Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam
  • Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Là Gì?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất, Hoá 9 Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ, Hoá 9 Bài Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ, Khái Niệm Trả Lời Chất Vấn, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Niềm Tin Xã Hội Về Chất Lượng Giáo Dục Đại Học ở Nước Ta Hiện Nay, Từ Điển Giáo Dục Học Khái Niệm Đội Ngũ Giáo Viên, Khái Niệm Tôn Giáo, Khái Niệm Giáo Dục, Khái Niệm Tai Nạn Giao Thông, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Giao Tiếp, Khái Niệm Về Đâọ Đức Giáo Viên Mầm Non, Từ Điển Giáo Dục Họ Khái Niệm Đội Ngũ Giáo Iên, Khái Niệm Rào Cản Trong Giao Tiếp, Khái Niệm An Toàn Giao Thông, Khái Niệm Về Đạo Đức Nghề Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Trình Bày Khái Niệm Giao Thông Là Gì, Trình Bày Rõ Khái Niệm Giao Thông Là Gì, Công Khai Cam Kết Chất Lượng Đào Tạo Của Cơ Sở Giáo Dục Đại Học, Trình Bày Khái Niệm Về An Toàn Giao Thông, Khái Niệm Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khai Niem Ve Đao Đuc Nghe Nghiep Cua Nguoi Giao Vien Mamnon, Khai Niem Cau Truc Dac Diem Va Yeu Cau Ve Phong Cach Cua Nguoi Giao Vien Mam Non, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Phủ Nhận Vai Trò Của Vật Chất, Quan Niệm Trước Mác Về Vật Chất, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Quan Niệm Của Triết Học Mác – Lênin Về Vật Chất, Quan Niệm Của Cndv Thời Cổ Đại Về Vật Chất, Quan Niệm Cho Rằng Giữa Vật Chất Và ý Thức, Quan Niệm Của Triết Học Mác-lênin Về Bản Chất Con Người, Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thể Chất, Quan Niệm Về Phạm Trù Vật Chất Của Các Trào Lưu Triết Học Duy Vật Thời Cổ , Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm Url, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm G, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm C, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm M&e, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Lời Cảm ơn,

    Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất, Hoá 9 Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ, Hoá 9 Bài Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ, Khái Niệm Trả Lời Chất Vấn, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Niềm Tin Xã Hội Về Chất Lượng Giáo Dục Đại Học ở Nước Ta Hiện Nay, Từ Điển Giáo Dục Học Khái Niệm Đội Ngũ Giáo Viên, Khái Niệm Tôn Giáo, Khái Niệm Giáo Dục, Khái Niệm Tai Nạn Giao Thông, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Giao Tiếp, Khái Niệm Về Đâọ Đức Giáo Viên Mầm Non, Từ Điển Giáo Dục Họ Khái Niệm Đội Ngũ Giáo Iên, Khái Niệm Rào Cản Trong Giao Tiếp, Khái Niệm An Toàn Giao Thông, Khái Niệm Về Đạo Đức Nghề Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Trình Bày Khái Niệm Giao Thông Là Gì, Trình Bày Rõ Khái Niệm Giao Thông Là Gì, Công Khai Cam Kết Chất Lượng Đào Tạo Của Cơ Sở Giáo Dục Đại Học, Trình Bày Khái Niệm Về An Toàn Giao Thông, Khái Niệm Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khai Niem Ve Đao Đuc Nghe Nghiep Cua Nguoi Giao Vien Mamnon, Khai Niem Cau Truc Dac Diem Va Yeu Cau Ve Phong Cach Cua Nguoi Giao Vien Mam Non, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Phủ Nhận Vai Trò Của Vật Chất, Quan Niệm Trước Mác Về Vật Chất, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Quan Niệm Của Triết Học Mác – Lênin Về Vật Chất, Quan Niệm Của Cndv Thời Cổ Đại Về Vật Chất, Quan Niệm Cho Rằng Giữa Vật Chất Và ý Thức, Quan Niệm Của Triết Học Mác-lênin Về Bản Chất Con Người, Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thể Chất, Quan Niệm Về Phạm Trù Vật Chất Của Các Trào Lưu Triết Học Duy Vật Thời Cổ , Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Giá Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Khái Niệm Thể Chất Là Gì ? Giáo Dục Thể Chất Có Nghĩa Là Gì ?
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuyệt Đối Và Tương Đối
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất
  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Giáo dục thể chất gọi tắt là thể dục, hiểu theo nghĩa rộng của thể dục.

    Nếu phát triển thể chất tuân theo quy luật tự nhiên, chịu sự chi phối của xã hội, thì giáo dục thể chất chính là sự tác động vào quá trình phát triển tự nhiên đó.

    Giáo dục thể chất là một bộ phận hợp thành của văn hoá thể chất, bao gồm ba lĩnh vực cơ bản của một quá trình sư phạm và một lĩnh vực đặc biệt:

    – Chuẩn bị thể lực nghề nghiệp;

    – Huấn luyện thể thao, bao gồm: huấn luyện cơ sỏ và thể thao nâng cao.

    – Điều trị phục hồi thể lực hay còn gọi là thể dục chữa bệnh.

    Điều trị phục hồi thể lực là một lĩnh vực đặc biệt của giáo dục thể chất nhằm phục hồi các chức năng bị mất đi bằng các bài tập thể lực. Nghiên cứu và giảng dạy các tri I thức thuộc lĩnh vực này là đối tượng của môn học Thể dục chữa bệnh.

    Đặc điểm riêng của-giáo dục thể chất – một hiện I tượng xã hội, là một phương tiện phục vụ xã hội, chủ yếu nhằm nâng cao thể chất, tác động đến sự phát triển tinh thần của con người.

    Người ta xem xét giáo dục thê chất từ hai góc độ: giáo dục học và thực tiễn.

    Xét từ góc độ giáo dục hoe,0Ìáp duc thể chất là môt quá trình sư phạm nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức văn hoá thể chất của thế hệ trước qho thế hệ sau để giải quyết các nhiệm vụ giáo dục thể chấ t.

    Quá trình sư phạm là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, co phương pháp và phượng tiện nhằm phát triển các năng ĩực của con người để đáp ứng các yêu cầu của một xã hội nhất định.

    Xét từ góc độ thực ti ễ n, giáo dục . thể chất là một quá trình giáo dục mà đặc trưng của nó thể hiện ở việc giảng dạy các động t á c, nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng học c ủ a cơ thể người; hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động và phát triển các tố c hất thi lực của cơ thể con người.

    Quá trình giáo dục phải tuân theo các nguyên tắc giáo dục thể chất, thực hiện iíội dung giáo dục thể chất, sử dụng các phương tiện giáo dục thể chất, tiến hành bằng các phương pháp giáo dục thê chất dưới các hình 1 thức giáo dục thể chất.

    Dưới tác dụng của quá trình giáo dục thể chất, cơ thể con người phát triển cân đối, khoẻ mạnh, được rèn I luyện, có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu của môi trường.

    Theo nghĩa hẹp, giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là quá trình tổ chức hoạt động vận động cho trẻ.

    Theo nghĩa rộng, giáo dục thể chất chọ trẻ mầm non là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, s ức khỏe được t ă ng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện.

    Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là tổ hợp các cách thức tổ chức quá trình giáo dục thể chất của giáo viên, trong đó giáo viên giữ vai trò chủ đạo, trẻ em giữ vai trò chủ động, tích cực nhằm tiếp thu những tri thức, hình thành năng lực vận động, thói quen sinh hoạt hợp lí để phát triển thể chất và tâm lí cho các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Thể Chất Là Gì ? Giáo Dục Thể Chất Có Nghĩa Là Gì ?
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuyệt Đối Và Tương Đối
  • Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư
  • Khái Niệm Giá Trị Thặng Dư
  • Khái Niệm Thể Chất Là Gì ? Giáo Dục Thể Chất Có Nghĩa Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất
  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Khái niệm thể chất là gì ? Giáo dục thể chất có nghĩa là gì ?

    Tìm hiểu về ngành giáo dục thể chất ở Việt Nam, quá trình phát triển ngành giáo dục thể chất như thế nào ? Giáo dục thể chất là gì ? Mục đích của giáo dục thể chất có ý nghĩa như thế nào ?

