong giấy khai sinh T thì là Hà Nội nhưng chứng minh thư và hộ khẩu là Hà Nam. Trong khi ông nội T sinh ra ở Hà Nam (Nam Định), nhưng lại lớn lên và sinh sống tại Hà Nội. Bố T thì sinh ra và lớn lên ở Hà Nội thì quê quán hay nguyên quán của T là Nam Định hay Hà Nội?

    Với áp dụng và cách hiểu như chúng ta đã nói trên trong trường hợp của T, do ông nội của T sinh ra và lớn lên ở Hà Nam (Nam Định) nhưng lại lớn lên ở Hà Nội nên nguyên quán của bố T là Nam Định đồng thời bố T có quê quán là Hà Nội. Bố T sinh ra và lớn lên tại Hà Nội thì quê quán và nguyên quán của T đều ở Hà Nội.

    Pháp luật quy định như sau đối với những trường hợp có sự khác biệt giữa sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, của một cá nhân về một thông tin nào đó như dân tộc, quốc tịch, họ, tên, quê quán… thì Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 như sau:

    “Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.”.

    Muốn đổi nguyên quán thành quê quán trong các loại giấy tờ, ta phải làm như thế nào?

    Hiện nay về cơ bản, những giấy tờ theo mẫu cũ được ghi là nguyên quán còn những giấy tờ theo mẫu mới được ghi là quê quán. Trong các loại giấy tờ của cá nhân như hộ khẩu, giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, đều có mục ghi “nguyên quán” hoặc “quê quán”.

    Trên sổ hộ khẩu gia đình mục nguyên quán được thay bằng quê quán đối với sổ hộ khẩu, hướng dẫn thi hành Luật Cư trú năm 2006 và các nghị định của Chính phủ, ngày 28/10/2014 Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 35/2014/TT-BCA.

    Hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 15/2015/TT-BTP đối với Giấy khai sinh.Cùng với đó, quê quán của con được xác định theo quê quán của người cha hoặc quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng ký khai sinh. Tuy nhiên Thông tư lại không quy định quê quán của cha được xác định thế nào .

    Hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/1999/NĐ-CP và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chứng minh nhân dân, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 57/2013/TT-BCA đối với chứng minh nhân dân. Từ đó, kể từ ngày 29/12/2013 trên mẫu chứng minh nhân dân mới hay được gọi là thẻ căn cước (hình thức giống như thẻ ATM) sẽ không còn ghi nguyên quán mà được thay bằng quê quán.

    Phân biệt sự khác nhau giữa Nguyên quán và Quê quán.

    Theo cách hiểu của nhiều người thực thế, có thể từ trước đến giờ họ vẫn cho rằng: quê quán hay nguyên quán đều đơn giản chỉ là từ “quê quán” quê hương, đều là một, sau này dùng để thay thế từ “nguyên quán” trước đó thôi. Tuy nhiên, một số ý kiến khác lại cho rằng đây là 2 thuật ngữ hoàn toàn khác nhau có nội dung, ý nghĩa khác biệt.

    – Nguyên quán là: “quê gốc, phân biệt với trú quán”;

    – Quê quán là: “quê, nơi sinh trưởng, nơi anh em, họ hàng sinh sống lâu đời”.

    (Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam do Nhà xuất bản văn hóa Thông Tin xuất bản năm 1999)

    Trước đây thuật ngữ “nguyên quán” là do Bộ Công an đưa ra để yêu cầu người dân trong nước khai trong các giấy tờ do bộ này có thẩm quyền cấp như: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu…

    Bộ Tư pháp và Bộ Công an có sự khác nhau.Trái lại, Bộ Tư pháp sử dụng thuật ngữ “quê quán” để yêu cầu người dân khai khi đi làm giấy khai sinh, lý lịch…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Nguyên Quán Và Quê Quán? Nguyên Quán Và Quê Quán Có Khác Nhau Không?
  • Cách Phân Biệt Nguyên Quán Và Quê Quán Dễ Hiểu Nhất
  • Nguyên Quán Là Gì ? Tìm Hiểu Ngay Định Nghĩa Về Nguyên Quán
  • Xác Định Nguyên Quán, Quê Quán Của Con Khi Khai Sinh?
  • Định Nghĩa Quạt Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Quạt
  • Khái Quát Kinh Doanh Lưu Trú

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Thể Kinh Doanh Dịch Vụ Logistics Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Nay
  • Trách Nhiệm Của Thương Nhân Kinh Doanh Dịch Vụ Logistics
  • Luật Kinh Doanh Là Gì? Triển Vọng Ngành Luật Kinh Doanh Hiện Nay
  • Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Bạn Cần Phải Hiểu Rõ Về Kinh Doanh
  • Khái Niệm Và Một Số Quy Định Về Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm Thân Thiện Với Môi Trường
  • 1.1. Sơ lược quá trình ra đời và phát triển kinh doanh của ngành lưu trú

    – Kinh doanh lưu trú ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hoạt động kinh doanh du lịch.

    – Các mốc quan trọng đánh dấu sự ra đời và phát triển của hoạt động kinh doanh lưu trú:

    – Sự xuất hiện tín ngưỡng, tôn giáo với các cuộc hành hương của các tín đồ

    – Khám phá tính chữa bệnh của nguồn nước khoáng nóng

    → Xuất hiện những nhà trọ phục vụ khách hành hương và chữa bệnh. Cung cấp dịch vụ chủ yếu là ngủ

    – Cuộc cách mạng NN tách rời giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi.

    – Đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng thủ công → Những trung tâm thương mại được xây dựng và phát triển → Nhu cầu ăn, ngủ của lữ khách tăng lên

    – Du lịch trở thành “mốt” của tầng lớp thượng lưu → Bên cạnh những nhà trọ hoàn thiện dần các dịch vụ (ngủ, ăn, thuê quầy hàng…) còn xuất hiện các khách sạn tư nhân, các khu nghỉ dưỡng phục vụ nhu cầu của tầng lớp thượng lưu

      Thời kỳ tư bản chủ nghĩa(TBCN)

    – Cuộc Cách mạng CN tăng NSLĐ

    – Đầu tư mạnh cho cơ sở hạ tầng ứng dụng các tiến bộ khoa học trong cuộc sống

    – Du lịch trở thành một hiện tượng quần chúng → Sự đa dạng hoá về các loại hình cơ sở lưu trú: nhà trọ, khách sạn, làng du lịch, motel…Mức chất lượng phục vụ ngày càng hoàn thiện

      Từ những năm 50 của thế kỷ thứ 20 đến nay

    – Các DN buộc phải chuyển từ thế bị động sang chủ động trong việc thu hút khách. Kết quả:

    • Tăng về số lượng
    • Tăng về quy mô
    • Tăng về yêu cầu chất lượng dịch vụ và sự đa dạng trong hệ sản phẩm

    1.2. Xu hướng phát triển ngành kinh doanh lưu trú

    – Cuộc cạnh tranh giữa những nước có truyền thống với những nước mới có ngành kinh doanh lưu trú

    – Cuộc cạnh tranh giữa các cơ sở lưu trú có quy mô lớn với các cơ sở có quy mô trung bình và nhỏ

    – Cuộc cạnh tranh giữa các loại hình kinh doanh lưu trú

    2. Ý nghĩa kinh doanh của ngành trong sự phát triển du lịch và kinh tế xã hội của địa phương 2.1. Đối với sự phát triển kinh doanh du lịch

    v Vị trí

    • Là bộ phận quan trọng của ngành du lịch và chỉ thực hiện nhiệm vụ của mình trong khuôn khổ của ngành
    • Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách du lịch
    • Đối tượng phục vụ là khách du lịch
    • Mối quan hệ giữa kinh doanh lưu trú và kinh doanh du lịch

    v Ý nghĩa

    • Góp phần đưa TNDL vào khai thác
    • Công suất, vị trí và thời gian hoạt động quyết định đến số lượng, cơ cấu và thời gian lưu lại của khách
    • CSVCKT của ngành quyết định đến trình dộ phát triển CSVCKT của các ngành kinh doanh du lịch khác
    • Lao động và doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng của ngành du lịch

    2.2. Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương

    • Thu hút quỹ tiêu dùng sang tiêu dùng dịch vụ
    • Tạo điều kiện xuất khẩu tại chỗ
    • Kích thích sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế quốc dân
    • Tăng cường sự hiểu biết, củng cố hoà bình
    • Tăng cường sự hiểu biết về văn hoá và tri thức cho người dân địa phương

    3. Đặc điểm kinh doanh của ngành lưu trú 3.1. Đặc điểm về sản phẩm

    – Là một quá trình từ khi nghe lời yêu cầu của khách đến khi thanh toán và tiễn khách rời khỏi DN

    – Hoạt động đảm bảo nhu cầu sinh hoạt bình thường

    – Những hoạt động bảo đảm mục đích của chuyến đi

    – Đa dạng, phong phú, có cả dạng vật chất và phi vật chất, có thứ do đơn vị sx có thứ do đơn vị mua lại các ngành khác