    Khái niệm giáo dục thể chất là gì ?

    Giáo dục thể chất là hình giáo dục được đào tạo một cách bài bản có hệ thống. Trong đó các môn học chủ yếu là dạy học sinh, sinh viên vận động thông qua các động tác có nhịp điệu. Nhằm khai tác các tố chất vận động tiềm ẩn bên trong con người. Qua đó để xác định được những khả năng thích nghi thể lực của con người, cải thiện sức khỏe tinh thần.

    Giáo dục thể chất được phân thanh hai mặt riêng biệt đó chính là dạy học động tác. Tương tự các bài tập thể dục, thể dục nhịp điệu… Và giáo dục về kiến thức, các tố chất vận động trong cơ thể con người.

    Ngoài khái niệm này, chúng ta còn được nghe đến các thuật ngữ khác như chuẩn bị thể lực. Tuy nhiên giáo dục thể chất và chuẩn bị thể lực này có ý nghĩa như nhau. Chuẩn bị thể lực là thuật ngữ thường được nhắc tới khi nhấn mạnh tính thực dụng đối với lao động hoặc các hoạt động khác.

    GDTC còn được kết hợp chặt chẽ các mặt giáo dục khác như: đức, trí, thể, mĩ .. để có thể khai thác phát triển cân đối, tổng thể và toàn diện con người. Có thể nói, giáo dục thể chất là một hiện tượng xã hội. Khái niệm này xuất hiện và không ngừng đổi mới phát triển song song với sự xuất hiện của xã hội. Luôn luôn tuân theo sự phát triển xã hội, vì vậy giáo dục thể chất luôn có tính chất lịch sử và tính giai cấp.

    Sự hình thành của giáo dục thể chất

    Chúng ta có thể hiểu là trong đời sống, thức ăn nuôi sống con người ngày càng trở nên khan hiếm. Chính vì vậy để đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống ngày một tốt hơn. Trong thời gian làm việc lao động, con người nhận thức được tầm quan trọng của việc chuẩn bị tinh thần, sức khỏe trước khi lao động sẽ giúp công việc đạt kết quả tốt hơn. Từ đó các bài tập thể chất được hình thành nhằm cải thiện tinh thần con người trước khi làm việc.

    Chính vì vậy bạn có thể thấy nhiều công ty, doanh nghiệp cho nhân viên tập các bài thể dục trước khi vào làm. Cũng như ở các trường học thường cho các em học sinh, sinh viên tập thể dục vào mỗi buổi sáng, giữa trưa giờ ra chơi. Hoặc các môn thể dục khác song song với các môn học văn hóa.

    Có thể hiểu ngắn gọn, giáo dục thể chất là quá trình kiểm tra, chuẩn bị thể lực cho con người để thực hiện các hoạt động sống và làm việc đem lại lợi ích cho cộng đồng xã hội.

    Mục đích của giáo dục thể chất

    + Phát triển năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe.

    + Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực.

    + Giúp học sinh, sinh viên hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, có lối sống lành mạnh.

    + Có thể thao tác được những kỹ thuật cơ bản của các môn thể thao.

    + Tạo sự yêu thích tham gia tập luyện, vận động thể dục thể thao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuyệt Đối Và Tương Đối
  • Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư
  • Khái Niệm Giá Trị Thặng Dư
  • Vấn Đề Nhận Thức Khái Niệm Giá Trị Thặng Dư
  • Tổng Quan Khái Niệm Chất Lượng Và Chất Lượng Giáo Dục Trong Giáo Dục Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lv: Giải Pháp Quản Lý Chất Lượng Dạy Học Của Hiệu Trưởng Các Trường Trung Học Cơ Sở
  • Nêu Và Phân Tích Khái Niệm Quá Trình Dạy Học
  • Khái Niệm “hoạt Động Dạy Học” Trong Đổi Mới Giáo Dục Hiện Nay
  • Một Số Khái Niệm Thường Dùng Trong Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục Đại Học
  • Nêu Định Nghĩa Vật Chất Của Lê Nin , Phân Tích Nội Dung Và Rút Ra Định Nghĩa?
  • Thứ ba – 29/04/2014 10:39

    I. Các quan niệm về chất lượng

    Nguồn lực = chất lượng.

    II. Những cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề chất lượng

    I. Đặt vấn đề

    II. Các mô hình đảm bảo chất lượng

    Triết lý quan trọng nhất của Quản lý chất lượng tổng thể là cải tiến không ngừng, và có thể đạt được do quần chúng và thông qua quần chúng. Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong kế hoạch chiến lược của trường đại học bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn không ngừng tới các trình độ cao hơn.

    Quản lý chất lượng tổng thể là một quá trình tự quản lý nhằm giảm lỗi trong từng chu kỳ/giai đoạn sản xuất. Các thanh tra được thay thế bằng chính các công nhân sản xuất và chính họ là những cán bộ tham gia trong quá trình Quản lý chất lượng tổng thể làm cho công việc sản xuất của họ hoàn thiện hơn. Mặc dầu Quản lý chất lượng tổng thể từ trước tới nay đều được áp dụng trong quy trình sản xuất công nghiệp nhưng các nguyên tắc tương tự này cũng có thể đựơc áp dụng trong các ngành dịch vụ như giáo dục. Tuy nhiên để có thể áp dụng phương pháp này trong các ngành dịch vụ, chúng ta phải có một số điều chỉnh trong tư duy.

    Nhưng làm thế nào để có thể xác định được một sinh viên tốt nghiệp có bằng cấp đạt chất lượng “không mắc lỗi”. Hiện không có một bộ chuẩn nào có thể giúp đo được chính xác tính hiệu quả của quá trình ” sản xuất” ra một sinh viên tốt nghiệp. Thay vào đó, các trường đại học thường nhìn vào các năng lực mà sinh viên tốt nghiệp đã được đào tạo hơn là vấn đề liệu sinh viên có sử dụng được các năng lực đó hay có tiềm năng thành công trong công việc tương lai hay không. Nói cách khác, một sinh viên “hoàn hảo” phải được xem xét từ góc độ những thành tích họ đạt được ngoài những năng lực cơ bản đã được đào tạo. Đối với một sinh viên tốt nghiệp đại học, vấn đề chất lượng không phải là khái niệm ” sản phẩm không mắc lỗi” mà là mức độ thành đạt của sinh viên trong công việc ngoài các bằng cấp tối thiểu.

    Tình trạng ” không mắc lỗi” có thể được gọi là ” mức chuẩn trần” (ceiling standard). Nó chỉ có thể áp dụng cho những vật thể có thể xác định là ” hoàn hảo” xét về mặt định lượng, tức là một tình trạng tốt nhất trong một hoàn cảnh nhất định. Tuy nhiên kinh nghiệm trong giáo dục cho thấy vấn đề dạy và học không thể áp dụng phương thức này được. Những sinh viên tốt nghiệp đạt chất lượng cao nhất luôn luôn vượt hơn mức chuẩn trần mà chúng ta có thể đưa ra từ trước và chúng ta luôn cố gắng để đào tạo những sinh viên tốt nhất. Mặt khác, chúng ta cũng cần phải đảm bảo rằng tất cả các sinh viên khi ra trường cần phải có những năng lực tối thiểu và đã qua đào tạo để thực hiện được những nhiệm vụ nhất định. Do đó chúng ta thường sử dụng một bộ các năng lực tối thiểu, hay những ” chuẩn mực sàn” (floor standard) để cho chính chúng ta, cho các cơ quan tuyển dụng và xã hội yên tâm với những sinh viên đó, khi tốt nghiệp họ đã qua huấn luyện để có thể thực hiện được những nhiệm vụ hay đã được đào tạo một số năng lực nhất định.