    – Sản phẩm không lưu kho được

    – Được bán và trao đổi trong sự hiện diện của khách hàng

    – Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm ngay cả những sản phẩm không do mình sản xuất ra

    3.2. Đặc điểm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng

    – Diễn ra trong cùng một khoảng thời gian: thời gian phục vụ phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách

    – Hoạt động diễn ra một cách liên tục

    – Kinh doanh mang tính thời vụ

    – Diễn ra trên cùng một không gian: khách đến tận DN để tiêu dùng

    – Lựa chọn vị trí xây dựng: môi trường; khoảng cách đến đầu mối giao thông, trung tâm; nhà cung cấp

    3.3. Đặc điểm của quá trình tổ chức kinh doanh

    – Do nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau đảm nhận

    – Tổ chức quá trình kinh doanh tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách

    – Tính độc lập tương đối của các bộ phận

    – Sự phối kết hợp giữa các bộ phận cùng phục vụ khách

    3.4. Đặc điểm của việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong kinh doanh

    v Vốn

    – Đòi hỏi dung lượng vốn lớn. Do:

    – Yêu cầu tiện nghi cao của khách

    – Chủ yếu là sản phẩm dịch vụ nên đại bộ phận vốn nằm trong TSCĐ

    – Tính thời vụ kinh doanh nên tiêu hao vốn lớn

    Vấn đề đặt ra:

    • Hạn chế tính thời vụ
    • Quản lý chặt chẽ các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng

    v Lao động

    Sử dụng nhiều lao động.Do:

    – Sự sẵn sàng phục vụ

    – Số lao động trở thành một trong những tiêu chuẩn của chất lượng phục vụ

    – Lao động khó thay thế nhau

    – Mức độ thay đổi nhân viên khá cao

    Vấn đề đặt ra:

    • Công tác tổ chức lao động
    • Quy hoạch lao động

    3.5. Đặc điểm của đối tượng phục vụ

    – Đối tượng phục vụ là khách du lịch

    – Đa dạng về quốc tịch; văn hoá (ngôn ngữ, phong tục tập quán, lối sống…); tính cách; sở thích

    Vấn đề đặt ra:

    • Làm gì để nắm bắt yêu cầu chung của khách
    • Chiếu cố những vị khách khó tính

    4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành 4.1. Sự phát triển của nhu cầu du lịch

    – Quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngành lưu trú

    – Sự thay đổi nhu cầu du lịch (số lượng, cơ cấu, sở thích…) quyết định đến cấp hạng; công suất; thời gian hoạt động và trình độ phát triển của ngành lưu trú

    4.2. Tài nguyên du lịch

    – Là yếu tố sản xuất trong kinh doanh lưu trú, là cơ sở xây dựng cơ cấu sản phẩm cho DNLT

    – Sự phân bố và sức hấp dẫn của TNDL chi phối tính chất, qui mô, cấp hạng và hiệu quả kinh doanh của DNLT

    4.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng

    – Quyết định đến việc đưa tài nguyên du lịch ở dạng tiềm năng sang khai thác; do vậy tác động đến sự ra đời và tồn tại của ngành tại các địa phương

    – Tác động đến việc tăng khả năng tiếp cận sản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm lưu trú nói riêng

    4.4. Tình hình phát triển kinh tế

    – Quyết định đến sự phát triển của cầu du lịch do vậy quyết định đến cơ hội phát triển cho ngành lưu trú

    – Bản thân sự phát triển kinh tế của địa phương trở thành nguồn hấp dẫn du khách

    – Vì là một ngành xuất khẩu do vậy chịu ảnh hưởng của sự biến động của tỷ giá hối đoái; của tỷ lệ lạm phát

    4.5. Tiến bộ khoa học kỹ thuật

    – Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách

    – Giúp các DNLT tạo ra nét dị biệt của mình nếu biết nắm bắt các tiến bộ

    – Quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngành thông qua việc cho phép nâng cao năng suất; tiết kiệm chi phí

    4.6. Chính sách của Nhà nước

    – Quyết định đến việc tạo cơ hội hay hạn chế sự phát triển của ngành

    – Các chính sách quản lý ngành tạo môi trường thuận lợộich hoạt động của ngành

  • kinh doanh lưu trú là gì
  • các loại hình kinh doANH LƯU TRÚ
  • các yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh và lưu trú du lịch
  • dịch vụ lưu tru anh huong nhu the nso den kinh dónh lu hsnh
  • phân tích những đặc điểm của nghành kinh doanh lưu trú
  • sản phẩm lưu trú là gì
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Lý Luận Về Kinh Doanh Khách Sạn Và
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Khách Sạn Hilton Hanoi Opera
  • Khái Niệm Hiệu Quả Kinh Doanh
  • Sản Phẩm Của Khách Sạn Là Gì? Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn
  • Khách Sạn Là Gì? Các Mô Hình Kinh Doanh Khách Sạn Phổ Biến
  • Đại Sứ Quán Là Gì? Điểm Khác Biệt Giữa Đại Sứ Quán Và Lãnh Sự Quán

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Sự Quán Khác Gì Đại Sứ Quán?
  • Sự Phối Hợp Giữa Cơ Quan Hành Pháp, Lập Pháp, Tư Pháp Ở Việt Nam
  • Bàn Về Quyền Lập Pháp Và Mô Hình Lập Pháp
  • Lập Pháp Là Gì? Cơ Quan Lập Pháp Là Gì?
  • Máy Ảnh Nikon D300, Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Live View Và A F Finetune
  • Đại Sứ Quán là gì?

    Đại Sứ Quán là Cơ quan đại diện ngoại giao của một quốc gia này tại một quốc gia khác, được thiết lập khi 2 nước có quan hệ ngoại giao và đồng ý thiết lập cơ quan ngoại giao. Người đứng đầu Đại Sứ Quán là Đại Sứ, tiếp đó là Tham tán, Bí thư, Tùy viên,…

    Đại Sứ quán luôn luôn đặt ở thủ đô của một quốc gia. Do đó, tất cả các Đại Sứ Quán của các quốc gia khác tại Việt Nam đều đóng tại Hà Nội cũng như Đại Sứ Quán của Việt Nam luôn nằm tại thủ đô của nước bạn.

    Lãnh Sự Quán là gì?

    Lãnh Sự Quán là cơ quan ngoại giao của một nước được đặt ở thành phố của một nước khác, phụ trách một vùng nào đó. Đây là nơi làm việc của Tổng Lãnh sự và các nhân viên ngoại giao. Cơ quan này được thiết lập sau Đại Sứ Quán, do các yếu tố khác như khối lượng công việc, yếu tố địa lý…

    Các Lãnh Sự Quán của các quốc gia khác tại Việt Nam hầu hết đóng ở Thành Phố Hồ Chí Minh, có một số ít ở Đà Nẵng.

    Điểm khác nhau giữa Đại Sứ Quán và Lãnh Sự Quán

    Đại Sứ Quán và Lãnh Sự Quán đều là cơ quan ngoại giao của một nước đặt tại quốc gia khác. Vậy 2 cơ quan này có gì khác biệt?

    Trên thực tế không có Lãnh Sự Quán mà chỉ có Tổng Lãnh Sự Quán, nhưng người ta thường gọi ngắn gọn là Lãnh Sự Quán. Cơ quan này được thiết lập sau Đại Sứ Quán, khi quan hệ ngoại giao của 2 nước đạt đến một mức nào đó, thấy cần thiết phải có thêm Tổng Lãnh Sự Quán. Tổng Lãnh Sự quán thường được đặt ở các thành phố lớn. Như tất cả Tổng Lãnh Sự Quán các nước đều đóng tại TP. HCM, có một vài quốc gia có thêm Tổng Lãnh Sự Quán tại Đà Nẵng. Người đứng đầu cơ quan này là Tổng Lãnh Sự, tiếp đó là Phó Tổng Lãnh Sự, Lãnh Sự, Phó Lãnh Sự, Tùy Viên,…

    Người đứng đầu Đại Sứ Quán là Ngài Đại Sứ (hay còn gọi là Ngài Đại Sứ Đặc Mệnh Toàn Quyền) có quyền hạn trên phạm vi cả nước trong các vấn đề như visa, kinh tế, văn hóa, chính trị,… Đại Sứ sẽ chịu trách nhiệm báo cáo lên Bộ Ngoại Giao của nước sở tại.

    Tổng Lãnh Sự Quán là cơ quan được lập ra để phụ trách một vùng nào đó. Ví dụ hiện nay các Tổng Lãnh Sự Quán của các nước đang đặt tại TP. HCM sẽ phụ trách khoảng 30 tỉnh, thành phía Nam (tính từ miền Trung vào, số lượng và phạm vi có thay đổi tùy theo nước). Tuy có quyền hạn ít hơn Đại Sứ Quán nhưng cơ quan này hoạt động độc lập và cũng báo cáo lên Bộ Ngoại Giao của nước sở tại chứ không phải báo cáo lên Đại Sứ Quán.