    Trong công tác đảm bảo chất lượng trong các ngành dịch vụ như giáo dục, chúng ta không thể xác định được một sản phẩm ” không mắc lỗi ” mà không làm giảm đi nhiều khả năng có thể đạt được mức độ hoàn hảo. Do đó, quá trình đảm bảo chất lượng nhất thiết phải xuất phát từ một hệ thống đảm bảo chất lượng mà trong đó có sự chú trọng đến khái niệm Cải tiến chất lượng liên tục. Khái niệm một sinh viên tốt nghiệp đạt chất lượng ” không mắc lỗi” được xét theo một cách rất hạn chế – đó là trên phương diện những bằng cấp tối thiểu.

    Quản lý chất lượng tổng thể được thực hiện bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần. Về tổng thể, quản lý chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của một trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải là phương sách tốt để tạo sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng thể. Các dự án đồ sộ nhiều khi không phải là con đường tốt nhất vì thiếu kinh phí, và nếu thất bại sẽ dẫn tới sự thờ ơ, bất bình. Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công và tạo ra sự tự tin và làm cơ sở cho các dự án sau lớn hơn.

    Cách tiếp cận cải tiến chất lượng theo mức độ tăng dần cho thấy rằng, việc cải tiến không nhất thiết phải là quy trình tốn kém. Chi phí tự thân nó không tạo ra chất lượng, còn nếu chi phí có mục tiêu rõ ràng, khả thi thì nó có tác dụng to lớn.

    3.2.3 Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Được Cập Nhật Về Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
  • Chất Lượng Dân Số Là Yếu Tố Tiên Quyết Để Phát Triển Kinh Tế
  • Cần Chú Trọng Nâng Cao Chất Lượng Dân Số
  • Kim Loại Sắt Là Gì? Khái Niệm, Tính Chất, Ứng Dụng Của Sắt Trong Đời Sống
  • Tại Sao Phải Khảo Sát Địa Chất Công Trình
  • Khái Niệm “chất Lượng” Trong Giáo Dục Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Lượng Giáo Dục Là Gì
  • Chất Lượng Giáo Dục Nhìn Từ Góc Độ Quản Lý?
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 5 Gdcd 10
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triên Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Chất Và Hỗn Hợp (Hhpt)
  • Minh Anh (ĐH Đông Á dịch), Phương Anh hiệu đính và biên tập ngôn ngữ

    ” C hất lượng” là một thuật ngữ gây nhiều tranh cãi. Với một số người, “chất lượng” cũng giống như câu cái đẹp, vốn “nằm trong mắt của người thưởng thức”. Những người này cho rằng chất lượng chỉ là vấn đề tương đối , trong khi một số khác cho rằng chất lượng bao gồm nhiều thành tố xác định khác nhau; nói cách khác chất lượng là một cái gì đó hoàn toàn khách quan. Từ chất lượng (quality) bắt nguồn từ từ ‘qualis’ trong tiếng Latin, có nghĩa là ” loại gì ” . Đây là một từ đa nghĩa và nhiều hàm ý, một khái niệm khó nắm bắt (Pfeffer and Coote, 1991). Để minh họa cho tính chất phức tạp và khó nắm bắt của khái niệm “chất lượng” và những sự nhầm lẫn xung quanh khái niệm này, rất nhiều tác giả (Nigvekar, 1996; Warren và đồng nghiệp, 1994; Sallis, 1996) thường trích dẫn đoạn sau đây của tác giả Pirsig (1974).

    Chất lượng … bạn biết nó là cái gì, nhưng lại cũng chẳngbiết nó là cái gì. Điều đó thật mâu thuẫn.Nhưng rõ ràng chúng ta biết rằng có những điều thực sự tốt hơn điều khác, tức là chúng có chất lượng hơn. Nhưng khi bạn cố gắng mô tả chất lượng đó là gì, độc lập với những vật “có chất lượng” đó, thì tất cả đều trở nên rối loạn! Chẳng còn gì để có thể nói về nó. Nhưng nếu bạn không thể nói được chất lượng là gì, thì làm sao bạn biết nó là gì, hoặc nó có thực sự tồn tại hay không? Nếu không ai có thể giải thích thuyết phục được chất lượng là gì, thì có thể lý luận rằng nó không tồn tại. Nhưng trong thực tế quả là nó thực sự tồn tại cơ mà … Và cứ thế, mọi việc cứ tiếp tục xoay vòng như vậy, như một con quay cứ mãi xoay mà không tìm thấy lực bám ở nơi nào. Chất lượng là cái quái gì thế nhỉ? (p.171)

    Tới đây, có thể hiểu rằng với những người khác nhau thì chất lượng có những ý nghĩa khác nhau.

    2.1 Định nghĩa chất lượng

    Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standards Institution, viết tắt là BSI) định nghĩa chất lượng là “toàn bộ các đặc trưng cũng như tính chất của một sản phẩm hoặc một dịch vụ giúp nó có khả năng đáp ứng những yêu cầu được xác định rõ hoặc ngầm hiểu” (BSI, 1991). Green và Harvey (1993) đã xác định năm (05) cách tiếp cận khác nhau để định nghĩa chất lượng như sau:

    • Chất lượng là sự vượt trội ( đạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);
    • Chất lượng là tính ổn định (thể hiện qua tình trạng “không có khiếm khuyết ” và tinh thần “làm đúng ngay từ đầu”, biến chất lượng thành một văn hóa);
    • Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng đúng những mục đích đã đề ra, theo đúng các đặc tả và sự hài lòng của khách hàng);/

    • /Chất lượng là đáng giá đồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao); và
    • Chất lượng là tạo sự thay đổi (những thay đổi về chất lượng).

    Những quan niệm khác nhau về chất lượng này đã khiến Reeves và Bednar (1994) kết luận rằng: “… Cuộc tìm kiếm một định nghĩa thống nhất và một phát biểu có tính quy luật về chất lượng đã bị thất bại”. Theo Gummesson (1990), có lẽ cần làm sao để mọi người cùng đồng thuận về cách hiểu cái thực thể mơ hồ nhưng phức tạp và đa diện mà ta gọi là chất lượng hơn là tìm cách đưa ra một định nghĩa về chất lượng. Garvin (1988) đã phân loại các định nghĩa chất lượng ra thành năm (05) nhóm chính:

    Những định nghĩa mang tính “tiên nghiệm”. Đây là những định nghĩa dựa trên cảm nhận chủ quan. Những định nghĩa này tồn tại rất bền vững, nhưng không thể đo lường và cũng không thể mô tả một cách logic. Có thể nói chúng cũng giống như những khái niệm về ‘tình yêu’ hoặc ‘cái đẹp’.

    Quanh khái niệm chất lượng ta có thể nhận ra một số ý tưởng chính yếuỷ, đó là: Chất lượng có tính tuyệt đối, chất lượng có tính tương đối, chất lượng như một quá trình, và chất lượng như một văn hóa.

    Khi chúng ta xem chất lượng là tuyệt đối, nó được xem như là những tiêu chuẩn cao nhất có thể có. Ví dụ như bức tranh “Mona Lisa” của Da Vinci, Kim tự tháp Hy Lạp hoặc Lăng Taj Mahal ở Ấn Độ là những tuyệt tác với tiêu chuẩn chất lượng tuyệt vời. Xét theo khía cạnh sản phẩm, chúng luôn đi kèm với những “thương hiệu” cao, có lợi thế vè đẳng cấp và vị trí. Những tổ chức giáo dục như Oxford, Cambridge và Stanford ở phương Tây có thể được hiểu là đạt chuẩn chất lượng theo nghĩa tuyệt đối, mặc dù khi xét trong trường hợp của ngành giáo dục điều này vẫn có ít nhiều cảm tính. Quan niệm “chất lượng là tương đối” thì cho rằng chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ chỉ có giá trị tương đối. Chất lượng ở đây có thể được đo lường bằng những tiêu chí nhất định. Theo Mukhopadhyay (2005) việc tuân thủ các “đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm thực sự là điều kiện tối thiểu về chất lượng, nhưng không phải là điều kiện đủ”. Điều kiện đủ là sự hài lòng của khách hàng và hơn thế nữa” (p.19). /

    … một quá trình giáo dục được đánh giá cao khi được chứng minh rằng, qua quá trình đó sự phát triển về giáo dục của sinh viên đã được nâng cao … những sinh viên này không những đạt được những mục tiêu đã đề ra của khóa học, mà còn hoàn thành những mục tiêu giáo dục tổng quát như khả năng độc lập tham gia vào những cuộc tranh luận dựa trên lý lẽ, khả năng tự đánh giá một cách khách quan, và có nhận thức đúng đắn về những hệ quả sâu xa của mọi suy nghĩ và hành động (p.61).