    Về mặt ngoại giao, chỉ Ngài Đại Sứ mới có thể thay mặt chính phủ quốc gia của mình truyền đạt các ý kiến quan trọng trong nhiều lĩnh vực như chính trị, quân sự, kinh tế, visa.. Trong khi đó, Tổng Lãnh Sự Quán chịu trách nhiệm chú yếu về kinh tế và visa.

    Công dân Việt Nam muốn xin visa Ấn Độ, có thể nộp đơn lên Đại Sứ Quán hoặc Tổng Lãnh Sự Quán Ấn Độ tại Việt Nam để được xét duyệt. Người lưu trú ở các tỉnh miền Bắc và miền Bắc Trung Bộ có thể nộp tại Đại Sứ Quán Ấn Độ tại Hà Nội, người lưu trú ở các tỉnh miền Nam và Nam Trung Bộ có thể đến nộp tại Tổng Lãnh Sự Quán Ấn Độ tại TP. HCM. Ngược lại, công dân Ấn Độ muốn nhập cảnh Việt Nam cũng thực hiện các thủ tục tương tự tại một trong các địa chỉ bên dưới.

    Địa chỉ cần biết:

    1. Đại sứ quán Việt Nam tại Ấn Độ:

    • Địa chỉ: 20 Kautilya Marg, Chanakyapury, New Delhi – 110 021
    • Điện thoại: (+9111) 26879868 (+Ext 16) (+25) (+38)
    • Fax: (+9111) 26879856; (+9111) 26879869
    • Email: [email protected]

    2. Lãnh sự quán Việt Nam tại Ấn Độ:

    • Địa chỉ: Unit 805, 8th Floor, Powai Plaza, Hiranandani Gardens, Central Avenue, Powai, India 400076
    • Điện thoại: (+91 22) 25702033
    • Fax: (+91 22) 25702034
    • Email: [email protected]

    3. Đại Sứ Quán Ấn Độ tại Hà Nội

    • Địa chỉ: 58-60 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
    • Điện thoại: (+84) 4-38244989/ 38244990
    • Fax: (+84) 4-38244998
    • Email: [email protected], [email protected]
    • Địa chỉ: Villa 14 Đường Orchid, An Phú Superior Villa Compound, Thảo Điền, Quận 2, TP. HCM
    • Điện thoại: (+84) 28-37442400
    • Fax: (+84) 28 3744 2405/6110

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Nhận Lãnh Sự Là Gì
  • Chứng Nhận Lãnh Sự Là Gì?
  • Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Là Gì
  • Tổng Quan Về Lý Thuyết Cấu Trúc
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Thuyết Chức Năng
  • Khái Niệm Và Sự Cần Thiết Áp Dụng Tập Quán Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tính Tất Yếu Khách Quan Và Phương Hướng Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam
  • Về Tính Tất Yếu Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Quạt Đá Là Gì? Có Nên Sử Dụng Quạt Đá Không?
  • Cơ Cấu Tổ Chức, Điều Hành Và Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Lời Giải Đáp Cho Những Ai Còn Chưa Phân Biệt Được “nguyên Quán” Và “quê Quán”
  • 1. Khái niệm áp dụng tập quán thương mại

    Áp dụng tập quán thực chất là việc áp dụng các quy tắc xử sự hình thành từ tập quán, và là một phần của áp dụng pháp luật. Do đó, nhận thức chung về áp dụng pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong việc tiếp cận nghiên cứu vấn đề áp dụng tập quán nói chung và áp dụng tập quán thương mại nói riêng.

    Ở Việt Nam hiện nay, thuật ngữ áp dụng pháp luật không được hiểu đồng nhất. Trong cuốn chuyên khảo về nhà nước và pháp luật, Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật đưa ra định nghĩa: “Áp dụng pháp luật là toàn bộ những việc làm, những hoạt động, những phương thức nhằm thực hiện những yêu cầu đặt ra trong pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội”, và tiếp đó cho rằng, áp dụng pháp luật được thể hiện ra thông qua những hình thức (phương pháp) như: (1) tuân thủ pháp luật; (2) thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật); và (3) vận dụng pháp luật (sử dụng pháp luật).

    Như vậy, khác với quan niệm của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội xác định “áp dụng pháp luật” là khái niệm giống trong mối quan hệ với “thực hiện pháp luật” là khái niệm loài. Thực hiện pháp luật, theo quan niệm này, được thể hiện ra các hình thức như: (1) tuân thủ pháp luật; (2) thi hành pháp luật; (3) sử dụng pháp luật; và (4) áp dụng pháp luật; và áp dụng pháp luật khác với các hình thức thực hiện pháp luật khác ở chỗ: chủ thể áp dụng pháp luật là chủ thể đặc biệt (nhà nước); còn mọi chủ thể của pháp luật đều là chủ thể của các hình thức thực hiện pháp luật khác ngoài áp dụng pháp luật. Trừ hòa giải và thương lượng, các cơ chế giải quyết tranh chấp khác ngoài tòa án đều là các định chế được nhà nước thừa nhận có khả năng áp dụng tập quán thương mại.

    Thứ hai, việc áp dụng tập quán nói chung và tập quán thương mại nói riêng phải đáp ứng các đòi hỏi khắt khe hơn so với các đòi hỏi đối với việc áp dụng các quy tắc chứa đựng trong các văn bản quy phạm pháp luật, có lẽ bởi các quy tắc tập quán thường khó tìm kiếm hơn, thiếu rõ ràng hơn so với các quy tắc của văn bản quy phạm pháp luật và không phản ánh rõ nét ý chí của nhà làm luật. Các đòi hỏi của pháp luật đối với việc áp dụng tập quán nói chung và tập quán thương mại nói riêng có thể bao gồm: đòi hỏi về tìm kiếm, chứng minh, giải thích, đánh giá… quy tắc tập quán.

    Mặc dù việc áp dụng quy tắc tập quán thương mại rất phức tạp, song việc áp dụng chúng là rất cần thiết trong đời sống thương mại.

    2. Sự cần thiết áp dụng tập quán thương mại

    2.1. Vai trò của tập quán trong đời sống xã hội

    Trong tác phẩm “Tâm lý học đám đông”, Gustave Le Bon viết: “Cái ngự trị con người chính là tư tưởng, tình cảm và tập tục, những điều nằm trong bản thân chúng ta. Còn các thể chế và luật pháp lại là sự biểu hiện của tâm hồn chúng ta, là sự biểu hiện những nhu cầu của nó. Thoát thai từ tâm hồn, những thể chế và luật pháp ắt sẽ không thể thay đổi tâm hồn ấy”. Và ông nhấn mạnh: “… ở một chủng tộc chẳng có gì bền vững hơn nền tảng di truyền trong tư tưởng của nó”.

    Như vậy, tập quán và thói quen ứng xử có vai trò rất to lớn không chỉ trong việc điều tiết các quan hệ xã hội, mà còn trong việc chi phối các nền tảng của tư duy con người.

    Ở lĩnh vực luật học, René David và John E.C. Brierley (hai nhà luật học so sánh nổi tiếng thế giới) cho rằng: “tập quán có vai trò ảnh hưởng lớn trong tất cả các hệ thống pháp luật; và trong quá trình phát triển và áp dụng pháp luật, các nhà làm luật, các thẩm phán hay các tác giả, như một vấn đề thực tế, nhiều hay ít đều bị dẫn dắt bởi ý tưởng và tập quán của cộng đồng”. Hai ông còn cho rằng, “trong quan niệm về pháp luật theo trường phái của Mác, tập quán cũng có vai trò tương tự bởi nội dung của pháp luật do điều kiện sinh hoạt vật chất tạo thành kết cấu hạ tầng quyết định”.

    Từ các khảo sát trên, có thể thấy tập quán nói chung có vai trò, tính chất nền tảng trong việc tổ chức đời sống xã hội. Trước hết tập quán điều chỉnh các quan hệ xã hội thông qua sự tuân thủ tự nguyện của con người. Tập quán được thừa nhận rộng rãi bởi mỗi thành viên trong cộng đồng có tập quán đó ý thức được lợi ích của mình trong việc ứng xử phù hợp với ước muốn của thành viên khác và đổi lại các thành viên khác cũng ứng xử phù hợp với ước muốn của anh ta trên nền tảng có đi có lại.

    Tóm lại, tập quán có vai trò ổn định xã hội, tạo lập nên các đặc trưng văn hóa nói chung và văn hóa pháp lý nói riêng, ảnh hưởng tới cách thức tư duy, và là một trong các yếu tố tạo nên tâm hồn của một dân tộc.

    Sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động trao đổi và mua bán hàng hóa giữa các vùng, các khu vực trên thế giới nhất là ở Châu Âu đã kéo theo sự gia tăng các hoạt động tín dụng, ngân hàng, hàng hải, thương nhân trung gian… và hình thành các trung tâm buôn bán lớn, các hội chợ. Từ đó nhu cầu điều chỉnh các giao dịch thương mại phát sinh, trong khi đó Luật La Mã đã không dự liệu trước cho nhu cầu như vậy. Bởi thế các thương nhân đã tạo lập nên một hệ thống các quy tắc và tổ chức tài phán riêng của họ. Các quy tắc này được xem như các quy tắc tập quán.

    Việc các thương nhân tự nhóm họp thành các phường hội và thiết lập nên các quy chế phường hội cũng thúc đẩy cho các tập quán thương mại phát triển.

    Chỉ dụ (Edit) năm 1563 Pháp, nhà vua Charles IX tuyên bố: trả lại đơn của các thương nhân từ Paris gửi tới để giảm bớt chi phí và buộc họ phải cùng nhau thương lượng một cách đầy thiện chí, không bị ràng buộc vào sự tinh tế của Luật hay Đạo dụ. Như vậy công quyền không can thiệp vào hoạt động của thương nhân, khiến cho việc tự tạo lập các quy tắc càng phát triển.

    Sau này, việc soạn thảo Bộ luật Thương mại Pháp cũng là một minh chứng cho tính chất tập quán của Bộ luật này. Vào năm 1801, ở Pháp, một ủy ban gồm 7 thành viên bao gồm ba thẩm phán và bốn thương gia đã xây dựng dự thảo Bộ luật Thương mại để thông qua năm 1807 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1808, bao gồm 608 điều gần như tập hợp hóa các quy tắc tập quán của thương nhân. Về sau này, người ta phê bình Bộ luật này là bộ luật của mấy bà hàng xén, bởi thiếu tính học thuật, có thể hiểu tập quán thương mại không thể tách rời luật thương mại. Nói cách khác, luật thương mại đầy tính tập quán.

    Tuy nhiên Jean – Claude Ricci cho rằng, tập quán không dân chủ và không có tính mềm dẻo bởi nó không xuất phát từ nhân dân mà xuất phát từ tầng lớp quí tộc trong pháp luật (các luật sư, giáo sư luật và công chứng viên…) và bởi nó kéo dài quá lâu. Ông cho rằng thay đổi luật dễ hơn thay đổi tập quán. Vì vậy việc áp dụng các tập quán thương mại là rất cần thiết, không thể chối bỏ, nhất là trong thương mại quốc tế. Bộ nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế 2004 giải thích: Khi các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế không thỏa thuận lựa chọn một luật quốc gia cụ thể nào làm luật áp dụng cho hợp đồng, thì hợp đồng đó sẽ được điều chỉnh bởi “những nguyên tắc chung của pháp luật”, bởi các “thói quen và tập quán trong thương mại quốc tế”, bởi “lex mercatoria”, v.v..[23].

    Như vậy sự cần thiết áp dụng tập quán thương mại là một nhận thức chung của thế giới./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Quán Quốc Tế Là Gì? Tập Quán Quốc Tế Được Áp Dụng Khi Nào?
  • Tập Quán Pháp Là Gì? Phân Tích Khái Niệm Tập Quán Pháp
  • Nghệ Thuật Quân Sự Của Ta Là Nghệ Thuật Quân Sự Của Toàn Dân Đánh Giặc
  • Nghệ Thuật Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Hình Nghệ Thuật Hiện Nay?
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Là Gì?
  • Quán Tính Là Gì? Lực Quán Tính Là Gì? Công Thức Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Tính Là Gì? Tìm Hiểu Lực Quán Tính Trong Các Hệ Quy Chiếu
  • Lực Ma Sát Là Gì? Xuất Hiện Khi Nào?
  • Lực Đẩy Acsimet Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Nền Tảng Lý Luận Quan Trọng Của Sự Nghiệp Bảo Vệ An Ninh, Trật Tự .công An Tra Vinh
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Quán tính là gì?

    Trước khi tìm hiểu về quán tính, chúng ta cần nắm được khái niệm hai lực cân bằng. 

    Đây là hai lực cùng tác động lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều nhau. Dưới tác động của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc và hướng chuyển động của một vật. Vật có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn, vì vật đó có sức lớn hơn nên cần có lực tác động lớn hơn để thay đổi chuyển động.