    2.2 Vì sao cần quan tâm đến chất lượng?

    Là giảng viên, hiệu trưởng, trưởng khoa, người lập kế hoạch và hoạch định chính sách, bạn có thể đang tự hỏi – tại sao tôi phải quan tâm đến chất lượng? Không chỉ vì các chỉ thị UGC yêu cầu bạn suy nghĩ về chất lượng, mà thật ra chất lượng phải được tiếp cận từ dưới lên, và tất cả mọi người

    (hết Trang 13)

    Trang 14

    1. Sự cạnh tranh. Chúng ta đang bước vào một thời đại mới, thời đại của sự cạnh tranh cao độ giữa các cơ sở giáo dục để thu hút sinh viên và kinh phí. Cùng với quá trình toàn cầu hoá và GATS (Hiệp định chung về thương mại dịch vụ), môi trường giáo dục càng trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết. Để có thể tồn tại được trong tình hình này, các cơ sở giáo dục cần phải quan tâm đến chất lượng của mình.

    3. Duy trì các chuẩn mực. Với tư cách là một cơ sở giáo dục, chúng ta luôn quan tâm đến việc đặt ra chuẩn mực riêng của mình và thường xuyên duy trì những chuẩn mực này qua thời gian. Để làm điều này , chúng ta cần nỗ lực để nâng cao chất lượng của hoạt động giáo dục cũng như các phương pháp cung cấp dịch vụ giáo dục và cơ sở vật chất.

    5. Khích lệ động lực và tinh thần của nhân viên. Mối quan tâm về chất lượng của cả một tổ chức sẽ nâng cao tinh thần và động lực cho nhân viên trong việc thực hiện những nhiệm vụ và trách nhiệm của họ. Nếu một hệ thống chất lượng được triển khai, những quá trình nội bộ sẽ được hệ thống hoá, giúp cho từng bộ phận có thể bổ trợ cho nhau và giúp nâng cao sự hài lòng trong nội bộ, dẫn tới tinh thần và động lực trong công việc được nâng cao.

    6. Sự tín nhiệm, uy tín và đẳng cấp. Nếu bạn quan tâm đến chất lượng một cách liên tục chứ không phải chỉ thỉnh thoảng một lần, điều đó sẽ mang lại sự tín nhiệm đối với từng cá nhân và toàn đơn vị của bạn, bởi sự nhất quán sẽ dẫn đến hoạt động thông suốt, nâng đẳng cấp và giá trị thương hiệu.

    (hết Trang 14)

    Trang 15

    2.3 Tóm tắt

    Hoạt động

    1. Bạn định nghĩa thế nào là chất lượng? Hãy diễn đạt điều này bằng lời của chính bạn.

    2. Điều gì khiến bạn tìm đến chất lượng trong hoạt động và vì sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Chất Lượng Giáo Dục
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Tội Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Dung Dịch Chuẩn Độ & Cách Pha Dung Dịch Từ Chất Gốc
  • Hóa Chất Chuẩn, Dung Dịch Chuẩn Độ Là Gì Cách Pha Dung Dịch
  • Giáo Dục Thể Chất: Không Có Khái Niệm Môn Chính, Môn Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Gd Kỹ Năng Sống Qua Môn Tiếng Việt Ở Tiểu Học Gdkns Qua Mon Tieng Viet Ppt
  • Quan Niệm Của C. Mác Và Ph. Ăngghen Về Gia Đình Trong Mối Quan Hệ Với Sự Phát Triển Kinh Tế
  • Kinh Tế Hộ Gia Đình Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Hàng Hóa
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì? Có Cần Thiết Hay Không?
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì Và Các Biện Pháp Tránh Thai Sử Dụng Hiệu Quả Trong Kế Hoạch Hóa
  • GD&TĐ – Theo chúng tôi Đặng Văn Dũng – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Thể dục thể thao (TDTT) Bắc Ninh, giáo dục thể chất (GDTC) là môn học rất quan trọng, là một trong 4 lĩnh vực cốt yếu: Đức – Trí – Thể – Mỹ.

    Sinh viên Trường ĐH Thể dục thể thao Bắc Ninh trong giờ học

    Môn học bắt buộc

    Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, GDTC là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Nhưng thực tế, nhiều học sinh muốn trở thành giáo viên GDTC trong các trường phổ thông. Tuy nhiên, định kiến “môn phụ” đang là rào cản với nhiều em thực hiện ước mơ của mình. Có em còn băn khoăn, GDTC là “môn phụ” nên ít có cơ hội phát triển nghề nghiệp; thậm chí rất khó để được đề bạt vào các vị trí quản lý như hiệu trưởng, hiệu phó…

    Không đồng tình với suy nghĩ trên, chúng tôi Đặng Văn Dũng cho rằng, làm quản lý hay không phụ thuộc vào sự nỗ lực phấn đấu của bản thân trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.

    Theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới, môn GDTC là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12, nên không có khái niệm môn học phụ hay môn học chính. Thực tế đã có nhiều giáo viên thể dục tốt nghiệp ngành GDTC của Trường ĐH TDTT Bắc Ninh trở thành cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo.

    PGS.TS Đặng Văn Dũng viện dẫn, minh chứng cụ thể hiện nay có thầy Dương Hồng Sơn là Hiệu trưởng Trường THPT Ngô Gia Tự (thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh); thầy Vương Văn Thịnh (Lớp Vật – Judo- khóa Đại học 33) là Hiệu trường THPT Mộc Hạ (Mộc Châu, Sơn La); thầy Vũ Ngọc Thường (Bóng ném khóa ĐH 35) là Bí thư đảng ủy, phó hiệu trưởng Trường THPT Ngô Gia Tự (Cam Ranh, Khánh Hòa)… Vì vậy, các em hoàn toàn có đủ cơ sở phấn đấu để đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo ở các trường phổ thông.

    Nâng cao vị thế của môn GDTC

    Trăn trở, làm thế nào để nâng cao vị thế của môn GDTC, chúng tôi Đặng Văn Dũng nhấn mạnh, trước hết cần nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của môn học GDTC trong hệ thống giáo dục quốc dân và toàn xã hội. Cần xóa bỏ tâm lý “môn phụ”, bởi thực tế, lâu nay bộ môn GDTC trong nhà trường thường chưa được chú trọng, vẫn còn mang tâm lý “môn phụ”.

    “Trước đây, nhiều người coi môn GDTC là môn học thể dục. Trong giờ chủ yếu dạy học sinh các động tác thể dục vận động… Tuy nhiên, thực tế, đây là môn học rất quan trọng, là một trong 4 lĩnh vực cốt yếu: Đức – Trí – Thể – Mỹ. Vì vậy, trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, GDTC là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12” – chúng tôi Đặng Văn Dũng nhấn mạnh.

    Cần thay đổi nhận thức về mục đích, vai trò, tác dụng của GDTC, thể thao trường học; trước hết là ngay trong ngành Giáo dục; từ đó tạo sự lan tỏa trong toàn xã hội, nhìn nhận GDTC, thể thao trường học đóng vai trò quan trọng, là hoạt động vận động không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi học sinh và các thầy cô giáo.

    “Làm tốt công tác GDTC cho học sinh sẽ tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững, lâu dài đối với sức khỏe, thể chất và trí tuệ con người” – chúng tôi Đặng Văn Dũng trao đổi.

    Cũng theo chúng tôi Đặng Văn Dũng, để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới đối môn GDTC; ngoài việc đảm bảo nội dung chương trình, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, còn phải quan tâm đến đầu tư cơ sở vật chất như: sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, thi đấu trong các nhà trường.

    Giáo viên GDTC thuộc mã ngành đào tạo giáo viên (mã số 7140206 theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Sinh viên tốt nghiệp Trường ĐH TDTT Bắc Ninh được xác định “có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm” theo Thông tư liên tịch của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ (số 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ban hành năm 2022).

    Ngoài ra, thuộc mã ngành đào tạo giáo viên còn có ngành huấn luyện thể thao. Để phục vụ phát triển TDTT Việt Nam, Nhà trường còn đào tạo ngành Quản lý TDTT, Y sinh học TDTT.

    “Như vậy, sinh viên tốt nghiệp ngành GDTC đủ điều kiện để làm giáo viên trong tất các các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân” – chúng tôi Đặng Văn Dũng chia sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Cơ Cấu Và Chức Năng Gia Đình. Đề Cương Môn Học
  • Định Nghĩa Vui Về Hai Chữ Gia Đình
  • Gây Chú Ý Với Bài Giới Thiệu Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Cực Kỳ Thú Vị
  • Unit 1: Communication And Culture (Trang 15 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 1 Lớp 11 Communication ” Communication & Culture ” Unit 1
  • Giáo Dục Thể Chất Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Thể Chất Trong Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Gacd3 Lt Doc
  • Khái Niệm Về Văn Hoá Thể Chất
  • Chương Trình Môn Học Giáo Dục Thể Chất
  • Lý Luận Gdtc Li Luan Chung Ve Gdtc Ppt
  • Gahp: Llppgdtc Ly Luan Va Phuong Phap Giao Duc The Chat Doc
  • GDTC góp phần hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh (HS); bên cạnh đó, thông qua việc trang bị kiến thức về sức khoẻ, quản lý sức khỏe và rèn luyện, giáo dục thể chất giúp HS hình thành và phát triển năng lực thể chất và văn hoá thể chất, ý thức trách nhiệm đối với sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; biết lựa chọn môn thể thao phù hợp với năng lực vận động của bản thân để luyện tập; biết thích ứng với các điều kiện sống, lạc quan và chia sẻ với mọi người; có cuộc sống khoẻ mạnh về thể lực và tinh thần.

    Nội dung chủ yếu của môn GDTC là rèn luyện kỹ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho HS bằng những bài tập đa dạng như rèn kỹ năng vận động cơ bản, đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao và phương pháp phòng tránh chấn thương trong hoạt động. Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung giáo dục thể chất được phân chia theo hai giai đoạn:

    – Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, GDTC là môn học bắt buộc, giúp HS biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục, thể thao hình thành các kỹ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện.

    – Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, GDTC được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể thao, HS được chọn nội dung hoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường. Các em được tiếp tục phát triển kỹ năng chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, phát triển về nhận thức và năng khiếu thể thao, giúp những học sinh có năng khiếu thể thao định hướng nghề nghiệp phù hợp.

    2. Quan điểm xây dựng chương trình

    Chương trình môn GDTC (Chương trình) quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kế hoạch giáo dục và định hướng về nội dung giáo dục được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Xuất phát từ đặc trưng của môn học, Chương trình nhấn mạnh một số quan điểm xây dựng sau:

    2.1. Chương trình được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu của khoa học thể dục thể thao và khoa học sư phạm hiện đại, cụ thể là: Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lý học, sinh lý học, phương pháp giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao; Kinh nghiệm xây dựng chương trình của Việt Nam và các nước có nền giáo dục tiên tiến; Thực tiễn giáo dục, điều kiện kinh tế – xã hội, sự đa dạng của đối tượng HS xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập của Việt Nam.

    2.2. Chương trình được thiết kế theo cấu trúc vừa đồng tâm vừa tuyến tính phù hợp với tâm – sinh lý lứa tuổi và quy luật phát triển thể lực của HS; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; vận dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm của môn học và hỗ trợ việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực vận động ở học sinh.

    2.3. Chương trình mang tính mở, tạo điều kiện để HS được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và điều kiện của nhà trường; đồng thời tạo điều kiện để các trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với yêu cầu giáo dục, điều kiện thực tế và đặc điểm cụ thể của HS địa phương.

    3. Mục tiêu môn học

    3.1. Mục tiêu chung

    Chương trình tập trung phát triển các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và thể dục thể thao, nhằm phát triển các tố chất thể lực của HS; giúp các em phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có sức khỏe, có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.

    3.2. Mục tiêu cấp học

    a) Ở cấp tiểu học (TH) GDTC giúp HS có kỹ năng vận động đúng, hình thành thói quen tập luyện, biết giữ vệ sinh thân thể và chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh môi trường để phát triển thể chất phù hợp với độ tuổi; bước đầu hình thành nếp sống lành mạnh, hoà đồng với mọi người; hình thành năng lực tự học và cách tổ chức một số hoạt động đơn giản.

    b) Ở cấp trung học cơ sở (THCS), GDTC giúp HS tiếp tục củng cố và phát triển các kỹ năng vận động cơ bản; thói quen tập luyện thể dục thể thao, thực hiện các hoạt động thể chất một cách tự tin; phát triển thể chất; biết tự chăm sóc sức khoẻ, giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường; rèn luyện đạo đức, ý chí; sống hoà đồng và có trách nhiệm với mọi người, hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh.

    c) Ở cấp trung học phổ thông (THPT), GDTC giúp HS biết lựa chọn môn thể thao phù hợp để rèn luyện sức khoẻ; phát triển hoàn thiện thể chất; biết điều chỉnh chế độ sinh hoạt và tập luyện; có trách nhiệm với gia đình và xã hội; biết đánh giá và định hướng cho bản thân; khẳng định được giá trị riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung. Thông qua hoạt động thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường, các em có ý thức tự giác, sống có trách nhiệm, tự tin, trung thực, dũng cảm, có tinh thần hợp tác thân thiện, thể hiện khát khao vươn lên, từ đó có những định hướng cho tương lai phù hợp với năng lực, sở thích cá nhân, đáp ứng xu thế hội nhập toàn cầu.

    4. Yêu cầu cần đạt

    4.1. Cấp tiểu học

    a) Năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe

    Biết thực hiện vệ sinh cá nhân và vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao.

    Biết được tác dụng cơ bản của chế độ dinh dưỡng với sức khoẻ.

    Nhận ra một số yếu tố cơ bản của môi trường tự nhiên có lợi và có hại cho sức khoẻ.

    b) Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực

    Thực hiện đúng cơ bản các kỹ năng vận động và hình thành thói quen tập luyện.

    Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên để phát triển thể lực.

    Xác định được các hoạt động vận động và tố chất thể lực cơ bản.

    c) Hoạt động thể dục thể thao

    Thực hiện được kỹ thuật cơ bản của một số nội dung thể thao phù hợp với bản thân.

    Tự giác, tích cực, nghiêm túc và có ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện.

    Yêu thích và tích cực tham gia tập luyện thể dục thể thao.

    4.2. Cấp trung học cơ sở

    a) Năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe

    Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập luyện một cách khoa học.

    Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện để nâng cao sức khoẻ.

    Tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

    b) Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực

    Lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất phù hợp với bản thân và cộng đồng nhằm nâng cao các kỹ năng vận động.

    Lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất phù hợp nhằm nâng cao các tố chất thể lực.

    Giải thích được vai trò quan trọng của hoạt động vận động cơ bản để phát triển các tố chất thể lực.

    c) Hoạt động thể dục thể thao

    Lựa chọn và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực.

    Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.

    Hiểu được vai trò, ý nghĩa của thể dục thể thao đối với cơ thể và cuộc sống thường ngày.

    4.3. Cấp trung học phổ thông

    a) Năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe

    Nêu được cơ sở khoa học và hướng dẫn mọi người thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập luyện.

    Lựa chọn chế độ dinh dưỡng cơ bản phù hợp với bản thân trong quá trình tập luyện để phát triển sức khoẻ.

    Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và tham gia các hoạt động xã hội.

    b) Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực

    Có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện thể dục thể thao phù hợp để hoàn thiện, nâng cao kỹ năng vận động đáp ứng yêu cầu cuộc sống hiện đại.