    Khi có lực tác động, vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì có quán tính. Vật bên trong sẽ chuyển động ngược chiều với chuyển động của vật bên ngoài. Lực tác động càng lớn thì sự biến đổi chuyển động càng nhanh.

    Ví dụ:

    • Người ngồi trên ô tô sẽ bị chúi về phía trước khi ô tô phanh gấp.

    • Hai ô tô đang di chuyển với cùng một vận tốc. Nếu hãm phanh với lực giống nhau thì ô tô có khối lượng lớn hơn sẽ dừng lại chậm hơn.

    Lực quán tính là gì?

    Lực quán tính hay còn gọi là lực ảo, là lực sinh ra trong hệ quy chiếu phi quán tính, có thể gây biến dạng và gia tốc cho vật đồng thời không có phản lực.

    Trong cơ học cổ điển, lực quán tính tác động lên vật phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của hệ quy chiếu nhưng không được quy về lực cơ bản.

    Vì hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều (không có gia tốc) với hệ quy chiếu quán tính đều là quán tính. Còn hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc với hệ quy chiếu quán tính là phi quán tính.

    Lực quán tính tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và gia tốc của hệ quy chiếu phi quán tính. Lực này có hướng ngược lại với hướng của gia tốc.

    Công thức tính lực quán tính

    Một vật có khối lượng m trong hệ quy chiếu phi quán tính. Tại một thời điểm bất kỳ, hệ quy chiếu sẽ chuyển động với gia tốc a so với hệ quy chiếu quán tính. Lúc này, vật sẽ chịu tác động của quán tính theo công thức như sau:

    Trong đó:

    • Fqt: lực quán tính (N)

    • m: khối lượng của vật

    • a: gia tốc trong hệ quy chiếu chuyển động (m/s

      2

      )

    Lực quán tính xuất hiện khi hệ quy chiếu có gia tốc lớn hơn so với hệ quy chiếu còn lại. Gia tốc bất kỳ do đó lực quán tính cũng tùy ý.

    4 lực quán tính theo cách gia tốc thường gặp là:

    • 1 lực được tạo ra bởi 1 gia tốc tương đối bất kỳ theo 1 đường thẳng

    • Hai lực được tạo ra ngẫu nhiên từ chuyển động quay (lực Coriolis và lực quán tính ly tâm)

    • Lực cuối (lực Euler) được sinh ra do sự thay đổi của tốc độ quay.

    Các ví dụ về quán tính trong cuộc sống

    Ví dụ 1: Khi xe khách đột ngột rẽ trái, hành khách ngồi trên xe sẽ bị nghiêng về bên phải.

    Vì lúc đầu, xe và hành khách cùng chuyển động, đến khi xe đột ngột rẽ trái, theo quán tính, hành khách không thể đổi hướng ngay mà vẫn duy trì chuyển động như cũ, dẫn đến bị nghiêng người sang phải.

    Ví dụ 2: Khi nhảy từ bậc cầu thang cao xuống, chân ta bị gập lại.

    Vì khi nhảy từ trên cao, người và chân chuyển động cùng vận tốc, khi chạm đất, bàn chân dừng lại nhưng toàn thân và cẳng chân vẫn tiếp tục chuyển động xuống dưới theo quán tính, chân bị gập lại.

    Ví dụ 3: Khi hai đội đang kéo co, nếu một đội đột ngột buông tay ra sẽ khiến đội bên đối phương ngã nhào cũng là do quán tính.

    Ví dụ 4: Khi bút máy bị tắc mực, học sinh thường cầm bút vẩy mạnh cho mực văng ra.

    Vì khi vẩy mạnh, bút và mực cùng chuyển động, đến khi bút dừng lại đột ngột nhưng mực vẫn tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút, làm mực văng ra khỏi bút theo quán tính.

    Ví dụ 5: Sau khi giặt quần áo xong, trước khi phơi, người ta thường giũ mạnh quần áo cho nước văng ra.

    Vì lúc đầu, quần áo và nước trong quần áo cùng chuyển động, khi quần áo dừng lại đột ngột, những giọt nước trong quần áo vẫn duy trì vận tốc cũ, theo quán tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Ma Sát Là Gì?
  • Lực Ma Sát Xuất Hiện Khi Nào
  • Lực Ma Sát Là Gì ? Ứng Dụng Của Lực Ma Sát
  • Hoàn Thiện Chế Định Thanh Tra Chuyên Ngành Trong Hệ Thống Pháp Luật Về Thanh Tra Việt Nam
  • Thanh Tra Các Cấp Thực Hiện Tốt Công Tác Thanh Tra Kinh Tế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100