    Đọc hiểu các chỉ số cơ bản về thể lực; có thói quen tập luyện thể dục thể thao để phát triển các tố chất thể lực.

    Đánh giá tầm quan trọng của các hoạt động vận động để phát triển thể lực và rèn luyện sức khoẻ.

    c) Hoạt động thể dục thể thao

    Có thói quen và biết lựa chọn nội dung, phương pháp tập luyện phù hợp để nâng cao thành tích thể thao.

    Thể hiện khả năng giao tiếp, hợp tác với mọi người để tổ chức, xây dựng những hoạt động tích cực trong thể dục thể thao và trong cuộc sống.

    Cảm nhận được vẻ đẹp của hoạt động thể dục thể thao và thể hiện nhu cầu tập luyện thể dục thể thao.

    5. Nội dung giáo dục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Nguồn Vốn Và Phân Loại Vốn Cố Định
  • Bảo Vệ Vốn Gen Di Truyền Của Loài Người Bao Ve Di Truyen Cua Loai Nguoi Doc
  • Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Bài 10. Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Lý Thuyết Tương Tác Gen Sinh 12
  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam
  • Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Là Gì?
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Giáo dục thể chất là gì? Đó là một trong những gây rất nhiều băn khoăn.

    Con người trong quá trình tiến hoá, để sinh tồn trong sự đấu tranh với tự nhiên đã hình thành và phát triển những kỹ năng như chạy, nhảy, bơi leo trèo…

    Trải qua quá trình sống, con người đã nhận biết rằng sự thành thục các kỹ năng trên sẽ giúp ích nhiều trong việc tìm kiếm thức ăn.

    Để có thể hình thành những kỹ năng đó chỉ có thông qua tập luyện thường xuyên, từ đó các bài tập thể chất ra đời.

    Có thể nói thể dục thể thao hình thành cùng với sự tiến hoá của loài người thông qua con đường lao

    động và đấu tranh sinh tồn với thiên nhiên.

    Thế kỷ XIX, ở chân Âu đã xuất hiện một thuật ngữ “Thể dục” (Physical education – Giáo dục thể chất).

    Hàm nghĩa của nó là một loại hình giáo dục nhằm duy trì và phát triển cơ thể.

    Là một hoạt động xã hội

    Cùng với sự tiến bộ không ngừng của tiến bộ loài người và thực tiễn.

    Thể dục thể thao ngày càng phong phú thì khái niệm thể dục thể thao với hàm nghĩa bên trong và bên ngoài của nó cũng không ngừng thay đổi.

    Ngày nay hàm nghĩa thể dục với nghĩa rộng lớn là một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hoá xã hội.

    Lấy thể chất làm đặc trưng cơ bản

    Lấy sự phát triển cơ thể, tăng cường thể chất, nâng cao sức khoẻ làm đặc trưng cơ bản.

    Nó là hiện tượng xã hội đặc thù bao hàm giáo dục thể chất, thể dục thể thao thành tích cao và rèn luyện thân thể.

    Phục vụ cho chính trị, kinh tế và xã hội

    Thể dục thể thao là những hoạt động phục vụ cho một nền chính trị, xã hội, kinh tế nhất định.

    Đồng thời cũng chịu sự ảnh hưởng và hạn chế của nền kinh tế, chính trị, xã hội đó.

    Giáo dục thể chất là gì?

    Là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người.

    Giáo dục thể chất (thể dục thể thao trường học)

    Giáo dục thể chất ở nước ta thường được gọi là thể dục thể thao trường học.

    Nó là một bộ phận quan trọng cấu thành nên thể dục thể thao và cũng là một bộ phận quan

    trọng.

    Để cấu thành nên giáo dục ở trường học, đồng thời nó cũng là nền tảng của thể dục thể thao toàn dân.

    Thể dục thể thao trường học trở thành một giao điểm của sự kết hợp giữa giáo dục và thể dục thể thao.

    Là một trong những trọng điểm của sự phát triển thể dục thể thao.

    Thể dục thể thao thành tích cao (thể thao thành tích cao)

    Thể dục thể thao thành tích cao được sinh ra trong thực tiễn của thể dục thể thao.

    Thể dục thể thao thành tích cao là:

    Trên cơ sở phát triển toàn diện các tố chất cơ thể, có được thể lực, trí lực và tài năng vận động ở mức độ giới hạn lớn nhất với mục tiêu là giành được thành tích cao nhất mà tiến hành các hoạt động huấn luyện khoa học và thi đấu.

    Nó vừa theo đuổi mục tiêu: “Cao hơn, nhanh hơn, mạnh hơn” vừa là đề xướng các nguyên tắc “Thi đấu công bằng” “tham gia thi đấu giành thắng lợi là quan trọng”.

    Vì sự thi đấu trên đấu trường diễn ra hết sức kịch liệt nên phần lớn các quốc gia đã sử dụng các biện pháp, phương pháp huấn luyện khoa học tiên tiến để nhằm mục đích đạt được những kỷ lục về thể dục thể thao của nhân loại.

    Thể dục thể thao xã hội (thể dục thể thao quần chúng)

    Thể dục thể thao quần chúng bao gồm nhiều loại hình như thể dục thể thao giải trí, thẩm mỹ, thể dục thể hình, dưỡng sinh, thể dục thể thao trị liệu…

    Đối tượng của thể dục thể thao quần chúng là nhân dân, trong đó bao gồm có nam, nữ, già, trẻ, những người thương tật.

    Lĩnh vực hoạt động của thể dục thể thao quần chúng cũng rất rộng lớn từ gia đình cho đến xã hội. Nội dung, hình thức hoạt động của nó cũng rất đa dạng, phong phú.

    Số lượng người tham gia cũng rất đông.

    Sự phát triển có tính chất rộng rãi và mức độ xã hội hoá thể dục thể thao quần chúng được quyết định bởi sự phồn vinh về kinh tế, mức độ phát triển mặt bằng chung về cuộc sống và sự ổn định chính trị của một đất nước.

    Rèn luyện sức khỏe

    Khoa học và thực tiễn đã chứng minh, tập luyện thể dục thể thao là phương pháp có hiệu quả nhất, tích cực nhất trong việc nâng cao sức khoẻ, tăng cường thể chất.

    Chức năng rèn luyện sức khoẻ của thể dục thể thao đó là thông qua các hoạt động vận động khoa học, hợp lý, thông qua cơ chế sinh vật học, y học.

    Để cải thiện và nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất, năng lực tổng hợp và phân giải các chất dinh dưỡng trong cơ thể, nâng cao sức khoẻ và tăng cường thể chất, làm cho cơ thể và bản thân người tập có được sự phát triển có hiệu quả.

    Chức năng giáo dục

    Tuy chế độ xã hội, quan niệm chính trị, các hình thức tôn giáo, tín ngưỡng và nhận thức của các quốc gia trên thế giới không giống nhau, nhưng đều rất coi trọng .

    Tác dụng của thể dục thể thao trong giáo dục

    Chức năng giáo dục thể chất là gì?

    Chức năng của thể dục thể thao chủ yếu được biển hiện trên hai phương diện:

      Tác dụng của thể dục thể thao trong xã hội:

    Do thể dục thể thao có tính hoạt động, tính cạnh tranh, tính nghệ thuật, tính lễ nghĩa và tính quốc tế nên có thể khêu gợi và kích thích được lòng yêu tổ quốc, tinh thần tự hào, đoàn kết dân tộc.

    Đây chính là ý nghĩa của thể dục thể thao trong xã hội.

      Tác dụng giáo dục của thể dục thể thao trong trường học:

    Để thực hiện mục tiêu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta là tạo nên những con người mới phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và lao động.

    Thì thể dục thể thao là một bộ phận không thể thiếu.

    Thể dục thể thao giúp cho việc nâng cao thể chất, giáo dục tinh thần đoàn kết, các phẩm chất đạo đức và tâm lý… cho học sinh.

    Chức năng giải trí

    Chức năng thể dục thể chất là gì? (giải trí)

    Từ rất lâu con người đã nhận thức và tận dụng được chức năng giải trí của thể dục thể thao làm công cụ vui chơi giải trí sau những giờ lao động mệt nhọc, vất vả, mặt khác thể dục thể thao được sử dụng như món ăn tinh thần.

    VD: Môn thể thao câu cá, các trò chơi vận động, các hình thức biểu diễn thể thao.

    Chức năng quân sự

    Chức năng giáo dục thể chất là gì? (quân sự)

    Từ xưa, trong đấu tranh sinh tồn và bảo vệ quyền lợi của của các bộ lạc, bộ tộc, quốc gia…

    Thể dục thể thao đã trở thành những bộ phận không thể thiếu trong việc huấn luyện thể lực, kỹ năng chiến đấu cho các binh sỹ.

    Để có thể giành được thắng lợi cho các cuộc chiến tranh, các binh sỹ bắt buộc phải được huấn luyện thành thục các kỹ năng như chạy, nhảy, bơi lội…

    Từ đó chức năng phục vụ quân sự của thể dục thể thao ra đời.

    Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển của các binh khí và yêu cầu tính nâng cao của bộ đội, đòi hỏi các chiến sỹ phải có thể lực và tinh thần thật tốt.

    Nên việc tiến hành tập luyện toàn diện về mặt thể lực và các kỹ năng vận động như chạy, nhảy, bơi…

    Trở thành vấn đề hết sức quan trọng mà thể dục thể thao có ý nghĩa đặc biệt trong việc đáp ứng nhu cầu trên.

    Chức năng kinh tế

    Chức năng giáo dục thể chất là gì? (kinh tế)

    Thể dục thể thao và kinh tế có mối quan hệ tương hỗ, đã có nhiều nhà kinh tế cho rằng sức lao động và sản xuất được nâng cao là tiêu chí quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội.

    Đặc biệt khi tiến hành đánh giá giá trị sản xuất thì tố chất của con người lại là tiêu chuẩn vi lượng chủ yếu nhất.

    Trong các loại tố chất của con người thì tố chất thể lực đóng một vai trò hết sức quan trọng.

    Chính vì vậy các nước trên thế giới đã rất chú trọng đến tác dụng của thể dục thể thao đối với việc phát triển thể lực cho người lao động, lấy việc làm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh làm thành mục tiêu thúc đẩy sức lao động sản xuất của xã hội. Điều này thể hiện chức năng kinh tế ban đầu của thể dục thể thao.

    Thể dục thể thao thành tích cao và các ngành kinh tế thương mại, du lịch… có mối quan hệ hết sức mật thiết.

    Một cuộc thi đấu thể thao được tổ chức ở một địa điểm nào đó sẽ kéo theo hàng loạt dịch vụ, ngành nghề kinh tế như: Du lịch, thương mại, thông tin, dịch vụ phát triển.

    Chức năng chính trị

    Chức năng giáo dục thể chất là gì? (chính trị)

    Cùng với văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc đặt nền móng cho các mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia.

    Nó thể hiện thông qua việc tiến hành thi đấu giao hữu các môn thể thao để làm tiền đề cho các đoàn ngoại giao làm việc và hợp tác.

    Trong các cuộc thi đấu quốc tế, khi vận động viên của nước nào giành được chức vô địch thì là cờ của quốc gia đó được kéo lên cao nhất và quốc ca của nước đó được cử hành.

    Vinh quang và ý nghĩa về mặt chính trị này chỉ có thể có được khi các vận động viên thi đấu hết mình vì mầu cơ sắc áo của dân tộc.

    Chức năng giáo dục thể chất là gì? (sức khỏe)

    Học tập các tri thức văn hoá khoa học là những hoạt động thần kinh cao cấp của đại não.

    Trong quá trình học tập đòi hỏi đại não phải hoạt động tư duy căng thẳng cao độ và liên tục, những hoạt động dựa vào sự chuyển hoá tương hỗ không ngừng và sự cân bằng giữa hai chức năng hưng phấn và ức chế của tế bào thần kinh.

    Nếu làm việc trong thời gian quá dài các tổ chức não sẽ sản sinh ra tác dụng ức chế để bảo vệ.

    Lúc này hiệu suất làm việc của não sẽ giảm xuống.

    Biểu hiện ra ngoài đó là năng lực chú ý và tư duy kém, nặng hơn là chóng mặt, đau đầu…

    Khi này đòi hỏi phải nghỉ ngơi.

    Nghỉ ngơi có hai kiểu, đó là nghỉ ngơi tiêu cực (đi ngủ) và nghỉ ngơi tích cực (tập luyện thể dục thể thao).

    Khi tập luyện thể dục thể thao các tế bào thần kinh vận động sẽ được hưng phấn cao, mặt khác làm gia tăng thêm sự ức chế các tế bào ghi nhớ và tư duy từ đó làm cho sự mệt mỏi mất đi.

    Do vận động làm cho hệ tuần hoàn hoạt động tích cực dẫn đến các tế bào được cung cấp dinh dưỡng và Oxy đầy đủ hơn.

    Làm thúc đẩy mạnh mẽ hơn việc đào thải sản phẩm thừa của quá trình trao đổi chất, điều này rất có lợi cho chức năng hồi phục của cơ thể.

    Tóm lại, tiến hành tập luyện thể dục thể thao một cách khoa học không những có tác dụng rèn luyện thể chất và thể lực cho cơ thể.

    Mà còn có tác dụng rất lớn đối với việc thúc tiến và nâng cao các hoạt động của não.

    Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao có thể nâng cao chức năng của các cơ quan trong cơ thể, thức đẩy quá trình sinh trưởng và phát dục ở thanh thiếu niên, phát triển các tố chất cơ thể, nâng cao năng lực hoạt động cơ bản của con người.

    https://www.youtube.com/watch?v=rieoowriRMI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất
  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Khái Niệm Thể Chất Là Gì ? Giáo Dục Thể Chất Có Nghĩa Là Gì ?
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Khái Niệm Về Giáo Dục Thể Chất Ở Trường Học Cho Trẻ Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Giáo Dục Thể Chất Cho Trẻ Mầm Non
  • Giáo Trình Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất Cho Trẻ Mầm Non (In Lần Thứ Hai) Phần 1
  • Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất Cho Trẻ Mầm Non
  • Giáo Dục Thể Chất Trẻ Em Độ Tuổi Mầm Non
  • Giáo Dục Thể Chất Trẻ Em Lứa Tuổi Mầm Non
  • Ngày Đăng : 02/07/2018 – 1:26 PM

    Giáo dục thế chất thường được gọi là tập thể dục rèn luyện thân thể cho trẻ với 4 nhiệm vụ chính: Chuẩn bị thể lực chung, chuẩn bị thể lực nghề nghiệp huấn luyện vận động thể dục thể thao: theo tiêu chuẩn và nâng cao.

    Khái niệm về giáo dục thể chất ở trường học cho trẻ mầm non: Giáo dục thế chất thường được gọi là tập thể dục rèn luyện thân thể cho trẻ theo nghĩa rộng

    Giáo dục thể chất có 4 nhiệm vụ chính

    • Chuẩn bị thể lực chung
    • chuẩn bị thể lực nghề nghiệp
    • huấn luyện vận động thể dục thể thao: theo tiêu chuẩn và nâng cao.

    Phụ hồi thể lực: Luyện tập thể dục là quá trình tác động có mục đích kế hoạch phương pháp nhằm nâng cao thể lực để phục vụ các nhu cầu nhất định.giáo dục thể chất gắn liền với giáo dục thẩm mỹ, lối sống và sự tác động của lao động.

    Ở góc đố thực tiển giáo dục thể chất là quá trình tác động tích cực giúp cơ thể phát triển cân đối khỏa manh6 được rèn luyện có khả năng chóng lại các tác động ảnh hưởng xấu từ môi trường xung quanh.

    Ở lứa tuổi mầm non giáo dục thể chất là các hình thức vận động cho trẻ có tổ chức. Và rộng hơn là tác động toàn diện nhiều mặt vào cơ thể trẻ, giúp tăng cường cân nặng chiều cao hợp lý cho cơ thể phát triển đậu đặn. ở lứa tuổi mầm non cách tổ chức giáo dục thể chất của giáo viên vô cùng quan trọng và giử vai trò tích cực, trẻ em chủ động tiếp thu hình thành năng lực và thói quen vận động hợp lý phù hợp với sức khỏe tâm lý của bản thân.

    giáo dục thể chất lứa tổi mầm non để có kết quả tốt nhất cần có sự phối hợp của cả gia đinh và nhà trường. Và đặc biệt là chế độ dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu phát triển của từng bé. Kết hợp với chế độ nghĩ ngơi vui chơi giải trí thích hợp cho sự phát triển toàn diện của cơ thể từ xương khớp, chiều cao, cân nặng,… và sự phát triển tâm sinh lý thói

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Chính Trị Tư Tưởng Cho Cán Bộ, Đảng Viên
  • Giáo Dục Chính Trị Là Gì? Lợi Ích Mà Giáo Dục Chính Trị Mang Lại
  • Hoạt Động Trải Nghiệm Trong Giáo Dục Cho Trẻ Mầm Non
  • Tổ Chức Cho Trẻ Mầm Non Hoạt Động Giáo Dục Theo Hướng Thực Hành, Trải Nghiệm
  • Giáo Dục Khoa Học Cho Trẻ 5 6 Tuổi Theo Hướng Trải Nghiệm
  • Chương Trình Môn Học Giáo Dục Thể Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Luận Gdtc Li Luan Chung Ve Gdtc Ppt
  • Gahp: Llppgdtc Ly Luan Va Phuong Phap Giao Duc The Chat Doc
  • Tập Bài Giảng Lý Luận Và Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất
  • Lý Luận Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Doc
  • Lý Luận Môn Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Docx
  • Chương trình môn học Giáo dục thể chất 1 (Đại cương)

    Ngày 25/08/2017 &nbsp&nbsp&nbsp 15,660 lượt xem ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT TÍN CHỈ GDTC 1 (Đại cương)

    MÃ MÔN HỌC SPT02A

    I. LÝ THUYẾT

    1. Tên học phần: Lý thuyết chung

    2. Số tín chỉ:

    3. Trình độ: Cơ bản

    4. Phân bố thời gian:

    Tổng thời lượng: 9 tiết

    5. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    – Lịch sử phát triển Thể dục thể thao.

    – Giáo dục thể chất trong các trường Đại học.

    – Các nguyên tắc và phương pháp Giáo dục thể chất.

    – Giới thiệu các môn thể thao.

    – Cơ sở khoa học sinh học của Giáo dục thể chất.

    – Kiểm tra và tự kiểm tra y học trong Giáo dục thể chất.

    – Vệ sinh tập luyện Thể dục thể thao.

    6. Nhiệm vụ của sinh viên:

    – Tham gia đầy đủ các giờ học.

    – Nắm được nội dung môn học.

    – Hoàn thành bài kiểm tra trắc nghiệm.

    – Sinh lý học TDTT (Nhà xuất bản TDTT năm 1995) – chúng tôi Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên.

    – Lý luận và phương pháp TDTT (Nhà xuất bản TDTT năm 1991) – TS. Phạm Danh Tốn.

    8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

    – Bài kiểm tra 1 (Trắc nghiệm).

    9. Thang điểm: 10 10. Mục tiêu của học phần:

    – Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về GDTC và TDTT.

    – Hướng dẫn cho sinh viên phương pháp và nguyên tắc tập luyện và tự kiểm tra y học.

    11. Nội dung chi tiết học phần: II. ĐIỀN KINH

    1. Tên học phần: Điền kinh

    2. Số tín chỉ:

    3. Trình độ: Cơ bản

    4. Phân bố thời gian:

    Tổng thời lượng: 12 tiết

    5. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    – Lịch sử môn Điền kinh Thế Giới và Việt Nam.

    – Các nội dung tập luyện và thi đấu trong môn Điền kinh (các môn thể thao đại diện cho các tố chất thể lực).

    – Giáo dục tố chất sức nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo khéo léo và khả năng phối hợp vận động.

    – Các bài tập bổ trợ phát triển các tố chất thể lực.

    – Giới thiệu tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên (Quyết định số 53/2008 Bộ GD&ĐT).

    6. Nhiệm vụ của sinh viên:

    – Tham gia đầy đủ các giờ học.

    – Hoàn thành tốt nội dung học tập.

    – Luật Điền kinh (Nhà xuất bản TDTT năm 2006)

    8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

    – Bài kiểm tra 2

    + Test 1: Lực bóp tay thuận (kg)

    + Test 2: Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)

    + Test 3: Bật xa tại chỗ (cm)

    + Test 4: Chạy 30m XFC (giây)

    + Test 5: Chạy con thoi 4x10m (giây)

    + Test 6: Chạy tùy sức 5 phút (m)

    9. Thang điểm: 10 10. Mục tiêu của học phần:

    – Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn Điền kinh và trình độ thể lực chung.

    – Hướng dẫn cho sinh viên các bài tập bổ trợ để phát triển các tố chất thể lực (nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo khéo léo và khả năng phối hợp vận động).

    11. Nội dung chi tiết học phần:

    – Ôn các bài tập bổ trợ phát triển sức nhanh.

    – Ôn các bài tập bổ trợ phát triển sức mạnh.

    – Giới thiệu mục đích yêu cầu khả năng phối hợp vận động. Đặc điểm khả năng phối hợp vận động trong môn Điền kinh.

    – Các bài tập bổ trợ phát triển khả năng phối hợp vận động.

    + Các bài tập với bóng.

    + Trò chơi vận động

    – Ôn các bài tập bổ trợ phát triển sức bền.

    – Ôn các bài tập bổ trợ phát triển sức nhanh.

    – Ôn các bài tập bổ trợ phát triển sức mạnh.

    – Ôn các bài tập bổ trợ mềm dẻo khéo léo.

    – Các bài tập bổ trợ phát triển khả năng phối hợp vận động.

    – Ôn các bài tập bổ trợ phát triển sức bền.

    – Giới thiệu cách thức kiểm tra theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên (Quyết định số 53/2008 Bộ GD&ĐT).

    – Cho kiểm tra thử.

    III.THỂ DỤC

    1. Tên học phần: Môn Thể dục

    2. Số tín chỉ:

    3. Trình độ: Cơ bản

    4. Phân bố thời gian:

    Tổng thời lượng: 10 tiết

    5. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

    – Giới thiệu sơ lược phát triển môn Thể dục

    – Giới thiệu mục đích ý nghĩa môn Thể dục

    * Nhóm các bài tập phát triển chung:

    – Thể dục cơ bản.

    – Thể dục vệ sinh.

    – Thể dục đồng diễn

    – Bài thể dục phát triển chung tay không liên hoàn 40 động tác.

    * Nhóm thể dục thi đấu: (Giới thiệu cho sinh viên nắm được các nội dung cơ bản)

    – Thể dục dụng cụ.

    – Nhào lộn.

    – Thể dục nghệ thuật.

    – Thể dục thể hình.

    * Nhóm thể dục thực dụng: (Giới thiệu cho sinh viên nắm được các nội dung cơ bản)

    – Thể dục thực hiện nghề nghiệp.

    – Thể dục bổ trợ thể thao.

    – Thể dục quân sự.

    – Thể dục chữa bệnh

    6. Nhiệm vụ của sinh viên:

    – Dự lớp: Bắt buộc

    – Bài tập: Bắt buộc

    8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

    – Thi kết thúc học phần (Bài TD liên hoàn 40 động tác).

    9. Thang điểm: 10 10. Mục tiêu của học phần:

    – Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn Thể dục.

    – Hướng dẫn cho sinh viên biết cách thức tập trung Đội hình – Đội ngũ.

    – Hướng dẫn cho sinh viên bài thể dục phát triển chung tay không liên hoàn 40 động tác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Hoá Thể Chất
  • Giáo Dục Thể Chất Trong Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Gacd3 Lt Doc
  • Giáo Dục Thể Chất Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Nguồn Vốn Và Phân Loại Vốn Cố Định
  • Bảo Vệ Vốn Gen Di Truyền Của Loài Người Bao Ve Di Truyen Cua Loai Nguoi Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100